Khái niệm về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội
Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là giai đoạn chuyển tiếp từ xã hội cũ, thường là xã hội
bản chủ nghĩa, sang xã hội mới - chủ nghĩa xã hội. Thời kỳ này bắt đầu từ khi giai cấp công
nhân giành được chính quyềnkết thúc khi hoàn thành xây dựng các sở của chủ nghĩa
hội.
Đặc trưng kinh tế: cấu kinh tế trong thời kỳ quá độ mang tính đa thành phần.
Nhiệm vụ bản của n ớc:
o Phát huy quyền dân chủ của nhân dân lao động, bảo vệhội khỏi các hoạt
động chống chủ nghĩa xã hội.
o Tiến hành cải tạo hội và xây dựng hội mới.
Đặc điểm của thời kỳ q độ:
o Đan xen giữa mới: Giai đoạn này sự kết hợp giữa các yếu tố của chế
độ cũ và các yếu tố của chế độ mới.
o Đấu tranh giữa các lực lượng: sự đấu tranh giữa các lực lượng hội
và mới, không thể tránh khỏi.
o Nhiệm vụ kép: Phát triển lực lượng sản xuất cải cáchhội.
o Quá trình lâu dài phức tạp: Quá độ lên chủ nghĩahội kéo dài và cần sự
kiên trì, sáng tạo.
2. Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội Việt Nam
Tại Việt Nam, thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội những đặc điểmthách thức riêng
biệt, phản ánh quy luật phát triển của cách mạng Việt Nam.
Đặc điểm riêng của Việt Nam:
o Xuất phát từ hội thuộc địa nửa phong kiến: Việt Nam nền kinh tế
lạc hậu, chủ yếu dựa vào nông nghiệp, chịu ảnh hưởng sâu sắc từ chiến tranh
và bị các thế lực thù địch chống phá.
o hình phát triển bỏ qua giai đoạn bản chủ nghĩa: Việt Nam tiến thẳng
lên chủ nghĩa hội mà không qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa. Điều
này thể hiện trong Cương lĩnh 1930 của Đảng, khi chỉ rõ con đường đi lên chủ
nghĩa xã hội của dân tộc.
o Mục tiêu phát triển hiện đại: Đại hội IX của Đảng xác định con đường phát
triển quá độ lên chủ nghĩa hội, bỏ qua chế độ bản chủ nghĩa và phát triển
nền kinh tế hiện đại, tiếp thu các thành tựu khoa học công nghệ.
Đặc điểm nổi bật của quá độ lên chủ nghĩa hội Việt Nam:
o Bỏ qua giai đoạn bản chủ nghĩa: Đây con đường cách mạng tất yếu, tạo
điều kiện để xây dựng đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa.
o Tiếp thu thành tựu của chủ nghĩa bản: Việt Nam cần kế thừa các thành
tựu về khoa học, công nghệ và quản lý của chủ nghĩa tư bản để phát triển
nhanh lực lượng sản xuất và xây dựng nền kinh tế hiện đại.
o Sự biến đổi toàn diện: Quá độ lên chủ nghĩa xã hội là sự nghiệp khó khăn,
phức tạp, đòi hỏi quyết tâm chính trị cao và sự đoàn kết của toàn dân. Đây là
một quá trình lâu dài với nhiều bước đi và hình thức tổ chức kinh tế,hội
tính chất quá độ.
3. Thách thức hội trong thời kỳ quá độ
Thách thức: Quá độ lên chủ nghĩa xã hội là một quá trình đầy thử thách, đòi hỏi phải
giải quyết nhiều vấn đề phức tạp liên quan đến phát triển kinh tế, hộisự thay đổi
về mặt tư tưởng.
hội: Thời kỳ quá độ là cơ hội để xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ và thịnh
vượng hơn, tiếp cận với những thành tựu tiến bộ của nhân loại trong các lĩnh vực khoa
học, công nghệ, và quản lý.
Khái niệm cấu hội cấu hội -
giai cấp:
o cấuhội tổng thể các cộng đồng ngườimối quan hệhội do sự tác
động lẫn nhau của các cộng đồng này.
o cấuhội nhiều loại, như: cấuhội - dân cư, nghề nghiệp, giai cấp,
dân tộc, tôn giáo, v.v...
o cấuhội - giai cấp hệ thống các giai cấp tầng lớphội tồn tại trong
một chế độ xã hội nhất định, thông qua các mối quan hệ về sở hữu tư liệu sản
xuất, quản lý sản xuất và địa vị chính trị - xã hội.
Đặc điểm của cấu hội - giai cấp:
o Đa dạng phức tạp: Vị trí và vai trò của các giai cấp, tầng lớp thay đổi theo
cơ cấu kinh tế.
o Quan hệ hợp tác chặt chẽ: Các giai cấp, tầng lớp, nhóm hội hợp tác, cùng
chung sức xây dựng xã hội mới trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
o Các giai cấp tầng lớp chính: Các giai cấp, tầng lớp vai trò riêng, nhưng
dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, tất cả cùng hợp lực xây dựng chủ nghĩa
xã hội.
Vị trí của cấu hội - giai cấp trong hệ thống hội:
o Vị trí quan trọng: Cơ cấu xã hội - giai cấp chi phối các loại cơ cấu xã hội
khác vì liên quan đến quyền sở hữu liệu sản xuất, tổ chức lao động, phân
phối thu nhập, v.v...
o Tác động đến sự biến đổi hội: Sự thay đổi trong cơ cấu xã hội - giai cấp
ảnh hưởng đến sự thay đổi của các cấu hội khác, tác động đến toàn bộ
cấu xã hội.
o Căn cứ xây dựng chính sách: sở quan trọng đểy dựng các chính
sách phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trong từng giai đoạn lịch sử.
o Không tuyệt đối hóa: Mặc dù quan trọng, cơ cấu xã hội - giai cấp không nên
bị tuyệt đối hóa và xem nhẹ các cấuhội khác, tránh việc xóa bỏ giai cấp,
tầng lớp xã hội một cách đơn giản theo ý muốn chủ quan.
Kết luận: Mặc dù cấu hi - giai cấp giữ vị trí quan trọng song không thế
tuyệt đối hóa nó, xem nhẹ các loại hình cấu hội khác, từ đó thể dẫn
đến tùy tiện, muốn xóa bỏ nhanh chóng các giai cấp, tầng lớp hi mt cách
giản đơn theo ý muốn chủ quan.
1. Phân loại cấu hội theo hình thức
a) cấu hội trong hội cộng sản nguyên thủy:
Chưa sự phân chia giai cấp.
hội một khối đoàn kết, mọi người quyền lợi ngang nhau trong sản xuất
phân phối tài sản.
Không sự phân biệt giữa các nhóm người, mọi người tham gia vào hoạt động sinh
hoạt và lao động chung.
b) cấu hội trong hội phong kiến:
1. Giai cấp công nhân:
Đóng vai trò lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiền phong Đảng Cộng sản Việt
Nam.
Đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến, giữ vị trí tiên phong trong công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước.
Hướng đến mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh."
lực lượng nòng cốt trong liên minh giai cấp giữa công nhân, nông dân và trí thức.
2. Giai cấp nông dân:
Cùng với nông nghiệpnông thôn, đóng vai trò chiến lược trong sự nghiệp hiện đại
hóa nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới.
Góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, bảo vệ an
ninh quốc gia và phát huy bản sắc dân tộc.
Số lượng có xu hướng giảm dần theo quá trình phát triển kinh tế.
3. Đội ngũ trí thức:
lực lượng lao động sáng tạo quan trọng, góp phần thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện
đại hóa và hội nhập quốc tế.
Xây dựng nền kinh tế tri thức nhân tố chính trong khối liên minh các lực lượng
xã hội.
4. Đội ngũ doanh nn:
Phát triển nhanh về số lượng và chất lượng với tiềm lực kinh tế ngày càng lớn mạnh.
Được nhà nước chú trọng phát triển, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc
n.
5. Phụ nữ:
lực lượng lao động đông đảo, đóng góp to lớn vào sự nghiệpy dựng chủ nghĩa
xã hội và phát triển kinh tế - xã hội.
6. Đội ngũ thanh niên:
"rường cột" của nước nhà, chủ nhân tương lai của đất ớc.
Giữ vai trò xung kích trong xây dựngbảo vệ Tổ quốc.
2. Giải thích đồ cấu hội - giai cấp:
| |
| CẤU XÃ HỘI |
| |
|
| |
hội cộng sản nguyên thủy hội phong kiến
| |
Không phân chia giai cấp Quý tộc, Nông dân
Thương nhân, Thợ thủ công
|
hội bản chủ nghĩa
|
| |
Giai cấp sản Giai cấp sản
|
Tầng lớp trung lưu
|
hội xã hội chủ nghĩa
|
Giai cấp công nn
|
Nông dân, Lao động khác
Trí thức, Quản lý
hội cộng sản nguyên thủy: Không sự phân chia giai cấp, mọi người sống bình
đẳng và tham gia sản xuất, tiêu dùng chung.
hội phong kiến: Phân chia rõ rệt giữa quý tộc (sở hữu đất đai và quyền lực) và
nông dân (lực lượng lao động chủ yếu). Thương nhân và thợ thủ công không quyền
lực.
hội bản chủ nghĩa: Phân chia giữa giai cấp sản (sở hữu liệu sản xuất)
giai cấp vô sản (lao động). Tầng lớp trung lưu có vai trò quan trọng nhưng không sở
hữu tư liệu sản xuất lớn.
hội hội chủ nghĩa: Giai cấp công nhân và nông dân là lực lượng chủ yếu,
không còn phân chia sâu sắc như trong xã hội bản. Các tầng lớp quản trí thức
có vai trò quan trọng nhưng không có sự phân biệt về quyền lợi và sở hữu như trong
xã hội tư bản.
Sự biến đổi tính qui luật xu hướng biến đổi trong thời kỳ
quá độ lên CNXH.
**Cơ cấu hội - giai cấp biến đổi gắn liền bị quy định bởi cấu kinh tế của
thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội.
-Trong một hệ thống sản xuất nhất định, cấu hội - giai cấp thường xuyên biến
đổi do tác động của nhiều yếu tố, đặc biệt những thay đổi về phương thức sản
xuất, về cấu ngành nghề, thành phần kinh tế, cấu kinh tế. Trong thời kỳ mới,
cơ cấu kinh tế tất yếu có những biến đổi và những thay đổi đó cũng tất yếu dẫn đến
những thay đổi trong cơ cấu xã hội theo hướng phục vụ thiết thực lợi ích của giai cấp
công nhân và nhân dân lao động do Đảng Cộng sản lãnh đạo. Cơ cấu kinh tế trong
thời kỳ quá độ tuy vận động theo cơ chế thị trường, song có sự quản lý của Nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
- những nước bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩahội với xuất phát điểm thấp,
cơ cấu kinh tế sẽ có những biến đổi đa dạng:
+Từ một cấu kinh tế chủ yếu nông nghiệp công nghiệp còn trình độ khai
chuyển sang cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ
trọng nông nghiệp.
+Từ cấu vùng lãnh thổ còn chưa định hình sang hình thành các vùng,các trung tâm
kinh tế lớn.
+Từ cấu lực lượng sản xuất hiện đại nhưng không cân đối, trình độ công nghệ còn
lạc hậu hoặc trung bình chuyển sang phát triển lực lượng sản xuất với trình độ công
nghệ cao, tiên tiến.
-Quá trình biến đổi trong cơ cấu kinh tế đó tất yếu dẫn đến những biến đổi trong cơ
cấu xã hội - giai cấp, cả trong cơ cấu tổng thể cũng như những biến đổi trong nội bộ
từng giai cấp, tầng lớp xã hội, nhóm xã hội. Từ đó, vị trí, vai trò của các giai cấp, tầng
lớp, các nhóm xã hội cũng thay đổi theo. Mặt khác, nền kinh tế thị trường phát triển
mạnh với tính cạnh tranh cao, hội nhập ngày càng sâu rộng khiến cho các giai cấp,
tầng lớphội trong thời kỳ này trở nên năng động, khả năng thích ứng nhanh, chủ
động, sáng tạo trong lao động sản xuất để tạo ra những sản phẩm có giá trị, hiệu quả
cao và chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu của thị trường trong bối cảnh mới.
** cấu hội - giai cấp biến đổi phức tạp, đa dạng, làm xuất hiện các tầng lớp
hội mới.
-Chủ nghĩa Mác - Lênin chỉ ra rằng, hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa đã
được "thai nghén” từ trong lòng hội tư bản chủ nghĩa, do vậy giai đoạn đầu của
vẫn còn những “dấu vết củahội cũ" được phản ánh về mọi phương diện - kinh
tế, đạo đức, tinh thần.
-Bên cạnh những dấu vết củahội cũ, xuất hiện những yếu tố củahội mới do giai
cấp công nhân và các giai cấp, tầng lớp trong xã hội bắt tay vào tổ chứcy dựng, do
vậy tất yếu sẽ diễn ra sự tồn tại “đan xen giữa những yếu tố cũyếu tố mới”. Đây
vấn đề mang tính quy luật, được thể hiện nét nhất trong thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa hội.
-Về mặt kinh tế:Còn tồn tại kết cấu kinh tế nhiều thành phần.Từ đó trong xã hội tồn
tại các giai cấp, tầng lớp xã hội khác nhau. Ngoài giai cấp công nhân, giai cấp nông
dân, tầng lớp trí thức, giai cấp tư sản đã xuất hiện sự tồn tại và phát triển của các tầng
lớphội mới như: tầng lớp doanh nhân ,tiểu chủ ,tầng lớp người giàu trung lưu
trong xã hội.
**Cơ cấu hội - giai cấp biến đổi trong mối quan hệ vừa đấu tranh, vừa liên
minh, từng bước xóa bỏ bất bình đồng hội dẫn đến sự xích lại gần nhau.
-Mức độ liên minh, xích lại gần nhau giữa các giai cấp, tầng lớp trong xã hội tùy
thuộc vào các điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn của thời kỳ
quá độ. Tính đa dạng và tính độc lập tương đối của các giai cấp, tầng lớp sẽ diễn ra
việc hòa nhập, chuyển đổi bộ phận giữa các nhóm xã hội xu hướng tiến tới từng
bước xóa bỏ dần tình trạng bóc lột giai cấp trong xã hội, vươn tới những giá trị công
bằng, bình đẳng. Đây một quá trình lâu dài thông qua những cải biến cách
mạng toàn diện của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội, xu hướng tất yếu
biện chứng của sự vận động, phát triển cấu hội - giai cấp trong thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa hội.
-Trong cấuhội - giai cấp ấy, giai cấp công nhân, lực lượng tiêu biểu cho phương
thức sản xuất mới giữ vai trò chủ đạo, tiên phong trong quá trình công nghiệp hóa.
hiện đại hóa đất nước, cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới,thể hiện ở sự phát triển
mối quan hệ liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức
ngày càng giữ vị trí nền tảng chính trị - xã hội, từ đó tạo nên sự thống nhất của cơ cấu
xã hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Kết luận
1. Đặc điểm bản của cấu hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên CNXH
Tính đa dạng phức tạp:
o Sự tồn tại song song của nhiều giai cấp, tầng lớp với các lợi ích kinh tế vị t
hội khác nhau: công nhân, nông dân, t thức, tiểu thương, doanh nhân, lao động
tự do.
o Nhiều thành phần kinh tế: kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế nhân.
Vai trò của các giai cấp chủ yếu:
o Công nhân: Lực lượng nòng cốt, lãnh đạo quá trình xây dựng CNXH.
o Nông dân: Chiếm tỷ lệ lớn, đảm bảo an ninh lương thực nguồn lực lao động.
o Trí thức: Đóng vai t quan trọng trong phát triển khoa học, kỹ thuật, văn a.
Đấu tranh giai cấp sự biến đổi:
o Đấu tranh giai cấp tiếp tục diễn ra nhưng giảm dần đối kháng, tập trung vào
khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
o Các giai cấp như địa chủ, sản bị cải tạo hoặc chuyển hóa phù hợp với
hình CNXH.
2. Vai trò của cấu hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên CNXH
sở tổ chức phát triển hội:
o cấu hội - giai cấp nền tảng tổ chức hội công bằng, bình đẳng tiến
bộ.
o Sự phát triển hài hòa giữa các giai cấp giúp đảm bảo ổn định chính trị, kinh tế
hội.
Phản ánh bản chất kinh tế - chính trị:
o cấu hội - giai cấp phản ánh sự chuyển biến từ nền kinh tế bản chủ nghĩa
hoặc phong kiến sang nền kinh tế hội chủ nghĩa, với giai cấp công nhân
nhân dân lao động làm chủ.
sở xây dựng chính sách chiến lược phát triển:
o Giúp xây dựng các chính sách phát triển, đảm bảo quyền lợi nghĩa vụ của các
tầng lớp lao động.
o cấu hội - giai cấp nền tảng cho khối đại đoàn kết dân tộc, thúc đẩy công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
3. Đánh giá thực trạng cấu hội - giai cấp Việt Nam trong thời kỳ quá độ
Thành tựu:
o Hợp tác chặt chẽ giữa công nhân, nông dân, trí thức tạo động lực phát triển kinh
tế - hội.
o Chính sách xóa đói giảm nghèo giúp thu hẹp khoảng cách giàu nghèo.
o Tầng lớp trí thức đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế tri thức
hiện đại hóa đất nước.
Thách thức:
o Phân hóa giàu nghèo mâu thuẫn lợi ích giữa các tầng lớp lao động truyền
thống kinh tế mới.
o Tác động của toàn cầu hóa, ảnh hưởng đến các giá trị văn hóa tưởng
truyền thống.
4. Định hướng phát triển cấu hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ
Phát huy vai trò của các giai cấp chủ yếu:
o Củng cố vai trò lãnh đạo của công nhân, nâng cao đời sống trình độ của nông
dân, đặc biệt nông thôn miền núi.
o Tạo điều kiện cho trí thức đóng góp hiệu quả vào phát triển khoa học - công
nghệ, văn hóa.
Tăng cường công bằng tiến bộ hội:
o Xây dựng c chính sách giảm phân hóa giàu nghèo, thu hẹp khoảng cách giữa
các vùng miền, đảm bảo quyền lợi của người lao động.
o Khuyến khích hợp tác giữa các thành phần kinh tế, đảm bảo lợi ích i hòa giữa
nhà nước, doanh nghiệp người lao động.
Tăng cường giáo dục tưởng văn hóa:
o Đẩy mạnh giáo dục ý thức đoàn kết giai cấp, xây dựng môi trường văn hóa nh
mạnh.
tổng kết
Sự đa dạng của các cộng đồng ngườicác mối quan hệ hội giữa các cộng đồng đó tạo
nên sự đa dạng phong phú của cơ cấu xã hội. Cơ cấu xã hội luôn vận động, biến đổi cùng
sự phát triển của xã hội theo từng thời kỳ lịch sử
Cơ cấu xã hội - giai cấp giữ vai trò chủ đạo trong việc chi phối và định hình các loại hình
cơ cấu xã hội khác và biến đổi theo cơ cấu kinh tế. Sự chuyển biến này trong thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩahội một quá trình mang tính quy luật, phản ánh sự phát triển lịch sử
của xã hội
Sự biến đổi của cơ cấu xã hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là một
quá trình phức tạp, tồn tại đan xen giữa các yếu tố mới. Đó quá trình đấu tranh và
liên minh giữa các giai cấp, nhằm hướng tới mục tiêu công bằng và bình đẳng xã hội
Trong quá trình xây dựng chủ nghĩahội, giai cấp công nhân giữ vai trò tiên phong và
cần được củng cố để dẫn dắt các tầng lớp khác theo con đường phát triển chung. Sự liên
minh giữa công nhân, nông dân và trí thức là nền tảng cho sự phát triển xã hội
Cơ cấu xã hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên CNXH là yếu tố vừa phản ánh sự phát
triển vừa thúc đẩy sự vận động của xã hội. Đánh giá đúng vai trò, thực trạng, và định
hướng phát triển cấu này không chỉ giúp xây dựng mộthội công bằng, văn minh mà
còn đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững trên con đường đi lên CNXH, đặc biệt ở
Việt Nam.

Preview text:

Khái niệm về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội
Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là giai đoạn chuyển tiếp từ xã hội cũ, thường là xã hội tư
bản chủ nghĩa, sang xã hội mới - chủ nghĩa xã hội. Thời kỳ này bắt đầu từ khi giai cấp công
nhân giành được chính quyền và kết thúc khi hoàn thành xây dựng các cơ sở của chủ nghĩa xã hội. •
Đặc trưng kinh tế: Cơ cấu kinh tế trong thời kỳ quá độ mang tính đa thành phần. •
Nhiệm vụ bản của nhà nước:
o Phát huy quyền dân chủ của nhân dân lao động, bảo vệ xã hội khỏi các hoạt
động chống chủ nghĩa xã hội.
o Tiến hành cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới. •
Đặc điểm của thời kỳ quá độ:
o Đan xen giữa mới: Giai đoạn này là sự kết hợp giữa các yếu tố của chế
độ cũ và các yếu tố của chế độ mới.
o Đấu tranh giữa các lực lượng: Có sự đấu tranh giữa các lực lượng xã hội cũ
và mới, không thể tránh khỏi.
o Nhiệm vụ kép: Phát triển lực lượng sản xuất và cải cách xã hội.
o Quá trình lâu dài phức tạp: Quá độ lên chủ nghĩa xã hội kéo dài và cần sự kiên trì, sáng tạo.
2. Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội Việt Nam
Tại Việt Nam, thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội có những đặc điểm và thách thức riêng
biệt, phản ánh quy luật phát triển của cách mạng Việt Nam. •
Đặc điểm riêng của Việt Nam:
o Xuất phát từ hội thuộc địa nửa phong kiến: Việt Nam có nền kinh tế
lạc hậu, chủ yếu dựa vào nông nghiệp, chịu ảnh hưởng sâu sắc từ chiến tranh
và bị các thế lực thù địch chống phá.
o hình phát triển bỏ qua giai đoạn bản chủ nghĩa: Việt Nam tiến thẳng
lên chủ nghĩa xã hội mà không qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa. Điều
này thể hiện trong Cương lĩnh 1930 của Đảng, khi chỉ rõ con đường đi lên chủ
nghĩa xã hội của dân tộc.
o Mục tiêu phát triển hiện đại: Đại hội IX của Đảng xác định con đường phát
triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa và phát triển
nền kinh tế hiện đại, tiếp thu các thành tựu khoa học công nghệ. •
Đặc điểm nổi bật của quá độ lên chủ nghĩa hội Việt Nam:
o Bỏ qua giai đoạn bản chủ nghĩa: Đây là con đường cách mạng tất yếu, tạo
điều kiện để xây dựng đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa.
o Tiếp thu thành tựu của chủ nghĩa bản: Việt Nam cần kế thừa các thành
tựu về khoa học, công nghệ và quản lý của chủ nghĩa tư bản để phát triển
nhanh lực lượng sản xuất và xây dựng nền kinh tế hiện đại.
o Sự biến đổi toàn diện: Quá độ lên chủ nghĩa xã hội là sự nghiệp khó khăn,
phức tạp, đòi hỏi quyết tâm chính trị cao và sự đoàn kết của toàn dân. Đây là
một quá trình lâu dài với nhiều bước đi và hình thức tổ chức kinh tế, xã hội có tính chất quá độ.
3. Thách thức hội trong thời kỳ quá độ
Thách thức: Quá độ lên chủ nghĩa xã hội là một quá trình đầy thử thách, đòi hỏi phải
giải quyết nhiều vấn đề phức tạp liên quan đến phát triển kinh tế, xã hội và sự thay đổi về mặt tư tưởng. •
hội: Thời kỳ quá độ là cơ hội để xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ và thịnh
vượng hơn, tiếp cận với những thành tựu tiến bộ của nhân loại trong các lĩnh vực khoa
học, công nghệ, và quản lý. •
Khái niệm cấu hội cấu hội - giai cấp:
o Cơ cấu xã hội là tổng thể các cộng đồng người và mối quan hệ xã hội do sự tác
động lẫn nhau của các cộng đồng này.
o Cơ cấu xã hội có nhiều loại, như: cơ cấu xã hội - dân cư, nghề nghiệp, giai cấp,
dân tộc, tôn giáo, v.v...
o Cơ cấu xã hội - giai cấp là hệ thống các giai cấp và tầng lớp xã hội tồn tại trong
một chế độ xã hội nhất định, thông qua các mối quan hệ về sở hữu tư liệu sản
xuất, quản lý sản xuất và địa vị chính trị - xã hội. •
Đặc điểm của cấu hội - giai cấp:
o Đa dạng phức tạp: Vị trí và vai trò của các giai cấp, tầng lớp thay đổi theo cơ cấu kinh tế.
o Quan hệ hợp tác chặt chẽ: Các giai cấp, tầng lớp, nhóm xã hội hợp tác, cùng
chung sức xây dựng xã hội mới trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
o Các giai cấp tầng lớp chính: Các giai cấp, tầng lớp có vai trò riêng, nhưng
dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, tất cả cùng hợp lực xây dựng chủ nghĩa xã hội. •
Vị trí của cấu hội - giai cấp trong hệ thống hội:
o Vị trí quan trọng: Cơ cấu xã hội - giai cấp chi phối các loại cơ cấu xã hội
khác vì liên quan đến quyền sở hữu tư liệu sản xuất, tổ chức lao động, phân phối thu nhập, v.v...
o Tác động đến sự biến đổi hội: Sự thay đổi trong cơ cấu xã hội - giai cấp
ảnh hưởng đến sự thay đổi của các cơ cấu xã hội khác, tác động đến toàn bộ cơ cấu xã hội.
o Căn cứ xây dựng chính sách: Là cơ sở quan trọng để xây dựng các chính
sách phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trong từng giai đoạn lịch sử.
o Không tuyệt đối hóa: Mặc dù quan trọng, cơ cấu xã hội - giai cấp không nên
bị tuyệt đối hóa và xem nhẹ các cơ cấu xã hội khác, tránh việc xóa bỏ giai cấp,
tầng lớp xã hội một cách đơn giản theo ý muốn chủ quan.
Kết luận: Mặc dù cơ cấu xã hội - giai cấp giữ vị trí quan trọng song không vì thế
mà tuyệt đối hóa nó, xem nhẹ các loại hình cơ cấu xã hội khác, từ đó có thể dẫn
đến tùy tiện, muốn xóa bỏ nhanh chóng các giai cấp, tầng lớp xã hội một cách
giản đơn theo ý muốn chủ quan.
1. Phân loại cấu hội theo hình thức
a) Cơ cấu hội trong hội cộng sản nguyên thủy:
Chưa sự phân chia giai cấp. •
Xã hội là một khối đoàn kết, mọi người có quyền lợi ngang nhau trong sản xuất và phân phối tài sản. •
Không có sự phân biệt giữa các nhóm người, mọi người tham gia vào hoạt động sinh hoạt và lao động chung.
b) Cơ cấu hội trong hội phong kiến:
1. Giai cấp công nhân:
Đóng vai trò lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiền phong là Đảng Cộng sản Việt Nam. •
Đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến, giữ vị trí tiên phong trong công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước. •
Hướng đến mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh." •
Là lực lượng nòng cốt trong liên minh giai cấp giữa công nhân, nông dân và trí thức.
2. Giai cấp nông dân:
Cùng với nông nghiệp và nông thôn, đóng vai trò chiến lược trong sự nghiệp hiện đại
hóa nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới. •
Góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, bảo vệ an
ninh quốc gia và phát huy bản sắc dân tộc. •
Số lượng có xu hướng giảm dần theo quá trình phát triển kinh tế.
3. Đội ngũ trí thức:
Là lực lượng lao động sáng tạo quan trọng, góp phần thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện
đại hóa và hội nhập quốc tế. •
Xây dựng nền kinh tế tri thức và là nhân tố chính trong khối liên minh các lực lượng xã hội.
4. Đội ngũ doanh nhân:
Phát triển nhanh về số lượng và chất lượng với tiềm lực kinh tế ngày càng lớn mạnh. •
Được nhà nước chú trọng phát triển, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. 5. Phụ nữ:
Là lực lượng lao động đông đảo, đóng góp to lớn vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa
xã hội và phát triển kinh tế - xã hội.
6. Đội ngũ thanh niên:
Là "rường cột" của nước nhà, chủ nhân tương lai của đất nước. •
Giữ vai trò xung kích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Giải thích đồ cấu hội - giai cấp: | | | CƠ CẤU XÃ HỘI | | | | | |
Xã hội cộng sản nguyên thủy Xã hội phong kiến | | Không phân chia giai cấp Quý tộc, Nông dân
Thương nhân, Thợ thủ công |
Xã hội tư bản chủ nghĩa | | | Giai cấp tư sản Giai cấp vô sản | Tầng lớp trung lưu |
Xã hội xã hội chủ nghĩa | Giai cấp công nhân | Nông dân, Lao động khác Trí thức, Quản lý •
hội cộng sản nguyên thủy: Không có sự phân chia giai cấp, mọi người sống bình
đẳng và tham gia sản xuất, tiêu dùng chung. •
hội phong kiến: Phân chia rõ rệt giữa quý tộc (sở hữu đất đai và quyền lực) và
nông dân (lực lượng lao động chủ yếu). Thương nhân và thợ thủ công không có quyền lực. •
hội bản chủ nghĩa: Phân chia giữa giai cấp tư sản (sở hữu tư liệu sản xuất) và
giai cấp vô sản (lao động). Tầng lớp trung lưu có vai trò quan trọng nhưng không sở
hữu tư liệu sản xuất lớn. •
hội hội chủ nghĩa: Giai cấp công nhân và nông dân là lực lượng chủ yếu,
không còn phân chia sâu sắc như trong xã hội tư bản. Các tầng lớp quản lý và trí thức
có vai trò quan trọng nhưng không có sự phân biệt về quyền lợi và sở hữu như trong xã hội tư bản. •
Sự biến đổi tính qui luật xu hướng biến đổi trong thời kỳ
quá độ lên CNXH.
**Cơ cấu hội - giai cấp biến đổi gắn liền bị quy định bởi cấu kinh tế của
thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội. • •
-Trong một hệ thống sản xuất nhất định, cấu hội - giai cấp thường xuyên biến
đổi do tác động của nhiều yếu tố, đặc biệt những thay đổi về phương thức sản
xuất, về cấu ngành nghề, thành phần kinh tế, cấu kinh tế. Trong thời kỳ mới,
cơ cấu kinh tế tất yếu có những biến đổi và những thay đổi đó cũng tất yếu dẫn đến
những thay đổi trong cơ cấu xã hội theo hướng phục vụ thiết thực lợi ích của giai cấp
công nhân và nhân dân lao động do Đảng Cộng sản lãnh đạo. Cơ cấu kinh tế trong
thời kỳ quá độ tuy vận động theo cơ chế thị trường, song có sự quản lý của Nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa. •
-Ở những nước bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội với xuất phát điểm thấp,
cơ cấu kinh tế sẽ có những biến đổi đa dạng:
• +Từ một cơ cấu kinh tế chủ yếu là nông nghiệp và công nghiệp còn ở trình độ sơ khai
chuyển sang cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp.
• +Từ cơ cấu vùng lãnh thổ còn chưa định hình sang hình thành các vùng,các trung tâm kinh tế lớn. •
+Từ cơ cấu lực lượng sản xuất hiện đại nhưng không cân đối, trình độ công nghệ còn
lạc hậu hoặc trung bình chuyển sang phát triển lực lượng sản xuất với trình độ công nghệ cao, tiên tiến. • • • • •
-Quá trình biến đổi trong cơ cấu kinh tế đó tất yếu dẫn đến những biến đổi trong cơ
cấu xã hội - giai cấp, cả trong cơ cấu tổng thể cũng như những biến đổi trong nội bộ
từng giai cấp, tầng lớp xã hội, nhóm xã hội. Từ đó, vị trí, vai trò của các giai cấp, tầng
lớp, các nhóm xã hội cũng thay đổi theo. Mặt khác, nền kinh tế thị trường phát triển
mạnh với tính cạnh tranh cao, hội nhập ngày càng sâu rộng khiến cho các giai cấp,
tầng lớp xã hội trong thời kỳ này trở nên năng động, có khả năng thích ứng nhanh, chủ
động, sáng tạo trong lao động sản xuất để tạo ra những sản phẩm có giá trị, hiệu quả
cao và chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu của thị trường trong bối cảnh mới. • •
** cấu hội - giai cấp biến đổi phức tạp, đa dạng, làm xuất hiện các tầng lớp
hội mới.
-Chủ nghĩa Mác - Lênin chỉ ra rằng, hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa đã
được "thai nghén” từ trong lòng xã hội tư bản chủ nghĩa, do vậy ở giai đoạn đầu của
nó vẫn còn những “dấu vết của xã hội cũ" được phản ánh về mọi phương diện - kinh
tế, đạo đức, tinh thần. •
-Bên cạnh những dấu vết của xã hội cũ, xuất hiện những yếu tố của xã hội mới do giai
cấp công nhân và các giai cấp, tầng lớp trong xã hội bắt tay vào tổ chức xây dựng, do
vậy tất yếu sẽ diễn ra sự tồn tại “đan xen giữa những yếu tố cũ và yếu tố mới”. Đây
vấn đề mang tính quy luật, được thể hiện nét nhất trong thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa hội.
-Về mặt kinh tế:Còn tồn tại kết cấu kinh tế nhiều thành phần.Từ đó trong xã hội tồn
tại các giai cấp, tầng lớp xã hội khác nhau. Ngoài giai cấp công nhân, giai cấp nông
dân, tầng lớp trí thức, giai cấp tư sản đã xuất hiện sự tồn tại và phát triển của các tầng
lớp xã hội mới như: tầng lớp doanh nhân ,tiểu chủ ,tầng lớp người giàu có và trung lưu trong xã hội. • • •
**Cơ cấu hội - giai cấp biến đổi trong mối quan hệ vừa đấu tranh, vừa liên
minh, từng bước xóa bỏ bất bình đồng hội dẫn đến sự xích lại gần nhau. • •
-Mức độ liên minh, xích lại gần nhau giữa các giai cấp, tầng lớp trong xã hội tùy
thuộc vào các điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn của thời kỳ
quá độ. Tính đa dạng và tính độc lập tương đối của các giai cấp, tầng lớp sẽ diễn ra
việc hòa nhập, chuyển đổi bộ phận giữa các nhóm xã hội và có xu hướng tiến tới từng
bước xóa bỏ dần tình trạng bóc lột giai cấp trong xã hội, vươn tới những giá trị công
bằng, bình đẳng. Đây một quá trình lâu dài thông qua những cải biến cách
mạng toàn diện của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội, xu hướng tất yếu
biện chứng của sự vận động, phát triển cấu hội - giai cấp trong thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa hội. • •
-Trong cơ cấu xã hội - giai cấp ấy, giai cấp công nhân, lực lượng tiêu biểu cho phương
thức sản xuất mới giữ vai trò chủ đạo, tiên phong trong quá trình công nghiệp hóa.
hiện đại hóa đất nước, cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới,thể hiện ở sự phát triển
mối quan hệ liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức
ngày càng giữ vị trí nền tảng chính trị - xã hội, từ đó tạo nên sự thống nhất của cơ cấu
xã hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. • Kết luận
1. Đặc
điểm bản của cấu hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên CNXH
• Tính đa dạng phức tạp:
o Sự tồn tại song song của nhiều giai cấp, tầng lớp với các lợi ích kinh tế vị trí
hội khác nhau: công nhân, nông dân, trí thức, tiểu thương, doanh nhân, lao động tự do.
o Nhiều thành phần kinh tế: kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế nhân.
• Vai trò của các giai cấp chủ yếu:
o Công nhân: Lực lượng nòng cốt, lãnh đạo quá trình xây dựng CNXH.
o Nông dân: Chiếm tỷ lệ lớn, đảm bảo an ninh lương thực nguồn lực lao động.
o Trí thức: Đóng vai trò quan trọng trong phát triển khoa học, kỹ thuật, văn hóa.
• Đấu tranh giai cấp sự biến đổi:
o Đấu tranh giai cấp tiếp tục diễn ra nhưng giảm dần đối kháng, tập trung vào
khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
o Các giai cấp như địa chủ, sản bị cải tạo hoặc chuyển hóa phù hợp với hình CNXH.
2. Vai trò của cấu hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên CNXH
• Cơ sở tổ chức phát triển hội:
o Cơ cấu hội - giai cấp nền tảng tổ chức hội công bằng, bình đẳng tiến bộ.
o Sự phát triển hài hòa giữa các giai cấp giúp đảm bảo ổn định chính trị, kinh tế hội.
• Phản ánh bản chất kinh tế - chính trị:
o Cơ cấu hội - giai cấp phản ánh sự chuyển biến từ nền kinh tế bản chủ nghĩa
hoặc phong kiến sang nền kinh tế hội chủ nghĩa, với giai cấp công nhân
nhân dân lao động làm chủ.
• Cơ sở xây dựng chính sách chiến lược phát triển:
o Giúp xây dựng các chính sách phát triển, đảm bảo quyền lợi nghĩa vụ của các
tầng lớp lao động.
o Cơ cấu hội - giai cấp nền tảng cho khối đại đoàn kết dân tộc, thúc đẩy công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
3. Đánh giá thực trạng cấu hội - giai cấp Việt Nam trong thời kỳ quá độ
• Thành tựu:
o Hợp tác chặt chẽ giữa công nhân, nông dân, trí thức tạo động lực phát triển kinh
tế - hội.
o Chính sách xóa đói giảm nghèo giúp thu hẹp khoảng cách giàu nghèo.
o Tầng lớp trí thức đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế tri thức
hiện đại hóa đất nước.
• Thách thức:
o Phân hóa giàu nghèo mâu thuẫn lợi ích giữa các tầng lớp lao động truyền
thống kinh tế mới.
o Tác động của toàn cầu hóa, ảnh hưởng đến các giá trị văn hóa tưởng
truyền thống.
4. Định hướng phát triển cấu hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ
• Phát huy vai trò của các giai cấp chủ yếu:
o Củng cố vai trò lãnh đạo của công nhân, nâng cao đời sống trình độ của nông
dân, đặc biệt nông thôn miền núi.
o Tạo điều kiện cho trí thức đóng góp hiệu quả vào phát triển khoa học - công
nghệ, văn hóa.
• Tăng cường công bằng tiến bộ hội:
o Xây dựng các chính sách giảm phân hóa giàu nghèo, thu hẹp khoảng cách giữa
các vùng miền, đảm bảo quyền lợi của người lao động.
o Khuyến khích hợp tác giữa các thành phần kinh tế, đảm bảo lợi ích hài hòa giữa
nhà nước, doanh nghiệp người lao động.
• Tăng cường giáo dục tưởng văn hóa:
o Đẩy mạnh giáo dục ý thức đoàn kết giai cấp, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh. tổng kết
• Sự đa dạng của các cộng đồng người và các mối quan hệ xã hội giữa các cộng đồng đó tạo
nên sự đa dạng phong phú của cơ cấu xã hội. Cơ cấu xã hội luôn vận động, biến đổi cùng
sự phát triển của xã hội theo từng thời kỳ lịch sử
• Cơ cấu xã hội - giai cấp giữ vai trò chủ đạo trong việc chi phối và định hình các loại hình
cơ cấu xã hội khác và biến đổi theo cơ cấu kinh tế. Sự chuyển biến này trong thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hội là một quá trình mang tính quy luật, phản ánh sự phát triển lịch sử của xã hội
• Sự biến đổi của cơ cấu xã hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là một
quá trình phức tạp, tồn tại đan xen giữa các yếu tố cũ và mới. Đó là quá trình đấu tranh và
liên minh giữa các giai cấp, nhằm hướng tới mục tiêu công bằng và bình đẳng xã hội
• Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, giai cấp công nhân giữ vai trò tiên phong và
cần được củng cố để dẫn dắt các tầng lớp khác theo con đường phát triển chung. Sự liên
minh giữa công nhân, nông dân và trí thức là nền tảng cho sự phát triển xã hội
• Cơ cấu xã hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên CNXH là yếu tố vừa phản ánh sự phát
triển vừa thúc đẩy sự vận động của xã hội. Đánh giá đúng vai trò, thực trạng, và định
hướng phát triển cơ cấu này không chỉ giúp xây dựng một xã hội công bằng, văn minh mà
còn đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững trên con đường đi lên CNXH, đặc biệt ở Việt Nam.