Đề cương Lịch sử đảng | Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Đối tượng nghiên cứu của môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Chức năng, nhiệm vụ của môn học Lịch sử Đảng. Phương pháp nghiên cứu, học tập môn học  Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Các phong trào yêu nước của nhân dân Việt  Nam trước khi có Đảng. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

Môn:
Thông tin:
60 trang 2 tuần trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Đề cương Lịch sử đảng | Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Đối tượng nghiên cứu của môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Chức năng, nhiệm vụ của môn học Lịch sử Đảng. Phương pháp nghiên cứu, học tập môn học  Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Các phong trào yêu nước của nhân dân Việt  Nam trước khi có Đảng. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

75 38 lượt tải Tải xuống
HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
KHOA LỊCH SỬ ĐẢNG
ĐỀ CƯƠNG
MÔN: LỊCH SỬ ĐẢNG (2 TÍN CHỈ)
Biên soạn: TS Nguyễn Thị Hảo
HÀ NỘI - 2021
Mở đầu:
ĐỐI TƯỢNG, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, HỌC TẬP
LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
I. Đối tưng nghiên cu của môn học Lch s Đng Cng sn Vit Nam
- Đối tượng nghiên cứu trước hết là các sự kiện lịch sử Đảng.
- Đảng lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc, xây dựng và phát triển đất nước bằng Cương lĩnh, đường lối,
chủ trương, chính sách lớn. Lịch sử Đảng đối tượng nghiên cứu Cương lĩnh, đường lối của Đảng, phải nghiên
cứu, làm sáng tỏ nội dung Cương lĩnh, đường lối của Đảng, cơ sở lý luận, thực tiễn và giá trị hiện thực của đường lối
trong tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam.
- Đối tượng nghiên cứu của lịch sử Đảng là quá trình thực tiễn của Đảng trong tiếnlãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức
trình cách mạng. Nghiên cứu, học tập lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam làm rõ thắng lợi, thành tựu, kinh nghiệm, bài
học của cách mạng Việt Nam do Đảng lãnh đạo trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, kháng chiến giành độc lập, thống
nhất, thành tựu của công cuộc đổi mới.
- Đối tượng nghiên cứu của lịch sử Đảng nghiên cứu, làm tchức của Đảng, công tác xây dựng Đảng
qua các giai đoạn và thời kỳ lịch sử.
II. Chức năng, nhiệm vụ của môn học Lịch sử Đảng Cô
P
ng sản Viê
P
t Nam
1. Chức năng của khoa học Lịch sử Đảng
* .Chức năng nhận thức
- Nghiên cứu học tập lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam để nhận thức đầy đủ, hệ thống những tri thức
lịch sử lãnh đạo, đấu tranh cầm quyền của Đảng, nhận thức về Đảng với cách một Đảng chính trị - tổ chức
lãnh đạo giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam.
- Nghiên cứu, học tập lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam cần quán triệt của khoa học lịchchức năng giáo dục
sử. Giáo dục sâu sắc tinh thần yêu nước, ý thức, niềm tự hào, tự tôn, ý chí tự lực, tự cường dân tộc.
- Khoa học lịch sử Đảng còn có chức năng . Từ nhận thức nhữngđã diễn ra trong quádự báo phê phán
khứ để hiểu rõ hiện tại và dự báo tương lai của sự phát triển.
2. Nhiệm vụ của khoa học Lịch sử Đảng
- Trình bày có hệ thống Cương lĩnh, đường lối của Đảng.
- Tái hiện tiến trình lịch sử lãnh đạo, đấu tranh của Đảng.
- Tổng kết lịch sử của Đảng.
- Làm vai trò, sức chiến đấu của hệ thống tổ chức Đảng từ Trung ương đến sở trong lãnh đạo, tổ chức
thực tiễn.
III. Phương pháp nghiên cứu, học tập môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
1. Quán triệt phương pháp luận sử học
- Chủ nghĩa Mác – Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh
- Phương pháp luận khoa học Mácxít, nắm vững chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
2. Các phương pháp cụ thể
- Phương pháp lịch sử: Phương pháp lịch sử là nhằm tái hiện lại tiến trình phát triển của lịch sử trên tất cả các
lĩnh vực, nhằm thể hiện sự kiện lịch sử với tính cụ thể, hiện thực, tính sinh động.
- Phương pháp logic: Phương pháp logic phương pháp nghiên cứu các hiện tượng lịch sử trong hình thức
tổng quát, nhằm mục đích vạch ra bản chất, quy luật, khuynh hướng chung trong sự vận động của chúng.
1
2
Chương 1
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930 -
1945)
I. Đảng Cô
P
ng sản Viê
P
t Nam ra đci vd Cương lfnh chgnh trị đầu tiên của Đảng (2/1930)
1. Hoàn cảnh lịch sử
* Tình hình thế giới tác động đến cách mạng Việt Nam
- Từ nửa sau thế kỷ XIX, chủ nghĩa bản phương Tây chuyển nhanh từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang
giai đoạn độc quyền (giai đoạn đế quốc chủ nghĩa).
- Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)
- Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ, rộng khắp, nhất là ở châu Á.
- Phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản chống lại giai cấp tư sản ở các nước tư bản chủ nghĩa,
- Phong trào giải phóng dân tộc các nước châu Á đầu thế kỷ XX phát triển rộng khắp, tác động mạnh mẽ
đến phong trào yêu nước Việt Nam.
- Thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 đã làm biến đổi sâu sắc tình hình thế giới.
- Tháng 3-1919, Quốc tế Cộng sản, do V.I.Lênin đứng đầu, được thành lập, trở thành bộ tham mưu chiến đấu,
tổ chức lãnh đạo phong trào cách mạng vô sản thế giới.
- Đại hội II của Quốc tế Cộng sản (1920) đã thông qua luận cương về dân tộcthuộc địa do V.I.Lênin khởi
xướng.
- Cách mạng Tháng Mười những hoạt động cách mạng của Quốc tế Cộng sản đã ảnhởng mạnh mẽ
thức tỉnh phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, trong đó có Việt Nam và Đông Dương.
* Tình hình Việt Nam và các phong trào yêu nước trước khi có Đảng
- Ngày 1-9-1858, thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam tại Đà Nẵng và từ đó từng bước thôn tính Việt
Nam.
- Triều đình nhà Nguyễn từng bước thỏa hiệp (Hiệp ước 1862, 1874, 1883) đến ngày 6-6-1884 với Hiệp
ước Patơnốt (Patenotre) đã đầu hàng hoàn toàn thực dân Pháp, Việt Nam trở thành “một xứ thuộc địa, dân ta là vong
quốc nô, Tổ quốc ta bị giày xéo dưới gót sắt của kẻ thù hung ác”.
- Thực dân Pháp tiến hành xây dựng hệ thống chính quyền thuộc địa, bên cạnh đó vẫn duy trì chính quyền
phong kiến bản xứ làm tay sai.
- Pháp thực hiện chính sách “chia để trị” nhằm phá vỡ khối đoàn kết cộng đồng quốc gia dân tộc: chia ba kỳ
(Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ) với các chế độ chính trị khác nhau nằm trong Liên bang Đông Dương thuộc Pháp
(Union Indochinoise) được thành lập ngày 17-10-1887 theo sắc lệnh của Tổng thống Pháp.
- Từ năm 1897, thực dân Pháp bắt đầu tiến hành khai thác thuộc địa: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất
(1897-1914) và khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929). Mưu đồ của thực dân Pháp nhằm biến Việt Nam nói riêng
Đông Dương nói chung thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của chính quốc”, đồng thời ra sức vét tài nguyên,
bóc lột sức lao động rẻ mạt của người bản xứ, cùng nhiều hình thức thuế khóa nặng nề.
- Chế độ cai trị, bóc lột hà khắc của thực dân Pháp đối với nhân dân Việt Nam là “chế độ độc tài chuyên chế
nhất, nó vô cùng khả ố và khủng khiếp hơn cả chế độ chuyên chế của nhà nước quân chủ châu Á đời xưa”. Năm 1862,
Pháp đã lập nhà tù ở Côn Đảo để giam cầm những người Việt Nam yêu nước chống Pháp.
- Về văn hoá - xã hội, thực dân Pháp thực hiện chính sách “ngu dân” để dễ cai trị, lập nhà tù nhiều hơn trường
học, đồng thời du nhập những giá trị phản văn hoá, duy trì tệ nạn xã hội vốn...
3
- Chế độ áp bức về chính trị, bóc lột về kinh tế, dịch về văn hóa của thực dân Pháp đã làm biến đổi tình
hình chính trị, kinh tế, xã hội Việt Nam.
- Các giai cấp cũ phân hóa, giai cấp, tầng lớp mới xuất hiện với địa vị kinh tế khác nhau và do đó cũng có thái
độ chính trị khác nhau đối với vận mệnh của dân tộc.
- Dưới chế độ phong kiến, giai cấp địa chủ nông dân là hai giai cấp cơ bản trong xã hội, khi Việt Nam trở
thành thuộc địa của Pháp, giai cấp địa chủ bị phân hóa.
- Một bộ phận địa chủ câu kết với thực dân Pháp làm tay sai đắc lực cho Pháp trong việc ra sức đàn áp
phong trào yêu nước và bóc lột nông dân.
- Giai cấp ng dân chiếm số lượng đông đảo nhất (khoảng hơn 90% n số), đồng thời một giai cấp bị phong kiến,
thực n c lột nặng nề nhất.
- Giai cấp công nhân Việt Nam được hình thành gắn với các cuộc khai thác thuộc địa, với việc thực dân Pháp
thiết lập các nhà máy, xí nghiệp, công xưởng, khu đồn điền...
- Giai cấp sản Việt Nam xuất hiện muộn hơn giai cấp công nhân. tầng lớpsản mại bản. Một bộ phận là
giai cấp tư sản dân tộc.
- Tầng lớp tiểu sản (tiểu thương, tiểu chủ, sinh viên,…) bị đế quốc, bản chèn ép, khinh miệt, do đó
tinh thần dân tộc, yêu nước và rất nhạy cảm về chính trị và thời cuộc.
- Các sĩ phu phong kiến cũng có sự phân hóa. Một bộ phận hướng sang tư tưởng dân chủ tư sản hoặc tư tưởng
vô sản. Một số người khởi xướng các phong trào yêu nước có ảnh hưởng lớn.
- Những mâu thuẫn mới trong hội Việt Nam xuất hiện. Trong đó, mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt
Nam với thực dân Pháp và phong kiến phản động trở thành mâu thuẫn chủ yếu nhất và ngày càng gay gắt.
- Trong bối cảnh đó, những luồng tư tưởng ở bên ngoài, đặc biệt là Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 đã
tác động mạnh mẽ, làm chuyển biến phong trào yêu nước những năm cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX.
* Các phong trào yêu nước của nhân dân Vit Nam trước khi Đảng
* Phong trào Cần Vương do vua Hàm Nghi phát động (1885 - 1896), diễn ra trên cả nước với nhiều cuộc khởi
nghĩa vũ trang, kết quả đều bị thực dân Pháp đàn áp, thất bại.
Tiêu biểu:
+ Khởi nghĩa Ba Đình (Thanh Hóa)
+ Khởi nghĩa Hùng Lĩnh (Thanh Hóa)
+ Khởi nghĩa Bãi Sậy (Hưng Yên)
+ Khởi nghĩa Hương Khê (Hà Tĩnh)
* Phong trào nông dân Yên Thế (Bắc Giang) do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo kéo dài 30 năm (1883 – 1913) đã
gây cho thực dân Pháp nhiều khó khăn và thiệt hại, kết quả cũng bị thực dân Pháp đàn áp.
* Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản:
- Khuynh hướng cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh.
- Phong trào Đông Kinh - Nghĩa Thục (1907)
- Phong trào quốc gia cải lương tư sản (1919-1923) của tư sản và địa chủ lớp trên…
+ Phong trào chống độc quyền xuất nhập khẩu ở cảng Sài Gòn...
+ Sự ra đời Đảng Lập hiến của Bùi Quang Chiêu ơt Sài Gòn (năm 1923)…
- Phong trào yêu nước dân chủ công khai (1925-1926) của tầng lớp tiểu sản như: Việt Nam nghĩa đoàn,
Phục Việt (1925); Hưng Nam, Thanh niên cao vọng (1926) và Tân Việt cách mạng Đảng (7-1928)…
- Phong trào cách mạng quốc gia sản (1927-1930) gắn liền với sự ra đời hoạt động của Việt Nam quốc
4
dân Đảng (25-12-1927) và khởi nghĩa Yên Bái (2/1930).
=> Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến dân chủ sản thể hiện tinh thần yêu nước,
hướng tới độc lập dân tộc, kết cục thất bại nhưng đã tạo sở hội thuận lợi cho việc tiếp thu chủ nghĩa Mác -
Lênin. Phong trào yêu nước trở thành một trong ba nhân tố dẫn đến sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Vai trò của Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện thành lập Đảng
* Nguyễn Ái Quốc xác định con đường giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản
- Năm 1911, Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước.
- Năm 1919: + Người tham gia đảng Xã hội Pháp
+ Gửi đến Hội nghị Véc sai Bản yêu sách của nhân dân An Nam.
- Năm 1920: + Đọc Sơ thảo những Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin.
+ Dự Đại hội XVIII Đảng xã hội Pháp ở Tua.
+ Quyết định gia nhập quốc tế III và tham gia sáng lập ĐCS Pháp.
- Năm 1921: + Sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa.
+ Viết báo Người cùng khổ.
- Năm 1923, Từ Pháp đến Liên Xô dự hội nghị Quốc tế nông dân.
- Năm 1924, dự Đại hội lần V của Quốc tế cộng sản ở Liên Xô.
- Năm 1925, Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên tại Quảng Châu (Trung Quốc).
* Quá trình chuẩn bị điều kiện cho sự ra đời của Đảng
a. Về tư tưởng chính trị
Lý luận giải phóng dân tộc: (Báo Người cùng khổ; Bản án chế độ thực dân Pháp; Đường cách mệnh…).
+ Tính chất và nhiệm vụ cách mạng Việt Nam: dân tộc cách mệnh (cách mạng giải phóng dân tộc).
+ Lực lượng cách mạng: “sĩ, nông, công thương”…
+ Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới…
+ Phải có đảng cách mệnh…
b. Về tổ chức
- Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (6-1925) tại Quảng Châu – Trung Quốc.
- Hội công bố Tuyên ngôn , nêu rõ mục đích: tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, tranh đấu để đánh đổ
đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai để tự cứu lấy mình…
- Cơ quan tuyên truyền là báo Thanh niên.
- Cơ quan lãnh đạo cao nhất là Tổng bộ, trong đó có Nguyễn Ái Quốc, Hồ Tùng Mậu và Lê Hồng Sơn.
3. Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
a. Sự ra đời các tổ chức cộng sản
- Cuối tháng 3-1929, tại ngôi nhà số 5D, Phố Hàm Long (Hà Nội), Chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam được
lập ra.
- Ngày 17- 6- l929, tại số nhà 312 Khâm Thiên, Nội, các tổ chức cộng sản miền Bắc họp quyết định
thành lập .Đông Dương Cộng sản Đảng
- Tháng 8 năm 1929, các hội viên Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên ở Trung Quốc và Nam Kỳ quyết định
thành lập .An Nam Cộng sản Đảng
- Tháng 9-1929, số hội viên tiên tiến của Tân Việt cách mạng Đảng ra Tuyên bố lập ra Đông Dương Cộng sản
Liên đoàn.
5
=> Yêu cầu khắc phục tình trạng chia rẽ, thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập đảng cộng sản duy nhất
đặt ra một cách cấp thiết đối với những người cộng sản và cả cách mạng Việt Nam.
b. Hội nghị thdnh lập Đảng Cộng sản Việt Nam
- Từ ngày 6 - 1 đến ngày 7 - 2 - 1930 (dịp Tết Canh Ngọ), tại xóm nhỏ của người lao động bán đảo Cửu
Long, Hương Cảng (Trung Quốc), đồng chí Nguyễn Ái Quốc đã chủ t Hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản,
thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Dự Hội nghị 2 đại biểu của Đông Dương cộng sản Đảng Trịnh Đình Cửu, Nguyễn Đức Cảnh; 2 đại
biểu của An Nam cộng sản Đảng Châu Văn Liêm Nguyễn Thiệu. Hai đại biểu đang hoạt động Hồng Công,
Trung Quốc dự không chính thức là Hồ Tùng Mậu và Lê Hồng Sơn.
- Đông Dương Cộng sản Liên đoàn vừa thành lập, không kịp nhận thông báo cử người đến dự.
* Nội dung Hội nghị
Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thảo luận và nhất trí 5 nội dung do Nguyễn Ái Quốc đề nghị:
- Bỏ mọi thành kiến xung đột cũ, thành thật hợp tác để thống nhất các nhóm cộng sản Đông Dương.
- Định tên Đảng là Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Thông qua Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt và Điều lệ vắn tắt của Đảng.
- Quyết định phương châm, kế hoạch thực hiện việc thống nhất các tổ chức Đảng trong ớc; quyết định ra
báo, tạp chí của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Cử một Ban Trung ương lâm thời…Hội nghị còn dự kiến tổ chức Đoàn Thanh niên cộng sản, Hội Tương tế,
Hội phản đế…
- Ngày 24-2-1930, theo yêu cầu của Đông Dương Cộng sản Liên đoàn, Trung ương lâm thời của Đảng họp
quyết định chấp nhận Đông Dương Cộng sản Liên đoàn gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam.
=> Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam (2-1930) có ý nghĩa như Đại hội thành lập Đảng Cộng
sản Việt Nam.
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (10- 9-1960) quyết định lấy ngày 3-2 hàng năm
làm ngày kỷ niệm thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
c. Cương lfnh chgnh trị đầu tiên của Đảng
- Các văn kiện Chínhơng vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt được Hội nghị hợp nhất các tổ
chức cộng sản thông qua hợp thành của Đảng. Các văn kiện đó tuy vắn tắt nhưng đã xácCương lĩnh chính trị đầu tiên
định các vấn đề cơ bản về chiến lược, sách lược của cách mạng Việt Nam:
- Một là, phương hướng chiến lược của cách mạng: Làm sản dân quyền cách mạng thổ địa cách mạng
để đi tới xã hội cộng sản.
- Hai là, nhiệm vụ cơ bản của cách mạng bao gồm:
+ Về chính trị : Đánh đổ đế quốc Pháp và phong kiến, làm cho nước Việt Nam được hoàn toàn độc lập; lập ra
Chính phủ công nông binh; tổ chức ra quân đội công nông.
+ Về kinh tế: Thủ tiêu hết các thứ quốc trái; tịch thu hầu hết sản nghiệp lớn (như công nghiệp, vận tải, ngân
hàng, v.v) của tư bản đế quốc Pháp để giao cho Chính phủ công nông binh quản lý; tịch thu hết ruộng đất của đế quốc
làm của công chia cho dân cày nghèo; bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo; mở mang công nghiệp và nông nghiệp; thi hành
luật ngày làm 8 giờ.
+ Về văn hoá - xã hội: Dân chúng được tự do tổ chức; nam nữ bình quyền, v.v; phổ thông giáo dục theo công
nông hoá.
6
- Ba là, về lực lượng cách mạng: Đảng phải thu phục cho được đại đa số nông dân và phải dựa vào nông dân
nghèo làm cách mạng ruộng đất. Đảng phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông, Thanh Niên, Tân Việt,
… để kéo họ đi vào phe giai cấp vô sản.
- Đối với phú nông, trung nông, tiểu địa chủbản An Nam chưa lộ rõ mặt phản cách mạng thì lợi dụng,
sau đó làm cho họ trung lập. Kẻ nào đã ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ.
- Bốn là, về lãnh đạo cách mạng: Giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam. Đảng là đội tiền
phong của giai cấp vô sản…
- Năm là, về phương pháp cách mạng: Tiến hành bạo lực cách mạng giành chính quyền…
- Sáu là, về quan hệ của cách mạng Việt Nam với phong trào cách mạng thế giới: Cách mạng Việt Nam
một bộ phận cách mạng của thế giới, phải đồng thời tuyên truyền thực hành liên lạc với các dân tộc bị áp bức
giai cấp vô sản thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp.
- Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ra đời ngay khi thành lập Đảng, đã giải đáp đúng những vấn đề
bản nhất của cách mạng Việt Nam, đặt nền tảng đoàn kết, thống nhất giữa tư tưởng với hành động của toàn Đảng, toàn
dân, tạo ra sức mạnh tổng hợp đưa cách mạng Việt Nam từ đây phát triển.
- Với Cương lĩnh chính trị, Đảng cộng sản Việt Nam sớm khẳng định vai trò lãnh đạo duy nhất của mình. Với
tư tưởng cốt lõi là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, Cương lĩnh chính trị đầu tiên là sự vận dụng sáng tạo
chủ nghĩa Mác - Lênin vào thực tiễn Việt Nam, là cơ sở quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
4. Ý nghfa lịch sử của việc thdnh lập Đảng Cô
P
ng sản Viê
P
t Nam
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc đấu tranh giai cấp, sản
phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam trong thời đại mới.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam.
- Đảng ra đời với Cương lĩnh chính trị đúng đắn đã chấm dứt thời kỳ bế tắc, khủng hoảng về đường lối cứu
nước Việt Nam.
- Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới; chứng minh sự đúng đắn
của chủ nghĩa Lênin về xây dựng Đảng cộng sản kiểu mới trong một nước thuộc địa, nửa phong kiến.
- Quá trình vận động ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam đã để lại cho cách mạng những kinh nghiệm quý giá.
- Đảng ra đời gắn liền với công lao to lớn của Nguyễn Ái Quốc- Người sáng lập, rèn luyệnlãnh đạo Đảng
cộng sản Việt Nam.
II. ĐẢNG LÃNH ĐẠO QUÁ TRÌNH ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930-1945)
1. Cao trdo cách mạng 1930-1931 vd khôi phục phong trdo 1932-1935
a. Cao trào cách mạng năm 1930-1931 và Luận cương chính trị (10-1930)
* Hoàn cảnh lịch sử
- Cuộc khủng hoảng kinh tế của chủ nghĩa tư bản năm 1929-1933.
- Liên Xô đã giành được thắng lợi to lớn trong công cuộc xây dựng CNXH.
- Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và nửa thuộc địa phát triển mạnh mẽ…
- Ở Đông Dương, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929)…
- Đời sống của mọi tầng lớp nhân dân khổ cực.
- Phong trào đấu tranh của nhân dân ngày một dâng cao từ khi có Đảng lãnh đạo.
- Thực dân Pháp đã đàn áp các phong trào cách mạng.
* Cao trào cách mạng 1930 -1931
7
- Giai đoạn mở đầu: (1-4/1930) nhiều cuộc bãi công, biểu tình của công nhân đã nổ ra từ Bắc chí Nam.
- Giai đoạn cao trào (5/1930 đến đầu1931). Mở đầu bằng cuộc đấu tranh kỷ niệm ngày Quốc tế lao động 1-5-
1930 diễn ra từ Bắc đến Nam, đỉnh cao là Nghệ An và Hà Tĩnh. Tiêu biểu là cuộc biểu tình của nông dân huyện Hưng
Nguyên (12/9/1930)…Thực dân Pháp đàn áp, dìm trong biển máu.
* Hô
H
i nghị Ban ChJp hành Trung ương lần thứ nhJt và Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông
Dương (tháng 10/1930)
- Hội nghị diễn ra từ ngày 14 đến ngày 31-10-1930 tại Hương Cảng (Trung Quốc), do đồng chí Trần Phú chủ
trì.
- Hội nghị thông qua Nghị quyết về tình hình và nhiệm vụ cần kíp của Đảng:
+ Thảo luâ
ˆ
n Luâ
ˆ
n cương chính trị của Đảng, Điều lê
ˆ
Đảng và Điều lê
ˆ
các tổ chức quần chúng.
+ Quyết định đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương.
+ Cử ra Ban Chấp hành Trung ương chính thức và cử đồng chí Trần Phú làm Tổng Bí thư.
Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương, tháng 10-1930
- Luận cương chính trị đã phân tích đă
ˆ
c điểm, tình hình xã hội thuộc địa nửa phong kiến và nêu lên những vấn
đề cơ bản của cách mạng tư sản dân quyền ở Đông Dương như sau:
- Trong hội thuộc địa nửa phong kiến Việt Nam, mâu thuẫn giai cấp diễn ra gay gắt giữa một bên thợ
thuyền, dân cày và các phần tử lao khổ với một bên là địa chủ phong kiến và tư bản đế quốc.
- Phương hướng chiến lược của cách mạng Đông Dương: Lúc đầu cách mạng Đông Dương là mô
ˆ
t cuô
ˆc “cách
mạng tư sản dân quyền”, có tính chất thổ địa và phản đế, “tư sản dân quyền cách mạng là thời kỳ dự bị để làm xã hội
cách mạng”, sau khi cách mạng tư sản dân quyền thắng lợi sẽ tiếp tục “phát triển, bỏ qua thời kỳ tư bổn mà tranh đấu
thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa”.
- Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền: Đánh đổ phong kiến, thực hành cách mạng ruộng đất triệt để và
đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập. Hai nhiệm vụ chiến lược đó quan hệ
khăng khít với nhau, có đánh đổ đế quốc chủ nghĩa mới phá được giai cấp địa chủ, để tiến hành cách mạng thổ địa
thắng lợi, phá tan được chế độ phong kiến thì mới đánh đổ được đế quốc chủ nghĩa. Trong hai nhiệm vụ này,
Luâ
ˆ
n cương xác định: là cơ sở để Đảng giành quyền“Vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền”
lãnh đạo dân cày.
- Lực lượng cách mạng: Giai cấp sản vừa động lực chính của cách mạng sản dân quyền, vừa giai
cấp lãnh đạo cách mạng. Dân cày lực lượng đông đảo nhất động lực mạnh của cách mạng. sản thương
nghiệp thì đứng về phe đế quốc và địa chủ chống lại cách mạng, còn tư sản công nghiệp thì đứng về phía quốc gia cải
lương và khi cách mạng phát triển cao thì họ sẽ theo đế quốc. Trong giai cấp tiểu tư sản, bộ phận thủ công nghiệp thì
có thái độ do dự; tiểu tư sản thương gia thì không tán thành cách mạng; tiểu sản trí thức thìxu hướng quốc gia
chủ nghĩa chỉ thể hăng hái tham gia chống đế quốc trong thời kỳ đầu. Chỉ các phần tử lao khổ đô thị như
những người bán hàng rong, thợ thủ công nhỏ, trí thức thất nghiệp mới đi theo cách mạng mà thôi.
- Phương pháp cách mạng: Để đạt được mục tiêu bản của cuô
ˆc cách mạng đánh đđế quốc phong
kiến, giành chính quyền về tay công nông thì phải ra sức chuẩn bị cho quần chúng về con đường “võ trang bạo động”.
Võ trang bạo đô
ˆng để giành chính quyền là mô
ˆt nghệ thuật, “phải tuân theo khuôn phép nhà binh”.
- Quan hệ giữa cách mạng Viê
ˆ
t Nam với cách mạng thế giới: Cách mạng Đông Dương một bộ phận của
cách mạng vô sản thế giới, vì thế giai cấp vô sản Đông Dương phải đoàn kết gắn bó với giai cấp vô sản thế giới, trước
hết là giai cấp vô sản Pháp và phải mật thiết liên lạc với phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa và nửa thuộc địa
8
nhằm mở rộng và tăng cường lực lượng cho cuộc đấu tranh cách mạng ở Đông Dương.
- Về vai trò lãnh đạo của Đảng: Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản là điều kiện cốt yếu cho sự thắng lợi của cách
mạng. Đảng phải có đường lối chính trị đúng đắn,kỷ luật tập trung, liên hệ mật thiết với quần chúng. Đảng đội
tiên phong của giai cấp vô sản, lấy chủ nghĩa Mác-Lênin làm nền tảng tư tưởng, đại biểu chung cho quyền lợi của giai
cấp vô sản ở Đông Dương, đấu tranh để đạt được mục đích cuối cùng là chủ nghĩa cộng sản.
* Ý nghĩa của Luận cương chính trị
- Tuy nhiên, Luận cương chính trị còn có những hạn chế: + Không nêu được mâu thuẫn chủ yếu giữa dân tộc
Việt Nam và đế quốc Pháp, từ đó không đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu.
+ Đánh giá không đúng vai trò cách mạng của tầng lớp tiểu tư sản, phủ
nhâ
ˆ
n mặt tích cực của tư sản dân tộc
và chưa thấy được khả năng phân hóa, lôi kéo một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ trong cách mạng giải phóng dân tô
ˆc…
- Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế đó là:
+ Luâ
ˆ
n cương chưa tìm ra và nắm vững đặc điểm của xã hội thuộc địa, nửa phong kiến Việt Nam.
+ Do nhâ
ˆ
n thức giáo điều, máy móc về vấn đề dân tô
ˆc và giai cấp trong cách mạng ở thuô
ˆc địa và lại chịu ảnh
hưởng khuynh hướng “tả” của Quốc tế Cộng sản và một số đảng cộng sản trong thời gian đ
Š
ó.
=> Hô
ˆi nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 10-1930 đã không chấp nhâ
ˆ
n những quan điểm mới, sáng tạo,
đô
ˆc lâ
ˆ
p tự ch
của Nguyễn Áí Quốc được nêu trong tác phẩm Đường cách mệnh, Chánh cương vắn tắt Sách lược
vắn tắt.
b. Cuộc đấu tranh khôi phục tổ chức vd phong trdo cách mạng, Đại hội Đảng lần thứ nhất (3-1935)
* Hoàn cảnh lịch sử
- Thực dân Pháp và tay sai đã thẳng tay khủng bố phong trào cách mạng Viê
ˆ
t Nam và tiêu diê
ˆ
t Đảng Cô
ˆng sản
Đông Dương.
- Các đảng viên cô
ˆng sản trong nhà tù đã thành lâ
ˆ
p các chi bô
ˆ Đảng để lãnh đạo đấu tranh…
- Mô
ˆ
t số tổ chức đảng được duy trì…
- Các Xứ ủy Bắc Kỳ, Nam Kỳ, Trung Kỳ đã lần lượt được lâ
ˆ
p lại trong năm 1931 và 1933…
* Cuộc đJu tranh khôi phục tổ chức Đảng và phong trào cách mạng
- Đầu năm 1932, theo Chỉ thị của Quốc tế Cô
ˆng sản, đồng chí Lê Hồng Phong cùng mô
ˆt số đồng chí ch
ủ chốt
ở trong và ngoài nước tổ chức ra .Ban lãnh đạo Trung ương Đảng
Tháng 6 - 1932, Ban lãnh đạo Trung ương Đảng đã công b Chương trình hành động của Đảng
X
ng sản
Đông Dương.
Nội dung Chương trình hành động của Đảng Cộng sản Đông Dương:
+ Công nông Đông Dương dưới sự lãnh đạo của Đảng Cô
ˆng sản sẽ nổi lên võ trang bạo động thực hiê
ˆ
n những
nhiê
ˆ
m vụ chống đế quốc, phong kiến và tiến lên thực hiê
ˆ
n chủ nghĩa xã hội.
+ Đảng phải đề ra và lãnh đạo quần chúng đấu tranh giành những quyền lợi thiết thực, rồi dần đưa quần chúng
tiến lên đấu tranh cho những yêu cầu chính trị cao hơn...
+ Chương trình hành đô
ˆng còn đề ra những yêu cầu cụ thể riêng cho từng giai cấp và tầng lớp nhân dân; vạch
rõ phải ra sức tuyên truyền mở rộng ảnh hưởng của Đảng trong quần chúng, củng cố phát triển các đoàn thể cách
mạng, xây dựng Đảng…
Chương trình hành động của Đảng Cộng sản Đông Dương có ý nghĩa quan trọng:
+ Đã kịp thời đáp ứng yêu cầu cấp bách nhất của cách mạng lúc bấy giờ là khôi phục tổ chức Đảng và phong
trào cách mạng.
9
+ Thể hiện tinh thần cách mạng kiên trung của các đảng viên trong Đảng, sự chỉ đạo của Quốc tế cộng sản đối
với cách mạng Đông Dương. Phong trào cách mạng của quần chúng
ˆ
thống tổ chức của Đảng đã dần được khôi
phục.
* Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhJt của Đảng (3/1935)
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất của Đảng được họp từ ngày 27 đến ngày 31-3-1935, tại Ma Cao
(Trung Quốc) do Hà Huy Tập chủ trì. Dự Đại hô
ˆ
i có 13 đại diện cho các tổ chức đảng trong và ngoài nước.
- Đại hô
ˆi phân tích, đánh giá tình hình cách mạng, nêu ra những khó khăn, thuâ
ˆ
n lợi...
- Đại hội đã nêu ra ba nhiê
ˆ
m vụ chủ yếu, trước mắt của Đảng:
+ Củng cố và phát triển Đảng làm cho tổ chức Đảng thâ
ˆ
t sự vững mạnh.
+ Đẩy mạnh cuô
ˆc vâ
ˆ
n đô
ˆng thu phục quần chúng, trong đó quan tâm chú ý đến phụ nữ, dân tô
ˆc ít người, binh
lính…
+ Mở rô
ˆng tuyên truyền chống đế quốc, chống chiến tranh, ủng hô
ˆ Liên Xô, ủng hô
ˆ cách mạng Trung Quốc.
- Đại hô
ˆi bầu ra Ban Chấp hành Trung ương do đồng chí Lê Hồng Phong làm Tổng Bí thư.
=> : Ý nghĩa
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I của Đảng đánh dấu sự thắng lợi của cuô
ˆc đấu tranh khôi phục hê
ˆ
thống tổ
chức sở Đảng các phong trào cách mạng của quần chúng trong cả nước. Đại
ˆi đã đem lại niềm tin cho đảng
viên và quần chúng nhân dân.
Hạn chế:
- Đại
ˆi chưa nhâ
ˆ
n thấy hết nguy của chủ nghĩa phát xít trên thế giới cuô
ˆc chiến tranh thế giới thể
xảy ra.
- Chưa nhâ
ˆ
n rõ khả năng lợi dụng mâu thuẫn để chĩa mũi nhọn vào chủ nghĩa phát xít phát đô
ˆng cao trào
đấu tranh…
- Chưa đánh giá hoàn toàn khách quan mối quan hê
ˆ
giữa các giai cấp…
- Chưa tổng kết được những kinh nghiê
ˆ
m lãnh đạo của Đảng qua 5 năm kể từ ngày thành lâ
ˆ
p…
2. Cuộc vận động dân chủ 1936-1939
a. Hoàn cảnh lịch sử và chủ trương của Đảng
* Hodn cảnh lịch sử
- Trong những năm 1929-1933, các nước tư bản diễn ra cuộc khủng hoảng kinh tế.
- Năm 1935, “trục phát xít” Đức, Ý, Nhật được thiết
ˆ
p, với chính sách đối
ˆ
i, đối ngoại cực kỳ phản
đô
ˆng…
- Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản đã họp tại Mátxcơva (7-1935) đề ra nhiệm vụ:
+ Đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ dân chủ và hòa bình.
+ Thành lập mặt trận nhân dân rộng rãi chống phát xít và chiến tranh, đòi tự do, dân chủ, hoà bình và cải thiện
đời sống.
- Tháng 6-1936, Mă
ˆ
t trâ
ˆ
n bình dân Pháp lên cầm quyền thi hành mô
ˆt số chính sách tiến
ˆ
, trong đó có những
chính sách đối với Đông Dương…
* Chủ trương của Đảng
-
ˆi nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ hai (7-1936);
ˆi nghị BCH Trung ương
Đảng lần thứ ba (3/1937), lần thứ tư (9/1937) đã có chủ trương mới:
+ Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương là chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn
10
phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.
+ Thành lập Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương (sau đổi là Mă
ˆ
t trâ
ˆ
n dân chủ Đông Dương (3-1938)), để
tập hợp lực lượng.
+ Kết hợp nhiều hình thức đấu tranh...nhằm làm cho Đảng mở rộng quan hệ với quần chúng, giáo dục, tổ chức
và lãnh đạo quần chúng đấu tranh…
Tóm lại, trong những năm 1936 -1939, chủ trương mới của Đảng đã:
+ Giải quyết đúng đắn mối quan hê
ˆ
giữa mục tiêu chiến lược và mục tiêu cụ thể trước mắt của cách mạng, các
mối quan hê
ˆ
giữa liên minh công - nông và mă
ˆ
t trâ
ˆ
n dân tô
ˆc đoàn kết rô
ˆng rãi, giữa vấn đề dân tô
ˆc và vấn đề giai cấp,
giữa phong trào cách mạng Đông Dương và phong trào cách mạng ở Pháp và trên thế giới…
+ Đề ra các hình thức tổ chức và đấu tranh linh hoạt, thích hợp nhằm hướng dẫn quần chúng đấu tranh giành
quyền lợi hàng ngày, chuẩn bị cho những cuô
ˆ
c đấu tranh cao hơn vì đô
ˆc lâ
ˆ
p và tự do.
b. Phong trào đJu tranh đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng, cuộc vận động dân chủ diễn ra trên quy rộng lớn, lôi cuốn đông đảo quần
chúng tham gia với những hình thức đấu tranh phong phú:
- Phong trào Đông Dương đại hội.
- Đấu tranh trên nghị trường, báo chí
- Hình thức đấu tranh công khai và nửa công khai, hợp pháp và nửa hợp pháp…
- Hội truyền bá quốc ngữ ra đời. Từ cuối năm 1937 phong trào truyền bá quốc ngữ phát triển mạnh.
3. Phong trdo giải phóng dân tộc 1939-1945
a. Hodn cảnh lịch sử vd chủ trương chiến lược mới của Đảng
* Hoàn cảnh lịch sử
- Chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ (1-9-1939). Nước Pháp tham chiến.
- Tháng 6-1940, phát xít Đức tấn công nước Pháp. Chính phủ Pháp nhanh chóng đầu hàng.
- Ngày 22-6-1941, quân Đức tấn công Liên Xô. Tính chất của cuộc chiến tranh thay đổi.
- Thực dân Pháp đã thi nh chính sách thời chiến, phát xít hóa
ˆ máy thống trị, đàn áp phong trào cách
mạng, đánh vào Đảng Cô
ˆng sản Đông Dương.
- Thực hiê
ˆ
n chính sách “kinh tế chỉ huy”, nhằm tăng cườngvét sức người, sức của để phục vụ chiến tranh
của đế quốc.
- Ngày 22-9-1940, phát xít Nhâ
ˆ
t nhảy vào Đông Dương.
- Ngày 23-9-1940, tại Hà Nô
ˆi, Pháp ký hiê
ˆ
p định đầu hàng Nhâ
ˆ
t.
=> Từ đó, nhân dân Việt Nam bị hai tầng áp bức là đế quốc Pháp và phát xít Nhật. Mâu thuẫn giữa dân tô
ˆc ta
với đế quốc, phát xít Pháp - Nhâ
ˆ
t trở nên gay gắt.
* Chủ trương chiến lược mới của Đảng
- Sau khi Chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã họp
ˆi nghị lần thứ
6 (11- 1939);
ˆi nghị lần thứ 7 (11-1940)
ˆi nghị lần thứ 8 (tháng 5-1941). Trên sở diễn biến của tình hình
thế giới và trong nước, Ban Chấp hành Trung ương đã quyết định chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng Đông
Dương:
X
t là, đề cao nhiê
ˆ
m vụ giải phóng dân
ˆc lên hàng đầu. Tạm gác khẩu hiệu “Đánh đổ địa chủ, chia ruô
ˆng
đất cho dân cày” thay bằng khẩu hiê
ˆ
u “Tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc và Viê
ˆ
t gian cho dân cày nghèo”, “Chia lại
ruô
ˆng đất công cho công bằng và giảm tô, giảm tức”…
11
Hai là, quyết định thành
ˆ
p
ˆ
t trâ
ˆ
n Viê
ˆ
t Minh để đoàn kết,
ˆ
p hợp lực lượng cách mạng nhằm mục tiêu
giải phóng dân tô
ˆc…
Ba là, quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang…
+ Cần phải ra sức phát triển lực lượng cách mạng, bao gồm lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang, xúc tiến
xây dựng căn cứ địa cách mạng (căn cứ Bắc Sơn - Vũ Nhai và căn cứ Cao Bằng)…
+ Hội nghị Trung ương 8 (5/1941) đã xác định phương châm hình thái khởi nghĩa nước ta: “… với lực
lượng sẵn có, ta có thể lãnh đạo mô
ˆ
t cuô
ˆc khởi nghĩa từng phần trong từng địa phương cũng có thể giành sự thắng lợi
mà mở đường cho mô
ˆt cuô
ˆc cuô
ˆc tổng khởi nghĩa to lớn”.
- Ban Chấp hành Trung ương còn đă
ˆ
c biê
ˆ
t chú trọng công tác xây dựng Đảng nhằm nâng cao năng lực tổ chức
và lãnh đạo của Đảng…
- Sau Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương (tháng 5-1941), đồng chí Nguyễn Ái Quốc gửi thư kêu gọi đồng
bào trong nước đoàn kết thống nhất đánh đuổi Pháp - Nhật. Người nhấn mạnh: “Trong lúc này quyền lợi dân tộc giải
phóng cao hơn hết thảy. Chúng ta phải đoàn kết lại đánh đổ bọn đế quốc và bọn Việt gian đặng cứu giống nòi ra khỏi
nước sôi, lửa bỏng”.
* Ý nghĩa của chủ trương chiến lược mới của Đảng
- Đường lối giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tập hợp
rộng rãi mọi người Việt Nam yêu nước trong Mặt trận Việt Minh, xây dựng lực lượng chính trị của quần chúng cả
nông thôn và thành thị, xây dựng căn cứ địa cách mạng và lực lượng vũ trang, cho nhân dân talà ngọn cờ dẫn đường
tiến lên giành thắng lợi trong sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc.
- Đó chủ trương đúng đắn, sáng tạo của Đảng trong điều kiện lịch sử cụ thể của đất nước; phát huy cao độ
tiềm năng, sức mạnh của toàn dân tộc trong nhiệm vụ đánh Pháp đuổi Nhật giành độc lập tự do; có ý nghĩa quyết định
chiều hướng phát triển của cuộc đấu tranh của nhân dân, trực tiếp đưa đến thành công của Cách mạng Tháng Tám năm
1945.
b. Phong trào chống Pháp-Nhật, đẩy mạnh chuẩn bị lực lượng cho cuộc khởi nghĩa vũ trang
- Ngày 27-9-1940, là bước phát triển của đấu tranh vũ trang vì mục tiêu giành độc lập. Khởi nghĩa Bắc Sơn
- Ngày 23-11-1940, khởi nghĩa Nam Kỳ.
- Ngày13-1-1941, một cuộc binh biến nổ ra đồn Chợ Rạng (huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An) do Đội Cung
chỉ huy, nhưng cũng bị thực dân Pháp dập tắt nhanh chóng.
- Ngày 25-10-1941, mặt trận Việt Minh ra đời.
- Xuất bản sách báo: Giải Phóng, Cờ Giải Phóng, cứu quốc, Việt Nam độc lập…
- Năm 1943, công bố Bản Đề cương văn hóa Việt Nam…
- Xây dựng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang, căn cứ địa cách mạng.
+ Thành lập đội vũ trang ở Cao Bằng.
+ Đội du kích Bắc Sơn được duy trì và phát triển thành Cứu quốc quân.
+ Ngày 22-12-1944, thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.
c. Cao trdo kháng Nhật cứu nước
* Hoàn cảnh lịch sử
- Cuối năm 1944, đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới lần thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
- Đêm 9-3-1945, Nhật tiến hành đảo chính Pháp để độc chiếm Đông Dương. Quân Pháp đã nhanh chóng đầu
hàng quân Nhật.
- Đời sống nhân dân ta vô cùng cực khổ.
12
* Chủ trương phát động cao trào kháng Nhật cứu nước và Tổng khởi nghĩa
Chủ trương phát động cao trào kháng Nhật cứu nước
- Ngay đêm 9-3-1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp Hội nghị mở rộnglàng Đình Bảng (Từ Sơn,
Bắc Ninh) để nhận định tình hình và đề ra chủ trương.
- Ngày 12/3/1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Chỉ thị “Nhật, Pháp bắn nhau hành động của
chúng ta”:
- Kẻ thù cụ thể, trước mắt và duy nhất của nhân dân Đông Dương sau đảo chính là phát xít Nhật.
- Phát động một cao trào kháng Nhật, cứu nước mạnh mẽ làm tiền đề cho Tổng khởi nghĩa.
- Phương châm đấu tranh lúc này là phát động chiến tranh du kích, giải phóng từng vùng, mở rộng căn cứ địa.
- Dự kiến những điều kiện thuận lợi để thực hiện tổng khởi nghĩa…
- Đảng phát động cao trào kháng Nhật cứu nước và đẩy mạnh khởi nghĩa từng phần.
- Ngày 4-6-1945, Khu giải phóng chính thức được thành lâ
ˆ
p gồm hầu hết các tỉnh Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng
Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Hà Giang…
- Đảng kịp thời đề ra khẩu hiê
ˆ
u “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”.
=> Chủ trương phát động cao trào kháng Nhật cứu nước và đẩy mạnh khởi nghĩa từng phần của Đảng nêu trên
là một chủ trương đúng đắn, sáng suốt: Đã nhận định chính xác tình hình, xác định rõ kẻ thù từ đó đưa ra những quyết
định quan trọng về vấn đề dự kiến thời cơ, thúc đẩy thời cơ, tiến tới nắm bắt và tận dụng thời cơ giành chính quyền…
d. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền
* Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa
- Trung ương họp Hội nghị toàn quốc của Đảng tại Tân Trào (Tuyên Quang) từ ngày 13 đến 15-8-1945.
- Hội nghị quyết định , giành chính quyền từ tay phát xít Nhật và tay sai,phát động toàn dân Tổng khởi nghĩa
trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
- Hội nghị cử do đồng chí Trường Chinh phụ trách…Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc
- Đêm 13/8/1945, Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc ra lệnh Tổng khởi nghĩa.
- Ngày 16/8/1945, Đại hội quốc dân họp tại Tân Trào, Tuyên Quang. Đại hội nhiệt liệt tán thành chủ trương
tổng khởi nghĩa của Đảng mười chính sách của Việt Minh, quyết định thành lập Uỷ ban giải phóng dân tộc Việt
Nam.
* Đảng lãnh đạo cuộc Tổng khởi nghfa
- Ngày 19-8-1945, khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội.
- Ngày 23-8-1945, khởi nghĩa giành chính quyền ở Huế.
-Ngày 25-8-1945, khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn.
Từ ngày 14 đến 28-8-1945, giành chính quyền trong cả nước.
- Ngày 2-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn đô
ˆc
ˆ
p, khai sinh ra nước Viê
ˆ
t Nam Dân chủ
ˆng hòa.
4. Tính chJt, ý nghĩa và kinh nghiệm của Cách mạng Tháng Tám năm 1945
* Tính chất:
- Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là “một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc mang tính chất dân chủ mới.
Nó là một bộ phận khăng khít của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam.
- Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình:
+ Tập trung hoàn thành nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng là giải phóng dân tộc,
13
+ Lực lượng cách mạng bao gồm toàn dân tộc.
+ Thành lập chính quyền nhà nước “của chung toàn dân tộc”.
Cách mạng Tháng Tám năm còn có tính chất dân chủ:
+ Cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam là một bộ phận của phe dân chủ chống phát xít.
+ C .ách mạng đã giải quyết một số quyền lợi cho nông dân, lực lượng đông đảo nhất trong dân tộc
+ Cuộc cách mạng đã xây dựng chính quyền nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Việt Nam, xóa bỏ chế độ
quân chủ phong kiến. Các tầng lớp nhân dân được hưởng quyền tự do, dân chủ.
*Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Tám:
Đối với Việt Nam:
- Đập tan xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp ách thống trị của phát xít Nhật, lập nên nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hoà, nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á.
- Nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước.
- Đảng Cộng sản Đông Dương từ chỗ phải hoạt động bí mật trở thành một đảng cầm quyền.
- Đưa dân tộc ta bước vào một kỷ nguyên mới: Kỷ nguyên độc lập tự do và chủ nghĩa xã hội.
- Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Đối với thế giới:
- Cách mạng Tháng Tám là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc lần đầu tiên giành thắng lợi một nước
thuộc địa, đã đột phá một khâu quan trọng trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, mở đầu thời kỳ suy sụp
tan rã của chủ nghĩa thực dân cũ.
- Thắng lợi của Cách mạng Tháng cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
- Cách mạng Tháng Tám chứng tỏ rằng: một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc do Đảng Cộng sản lãnh đạo
hoàn toàn khả năng thắng lợi một nước thuộc địa trước khi giai cấp công nhân “chính quốc” lên nắm chính
quyền.
- Cách mạng Tháng Tám đã góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin về cách
mạng giải phóng dân tộc.
* Nguyên nhân thắng lợi của cách mạng Tháng Tám
- Nổ ra trong bối cảnh quốc tế có nhiều thuận lợi.
- kết quả tổng hợp của 15 năm đấu tranh gian khổ của toàn dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng, qua 3 cao
trào cách mạng rộng lớn: (1930-1931), (1936-1939), (1939-1945).
- Do Đảng ta đã chuẩn bị được lực lượng vĩ đại của toàn dân đoàn kết trong Mặt trận Việt Minh, dựa trên cơ
sở liên minh công nông.
- Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, nhân tố chủ yếu nhất, quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám
1945.
* Kinh nghiệm
- Thứ nhất, về chỉ đạo chiến lược: Phải giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, giải quyết đúng đắn mối quan
hệ giữa hai nhiệm vụ độc lập dân tộc và cách mạng ruộng đất.
- Thứ hai, về xây dựng lực lượng: Trên cơ sở khối liên minh công nông, cần khơi dậy tinh thần dân tộc trong
mọi tầng lớp nhân dân, tập hợp mọi lực lượng yêu nước trong mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi.
- về phương pháp cách mạng: Nắm vững quan điểm bạo lực cách mạng của quần chúng, ra sức xâyThứ ba,
dựng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
14
- Thứ tư, về xây dựng Đảng: Phải xây dựng một Đảng cách mạng tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân
lao động và toàn dân tộc Việt Nam.
- Ngoài ra, tận dụng thời cơ, chớp thời cơ thuận lợi.
- Đoàn kết toàn dân tộc, trên cơ sở liên minh công nông.
- Đảng hoạch định đường lối, chỉ đạo thực hiện đường lối đúng đắn…
Chương 2: ĐẢNG LÃNH ĐẠO HAI CUỘC KHÁNG CHIẾN, HOÀN THÀNH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC,
THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC
(1945- 1975)
I. Đảng lãnh đạo xây dựng, bảo vệ chgnh quyền cách mạng, kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược
vd can thiệp Mỹ (1945-1954)
1. Xây dựng vd bảo vệ chgnh quyền cách mạng, kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược Nam Bộ
(1945- 1946)
a. Hoàn cảnh lịch sử
* Thuận lợi:
- Tình hình thế giới:
+ Hệ thống XHCN hình thành, Liên Xô trở thành thành trì của chủ nghĩa xã hội.
+ Phong trào cộng sản, công nhân và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển mạnh mẽ.
- Tình hình trong nước
+ Cách mạng tháng Tám thành công, Việt Nam trở thành quốc gia độc lập, tự do.
+ Nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ đã trở thành người làm chủ đất nước.
+ Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền, lãnh đạo cách mạng trong cả nước.
+ Chính quyền cách mạng đã được thiết lập từ Trung ương tới cơ sở.
+ Mặt trận Việt Minh được củng cố, mở rộng…
* Khó khăn:
- Tình hình thế giới:
+ CNTB, đứng đầu Mỹ tiến hành “chiến tranh lạnh” nhằm chống Liên Xô, các nước hội chủ nghĩa,
phong trào giải phóng dân tộc.
+ Các nước đế quốc âm mưu “chia lại hệ thống thuộc địa thế giới”.
+ Chưa có nước lớn nào công nhận địa vị pháp lý của nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa.
- Tình hình trong nước
+ Hệ thống chính quyền cách mạng mới được thiết lập, còn non trẻ.
+ Đất nước đứng trước tình thế hiểm nghèo: “giặc đói”, “giặc dốt” “giặc ngoại xâm”. Vận mệnh dân tộc
như “ngàn cân treo sợi tóc”.
b. Xây dựng vd bảo vệ chgnh quyền cách mạng, kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược Nam Bộ
- Ngày 3 - 9 - 1945, Chính phủ lâm thời đã xác định những nhiệm vụ lớn, cấp bách của nhd nước Việt
Nam dân chủ Cộng hòa: diệt giặc đói, diệt giặc dốt và diệt giặc ngoại xâm.
15
- Ngày 25- 11- 1945, Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị “Kháng chiến, kiến quốc”:
+ Về chỉ đạo chiến lược, cuộc cách mạng Đông Dương lúc này vẫn là dân tộc giải phóng.
+ Kẻ thù chính phải tập trung đấu tranh lúc này là thực dân Pháp xâm lược.
- Bốn nhiệm vụ chủ yếu cấp bách là: củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp xâm lược; bài trừ nội
phản; cải thiện đời sống nhân dân.
- Về nội chính, xúc tiến tổng tuyển cử bầu Quốc hội, quy định hiến pháp, bầu chính phủ chính thức.
- Về quân sự, kiên trì kháng chiến, tổ chức và lãnh đạo cuộc kháng chiến lâu dài…
- Về ngoại giao, kiên trì chủ trương ngoại giao với các nước theo nguyên tắc “bình đẳng tương trợ”. Thực hiện
“Hoa - Việt thân thiện”. Đối với Pháp, độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế.
- Về Đảng: Phải duy trì hệ thống tổ chức bí mật, bán công khai của Đảng; tuyển thêm Đảng viên.
- Về kháng chiến ở Nam Bộ và miền Nam Trung Bộ…
Chỉ thị “ ” có ý nghĩa hết sức quan trọng: kháng chiến, kiến quốc
- Chỉ thị xác định đúng kẻ thù chính của dân tộc Việt Nam là thực dân Pháp xâm lược.
- Đã chỉ ra kịp thời những vấn đề cơ bản về chiến lược, sách lược cách mạng…
- Đề ra những biện pháp cụ thể về đối nội, đối ngoại để khắc phục nạn đói, nạn dốt, chống thù trong giặc
ngoài…
Thực hiện chủ trương chiến lược của Đảng “vừa kháng chiến, vừa kiến quốc”, Chính phủ đã triển khai những
nhiệm vụ lớn, cấp bách là: chống giặc đói, chống giặc dốt, củng cố bộ máy chính quyền dân chủ nhân dân, chống giặc
ngoại xâm...
* Chống giặc đói:
- Thực hiện phong trào tiết kiệm: “ngày đồng tâm”,“nhường cơm sẻ áo”…
- Phong trào tăng gia sản xuất, cứu đói, xóa bỏ các thứ thuế lý, ra sắc lệnh giảm 25%, xây dựng ngân
quỹ quốc gia. Cuối năm 1945, đầu năm 1946, nạn đói được đẩy lùi.
- Giải quyết tài chính:
+ Vận động nhân dân quyên góp tiền, vàng cho cách mạng (thu được 370 kg vàng).
+ Ngày 23/11/1946, Quốc hội cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước.
* Chống giặc dốt:
- Khai giảng năm học mới
- Xây dựng nền văn hóa mới, xóa bỏ những hủ tục lạc hậu
- Ngày 8/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ban hành Sắc lệnh thành lập quan chuyênNha bình dân học vụ:
trách chống giặc dốt.
- Thực hiện phong trào bình dân học vụ. Cuối năm 1946, cả nước có thêm 2,5 triệu người biết đọc, biết viết.
* Củng cố chính quyền:
+ Xây dựng được nền móng một chế độ xã hội mới – chế độ dân chủ nhân dân.
+ Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp được thành lập thông qua bầu cử: (6/1/1946, Tổng tuyển cử bầu Quốc
hội (333 đại biểu); 2/3/1946, kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa I tiến hành).
+ Ngày 9/11/1946, Hiến pháp dân chủ nhân dân đầu tiên được Quốc hội thông qua và ban hành.
+ Bộ máy chính quyền từ Trung ương đến địa phương các quan pháp, tòa án được thiết lập tăng
cường, xây dựng Quân đội quốc gia…
+ Thành lập Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam (Liên Việt) do Huỳnh Thúc Kháng ldm hội trưởng.
16
- Thdnh lập Hội đồng cố vấn chgnh phủ do Vfnh Thụy (tức cựu hodng Bảo Đại) đứng đầu.
* Giặc ngoại xâm
- Ngày 23-9-1945, thực dân Pháp nổ súng đánh chiếm Sài Gòn, Chợ Lớn.
- Kháng chiến chống thực dân Pháp
- Thực hiện phong trào Nam tiến, chi viện cho Nam Bộ…
- Nhân nhượng với quân Tưởng ở miền Bắc và tập trung đánh Pháp ở miền Nam.
- Pháp – Tưởng ký Hiệp ước Hoa – Pháp ở Trùng Khánh (28-2-1946).
- Ta ký với Pháp Hiệp định sơ bộ ngày 6/3/1946 và Tạm ước ngày 14/9/1946.
Ý nghĩa của những thành tựu đó:
- Bảo vệ, giữ vững chính quyền cách mạng
- Xây dựng nền móng cho nước VNDCCH.
- Chuẩn bị những điều kiện cần thiết cho cuộc kháng chiến lâu dài.
Nguyên nhân thắng lợi:
- Đánh giá đúng tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám.
- Kịp thời đề ra chủ trương kháng chiến, kiến quốc đúng đắn.
- Xây dựng và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc…
- Lợi dụng được mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù…
Bài học kinh nghiệm:
- Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc, vừa xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.
- Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù, chĩa mũi nhọn vào kẻ thù chính, nhân nhượng có nguyên
tắc.
- Tận dụng khả năng hòa hoãn để xây dựng lực lượng và củng cố chính quyền nhân dân.
2. Đưcng lối kháng chiến todn quốc vd quá trình tổ chức thực hiện từ năm 1946 đến năm 1950
a. Cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ và đường lối kháng chiến của Đảng
* Hoàn cảnh lịch sử
- Hiệp định Pháp - Hoa (2-1946) và Hiệp định sơ bộ Pháp - Việt (3 - 1946) đã ký kết…
- Thực dân Pháp vi phạm Hiệp định sơ bộ, ráo riết chuẩn bị mở rộng chiến tranh ra cả nước.
- Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh nhận định: “Nhất định không sớm thì muộn Pháp sẽ đánh mình
và mình cũng nhất định phải đánh Pháp”. Những công việc cần kíp được toàn Đảng, toàn dân chuẩn bị.
- Thuận lợi của ta:
+ Việt Nam chiến đấu vì nền độc lập tự do của dân tộc, vì chính nghĩa.
+ Việt Nam đã có sự chuẩn bị cần thiết về mọi mặt và chiến đấu trên chính mảnh đất của mình.
+ Thực dân Pháp cũng có những khó khăn về chính trị, kinh tế, quân sự…
- Khó khăn:
+ Tương quan lực lượng quân sự của ta so với quân Pháp yếu hơn.
+ Việt Nam bị kẻ thù bao vây bốn phía, chưa được nước nào thừa nhận nền độc lập và giúp đỡ.
+ Thực dân Pháp có vũ khí tối tân, đã chiếm đóng được Lào và Campuchia và một số nơi ở Nam Bộ, có quân
đội đứng chân trong các thành thị lớn ở miền Bắc.
=> Hoàn cảnh lịch sử nêu trên là cơ sở để Đảng xác định đường lối cho cuộc kháng chiến.
* Đường lối kháng chiến của Đảng
17
- Nội dung đường lối kháng chiến của Đảng được thể hiện tập trung trong một số văn kiện: Lời kêu gọi Toàn
quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh (19- 12- 1946); Chỉ thị toàn dân kháng chiến của BCH Trung ương Đảng
(22- 12- 1946); Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của đồng chí Trường Chinh (1947).
- Tính chất của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp:
+ Thực dân Pháp là kẻ thù chính.
+ Tính chất dân tộc giải phóng, chiến tranh chính nghĩa để bảo vệ nền độc lập, tự do cho dân tộc tính
chất dân chủ mới.
- Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng là thực hiện cuộc chiến tranh nhân dân, kháng chiến
toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính:
+ Kháng chiến toàn dân: phương châm mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xóm là một pháo đài; đoàn kết
toàn dân trên cơ sở liên minh công nông do Đảng ta lãnh đạo.
+ Kháng chiến toàn diện: quân sự, chính trị, kinh tế văn hoá, ngoại giao; nhưng trên mặt trận quân sự
chủ yếu.
+ Kháng chiến lâu dài: (trường kỳ): vừa đánh vừa tranh thủ thời gian chuyển hóa lực lượng của ta từ yếu
thành mạnh…
+ Dựa vào sức mình chính: (tự lựcnh sinh) dựa vào nhân dân: công nhân, nông dân, tiểu sản, sản
dân tộc…
=> Đường lối kháng chiến của Đảng ta với nội dung cơ bản là kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, tự lực
cánh sinh, vừa kháng chiến vừa kiến quốc là đúng đắn, sáng tạo, độc lập tự chủ, là ngọn cờ của Đảng ta dẫn dắt và tổ
chức nhân dân ta giành thắng lợi.
b. Tổ chức, chỉ đạo cuộc kháng chiến từ năm 1947 đến năm 1950
- Kháng chiến toàn quốc.
- Trận Việt Bắc, thu đông năm 1947.
- Xây dựng, củng cố hệ thống chính trị.
- Phát triển kinh tế, văn hóa.
- Mở rộng mặt trận ngoại giao.
+ Năm 1950. Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm Trung Quốc, Liên Xô.
+ Ngày 18-1-1950, Trung Quốc công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
+ Ngày 30-1-1950, Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
+ Tháng 2-1950, các nước XHCN Đông Âu và Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên công nhận và đặt quan
hệ ngoại giao với Việt Nam.
- Đoàn kết chiến đấu ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia.
- Xây dựng lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang.
- Đánh bại kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp.
- Cuối năm 1948, đầu 1949, ta đưa bộ đội tham gia hỗ trợ quân giải phóng Trung Quốc trong chiến dịch Thập
Vạn Đại Sơn ở khu vực biên giới Việt – Trung.
- Mở chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950.
3. Đẩy mạnh cuộc kháng chiến đến thắng lợi (1951 -1954)
a. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II và Chính cương của Đảng (2-1951)
* Hoàn cảnh lịch sử:
18
Tình hình thế giới:
- Hệ thống các nước XHCN ngày càng lớn mạnh.
- Mỹ phát động chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nước XHCN, phong trào giải phóng dân tộc.
- Các nước tư bản khôi phục và phát triển.
Tình hình trong nước
- Thắng lợi của chiến dịch Biên giới năm 1950, quân ta đã giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến
trường chính Bắc Bộ.
- Việt Nam được các nước XHCN công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
- Cuộc kháng chiến của nhân dân ba nước Đông Dương giành được những thắng lợi quan trọng.
- Đế quốc Mỹ can thiệp trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
Đại hội II của Đảng:
- Đại hội lần thứ hai của Đảng họp từ ngày 11 đến 19-2-1951 tại Vinh Quang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh
Tuyên Quang. Nhiệm vụ chính của Đại hội là đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi hoàn toàn.
- Đại hội nhất trí tán thành Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương do Chủ tịch Hồ Chí Minh trình
bày và ra Nghị quyết chia tách Đảng Cộng sản Đông Dương thành ba Đảng cách mạng lãnh đạo cuộc kháng chiến của
ba dân tộc tới thắng lợi. Ở Việt Nam, Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam.
- Báo cáo Hoàn thành giải phóng dân tộc, phát triển dân chủ nhân dân, tiến tới chủ nghĩa hội do Tổng
thư Trường Chinh trình bày tại Đại hội của Đảng Lao động Việt Nam (Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam).
Nhiệm vụ cách mạng:
+ Kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và can thiệp Mỹ.
+ Xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng.
+ Phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội.
- Đường lối, chính sách của Đại hội được bổ sung, phát triển qua các Hội nghị Trung ương tiếp theo.
* Ý nghĩa của Đại hội
- Báo cáo chính trị tại Đại hội là văn kiện có giá trị lý luận và thực tiễn to lớn trong việc tổng kết kinh nghiệm
lãnh đạo phong phú của Đảng ta trong hơn 20 năm, vạch ra phương hướng, nhiệm vụ của cách mạng xây dựng
Đảng ta trưởng thành vững mạnh
- Đại hội II đánh dấu sự trưởng thành tư duy lý luận của Đảng. Đảng đã hoàn chỉnh nhận thức về cách mạng
Việt Nam là cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân; trở lại đúng tư tưởng Hồ Chí Minh về quan hệ giữa hai nhiệm
vụ chống đế quốc chống phong kiến; lần đầu tiên Đảng khẳng định “nền tảng của nhân dân công - nông lao
động trí thức”.
- Đường lối Đại hội II là sự tiếp tục và hoàn thiện đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng từ những ngày
đầu kháng chiến. Đường lối đó đã đưa cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta đến thắng lợi.
b. Đẩy mạnh phát triển cuộc kháng chiến về mọi mặt
Về chính trị:
- Đảng ra hoạt động công khai.
- Bộ máy chính quyền các cấp được củng cố.
- Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam (Liên Việt) được thành lập.
- Khối đại đoàn kết toàn dân tộc được duy trì và phát triển.
- Chính sách ruộng đất được triển khai, từng bước thực hiện khẩu hiệu người cày có ruộng.
19
| 1/60

Preview text:

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
KHOA LỊCH SỬ ĐẢNG ĐỀ CƯƠNG
MÔN: LỊCH SỬ ĐẢNG (2 TÍN CHỈ)
Biên soạn: TS Nguyễn Thị Hảo HÀ NỘI - 2021 Mở đầu:
ĐỐI TƯỢNG, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, HỌC TẬP
LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
I. Đối tượng nghiên cứu của môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
- Đối tượng nghiên cứu trước hết là các sự kiện lịch sử Đảng.
- Đảng lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc, xây dựng và phát triển đất nước bằng Cương lĩnh, đường lối,
chủ trương, chính sách lớn. Lịch sử Đảng có đối tượng nghiên cứu là Cương lĩnh, đường lối của Đảng, phải nghiên
cứu, làm sáng tỏ nội dung Cương lĩnh, đường lối của Đảng, cơ sở lý luận, thực tiễn và giá trị hiện thực của đường lối
trong tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam.
- Đối tượng nghiên cứu của lịch sử Đảng là quá trình lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực tiễn của Đảng trong tiến
trình cách mạng. Nghiên cứu, học tập lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam làm rõ thắng lợi, thành tựu, kinh nghiệm, bài
học của cách mạng Việt Nam do Đảng lãnh đạo trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, kháng chiến giành độc lập, thống
nhất, thành tựu của công cuộc đổi mới.
- Đối tượng nghiên cứu của lịch sử Đảng là nghiên cứu, làm rõ tổ chức của Đảng, công tác xây dựng Đảng
qua các giai đoạn và thời kỳ lịch sử.
II. Chức năng, nhiệm vụ của môn học Lịch sử Đảng Cô P ng sản Viê P t Nam
1. Chức năng của khoa học Lịch sử Đảng
* Chức năng nhận thức.
- Nghiên cứu và học tập lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam để nhận thức đầy đủ, có hệ thống những tri thức
lịch sử lãnh đạo, đấu tranh và cầm quyền của Đảng, nhận thức rõ về Đảng với tư cách một Đảng chính trị - tổ chức
lãnh đạo giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam.
- Nghiên cứu, học tập lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam cần quán triệt chức năng giáo dục của khoa học lịch
sử. Giáo dục sâu sắc tinh thần yêu nước, ý thức, niềm tự hào, tự tôn, ý chí tự lực, tự cường dân tộc.
- Khoa học lịch sử Đảng còn có chức năng dự báophê .
phán Từ nhận thức những gì đã diễn ra trong quá
khứ để hiểu rõ hiện tại và dự báo tương lai của sự phát triển.
2. Nhiệm vụ của khoa học Lịch sử Đảng
- Trình bày có hệ thống Cương lĩnh, đường lối của Đảng.
- Tái hiện tiến trình lịch sử lãnh đạo, đấu tranh của Đảng.
- Tổng kết lịch sử của Đảng.
- Làm rõ vai trò, sức chiến đấu của hệ thống tổ chức Đảng từ Trung ương đến cơ sở trong lãnh đạo, tổ chức thực tiễn.
III. Phương pháp nghiên cứu, học tập môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
1. Quán triệt phương pháp luận sử học
- Chủ nghĩa Mác – Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh
- Phương pháp luận khoa học Mácxít, nắm vững chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
2. Các phương pháp cụ thể
- Phương pháp lịch sử:
Phương pháp lịch sử là nhằm tái hiện lại tiến trình phát triển của lịch sử trên tất cả các
lĩnh vực, nhằm thể hiện sự kiện lịch sử với tính cụ thể, hiện thực, tính sinh động.
- Phương pháp logic: Phương pháp logic là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng lịch sử trong hình thức
tổng quát, nhằm mục đích vạch ra bản chất, quy luật, khuynh hướng chung trong sự vận động của chúng. 1 2 Chương 1
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930 - 1945) I. Đảng Cô P ng sản Viê P
t Nam ra đci vd Cương lfnh chgnh trị đầu tiên của Đảng (2/1930)
1. Hoàn cảnh lịch sử
* Tình hình thế giới tác động đến cách mạng Việt Nam
- Từ nửa sau thế kỷ XIX, chủ nghĩa tư bản phương Tây chuyển nhanh từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang
giai đoạn độc quyền (giai đoạn đế quốc chủ nghĩa).
- Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)
- Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ, rộng khắp, nhất là ở châu Á.
- Phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản chống lại giai cấp tư sản ở các nước tư bản chủ nghĩa,
- Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á đầu thế kỷ XX phát triển rộng khắp, tác động mạnh mẽ
đến phong trào yêu nước Việt Nam.
- Thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 đã làm biến đổi sâu sắc tình hình thế giới.
- Tháng 3-1919, Quốc tế Cộng sản, do V.I.Lênin đứng đầu, được thành lập, trở thành bộ tham mưu chiến đấu,
tổ chức lãnh đạo phong trào cách mạng vô sản thế giới.
- Đại hội II của Quốc tế Cộng sản (1920) đã thông qua luận cương về dân tộc và thuộc địa do V.I.Lênin khởi xướng.
- Cách mạng Tháng Mười và những hoạt động cách mạng của Quốc tế Cộng sản đã ảnh hưởng mạnh mẽ và
thức tỉnh phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, trong đó có Việt Nam và Đông Dương.
* Tình hình Việt Nam và các phong trào yêu nước trước khi có Đảng
- Ngày 1-9-1858, thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam tại Đà Nẵng và từ đó từng bước thôn tính Việt Nam.
- Triều đình nhà Nguyễn từng bước thỏa hiệp (Hiệp ước 1862, 1874, 1883) và đến ngày 6-6-1884 với Hiệp
ước Patơnốt (Patenotre) đã đầu hàng hoàn toàn thực dân Pháp, Việt Nam trở thành “một xứ thuộc địa, dân ta là vong
quốc nô, Tổ quốc ta bị giày xéo dưới gót sắt của kẻ thù hung ác”.
- Thực dân Pháp tiến hành xây dựng hệ thống chính quyền thuộc địa, bên cạnh đó vẫn duy trì chính quyền
phong kiến bản xứ làm tay sai.
- Pháp thực hiện chính sách “chia để trị” nhằm phá vỡ khối đoàn kết cộng đồng quốc gia dân tộc: chia ba kỳ
(Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ) với các chế độ chính trị khác nhau nằm trong Liên bang Đông Dương thuộc Pháp
(Union Indochinoise) được thành lập ngày 17-10-1887 theo sắc lệnh của Tổng thống Pháp.
- Từ năm 1897, thực dân Pháp bắt đầu tiến hành khai thác thuộc địa: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất
(1897-1914) và khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929). Mưu đồ của thực dân Pháp nhằm biến Việt Nam nói riêng
và Đông Dương nói chung thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của “chính quốc”, đồng thời ra sức vơ vét tài nguyên,
bóc lột sức lao động rẻ mạt của người bản xứ, cùng nhiều hình thức thuế khóa nặng nề.
- Chế độ cai trị, bóc lột hà khắc của thực dân Pháp đối với nhân dân Việt Nam là “chế độ độc tài chuyên chế
nhất, nó vô cùng khả ố và khủng khiếp hơn cả chế độ chuyên chế của nhà nước quân chủ châu Á đời xưa”. Năm 1862,
Pháp đã lập nhà tù ở Côn Đảo để giam cầm những người Việt Nam yêu nước chống Pháp.
- Về văn hoá - xã hội, thực dân Pháp thực hiện chính sách “ngu dân” để dễ cai trị, lập nhà tù nhiều hơn trường
học, đồng thời du nhập những giá trị phản văn hoá, duy trì tệ nạn xã hội vốn... 3
- Chế độ áp bức về chính trị, bóc lột về kinh tế, nô dịch về văn hóa của thực dân Pháp đã làm biến đổi tình
hình chính trị, kinh tế, xã hội Việt Nam.
- Các giai cấp cũ phân hóa, giai cấp, tầng lớp mới xuất hiện với địa vị kinh tế khác nhau và do đó cũng có thái
độ chính trị khác nhau đối với vận mệnh của dân tộc.
- Dưới chế độ phong kiến, giai cấp địa chủ và nông dân là hai giai cấp cơ bản trong xã hội, khi Việt Nam trở
thành thuộc địa của Pháp, giai cấp địa chủ bị phân hóa.
- Một bộ phận địa chủ câu kết với thực dân Pháp và làm tay sai đắc lực cho Pháp trong việc ra sức đàn áp
phong trào yêu nước và bóc lột nông dân. - Giai cấp nông dân c
hiếm số lượng đông đảo nhất (khoảng hơn 90% dân số), đồng thời là một giai cấp bị phong kiến,
thực dân bóc lột nặng nề nhất.
- Giai cấp công nhân Việt Nam được hình thành gắn với các cuộc khai thác thuộc địa, với việc thực dân Pháp
thiết lập các nhà máy, xí nghiệp, công xưởng, khu đồn điền...
- Giai cấp tư sản Việt Nam xuất hiện muộn hơn giai cấp công nhân. tầng lớp tư sản mại bản. Một bộ phận là
giai cấp tư sản dân tộc.
- Tầng lớp tiểu tư sản (tiểu thương, tiểu chủ, sinh viên,…) bị đế quốc, tư bản chèn ép, khinh miệt, do đó có
tinh thần dân tộc, yêu nước và rất nhạy cảm về chính trị và thời cuộc.
- Các sĩ phu phong kiến cũng có sự phân hóa. Một bộ phận hướng sang tư tưởng dân chủ tư sản hoặc tư tưởng
vô sản. Một số người khởi xướng các phong trào yêu nước có ảnh hưởng lớn.
- Những mâu thuẫn mới trong xã hội Việt Nam xuất hiện. Trong đó, mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt
Nam với thực dân Pháp và phong kiến phản động trở thành mâu thuẫn chủ yếu nhất và ngày càng gay gắt.
- Trong bối cảnh đó, những luồng tư tưởng ở bên ngoài, đặc biệt là Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 đã
tác động mạnh mẽ, làm chuyển biến phong trào yêu nước những năm cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX.
* Các phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam trước khi có Đảng
* Phong trào Cần Vương do vua Hàm Nghi phát động (1885 - 1896), diễn ra trên cả nước với nhiều cuộc khởi
nghĩa vũ trang, kết quả đều bị thực dân Pháp đàn áp, thất bại. Tiêu biểu:
+ Khởi nghĩa Ba Đình (Thanh Hóa)
+ Khởi nghĩa Hùng Lĩnh (Thanh Hóa)
+ Khởi nghĩa Bãi Sậy (Hưng Yên)
+ Khởi nghĩa Hương Khê (Hà Tĩnh)
* Phong trào nông dân Yên Thế (Bắc Giang) do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo kéo dài 30 năm (1883 – 1913) đã
gây cho thực dân Pháp nhiều khó khăn và thiệt hại, kết quả cũng bị thực dân Pháp đàn áp.
* Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản:
- Khuynh hướng cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh.
- Phong trào Đông Kinh - Nghĩa Thục (1907)
- Phong trào quốc gia cải lương tư sản (1919-1923) của tư sản và địa chủ lớp trên…
+ Phong trào chống độc quyền xuất nhập khẩu ở cảng Sài Gòn...
+ Sự ra đời Đảng Lập hiến của Bùi Quang Chiêu ơt Sài Gòn (năm 1923)…
- Phong trào yêu nước dân chủ công khai (1925-1926) của tầng lớp tiểu tư sản như: Việt Nam nghĩa đoàn,
Phục Việt (1925); Hưng Nam, Thanh niên cao vọng (1926) và Tân Việt cách mạng Đảng (7-1928)…
- Phong trào cách mạng quốc gia tư sản (1927-1930) gắn liền với sự ra đời và hoạt động của Việt Nam quốc 4
dân Đảng (25-12-1927) và khởi nghĩa Yên Bái (2/1930).
=> Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và dân chủ tư sản thể hiện tinh thần yêu nước,
hướng tới độc lập dân tộc, kết cục thất bại nhưng đã tạo cơ sở xã hội thuận lợi cho việc tiếp thu chủ nghĩa Mác -
Lênin. Phong trào yêu nước trở thành một trong ba nhân tố dẫn đến sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Vai trò của Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện thành lập Đảng
* Nguyễn Ái Quốc xác định con đường giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản
- Năm 1911, Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước.
- Năm 1919: + Người tham gia đảng Xã hội Pháp
+ Gửi đến Hội nghị Véc sai Bản yêu sách của nhân dân An Nam.
- Năm 1920: + Đọc Sơ thảo những Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin.
+ Dự Đại hội XVIII Đảng xã hội Pháp ở Tua.
+ Quyết định gia nhập quốc tế III và tham gia sáng lập ĐCS Pháp.
- Năm 1921: + Sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa.
+ Viết báo Người cùng khổ.
- Năm 1923, Từ Pháp đến Liên Xô dự hội nghị Quốc tế nông dân.
- Năm 1924, dự Đại hội lần V của Quốc tế cộng sản ở Liên Xô.
- Năm 1925, Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên tại Quảng Châu (Trung Quốc).
* Quá trình chuẩn bị điều kiện cho sự ra đời của Đảng a.
Về tư tưởng chính trị
Lý luận giải phóng dân tộc: (Báo Người cùng khổ; Bản án chế độ thực dân Pháp; Đường cách mệnh…).
+ Tính chất và nhiệm vụ cách mạng Việt Nam: dân tộc cách mệnh (cách mạng giải phóng dân tộc).
+ Lực lượng cách mạng: “sĩ, nông, công thương”…
+ Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới…
+ Phải có đảng cách mệnh… b. Về tổ chức
- Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (6-1925) tại Quảng Châu – Trung Quốc.
- Hội công bố Tuyên ngôn , nêu rõ mục đích: tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, tranh đấu để đánh đổ
đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai để tự cứu lấy mình…
- Cơ quan tuyên truyền là báo Thanh niên.
- Cơ quan lãnh đạo cao nhất là Tổng bộ, trong đó có Nguyễn Ái Quốc, Hồ Tùng Mậu và Lê Hồng Sơn.
3. Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
a. Sự ra đời các tổ chức cộng sản
- Cuối tháng 3-1929, tại ngôi nhà số 5D, Phố Hàm Long (Hà Nội), Chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam được lập ra.
- Ngày 17- 6- l929, tại số nhà 312 Khâm Thiên, Hà Nội, các tổ chức cộng sản ở miền Bắc họp quyết định
thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng.
- Tháng 8 năm 1929, các hội viên Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên ở Trung Quốc và Nam Kỳ quyết định
thành lập An Nam Cộng sản Đảng.
- Tháng 9-1929, số hội viên tiên tiến của Tân Việt cách mạng Đảng ra Tuyên bố lập ra Đông Dương Cộng sản Liên đoàn. 5
=> Yêu cầu khắc phục tình trạng chia rẽ, thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập đảng cộng sản duy nhất
đặt ra một cách cấp thiết đối với những người cộng sản và cả cách mạng Việt Nam.
b. Hội nghị thdnh lập Đảng Cộng sản Việt Nam
- Từ ngày 6 - 1 đến ngày 7 - 2 - 1930 (dịp Tết Canh Ngọ), tại xóm nhỏ của người lao động ở bán đảo Cửu
Long, Hương Cảng (Trung Quốc), đồng chí Nguyễn Ái Quốc đã chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản,
thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Dự Hội nghị có 2 đại biểu của Đông Dương cộng sản Đảng là Trịnh Đình Cửu, Nguyễn Đức Cảnh; 2 đại
biểu của An Nam cộng sản Đảng là Châu Văn Liêm và Nguyễn Thiệu. Hai đại biểu đang hoạt động ở Hồng Công,
Trung Quốc dự không chính thức là Hồ Tùng Mậu và Lê Hồng Sơn.
- Đông Dương Cộng sản Liên đoàn vừa thành lập, không kịp nhận thông báo cử người đến dự. * Nội dung Hội nghị
Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thảo luận và nhất trí 5 nội dung do Nguyễn Ái Quốc đề nghị:
- Bỏ mọi thành kiến xung đột cũ, thành thật hợp tác để thống nhất các nhóm cộng sản Đông Dương.
- Định tên Đảng là Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Thông qua Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt và Điều lệ vắn tắt của Đảng.
- Quyết định phương châm, kế hoạch thực hiện việc thống nhất các tổ chức Đảng trong nước; quyết định ra
báo, tạp chí của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Cử một Ban Trung ương lâm thời…Hội nghị còn dự kiến tổ chức Đoàn Thanh niên cộng sản, Hội Tương tế, Hội phản đế…
- Ngày 24-2-1930, theo yêu cầu của Đông Dương Cộng sản Liên đoàn, Trung ương lâm thời của Đảng họp
quyết định chấp nhận Đông Dương Cộng sản Liên đoàn gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam.
=> Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam (2-1930) có ý nghĩa như Đại hội thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (10- 9-1960) quyết định lấy ngày 3-2 hàng năm
làm ngày kỷ niệm thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
c. Cương lfnh chgnh trị đầu tiên của Đảng
- Các văn kiện Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt được Hội nghị hợp nhất các tổ
chức cộng sản thông qua hợp thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng. Các văn kiện đó tuy vắn tắt nhưng đã xác
định các vấn đề cơ bản về chiến lược, sách lược của cách mạng Việt Nam:
- Một là, phương hướng chiến lược của cách mạng: Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng
để đi tới xã hội cộng sản.
- Hai là, nhiệm vụ cơ bản của cách mạng bao gồm:
+ Về chính trị : Đánh đổ đế quốc Pháp và phong kiến, làm cho nước Việt Nam được hoàn toàn độc lập; lập ra
Chính phủ công nông binh; tổ chức ra quân đội công nông.
+ Về kinh tế: Thủ tiêu hết các thứ quốc trái; tịch thu hầu hết sản nghiệp lớn (như công nghiệp, vận tải, ngân
hàng, v.v) của tư bản đế quốc Pháp để giao cho Chính phủ công nông binh quản lý; tịch thu hết ruộng đất của đế quốc
làm của công chia cho dân cày nghèo; bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo; mở mang công nghiệp và nông nghiệp; thi hành luật ngày làm 8 giờ.
+ Về văn hoá - xã hội: Dân chúng được tự do tổ chức; nam nữ bình quyền, v.v; phổ thông giáo dục theo công nông hoá. 6
- Ba là, về lực lượng cách mạng: Đảng phải thu phục cho được đại đa số nông dân và phải dựa vào nông dân
nghèo làm cách mạng ruộng đất. Đảng phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông, Thanh Niên, Tân Việt,
… để kéo họ đi vào phe giai cấp vô sản.
- Đối với phú nông, trung nông, tiểu địa chủ và tư bản An Nam chưa lộ rõ mặt phản cách mạng thì lợi dụng,
sau đó làm cho họ trung lập. Kẻ nào đã ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ.
- Bốn là, về lãnh đạo cách mạng: Giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam. Đảng là đội tiền
phong của giai cấp vô sản…
- Năm là, về phương pháp cách mạng: Tiến hành bạo lực cách mạng giành chính quyền…
- Sáu là, về quan hệ của cách mạng Việt Nam với phong trào cách mạng thế giới: Cách mạng Việt Nam là
một bộ phận cách mạng của thế giới, phải đồng thời tuyên truyền và thực hành liên lạc với các dân tộc bị áp bức và
giai cấp vô sản thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp.
- Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ra đời ngay khi thành lập Đảng, đã giải đáp đúng những vấn đề cơ
bản nhất của cách mạng Việt Nam, đặt nền tảng đoàn kết, thống nhất giữa tư tưởng với hành động của toàn Đảng, toàn
dân, tạo ra sức mạnh tổng hợp đưa cách mạng Việt Nam từ đây phát triển.
- Với Cương lĩnh chính trị, Đảng cộng sản Việt Nam sớm khẳng định vai trò lãnh đạo duy nhất của mình. Với
tư tưởng cốt lõi là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, Cương lĩnh chính trị đầu tiên là sự vận dụng sáng tạo
chủ nghĩa Mác - Lênin vào thực tiễn Việt Nam, là cơ sở quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
4. Ý nghfa lịch sử của việc thdnh lập Đảng Cô P ng sản Viê P t Nam
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp, là sản
phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam trong thời đại mới.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam.
- Đảng ra đời với Cương lĩnh chính trị đúng đắn đã chấm dứt thời kỳ bế tắc, khủng hoảng về đường lối cứu nước Việt Nam.
- Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới; chứng minh sự đúng đắn
của chủ nghĩa Lênin về xây dựng Đảng cộng sản kiểu mới trong một nước thuộc địa, nửa phong kiến.
- Quá trình vận động ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam đã để lại cho cách mạng những kinh nghiệm quý giá.
- Đảng ra đời gắn liền với công lao to lớn của Nguyễn Ái Quốc- Người sáng lập, rèn luyện và lãnh đạo Đảng cộng sản Việt Nam.
II. ĐẢNG LÃNH ĐẠO QUÁ TRÌNH ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930-1945)
1. Cao trdo cách mạng 1930-1931 vd khôi phục phong trdo 1932-1935
a. Cao trào cách mạng năm 1930-1931 và Luận cương chính trị (10-1930)
* Hoàn cảnh lịch sử
- Cuộc khủng hoảng kinh tế của chủ nghĩa tư bản năm 1929-1933.
- Liên Xô đã giành được thắng lợi to lớn trong công cuộc xây dựng CNXH.
- Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và nửa thuộc địa phát triển mạnh mẽ…
- Ở Đông Dương, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929)…
- Đời sống của mọi tầng lớp nhân dân khổ cực.
- Phong trào đấu tranh của nhân dân ngày một dâng cao từ khi có Đảng lãnh đạo.
- Thực dân Pháp đã đàn áp các phong trào cách mạng.
* Cao trào cách mạng 1930 -1931 7
- Giai đoạn mở đầu: (1-4/1930) nhiều cuộc bãi công, biểu tình của công nhân đã nổ ra từ Bắc chí Nam.
- Giai đoạn cao trào (5/1930 đến đầu1931). Mở đầu bằng cuộc đấu tranh kỷ niệm ngày Quốc tế lao động 1-5-
1930 diễn ra từ Bắc đến Nam, đỉnh cao là Nghệ An và Hà Tĩnh. Tiêu biểu là cuộc biểu tình của nông dân huyện Hưng
Nguyên (12/9/1930)…Thực dân Pháp đàn áp, dìm trong biển máu. * Hô H
i nghị Ban ChJp hành Trung ương lần thứ nhJt và Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông
Dương (tháng 10/1930)
- Hội nghị diễn ra từ ngày 14 đến ngày 31-10-1930 tại Hương Cảng (Trung Quốc), do đồng chí Trần Phú chủ trì.
- Hội nghị thông qua Nghị quyết về tình hình và nhiệm vụ cần kíp của Đảng:
+ Thảo luâ ˆn Luâ ˆn cương chính trị của Đảng, Điều lê ˆ Đảng và Điều lê ˆ các tổ chức quần chúng.
+ Quyết định đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương.
+ Cử ra Ban Chấp hành Trung ương chính thức và cử đồng chí Trần Phú làm Tổng Bí thư.
Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương, tháng 10-1930
- Luận cương chính trị đã phân tích đă ˆc điểm, tình hình xã hội thuộc địa nửa phong kiến và nêu lên những vấn
đề cơ bản của cách mạng tư sản dân quyền ở Đông Dương như sau:
- Trong xã hội thuộc địa nửa phong kiến Việt Nam, mâu thuẫn giai cấp diễn ra gay gắt giữa một bên là thợ
thuyền, dân cày và các phần tử lao khổ với một bên là địa chủ phong kiến và tư bản đế quốc.
- Phương hướng chiến lược của cách mạng Đông Dương: Lúc đầu cách mạng Đông Dương là mô ˆt cuô ˆc “cách
mạng tư sản dân quyền”, có tính chất thổ địa và phản đế, “tư sản dân quyền cách mạng là thời kỳ dự bị để làm xã hội
cách mạng”, sau khi cách mạng tư sản dân quyền thắng lợi sẽ tiếp tục “phát triển, bỏ qua thời kỳ tư bổn mà tranh đấu
thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa”.
- Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền: Đánh đổ phong kiến, thực hành cách mạng ruộng đất triệt để và
đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập. Hai nhiệm vụ chiến lược đó có quan hệ
khăng khít với nhau, vì có đánh đổ đế quốc chủ nghĩa mới phá được giai cấp địa chủ, để tiến hành cách mạng thổ địa
thắng lợi, và có phá tan được chế độ phong kiến thì mới đánh đổ được đế quốc chủ nghĩa. Trong hai nhiệm vụ này,
Luâ ˆn cương xác định: “Vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền” và là cơ sở để Đảng giành quyền lãnh đạo dân cày.
- Lực lượng cách mạng: Giai cấp vô sản vừa là động lực chính của cách mạng tư sản dân quyền, vừa là giai
cấp lãnh đạo cách mạng. Dân cày là lực lượng đông đảo nhất và là động lực mạnh của cách mạng. Tư sản thương
nghiệp thì đứng về phe đế quốc và địa chủ chống lại cách mạng, còn tư sản công nghiệp thì đứng về phía quốc gia cải
lương và khi cách mạng phát triển cao thì họ sẽ theo đế quốc. Trong giai cấp tiểu tư sản, bộ phận thủ công nghiệp thì
có thái độ do dự; tiểu tư sản thương gia thì không tán thành cách mạng; tiểu tư sản trí thức thì có xu hướng quốc gia
chủ nghĩa và chỉ có thể hăng hái tham gia chống đế quốc trong thời kỳ đầu. Chỉ có các phần tử lao khổ ở đô thị như
những người bán hàng rong, thợ thủ công nhỏ, trí thức thất nghiệp mới đi theo cách mạng mà thôi.
- Phương pháp cách mạng: Để đạt được mục tiêu cơ bản của cuô ˆc cách mạng là đánh đổ đế quốc và phong
kiến, giành chính quyền về tay công nông thì phải ra sức chuẩn bị cho quần chúng về con đường “võ trang bạo động”.
Võ trang bạo đô ˆng để giành chính quyền là mô ˆt nghệ thuật, “phải tuân theo khuôn phép nhà binh”.
- Quan hệ giữa cách mạng Viê ˆt Nam với cách mạng thế giới: Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của
cách mạng vô sản thế giới, vì thế giai cấp vô sản Đông Dương phải đoàn kết gắn bó với giai cấp vô sản thế giới, trước
hết là giai cấp vô sản Pháp và phải mật thiết liên lạc với phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa và nửa thuộc địa 8
nhằm mở rộng và tăng cường lực lượng cho cuộc đấu tranh cách mạng ở Đông Dương.
- Về vai trò lãnh đạo của Đảng: Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản là điều kiện cốt yếu cho sự thắng lợi của cách
mạng. Đảng phải có đường lối chính trị đúng đắn, có kỷ luật tập trung, liên hệ mật thiết với quần chúng. Đảng là đội
tiên phong của giai cấp vô sản, lấy chủ nghĩa Mác-Lênin làm nền tảng tư tưởng, đại biểu chung cho quyền lợi của giai
cấp vô sản ở Đông Dương, đấu tranh để đạt được mục đích cuối cùng là chủ nghĩa cộng sản.
* Ý nghĩa của Luận cương chính trị
- Tuy nhiên, Luận cương chính trị còn có những hạn chế: + Không nêu được mâu thuẫn chủ yếu giữa dân tộc
Việt Nam và đế quốc Pháp, từ đó không đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu.
+ Đánh giá không đúng vai trò cách mạng của tầng lớp tiểu tư sản, phủ‰ nhâ ˆn mặt tích cực của tư sản dân tộc
và chưa thấy được khả năng phân hóa, lôi kéo một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ trong cách mạng giải phóng dân tô ˆc…
- Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế đó là:
+ Luâ ˆn cương chưa tìm ra và nắm vững đặc điểm của xã hội thuộc địa, nửa phong kiến Việt Nam.
+ Do nhâ ˆn thức giáo điều, máy móc về vấn đề dân tô ˆc và giai cấp trong cách mạng ở thuô ˆc địa và lại chịu ảnh
hưởng khuynh hướng “tả” của Quốc tế Cộng sản và một số đảng cộng sản trong thời gian đŠó.
=> Hô ˆi nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 10-1930 đã không chấp nhâ ˆn những quan điểm mới, sáng tạo,
đô ˆc lâ ˆp tự ch‰ủ của Nguyễn Áí Quốc được nêu trong tác phẩm Đường cách mệnh, Chánh cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt.
b. Cuộc đấu tranh khôi phục tổ chức vd phong trdo cách mạng, Đại hội Đảng lần thứ nhất (3-1935)
* Hoàn cảnh lịch sử
- Thực dân Pháp và tay sai đã thẳng tay khủng bố phong trào cách mạng Viê ˆt Nam và tiêu diê ˆt Đảng Cô ˆng sản Đông Dương.
- Các đảng viên cô ˆng sản trong nhà tù đã thành lâ ˆp các chi bô ˆ Đảng để lãnh đạo đấu tranh…
- Mô ˆt số tổ chức đảng được duy trì…
- Các Xứ ủy Bắc Kỳ, Nam Kỳ, Trung Kỳ đã lần lượt được lâ ˆp lại trong năm 1931 và 1933…
* Cuộc đJu tranh khôi phục tổ chức Đảng và phong trào cách mạng
- Đầu năm 1932, theo Chỉ thị của Quốc tế Cô ˆng sản, đồng chí Lê Hồng Phong cùng mô ˆt số đồng chí ch‰ủ chốt
ở trong và ngoài nước tổ chức ra Ban lãnh đạo Trung ương Đảng.
Tháng 6 - 1932, Ban lãnh đạo Trung ương Đảng đã công bố Chương trình hành động của Đảng Cô Xng sản Đông Dương.
Nội dung Chương trình hành động của Đảng Cộng sản Đông Dương:
+ Công nông Đông Dương dưới sự lãnh đạo của Đảng Cô ˆng sản sẽ nổi lên võ trang bạo động thực hiê ˆn những
nhiê ˆm vụ chống đế quốc, phong kiến và tiến lên thực hiê ˆn chủ nghĩa xã hội.
+ Đảng phải đề ra và lãnh đạo quần chúng đấu tranh giành những quyền lợi thiết thực, rồi dần đưa quần chúng
tiến lên đấu tranh cho những yêu cầu chính trị cao hơn...
+ Chương trình hành đô ˆng còn đề ra những yêu cầu cụ thể riêng cho từng giai cấp và tầng lớp nhân dân; vạch
rõ phải ra sức tuyên truyền mở rộng ảnh hưởng của Đảng trong quần chúng, củng cố và phát triển các đoàn thể cách mạng, xây dựng Đảng… 
Chương trình hành động của Đảng Cộng sản Đông Dương có ý nghĩa quan trọng:
+ Đã kịp thời đáp ứng yêu cầu cấp bách nhất của cách mạng lúc bấy giờ là khôi phục tổ chức Đảng và phong trào cách mạng. 9
+ Thể hiện tinh thần cách mạng kiên trung của các đảng viên trong Đảng, sự chỉ đạo của Quốc tế cộng sản đối
với cách mạng Đông Dương. Phong trào cách mạng của quần chúng và hê ˆ thống tổ chức của Đảng đã dần được khôi phục.
* Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhJt của Đảng (3/1935)
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất của Đảng được họp từ ngày 27 đến ngày 31-3-1935, tại Ma Cao
(Trung Quốc) do Hà Huy Tập chủ trì. Dự Đại hô ˆi có 13 đại diện cho các tổ chức đảng trong và ngoài nước.
- Đại hô ˆi phân tích, đánh giá tình hình cách mạng, nêu ra những khó khăn, thuâ ˆn lợi...
- Đại hội đã nêu ra ba nhiê ˆm vụ chủ yếu, trước mắt của Đảng:
+ Củng cố và phát triển Đảng làm cho tổ chức Đảng thâ ˆt sự vững mạnh.
+ Đẩy mạnh cuô ˆc vâ ˆn đô ˆng thu phục quần chúng, trong đó quan tâm chú ý đến phụ nữ, dân tô ˆc ít người, binh lính…
+ Mở rô ˆng tuyên truyền chống đế quốc, chống chiến tranh, ủng hô ˆ Liên Xô, ủng hô ˆ cách mạng Trung Quốc.
- Đại hô ˆi bầu ra Ban Chấp hành Trung ương do đồng chí Lê Hồng Phong làm Tổng Bí thư.
=> Ý nghĩa:
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I của Đảng đánh dấu sự thắng lợi của cuô ˆc đấu tranh khôi phục hê ˆ thống tổ
chức cơ sở Đảng và các phong trào cách mạng của quần chúng trong cả nước. Đại hô ˆi đã đem lại niềm tin cho đảng
viên và quần chúng nhân dân. Hạn chế:
- Đại hô ˆi chưa nhâ ˆn thấy hết nguy cơ của chủ nghĩa phát xít trên thế giới và cuô ˆc chiến tranh thế giới có thể xảy ra.
- Chưa nhâ ˆn rõ khả năng lợi dụng mâu thuẫn để chĩa mũi nhọn vào chủ nghĩa phát xít và phát đô ˆng cao trào đấu tranh…
- Chưa đánh giá hoàn toàn khách quan mối quan hê ˆ giữa các giai cấp…
- Chưa tổng kết được những kinh nghiê ˆm lãnh đạo của Đảng qua 5 năm kể từ ngày thành lâ ˆp…
2. Cuộc vận động dân chủ 1936-1939
a. Hoàn cảnh lịch sử và chủ trương của Đảng * Hodn cảnh lịch sử
- Trong những năm 1929-1933, các nước tư bản diễn ra cuộc khủng hoảng kinh tế.
- Năm 1935, “trục phát xít” Đức, Ý, Nhật được thiết lâ ˆp, với chính sách đối nô ˆi, đối ngoại cực kỳ phản đô ˆng…
- Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản đã họp tại Mátxcơva (7-1935) đề ra nhiệm vụ:
+ Đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ dân chủ và hòa bình.
+ Thành lập mặt trận nhân dân rộng rãi chống phát xít và chiến tranh, đòi tự do, dân chủ, hoà bình và cải thiện đời sống.
- Tháng 6-1936, Mă ˆt trâ ˆn bình dân Pháp lên cầm quyền thi hành mô ˆt số chính sách tiến bô ˆ, trong đó có những
chính sách đối với Đông Dương…
* Chủ trương của Đảng
- Hô ˆi nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ hai (7-1936); Hô ˆi nghị BCH Trung ương
Đảng lần thứ ba (3/1937), lần thứ tư (9/1937) đã có chủ trương mới:
+ Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương là chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn 10
phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.
+ Thành lập Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương (sau đổi là Mă ˆt trâ ˆn dân chủ Đông Dương (3-1938)), để tập hợp lực lượng.
+ Kết hợp nhiều hình thức đấu tranh...nhằm làm cho Đảng mở rộng quan hệ với quần chúng, giáo dục, tổ chức
và lãnh đạo quần chúng đấu tranh…
Tóm lại, trong những năm 1936 -1939, chủ trương mới của Đảng đã:
+ Giải quyết đúng đắn mối quan hê ˆ giữa mục tiêu chiến lược và mục tiêu cụ thể trước mắt của cách mạng, các
mối quan hê ˆ giữa liên minh công - nông và mă ˆt trâ ˆn dân tô ˆc đoàn kết rô ˆng rãi, giữa vấn đề dân tô ˆc và vấn đề giai cấp,
giữa phong trào cách mạng Đông Dương và phong trào cách mạng ở Pháp và trên thế giới…
+ Đề ra các hình thức tổ chức và đấu tranh linh hoạt, thích hợp nhằm hướng dẫn quần chúng đấu tranh giành
quyền lợi hàng ngày, chuẩn bị cho những cuô ˆc đấu tranh cao hơn vì đô ˆc lâ ˆp và tự do. b.
Phong trào đJu tranh đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng, cuộc vận động dân chủ diễn ra trên quy mô rộng lớn, lôi cuốn đông đảo quần
chúng tham gia với những hình thức đấu tranh phong phú:
- Phong trào Đông Dương đại hội.
- Đấu tranh trên nghị trường, báo chí
- Hình thức đấu tranh công khai và nửa công khai, hợp pháp và nửa hợp pháp…
- Hội truyền bá quốc ngữ ra đời. Từ cuối năm 1937 phong trào truyền bá quốc ngữ phát triển mạnh.
3. Phong trdo giải phóng dân tộc 1939-1945
a. Hodn cảnh lịch sử vd chủ trương chiến lược mới của Đảng
* Hoàn cảnh lịch sử
- Chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ (1-9-1939). Nước Pháp tham chiến.
- Tháng 6-1940, phát xít Đức tấn công nước Pháp. Chính phủ Pháp nhanh chóng đầu hàng.
- Ngày 22-6-1941, quân Đức tấn công Liên Xô. Tính chất của cuộc chiến tranh thay đổi.
- Thực dân Pháp đã thi hành chính sách thời chiến, phát xít hóa bô ˆ máy thống trị, đàn áp phong trào cách
mạng, đánh vào Đảng Cô ˆng sản Đông Dương.
- Thực hiê ˆn chính sách “kinh tế chỉ huy”, nhằm tăng cường vơ vét sức người, sức của để phục vụ chiến tranh của đế quốc.
- Ngày 22-9-1940, phát xít Nhâ ˆt nhảy vào Đông Dương.
- Ngày 23-9-1940, tại Hà Nô ˆi, Pháp ký hiê ˆp định đầu hàng Nhâ ˆt.
=> Từ đó, nhân dân Việt Nam bị hai tầng áp bức là đế quốc Pháp và phát xít Nhật. Mâu thuẫn giữa dân tô ˆc ta
với đế quốc, phát xít Pháp - Nhâ ˆt trở nên gay gắt.
* Chủ trương chiến lược mới của Đảng
- Sau khi Chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã họp Hô ˆi nghị lần thứ
6 (11- 1939); Hô ˆi nghị lần thứ 7 (11-1940) và Hô ˆi nghị lần thứ 8 (tháng 5-1941). Trên cơ sở diễn biến của tình hình
thế giới và trong nước, Ban Chấp hành Trung ương đã quyết định chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng Đông Dương:
Mô Xt là, đề cao nhiê ˆm vụ giải phóng dân tô ˆc lên hàng đầu. Tạm gác khẩu hiệu “Đánh đổ địa chủ, chia ruô ˆng
đất cho dân cày” thay bằng khẩu hiê ˆu “Tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc và Viê ˆt gian cho dân cày nghèo”, “Chia lại
ruô ˆng đất công cho công bằng và giảm tô, giảm tức”… 11
Hai là, quyết định thành lâ ˆp Mă ˆt trâ ˆn Viê ˆt Minh để đoàn kết, tâ ˆp hợp lực lượng cách mạng nhằm mục tiêu giải phóng dân tô ˆc…
Ba là, quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang…
+ Cần phải ra sức phát triển lực lượng cách mạng, bao gồm lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang, xúc tiến
xây dựng căn cứ địa cách mạng (căn cứ Bắc Sơn - Vũ Nhai và căn cứ Cao Bằng)…
+ Hội nghị Trung ương 8 (5/1941) đã xác định phương châm và hình thái khởi nghĩa ở nước ta: “… với lực
lượng sẵn có, ta có thể lãnh đạo mô ˆt cuô ˆc khởi nghĩa từng phần trong từng địa phương cũng có thể giành sự thắng lợi
mà mở đường cho mô ˆt cuô ˆc cuô ˆc tổng khởi nghĩa to lớn”.
- Ban Chấp hành Trung ương còn đă ˆc biê ˆt chú trọng công tác xây dựng Đảng nhằm nâng cao năng lực tổ chức
và lãnh đạo của Đảng…
- Sau Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương (tháng 5-1941), đồng chí Nguyễn Ái Quốc gửi thư kêu gọi đồng
bào trong nước đoàn kết thống nhất đánh đuổi Pháp - Nhật. Người nhấn mạnh: “Trong lúc này quyền lợi dân tộc giải
phóng cao hơn hết thảy. Chúng ta phải đoàn kết lại đánh đổ bọn đế quốc và bọn Việt gian đặng cứu giống nòi ra khỏi nước sôi, lửa bỏng”.
* Ý nghĩa của chủ trương chiến lược mới của Đảng
- Đường lối giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tập hợp
rộng rãi mọi người Việt Nam yêu nước trong Mặt trận Việt Minh, xây dựng lực lượng chính trị của quần chúng ở cả
nông thôn và thành thị, xây dựng căn cứ địa cách mạng và lực lượng vũ trang, là ngọn cờ dẫn đường cho nhân dân ta
tiến lên giành thắng lợi trong sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc.
- Đó là chủ trương đúng đắn, sáng tạo của Đảng trong điều kiện lịch sử cụ thể của đất nước; phát huy cao độ
tiềm năng, sức mạnh của toàn dân tộc trong nhiệm vụ đánh Pháp đuổi Nhật giành độc lập tự do; có ý nghĩa quyết định
chiều hướng phát triển của cuộc đấu tranh của nhân dân, trực tiếp đưa đến thành công của Cách mạng Tháng Tám năm 1945.
b. Phong trào chống Pháp-Nhật, đẩy mạnh chuẩn bị lực lượng cho cuộc khởi nghĩa vũ trang - Ngày 27-9-1940,
là bước phát triển của đấu tranh vũ trang vì mục tiêu giành độc lập.
Khởi nghĩa Bắc Sơn
- Ngày 23-11-1940, khởi nghĩa Nam Kỳ.
- Ngày13-1-1941, một cuộc binh biến nổ ra ở đồn Chợ Rạng (huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An) do Đội Cung
chỉ huy, nhưng cũng bị thực dân Pháp dập tắt nhanh chóng.
- Ngày 25-10-1941, mặt trận Việt Minh ra đời.
- Xuất bản sách báo: Giải Phóng, Cờ Giải Phóng, cứu quốc, Việt Nam độc lập…
- Năm 1943, công bố Bản Đề cương văn hóa Việt Nam…
- Xây dựng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang, căn cứ địa cách mạng.
+ Thành lập đội vũ trang ở Cao Bằng.
+ Đội du kích Bắc Sơn được duy trì và phát triển thành Cứu quốc quân.
+ Ngày 22-12-1944, thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.
c. Cao trdo kháng Nhật cứu nước * Hoàn cảnh lịch sử
- Cuối năm 1944, đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới lần thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
- Đêm 9-3-1945, Nhật tiến hành đảo chính Pháp để độc chiếm Đông Dương. Quân Pháp đã nhanh chóng đầu hàng quân Nhật.
- Đời sống nhân dân ta vô cùng cực khổ. 12
* Chủ trương phát động cao trào kháng Nhật cứu nước và Tổng khởi nghĩa
Chủ trương phát động cao trào kháng Nhật cứu nước
- Ngay đêm 9-3-1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp Hội nghị mở rộng ở làng Đình Bảng (Từ Sơn,
Bắc Ninh) để nhận định tình hình và đề ra chủ trương.
- Ngày 12/3/1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Chỉ thị “Nhật, Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”:
- Kẻ thù cụ thể, trước mắt và duy nhất của nhân dân Đông Dương sau đảo chính là phát xít Nhật.
- Phát động một cao trào kháng Nhật, cứu nước mạnh mẽ làm tiền đề cho Tổng khởi nghĩa.
- Phương châm đấu tranh lúc này là phát động chiến tranh du kích, giải phóng từng vùng, mở rộng căn cứ địa.
- Dự kiến những điều kiện thuận lợi để thực hiện tổng khởi nghĩa…
- Đảng phát động cao trào kháng Nhật cứu nước và đẩy mạnh khởi nghĩa từng phần.
- Ngày 4-6-1945, Khu giải phóng chính thức được thành lâ ˆp gồm hầu hết các tỉnh Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng
Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Hà Giang…
- Đảng kịp thời đề ra khẩu hiê ˆu “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”.
=> Chủ trương phát động cao trào kháng Nhật cứu nước và đẩy mạnh khởi nghĩa từng phần của Đảng nêu trên
là một chủ trương đúng đắn, sáng suốt: Đã nhận định chính xác tình hình, xác định rõ kẻ thù từ đó đưa ra những quyết
định quan trọng về vấn đề dự kiến thời cơ, thúc đẩy thời cơ, tiến tới nắm bắt và tận dụng thời cơ giành chính quyền…
d. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền
* Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa
- Trung ương họp Hội nghị toàn quốc của Đảng tại Tân Trào (Tuyên Quang) từ ngày 13 đến 15-8-1945.
- Hội nghị quyết định phát động toàn dân Tổng khởi nghĩa, giành chính quyền từ tay phát xít Nhật và tay sai,
trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
- Hội nghị cử Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc do đồng chí Trường Chinh phụ trách…
- Đêm 13/8/1945, Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc ra lệnh Tổng khởi nghĩa.
- Ngày 16/8/1945, Đại hội quốc dân họp tại Tân Trào, Tuyên Quang. Đại hội nhiệt liệt tán thành chủ trương
tổng khởi nghĩa của Đảng và mười chính sách của Việt Minh, quyết định thành lập Uỷ ban giải phóng dân tộc Việt Nam.
* Đảng lãnh đạo cuộc Tổng khởi nghfa
- Ngày 19-8-1945, khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội.
- Ngày 23-8-1945, khởi nghĩa giành chính quyền ở Huế.
-Ngày 25-8-1945, khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn.
Từ ngày 14 đến 28-8-1945, giành chính quyền trong cả nước.
- Ngày 2-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn đô ˆc lâ ˆp, khai sinh ra nước Viê ˆt Nam Dân chủ Cô ˆng hòa.
4. Tính chJt, ý nghĩa và kinh nghiệm của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 * Tính chất:
- Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là “một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc mang tính chất dân chủ mới.
Nó là một bộ phận khăng khít của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam.
- Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình:
+ Tập trung hoàn thành nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng là giải phóng dân tộc, 13
+ Lực lượng cách mạng bao gồm toàn dân tộc.
+ Thành lập chính quyền nhà nước “của chung toàn dân tộc”.
Cách mạng Tháng Tám năm còn có tính chất dân chủ:
+ Cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam là một bộ phận của phe dân chủ chống phát xít.
+ Cách mạng đã giải quyết một số quyền lợi cho nông dân, lực lượng đông đảo nhất trong dân tộc.
+ Cuộc cách mạng đã xây dựng chính quyền nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Việt Nam, xóa bỏ chế độ
quân chủ phong kiến. Các tầng lớp nhân dân được hưởng quyền tự do, dân chủ.
*Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Tám:
Đối với Việt Nam
:
- Đập tan xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp và ách thống trị của phát xít Nhật, lập nên nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hoà, nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á.
- Nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước.
- Đảng Cộng sản Đông Dương từ chỗ phải hoạt động bí mật trở thành một đảng cầm quyền.
- Đưa dân tộc ta bước vào một kỷ nguyên mới: Kỷ nguyên độc lập tự do và chủ nghĩa xã hội.
- Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Đối với thế giới:
- Cách mạng Tháng Tám là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc lần đầu tiên giành thắng lợi ở một nước
thuộc địa, đã đột phá một khâu quan trọng trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, mở đầu thời kỳ suy sụp và
tan rã của chủ nghĩa thực dân cũ.
- Thắng lợi của Cách mạng Tháng cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
- Cách mạng Tháng Tám chứng tỏ rằng: một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc do Đảng Cộng sản lãnh đạo
hoàn toàn có khả năng thắng lợi ở một nước thuộc địa trước khi giai cấp công nhân ở “chính quốc” lên nắm chính quyền.
- Cách mạng Tháng Tám đã góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin về cách
mạng giải phóng dân tộc.
* Nguyên nhân thắng lợi của cách mạng Tháng Tám
- Nổ ra trong bối cảnh quốc tế có nhiều thuận lợi.
- Là kết quả tổng hợp của 15 năm đấu tranh gian khổ của toàn dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng, qua 3 cao
trào cách mạng rộng lớn: (1930-1931), (1936-1939), (1939-1945).
- Do Đảng ta đã chuẩn bị được lực lượng vĩ đại của toàn dân đoàn kết trong Mặt trận Việt Minh, dựa trên cơ sở liên minh công nông.
- Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, là nhân tố chủ yếu nhất, quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945. * Kinh nghiệm
- Thứ nhất, về chỉ đạo chiến lược: Phải giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, giải quyết đúng đắn mối quan
hệ giữa hai nhiệm vụ độc lập dân tộc và cách mạng ruộng đất.
- Thứ hai, về xây dựng lực lượng: Trên cơ sở khối liên minh công nông, cần khơi dậy tinh thần dân tộc trong
mọi tầng lớp nhân dân, tập hợp mọi lực lượng yêu nước trong mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi. - Thứ ba, về
phương pháp cách mạng: Nắm vững quan điểm bạo lực cách mạng của quần chúng, ra sức xây
dựng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang. 14
- Thứ tư, về xây dựng Đảng: Phải xây dựng một Đảng cách mạng tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân
lao động và toàn dân tộc Việt Nam.
- Ngoài ra, tận dụng thời cơ, chớp thời cơ thuận lợi.
- Đoàn kết toàn dân tộc, trên cơ sở liên minh công nông.
- Đảng hoạch định đường lối, chỉ đạo thực hiện đường lối đúng đắn…
Chương 2: ĐẢNG LÃNH ĐẠO HAI CUỘC KHÁNG CHIẾN, HOÀN THÀNH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC,
THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1945- 1975)
I. Đảng lãnh đạo xây dựng, bảo vệ chgnh quyền cách mạng, kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược
vd can thiệp Mỹ (1945-1954)
1. Xây dựng vd bảo vệ chgnh quyền cách mạng, kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược Nam Bộ (1945- 1946)
a. Hoàn cảnh lịch sử * Thuận lợi:
- Tình hình thế giới:
+ Hệ thống XHCN hình thành, Liên Xô trở thành thành trì của chủ nghĩa xã hội.
+ Phong trào cộng sản, công nhân và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển mạnh mẽ.
- Tình hình trong nước
+ Cách mạng tháng Tám thành công, Việt Nam trở thành quốc gia độc lập, tự do.
+ Nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ đã trở thành người làm chủ đất nước.
+ Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền, lãnh đạo cách mạng trong cả nước.
+ Chính quyền cách mạng đã được thiết lập từ Trung ương tới cơ sở.
+ Mặt trận Việt Minh được củng cố, mở rộng… * Khó khăn: - Tình hình thế giới:
+ CNTB, đứng đầu là Mỹ tiến hành “chiến tranh lạnh” nhằm chống Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa,
phong trào giải phóng dân tộc.
+ Các nước đế quốc âm mưu “chia lại hệ thống thuộc địa thế giới”.
+ Chưa có nước lớn nào công nhận địa vị pháp lý của nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa.
- Tình hình trong nước
+ Hệ thống chính quyền cách mạng mới được thiết lập, còn non trẻ.
+ Đất nước đứng trước tình thế hiểm nghèo: “giặc đói”, “giặc dốt” và “giặc ngoại xâm”. Vận mệnh dân tộc
như “ngàn cân treo sợi tóc”.
b. Xây dựng vd bảo vệ chgnh quyền cách mạng, kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược Nam Bộ
- Ngày 3 - 9 - 1945, Chính phủ lâm thời đã xác định những nhiệm vụ lớn, cấp bách của nhd nước Việt
Nam dân chủ Cộng hòa: diệt giặc đói, diệt giặc dốt và diệt giặc ngoại xâm. 15
- Ngày 25- 11- 1945, Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị “Kháng chiến, kiến quốc”:
+ Về chỉ đạo chiến lược, cuộc cách mạng Đông Dương lúc này vẫn là dân tộc giải phóng.
+ Kẻ thù chính phải tập trung đấu tranh lúc này là thực dân Pháp xâm lược.
- Bốn nhiệm vụ chủ yếu và cấp bách là: củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp xâm lược; bài trừ nội
phản; cải thiện đời sống nhân dân.
- Về nội chính, xúc tiến tổng tuyển cử bầu Quốc hội, quy định hiến pháp, bầu chính phủ chính thức.
- Về quân sự, kiên trì kháng chiến, tổ chức và lãnh đạo cuộc kháng chiến lâu dài…
- Về ngoại giao, kiên trì chủ trương ngoại giao với các nước theo nguyên tắc “bình đẳng tương trợ”. Thực hiện
“Hoa - Việt thân thiện”. Đối với Pháp, độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế.
- Về Đảng: Phải duy trì hệ thống tổ chức bí mật, bán công khai của Đảng; tuyển thêm Đảng viên.
- Về kháng chiến ở Nam Bộ và miền Nam Trung Bộ… 
Chỉ thị “kháng chiến, kiến quốc” có ý nghĩa hết sức quan trọng:
- Chỉ thị xác định đúng kẻ thù chính của dân tộc Việt Nam là thực dân Pháp xâm lược.
- Đã chỉ ra kịp thời những vấn đề cơ bản về chiến lược, sách lược cách mạng…
- Đề ra những biện pháp cụ thể về đối nội, đối ngoại để khắc phục nạn đói, nạn dốt, chống thù trong giặc ngoài…
Thực hiện chủ trương chiến lược của Đảng “vừa kháng chiến, vừa kiến quốc”, Chính phủ đã triển khai những
nhiệm vụ lớn, cấp bách là: chống giặc đói, chống giặc dốt, củng cố bộ máy chính quyền dân chủ nhân dân, chống giặc ngoại xâm...
* Chống giặc đói:
- Thực hiện phong trào tiết kiệm: “ngày đồng tâm”,“nhường cơm sẻ áo”…
- Phong trào tăng gia sản xuất, cứu đói, xóa bỏ các thứ thuế vô lý, ra sắc lệnh giảm tô 25%, xây dựng ngân
quỹ quốc gia. Cuối năm 1945, đầu năm 1946, nạn đói được đẩy lùi. - Giải quyết tài chính:
+ Vận động nhân dân quyên góp tiền, vàng cho cách mạng (thu được 370 kg vàng).
+ Ngày 23/11/1946, Quốc hội cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước. * Chống giặc dốt:
- Khai giảng năm học mới
- Xây dựng nền văn hóa mới, xóa bỏ những hủ tục lạc hậu
- Ngày 8/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ban hành Sắc lệnh thành lập Nha bình dân học vụ: cơ quan chuyên trách chống giặc dốt.
- Thực hiện phong trào bình dân học vụ. Cuối năm 1946, cả nước có thêm 2,5 triệu người biết đọc, biết viết.
* Củng cố chính quyền:
+ Xây dựng được nền móng một chế độ xã hội mới – chế độ dân chủ nhân dân.
+ Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp được thành lập thông qua bầu cử: (6/1/1946, Tổng tuyển cử bầu Quốc
hội (333 đại biểu); 2/3/1946, kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa I tiến hành).
+ Ngày 9/11/1946, Hiến pháp dân chủ nhân dân đầu tiên được Quốc hội thông qua và ban hành.
+ Bộ máy chính quyền từ Trung ương đến địa phương và các cơ quan tư pháp, tòa án được thiết lập và tăng
cường, xây dựng Quân đội quốc gia…
+ Thành lập Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam (Liên Việt) do Huỳnh Thúc Kháng ldm hội trưởng. 16
- Thdnh lập Hội đồng cố vấn chgnh phủ do Vfnh Thụy (tức cựu hodng Bảo Đại) đứng đầu. * Giặc ngoại xâm
- Ngày 23-9-1945, thực dân Pháp nổ súng đánh chiếm Sài Gòn, Chợ Lớn.
- Kháng chiến chống thực dân Pháp
- Thực hiện phong trào Nam tiến, chi viện cho Nam Bộ…
- Nhân nhượng với quân Tưởng ở miền Bắc và tập trung đánh Pháp ở miền Nam.
- Pháp – Tưởng ký Hiệp ước Hoa – Pháp ở Trùng Khánh (28-2-1946).
- Ta ký với Pháp Hiệp định sơ bộ ngày 6/3/1946 và Tạm ước ngày 14/9/1946. 
Ý nghĩa của những thành tựu đó:
- Bảo vệ, giữ vững chính quyền cách mạng
- Xây dựng nền móng cho nước VNDCCH.
- Chuẩn bị những điều kiện cần thiết cho cuộc kháng chiến lâu dài.
Nguyên nhân thắng lợi:
- Đánh giá đúng tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám.
- Kịp thời đề ra chủ trương kháng chiến, kiến quốc đúng đắn.
- Xây dựng và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc…
- Lợi dụng được mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù…
Bài học kinh nghiệm:
- Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc, vừa xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.
- Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù, chĩa mũi nhọn vào kẻ thù chính, nhân nhượng có nguyên tắc.
- Tận dụng khả năng hòa hoãn để xây dựng lực lượng và củng cố chính quyền nhân dân.
2. Đưcng lối kháng chiến todn quốc vd quá trình tổ chức thực hiện từ năm 1946 đến năm 1950
a. Cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ và đường lối kháng chiến của Đảng
* Hoàn cảnh lịch sử
- Hiệp định Pháp - Hoa (2-1946) và Hiệp định sơ bộ Pháp - Việt (3 - 1946) đã ký kết…
- Thực dân Pháp vi phạm Hiệp định sơ bộ, ráo riết chuẩn bị mở rộng chiến tranh ra cả nước.
- Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh nhận định: “Nhất định không sớm thì muộn Pháp sẽ đánh mình
và mình cũng nhất định phải đánh Pháp”. Những công việc cần kíp được toàn Đảng, toàn dân chuẩn bị. - Thuận lợi của ta:
+ Việt Nam chiến đấu vì nền độc lập tự do của dân tộc, vì chính nghĩa.
+ Việt Nam đã có sự chuẩn bị cần thiết về mọi mặt và chiến đấu trên chính mảnh đất của mình.
+ Thực dân Pháp cũng có những khó khăn về chính trị, kinh tế, quân sự… - Khó khăn:
+ Tương quan lực lượng quân sự của ta so với quân Pháp yếu hơn.
+ Việt Nam bị kẻ thù bao vây bốn phía, chưa được nước nào thừa nhận nền độc lập và giúp đỡ.
+ Thực dân Pháp có vũ khí tối tân, đã chiếm đóng được Lào và Campuchia và một số nơi ở Nam Bộ, có quân
đội đứng chân trong các thành thị lớn ở miền Bắc.
=> Hoàn cảnh lịch sử nêu trên là cơ sở để Đảng xác định đường lối cho cuộc kháng chiến.
* Đường lối kháng chiến của Đảng 17
- Nội dung đường lối kháng chiến của Đảng được thể hiện tập trung trong một số văn kiện: Lời kêu gọi Toàn
quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh (19- 12- 1946); Chỉ thị toàn dân kháng chiến của BCH Trung ương Đảng
(22- 12- 1946); Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của đồng chí Trường Chinh (1947).
- Tính chất của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp:
+ Thực dân Pháp là kẻ thù chính.
+ Tính chất dân tộc giải phóng, chiến tranh chính nghĩa để bảo vệ nền độc lập, tự do cho dân tộc và có tính chất dân chủ mới.
- Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng là thực hiện cuộc chiến tranh nhân dân, kháng chiến
toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính:
+ Kháng chiến toàn dân: phương châm mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xóm là một pháo đài; đoàn kết
toàn dân trên cơ sở liên minh công nông do Đảng ta lãnh đạo.
+ Kháng chiến toàn diện: quân sự, chính trị, kinh tế và văn hoá, ngoại giao; nhưng trên mặt trận quân sự là chủ yếu.
+ Kháng chiến lâu dài: (trường kỳ): vừa đánh vừa tranh thủ thời gian chuyển hóa lực lượng của ta từ yếu thành mạnh…
+ Dựa vào sức mình là chính: (tự lực cánh sinh) dựa vào nhân dân: công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc…
=> Đường lối kháng chiến của Đảng ta với nội dung cơ bản là kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, tự lực
cánh sinh, vừa kháng chiến vừa kiến quốc là đúng đắn, sáng tạo, độc lập tự chủ, là ngọn cờ của Đảng ta dẫn dắt và tổ
chức nhân dân ta giành thắng lợi.
b. Tổ chức, chỉ đạo cuộc kháng chiến từ năm 1947 đến năm 1950 - Kháng chiến toàn quốc.
- Trận Việt Bắc, thu đông năm 1947.
- Xây dựng, củng cố hệ thống chính trị.
- Phát triển kinh tế, văn hóa.
- Mở rộng mặt trận ngoại giao.
+ Năm 1950. Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm Trung Quốc, Liên Xô.
+ Ngày 18-1-1950, Trung Quốc công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
+ Ngày 30-1-1950, Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
+ Tháng 2-1950, các nước XHCN Đông Âu và Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên công nhận và đặt quan
hệ ngoại giao với Việt Nam.
- Đoàn kết chiến đấu ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia.
- Xây dựng lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang.
- Đánh bại kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp.
- Cuối năm 1948, đầu 1949, ta đưa bộ đội tham gia hỗ trợ quân giải phóng Trung Quốc trong chiến dịch Thập
Vạn Đại Sơn ở khu vực biên giới Việt – Trung.
- Mở chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950.
3. Đẩy mạnh cuộc kháng chiến đến thắng lợi (1951 -1954)
a. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II và Chính cương của Đảng (2-1951)
* Hoàn cảnh lịch sử: 18
Tình hình thế giới:
- Hệ thống các nước XHCN ngày càng lớn mạnh.
- Mỹ phát động chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nước XHCN, phong trào giải phóng dân tộc.
- Các nước tư bản khôi phục và phát triển.
Tình hình trong nước
- Thắng lợi của chiến dịch Biên giới năm 1950, quân ta đã giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.
- Việt Nam được các nước XHCN công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
- Cuộc kháng chiến của nhân dân ba nước Đông Dương giành được những thắng lợi quan trọng.
- Đế quốc Mỹ can thiệp trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
Đại hội II của Đảng:
- Đại hội lần thứ hai của Đảng họp từ ngày 11 đến 19-2-1951 tại xã Vinh Quang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh
Tuyên Quang. Nhiệm vụ chính của Đại hội là đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi hoàn toàn.
- Đại hội nhất trí tán thành Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương do Chủ tịch Hồ Chí Minh trình
bày và ra Nghị quyết chia tách Đảng Cộng sản Đông Dương thành ba Đảng cách mạng lãnh đạo cuộc kháng chiến của
ba dân tộc tới thắng lợi. Ở Việt Nam, Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam.
- Báo cáo Hoàn thành giải phóng dân tộc, phát triển dân chủ nhân dân, tiến tới chủ nghĩa xã hội do Tổng Bí
thư Trường Chinh trình bày tại Đại hội của Đảng Lao động Việt Nam (Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam). Nhiệm vụ cách mạng:
+ Kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và can thiệp Mỹ.
+ Xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng.
+ Phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội.
- Đường lối, chính sách của Đại hội được bổ sung, phát triển qua các Hội nghị Trung ương tiếp theo.
* Ý nghĩa của Đại hội
- Báo cáo chính trị tại Đại hội là văn kiện có giá trị lý luận và thực tiễn to lớn trong việc tổng kết kinh nghiệm
lãnh đạo phong phú của Đảng ta trong hơn 20 năm, vạch ra phương hướng, nhiệm vụ của cách mạng và xây dựng
Đảng ta trưởng thành vững mạnh
- Đại hội II đánh dấu sự trưởng thành tư duy lý luận của Đảng. Đảng đã hoàn chỉnh nhận thức về cách mạng
Việt Nam là cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân; trở lại đúng tư tưởng Hồ Chí Minh về quan hệ giữa hai nhiệm
vụ chống đế quốc và chống phong kiến; lần đầu tiên Đảng khẳng định “nền tảng của nhân dân là công - nông và lao động trí thức”.
- Đường lối Đại hội II là sự tiếp tục và hoàn thiện đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng từ những ngày
đầu kháng chiến. Đường lối đó đã đưa cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta đến thắng lợi.
b. Đẩy mạnh phát triển cuộc kháng chiến về mọi mặt
Về chính trị:
- Đảng ra hoạt động công khai.
- Bộ máy chính quyền các cấp được củng cố.
- Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam (Liên Việt) được thành lập.
- Khối đại đoàn kết toàn dân tộc được duy trì và phát triển.
- Chính sách ruộng đất được triển khai, từng bước thực hiện khẩu hiệu người cày có ruộng. 19