1. DOANH NGHIỆP NHÂN: chỉ 1 nhân ko các pháp nhân, ko tài sản riêng, do 1
nhân chịu TN (mô hình đơn giản nhất: một cá nhân tự kinh doanh, chịu trách nhiệm vô hạn)
2. CTHD: liên kết của các thành viên hợp danh, cùng chịu trách nhiệm liên dới, vô hạn, có sự liên kết =>
hình thức công ty, đơn giản nhất (HĐTV phối hợp với nhau); chủ sở hữu các TV hợp danh, đồng
thời là điều hành công ty. => sự phát triển của doanh nghiệp tư nhân
3. CT hợp vốn đơn giản: thành viên hợp danh (quyền quản điều hành, trách nhiệm hạn, liên đới,
liên kết chặt chẽ) + thành viên góp vốn (trách nhiệm hữu hạn, đơn giản)
4.CTCP: bỏ phiếu theo phần vốn góp: có bộ phận ĐHĐCĐ sở hữu, ko trực tiếp quản lý điều hành => tách
biệt vai trò của chủ sở hữu và người điều hành; huy động nhiều người góp vốn (ra vào đơn giản); độc lập
giữa các thành viên
5.CTTNHH 2 thành viên = CTHD (trách nhiệm liên đới, hạn quá nặng nề) + CTCP: quy vừa
nhỏ
6.CTTNHH 1 thành viên: => công ty là sự liên kết của nhiều người ko còn đúng nữa
Nội dung 1: Nhập môn Luật thương mại
1.1. Khái quát ngành Luật thương mại
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của Luật thương mại
- Chủ thể: Luật thương mại gắn liền với tầng lớp thương nhân, ra đời điều chỉnh quan hệ các thương
nhân: Luật thương mại là những luật lệ chỉ áp dụng cho những người hành nghề thương mại.
- Khách thể: LTM là những QPPL điều chỉnh các hành vi thương mại.
=> Luật thương mại một ngành luật điển hình trong hệ thống pháp luật quốc gia, điều chỉnh các
quan hệ phát sinh giữa các thương nhân với nhau hoặc giữa các quan hệ phát sinh giữa các thương nhân
với các chủ thể khác hoặc giữa các chủ thể khác với nhau trong lĩnh vực thương mại hoặc các hành vi
thương mại.
*KN ĐH Luật HN: LTM lĩnh vực pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận nhằm quy định quy
chế thương nhân, điều chỉnh hoạt động thương mại của thương nhân và vấn đề giải quyết tranh chấp phát
sinh trong hoạt động thương mại của họ. (chỉ nói đển chủ thể)
1.1.2. Đối tượng điều chỉnh của Luật thương mại
- Là các thương nhân.
- Điều 2 LTM 2005: đối tượng điều chỉnh của LTM ko chỉ là các thương nhân + các tổ chức cá nhân khác
hoạt động có liên quan đến thương mại (VD: cơ quan đăng ký kinh doanh)
1.1.3. Phương pháp điều chỉnh của Luật thương mại
- PP điều chỉnh đặc thù của luật nhưng do hoạt động thương mại liên quan đến trật tự công
nên nhà nước can thiệp nhiều sâu vào các quan hệ này làm cho các thương nhân phải chịu quy chế
ngặt nghèo hơn.
- PP điều chỉnh đặc thù của luật công: mệnh lệnh quyền uy
- PP điều chỉnh đặc thù của luật tư: ko mang mệnh lệnh quyền uy; tuân theo sự thoả thuận của các bên:
ko quy định quá sâu, sự can thiệp của NN
1.1.4. Các chức năng của Luật thương mại
LTM có các chức năng:
- Điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các thương nhân hay các hành vi thương mại
- Tạo điều kiện dễ dàng có các dự định hoặc kế hoạch
- Đảm bảo cho tính tự tổ chức và tự điều chỉnh của thị trường
- Bảo đảm phổ biến thông tin nhanh chóng, bảo vệ người tiêu dùng và bảo vệ quan hệ bình đẳng giữa các
bên tham gia vào các giao dịch thương mại.
- Đảm bảo mối quan hệ làm ăn lâu dài và tôn trọng hợp đồng.
- Tạo ra cấu sở hữu kiểm soát của công ty để đảm bảo rằng các nhà quản theo đuổi lợi ích của
những người sở hữu.
- Hạn chế giải quyết xung đột của các thành viên công ty để đảm bảo rằng các nhà quản theo đuổi
lợi ích của những người sở hữu
- Hạn chế và giải quyết xung đột của các thành viên công ty
- Đảm bảo hội nhập quốc tế: mua bán quốc tế
- Tạo ra các hình thức sản xuất kinh doanh đa dạng: nhiều lựa chọn, nhiều thu hút đầu tư
- Giảm chi phí giao dịch và đơn giản hoá thủ tục: gia nhập thị trường dễ dàng hơn
1.2. Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Luật thương mại
1.2.1. Nguyên tắc tự do ý chítự do lựa chọn khách hàng
=> con người quyền tự do định đoạt những thuộc về mình, chỉ bị ràng buộc bởi ý chí của mình, ko
bị ràng buộc bởi ý chí của người khác.
Theo Đ11 LTM 2005, các bên quyền tự do thoả thuận ko trái với các quy định của PL, thuần phong
mỹ tục, đạo đức xã hội để xác lập các quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại. NN tôn
trọng bảo vệ các quyền đó. Trong hoạt động thương mại, các bên hoàn toàn tự nguyện, ko bên nào
thực hiện hành vi áp đặt, cưỡng ép, đe doạ, ngăn cản bên nào
1.2.2. Nguyên tắc tự do lập hộitự do liên kết
- Đây nguyên tắc cho phép cácn tham gia thương mại tự do lập hội, tham gia hội hoặc rút khỏi hội
theo ý muốn của mình.
1.2.3. Nguyên tắc tự do kinh doanhtự do trong khuôn khổ pháp luật cho phép
- Đây nuyên tắc cho phép các chủ thể kinh doanh được tự do thực hiện các hoạt động kinh doanh
pháp luật không cấm. Nguyên tắc này bao gồm nhiều quyền tự do khác nhau như tự do thành lập doanh
nghiệp, tự do lựa chọn nghề ngành nghề, tự do giao dịch với khách hàng, tự do thuê mướn công nhân
1.2.4. Nguyên tắc thiện chíthoả thuận, tạo điều kiện cho đôi bên cùng có lợi
- Đây là nguyên tắc yêu cầu các bên tham gia hoạt động thương mại phải có ý định chân thành, trung thực
hợp lý. Nguyên tắcy được áp dụng trong cả quá trình giao kết thực hiện hợp đồng thương mại.
Nguyên tắc này liên quan đến nguyên tắc thương lượng thiện chí, các bên quyền tự do thoả thuận
nhưng phải tôn trọng lợi ích hợp pháp của nhau và ko được lạm dụng quyền của mình.
1.2.5. Nguyên tắc áp dụng các thói quen thương mại
- Theo Đ13 LTM 2005, trong TH pháp luật ko quy định, cácn ko thoả thuận ko thói quen
đã được thiết lập giữa các bên thì áp dụng tập quán thương mại nhưng ko được trái với những nguyên tắc
quy định trong luật này và trong BLDS
Các nguyên tắc cơ bản của pl thương mại :
1) Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật của Thương nhân trong hoạt động thương mại
2) Nguyên tắc tự do, tự nguyện thoả thuận trong hoatj động thương mại
3) Nguyên tắc áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại được thiết lâpj giữa các bên
4) Nguyên tắc áp dụng tập quán trong hoạt động thương mại.
5) Nguyên tắc bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng
6) Thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu trong hoạt động thương mại.
1.3. Phân biệt Luật thương mại với các ngành luật khác
- LTM ngành luật điều chỉnh các mối quan hệ hội phát sinh giữa các thương nhân hoạt động
thương mại giữa các tổ chức, nhân khác hoạt động có liên quan đến thương mại. Luật thương mại
có mối quan hệ chặt chẽ với luật dân sự, luật thương mại quốc tế và các ngành luật khác
- Một số điểm khác biệt giữa LTM và các ngành luật khác:
+ LTM có tính chuyên biệt, phù hợp với đặc thù của hoạt động thương mại, trong khi luật dân sự có tính
tỏng quát, điều chrinh các quan hệ xã hội dân sự
+ LTM có tính độc lập, ko phụ thuộc vào các ngành luật khác nhưung cũng có tính liên kết thức là có sự
bổ sung, hỗ trợ và điều chỉnh giữa các ngành luật.
+ Luật thương mại tính đồng bộ, tức sphối hợp giữa các quy phạm pháp luật trong nước
quốc tế, trong khi luật dân sự và luật thương mại quốc tế có tính riêng biệt.
1.3.1. Luật thương mại với Luật Dân sự
-LTM chủ thể thông thường là các thương nhân, các giao dịch mà LTM điều chỉnh là các giao dịch nhằm
mục tiêu lợi nhuận. LTM chỉ điều chỉnh các quan hệ hội phát sinh giữa các thương nhân hoặc
giữa các thương nhân và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thương mại
- LTM tính chuyên biệt, phù hợp với đặc thù của hoạt động thương mại: nhanh chóng, rủi ro cao, lợi
nhuận lớn, cạnh tranh gay gắt,…
- LTM có tính độc lập: ko phụ thuộc vào các ngành khác nhưung có tính liên kết: có sự bổ sung, hỗ trợ và
đièu chỉnh giữa các ngành luật
VD: LTM bổ sung cho luật dân sự về các quy định về hợp đồng thương mại; LDS hỗ trợ cho LTM về cac
quy định về chứng từ thương mại; 2 luật này cùng điều chỉnh các quy định về trách nhiệm bồi thương
thiệt hại.
-LDS chủ thể bất kỳ thể nhân hoặc pháp nhân nào tham gia vào giao dịch dân sự, các giao dịch
LDS điều chỉnh các giao dịch không nhất thiết hướng tới mục tiêu lợi nhuận. Trong khi luật dân sự
điều chỉnh các quan hệ xã hội dân sự phát sinh giưã các tổ chức, cá nhân trong đời sống xã hội
- LDS tính tổng quát, phản ánh nguyên tắc bản của quan hệ hội dân sự: bình đẳng, tự do, tôn
trọng lợi ích hợp pháp
-Mqh: LDS là luật chung, LTM là luật riêng. Một số quốc gia chỉ có BLDS mà ko có LTM
1.3.2. Luật thương mại với Luật Hành chính
*Luật thương mại:
- điều chỉnh các quan hệ hội phát sinh giữa các thương nhân hoặc giữa các thương nhân với các tổ
chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thương mại
- Có tính đồng bộ: có sự phối hợp giữa các quy phạm pháp luật trong nước và quốc tế
- Có tính linh hoạt: có sự thích ứng với sự thay đổi của hoạt động thương mại
*Luật hành chính:
- Điều chỉnh các quan hệ hội phát sinh giữa quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập công
dân,tổ chức trong việc tự hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo PL
- Có tính riêng biệt: chỉ áp dụng cho lãnh thổ của 1 quốc gia
- Có tính cứng nhắc: có sự tuân theo nguyên tắc của nhà nước
Nội dung 2: Thương nhân và hành vi thương mại
2.1. Thương nhân
Có nhiều khái niệm khác nhau về thương nhân:
- Điều 1 BLTM Pháp: “thương nhân người thực hiện hành vi thương mại lấy đó làm nghề
nghiệp thường xuyên của mình” => ko đưa ra định nghĩa chung về hành vi thương mại chỉ liệt
hành vi nào là hành vi thương mại.
- Điều 1 BLTM Đức: Thương nhân người thực hiện hành vi thương mại => người nhân viên
thực hiện hành vi thương mại ko độc lập => ko phải là thương nhân. Chủ cửa hàng mới là thương nhân
=> Các thẩm phán luật gia pháp đức đã hoàn thiện định nghĩa như sau: thương nhân người
thực hiện hành vi thương mại 1 cách độc lập, thường xuyên và lấy đó làm nghề của mình.
VD: hàng hoá bán theo thời vụ ko phải là thương nhân.
- Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp , cá nhân hoạt động thương mại 1
cách độc lập , thường xuyên có đăng ký kinh doanh (Điều 6 LTM)
2.1.1. Khái niệm, đặc điểm thương nhân
- Thương nhân người hoạt động thương mại: người tham gia vào các hoạt động nhằm mục đích
sinh lợi bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại các hoạt động
khác.
- Thương nhân là người thực hiện hành vi thương mại 1 cách độc lập, mang danh nghĩa chính mình
và lợi ích của bảnh thân mình:
+ trong hoạt động thương mại có nhiều người tham gia như người làm công ăn lương, các nhân viên qảun
lý điều hành => cần phải dựa vào tính độc lập trong hành vi của chủ thể để xác định xem chủ thể đó có
cách thương nhân hay ko
+ Thực hiện hành vi thương mại độc lập, mang danh nghĩa chính mình và lợi ích của bản thân mình được
hiểu thương nhân thực hiện hành vi thương mại 1 cách tự thân, nhân danh mình (quyền độc lập kinh
doanh của chủ thể), lợi ích của bản thân tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện hành vi thương mại
đó; ko bị chi phối bởi ý chí của chủ thể khác.
- Thực hiện hoạt động thương mại 1 cách thường xuyên: chủ thể thực hiện những hành vi thương mại 1
cách thực tế, lặp đi lặp lại, kế tiếp mang tính nghề nghiệp. Các chủ thể thực hiện hành vi thương mại 1
cách riêng lẻ sẽ ko có tư cách pháp nhân
- Phải là người có đăng ký kinh doanh:
+ Đăng ký kinh doanhsự ghi nhận bằng văn bản của quan nhà nước thẩm quyền về mặt pháp
về sự ra đời của thương nhân.
+ Việc đăngkinh doanh tạo cơ sở pháp cho công tác quản lý về kinh tế, xác nhân sự tổn tại và hoạt
động của doanh nghiệp, cung cấp thông tin cần thiết cho doanh nghiệp nhằm tạo thuận lợi cho các chủ thể
tham gia quan hệ với doanh nghiệp.
- Phải năng lực hành vi thương mại: theo LTM hiện hành, thương nhân ko nhất thiết phải người
có hành vi thương mại mà chỉ cần là người được thành lập hợp pháp, có đăng ký kinh doanh và hoạt động
thương mại 1 cách độc lập thường xuyên
2.1.2. Phân loại thương nhân
- Thương nhân nhân: nhân hoạt động thương mại 1 cách độc lập, thường xuyên, đăng ký
kinh doanh
- Thương nhân pháp nhân: đáp ứng đủ các điều kiện của BLDS. Thương nhân là pháp nhân thương
mại: mục đích kiếm lợi nhuận đáp ứng đủ các điều kiện: thành lập hợp pháp, cấu trúc, chức
năng, mục đích hoạt động chung và có đăng ký kinh doanh
2.1.4. Chế độ trách nhiệm tài sản của thương nhân
- Trong hoạt động kinh doanh thương mại, thương nhân luôn đồng thời là “chủ nợ”, vừa là con nợ của các
thương nhân khác. Có 2 loại chế độ trách nhiệm tài sản đối với thương nhân là chế độ TNVH và TNHH:
*Chế độ TNVH:
-trách nhiệm tài sản của chủ sở hữu doanh nghiệp, chủ sở hữu doanh nghiệp chịu trách nhiệm về các
nghĩa vụ của thương nhân bằng toàn bộ tài sản của mình, kể cả những tài sản không được huy động vào
kinh doanh của doanh nghiệp. Tức là khi doanh nghiệp bị phá sản, khi vốn của doanh nghiệp ko đủ để trả
nợ, chủ sở hữu doanh nghiệp phải sử dụng tài sản riêng của mình để hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho đến
khi hết nợ.
- Quy định chủ sở hữu doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm hạn do tài sản của các chủ sở hữu này
không có sự tách bạch rõ ràng giữa tài sản kinh doanh và tài sản khác.
- Hạn chế rủi ro cho: các khách hàng quan hệ với các thương nhân chủ đầu phải chịu TNHH;
các chủ nợ của công ty khi công ty phá sản
- Tăng rủi ro cho: chủ sở hữu doanh nghiệp khi phải sử dụng cả tài sản riêng của mình để thực hiện trở
nợ.
- Pháp luật hiện hành quy định các thương nhân chịu trách nhiệm vô hạn:
+ Chủ doanh nghiệp tư nhân
+ Thành viên hợp danhh của công ty hợp danh
+ thành viên hộ kinh doanh
+ thành viên tổ hợp tác
*Chế độ TNHH
- trách nhiệm tài sn của chủ sở hữu doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chỉ chịu trách nhiệm về các
nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi vốn đã góp vào doanh nghiệp, bản thân doanh
nghiệp chịu trách nhiệm trước nghĩa vụ của mình đến hết giâ trị tài sản có trong doanh nghiệp.
=> chỉ chịu trách nhiệm trong phần vốn góp vào công ty
- Hạn chế rủi ro cho: chủ doanh nghiệp khi chỉ phải sử dụng phần vốn góp vào công ty đ trả nợ. Tạo
điều kiện cho các chủ đầu tư an tâm bỏ vốn đầu tư kinh doanh.
- Tăng rủi ro cho: các chủ nợ, các doanh nghiệp là đối tác của doanh nghiệp
- Pháp luật quy định các thương nhân chịu TNHH:
+ Công ty cổ phần: cổ đông CTCP
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn: thành viên công ty TNHH
+ Doanh nghiệp nhà nước: đại diện chủ sở hữu DNNN
+ Thành viên góp vốn của công ty hợp danh
+ Hợp tác xã: thành viên hợp tác xã
*Pháp luật thương mại hiện hành có 5 loại hình doanh nghiệp:
1. Doanh nghiệp tư nhân: do 1 cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về
mọi hoạt động doanh nghiệp. => trách nhiệm vô hạn
2. Công ty hợp danh: là doanh nghiệp phải có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của cồng ty, cùng
kinh doanh dưới 1 tên chung (thành viên hợp danh). Ngoài ra còn có thêm thành viên góp vốn
Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của
công ty => TNVH
Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong số vốn đã góp vào công ty
=> THHH
3. Công ty TNHH 1 thành viên: doanh nghiệp do tổ chức hoặc 1 nhân làm chủ sở hữu (chủ sở
hữu); chịu trách nhiệm về các khoản nợ nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn điều lệ
của công ty => chỉ chịu trách nhiệm bằng tài sản của công ty
4. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản
khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
5. Công ty cổ phần: cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ nghĩa vụ tài sản khác của doanh
nghiệp trong phạm vi vốn đã góp vào doanh nghiệp.
=> khi xử tài sản của thương nhân bị phá sản, các chủ sở hữu của các loại hình thương nhân chế độ
chịu trách nhiệm khác nhau.
2.1.5. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của thương nhân
* Quyền tự do kinh doanh:
- Tự do thành lập doanh nghiệp;
- Tự do lựa chọn ngành nghề và quy mô kinh doanh;
- Tự do lựa chọn khách hàng và trực tiếp giao dịch với khách hàng;
- Tự do lựa chọn lao động theo nhu cầu kinh doanh;
- Tự do lựa chọn hình thức, cách thức giải quyết tranh chấp;
- Các quyền tự do khác mà pháp luật ko cấm,
* Quyền bình đẳng trong hoạt động thương mại của thương nhân;
- Bình đẳng trong đăng thành lập doanh nghiệp: các thương nhân muôsn thành lập đều phải theo
những điều kiện chung, những thủ tục pháp luật quy định về việc thành lập và đăng ký doanh nghiệp.
- Bình đẳng trong hoạt động kinh doanh: bình đẳng trong tiếp cận nguồn lực, trong kể hợp đồng
lao động, hợp đồng thương mại, trong cạnh tranh giải quyết cách tranh chấp của doanh nghiệp, thực
hiện các nghĩa vụ thuế, đền bù thiệt hại và thực hiện trách nhiệm xã hội.
- Bình đẳng trong việc giải thể, phá sản: mọi doanh nghiệp ko phân biệt sở hữu hay hình thức tổ chức
đều có quyền yêu cầu TA tuyên bố phá sản khi đủ điều kiện, hay đăng ký giải thể doanh nghiệp 1 cách tự
nguyện hoặc đều bị buộc phải thực hiện giải thể, phá sản doanhh nghiệp theo quy định của pháp luật.
*Nghĩa vụ: nghĩa vụ đăng kinh doanh theo quy định của pháp luật; tuân thủ các quy định của pháp
luật về hoạt động thương mại, bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và bảo vệ môi trường, an toàn xã hội.
2.2. Hành vi thương mại
2.2.1. Khái niệm, đặc điểm của hành vi thương mại
*Khái niệm:
- Hành vi thương mại hành vi của thương nhân trong đầu tư, sản xuất , trao đổi ng hoá, cung ứng
dịch vụ nhằm mục đích kiếm lượi nhuận, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân với nhau
hoặc giữa thương nhân với các bên có liên quan.
- LTM 2005 Điều 3 hoạt động thương mại: hoạt động nhằm mục đích sinh lợi bao gồm: mua bán
hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đàu tư xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lời khác
-LDN 2020 Điều 4 K21: Kinh doanh thương mại việc thực hiện liên tục 1, 1 số hoặc tất cả các công
đoạn của quá trình đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm
mục đích tìm kiếm lợi nhuận
=> Hành vi thương mại luôn mang mục đích kiếm lời
*Đặc điểm
- Thời điểm xuất hiện và về tính ổn định: ra đời muộn hơn và ko ổn định như hành vi dân sự
- Nhằm mục đích sinh lợi:
- Mang tính chất nghề nghiệp, được thương nhân thực hiện: được tiến hành liên tục, thường xuyên, thể
hiện tính chuyên nghiệp cao, mang thu nhập cho chính chủ thể thực hiện hành vi
2.2.3. Phân loại hành vi thương mại.
- Theo tính chất của hành vi và chủ thể thực hiện:
+ hành vi thương mại thuần tuý: những hành vi tính thương mại bản chất của thuộc về công
việc buôn bán hoặc vì hình thức của nó được pháp luật coi là tiêu biểu cho hành vi thương mại
VD: mau bán hàng hoá để kiếm lời, đại lí hàng hoá,…
+ hành vi thương mại do định hướng: những hành vi thương mại do thương nhan thực hiện trong
khuôn khổ các hoạt động thương mại của mình
VD: cho thuê tài sản, cho vay tiền,…
-Theo đối tượng:
+ hành vi thương mại hàng hoá:những hành vi liên quan đến trao đổi, sử dụng, bảo quản, chế biến các
loại hàng hoá.
VD: mua bán hàng hoá, gia công trong thương mại
+ Hành vi thương mại dịch vụ: những hành vi liên quan đến cung ứng các loại dịch vụ tính chất
thương mại
VD: đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại, dịch vụ giao nhận…
-Theo phương thức:
+ Hành vi thương mại trực tiếp: những hành vi do chính thương nhân thực hiện để đạt được mục đích
kinh doanh của mình VD: sản xuất hàng hoá, bán hàng hoá,,..
+nh vi thương mại gián tiếp: những hành vi thương mại do thương nhân uỷ quyền cho người khác
thực hiện để đạt được mục đích kinh doanh của mình
VD: uỷ nhiệm cho người khác bán hàng hoá, ký kết hợp đồng…
-Theo quy mô:
+ Hành vi thương mại lớn những hành vi giá trị cao, liên quan đến nhiều bên, tác động lớn đến
nền kinh tế VD: xây dựng nhà máy, ký kết hợp đồng quốc tế
+ Hành vi thương mại nhỏ những hành vi có giá trị thấp, liên quan đến ít bên, có tác động nhỏ đến nền
kinh tế. VD: bán lẻ hàng hoá, cung cấp dịch vụ cá nhân….
Nội dung 3: Doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh
3.1. Doanh nghiệp tư nhân
3.1.1. Khái niệm, đặc điểm và bản chất pháp lý của doanh nghiệp tư nhân
* Khái niệm: (Điều 188 LDN 2020)
- Doanh nghiệp nhân doanh nghiệp do 1 nhân chủ tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản
của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
=> ko phù hợp với khái niệm pháp nhân doanh nghiệp nhân ko tài sản độc lập ko thể tự chịu
trách nhiệm bằng tài sản của mình. => ko có tư cách pháp nhân
- Mỗi nhân chỉ được quyền thành lập 1 doanh nghiệp nhân. Chủ doanh nghiệp nhân ko được
đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh
- DNTN ko được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. => hạn chế trong việc kiếm các nguồn tài chính
cho hoạt động kinh doanh nhưng sẽ bảo vệ quyền lợi, hạn chế rủi ro cho các đối tác, chủ n trong quan hệ
với DNTN
- DNTN ko được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh,
CTTNHH, CTCP.
=> đây là loại hình doanh nghiệp đơn giản, linh hoạt và tự chủ. Chủ sở hữu có toàn quyền chủ động trong
việc quyết định các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp, quyền bán, cho thuê doanh nghiệp, ko phải
thực hiện các thủ tục pháp lý phức tạp khi thành lập doanh nghiệp.
=> Nhưng cũng gây ra một số hạn chế về quy mô, nguồn vốn và rủi ro. Chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình, khó thu hút vốn đầu tư, khó mở rộng quy hoạt động, khó cạnh tranh
với các doanh nghiệp khác.
*Đặc điểm:
- Doanh nghiệp tư nhân ko có tư cách pháp nhân ( ko có tài sản riêng)
- Bản chất: cá nhân kinh doanh hay thương nhân đơn lẻ.
- doanh nghiệp do 1 nhân làm chủ: toàn bộ vốn ban đầu của doanh nghiệp do 1 nhân đầu .
Tài sản được đầu tư ca chủ doanh nghiệp tư nhân ko bắt buộc phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho
doanh nghiệp (k4 đ35) => tài sản của doanh nghiệp tư nhân vẫn là tài sản thuộc sở hữu của chủ DNTN
=> ko có sự tách bạch giữa tài sản của DNTN và chủ doanh nghiệp
+ Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định mọi vấn đề quan trọng.
+ Chủ DNTN phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
=> TNVH
+ Khi thành lập doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp phải khai báo với cơ quan đky kinh doanh về số vốn đầu
tư cho doanh nghiệp
+ Nếu tài sản kinh doanh của doanh nghiệp ko đủ để thanh toán nợ, chủ DNTN phải lấy cả tài sản cá nhân
ko dùng vào hoạt động kinh doanh để trả cho chủ nợ.
=> trách nhiệm của chủ DNTN ko chỉ giới hạn trong vốn đầu cho kinh doanh vượt ra ngoài phạm
vi vốn.
- Doanh nghiệp nhân chỉ nơi kinh doanh, địa điểm kinh doanh của chủ doanh nghiệp. Chủ doanh
nghiệp nhân nguyên đơn, bị đơn hoặc người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước trọng tài hoặc
TA khi có tranh chấp liên quan đến DNTN
3.1.2. Quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân
- Các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp ( Đ7 Đ8)
* Quyền:
- Đặt tên cho doanh nghiệp (Điều 37-41): tên của doanh nghiệp gồm 2 thành tố: loại hình doanh nghiệp;
tên riêng: ko trùng với doanh nghiệp khác (bảo vệ quyền lợi các doanh nghiệp), tránh vi phạm thuần
phong mỹ tục
- Quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm kinh doanh.
- Quyền quản lý doanh nghiệp, bao gồm quyết định về mục tiêu, chiến lược, phương thức kinh doanh, sử
dụng lợi nhuận, tuyển dụng và sa thải nhân viên. (điều 190)
- Quyền cho thuê doanh nghiệp tư nhân (Điều 191)
+ Chủ DNTNquyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp tư nhân của mình nhưng phải thông báo bằng VB
kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến cơ quan đky kinh doanh, cơ quan thuế trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng cho thuê có hiệu lực.
+ Trong thời gian thuê, chủ doanh nghiệp nhân phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với cách
người chủ sở hữu doanh nghiệp
+ Người thuê phải chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh và phải đóng thuế cho hoạt động kinh doanh
của mình
+ Quyền, nghĩa vụ trách nhiệm của chủ doanh nghiệp nhan người thue doanh nghiệp được quy
định cụ thể trong hợp đồng thuê doanh nghiệp.
=> Bản chất: ko làm thay đổi quyền sở hữu DNTN mà chỉ làm thay đổi quyền quản lý, sử dụng DNTN
cho người khác và chủ DNTN được thu về 1 số tiền cho thuê doanh nghiệp.
-Quyền bán danh nghiệp (Điều 192)
+ Người bán vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ các nghĩa vụ tài sản chưa thanh toán, trừ
trường hợp người mua, người bán và chủ nợ có thoả thuận khác
+ Người mua phải đăng ký kinh doanh lại
=> Bản chất: việc chủ doanh nghiệp DNTN chuyển nhượng vốn đầu của mình vào DNTN cho
người khác cùng với việc chuyển quyền sở hữu DNTN
- Quyền chuyển đổi DNTN thành công ty TNHH.
- Quyền tạm ngừng hoạt động kinh doanh hoặc giải thể doanh nghiệp.
- Quyền từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật
* Nghĩa vụ: (điều 8)
3.2. Bản chất pháp lý của hộ kinh doanh: là cá nhân kinh doanh, ko có tư cách pháp nhân
3.2.1. Khái niệm, đặc điểm và bản chất pháp lý của hộ kinh doanh
* Khái niệm: Hộ kinh doanh do 1 nhân, 1 nhóm người gồm nhân công dân VN đủ 18 tuổi,
năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc hộ gia đình làm chủ. Chỉ được đăng ký kinh doanh tại 1 địa điểm,
sử dụng 10 người lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình cho hoạt động kinh doanh.
(K1 Điều 66 NĐ 78/2015/NĐ- CP)
*Đặc điểm pháp lý:
- Hộ kinh doanh do 1 cá nhân, 1 nhóm người hoặc hộ gia đình làm chủ.
+ Do 1 cá nhân làm chủ: hộ kinh doanh thuộc sở hữu của 1 chủcá nhân , cá nhân toàn quyền quyết
định hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh (giống DNTN)
+ Do 1 nhóm người/ 1 hộ gia đình làm chủ: hộ kinh doanh thuộc sở hữu của nhiều chủ. Hoạt động kinh
doanh do các thành viên trong nhóm hoặc các thành viên của hộ gia đình quyết định. Nhóm người hoặc
hộ gia đình cử 1 người đại diện cho nhóm hoặc cho hộ để tham gia giao dịch bên ngoài.
- Hộ kinh doanh có quy mô rất nhỏ, chỉ có 1 địa điểm kinh doanh và sử dụng ko quá 10 lao động
- Chủ hộ kinh doanh chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của hộ kinh doanh bằng tài sản của
mình:
+ Nếu tài sản kinh doamnh ko đủ để trả nợ thì hộ kinh doanh lấy cả tài sản ko đầu vào hộ kinh doanh
để trả nợ cho đến khi hết nợ.
+ Trách nhiệm hạn của hộ kinh doanh sự phân n rủi ro cho nhiều thành viên trong TH hộ kinh
doanh do 1 nhóm người hoặc 1 gia đình làm chủ, chịu trách nhiệm liên đới.
*Một số vấn đề về hộ kinh doanh
- ko yêu cầu đăng kinh doanh tại 1 địa điểm cho phép đăng nhiều nơi (như doanh nghiệp
nhân, tự do); không được thành lập 2 hộ kinh doanh
-Dd86 NĐ01: một hộ kinh doanh thể kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng phải chọn 1 địa điểm để
đăng trụ sở hộ kinh doanh phải thông báo cho quan quản thuế, quan quản thị trường
nơi tiến hành hoạt động kinh doanh đối với địa điểm kinh doanh còn lại
-Đ80K2 Cá nhân, thành viên hộ gia đình chỉ được đăng ký 1 hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc
- Đ80 K3 NĐ01: nhân, thành lập hộ gia đình đăng hộ kinh doanh ko được đồng thời chủ doanh
nghiệp nhân, thành viên hợp danh của Công ty hợp danh trừ trường hợp đc sự nhất trí của các thành
viên hợp danh.
*Lợi thế và bất lợi của doanh nghiệp tư nhân
-Chủ doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn tự chủ, tự quyết công việc => ko chậm trễ trong việc ra quyết định
- Chủ doanh nghiệp nhân ko bị chia sẻ lợi nhuận, ko bị phân hoá thành các nhóm quyền lợi đối kháng
tạo động lực cho chủ donah nghiệp làm việc chăm chỉ hơn
- Chế độ chịu trách nhiệm vô hạn giúp doanh nghiệp dễ thiết lập quan hệ với bạn hàng
- Doanh nghiệp ko phải chịu những quy định khá chặt chẽ của pháp luật liên quan đến tổ chức doanh
nghiệp
=> doanh nghiệp tư nhân đơn giản
*Bất lợi:
-Chế độ trách nhiệm vô hạn dễ gây rủi ro cho chủ doanh nghiệp
- ko chia sẻ được rủi ro cho nhiều người
- doanh nghiệp thường không lớn
- doanh nghiệp tồn tại ko bền vững
3.2.3. Đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh.
- Công dân VN đủ 18 tuổi, năng lực pháp luậtng lực hành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đình
quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đky hộ kinh doanh.. Mỗi cá nhân, hộ gia đình chỉ được đky
1 hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc. nhân thành lập tham gia góp vốn thành lập hộ kinh
doanh ko được đồng thời chủ DNTN; thành viên hợp danh của CTHD trừ TH sự nhất trí của các
thành viên còn lại.
*ĐK:
- Là công dân VN đủ 18 tuổi, có năng lực…
- Phải kinh doanh những ngành, nghề ko bị cấm kinh doanh
- Phải chuẩn bị vốn, tài sảnhộ kinh doanh được thành lập với nghề nghiệp kinh doanh nên bắt buộc
phải có tài sản ban đầu để tạo dựng cơ sở vật chất cho hộ kinh doanh hoạt động.
- Tên riêng: Loại hình ‘hộ kinh doanh’ + tên riêng của hộ kinh doanh. Ko dược sử dụng các từ công ti,
doanh nghiệp và ko trùng hộ khác trong phạm vi huyện.
Nội dung 4: Những vấn đề chung về công ty
4.1. Khái quát về công ty
4.1.1. Khái niệm, lịch sử, phân loại công ty
*Khái niệm:
- Công ty sự liên của 2 hay nhiều người (cá nhân/ pháp nhân) bằng một sự một sự kiện pháp nhằm
thực hiện mục tiêu chung nào đó.
- Bản chất pháp lý: công ty có bản chất là hợp đồng hay hành vi pháp lý đơn phương
=> tuỳ thuộc vào loại hình công ty và mục đích thành lập công ty
=> Công ty 1 hình thức doanh nghiệp cách pháp nhân, được thành lập bởi 1 hoặc nhiều
nhân, tổ chức để kinh doanh và chia sẻ lợi nhuận.
Ngày nay, với sự pt, có những công ty mà ko có sự liên kết (CT TNHH 1 thành viên, CTCP 1 cổ đông).
=> quan niệm công ty là sự liên kết của 2 hay nhiều người cùng góp vốn để kinh doanh ko còn chính xác.
* Lịch sử của công ty kinh doanh:
- Sự ra đời: khái niệm công ty xuất hiện từ thế kỷ 17châu Âu, khi các thương nhân liên kết với nhau
để thực hiện các hoạt động thương mại quốc tế. Ban đầu, công ty chỉ 1 hợp đồng giữa các bên tham
gia, ko có tư cách pháp nhân riêng biẹt. Sau đó công ty được công nhận là 1 tổ chức có quyền và nghĩa vụ
pháp lý độc lập với các thành viên.
- Nguyên nhân: nhu cầu tập trung vốn; chia sẻ rủi ro; chuyển dịch vốn linh hoạt
- Ưu điểm của công ty so với các hình thức kinh doanh đơn lẻ:
+ tập trung được nhiều vốn để đầu tư kinh doanh đơn lẻ
+ chia sẻ rủi ro cho nhiều người
+ Tạo điều kiện cho nhiều người ko có khả năng và điều kiện kinh doanh cũng có thể đầu tư vốn vào kinh
doanh (công ty cổ phần- sự tách biệt chủ sở hữu người quản điều hành, ko kiến thức vẫn thể
đầu tư) (Công ty hợp danh thì ko )
- Xuất hiện vào cuối thế kỷ XIII, những thành phố lớn của châu âu. Mới đầu các công ty đối nhân,
sau đó mới hình thành những công ty đối vốn
*Phân loại công ty:
* Công ty đối nhân : công ty thành viên phải chịu trách nhiệm không giới hạn cho nợ của công ty,
sự quen biết tin cậy lẫn nhau không chú ý nhiều đến phần vốn góp. Ko sự tách biệt tài sản
nhân của các thành viên với tài sản công ty, các thành viên phải chịu trách nhiệm vô hạn cho nợ của công
ty.
VD: công ty hợp danh, công ty hợp vốn đơn giản, công ty TNHH 1 thành viên
*Công ty đối vốn: là công ty chỉ chú trọng tới phần góp của các thành viên mà sự quen biết và tin cậy lẫn
nhau giữa họ ko cần thiết. các thành viên chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn góp của mình.
VD: công ty TNHH 2 thành viên, CTCP
=> Cách phân loại kinh điển
*Cách phân loại khác:
- Theo hệ thống Anh Mỹ: gồm công ty đóng và công ty mở
+CÔng ty đóng: sự thay đổi thành vien công ty rất khó khăn
+ Công ty mở: việc tham gia/ rời bỏ rất đơn giản
- Theo chế độ chịu trách nhiệm của chủ sở hữu
+ Cty có chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn
+ Công ty có chế độ chịu trách nhiệm vô hạn
=> Công ty hợp danh có đủ cả 2
4.1.2. Đặc điểm, bản chất pháp lý của công ty
*Đặc điểm:
- Sự liên kết của hai hay nhiều người: 1 cá nhân ko thể thành lập được 1 công ty
- Sự liên kết được thực hiện thông qua 1 sự kiện pháp (ký hợp đồng thành lập công ty, thông qua điều
lệ, quy chế )
- Được thành lập để thực hiện mục tiêu chung
- Đặc điểm của công ty phụ thuộc vào loại hình công ty mà bạn quan tâm.
+ Công ty cổ phầndoanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần,
có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn góp của mình.
+ Công ty TNHH công ty thành viên chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn góp của
mình, cách pháp nhân cấu tổ chức bao gồm đại hội đồng thành viên, hội đồng quản trị, giám
đốc và kiểm soát viên
+ Nhóm công ty là một tập hợp của hai hay nhiều công ty có mối quan hệ qua lại, tương tác với nhau trên
cơ sở hoạt động đầu tư kinh doanh và hợp đồng xác lập giao dịch; ko có tư cách pháp nhân, ko chịu trách
nhiệm về các khoản nợ của nhau
4.1.3. Đại diện công ty
- Đại diện công ty người quyền đại diện cho công ty trong các giao dịch pháp với các bên liên
quan. Đại diện công ty có thể là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền.
+ Người đại diện theo pháp luật là người được xác định theo điều lệ của công ty hoặc quy định của pháp
luật, như Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng giám đốc… (điều 12)
+Công ty TNHH và CTCP thể có 1 hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Nếu nhiều người đại
diện theo pháp luật => phạm vi đại diện củaq từng người do điều lệ công ty quy định. Nếu điều lệ công ty
ko quy định rõ => mỗi ngươi đại diện đều là đại diện đủ thẩm quyền
+Người đại diện theo PL vắng mặt tại VN quá 30 ngày ko có uỷ quyền hoặc do nào đó ko thực
hiện được nghĩa vụ của ngươi đại diện => công ty cđại diện khác theo pháp luật
+ Toà án chỉ định: người đại diện công ty tham gia tố tụng
+ Người đại diện theo ủy quyền là người được ủy quyền bởi người đại diện theo pháp luật hoặcquan
nhà nước có thẩm quyền. (điều 14)
- Một công ty có thể có nhiều người đại diện tùy thuộc vào loại hình công ty và điều lệ công ty
4.1.4. Điều lệ công ty (Điều 24)
- Điều lệ công ty là văn bản quy định về các nguyên tắc về cách thức thành lập, quản lý, hoạt động và giải
thể của công ty
- Điều lệ công ty bao gồm điều lệ khi đăng doanh nghiệp điều lệ được sửa đổi, bổ sung trong quá
trình hoạt động.
- Điều lệ công ty có các nội dung chủ yếu như: tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; danh sách thành viên
góp vốn; tỷ lệ phần vốn góp; cấu tổ chức quản lý; thẩm quyền thể thức thông qua các quyết định;
nguyên tắc phân chia lợi nhuận; chế độ tuyển dụng, lương thưởng…
4.1.5. Góp vốn thành lập công ty
- Góp vốn thành lập công ty là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty.
- Vốn điều lệ tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết
góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc
được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần (K34 Đ4)
- Quy định của PL về góp vốn điều lệ khi thành lập công ty:
+ Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: điều 47
+ Công ty TNHH một thành viên (Điều 75);
+ Công ty cổ phần ( Điều 112 và 113);
+ Công ty hợp danh (Điều 178)
- Các nhân thể góp vốn bằng tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng hoặc các tài sản khác theo quy
định. - Các hình thức góp vốn điều lệ có thể là: góp vốn bằng tiền; góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài
sản gắn liền với đất, quyền sở hữu trí tuệ; góp vốn bằng công nghệ và bí quyết kỹ thuật. (điều 34)
- Thời hạn góp vốn điều lệ là 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
4.2. Quản lý và điều hành công ty
- Quản lý và điều hành công ty là việc hoạch định, lãnh đạo và kiểm soát một doanh nghiệp.
- Quy chế quản điều hành công ty văn bản xác định hệ thống tổ chức, chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của từng thành phần và mối quan hệ giữa các thành phần trong công ty.
- Các thành phần quản lý và điều hành công ty có thể bao gồm: ban giám đốc, kế toán trưởng, các phòng
chuyên môn nghiệp vụ, các tổ chức khác trong công ty
4.2.1. Quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, người quản lý công ty
- Chủ sở hữu công ty là tổ chức có quyền quyết định các vấn đề chiến lược, tài chính, tổ chức và giám sát
của công ty. Chủ sở hữu cũng nghĩa vụ thực hiện các nghĩa vụ thuế, tài chính pháp của công ty.
(điều 76)
- Người quản công ty những người do chủ sở hữu chỉ định, bổ nhiệm hoặc đi thuê, để quản điều
hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Người quản lý có nghĩa vụ tuân thủ Điều lệ công ty, quyết
định của chủ sở hữu, luật pháp các quy định khác liên quan. Người quản cũng trách nhiệm bồi
thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ của mình gây ra cho công ty (k24 đ4)
4.2.2. Kiểm soát các giao dịch tư lợi
- Giao dịch tư lợi là giao dịch được thực hiện giữa công ty với các thành viên, cổ đông lớn, người quản lý
ngườiliên quan xuất hiện nguy trục lợi. Giao dịch lợi thể gây thiệt hại cho công ty
các bên liên quan khác.
- Có hai cách để kiểm soát giao dịch tư lợi:
+ Một là, mang tính cấm đoán, tức là triệt tiêu mọi giao dịchkhả năng làm phát sinh giao dịch tư lợi;
+ hai là, vẫn cho phép thiết lập và thực hiện các giao dịch có khả năng tư lợi nhưng phải tuân thủ các quy
định chặt chẽ hơn các giao dịch thông thường
Nội dung 5: Công ty hợp danh (đối nhân)
5.1. Khái niệm và đặc điểm của công ty hợp danh
5.1.1. Khái niệm
- KN theo PL thế giới:
Công ty hợp danh công ty kinh doanh, trong đó các thành viên cùng nhau tiến
hành hoạt động kinh doanh dưới 1 tên hãng chung và cùng liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản
nợ của công ty
(công ty hợp danh vô hạn) => công ty đối nhân
- Ngoài ra còn công ty hợp danh hữu hạn (công ty hợp vốn đơn giản): vừa thành viên hợp danh
(TNVH) vừa có thành viên góp vốn (TNHH)
- Theo PL VN: (Điều 177 LDN): Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
a) Phải ít nhất 2 thành viên chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới 1 tên chung
(thành viên hợp danh). Ngoài thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn.
b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ
của công ty. (TNVH)
c) thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty tron phạm
vi số vốn đã cam kết góp vào công ty. (TNHH)
- Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp GCN đky doanh nghiệp.
- Công ty hợp danh ko được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
*Lưu ý:
-Chủ sở hữu VN: chỉ có thể là cá nhân
-Công ty hợp danh có thể có 1 thành viên đặc biệt chịu trách nhiệm hữu hạn: thành viên góp vốn
5.1.2. Đặc điểm
- Là công ty mang tính đối nhân :các thành viên công ty thành lập công ty dựa trên sự tin tưởng nhau từ
trước. Các thành viên phải cùng hoạt động thương mại dưới 1 pháp nhân chung liên đới chịu trách
nhiệm vô hạn bằng tài sản của mình về các khoản ncủa công ty, ko có sự phân biệt ràng giữa tài sản
chung của công ty tài sản riêng của thành viên hợp danh; việc ra vào công ty khó hơn (muốn chuyển
nhượng phải được sự đồng ý của thành viên trong công ty, các thành viên được ưu tiên mua trước)
- Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp GCN đky doanh nghiệp
- Có 2 mô hình: công ty hợp danh + công ty hợp vốn đơn giản (CÔNG TY HỢP DANH HỮU HẠN)
- Chế độ chịu trách nhiệm vô hạn
- Được thành lập bởi 2 hay nhiều người: 2 loại thành viên
*Thành viên hợp danh :
- Phải là cá nhân, bắt buộc phải có trong công ty và phải có ít nhất 2 thành viên.
- Thành viên hợp danh là nòng cốt của CTHD, nếu ko có thành viên này thì công ty ko thể thàh lâp đc
- Do đặc trưng của côngty đối nhân nên thành viên hợp danh liên kết với nhau chủ yếu dựa vào nhân
thân, liên kết về vốn là thứ yếu.
- Sự liên kết giữa các thành viên trong công ty hợp danh là chặt chẽ, được thành lập trên trình độ chuyên
môn danh tiếng, uy tín của thành viên hợp danh. => hạn chế số người trở thành thành viên hợp danh.
Khi thành viên hợp danh chết, mất năng lực, rút vốn … thì công ty đứng trước nguy cơ chấm dứt hđ
- Chịu trách nhiệm toàn bộ i sản của mình về mọi khoản nợ trong hoạt động kinh doanh(TNVH); các
thành viên hợp danh chịu trách nhiệm lien đới vô hạn => đòi hỏi s tin cậy, hiểu biết lẫn nhau
- Trách nhiệm vô hạn chỉ phát sinh khi tài sản của công ty ko đủ để trả nợ, thành viên hợp danh phải dùng
tài sản cá nhân để trả
*Thành viên góp vốn: (có thể có)
- Có thể là cá nhân, tổ chức
- Ko vai trò quan trọng như thành viên hợp danh, sự tham gia của thành viên này chỉ khiến khả năng
huy động vốn của công ty cao hơn. Ko có quyền quản lý công ty
- Ko buộc phải liên kết về nhân thân, ko bắt buộc nhân; bị hạn chế 1 số quyền cổ đông hay
thành viên CT TNHH đang sở hữu
- chịu trách nhiệm trong phần vốn góp vào công ty => hạn chế rủi ro khi đầu vào công ty hợp danh;
huy động được nhiều thành viên góp vốn
=> Công ty hợp danh chỉ có thành viên hợp danh
=> Loại công ty vừa thành viên hợp danh vừa thành viên góp vốn đc gọi công ty hợp danh hữu
hạn (công ty hợp vốn đơn giản)
- Về vốn của công ty hợp danh
+ Vốn điều lệ của công ty hợp danh là tổng giá trị tài sảncác thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi
thành lập công ty. Thành viên hợp danh có thể góp bằng: tiền Việt Nam, ngoại tệ tư do chuyển đổi; vàng,
giá trị quyền sử dụng đất, các tài sản khác trong điều lệ công ty.
+ Tài sản góp vốn thể góp đủ khi thành lập công ty, thể góp theo thời hạn tiến độ cam kết đã
được các thành viên nhất trí thông qua. Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải có nghĩa vụ góp
đủ và đúng hạn đã cam kết. nêu ko góp đủ gây thiệt hại cho công ty phải bồi thường thiệt hại cho công ty.
Số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ đối với công ty.
+ Khi ko muốn thành viên của công ty thì quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho các
thành viên còn lại hay cho người ko phải là thành viên công ty/ rút vốn khỏi công ty. (khó khăn)
- Về huy động vốn của công ty: ko được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào để công khai huy động
vốn trong công chúng. Khi nhu cầu tăng vốn điều lệ, công ty sẽ huy độnhg bằng cách kết nạp thêm
thành viên mới, tăng phần vốn góp của mỗi thành viên hay ghi tăng giá trị tài sản của công ty/ vay của
các tổ chức, cá nhân khác => khả năng huy động vốn hạn chế.
5.2. Tổ chức và quản lý công ty hợp danh
5.2.1. Tổ chức công ty hợp danh
- Công ty hợp danh cấu tổ chức quản bao gồm: Hội đồng thành viên; Chủ tịch hội đồng thành
viên; Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (Điều 182)
- Hội đồng thành viên quan quyết định cao nhất, bao gồm tất cả các thành viên hợp danh thành
viên góp vốn.
5.2.2. Quản lý công ty hợp danh
- hội đồng thành viên bao gồm các thành viên hợp danh và thành viên góp vốn, là cơ quan có quyền quyết
định cao nhất của công ty. => quyết định tất cả các vấn đề quan trọng liên quan đến công việc kinh doanh
của công ty
- Quyết định của hội đồng thành viên được thông qua theo nguyên tắc đa số tương đối (ít nhất 2/3 số
thành viên hợp danh chấp thuận). Những vấn đề quan trọng của công ty phải quyết định theo nguyên tắc
đa số tuyệt đối (3/4 số thành viên hợp danh). Các vấn đề quan trọng K2 Điều 182 LDN 2020.
*Quyền biểu quyết:
- Các thành viên hợp danh quyền biểu quyết ngang nhau. Mỗi thành viên 1 phiếu biểu quyết (nếu
điều lệ công ty ko có quy định khác) => quyền biểu quyết ko phụ thuọc vào số vốn góp vào công ty ít hay
nhiều (tính chất đối nhân)
- Thành viên góp vốn chỉ được tham gia hợp, thảo luận biểu quyết tại hội đồng thành viên những vấn
đề liên quan trực tiếp đến quyền lợi của thành viên góp vốn (K1 điều 178)
=> vì chỉ là thành viên hợp danh chịu trách nhiệm hữu hạn, chỉ phải chịu trấch nhiệm trong phần vốn góp
của mình
+ Hội đồng thành viên bầu 1 thành viên hợp danh làm chủ ticnh hội đồng thành viên. Chủ tịch hội đồng
thành viên thể triệu tập hội đồng thành viên khi thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của thành viên hợp
danh
+ Chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc, tổng giám đốc vai trò người điều phối hoạt động kinh
doanh của các thành viên hợp danh
=> Chỉ có công ty hợp danh là biểu quyết. các công ty còn lại biểu quyết dựa theo phần vốn, thể hiện tính
chất đối nhân rõ rệt, dân chủ, ko coi trọng phần góp vốn
*Đại diện cho công ty hợp danh:
-K1 Đ184 LDN2020: các thành viên hợp danhquyền đại diện theo PL tổ chức điều hành công việc
kinh doanh hàng ngày của công ty. Hành vi của 1 thành viên hợp danh mang lại hậu quả pháp lý trực tiếp
cho công ty các thành viên hợp danh. Các thành viên hợp danh thể thoả thuận hạn chế quyền đại
diện của 1 số thành viên hợp danh => hiệu lực với bên thứ 3
-Thành viên hợp danh ko được tham gia quản công ty, ko được tiến hành hoạt động kinh doanh nhân
danh công ty
-Trong quan hệ với các quan NN hoặc trong quan hệ tố tụng thì người đại diện cho công ty hợp danh
là chủ tịch hội đồng thành viên hoặc giám đốc công ty (k4Đ184LDN) =
5.3. Thành viên công ty hợp danh
5.3.1. Thành viên hợp danh
5.3.2. Thành viên góp vốn
5.4. Quy chế pháp lý về vốn của công ty hợp danh
- Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết.
- Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn quyền sử dụng tài sản góp vốn theo thỏa thuận của các
thành viên.
- Thành viên hợp danh thành viên góp vốn trách nhiệm quản tài sản góp vốn theo quy định của
Luật doanh nghiệp và điều lệ công ty.
- Tài sản góp vốn của công ty hợp danh bao gồm cả tài sản thể chất và tài sản phi thể chất
5.4.1. Tăng vốn trong công ty hợp danh
- Các thành viên trong công ty góp thêm vốn
- Tiếp nhận thêm thành viên mới. Để tăng vốn điều lệ, công ty hợp danh phải đăng thay đổi nội dung
đăng ký kinh doanh với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hồ sơ đăng ký bao gồm:
+ Đơn đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
+ Quyết định của hội đồng thành viên về việc tăng vốn điều lệ.
+ Bản sao giấy chứng nhận góp vốn của các thành viên mới (nếu có).
+ Bản sao điều lệ công ty đã sửa đổi
5.4.2. Giảm vốn trong công ty hợp danh
- Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh
- Thực hiện các thủ tục đăng thay đổi vốn khi làm ăn thua lỗ. Đ giảm vốn điều lệ, công ty hợp danh
phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Hồ sơ đăng ký bao gồm:
+ Đơn đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
+ Quyết định của hội đồng thành viên về việc giảm vốn điều lệ.
+ Bản sao điều lệ công ty đã sửa đổi.
Nội dung 6: Công ty trách nhiệm hữu hạn (đối vốn)
6.1. Khái niệm, đặc điểm công ty trách nhiệm hữu hạn
*Khái niệm:
- Công ty TNHH loại hình doanh nghiệp cách pháp nhân, trong đó các thành viên chịu trách
nhiệm vcác nghĩa vụ của công ty trong phạm vi số vốn cam kết góp vào công ty. Công ty TNHH có thể
là 1 thành viên hoặc 2 thành viên trở lên
*Đặc điểm:
- Công ty TNHH cách pháp nhân, tài sản độc lập chịu trách nhiệm trước các khoản nợ trong
phạm vi tài sản của mình.
- Có 2 loại công ty TNHH là công ty TNHH 1 thành viên và công ty TNHH 2 thành viên trở lên
- Các thành viên công ty chịu trách nhiệm về câc khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vố cam kết
góp vào công ty
- Công ty TNHH ko được phát hành cổ phiếu để huy động vốn.
*Ưu điểm:
- Các thành viên chỉ chịu TNHH trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít rủi ro hơn.
- Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên có toàn quyền quyết định mọi vấn đề của công ty