
LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM
Câu 1: Khái niệm hành chính
Hành chính là: Hđ dưới sự lãnh đạo của
bộ máy CQNN, đảm bảo PL được thực
thi, mang tính liên tục, thường xuyên
của CQNN.
Câu 2: Khái niệm QLHCNN
- Quản lý: chỉ huy, đkhien, hdẫn lao động hệ
thống quá trình, quản lý quy luật khách quan.. để
đạt được đến mục đích nhất định (bản chất: sự
tác động của chủ thể qlí -> đtg qlí -> đạt được
mục đích nhất định)
- Các giai đoạn của quản lí: Hoạch định -> Tổ
chức -> Lãnh đạo -> Kiểm soát
=> Nghĩa rộng: quản lí trên 3 phương diện: lập
pháp, hành pháp, tư pháp.
Nghĩa hẹp: trong lĩnh vực hành pháp (qli
HCNN, do bộ máy HCNN thực hiện) tác động
chủ yếu của CQHCNN lên con ng hoặc các
mqhxh -> đạt mục đích của NN
Câu 3: Nguyên tắc Đảng Cộng sản Việt Nam
lãnh đạo
Cơ sở pháp lý: Điều 4, HP 2013 (Đảng Cộng sản Việt Nam - Đội
tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong
của nhân dân lao động và của dtoc VN, đại biểu trung thành lợi
ích của giai cấp công nhân, nd lđ và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa
Mác - Lênin và tư tưởng HCM làm nền tảng tư tưởng, là lực
lượng lđ NN & XH)
1. Đảng lãnh đạo trong QLHCNN bằng việc đưa
ra đường lối, chủ trương, chính sách của mình về
các lĩnh vực hoạt động khác nhau của QLHCNN.
2. Đảng lãnh đạo trong quản lý hành chính nhà
nước thể hiện trong công tác tổ chức cán bộ. Các
tổ chức Đảng đã bồi dưỡng, đào tạo những Đảng
viên ưu tử, có phẩm chất và năng lực gánh vác
những công việc trong bộ máy hành chính nhà
nước.
+ Các CQQLNN có những quyền hạn nhất định
3. Đảng lãnh đạo nhà nước nói chung và HCNN
nói riêng bằng các cương lĩnh chính trị, đường lối
chủ trương chính sách.
4. Sự lãnh đạo còn được thực hiện thông qua uy tín
và vai trò gương mẫu của các tổ chức Đảng và của
từng Đảng viên.
5. Đảng giám sát hoạt động của hệ thống hành
chính nhà nước trong việc thực hiện đường lối,
chính sách của Đảng.
=> Đây là những ngtac cơ bản trong QLHCNN,
cần vận dụng một cách KH sáng tạo cơ chế Đảng
lãnh đạo và qli nhà nước. -> Chính sách của Đảng
không nên thay thế cho Luật hành chính.
Câu 4: Nguyên tắc tập trung dân chủ
Cơ sở pháp lý: Điều 6 - HP 1992 qui định: Quốc
hội, hội đồng nhân dân và các cơ quan khác của
nhà nước đều tổ chức và hoạt động theo nguyên
tắc tập trung dân chủ.
Tập trung dân chủ thể hiện quan hệ trực thuộc
chịu trách nhiệm và báo cáo của cơ quan quản lý
trước cơ quan dân chủ: phân định chức năng, thẩm
quyền giữa cơ quan quản lý các cấp, đảm bảo sự
lãnh đạo tập trung của cấp trên của trung ương và
quyền chủ động cấp dưới.
Có sự phân cấp rành mạch. Từ khi ra đời, mỗi cấp
có một sứ mệnh lịch sử và vai trò quản lý hành
chính nhà nước riêng, đặc thù.
Biểu hiện:
1. Sự phụ thuộc của CQHCNN vào cơ quan quyền
lực nhà nước cùng cấp
Kết hợp chế độ lãnh đạo tập thể và chế độ thủ
trưởng (câu 10)
+ Chế độ lãnh đạo tập thể, đứng đầu cơ quan là
một hội đồng, một ban,… còn
+ Chế độ thủ trưởng, đứng đầu cơ quan là một

trong việc thành lập, thay đổi, bãi bỏ các cơ quan
hành chính nhà nước cùng cấp.
+ Các CQHCNN luôn chịu sự chỉ đạo, giám sát
của CQQLNN và chịu trách nhiệm báo cáo hoạt
động của mình với CQNN cùng cấp.
2. Sự phục tùng của cấp dưới với cấp trên, của địa
phương với trung ương.
3. Sự phân cấp quản lý.
4. Sự hướng về cơ sở.
5. Sự phụ thuộc hai chiều của CQHCNN ở địa
phương.
Câu 9 -> 11: Các nguyên tắc tổ chức - kỹ thuật
trong hành chính nhà nước Việt Nam: Kết hợp
hành chính theo ngành và theo lãnh thổ; Kết
hợp chế độ lãnh đạo tập thể và chế độ thủ
trưởng; Trực thuộc hai chiều.
Kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ:
Ngành là hoạt động nhằm mục đích sản xuất ra
một loại sản phẩm nhất định. Sự phân chia thành
các ngành đề ra nhu cầu quản lý theo ngành. Tuy
nhiên, quản lý theo ngành không đồng nghĩa với
việc mỗi ngành cần một cơ quan đứng đầu tại TW
(bộ).
CN của các Bộ là giải quyết những vấn đề CB,
đảm bảo sự thống nhất trong quản lý ngành đó.
Trong khi các vấn đề gắn liền với quá trình sản
xuất lại nằm tại nơi sản xuất – địa phương =>
Không thể tách rời quản lý theo ngành và theo
lãnh thổ, để có thể tối đa hóa sức mạnh từ nguồn
lực địa phương, đồng thời đảm bảo tính hệ thống
trong ngành.
-> QH theo chiều dọc (VD: Trong dịch covid,
Chính phủ yêu cầu UBND tỉnh thực hiện giãn
cách XH).
- Những QHXH phát sinh giữa các CQHCNN
cùng cấp trong việc phối hợp và phục vụ lẫn nhau
người. Chế độ lãnh đạo tập thể thông qua quyết
định theo đa số, sau khi có thảo luận kỹ lưỡng giữa
các thành viên hội đồng, thiểu số phải chấp hành
nhưng vẫn có quyền bảo lưu ý kiến. Tuy nhiên, để
có thể đưa ra được một quyết định mất rất nhiều
tgian, không kịp thời.
+ Chế độ thủ trưởng thông qua quyết định nhanh
gọn, kịp thời, trách nhiệm rõ ràng, đòi hỏi cá nhân
phải có năng lực. Nhưng trong trường hợp này dễ
có những quyết định phiến diện, lạm quyền, vội
vàng,... Bởi ở cả hai chế độ có những ưu nhược
điểm bù trừ cho nhau nên sự kết hợp này thật hợp
lý.
Trực thuộc hai chiều (Câu 11): UBND các cấp
vừa trực thuộc HĐND (trực thuộc ngang), vừa trực
thuộc Chính phủ hoặc UBND cấp trên (trực thuộc
dọc). Tương tự, các sở, phòng, ban vừa trực thuộc
UBND (trực thuộc ngang) và vừa trực thuộc bộ
hoặc sở (trực thuộc dọc).
Câu 13: Nhóm các quan hệ xã hội thuộc đối
tượng điều chỉnh của LHC VN.
1. Những QHXH mang tính chất chấp hành và
điều hành phát sinh trong quá trình các CQHCNN
thực hiện chức năng QLHCNN (VD: MQH trong
lĩnh vực xử phạt VPHC: vượt đèn đỏ -> bị phạt,
người bị phạt là người chấp hành và người xử phạt
là người điều hành)
- Những QHXH phát sinh giữa các CQHCNN cấp
trên với CQHCNN cấp dưới trong quá trình
CQHCNN thực hiện chức năng QLNN của mình
(vd: tòa án, các tổ chức khác: công đoàn, tổ chức
phi chính phủ, công ty, cá nhân, ...)
Phân tích nội dung nguyên tắc Đảng lãnh đạo;
Tập trung dân chủ; Thu hút nhân dân tham gia
trong hoạt động hành chính nhà nước; Pháp
chế; Dân tộc trong hoạt động hành chính nhà
nước.
Đảng lãnh đạo: Vai trò của Đảng được thể hiện
trong Cương lĩnh, Chiến lược, Điều lệ và các nghị
quyết khác của các cơ quan Đảng các cấp.
*Phạm vị lãnh đạo là toàn bộ mọi mặt tổ chức và

để cùng thực hiện chức năng QLNN của mình ->
QH theo chiều ngang (Chính phủ ra nghị quyết
giảm thiểu tai nạn giao thông, không chỉ Bộ
GTVT tham gia thực hiện phải có sự kết hợp giữa
Bộ GTVT và Bộ Công an)
- Những QHXH phát sinh giữa các CQHCNN có
thẩm quyền với tổ chức KT, tổ chức XH trong
quá trình các CQHCNN thực hiện chức năng
QLNN của mình.
- Những QHXH phát sinh giữa CQHCNN có
thẩm quyền với cá nhân (công dân, người nước
ngoài, người không có quốc tịch) là MQH XH
phổ biến mà ngành LHC điều chỉnh.
2. Những QHXH mang tính chất qlý phát sinh
trong việc xây dựng và tổ chức nội bộ của các
CQHCNN (VD: khi tuyển dụng, cần thi tuyển và
xét tuyển, tuân theo “Luật cán bộ, công chức” để
không có sự chênh lệch chất lượng, tạo sự công
bằng; Chế độ điều động, biệt phái cán bộ, công
chức; chế độ khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công
chức; Chế độ thôi việc, nghỉ hưu cán bộ, công
chức,...)
3. Những QHXH mang tính chất chấp hành và
điều hành phát sinh trong hoạt động của các
CQNN khác và tổ chức XH được NN trao quyền
thực hiện hoạt động QLNN
+ Trực tiếp, trưng cầu dân ý: quan trọng nhất,
ngoài ra nhân dân có thể tham gia QLNN thông
qua một số hình thức khác (thực hiện quyền yêu
cầu, kiến nghị; thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo
những vi phạm trong quản lý nhà nước…)
+ Gián tiếp, bầu cử: hình thức thường thấy, ngoài
ra còn có thông qua hoạt động của các tổ chức
XH.
Dân tộc: trong QH đối ngoại, vừa phát huy tối đa
tiềm lực bên trong, vừa mở cửa hội nhập. Trong
hoạt động hành chính.
*Chủ thể lãnh đạo là toàn bộ cơ quan các cấp của
Đảng và các đảng viên.
*Hình thức lãnh đạo: thông qua các nghị quyết tại
các cấp, trong đó vạch ra đường lối, chủ trương,
chính sách, nhiệm vụ cho hoạt động hành chính.
Đảng lãnh đạo công tác cán bộ bằng hình thức đào
tạo, lựa chọn, giới thiệu cán bộ. Đảng không tham
gia trực tiếp vào quá trình bổ nhiệm cán bộ, tuy
nhiên khi bổ nhiệm cán bộ ở các cơ quan trọng yếu
vẫn phải có ý kiến từ cơ quan Đảng từ cơ quan đó.
Sau khi ra nghị quyết, trọng tâm lãnh đạo của
Đảng chuyển sang hoạt động kiểm tra đảng.
Tập trung dân chủ: Là sự lãnh đạo tập trung đối
với những vấn đề cơ bản, chính yếu của hoạt động
hành chính; phát huy sự sáng tạo, chủ động của
các cơ quan cấp dưới, quần chúng ở địa phương.
Nhân dân tham gia QLNN: đây là biểu hiện của
nguyên tắc dân chủ, được thể hiện dưới hai hình
thức: trực tiếp và gián tiếp.
nước phải trao cho chủ thể quản lý một số quyền
lực nhất định, quyền lực luôn lấy phục tùng lên
làm tiền đề để tồn tại.
Vị trí của phương pháp: giữ vai trò chủ đạo -> là
đặc trưng của LHC, hiện nay PP được sử dụng
rộng rãi và phổ biến, thể hiện sự cứng nhắc, không
uyển chuyển của QHPLHC (không như các quan
hệ dân sự, kinh tế).
Câu 16: Phương pháp thỏa thuận
Biểu hiện của phương pháp:
+ Thường được áp dụng theo chiều ngang, các bên
tham gia quan hệ có quyền bình đẳng nhất định, tự
do ý chí, cùng nhau thỏa thuận để đi đến quyết
định chung.
+ Được thể hiện trong hợp đồng HC, chủ yếu trong

QH đối nội, bảo đảm bình đẳng giữa các dân tộc,
để mỗi dân tộc đều có cơ hội phát triển toàn diện
về mọi mặt, đồng nghĩa phải có các chính sách ưu
tiên cho các dân tộc thiểu số.
Câu 15: Phương pháp quyền uy – phục tùng
Đặc trưng cơ bản của đối tượng điều chỉnh của luật hành chính là tính
ko bình đẳng của các bên tham gia quan hệ. “Chấp hành” là thi hành,
phục tùng mệnh lệnh cấp trên, “điều hành” là chỉ đạo, ra mệnh lệnh
cho cấp dưới. Do đó dẫn đến phương pháp điều chỉnh đặc trưng là
quyền uy – phục tùng. Tuy nhiên trong điều kiện xây dựng Nhà nước
Pháp quyền Xã hội chủ nghĩa và cải cách hành chính thì quan hệ chấp
hành và điều hành không còn tuyệt đối nữa. (Fact)
Biểu hiện của phương pháp:
Trong QHPLHC luôn có một bên nhân danh nhà
nước đặt ra các mệnh lệnh, chỉ thị đơn phương
buộc bên kia phải thi hành, nếu không thi hành sẽ
chịu sự cưỡng chế của nhà nước – bên kia có
nghĩa vụ thi hành mệnh lệnh, chỉ thị đó
Việc khiếu nại, tố cáo các QĐHC, HVHC không
làm ảnh hưởng đến hiệu lực thi hành các quyết
định đó hoặc hành vi đó (trừ trường hợp PL có
quy định khác).
Cơ sở của phương pháp: Xuất phát từ bản chất
mối quan hệ quản lý: Muốn quản lý được thì nhà
Câu 18 - 20: Mối quan hệ giữa Luật Hành
chính với Luật Hiến pháp, Luật Dân sự, Luật
Lao động, Luật Hình sự
*LHP VỚI LHC:
- Luật hiến pháp điều chỉnh những quan hệ xã hội
cơ bản, quan trọng.
- Quy định những nội dung quan trọng mang tính
nguyên tắc về tổ chức và hoạt động của hệ thống cơ
quan nhà nước.
- Luật hành chính cụ thể hóa, chi tiết hóa các quy
định của Luật hiến pháp và đặt ra cơ chế đảm bảo
thực hiện, đặc biệt là cách thức công dân thực hiện
quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công
dân.
nhóm QH mang tính DVU công: các loại hợp đồng
thiết yếu như điện, nước do NN cấp; các hoạt động
đấu thầu, các công trình của nhà nước; hợp đồng
làm việc của viên chức, hợp đồng bảo vệ các
CQNN
Cơ sở của phương pháp:
+ Trong quan hệ theo chiều ngang thì các chủ thể
có vị trí pháp lý ngang nhau.
+ Nền hành chính không những có chức năng quản
lý cai trị mà còn có chức năng phục vụ -> đòi hỏi
PP điều chỉnh phải năng động và mềm dẻo hơn.
Vị trí của phương pháp: xu hướng ngày càng mở
rộng khi chuyển từ nền hành chính cai trị -> hành
chính phục vụ.
Câu 17: Định nghĩa ngành luật hành chính
Luật hành chính là hệ thống các quy phạm PL điều
chỉnh những QHXH mang tính chất chấp hành và
điều hành, phát sinh, phát triển trong lĩnh vực
QLHCNN, được điều chỉnh chủ yếu bằng phương
pháp mệnh lệnh quyền uy.
+ Có những quan hệ xã hội mà luật hành chính và
luật lao động cần tôn trọng sự điều chỉnh của nhau.
VD:
* Những chính sách về lao động – tiền lương được
quyết định bởi CQHCNN.
* Những chính sách về chế độ nghỉ ngơi, thai sản, nghỉ
hưu, giờ làm việc do LLĐ điều chỉnh..
*HS VỚI HC:
- HS: Điều chỉnh nhg QHXH giữa NN và kẻ phạm tội
về tội phạm, hình phạt
- HC: Điều chỉnh tất cả các QHXH phát sinh trên tất cả
các lĩnh vực thuộc về QLHCNN
-> Đối tượng điều chỉnh khác nhau, phương pháp điều
chỉnh tương đối giống nhau.
Câu 23: Vai trò của Luật Hành chính Việt Nam
- Cho thấy tầm quan trọng những ndung mà LHC

*DS VỚI HC:
- Luật dân sự điều chỉnh những QHXH tập trung vào
quan hệ tài sản, nhân thân phi tài sản.
+ PP ĐC: PP thỏa thuận
- Luật hành chính điều chỉnh những quan hệ xã hội
trên tất cả các lĩnh vực thuộc về quản lý hành chính
nhà nước.
+ PP ĐC: PP thỏa thuận và PP mệnh lệnh
=> ĐTG ĐC của LHC rộng hơn LDS, có những
QHXH mà cả hai ngành luật cùng điều chỉnh nhưng
có sự khác nhau về chủ thể và phương pháp điều
chỉnh.
*LLĐ VỚI HC
LĐ: Điều chỉnh những QHXH giữa người sử dụng
LĐvà người LĐ
HC: Điều chỉnh những QHXH trên tất cả các lĩnh
vực thuộc về QLHCNN
+ Phạm vi điều chỉnh của luật hành chính rộng hơn.
+ Có những QHXH mà cả 2 cùng hướng tới những
cách thức điều chỉnh khác nhau. VD: QH tuyển dụng.
Câu 25: Đối tượng nghiên cứu của khoa học
luật hành chính:
- Hệ thống những KN, quan điểm, tư tưởng trong
nước và thế giới về những vấn đề chung nhất của
ngành LHC như đối tượng điều chỉnh, PP pháp
điều chỉnh...
- Chủ thể của Luật hành chính.
- Hình thức và phương pháp hoạt động của hành
chính nhà nước.
- Xử lý các vi phạm hành chính.
- Các cơ chế kiểm soát đối với hành chính nhà
nước
Câu 26: Phương pháp luận và phương pháp
nghiên cứu khoa học LHC
- PP luận: Học thuyết Mác – Lênin với chủ nghĩa
điều chỉnh.
- LHC điều chỉnh hđ QLHCNN trong lvuc KT,
VH, KH, CN.
- Điều chỉnh các MQH ( nhà nước và nd: quan
trọng).
- Nhóm quy phạm đặc trưng LHC là quy phạm thủ
tục -> vai trò quyết định trong việc thực hiện các
quy định của luật.
Câu 24: KN KH Luật Hành chính Việt Nam: Là
hệ thống thống nhất những học thuyết, quan niệm,
luận điểm khoa học, khái niệm, phạm trù về ngành
LHC.
- Chủ thể ban hành rất đa dạng, vai trò quan trọng
thuộc về các CQHC.
- Có số lượng lớn và tính ổn định không cao.
Vai trò:
- Tác động lên nhận thức, hành vi của đtg qli (quy
phạm bắt buộc, cho phép trao quyền).
- Với CQHCNN: Cơ sở pli cho việc tổ chức và
hoạt động trong lvuc quản lí HCNN. Đặc biệt là
CQHCNN.
- Với cá nhân: QPPLHC là cơ sở pli trực tiếp ->
thực hiện quyền và nvu của mình.
Cơ cấu
Có 3 bộ phận: giả định, quy định, chế tài.
- Giả định: phần nêu rõ hoàn cảnh áp dụng nên
thường vắng trong các quy phạm thuộc Phần
chung.
- Quy định: đặt ra quy tắc hành vi, thể hiện tính
mệnh lệnh của quy phạm pháp luật hành chính, và
nhiều khi là phần duy nhất tồn tại trong quy phạm.
- Chế tài: chỉ rõ các biện pháp tác động của NN

duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử.
- PP cụ thể: Phân tích, tổng hợp, so sánh, điều tra
xã hội, thống kê.
-> đề xuất những giải pháp để hoàn thiện pháp
luật HC, hoàn thiện về cơ cấu tổ chức, CN của
các chủ thể QLHCNN -> điều chỉnh thật tốt
những QHXH thuộc đối tượng điều chỉnh của
LHC.
Câu 28 -> 32: Khái niệm, nội dung, đặc điểm,
vai trò cơ cấu QPPLHC
KN: Quy phạm pháp luật hành chính là quy tắc
hành vi do Nhà nước đặt ra nhằm điều chỉnh quan
hệ hành chính phát sinh trong hoạt động hành
chính nhà nước.
ND: là các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể luật
hành chính. Điều chỉnh các quan hệ xã hội phát
sinh trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước.
- Đa phần có tính mệnh lệnh, nên mới nói rằng
ngành luật hành chính sử dụng chủ yếu phương
pháp mệnh lệnh - phục tùng.
2. Căn cứ vào chủ thể ban hành
- Do cơ quan quyền lực nhà nước ban hành
- Do cơ quan hành chính nhà nước ban hành
- Do người có thẩm quyền trong cơ quan hành
chính ban hành
3. Căn cứ nội dung của QPPLHC
- Quy phạm nội dung
- Quy phạm thủ tục
4. Căn cứ vào hiệu lực lãnh thổ của QPPLHC:
phạm vi toàn quốc, phạm vi địa phương
=> Không đồng nhất quy phạm pháp luật hành
chính với một điều luật. Cơ cấu của quy phạm
pháp luật hành chính có thể nằm ở trong nhiều
văn bản khác.
đối với chủ thể VP phần quy định. Phần Chế tài
thường vắng mặt trong quy phạm, ngoại trừ một số
ít văn bản về xử lý vi phạm hành chính. (xuất phát
từ tính chất tổ chức - điều chỉnh tích cực là chủ
yếu trong hoạt động hành chính)
- Phạm vi đối tượng thi hành: quy phạm chung
(đối với tất cả công dân, cơ quan, tổ chức,…), quy
phạm riêng (đối với từng nhóm đối tượng nhất
định,..)
Câu 33 Phân loại quy phạm pháp luật hành
chính
1. Căn cứ vào sự thể hiện ý chí của nhà nước:
- Quy phạm bắt buộc
- Quy phạm cho phép
- Quy phạm trao quyền
Áp dụng: (Liên hệ điều 83, Luật BHVBQPPL
2008 về Áp dụng VBQPPL) có những đặc điểm
như áp dụng pháp luật:
Mang tính tổ chức – quyền lực nhà nước, tuân theo
thủ tục HC được PL quy định chặt chẽ, là hoạt
động cá biệt - cụ thể, là hoạt động mang tính chủ
động, sáng tạo.
Ngoài ra cũng có những đặc điểm riêng: chủ thể
chủ yếu là CQHCNN hoặc cán bộ, cơ quan được
trao quyền; phạm vi chủ yếu trong hoạt động hành
chính nhà nước; có tính chủ động sáng tạo cao.
Câu 22: Quy phạm vật chất và quy phạm thủ
tục
QPTT: Là QP quy định trình tự thực hiện của quy
phạm vật chất. VD khi không có quy định rõ ràng
về mức tiền phạt trong từng trường hợp vi phạm,
người chấp hành pháp luật sẽ rất khó khăn trong
việc định mức tiền phạt -> không đồng bộ và mất
công bằng trong PL.
Từ đó, thấy rõ vai trò của QPTT: cụ thể hóa

Câu 34, 35, 36: Hiệu lực theo thời gian, theo
không gian, theo phạm vi đối tượng thi hành
của QPPLHC.
Thời gian: quy phạm phát sinh hiệu lực từ thời
điểm nào, khi nào, hoặc với điều kiện nào thì
chấm dứt hiệu lực. (hiệu lực trở về trước)
Không gian: phụ thuộc vào vị trí của cơ quan ban
hành VBQPPL trong bộ máy nhà nước.
Phạm vi đối tượng thi hành:
- Quy phạm chung (đối với tất cả công dân, cơ
quan, tổ chức,…),
- Quy phạm riêng (đối với từng nhóm đối tượng
nhất định,..)
Câu 37, 38: Chấp hành, áp dụng QPPLHC
Chấp hành: làm theo những điều QPPL quy
định, bao gồm: tuân thủ, thi hành và sử dụng.
- Ngược lại, QPVC là quy phạm trả lời cho câu
hỏi cần phải làm gì, cần tuân thủ quy tắc hành vi
nào.
Còn QPTT trl cho câu hỏi phải làm như thế nào,
các quy tắc đó phải được thực hiện theo trình tự
ra sao.
Câu 40: Khái niệm, đặc điểm của QHPLHC
KN: Là những QHXH phát sinh trong lvuc
QLHCNN.
- Điều chỉnh bởi các QPPLHC (cách hiểu truyền
thống và cũ)
Đặc điểm:
- Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia được
QHPLHC luôn gắn với hoạt động QLHCNN.
- Một bên trong QHPLHC phải là chủ thể được sử
dụng quyền lực nhà nước chủ thể bắt buộc
(CQHCNN; CB, CC có thẩm quyền; các CQNN
khác, các tổ chức, cá nhân được trao quyền)
QPVC, giúp giải quyết nhanh chóng các vụ việc,
tạo sự đồng bộ và công bằng trong hệ thống PL
Quy phạm vật chất hành chính: Điều 21, Luật
xử lý VPHC quy định các hình thức xử phạt và
nguyên tắc áp dụng, trong đó, điểm b, khoản 1 ghi
nhận Phạt tiền là một trong các hình thức xử phạt
vi phạm hành chính.
MQH: QPPL vật chất và QPPL thủ tục (QPTT
cụ thể hóa QPVC). Nhìn chung đều là QPPLHC
nhìn dưới góc độ nội dung và hình thức của thủ tục
hành chính. Nếu không có các quy phạm thủ tục
(quy định trình tự thực hiện các QPVC) thì các
QPVC sẽ không thể thực hiện được vì không có
bảo đảm pháp lý quan trọng nhất cho việc thực
hiện chúng
- Là các bên tham gia QHPLHC
- Chủ thể QHPLHC phải có năng lực chủ thể PLHC
(năng lực pháp luật hành chính và năng lực hành vi
hành chính):
+ Năng lực PLHC: khả năng nhà nước trao quyền
cho tổ chức -> điều kiện cần
+ Năng lực HVHC: bằng khả năng của mình tham
gia quan hệ pháp luật hành chính-> điều kiện đủ.
*Các loại chủ thể QHPLHC (chủ thể bắt buộc và
chủ thể tham gia)
Ví dụ: một đứa trẻ mới sinh -> hưởng quyền khai
sinh là CD Việt Nam. NN sẽ thêm vào những
NLPL: hưởng quyền thừa kế, tham gia quyền PL
luật dân sự, được đi học, được yêu thương,...
Khách thể: tổng hợp quyền và nghĩa vụ của chủ
thể tgia, lí do nguyên cớ làm phát sinh QHPLHC,
trật tự quản lí nhà nước trên các lvuc KT, XH, an
ninh hoặc mục đích của đtg qli khi tgia QHPLHC.
Nội dung QHPLHC:
- Là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của các chủ

- QHPLHC có thể phát sinh theo yêu cầu hợp
pháp của bất cứ bên nào.
- Phần lớn các tranh chấp phát sinh trong
QHPLHC được giải quyết theo trình tự hành
chính và thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ
quan hành chính nhà nước
VD: vượt đèn đỏ -> khách thể là trật tự QLHC
trong lvuc giao thông đường bộ
Câu 41: Phân tích cơ cấu của QHPLHC
Gồm: Chủ thể, khách thể, ndung của QPPLHC.
Chủ thể: cnhân, tổ chức khi tham gia:
+ Hành vi: hợp pháp hoặc không hợp pháp
+ Sự biến: những hiện tượng thiên nhiên không
phụ thuộc vào ý chí của con người mà từ đó xuất
hiện sự điều chỉnh PL (di dời bão, chính phủ điều
chỉnh di chuyển khi bão…)
Câu 44, 45: Khái niệm nguồn, hệ thống nguồn
của Luật Hành chính Việt Nam.
Nguồn: Nguồn của LHC là một loại nguồn của
PL, là những hình thức chứa đựng những
QPPLHC
- Các loại nguồn của Luật hành chính‚:
+ Hiến pháp năm 2013
+ Luật tổ chức Chính phủ năm 2001
+ Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003
+ Các bộ luật, đạo luật về quản lý các ngành, lĩnh
vực, về các tổ chức xh, tổ chức nhà nước khác
(Luật Báo chí, Luật Khiếu nại, Luật Xuất bản, ..)
+ Nghị quyết của QH
+ Pháp lệnh và nghị quyết của UBTVQH
+ Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
+ Nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ
tướng CP
+ VBQPPL của TAND tối cao, Chánh án Tòa án
thể tham gia quan hệ pháp luật hành chính
- Đặc điểm của nguồn Luật Hành chính Việt Nam
dàn trải trong nhiều rất nhiều văn bản do tính đa
dạng và phức tạp của hoạt động hành chính.
Câu 42: Điều kiện làm phát sinh, thay đổi,
chấm dứt QHPLHC
- QPPLHC (nhà nước phải điều chỉnh)
- Chủ thể tương ứng với QPPL
- Sự kiện pháp lý hành chính.
- Để loại bỏ QPPL đã hết hiệu lực.
- Phát hiện, khắc phục những QPPL chồng chéo,
mâu thuẫn.
- Hoàn thiện hệ thống PLHC -> Có hai cách: tập
hợp hóa, pháp điển hóa
Tập hợp hóa
- Là hình thức thu thập và sắp xếp các quy định PL
hoặc các nguồn luật theo những trật tự nhất định
theo chuyên đề theo lĩnh vực quản lý, theo cơ quan
ban hành,...
- Không làm thay đổi ndung, giữ nguyên bản gốc,
không được sửa đổi, bổ sung những quy định mới.
Bản thân bán tập hợp này không được coi là căn cứ
pháp lý để viện dẫn khi áp dụng pháp luật.
- Chủ thể tiến hành: bất cứ cá nhân, tổ chức đều có
thể
Pháp điển hóa
- Là hình thức tập hợp các quy định, các nguồn
luật và sắp xếp chúng lại trong một chỉnh thể thống
nhất, khoa học để tạo thành một văn bản quy phạm
pháp luật mới hoặc bộ pháp điển.
- Loại bỏ những nội dung không còn phù hợp, bổ
sung, dữ liệu thêm những quy định mới. Bộ pháp

nhân dân tối cao, Viện trưởng VKSND Tối cao.
+ Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ
+ VBQPPL Liên tịch
+ Nghị quyết của HĐND các cấp, quyết định của
UBND các cấp
Chủ thể tiến hành: cơ quan nhà nước
Câu 46: Hệ thống hóa nguồn của Luật Hành
chính bằng hình thức tập hợp hóa, pháp điển
hóa.
Hệ thống hóa nguồn luật hành chính (trình tự, sắp
xếp, lọc theo)
Câu 49: Khái niệm, đặc điểm của cơ quan
hành chính nhà nước
- CQHCNN: là những bộ phận hợp thành của bộ
máy HCNN, đc thành lập để thực hiện CN
HCNN.
- Đặc điểm: mang đầy đủ các đặc điểm của cơ
quan nhà nước.
- Là một tập thể người
+ Có tính độc lập tương đối về tổ chức.
+ Có quan hệ về tổ chức và hoạt động với các cơ
quan nhà nước khác trong cùng hệ thống.
+ Có mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ riêng.
- NN thành lập các CQNN để thực hiện 1 phần
quyền lực nhà nước (CQHC thực hiện quyền HP).
- CQNN chỉ hoạt động trong khuôn khổ thẩm
quyền của mình. Thẩm quyền bao gồm: quyền,
trách nhiệm và nghĩa vụ (thông thường mọi người
nghĩ đến thẩm quyền chỉ nghĩ đến quyền -> chưa
đủ)
Ví dụ CSGT có quyền xử phạt các vi phạm nhưng
có trách nhiệm, nghĩa vụ đi kèm là phải xử lý
đúng thẩm quyền, xử lý hết tất cả các vi phạm)
điển thay thế cho những văn bản cũ có trật tự pháp
lý để áp dụng.
- Kỹ thuật xây dựng văn bản: đảm bảo tính khoa
học, khách quan
Câu 52: Vị trí của Chính phủ
Chính phủ là CQHCNN cao nhất của một NN
- Hiến pháp 2013: là CQHCNN cao nhất của nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện
quyền hành pháp
(Hiến pháp 1992 để vị trí cơ quan chấp hành quốc
hội ở trước cơ quan hành chính nhà nước cao nhất
-> đề cao vai trò cơ quan hành chính nhà nước cao
nhất).
- Là cơ quan chấp hành của Quốc hội.
- CP chịu trách nhiệm trước QH và báo cáo công
tác trước QH, UBTVQH, Chủ tịch nước.
Câu 53: Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của
Chính phủ. Cơ cấu của Chính phủ
-Tổ chức, cơ cấu: được tổ chức theo nguyên tắc kết
hợp chế độ tập thể với chế độ thủ trưởng.
- Hoạt động: cấp trên cấp dưới, cơ quan chấp hành
của nhà nước
- Cơ cấu CP: Thủ tướng chính phủ, Phó Thủ tướng
chính phủ + bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang
bộ.

- Các quyền, nghĩa vụ, chức năng, nhiệm vụ và
các yếu tố pháp lý khác tạo nên địa vị pháp lý của
CQNN.
Bên cạnh đó còn có một số đặc điểm riêng:
- Các CQHCNN được thành lập để thực hiện
chức năng QLHCNN.
- Hoạt động của CQHCNN mang tính thường
xuyên, liên tục.
Câu 54: Hình thức hoạt động của Chính phủ
- Hoạt động tập thể của chính phủ:
Phiên họp của chính phủ là hoạt động tập thể duy
nhất của chính phủ: mỗi tháng một lần và ít nhân
2/3 tổng số thành viên chính phủ tham dự. Thủ
tướng CP điều khiển phiên họp, CP thảo luận và
quyết định những vấn đề quan trọng của quốc gia.
Số phiếu ngang nhau thì quyết định theo Thủ
tướng. Tuy nhiên chính phủ cũng có thể họp đột
xuất.
Theo Hiến pháp 2013, chủ tịch nước được quyền
tham dự kỳ họp CP và có quyền triệu tập CP, yêu
cầu họp CP để thảo luận về vấn đề chủ tịch nước
quan tâm, băn khoăn, những vấn đề trong XH.
Hoạt động của thủ tướng và phó thủ tướng:
+ Thủ tướng lãnh đạo và điều hành toàn bộ hoạt
động của CP.
+ Thủ tướng phân công phụ trách cho các Phó thủ
tướng.
+ Thủ tướng vắng thì một Phó thủ tướng được
Thủ tướng ủy nhiệm lãnh đạo công tác CP.
Hoạt động của các bộ trưởng:
Các hình thức làm việc bao gồm: phiên họp của
Chính phủ (thường kỳ hoặc đột xuất) và các cuộc
họp khác, hoạt động lãnh đạo, điều hành của
Thủ tướng và của các thành viên khác của Chính
phủ. Các phiên họp bất thường được tổ chức theo
quyết định của Thủ tướng hoặc theo yêu cầu của ít
nhất 1/3 tổng số thành viên Chính phủ. Các phiên
họp được tiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng số thành
viên Chính phủ có mặt. Hình thức làm việc chủ
yếu là làm việc tập thể. Ngoài hình thức họp trực
tiếp truyền thống còn có hình thức họp trực tuyến.
+ Dự thảo văn bản luật.
+ Dự thảo văn bản pháp lệnh.
+ Dự thảo kế hoạch ngân sách nhà nước.
+ Dự thảo chính sách đối nội và đối ngoại.
Quyền ban hành các VBQPPL để điều chỉnh tất cả
các lĩnh vực QLNN, đồng thời kiểm tra việc thực
hiện các văn bản đó ở địa phương:
+ CP ban hành nghị định (cụ thể hóa, chi tiết hóa
luật hoặc pháp lệnh + ủy quyền lập pháp của QH.
VD Luật quy định công dân có quyền biểu tình, vì
chưa có luật biểu tình nên Chính phủ ra một nghị
định để xử lý)
+ Thủ tướng CP ban hành Quyết định.
+ Bộ trưởng ban hành Thông tư.
Quyền quản lý và điều hành toàn bộ công cuộc xây
dựng kinh tế, văn hóa, xã hội theo đúng đường lối
của Đảng và pháp luật của nhà nước (thuộc về
chức năng quan trọng của chính phủ).
Quyền xây dựng và lãnh đạo toàn bộ hệ thống
CQHCNN.
+ Thành lập các cơ quan trực thuộc CP cho phù
hợp.

+ Tư cách là thành viên tham gia những công việc
chung của CP
+ Tư cách là người đứng đầu một bộ hay một cơ
quan ngang bộ.
=> Hiệu quả làm việc của CP phụ thuộc tất cả vào
3 hình thức trên.
Câu 55: Nhiệm vụ, thẩm quyền của CP
Quyền kiến nghị lập pháp: đưa ra các sáng kiến
lập pháp dưới hình thức dự thảo VBQPPL để
trình QH và UBTVQH (thực chất của quyền hạn
này là gánh nặng của CP. Bao nhiêu tinh hoa, sức
lực đều dành cho lập pháp khiến công việc điều
hành bị ảnh hướng)
Câu 56, 57: Vị trí và tổ chức của Bộ, nguyên
tắc tổ chức và hoạt động của Bộ, cơ cấu của Bộ
Vị trí:
+ Là CQ của CP
+ Là cơ quan chuyên môn cao nhất trong toàn
quốc.
Cơ cấu tổ chức của bộ:
+ Vụ, văn phòng, thanh tra (Bộ nào cũng có) ->
tham mưu, giúp việc (VD: văn phòng, thanh tra
giúp việc cho bộ trưởng, còn các vụ có chức năng
tham mưu)
+ Cục, tổng cục -> thực hiện quản lý nhà nước
trong lĩnh vực có thẩm quyền (phải có quyền lực
nhà nước)
+ Đơn vị sự nghiệp công lập -> thực hiện DV
công hoặc phục vụ QLNN (bệnh viện, trường
học, viện nghiên cứu,...)
Vai trò và mối quan hệ của bộ trưởng:
+ Vai trò với Quốc hội: Bộ trưởng chịu trách
nhiệm trước QH (Quốc hội phê chuẩn, Quốc hội
giám sát hoạt động của Bộ trưởng) về ngành, lĩnh
+ Lãnh đạo trực tiếp UBND cấp tỉnh.
+ Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn ở ĐP (thông
qua các hoạt động của các bộ, bởi vì Bộ là cơ quan
của CP).
+ Tổ chức và lãnh đạo những đơn vị sản xuất kinh
doanh có vốn của NN.
+ Hướng dẫn, kiểm tra HĐND trong một số vấn
đề. Thủ tướng có quyền đình chỉ việc thi hành nghị
quyết của HĐND cấp tỉnh.
+ Bộ trưởng với Chính quyền địa phương: bộ
trưởng có chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra UBND các
cấp trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quy định
của ngành mình.
Câu 59, 60: Vị trí, tổ chức, cơ cấu, hình thức
HĐ của UBND.
Vị trí:
UBND do HĐND bầu ra -> UBND là cơ quan
chấp hành của HĐND
- Chịu trách nhiệm thi hành NQ do HĐND cùng
cấp ban hành, và báo cáo công tác (nghị quyết
nhằm phát triển và ổn định KT địa phương)
- HĐND giám sát hoạt động của UBND (bãi miễn
thành viên UBND, bãi bỏ các văn bản của UBND).
(HĐND giám sát TAND, VKSND, UBND, trong
đó việc giám sát UBND là trọng tâm nhất).
- Kết quả bầu ra UBND của HĐND cần sự phê
chuẩn của thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước
cấp trên trực tiếp -> UBND là cơ quan hành chính
nhà nước ở địa phương.
- Đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của chính phủ.
- Thi hành các quyết định của cơ quan hành chính

vực phụ trách. Được thực hiện bằng báo cáo và
chất vấn tại phiên họp của QH và UBTVQH.
+ Với CP, thủ tướng CP: là MQH giữa cơ quan
nhà nước có thẩm quyền riêng với cơ quan nhà
nước có thẩm quyền chung.
+ Giữa các bộ trưởng với nhau: Phó chủ tịch, Chủ
tịch, các ủy viên
*Tôn trọng quyền quản lý chuyên môn của nhau.
*Phối hợp trong một số công việc được phân
công.
* Hướng dẫn và kiểm tra các bộ thực hiện các
nhiệm vụ quản lý của mình.
*Kiến nghị các bộ khác đình chỉ, bãi bỏ những
quy định trái với quy định của bộ mình.
môn ủy viên phụ trách quân sự, ủy viên phụ trách
công an.
- Cấp xã: 1 chủ tịch, 2 phó loại 1, 1 phó loại 2, 3.
Ủy viên phụ trách quân sự, ủy viên phụ trách
công an.
=> Khi ta chuyển từ nền hành chính cai trị (đảm
bảo kỷ cương) sang nền hành chính phục vụ. Nếu
lúc nào cũng coi trọng quân sự, công an thì ta đã
coi nhẹ việc quản lý hành chính nhà nước à nếu
vẫn giữ nguyên tổ chức như trên thì giống như
đang duy trì nền hành chính cai trị.Thành viên
của Thường trực HĐND không thể đồng thời là
thành viên của UBND cùng cấp (nếu có thì người
đó sẽ là người tự giám sát mình -> thiếu khách
quan)
Hoạt động: Là những biểu hiện bên ngoài của
hoạt động của UBND, bao gồm:
+ Hoạt động của tập thể UBND
+ Hoạt động của Chủ tịch UBND và của các
thành viên khác của UBND
+ Hoạt động của các cơ quan chuyên môn của
UBND
cấp trên.
- Hoạt động của UBND thể hiện tính chất điều
hành ở địa phương
Tổ chức, cơ cấu:
Cấp tỉnh: 1 chủ tịch, 4 phó loại 1, 3 phó loại 2, 3
(chia loại phụ thuộc vào dân số), thành phố Hồ Chí
Minh và Hà Nội có 5 phó, thành phố trực thuộc
trung ương có 4 phó.
Ủy viên: người đứng đầu cơ quan chuyên môn, ủy
viên phụ trách quân sự, ủy viên phụ trách công an.
Cấp huyện: 1 chủ tịch, 3 phó loại 1, 2 phó loại 2,
3, cấp hương pháp quận có 3 phó loại 1, 2 phó loại
2, 3. Ủy viên: người đứng đầu cơ quan chuyên
- Tuyên truyền giáo dục pháp luật
- Phòng chống và xử lý các vi phạm pháp luật: từ
vi phạm hành chính đến vi phạm hình sự.
- Bảo vệ tài sản của nhà nước tại địa phương
Phối hợp với Thường trực HĐND cùng cấp.
Thẩm quyền của UBND: được thực hiện bởi thẩm
quyền của tập thể UBND và thẩm quyền của Chủ
tịch UBND
Thẩm quyền của tập thể UBND:
+ Ra quyết định, chỉ thị, có hiệu lực bắt buộc thi
hành đối với mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan trong phạm vi địa phương.
+ Có quyền ban hành VBQPPL.
Thẩm quyền của Chủ tịch UBND:
1. Lãnh đạo và điều hành hoạt động của UBND
2. Quyền đình chỉ việc thi hành và bãi bỏ những
văn bản sai trái của các cơ quan thuộc ủy ban nhân
dân và các văn bản sai trái của UBND cấp dưới

*Khi quyết định những vấn đề quan trọng của địa
phương, UBND phải thảo luận tập thể và quyết
định theo đa số
Câu 61: Nhiệm vụ, chức năng và thẩm quyền
của Ủy ban nhân dân
Nhiệm vụ, chức năng:
- Trong lĩnh vực kinh tế: quan trọng nhất, kinh tế
phát triển thì dân giàu, chất lượng đời sống cao
hơn
- Trong lĩnh vực xã hội, khoa học công nghệ
- Đảm bảo trật tự an toàn xã hội ở địa phương
- Phòng chống thiên tai
khen thưởng, kỷ luật cán bộ công chức nhà
nước theo sự phân cấp quản lý;
7. Chỉ đạo, áp dụng các biện pháp để giải quyết
các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng,
chống thiên tai, cháy, nổ, dịch bệnh, an ninh, trật
tự và báo cáo UBND trong phiên họp gần nhất.
8. Ra quyết định, chỉ thị -> thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của mình.
Câu 62: Vị trí và tính chất pháp lý của cơ quan
chuyên môn thuộc UBND.
Cơ quan chuyên môn của UBND bao gồm sở,
phòng được tổ chức ở 2 cấp: cấp tỉnh và cấp
huyện.
Vị trí: Là bộ máy giúp việc của UBND
- Đa phần được tổ chức và hoạt động theo
nguyên tắc hai chiều trực thuộc và trực thuộc
theo chiều ngang (trực thuộc UBND cùng cấp) là
cơ bản.
+ Theo chiều ngang: sở, phòng tham mưu, giúp
UBND cùng cấp thực hiện chức năng HCNN về
3. Đình chỉ việc thi hành nghị quyết sai trái của
HĐND cấp dưới, đồng thời đề nghị HĐND cấp
mình bãi bỏ những nghị quyết đó
4. Quyết định những vấn đề thuộc quyền hạn của
UBND cấp mình
5. Triệu tập, chủ tọa các phiên họp của UBND
6. Phê chuẩn kqua bầu các thành viên của UBND
cấp dưới trực tiếp; điều động, đình chỉ công tác,
miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, PCT UBND cấp
dưới trực tiếp; phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi
nhiệm các thành viên của UBND cấp dưới trực
tiếp; bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách
chức
quyền và nghĩa vụ của cá nhân, cơ quan, tổ chức vì
lợi ích công cộng, không vì mục tiêu lợi nhuận.
Các nguyên tắc của dịch vụ công
+ Tính liên tục + Tính thích ứng
+ Bình đẳng + Miễn phí hoặc phí hợp lý
+ Chất lượng + Minh bạch
Phân loại căn cứ vào tính chất của dịch vụ công
- Hoạt động sự nghiệp: bao gồm các dịch vụ về y
tế, giáo dục và đào tạo, văn hóa, thể thao, bảo
hiểm, nghiên cứu khoa học, tư vấn, dạy nghề…
Lĩnh vực truyền thông và kể cả các hoạt động giáo
dục cai nghiện…
- DVCI:
Các tiêu chí xác định dịch vụ công ích là:
+ Là sản phẩm, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống
kinh tế - xã hội của đất nước, cộng đồng dân cư
của một khu vực lãnh thổ hoặc bảo đảm QP,AN
+ Việc sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ
này theo cơ chế thị trường khó có khả năng bù đắp
chi phí.
+ Được CQNN có thẩm quyền đặt hàng, giao kế
hoạch, đấu thầu theo giá hoặc phí do NN quy định.

ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện một số
nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của
UBND cùng cấp. Bên cạnh đó, sở, phòng chịu sự
chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác
của UBND cùng cấp.
+ Theo chiều dọc: sở, phòng chịu sự chỉ đạo,
kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của
CQHCNN về ngành, lĩnh vực cấp trên.
Câu 64, 65 : Khái niệm và các nguyên tắc của
dịch vụ công, các loại DVC
- KN DVC: HĐ của các CQNN có thẩm quyền và
của các cá nhân, cơ quan, tổ chức nhằm phục vụ,
đáp ứng nhu cầu thiết yếu, đa dạng và những
Câu 67: Các nguyên tắc của chế độ công vụ
Nguyên tắc: Hoạt động công vụ NN ở nước ta
được thực hiện trên cơ sở bản chất của Nhà nước
ta là “Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân,
do nhân dân, vì nhân dân. Tất cả quyền lực Nhà
nước thuộc về nhân dân mà nòng cốt là liên minh
giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và
đội ngũ trí thức” (Điều 2 Hiến pháp 1992). các
nguyên tắc chung, cơ bản của hoạt động công vụ
NN ở NN ta bao gồm:
1. Hoạt động công vụ nhà nước phải thể hiện
được ý chí nhân dân, đáp ứng và phục vụ được
các lợi ích của nhân dân, của xã hội, Nhà nước.
2. Nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động
công vụ nhà nước. Nguyên tắc này một mặt vừa
đảm bảo tính thống nhất, thông suốt của toàn bộ
quá trình thực hiện hoạt động công vụ nhà nước
thông qua yếu tố “tập trung”. Mặt khác, lại phát
huy được tính chủ động, sáng tạo, năng động của
các chủ thể thực hiện công vụ nhà nước thông qua
yếu tố “dân chủ” -> hoạt động công vụ nhà nước
không bị máy móc, xơ cứng, mà có sự thay đổi
linh hoạt phù hợp với thực tiễn.
- DVHCC: Đây là loại dịch vụ gắn liền với hoạt
động hành chính nhà nước và tác động đến toàn bộ
các lĩnh vực hoạt động xã hội
Phân loại căn cứ vào lĩnh vực của dịch vụ công
- Dịch vụ công trong lĩnh vực hành chính – chính
trị (thực hiện nhiệm vụ QP – AN)
- Dịch vụ công trong lĩnh vực văn hóa – xã hội
- Dịch vụ công trong lĩnh vực KT
Phân loại theo mức độ thiết yếu của dịch vụ công
- Dịch vụ công thiết yếu và chưa thật thiết yếu
Do vậy, logic của vấn đề là nếu các hoạt động
công vụ nhà nước tuân thủ theo đúng Hiến pháp và
pháp luật thì cũng có nghĩa là hoạt động công vụ
nhà nước đó đã được thực hiện theo đúng ý chí của
nhân dân.
*Cuối cùng là nguyên tắc công khai, minh bạch
trong hoạt động công vụ Nhà nước.
Ngoài nguyên tắc ngầm như trên, về phương diện
pháp lý, các nguyên tắc trong thi hành công vụ
được quy định trong điều 3, Luật Cán bộ, công
chức
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật
2. Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp
pháp của tổ chức, công dân.
3. Công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền và có
sự kiểm tra giám sát
4. Bảo đảm tính hệ thống, thống nhất, liên tục,
thông suốt và hiệu quả
5. Bảo đảm thứ bậc hành chính và sự phối hợp chặt
chẽ.
Câu 70,71,72: Nghĩa vụ và quyền chung của cán

3. “Đảm bảo tính khách quan của hoạt động công
vụ nhà nước”. -> nguyên tắc đòi hỏi tất cả các
quá trình thực hiện hoạt động công vụ nhà nước
phải tôn trọng tuân thủ các quy luật khách quan
(tự nhiên, xã hội).
4. Nguyên tắc pháp chế của hoạt động công vụ
NN. Nếu như chúng ta thừa nhận là nhà nước
phục vụ xã hội, hoạt động của các cơ quan nhà
nước nhằm vào việc thỏa mãn những nhu cầu,
quyền, lợi ích hợp pháp của con người, thì rõ ràng
tất cả mọi điều trong hoạt động công vụ nhà nước
đều phải được pháp luật điều chỉnh và phải được
tuân theo một cách vô điều kiện, trong đó Hiến
pháp là tối thượng.
+ Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn
cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì
phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra
quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn
quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và
người thi hành phải chấp hành nhưng không
chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hàn,
đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người
ra quyết định. Người ra quyết định phải chịu
trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của
mình.
+ Điều 15 “Đạo đức của cán bộ, công chức”: Cán
bộ, công chức phải thực hiện cần, kiệm, liêm,
chính, chí công vô tư trong hoạt động công vụ
+ Điều 16 “Văn hóa giao tiếp ở công sở” và Điều
17 “Văn hóa giao tiếp với nhân dân”.
=> Ngoài ra còn có những việc công chức không
được làm:
+ Điều 18: Những việc cán bộ, công chức không
được làm liên quan đến đạo đức công vụ
+ Điều 19: Liên quan đến bí mật nhà nước
bộ, công chức, những việc cán bộ, công chức
không được làm.
Nghĩa vụ của công chức (được quy định tại Mục 1,
Chương II các Điều 8,9,10 Luật Cán bộ, công
chức năm 2008)
+ Điều 8: Nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với
Đảng, nhà nước và nhân dân
+ Điều 9: Nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi
hành công vụ
+ Điều 10: Nghĩa vụ của cán bộ, công chức là
người đứng đầu
Câu 73: Những bảo đảm cho hoạt động của cán
bộ, công chức
- Những đảm bảo chung: Các điều kiện đảm bảo
thi hành công vụ: Công sở, nhà ở công vụ, trang
thiết bị làm việc trong công sở; phương tiện đi lại
để thi hành công vụ
- Những đảm bảo pháp lý: Quyền được hưởng chế
độ đãi ngộ, chính sách về tiền lương, phúc lợi, bảo
hiểm xã hội, khen thưởng, ghi công, “quyền được
bảo vệ khi thi hành công vụ”
Tuy nhiên, Luật Cán bộ, Công chức lại không quy
định về quyền quan trọng nhất đó là quyền khiếu
nại, tố cáo, khởi kiện
- Bên cạnh đó còn những đảm bảo khác trong các
ngành luật hành chính, dân sự, lao động….

+ Điều 20: Những việc khác cán bộ, công chức
không được làm
Quyền của công chức (Mục 2 Chương 2 Điều 11-
14 Luật Cán bộ, công chức)
- Được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ
- Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ
chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ
- Được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ
- Ngoài ra, có quyền về tiền lương và các chế độ
liên quan đến tiền lương; quyền về nghỉ ngơi;
quyền được khen thưởng khi đạt kết quả xuất sắc
trong đào tạo, bồi dưỡng. Và một số quyền khác
có liên quan
Câu 78: Nguyên tắc tuyển dụng công chức và
điều kiện của người dự tuyển công chức
Nguyên tắc tuyển dụng:
1. Nguyên tắc bảo đảm công khai, minh bạch,
khách quan và đúng pháp luật:
+ Đảm bảo các điều kiện ngang nhau các đối
tượng tham gia thi tuyển.
+ Được ghi nhận trong Hiến pháp. Công dân có
quyền tham gia quản lý nhà nước.
+ Thành lập hội đồng công khai và đảm bảo tính
khách quan, chống tùy tiện, lạm dụng (thêm các
điều kiện riêng không đảm bảo dân chủ và công
bằng).
2. Nguyên tắc đảm bảo tính cạnh tranh (giúp đáp
ứng mục đích theo đuổi: tuyển dụng công chức
theo vị trí việc làm)
+ Cạnh tranh trong các khâu của thi tuyển, xét
tuyển -> xây dựng tiêu chuẩn thi tuyển rõ ràng.
+ Trong và ngoài hệ thống công vụ
3. Nguyên tắc tuyển chọn đúng người đáp ứng
yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm:
+ Những đối tượng tàn tật mà dạng tật không ảnh
hưởng tới hoạt động công vụ.
+ Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao
động, thương binh và người hưởng chính sách như
thương binh (có thể là cán bộ, công chức hoặc
thường dân. Cán bộ, công chức gặp tai nạn trong
quá trình thực hiện công vụ à được hưởng chính
sách như thương binh tùy theo sự vận dụng của địa
phương)
+ Ưu tiên trong phân bố theo cơ cấu giữa các
vùng, các địa phương để đảm bảo sự tham gia hiệu
quả vào công vụ.
Điều kiện tuyển dụng:
- Điều kiện về quốc tịch: phải là công dân Việt
Nam, chỉ được mang 1 quốc tịch.
- Điều kiện về độ tuổi.
- Điều kiện về hạnh kiểm và tư pháp.
thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với
cán bộ, công chức, viên chức”).
- Điều kiện về chứng chỉ, văn bằng, kinh nghiệm
có hiện tượng học giả, bằng giả
- Điều kiện về sức khỏe (thể chất và khí chất):

+ Đúng vị trí việc làm cần tuyển.
+ Có năng lực đáp ứng được các yêu cầu của vị
trí việc làm.
4. Nguyên tắc ưu tiên:
+ Tuyển chọn người có tài năng (chính sách phát
hiện, thu hút, trọng dụng, đãi ngộ), là những
người có đóng góp trong khoa học, trong quản
lý,... và những đóng góp đó được cộng đồng công
nhận.
+ Những đối tượng thuộc diện chính sách (con
thương binh, liệt sĩ,...)
+ Những đối tượng dân tộc thiểu số (chính sách
của ta đã tốt nhưng cần hướng tới cách vận hành
đúng mục đích)
1. Điều động
“Nếu điều động công chức sang vị trí công tác
có chuyên môn nghiệp vụ khác, nơi sử dụng và
quản lý công chức phải đề nghị cấp có thẩm
quyền quyết định chuyển ngạch công chức sang
ngạch công chức tương đương phù hợp”.
2.Bổ nhiệm: công chức giữ chức vụ lãnh đạo,
quản lý
Đây là tên Điều 51, nhưng không có nội dung cụ
thể có thể áp dụng được, ngoại trừ khoản 2: “Thời
hạn bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo,
quản lý là 05 năm; khi hết thời hạn, cơ quan, tổ
chức, đơn vị có thẩm quyền phải xem xét bổ
nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại.”
3. Luân chuyển
Đối với công chức lãnh đạo thì luân chuyển cũng
là chủ trương đào tạo nguồn như đối với cán bộ
(Điều 35 Nghị định 117/2003).
“Việc luân chuyển cán bộ, công chức giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý được thực hiện theo quy định về
luân chuyển cán bộ” (khoản 2 Điều 2 Nghị định
số 158/2007/NĐ-CP ngày 27-10-2007 của Chính
phủ “Quy định danh mục các vị trí công tác và
thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với
cán bộ, công chức, viên chức”)
4.Biệt phái
khám sức khỏe, chiều cao,... khí chất thì phải tùy
thuộc vị trí việc làm. Ví dụ: vị trí tiếp dân cần sự
bình tĩnh, kiên nhẫn.
- Mỗi cơ quan, căn cứ vào vị trí việc làm, thêm
những điều kiện riêng (ví dụ: chỉ tuyển nam, chỉ
tuyển những người có ngoại hình phù hợp,..)
Câu 80: Chế độ điều động, bổ nhiệm, luân
chuyển, biệt phái, đánh giá công chức
Điều động, bổ nhiệm, luân chuyển, biệt phái, từ
chức, miễn nhiệm là những phương thức chuyển
dịch cơ bản trong cuộc đời công vụ. LCBCC 2008
quy định nội dung này tại Mục 5 Chương III - (các
điều 50-54).
5. Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức biệt
phái có trách nhiệm bố trí công việc phù hợp cho
công chức khi hết thời hạn biệt phái.
6. Không thực hiện biệt phái công chức nữ đang
mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi.
5.Từ chức, miễn nhiệm
1. Công chức lãnh đạo, quản lý có thể từ chức hoặc miễn
nhiệm trong các trường hợp sau đây:
a) Không đủ sức khỏe;
b) Không đủ năng lực, uy tín;
c) Theo yêu cầu nhiệm vụ;
d) Vì lý do khác.
2. Công chức lãnh đạo, quản lý sau khi từ chức hoặc miễn
nhiệm được bố trí công tác phù hợp với chuyên môn,
nghiệp vụ được đào tạo hoặc nghỉ hưu, thôi việc.
3. Công chức lãnh đạo, quản lý xin từ chức hoặc miễn
nhiệm nhưng chưa được cấp có thẩm quyền đồng ý cho từ
chức hoặc miễn nhiệm vẫn phải tiếp tục thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn của mình.
4. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xem xét, quyết định việc từ
chức hoặc miễn nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý được
thực hiện theo quy định của pháp luật và của cơ quan có
thẩm quyền.
6. Đánh giá

Biệt phái, theo khoản 12 Điều 7 LCBCC, “là việc
công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị này được
cử đến làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác
theo yêu cầu nhiệm vụ”.
Điều 53 “Biệt phái công chức” của LCBCC quy
định:
2. Thời hạn biệt phái không quá 03 năm, trừ một
số ngành, lĩnh vực do Chính phủ quy định.
3. Công chức biệt phái phải chấp hành phân công
công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi được cử
đến biệt phái.
4. Công chức biệt phái đến miền núi, biên giới,
hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy
định của pháp luật.
1. Thôi việc
Chế độ thôi việc là một hình thức chấm dứt hoạt
động công vụ phổ biến và được quy định tại Điều
59:
- Theo khoản 1, công chức được hưởng chế độ
thôi việc nếu: a) Do sắp xếp tổ chức; b) Theo
nguyện vọng và được cấp có thẩm quyền đồng ý;
c) Theo quy định tại khoản 3 Điều 58.
- Theo khoản 2 về thủ tục thực hiện có quy định:
“trường hợp chưa được cơ quan, tổ chức, đơn vị
có thẩm quyền đồng ý mà tự ý bỏ việc thì không
được hưởng chế độ thôi việc và phải bồi thường
chi phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp
luật”. Thiết nghĩ, việc này chỉ nên quy định hạn
chế cho đối tượng công chức nào, thuộc ngành,
lĩnh vực nào để ngăn ngừa hiện tượng gây khó
khăn, vi phạm quyền tự do, trù úm tiêu cực.
- Khoản 3 và 4 quy định: “Không giải quyết thôi
việc đối với công chức đang trong thời gian xem
xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự” và
“đối với công chức nữ đang mang thai hoặc nuôi
con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp xin thôi
việc theo nguyện vọng”.
2. Nghỉ hưu
Nghỉ hưu là hình thức phổ biến nhất của việc
chấm dứt hoạt động công vụ đối với công chức
quy định tại Điều 60. Nói chung, chế độ hưu áp
dụng theo quy định của BLLĐ (khoản 1). Theo
nguyên tắc chung thì tuổi đời quy định đối với
Theo công chức “02 năm liên tiếp không hoàn
thành nhiệm vụ thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có
thẩm quyền giải quyết thôi việc” (đoạn 2 khoản 3
Điều 58).
7.Sát hạch là một hình thức đánh giá, kiểm tra
trình độ những công chức đang giữ chức vụ nào
đấy xem có còn đáp ứng tiêu chuẩn của chức vụ ấy
hay không.
Câu 81: Chấm dứt hoạt động công vụ
Hoạt động công vụ chấm dứt khi công chức nghỉ
hưu hoặc thôi việc hay vì lý do khác như bị kỷ luật
buộc thôi việc, chết. Hai điều 59 - 60 Mục 7
Chương III LCBCC quy định về việc này.
còn phải bồi thường cho cơ quan, tổ chức sử dụng
công chức các chi phí đào tạo, bồi dưỡng (nếu có)
theo nguyên tắc và thủ tục quy định tại Nghị định
54/2005 (các Điều 3, 6, 12-15). Quy định này đặc
biệt cần thiết và quan trọng trong tình hình hiện
nay.
(4) Khi cán bộ, công chức, viên chức chết thì được
hưởng chế độ tử tuất theo quy định tại Điều 146
BLLĐ.
Câu 69,70: Khái niệm cán bộ, công chức
Cán bộ:
+ Là công dân Việt Nam
+ Được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức
vụ, chức danh theo nhiệm kỳ
+ Làm việc trong cơ quan nhà nước, Đảng Cộng
sản, các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương,
cấp tỉnh, cấp huyện
+ Trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà
nước
Công chức:
- Là công dân Việt Nam
- Được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ,

nam là 60 tuổi, nữ là 55 tuổi; thời gian đóng bảo
hiểm xã hội từ 20 năm trở lên, trừ những trường
hợp ngoại lệ. Khoản 2 quy định thủ tục thực hiện.
3. Các trường hợp khác
Ngoài chế độ hưu trí và thôi việc, hoạt động công
vụ còn chấm dứt khi:
(1) Công chức bị thi hành kỷ luật đến mức buộc
thôi việc;
(2) Công chức phạm tội bị toà án phạt tù mà
không được hưởng án treo thì đương nhiên bị
buộc thôi việc, kể từ ngày bản án, quyết định có
hiệu lực pháp luật. Trong các trường hợp này
công chức không được hưởng chế độ thôi việc và
các quyền lợi khác.
(3) Công chức tự ý bỏ việc thì sẽ không được
hưởng chế độ thôi việc và các quyền lợi khác, mà
chức danh
- Công việc có tính chuyên nghiệp và thường
xuyên
+ Làm việc trong các cơ quan nhà nước, Đảng, các
tổ chức CT - XH ở TW cấp tỉnh, cấp huyện, trong
cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công
an nhân dân và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của
đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà
nước; riêng lương của công chức trong bộ máy
lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì
theo quy định riêng.

Bấm Tải xuống để xem toàn bộ.