Chương 1. NHP MÔN CH NGHĨA HI KHOA HC
1.1. S ra đời ca Ch nghĩa hi khoa hc 2
1.1.1. Ch nghĩa hi khoa hc, mt trong ba b phn hp thành ch nghĩa Mác - Lênin
1.1.1.1. Triết hc Mác - nin
- Triết hc Mác - Lênin ch nghĩa duy vt triết hc hoàn b, cung cp cho loài ngưi nht cho GCCN
nhng công c nhn thc đại. Vi phát kiến ch nghĩa duy vt bin chng đã khng định s phát trin ca
hi loài người quá trình lch s t nhiên, s thay đổi các hình thái kinh tế - hi đã din ra trong lch s loài
ngưi do s phát trin ca c phương thc sn xut kế tiếp nhau.
-
HT
KT
-
XH
bn
ch
nghĩa
mt
trong
nhng
nc
thang
ca
s
phát
trin,
s
đưc
thay
thế
bng
HT
KT
-
XH
cao
hơn,
HT
KT
-
XH
cng
sn
ch
nghĩa.
1.1.1.2. Kinh tế chính tr Mác - nin
- Sn xut vt cht nn tng, yếu t quyết định s tn ti, vn động phát trin ca hi......
- Vi phát kiến th hai - Hc thuyết giá tr thng dư, bn cht bóc lt giá tr thng ca giai cp sn đưc c
trn, địa v thc s ca GCCN đã đưc lun gii mt cách khoa hc.
1.1.1.3. Ch nghĩa hi khoa hc
- Phát kiến th ba - S mnh lch s ca GCCN.
- khoa hc v nhng quy lut tính quy lut chính tr - hi ca quá trình chuyn biến t XH TBCN lên XHCS
CN giai đon đầu CNXH.
- h thng lun chính tr - hi ca ch nghĩa Mác - Lênin, trc tiếp làm mc tiêu cui cùng con đưng
gii phóng hi, gii phóng con người...
1.1.2. Hoàn cnh lch s ra đời Ch nghĩa hi khoa hc 3
1.1.2.1. Điu kin kinh tế - hi
- Cách mng k thut ln th nht đã thúc đẩy phương thc sn xut bn ch nghĩa phát trin mnh m làm
cho cuc cách mng công nghip c Anh đã bn hoàn thành bt đầu phát trin sang mt s c khác
(Pháp, Đức).
- Cách mng công nghip phát trin đã to ra mt lc ng sn xut mi, đó nn đại công nghip.
- S ra đời ca hai giai cp bn: Giai cp sn giai cp công nhân, cũng t đây cuc đấu tranh ca hai giai
cp này càng quyết lit, đặt ra yêu cu đối vi các nhà ng ca GCCN mnh đất hin thc cho s ra đời
ca mt lun mi.
1.1.2.2. Tin đề khoa hc t nhiên ng lun 4
- Khoa hc t nhiên: Định lut bo toàn chuyn hoá năng ng (Lômônôxôp; Maye, Julenxơ); hc thuyết tế bào
(Svác, Slâyden) hc thuyết tiến hoá (Đácuyn).
- Khoa hc hi: Thi k này các lĩnh vc triết hc, kinh tế chính tr hc ch nghĩa hi đã phát trin rc r;
Kinh tế chính tr hc c đin Anh ca A.Smith D.Ricácđô đặc bit lun ch nghĩa hi không ng ca
Xanh Ximông, Phuriê, Ô-oen.
1.1.3. Vai trò ca C.Mác Ph.Ăngghen 5
1.1.3.1. S chuyn biến lp trường triết hc lp trường chính tr
- Tiu s ca C.Mác (1818 -1883)
- Tiu s ca Ph.Ăngghen (1820 - 1895)
- Trong quá trình xây dng hc thuyết ch nghĩa hi khoa hc, Mác, Ăngghen đã quá trình chuyn t ch
nghĩa duy tâm sang ch nghĩa duy vt; đồng thi t lp trường dân ch cách mng sang lp trường hi ch
nghĩa (hai ông vn hc trò ca Hêghen xut thân t tng lp trên).
1.1.3.2. Ba phát kiến đại ca C.Mác Ph.Ăngghen
- Ch nghĩa duy vt lch s: ni dung bn lun v HT KT - XH, ch ra bn cht ca s vn động phát
trin ca hi loài người.
- Hc thuyết giá tr thng dư: Ch bn cht ca chế độ làm th trong CNTB; GTTD đưc sinh ra nh s bóc lt
sc lao động ca công nhân.
- Hc thuyết v s mnh lch s toàn thế gii ca giai cp công nhân: lun chng sâu sc v phương din chính tr
- hi ca s dit vong không tránh khi ca ch nghĩa bn s ra đi tt yếu ca ch nghĩa hi.
1.1.3.3. Tuyên ngôn ca Đảng cng sn đánh du s ra đời ca CNXH khoa hc
- Ra đi năm 1848, tác phm kinh đin đầu tiên ca CNXH khoa hc, đánh du s hình thành bn lun ca
ch nghĩa Mác bao gm ba b phn hp thành: Triết hc, Kinh tế chính tr Ch nghĩa hi khoa hc.
-Tuyên ngôn ca Đảng Cng Sn Cương lĩnh chính tr, kim ch nam hành động ca toàn b phong trào cng sn
công nhân quc tế.
- Ni dung chính ca tuyên ngôn: Nêu phân tích mt cách h thng lch s Lôgic hoàn chnh v nhng vn
đề bn nht, đầy đủ, xúc tích nht thâu tóm nht hu n nhng lun đim ca CNXH khoa hc (Vai trò ca
Đảng, s phát trin tt yếu s sp đổ ca hi bn, v trí vai trò ca GCCN, liên minh giai cp).
1.2. Các giai đon phát trin bn ca ch nghĩa hi khoa hc 8
1.2.1. C.Mác Ph.Ăngghen phát trin ch nghĩa hi khoa hc
1.2.1.1. Thi k 1848 đến Công Pari 1871
Đây thi k ca nhng s kin ca cách mng dân ch sn các c Tây Âu (1848 - 1852).
- Quc tế I thành lp (1864).
-
Tp
I
ca
b
bn
đưc
xut
bn
(1867)
V.I.
Lênin
khng
định:
“t
khi
b
“tư
bn”
ra
đời…
quan
nin
duy
vt
lch
s
không
còn
mt
gi
thuyết
na,
mt
nguyên
đã
đưc
chng
minh
mt
cách
khoa
học”.
1.2.1.2. Thi k sau Công Pari đến 1895 (Ph.Ăngghen mt)
- Giai đon V.I.Lênin bo v, b sung phát trin lun Ch nghĩa hi khoa hc.
- Giai đon này chia thành 2 thi k: trước sau cách mng Tháng i Nga 1917.
1.2.2. V.I.Lênin vn dng phát trin ch nghĩa hi khoa hc trong điu kin mi
1.2.2.1. Thi k trước Cách mng Tháng i Nga
- Bo v, kế tha vn dng sáng to các nguyên bn ca ch nghĩa hi khoa hc, hàng lot các tác
phm ra đời.
- Đu tranh trào lưu phi Mác xit (Ch nghĩa dân túy t do, phái kinh tế, phái Mác xit hp pháp), nhm bo v ch
nghĩa Mác.
- Xây dng lun v Đảng cách mng kiu mi ca giai cp công nhân v: Nguyên tc, t chc, cương lĩnh, sách
c trong ni dung hot động ca Đảng.
- Hoàn chnh lun cách mng XHCN chuyên chính sn, cách mng dân ch sn kiu mi điu kin
tt yếu chuyn sang cách mng hi ch nghĩa....
1.2.2.2. Thi k sau Cách mng Tháng i Nga đến 1924 (Lênin mt)
- Lênin đã viết nhiu tác phm quan trng bàn v nhng nguyên ca CNXHKH trong thi k mi: Cách mng
sn tên phn bi Causky (1918), Nhng nhim v trước mt ca chính quyn viết (1918), Bàn v nhà c
(1919), Bàn v thuế ơng thc (1921). ông quan tâm đến các vn đề sau:
- Chuyên chính sn: mt hình thc nhà c mi - nhà c dân ch, dân ch vi nhng người sn,
chuyên chính chng giai cp sn. s cao nht s liên minh ca GCCN - ND toàn th nhân dân lao
động, th tiêu mi chế độ áp bc c lt người y dng CNXH.
- V chế độ dân ch: ch dân ch sn hoc dân ch hi ch nghĩa, không dân ch thun túy hoc dân
ch chung chung.
- D tho Cương lĩnh xây dng CNXH c Nga, nhn mnh trong thi k quá độ lên CNXH phi phát trin kinh
tế hàng hóa nhiu thành phn.
- Coi trng vn đề dân tc trong điu kin đất c nhiu tc người: Ba nguyên tc bn trong Cương lĩnh
dân tc.
1.2.3. S vn dng phát trin sáng to ca ch nghĩa hi khoa hc t sau khi V.I.Lênin qua đời đến
nay
- Đời sng chính tr thế gii nhiu thay đổi: Chiến tranh thế gii ln th hai (1939-1945).
- Vai trò ca Xtalin trong lãnh đạo Đng Cng sn Nga, sau đó Đảng Cng sn Liên quc tế III.
-
S
sp
đổ
ca
chế
độ
hi
ch
nghĩa
Liên
Đông
Âu,
ch
còn
mt
vài
c
hi
ch
nghĩa
xu
ng
tiếp
tc
theo
con
đương
ch
nghĩa
hi.
- Trung Quc: Xây dng ch nghĩa hi đặc sc Trung Quc.
- Vit Nam: Độc lp dân tc gn lin vi ch nghĩa hi.
1 3. Đối ng, phương pháp ý nghĩa ca vic nghiên cu Ch nghĩa hi khoa hc 19
1.3.1. Đối ng nghiên cu ca Ch nghĩa hi khoa hc
nhng quy lut, tính quy lut chính tr - hi ca quá trình phát sinh, hình thành phát trin ca hình thái kinh
tế - hi cng sn ch nghĩa giai đon thp ch nghĩa hi; nhng nguyên tc bn, nhng điu kin,
nhng con đưng hình thc, phương pháp đấu tranh cách mng ca giai cp công nhân nhân dân lao động
nhm hin thc hóa s chuyn biến t CNTB lên CNXH ch nghĩa cng sn.
1.3.2. Phương pháp nghiên cu ca Ch nghĩa hi khoa hc
Phương pháp chung nht đưc s dng phương pháp duy vt bin chng duy vt lch s ca triết hc Mác -
Lênin. Ngoài ra môn hc này còn s dng các phương pháp c th khác như:
- Phương pháp kết hp lôgic lch s.- Phương pháp kho sát phân tích.-
Phương pháp so sánh.- Các
phương pháp tính liên ngành.- Phương pháp tng kết thc tin.
1. Làm vai trò ca C.Mác Ph.Ăngghen đối vi s ra đời ca ch nghĩa hi khoa hc.
2. Làm s vn dng phát trin ch nghĩa hi khoa hc ca V.I.Lênin trong điu kin mi.
3. Làm s vn dng phát trin sáng to ca ch nghĩa hi khoa hc t sau khi V.I.Lênin qua đời đến nay.
1.3.3. Ý nghĩa ca vic nghiên cu Ch nghĩa hi khoa hc 22
Chương 2. S MNH LCH S CA GIAI CP CÔNG NHÂN 26
2.1. Quan đim bn ca ch nghĩa Mác - Lênin v giai cp công nhân s mnh lch s ca giai cp
công nhân
2.1.1. Khái nim đặc đim ca giai cp công nhân
- Giai cp công nhân đưc các nhà kinh đin xác định trên hai phương din bn: Phương din kinh tế - hi
phương din chính tr - hi.
- Giai cp công nhân mt tp đoàn hi n định hình thành phát trin cùng vi quá trình phát trin ca nn
công nghip hin đại; giai cp đại din cho lc ng sn xut tiên tiến; lc ng ch yếu ca tiến trình lch
s quá độ t CNTB lên CNXH; các c TBCN, giai cp công nhân nhng ngưi không hoc bn
không liu sn xut phi làm thuê cho giai cp sn b giai cp sn bóc lt giá tr thng dư; các
c hi ch nghĩa giai cp công nhân cùng nhân dân lao động làm ch nhng liu sn xut ch yếu
cùng nhau hp tác lao động li ích chung ca toàn hi trong đó li ích chính đáng ca mình.
2.1.2. Ni dung s mnh lch s ca giai cp công nhân
2.1.2.1. Ni dung s mnh lch s ca giai cp công nhân
- Ni dung kinh tế: Trc tiếp sn xut ra nhng sn phm công nghip ngày càng hin đại - s vt cht
thut, s kinh tế cho tt c các c theo xu ng công nghip hoá, hin đại hoá phát trin ngày càng cao.
Không giai cp công nhân ln mnh, không mt c nào (k c các c phát trin nht hin nay) th tn
ti phát trin trong thi đại hin nay. Ni dung này ni dung thường xuyên thc hin sut trong các giai
đon cách mng ca giai cp công nhân tt c các c.
- Ni dung chính tr - hi: Thông qua Đảng tiên phong ca mình, giai cp công nhân lãnh đạo t chc để
nhân dân lao động giành chính quyn v tay mình, xoá b chính quyn ca các chế độ hu, áp bc, bóc lt, xoá
b giai cp sn (và mi giai cp áp bc bóc lt khác); gii tán chính quyn N c ca các chế độ cũ, xây
dng chính quyn ca giai cp công nhân nhân dân lao động.
+ Thông qua Đảng tiên phong ca mình lãnh đạo, t chc nhân dân lao động xây dng bo v chính quyn, bo
v
đất
c
đồng
thi
t
chc
xây
dng
đất
c
theo
định
ng
hi
ch
nghĩa
trên
mi
lĩnh
vc:
chính
tr,
kinh
tế,
văn
hoá,
hi,
con
ngưi...,
để
tng
c
hình
thành
hi
hi
ch
nghĩa
cng
sn
ch
nghĩa
trên
thc
tin
mi
c
trên
toàn
thế
gii.
+ Đây ni dung bn quyết định cui cùng ca s mnh lch s ca giai cp công nhân cũng ni dung rt
khó khăn, phc tp rt mi m quá trình ci biến cách mng căn bn, toàn din, trit để trên phm vi
quc gia, quc tế.
- Ni dung văn hóa, ng: Thc hin ci to hi cũ, xây dng hi mi trên lĩnh vc văn hóa ng.
+ Xây dng h giá tr mi: lao đng, công bng, dân ch, bình đẳng, t do.
2.1.2.2. Đặc đim s mnh lch s ca giai cp công nhân
-
S
mnh
lch
s
ca
giai
cp
công
nhân
xut
phát
t
nhng
tin
đề
kinh
tế
-
hi
ca
sn
xut
mang
tính
hi
hóa
vi
hai
biu
hin
ni
bt
là:
+ Th nht: hi hóa sn xut làm xut hin nhng tin đề vt cht, thúc đẩy s phát trin ca hi, thúc đẩy
s vn động ca mâu thun bn trong lòng phương thc sn xut TBCN, s xung đột gia tính cht hi hóa
ca lc ng sn xut vi tính cht chiếm hu nhân bn ch nghĩa v liu sn xut ni dung kinh tế vt
cht ca u thun bn đó trong ch nghĩa bn.
+ Th hai: Quá trình sn xut mang tính hi hóa đã sn sinh ra giai cp công nhân rèn luyn thành ch
th thc hin s mnh lch s.
- Thc hin s mnh lch s ca giai cp công nhân s nghip cách mng ca chính bn thân giai cp công
nhân ca qun chúng, mang li ích cho đa s.
2.1.3. Nhng điu kin quy định s mnh lch s ca giai cp công nhân
2.1.3.1. Điu kin khách quan quy định s mnh lch s ca giai cp công nhân
- Th nht: Do địa v kinh tế ca giai cp công nhân quy định, GCCN con đẻ ca nn sn xut đại công nghip,
nhng phm cht ca mt giai cp tiên tiến, giai cp cách mng, ch th ca nn sn xut hin đại, vy
GCCN đại din cho phương thc sn xut tiên tiến, lc ng sn xut hin đại.
- Th hai: Do địa v chính tr - hi ca giai cp công nhân quy định, GCCN tính t chc, tính t giác k lut
cao, giai cp b áp bc bóc lt nng n nht trong hi, k t ca GCTS.
2.1.3.2. Điu kin ch quan để giai cp công nhân thc hin s mnh lch s
- S phát trin ca bn thân giai cp công nhân c v s ng cht ng.
- Đảng Cng sn nhân t quan trng nht để giai cp công nhân thc hin thng li s mnh lch s ca mình.
- Liên minh giai cp công nhân vi giai cp nông dân các tng lp nhân dân lao động khác do giai cp công
nhân lãnh đạo thông qua đội tiên phong ca Đảng Cng sn.
2.2. Giai cp công nhân vic thc hin s mnh lch s ca giai cp công nhân hin nay 32
2.2.1. Giai cp công nhân hin nay
2.2.1.1. Giai cp công nhân hin nay vn nhiu đim tương đồng vi giai cp công nhân thế k XIX
- GCCN đang lc ng sn xut hàng đầu.
- GCCN vn b giai cp sn ch nghĩa bn bóc lt.
- Phong trào cng sn công nhân nhiu c vn luôn lc ng đi đầu trong các cuc đấu tranh hòa
bình, hp tác phát trin, n sinh, dân ch...
2.2.1.2. Giai cp công nhân hin nay đã nhiu biến đổi, khác bit so vi giai cp công nhân thế k XIX
- Gn vi khoa hc k thut hin đại, vi kinh tế tri thc, công ngh hin đại xu ng trí tu hóa. Vai trò ca tri
thc, tay ngh, văn hóa trong sn phm tng c phá v chế chiếm hu ca GCTS. Tính cht hi hóa ca
lao động công nghip mang biu hin mi: chui giá tr toàn cu.
- Mi quan h gia li ích ca giai cp công nhân vi li ích quc gia - dân tc cũng đang xut hin nhng tình
hung mi.
- Vi các c hi ch nghĩa, giai cp công nhân đã tr thành giai cp nh đạo Đảng Cng sn tr thành
đảng cm quyn.
2.2.2. Thc hin s mnh lch s ca giai cp công nhân trên thế gii hin nay
2.2.2.1. V ni dung kinh tế - hi
- Thông qua vai trò ca GCCN trong quá trình sn xut vi công ngh hin đại, năng sut, cht ng cao, đảm
bo cho s phát trin bn vng, SMLS ca GCCN đối vi phát trin ca hi ngày càng th hin rõ.
- Mâu thun gia li ích bn ca GCCN vi giai cp sn cũng ngày càng sâu sc tng quc gia, trên phm
vi toàn cu.
2.2.2.2. V ni dung chính tr - hi
- Thông qua t chc hot động ca Đảng Cng sn phong trào công nhân các t chc tiến b trên thế gii
đẩy mnh cuc đấu tranh chng ch nghĩa bn, ch nghĩa đề quc ch nghĩa thc dân.
- Đa dng khác bit v hình thc đu tranh.
- Mc tiêu trc tiếp ca đấu tranh chng bt công bt bình đẳng hi. Mc tiêu lâu dài giành chính quyn
v tay GCCN.
2.2.2.3. V ni dung văn hóa, ng
- cuc đấu tranh ý thc h gia h giá tr ca GCCN h giá tr ca GCTS.
- Đấu tranh để bo v nn tng ng, giáo dc nhn thc cng c nim tin khoa hc đối vi ng, mc
tiêu ca ch nghĩa hi khoa hc.
2.3. S mnh lch s ca giai cp công nhân Vit Nam 35
2.3.1. Đặc đim ca giai cp công nhân Vit Nam
2.3.1.1 Mt s đặc đim ca giai cp công nhân Vit Nam
- Hoàn cnh ra đi: gn lin vi chính sách khai thác thuc địa ca thc dân Pháp Vit Nam.
- GCCN Vit Nam mang nhng đặc đim sau:
+ GCCN Vit Nam ra đời trước giai cp sn vào đầu thế k XX.
+ giai cp trc tiếp đi kháng vi bn thc n Pháp tay sai.
+ Gn mt thiết vi các tng lp nhân dân trong hi.
2.3.1.2 Nhng biến đổi ca GCCN Vit Nam
- Tăng nhanh v s ng cht ng.
- Đa dng v cu ngh nghip.
- Công nhân t thc nm vng v khoa hc k thut - công ngh tiên tiến...
- Đứng trước nhiu thi thách thc trong đà phát trin mnh m ca công nghip ln th 4.
2.3.2. Ni dung s mnh lch s ca giai cp công nhân Vit Nam hin nay
2.3.2.1 Ni dung kinh tế
- Phát huy vai trò trách nhim ca lc ng đi đầu trong s nghip đẩy mnh công nghip hóa, hin đại hóa.
- Ba lĩnh vc quá trình đẩy mnh CNH, HĐH: xây dng nn công nghip thương hiu công nghip quc gia,
phát trin nông nghip kinh tế nông thôn gn vi xây dng nông thôn mi, xây dng nn nông nghip sn xut
hàng hóa ln, áp dng công ngh cao.
2.3.2.2 Ni dung chính tr - hi
- Gi vng tăng ng s lãnh đạo ca Đng, nhim v gi vng bn cht ca giai cp công nhân ca Đảng,
vai trò tiên phong gương mu ca cán b Đảng viên.
- Tích cc tham gia xây dng chnh đốn Đảng....
2.3.2.3 Ni dung văn hóa ng
- Xây dng văn hóa Vit Nam tiên tiến, đậm đà bn sc dân tc.
-
Xây
dng
con
ngưi
hi
ch
nghĩa.
2.3.3. Phương ng mt s gii pháp ch yếu để xây dng giai cp công nhân Vit Nam hin nay
2.3.3.1. Phương ng
-
Khc
phc
nhng
hn
chế
do
lch
s
để
li.
- Gi vng bn cht ca GCCN.
2.3.3.2. Mt s gii pháp ch yếu
- Nâng cao nhn thc, kiên định quan đim giai cp công nhân giai cp lãnh đạo cách mng thông qua đội tin
phong Đảng Cng sn Vit Nam.
- Xây dng giai cp ng nhân ln mnh gn vi y dng phát huy sc mnh liên minh giai cp công nhân vi
giai cp nông dân đội ngũ tri thc doanh nhân, i s lãnh đạo ca Đảng.
- Thc hin chiến c xây dng giai cp công nhân giai cp ln mnh, gn kết cht ch vi chiến c phát
trin kinh tế - hi, CNH, HĐH đất c, hi nhp quc tế.
- Đào to, bi ng, nâng cao trình độ mi mt ca công nhân, không ngng trí thc hóa giai cp ng nhân.
- Xây dng giai cp công nhân ln mnh trách nhim ca c h thng chính tr.
* Câu hi ôn tp
1. S mnh lch s ca giai cp công nhân đưc quy định bi nhng điu kin nào?
2. Ni dung s mnh lch s ca giai cp công nhân Vit Nam hin nay gì?
3. Để y dng giai cp công nhân Vit Nam hin nay cn thc hin nhng phương ng gii pháp
o?
Chương 3. CH NGHĨA HI THI K QUÁ ĐỘ LÊN CH NGHĨA HI 45
3.1. Ch nghĩa hi
Ch nghĩa hi đưc hiu theo mt s nghĩa sau:
- phong trào thc tin, phong trào đấu tranh ca nhân dân lao động chng các giai cp thng tr.
- trào lưu ng, lun phn ánh ng gii phóng nhân dân lao động khi áp bc, bt ng.
- mt khoa hc, khoa hc v SMLS ca giai cp công nhân, khoa hc v nhng quy lut chính tr
hi ca
quá trình chuyn biến t CNTB lên CNXH.
- mt chế độ hi hin thc tt đẹp, hi h ch nghĩa, giai đon đầu ca HTKTXH cng sn ch nghĩa.
3.1.1. Ch nghĩa hi, giai đon đầu ca hình thái kinh tế - hi cng sn ch nghĩa
- HT KT - XH cng sn ch nghĩa phát trin t thp đến cao qua hai giai đon, giai đon thp giai đon cao, giai
đon cng sn ch nghĩa.
-
Gia
hi
bn
ch
nghĩa
hi
cng
sn
ch
nghĩa
thi
k
quá
độ
lên
ch
nghĩa
cng
sn.
-
Thi
k
quá
độ
đưc
hiu
theo
hai
nghĩa:
quá
độ
trc
tiếp
quá
độ
gián
tiếp.
3.1.2. Điu kin ra đời ca ch nghĩa hi
-
S
phát
trin
ca
LLSX
s
trưng
thành
thc
s
ca
GCCN
tin
đề,
điu
kin
cho
s
ra
đời
ca
HT
KT
-
XH
cng
sn
ch
nghĩa.
- T c c TB phát trin cao:
+ S phát trin ca LLSX.
+ Xut hin mâu thun GCCN GCTS gay gt.
+ Nhng tai ha CNTB gây ra cho GCCN XH loài ngưi.
T các c TB phát trin trung bình chưa qua TBCN:
+ Nhân loi chuyn sang giai đon cui cùng ca CNTB.
+ s tác động toàn cu ca PTCS CN quc tế, ca h ng GCCN làm thc tnh ND dy lên phong
trào yêu c giành ĐLDT nh thành các đng CT.
3.1.3. Đặc trưng bn ca ch nghĩa hi
- CNXH gii phóng giai cp, gii phóng dân tc, gii phóng hi, gii phóng con người, to điu kin để con
ngưi phát trin toàn din.
- CNXH hi do nhân dân lao động làm ch.
- CNXH nn kinh tế phát trin cao da trên lc ng sn xut hin đi chế độ công hu v liu sn xut.
- CNXH nhà c kiu mi mang bn cht giai cp công nhân, đại biu cho li ích, quyn lc ý chí ca nhân
dân lao động.
- CNXH nn văn hóa phát trin cao, kế tha phát huy nhng giá tr ca văn hóa dân tc tinh hoa văn hóa
nhân loi.
- CNXH bo đảm bình đẳng, đoàn kết gia các dân tc quan h hu ngh, hp tác vi nhân dân các c
trên thế gii.
3. 2. Thi k quá độ lên ch nghĩa hi 52
3.2.1. Tính tt yếu khách quan ca thi k quá độ lên ch nghĩa hi
- T ch nghĩa bn lên CNXH tt yếu phi tri qua thi k quá độ chính tr.
- Thích ng vi thi k y thi k quá đ chính tr nhà c ca thi k y không th cái khác hơn nn
chuyên chính cách mng ca giai cp sn.
-
Quá
độ
trc
tiếp:
t
CNTB
lên
CNCS
đối
vi
nhng
c
đã
qua
CNTB
phát
trin
(cho
đến
nay
quá
độ
trc
tiếp
chưa
tng
din
ra).
-
Quá
độ
gián
tiếp:
T
CNTB
lên
CNXH
đối
vi
nhng
c
chưa
tri
qua
CNTB
phát
trin.
3.2.2. Đặc đim thi k quá độ lên ch nghĩa hi
3.2.2.1. Trên nh vc kinh tế
- Nn kinh tế nhiu thành phn, trong đó c thành phn đối lp.
- Lênin cho rng thi k quá độ tn ti 5 thành phn kinh tế: kinh tế gia trưởng, kinh tế hàng hóa nh, kinh tế
bn, kinh tế bn nhà c, kinh tế hi ch nghĩa.
3.2.2.2. Trên lĩnh vc chính tr
- Đó vic thiết lp, tăng cường chuyên chính sn thc cht đó vic giai cp công nhân nm s dng
quyn lc nhà c trn áp giai cp sn, xây dng hi không giai cp.
- Thc hin chc năng dân ch đối vi nhân dân.
3.2.2.3. Trên lĩnh vc ng văn hóa
- Xây dng nn văn hóa sn, nn văn hóa mi hi ch nghĩa.
- Tiếp thu giá tr văn hóa dân tc tinh hoa văn hóa nhân loi.
3.2.2.4. Trên lĩnh vc hi
- thi k đu tranh giai cp chng áp bc, bt công, xóa b t nn hi nhng tàn ca hi để li.
- Thiết lp công bng hi trên s thiết lp nguyên tc phân phi theo lao động.
3.3. Quá độ lên ch nghĩa hi Vit Nam 56
3.3.1. Quá độ lên ch nghĩa hi b qua chế độ bn ch nghĩa
- Quá độ lên ch nghĩa hi b qua chế độ bn ch nghĩa con đưng tt yếu khách quan, con đưng xây
dng đất c trong thi k quá độ lên CNXH c ta.
- Quá độ lên ch nghĩa hi b qua chế độ bn ch nghĩa tc b qua vic xác lp v t thng tr ca quan h
sn xut kiến trúc thượng tng TBCN.
- Quá độ lên ch nghĩa hi b qua chế độ bn ch nghĩa đòi hi phi tiếp thu, kế tha nhng thành tu
nhân loi đã đt đưc i CNTB...
- Quá độ lên ch nghĩa hi b qua chế độ bn ch nghĩa to ra s biến đổi v cht ca hi trên tt c
các lĩnh vc...
3.3.2. Đặc trưng ca CNXH phương ng xây dng CNXH Vit Nam hin nay
3.3.2.1. Nhng đặc trưng ca CNXH Vit Nam
- Mt : Dân giàu, c mnh, dân ch, công bng, văn minh.
- Hai : Do nhân dân làm ch.
- Ba : nn kinh tế phát trin cao da trên lc ng sn xut hin đại quan h sn xut tiến b phù hp.
- Bn là: nn văn hóa tiên tiến, đậm đà bn sc dân tc.
- Năm : Con người cuc sng m no, t do, hnh phúc, điu kin phát trin toàn din.
- Sáu : Các dân tc trong cng đồng VN bình đẳng, đoàn kết, tôn trng giúp đ nhau cùng phát trin.
- By là: nhà c pháp quyn hi ch nghĩa ca nhân dân, do nhân dân, nhân dân do ĐCS lãnh đạo.
- Tám : quan h hu ngh, hp tác vi các c trên thế gii.
3.3.2.2. Phương ng xây dng CNXH Vit Nam hin nay
-
Mt
là:
Đẩy
mnh
CNH,
HĐH
gn
vi
phát
trin
kinh
tế
tri
thc,
bo
v
môi
trưng.
- Hai là: Phát trin KTTT định ng hi ch nga.
- Ba là: Xây dng nn VH tiến tiến, đậm đà bn sc dân tc, xây dng con người, nâng cao đời sng nhân dân,
thc hin tiến b công bng hi.
- Bn là: Đm bo vng chc quc phòng an ninh quc gia, trt t, an toàn hi.
- Năm là: Thc hin đưng li đối ngoi, độc lp, t ch, hòa bình, hp tác phát trin, ch động tích cc hi
nhp quc tế.
- Sáu là: Xây dng nn dân ch XHCN, thc hin đại đoàn kết dân tc, tăng cường m rng Mt trn dân tc
thng nht.
- By là: Xây dng Nhà c pháp quyn XHCN ca nhân dân, do nhân dân nhân dân.
- Tám là: Xây dng Đảng trong sch, vng mnh.
* Câu hi ôn tp
1.
Ch
nghĩa
hi
bao
gm
nhng
đặc
trưng
gì?
2.
Ch
nghĩa
hi
Vit
Nam
bao
gm
nhng
đặc
trưng
đưc
xây
dng
bng
cách
o?
Chương 4. DÂN CH HI CH NGHĨA NHÀ C HI CH NGHĨA 63
4.1. Dân ch dân ch hi ch nghĩa
4.1.1. Dân ch s ra đời, phát trin ca dân ch
4.1.1.1 Quan nim v dân ch
- Theo nghĩa gc: Demoskratos quyn lc ca nhân dân hay quyn lc thuc v nhân dân.
- Theo quan nim ca ch nghĩa Mác - nin.
+ Th nht: V phương din quyn lc, dân ch quyn lc thuc v nhân dân, nhân dân ch nhân ca nhà
c.
+ Th hai: Trên phương din chế độ hi trong lĩnh vc chính tr, dân ch mt hình thc hay hình thái nhà
c, chính th dân ch hay chế độ dân ch.
+ Th ba: Trên phương din t chc qun hi, dân ch mt nguyên tc - nguyên tc dân ch.
- Theo ng H Chí Minh Đng cng sn Vit Nam.
+ Th nht: Dân ch trước hết mt giá tr nhân loi chung.
+ Th hai: Dân ch mt th chế chính tr, mt chế độ hi.
ð Dân ch th hiu: Dân ch mt giá tr hi phn ánh nhng quyn bn ca con ngưi; mt phm trù
chính tr gn vi các hình thc t chc nhà c ca giai cp cm quyn; mt phm trù lch s gn vi q trình
ra đời, phát trin ca lch s nhân loi.
4.1.1.2. Khái c lch s ra đời ca dân ch
- LLSX phát trin dn đến s ra đời ca chế độ hu giai cp làm cho hình thc dân ch nguyên thy tan rã,
nn dân ch ch ra đời.
- Tan ca chế độ CHNL, lch s hi loài người c vào thi k đen ti vi s thng tr ca nhà c chuyên
chế phong kiến - ý thc v dân ch đấu tranh để thc hin quyn dân ch không đạt đưc c tiến quan trng
nào.
- ng tiến b ca giai cp sn, cui thế k XIV đầu thế k XV m đưng cho s ra đời ca nn dân ch
sn.
- T khi cách mng hi ch nghĩa tháng i Nga thng li 1917, thiết lp nn dân ch sn.
4.1.2. Dân ch hi ch nghĩa
4.1.2.1. Quá trình ra đời, phát trin ca nn dân ch hi ch nghĩa
- T khi cách mng hi ch nghĩa tháng i Nga thng li 1917, thiết lp nn dân ch sn phc v đa s
ngưi lao động.
-
Dân
ch
hi
ch
nghĩa
nn
dân
ch
cao
n
v
cht
so
vi
nn
dân
ch
sn,
nn
dân
ch
đó,
mi
quyn
lc
thuc
v
nhân
dân,
dân
ch
dân
làm
ch;
dân
ch
pháp
lut
nm
trong
s
thng
nht
bin
chng;
đưc
thc
hin
bng
nhà
c
pháp
quyn
XHCN,
đặt
i
s
lãnh
đạo
ca
Đảng
Cng
sn.
4.1.2.2. Bn cht ca nn dân ch hi ch nghĩa
- Bn cht chính tr: mt chế độ hi đó, dân ch vi nghĩa toàn b quyn lc thuc v nhân dân.
Điu đó tr thành mc tiêu ca s phát trin hi đưc thc hin trong các lĩnh vc ca đời sng hi.
- Bn cht kinh tế: Nn dân ch hi ch nghĩa da trên chế độ ng hu v các liu sn xut ch yếu đáp
ng s phát trin cao ca lc ng sn xut hin đi nhm tha mãn ngày càng cao nhu cu vt cht tinh thn
ca nhân dân.
- Bn cht ng - văn hóa: Nn dân ch hi ch nghĩa ly h ng Mác - Lênin - h ng ca giai
cp công nhân làm nn tng; đồng thi s kế tha, phát huy nhng tinh hoa văn hoá truyn thng các dân tc;
tiếp thu nhng giá tr tiến b, văn minh nhân loi đã đạt đưc. Trong nn dân ch hi ch nghĩa, nhân dân
đưc làm ch nhng giá tr văn hoá tinh thn; đưc nâng cao trình độ văn hoá, điu kin để phát trin nhân.
- Bn cht hi: S kết hp hài hòa v li ích gia nhân, tp th li ích ca toàn hi.
4.2. Nhà c hi ch nghĩa 66
4.2.1. S ra đời, bn cht, chc năng ca nhà c XHCN
4.2.1.1. S ra đời ca nhà c hi ch nga
- N c hi ch nghĩa ra đời kết qu ca cuc cách mng do giai cp sn nhân dân lao động tiến
hành i s lãnh đạo ca Đảng Cng sn.
- Nhà c hi ch nghĩa (hay Nhà c chuyên chính sn) mt trong nhng t chc chính tr bn nht
ca h thng chính tr - hi ch nghĩa, mt công c ch yếu Đảng ca giai cp công nhân lãnh đạo nhân dân
t chc ra nhm thc hin quyn lc li ích ca nhân dân lao động xây dng ch nghĩa hi.
4.2.1.2. Bn cht ca nhà c hi ch nga
- V chính tr: Bn cht Nhà c hi ch nghĩa (Nhà c chuyên chính sn) mang bn cht giai cp
công nhân.
- V kinh tế: Bn cht ca nhà c hi ch nghĩa chu s quy định ca s kinh tế ca hi XHCN, đó
quan h s hu v TLSX ch yếu, không còn tn ti QHSX bóc lt.
- V văn hóa, hi: Đưc xây dng trên nn tng tinh thn lun ca ch nghĩa Mác - Lênin nhng giá tr
văn hóa tiến b ca nhân loi đồng thi mang nhng bn sc riêng ca dân tc.
4.2.1.3. Chc năng ca nhà c hi ch nghĩa
- Chc năng đối ni, đối ngoi.
- Chc năng chính tr, kinh tế, văn hóa, hi....
- Chc năng giai cp, chc năng hi.
-
Nhà
c
hi
ch
nghĩa
nhà
c
đó,
s
thng
tr
chính
tr
thuc
v
giai
cp
công
nhân,
do
cách
mng
hi
ch
nghĩa
sn
sinh
ra
s
mnh
xây
dng
thành
công
ch
nghĩa
hi,
đưa
nhân
dân
lao
động
lên
địa
v
làm
ch
trên
tt
c
các
mt
ca
đời
sng
hi
trong
mt
hi
phát
trin
cao
-
hi
hi
ch
nghĩa.
4.2.2. Mi quan h gia dân ch hi ch nghĩa nhà c hi ch nghĩa
-
Dân
ch
XHCN
s,
nn
tng
cho
vic
xây
dng
hot
động
ca
nhà
c
hi
ch
nghĩa.
- Nhà c hi ch nghĩa tr thành ng c quan trng cho vic thc thi quyn làm ch ca người n.
- Nhà c XHCN nm trong nn dân ch hi ch nghĩa phương thc th hin thc hin nn dân ch.
4.3. Dân ch hi ch nghĩa nhà c pháp quyn hi ch nghĩa Vit Nam 70
4.3.1. Dân ch hi ch nghĩa Vit Nam
4.3.1.1. S ra đời, phát trin ca nn dân ch XHCN Vit Nam
- Chế độ DC nhân dân c ta đưc xác lp sau Cách mng tháng Tám
năm 1945.
- Đại hi VI: đề ra đưng li đổi mi toàn din đất c nhn mnh phát huy dân ch để to ra mt đng lc mnh
m cho s phát trin đất c.
- Đại hi VII: thông qua Cương lĩnh xây dng đất c trong thi k quá độ lên CNXH - Cương lĩnh 1991, phác
ha 06 đặc trưng ca hi XHCN trong đó đặc trưng đầu tiên: do nhân n lao động làm ch.
- Đại hi XI: Cương lĩnh xây dng đất c trong thi k quá độ lên CNXH, b sung phát trin năm 2011 Đảng ta
khng định dân ch hi ch nghĩa bn cht ca chế độ ta.
- Đại hi XII: thành t dân ch hi ch nghĩa đưc đưa vào tên ca ch đề Đại hi.
4.3.1.2. Bn cht ca nn dân ch XHCN Vit Nam
- Dân ch mc tiêu ca chế độ hi ch nghĩa (dân giàu, c mnh, dân ch, công bng, văn minh).
- Dân ch bn cht ca chế độ hi ch nghĩa (do nhân dân làm ch, quyn lc thuc v nhân dân).
- Dân ch động lc đ xây dng ch nghĩa hi (phát huy sc mnh ca nhân dân, ca toàn dân tc).
-
Dân
ch
gn
vi
pháp
lut
(phi
đi
đôi
vi
k
lut
k
cương).
- Dân ch phi đưc th hin trong thc tin tt c các cp, mi lĩnh vc ca đời sng hi v lĩnh vc kinh
tế, chính tr văn hóa, hi.
4.3.2. Nhà c pháp quyn hi ch nghĩa Vit Nam
4.3.2.1. Quan nim v nhà c pháp quyn XHCN Vit Nam
Nhà c pháp quyn đưc hiu nhà c đó, tt c mi công dân đều đưc giáo dc pháp lut phi
hiu biết pháp lut, tuân th pháp lut, pháp lut phi đm bo tính nghiêm minh; trong hot động ca quan nhà
c, phi s kim soát ln nhau, tt c mc tiêu phc v nhân dân.
4.3.2.2. Đặc đim ca nhà c pháp quyn XHCN Vit Nam
Nhà c pháp quyn XHCN Vit Nam nhng đặc đim sau:
- Xây dng nhà c do nhân dân lao động làm ch, đó nhà c ca nhân dân, do nhân dân, nhân dân.
-
Nhà
c
đưc
t
chc
hot
động
da
trên
s
ca
Hiến
pháp
pháp
lut.
- Quyn lc nhà c thng nht, s phân công ràng, chế phi hp nhp nhàng, kim soát gia các
quan: Lp pháp, nh pháp, pháp.
- Nhà c pháp quyn XHCN Vit Nam phi do Đảng Cng sn Vit Nam lãnh đạo....
- Nhà c pháp quyn XHCN Vit Nam n trng quyn con người, coi con người ch th, trung tâm ca s
phát trin...
- T chc hot động theo nguyên tc tp trung dân ch, s phân công, phân cp, phi hp kim soát ln
nhau...
4.3.3. Phát huy dân ch hi ch nghĩa, xây dng Nhà c pháp quyn hi ch nghĩa Vit Nam hin
nay
4.3.3.1. Phát huy dân ch hi ch nghĩa Vit Nam hin nay
- Mt : xây dng, hoàn thin th chế kinh tế th trường định ng hi ch nghĩa, to ra s kinh tế vng
chc cho xây dng dân ch hi ch nghĩa.
- Hai là: xây dng Đảng Cng sn Vit Nam trong sch, vng mnh vi cách, điu kin tiên quyết để xây dng
nn dân ch XHCN Vit Nam.
-
Ba
:
xây
dng
Nhà
c
pháp
quyn
hi
ch
nghĩa
vng
mnh
vi
cách
điu
kin
để
thc
thi
dân
ch
hi
ch
nghĩa.
- Bn : nâng cao vai trò ca các t chc chính tr - hi trong xây dng nn dân ch hi ch nghĩa.
- Năm : xây dng tng c hoàn thin các h thng giám sát, phn bin hi để phát huy quyn làm ch
ca nhân dân.
4.3.3.2. Nhà c pháp quyn hi ch nghĩa Vit Nam hin nay
- Mt : xây dng Nhà c pháp quyn XHCN i s lãnh đạo ca Đảng.
-
Hai
:
ci
cách
th
chế
phương
ng
hot
động
ca
Nhà
c.
- Ba : xây dng đội ngũ cán b, ng chc trong sch năng lc.
- Bn : đấu tranh phòng, chng tham nhũng, lãng phí thc hành tiết kim.
* Tài liu hc tp
Tài liu phi đọc
1. B Giáo dc Đào to (2021), Giáo trình ch nghĩa hi khoa hc, dành cho bc đại hc h không chuyên
lun chính tr - Nxb Chính tr quc gia s tht, tr 125 - tr 164.
2. Quc Ton (ch biên) (2017), giáo trình lun v dân ch dành cho chương trình đại hc chính tr, Nxb Chính
tr quc gia s tht tr 55 - tr 97.
* Câu hi ôn tp
1. Nhà c pháp quyn XHCN Vit Nam nhng đặc đim ?
2. Làm thế nào để phát huy dân ch hi ch nghĩa xây dng Nhà c pháp quyn hi ch nghĩa Vit
Nam hin nay?
Chương 5. CU HI - GIAI CP LIÊN MINH GIAI CP, TNG LP TRONG THI K Q ĐỘ LÊN
CH NGHĨA HI 80
5.1. cu hi cu hi giai cp trong thi k quá độ lên ch nghĩa hi
5.1.1. Khái nim v trí cu hi - giai cp trong cu hi
5.1.1.1. Khái nim cu hi cu hi - giai cp
-
cu
hi
nhng
cng
đồng
ngưi
cùng
toàn
b
nhng
mi
quan
h
hi
do
s
tác
động
ln
nhau
ca
các
cng
đồng
y
to
n.
- cu hi - giai cp tng th các giai cp, tng lp hi tn ti khách quan trong mt chế độ hi nht
định, thông qua nhng mi quan h v s hu liu sn xut, v t chc qun quá trình sn xut, v địa v
chính tr - hi... gia c giai cp tng lp đó.
5.1.1.2. V trí ca cu hi - giai cp trong cu hi
- cu hi giai cp liên quan đến đảng phái chính tr nhà c; đến quyn s hu liu sn xut, qun
t chc lao động, vn đề phân phi thu nhp... trong mt h thng sn xut nht định... Các loi hình cu hi
khác không đưc nhng mi quan h quan trng quyết định này.
- S biến đổi ca cu hi giai cp tt yếu s nh ng đến s biến đổi ca các cu hi khác tác
động đến s biến đổi ca toàn b cu hi.
5.1.2. S biến đổi tính quy lut ca cu hi - giai cp trong thi k quá độ lên CNXH
5.1.2.1. cu hi - giai cp biến đổi gn lin b quy định bi cu kinh tế
- Trong thi k quá độ lên ch nghĩa hi còn tn ti các thành phn kinh tế da trên chế độ s hu khác nhau
do đó tt yếu dn ti s biến đổi liên tc, đa dng, phc tp lâu dài trong cu hi - giai cp.
-
nhng
c
c
vào
thi
k
quá
độ
lên
ch
nghĩa
hi
vi
xut
phát
đim
thp,
cu
kinh
tế
s
nhng
biến
đổi
đa
dng.
5.1.2.2. cu hi - giai cp biến đổi phc tp, đa dng, làm xut hin các tng lp hi mi
- Din ra s đan xen gia yếu t yếu t mi.
- Kết cu kinh tế nhiu thành phn.
5.1.2.3. cu hi - giai cp biến đổi trong mi quan h va đu tranh, va liên minh, dn đến s ch li gn
nhau gia các giai cp, tng lp bn trong hi
- cu hi - giai cp trong thi k quá độ lên ch nghĩa hi biến động phát trin trong mi quan h va
mâu thun vi nhau, va liên minh vi nhau, tiến ti xóa b hin ng bt bình đẳng trong hi, đưa ti s xích
li gn nhau gia các giai cp, tng lp bn trong hi, đặc bit gia công nhân, nông n trí thc.
- Vai trò ch đạo, tiên phong ca giai cp công nhân.
5.2. Liên minh giai cp, tng lp trong thi k quá độ lên CNXH 83
Liên minh giai cp, tng lp trong thi k quá độ n CNXH s liên kết, hp tác, h tr nhau... gia các giai cp,
tng lp hi nhm thc hin nhu cu li ích ca các ch th trong khi liên minh, đồng thi to đng lc thc
hin thng li mc tiêu ca CNXH.
5.2.1. Tính tt yếu ca liên minh giai cp, tng lp trong thi k quá độ lên CNXH
- Đấu tranh giai cp: sn phm ca hi phân chia giai cp.
- Liên minh giai cp, tng lp: s liên kết, hp tác, h tr nhau... gia các giai cp, tng lp.
-
Xét
i
góc
độ
chính
tr
-
hi:
+ Để xây dng thành công ch nghĩa hi, cn phi lc ng, trong đó, công nhân, nông dân, tng lp trí
thc ba lc ng không ch chiếm s đông trong dân cư, còn lc ng bn để thc hin xây dng
ch nghĩa hi, do đó phi thc hin liên minh công - nông - trí thc để to thành s ca nhà c, ca khi
đại đoàn kết toàn dân. Song khi liên minh này phi đặt i s lãnh đạo ca Đảng ca giai cp công nhân, điu
này do địa v kinh tế - hi ca giai cp ng nhân quy định.
+ Liên minh công - nông - trí thc nhu cu gi vng vai trò lãnh đạo ca giai cp công nhân, nhu cu t gii
phóng ca ng dân nhu cu phát trin ca t thc.
- Xét i góc độ kinh tế:
+ Do quá trình xây dng ch nghĩa hi đặt ra yêu cu khách quan phi gn phát trin nông nghip vi công
nghip khoa hc - công ngh để nh thành nn kinh tế thng nht, to ra s vt cht - k thut cn thiết cho
ch nghĩa hi. Mt khác, mt c nông nghip lc hu xây dng ch nghĩa hi, nên nông dân chiếm s
đông trong dân cư, do đó phi đặc bit coi trng phát trin nông nghip trong s gn khăng khít vi công nghip
khoa hc công ngh.
+ Đến t mình, khoa hc - công ngh cũng ch phát trin đưc khi ng ti phc v sn xut nông nghip,
công nghip các lĩnh vc khác ca đời sng hi.
5.2.2. Ni dung ca liên minh giai cp, tng lp trong thi k quá độ lên CNXH
5.2.2.1. Ni dung chính tr
- Liên minh công - nông - trí thc đưc xây dng cng c vng chc nhm đảm bo vai trò lãnh đạo ca giai
cp công nhân đối vi toàn hi, nhm to s vng chc cho khi đại đoàn kết toàn dân để to ra sc mnh
vượt qua mi khó khăn th thách, đập tan âm mưu chng phá ca các thế lc thù địch, xây dng thành công ch
nghĩa hi.
- c ta, ni dung chính tr ca liên minh th hin vic gi vng lp trường chính tr - ng ca giai cp
công nhân, đng thi gi vng vai trò lãnh đạo ca Đảng Cng sn Vit Nam đối vi khi liên minh vi toàn
hi...
- Xây dng nhà c pháp quyn XHCN ca nhân dân, do nhân dân, nhân dân, đảm bo các li ích chính tr,
các quyn n ch, quyn công dân... t đó thc hin quyn lc thuc v nhân dân.
5.2.2.2. Ni dung kinh tế
- Liên minh công - nông - trí thc đưc xây dng nhm tha mãn các nhu cu li ích kinh tế ca công nhân,
nông dân t thc.
- To ra các quan h tác động ln nhau công nghip - nông nghip - khoa hc - k thut, dch v.
5.2.2.3. Ni dung văn hóa - hi
- Liên minh công - nông - trí thc nhm xây dng nn văn hoá tiên tiến, đậm đà bn sc dân tc. Trong ni dung
này, trí thc gi vai trò đặc bit quan trng.
- Đảm bo gn tăng trưởng kinh tế vi phát trin văn hóa, phát trin, xây dng con người thc hin tiến b,
công bng hi.
5.3. cu hi - giai cp liên minh giai cp, tng lp trong thi k quá độ lên CNXH Vit Nam 85
5.3.1. cu hi - giai cp trong thi k quá độ lên CNXH Vit Nam
- cu hi - giai cp s biến đổi cu hi - giai cp trong thi k quá độ lên CNXH Vit Nam
nhng nét đặc thù sau:
- S biến đổi cu hi - giai cp va đảm bo tính quy lut ph biến, va mang tính đặc thù ca hi Vit
Nam.
- Trong s biến đổi ca cu hi giai cp, v trí, vai trò ca các giai cp, tng lp ngày càng đưc khng định.
- Hin nay c ta, cu giai cp bao gm: giai cp công nhân, giai cp nông dân, đội ngũ trí thc, ngưi sn
xut nh, tng lp doanh nhân, trong đó, giai cp công nhân gi vai trò lãnh đạo hi. Nông dân các tng lp
nhân dân lao động tr thành người làm ch hi.
- Cùng vi s phát trin n định dn ca kinh tế th trường định ng hi ch nghĩa, các giai cp, tng lp s
biến đổi theo xu ng xích li gn nhau n, liên minh, hp tác cht ch, n định n.
5.3.2. Liên minh giai cp, tng lp trong thi k quá độ lên CNXH Vit Nam
5.3.2.1. Ni dung ca liên minh giai cp, tng lp trong thi k quá độ lên CNXH Vit Nam
- Ni dung chính tr
+ Thc hin liên minh công - nông - trí thc nhu cu li ích chính tr cao nht ca công nhân, nông dân, ca
trí thc ca c dân tc độc lp dân tc ch nghĩa hi.
+ Trong quá trình thc hin ni dung chính tr ca liên minh, phi đảm bo gi vng lp trường chính tr - ng
ca giai cp công nhân khi liên minh này, đồng thi phi đảm bo vai trò lãnh đo ca Đảng cng sn ca giai
cp công nhân đối vi khi liên minh công - nông - trí thc.
+ Để thc hin tt ni dung chính tr ca liên minh, cn phi tng c y dng hoàn thin nn dân ch hi
ch nghĩa.
- Ni dung kinh tế
+ Xác định đúng tim lc kinh tế nhu cu kinh tế ca công nhân, nông n, trí thc toàn hi, t đó mi
ng đầu t chc hot động kinh tế đúng, tránh s đầu không hiu qu lãng phí.
+
c
định
đúng
cu
kinh
tế
(ca
c
c,
ca
ngành,
địa
phương,
s
sn
xut
...).
+ T chc các hình thc giao lưu, hp tác, liên kết kinh tế gia công nghip - nông nghip - khoa hc, công ngh;
gia các ngành kinh tế; các thành phn kinh tế, các vùng kinh tế; gia trong c quc tế để phát trin sn xut
kinh doanh, ng cao đi sng cho công nhân, nông dân, trí thc toàn hi.
+ Đa dng hoá các nh thc s hu trong công nghip, ng nghip, khoa hc công ngh.
+ Chú trng mi quan h gia Nhà c nông dân thông qua h thng quan nhà c; h thng pháp lut
chính sách khuyến nông; h thng kinh tế nhà c h thng t chc h tr khuyến nông.
- Ni dung văn hóa - hi
+ Tăng trưởng kinh tế gn lin vi tiến b công bng hi, gi gìn phát huy bn sc văn hoá dân tc, bo
v môi trường sinh thái. Thc hin xoá đói gim nghèo; thc hin tt các chính sách hi đi vi công nhân,
nông dân, trí thc; chăm sóc sc kho nhân dân.
+ Nâng cao dân trí ni dung bn, lâu dài to điu kin cho liên minh phát trin vng chc.
+ Xây dng quy hoch tng th v phát trin khu công nghip, khu đô th phi gn vi đm bo phát trin nông
thôn nông nghip bn vng.
5.3.2.2. Phương ng bn để xây dng cu hi - giai cp tăng ng liên minh giai cp, tng lp
trong thi k quá độ lên CNXH Vit Nam
- Mt : đẩy mnh CNH, HĐH; gii quyết tt mi quan h gia tăng trưởng kinh tế vi đảm bo tiến b, ng bng
hi to môi trường điu kin thúc đẩy biến đổi cu hi - giai cp theo ng tích cc.
- Hai : xây dng thc hin h thng chính sách hi tng th nhm tác động to s biến đổi tích cc cu
hi, nht các chính sách liên quan đến cu hi - giai cp.
- Ba là: to s đồng thun phát huy tinh thn đoàn kết thng nht gia các lc ng trong khi liên minh
toàn hi.
- Bn : hoàn thin th chế kinh tế th trường định ng XHCN, đẩy mnh phát trin khoa hc công ngh.
- Năm : đổi mi hot động ca Đảng Nhà c, Mt trn t quc Vit Nam nhm tăng cường khi liên minh
xây dng khi đại đoàn kết toàn n.
* Câu hi ôn tp
1. Làm ni dung ca liên minh giai cp, tng lp trong thi k quá độ lên CNXH.
2. Ni dung ca liên minh giai cp, tng lp trong thi k quá độ lên CNXH Vit Nam.
3. Để xây dng cu hi - giai cp tăng cường liên minh giai cp, tng lp trong thi k quá đ lên CNXH
Vit Nam cn thc hin nhng phương ng bn nào?
Chương 6. VN ĐỀ DÂN TC TÔN GIÁO TRONG THI K QUÁ ĐỘ LÊN CH NGHĨA HI
6.1. Dân tc trong thi k quá độ lên CNXH 94
6.1.1. Ch nghĩa Mác - Lênin v dân tc
6.1.1.1. Khái nim, đặc trưng bn ca dân tc
- Khái nim dân tc đưc hiu theo hai nghĩa: nghĩa rng (nation), nghĩa hp (ethnie).
- Dân tc (Nation): năm đặc trưng bn sau đây:
+ chung phương thc sinh hot kinh tế.
+ lãnh th chung n định, không b chia ct.
+ s qun ca mt nhà c.
+ ngôn ng chung ca quc gia.
+ nét tâm biu hin qua nn văn hóa dân tc.
- Dân tc tc ngưi (Ethnie) ba đặc trưng bn:
+ Cng đồng v ngôn ng.
+ Cng đng v văn hóa.
+
Ý
thc
t
giác
tc
ngưi.
6.1.1.2. Hai xu ng khách quan ca s phát trin dân tc
- Th nht: xu ng hình thành quc gia dân tc độc lp.
- Th hai: xu ng hình thành các liên hip các n tc.
6.1.1.3. Cương lĩnh dân tc ca ch nghĩa Mác - Lênin
- Mt , các dân tc hoàn toàn bình đẳng
Đây quyn thiêng liêng ca các dân tc, không phân bit dân tc ln hay nh, trình đ phát trin cao hay thp.
Các dân tc đu nghĩa v quyn li ngang nhau trên tt c các nh vc ca đời sng hi.
- Hai , các dân tc đưc quyn t quyết
Đó quyn ca các dân tc t quyết định ly vn mnh ca dân tc mình, quyn t la chn chế độ chính tr
con đưng phát trin ca dân tc mình.
- Ba , liên hip công nhân tt c các dân tc
Liên hip công nhân các dân tc phn ánh s thng nht gia gii phóng n tc gii phóng giai cp; phn ánh
s gn cht ch gia tinh thn ca ch nghĩa yêu c ch nghĩa quc tế chân chính.
6.1.2. Dân tc quan h dân tc Vit Nam
6.1.2.1. Đặc đim dân tc Vit Nam
- Th nht: s chênh lch v s dân gia các tc ngưi.
- Th hai: c dân tc t xen k.
- Th ba: các dân tc thiu s Vit Nam ch yếu trú nhng địa bàn v trí chiến c quan trng.
- Th : các dân tc Vit Nam trình độ phát trin không đều.
- Th năm: các dân tc Vit Nam tinh thn đoàn kết gn lâu đời trong cng đồng dân tc quc gia thng
nht.
- Th sáu: mi dân tc bn sc văn hóa riêng, góp phn to nên s phong phú, đa dng ca nn văn hóa Vit
Nam thng nht.
6.1.2.2. Quan đim chính sách dân tc ca Đng, Nhà c Vit Nam
- Quan đim ca Đảng, Nhà c Vit Nam v dân tc gii quyết vn đề dân tc.
+ mt vn đề chiến c bn, lâu dài, đồng thi cũng vn đề cp bách hin nay ca cách mng Vit Nam.
+ Các dân tc bình đẳng, đoàn kết, tương tr, giúp đỡ ln nhau...
+ Phát trin toàn din kinh tế, chính tr, văn hóa, hi an ninh quc phòng trên địa bàn dân tc thiu s....
+ Ưu tiên đầu phát trin kinh tế - hi các vùng dân tc min i.
+ Công tác dân tc thc hin chính sách dân tc nhim v ca toàn Đảng, toàn dân, toàn quân....
- Chính sách dân tc ca Đảng Nhà cVit Nam hin nay.
+ V chính tr
Da trên quan đim ca ch nghĩa Mác - Lênin ng H Chí Minh, chính sách dân tc ca Đảng nhà
c ta đưc xây dng trên nguyên tc: bình đẳng, đoàn kết, tôn trng giúp đỡ nhau cùng tiến b.
+ V kinh tế
chính sách phát trin kinh tế - hi vùng dân tc thiu s phù hp vi điu kin đặc đim tng vùng,
tng dân tc; khai thác thế mnh ca tng vùng, tng dân tc. Thc hin chính sách này nhm tng c khc
phc s chênh lch v kinh tế, văn hoá, đảm bo bình đẳng thc s gia c dân tc.
+ V văn hóa
Tôn trng li ích, truyn thng, văn hoá, ngôn ng, tp quán, tín ngưng ca đồng bào các dân tc; tng c
nâng cao dân trí cho đồng bào các dân tc. Đây vn đề quan trng tế nh nên chính sách phi tht c th
nhm làm cho nn văn hoá chung va hin đại, va đậm đà bn sc dân tc.
+ V hi
Bo đảm an sinh hi trong vùng đồng bào dân tc thiu s.
Tăng cường bi ng, đào to đội ngũ cán b dân tc thiu s, đồng thi giáo dc tinh thn đoàn kết hp tác cho
cán b các n tc.
+ V quc phòng, an ninh
Đảm bo ni dung quc phòng an ninh trong điu kin xây dng bo v T quc Vit Nam hi ch nghĩa.
6.2. Tôn giáo trong thi k quá độ lên ch nghĩa hi 99
6.2.1. Ch nghĩa Mác - Lênin v tôn giáo
6.2.1.1. Bn cht, ngun gc, tính cht ca tôn giáo
- Th nht: bn cht ca tôn giáo.
+ Tôn giáo mt hình thái ý thc hi phn ánh hin thc khách quan, thông qua phn ánh đó, các lc ng t
nhiên tr thành siêu nhiên, thn bí...
+ Tôn giáo mt hin ng hi - văn hóa do con ngưi sáng to ra.
+ Tôn giáo tín ngưng không đồng nht.
+ tín nim tin mui: tín d đoan... nim tin cung tín, dn đền hành vi cc đoan.
- Th hai: ngun gc ca tôn giáo.
+ Ngun gc t nhiên, kinh tế - hi.
+ Ngun gc nhn thc.
+ Ngun gc tâm lý.
- Th ba: tính cht ca tôn giáo.
+ Tính lch s ca tôn giáo: ch nghĩa Mác - Lênin cho rng con người sáng to ra tôn giáo. Tôn giáo mang tính
bo th tôn giáo mt phm trù lch s. Nghĩa s ra đời tn ti trong mt giai đon lch s nht
định. Trong nhng điu kin lch s khác nhau, nhng khu vc khác nhau, bn thân mt tôn giáo cũng s
thay đổi.
+ Tính qun chúng ca tôn giáo: th hin ch tôn giáo nhu cu tinh thn ca mt b phn qun chúng nhân
dân. Tôn giáo mang tính qun chúng rng rãi phn ánh khát vng ca nhng người b áp bc v mt hi
t do, bình đẳng, bác ái tôn giáo thường tính nhân văn, nhân đạo ng thin.
+ Tính chính tr ca tôn giáo: tôn giáo ch mang tính chính tr khi hi xut hin các giai cp đối kháng. Tính chính
tr ca tôn giáo th hin ch: các giai cp thng tr thường li dng tôn giáo để ru ng, hoc qun chúng, chia
r lc ng ca giai cp b áp bc, bóc lt, nhm phc v cho li ích ca chúng.
6.2.1.2. Nguyên tc bn gii quyết vn đề tôn giáo trong thi k quá độ lên ch nghĩa hi
-
Tôn
trng,
bo
đảm
quyn
t
do
tín
ngưng,
tôn
giáo
không
tín
ngưng,
tôn
giáo
ca
qun
chúng
nhân
dân.
- Khc phc dn nhng nh ng tiêu cc ca tôn giáo gn lin vi quá trình ci to hi cũ, xây dng hi
mi, phát huy nhng mt tích cc ca tôn giáo.
- Phân bit hai mt chính tr ng trong gii quyết vn đ tôn giáo.
- Quan đim lch s c th trong gii quyết vn đề tôn giáo.
6.2.2. Tôn giáo Vit Nam chính sách tôn giáo ca Đảng, Nhà c ta hin nay
6.2.2.1. Đặc đim ca tôn giáo Vit Nam
- Vit Nam quc gia nhiu tôn giáo.
- Tôn giáo Vit Nam đa dng, đan xen, chung sng hòa bình; không xung đột, chiến tranh tôn giáo.
- Các tôn giáo Vit Nam nói chung luôn đồng hành cùng dân tc, nhiu đóng góp quan trng trong quá trình
xây dng bo v đất c.
- Tín đồ các tôn giáo Vit Nam phn ln nhân dân lao động, lòng yêu c, tinh thn dân tc.
- Hàng ngũ tôn giáo chc sc vai trò, v trí quan trng trong hi, uy tín nh ng vi các tín đ.
- Các tôn giáo Vit Nam đều quan h vi các t chc, nhân tôn giáo c ngoài.
- Tôn giáo Vit Nam thường b các thế lc phn động li dng.
6.2.2.2. Chính sách ca Đảng, Nhà c Vit Nam đối vi tín ngưỡng, tôn giáo hin nay
- Tín ngưng, tôn giáo nhu cu tinh thn ca mt b phn nhân dân, đang s tn ti cùng dân tc trong quá
trình xây dng ch nghĩa hi c ta.
- Đảng, Nhà c thc hin nht quán chính sách đại đoàn kết dân tc.
- Ni dung ct lõi ca công tác tôn giáo công tác vn đng qun chúng.
- Công tác tôn giáo trách nhim ca c h thng chính tr.
- V vn đề theo đạo truyn đạo.
6.3. Quan h dân tc tôn giáo Vit Nam/ vn đề v dân tc vn đ tôn giáo 107
6.3.1. Đặc đim quan h dân tc tôn giáo Vit Nam
- Vit Nam mt quc gia đa dân tc, đa tôn giáo, quan h n tc tôn giáo đưc thiết lp cng c trên
s cng đồng quc gia - dân tc thng nht.
- Quan h dân tc tôn giáo Vit Nam chu s chi phi mnh m bi tín ngưng truyn thng.
- Các hin ng tôn giáo mi xu ng phát trin mnh làm nh ng đến đời sng cng đồng khi đại
đoàn kết toàn dân tc.
- Các thế lc thù địch thường xuyên li dng vn đ dân tc, tôn giáo nhm thc hin diễn biến hòa bình”, nht
tp trung 4 khu vc trng đim: Tây Bc, Tây Nguyên, Tây Nam B Tây duyên hi min Trung.
6.3.2. Định ng gii quyết mi quan h dân tc tôn giáo Vit Nam hin nay
- Tăng cường mi quan h tt đẹp gia dân tc tôn giáo, cng c khi đại đoàn kết toàn dân tc đoàn kết tôn
giáo vn đề chiến c, bn, lâu dài cp bách ca cách mng Vit Nam.
- Gii quyết mi quan h dân tc tôn giáo phi đặt trong mi quan h vi cng đồng quc gia - dân tc thng
nht theo định ng hi ch nghĩa.
-
Gii
quyết
mi
quan
h
dân
tc
tôn
giáo
phi
đảm
bo
quyn
t
do
tín
ngưng,
tôn
giáo
ca
nhân
dân,
quyn
ca
các
dân
tc
thiu
s,
đồng
thi
kiên
quyết
đấu
tranh
chng
li
dng
vn
đề
dân
tc,
tôn
giáo
vào
mc
đích
chính
tr.
* Câu hi ôn tp
1. Nêu quan đim ni dung chính sách dân tc ca Đảng, Nhà c Vit Nam.
2. Nêu bn cht, ngun gc, tính cht ca tôn giáo.
3. Để gii quyết mi quan h dân tc tôn giáo Vit Nam hin nay cn thc hin nhng định ng o?
Chương 7. VN ĐỀ GIA ĐÌNH TRONG THI K QUÁ Đ LÊN CH NGHĨA HI 120
7.1. Khái nim, v trí chc năng ca gia đình 121
7.1.1. Khái nim gia đình
Gia đình mt hình thc cng đồng hi đặc bit, đưc hình thành, duy trì cng c ch yếu da trên s
hôn nhân, quan h huyết thng quan h nuôi ng, cùng vi nhng quy định v quyn nghĩa v ca các
thành viên trong gia đình.
7.1.2. V trí ca gia đình trong hi
- Gia đình tế bào ca hi.
- Gia đình t m, mang li các giá tr hnh phúc, s hài hòa trong đời sng nhân ca mi thành viên.
- Gia đình cu ni gia nhân vi hi.
7.1.3. Chc năng bn ca gia đình
7.1.3.1. Chc năng tái sn xut ra con ngưi
- Đây chc ng đặc thù nht ca gia đình.
- Chc năng này đưc thc hin nhm duy trì nòi ging; đáp ng nhu cu tâm, sinh t nhiên ca con người;
đồng thi cung cp ngun nhân lc mi cho hi, t đó đảm bo s trường tn ca hi loài ngưi.
7.1.3.2. Chc năng nuôi ng, giáo dc
- Giáo dc gia đình ni dung toàn din, bao gm: giáo dc tri thc, giáo dc lao động, giáo dc phm cht đạo
đức, li sng, nhân cách, ý thc cng đồng...
- Phương pháp giáo dc ca gia đình ch yếu u gương, thuyết phc.
7.1.3.3. Chc năng kinh tế t chc tiêu dùng
- Hot động kinh tế ca gia đình bao gm c hot động sn xut kinh doanh hot động tiêu dùng.
- Đây chc năng bn ca gia đình nhm đảm bo đời sng vt cht tinh thn cho các thành viên trong gia
đình.
- Vic thc hin chc năng này s góp phn vào vic phát trin kinh tế ca quc gia.
7.1.3.4. Chc năng tha mãn nhu cu tâm sinh lý, duy trì tình cm gia đình
- Vi chc năng này, gia đình tr thành h thng bo tr tt nht cho con ngưi c v mt vt cht tinh thn.
- Ch trong gia đình, nhng nhu cu tình cm, nhng khát vng tâm - sinh ca nhân mi đưc bc l chia
s đưc tho mãn mt cách an toàn nht.
- Khi thc hin tt chc ng này, gia đình tr thành t m ca mi ngưi.
7.2. s xây dng gia đình trong thi k quá độ lên ch nghĩa hi 130
7.2.1. s kinh tế - hi
-
Để
xây
dng
gia
đình
mi,
tiến
b,
cn
phi
xóa
b
s
kinh
tế
dn
đến
tình
trng
bt
bình
đẳng
gii
bt
bình
đẳng
gia
các
thành
viên
các
thế
h
thành
viên
trong
gia
đình
-
đó
chính
chế
độ
s
hu
nhân
v
liu
sn
xut,
đồng
thi
tng
c
xác
lp
quan
h
sn
xut
mi
hi
ch
nghĩa.
- Xóa b chế độ hu v TLSX cũng s làm cho hôn nhân đưc thc hin da trên s tình yêu ch
không phi do kinh tế, địa v hi hay mt s nh toán o khác.
7.2.2. s chính tr - hi
- Xây dng hoàn thin h thng pháp lut, nht lut Hôn nhân Gia đình.
- Phát trin giáo dc đào to, khoa hc công ngh.
- Xây dng mt h thng các chính sách hi trên các lĩnh vc như: dân s, kế hoch hóa gia đình, vic làm, y
tế, chăm sóc sc khe, bo him hi...
7.2.3. s văn a
- Nâng cao trình độ dân trí, kiến thc khoa hc công ngh ca hi, đồng thi cung cp cho thành viên trong
gia đình kiến thc, nhn thc mi.
- Thiếu đi s văn hóa, hoc s văn hóa không đi lin vi s kinh tế, chính tr, thì vic xây dng gia đình
s lch lc, không đạt hiu qu cao.
7.2.4. Chế độ hôn nhân tiến b
7.2.4.1 Hôn nhân t nguyn
- Hôn nhân t nguyn, tiến b hôn nhân đưc xây dng trên s tình yêu chân chính, thương yêu, chia s
nhng khó khăn, nhng công vic trong gia đình cùng nhau xây dng cuc sng hnh phúc.
- Hôn nhân t nguyn, tiến b bao gm hai mt: t do kết hôn t do ly hôn. Tuy nhiên, cn nh rng ly hôn
hai mt. Ly hôn khó tránh khi khi tình yêu đôi bên không còn. Song ly hôn s cũng để li nhng hu qu rt to
ln, như làm nh ng đến s phát trin nhân cách ca con tr yếu t dn đến t nn hi gia tăng.
7.2.4.2. Hôn nhân mt v mt chng, v chng bình đẳng
- Bn cht ca tình yêu không th chia s đưc, nên hôn nhân mt v mt chng kết qu tt yếu ca hôn
nhân xut phát t tình yêu.
- Hôn nhân mt v mt chng xut hin t khi s thng li ca chế độ hu đối vi chế độ công hu nguyên
thy....
-
Gia
đình
phi
thc
hin
bình
đẳng
gii,
tc
đảm
bo
s
bình
đẳng
ca
c
hai
gii
trong
gia
đình,
nht
bình
đẳng
gia
chng
v,
gia
con
trai
con
gái.
c
thành
viên
trong
gia
đình
phi
yêu
thương,
trách
nhim
vi
nhau,
cùng
chia
s
các
công
vic
ca
gia
đình.
7.2.4.3. Hôn nhân đưc đảm bo quyn pháp
- Đây quan h hi, không phi vn đề riêng ca mi gia đình.
- Khi đã tha thun đi đến kết hôn cn đưc biu hin bng th tc pháp trong hôn nhân.
7.3. Xây dng gia đình Vit Nam trong thi k quá độ lên ch nghĩa hi 134
7.3.1. Nhng yếu t tác động đến gia đình Vit Nam trong thi k quá độ lên ch nghĩa hi
7.3.1.1. Phát trin KTTT định ng hi ch nghĩa
- chế th trường thúc đẩy s tăng trưởng kinh tế, thu nhp ca mi nhân tăng lên, làm s cho vic cng
c duy trì s bn vng ca gia đình.
- Mt khác cũng to ra nhng biến đổi ca gia đình, tác động tiêu cc đối vi gia đình.
7.3.1.2. Công nghip hóa, hin đại hóa đất c
- CNH, HĐH quá trình thiết lp v trí thng tr ca công nghip trong đời sng kinh tế - hi để đảm bo tăng
trưởng nhanh bn vng.
- CNH, HĐH to ra nhng điu kin cn thiết chuyn đổi s kinh tế gia đình, làm thay đổi nhng chiến c
sng, các giá tr, chun mc ca gia đình.
7.3.1.3. Xu thế toàn cu hóa hi nhp quc tế
- Tác động mnh m ti s phát trin ca gia đình đc bit t phương din kinh tế, to ra s phân hóa sâu sc v
thu nhp điu kin sng.
- Nhiu giá tr truyn thng không còn b khép kín điu kin m rng giao lưu, qung đến thế gii.
7.3.1.4. Cách mng khoa hc công ngh hin đại
-
hi
tiếp
thu
tri
thc
cho
gia
đình
để
thc
hin
các
chc
năng
ca
gia
đình.
- Nhiu h ly t cách mng khoa hc công ngh đối vi cuc sng gia đình.
7.3.1.5. Ch trương, chính sách, pháp lut ca Đảng Nhà c
-
chiến
c
Đảng
Nhà
c
quan
tâm
coi
mc
tiêu
quan
trng
ca
công
tác
xây
dng
đời
sng
văn
hóa
mi
s
trong
thi
k
quá
độ
lên
ch
nghĩa
hi.
- Trong nhiu năm qua i s lãnh đạo ca Đng, vn đề gia đình luôn đưc Nhà c coi trng, tác động bng
mt h thng chính sách điu chnh bng nhiu văn bn pháp lut khá hoàn chnh toàn din.
7.3.2. S biến đổi ca gia đình Vit Nam trong thi k quá độ lên ch nghĩa hi
7.3.2.1. Biến đổi v quy mô, kết cu gia đình
- Xu ng thu nh, đáp ng yêu cu điu kin ca thi đại mi đặt ra.
- Nhiu biến đổi phc tp, to ra s ngăn cách gia các thành viên trong gia đình.
7.3.2.2. Biến đổi v các chc năng ca gia đình
- Chc năng tái sn xut ra con ngưi.
- Chc năng kinh tế t chc tiêu dùng.
- Chc năng giáo dc.
- Chc năng tha mãn tâm sinh duy trì tình cm.
7.3.2.3. S biến đổi v quan h gia đình
- Quan h hôn nhân quan h v chng phi đối mt vi nhiu thách thc ln như quan h gia đình lng lo, t
l ly hôn tăng, ly hôn, ngoi tình...
- Quan h gia các thế h, các giá tr, chun mc văn hóa ca gia đình cũng nhiu thay đổi.
7.3.3. Phương ng bn xây dng phát trin gia đình Vit Nam trong thi k quá độ lên ch nghĩa
hi
- Tăng cường s lãnh đạo ca Đảng, nâng cao nhn thc ca hi v xây dng phát trin gia đình Vit Nam.
- Đẩy mnh phát trin kinh tế - hi, nâng cao đời sng vt cht, kinh tế h gia đình.
- Kế tha nhng giá tr ca gia đình truyn thng, đồng thi tiếp thu nhng tiến b ca nhân loi v gia đình trong
xây dng gia đình Vit Nam hin nay.
- Tiếp tc phát trin nâng cao cht ng phong trào xây dng gia đình văn hóa.
* Tài liu hc tp
Tài liu phi đọc
1. B Giáo dc Đào to (2021), Giáo trình ch nghĩa hi khoa hc, dành cho bc đại hc h không chuyên
lun chính tr - Nxb Chính tr quc gia s tht, tr 239 - tr 270.
2. Hi đồng Trung ương ch đạo biên son giáo trình quc gia các môn khoa hc Mác - Lênin, ng H C
Minh (2008), Giáo trình ch nghĩa hi khoa hc, Nxb CTQG, Ni, tr 414 - tr 447.
Tài liu nên đọc
1. Ban thư: Ch th s 49 - CT/TW ngày 11-10-2015 v xây dng gia đình trong thi k công nghip hóa, hin
đại hóa đất c”.
2. Lut Hôn nhân Gia đình, Nxb CTQG, H.2010.
* T hc đối vi hc viên (5 gi t hc):
- Đọc các ni dung sau trong Chương 7 (tr 239 - tr 270) tài liu phi đọc (1) làm các ni dung sau:
Ni dung 1: Gia đình ? Gia đình nhng v trí, chc năng nào?
Ni dung 2: Nêu s biến đổi ca gia đình Vit Nam trong thi k quá độ lên ch nghĩa hi?
- Vn dng ni dung kiến thc đc trong tài liu vào v trí công tác ca hc viên, nêu nhng vn đ cn gii đáp.
- Yêu cu sn phm: 02 - 03 trang viết tay.
- Yêu cu np sn phm s dng sn phm: Np v Khoa Ch nghĩa hi khoa hc trước 01 ngày lên lp
khoa chm.
* Câu hi ôn tp
1.
Xây
dng
gia
đình
trong
thi
k
quá
độ
lên
ch
nghĩa
hi
da
trên
nhng
s
o?
2. Gia đình Vit Nam trong thi thi k quá độ lên ch nghĩa hi chu tác động ca nhng yếu t nào?
3.
Để
xây
dng
phát
trin
gia
đình
Vit
Nam
trong
thi
k
quá
độ
lên
ch
nghĩa
hi
cn
thc
hin
nhng
phương
ng
bn
o?

Preview text:

Chương 1. NHẬP MÔN CHỦ NGHĨA HỘI KHOA HỌC
1.1. Sự
ra đời của Chủ nghĩa hội khoa học 2
1.1.1. Chủ
nghĩa hội khoa học, một trong ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác - Lênin
1.1.1.1. Triết
học Mác - Lênin
- Triết học Mác - Lênin là chủ nghĩa duy vật triết học hoàn bị, nó cung cấp cho loài người và nhất là cho GCCN
những công cụ nhận thức vĩ đại. Với phát kiến là chủ nghĩa duy vật biện chứng đã khẳng định sự phát triển của xã
hội loài người là quá trình lịch sử tự nhiên, sự thay đổi các hình thái kinh tế - xã hội đã diễn ra trong lịch sử loài
người là do sự phát triển của các phương thức sản xuất kế tiếp nhau.
- HT KT - XH Tư bản chủ nghĩa là một trong những nấc thang của sự phát triển, nó sẽ được thay thế bằng HT KT -
XH cao hơn, HT KT - XH cộng sản chủ nghĩa.
1.1.1.2. Kinh tế chính trị Mác - Lênin
- Sản xuất vật chất là nền tảng, là yếu tố quyết định sự tồn tại, vận động và phát triển của xã hội......
- Với phát kiến thứ hai - Học thuyết giá trị thặng dư, bản chất bóc lột giá trị thặng dư của giai cấp tư sản được bóc
trần, địa vị thực sự của GCCN đã được luận giải một cách khoa học.
1.1.1.3. Chủ nghĩa hội khoa học
- Phát kiến thứ ba - Sứ mệnh lịch sử của GCCN.
- Là khoa học về những quy luật và tính quy luật chính trị - xã hội của quá trình chuyển biến từ XH TBCN lên XHCS
CN mà giai đoạn đầu là CNXH.
- Là hệ thống lý luận chính trị - xã hội của chủ nghĩa Mác - Lênin, trực tiếp làm rõ mục tiêu cuối cùng và con đường
giải phóng xã hội, giải phóng con người...
1.1.2. Hoàn cảnh lịch sử ra đời Chủ nghĩa hội khoa học 3
1.1.2.1. Điều
kiện kinh tế - hội
- Cách mạng kỹ thuật lần thứ nhất đã thúc đẩy phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ làm
cho cuộc cách mạng công nghiệp ở nước Anh đã cơ bản hoàn thành và bắt đầu phát triển sang một số nước khác (Pháp, Đức).
- Cách mạng công nghiệp phát triển đã tạo ra một lực lượng sản xuất mới, đó là nền đại công nghiệp.
- Sự ra đời của hai giai cấp cơ bản: Giai cấp tư sản và giai cấp công nhân, cũng từ đây cuộc đấu tranh của hai giai
cấp này càng quyết liệt, đặt ra yêu cầu đối với các nhà tư tưởng của GCCN và là mảnh đất hiện thực cho sự ra đời của một lý luận mới.
1.1.2.2. Tiền đề khoa học tự nhiên tưởng luận 4
- Khoa học tự nhiên: Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng (Lômônôxôp; Maye, Julenxơ); học thuyết tế bào
(Svác, Slâyden) và học thuyết tiến hoá (Đácuyn).
- Khoa học xã hội: Thời kỳ này các lĩnh vực triết học, kinh tế chính trị học và chủ nghĩa xã hội đã phát triển rực rỡ;
Kinh tế chính trị học cổ điển Anh của A.Smith và D.Ricácđô và đặc biệt là lý luận chủ nghĩa xã hội không tưởng của
Xanh Ximông, Phuriê, Ô-oen.
1.1.3. Vai trò của C.Mác Ph.Ăngghen 5
1.1.3.1. Sự chuyển biến lập trường triết học lập trường chính trị
- Tiểu sử của C.Mác (1818 -1883)
- Tiểu sử của Ph.Ăngghen (1820 - 1895)
- Trong quá trình xây dựng học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học, ở Mác, Ăngghen đã có quá trình chuyển từ chủ
nghĩa duy tâm sang chủ nghĩa duy vật; đồng thời từ lập trường dân chủ cách mạng sang lập trường xã hội chủ
nghĩa (hai ông vốn là học trò của Hêghen và xuất thân từ tầng lớp trên).
1.1.3.2. Ba phát kiến đại của C.Mác Ph.Ăngghen
- Chủ nghĩa duy vật lịch sử: nội dung cơ bản là lý luận về HT KT - XH, chỉ ra bản chất của sự vận động và phát
triển của xã hội loài người.
- Học thuyết giá trị thặng dư: Chỉ rõ bản chất của chế độ làm thuê trong CNTB; GTTD được sinh ra nhờ sự bóc lột
sức lao động của công nhân.
- Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân: luận chứng sâu sắc về phương diện chính trị
- xã hội của sự diệt vong không tránh khỏi của chủ nghĩa tư bản và sự ra đời tất yếu của chủ nghĩa xã hội.
1.1.3.3. Tuyên ngôn của Đảng cộng sản đánh dấu sự ra đời của CNXH khoa học
- Ra đời năm 1848, là tác phẩm kinh điển đầu tiên của CNXH khoa học, đánh dấu sự hình thành cơ bản lý luận của
chủ nghĩa Mác bao gồm ba bộ phận hợp thành: Triết học, Kinh tế chính trị và Chủ nghĩa xã hội khoa học.
-Tuyên ngôn của Đảng Cộng Sản là Cương lĩnh chính trị, kim chỉ nam hành động của toàn bộ phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.
- Nội dung chính của tuyên ngôn: Nêu và phân tích một cách có hệ thống lịch sử và Lôgic hoàn chỉnh về những vấn
đề cơ bản nhất, đầy đủ, xúc tích nhất và thâu tóm nhất hầu như những luận điểm của CNXH khoa học (Vai trò của
Đảng, sự phát triển tất yếu và sự sụp đổ của xã hội tư bản, vị trí vai trò của GCCN, liên minh giai cấp).
1.2. Các giai đoạn phát triển bản của chủ nghĩa hội khoa học 8
1.2.1. C.Mác Ph.Ăngghen phát triển chủ nghĩa hội khoa học
1.2.1.1. Thời
kỳ 1848 đến Công Pari 1871
Đây là thời kỳ của những sự kiện của cách mạng dân chủ tư sản ở các nước Tây Âu (1848 - 1852).
- Quốc tế I thành lập (1864).
- Tập I của bộ Tư bản được xuất bản (1867) V.I. Lênin khẳng định: “từ khi bộ “tư bản” ra đời… quan niện duy vật
lịch sử không còn là một giả thuyết nữa, mà là một nguyên lý đã được chứng minh một cách khoa học”.
1.2.1.2. Thời kỳ sau Công Pari đến 1895 (Ph.Ăngghen mất)
- Giai đoạn V.I.Lênin bảo vệ, bổ sung và phát triển lý luận Chủ nghĩa xã hội khoa học.
- Giai đoạn này chia thành 2 thời kỳ: trước và sau cách mạng Tháng Mười Nga 1917.
1.2.2. V.I.Lênin vận dụng phát triển chủ nghĩa hội khoa học trong điều kiện mới
1.2.2.1. Thời
kỳ trước Cách mạng Tháng Mười Nga
- Bảo vệ, kế thừa và vận dụng sáng tạo các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa xã hội khoa học, hàng loạt các tác phẩm ra đời.
- Đấu tranh trào lưu phi Mác xit (Chủ nghĩa dân túy tự do, phái kinh tế, phái Mác xit hợp pháp), nhằm bảo vệ chủ nghĩa Mác.
- Xây dựng lý luận về Đảng cách mạng kiểu mới của giai cấp công nhân về: Nguyên tắc, tổ chức, cương lĩnh, sách
lược trong nội dung hoạt động của Đảng.
- Hoàn chỉnh lý luận cách mạng XHCN và chuyên chính vô sản, cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới và điều kiện
tất yếu chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa....
1.2.2.2. Thời kỳ sau Cách mạng Tháng Mười Nga đến 1924 (Lênin mất)
- Lênin đã viết nhiều tác phẩm quan trọng bàn về những nguyên lý của CNXHKH trong thời kỳ mới: Cách mạng vô
sản và tên phản bội Causky (1918), Những nhiệm vụ trước mắt của chính quyền Xô viết (1918), Bàn về nhà nước
(1919), Bàn về thuế lương thực (1921). ông quan tâm đến các vấn đề sau:
- Chuyên chính vô sản: là một hình thức nhà nước mới - nhà nước dân chủ, dân chủ với những người vô sản,
chuyên chính chống giai cấp tư sản. Cơ sở cao nhất là sự liên minh của GCCN - ND và toàn thể nhân dân lao
động, thủ tiêu mọi chế độ áp bức bóc lột người và xây dựng CNXH.
- Về chế độ dân chủ: chỉ có dân chủ tư sản hoặc dân chủ xã hội chủ nghĩa, không có dân chủ thuần túy hoặc dân chủ chung chung.
- Dự thảo Cương lĩnh xây dựng CNXH ở nước Nga, nhấn mạnh trong thời kỳ quá độ lên CNXH phải phát triển kinh
tế hàng hóa nhiều thành phần.
- Coi trọng vấn đề dân tộc trong điều kiện đất nước có nhiều tộc người: Ba nguyên tắc cơ bản trong Cương lĩnh dân tộc.
1.2.3. Sự vận dụng phát triển sáng tạo của chủ nghĩa hội khoa học từ sau khi V.I.Lênin qua đời đến nay
- Đời sống chính trị thế giới có nhiều thay đổi: Chiến tranh thế giới lần thứ hai (1939-1945).
- Vai trò của Xtalin trong lãnh đạo Đảng Cộng sản Nga, sau đó là Đảng Cộng sản Liên Xô và quốc tế III.
- Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu, chỉ còn một vài nước xã hội chủ nghĩa và xu
hướng tiếp tục theo con đương chủ nghĩa xã hội.
- Trung Quốc: Xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
- Việt Nam: Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
1 3. Đối tượng, phương pháp ý nghĩa của việc nghiên cứu Chủ nghĩa hội khoa học 19
1.3.1. Đối
tượng nghiên cứu của Chủ nghĩa hội khoa học
Là những quy luật, tính quy luật chính trị - xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển của hình thái kinh
tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa mà giai đoạn thấp là chủ nghĩa xã hội; những nguyên tắc cơ bản, những điều kiện,
những con đường và hình thức, phương pháp đấu tranh cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động
nhằm hiện thực hóa sự chuyển biến từ CNTB lên CNXH và chủ nghĩa cộng sản.
1.3.2. Phương pháp nghiên cứu của Chủ nghĩa hội khoa học
Phương pháp chung nhất được sử dụng là phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của triết học Mác -
Lênin. Ngoài ra môn học này còn sử dụng các phương pháp cụ thể khác như:
- Phương pháp kết hợp lôgic và lịch sử.- Phương pháp khảo sát và phân tích.- Phương pháp so sánh.- Các
phương pháp có tính liên ngành.- Phương pháp tổng kết thực tiễn.
1. Làm rõ vai trò của C.Mác và Ph.Ăngghen đối với sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.
2. Làm rõ sự vận dụng và phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học của V.I.Lênin trong điều kiện mới.
3. Làm rõ sự vận dụng và phát triển sáng tạo của chủ nghĩa xã hội khoa học từ sau khi V.I.Lênin qua đời đến nay.
1.3.3. Ý nghĩa của việc nghiên cứu Chủ nghĩa xã hội khoa học 22
Chương 2. SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN 26
2.1. Quan điểm bản của chủ nghĩa Mác - Lênin về giai cấp công nhân sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
2.1.1. Khái
niệm đặc điểm của giai cấp công nhân
- Giai cấp công nhân được các nhà kinh điển xác định trên hai phương diện cơ bản: Phương diện kinh tế - xã hội
và phương diện chính trị - xã hội.
- Giai cấp công nhân là một tập đoàn xã hội ổn định hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển của nền
công nghiệp hiện đại; Là giai cấp đại diện cho lực lượng sản xuất tiên tiến; Là lực lượng chủ yếu của tiến trình lịch
sử quá độ từ CNTB lên CNXH; Ở các nước TBCN, giai cấp công nhân là những người không có hoặc cơ bản là
không có tư liệu sản xuất phải làm thuê cho giai cấp tư sản và bị giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư; Ở các
nước xã hội chủ nghĩa giai cấp công nhân cùng nhân dân lao động làm chủ những tư liệu sản xuất chủ yếu và
cùng nhau hợp tác lao động vì lợi ích chung của toàn xã hội trong đó có lợi ích chính đáng của mình.
2.1.2. Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
2.1.2.1. Nội
dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
- Nội dung kinh tế: Trực tiếp sản xuất ra những sản phẩm công nghiệp ngày càng hiện đại - cơ sở vật chất kĩ
thuật, cơ sở kinh tế cho tất cả các nước theo xu hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển ngày càng cao.
Không có giai cấp công nhân lớn mạnh, không một nước nào (kể cả các nước phát triển nhất hiện nay) có thể tồn
tại và phát triển trong thời đại hiện nay. Nội dung này là nội dung thường xuyên và thực hiện suốt trong các giai
đoạn cách mạng của giai cấp công nhân ở tất cả các nước.
- Nội dung chính trị - hội: Thông qua Đảng tiên phong của mình, giai cấp công nhân lãnh đạo và tổ chức để
nhân dân lao động giành chính quyền về tay mình, xoá bỏ chính quyền của các chế độ tư hữu, áp bức, bóc lột, xoá
bỏ giai cấp tư sản (và mọi giai cấp áp bức bóc lột khác); giải tán chính quyền Nhà nước của các chế độ cũ, xây
dựng chính quyền của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
+ Thông qua Đảng tiên phong của mình lãnh đạo, tổ chức nhân dân lao động xây dựng và bảo vệ chính quyền, bảo
vệ đất nước và đồng thời tổ chức xây dựng đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa trên mọi lĩnh vực: chính trị,
kinh tế, văn hoá, xã hội, con người..., để từng bước hình thành xã hội xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa trên
thực tiễn ở mỗi nước và trên toàn thế giới.
+ Đây là nội dung cơ bản quyết định cuối cùng của sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và cũng là nội dung rất
khó khăn, phức tạp vì nó rất mới mẻ và là quá trình cải biến cách mạng căn bản, toàn diện, triệt để trên phạm vi quốc gia, quốc tế.
- Nội dung văn hóa, tưởng: Thực hiện cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới trên lĩnh vực văn hóa tư tưởng.
+ Xây dựng hệ giá trị mới: lao động, công bằng, dân chủ, bình đẳng, tự do.
2.1.2.2. Đặc điểm sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
- Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân xuất phát từ những tiền đề kinh tế - xã hội của sản xuất mang tính xã hội
hóa với hai biểu hiện nổi bật là:
+ Thứ nhất: Xã hội hóa sản xuất làm xuất hiện những tiền đề vật chất, thúc đẩy sự phát triển của xã hội, thúc đẩy
sự vận động của mâu thuẫn cơ bản trong lòng phương thức sản xuất TBCN, sự xung đột giữa tính chất xã hội hóa
của lực lượng sản xuất với tính chất chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất là nội dung kinh tế vật
chất của mâu thuẫn cơ bản đó trong chủ nghĩa tư bản.
+ Thứ hai: Quá trình sản xuất mang tính xã hội hóa đã sản sinh ra giai cấp công nhân và rèn luyện nó thành chủ
thể thực hiện sứ mệnh lịch sử.
- Thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là sự nghiệp cách mạng của chính bản thân giai cấp công
nhân và của quần chúng, mang lợi ích cho đa số.
2.1.3. Những điều kiện quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
2.1.3.1. Điều
kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
- Thứ nhất: Do địa vị kinh tế của giai cấp công nhân quy định, GCCN là con đẻ của nền sản xuất đại công nghiệp,
có những phẩm chất của một giai cấp tiên tiến, giai cấp cách mạng, là chủ thể của nền sản xuất hiện đại, vì vậy
GCCN đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến, lực lượng sản xuất hiện đại.
- Thứ hai: Do địa vị chính trị - xã hội của giai cấp công nhân quy định, GCCN có tính tổ chức, tính tự giác và kỷ luật
cao, là giai cấp bị áp bức bóc lột nặng nề nhất trong xã hội, là kẻ thù của GCTS.
2.1.3.2. Điều
kiện chủ quan để giai cấp công nhân thực hiện sứ mệnh lịch sử
- Sự phát triển của bản thân giai cấp công nhân cả về số lượng và chất lượng.
- Đảng Cộng sản là nhân tố quan trọng nhất để giai cấp công nhân thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình.
- Liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động khác do giai cấp công
nhân lãnh đạo thông qua đội tiên phong của nó là Đảng Cộng sản.
2.2. Giai cấp công nhân việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân hiện nay 32
2.2.1. Giai
cấp công nhân hiện nay
2.2.1.1. Giai
cấp công nhân hiện nay vẫn nhiều điểm tương đồng với giai cấp công nhân thế kỷ XIX
- GCCN đang là lực lượng sản xuất hàng đầu.
- GCCN vẫn bị giai cấp tư sản và chủ nghĩa tư bản bóc lột.
- Phong trào cộng sản và công nhân ở nhiều nước vẫn luôn là lực lượng đi đầu trong các cuộc đấu tranh vì hòa
bình, hợp tác và phát triển, vì dân sinh, dân chủ...
2.2.1.2. Giai cấp công nhân hiện nay đã nhiều biến đổi, khác biệt so với giai cấp công nhân thế kỷ XIX
- Gắn với khoa học kỹ thuật hiện đại, với kinh tế tri thức, công nghệ hiện đại có xu hướng trí tuệ hóa. Vai trò của tri
thức, tay nghề, văn hóa trong sản phẩm từng bước phá vỡ cơ chế chiếm hữu của GCTS. Tính chất xã hội hóa của
lao động công nghiệp mang biểu hiện mới: chuỗi giá trị toàn cầu.
- Mối quan hệ giữa lợi ích của giai cấp công nhân với lợi ích quốc gia - dân tộc cũng đang xuất hiện những tình huống mới.
- Với các nước xã hội chủ nghĩa, giai cấp công nhân đã trở thành giai cấp lãnh đạo và Đảng Cộng sản trở thành đảng cầm quyền.
2.2.2. Thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân trên thế giới hiện nay
2.2.2.1. Về
nội dung kinh tế - hội
- Thông qua vai trò của GCCN trong quá trình sản xuất với công nghệ hiện đại, năng suất, chất lượng cao, đảm
bảo cho sự phát triển bền vững, SMLS của GCCN đối với sư phát triển của xã hội ngày càng thể hiện rõ.
- Mâu thuẫn giữa lợi ích cơ bản của GCCN với giai cấp tư sản cũng ngày càng sâu sắc ở từng quốc gia, trên phạm vi toàn cầu.
2.2.2.2. Về nội dung chính trị - hội
- Thông qua tổ chức và hoạt động của Đảng Cộng sản phong trào công nhân và các tổ chức tiến bộ trên thế giới
mà đẩy mạnh cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa đề quốc và chủ nghĩa thực dân.
- Đa dạng và khác biệt về hình thức đấu tranh.
- Mục tiêu trực tiếp của đấu tranh là chống bất công và bất bình đẳng xã hội. Mục tiêu lâu dài là giành chính quyền về tay GCCN.
2.2.2.3. Về nội dung văn hóa, tưởng
- Là cuộc đấu tranh ý thức hệ giữa hệ giá trị của GCCN và hệ giá trị của GCTS.
- Đấu tranh để bảo vệ nền tảng tư tưởng, giáo dục nhận thức và củng cố niềm tin khoa học đối với lý tưởng, mục
tiêu của chủ nghĩa xã hội khoa học.
2.3. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam 35
2.3.1. Đặc
điểm của giai cấp công nhân Việt Nam
2.3.1.1 Một
số đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam
- Hoàn cảnh ra đời: gắn liền với chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở Việt Nam.
- GCCN Việt Nam mang những đặc điểm sau:
+ GCCN Việt Nam ra đời trước giai cấp tư sản vào đầu thế kỷ XX.
+ Là giai cấp trực tiếp đối kháng với tư bản thực dân Pháp và bè lũ tay sai.
+ Gắn bó mật thiết với các tầng lớp nhân dân trong xã hội.
2.3.1.2 Những biến đổi của GCCN Việt Nam
- Tăng nhanh về số lượng và chất lượng.
- Đa dạng về cơ cấu nghề nghiệp.
- Công nhân trí thức nắm vững về khoa học kỹ thuật - công nghệ tiên tiến...
- Đứng trước nhiều thời cơ và thách thức trong đà phát triển mạnh mẽ của công nghiệp lần thứ 4.
2.3.2. Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay
2.3.2.1 Nội
dung kinh tế
- Phát huy vai trò và trách nhiệm của lực lượng đi đầu trong sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Ba lĩnh vực mà quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH: xây dựng nền công nghiệp và thương hiệu công nghiệp quốc gia,
phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới, xây dựng nền nông nghiệp sản xuất
hàng hóa lớn, áp dụng công nghệ cao.
2.3.2.2 Nội dung chính trị - hội
- Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nhiệm vụ giữ vững bản chất của giai cấp công nhân của Đảng,
vai trò tiên phong gương mẫu của cán bộ Đảng viên.
- Tích cực tham gia xây dựng và chỉnh đốn Đảng....
2.3.2.3 Nội dung văn hóa tưởng
- Xây dựng văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
- Xây dựng con người xã hội chủ nghĩa.
2.3.3. Phương hướng một số giải pháp chủ yếu để xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay
2.3.3.1. Phương
hướng
- Khắc phục những hạn chế do lịch sử để lại.
- Giữ vững bản chất của GCCN.
2.3.3.2. Một số giải pháp chủ yếu
- Nâng cao nhận thức, kiên định quan điểm giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiền
phong là Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh gắn với xây dựng và phát huy sức mạnh liên minh giai cấp công nhân với
giai cấp nông dân và đội ngũ tri thức và doanh nhân, dưới sự lãnh đạo của Đảng.
- Thực hiện chiến lược xây dựng giai cấp công nhân là giai cấp lớn mạnh, gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội, CNH, HĐH đất nước, hội nhập quốc tế.
- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ mọi mặt của công nhân, không ngừng trí thức hóa giai cấp công nhân.
- Xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị. * Câu hỏi ôn tập
1. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân được quy định bởi những điều kiện nào?
2. Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay là gì?
3. Để xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay cần thực hiện những phương hướng và giải pháp nào?
Chương 3. CHỦ NGHĨA HỘI THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA HỘI 45
3.1. Chủ
nghĩa hội
Chủ nghĩa xã hội được hiểu theo một số nghĩa sau:
- Là phong trào thực tiễn, phong trào đấu tranh của nhân dân lao động chống các giai cấp thống trị.
- Là trào lưu tư tưởng, lý luận phản ánh lý tưởng giải phóng nhân dân lao động khỏi áp bức, bất công.
- Là một khoa học, khoa học về SMLS của giai cấp công nhân, khoa học về những quy luật chính trị xã hội của
quá trình chuyển biến từ CNTB lên CNXH.
- Là một chế độ xã hội hiện thực tốt đẹp, xã hội xã hộ chủ nghĩa, giai đoạn đầu của HTKTXH cộng sản chủ nghĩa.
3.1.1. Chủ nghĩa hội, giai đoạn đầu của hình thái kinh tế - hội cộng sản chủ nghĩa
-
HT KT - XH cộng sản chủ nghĩa phát triển từ thấp đến cao qua hai giai đoạn, giai đoạn thấp và giai đoạn cao, giai
đoạn cộng sản chủ nghĩa.
- Giữa xã hội tư bản chủ nghĩa và xã hội cộng sản chủ nghĩa là thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa cộng sản.
- Thời kỳ quá độ được hiểu theo hai nghĩa: quá độ trực tiếp và quá độ gián tiếp.
3.1.2. Điều kiện ra đời của chủ nghĩa hội
- Sự phát triển của LLSX và sự trưởng thành thực sự của GCCN là tiền đề, điều kiện cho sự ra đời của HT KT - XH cộng sản chủ nghĩa.
- Từ các nước TB phát triển cao:
+ Sự phát triển của LLSX.
+ Xuất hiện mâu thuẫn GCCN và GCTS gay gắt.
+ Những tai họa CNTB gây ra cho GCCN và XH loài người.
Từ các nước TB phát triển trung bình và chưa qua GĐ TBCN:
+ Nhân loại chuyển sang giai đoạn cuối cùng của CNTB.
+ Có sự tác động toàn cầu của PTCS và CN quốc tế, của hệ tư tưởng GCCN làm thức tỉnh ND LĐ dấy lên phong
trào yêu nước giành ĐLDT và hình thành các đảng CT.
3.1.3. Đặc trưng bản của chủ nghĩa hội
- CNXH giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải phóng con người, tạo điều kiện để con
người phát triển toàn diện.
- CNXH là xã hội do nhân dân lao động làm chủ.
- CNXH có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.
- CNXH có nhà nước kiểu mới mang bản chất giai cấp công nhân, đại biểu cho lợi ích, quyền lực và ý chí của nhân dân lao động.
- CNXH có nền văn hóa phát triển cao, kế thừa và phát huy những giá trị của văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại.
- CNXH bảo đảm bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc và có quan hệ hữu nghị, hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới.
3. 2. Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội 52
3.2.1. Tính
tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội
- Từ chủ nghĩa tư bản lên CNXH tất yếu phải trải qua thời kỳ quá độ chính trị.
- Thích ứng với thời kỳ ấy là thời kỳ quá độ chính trị và nhà nước của thời kỳ ấy không thể là cái gì khác hơn là nền
chuyên chính cách mạng của giai cấp vô sản.
- Quá độ trực tiếp: Là từ CNTB lên CNCS đối với những nước đã qua CNTB phát triển (cho đến nay quá độ trực
tiếp chưa từng diễn ra).
- Quá độ gián tiếp: Từ CNTB lên CNXH đối với những nước chưa trải qua CNTB phát triển.
3.2.2. Đặc điểm thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội
3.2.2.1. Trên
lĩnh vực kinh tế
- Nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó có cả thành phần đối lập.
- Lênin cho rằng thời kỳ quá độ tồn tại 5 thành phần kinh tế: kinh tế gia trưởng, kinh tế hàng hóa nhỏ, kinh tế tư
bản, kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế xã hội chủ nghĩa.
3.2.2.2. Trên lĩnh vực chính trị
- Đó là việc thiết lập, tăng cường chuyên chính vô sản thực chất đó là việc giai cấp công nhân nắm và sử dụng
quyền lực nhà nước trấn áp giai cấp tư sản, xây dựng xã hội không giai cấp.
- Thực hiện chức năng dân chủ đối với nhân dân.
3.2.2.3. Trên lĩnh vực tưởng văn hóa
- Xây dựng nền văn hóa vô sản, nền văn hóa mới xã hội chủ nghĩa.
- Tiếp thu giá trị văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại.
3.2.2.4. Trên lĩnh vực hội
- Là thời kỳ đấu tranh giai cấp chống áp bức, bất công, xóa bỏ tệ nạn xã hội và những tàn dư của xã hội cũ để lại.
- Thiết lập công bằng xã hội trên cơ sở thiết lập nguyên tắc phân phối theo lao động.
3.3. Quá độ lên chủ nghĩa hội Việt Nam 56
3.3.1. Quá
độ lên chủ nghĩa hội bỏ qua chế độ bản chủ nghĩa
- Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là con đường tất yếu khách quan, là con đường xây
dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta.
- Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ
sản xuất và kiến trúc thượng tầng TBCN.
- Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa đòi hỏi phải tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà
nhân loại đã đạt được dưới CNTB...
- Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là tạo ra sự biến đổi về chất của xã hội trên tất cả các lĩnh vực...
3.3.2. Đặc trưng của CNXH phương hướng xây dựng CNXH Việt Nam hiện nay
3.3.2.1. Những
đặc trưng của CNXH Việt Nam
- Một
: Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
- Hai : Do nhân dân làm chủ.
- Ba : Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp.
- Bốn là: Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
- Năm : Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện.
- Sáu : Các dân tộc trong cộng đồng VN bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển.
- Bảy là: Có nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do ĐCS lãnh đạo.
- Tám : Có quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới.
3.3.2.2. Phương hướng xây dựng CNXH Việt Nam hiện nay
- Một
là: Đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ môi trường.
- Hai là: Phát triển KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Ba là: Xây dựng nền VH tiến tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, xây dựng con người, nâng cao đời sống nhân dân,
thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
- Bốn là: Đảm bảo vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
- Năm là: Thực hiện đường lối đối ngoại, độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế.
- Sáu là: Xây dựng nền dân chủ XHCN, thực hiện đại đoàn kết dân tộc, tăng cường và mở rộng Mặt trận dân tộc thống nhất.
- Bảy là: Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.
- Tám là: Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.
* Câu hỏi ôn tập
1. Chủ nghĩa xã hội bao gồm những đặc trưng gì?
2. Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam bao gồm những đặc trưng gì và được xây dựng bằng cách nào?
Chương 4. DÂN CHỦ HỘI CHỦ NGHĨA NHÀ NƯỚC HỘI CHỦ NGHĨA 63
4.1. Dân
chủ dân chủ hội chủ nghĩa
4.1.1. Dân
chủ sự ra đời, phát triển của dân chủ
4.1.1.1 Quan
niệm về dân chủ
- Theo nghĩa gốc: Demoskratos quyền lực của nhân dân hay quyền lực thuộc về nhân dân.
- Theo quan niệm của chủ nghĩa Mác - Lênin.
+ Thứ nhất: Về phương diện quyền lực, dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân, nhân dân là chủ nhân của nhà nước.
+ Thứ hai: Trên phương diện chế độ xã hội và trong lĩnh vực chính trị, dân chủ là một hình thức hay hình thái nhà
nước, là chính thể dân chủ hay chế độ dân chủ.
+ Thứ ba: Trên phương diện tổ chức và quản lý xã hội, dân chủ là một nguyên tắc - nguyên tắc dân chủ.
- Theo tư tưởng Hồ Chí Minh và Đảng cộng sản Việt Nam.
+ Thứ nhất: Dân chủ trước hết là một giá trị nhân loại chung.
+ Thứ hai: Dân chủ là một thể chế chính trị, một chế độ xã hội.
ð Dân chủ có thể hiểu: Dân chủ là một giá trị xã hội phản ánh những quyền cơ bản của con người; là một phạm trù
chính trị gắn với các hình thức tổ chức nhà nước của giai cấp cầm quyền; là một phạm trù lịch sử gắn với quá trình
ra đời, phát triển của lịch sử nhân loại.
4.1.1.2. Khái lược lịch sử ra đời của dân chủ
- LLSX phát triển dẫn đến sự ra đời của chế độ tư hữu và giai cấp làm cho hình thức dân chủ nguyên thủy tan rã,
nền dân chủ chủ nô ra đời.
- Tan rã của chế độ CHNL, lịch sử xã hội loài người bước vào thời kỳ đen tối với sự thống trị của nhà nước chuyên
chế phong kiến - ý thức về dân chủ và đấu tranh để thực hiện quyền dân chủ không đạt được bước tiến quan trọng nào.
- Tư tưởng tiến bộ của giai cấp tư sản, cuối thế kỷ XIV đầu thế kỷ XV mở đường cho sự ra đời của nền dân chủ tư sản.
- Từ khi cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười Nga thắng lợi 1917, thiết lập nền dân chủ vô sản.
4.1.2. Dân chủ hội chủ nghĩa
4.1.2.1. Quá
trình ra đời, phát triển của nền dân chủ hội chủ nghĩa
- Từ khi cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười Nga thắng lợi 1917, thiết lập nền dân chủ vô sản phục vụ đa số người lao động.
- Dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ cao hơn về chất so với nền dân chủ tư sản, là nền dân chủ mà ở đó,
mọi quyền lực thuộc về nhân dân, dân là chủ và dân làm chủ; dân chủ và pháp luật nằm trong sự thống nhất biện
chứng; được thực hiện bằng nhà nước pháp quyền XHCN, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
4.1.2.2. Bản chất của nền dân chủ hội chủ nghĩa
- Bản chất chính trị: Là một chế độ xã hội mà ở đó, dân chủ với nghĩa là toàn bộ quyền lực thuộc về nhân dân.
Điều đó trở thành mục tiêu của sự phát triển xã hội và được thực hiện trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Bản chất kinh tế: Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa dựa trên chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu đáp
ứng sự phát triển cao của lực lượng sản xuất hiện đại nhằm thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân.
- Bản chất tưởng - văn hóa: Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa lấy hệ tư tưởng Mác - Lênin - hệ tư tưởng của giai
cấp công nhân làm nền tảng; đồng thời là sự kế thừa, phát huy những tinh hoa văn hoá truyền thống các dân tộc;
tiếp thu những giá trị tiến bộ, văn minh mà nhân loại đã đạt được. Trong nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, nhân dân
được làm chủ những giá trị văn hoá tinh thần; được nâng cao trình độ văn hoá, có điều kiện để phát triển cá nhân.
- Bản chất hội: Sự kết hợp hài hòa về lợi ích giữa cá nhân, tập thể và lợi ích của toàn xã hội.
4.2. Nhà
nước hội chủ nghĩa 66
4.2.1. Sự
ra đời, bản chất, chức năng của nhà nước XHCN
4.2.1.1. Sự
ra đời của nhà nước hội chủ nghĩa
- Nhà nước xã hội chủ nghĩa ra đời là kết quả của cuộc cách mạng do giai cấp vô sản và nhân dân lao động tiến
hành dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
- Nhà nước xã hội chủ nghĩa (hay Nhà nước chuyên chính vô sản) là một trong những tổ chức chính trị cơ bản nhất
của hệ thống chính trị - xã hội chủ nghĩa, một công cụ chủ yếu mà Đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo nhân dân
tổ chức ra nhằm thực hiện quyền lực và lợi ích của nhân dân lao động và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
4.2.1.2. Bản chất của nhà nước hội chủ nghĩa
- Về chính trị: Bản chất Nhà nước xã hội chủ nghĩa (Nhà nước chuyên chính vô sản) mang bản chất giai cấp công nhân.
- Về kinh tế: Bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa chịu sự quy định của cơ sở kinh tế của xã hội XHCN, đó là
quan hệ sở hữu về TLSX chủ yếu, không còn tồn tại QHSX bóc lột.
- Về văn hóa, hội: Được xây dựng trên nền tảng tinh thần là lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và những giá trị
văn hóa tiến bộ của nhân loại đồng thời mang những bản sắc riêng của dân tộc.
4.2.1.3. Chức năng của nhà nước hội chủ nghĩa
- Chức năng đối nội, đối ngoại.
- Chức năng chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội....
- Chức năng giai cấp, chức năng xã hội.
- Nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước mà ở đó, sự thống trị chính trị thuộc về giai cấp công nhân, do cách
mạng xã hội chủ nghĩa sản sinh ra và có sứ mệnh xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội, đưa nhân dân lao động
lên địa vị làm chủ trên tất cả các mặt của đời sống xã hội trong một xã hội phát triển cao - xã hội xã hội chủ nghĩa.
4.2.2. Mối quan hệ giữa dân chủ hội chủ nghĩa nhà nước hội chủ nghĩa
- Dân chủ XHCN là cơ sở, nền tảng cho việc xây dựng và hoạt động của nhà nước xã hội chủ nghĩa.
- Nhà nước xã hội chủ nghĩa trở thành công cụ quan trọng cho việc thực thi quyền làm chủ của người dân.
- Nhà nước XHCN nằm trong nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là phương thức thể hiện và thực hiện nền dân chủ.
4.3. Dân chủ hội chủ nghĩa nhà nước pháp quyền hội chủ nghĩa Việt Nam 70
4.3.1. Dân
chủ hội chủ nghĩa Việt Nam
4.3.1.1. Sự
ra đời, phát triển của nền dân chủ XHCN Việt Nam
- Chế độ DC nhân dân ở nước ta được xác lập sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.
- Đại hội VI: đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước nhấn mạnh phát huy dân chủ để tạo ra một động lực mạnh
mẽ cho sự phát triển đất nước.
- Đại hội VII: thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH - Cương lĩnh 1991, phác
họa 06 đặc trưng của xã hội XHCN trong đó có đặc trưng đầu tiên: do nhân dân lao động làm chủ.
- Đại hội XI: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH, bổ sung phát triển năm 2011 Đảng ta
khẳng định dân chủ xã hội chủ nghĩa là bản chất của chế độ ta.
- Đại hội XII: thành tố dân chủ xã hội chủ nghĩa được đưa vào tên của chủ đề Đại hội.
4.3.1.2. Bản chất của nền dân chủ XHCN Việt Nam
- Dân chủ là mục tiêu của chế độ xã hội chủ nghĩa (dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh).
- Dân chủ là bản chất của chế độ xã hội chủ nghĩa (do nhân dân làm chủ, quyền lực thuộc về nhân dân).
- Dân chủ là động lực để xây dựng chủ nghĩa xã hội (phát huy sức mạnh của nhân dân, của toàn dân tộc).
- Dân chủ gắn với pháp luật (phải đi đôi với kỷ luật và kỷ cương).
- Dân chủ phải được thể hiện trong thực tiễn ở tất cả các cấp, mọi lĩnh vực của đời sống xã hội về lĩnh vực kinh
tế, chính trị và văn hóa, xã hội.
4.3.2. Nhà nước pháp quyền hội chủ nghĩa Việt Nam
4.3.2.1. Quan
niệm về nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam
Nhà nước pháp quyền được hiểu là nhà nước mà ở đó, tất cả mọi công dân đều được giáo dục pháp luật và phải
hiểu biết pháp luật, tuân thủ pháp luật, pháp luật phải đảm bảo tính nghiêm minh; trong hoạt động của cơ quan nhà
nước, phải có sự kiểm soát lẫn nhau, tất cả vì mục tiêu phục vụ nhân dân.
4.3.2.2. Đặc điểm của nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam
Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam có những đặc điểm sau:
- Xây dựng nhà nước do nhân dân lao động làm chủ, đó là nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
- Nhà nước được tổ chức và hoạt động dựa trên cơ sở của Hiến pháp và pháp luật.
- Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công rõ ràng, có cơ chế phối hợp nhịp nhàng, kiểm soát giữa các
cơ quan: Lập pháp, Hành pháp, Tư pháp.
- Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam phải do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo....
- Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam tôn trọng quyền con người, coi con người là chủ thể, là trung tâm của sự phát triển...
- Tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, có sự phân công, phân cấp, phối hợp và kiểm soát lẫn nhau...
4.3.3. Phát huy dân chủ hội chủ nghĩa, xây dựng Nhà nước pháp quyền hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay
4.3.3.1. Phát
huy dân chủ hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay
- Một
: xây dựng, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tạo ra cơ sở kinh tế vững
chắc cho xây dựng dân chủ xã hội chủ nghĩa.
- Hai là: xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam trong sạch, vững mạnh với tư cách, điều kiện tiên quyết để xây dựng
nền dân chủ XHCN ở Việt Nam.
- Ba : xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh với tư cách điều kiện để thực thi dân chủ xã hội chủ nghĩa.
- Bốn : nâng cao vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
- Năm : xây dựng và từng bước hoàn thiện các hệ thống giám sát, phản biện xã hội để phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
4.3.3.2. Nhà nước pháp quyền hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay
- Một
: xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng.
- Hai : cải cách thể chế và phương hướng hoạt động của Nhà nước.
- Ba : xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch có năng lực.
- Bốn : đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí thực hành tiết kiệm.
* Tài liệu học tập
Tài
liệu phải đọc
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021), Giáo trình chủ nghĩa hội khoa học, dành cho bậc đại học hệ không chuyên lý
luận chính trị - Nxb Chính trị quốc gia sự thật, tr 125 - tr 164.
2. Lô Quốc Toản (chủ biên) (2017), giáo trình luận về dân chủ dành cho chương trình đại học chính trị, Nxb Chính
trị quốc gia sự thật tr 55 - tr 97.
* Câu hỏi ôn tập
1. Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam có những đặc điểm gì?
2. Làm thế nào để phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay?
Chương 5. CẤU HỘI - GIAI CẤP LIÊN MINH GIAI CẤP, TẦNG LỚP TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN
CHỦ NGHĨA HỘI 80
5.1. Cơ
cấu hội cấu hội giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội
5.1.1. Khái
niệm vị trí cấu hội - giai cấp trong cấu hội
5.1.1.1. Khái
niệm cấu hội cấu hội - giai cấp
- Cơ cấu xã hội là những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan hệ xã hội do sự tác động lẫn nhau của
các cộng đồng ấy tạo nên.
- Cơ cấu xã hội - giai cấp là tổng thể các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất
định, thông qua những mối quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất, về tổ chức quản lý quá trình sản xuất, về địa vị
chính trị - xã hội... giữa các giai cấp và tầng lớp đó.
5.1.1.2. Vị trí của cấu hội - giai cấp trong cấu hội
- Cơ cấu xã hội giai cấp liên quan đến đảng phái chính trị và nhà nước; đến quyền sở hữu tư liệu sản xuất, quản lý
tổ chức lao động, vấn đề phân phối thu nhập... trong một hệ thống sản xuất nhất định... Các loại hình cơ cấu xã hội
khác không có được những mối quan hệ quan trọng và quyết định này.
- Sự biến đổi của cơ cấu xã hội giai cấp tất yếu sẽ ảnh hưởng đến sự biến đổi của các cơ cấu xã hội khác và tác
động đến sự biến đổi của toàn bộ cơ cấu xã hội.
5.1.2. Sự biến đổi tính quy luật của cấu hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên CNXH
5.1.2.1. Cơ
cấu hội - giai cấp biến đổi gắn liền bị quy định bởi cấu kinh tế
- Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội còn tồn tại các thành phần kinh tế dựa trên chế độ sở hữu khác nhau
do đó tất yếu dẫn tới sự biến đổi liên tục, đa dạng, phức tạp và lâu dài trong cơ cấu xã hội - giai cấp.
- Ở những nước bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội với xuất phát điểm thấp, cơ cấu kinh tế sẽ có những biến đổi đa dạng.
5.1.2.2. Cơ cấu hội - giai cấp biến đổi phức tạp, đa dạng, làm xuất hiện các tầng lớp hội mới
- Diễn ra sự đan xen giữa yếu tố cũ và yếu tố mới.
- Kết cấu kinh tế nhiều thành phần.
5.1.2.3. Cơ cấu hội - giai cấp biến đổi trong mối quan hệ vừa đấu tranh, vừa liên minh, dẫn đến sự xích lại gần
nhau giữa các giai cấp, tầng lớp bản trong hội
- Cơ cấu xã hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội biến động và phát triển trong mối quan hệ vừa
mâu thuẫn với nhau, vừa liên minh với nhau, tiến tới xóa bỏ hiện tượng bất bình đẳng trong xã hội, đưa tới sự xích
lại gần nhau giữa các giai cấp, tầng lớp cơ bản trong xã hội, đặc biệt là giữa công nhân, nông dân và trí thức.
- Vai trò chủ đạo, tiên phong của giai cấp công nhân.
5.2. Liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên CNXH 83
Liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên CNXH là sự liên kết, hợp tác, hỗ trợ nhau... giữa các giai cấp,
tầng lớp xã hội nhằm thực hiện nhu cầu và lợi ích của các chủ thể trong khối liên minh, đồng thời tạo động lực thực
hiện thắng lợi mục tiêu của CNXH.
5.2.1. Tính tất yếu của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên CNXH
- Đấu tranh giai cấp: là sản phẩm của xã hội có phân chia giai cấp.
- Liên minh giai cấp, tầng lớp: là sự liên kết, hợp tác, hỗ trợ nhau... giữa các giai cấp, tầng lớp.
- Xét dưới góc độ chính trị - xã hội:
+ Để xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội, cần phải có lực lượng, trong đó, công nhân, nông dân, tầng lớp trí
thức là ba lực lượng không chỉ chiếm số đông trong dân cư, mà còn là lực lượng cơ bản để thực hiện xây dựng
chủ nghĩa xã hội, do đó phải thực hiện liên minh công - nông - trí thức để tạo thành cơ sở của nhà nước, của khối
đại đoàn kết toàn dân. Song khối liên minh này phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng của giai cấp công nhân, điều
này là do địa vị kinh tế - xã hội của giai cấp công nhân quy định.
+ Liên minh công - nông - trí thức là nhu cầu giữ vững vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân, nhu cầu tự giải
phóng của nông dân và nhu cầu phát triển của trí thức.
- Xét dưới góc độ kinh tế:
+ Do quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội đặt ra yêu cầu khách quan phải gắn phát triển nông nghiệp với công
nghiệp và khoa học - công nghệ để hình thành nền kinh tế thống nhất, tạo ra cơ sở vật chất - kỹ thuật cần thiết cho
chủ nghĩa xã hội. Mặt khác, là một nước nông nghiệp lạc hậu xây dựng chủ nghĩa xã hội, nên nông dân chiếm số
đông trong dân cư, do đó phải đặc biệt coi trọng phát triển nông nghiệp trong sự gắn bó khăng khít với công nghiệp và khoa học công nghệ.
+ Đến lượt mình, khoa học - công nghệ cũng chỉ phát triển được khi nó hướng tới phục vụ sản xuất nông nghiệp,
công nghiệp và các lĩnh vực khác của đời sống xã hội.
5.2.2. Nội dung của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên CNXH
5.2.2.1. Nội
dung chính trị
- Liên minh công - nông - trí thức được xây dựng và củng cố vững chắc nhằm đảm bảo vai trò lãnh đạo của giai
cấp công nhân đối với toàn xã hội, nhằm tạo cơ sở vững chắc cho khối đại đoàn kết toàn dân để tạo ra sức mạnh
vượt qua mọi khó khăn thử thách, đập tan âm mưu chống phá của các thế lực thù địch, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
- Ở nước ta, nội dung chính trị của liên minh thể hiện ở việc giữ vững lập trường chính trị - tư tưởng của giai cấp
công nhân, đồng thời giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với khối liên minh và với toàn xã hội...
- Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, đảm bảo các lợi ích chính trị,
các quyền dân chủ, quyền công dân... từ đó thực hiện quyền lực thuộc về nhân dân.
5.2.2.2. Nội dung kinh tế
- Liên minh công - nông - trí thức được xây dựng nhằm thỏa mãn các nhu cầu và lợi ích kinh tế của công nhân, nông dân và trí thức.
- Tạo ra các quan hệ tác động lẫn nhau công nghiệp - nông nghiệp - khoa học - kỹ thuật, dịch vụ.
5.2.2.3. Nội dung văn hóa - hội
- Liên minh công - nông - trí thức nhằm xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Trong nội dung
này, trí thức giữ vai trò đặc biệt quan trọng.
- Đảm bảo gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, phát triển, xây dựng con người và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội.
5.3. Cơ cấu hội - giai cấp liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên CNXH Việt Nam 85
5.3.1. Cơ
cấu hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên CNXH Việt Nam
- Cơ cấu xã hội - giai cấp và sự biến đổi cơ cấu xã hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam có những nét đặc thù sau:
- Sự biến đổi cơ cấu xã hội - giai cấp vừa đảm bảo tính quy luật phổ biến, vừa mang tính đặc thù của xã hội Việt Nam.
- Trong sự biến đổi của cơ cấu xã hội giai cấp, vị trí, vai trò của các giai cấp, tầng lớp ngày càng được khẳng định.
- Hiện nay ở nước ta, cơ cấu giai cấp bao gồm: giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, đội ngũ trí thức, người sản
xuất nhỏ, tầng lớp doanh nhân, trong đó, giai cấp công nhân giữ vai trò lãnh đạo xã hội. Nông dân và các tầng lớp
nhân dân lao động trở thành người làm chủ xã hội.
- Cùng với sự phát triển ổn định dần của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các giai cấp, tầng lớp sẽ
biến đổi theo xu hướng xích lại gần nhau hơn, liên minh, hợp tác chặt chẽ, ổn định hơn.
5.3.2. Liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên CNXH Việt Nam
5.3.2.1. Nội
dung của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên CNXH Việt Nam
- Nội dung chính trị
+ Thực hiện liên minh công - nông - trí thức là vì nhu cầu và lợi ích chính trị cao nhất của công nhân, nông dân, của
trí thức và của cả dân tộc là độc lập dân tộc chủ nghĩa hội.
+ Trong quá trình thực hiện nội dung chính trị của liên minh, phải đảm bảo giữ vững lập trường chính trị - tư tưởng
của giai cấp công nhân và khối liên minh này, đồng thời phải đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản của giai
cấp công nhân đối với khối liên minh công - nông - trí thức.
+ Để thực hiện tốt nội dung chính trị của liên minh, cần phải từng bước xây dựng và hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
- Nội dung kinh tế
+ Xác định đúng tiềm lực kinh tếnhu cầu kinh tế của công nhân, nông dân, trí thức và toàn xã hội, từ đó mới có
hướng đầu tư và tổ chức hoạt động kinh tế đúng, tránh sự đầu tư không có hiệu quả và lãng phí.
+ Xác định đúng cơ cấu kinh tế (của cả nước, của ngành, địa phương, cơ sở sản xuất ...).
+ Tổ chức các hình thức giao lưu, hợp tác, liên kết kinh tế giữa công nghiệp - nông nghiệp - khoa học, công nghệ;
giữa các ngành kinh tế; các thành phần kinh tế, các vùng kinh tế; giữa trong nước và quốc tế để phát triển sản xuất
kinh doanh, nâng cao đời sống cho công nhân, nông dân, trí thức và toàn xã hội.
+ Đa dạng hoá các hình thức sở hữu trong công nghiệp, nông nghiệp, khoa học và công nghệ.
+ Chú trọng mối quan hệ giữa Nhà nước và nông dân thông qua hệ thống cơ quan nhà nước; hệ thống pháp luật
và chính sách khuyến nông; hệ thống kinh tế nhà nước và hệ thống tổ chức hỗ trợ khuyến nông.
- Nội dung văn hóa - hội
+ Tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc, bảo
vệ môi trường sinh thái. Thực hiện xoá đói giảm nghèo; thực hiện tốt các chính sách xã hội đối với công nhân,
nông dân, trí thức; chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
+ Nâng cao dân trí là nội dung cơ bản, lâu dài tạo điều kiện cho liên minh phát triển vững chắc.
+ Xây dựng quy hoạch tổng thể về phát triển khu công nghiệp, khu đô thị phải gắn với đảm bảo phát triển nông
thôn và nông nghiệp bền vững.
5.3.2.2. Phương hướng bản để xây dựng cấu hội - giai cấp tăng cường liên minh giai cấp, tầng lớp
trong thời kỳ quá độ lên CNXH Việt Nam
- Một : đẩy mạnh CNH, HĐH; giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với đảm bảo tiến bộ, công bằng
xã hội tạo môi trường và điều kiện thúc đẩy biến đổi cơ cấu xã hội - giai cấp theo hướng tích cực.
- Hai : xây dựng và thực hiện hệ thống chính sách xã hội tổng thể nhằm tác động tạo sự biến đổi tích cực cơ cấu
xã hội, nhất là các chính sách liên quan đến cơ cấu xã hội - giai cấp.
- Ba là: tạo sự đồng thuận và phát huy tinh thần đoàn kết thống nhất giữa các lực lượng trong khối liên minh và toàn xã hội.
- Bốn : hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN, đẩy mạnh phát triển khoa học và công nghệ.
- Năm : đổi mới hoạt động của Đảng và Nhà nước, Mặt trận tổ quốc Việt Nam nhằm tăng cường khối liên minh và
xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.
* Câu hỏi ôn tập
1. Làm rõ nội dung của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
2. Nội dung của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam.
3. Để xây dựng cơ cấu xã hội - giai cấp và tăng cường liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở
Việt Nam cần thực hiện những phương hướng cơ bản nào?
Chương 6. VẤN ĐỀ DÂN TỘC TÔN GIÁO TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA HỘI
6.1. Dân
tộc trong thời kỳ quá độ lên CNXH 94
6.1.1. Chủ
nghĩa Mác - Lênin về dân tộc
6.1.1.1. Khái
niệm, đặc trưng bản của dân tộc
- Khái niệm dân tộc được hiểu theo hai nghĩa: nghĩa rộng (nation), nghĩa hẹp (ethnie).
- Dân tộc (Nation): Có năm đặc trưng cơ bản sau đây:
+ Có chung phương thức sinh hoạt kinh tế.
+ Có lãnh thổ chung ổn định, không bị chia cắt.
+ Có sự quản lý của một nhà nước.
+ Có ngôn ngữ chung của quốc gia.
+ Có nét tâm lý biểu hiện qua nền văn hóa dân tộc.
- Dân tộc tộc người (Ethnie) có ba đặc trưng cơ bản:
+ Cộng đồng về ngôn ngữ.
+ Cộng đồng về văn hóa.
+ Ý thức tự giác tộc người.
6.1.1.2. Hai xu hướng khách quan của sự phát triển dân tộc
- Thứ nhất: xu hướng hình thành quốc gia dân tộc độc lập.
- Thứ hai: xu hướng hình thành các liên hiệp các dân tộc.
6.1.1.3. Cương
lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin
- Một , các dân tộc hoàn toàn bình đẳng
Đây là quyền thiêng liêng của các dân tộc, không phân biệt dân tộc lớn hay nhỏ, ở trình độ phát triển cao hay thấp.
Các dân tộc đều có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Hai , các dân tộc được quyền tự quyết
Đó là quyền của các dân tộc tự quyết định lấy vận mệnh của dân tộc mình, quyền tự lựa chọn chế độ chính trị và
con đường phát triển của dân tộc mình.
- Ba , liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc
Liên hiệp công nhân các dân tộc phản ánh sự thống nhất giữa giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp; phản ánh
sự gắn bó chặt chẽ giữa tinh thần của chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế chân chính.
6.1.2. Dân tộc quan hệ dân tộc Việt Nam
6.1.2.1. Đặc
điểm dân tộc Việt Nam
- Thứ nhất: có sự chênh lệch về số dân giữa các tộc người.
- Thứ hai: các dân tộc cư trú xen kẽ.
- Thứ ba: các dân tộc thiểu số ở Việt Nam chủ yếu cư trú ở những địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng.
- Thứ : các dân tộc Việt Nam có trình độ phát triển không đều.
- Thứ năm: các dân tộc Việt Nam có tinh thần đoàn kết gắn bó lâu đời trong cộng đồng dân tộc quốc gia thống nhất.
- Thứ sáu: mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng, góp phần tạo nên sự phong phú, đa dạng của nền văn hóa Việt Nam thống nhất.
6.1.2.2. Quan
điểm chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước Việt Nam
- Quan điểm của Đảng, Nhà nước Việt Nam về dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc.
+ Là một vấn đề chiến lược cơ bản, lâu dài, đồng thời cũng là vấn đề cấp bách hiện nay của cách mạng Việt Nam.
+ Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau...
+ Phát triển toàn diện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng trên địa bàn dân tộc thiểu số....
+ Ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế - xã hội các vùng dân tộc và miền núi.
+ Công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân....
- Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nướcViệt Nam hiện nay. + Về chính trị
Dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, chính sách dân tộc của Đảng và nhà
nước ta được xây dựng trên nguyên tắc: bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. + Về kinh tế
Có chính sách phát triển kinh tế - xã hội ở vùng dân tộc thiểu số phù hợp với điều kiện và đặc điểm từng vùng,
từng dân tộc; khai thác thế mạnh của từng vùng, từng dân tộc. Thực hiện chính sách này nhằm từng bước khắc
phục sự chênh lệch về kinh tế, văn hoá, đảm bảo bình đẳng thực sự giữa các dân tộc. + Về văn hóa
Tôn trọng lợi ích, truyền thống, văn hoá, ngôn ngữ, tập quán, tín ngưỡng của đồng bào các dân tộc; từng bước
nâng cao dân trí cho đồng bào các dân tộc. Đây là vấn đề quan trọng và tế nhị nên chính sách phải thật cụ thể
nhằm làm cho nền văn hoá chung vừa hiện đại, vừa đậm đà bản sắc dân tộc. + Về xã hội
Bảo đảm an sinh xã hội trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Tăng cường bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số, đồng thời giáo dục tinh thần đoàn kết hợp tác cho cán bộ các dân tộc. + Về quốc phòng, an ninh
Đảm bảo nội dung quốc phòng an ninh trong điều kiện xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
6.2. Tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội 99
6.2.1. Chủ
nghĩa Mác - Lênin về tôn giáo
6.2.1.1. Bản
chất, nguồn gốc, tính chất của tôn giáo
- Thứ nhất: bản chất của tôn giáo.
+ Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội phản ánh hiện thực khách quan, thông qua phản ánh đó, các lực lượng tự
nhiên trở thành siêu nhiên, thần bí...
+ Tôn giáo là một hiện tượng xã hội - văn hóa do con người sáng tạo ra.
+ Tôn giáo và tín ngưỡng không đồng nhất.
+ Mê tín là niềm tin mê muội: mê tín dị đoan... là niềm tin cuồng tín, dẫn đền hành vi cực đoan.
- Thứ hai: nguồn gốc của tôn giáo.
+ Nguồn gốc tự nhiên, kinh tế - xã hội.
+ Nguồn gốc nhận thức. + Nguồn gốc tâm lý.
- Thứ ba: tính chất của tôn giáo.
+ Tính lịch sử của tôn giáo: chủ nghĩa Mác - Lênin cho rằng con người sáng tạo ra tôn giáo. Tôn giáo mang tính
bảo thủ và tôn giáo là một phạm trù lịch sử. Nghĩa là nó có sự ra đời và tồn tại trong một giai đoạn lịch sử nhất
định. Trong những điều kiện lịch sử khác nhau, ở những khu vực khác nhau, bản thân một tôn giáo cũng có sự thay đổi.
+ Tính quần chúng của tôn giáo: thể hiện ở chỗ tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận quần chúng nhân
dân. Tôn giáo mang tính quần chúng rộng rãi vì nó phản ánh khát vọng của những người bị áp bức về một xã hội
tự do, bình đẳng, bác ái vì tôn giáo thường có tính nhân văn, nhân đạo và hướng thiện.
+ Tính chính trị của tôn giáo: tôn giáo chỉ mang tính chính trị khi xã hội xuất hiện các giai cấp đối kháng. Tính chính
trị của tôn giáo thể hiện ở chỗ: các giai cấp thống trị thường lợi dụng tôn giáo để ru ngủ, mê hoặc quần chúng, chia
rẽ lực lượng của giai cấp bị áp bức, bóc lột, nhằm phục vụ cho lợi ích của chúng.
6.2.1.2. Nguyên tắc bản giải quyết vấn đề tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội
- Tôn trọng, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và không tín ngưỡng, tôn giáo của quần chúng nhân dân.
- Khắc phục dần những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội
mới, phát huy những mặt tích cực của tôn giáo.
- Phân biệt hai mặt chính trị và tư tưởng trong giải quyết vấn đề tôn giáo.
- Quan điểm lịch sử cụ thể trong giải quyết vấn đề tôn giáo.
6.2.2. Tôn giáo Việt Nam chính sách tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta hiện nay
6.2.2.1. Đặc
điểm của tôn giáo Việt Nam
- Việt Nam là quốc gia có nhiều tôn giáo.
- Tôn giáo ở Việt Nam đa dạng, đan xen, chung sống hòa bình; không có xung đột, chiến tranh tôn giáo.
- Các tôn giáo ở Việt Nam nói chung luôn đồng hành cùng dân tộc, có nhiều đóng góp quan trọng trong quá trình
xây dựng và bảo vệ đất nước.
- Tín đồ các tôn giáo Việt Nam phần lớn là nhân dân lao động, có lòng yêu nước, có tinh thần dân tộc.
- Hàng ngũ tôn giáo chức sắc có vai trò, vị trí quan trọng trong xã hội, có uy tín và ảnh hưởng với các tín đồ.
- Các tôn giáo ở Việt Nam đều có quan hệ với các tổ chức, cá nhân tôn giáo ở nước ngoài.
- Tôn giáo ở Việt Nam thường bị các thế lực phản động lợi dụng.
6.2.2.2. Chính sách của Đảng, Nhà nước Việt Nam đối với tín ngưỡng, tôn giáo hiện nay
- Tín ngưỡng, tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân, đang và sẽ tồn tại cùng dân tộc trong quá
trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
- Đảng, Nhà nước thực hiện nhất quán chính sách đại đoàn kết dân tộc.
- Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo là công tác vận động quần chúng.
- Công tác tôn giáo là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị.
- Về vấn đề theo đạo và truyền đạo.
6.3. Quan hệ dân tộc tôn giáo Việt Nam/ vấn đề về dân tộc vấn đề tôn giáo 107
6.3.1. Đặc
điểm quan hệ dân tộc tôn giáo Việt Nam
- Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, đa tôn giáo, quan hệ dân tộc và tôn giáo được thiết lập và củng cố trên cơ
sở cộng đồng quốc gia - dân tộc thống nhất.
- Quan hệ dân tộc và tôn giáo ở Việt Nam chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi tín ngưỡng truyền thống.
- Các hiện tượng tôn giáo mới có xu hướng phát triển mạnh làm ảnh hưởng đến đời sống cộng đồng và khối đại
đoàn kết toàn dân tộc.
- Các thế lực thù địch thường xuyên lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo nhằm thực hiện “diễn biến hòa bình”, nhất là
tập trung ở 4 khu vực trọng điểm: Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ và Tây duyên hải miền Trung.
6.3.2. Định hướng giải quyết mối quan hệ dân tộc tôn giáo Việt Nam hiện nay
- Tăng cường mối quan hệ tốt đẹp giữa dân tộc và tôn giáo, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc và đoàn kết tôn
giáo là vấn đề chiến lược, cơ bản, lâu dài và cấp bách của cách mạng Việt Nam.
- Giải quyết mối quan hệ dân tộc và tôn giáo phải đặt trong mối quan hệ với cộng đồng quốc gia - dân tộc thống
nhất theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Giải quyết mối quan hệ dân tộc và tôn giáo phải đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân, quyền
của các dân tộc thiểu số, đồng thời kiên quyết đấu tranh chống lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo vào mục đích chính trị.
* Câu hỏi ôn tập
1. Nêu quan điểm và nội dung chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước Việt Nam.
2. Nêu bản chất, nguồn gốc, tính chất của tôn giáo.
3. Để giải quyết mối quan hệ dân tộc và tôn giáo ở Việt Nam hiện nay cần thực hiện những định hướng nào?
Chương 7. VẤN ĐỀ GIA ĐÌNH TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA HỘI 120
7.1. Khái
niệm, vị trí chức năng của gia đình 121
7.1.1. Khái
niệm gia đình
Gia đình là một hình thức cộng đồng xã hội đặc biệt, được hình thành, duy trì và củng cố chủ yếu dựa trên cơ sở
hôn nhân, quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng, cùng với những quy định về quyền và nghĩa vụ của các
thành viên trong gia đình.
7.1.2. Vị trí của gia đình trong hội
- Gia đình là tế bào của xã hội.
- Gia đình là tổ ấm, mang lại các giá trị hạnh phúc, sự hài hòa trong đời sống cá nhân của mỗi thành viên.
- Gia đình là cầu nối giữa cá nhân với xã hội.
7.1.3. Chức năng bản của gia đình
7.1.3.1. Chức
năng tái sản xuất ra con người
- Đây là chức năng đặc thù nhất của gia đình.
- Chức năng này được thực hiện nhằm duy trì nòi giống; đáp ứng nhu cầu tâm, sinh lý tự nhiên của con người;
đồng thời cung cấp nguồn nhân lực mới cho xã hội, từ đó đảm bảo sự trường tồn của xã hội loài người.
7.1.3.2. Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục
- Giáo dục gia đình có nội dung toàn diện, bao gồm: giáo dục tri thức, giáo dục lao động, giáo dục phẩm chất đạo
đức, lối sống, nhân cách, ý thức cộng đồng...
- Phương pháp giáo dục của gia đình chủ yếu là nêu gương, thuyết phục.
7.1.3.3. Chức năng kinh tế tổ chức tiêu dùng
- Hoạt động kinh tế của gia đình bao gồm cả hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tiêu dùng.
- Đây là chức năng cơ bản của gia đình nhằm đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần cho các thành viên trong gia đình.
- Việc thực hiện chức năng này sẽ góp phần vào việc phát triển kinh tế của quốc gia.
7.1.3.4. Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình
- Với chức năng này, gia đình trở thành hệ thống bảo trợ tốt nhất cho con người cả về mặt vật chất và tinh thần.
- Chỉ trong gia đình, những nhu cầu tình cảm, những khát vọng tâm - sinh lý của cá nhân mới được bộc lộ và chia
sẻ và được thoả mãn một cách an toàn nhất.
- Khi thực hiện tốt chức năng này, gia đình trở thành tổ ấm của mỗi người.
7.2. Cơ sở xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội 130
7.2.1. Cơ
sở kinh tế - hội
- Để xây dựng gia đình mới, tiến bộ, cần phải xóa bỏ cơ sở kinh tế dẫn đến tình trạng bất bình đẳng giới và bất
bình đẳng giữa các thành viên và các thế hệ thành viên trong gia đình - đó chính là chế độ sở hữu tư nhân về tư
liệu sản xuất, đồng thời từng bước xác lập quan hệ sản xuất mới xã hội chủ nghĩa.
- Xóa bỏ chế độ tư hữu về TLSX cũng là cơ sở làm cho hôn nhân được thực hiện dựa trên cơ sở tình yêu chứ
không phải vì lý do kinh tế, địa vị xã hội hay một sự tính toán nào khác.
7.2.2. Cơ sở chính trị - hội
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, nhất là luật Hôn nhân và Gia đình.
- Phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ.
- Xây dựng một hệ thống các chính sách xã hội trên các lĩnh vực như: dân số, kế hoạch hóa gia đình, việc làm, y
tế, chăm sóc sức khỏe, bảo hiểm xã hội...
7.2.3. Cơ sở văn hóa
- Nâng cao trình độ dân trí, kiến thức khoa học và công nghệ của xã hội, đồng thời cung cấp cho thành viên trong
gia đình kiến thức, nhận thức mới.
- Thiếu đi cơ sở văn hóa, hoặc cơ sở văn hóa không đi liền với cơ sở kinh tế, chính trị, thì việc xây dựng gia đình
sẽ lệch lạc, không đạt hiệu quả cao.
7.2.4. Chế độ hôn nhân tiến bộ
7.2.4.1
Hôn nhân tự nguyện
- Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ là hôn nhân được xây dựng trên cơ sở tình yêu chân chính, thương yêu, chia sẻ
những khó khăn, những công việc trong gia đình và cùng nhau xây dựng cuộc sống hạnh phúc.
- Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ bao gồm hai mặt: tự do kết hôn và tự do ly hôn. Tuy nhiên, cần nhớ rằng ly hôn có
hai mặt. Ly hôn là khó tránh khỏi khi tình yêu đôi bên không còn. Song ly hôn sẽ cũng để lại những hậu quả rất to
lớn, như làm ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách của con trẻ và là yếu tố dẫn đến tệ nạn xã hội gia tăng.
7.2.4.2. Hôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng
- Bản chất của tình yêu là không thể chia sẻ được, nên hôn nhân một vợ một chồng là kết quả tất yếu của hôn
nhân xuất phát từ tình yêu.
- Hôn nhân một vợ một chồng xuất hiện từ khi có sự thắng lợi của chế độ tư hữu đối với chế độ công hữu nguyên thủy....
- Gia đình phải thực hiện bình đẳng giới, tức là đảm bảo sự bình đẳng của cả hai giới trong gia đình, nhất là bình
đẳng giữa chồng và vợ, giữa con trai và con gái. Các thành viên trong gia đình phải yêu thương, có trách nhiệm với
nhau, cùng chia sẻ các công việc của gia đình.
7.2.4.3. Hôn nhân được đảm bảo quyền pháp
- Đây là quan hệ xã hội, không phải là vấn đề riêng tư của mỗi gia đình.
- Khi đã thỏa thuận đi đến kết hôn cần được biểu hiện bằng thủ tục pháp lý trong hôn nhân.
7.3. Xây dựng gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội 134
7.3.1. Những
yếu tố tác động đến gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội
7.3.1.1. Phát
triển KTTT định hướng hội chủ nghĩa
- Cơ chế thị trường thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, thu nhập của mỗi cá nhân tăng lên, làm cơ sở cho việc củng
cố và duy trì sự bền vững của gia đình.
- Mặt khác cũng tạo ra những biến đổi của gia đình, tác động tiêu cực đối với gia đình.
7.3.1.2. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- CNH, HĐH là quá trình thiết lập vị trí thống trị của công nghiệp trong đời sống kinh tế - xã hội để đảm bảo tăng
trưởng nhanh và bền vững.
- CNH, HĐH tạo ra những điều kiện cần thiết chuyển đổi cơ sở kinh tế gia đình, làm thay đổi những chiến lược
sống, các giá trị, chuẩn mực của gia đình.
7.3.1.3. Xu thế toàn cầu hóa hội nhập quốc tế
- Tác động mạnh mẽ tới sự phát triển của gia đình đặc biệt từ phương diện kinh tế, tạo ra sự phân hóa sâu sắc về
thu nhập và điều kiện sống.
- Nhiều giá trị truyền thống không còn bị khép kín mà có điều kiện mở rộng giao lưu, quảng bá đến thế giới.
7.3.1.4. Cách mạng khoa học công nghệ hiện đại
- Cơ hội tiếp thu tri thức cho gia đình để thực hiện các chức năng của gia đình.
- Nhiều hệ lụy từ cách mạng khoa học công nghệ đối với cuộc sống gia đình.
7.3.1.5. Chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng Nhà nước
- Là chiến lược mà Đảng và Nhà nước quan tâm và coi là mục tiêu quan trọng của công tác xây dựng đời sống văn
hóa mới ở cơ sở trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
- Trong nhiều năm qua dưới sự lãnh đạo của Đảng, vấn đề gia đình luôn được Nhà nước coi trọng, tác động bằng
một hệ thống chính sách và điều chỉnh bằng nhiều văn bản pháp luật khá hoàn chỉnh và toàn diện.
7.3.2. Sự biến đổi của gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội
7.3.2.1. Biến
đổi về quy mô, kết cấu gia đình
- Xu hướng thu nhỏ, đáp ứng yêu cầu và điều kiện của thời đại mới đặt ra.
- Nhiều biến đổi phức tạp, tạo ra sự ngăn cách giữa các thành viên trong gia đình.
7.3.2.2. Biến đổi về các chức năng của gia đình
- Chức năng tái sản xuất ra con người.
- Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng. - Chức năng giáo dục.
- Chức năng thỏa mãn tâm sinh lý và duy trì tình cảm.
7.3.2.3. Sự biến đổi về quan hệ gia đình
- Quan hệ hôn nhân và quan hệ vợ chồng phải đối mặt với nhiều thách thức lớn như quan hệ gia đình lỏng lẻo, tỷ
lệ ly hôn tăng, ly hôn, ngoại tình...
- Quan hệ giữa các thế hệ, các giá trị, chuẩn mực văn hóa của gia đình cũng có nhiều thay đổi.
7.3.3. Phương hướng bản xây dựng phát triển gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
hội
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao nhận thức của xã hội về xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam.
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, kinh tế hộ gia đình.
- Kế thừa những giá trị của gia đình truyền thống, đồng thời tiếp thu những tiến bộ của nhân loại về gia đình trong
xây dựng gia đình Việt Nam hiện nay.
- Tiếp tục phát triển và nâng cao chất lượng phong trào xây dựng gia đình văn hóa.
* Tài liệu học tập
Tài
liệu phải đọc
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021), Giáo trình chủ nghĩa hội khoa học, dành cho bậc đại học hệ không chuyên lý
luận chính trị - Nxb Chính trị quốc gia sự thật, tr 239 - tr 270.
2. Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các môn khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí
Minh (2008), Giáo trình chủ nghĩa hội khoa học, Nxb CTQG, Hà Nội, tr 414 - tr 447.
Tài liệu nên đọc
1. Ban Bí thư: Chỉ thị số 49 - CT/TW ngày 11-10-2015 về “xây dựng gia đình trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước”.
2. Luật Hôn nhân Gia đình, Nxb CTQG, H.2010.
* Tự học đối với học viên (5 giờ tự học):
- Đọc các nội dung sau trong Chương 7 (tr 239 - tr 270) tài liệu phải đọc (1) làm rõ các nội dung sau:
Nội dung 1: Gia đình là gì? Gia đình có những vị trí, chức năng nào?
Nội dung 2: Nêu sự biến đổi của gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
- Vận dụng nội dung kiến thức đọc trong tài liệu vào vị trí công tác của học viên, nêu những vấn đề cần giải đáp.
- Yêu cầu sản phẩm: 02 - 03 trang viết tay.
- Yêu cầu nộp sản phẩm và sử dụng sản phẩm: Nộp về Khoa Chủ nghĩa xã hội khoa học trước 01 ngày lên lớp và khoa chấm.
* Câu hỏi ôn tập
1. Xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội dựa trên những cơ sở nào?
2. Gia đình Việt Nam trong thời thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội chịu tác động của những yếu tố nào?
3. Để xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội cần thực hiện những
phương hướng cơ bản nào?