-
Thông tin
-
Quiz
Đề cương Lịch sử đảng | Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược of Đảng trog những năm 1939– 1941. Tính chất, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm of CM T8 năm 1945. Hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử of Chỉ thị “kháng chiến, kiến quốc” (25/11//1945) của Đảng. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!
Lịch sử Đảng (LSĐ) 85 tài liệu
Học viện Báo chí và Tuyên truyền 2.1 K tài liệu
Đề cương Lịch sử đảng | Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược of Đảng trog những năm 1939– 1941. Tính chất, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm of CM T8 năm 1945. Hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử of Chỉ thị “kháng chiến, kiến quốc” (25/11//1945) của Đảng. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!
Môn: Lịch sử Đảng (LSĐ) 85 tài liệu
Trường: Học viện Báo chí và Tuyên truyền 2.1 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:




















Tài liệu khác của Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Preview text:
Nội dung ôn tập: Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam
7. Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược of Đảng trog những năm 1939 – 1941
- Nội dung chuyển hướng:
+ Ngay khi CTTG t2 sắp nổ ra, Đảng đã rút vào hđ bí mật, chuyển trọng tâm công tác về nông thôn
+ Hội nghị BCH TW Đảng lần thứ 6 (1939) và hội nghị BCH TW đảng lần t7
(1941) đã chủ trương điều chỉnh chiến lược “Cm tư sản dân quyền”:
Nhấn mạnh mâu thuẫn chủ yếu cần dc giải quyết cấp bách là mâu thuẫn dtoc
VN – đế quốc P và px Nhật. Nhiệm vụ dân chủ - ruộng đất tạm gác lại, chỉ
giải quyết có mức độ để tập trung vào nhiệm vụ giải phóng dtoc. Hội nghị
tạm gác khẩu hiệu “lập chính quyền Xô viết công – nông – binh” thay bằng
khẩu hiệu “lập chính quyền cộng hòa dân chủ”, hình thức NN chung cho
“tca các tầng lớp dân chúng trog xứ và trog phog trào gphong dtoc, q bộ
phận of gcap tư sản còn có thể đi chung vs dân chúng trog 1 gđoan nào”
Giải quyết vđề dtoc trog khuôn khổ từng nước ở Đông Dương, thi hành
chính sách “dân tộc tự quyết”. Hội nghị qđịnh thành lập ở mỗi nc Đông
Dương 1 mặt trận riêng, thực hiện đket dân tộc, đồng thời đket 3 dtoc chống kẻ thù chug (lào, cam, vn)
Hội nghị qđịnh thành lập Mặt trận thống nhất dtoc phản đế Đông Dương,
thay cho Mặt trận dân chủ. HN nhấn mạnh 2 nhân tố cơ bản of MTTNDTPĐ
Đông Dương là: công – nông là lực lượng chính và GCCN lđạo
Tập hợp rộng rãi mọi lực lượng. Thay thế mặt trận thống nhất dtoc phản đế
Đông Dương thành “Mặt trận VN độc lập đồng minh” – gọi tắt là Việt Minh,
các tổ chức quần chúng mang tên “cứu quốc” nhằm vận động quần chúng
Về thể chế chính trị, sau khi giành độc lập sẽ thành lập chính phủ nhân dân
của nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà, quy định quốc kỳ, quốc ca.
Chuyển hướng hình thức tổ chức, hình thức đấu tranh: từ đấu tranh chính trị
công khai sang đấu tranh bí mật, bất hợp pháp; ra sức chuẩn bị lực lượng
cách mạng chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền là nhiệm vụ
hàng ngày của toàn Đảng, toàn dân trong giai đoạn cách mạng hiện tại.
Hội nghị dự báo thời cơ khởi nghĩa. Phải đi từ khởi nghĩa từng phần, giành
chính quyền ở từng địa phương, tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.
Ý nghĩa của sự chuyển hướng
Sự điều chỉnh chiến lược trên đây của Ban Chấp hành Trung ương phản ánh
sự lãnh đạo, chỉ đạo sáng suốt, nhạy bén của Đảng, đáp ứng nguyện vọng
của toàn thể nhân dân và các dân tộc Đông Dương, có khả năng phát huy cao độ
Đánh dấu sự trưởng thành vượt bậc của Đảng về nghệ thuật hoạch định
đường lối chính trị, trong đó mối quan hệ phức tạp nhưng cơ bản nhất lúc
này là quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc, dân chủ đã được nhận thức và giải
quyết hoàn toàn thỏa đáng.
Đây là sự khẳng định, kế thừa, phát triển lên một bước mới tư tưởng Hồ Chí
Minh về con đường giải phóng dân tộc. Tư tưởng Hồ Chí Minh cũng đã
được xác lập và trở thành ngọn cờ tư tưởng của Đảng, của cách mạng Việt Nam.
Sự điều chỉnh chiến lược Cm đúng đắn của Đ có ý nghĩa qđịnh chiều hướng
vđộng của ptrao dtoc, trực tiếp qđịnh thắng lợi của CM T8
8. Tính chất, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm of CM T8 năm 1945
- Tính chất of CM tháng 8: CM t8 là 1 cuộc CM giải phóng dân tộc dân chủ mới.
Nó là 1 bộ phận khăng khít của CM dân tộc dân chủ ND Vn”
+ Thứ nhất, CM t8 là 1 cuộc Cm giải phóng dtoc điển hình. Mục đích của nó là lm
cho dtoc VN thoát khỏi ách đế quốc, lm cho nước VN thành 1 nc độc lập, tự do:
Nhiệm vụ hàng đầu of CM là giải phóng dân tộc, ttrung giải quyết mâu
thuẫn chủ yếu of xhoi VN là mâu thuẫn giữa toàn thể dtoc vs đế quốc xâm
lược và tay sai; đáp ứng ycau khách quan of lịch sử, nguyện vọng độc lập, tự
do of quần chúng nhân dân.
Lực lượng CM: cuộc khởi nghĩa CM t8/1945 là sự vùng dậy of lực lượng toàn dtoc
Về hình thức chính quyền được thành lập sau cách mạng: Chính quyền được
thành lập là hình thức Cộng hòa dân chủ, với sự tham gia của tất cả nhân dân
Việt Nam. Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một nhà nước của dân
tộc, do dân tộc và vì dân tộc
+ Thứ hai, Vm t8 có tính chất dân chủ
Cách mạng đã giải quyết 1 số quyền lợi cho nông dân, lực lượng đông đảo nhất trog dtoc
CM t8 thành công, chính quyền NN dân chủ ND đầu tiên ở VN dc thành lập,
xóa bỏ chế độ quân chủ PK. các tầng lớp ndan dc hưởng quyền tự do, dân chủ
Cách mạng tháng Tám đã thực hiện việc tịch thu ruộng đất của đế quốc, địa
chủ phản bội lợi ích dân tộc, chia cho dân cày nghèo. Tuy nhiên cuộc Cách
mạng tháng Tám chưa giải quyết triệt để khẩu hiệu “Người cày có ruộng”;
chưa xóa bỏ hoàn toàn chế độ sở hữu ruộng đất phong kiến và thiết lập
quyền sở hữu ruộng đất của nông dân
Cuộc cách mạng mang tính chất kiểu mới vì được thực hiện bởi quần chúng
nhân dân dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân Việt Nam thông qua đội
tiên phong là Đảng cộng sản đấu tranh giành chính quyền. Nhờ có sự chuẩn
bị chu đáo trong 15 năm, Cách mạng tháng Tám đã giành được thắng lợi…
+ Thứ ba, thắng lợi of CM t8/1945 là điển hình of nghệ thuật chớp thời cơ và lựa
chọn hình thái khởi nghĩa. - Ý nghĩa lịch sử:
- CMT8 đã đập tan ách áp bức bóc lột của chủ nghĩa đế quốc trog gần 1 thế kỉ,
chấm dứt sự tồn tại của chế độ quân chủ chuyên chế hàng nghìn năm, xây dựng 1
chế độ mới – chế độ dân chủ nhân dân
- Mở ra kỷ nguyên mới trên đất nước ta, kỉ nguyên độc lập dân tộc gắn liền với CNXH
- Thắng lợi của CMT8 chứng tỏ rằng dưới sự lđạo của DCS và vs đường lối chính
trị đúng đắn, cuộc CM dân tộc dân chủ nhân dân ở 2 nc thuộc địa dù nhỏ yếu vẫn
hoàn toàn có khả năng giành thắng lợi
- Về mặt quốc tế, CMT8 là 1 cuộc CM giải phóng dân tộc lần đầu tiên giành thắng
lợi ở 1 nước thuộc địa nửa Pk, góp phần lm phog phú kho tang lý luận của Cn Mác
– lenin về cách mạng giải phóng dtoc
- Cm t8 là thắng lợi of đường lối giải phóng dtoc đúng đắn, sáng tạo of Đảng và tư
tưởng độc lập, tự do of HCM. 1 cuộc CM gphong dtoc do ĐCS lđạo hoàn toàn có
khả năng thắng lợi ở 1 nc thuộc địa trc khi giai cấp CN ở “chính quốc” lên nắm quyền
=> CMT8 góp phần cổ vũ và đẩy mạnh phong trào giải phóng dân tộc trên TG - Bài học kinh nghiệm: -
: phải giương cao ngọn cờ giải phóng dtoc, giải
quyết đúng đắn mqh giữa 2 nvu chống đế quốc và chống địa chủ Pk
: xây dựng khối liên minh công – nông – trí thức
vững chắc làm cơ sở để xây dựng và mở rộng mặt trận thống nhất, đã tạo ra sức
mạnh áp đảo, toàn dân nổi dậy trong CMT8 làm tê liệt sức đề kháng của kẻ thù -
: kiên quyết dùng bạo lực Cm và bt sử dụng bạo lực Cm
1 cách thích hợp để đập tan bộ máy nhà nước cũ, lập ra bộ máy NN của dân, do dân và vì dân. -
, về xây dựng Đảng: xây dựng đảng về chính trị, tư tưởng, tổ chức, thống
nhất ý chí và hành động trong Đảng, liên hệ chặt chẽ vs quần chúng. Xây dựng 1
đảng tiên phong của GCCN, nhân dân lđ và dtoc Vn; vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác và tư tưởng HCM -
nắm vững thời cơ, chớp đúng thời cơ. Nghệ thuật chỉ đạo tài tình của
Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh trong việc chọn đúng thời cơ, ra quyết định
Tổng khởi nghĩa đúng lúc thể hiện cụ thể trong chỉ thị của Thường vụ Trung ương
Đảng tháng 3-1945 “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” và bản
Quân lệnh số 1 của Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc phát đi đêm 13-8-1945. Cũng nhờ
chọn đúng thời cơ mà sức mạnh của nhân dân ta trong Cách mạng Tháng Tám
được nhân lên gấp bội, đã tiến hành tổng khởi nghĩa thành công trong phạm vi cả
nước trong thời gian ngắn.
9. Hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử of Chỉ thị “kháng
chiến, kiến quốc” (25/11//1945) của Đảng - Hoàn cảnh lịch sử: Thuận lợi:
+ Chính quyền giành được trong toàn quốc, nhân dân phấn khởi xây dựng cuộc sống mới
+ Uy tín của Đảng và Chủ tịch HCM được khẳng định với nhân dân Việt Nam
+ Toàn Đảng, toàn dân quyết tâm xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng. Khó khăn:
+ Miền Bắc: 20 vạn quân Tưởng vào Việt Nam với danh nghĩa đồng minh
tước vũ khí của Nhật thực chất muốn lật đổ chính quyền cách mạng non trẻ.
+ Miền Nam: Quân Anh vào tước vũ khí của Nhật nhưng thực chất giúp
Pháp xâm lược nam bộ 23/9/1945: Pháp xâm lược Nam Bộ
+ Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà mới ra đời đã đứng trước nhiều
khó khăn, thách thức của thù trong, giặc ngoài và những khó khăn về kinh
tế, chính trị, văn hoá, xã hội,... mà chế độ thực dân phong kiến để lại. Nền
kinh tế vốn nghèo nàn, lạc hậu nay lại bị chiến tranh tàn phá nặng nề. Nạn
đói, nạn dốt hoành hành. Tình hình đó đã đặt nền độc lập và chính quyền
cách mạng non trẻ của Việt Nam vào tình thế “như ngàn cân treo sợi tóc”
=> Thuận lợi hết sức cơ bản, khó khăn to lớn, chồng chất nhưng có thể khắc
phục được vì vậy trungương Đảng quyết định lựa chọn con đường xây dựng
và bảo vệ chính quyền cách mạng. Đảng đề ra những chủ trương và biện
pháp cụ thể thông qua chỉ thị “Kháng chiến – Kiến quốc” ngày 25/11/1945. - Nội dung cơ bản:
+ Tính chất of CM đông Dương: là cuộc CM giải phóng dtoc, ko phải giành độc
lập mà giữ vững độc lập
+ Về xác định kẻ thù: kẻ thù chính của ta lúc này là thực dân Pháp xâm lược, phải
ttrung ngọn lửa đấu tranh vào chúng.
+ Về phg hướng, nhiệm vụ: củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp xâm lược,
bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân
+ Củng cố chính quyền: tổ chức 1 cuộc bầu cử toàn quốc theo hình thức phổ thông
đầu phiếu để bầu ra Quốc hội và thành lập Chính phủ chính thức. Bầu cử thành
công 333 đại biểu QH đầu tiên of NN VN dân chủ cộng hòa. Mặt trận dtoc thống
nhất tiếp tục dc MR nhằm tăng cường thực lực CM, ttrung chống Pháp ở Nam Bộ
+ Chống td Pháp xâm lược: Nhân dân các tỉnh nêu cao tinh thần chiến đấu “thà
chết tự do còn hơn sống nô lệ”. Chính phủ, Hồ Chí Minh và nhân dân miền Bắc
nhanh chóng hưởng ứng và kịp thời chi viện, chia lửa với đồng bào Nam Bộ kháng
chiến. Thường vụ Trung ương Đảng, Hồ Chí Minh đã nhận định, đánh giá âm
mưu, ý đồ chính trị của Pháp và Tưởng và ra bản Chỉ thị tình hình và chủ trương,
Chỉ thị hòa để tiến. Để giữ vững nền độc lập, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ,
Đảng, Chính phủ tiếp tục cuộc đấu tranh ngoại giao kiên trì, kiên quyết, đầy khó
khăn, phức tạp trong suốt năm 1946 ở cả mặt trận trong nước và ngoài nước
+ Bài trừ nội phản: Việc chống giặc dốt, xóa nạn mù chữ lại càng được chú trọng.
Đảng chủ trương phát động phong trào “Bình dân học vụ”; vận động toàn dân xây
dựng nếp sống sôi nổi, văn hóa, đẩy lùi hủ tục, tệ nạn, lạc hậu,... Đồng thời giúp
gia tăng niềm tin vào chế độ mới, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng. Từ đó nêu
cao quyết tâm bảo vệ chính quyền cách mạng.
+ Cải thiện đời sống cho nhân dân: tập trung chỉ đạo, động viên mọi tầng lớp nhân
dân tham gia các phong trào, các cuộc vận động như: tăng gia sản xuất, lập hũ gạo
tiết kiệm, tổ chức Tuần lễ vàng, gây Quỹ độc lập, Quỹ đảm phụ quốc phòng, Quỹ
Nam bộ kháng chiến,... Bãi bỏ thuế thân và nhiều thứ thuế vô lý, thực hiện chính
sách giảm tô 25%. Khuyến khích sửa chữa đê điều, khuyến nông, chia ruộng đất
cho nông dân nghèo, xây dựng lại ngân khố quốc gia,... Bởi vậy mà đời sống nhân
dân được cải thiện, tinh thần dân tộc được phát huy cao độ, góp phần động viên kháng chiến ở Nam Bộ
- Đề ra nhiều biện pháp cụ thể giải quyết những khó khăn, phức tạp hiện thời của cách mạng Việt Nam:
+ Về chính trị, cần nhanh chóng xúc tiến bầu cử Quốc hội để đi đến thành lập
Chính phủ chính thức, lập ra Hiến pháp, động viên lực lượng toàn dân, kiên
trì kháng chiến và chuẩn bị kháng chiến lâu dài; kiên định nguyên tắc độc lập về chính trị.
+ Về ngoại giao, phải đặc biệt chú ý “làm cho nước mình ít kẻ thù và nhiều
bạn đồng minh hơn hết”; đối với Tàu Tưởng nêu chủ trương “Hoa-Việt thân
thiện”, đối với Pháp “độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế”. Cứng rắn về
nguyên tắc nhưng mềm dẻo về chính sách, nhân nhượng bên trên, dồnáp lực của
quần chúng bên dưới để chống lại chúng
+ Về tuyên truyền, hết sức kêu gọi đoàn kết chống chủ nghĩa thực dân Pháp
xâm lược; “đặc biệt chống mọi mưu mô phá hoại chia rẽ của bọn Trốtxkit,
Đại Việt, Việt Nam Quốc dân Đảng”,...
+ Về văn hoá, tổ chức bình dân học vụ, tích cực bài trừ nạn mù chữ, mở các
trường đại học và trung học, cải cách việc học theo tinh thần mới, bài trừ cách dạy
nhồi nhét, cổ dộng văn hóa cứu quốc, xây dựng nền văn hoá mới theo ba nguyên
tắc: khoa học hoá, dân tộc hoá, đại chúng hoá. - Ý nghĩa lịch sử:
+ Xác định rõ tính chất và nhiệm vụ chiến lược của giai đoạn cách mạng từ sau
Tổng khởi nghĩa tháng Tám, xác định và phân loại chính xác kẻ thù, phương
hướng cơ bản vừa kháng chiến vừa kiến quốc, một loạt giải pháp nhằm xây dựng
và tăng cường thực lực cho cuộc kháng chiến, những quan điểm cơ bản về chỉ đạo
chiến tranh và những nội dung chính của đường lối kháng chiến toàn dân, toàn
diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh... => Trong tình hình “
” lúc bấy giờ, những chiến lược và sách
lược được thể hiện trong bản Chỉ thị lịch sử “ ” của Đảng
Cộng sản Đông Dương thực sự là ánh sáng soi đường cho toàn dân, toàn quân
trong cuộc chiến đấu nhằm bảo vệ sự sống còn của dân tộc
16. Hoàn cảnh lịch sử, ND cơ bản và ý nghĩa lịch sử of Đại hội Đại biểu toàn
quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) - Hoàn cảnh lịch sử: Tình hình TG:
+ Hệ thống xhcn tiếp tục lớn mạnh cả về kinh tế, quân sự, khoa hoc – kĩ
thuật, nhất là sự lớn mạnh của Liên xô
+ Ptrao giải phóng dtoc tiếp tục ptrien; ptrao hòa bình, dân chủ ở các nc tư bản lên cao
+ Bất lợi: Tg bước vào thời kì chiến tranh lạn, chạy đua vũ trang; xhien sự
bất đồng, chia rẽ trog hệ thống xhcn (Liên Xô – TQ) Trong nước:
Ở Việt Nam, chiến thắng Điện Biên Phủ đã chấm dứt cuộc chiến tranh xâm
lược của thực dân Pháp. Hiệp định Geneva được ký kết (ngày 21/7/1954),
hòa bình được lập lại ở Đông Dương. Tuy nhiên, đế quốc Mỹ trắng trợn phá
hoại việc thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, nhảy vào miền Nam nước ta nhằm
chia cắt lâu dài đất nước ta. Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền vs 2
chế độ chính trị khác nhau
+ Miền Bắc hoàn toàn giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng XHCN
và trở thành cơ sở vững chắc cho cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà.
+ Ở miền Nam, cuộc đấu tranh của Nhân dân ta chống đế quốc Mỹ xâm lược
và bè lũ tay sai diễn ra quyết liệt.
- Đhđb toàn quốc lần thứ 3 họp từ 5 – 10/9/1960 tại thủ đô HN. 525 đại biểu tham dự đại hội - ND cơ bản:
Nhiệm vụ chung của CM nước ta: thực hiện đồng thời 2 chiến lược CM VN:
- Ở miền Bắc: đẩy mạnh CM XHCN
- Ở miền Nam: tiến hành CM dân tộc dân chủ nd, thực hiện thống nhất nc nhà
- Hoàn thành độc lập và dân chủ trog cả nước
Mục tiêu chiến lược chung: giải phóng miền Nam, hòa bình, thống nhất đn
Về vị trí, vai trò, nvu cụ thể of từng chiến lược CM ở mỗi miền:
- Ở miền Bắc: CM XHCN ở miền Bắc có nvu xdung tiềm lực và bve căn cứ
địa of cả nc, hậu thuẫn cho CM miền Nam, cbi cho cả nước đi lên CNXH
=> Giữ vai trò quyết định nhất đối vs sự ptrien of toàn bộ CM VN và sự
nghiệp thống nhất nc nhà.
- Ở miền Nam: CM dtoc dân chủ ndan ở miền Nam giữ vai trò quyết định
trực tiếp đối vs sự nghiệp giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị of đế
quốc Mỹ và bè lũ tay sai, thực hiện hòa bình thống nhất đn
Về hòa bình thống nhất Tổ quốc: Đại hội chủ trương:
- Kiên quyết giữ vững đường lối hòa bình thống nhất nc nhà => phù hợp vs
nguyện vọng và lợi ích of nd VN cx như nd yêu chuộng hào bình trên TG
- Luôn luôn đề cao cảnh giacs cbi sẵn sàng đối phó vs mọi tình thế
Về triển vọng CM: Đại hội nhận định: Đế quốc Mĩ là tên đế quốc hiếu chiến
nhất => Cuộc đấu tranh chuyển sang cục diện mới: ctranh trường kì giữa ta
và địch, thắng lợi cuối cùng nhất định thuộc về tay ta
Về xdung CNXH ở miền Bắc: Đhoi đã đề ra đường lối chung trog thời kì
quá độ lên CNXH ở miền Bắc là:
- Đoàn kết toàn dân, phát huy truyền thống yêu nc, lđộng cần cù of nd ta và đoàn kết vs các nc XHCN
- Đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH
- Xdung đời sống ấm no, hphuc ở miền Bắc và củng cố miền Bắc trở thành
cơ sở vững mạnh cho cuộc đấu tranh thống nhất nc nhà - Ý nghĩa lịch sử:
+ Việc tiến hành đồng thời 2 cuộc cách mạng là sự vận dụng đúng đắn và sáng tạo
lý luận chủ nghĩa Mác- Lênin trong điều kiện cụ thểở Việt Nam.
+ Nhờ vào việc nắm vững đường lối này mà Đảng đã phát huy được sức mạnh cả
nước trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.
+ Đây là 1 hình thái đặc biệt của đường lối giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và
CNXH trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng. Thể hiện sự độc lập, tự chủ,
sáng tạo của của Đảng trong việc xử lý những vấn đề không có tiền lệ lịch sử, vừa
đúng với thực tiễn, vừa hợp với lợiích của nhân loại và xu thế của thời đại.
17. ND cơ bản, ý nghĩa lsu of Hội nghị Ban chấp hành TW lần t11 (3/1965) và
lần t12 (12/1965) của Đảng - Hoàn cảnh lịch sử:
+ Chiến tranh đặc biệt của Mĩ – ngụy thực hiện ở miền Nam đứng trc nguy cơ thất
bại => đế quốc Mỹ chuyển sang chiến lược "chiến tranh cục bộ", tìm mọi cách để
giữ vững những vị trí chiến lược và lực lượng.
+ Trước yêu cầu mới của cách mạng, trong năm 1965, Ban Chấp hành Trung ương
Đảng đã họp Hội nghị lần thứ 11 (tháng 3-1965), ra Nghị quyết về tình hình và
nhiệm vụ cấp bách trước mắt và Hội nghị lần thứ 12 (tháng 12-1965) với Nghị
quyết về tình hình và nhiệm vụ mới. - ND cơ bản:
+ Giữ vững và ptrien thế chiến lược tiến công: kết hợp đấu tranh quân sự và đấu
tranh chính trị - đtranh quân sự có tác dụng quyết định trực tiếp
+ Mục tiêu chiến lược: kiên quyết đánh bại cuộc ctranh xâm lược of đế quốc Mỹ
nhằm bve miền Bắc, giải phóng miền Nam, hoàn thành CM dtoc dân chủ nd trog
cả nc, tiến tới thực hiện hòa bình thống nhất nc nhà
+ Phương châm chiến lược chung: đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính, tập
trung lực lượng of 2 miền để mở những cuộc tiến công lớn, tranh thủ thời cơ giành
thắng lợi quyết điịnh trog TG tương đối ngắn trên chiến trường miền Nam + Đối vs miền Bắc:
Kịp thời chuyển hướng xdung kinh tế phù hợp vs tình hình ctranh phá hoại,
sẵn sàng chiến đấu sao cho phù hợp vs phương hướng lâu dài of công cuộc CNH xhcn
Tăng cường lực lượng quốc phòng cho kịp vs sự ptrien tình hình cả nước có
ctranh, ra sức tăng cường công tác phòng thủ để bve miền Bắc. Nắm vững
phg câm dựa vào sức mình là chính, tranh thủ sự trợ giúp of các nc XHCN
Ra sức chi viện cho miền Nam vs mức cao nhất để đánh bại địch ở chiến
trường chính ở miền Nam, chú trọng nvu bảo đảm GTVT
Kịp thời chuyển hướng tư tưởng và tổ chức cho phù hợp vs tình hình mới,
phát động toàn dân đứng lên kháng chiến chống Mỹ, cứu nước - Ý nghĩa lịch sử:
+ Hội nghị Ban chấp hành TW lần t11 (3/1965) và lần t12 (12/1965) của Đảng đề
ra đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nc trên cả nc, thể hiện quyết tâm chiến
thắng của toàn Đảng và toàn quân, toàn dân ta. Trog đó:
Hội nghị lần thứ 11 đã chủ trương tiếp tục xây dựng miền Bắc thành một
hậu phương lớn với định hướng xã hội chủ nghĩa trong điều kiện có chiến tranh.
Hội nghị lần thứ 12 đã phân tích một cách khoa học so sánh lực lượng giữa
ta và địch, khẳng định thất bại tất yếu của đế quốc Mỹ, vạch rõ nhiệm vụ cụ
thể cho cách mạng hai miền, động viên quân đội và nhân dân cả nưóc giữ
vững chiến lược tiến công, nêu cao ý chí tự lực tự cường và ra sức tranh thủ
sự ủng hộ và giúp đỡ của bè bạn quốc tế, tiến lên đánh thắng hoàn toàn đế quốc Mỹ xâm lược
18. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bhoc kinh nghiệm of cuộc kháng
chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) - Nguyên nhân thắng lợi:
+ Nhờ có sự lãnh đạo, sáng suốt tài tình của Đảng vs đường lối chính trị, quân sự
độc lập, tự chủ, đúng đắn, sáng tạo: đó là lối tiến hành đồng thời CM XHCN ở
miền Bắc và CM dtoc dân chủ nd ở miền Nam
+ ND ta có truyền thống yêu nc nồng nàn: trog cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nc
do Đảng ta lđạo, truyền thống đó dc phát huy cao độ và nhân lên gấp bội
+ Miền Bắc xhcn dc bve vững chắc, dc xdung củng cố và ko ngừng tăng lên về
tiềm lực kinh tế quốc phòng, bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hậu phg đối vs cuộc
đtranh giải phóng miền Nam, thống nhất đn
+ Sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ to lớn of các lực lượng Cm hòa bình dtoc dân chủ
trên TG, nhất là Liên Xô, Tq và các nc XHCN anh em
+ Đế quốc Mỹ tiến hành cuộc ctranh xâm lược, phu nghĩa nên ko dc sự đồng tình
odd nd Mỹ và nd TG, ko phát huy dc smanh vật chất, công nghệ of chúng
Trong những nguyên nhân trên thì sự lđạo of Đảng đối vs đường lối chính trị, quân
sự độc lập, tự chủ, đúng đắn stao là nguyên nhân qtrong nhất vì
+ Đảng lđạo là nguyên nhân bao trùm, chi phối các nguyên nhân khác
+ Nếu ko có Đảng lđạo => ko có smanh tổng hợp của dtoc, ko thể kết hợp dc
smanh dtoc vs smanh thời đại.
+ Sự lđạo of Đảng là 1 nhân tố quyết định cho mọi thắng lợi of CM Vn - Ý nghĩa lịch sử: Đối vs dân tộc:
+ Là thắng lợi vĩ đại nhất trog lịch sử dựng nc và giữ nc của dtoc: kết thúc
quá trình 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc, chấm
dứt ách thống trị hơn một thế kỷ của chủ nghĩa thực dân, đế quốc, hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ lịch sử giải phóng dân tộc và thống nhất nước nhà,
mở ra bước ngoặt vĩ đại thiết lập quyền làm chủ của nhân dân trên toàn bộ
đất nước, đưa cả nước ta quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
+ Chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị of chủ nghĩa đế quốc ở nc ta hơn 1 thế
kỉ, hoàn thành cuộc CM dtoc dân chủ nd trog cả nc, thực hiện thống nhất nc nhà
+ Mở ra kỉ nguyên mưới trog lịch sử dtoc – kỉ nguyrn đc độc lập, thống nhất, đi lên CNXH Đối vs TG:
+ Đẩy lùi và làm suy yếu trận địa của chủ nghĩa đế quốc, phá vỡ một phòng
tuyến quan trọng của đế quốc Mỹ ở Đông Nam Á, làm đảo lộn chiến lược
toàn cầu phản cách mạng của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch
+ Mở rộng trận địa của chủ nghĩa xã hội, đem lại lòng tin và niềm phấn khởi
của hàng triệu người dân trên thế giới đang đấu tranh vì hòa bình, độc lập
dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội
+ Tăng cường liên minh chiến đấu giữa 3 dtoc Đông Dương, tăng cường lực
lượng CM Tg, là nguồn động viên to lớn đối vs ptrao CM TG, các dtoc đag
đấu tranh chống lại CN đế quốc - Bài học kinh nghiệm:
+ Một là, xđịnh đường lối CM đúng đắn, sáng tạo, phù hợp vs đặc điểm of CM VN.
+ Hai là, chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, tạo ra sức mạnh tổng hợp của
chiến tranh. Biết dựa vào sức mình là chính, đồng thời tranh thủ mọi sự ủng hộ, giúp đỡ of quốc tế
+ Ba là, lựa chọn phương thức chiến tranh thích hợp, bt nắm bắt thời cơ
+ Bốn là, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
+ Năm là, không ngừng nâng cao sức chiến đấu và hiệu lực lãnh đạo của Đảng
trong chiến tranh., chú trọng xdung Đảng trog mọi hoàn cảnh
25. Thành tựu, hạn chế of Đảng trog quá trình lãnh đạo công cuộc đổi mới đất nc (1986 – 2021) - Thành tựu:
+ Năm 1986 Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo sự nghiệp đổi mới đất nước theo định
hướng xã hội chủ nghĩa, đã khơi dậy và phát huy sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc
để đi vào đổi mới. Đổi mới toàn diện từ kinh tế, đối ngoại đến đổi mới quốc phòng,
an ninh và đặc biệt là càng ngày càng thấy sự đổi mới mạnh mẽ trong lãnh đạo văn hóa
+ Phát triển và mở rộng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, đưa ra đường
lối phát triển nền kinh tế thị trường, tất cả các loại thị trường phát triển theo quy
luật của kinh tế thị trường
+ Thành tựu xây dựng Đảng: Hội nghị giữa nhiệm kỳ Đại hội VII vào năm 1994
Đảng ta đã nhận diện bốn nguy cơ: Nguy cơ tụt hậu; Nguy cơ suy thoái đạo đức,
lối sống, tư tưởng chính trị, tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí; Nguy cơ chệch
định hướng, đi vào vết xe đổ của một số Đảng cộng sản khác; Nguy cơ các thế lực
thù địch coi Việt Nam là một trong những trọng điểm để tiến hành chiến lược diễn
biến hòa bình gắn với bạo loạn lật đổ
=> Từ Đại hội VII, VIII, IX chúng ta liên tục tìm rất nhiều giải pháp để ngăn chặn,
đẩy lùi từng nguy cơ. Đảng đối mặt nguy cơ suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo
đức, lối sống, trở thành quá trình tự diễn biến, tự chuyển hóa. Đến Đại hội XII đã
đưa ra Nghị quyết Trung ương 4 về xây dựng, chỉnh đốn Đảng.
+ Tăng cường củng cố QP – AN, phát huy cao độ truyền thống yêu nc, kiên quyết
đấu tranh chống lại các âm mưu và thế lực thù địch, thủ đoạn “diễn biến hòa bình”
+ quan hệ đối ngoại ko ngừng dc mở rộng, hội nhập kinh tế quốc tế dc tiến hành
chủ động và đạt dc 1 số kết quả tốt - Hạn chế:
- Kéo dài chủ trương, chính sách lớn, sai lầm về chỉ đạo chiến lược và tổ chức thực hiện
- Bệnh chủ quan duy ý chí, lối suy nghĩ và hđộng đơn giản, nóng vội, chạy theo nguyện vọng chủ quan
- Công tác tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận còn bất cập, chưa làm rõ một số
vấn đề đặt ra trong quá trình đổi mới để định hướng thực tiễn, cung cấp cơ sở khoa
học hoạch định đường lối của Ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
- Lý luận về CNXH và con đường đi lên CNXH còn một số vấn đề cần phải qua
tổng kết thực tiễn để tiếp tục làm rõ
- Kinh tế phát triển chưa bền vững, chưa tương xứng tiềm năng, yêu cầu và thực tế
nguồn lực được huy động; kinh tế vĩ mô chưa thật ổn định, tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa cao.
- Nhiều vấn đề bức xúc nảy sinh, nhất là các vấn đề xã hội và quản lý xã hội chưa
được nhận thức đầy đủ và giải quyết có hiệu quả; còn tiềm ẩn một số nhân tố, nguy
cơ gây mất ổn định xã hội. Trên một số mặt, lĩnh vực, còn một bộ phận nhân dân
chưa được thụ hưởng đầy đủ, công bằng thành quả của công cuộc đổi mới
26. ND cơ bản, ý nghĩa of bhoc kinh nghiệm nắm vững độc lập dtoc và CNXH
- ND cơ bản of bài học kinh nghiệm: Nắm vững độc lập dtoc và CNXH
Kết hợp đúng đắn yếu tố dtoc, giai cấp và quốc tế
- Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, các phong trào yêu nước, giải phóng dân
tộc diễn ra theo nhiều khuynh hướng khác nhau nhưng đều đi đến thất bại,
cách mạng Việt Nam rơi vào tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước
- Chính thực tiễn lích sử khách quan lựa chọn con đường CM vô sản là con
đường cứu nước, giải phóng dân tộc. Chỉ có xu hướng yêu nc thwo lập trg of
GCVS, gắn giải phóng dyoc vs CNXH dc khẳng định về cả khoa học và
thực tiễn, dc ptrao công nhân và ptrao yêu nc chấp nhận và thực hiện
- Đường lối kết hợp độc lập dân tộc và CNXH của Đảng ta là sản phẩm của
sự kết hợp sáng tạo giữa Chủ nghĩa Mác-Lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh với
thực tế CMVN. Thực chất của vấn đề giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và
CNXH chính là quan niệm và cách giải quyết mối quan hệ giữa vấn đề dân
tộc với giai cấp, giữa cách mạng giải phóng dân tộc với xu thế thời đại của ĐCSVN
Kết hợp chủ nghĩa yêu nc VN với cn Mác – Lenin
- Khi đến vs CN Mác – Lenin, NAQ đã tìm thấy lí luận CM có con đường
gphong dtoc đúng đắn: gắn liền giải phóng dtoc vs giải phóng gcap, giải
phóng xhoi và gp con người => đi tới CNXH
- NAQ đã truyền bá CN Mác – Lenin, gieo hạt giống CNXH vào ptrao công
nhân và ptrao yêu nước VM
- Nhờ dc dẫn dắt bởi lí tưởng, mục tiêu đtranh of GCCN, ptrao yêu nc và
đâú tranh cứu nc of dtoc VN đã chấm dứt thời kì khủng khoảng về đường
lối cứu nc, đi trên con đường lớn of lsu: độc lập dtoc gắn liền vs CNXH
Kết hợp độc lập dtoc và CNXH phải phù hợp vs hcanh lịch sử of từng thời kì CM
- Bài học kinh nghiệm nắm vững ngọn cờ độc lập dtoc và CNXH là 1 bài
học qtrong mà Đảng ta đã giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa: vđề dtoc –
vđề gcap; con đường giải phóng dtoc – con đường giải phóng GCCN và
những ng lđộng bị áp bức, bóc lột qa từng thời kì CM
+ Thời kì Bác Hồ tìm đường cứu nc và cbi vận động thành lập Đảng: trog
“Chính cương vắn tắt”, “Sách lược vắn tắt”, “Luận cg chính trị” đều xđịnh:
CM VN, trc hết là Cm dtoc dân chủ ndan, sau đó là CM XHCN, bỏ qa chế
độ TBCN => Mđích cuối cùng là xdung chủ nghĩa cộng sản ở VN
+ Thời kì cả nc thực hiện chiến lược CM dân tộc dân chủ nhân dân (1930 –
1945): - Trong giai đoạn cách mạng 1930 – 1945, độc lập dân tộc là nhiệm
vụ trọng tâm trước hết, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu chính
là quan điểm đúng đắn, sáng tạo, là yếu tố xuyên suốt và có ý nghĩa quyết
định thắng lợi của cách mạng nước ta trong thời kỳ đấu tranh giành chính
quyền và đấu tranh giải phóng dân tộc nói chung.
+ Thời kì cả nước tiến hành đồng thời 2 chiến lược CM: Cm xhcn ở miền
Bắc và CM dtoc dân chủ ndan ở miền Nam. Đường lối chiến lược giương
cao ngọn cờ độc lập dtoc và CNXH cho phép đảng ta kết hợp dc smanh of
thời đại, tạo thành smanh to lớn trog sự nghiệp xdung CNXH ở miền Bắc và
CM dtoc dân chủ nd ở miền Nam
+ Thời kì cả nc tiến hành CM XHCN (từ 1975 – nay): Nắm vững mục tiêu
độc lập dtoc và CNXH trog thời kì này vx là đường lối chiến lược of Đảng
ta. Xdung CNXH và bảo vệ Tổ quốc XHCN là 2 nvu chiến lược of CM nc ta trog giai đonạ hnay
Kết hợp độc lập dtoc và CNXH là quy luật phổ biến of thời đại - Giải phóng dân tộc,
; giai cấp vô sản phải nắm lấy ngọn cờ giải phóng dân tộc, thì cách mạng nước ta mới thành công
- Người chỉ rõ: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không có con đường
nào khác là con đường cách mạng vô sản”. hực tiễn cách mạng Việt Nam đã
chứng minh sự đúng đắn đó bằng những thắng lợi vĩ đại của nhân dân ta
trong sự nghiệp đấu tranh giành độc lập dân tộc, giải phóng đất nước trước
đây, cũng như trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay.
=> cần khẳng định, độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội là sự lựa
chọn của lịch sử, của toàn dân tộc Việt Nam, là sự phù hợp quy luật của tiến trình lịch sử nước ta
- Ý nghĩa lịch sử: Nắm vững độc lập dân tộc và CNXH là 1 bài học kinh nghiệm lớn, có tchat bao trùm:
+ Từ khi có Đảng, đường lối đó là sợi chỉ đỏ cuyên suốt toàn bộ lsu CM VN. Là
ngọn cờ bách chiến bách thắng của Đảng ta từ khi ra đời đến nay
+ Đảng ta đã giải quyết thắng lợi 1 loạt vđề cơ bản về chiến lược, sách lược trog
Cm dtoc dân chủ cx như trog CM XHCN. là cơ sở cho đảng ta cụ thể hóa những
chủ trg, đường lối, csach, mục tiêu of CMXN trog mỗi gđoạn
+ Cho phép Đảng ta khơi dậy smanh of Qkhu, HTai và Tlai, smanh of dtoc ta vs
smanh of thời đại, tạo nên smanh tổng hợp to lớn để xdung tổ quốc VN