



















Preview text:
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN 1 – MÔN HỌC GDQPAN
ĐƯỜNG LỐI QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
BÀI 1: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN GIÁO DỤC QP VÀ AN
Câu 1: Hãy cho biết đối tượng nghiên cứu môn học giáo dục QP và AN là gì? -
Đường lối quốc phòng và an ninh của ĐCSVN; công tác quốc phòng và an ninh; quân sự chung;
kỹ thuật chiến đấu bộ binh và chiến thuật
Câu 2: Phương pháp luận chung nhất của việc nghiên cứu giáo dục QP và AN dựa trên cơ sở nào? -
Học thuyết Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
Câu 3: Quá trình nghiên cứu môn học giáo dục quốc phòng và an ninh phải nắm vững và vận dụng
đúng đắn các quan điểm nào sau đây? - Quan điểm hệ thống -
Quan điểm lịch sử, logic - Quan điểm thực tiễn
Câu 4: Các phương pháp nghiên cứu môn học giáo dục quốc phòng và an ninh? -
Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết -
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn -
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết kết hợp với thực hành -
Phương pháp tạo tình huống
Câu 5: Theo Thông tư số 05/2020/TT-BGDĐT ngày 18/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo chương trình môn học Giáo dục QP và AN trong trường trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm
và cơ sở giáo dục đại học bao gồm mấy học phần? - 4 học phần
Câu 6: Theo Thông tư số 05/2020/TT-BGDĐT ngày 18/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo chương trình môn học Giáo dục QP và AN trong trường trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm
và cơ sở giáo dục đại học, tổng thời lượng bao nhiêu tiết? - 165 tiết
Câu 7: Theo Thông tư số 05/2020/TT-BGDĐT ngày 18/3/2020 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo, học phần 1 - Đường lối QP và AN của ĐCSVN là bao nhiêu tiết? - 45 tiết
Câu 8: Theo Thông tư số 05/2020/TT-BGDĐT 05/2020/TT-BGDĐT ngày 18/3/2020 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo, học phần 2 – Công tác QP và AN là bao nhiêu tiết? - 30 tiết
Câu 9: Theo Thông tư số 05/2020/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo, học phần 3 – Quân sự chung là bao nhiêu tiết? - 30 tiết
Câu 10: Theo Thông tư số 05/2020/TT-BGDĐT ngày 18/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, học phần 4 – Kỹ thuật chiến đấu bộ binh và chiến thuật là bao nhiêu tiết? - 60 tiết
Câu 11: Tên của học phần 1 chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh theo Thông tư số
05/2020/TT-BGDĐT ngày 18/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo là? -
Đường lối quốc phòng và an ninh của ĐCSVN
Câu 12: Tên của học phần 2 chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh theo Thông tư số
05/2020/TT-BGDĐT ngày 18/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo là? -
Công tác quốc phòng và an ninh
Câu 13: Tên của học phần 3 chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh theo Thông số
05/2020/TT-BGDĐT ngày 18/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo là? - Quân sự chung
Câu 14: Tên của học phần 4 chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh theo Thông tư số
05/2020/TT-BGDĐT ngày 18/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo là? -
Kỹ thuật chiến đấu bộ binh và chiến thuật
Câu 15: Chương trình giáo dục QP và AN theo Thông tư số 05/2020/TT- BGDĐT ngày 18/3/2020
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, học phần 1 gồm bao nhiêu bài? - 11 bài
Câu 16: Chương trình giáo dục QP và AN theo Thông tư số 05/2020/TT- BGDĐT ngày 18/3/2020
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, học phần 2 gồm bao nhiêu bài? - 7 bài
Câu 17: Chương trình giáo dục QP và AN theo Thông tư số 05/2020/TT- BGDĐT ngày 18/3/2020
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, học phần 3 gồm bao nhiêu bài? - 8 bài
Câu 18: Chương trình giáo dục QP và AN theo Thông tư số 05/2020/TT- BGDĐT ngày 18/32020 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, học phần 4 gồm bao nhiêu bài? - 5 bài
Câu 19: Điều kiện để sinh viên được dự thi kết thúc học phần lần thứ nhất là gì? -
Có đủ số lần kiểm tra cho mỗi học phần theo quy định -
Mỗi lần kiểm tra đạt từ 5 điểm trở lên -
Có đủ 80% thời gian có mặt nghe giảng lý thuyết trên lớp và thực hành tại thao trường
Câu 20: Điều kiện đủ để sinh viên được cấp chứng chỉ Giáo dục QP và AN là? -
Tại thời điểm cấp chứng chỉ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự -
Tổng điểm 4 học phần trên 5 -
Không có học phần nào dưới 4
Câu 21: Theo thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT ngày 22/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo quy định về chuẩn chương trình đào tạo; xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào
tạo các trình độ của giáo dục đại học, quy đổi số tín chỉ Học phần 1 - Đường lối quốc phòng và a
ninh của ĐCSVN (45 tiết) sang bao nhiêu tín chỉ? - 3 tín chỉ
Câu 22: Theo thông tư số số số 17/2021/T 17/2021/TT-BGDĐT ngày 22/6/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định về chuẩn chương trình đào tạo; xây dựng, thẩm định và ban hành
chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, quy đổi số tín chỉ Học phần 2 – Công tác
quốc phòng và an ninh (30 tiết) sang bao nhiêu tín chỉ? - 2 tín chỉ
Câu 23: Theo thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT ngày 22/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo quy định về chuẩn chương trình đào tạo; xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào
tạo các trình độ của giáo dục đại học, quy đổi số tín chỉ Học phần 3 – Quân sự chung (30 tiết) san
bao nhiêu tín chỉ? - 1 tín chỉ
Câu 24: Theo thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT ngày 22/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo quy định về chuẩn chương trình đào tạo; xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào
tạo các trình độ của giáo dục đại học, quy đổi số tín chỉ Học phần 4 – Kỹ thuật chiến đấu bộ binh
chiến thuật (60 tiết) sang bao nhiêu tín chỉ? - 2 tín chỉ
Câu 25: Môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh là: -
Là môn học được luật định, thể hiện rõ đường lối giáo dục của Đảng được thể chế hóa bằng các
văn bản pháp luật của Nhà nước, nhằm giúp sinh viên thực hiện mục tiêu “hình thành và bồi
dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” -
Là môn học bao gồm kiến thức KH XH, nhân văn, KH tự nhiên và KH kĩ thuật QS và thuộc
nhóm các môn học chung; chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và thực hiện thống
nhất trong phạm vi toàn quốc
BÀI 2: QUAN ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN
Câu 1: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin nguồn gốc của chiến tranh là: -
Chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và đối kháng giai cấp
Câu 2: Một trong những nguyên lý cơ bản của CN Mác – Lênin về bảo vệ Tổ quốc XHCN? -
Đảng Cộng sản lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN
Câu 3: HCM đã chỉ rõ cuộc chiến tranh của dân ta chống thực dân xâm lược là nhằm mục đích gì? -
Bảo vệ độc lập, chủ quyền và thống nhất đất nước
Câu 4: Vì sao Hồ Chí Minh khẳng định phải dùng bạo lực cách mạng để giành lấy chính quyền và
bảo vệ chính quyền? -
Phải dùng bạo lực cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng
Câu 5: Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định sự ra đời của quân đội ta là thế nào? -
Khẳng định sự ra đời của quân đội là một tất yếu, là vấn đề có tính quy luật trong đấu tranh giai
cấp, đấu tranh dân tộc ở VN
Câu 6: Chủ tịch HCM khẳng định hai nhiệm vụ chính của quân đội nhân dân VN là gì? -
Xây dựng quân đội ngày càng hùng mạnh và sẵn sàng chiến đấu -
Thiết thực tham gia lao động sản xuất góp phần xây dựng CNXH
Câu 7: Theo quan điểm CN Mác Lênin để bảo vệ tổ quốc XHCN ta cần phải làm gì? -
Phải thường xuyên tăng cường tiềm lực quốc phòng gắn với phát triển kinh tế - xã hội
Câu 8 + 32: Theo quan điểm CN Mác Lênin bảo vệ tổ quốc XHCN là nghĩa vụ, trách nhiệm của ai? -
Toàn dân tộc, toàn thể giai cấp và nhân dân lao động
Câu 9: Vai trò của Đảng CSVN trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN VN là gì? -
ĐCSVN lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc VN XHCN
Câu 10 + 11 + 12: Theo quan điểm CN Mác Lênin bảo vệ tổ quốc XHCN là một tất yếu khách quan là vì? -
Yêu cầu bảo bệ thành quả cách mạng của giai cấp công nhân -
Quy luật xây dựng XHCN phải đi đôi với bảo vệ Tổ quốc XHCN -
Quy luật phát triển không đều của CNĐQ; từ bản chất, âm mưu của kẻ thì và thực tiễn CM thế giới
Câu 13 + 14: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ cách mạng trong giai
đoạn mới, chúng ta cần: -
Xây dựng tiềm lực toàn diện của đất nước, đặc biệt tiềm lực kinh tế, tạo ra thế và lực mới cho sự
nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN -
Xây dựng nền QPTD và ANND vững mạnh, xây dựng Quân đội nhân dân và công an nhân dân
cách mạng, chính quy, tinh nhuệ từng bước hiện đại -
Quán triệt tư tưởng cách mạng chiến công, chủ động đánh thắng địch trong mọi hoàn cảnh, tình huống chiến tranh -
Tăng cường sự lãnh đạo của ĐCSVN đối với sự nghiệp QP, AN (YẾU TỐ CỐT LÕI)
Câu 15: Quan điểm nào về chiến tranh theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin là đúng đắn nhất? -
Là hiện tượng CT XH có tính lịch sử, nhằm đặt được mục đích chính trị nhất định
Câu 16: Theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin nguồn gốc sâu xa dẫn đến sự xuất hiện, tồn tại của
chiến tranh là gì? -
Chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản suất (Nguồn gốc KT)
Câu 17: Theo quan điểm của CN Mác - Lênin, chính trị là sự phản ánh tập trung của: -
Chính trị là sự phản ánh tập trung của kinh tế
Câu 18: Theo quan điểm của CN Mác - Lênin về quan hệ giữa chiến tranh với chính trị: -
Chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh
Câu 19: Theo HCM cội nguồn của sức mạnh để giành thắng lợi trong chiến tranh ở nước ta là gì? - Sức mạnh toàn dân
Câu 20: HCM khẳng định mục đích cuộc chiến tranh của nhân dân ta chống thực dân Pháp là? -
Bảo vệ độc lập, chủ quyền và thống nhất đất nước
Câu 21: Tư tưởng Hồ Chí Minh xác định thái độ đối với chiến tranh là? -
Ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa
Câu 22: Trong tác phẩm Bản án chế độ Thực dân Pháp, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã sử dụng hình
ảnh gì để khái quát bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản? - “Con
đỉa hai vòi” (một vòi hút máu nhân dân lao động chính quốc, một vòi hút máu nhân dân lao động thuộc địa)
Câu 23: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, đánh giặc phải bằng sức mạnh của toàn dân, trong đó phải có
lực lượng nào làm nòng cốt? -
Lực lượng vũ trang nhân dân
Câu 24: Quan điểm về nguồn gốc của quân đội nào là đúng đắn nhất? -
Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và giai cấp đối kháng
Câu 25: Quân đội là công cụ bạo lực vũ trang của lực lượng nào? - Của giai cấp, nhà nước
Câu 26: Bản chất giai cấp quyết định nội dung nào của quân đội? - Mục tiêu
Câu 27: Theo tư tưởng HCM nội dung nào là cơ sở, nền tảng để xây dựng quân đội vững mạnh toàn diện? -
Giáo dục, nuôi dưỡng cách phẩm chất cách mạng, bản lĩnh chính trị
Câu 28: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh nhân tố quyết định sự hình thành và phát triển bản chất giai
cấp công nhân của quân đội ta là? - ĐCSVN
Câu 29: “Mạnh được yếu thua” là thể hiện vấn đề gì trong tư tưởng HCM về chiến tranh? - Quy luật của chiến tranh
Câu 30: Nội dung nào được xác định là tư tưởng chủ đạo trong toàn bộ di sản lý luận HCM? -
Độc lập dân tộc gắn liền với XHCN
Câu 31: Theo quan điểm Chủ nghĩa Mác – Lênin, bản chất giai cấp của quân đội thể hiện trên
những mặt cơ bản nào? -
Chính trị, tư tưởng, tổ chức
Câu 33: Theo quan điểm Lênin, trong những điều kiện xác định, yếu tố nào giữ vai trò quyết định
đến sức mạnh chiến đấu của quân đội? -
Yếu tố chính trị tinh thần
Câu 34: Theo tư tưởng HCM, Quân đội nhân dân VN mang bản chất của giai cấp nào? -
Mang bản chất giai cấp công nhân
Câu 35: Tư duy mới của Đảng ta về bảo vệ Tổ quốc thể hiện ở nội dung nào sau đây? -
Chủ động ngăn ngừa các nguy cơ từ sớm, từ xa
Câu 36: Đối sách mềm dẻo, linh hoạt, sáng tạo của Đảng ta về bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới
thể hiện nội dung nào? -
Kiên quyết, kiên trì, bảo vệ, tự chủ, tự do
BÀI 3: XÂY DỰNG NỀN QUỐC PHÒNG TOÀN DÂN, AN NINH NHÂN DÂN BẢO VỆ TỔ
QUỐC VIỆT NAM XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
Câu 1: Tiềm lực quốc phòng, an ninh là gì? -
Là khả năng về nhân lực, vật lực, tài chính, tinh thần ở trong nước và ngoài nước có thể huy động
được để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
Câu 2: Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân là gì? -
Xây dựng lực lượng QP, AN đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc VN XHCN -
Xây dựng tiềm lực QP, AN ngày càng vững mạnh -
Xây dựng thế trận QPTD và ANND vững chắc
Câu 3: Trong củng cố xây dựng nền QP, ANND, lực lượng nào là nòng cốt? -
Lực lượng vũ trang nhân dân: quân đội nhân dân, công an nhân dân, Dân quân tự vệ
Câu 4: Nội dung xây dựng tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân là gì? -
Gắn kinh tế với quốc phòng -
Phát huy kinh tế nội lực -
Gắn xây dựng cơ sở hạ tầng của nền KT với xây dựng cơ sở hạ tầng của nền QP, AN -
Có kế hoạch động viên nền kinh tế trong thời chiến -
Tăng cường hội nhập trong kinh tế để củng cố QP, AN
Câu 5: Xây dựng tiềm lực KT nền QPTD, ANND cần đặc biệt quan tâm nội dung nào? - Dựa vào ý câu 4
Câu 6: Khả năng tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì? - Dựa vào ý câu 4
Câu 7: Xây dựng tiềm lực KH CN của nền QPTD, ANND là tạo nên khả năng gì? -
Khoa học công nghệ của quốc gia có thể khai thác, huy động dể phục vụ QP, AN
Câu 8: Tiềm lực CT, TT trong nội dung xây dựng nền QPTD, ANND mang nội dung gì? -
Xây dựng tình yêu quê hương đất nước, có lòng tin tuyệt đối với Đảng, NN, chế độ -
Xây dựng hệ thống CT trong sạch, vững mạnh, xây dựng khối đại đoản kết toàn dân -
Giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội -
Luôn chăm lo mọi mặt đời sống cho nhân dân -
Thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục QP, AN
Câu 9: Một trong các nội dung xây dựng thực lực nền QPTD, ANND là gì? -
Xây dựng thế trận theo kế hoạch thống nhất của quân đội
Câu 10: Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh là gì? -
Xây dựng LLVT: “CM, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”, lấy xây dựng CT làm cơ sở -
Gắn quá trình CNH, HĐH đất nước với quá trình xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật, vũ khí trang bị -
Xây dựng đội ngũ cán bộ trong lực lượng vũ trang đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ -
Chuẩn bị đất nước về mọi mặt, các phương án sẵn sàng động viên thời chiến -
Tiếp tục tăng cường công tác nghiên cứu khoa học quân sự, nghệ thuật quân sự
Câu 11: Một trong những nội dung xây dựng thế trận QP, ANND dân là gì? -
Gắn thế trận QP với thế trận AN trong một tổng thể thống nhất -
Phân vùng chiến lược về QP, AN với phân vùng kinh tế -
Xây dựng hậu phương chiến lược, khu vực phòng thủ tỉnh (thành phố) vững mạnh -
Tổ chức xây dựng: “Kế hoạch phòng thủ dân sự” -
Xây dựng phương án, triển khai các lực lượng chiến đấu
Câu 12: Đâu là một trong các biện pháp xây dựng nền QPTD, ANND? -
Tăng cường công tác giáo dục QP – AN -
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, đổi mới và nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước đối với
nhiệm vụ xây dựng nền QPTD, ANND -
Không ngừng nâng cao chất lượng các LLVTND, nòng cốt là quân đội và công an
Câu 13: Theo Khoản 1 Điều 2 Luật Quốc phòng năm 2019 thì quốc phòng hiểu như thế nào cho đúng? -
Quốc phòng là công cuộc giữ nước bằng sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc, trong đó sức mạnh
quân sự là đặc trưng, lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt
Câu 14: Đảng ta khẳng định vị trí của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân: -
Có vị trí chiến lược mạnh mẽ trong thực hiện nhiệm vụ, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Câu 15: Nền QPTD là sức mạnh QP của đất nước, được xây dựng trên nền tảng nào? -
Chính trị, tinh thần, nhân lực, vật lực, tài chính
Câu 16: Nền quốc phòng toàn dân ở ta hiện nay mang tính chất? -
Tính chất toàn dân, toàn diện, độc lập, tự chủ, tự cường
Câu 17: Đặc trưng đầu tiên của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân? -
Nền QPTD, ANND chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng
Câu 18: Đặc trưng mang tính truyền thống của nền QPTD, ANND? -
Nền QP, AN vì dân, của dân và do toàn thể nhân dân tiến hành
Câu 19: Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là: -
Tạo sức mạnh tổng hợp - Tạo thế chủ động
Câu 20: Tiềm lực quốc phòng ở nước ta hiện nay được hiểu như thế nào? -
Là khả năng về nhân lực, vật lực, tài chính, tinh thần ở trong nước và ngoài nước có thể huy động
được để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
Câu 21: Theo luật QP ở ta hiện nay thì xây dựng thế trận QPTD được hiểu như thế nào? -
Là sự tổ chức, bố trí lực lượng
Câu 22: Theo luật QP ở ta hiện nay thì mục đích xây dựng thế trận QPTD để làm gì? -
Ngăn ngừa các âm mưu, hoat động chống phá của các thế lực thù địch, sẵn sàng chuyển từ thời bình sang thời chiến
Câu 23: Theo luật quốc phòng ở ta hiện nay thì đâu là nguyên tắc hoạt động quốc phòng? -
Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước và các tổ chức chính trị
Câu 24: Đảng ta xác định tầm quan trọng của nhiệm vụ củng cố, tăng cường quốc phòng hiện nay như thế nào? -
Nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên
Câu 25: Hai nhiệm vụ chiến lược của cách Nam hiện nay là: - Xây dựng thành công XHCN -
Bảo vệ vững chắc Tổ quốc VN XHCN
Câu 26: Thực hiện độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, ở ta bao gồm? -
Đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời, vùng lãnh thổ quốc gia đặc biệt
Câu 27 + 28: Chính sách của Nhà nước về quốc phòng là - Hòa bình, tự vệ
Câu 29 + 30: Quan điểm chính sách của Đảng và NN ta về thực hiện đối ngoại QP là? -
Không tham gia liên minh quân sự. -
Không liên kết với nước này để chống nước kia. -
Không cho nước ngoài đặt căn cứ quân sự trên lãnh thổ. -
Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
BÀI 4: CHIẾN TRANH NHÂN DÂN
Câu 1: Một trong những âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù khi xâm lược nước ta là: -
Thực hiện đánh nhanh, thắng nhanh, kết hợp tiến công quân sự từ bên ngoài với hành động bạo
loạn lật đổ từ bên trong -
Lực lượng tham gia với quân đông, vũ khí trang bị hiện đại -
Khi tiến công trong giai đoạn đầu sẽ bao vây, phong tỏa, sau sử dụng hỏa lực đánh bất ngờ, ồ ạt.
Giai đoạn thực hành thôn tính lãnh thổ có thể đồng thời hỗ trợ bạo loạn lật đổ bên trong...
Câu 2: Tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, khó khăn cơ bản nhất của địch là: -
Là cuộc chiến tranh phi nghĩa, phản CM sẽ bị ND trong nước và trên thế giới phản đối mạnh mẽ
Câu 3 + Câu 9: Một trong những đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là: -
Động viên, phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc -
Mang tính độc lập, tự chủ, tự lực tự cường, dựa vào sức mình là chính -
Diễn ra khẩn trương, quyết liệt phức tạp ngay từ đầu và trong suốt quá trình chiến tranh -
Đất nước được chuẩn bị sẵn sàng nên có thể chủ động đánh địch ngay từ ngày đầu
Câu 4: Điểm mạnh cơ bản của địch khi tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta là: -
Có ưu thế tuyệt đối về sức mạnh quân sự, kinh tế và tiềm lực khoa học công nghệ
Câu 5: CTND bảo vệ Tổ quốc “là cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ cách mạng, nhằm bảo vệ độc
lập tự do của dân tộc, bảo vệ độc lập chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, bảo vệ
Đảng, bảo vệ chế độ, bảo vệ nhân dân” là một nội dung của: -
Tính chất của chiến tranh nhân dân VN bảo vệ Tổ quốc
Câu 6: Một trong những nội dung chủ yếu của chiến tranh nhân dân là: -
Tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân -
Tổ chức lực lượng chiến tranh nhân dân -
Phối hợp chặt chẽ chống quân địch tiến công từ bên ngoài vào và bạo loạn lật đổ ở bên trong
Câu 7 + Câu 11: Một trong những quan điểm của Đảng ta về CTND bảo vệ tổ quốc là: -
Tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc, lấy LLVTND làm nòng cốt. Kết hợp tác
chiến của LLVT địa phương với tác chiến của các binh đoàn chủ lực -
Tiến hành chiến tranh toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh QS, CT, ngoại giao, KT, VH và
tư tưởng lấy đấu tranh QS là chủ yếu, lấy thắng lợi trên chiến trường là yếu tố quyết định để
giành thắng lợi trong chiến tranh -
Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước cũng như từng khu vực để đủ sức đánh được lâu dài -
Kết hợp kháng chiến với xây dựng -
Kết hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội -
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
Câu 8: Chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc là cuộc chiến tranh mang tính chất: -
Là cuộc Chiến tranh nhân dân toàn dân, toàn diện
Câu 10: “Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, phát huy tinh thần tự lực tự cường,
tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế, sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới” là một trong
những nội dung của: -
Quan điểm của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Câu 12: Tính hiện đại trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam là: -
Vũ khí trang bị, tri thức và nghệ thuật quân sự
Câu 13: Quan điểm thực hiện toàn dân đánh giặc trong CTND bảo vệ tổ quốc có ý nghĩa: -
Là quan điểm cơ bản xuyên suốt, thể hiện tính nhân dân sâu sắc trong chiến tranh -
Là cuộc chiến tranh của dân, do dân và vì dân với tinh thần đầy đủ nhất
Câu 14: Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, phải kết hợp kháng chiến với xây dựng, vừa
chiến đấu vừa sản xuất, vì: -
Bảo đảm nhu cầu vật chất kỹ thuật cho chiến tranh, ổn định đời sống nhân dân
Câu 15: Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, phải kết hợp đấu tranh QS với bảo đảm
ANCT, giữ gìn trật tự ATXH, trấn áp kịp thời mọi âm mưu và hành động phá hoại gây bạo loạn lật đổ, vì: -
Địch sẽ tiến hành chiến tranh tâm lý, chiến tranh gián điệp, lợi dụng dân tộc, tôn giáo, các tổ chức
phản động chống đối để kích động, chia rẽ, làm mất ổn định CT, gây rối bạo loạn lật đổ ở hậu
phương ta để phối hợp với lực lượng tiến công từ ngoài vào
Câu 16: Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại nhằm: -
Tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân yêu chuộng hòa bình trên thế giới
Câu 17: Thế trận chiến tranh nhân dân là: -
Là sự tổ chức bố trí lực lượng để tiến hành chiến tranh và hoạt động tác chiến.
Câu 18: Trong CTND bảo vệ tổ quốc, thế trận của chiến tranh được triển khai: -
Thế trận chiến tranh bố trí rộng trên cả nước nhưng phải có trọng tâm, trọng điểm
Câu 19: Lực lượng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc gồm: - Lực lượng toàn dân
Câu 20: Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, chúng ta phải chuẩn bị mọi mặt trên cả nước
cũng như từng khu vực để đủ sức đánh được lâu dài, vì: -
Nhằm tăng nhanh các tiềm lực của từng địa phương, của đất nước, bảo đảm đủ khả năng chủ
dộng, tự lực đánh địch giành thắng lợi trong bất kì tình huống nào, bảo vệ vững chắc địa phương,
góp phần bảo vệ vững chắc đất nước .
Câu 21: Trong tổ chức lực lượng CTND bảo vệ Tổ quốc, LLVT phải được xây dựng: -
LLVT được xây dựng vững mạnh toàn diện, coi trọng cả số lượng và chất lượng trong đó lấy chất
lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở
Câu 22: “Hình thái đất nước được chuẩn bị sẵn sàng, thế trận quốc phòng, an ninh nhân dân ngày
càng được củng cố vững chắc, có điều kiện để phát huy sức mạnh tông hợp chủ động đánh địch
ngay từ ngày đầu và lâu dài” là một trong những nội dung của: -
Đặc điểm của chiến tranh
Câu 23: Mục tiêu trước mắt của CTND bảo vệ Tổ quốc ở nước ta hiện nay là: -
Tập trung đấu tranh làm thất bại chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch.
Câu 24: Quan điểm thực hiện toàn dân đánh giặc trong CTND bảo vệ Tổ quốc khẳng định: -
Đây là cuộc chiến tranh của dân, do dân và vì dân với tinh thần đầy đủ nhất
Câu 25: Yếu tố quyết định thắng lợi của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc? -
Thắng lợi trên chiến trường
Câu 26: Quan điểm nào được xác định xuyên suốt thể hiện tính nhân dân sâu sắc trong Chiến tranh
Nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa? -
Tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc, lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt.
Câu 27: Tính độc đáo trong tác chiến của ta so với tác chiến của quân đội các nước khác ở chỗ nào? -
Kết hợp binh đoàn chủ lực với lực lượng vũ trang địa phương
Câu 28: Yếu tố nào giữ vai trò quyết định để giành thắng lợi trong CTND ở nước ta? -
Lấy thắng lợi trên chiến trường
Câu 29: Yếu tố nào là yếu tố chủ yếu để giành thắng lợi trong chiến tranh nhân dân ở ta? - Đấu trạnh quân sự
Câu 30: Trong chiến tranh nhân dân ở ta lực lượng nào xác định là lực lượng nòng cốt? - LLVT
BÀI 5: XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN VIỆT NAM
Câu 1. Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam gồm: - Quân đội nhân dân - Công an nhân dân - Dân quân tự vệ
Câu 2. Quân đội nhân dân Việt Nam thành lập ngày, tháng, năm nào? - 22/12/1944
Câu 3. Một trong những đặc điểm thuận lợi trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân -
Tiềm lực và vị thế của nước ta được tăng cường, Đảng có bản lĩnh CT vững vàng, có đường lối
độc lập tự chủ, sáng tạo, ND có truyền thống yêu nước, đoàn kết, tin tưởng vào sự lãnh đạo của
Đảng. LLVT tuyệt đối trung thành với Đảng, Tổ quốc, ND.
Câu 4. Lực lượng vũ trang nhân dân trong bảo vệ Tổ quốc có vị trí là lực lượng: - Lực lượng nòng cốt
Câu 5. Dân quân tự vệ Việt Nam thành lập ngày, tháng năm nào? - 28/3/1935
Câu 6. Một trong những biện pháp chủ yếu trong xây dựng lực lượng vũ trang là: -
Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kĩ thuật
Câu 7. Công an nhân dân Việt Nam thành lập ngày, tháng, năm nào? - 19/8/1945
Câu 8. Thách thức lớn đối với chúng ta trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là: -
Tụt hậu xa hơn về KT so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới
Câu 9. Đối với sự tác động của bên ngoài thì khó khăn lớn cho ta trong xây dựng LLVTND là: -
Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động đẩy mạnh chiến lược “DBHB” với mục tiêu vô hiệu
hóa, phi chính trị hóa LLVT
Câu 10. Để đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng đối với LLVTND, phải xây dựng các tổ chức Đảng: -
Trong sạch; vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức
Câu 20. Bảo đảm LLVTND luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi” là một
quan điểm, nguyên tắc xây dựng LLVTND của Đảng ta, quan điểm nguyên tắc này phản ánh: -
Chức năng, nhiệm vụ cơ bản, thường xuyên của LLVTND, có ý nghĩa quan trọng đảm bảo cho
LLVTND chủ động đối phó kịp thời và thắng lợi trong mọi tình huống có thể xảy ra
Câu 21. ĐCSVN lãnh đạo “tuyệt đối” LLVTND Việt Nam được thể hiện: -
Đảng không nhường hoặc chia sẻ quyền lãnh đạo cho bất cứ giai cấp, lực lượng, tổ chức nào
Câu 22. Mâu thuẫn chủ yếu hiện nay và những năm tới trong xây dựng lực trang là: -
Nhu cầu đầu tư lớn nhưng khả năng hạn hẹp
Câu 23. Trận đánh đầu tiên của Quân đội nhân dân Việt Nam sau khi được thành lập là: -
Trận đánh đồn Phai Khắt và Nà Ngần (25,26/12/1944)
Câu 24. Trong những biện pháp chủ yếu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, việc chấn chỉnh tổ
chức biên chế đối với các đơn vị bộ đội chủ lực là: -
Tổ chức các đơn vị phải gọn, mạnh, cơ động; có sức chiến đấu cao. -
Có số lượng phù hợp, chất lượng tốt
Câu 25: Luật Dân quân tự vệ được ban hành năm: - 15/7/2019
Câu 26: Kế sách "Ngụ binh ư nông" của ông cha ta được vận dụng hiện nay trong xây dựng lực lượng nào? -
Xây dựng Lực lượng dự bị động viên
Câu 27: Quá trình hiện đại hóa quân đội phải gắn với quá trình nào? -
Quá trình CNH, HĐH đất nước
Câu 28: Lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân VN bao gồm các lực lượng nào? -
Bộ đội chủ lực, Bộ đội địa phương
Câu 29: Lãnh đạo và quản lý lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là tổ chức nào? -
ĐCSVN lãnh đạo và Nhà nước CHXHCN VN quản lý
Câu 30: Xây dựng lực lượng hùng hậu, được huấn luyện và quản lí tốt, bảo đảm khi cần thiết có thể
động viên nhanh theo kế hoạch, là phương hướng đề ra trong xây dựng lực lượng nào? -
Lực lượng dự bị động viên
BÀI 6: KẾT HỢP PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Câu 1: Quốc phòng là công việc giữ nước của một quốc gia, nhằm mục đích: -
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, tạo môi trường thuận lợi để xây dựng đất nước
Câu 2: Hoạt động an ninh của một quốc gia là để bảo đảm: -
Đất nước trạng thái ổn định an toàn, không có dấu hiệu nguy hiểm đe dọa sự tồn tại và phát triển
Câu 3: Kết hợp phát triển KT - XH với tăng cường củng cố QP – AN ở nước ta hiện nay là: -
Là hoạt động tích cực, chủ động của Nhà nước và Nhân dân trong việc gắn kết chặt chẽ hoạt động
KT – XH, QP, AN trong một chỉnh thể thống nhất
Câu 4: Tác động tích cực của QP, AN đối với KT là: -
Tạo môi trường hòa bình, ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho KT phát triển
Câu 5: Đối với một quốc gia, hoạt động kinh tế là: -
Là hoạt động cơ bản, thường xuyên gắn liền với sự tồn tại của XH loài người -
Là toàn bộ quá trình lao động sản xuất và tái sản xuất của cải vật chất cho XH, phục vụ cho nhu
cầu đời sống con người
Câu 6: “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và hiệu lực quản lý của NN, của chính quyền các cấp
trong thực hiện kết hợp phát triển KT - XH với tăng cường củng cố QP – AN” là một trong những
nội dung của: -
Một số giải pháp chủ yếu thực hiện kết hợp phát triển KT – XH gắn với tăng cường QP, AN và
đối ngoại ở VN hiện nay
Câu 7: Một trong những văn bản quy phạm pháp luật là cơ sở để thực hiện kết hợp phát triển KT -
XH với tăng cường củng cố QP – AN là: -
Nghị định 119/2004/NĐ - CP
Câu 8: KT, QP, AN có mối quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau, trong đó: -
KT là yếu tố suy cho đến cùng quyết định đến QP, AN và đối ngoại -
QP, AN và đối ngoại bảo vệ và tạo điều kiện thúc đẩy cho KT phát triển
Câu 9: KT quyết định đến QP, AN, trong đó có quyết định đến việc: -
Số lượng, chất lượng
Câu 10: KT, QP, AN mỗi lĩnh vực đều có quy luật phát triển đặc thù, do đó việc kết hợp phát triển
KT - XH với tăng cường củng cố QP – AN phải thực hiện: -
Một cách khoa học, hợp lý, cân đối và hài hòa
Câu 11: Một trong những kế sách của ông cha ta đã thể hiện kết hợp KT với QP: - “Ngụ binh ư nông”
Câu 12: Một trong những nội dung KT quyết định đến QP, AN là: -
Số lượng, chất lượng
Câu 13: Một trong những nội dung của một số giải pháp thực hiện kết hợp phát triển KT - XH với
tăng cường củng cố QP – AN là: -
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và hiệu lực quản lý nhà nước, của chính quyền các cấp trong
thực hiện kết hợp phát triển KT, XH với tăng cường QP, AN và đối ngoại -
Bồi dưỡng, nâng cao kiến thức kinh nghiệm kết hợp phát triển kinh tế, xã hội với củng cố quốc
phòng, an ninh và đối ngoại cho các đối tượng -
Xây dựng chiến lược tổng thể kết hợp phát triển KT - XH, QP, AN và đối ngoại -
Hoàn chỉnh hệ thống pháp luật cơ chế chính sách có liên quan đến thực hiện kết hợp phát triển
KT, XH với tăng cường quốc phòng, an ninh và đối ngoại trong thời kỳ mới -
Củng cố kiện toàn, phát huy vai trò tham mưu của cơ quan chuyên trách QP, AN các cấp
Câu 14: Ông cha ta xưa kia đã thực hiện kế sách “Động vì binh, tĩnh vì dân” nghĩa là: -
Vừa phát triển KT vừa tăng cường sức mạnh QP bảo vệ Tổ quốc
Câu 15: KT quyết định đến QP – AN, trong đó có nội dung: -
Số lượng, chất lượng
Câu 16: Chủ trương của Đảng ta đã từng thực hiện trong kháng chiến chống Pháp về kết hợp KT
với QP - AN là: -
“Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc”
Câu 17: Một trong những nội dung kết hợp phát triển KT - XH với tăng cường củng cố QP - AN là: -
Kết hợp trong xác định chiến lược phát triển KT – XH -
Kết hợp phát triển KT, XH với tang cường QP, AN và đối ngoại trong phát triển các vùng lãnh thổ -
Kết hợp phát triển KT, XH với tang cường, củng cố QP, AN và đối ngoại trong các ngành, các lĩnh vực KT chủ yếu -
Kết hợp trong thực hiện nhiệm vụ chiến lược bảo vệ Tổ quốc -
Kết hợp trong hoạt động đối ngoại
Câu 18: Đối với các vùng KT trọng điểm, việc kết hợp phát triển KT - XH với tăng cường củng cố
QP – AN, trong xây dựng, phát triển KT phải nhằm: -
Đáp ứng nhu cầu dân sinh thời bình và cho việc chuẩn bị đáp ứng nhu cầu chi viện cho các chiến
trường khi xảy ra chiến tranh
Câu 19: Trong kháng chiến chống Mỹ, Đảng đã đề ra chủ trương: “Trong xây dựng KT, phải thấu
suốt nhiệm vụ phục vụ QP, cũng như trong củng cố QP phải khéo sắp xếp cho ăn khớp với công
cuộc xây dựng KT”, chủ trương đó được triển khai thực hiện: - Ở miền Bắc
Câu 20: Kết hợp phát triển KT - XH với tăng cường củng cố QP - AN đối với vùng núi biên giới
cực kỳ quan trọng, vì vùng núi biên giới là: -
Vùng có tầm quan trọng đặc biệt trong chiến lược phòng thủ bảo vệ Tổ quốc
Câu 21: Một trong những nội dung cần tập trung kết hợp phát triển KT - XH với tăng cường củng
cố QP – AN ở vùng biển, đảo là: - Phát triển KT biển đảo
Câu 22: Kết hợp phát triển KT - XH với tăng cường củng cố QP – AN trong công nghiệp sẽ làm cơ sở cho: -
Phát triển công nghiệp quốc phòng
Câu 23: Một trong những nội dung kết hợp phát triển KT - XH với tăng cường củng cố QP – AN
trong công nghiệp là: -
Kết hợp ngay trong quy hoạch công nghiệp QP và xây dựng khu vực phòng thủ
Câu 24: Kết hợp phát triển KT - XH với tăng cường củng cố QP – AN trong phát triển các vùng
lãnh thổ cần phải quan tâm chỉ đạo: -
Kết hợp chặt chẽ phát triển KT, VH, XH với củng cố, tang cường QP, AN trên từng vùng lãnh
thổ, trên các địa bàn chiến lược, biên giới, biển, đảo, khu KT, khu công nghiệp trọng điểm
Câu 25: Kết hợp phát triển kinh tế trong giao thông vận tải cần phải: -
Tính đến cả nhu cầu hoạt động thời bình và thời chiến
Câu 26 + Câu 27: Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an nin
trong bưu chính viễn thông cần phải: -
Kết hợp giữa các ngành bưu điện quốc gia với ngành thông tin quân đội, công an -
Xây dựng kế hoạch động viên thông tin liên lạc cho thời chiến
Câu 28: Trong xây dựng cơ bản, việc kết hợp phát triển KT - XH với tăng cường củng cố QP – AN
cần phải thực hiện được yêu cầu: -
Khi xây dựng công trình nào, ở đâu đều phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và có thể chuyển hóa phục vụ được cho QP, AN
Câu 29: Kết hợp phát triển KT – XH với tăng cường củng cố QP – AN trong khoa học, công nghệ
và giáo dục cần phải: -
Phối hợp chặt chẽ và toàn diện hoạt động các ngành KH và CN then chốt của cả nước với các ngành KH của QP, AN
Câu 30: Trong lĩnh vực y tế, việc kết hợp phát triển KT - XH với tăng cường củng cố QP – AN cầ thực hiện: -
Xây dựng mô hình quân dân y kết hợp trên các địa bàn, đặc biệt là ở miền núi, biên giới, hải đào
Câu 31: Sự phối hợp giữa hoạt động đối ngoại với KT, QP, AN là: -
Một trong những nội dung cơ bản của chủ trương đối ngoại trong thời kì mới
BÀI 7: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LỊCH SỬ NGHỆ THUẬT QUÂN SỰ VIỆT NAM
Câu 1. Trong lịch sử, dân tộc Việt Nam luôn bị các thế lực ngoại xâm nhòm ngó, xâm ĐHĐ lược vì: -
Vị trí địa lý thuận lợi
Câu 2. Một trong những cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam là: -
Từ truyền thống đánh giặc của tổ tiên
Câu 3. Đảng ta đã chỉ đạo tiến hành chiến tranh với tinh thần: -
Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính
Câu 4. Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng diễn ra vào: -
Mùa xuân năm 40 sau Công nguyên
Câu 5. Một trong những bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự được vận dụng vào sự nghiệp
bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới là: -
Nghệ thuật quân sự toàn dân đánh giặc
Câu 7. Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì mặt trận chính trị được xác định: -
Là cơ sở tạo ra sức mạnh quân sự
Câu 6. Cuộc kháng chiến chống quân Minh do nhà Hồ lãnh đạo thất bại là do : -
Trong tác chiến quá thiên về phòng thủ coi đó là phương thức cơ bản dẫn đến sai lầm về chỉ đạo
chiến lược, mặt khác không phát động được toàn dân đánh giặc nên bị thất bại
Câu 8. Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì mặt trận quân sự được xác định: -
Là mặt trận quyết liệt nhưng là mặt trận quyết định giành thắng lợi trực tiếp của chiến tranh, tạo
đà, tạo thế cho các mặt trận phát triển
Câu 9. Một trong những nội dung chủ yếu của chiến lược quân sự Việt Nam là: - Chiến lược quân sự - Nghệ thuật chiến dịch - Chiến thuật
Câu 10. Quy luật của chiến tranh là mạnh được, yếu thua, nhưng ông cha ta đã sớm xác định đúng
về sức mạnh chiến tranh, đó là: -
Sức mạnh tổng hợp của nhiều yếu tố chứ không thuần túy là sự so sánh, hơn kém về quân số, vũ
khí của mỗi bên tham chiến
Câu 11. Trong phương thức tiến hành chiến tranh, Đảng ta đã chỉ đạo: -
Giải phóng bảo vệ đất nước
Câu 12. Chiến thuật thường vận dụng trong thời kỳ đầu của hai cuộc kháng chiến chống Pháp,
chống Mỹ là: -
Tập kích, phục kích, vận động tiến công
Câu 13. Trong chiến lược quân sự, Đảng ta đã chỉ đạo phương thức tiến hành chiến tranh là: -
Là chiến tranh ND kết hợp giữa LLVT địa phương với các binh đoàn chủ lực, kết hợp chặt chẽ
tiến công địch bằng hai lực lượng CT, QS, bằng ba mũi giáp công QS, CT binh vận; trên cả 3
vùng chiến lược: rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị, làm cho địch bị động, lúng túng trong
đối phó, dẫn đến sai lầm về chiến lược, sa lầy về chiến thuật và thất bại
Câu 14: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược của Triệu Đà do An Dương Vương lãnh đạo thất
bại vào những năm: - Năm 179 TCN
Câu 15: Khởi nghĩa Tây sơn và các cuộc kháng chiến chống quân Xiêm, quân xâm lược Mãn thanh
vào những năm: -
Chống quân Xiêm: 1784 – 1785 -
Chống quân Thanh: 1406 - 1407
Câu 16. Quốc hiệu đầu tiên của nước ta là gì? - Văn Lang
Câu 17. Trong quá trình dựng nước và giữ nước, dân tộc ta đã sớm xây dựng được nền văn hóa
truyền thống như thế nào? -
Đoàn kết, lao động, chiến tranh
Câu 18. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược nào? Do ai lãnh đạo đã bị thất bại dẫn đến đất
nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ hơn 1000 năm ? -
Kháng chiến chống quân xâm lược Triệu Đà, do An Dương Vương lãnh đạo
Câu 19. Chiến thắng nào giúp nước ta thoát khỏi thời kỳ hơn 1000 năm bị phong kiến phương Bắc đô hộ? -
Chiến thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo (năm 938)
Câu 20. Ai là người thực hiện kế sách “Tiên phát chế nhân” trong lịch sử đấu tranh chống ngoại
xâm của dân tộc ta? - Lý Thường Kiệt
Câu 21. Trước sức mạnh của quân Nguyên Mông triều đình nhà Trần đã thực hiện kế sách gì? - Thanh dã
Câu 22. Triều đại nào tổ chức Hội nghị Diên Hồng tại kinh đô Thăng Long triệu tinh thần chống
giặc ngoại xâm của Nhân dân ta? - Triều đại nhà Trần
Câu 30. Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các Mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao và
binh vận thì Mặt trận nào là cơ sở để tạo ra sức mạnh quân sự ? - Mặt trận chính trị
BÀI 8: XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BIỂN, ĐẢO, BIÊN GIỚI QUỐC GIA TRONG
TÌNH HÌNH MỚI
Câu 1: Lãnh thổ quốc gia là: -
Là phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia, thuộc chủ quyền hoàn và đầy đủ của một quốc gia
Câu 2: Lãnh hải của Việt Nam là: -
Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở, có chế độ pháp lý như lãnh thổ đất liền
Câu 3: Nội thủy của lãnh thổ quốc gia là: -
Là vùng nước nằm ở phía trong của đường cơ sở
Câu 4: Xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là một nội dung của: -
Sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc VN XHCN
Câu 5: Biên giới quốc gia Việt Nam trên đất liền là đường phân định: -
Là đường phân định lãnh thổ trên bề mặt đất liền của vùng đất quốc gia -
Được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống mốc quốc giới
Câu 6: Vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam trong vùng biển có chiều rộng: - 200 hải lý
Câu 7: Chủ quyền quốc gia là: -
Là quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn, đầy đủ về mọi mặt lập pháp, hành pháp, tư pháp
của một quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó
Câu 8: Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là: -
Là quyền tối cao, tuyệt đối, hoàn toàn và riêng biệt của quốc gia đối với lãnh thổ và trên lãnh thổ của mình
Câu 9: Biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam là: -
Là phân định lãnh thổ trên biển giữa các quốc gia có bờ biển liền kề hay đối diện nhau -
Là ranh giới phía ngoài của lãnh hải
Câu 10: Một trong những quan điểm của đảng về xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là: -
Là một nội dung quan trọng của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc VN XHCN -
Là thiêng liêng, bất khả xâm phạm dân tộc VN -
Giải quyết các vấn đề tranh chấp thông qua đàm phán hòa bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền,
toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau -
Là sự nghiệp của toàn dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý thống nhất của NN, LLVT là nòng cốt
Câu 11: Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là: -
Là sự nghiệp của toàn dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý thống nhất của NN, LLVT là nòng cốt
Câu 12 + Câu 15: Nội dung nào sau đây là một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ chủ
quyền lãnh thổ quốc gia là: -
Xây dựng, phát triển mọi mặt CT, KT, VH, XH, đối ngoại và QP, AN của đất nước. -
Xác lập và bảo vệ quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp của Việt Nam trên mọi mặt CT, KT, VH,
XH, đối ngoại và QP, AN và đối ngoại trong phạm vi lãnh thổ của mình. -
Bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, bao gồm vùng đất, vùng trời, nội thuỷ, lãnh hải và lãnh
thổ đặc biệt của Việt Nam, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu và hành động phá hoại, vi phạm
chủ quyền, xâm phạm lãnh thổ của Việt Nam -
Bảo vệ sự thống nhất lãnh thổ của đất nước, thống nhất về quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp
trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Đấu tranh làm thất bại mọi hành động vi phạm chủ quyền, xâm phạm lãnh thổ Việt Nam. -
Nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốcgia gắn bó chặt chẽ và đặt trong tổng thể
chiến lược bảo vệ Tổ quốc. Làm tốt nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là
trực tiếp góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc VN XHCN
Câu 13: Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là: -
Là thực hiện tổng thể các giải pháp, biện pháp trên các lĩnh vực CT, KT, VH, XH, đối ngoại và
QP, AN nhằm thiết lập và bảo đảm quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về mọi
mặt lập pháp, hành pháp và tư pháp của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ, bao gồm rừng đất, vùng
trời, nội thuỷ, lãnh hải và lãnh thổ đặc biệt của quốc gia.
Câu 14: Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là: -
Xây dựng, phát triển mọi mặt CT, KT, VH, XH, đối ngoại và QP, AN của đất nước. -
Xác lập và bảo vệ quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp của Việt Nam trên mọi mặt CT, KT, VH,
XH, đối ngoại và QP, AN và đối ngoại trong phạm vi lãnh thổ của mình. -
Bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, bao gồm vùng đất, vùng trời, nội thuỷ, lãnh hải và lãnh
thổ đặc biệt của Việt Nam, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu và hành động phá hoại, vi phạm
chủ quyền, xâm phạm lãnh thổ của Việt Nam -
Bảo vệ sự thống nhất lãnh thổ của đất nước, thống nhất về quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp
trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Đấu tranh làm thất bại mọi hành động vi phạm chủ quyền, xâm phạm lãnh thổ Việt Nam. -
Nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốcgia gắn bó chặt chẽ và đặt trong tổng thể
chiến lược bảo vệ Tổ quốc. Làm tốt nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là
trực tiếp góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc VN XHCN
Câu 16: Làm tốt nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là: -
Là trực tiếp góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc VN XHCN
Câu 17: Biên giới quốc gia của Việt Nam là: -
Là đường và mặt phẳng thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo,
các quần đảo, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước CHXHCN VN
Câu 18: Theo Luật Biên giới quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì “xây dựng,
quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới” là: -
Là sự nghiệp của toàn dân do NN thống nhất quản lí
Câu 19 + Câu 20 + Câu 21: Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là: -
Ưu tiên đầu tư xây dựng khu vực biên giới vững mạnh toàn diện về chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; -
Tăng cường, mở rộng quan hệ đối ngoại các cấp trên khu vực biên giới. -
Bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc. -
Bảo vệ tài nguyên, môi sinh, môi trường. -
Bảo vệ lợi ích quốc gia trên khu vực biên giới. -
Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới. -
Phối hợp với các nước, đấu tranh ngăn chặn mọi hành động phá hoại tình đoàn kết, hữu nghị giữa
nhân dân Việt Nam với nhân dân các nước láng giềng. Trấn áp mọi hành động khủng bố, tội phạm
xuyên biên giới quốc gia.
Câu 22: “Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới là sự nghiệp của toàn dân
do NN thống nhất quản lý” được quy định trong bộ luật nào của nước ta? - Luật Biên giới quốc gia
Câu 23: Theo luật pháp quốc tế, việc Trung Quốc chiếm giữ quần đảo Hoàng Sa của Việt Nam là vi phạm về: -
Công ước Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982
Câu 24: Quan điểm xây dựng biên giới hòa bình hữu nghị, ổn định là: -
Là vấn đề đặc biệt quan trọng của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc -
Là quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nước ta
Câu 25: Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta trong giải quyết các vấn đề tranh chấp lãnh thổ, biên giới là: -
Thông qua đàm phán hòa bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau
Câu 26. Theo luật pháp Quốc tế hiện đại, tất cả các quốc gia bình đẳng về? - Chủ quyền
Câu 27. Quốc gia Việt Nam là thực thể pháp lý bao gồm những yếu tố nào cấu thành? -
3 yếu tố: lãnh thổ, dân cứ, quyền lực công cộng
Câu 28. Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ biên giới quốc gia là sự nghiệp của ai? - Sự nghiệp của toàn dân
Câu 29. Việt Nam có bờ biển dài khoảng bao nhiêu km? - 3260km
BÀI 9: XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỀ. LỰC LƯỢNG DỰ BỊ
ĐỘNG VIÊN VÀ ĐỘNG VIÊN QUỐC PHÒNG
Câu 1. Là LLVT quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác, được tổ chức ở đâu gọi là dân quân? - Địa phương
Câu 2. Là LLVT quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác, được tổ chức ở đâu gọi là tự vệ? -
Cơ quan NN, tổ chức CT, tổ chức CT – XH, đơn vị sự nghiệp, tổ chức KT
Câu 3. Điều 6. Luật dân quân tự vệ 2019 quy định có mấy thành phần - 5 thành phần
Câu 4. Dân quân tự vệ tại chỗ là gì? -
Là LL làm nhiệm vụ ở thôn, ấp, bản, làng, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố,
khóm, tiểu khu và ở cơ quan, tổ chức
Câu 5. Dân quân tự vệ cơ động là gì? -
Là LL cơ động làm nhiệm vụ trên các địa bàn theo quyết định của cấp có thẩm quyền
Câu 6. Dân quân thường trực là gì? -
Là LL thường trực làm nhiệm vụ tại các địa bàn trọng điểm về QP
Câu 7. Dân quân tự vệ biển là gì? -
Là LL làm nhiệm vụ trên các hải đảo, vùng biển VN
Câu 8. Vị trí, chức năng của Dân quân tự vệ được quy định như thế nào? - Là thành phần của LLVTND -
Là LL bảo vệ Đảng, chính quyền, tài sản của ND, tài sản của cơ quan, tổ chức ở địa phương, cơ sở -
Làm nòng cốt cùng toàn dân đánh giặc ở địa phương, cơ sở khi có chiến tranh
Câu 9. Điều 5 Luật dân quân tự vệ 2019 tự vệ 2019 quy định DQTV có mấy nhiệm vụ? - 7 nhiệm vụ
Câu 10 + Câu 11: Một trong những vị trí vai trò của dân quân tự vệ là: - Là thành phần của LLVTND -
Là LL bảo vệ Đảng, chính quyền, tính mạng, tài sản của ND, tài sản của cơ quan, tổ chức ở địa phương, cơ sở -
Làm nòng cốt cùng toàn dân đánh giặc ở địa phương, cơ sở khi có chiến tranh
Câu 12: Nội dung nào sau đây là một trong những nội dung của phương châm xây dựng DQTV hiện nay? - Vững mạnh - Rộng khắp - Coi chất lượng là chính
Câu 13: Quân nhân dự bị động viên được đăng ký, quản lý tại: -
Nơi cư trú, do ban chỉ huy quân sự xã, phường, ban chỉ huy quân sự huyện thực hiên
Câu 14: Xây dựng lực lượng dự bị động viên là nhiệm vụ của: -
Toàn Đảng, toàn dân, toàn quân
Câu 15: Nội dung nào sau đây là một trong những biện pháp xây dựng lực lượng dân quân tự vệ? -
Thường xuyên giáo dục, quán triệt sâu rộng các quan điểm, chủ trương chính sách của Đảng, NN về công tác DQTV -
Phát huy sức mạnh tổng hợp trên địa bàn để xây dựng LL DQTV -
Xây dụng LL DQTV gắn với xây dụng cơ sở vững mạnh toàn diện -
Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chế độ chính sách của Đảng và NN đối với LL DQTV
Câu 16: Một trong những biện pháp xây dựng lực lượng dân quân tự vệ hiện nay là: -
Thường xuyên giáo dục, quán triệt sâu rộng các quan điểm, chủ trương chính sách của Đảng, NN về công tác DQTV -
Phát huy sức mạnh tổng hợp trên địa bàn để xây dựng LL DQTV -
Xây dụng LL DQTV gắn với xây dụng cơ sở vững mạnh toàn diện -
Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chế độ chính sách của Đảng và NN đối với LL DQTV
Câu 17. Ngày nào hằng năm được lấy là ngày truyền thống của Dân quân tự vệ? - 28/3
Câu 18. Độ tuổi tham gia Dân quân tự vệ được quy định như thế nào? -
Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi có nghĩa
vụ tham gia Dân quân tự vệ.
Câu 19. Nếu tình nguyện tham gia Dân quân tự vệ thì độ tuổi có thể kéo dài đến bao nhiêu? -
Có thể kéo dài đến hết 50 tuổi đối với nam, đến hết 45 tuổi đối với nữ.
Câu 20: “Bảo đảm số lượng đủ, chất lượng cao, xây dựng toàn diện nhưng có trọng trọng điểm” là
một trong những nội dung của: -
Những quan điểm nguyên tắc xây dựng LL DBĐV
Câu 21: Một trong những nguyên tắc sắp xếp quân nhân dự bị vào các đơn vị dự bị động viên là: -
Sắp xếp người có trình độ chuyên môn quân sự, chuyên môn kĩ thuật phù hợp với chức năng biên
chế, nếu thiếu thì sắp xếp người có trình độ chuyên nghiệp quân sự, chuyên môn kĩ thuật tương ứng -
Sắp xếp quân nhân dự bị hạng 1 trước, nếu thiếu thì sắp xếp quân nhân dự bị hạng 2. Sắp xếp
những quân nhân dự bị cư trú gần nhau vào từng đơn vị
Câu 22: Việc bảo đảm vật chất, kinh phí xây dựng lực lượng dự bị động viên hàng năm do: -
Chính phủ giao chỉ tiêu nhiệm vụ cụ thể cho các cán bộ ngành địa phương thực hiện
Câu 23: Một trong những nội dung xây dựng lực lượng dự bị động viên là -
Tạo nguồn, đăng ký, quản lý LL DBĐV -
Giáo dục CT, huấn huyện diễn tập, kiểm tra đơn vị DBĐV
Câu 24: Phương tiện kỹ thuật của lực lượng dự bị động viên thường -
Là tài sản của cơ quan, tổ chức, công dân VN bao gồm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ,
phương tiện đường thủy, phương tiện đường không dân dụng, phương tiện xây dựng cầu đường,
phương tiện xây dựng công trình, phương tiện xếp dỡ hang hóa, phương tiện thông tin liên lạc,
thiết bị vật tư y tế và một số loại phương tiện, thiết bị khác được đăng ký theo yêu cầu biên chế của Quân đội nhân dân
Câu 25: Nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng dự bị động viên nhằm mục đích: -
Bảo đảm sức mạnh của quân đội, đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc VN XHCN
Câu 26: Cấp xã có thể tổ chức đơn vị Dân quân Cơ động cao nhất đến: - Cấp Trung đội
Câu 27: Quân nhân dự bị gồm: -
Sĩ quan dự bị, quân nhân chuyên nghiệp dự bị và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị được đăng kí theo quy
định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Vn, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên
chức QP, Luật Nghĩa vụ quân sự
Câu 28: Tạo nguồn lực lượng dự bị động viên: -
Là cơ sở quan trọng nhất để lập kế hoạch xây dựng và huy động LL DBĐV
Câu 29. Xây dựng dân quân tự vệ vững mạnh, rộng khắp, có số lượng phù hợp, Đảng ta xác định
coi trọng lực lượng nào sau đây? - Dân quân tự vệ
Câu 30. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân thường trực là mấy năm? - 2 năm
BÀI 10: XÂY DỰNG PHONG TRÀO TOÀN DÂN BẢO VỆ AN NINH TỔ QUỐC
Câu 1. Là hình thức hoạt động tự giác, có tổ chức của đông đảo quần chúng ND tham gia xây dựng,
quản lý nên an ninh, trật tự, chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh chống âm
mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, phản động và tội phạm nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, bảo
đảm trật tự an toàn xã hội. Thuộc nội dung nào sau đây? -
Là khái niệm về phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
Câu 2. Mục đích xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc? -
Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh với các loại tọi phạm, bảo vệ ANCT, giữa gìn TT,
ATXH và phục vụ đặc lực việc thực hiện nhiệm vụ CT của Đảng, gắn với các cuộc vận động lớn
của Đảng, NN, của các ban, ngành, đoàn thể và của địa phương… gớp gần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc VN XHCN
Câu 3. Phong trào toàn dân bảo vệ AN Tổ quốc thu hút đông đảo quần chúng ND tự giác tham gia
công tác bảo vệ AN quốc gia, bảo đảm TT, ATXH. Thuộc nội dung nào sau đây? - Đặc điểm
Câu 4. Phong trào toàn dân bảo vệ AN Tổ quốc góp phần huy động, tập hợp sức mạnh từ quần
chúng ND phục vụ sự nghiệp bảo vệ AN Tổ quốc. Thuộc nội dung nào sau đây? - Vai trò
Câu 5. Nghị định của Chính phủ về phối hợp giữa Bộ Công an và Bộ Quốc phòng trong thực hiện
nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội
phạm và nhiệm vụ quốc phòng. Thuộc nghị định nào sau đây? -
Nghị định số 03/2019/NĐ-CP, ngày 5/9/2019
Câu 6. Phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ do cơ quan nào tổ chức ? - Công an nhân dân
Câu 7. Ngày Hội toàn dân bảo vệ ANTQ là ngày tháng nào? - 19/8
Câu 8. Quán triệt quan điểm "lấy dân làm gốc" trong xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an
ninh Tổ quốc. Thuộc nội dung nào sau đây? - Quan điểm
Câu 9. Xây dựng, phát triển phong trào toàn dân bảo vệ AN Tổ quốc là NV của toàn Đảng, toàn
dân, của cả hệ thống CT, đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt của Đảng, sự quản lý,
điều hành của NN, sự tham gia, phối hợp của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể, tính tích
cực của quần chúng ND. Thuộc nội dung nào sau đây? -
Chủ thể xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ Quốc
Câu 10. Vận động xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc có bao nhiêu nội dung? - 7 nội dung
Câu 11. Vận động quần chúng nhận thức đúng, tự giác chấp hành nghiêm túc mọi chủ trương,
đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Thuộc nội dung nào sau đây? -
Nọi dung vận động phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ
Câu 12. Nắm tình hình xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc có bao nhiêu nội dung? - 6
Câu 13. Phương pháp nắm tình hình xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc có bao nhiêu bước? - 4
Câu 14. Triệt để khai thác sử dụng phương tiện thông tin đại chúng và các loại hình văn hóa, giáo
dục, nghệ thuật, áp phích khẩu hiệu, biểu ngữ... để tuyên truyền giáo dục quần chúng nhân dân đạt
hiệu quả. Thuộc nội dung nào sau đây? -
Phương pháp tuyên truyền giáo dục
Câu 15. Những tổ chức nào là tổ chức nòng cốt trong phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ? -
Hội đồng bảo vệ TTXH, Ban bảo vệ dân phố, LL dân phòng và LL bảo vệ chuyên trách của các cơ quan doanh nghiệp
Câu 16. Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc gắn liền với tấn công, trấn an ninh
áp tội phạm, kết hợp tính tích cực của quần chúng với các biện pháp nghiệp vụ của cơ quan chuyên
môn. Thuộc nội dung nào sau đây? - Quan điểm
Câu 17. Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc có bao nhiêu đặc điểm chính? - 3
Câu 18 + Câu 23. Một trong những vị trí, tác dụng của phong trào toàn dân bảo vệ AN Tổ quốc là: -
Là 1 bộ phận quan trọng gắn bó khăng khít, chặt chẽ với các phong trào hành động cách mạng
của Đảng, NN ở địa phương, đơn vị