ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GHK2 Https: Thayhien.edu.vn Youtube: Thayhiensinhhoc
1

Câu 1. Khi nói về bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
 Cơ quan thoái hóa phản ánh sự tiến hóa đồng quy (tiến hóa hội tụ).
 Những loài quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các amino acid hay trình tự các
nucleotide càng có xu hướng khác nhau ngược lại.
 Tất cả các vi khuẩn và động, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào
 Những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau được bắt nguồn từ một nguồn gốc gọi là
cơ quan tương tự.
Câu 2. Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử ?
 Protein của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại amino acid.
 Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.
 Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
 Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.
Câu 3. Hiện nay, tất cả các thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ:
 quá trình tiến hoá đồng quy của sinh giới (tiến hoá hội tụ).
 nguồn gốc thống nhất của các loài.
 vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá.
 sự tiến hoá không ngừng của sinh giới.
Câu 4. Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?
 Ngà voi và sừng tê giác.  Cánh chim và cánh côn trùng.
 Cánh dơi và tay người.  Vòi voi và vòi bạch tuột.
Câu 5. Bằng chứng nào sau đây là cơ quan thoái hóa?
 Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân
Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nh,  giữa hoa vẫn còn di tch của nhu.
 Chi trước của các loài động vật xương sống các xương phân bố theo thứ tự tương tự
nhau.
 Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của .
Câu 6. Đâu  là bằng chứng sinh học phân tử?
 Protein của loài đều cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid.
 thể sống đều đuợc cấu tạo từ tế bào.
di truyền của đa số các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau.
 DNA của các loài sinh vật đều đuợc cấu tạo từ 4 nucleotide.
Câu 7. Bằng chứng có độ tin cậy và thuyết phục nhất trong các bằng chứng gián tiếp là
 bằng chứng hóa thch.  bằng chứng giải phẫu so sánh.
 bằng chứng tế bào học.  bằng chứng sinh học phân tử.
Câu 8. Cặp cơ quan nào sau đây  các loài sinh vật phải là cơ quan tương đồng?
 Cánh chim và cánh bướm.
 Rut thừa của người và ruột tt  động vật.
 Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.
 Chi trước của mèo và tay của người.
Câu 9. Bằng chứng tiến hóa trực tiếp
 hóa thạch.  sinh học phân tử.  giải phẫu so sánh.  tế bào học.
Câu 10. Bằng chứng nào sau đây là bằng chứng hóa thạch?
 Xương khủng long.  Răng khôn.  Ruột tt.  Manh tràng.
Câu 11. Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng tế bào học?

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GHK2 Https: Thayhien.edu.vn Youtube: Thayhiensinhhoc
2
 Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.
 Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của .
 DNA của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide.
 Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
Câu 12. Điều nào sau đây  đúng khi nói về ý nghĩa của việcnghiên cứu hóa thạch?
 Xác đnh được tuổi của hóa thạch và tuổi lớp đất đá chứa hóa thạch.
tài liệu nghiên cứu lch sử trái đất.
 Suy đoán lch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của sinh vật
bằng chứng gián tiếp chứng tỏ lch sử phát triển của sinh giới.
Câu 13. Cơ quan nào sau đây  người là cơ quan thoái hóa?
 Ruột non.  Ruột thừa.  Phi.  Gan.
Câu 14. Cơ quan nào sau đây  người là cơ quan thoái hóa?
Rut non.  Xương cùng.  Dạ dày.  Ruột già.
Câu 15. Cơ quan nào sau đây  người là cơ quan thoái hóa?
 Phi.  Gan.  Dạ dày.  Răng khôn.
Câu 16. Cơ quan nào sau đây  người là cơ quan thoái hóa?
 Rut non.  Dạ dày.  Ruột thừa.  Ruột già.
Câu 17. Phát biểu nào sau đây đúng về hoá thạch?
 Hoá thạch cung cấp những bằng chứng gián tiếp về lch sử tiến hoá của sinh giới.
 Qua xác đnh tuổi các hoá thạch, có thể xác đnh loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện
sau.
 Phân tch đồng v phóng xạ carbon 14 (14C) để xác đnh tuổi của hoá thạch lên đến hàng tỉ
năm.
 Các hoá thạch không cung cấp bằng chứng về mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật.
Câu 18. quan tương tự  các loài khác nhau có đặc điểm nào sau đây?
 Không được bắt nguồn từ một nguồn gốc chung. bằng chứng tiến hoá trực tiếp.
chức năng hoàn toàn khác nhau. bằng chứng tế bào học.
Câu 19. Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các amino acid của cùng một loại
prôtêin có xu hướng càng giống nhau. Đây bằng chứng
 giải phẫu so sánh.  sinh học phân tử.  hóa thạch.  tế bào hc.
Câu 20. Bằng chứng tiến hóa nào sau đây  phải là bằng chứng sinh học phân tử?
 Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đếu sử dụng chung một bộ mã di truyền.
 Prôtêin của các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid.
 DNA của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide.
 Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.
Câu 21. Một trong những bằng chứng về sinh học phân tử chứng minh rằng tất cả các loài sinh
vật đều có chung nguồn gốc là
 sự giống nhau về một số đặc điểm giải phẫu giữa các loài.
 sự tương đồng về quá trình phát triển phôi  một số loài động vật có xương sống.
 tất cả các loài sinh vật hiện nay đều chung một bộ mã di truyền.
 sự giống nhau vmột số đặc điểm hình thái giữa các loài phân bố các vùng đa khác
nhau.
Câu 22. V dụ nào sau đây  phải là hóa thạch?
 Xác bọ ba thùy (Trilobita) trên đá.  Xác côn trùng trong hổ phách.
 Xác voi Mamut trong băng.  Gỗ thông (Pinus elliottii) trong đất.
 Có bao nhiêu v dụ nào sau đây là cơ quan thoái hóa?
(1) Răng khôn người. (2) Manh tràng của thú ăn tht.
(3)Túi bụng của Kangguru. (4) Chi sau của thú biển.
 1  2  3.  4
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GHK2 Https: Thayhien.edu.vn Youtube: Thayhiensinhhoc
3
Khi nói về các bằng chứng tiến hoá, phát biểu nào sau đây là đúng?
 Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm  giai đoạn trưng thành rất khác nhau thì
không thể có các giai đoạn phát triển phôi giống nhau.
 Những quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một
nguồn gốc được gọi là cơ quan tương đồng.
 Những quan các loài khác nhau được bắt nguồn từ một quan loài tổ tiên, mặc dù
hiện tại các quan này thể thực hiện các chức năng rất khác nhau được gọi quan tương
tự.
 quan thoái hoá cũng quan tương đồng chúng được bắt nguồn từ một quan
một loài t tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng b tiêu giảm.
Cho biết gene hóa cùng một loại enzyme một số loài chỉ khác nhau trình tự
nucleotide sau đây:



C A G G T CA G T T

CC G G T C A G G T

CA G G A C A T T T

CC G G T C A A G T
Phân tch bảng dữ liệu trên, có thể dự đoán về mối quan hệ họ hàng giữa các loài trên là
. A và C là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, B và D là hai loài có mối quan hệ xa
nhau nhất.
B và D là hai loài có mối quan hệ họ hàng gn gũi nhất, B và C là hai loài có mối quan hệ xa
nhau nhất.
A và B là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, C và D là hai loài có mối quan hệ xa
nhau nhất.
A hai loài mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, B C hai loài mối quan hệ xa
nhau nhất.
Những bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
(1) Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ di truyền.
(2) S tương đồng về những đặc điểm giải phẫu giữa các loài.
(3) DNA của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.
(4) Protein của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid.
(5) Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.
 (1), (3), (4).  (1), (2), (4).  (1), (3), (5).  (1), (3), (5).
Để xác đnh mối quan hhọ hàng giữa người các loài thuộc bộ Linh trưng (b
Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về DNA của các loài này so với DNA của người.
Kết quả thu được (tnh theo tỉ lệ % giống nhau so với DNA của người) như sau: khỉ Rhesus:
91,1%; tinh tinh: 97,6%; khỉ Capuchi: 84,2%; vượn Gibbon: 94,7%; khỉ Vervet: 90,5%. Căn c
vào kết quả này thể xác đnh mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người các loài thuộc bộ
Linh trưng nói trên theo trật tự đúng là :
 Ngưi - Tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Rhesus
 Ngưi - Tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesus - khỉ Vervet - khỉ Capuchin
 Ngưi - Tinh tinh - khỉ Rhesus - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet
 Ngưi - Tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesus - khỉ Capuchin
Bằng chứng được mô tả trong hình dưới đây là
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GHK2 Https: Thayhien.edu.vn Youtube: Thayhiensinhhoc
4
 phôi sinh học  cơ quan thoái hóa
 cơ quan tương đồng  hiện tượng lại tổ.
Các cơ quan thoái hóa  còn giữ chức năng gì vẫn đuợc di truyền từ đời này sang
đời khác mà không bchọn lọc tự nhiên đào thải, giải thch nào sau đây đúng?
 Cơ quan này thường không gây hại cho cơ thể sinh vật, thời gian tiến hóa chưa đủ dài để các
yếu tố ngẫu nhiên loại bỏ các gene quy đnh cơ quan thoái hóa.
quan thoái hóa không có chức năngnên tồn tại trong quần thể sẽ không ảnh hưng đến
sự tiến hóa của quần thể.
 Nếu loại bỏ cơ quan thoái hóa sẽ ảnh hưng đến hoạt động của cơ quan khác trong cơ thể.
 Cơ quan thoái hóa là cơ quan khác nguồn gốc tạo ra sự đa dạng di truyền nên được chọn lọc
tự nhiên giữ lại.
Để xác đnh mối quan hệ họ hàng giữa loài Acác loài B, C, D, E, người ta nghiên
cứu mức độ giống nhau về DNA của các loài này so với DNA của loài A. Kết quả thu được (tnh
theo tỉ lệ % giống nhau so với DNA của loài A) như sau:
Quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài B, C, D, E là
A → B →C →D →E. A →E →D →B →C.
A →D →E →C →B. A →B →C →E →D.

Câu 1. Tỷ lệ % các amino acid sai khác nhau chuỗi polypeptide anpha trong phân tử
Hemoglobin thể hiện  bảng sau:
Cá mập
Cá chép
Kỳ nhông
Chó
Người
Cá mập
0%
59,4%
61,4%
56,8%
53,2%
Cá chép
0%
53,2%
47,9%
48,6%
Kỳ nhông
0%
46,1%
44,0%
Chó
0%
16,3%
Người
0%

 Đây là bằng chứng sinh học phân tử
chép có quan hệ họ hàng xa nhất với người
 Dựa trên bằng chứng này ta có thể xác đnh được mối quan hệ họ hàng gần xa giữa các loài
 Trật tự đúng về mối quan hệ họ hàng giữa các loài là :người -> Chó -> Kì Giông -> Cá chép
-> Cá mập.
* Hướng dẫn giải
 (NB) Đúng.
 (TH) Sai. So với người cá mập có tỷ lệ % các amino acid sai khác lớn hơn cá chép-> cá mập
có quan hệ họ hàng xa nhất
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GHK2 Https: Thayhien.edu.vn Youtube: Thayhiensinhhoc
5
Bảng bên dưới thể hiện sự khác biệt về số ợng amino acid trong cytochrome C mt
số loài sinh vật so với người:
Dựa vào bảng trên, mỗi nhận đnh sau đây Đúng hay Sai?
Bằng chứng dùng làm căn cđể xác đnh mối quan hệ họ hàng trong thông tin trên bằng
chứng sinh học tế bào.
2 loài sinh vật được so sánh về sự khác biệt số ợng amino acid trong cytochrome C
thuộc nhóm linh trưng.
nấm men, tất c các phân tsinh học đều số ợng amino acid khác so với người
40.
Giữa người tinh tinh không skhác biệt vsố ợng amino acid trong cytochrome C
bằng chứng chứng tỏ người và tinh tinh xuất phát từ một tổ tiên chung, nhưng thời gian tiến
hóa chứa đủ lớn đ để đột biến gene tạo ra sự khác biệt.
* Hướng dẫn giải
 (NB) Sai. Sự khác biệt về số ợng amino acid trong cytochrome C một số loài sinh vật so
với người là bằng chứng sinh học phân tử.
 (TH) Đúng. Tinh tinh, Khỉ Rhessus thuộc nhóm linh trưng.
 (NB) Sai, chỉ phân tử cytochrome C nấm men mới số ợng amino acid khác so với
 người là 40.
 (VD) Đúng
Khi nói về bằng chứng giải phẫu so sánh, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
. Cánh của chim cánh của bướm là cặp quan tương t.
 quan tương đồng là bằng chứng phản ánh nguồn gốc chung của các loài.
. Cơ quan thoái hóa là một trường hợp của quan tương đồng.
. Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa phân li.
ớng dẫn giải
. Đúng.
 Khi nói về hóa thạch, các phát biểu sau đây đúng hay sai
 Hoá thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng trực tiếp về lch sử phát triển của sinh
giới.
 thể xác đnh tuổi của hoá thạch bằng phương pháp phân tch các đồng v phóng xạ
trong hoá thch.
. Hoá thạch là di tch của các sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất.
 Dựa đồng v C14 và uranium để xác đnh tuổi hoá thạch
ớng dẫn giải
 Đúng.

Câu 1. Có bao nhiêu bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
* Đáp án: (Bằng chứng tiến hóa trực tiếp là hóa thạch)
Câu 2. Trong số các bằng chứng dưới đây bao nhiêu bằng chứng chứng tỏ các sinh vật
chung nguồn gốc?
(1) Cơ quan tương đồng (2) Cơ quan thoái hóa.
(3) Cơ quan tương t (4) hiện tượng lại tổ
* Đáp án: gồm (1), (2),(4) là các bằng chứng chứng tỏ các sinh vật có chung nguồn gốc
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GHK2 Https: Thayhien.edu.vn Youtube: Thayhiensinhhoc
6
Trong các bằng chứng dưới đây, có bao nhiêu bằng chứng được xem là bằng chứng tiến
hóa trực tiếp:
I. Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
II. Xác sâu bọ sống trong các thời đại trước còn để lại trong nhựa hổ phách.
III. Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nh,  giữa vẫn còn di tch của nhụy.
IV. Xác voi ma mút được tìm thấy trong các lớp băng.
V. Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của .
VI. Những đốt xương sống của khủng long được tìm thấy trong các lớp đất đá.
* Đáp án: Có 3 bằng chứng: II, IV, VI
 Có bao nhiêu cặp cơ quan sau đây cơ quan tương đồng?
I. Cánh chim và cánh côn trùng
II. Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của bọ cạp.
III. Gai xương rồng và gai cây bồ kết.
IV. Chi trước của thú và tay người.
* Đáp án: Có 2 cặp cơ quan tương đồng: II, IV
 bao nhiêu bằng chứng dưới đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
I. Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
II. Các amino acid trong chuỗi hemoglobin của người và tinh tinh giống nhau.
III. Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố tương tự nhau.
IV. Di tch của thực vật sống trong các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá.
* Đáp án:Bằng chứng tiến hoá trực tiếp: IV
 Có bao nhiêu bằng chứng sau đây phản ánh sự tiến hóa phân li?
I. Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Lan đều là biến dạng của lá.
II. Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng do sự phát triển của biểu thân.
III. Cánh bướm và cánh chim có hình dạng tương tự nhau, cùng thực hiện một chức năng
IV. Ở lớp thú, các loài đều có tim bốn ngăn, hệ tuần hoàn kép.
ớng dẫn giải: Có 1 bằng chứng phản ảnh tiến hoá phân ly: I
 Có bao nhiêu bằng chứng dưới đây không được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
(1) Di tch của thực vật sống các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá Quảng
Ninh.
(2) Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
(3) Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
(4) Các amino acid trong chui β-hemôglôbin của người và tinh tinh giống nhau
* Đáp án: 3 gồm: (2) là bằng chứng tế bào học; (3) là bằng chứng giải phẫu so sánh; (4) bằng
chứng sinh học phân tử
 Cho biết bao nhiêu bằng chứng hóa thạch trong các v dụ cho dưới đây?
(1) Xác của các v vua được giữ trong kim tự tháp Ai Cập.
(2) Xác sinh vật hóa đá trong lòng đất.
(3) Xác voi ma mút được giữ nguyên trong các tảng băng hà.
(4) Những vật dụng của người cổ đại như búa rìu.
(5) Những cây gỗ hóa đá Tây Nguyên.
(6) Xác sâu bọ được giữ nguyên màu sắc, hình ng trong lớp nhựa hổ phách.
* Đáp án: 4 gồm (2), (3), (5), (6) hóa thạch
 Có bao nhiêu bằng chứng tế bào học trong các bằng chứng sau?
(1) Mọi cơ thể sống đề được cấu tạo từ tế bào.
(2) Trong mọi tế bào đều tồn tại những đơn phân A, T, G, C
(3) Trong mọi tế bào đều tồn tại 20 loại amino acid.
(4) Trong mọi cơ thể sống tế bào chỉ được tạo ra từ tế bào trước nó chứ không được hình thành
một cách tự nhiên trong giới vô sinh.
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GHK2 Https: Thayhien.edu.vn Youtube: Thayhiensinhhoc
7
(5) Trong mọi thể sống tế bào chứa các thông tin cần thiết để điều khiển mọi hoạt động sống.
* Đáp án: 3. Các bằng chứng tế bào học: 1,4,5
 bao nhiêu v dđúng về những cơ quan nằm những v tr tương ứng trên thể,
có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi?
(1) Cánh chim và tay ngưi.
(2) Cánh dơi và cánh bướm.
(3) Tay người và chi trước của chó.
(4) Tuyến nước bọt của người và tuyến nộc độc của rắn.
(5) Ruột thừa của người và ruột tt của thỏ.
* Đáp án:4. Các ví dụ đúng: 1,3,4,5

Người đầu tiên đưa ra khái niệm biến d cá th
Lamarck. Mendel. Morgan. Darwin.
. Theo Darwin, nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên
. thường biến. . biến d tổ hợp. . đột biến. . biến d cá thể.
. Theo quan niệm của Darwin, nguồn nguyên liệu của tiến hoá
. đột biến gen. . thường biến. . biến d cá thể. . đột biến nhiễm sắc thể.
 Theo Darwin, kết quả của chọn lọc tự nhiên là
 tạo nên nhiều loài sinh vật từ một loài ban đầu.
 sự đào thải tất cả các biến d không thch nghi.
 sự sinh sản ưu thế của các cá thể thch nghi.
 tạo nên sự đa dạng trong sinh giới.
 Theo Darwin, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là
 sự cạnh tranh giữa các sinh vật (đấu tranh sinh tồn).
 đột biến nguồn nguyên liệu chủ yếu.
thưng biến những biến đổi do sự biến đổi của môi trường.
 biến d tổ hợp nguồn nguyên liệu chủ yếu trong quần thể.
Theo Darwin kết quả của đấu tranh sinh tồn là
chỉ một s t cá thể được sinh ra sống sót qua mỗi thế hệ.
. tất cả các cá thể đều sống sót và sinh sản tốt.
. hình thành các cá thể mới thch nghi hơn các cá thể cũ.
. hình thành nhiều loài mới từ một loài cũ ban đầu.
. Theo quan niệm Darwin, đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên
. cá thể sinh vật. . tế bào. . loài sinh học. . quần thể sinh vật.
Theo Darwin, hình thành loài mới diễn ra theo con đường
 cách li đa l.  cách li sinh thái.
 chn lọc tự nhiên.  phân li tnh trạng.
 Theo Darwin, nhân tố chnh quy đnh chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật
nuôi, cây trồng là
 chn lọc nhân tạo.  chọn lọc tự nhiên.
 biến d cá thể.  biến d xác đnh.
. Theo Darwin, các đặc điểm thch nghi trên cơ thể sinh vật là do:


ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GHK2 Https: Thayhien.edu.vn Youtube: Thayhiensinhhoc
8
. Ngoại cảnh thay đổi chậm nên sinh vật có khả năng thch nghi kp thời.
. Sinh vật vốn khả năng thch nghi với sự biến đổi của ngoại cảnh.
. Những biến đổi đồng loạt tương ứng với điều kiện ngoại cảnh.
 Biến d cá thể hay biến d không xác đnh (đột biến).
 Darwin tham gia chuyến thám hiểm vòng quanh thế giới trên tàu Beagle vào năm nào?
 1831.  1931.  2021.  2001.
 Thông qua việc quan sát, Darrwin nhận biết được điều gì?
 Sinh vật có tiềm năng sinh sản lớn.  Sinh vật có tốc độ lớn ổn đnh.
 Sinh vật có khả năng phát triển mạnh.  Sinh vật có khả năng đột biến cao.
 Các bước trong phương pháp nghiên cứu của Darwin khi xây dựng học thuyết về chọn
lọc tự nhiên và hình thành loài là
 học thuyết tiến hóa → quan sát → kiểm chứng giả thuyết.
 hình thành giả thuyết → kiểm chứng giả thuyết → quan sát.
 hình thành giả thuyết → quan sát → kiểm chứng giả thuyết.
 quan sát → hình thành githuyết kiểm chứng giả thuyết.
Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Darwin là
. giải thch được sự hình thành loài mới.
. đề xuất khái niệm biến d cá thể nêu lên tnh vô hướng của loại biến d này.
. giải thch thành công sự hợp l tương đối của các đặc điểm thch nghi.
. phát hiện vai trò của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.
Theo Darwin, nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hóa
 những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác dụng trực tiếp của điều kiện sống.
 các biến d cá thể phát sinh trong quá trình sinh sản theo những hướng không xác đnh
 những biến đổi do tập quán hoạt động
 những biến đổi do điều kiện ngoại cảnh.
Theo Darwin, kết quả của chọn lọc tự nhiên là
 xuất hiện biến d cá thể trong quá trình sinh sản hữu tnh.
 phân hoá khả năng sống sót giữa các cá thể trong loài.
. hình thành các nhóm sinh vật thch nghi với môi trường.
 phân hoá khả năng sinh sản của những cá thể thch nghi nhất.
Điều nào sau đây  đúng với học thuyết tiến hóa của Darwin?
 Chọn lọc tự nhiên quá trình đào thải các sinh vật các biến d không thch nghi giữ
lại các biến d di truyền giúp sinh vật thch nghi.
 Kết quả của chọn lọc tự nhiên hình thành nên các loài sinh vật mang kiểu gen qui đnh
kiểu hình thch nghi với điều kiện môi trường.
 Các loài sinh vật nhiều đặc điểm giống nhau do chúng được tiến hóa từ một tổ tiên
chung.
 Cơ chế tiến hóa dẫn đến hình thành loài do chọn lọc tự nhiên.
 Phát biểu nào sau đây  phải là quan niệm của Darwin?
 Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung.
B. Chỉ có những biến d phát sinh trong quá trình sinh sản mới là nguyên liệu của tiến hóa
. Ngoại cảnh thay đổi mạnh là nguyên nhân gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật.
. Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tnh biến d và di truyền của sinh vật
Tồn tại chnh trong học thuyết của Darwin là
. chưa đi sâu vào cơ chế qúa trình hình thành các loài mới.
. đánh giá chưa đầy đủ vai trò của chọn lọc trong quá trình tiến hóa.
. chưa giải thch thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thch nghi.
. chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh các biến d và cơ chế di truyền các biến d
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GHK2 Https: Thayhien.edu.vn Youtube: Thayhiensinhhoc
9
 Phương pháp mà Darwin sử dụng để xây dựng học thuyết về chọn lọc tự nhiên và hình
thành loài gồm các bước là
. quan sát, hình thành githuyết, kiểm chứng giả thuyết.
. quan sát, ghi chép, tổng kết và đưa ra học thuyết.
. quan sát, tổng kết, đưa ra giả thuyết và kiểm chứng.
. đưa ra giả thuyết, kiểm chứng và đưa ra kết luận.
Khi tham gia chuyến thám hiểm vòng quanh thế giới, qua quan sát Darwin nhận thấy:
. Sinh vật tiềm năng sinh sản lớn. Mỗi sinh vật xu hướng sinh ra nhiều con hơn so với
số ợng cần thay thế cho thế hệ trưc.
. Các cá thể trong quần thể, thậm ch cácthể cùng bố mẹ, mang đặc điểm chung của loài và
luôn giống nhau về các đặc điểm.
Biến d cá thể xuất hiện không liên tục trong quần thể. Tất cả được di truyền cho thế hệ con.
Khnăng sống sót và sinh sản của cá thể ngẫu nhiên. các cá thể trong quần thể giống
nhau về khả năng sống sót và sinh sản.
Phát biểu nào sau đây sai?
. Các sinh vật cạnh tranh dẫn tới sự diệt vong của quần thể do đó chỉ một số t các thể được
sinh ra sống sót qua mỗi thế hệ.
. Trong đấu tranh sinh tồnthể nào có biến d thch nghi với môi trường sống sẽkhả năng
sống sót và sinh sản cao hơn, tạo ra được nhiều cá thể con hơn cho quần thể so với các thể khác.
. Các cá thể mang biến d thch nghi với môi trường sẽ tồn tại và tiếp tục phát triển.
. Chọn lọc tự nhiên trong các điều kiện sống khác nhau thtạo nên nhiều loài từ một loài
ban đầu.
. Có bao nhiêu nội dung dưới đây đúng khi nói về cơ chế tiến hóa theo Darwin?
(I). Trong số các biến d cá thể được hình thành, một số biến d được di truyền cho thế hệ con
(II). Kết quả của chọn lọc tự nhiên đã tạo nên nhiều loài sinh vật có kiểu gen thch nghi với môi
trường.
(III). Chọn lọc tự nhiên tác động lên cá thể hoặc quần thể.
(IV). Biến d cá thể là nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho tiến hóa và chọn giống.
. 1. . 2 . 3 . 4
Cho sơ đtiến hóa phân nhánh của các loài theo học thuyết Darwin như sau:
Theo l thuyết, có bao nhiêu nhận đnh sau đây đúng ?
(I). Các loài đang sống có nhiều điểm chung về sơ đồ cấu tạo cơ thể.
(II). Các loài đang sống khác xa loài tổ tiên do chọn lọc tự nhiên đã loại bỏ những dạng trung
gian.
(III). Loài 3 và loài 6 có quan hệ họ hàng gần hơn so với loài 3 loài 7.
(IV). Sơ đồ trên cho thấy sự đa dạng của sinh giới là do tiến hóa diễn ra theo con đường phân li
tnh trạng.
 1. . 4. . 3. . 2.
Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá nên khó b chim ăn
sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Darwin, đặc điểm này được hình thành do
chn lọc tự nhiên tch lũy các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể.
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GHK2 Https: Thayhien.edu.vn Youtube: Thayhiensinhhoc
10
chọn lọc tự nhiên tch lũy các biến d cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.
sâu tự biến đổi màu cơ thể để thch nghi với môi trường sống.
ảnh hưng trực tiếp của lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.
Dựa vào hình 16.1 sgk, hãy cho biết trong các nhận đnh dưới đây bao nhiêu nhận
đnh đúng?
(I). Các giống cải xoăn Kale, cải Rrussel, cải bắp, súp lơ, su hào ngày nay đều có chung ngun
gốc.
(II). Cải xoăn Kale cải Brussel có h hàng gần hơn so với cải xoăn Kale và súp lơ.
(III). Kết quả của chọn lọc nhân tạo là sự phân li tnh trạng, hình thành các giống cây trồng nhu
cầu của con người.
(IV). Cơ chế của chọn lọc nhân tạo là con người giữ lại những những biến d di truyền phù hợp
với con người và đào thải các biến d không phù hợp.
. 1. . 2. . 3. .4.

Khi nói về khả năng sống sót sinh sản của sinh vật theo Darwin mỗi nhận đnh sau
đây đúng hay sai?
Sinh vật có tiềm năng sinh sản lớn.
Mỗi sinh vật có xu hướng sinh ra nhiều con hơn so với số ợng cần thay thế cho thế hệ trưc.
Số ng thể của quần thể trong tự nhiên luôn luôn ổn đnh khi môi trường sống không
thay đổi bất thường.
Nguồn sống trong môi trường không có giới hạn, có thể tăng, giảm tương ứng với tiềm năng
sinh sản của sinh vật.

Đúng.
SaiSố ợng cá thể của quần thể trong tự nhiên tương đi ổn đnh khi môi trường sống không
thay đổi bât thường.
 SaiNguồn sống trong môi trườnggiới hạn, không tăng tương ứng với tiềm năng sinh sản
của sinh vt.
Khi nói về đặc điểm của sinh vật theo quan sát của Darwin mỗi nhận đnh sau đây đúng
hay sai?
Tất cả các loài sinh vật đều sinh ra số ợng con cái hơn số ợng thể thể tồn tại cho
đến khi trưng thành.
Các cá thể trong quần thể mang đặc điểm chung của loài nhưng luôn khác nhau  một số đặc
điểm gọi là biến d cá thể.
Các biến d được hình thành trong đời sống sinh vật luôn được di truyền cho thế hệ sau.
Các cá thể trong quần thể sinh ra đều sống sót và sinh sản theo tiềm năng sinh sản.

Đúng.
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GHK2 Https: Thayhien.edu.vn Youtube: Thayhiensinhhoc
11
Sai Trong số các biến d được hình thành trong đời sống sinh vật, một s biến d được di
truyền cho thế hệ sau.
 Sai Các thtrong quần thể khác nhau vkhả năng sống sót khác nhau vkhả năng
sinh sản.
Khi nói về học thuyếtDarwin, mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
. Loài mới được hình thành qua nhiều dạng trung gian theo con đường phân li tnh trạng dưi
tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
. Chn lọc tự nhiên là quá trình tch luỹ các biến d thch nghi và đào thải các biến d kém thch
nghi  sinh vật.
. Đấu tranh sinh tồn là hiện tượng các cá thể cạnh tranh nhau dẫn tới chỉ một số t cá thể được
sinh ra sống sót qua mỗi thế hệ.
 Các loài sinh vật nguồn gốc khác nhau, chọn lọc tnhiên chế hình thành các loài
mới.

Đúng.
 Sai Các loài sinh vật nguồn gốc chung, chọn lọc tự nhiên chế hình thành các loài
mới từ loài tổ tiên chung.
 Khi nói về học thuyết tiến hóa của Darwin, mỗi nhận đnh sau là đúng hay sai?
a. Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành các đặc điểm thch nghi trên thể sinh vật do chọn
lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tnh biến d và di truyền của sinh vật.
b. Chọn lọc tự nhiên là quá trình đào thải các sinh vật mang các biến d không thch nghi và giữ
lại các sinh vật mang các biến d di truyền giúp chúng thch nghi.
c. Hạn chế của học thuyết tiến hóa Darwin chưa làm được nguyên nhân phát sinh cơ
chế di truyền của biến d.
d. Để giải thch về nguồn gốc các loài, theo Darwin nhân tố tiến hóa quan trọng nhất là biến d
cá thể.

Đúng.
d.Sai. Để giải thch về nguồn gốc các loài, theo darwin nhân tố tiến hóa quan trọng nhất là chọn
lọc tự nhiên.
: Khi nói về nội dung của quá trình chọn loc nhân tạo trong học thuyết tiến hoá của
Darwin, mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a. Chọn lọc nhân tạo một quá trình đào thải những biến d hại, tch luỹ những biến d
lợi phù hợp với mục tiêu sản xuất của con người.
b. Chọn lọc nhân tạo nhân tố chnh quy đnh chiều hướng tốc độ biến đổi của các giống
vật nuôi và cây trồng.
c. Chọn lọc nhân tạo là nhân t quy đnh chiều hướng biến đổi nhưng chọn lọc tự nhiên mới là
nhân tố quyết đnh tốc độ biến đổi của giống vật nuôi và cây trồng.
d. Trong mỗi loài vật nuôi hay cây trồng, sự chọn lọc được tiến hành theo cùng một hướng dẫn
tới sự đồng quy tnh trạng.

Đúng.
c. Sai. CLNT là nhân tố quy đnh chiều hướng biến đổi và là nhân tố quyết đnh tốc độ biến đổi
của giống vật nuôi và cây trồng.
d. Sai Trong mỗi loài vật nuôi hay cây trồng, sự chọn lọc thđược tiến hành theo nhiều
hướng khác nhau dẫn tới sự phân li tnh trạng
: 
: Khi nói về quan niệm ca Darwin về chọn lọc tự nhiên hình thành loài, mỗi nhận
đnh sau đây là đúng hay sai?
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GHK2 Https: Thayhien.edu.vn Youtube: Thayhiensinhhoc
12
a. Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung.
b. Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của chọn
lọc tự nhiên theo con đường phân li tnh trạng.
c. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số allele thành phần kiểu gene theo một hướng xác
đnh.
d. Ngoại cảnh thay đổi chậm nên sinh vật có khả năng phản ứng phù hợp nên không b đào
thi.
:
Đúng.
c. Sai. Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tnh biến d di truyền đó nhân tố chnh
trong quá trình hình thành các đặc điểm thch nghi trên cơ thể sinh vt.
d. sai. Biến d có lợi được chọn lọc tự nhiên giữ lại, biến đ có hại b đào thải
 Khi nói về quan điểm của Darwin đối với tiến hoá, mỗi nhận đnh sau đây đúng hay
sai?
a. Chọn lọc tự nhiên gồm 2 mặt song song vừa tch luỹ những biến d lợi, vừa đào thải
những biến d có hại cho sinh vật..
b. Nguồn nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên là biến d cá thể.
c. Đấu tranh sinh tồn động lực của chọn lọc tự nhiên, trong đó cạnh tranh khác loài
động lực chủ yếu trong stiến hoá của loài.
d. Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành quần thể sinh vật thch nghi với môi trường,
khi có cách ly sinh sản thì hình thành loài mới.
:
Đúng.
c. Sai. Đấu tranh sinh tồn động lực của chọn lọc tự nhiên, trong đó cạnh tranh cùng loài
động lực chủ yếu trong stiến hoá của loài.
d. Sai. Kết quả của chọn lọc tự nhiên hình thành loài mới mang các đặc điểm thch nghi với
môi trường.
: Quan sát hình sau giải thch sự hình thành loài hươu cao cổ theo học thuyết của Darwin,
mỗi nhận đnh sau là đúng hay sai?
a. Những biến d cổ dài đã xuất hiện khi môi trường thay đổi ( chiều cao cây tăng lên, cây
dưới thấp t dần đi).
b. Khi chiều cao của cây tăng dần, những biến d cổ dài biến d lợi, sống sót sinh sản
mạnh hơn và ngày càng tăng sợng.
c. Điều kiện ngoại cảnh thay đổi sự thay đổi tập quán hoạt động của động vậtnguyên nhân
hình loài hươu cao cổ.
d. i áp lực của chọn lọc tự nhiên, tần số các allele quy đnh cổ cao ngày càng tăng dần.

a. Sai .Trong quần thể hươu cổ ngắn ban đầu đã có sẵn những biến d cổ dài.
b. Đúng
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GHK2 Https: Thayhien.edu.vn Youtube: Thayhiensinhhoc
13
c. Sai. Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua 2 đặc tnh biến d và di truyền là nguyên nhân
hình thành loài hươu cao cổ.
d. Sai. Theo Darwin, chọn lọc tự nhiên làm các biến d cổ cao ngày càng sống sót và sinh
sản ưu thế, sợng ngày tăng dần.
: Trên quần đảo Galapagos có 3 loài sẻ cùng ăn hạt:
- một hòn đảo (đảo chung) cả 3 loài sẻ cùng sinh sống, kch thước mỏ của 3 loài này rất
khác nhau nên chúng sử dụng các loại hạt có kch thước khác nhau, phù hợp với kch thước mỏ
của mỗi loài.
- các hòn đảo khác (các đảo riêng), mỗi hòn đảo chỉ một trong ba loài sẻ này sinh sống,
kch thước mỏ của cácthể thuộc mỗi loài lại khác với kch thước mỏ của các thể cùng loài
đang sinh sống  hòn đảo chung.
Theo học thuyết Darwin , mỗi nhận đnh sau là đúng hay sai?
a. Kch thước mỏ sự thay đổi bi áp lực chọn lọc tự nhiên dẫn đến giảm bớt sự cạnh tranh
giữa 3 loài sẻ cùng sống  hòn đảo chung.
b.Sự phân li sinh thái dinh dưỡng của 3 loài sẻ trên hòn đảo chung giúp chúng thchung
sống với nhau.
c. Kch thước khác nhau của các loại hạt mà 3 loài sẻ này sử dụng làm thức ăn  hòn đảo chung
là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi về kch thước mỏ của cả 3 loài sẻ.
d. Sự khác biệt về kch thước mỏ giữa các thể đang sinh sống hòn đảo chung so với các
cá thể cùng loài đang sinh sống  hòn đảo riêng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên theo
các hướng khác nhau.

Đúng.
Sai. S khác nhau về kch thước mỏ của các loài sẻ là kết quả của chọn lọc tự nhiên đào thải
các biến d không phù hợp, giữ lại các biến d phù hợp với nguồn thức ăn là kch thước các loại
hạt.
 Khi nói về phương pháp nghiên cứu khoa học mà Darwin đã sử dụng để xây dựng học
thuyết tiến hoá, mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?
a. Học thuyết tiến hoá của Darwin là thuyết chọn lọc tự nhiên và hình thành loài.
b. Thu thập dữ liệu bằng cách quan sát các loài sinh vật trong tự nhiênquan sát các giống vật
nuôi cây trồng.
c. Để xuất giả thuyết về chọn lọc tự nhiên quá trình hình thành loài. Sau đó kiểm chứng gi
thuyết qua các bằng chứng trong tự nhiên và đời sống.
d. Kiểm chứng giả thuyết bằng thực nghiệm qua việc thực hiện các phép lai giữa các thể
trong loài.

a, b, c → đúng.
d → sai, vì: Darwin không sử dụng phương pháp lai.
 Hình mô tả hình dạng và kch thước mỏ của 4 loài chim: ăn hạt kch thước lớn, ăn hạt
kch thước bé, ăn sâu và ăn lá trên các hòn đảo khác nhau của quần đảo Galapagos  Nam Mỹ.
Theo học thuyết Darwin, mỗi nhận đnh sau là đúng hay sai?
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GHK2 Https: Thayhien.edu.vn Youtube: Thayhiensinhhoc
14
a. Các loài chim sẻ khác nhau đều có nguồn gốc chung nên mang nhiều đặc điểm giống nhau.
b. Sự khác nhau vkch thước và hình dạng mỏ do chọn lọc tự nhiên tiến hành theo các hướng
khác nhau, thch nghi với mỗi loại thức ăn khác nhau.
c. Những sai khác về hình dạng và kch thước mỏ gọi là biến d các thể các giúp các loài chim
sống sót và sinh sản tốt hơn.
d. Điều kiện thức ăn đặc trưng mỗi hòn đảo riêng biệt nhân tố gây ra sự thay đổi về hình
dạng và kch thước mỏ  các loài chim.

a, b, c → đúng.
d. Sai. Ông cho rằng những loài chim này ban đầu đều xuất phát từ một loài tổ tiên chung, sau
đó do sự cách ly đa lý giữa các đảo trong quần đảo, được chọn lọc tự nhiên tiến hành theo
các hướng khác nhau, chúng thay đổi hình dạng kch thước m để thch nghi với điều kiện
thức ăn đặc trưng.
. Quan sát hình 16.5 giải thch s hình thành các chủng vi khuẩn kháng kháng sinh theo
học thuyết Darwin. Mỗi nhận đnh sau đây là đúng hay sai?
(a) Các biến d kháng thuốc chỉ xuất hiện khi môi trường có kháng sinh.
(b) Khi xử l vi khuẩn bằng kháng sinh, các biến d không kháng thuốc có ưu thế hơn, sống
sót tốt và sinh sản nhanh hơn.
(c) Trong điều kiện có kháng sinh các vi khuẩn kháng kháng sinh sinh sản nhanh và tạo nên
quần thể vi khuẩn kháng kháng sinh.
(d) Cần uống kháng sinh liều cao để giảm bớt tnh kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh.

a. Sai: Các biến d kháng thuốc đã có sẵn trong quần thể.
b. Sai Khi xử l vi khuẩn bằng kháng sinh, các biến d kháng thuốc có ưu thế hơn, sống
sót tốt và sinh sản nhanh hơn
c. Đúng.
d. Uống kháng sinh liều cao càng làm tăng áp lực của chọn lọc, càng làm cho vi khuẩn
kháng thuốc nhanh hơn. Cần uốn thuốc đúng liều lượng theo chỉ dẫn của bác sỹ.
 : Quan sát hình 16.1 về chọn lọc nhân tạo các giống cải theo học thuyết của Darwin,
hãy cho biết mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GHK2 Https: Thayhien.edu.vn Youtube: Thayhiensinhhoc
15
a. Chọn lọc nhân tạo quá trình gồm 2 mặt song song vừa tch luỹ các biến d di truyn
phù hợp, vừa đào thải các biến d không phù hợp với nhu cầu của con người.
b. Kết quả của chọn lọc nhân tạo hình thành các giống cây trồng mang các đặc điểm khác
nhau từ một vài dạng tổ tiên hoang dại ban đầu.
c. Động lực của chọn lọc nhân tạo là đấu tranh sinh tồn của các sinh vật trong tự nhiên.
d. Chọn lọc nhân tạo xuất hiện khi trên trái đất có sinh vật.
:
a, b → đúng.
c. Sai Động lực của chọn lọc nhân tạo là đấu tranh sinh tồn của các sinh vật trong tự nhiên.
d. Sai. Chọn lọc nhân tạo xuất hiện khi con người biết trồng trọt, chăn nuôi.

 Trong các từ, cụm từ sau đây có mấy từ, cụm từ thường được nhắc đến trong học thuyết
Darwin?
Cách ly sinh sản, cách ly đa l, biến d cá thể, chọn lọc tự nhiên, đột biến, phân li tnh trạng.
 : 3
Giải thch: Gm biến d cá thể, chọn lọc tự nhiên, phân li tnh trạng.
: Trong những đóng góp sau, có mấy đóng góp là của Darwin cho tiến hoá?
Là người dầu tiên đưa ra khái niệm biến d cá thể, chứng minh sinh giới là kết quả của quá trình
tiến hoá liên tục từ đơn giản đến phức tạp, phát hiện vai trò của chọn lọc tự nhiên chọn lọc
nhân tạo, giải thch được sự đa hình cân bằng trong quần thể giao phối.
: 2
Giải thch: Là người dầu tiên đưa ra khái niệm biến d cá thể, phát hiện vai trò của chọn lọc tự
nhiên và chọn lọc nhân tạo.
 Trong các hạn chế sau, có mấy hạn chế trong học thuyết Darwin?
Chưa phân biệt được biến d di truyền và biến d không di truyền, Chưa phát hiện được vai trò
của chọn lọc tự nhiên đối với tiến hoá, Chưa giải thch được nguyên nhân phát sinh các biến d
chế di truyền các biến d, Chưa xác đnh được vai trò của cách ly dối với sự hình thành
loài mới, chưa giải thch hợp l về sự hình thành các đặc điểm thch nghi  sinh vật.
 2
Giải thch: Chưa giải thch được nguyên nhân phát sinh các biến d và cơ chế di truyền các biến
d, Chưa xác đnh được vai trò của cách ly dối với sự hình thành loài mới.
: Khi nói về phương pháp nghiên cứu khoa học mà Darwin đã sử dụng để xây dựng học
thuyết tiến hoá có mấy phát biểu sau đây đúng?
(1) Học thuyết tiến hoá của Darwin là thuyết chọn lọc tự nhiên và hình thành loài.
(2) Thu thập dữ liệu bằng cách quan sát các loài sinh vật trong tự nhiên và quan sát các giống
vật nuôi cây trồng.
(3) Để xuất giả thuyết về chọn lọc tự nhiên và quá trình hình thành loài. Sau đó kiểm chứng
giả thuyết qua các bằng chứng trong tự nhiên và đời sống.
(4) Kiểm chứng giả thuyết bằng thực nghiệm qua việc thực hiện các phép lai giữa các cá thể
trong loài.
Số đáp án đúng : 3 gồm các đáp án (1), (2), (3).
: Trong rừng cây bạch dương vùng Manchester (Anh), loài bướm sâu đo Biston
betularia có màu trắng chiếm ưu thế, nhưng khi công nghiệp phát triển khói bụi gây ô nhiễm thì
người ta thấy xuất hiện bướm đen với số ợng ngày càng nhiều. Khi giải thch về sự xuất hiện
bướm sâu đo bạch dương màu đen, theo thuyết tiến hoá của Darwin, có mấy nhận đnh đúng?
(1) Biến d màu đen  bướm sâu đo bạch dương đã xuất hiện một cách ngẫu nhiên từ trưc
trong quần thể ban đầu.
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GHK2 Https: Thayhien.edu.vn Youtube: Thayhiensinhhoc
16
(2) Khi môi trường sống thay đổi là thân cây bạch dương b nhuộm đen do khói bụi than thì
biến d màu đen là biến d có lợi và được chọn lọc tự nhiên giữa lại.
(3) Khi thân cây bạch dương b nhuộm đen do khói bụi than, nhiều cá thể bướm đã sử dụng
thức ăn b nhuộm đen nên đã làm cho cơ thể b nhuộm đen.
(4) Môi trường sống là các thân cây bạch dương b nhuộm đen đã làm phát sinh các biến d
cá thể có màu đen trên cơ thể sâu đo bạch dương.
 2 gồm các nhận đnh (1) và (2).
: Có mấy nhận đnh là đúng theo quan sát của Darwin về các loài sinh vật khi ông tham
gia chuyến thám hiểm vòng quanh thế giới?
(1) Tương quan giữa nguồn sống kh năng sinh sản của sinh vật: Trong môi trường
có giới hạn, số ợng cá thể không tăng tương ứng với tiềm năng sinh vật.
(2) Biến d thể: Các thể cùng loài, thậm ch cùng bố mẹ luôn khác nhau một số
đặc điểm.
(3) Sự di truyền biến d: Tất cả các biến d đều được di truyền cho thế hệ sau.
(4) Khnăng sống sót và sinh sản của sinh vật: Các cá thể trong quần thể khác nhau về
khả năng sống sót và sinh sản.
 : 3 gồm các ý (1), (2), (4).
: Loại biến dthể theo quan niệm của Darwin mấy đặc điểm trong các đặc điểm
dưới đây ?
(1) Xuất hiện ngẫu nhiên trong quá trình sinh sản và phát triển thể.
(2) Xuất hiện riêng lẻ  từng cá thể.
(3) Di truyền được qua sinh sản hữu tnh.
(4) Xác đnh được chiều hướng biến d.
 3 gồm các ý (1), 2), (3).
: Quan sát hình sau về sự phân li dấu hiệu hình thành các loài rau từ loài tạt hoang di
ban đầu, theo thuyết tiến hoá của Darwin, có mấy nhận đnh sau đây đúng?
(1) Các loài rau được hình thành theo con đường phân li tnh trạng từ loài tổ tiên chung,
do con người tiến hành.
(2) Động lực của chọn lọc nhân tạo là nhu cầu, th hiếu đa dạng của con người.
(3) Kết quả quan sát sự phân li tnh trạng  cây trồng góp phần giúp Darwin kiểm chứng
giả thuyết của mình.
(4) Chọn lọc nhân tạo được con người tiến hành trên toàn bcác sinh vật để tạo ra các
giống vật nuôi, cây trồng mang những biến d phù hợp với con người.
Đáp án: 3 gồm các ý (1), (2), (3).








ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GHK2 Https: Thayhien.edu.vn Youtube: Thayhiensinhhoc
17

 Theo thuyết tiến hoá tổng hợp thì tiến hoá nhỏ là quá trình
 hình thành các nhóm phân loại trên loài.
 duy trì ổn đnh thành phần kiểu gene của quần thể.
 biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể
 củng cố ngẫu nhiên những allele trung tnh trong quần thể.
 Sự thay đổi đột ngột trong môi trường như hỏa hoạn, lũ lụt, động đất,…có thể làm giảm
mạnh kch thước của một quần thể. Việc giảm mạnh kch thước quần thể này có thể dẫn đến
 hiệu ứng thắt c chai.  hiệu ứng sáng lập.
dòng gene. đột biến.
 Khi nói về dòng gene, phát biểu nào sau đây ?
 Kết quả của dòng gene luôn dẫn đến m nghèo vốn gene của quần thể, làm giảm sự đa
dạng di truyền của quần thể.
 Các thể nhập thể mang đến những allele mới làm phong phú thêm vốn gene của
quần thể.
 Nếu số ợng cá th nhập cư bằng số ng cá thể xuất cư thì chắc chắn không làm thay đổi
tần số kiểu gene của quần thể.
Hiện tượng xuất chỉ làm thay đổi tần số allele không làm thay đổi thành phần kiểu
gene của quần thể.
 Đặcđiểm nào sau đây  đúng với tiến hóa lớn?
Din ra trong phạm vi của loài với quy mô nhỏ.
 Không thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
 Din ra trong thời gian lch sử dài.
 Hình thành các đơn v phân loại trên loài.
 Một nhóm người trong một quần thể người đã di đến một hòn đảo và lập thành một
quần thể người mới có tần số allele về nhóm máu khác biệt so với quần thể gốc ban đầu. Đây là
v dụ về kết quả của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
 Chn lọc tự nhiên.  Đột biến.
 Dòng gene.  Phiêu bạt di truyền.
Sự thch nghi của một sinh vật là
sự thay đổi hình thái, giải phẫu, sinh l, của sinh vật phù hợp với điều kiện sống, giúp chúng
tồn tại và phát triển.
 sự biến đổi kiểu gene phù hợp với điều kiện sống, giúp chúng tồn tại và phát triển.
 khả năng của sinh vật một kiểu gene phù hợp với mọi điều kiện sống, giúp chúng tồn tại
và phát triển.
 khả năng của sinh vật chỉ thể biến đổi hình thái phù hợp với điều kiện sống, giúp chúng
tồn tại và phát triển.
Ba yếu tố quan trọng nhất đóng góp vào quá trình hình thành các đặc điểm thch nghi
của quần thể sinh vật gồm
 đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.
 đột biến, chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.
 chn lọc, giao phối và phát tán.
 đột biến, phát tán chọn lọc ngẫu nhiên.
Chuột có bộ lông màu vàng giúp chúng lẩn trốn kẻ thù  vùng đất cát nhưng  vùng đất
xám đen thì màu lông này lại gây bất lợi cho chuột. V dụ này mô tả nội dung nào của đặc điểm
thch nghi  sinh vật?

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GHK2 Https: Thayhien.edu.vn Youtube: Thayhiensinhhoc
18
 Đặc điểm thch nghi chỉ mang tnh hợp lý tương đối.
 Đặc điểm thch nghi liên tục thay đổi tùy điều kiện môi trường.
 Đặc điểm thch nghi là giá tr thch nghi trung bình của các cá thể trong quần thể.
 Tùy vào môi trường sống sinh vật điều chỉnh đặc điểm thch nghi cho phù hợp.
 Hai loài sinh học (loài giao phối) thân thuộc sẽ
 cách li sinh sản với nhau trong điều kiện tự nhiên.
 hoàn toàn biệt lập về khu phân b.
 giao phối tự do với nhau trong điều kiện tự nhiên.
 hoàn toàn khác nhau về hình thái.
Bản chất của sự cách li sinh sản
cách li đa l. cách li sinh thái.
cách li di truyền . phối hợp giữa cách li đa l và cách li sinh thái.
Những đặc điểm sinh học ngăn cản các thể sống cùng nhau cũng không giao phối
với nhau hoặc có giao phối cũng không sinh ra đời con hữu thụ được gọi là
cách li đa l. cách li sinh thái. cách li sinh sản. cách li tập tnh.
: Chọn lọc tự nhiên diễn ra trên quy mô lớn và thi gian lch sử lâu dài sẽ dẫn đến hiện
ợng nào sau đây?
Hình thành các đơn v phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành.
 Đào thải các biến d mà con người không ưa thch.
 Tch lũy các biến d đáp ứng nhu cầu nhiều mặt của loài người
 Hình thành những loài mới từ một loài ban đầu, các loài này được phân loại học xếp vào
cùng một chi.
 Chiều hướng tiến hóa cơ bản nhất của sinh giới là
 ngày càng đa dạng và phong phú.  tổ chức ngày càng cao.
 thch nghi ngày càng hợp lý.  ng DNA ngày càng tăng.
 Đặc điểm cơ bản giúp ta nhận biết stiến hoá sinh học là
 phân hoá ngày càng đa dạng.  tổ chức cơ thể ngày càng phức tạp.
 thch nghi ngày càng hợp l.  phương thức sinh sản ngày càng hoàn thiện.
 Nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số allele thành phần kiểu gene của quần thể
sinh vật theo một hướng xác đnh?
 Chn lọc tự nhiên.  Giao phối không ngẫu nhiên.
 Dòng gene.  Đột biến.
: Phiêu bạt di truyền có đặc điểm
luôn làm tăng vốn gene của quần thể.
 luôn làm tăng sự đa dạng sinh di truyền của sinh vt.
 đào thải hết các allele hại khỏi quần thể, chỉ giữ lại allele có li.
 làm thay đổi tần số allele không theo một hướng xác đnh.
 Một allele nào đó lợi cũng thể b loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể do tác
động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Chn lọc tự nhiên. Giao phối không ngẫu nhiên.
.Phiêu bạt di truyền. Giao phối ngẫu nhiên.
 Trong quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và phiêu bạt di truyền đều có vai trò
làm một gene lợi cũng có thể b loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể.
thể xuất hiện allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể.
làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
góp phần loại bỏ allele lặn ra khỏi quần thể.
 Khẳng đnh nào sau đây chnh xác?
 Chọn lọc tự nhiên không chỉ tác động vào từng gene riêng rẽ còn tác động lên toàn b
kiểu gene.
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GHK2 Https: Thayhien.edu.vn Youtube: Thayhiensinhhoc
19
 Chọn lọc tự nhiên nhân tchnh trong quá trình hình thành đặc điểm thch nghi loài
mới.
 Chn lọc tự nhiên không chỉ tác động lên từng cá thể mà còn tác động cả lên quần thể.
 Chọn lọc tự nhiên quy đnh chiều hướng nhp điệu biến đổi tần số allele thành phần
kiểu gene của quần thể.
Khi nói về thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhận đnh nào sau đây đúng
 Thuyết tiến hóa tổng hợp được chia thành tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.
Theo thuyết tiến hoá tổng hợp thì tiến hóa nhỏ quá trình biến đổi kiểu hình của quần thể
gốc đưa đến hình thành loài mới.
Kết quả của tiến hóa nhỏ là hình thành các đơn v phân loại trên loài.
Theo quan điểm thuyết tiến hóa hiện đại, đơn v tiến hóa cấp cơ s là cá thể.
: Nội dung nào sau đây  giải thch cho các đặc điểm thch nghi của sinh vật chỉ
hợp lý tương đối?
 Mỗi đặc điểm thch nghi của sinh vật sản phẩm của chọn lọc tự nhiên trong hoàn cảnh
sống nhất đnh nên nó chỉ phù hợp với hoàn cảnh sống đó.
 Khi điều kiện môi trường thay đổi thì đặc điểm thch nghi sẽ bất lợi trong điều kiện môi
trường sống mới.
 Ngay trong hoàn cảnh sống ổn đnh, các đột biến biến dtổ hợp vẫn phát sinh các đặc
điểm thch nghi không ngừng hoàn thiện.
 Chọn lọc tự nhiên không thể đào thải hoàn toàn allele lặn hại trong quần thể nên allele
này luôn tồn tại trạng thái d hợp.
 Phát biểu nào sau đây nói về vai trò của sự cách li đa l trong quá trình hình thành loài
là đúngnhất?
 Không có sự cách li đa l thì không thể hình thành loài mới.
 Cách li đa l có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
 Cách li đa l luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản.
 Môi trường đa l khác nhau nguyên nhân chnh dẫn đến phân hoá thành phần kiểu gen
của các quần thể cách li.
Loài Cải bắp Raphanus brassica bNST 2n = 36 một loài mới được hình thành
theo sơ đồ: Raphanus sativus (2n = 18) Brassica oleraceae (2n = 18) → Raphanus brassica (2n
= 36). Hãy chọn kết luận  về quá trình hình thành loài mới này.
 Đây là quá trình hình thành loài bằng con đường đa l.
 Quá trình hình thành loài diễn ra trong thời gian tương đối ngắn.
 Khi mới được hình thành, loài mới không sống cùng môi trường với loài cũ.
 Đây là phương thức hình thành loài xảy ra phổ biến  các loài động vật.
Hai quần th là hậu duệ từ một loài chim tổ tiên. Sau một thời gian dài cách li nhau 
hai khu phân bố, các quần thể này tr về sống cùng một khu phân bố. Giả sử ới đây
những khác biệt giữa hai quần thể, các yếu tố nào chắc chắn gây ra sự cách li sinh sản giữa hai
quần thể này?
 Các thể  quần thể I thường đậu  các nh cây trên cao, các cá thể  quần thể II thường
hoạt động dưới đất.
 Các cá thể  quần thể I thường bắt sâu  lá cây làm thức ăn; các cá thể  quần thể II ăn kiến
bằng cách gõ mỏ lên thân cây.
 Các thể  quần thể I hót để gọi bầy và giao phối trên các cành cây cao; các cá thể quần
thể II thường hoạt động và hót để gọi bầy và giao phối  dưới mặt đất.
 Quần thể chim I thường làm tổ thân cây sồi, tcủa quần thể II thường thân cây bạch
dương.
 Cho các nhận đnh sau:
1. Chọn lọc tự nhiên tạo ra các cá thể thch nghi với môi trường sống.
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GHK2 Https: Thayhien.edu.vn Youtube: Thayhiensinhhoc
20
2. Chọn lọc chống lại allele trội làm thay đổi tần số allele nhanh hơn chọn lọc chống allele lặn.
3. Chọn lọc tự nhiên tác động không phụ thuộc kch thước quần thể.
4. Chọn lọc tự nhiên có thể đào thải hoàn toàn một allele lặn ra khỏi quần th.
Nhận đnh về đặc điểm của chọn lọc tự nhiên là
 (2), (4).  (3), (4).  (2), (3).  (1), (3).
 Khi nói về phiêu bạt di truyền, theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây ?
 Nếu không xảy ra đột biến và phiêu bạt di truyền thì không thể làm thay đổi thành phần kiểu
gene và tần số allele của quần thể.
 Một quần thể đang có kch thước lớn, nhưng do các yếu tố bất thường làm giảm kch thước
của quần thể một cách đáng kể thì những cá thể sống sót có thể có vốn gene khác với vốn gene
của quần thể ban đầu.
 Với quần thể kch thước càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số
allele của quần thể và ngược lại.
 Kết quả tác động của phiêu bạt di truyền có thể dẫn đến làm nghèo vốn gene của quần th,
làm giảm sự đa dạng di truyền.
 Câu nào sau đây chnh xác khi nói về vai trò của phiêu bạt di truyền trong tiến
hóa?
Một allele lợi cũng thể b loại khỏi quần thể, một allele hại cũng thể tr
nên phổ biến trong quần thể.
Phiêu bạt di truyền làm thay đổi tần số các allele không theo hướng xác đnh
Sự biến đổi có hướng về tần số các allele thường xảy ra với các quần thể có kch thước nhỏ.
Ngay cả khi không đột biến, không chọn lọc tự nhiên, không dòng gene thì tần số
các allele cũng có thể b thay đổi bi phiêu bạt di truyền.
 Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây ?
 Hình thành loài mới có thể có sự tham gia của các yếu tố ngẫu nhiên.
 Theo lý thuyết, gây đột biến nhân tạo có thể tạo ra loài mới.
 Quá trình hình thành loài mới có thể xảy ra  cùng khu vực hoặc khác khu vực.
 Lai xa kết hợp đa bội hóa có thể tạo ra loài mới mang mọi đặc điểm giống hệt mẹ.
: Khi nói về chọn lọc tự nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhận đnh nào sau đây 
 Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng allele riêng rẽ trực tiếp làm thay đổi tần số
kiểu gene.
 Chọn lọc tự nhiên chống lại allele trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số allele của quần
thể.
 Trong quần thể ngẫu phối, chọn lọc tự nhiên chống lại allele lặn không bao giờ loại hết allele
lặn ra khỏi quần thể.
 Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác đnh thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm thay đổi tần
số allele của quần thể theo một hướng xác đnh.
 Trên quần đảo Madero,  một loài côn trùng cánh cứng, gene A quy đnh cánh dài trội
không hoàn toàn so với gene a quy đnh không cánh, kiểu gene Aa quy đnh cánh ngắn. Một
quần thể của loài này lúc mới sinh có thành phần kiểu gene là 0,25AA: 0,6Aa: 0,15aa, khi vừa
mới trưng thành, các cá thể có cánh dài không chu được gió mạnh b cuốn ra biển. Tnh theo
lý thuyết, thành phần kiểu gene của quần thể mới sinh  thế hệ sau là
 0,3025AA : 0,495Aa : 0,2025aa.  0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa.
 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa.  0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa.

Người ta đã dùng một loại thuốc xt muỗi mới để diệt muỗi. Việc xt muỗi được lặp lại
vài tháng một lần. Lần xt đầu tiên đã diệt được gần như hết các con muỗi nhưng sau đó thì quần

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GHK2
Https: Thayhien.edu.vn Youtube: Thayhiensinhhoc
BÀI 15. CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
1. CÂU HỎI NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1.
Khi nói về bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Cơ quan thoái hóa phản ánh sự tiến hóa đồng quy (tiến hóa hội tụ).
B. Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các amino acid hay trình tự các
nucleotide càng có xu hướng khác nhau và ngược lại.
C. Tất cả các vi khuẩn và động, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào
D.
Những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau được bắt nguồn từ một nguồn gốc gọi là cơ quan tương tự.
Câu 2. Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử ?
A. Protein của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại amino acid.
B. Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.
C.
Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
D.
Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.
Câu 3. Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ:
A.
quá trình tiến hoá đồng quy của sinh giới (tiến hoá hội tụ).
B.
nguồn gốc thống nhất của các loài.
C.
vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá.
D.
sự tiến hoá không ngừng của sinh giới.
Câu 4. Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?
A. Ngà voi và sừng tê giác.
B. Cánh chim và cánh côn trùng.
C. Cánh dơi và tay người.
D. Vòi voi và vòi bạch tuột.
Câu 5. Bằng chứng nào sau đây là cơ quan thoái hóa?
A. Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân
B.Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhuỵ.
C.
Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
D. Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.
Câu 6. Đâu không phải là bằng chứng sinh học phân tử?
A. Protein của loài đều cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid.
B. Cơ thể sống đều đuợc cấu tạo từ tế bào.
C. Mã di truyền của đa số các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau.
D. DNA của các loài sinh vật đều đuợc cấu tạo từ 4 nucleotide.
Câu 7. Bằng chứng có độ tin cậy và thuyết phục nhất trong các bằng chứng gián tiếp là
A. bằng chứng hóa thạch.
B. bằng chứng giải phẫu so sánh.
C. bằng chứng tế bào học.
D. bằng chứng sinh học phân tử.
Câu 8. Cặp cơ quan nào sau đây ở các loài sinh vật không phải là cơ quan tương đồng?
A. Cánh chim và cánh bướm.
B.
Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật.
C.
Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.
D.
Chi trước của mèo và tay của người.
Câu 9. Bằng chứng tiến hóa trực tiếp là
A. hóa thạch. B. sinh học phân tử.
C. giải phẫu so sánh.
D. tế bào học.
Câu 10. Bằng chứng nào sau đây là bằng chứng hóa thạch?
A. Xương khủng long. B. Răng khôn.
C. Ruột tịt. D. Manh tràng.
Câu 11. Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng tế bào học? 1 ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GHK2
Https: Thayhien.edu.vn Youtube: Thayhiensinhhoc
A. Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.
B.
Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.
C. DNA của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide.
D.
Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
Câu 12. Điều nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc nghiên cứu hóa thạch?
A.
Xác định được tuổi của hóa thạch và tuổi lớp đất đá chứa hóa thạch.
B.
Là tài liệu nghiên cứu lịch sử trái đất.
C. Suy đoán lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của sinh vật
D.
Là bằng chứng gián tiếp chứng tỏ lịch sử phát triển của sinh giới.
Câu 13. Cơ quan nào sau đây ở người là cơ quan thoái hóa? A. Ruột non. B. Ruột thừa. C. Phổi. D. Gan.
Câu 14. Cơ quan nào sau đây ở người là cơ quan thoái hóa? A. Ruột non. B. Xương cùng. C. Dạ dày. D. Ruột già.
Câu 15. Cơ quan nào sau đây ở người là cơ quan thoái hóa? A. Phổi. B. Gan. C. Dạ dày. D. Răng khôn.
Câu 16. Cơ quan nào sau đây ở người là cơ quan thoái hóa? A. Ruột non. B. Dạ dày. C. Ruột thừa. D. Ruột già.
Câu 17. Phát biểu nào sau đây đúng về hoá thạch?
A.
Hoá thạch cung cấp những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hoá của sinh giới.
B. Qua xác định tuổi các hoá thạch, có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau.
C. Phân tích đồng vị phóng xạ carbon 14 (14C) để xác định tuổi của hoá thạch lên đến hàng tỉ năm.
D. Các hoá thạch không cung cấp bằng chứng về mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật.
Câu 18. Cơ quan tương tự ở các loài khác nhau có đặc điểm nào sau đây?
A.
Không được bắt nguồn từ một nguồn gốc chung.
B. Là bằng chứng tiến hoá trực tiếp.
C. Có chức năng hoàn toàn khác nhau.
D. Là bằng chứng tế bào học.
Câu 19. Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các amino acid của cùng một loại
prôtêin có xu hướng càng giống nhau. Đây là bằng chứng
A.
giải phẫu so sánh.
B. sinh học phân tử.
C. hóa thạch. D. tế bào học.
Câu 20. Bằng chứng tiến hóa nào sau đây không phải là bằng chứng sinh học phân tử?
A.
Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đếu sử dụng chung một bộ mã di truyền.
B.
Prôtêin của các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid.
C. DNA của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide.
D.
Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.
Câu 21. Một trong những bằng chứng về sinh học phân tử chứng minh rằng tất cả các loài sinh
vật đều có chung nguồn gốc là
A.
sự giống nhau về một số đặc điểm giải phẫu giữa các loài.
B.
sự tương đồng về quá trình phát triển phôi ở một số loài động vật có xương sống.
C. tất cả các loài sinh vật hiện nay đều chung một bộ mã di truyền.
D.
sự giống nhau về một số đặc điểm hình thái giữa các loài phân bố ở các vùng địa lý khác nhau.
Câu 22. Ví dụ nào sau đây không phải là hóa thạch?
A. Xác bọ ba thùy (Trilobita) trên đá.
B. Xác côn trùng trong hổ phách.
C. Xác voi Mamut trong băng.
D. Gỗ thông (Pinus elliottii) trong đất.
Câu 23. Có bao nhiêu ví dụ nào sau đây là cơ quan thoái hóa?
(1) Răng khôn ở người.
(2) Manh tràng của thú ăn thịt.
(3)Túi bụng của Kangguru.
(4) Chi sau của thú biển. A. 1 B. 2 C. 3. D. 4 2 ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GHK2
Https: Thayhien.edu.vn Youtube: Thayhiensinhhoc
Câu 24. Khi nói về các bằng chứng tiến hoá, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau thì
không thể có các giai đoạn phát triển phôi giống nhau.
B.
Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một
nguồn gốc được gọi là cơ quan tương đồng.
C.
Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên, mặc dù
hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau được gọi là cơ quan tương tự.
D. Cơ quan thoái hoá cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở
một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm.
Câu 25. Cho biết gene mã hóa cùng một loại enzyme ở một số loài chỉ khác nhau ở trình tự nucleotide sau đây: Loài
Trình tự nucleotide khác nhau của gene mã hóa enzyme đang xét Loài A C A G G T CA G T T Loài B CC G G T C A G G T Loài C CA G G A C A T T T Loài D CC G G T C A A G T
Phân tích bảng dữ liệu trên, có thể dự đoán về mối quan hệ họ hàng giữa các loài trên là
A. A và C là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, B và D là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất.
B. B và D là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, B và C là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất.
C. A và B là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, C và D là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất.
D. A và là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, B và C là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất.
Câu 26. Những bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
(1) Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
(2) Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẫu giữa các loài.
(3) DNA của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.
(4) Protein của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid.
(5) Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào. A. (1), (3), (4). B. (1), (2), (4). C. (1), (3), (5).
D. (1), (3), (5).
Câu 27. Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ
Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về DNA của các loài này so với DNA của người.
Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với DNA của người) như sau: khỉ Rhesus:
91,1%; tinh tinh: 97,6%; khỉ Capuchi: 84,2%; vượn Gibbon: 94,7%; khỉ Vervet: 90,5%. Căn cứ
vào kết quả này có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ
Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là :
A. Người - Tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Rhesus
B.
Người - Tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesus - khỉ Vervet - khỉ Capuchin
C.
Người - Tinh tinh - khỉ Rhesus - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet
D.
Người - Tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesus - khỉ Capuchin
Câu 28. Bằng chứng được mô tả trong hình dưới đây là 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GHK2
Https: Thayhien.edu.vn Youtube: Thayhiensinhhoc
A. phôi sinh học
B. cơ quan thoái hóa
C. cơ quan tương đồng
D. hiện tượng lại tổ.
Câu 29. Các cơ quan thoái hóa không còn giữ chức năng gì vẫn đuợc di truyền từ đời này sang
đời khác mà không bị chọn lọc tự nhiên đào thải, giải thích nào sau đây đúng?
A. Cơ quan này thường không gây hại cho cơ thể sinh vật, thời gian tiến hóa chưa đủ dài để các
yếu tố ngẫu nhiên loại bỏ các gene quy định cơ quan thoái hóa.
B. Cơ quan thoái hóa không có chức năng gì nên tồn tại trong quần thể sẽ không ảnh hưởng đến
sự tiến hóa của quần thể.
C. Nếu loại bỏ cơ quan thoái hóa sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan khác trong cơ thể.
D. Cơ quan thoái hóa là cơ quan khác nguồn gốc tạo ra sự đa dạng di truyền nên được chọn lọc tự nhiên giữ lại.
Câu 30. Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài B, C, D, E, người ta nghiên
cứu mức độ giống nhau về DNA của các loài này so với DNA của loài A. Kết quả thu được (tính
theo tỉ lệ % giống nhau so với DNA của loài A) như sau:
Quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài B, C, D, E là
A. A → B →C →D →E.
B. A →E →D →B →C.
C. A →D →E →C →B.
D. A →B →C →E →D. 2. CÂU HỎI ĐÚNG - SAI
Câu 1.
Tỷ lệ % các amino acid sai khác nhau ở chuỗi polypeptide anpha trong phân tử
Hemoglobin thể hiện ở bảng sau: Cá mập Cá chép Kỳ nhông Chó Người Cá mập 0% 59,4% 61,4% 56,8% 53,2% Cá chép 0% 53,2% 47,9% 48,6% Kỳ nhông 0% 46,1% 44,0% Chó 0% 16,3% Người 0%
Dựa vào thông tin trên hãy xác định các nội dung sau là đúng hay sai?
a.
Đây là bằng chứng sinh học phân tử
b.
Cá chép có quan hệ họ hàng xa nhất với người
c.
Dựa trên bằng chứng này ta có thể xác định được mối quan hệ họ hàng gần xa giữa các loài
d.
Trật tự đúng về mối quan hệ họ hàng giữa các loài là :người -> Chó -> Kì Giông -> Cá chép -> Cá mập. * Hướng dẫn giải
a,c,d. (NB) Đúng.
b.
(TH) Sai. So với người cá mập có tỷ lệ % các amino acid sai khác lớn hơn cá chép-> cá mập
có quan hệ họ hàng xa nhất 4 ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GHK2
Https: Thayhien.edu.vn Youtube: Thayhiensinhhoc
Câu 2. Bảng bên dưới thể hiện sự khác biệt về số lượng amino acid trong cytochrome C ở một
số loài sinh vật so với người: Loài sinh vật
Số lượng amino acid khác so với ở người Tinh tinh 0 Khỉ Rhessus 1 Ruồi giấm 25 Nấm men 40
Dựa vào bảng trên, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
a. Bằng chứng dùng làm căn cứ để xác định mối quan hệ họ hàng trong thông tin trên là bằng chứng sinh học tế bào.
b. Có 2 loài sinh vật được so sánh về sự khác biệt số lượng amino acid trong cytochrome C là
thuộc nhóm linh trưởng.
c. Ở nấm men, tất cả các phân tử sinh học đều có số lượng amino acid khác so với ở người là 40.
d. Giữa người và tinh tinh không có sự khác biệt về số lượng amino acid trong cytochrome C
là bằng chứng chứng tỏ người và tinh tinh xuất phát từ một tổ tiên chung, nhưng thời gian tiến
hóa chứa đủ lớn để để đột biến gene tạo ra sự khác biệt. * Hướng dẫn giải
a. (NB) Sai. Sự khác biệt về số lượng amino acid trong cytochrome C ở một số loài sinh vật so
với người là bằng chứng sinh học phân tử.
b. (TH) Đúng. Tinh tinh, Khỉ Rhessus thuộc nhóm linh trưởng.
c. (NB) Sai, chỉ có phân tử cytochrome C ở nấm men mới có số lượng amino acid khác so với ở người là 40. d. (VD) Đúng
Câu 3. Khi nói về bằng chứng giải phẫu so sánh, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Cánh của chim và cánh của bướm là cặp cơ quan tương tự.
b. Cơ quan tương đồng là bằng chứng phản ánh nguồn gốc chung của các loài.
c. Cơ quan thoái hóa là một trường hợp của cơ quan tương đồng.
d. Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa phân li. Hướng dẫn giải
a,b,c,d. Đúng.
Câu 4. Khi nói về hóa thạch, các phát biểu sau đây đúng hay sai
a. Hoá thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.
b. Có thể xác định tuổi của hoá thạch bằng phương pháp phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hoá thạch.
c. Hoá thạch là di tích của các sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất.
d. Dựa đồng vị C14 và uranium để xác định tuổi hoá thạch Hướng dẫn giải
a,b,c,d. Đúng.
3. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1.
Có bao nhiêu bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
* Đáp án: 1 (Bằng chứng tiến hóa trực tiếp là hóa thạch)
Câu 2. Trong số các bằng chứng dưới đây có bao nhiêu bằng chứng chứng tỏ các sinh vật có chung nguồn gốc? (1) Cơ quan tương đồng (2) Cơ quan thoái hóa. (3) Cơ quan tương tự
(4) hiện tượng lại tổ
* Đáp án: 3 gồm (1), (2),(4) là các bằng chứng chứng tỏ các sinh vật có chung nguồn gốc 5 ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GHK2
Https: Thayhien.edu.vn Youtube: Thayhiensinhhoc
Câu 3. Trong các bằng chứng dưới đây, có bao nhiêu bằng chứng được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp:
I. Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau. II.
Xác sâu bọ sống trong các thời đại trước còn để lại trong nhựa hổ phách. III.
Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa vẫn còn di tích của nhụy. IV.
Xác voi ma mút được tìm thấy trong các lớp băng. V.
Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá. VI.
Những đốt xương sống của khủng long được tìm thấy trong các lớp đất đá.
* Đáp án: 3. Có 3 bằng chứng: II, IV, VI
Câu 4. Có bao nhiêu cặp cơ quan sau đây là cơ quan tương đồng?
I. Cánh chim và cánh côn trùng II.
Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của bọ cạp. III.
Gai xương rồng và gai cây bồ kết. IV.
Chi trước của thú và tay người.
* Đáp án: 2. Có 2 cặp cơ quan tương đồng: II, IV
Câu 5. Có bao nhiêu bằng chứng dưới đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
I. Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
II. Các amino acid trong chuỗi hemoglobin của người và tinh tinh giống nhau.
III. Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố tương tự nhau.
IV. Di tích của thực vật sống trong các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá.
* Đáp án: 1. Bằng chứng tiến hoá trực tiếp: IV
Câu 6
Có bao nhiêu bằng chứng sau đây phản ánh sự tiến hóa phân li?
I. Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.
II. Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.
III. Cánh bướm và cánh chim có hình dạng tương tự nhau, cùng thực hiện một chức năng
IV. Ở lớp thú, các loài đều có tim bốn ngăn, hệ tuần hoàn kép.
Hướng dẫn giải: Có 1 bằng chứng phản ảnh tiến hoá phân ly: I
Câu 7. Có bao nhiêu bằng chứng dưới đây không được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
(1) Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh.
(2) Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
(3) Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
(4) Các amino acid trong chuỗi β-hemôglôbin của người và tinh tinh giống nhau
* Đáp án: 3 gồm: (2) là bằng chứng tế bào học; (3) là bằng chứng giải phẫu so sánh; (4) là bằng chứng sinh học phân tử
Câu 8. Cho biết có bao nhiêu bằng chứng hóa thạch trong các ví dụ cho dưới đây?
(1) Xác của các vị vua được giữ trong kim tự tháp Ai Cập.
(2) Xác sinh vật hóa đá trong lòng đất.
(3) Xác voi ma mút được giữ nguyên trong các tảng băng hà.
(4) Những vật dụng của người cổ đại như búa rìu.
(5) Những cây gỗ hóa đá ở Tây Nguyên.
(6) Xác sâu bọ được giữ nguyên màu sắc, hình dáng trong lớp nhựa hổ phách.
* Đáp án: 4 gồm (2), (3), (5), (6) là hóa thạch
Câu 9. Có bao nhiêu bằng chứng tế bào học trong các bằng chứng sau?
(1) Mọi cơ thể sống đề được cấu tạo từ tế bào.
(2) Trong mọi tế bào đều tồn tại những đơn phân A, T, G, C
(3) Trong mọi tế bào đều tồn tại 20 loại amino acid.
(4) Trong mọi cơ thể sống tế bào chỉ được tạo ra từ tế bào trước nó chứ không được hình thành
một cách tự nhiên trong giới vô sinh. 6 ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GHK2
Https: Thayhien.edu.vn Youtube: Thayhiensinhhoc
(5) Trong mọi cơ thể sống tế bào chứa các thông tin cần thiết để điều khiển mọi hoạt động sống.
* Đáp án: 3. Các bằng chứng tế bào học: 1,4,5
Câu 10. Có bao nhiêu ví dụ đúng về những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể,
có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi?
(1) Cánh chim và tay người.
(2) Cánh dơi và cánh bướm.
(3) Tay người và chi trước của chó.
(4) Tuyến nước bọt của người và tuyến nộc độc của rắn.
(5) Ruột thừa của người và ruột tịt của thỏ.
* Đáp án:4. Các ví dụ đúng: 1,3,4,5
BÀI 16. QUAN NIỆM CỦA DARWIN VỀ CHỌN LỌC TỰ NHIÊN VÀ HÌNH THÀNH LOÀI
1. CÂU HỎI NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1.
Người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể là A. Lamarck. B. Mendel. C. Morgan. D. Darwin.
Câu 2. Theo Darwin, nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên là A. thường biến.
B. biến dị tổ hợp. C. đột biến.
D. biến dị cá thể.
Câu 3. Theo quan niệm của Darwin, nguồn nguyên liệu của tiến hoá là A. đột biến gen. B. thường biến.
C. biến dị cá thể.
D. đột biến nhiễm sắc thể.
Câu 4. Theo Darwin, kết quả của chọn lọc tự nhiên là
A. tạo nên nhiều loài sinh vật từ một loài ban đầu.
B. sự đào thải tất cả các biến dị không thích nghi.
C. sự sinh sản ưu thế của các cá thể thích nghi.
D. tạo nên sự đa dạng trong sinh giới.
Câu 5. Theo Darwin, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là
A. sự cạnh tranh giữa các sinh vật (đấu tranh sinh tồn).
B. đột biến nguồn nguyên liệu chủ yếu.
C. thường biến những biến đổi do sự biến đổi của môi trường.
D. biến dị tổ hợp nguồn nguyên liệu chủ yếu trong quần thể.
Câu 6. Theo Darwin kết quả của đấu tranh sinh tồn là
A. chỉ một số ít cá thể được sinh ra sống sót qua mỗi thế hệ.
B. tất cả các cá thể đều sống sót và sinh sản tốt.
C. hình thành các cá thể mới thích nghi hơn các cá thể cũ.
D. hình thành nhiều loài mới từ một loài cũ ban đầu.
Câu 7. Theo quan niệm Darwin, đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là
A. cá thể sinh vật. B. tế bào. C. loài sinh học. D. quần thể sinh vật.
Câu 8.Theo Darwin, hình thành loài mới diễn ra theo con đường
A. cách li địa lí. B. cách li sinh thái.
C. chọn lọc tự nhiên. D. phân li tính trạng.
Câu 9. Theo Darwin, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là
A. chọn lọc nhân tạo. B. chọn lọc tự nhiên.
C. biến dị cá thể. D. biến dị xác định.
Câu 10. Theo Darwin, các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là do: 7 ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GHK2
Https: Thayhien.edu.vn Youtube: Thayhiensinhhoc
A. Ngoại cảnh thay đổi chậm nên sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời.
B. Sinh vật vốn có khả năng thích nghi với sự biến đổi của ngoại cảnh.
C. Những biến đổi đồng loạt tương ứng với điều kiện ngoại cảnh.
D. Biến dị cá thể hay biến dị không xác định (đột biến).
Câu 11 . Darwin tham gia chuyến thám hiểm vòng quanh thế giới trên tàu Beagle vào năm nào? A. 1831. B. 1931. C. 2021. D. 2001.
Câu 12 . Thông qua việc quan sát, Darrwin nhận biết được điều gì?
A. Sinh vật có tiềm năng sinh sản lớn.
B. Sinh vật có tốc độ lớn ổn định.
C. Sinh vật có khả năng phát triển mạnh.
D. Sinh vật có khả năng đột biến cao.
Câu 13. Các bước trong phương pháp nghiên cứu của Darwin khi xây dựng học thuyết về chọn
lọc tự nhiên và hình thành loài là
A. học thuyết tiến hóa → quan sát → kiểm chứng giả thuyết.
B. hình thành giả thuyết → kiểm chứng giả thuyết → quan sát.
C. hình thành giả thuyết → quan sát → kiểm chứng giả thuyết.
D. quan sát → hình thành giả thuyết → kiểm chứng giả thuyết.
Câu 14. Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Darwin là
A
. giải thích được sự hình thành loài mới.
B. đề xuất khái niệm biến dị cá thể nêu lên tính vô hướng của loại biến dị này.
C. giải thích thành công sự hợp lí tương đối của các đặc điểm thích nghi.
D. phát hiện vai trò của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.
Câu 15. Theo Darwin, nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hóa là
A. những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác dụng trực tiếp của điều kiện sống.
B. các biến dị cá thể phát sinh trong quá trình sinh sản theo những hướng không xác định
C. những biến đổi do tập quán hoạt động
D. những biến đổi do điều kiện ngoại cảnh.
Câu 16. Theo Darwin, kết quả của chọn lọc tự nhiên là
A. xuất hiện biến dị cá thể trong quá trình sinh sản hữu tính.
B. phân hoá khả năng sống sót giữa các cá thể trong loài.
C. hình thành các nhóm sinh vật thích nghi với môi trường.
D. phân hoá khả năng sinh sản của những cá thể thích nghi nhất.
Câu 17. Điều nào sau đây không đúng với học thuyết tiến hóa của Darwin?
A. Chọn lọc tự nhiên là quá trình đào thải các sinh vật có các biến dị không thích nghi và giữ
lại các biến dị di truyền giúp sinh vật thích nghi.
B. Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên các loài sinh vật mang kiểu gen qui định
kiểu hình thích nghi với điều kiện môi trường.
C. Các loài sinh vật có nhiều đặc điểm giống nhau là do chúng được tiến hóa từ một tổ tiên chung.
D. Cơ chế tiến hóa dẫn đến hình thành loài là do chọn lọc tự nhiên.
Câu 18. Phát biểu nào sau đây không phải là quan niệm của Darwin?
A. Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung.
B. Chỉ có những biến dị phát sinh trong quá trình sinh sản mới là nguyên liệu của tiến hóa
C. Ngoại cảnh thay đổi mạnh là nguyên nhân gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật.
D. Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật
Câu 19. Tồn tại chính trong học thuyết của Darwin là
A
. chưa đi sâu vào cơ chế qúa trình hình thành các loài mới.
B. đánh giá chưa đầy đủ vai trò của chọn lọc trong quá trình tiến hóa.
C. chưa giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi.
D. chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến dị 8 ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GHK2
Https: Thayhien.edu.vn Youtube: Thayhiensinhhoc
Câu 20. Phương pháp mà Darwin sử dụng để xây dựng học thuyết về chọn lọc tự nhiên và hình
thành loài gồm các bước là
A. quan sát, hình thành giả thuyết, kiểm chứng giả thuyết.
B. quan sát, ghi chép, tổng kết và đưa ra học thuyết.
C. quan sát, tổng kết, đưa ra giả thuyết và kiểm chứng.
D. đưa ra giả thuyết, kiểm chứng và đưa ra kết luận.
Câu 21. Khi tham gia chuyến thám hiểm vòng quanh thế giới, qua quan sát Darwin nhận thấy:
A. Sinh vật có tiềm năng sinh sản lớn. Mỗi sinh vật có xu hướng sinh ra nhiều con hơn so với
số lượng cần thay thế cho thế hệ trước.
B. Các cá thể trong quần thể, thậm chí các cá thể cùng bố mẹ, mang đặc điểm chung của loài và
luôn giống nhau về các đặc điểm.
C. Biến dị cá thể xuất hiện không liên tục trong quần thể. Tất cả được di truyền cho thế hệ con.
D.
Khả năng sống sót và sinh sản của cá thể là ngẫu nhiên. Cá các cá thể trong quần thể giống
nhau về khả năng sống sót và sinh sản.
Câu 22.
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Các sinh vật cạnh tranh dẫn tới sự diệt vong của quần thể do đó chỉ một số ít các thể được
sinh ra sống sót qua mỗi thế hệ.
B. Trong đấu tranh sinh tồn cá thể nào có biến dị thích nghi với môi trường sống sẽ có khả năng
sống sót và sinh sản cao hơn, tạo ra được nhiều cá thể con hơn cho quần thể so với các thể khác.
C. Các cá thể mang biến dị thích nghi với môi trường sẽ tồn tại và tiếp tục phát triển.
D. Chọn lọc tự nhiên trong các điều kiện sống khác nhau có thể tạo nên nhiều loài từ một loài ban đầu.
Câu 23. Có bao nhiêu nội dung dưới đây đúng khi nói về cơ chế tiến hóa theo Darwin?
(I). Trong số các biến dị cá thể được hình thành, một số biến dị được di truyền cho thế hệ con
(II). Kết quả của chọn lọc tự nhiên đã tạo nên nhiều loài sinh vật có kiểu gen thích nghi với môi trường.
(III). Chọn lọc tự nhiên tác động lên cá thể hoặc quần thể.
(IV). Biến dị cá thể là nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho tiến hóa và chọn giống. A. 1. B. 2 C. 3 D. 4
Câu 24. Cho sơ đồ tiến hóa phân nhánh của các loài theo học thuyết Darwin như sau:
Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng ?
(I). Các loài đang sống có nhiều điểm chung về sơ đồ cấu tạo cơ thể.
(II). Các loài đang sống khác xa loài tổ tiên do chọn lọc tự nhiên đã loại bỏ những dạng trung gian.
(III). Loài 3 và loài 6 có quan hệ họ hàng gần hơn so với loài 3 và loài 7.
(IV). Sơ đồ trên cho thấy sự đa dạng của sinh giới là do tiến hóa diễn ra theo con đường phân li tính trạng. A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.
Câu 25. Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá nên khó bị chim ăn
sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Darwin, đặc điểm này được hình thành do
A. chọn lọc tự nhiên tích lũy các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể. 9 ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GHK2
Https: Thayhien.edu.vn Youtube: Thayhiensinhhoc
B. chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.
C. sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường sống.
D. ảnh hưởng trực tiếp của lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.
Câu 26. Dựa vào hình 16.1 sgk, hãy cho biết trong các nhận định dưới đây có bao nhiêu nhận định đúng?
(I). Các giống cải xoăn Kale, cải Rrussel, cải bắp, súp lơ, su hào ngày nay đều có chung nguồn gốc.
(II). Cải xoăn Kale và cải Brussel có họ hàng gần hơn so với cải xoăn Kale và súp lơ.
(III). Kết quả của chọn lọc nhân tạo là sự phân li tính trạng, hình thành các giống cây trồng nhu cầu của con người.
(IV). Cơ chế của chọn lọc nhân tạo là con người giữ lại những những biến dị di truyền phù hợp
với con người và đào thải các biến dị không phù hợp. A. 1. B. 2. C. 3. D.4. 2. CÂU HỎI ĐÚNG - SAI
Câu 1.
Khi nói về khả năng sống sót và sinh sản của sinh vật theo Darwin mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
a.
Sinh vật có tiềm năng sinh sản lớn.
b.
Mỗi sinh vật có xu hướng sinh ra nhiều con hơn so với số lượng cần thay thế cho thế hệ trước.
c.
Số lượng cá thể của quần thể trong tự nhiên luôn luôn ổn định khi môi trường sống không
thay đổi bất thường.
d.
Nguồn sống trong môi trường không có giới hạn, có thể tăng, giảm tương ứng với tiềm năng sinh sản của sinh vật. Đáp án: a,b. Đúng.
c. Sai. Số lượng cá thể của quần thể trong tự nhiên tương đối ổn định khi môi trường sống không
thay đổi bât thường.
d.
Sai. Nguồn sống trong môi trường có giới hạn, không tăng tương ứng với tiềm năng sinh sản của sinh vật.
Câu 2. Khi nói về đặc điểm của sinh vật theo quan sát của Darwin mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
a.
Tất cả các loài sinh vật đều sinh ra số lượng con cái hơn số lượng cá thể có thể tồn tại cho
đến khi trưởng thành.
b.
Các cá thể trong quần thể mang đặc điểm chung của loài nhưng luôn khác nhau ở một số đặc
điểm gọi là biến dị cá thể.
c.
Các biến dị được hình thành trong đời sống sinh vật luôn được di truyền cho thế hệ sau.
d.
Các cá thể trong quần thể sinh ra đều sống sót và sinh sản theo tiềm năng sinh sản. Đáp án: a,b. Đúng. 10 ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GHK2
Https: Thayhien.edu.vn Youtube: Thayhiensinhhoc
c. Sai. Trong số các biến dị được hình thành trong đời sống sinh vật, một số biến dị được di
truyền cho thế hệ sau.
d.
Sai. Các cá thể trong quần thể khác nhau về khả năng sống sót và khác nhau về khả năng sinh sản.
Câu 3: Khi nói về học thuyết Darwin, mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a. Loài mới được hình thành qua nhiều dạng trung gian theo con đường phân li tính trạng dưới
tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
b. Chọn lọc tự nhiên là quá trình tích luỹ các biến dị thích nghi và đào thải các biến dị kém thích nghi ở sinh vật.
c. Đấu tranh sinh tồn là hiện tượng các cá thể cạnh tranh nhau dẫn tới chỉ một số ít cá thể được
sinh ra sống sót qua mỗi thế hệ.
d. Các loài sinh vật có nguồn gốc khác nhau, chọn lọc tự nhiên là cơ chế hình thành các loài mới. Đáp án: a,b, c. Đúng.
d.
Sai. Các loài sinh vật có nguồn gốc chung, chọn lọc tự nhiên là cơ chế hình thành các loài
mới từ loài tổ tiên chung.
Câu 4: Khi nói về học thuyết tiến hóa của Darwin, mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
a. Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là do chọn
lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
b. Chọn lọc tự nhiên là quá trình đào thải các sinh vật mang các biến dị không thích nghi và giữ
lại các sinh vật mang các biến dị di truyền giúp chúng thích nghi.
c. Hạn chế của học thuyết tiến hóa Darwin là chưa làm rõ được nguyên nhân phát sinh và cơ
chế di truyền của biến dị.
d. Để giải thích về nguồn gốc các loài, theo Darwin nhân tố tiến hóa quan trọng nhất là biến dị cá thể. Đáp án: a,b, c. Đúng.
d.Sai. Để giải thích về nguồn gốc các loài, theo darwin nhân tố tiến hóa quan trọng nhất là chọn lọc tự nhiên.
Câu 5: Khi nói về nội dung của quá trình chọn loc nhân tạo trong học thuyết tiến hoá của
Darwin, mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a. Chọn lọc nhân tạo là một quá trình đào thải những biến dị có hại, tích luỹ những biến dị có
lợi phù hợp với mục tiêu sản xuất của con người.
b. Chọn lọc nhân tạo là nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi và cây trồng.
c. Chọn lọc nhân tạo là nhân tố quy định chiều hướng biến đổi nhưng chọn lọc tự nhiên mới là
nhân tố quyết định tốc độ biến đổi của giống vật nuôi và cây trồng.
d. Trong mỗi loài vật nuôi hay cây trồng, sự chọn lọc được tiến hành theo cùng một hướng dẫn
tới sự đồng quy tính trạng. Đáp án: a,b. Đúng.
c. Sai. CLNT là nhân tố quy định chiều hướng biến đổi và là nhân tố quyết định tốc độ biến đổi
của giống vật nuôi và cây trồng.
d. Sai Trong mỗi loài vật nuôi hay cây trồng, sự chọn lọc có thể được tiến hành theo nhiều
hướng khác nhau dẫn tới sự phân li tính trạng
Dạng 2: Trắc nghiệm đúng sai?
Câu 6: Khi nói về quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài, mỗi nhận
định sau đây là đúng hay sai? 11 ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GHK2
Https: Thayhien.edu.vn Youtube: Thayhiensinhhoc
a. Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung.
b. Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của chọn
lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng.
c. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene theo một hướng xác định.
d. Ngoại cảnh thay đổi chậm nên sinh vật có khả năng phản ứng phù hợp nên không bị đào thải. Đáp án: a,b. Đúng.
c. Sai. Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền đó là nhân tố chính
trong quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.
d. sai. Biến dị có lợi được chọn lọc tự nhiên giữ lại, biến đị có hại bị đào thải
Câu 7. Khi nói về quan điểm của Darwin đối với tiến hoá, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
a. Chọn lọc tự nhiên gồm 2 mặt song song vừa tích luỹ những biến dị có lợi, vừa đào thải
những biến dị có hại cho sinh vật..
b. Nguồn nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên là biến dị cá thể.
c. Đấu tranh sinh tồn là động lực của chọn lọc tự nhiên, trong đó cạnh tranh khác loài là
động lực chủ yếu trong sự tiến hoá của loài.
d. Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành quần thể sinh vật thích nghi với môi trường,
khi có cách ly sinh sản thì hình thành loài mới. Đáp án: a,b. Đúng.
c. Sai. Đấu tranh sinh tồn là động lực của chọn lọc tự nhiên, trong đó cạnh tranh cùng loài là
động lực chủ yếu trong sự tiến hoá của loài.
d. Sai. Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành loài mới mang các đặc điểm thích nghi với môi trường.
Câu 8: Quan sát hình sau giải thích sự hình thành loài hươu cao cổ theo học thuyết của Darwin,
mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
a. Những biến dị cổ dài đã xuất hiện khi môi trường thay đổi ( chiều cao cây tăng lên, lá cây
dưới thấp ít dần đi).
b. Khi chiều cao của cây tăng dần, những biến dị cổ dài là biến dị có lợi, sống sót và sinh sản
mạnh hơn và ngày càng tăng số lượng.
c. Điều kiện ngoại cảnh thay đổi và sự thay đổi tập quán hoạt động của động vật là nguyên nhân hình loài hươu cao cổ.
d. Dưới áp lực của chọn lọc tự nhiên, tần số các allele quy định cổ cao ngày càng tăng dần. Đáp án
a. Sai .Trong quần thể hươu cổ ngắn ban đầu đã có sẵn những biến dị cổ dài. b. Đúng 12 ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GHK2
Https: Thayhien.edu.vn Youtube: Thayhiensinhhoc
c. Sai. Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua 2 đặc tính biến dị và di truyền là nguyên nhân
hình thành loài hươu cao cổ.
d. Sai. Theo Darwin, chọn lọc tự nhiên làm các biến dị cổ cao ngày càng sống sót và sinh
sản ưu thế, số lượng ngày tăng dần.
Câu 9: Trên quần đảo Galapagos có 3 loài sẻ cùng ăn hạt:
- Ở một hòn đảo (đảo chung) có cả 3 loài sẻ cùng sinh sống, kích thước mỏ của 3 loài này rất
khác nhau nên chúng sử dụng các loại hạt có kích thước khác nhau, phù hợp với kích thước mỏ của mỗi loài.
- Ở các hòn đảo khác (các đảo riêng), mỗi hòn đảo chỉ có một trong ba loài sẻ này sinh sống,
kích thước mỏ của các cá thể thuộc mỗi loài lại khác với kích thước mỏ của các cá thể cùng loài
đang sinh sống ở hòn đảo chung.
Theo học thuyết Darwin , mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
a. Kích thước mỏ có sự thay đổi bởi áp lực chọn lọc tự nhiên dẫn đến giảm bớt sự cạnh tranh
giữa 3 loài sẻ cùng sống ở hòn đảo chung.
b.Sự phân li ổ sinh thái dinh dưỡng của 3 loài sẻ trên hòn đảo chung giúp chúng có thể chung sống với nhau.
c. Kích thước khác nhau của các loại hạt mà 3 loài sẻ này sử dụng làm thức ăn ở hòn đảo chung
là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi về kích thước mỏ của cả 3 loài sẻ.
d. Sự khác biệt về kích thước mỏ giữa các cá thể đang sinh sống ở hòn đảo chung so với các
cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo riêng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên theo các hướng khác nhau. Đáp án: a,b,d. Đúng.
c. Sai. Sự khác nhau về kích thước mỏ của các loài sẻ là kết quả của chọn lọc tự nhiên đào thải
các biến dị không phù hợp, giữ lại các biến dị phù hợp với nguồn thức ăn là kích thước các loại hạt.
Câu 10 . Khi nói về phương pháp nghiên cứu khoa học mà Darwin đã sử dụng để xây dựng học
thuyết tiến hoá, mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?
a. Học thuyết tiến hoá của Darwin là thuyết chọn lọc tự nhiên và hình thành loài.
b. Thu thập dữ liệu bằng cách quan sát các loài sinh vật trong tự nhiên và quan sát các giống vật nuôi cây trồng.
c. Để xuất giả thuyết về chọn lọc tự nhiên và quá trình hình thành loài. Sau đó kiểm chứng giả
thuyết qua các bằng chứng trong tự nhiên và đời sống.
d. Kiểm chứng giả thuyết bằng thực nghiệm qua việc thực hiện các phép lai giữa các cá thể trong loài. Đáp án: a, b, c → đúng.
d → sai, vì: Darwin không sử dụng phương pháp lai.
Câu 11: Hình mô tả hình dạng và kích thước mỏ của 4 loài chim: ăn hạt kích thước lớn, ăn hạt
kích thước bé, ăn sâu và ăn lá trên các hòn đảo khác nhau của quần đảo Galapagos ở Nam Mỹ.
Theo học thuyết Darwin, mỗi nhận định sau là đúng hay sai? 13 ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GHK2
Https: Thayhien.edu.vn Youtube: Thayhiensinhhoc
a. Các loài chim sẻ khác nhau đều có nguồn gốc chung nên mang nhiều đặc điểm giống nhau.
b. Sự khác nhau về kích thước và hình dạng mỏ là do chọn lọc tự nhiên tiến hành theo các hướng
khác nhau, thích nghi với mỗi loại thức ăn khác nhau.
c. Những sai khác về hình dạng và kích thước mỏ gọi là biến dị các thể các giúp các loài chim
sống sót và sinh sản tốt hơn.
d. Điều kiện thức ăn đặc trưng ở mỗi hòn đảo riêng biệt là nhân tố gây ra sự thay đổi về hình
dạng và kích thước mỏ ở các loài chim. Đáp án a, b, c → đúng.
d. Sai. Ông cho rằng những loài chim này ban đầu đều xuất phát từ một loài tổ tiên chung, sau
đó do sự cách ly địa lý giữa các đảo trong quần đảo, và được chọn lọc tự nhiên tiến hành theo
các hướng khác nhau, chúng thay đổi hình dạng và kích thước mỏ để thích nghi với điều kiện thức ăn đặc trưng.
Câu 12
. Quan sát hình 16.5 giải thích sự hình thành các chủng vi khuẩn kháng kháng sinh theo
học thuyết Darwin. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
(a) Các biến dị kháng thuốc chỉ xuất hiện khi môi trường có kháng sinh.
(b) Khi xử lí vi khuẩn bằng kháng sinh, các biến dị không kháng thuốc có ưu thế hơn, sống
sót tốt và sinh sản nhanh hơn.
(c) Trong điều kiện có kháng sinh các vi khuẩn kháng kháng sinh sinh sản nhanh và tạo nên
quần thể vi khuẩn kháng kháng sinh.
(d) Cần uống kháng sinh liều cao để giảm bớt tính kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh. Đáp án:
a. Sai: Các biến dị kháng thuốc đã có sẵn trong quần thể.
b. Sai Khi xử lí vi khuẩn bằng kháng sinh, các biến dị kháng thuốc có ưu thế hơn, sống
sót tốt và sinh sản nhanh hơn c. Đúng.
d. Uống kháng sinh liều cao càng làm tăng áp lực của chọn lọc, càng làm cho vi khuẩn
kháng thuốc nhanh hơn. Cần uốn thuốc đúng liều lượng theo chỉ dẫn của bác sỹ.
Câu 13 : Quan sát hình 16.1 về chọn lọc nhân tạo các giống cải theo học thuyết của Darwin,
hãy cho biết mỗi phát biểu sau là đúng hay sai? 14 ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GHK2
Https: Thayhien.edu.vn Youtube: Thayhiensinhhoc
a. Chọn lọc nhân tạo là quá trình gồm 2 mặt song song vừa tích luỹ các biến dị di truyền
phù hợp, vừa đào thải các biến dị không phù hợp với nhu cầu của con người.
b. Kết quả của chọn lọc nhân tạo là hình thành các giống cây trồng mang các đặc điểm khác
nhau từ một vài dạng tổ tiên hoang dại ban đầu.
c. Động lực của chọn lọc nhân tạo là đấu tranh sinh tồn của các sinh vật trong tự nhiên.
d. Chọn lọc nhân tạo xuất hiện khi trên trái đất có sinh vật. Đáp án: a, b → đúng.
c. Sai Động lực của chọn lọc nhân tạo là đấu tranh sinh tồn của các sinh vật trong tự nhiên.
d. Sai. Chọn lọc nhân tạo xuất hiện khi con người biết trồng trọt, chăn nuôi.
3. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1:
Trong các từ, cụm từ sau đây có mấy từ, cụm từ thường được nhắc đến trong học thuyết Darwin?
Cách ly sinh sản, cách ly địa lí, biến dị cá thể, chọn lọc tự nhiên, đột biến, phân li tính trạng. Đáp án : 3
Giải thích: Gồm biến dị cá thể, chọn lọc tự nhiên, phân li tính trạng.
Câu 2: Trong những đóng góp sau, có mấy đóng góp là của Darwin cho tiến hoá?
Là người dầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể, chứng minh sinh giới là kết quả của quá trình
tiến hoá liên tục từ đơn giản đến phức tạp, phát hiện vai trò của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc
nhân tạo, giải thích được sự đa hình cân bằng trong quần thể giao phối. Đáp án: 2
Giải thích: Là người dầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể, phát hiện vai trò của chọn lọc tự
nhiên và chọn lọc nhân tạo.
Câu 3: Trong các hạn chế sau, có mấy hạn chế trong học thuyết Darwin?
Chưa phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền, Chưa phát hiện được vai trò
của chọn lọc tự nhiên đối với tiến hoá, Chưa giải thích được nguyên nhân phát sinh các biến dị
và cơ chế di truyền các biến dị, Chưa xác định được vai trò của cách ly dối với sự hình thành
loài mới, chưa giải thích hợp lí về sự hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật. Đáp án: 2
Giải thích: Chưa giải thích được nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến
dị, Chưa xác định được vai trò của cách ly dối với sự hình thành loài mới.
Câu 4: Khi nói về phương pháp nghiên cứu khoa học mà Darwin đã sử dụng để xây dựng học
thuyết tiến hoá có mấy phát biểu sau đây đúng?
(1) Học thuyết tiến hoá của Darwin là thuyết chọn lọc tự nhiên và hình thành loài.
(2) Thu thập dữ liệu bằng cách quan sát các loài sinh vật trong tự nhiên và quan sát các giống vật nuôi cây trồng.
(3) Để xuất giả thuyết về chọn lọc tự nhiên và quá trình hình thành loài. Sau đó kiểm chứng
giả thuyết qua các bằng chứng trong tự nhiên và đời sống.
(4) Kiểm chứng giả thuyết bằng thực nghiệm qua việc thực hiện các phép lai giữa các cá thể trong loài.
Đáp án : Số đáp án đúng : 3 gồm các đáp án (1), (2), (3).
Câu 5
: Trong rừng cây bạch dương ở vùng Manchester (Anh), có loài bướm sâu đo Biston
betularia có màu trắng chiếm ưu thế, nhưng khi công nghiệp phát triển khói bụi gây ô nhiễm thì
người ta thấy xuất hiện bướm đen với số lượng ngày càng nhiều. Khi giải thích về sự xuất hiện
bướm sâu đo bạch dương màu đen, theo thuyết tiến hoá của Darwin, có mấy nhận định đúng?
(1) Biến dị màu đen ở bướm sâu đo bạch dương đã xuất hiện một cách ngẫu nhiên từ trước
trong quần thể ban đầu. 15 ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GHK2
Https: Thayhien.edu.vn Youtube: Thayhiensinhhoc
(2) Khi môi trường sống thay đổi là thân cây bạch dương bị nhuộm đen do khói bụi than thì
biến dị màu đen là biến dị có lợi và được chọn lọc tự nhiên giữa lại.
(3) Khi thân cây bạch dương bị nhuộm đen do khói bụi than, nhiều cá thể bướm đã sử dụng
thức ăn bị nhuộm đen nên đã làm cho cơ thể bị nhuộm đen.
(4) Môi trường sống là các thân cây bạch dương bị nhuộm đen đã làm phát sinh các biến dị
cá thể có màu đen trên cơ thể sâu đo bạch dương.
Đáp án: 2 gồm các nhận định (1) và (2).
Câu 6: Có mấy nhận định là đúng theo quan sát của Darwin về các loài sinh vật khi ông tham
gia chuyến thám hiểm vòng quanh thế giới?
(1) Tương quan giữa nguồn sống và khả năng sinh sản của sinh vật: Trong môi trường
có giới hạn, số lượng cá thể không tăng tương ứng với tiềm năng sinh vật.
(2) Biến dị cá thể: Các cá thể cùng loài, thậm chí cùng bố mẹ luôn khác nhau ở một số đặc điểm.
(3) Sự di truyền biến dị: Tất cả các biến dị đều được di truyền cho thế hệ sau.
(4) Khả năng sống sót và sinh sản của sinh vật: Các cá thể trong quần thể khác nhau về
khả năng sống sót và sinh sản.
Đáp án : 3 gồm các ý (1), (2), (4).
Câu 7: Loại biến dị cá thể theo quan niệm của Darwin có mấy đặc điểm trong các đặc điểm dưới đây ?
(1) Xuất hiện ngẫu nhiên trong quá trình sinh sản và phát triển cá thể.
(2) Xuất hiện riêng lẻ ở từng cá thể.
(3) Di truyền được qua sinh sản hữu tính.
(4) Xác định được chiều hướng biến dị.
Đáp án: 3 gồm các ý (1), 2), (3).
Câu 8: Quan sát hình sau về sự phân li dấu hiệu hình thành các loài rau từ loài mù tạt hoang dại
ban đầu, theo thuyết tiến hoá của Darwin, có mấy nhận định sau đây đúng? Su hào Cải Bruxen Cải xo n Súp l trắng Súp l xanh M tạt hoang dại Bắp cải
T loài m tạc hoang dại ua CLNT đã tạo ra nhi u loài rau khác nhau.
(1) Các loài rau được hình thành theo con đường phân li tính trạng từ loài tổ tiên chung, do con người tiến hành.
(2) Động lực của chọn lọc nhân tạo là nhu cầu, thị hiếu đa dạng của con người.
(3) Kết quả quan sát sự phân li tính trạng ở cây trồng góp phần giúp Darwin kiểm chứng giả thuyết của mình.
(4) Chọn lọc nhân tạo được con người tiến hành trên toàn bộ các sinh vật để tạo ra các
giống vật nuôi, cây trồng mang những biến dị phù hợp với con người.
Đáp án: 3 gồm các ý (1), (2), (3). 16 ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GHK2
Https: Thayhien.edu.vn Youtube: Thayhiensinhhoc
BÀI 17. THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
1. CÂU HỎI NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1:
Theo thuyết tiến hoá tổng hợp thì tiến hoá nhỏ là quá trình
A. hình thành các nhóm phân loại trên loài.
B. duy trì ổn định thành phần kiểu gene của quần thể.
C. biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể
D. củng cố ngẫu nhiên những allele trung tính trong quần thể.
Câu 2: Sự thay đổi đột ngột trong môi trường như hỏa hoạn, lũ lụt, động đất,…có thể làm giảm
mạnh kích thước của một quần thể. Việc giảm mạnh kích thước quần thể này có thể dẫn đến
A. hiệu ứng thắt cổ chai.
B. hiệu ứng sáng lập. C. dòng gene. D. đột biến.
Câu 3: Khi nói về dòng gene, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Kết quả của dòng gene là luôn dẫn đến làm nghèo vốn gene của quần thể, làm giảm sự đa
dạng di truyền của quần thể.
B. Các cá thể nhập cư có thể mang đến những allele mới làm phong phú thêm vốn gene của quần thể.
C. Nếu số lượng cá thể nhập cư bằng số lượng cá thể xuất cư thì chắc chắn không làm thay đổi
tần số kiểu gene của quần thể.
D. Hiện tượng xuất cư chỉ làm thay đổi tần số allele mà không làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
Câu 4: Đặc điểm nào sau đây không đúng với tiến hóa lớn?
A. Diễn ra trong phạm vi của loài với quy mô nhỏ.
B. Không thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
C. Diễn ra trong thời gian lịch sử dài.
D. Hình thành các đơn vị phân loại trên loài.
Câu 5:
Một nhóm người trong một quần thể người đã di cư đến một hòn đảo và lập thành một
quần thể người mới có tần số allele về nhóm máu khác biệt so với quần thể gốc ban đầu. Đây là
ví dụ về kết quả của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
A. Chọn lọc tự nhiên. B. Đột biến. C. Dòng gene.
D. Phiêu bạt di truyền.
Câu 6: Sự thích nghi của một sinh vật là
A. sự thay đổi hình thái, giải phẫu, sinh lí, của sinh vật phù hợp với điều kiện sống, giúp chúng
tồn tại và phát triển.
B. sự biến đổi kiểu gene phù hợp với điều kiện sống, giúp chúng tồn tại và phát triển.
C. khả năng của sinh vật có một kiểu gene phù hợp với mọi điều kiện sống, giúp chúng tồn tại và phát triển.
D. khả năng của sinh vật chỉ có thể biến đổi hình thái phù hợp với điều kiện sống, giúp chúng
tồn tại và phát triển.
Câu 7: Ba yếu tố quan trọng nhất đóng góp vào quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi
của quần thể sinh vật gồm
A. đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.
B. đột biến, chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.
C. chọn lọc, giao phối và phát tán.
D. đột biến, phát tán và chọn lọc ngẫu nhiên.
Câu 8: Chuột có bộ lông màu vàng giúp chúng lẩn trốn kẻ thù ở vùng đất cát nhưng ở vùng đất
xám đen thì màu lông này lại gây bất lợi cho chuột. Ví dụ này mô tả nội dung nào của đặc điểm thích nghi ở sinh vật? 17 ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GHK2
Https: Thayhien.edu.vn Youtube: Thayhiensinhhoc
A. Đặc điểm thích nghi chỉ mang tính hợp lý tương đối.
B. Đặc điểm thích nghi liên tục thay đổi tùy điều kiện môi trường.
C. Đặc điểm thích nghi là giá trị thích nghi trung bình của các cá thể trong quần thể.
D. Tùy vào môi trường sống sinh vật điều chỉnh đặc điểm thích nghi cho phù hợp.
Câu 9: Hai loài sinh học (loài giao phối) thân thuộc sẽ
A. cách li sinh sản với nhau trong điều kiện tự nhiên.
B. hoàn toàn biệt lập về khu phân bố.
C. giao phối tự do với nhau trong điều kiện tự nhiên.
D. hoàn toàn khác nhau về hình thái.
Câu 10: Bản chất của sự cách li sinh sản là
A. cách li địa lí.
B. cách li sinh thái.
C. cách li di truyền .
D. phối hợp giữa cách li địa lí và cách li sinh thái.
Câu 11. Những đặc điểm sinh học ngăn cản các cá thể sống cùng nhau cũng không giao phối
với nhau hoặc có giao phối cũng không sinh ra đời con hữu thụ được gọi là A. cách li địa lí.
B. cách li sinh thái.
C. cách li sinh sản.
D. cách li tập tính.
Câu 12: Chọn lọc tự nhiên diễn ra trên quy mô lớn và thời gian lịch sử lâu dài sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?
A. Hình thành các đơn vị phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành.
B. Đào thải các biến dị mà con người không ưa thích.
C. Tích lũy các biến dị đáp ứng nhu cầu nhiều mặt của loài người
D. Hình thành những loài mới từ một loài ban đầu, các loài này được phân loại học xếp vào cùng một chi.
Câu 13: Chiều hướng tiến hóa cơ bản nhất của sinh giới là
A. ngày càng đa dạng và phong phú.
B. tổ chức ngày càng cao.
C. thích nghi ngày càng hợp lý.
D. lượng DNA ngày càng tăng.
Câu 14: Đặc điểm cơ bản giúp ta nhận biết sự tiến hoá sinh học là
A. phân hoá ngày càng đa dạng.
B. tổ chức cơ thể ngày càng phức tạp.
C. thích nghi ngày càng hợp lí.
D. phương thức sinh sản ngày càng hoàn thiện.
Câu 15: Nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể
sinh vật theo một hướng xác định?
A. Chọn lọc tự nhiên.
B. Giao phối không ngẫu nhiên. C. Dòng gene. D. Đột biến.
Câu 16: Phiêu bạt di truyền có đặc điểm
A. luôn làm tăng vốn gene của quần thể.
B. luôn làm tăng sự đa dạng sinh di truyền của sinh vật.
C. đào thải hết các allele có hại khỏi quần thể, chỉ giữ lại allele có lợi.
D. làm thay đổi tần số allele không theo một hướng xác định.
Câu 17: Một allele nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác
động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
A. Chọn lọc tự nhiên.
B. Giao phối không ngẫu nhiên.
C. Phiêu bạt di truyền.
D. Giao phối ngẫu nhiên.
Câu 18: Trong quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và phiêu bạt di truyền đều có vai trò
A. làm một gene có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể.
B. có thể xuất hiện allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể.
C. làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
D. góp phần loại bỏ allele lặn ra khỏi quần thể.
Câu 19: Khẳng định nào sau đây không chính xác?
A. Chọn lọc tự nhiên không chỉ tác động vào từng gene riêng rẽ mà còn tác động lên toàn bộ kiểu gene. 18 ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GHK2
Https: Thayhien.edu.vn Youtube: Thayhiensinhhoc
B. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố chính trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi và loài mới.
C. Chọn lọc tự nhiên không chỉ tác động lên từng cá thể mà còn tác động cả lên quần thể.
D. Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi tần số allele và thành phần
kiểu gene của quần thể.
Câu 20. Khi nói về thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhận định nào sau đây đúng?
A. Thuyết tiến hóa tổng hợp được chia thành tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.
B. Theo thuyết tiến hoá tổng hợp thì tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi kiểu hình của quần thể
gốc đưa đến hình thành loài mới.
C. Kết quả của tiến hóa nhỏ là hình thành các đơn vị phân loại trên loài.
D. Theo quan điểm thuyết tiến hóa hiện đại, đơn vị tiến hóa cấp cơ sở là cá thể.
Câu 21: Nội dung nào sau đây không giải thích cho các đặc điểm thích nghi của sinh vật chỉ hợp lý tương đối?
A. Mỗi đặc điểm thích nghi của sinh vật là sản phẩm của chọn lọc tự nhiên trong hoàn cảnh
sống nhất định nên nó chỉ phù hợp với hoàn cảnh sống đó.
B. Khi điều kiện môi trường thay đổi thì đặc điểm thích nghi cũ sẽ bất lợi trong điều kiện môi trường sống mới.
C. Ngay trong hoàn cảnh sống ổn định, các đột biến và biến dị tổ hợp vẫn phát sinh các đặc
điểm thích nghi không ngừng hoàn thiện.
D. Chọn lọc tự nhiên không thể đào thải hoàn toàn allele lặn có hại trong quần thể nên allele
này luôn tồn tại ở trạng thái dị hợp.
Câu 22: Phát biểu nào sau đây nói về vai trò của sự cách li địa lí trong quá trình hình thành loài là đúng nhất?
A.
Không có sự cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới.
B. Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
C. Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản.
D. Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính dẫn đến phân hoá thành phần kiểu gen
của các quần thể cách li.
Câu 23: Loài Cải bắp Raphanus brassica có bộ NST 2n = 36 là một loài mới được hình thành
theo sơ đồ: Raphanus sativus (2n = 18) Brassica oleraceae (2n = 18) → Raphanus brassica (2n
= 36). Hãy chọn kết luận đúng về quá trình hình thành loài mới này.
A.
Đây là quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí.
B. Quá trình hình thành loài diễn ra trong thời gian tương đối ngắn.
C. Khi mới được hình thành, loài mới không sống cùng môi trường với loài cũ.
D. Đây là phương thức hình thành loài xảy ra phổ biến ở các loài động vật.
Câu 24: Hai quần thể là hậu duệ từ một loài chim tổ tiên. Sau một thời gian dài cách li nhau ở
hai khu phân bố, các quần thể này trở về sống ở cùng một khu phân bố. Giả sử dưới đây là
những khác biệt giữa hai quần thể, các yếu tố nào chắc chắn gây ra sự cách li sinh sản giữa hai quần thể này?
A. Các cá thể ở quần thể I thường đậu ở các cành cây trên cao, các cá thể ở quần thể II thường
hoạt động dưới đất.
B. Các cá thể ở quần thể I thường bắt sâu ở lá cây làm thức ăn; các cá thể ở quần thể II ăn kiến
bằng cách gõ mỏ lên thân cây.
C. Các cá thể ở quần thể I hót để gọi bầy và giao phối ở trên các cành cây cao; các cá thể ở quần
thể II thường hoạt động và hót để gọi bầy và giao phối ở dưới mặt đất.
D. Quần thể chim I thường làm tổ ở thân cây sồi, tổ của quần thể II thường ở thân cây bạch dương.
Câu 25: Cho các nhận định sau:
1. Chọn lọc tự nhiên tạo ra các cá thể thích nghi với môi trường sống. 19 ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GHK2
Https: Thayhien.edu.vn Youtube: Thayhiensinhhoc
2. Chọn lọc chống lại allele trội làm thay đổi tần số allele nhanh hơn chọn lọc chống allele lặn.
3. Chọn lọc tự nhiên tác động không phụ thuộc kích thước quần thể.
4. Chọn lọc tự nhiên có thể đào thải hoàn toàn một allele lặn ra khỏi quần thể.
Nhận định đúng về đặc điểm của chọn lọc tự nhiên là A. (2), (4). B. (3), (4). C. (2), (3). D. (1), (3).
Câu 26: Khi nói về phiêu bạt di truyền, theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây sai?
A. Nếu không xảy ra đột biến và phiêu bạt di truyền thì không thể làm thay đổi thành phần kiểu
gene và tần số allele của quần thể.
B. Một quần thể đang có kích thước lớn, nhưng do các yếu tố bất thường làm giảm kích thước
của quần thể một cách đáng kể thì những cá thể sống sót có thể có vốn gene khác với vốn gene
của quần thể ban đầu.
C. Với quần thể có kích thước càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số
allele của quần thể và ngược lại.
D. Kết quả tác động của phiêu bạt di truyền có thể dẫn đến làm nghèo vốn gene của quần thể,
làm giảm sự đa dạng di truyền.
Câu 27: Câu nào sau đây không chính xác khi nói về vai trò của phiêu bạt di truyền trong tiến hóa?
A. Một allele dù có lợi cũng có thể bị loại khỏi quần thể, và một allele có hại cũng có thể trở
nên phổ biến trong quần thể.
B. Phiêu bạt di truyền làm thay đổi tần số các allele không theo hướng xác định
C. Sự biến đổi có hướng về tần số các allele thường xảy ra với các quần thể có kích thước nhỏ.
D. Ngay cả khi không có đột biến, không có chọn lọc tự nhiên, không có dòng gene thì tần số
các allele cũng có thể bị thay đổi bởi phiêu bạt di truyền.
Câu 28: Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây sai?
A. Hình thành loài mới có thể có sự tham gia của các yếu tố ngẫu nhiên.
B. Theo lý thuyết, gây đột biến nhân tạo có thể tạo ra loài mới.
C. Quá trình hình thành loài mới có thể xảy ra ở cùng khu vực hoặc khác khu vực.
D. Lai xa kết hợp đa bội hóa có thể tạo ra loài mới mang mọi đặc điểm giống hệt mẹ.
Câu 29: Khi nói về chọn lọc tự nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhận định nào sau đây sai?
A. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng allele riêng rẽ và trực tiếp làm thay đổi tần số kiểu gene.
B. Chọn lọc tự nhiên chống lại allele trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số allele của quần thể.
C. Trong quần thể ngẫu phối, chọn lọc tự nhiên chống lại allele lặn không bao giờ loại hết allele lặn ra khỏi quần thể.
D. Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm thay đổi tần
số allele của quần thể theo một hướng xác định.
Câu 31: Trên quần đảo Madero, ở một loài côn trùng cánh cứng, gene A quy định cánh dài trội
không hoàn toàn so với gene a quy định không cánh, kiểu gene Aa quy định cánh ngắn. Một
quần thể của loài này lúc mới sinh có thành phần kiểu gene là 0,25AA: 0,6Aa: 0,15aa, khi vừa
mới trưởng thành, các cá thể có cánh dài không chịu được gió mạnh bị cuốn ra biển. Tính theo
lý thuyết, thành phần kiểu gene của quần thể mới sinh ở thế hệ sau là
A. 0,3025AA : 0,495Aa : 0,2025aa.
B. 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa.
C. 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa.
D. 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa.
2. CÂU HỎI ĐÚNG - SAI
Câu 1:
Người ta đã dùng một loại thuốc xịt muỗi mới để diệt muỗi. Việc xịt muỗi được lặp lại
vài tháng một lần. Lần xịt đầu tiên đã diệt được gần như hết các con muỗi nhưng sau đó thì quần 20