



















Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN KHOA NGỮ VĂN ANH TIỂU LUẬN GIỮA KÌ
HỆ ĐẠI HỌC LIÊN THÔNG CHÍNH QUY
CHUYÊN NGÀNH: NGÔN NGỮ ANH
MÔN: CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM CHỦ ĐỀ:
TỔ CHỨC HỆ THỐNG XÃ HỘI VIỆT NAM NÀO ẢNH
HƯỞNG SÂU ĐẬM ĐẾN TÍNH CÁCH &
VĂN HÓA ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI VIỆT? SVTH: LÂM TRÁC PHONG MSSV: 21LT701234 LỚP: 21LTB
GVHD: TS. TRẦN THỊ KIM OANH THS. NGÔ TUYẾT NHI
TP. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2025
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN KHOA NGỮ VĂN ANH TIỂU LUẬN GIỮA KÌ
HỆ ĐẠI HỌC LIÊN THÔNG CHÍNH QUY
CHUYÊN NGÀNH: NGÔN NGỮ ANH
MÔN: CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM CHỦ ĐỀ:
TỔ CHỨC HỆ THỐNG XÃ HỘI VIỆT NAM NÀO ẢNH
HƯỞNG SÂU ĐẬM ĐẾN TÍNH CÁCH &
VĂN HÓA ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI VIỆT? SVTH: LÂM TRÁC PHONG MSSV: 21LT701234 LỚP: 21LTB
GVHD: TS. TRẦN THỊ KIM OANH THS. NGÔ TUYẾT NHI
TP. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2025
MỤC LỤC
BÀI LÀM ................................................................................................................ I
DẪN NHẬP ............................................................................................................ I
1. Lý do chọn chủ đề ........................................................................................... I
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ I
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. II
4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ II
5. Ý nghĩa của chủ đề ......................................................................................... II
6. Kết cấu tiểu luận............................................................................................. II
NỘI DUNG ............................................................................................................. 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN – HỆ THỐNG CÁC CẤP TỔ CHỨC XÃ HỘI
TRONG VĂN HÓA VIỆT...................................................................................... 1
1. Khái niệm về tổ chức xã hội trong văn hóa Việt ............................................ 1
1.1. Vai trò của tổ chức xã hội đối với văn hóa ứng xử ...................................... 1
1.2. Mối liên hệ giữa tổ chức xã hội và văn hóa Việt ......................................... 2
2. Các cấp tổ chức xã hội cơ bản trong văn hóa Việt.......................................... 2
2.1. Gia đình ........................................................................................................ 2
2.2. Gia tộc .......................................................................................................... 3
2.3. Làng xã ......................................................................................................... 3
2.4. Nhà trường và nhà nước ............................................................................... 3
3. So sánh mức độ ảnh hưởng giữa các cấp tổ chức ........................................... 4
3.1. Về mức độ gần gũi ....................................................................................... 4
3.2. Về mức độ ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử ................................................. 4
CHƯƠNG II: TỔ CHỨC GIA ĐÌNH – TỔ CHỨC CÓ ẢNH HƯỞNG LỚN
NHẤT ...................................................................................................................... 5
1. Vị trí trung tâm của gia đình trong xã hội Việt Nam ...................................... 5
1.1. Vai trò giáo dục gia đình truyền thống ........................................................ 5
1.2. Vai trò của gia đình trong xã hội hiện đại .................................................... 6
2. So sánh ảnh hưởng của gia đình xưa và nay đến văn hóa ứng xử .................. 6
2.1. Mức độ gắn bó giữa các thành viên ............................................................. 6
2.2. Cách giáo dục và truyền đạt giá trị văn hóa ................................................. 7
CHƯƠNG III: CÁC ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TỔ CHỨC GIA ĐÌNH ............ 8
1. Gia đình Việt Nam gắn kết bằng huyết thống và tình cảm ............................. 8
1.1. Mối liên hệ huyết thống làm nền tảng cho cấu trúc gia đình ....................... 8
1.2. Tình cảm là sợi dây gắn kết chính trong gia đình ........................................ 8
2. Gia đình mang tính thứ bậc rõ rệt ................................................................... 9
2.1. Vai vế thể hiện trong ngôn ngữ và hành vi .................................................. 9
2.2. Ảnh hưởng của thứ bậc ra ngoài đời sống xã hội ........................................ 9
3. Tính cộng đồng và gắn bó của gia đình với xã hội ......................................... 9
3.1. Gia đình là một phần của cộng đồng.......................................................... 10
3.2. Ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử bên ngoài ................................................ 10
CHƯƠNG IV: VÍ DỤ THỰC TẾ TRONG VĂN HÓA ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI
VIỆT ...................................................................................................................... 11
1. Ứng xử trong gia đình: sự tiếp nối và biến đổi giữa xưa và nay................... 11
1.1. Cách xưng hô và lễ nghĩa trong gia đình ................................................... 11
1.2. Ứng xử giữa các thế hệ trong nhà .............................................................. 11
2. Ứng xử ngoài xã hội: ảnh hưởng từ nền tảng gia đình ................................. 12
2.1. Cách chào hỏi, giao tiếp trong đời sống ..................................................... 12
2.2. Cách ứng xử trong cộng đồng .................................................................... 13
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 14
1. Kết luận ......................................................................................................... 14
2. Kiến nghị ....................................................................................................... 14
3. Đề xuất .......................................................................................................... 15
4. Đánh giá chung ............................................................................................. 15
5. Liên hệ bản thân ............................................................................................ 15
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 17 Trang I
Đề thi: Trong các cấp tổ chức hệ thống xã hội Việt Nam, hệ thống tổ chức nào
có ảnh hưởng sâu đậm nhất đến tính cách và văn hóa ứng xử của người Việt? Nêu tên
các đặc trưng cơ bản nhất của tổ chức này và lấy một số ví dụ cụ thể liên quan đến
ứng xử của người Việt để minh chứng? BÀI LÀM
DẪN NHẬP
1. Lý do chọn chủ đề
Trong cuộc sống hàng ngày, mỗi con người Việt Nam ta đều mang trong mình
những nét văn hóa đặc trưng. Trong đó, tính cách và văn hóa ứng xử của con người
là một trong những yếu tố quan trọng phản ánh bản sắc văn hóa dân tộc. Những yếu
tố đó được hình thành từ môi trường sống của xã hội ảnh hưởng đến lối sống của con
người đã trải qua một quá trình lịch sử trường kỳ. Trong hệ thống tổ chức xã hội Việt
Nam, có nhiều cấp tổ chức khác nhau như: gia đình, làng xã, dòng họ, nhà nước,...
Mỗi cấp tổ chức có một vai trò nhất định trong việc điều chỉnh hành vi xã hội phù
hợp cho các cá nhân. Tuy nhiên, em nhận thấy rằng gia đình vẫn được xem là nền
tảng đầu tiên và có ảnh hưởng sâu sắc, bền bỉ nhất đến tính cách cũng như văn hóa
ứng xử của người Việt. Từ lúc chào đời đến trưởng thành, cách chúng ta phát ngôn,
cư xử, suy nghĩ… đều phần lớn được giáo dục và hình thành từ chính trong gia đình.
Vì vậy, em chọn chủ đề này để tìm hiểu kỹ hơn về vai trò của tổ chức gia đình trong
việc hình thành tính cách và văn hóa ứng xử của người Việt.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Tiểu luận nhằm xác định cấp tổ chức có ảnh hưởng sâu sắc nhất đến tính cách
và văn hóa ứng xử của người Việt, tổ chức đang tập trung vào đó là gia đình, từ đó
phân tích các đặc trưng cơ bản của gia đình truyền thống Việt Nam và minh họa bằng
những biểu hiện cụ thể trong đời sống xã hội hiện nay. Trang II
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của tiểu luận là tổ chức gia đình Việt Nam, được xem
là nền tảng đầu tiên trong hệ thống tổ chức xã hội. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào
sự ảnh hưởng của gia đình truyền thống (xưa) và gia đình hiện đại (nay) đến tính cách
và văn hóa ứng xử của người Việt. Bài viết chủ yếu phân tích các đặc điểm văn hóa
trong cách giáo dưỡng, giao tiếp và cư xử trong gia đình, từ đó lý giải vì sao gia đình
lại có vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống con người Việt Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu
Tiểu luận sử dụng phương pháp phân tích – tổng hợp tài liệu, chủ yếu dựa trên
nội dung giáo trình Cơ sở văn hóa Việt Nam của GS Trần Ngọc Thêm cùng với tài
liệu cùng tên của GS Trần Quốc Vượng. Bên cạnh đó là phương pháp so sánh và liên
hệ thực tiễn để làm rõ mối liên hệ giữa lý thuyết và đời sống xã hội hiện đại.
5. Ý nghĩa của chủ đề
Gia đình là tổ chức xã hội có ảnh hưởng sớm nhất và sâu sắc nhất đến việc
hình thành nhân cách và văn hóa ứng xử của con người Việt Nam. Việc nghiên cứu
đề tài này giúp hiểu rõ hơn vai trò quan trọng của gia đình trong đời sống văn hóa, từ
đó nhận thức được những giá trị truyền thống cần giữ gìn và phát huy. Đồng thời, đề
tài cũng giúp sinh viên có cái nhìn thực tế hơn về cách ứng xử của chính mình trong
mối quan hệ với gia đình và xã hội hiện đại.
6. Kết cấu tiểu luận
Bài tiểu luận gồm 4 chương chính:
Chương I: Cơ sở lý luận – hệ thống các cấp tổ chức xã hội trong văn hóa Việt
Chương II: Tổ chức gia đình – tổ chức có ảnh hưởng lớn nhất
Chương III: Các đặc điểm cơ bản của tổ chức gia đình
Chương IV: Ví dụ thực tế trong văn hóa ứng xử của người Việt Trang 1 NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN – HỆ THỐNG CÁC CẤP TỔ CHỨC XÃ HỘI
TRONG VĂN HÓA VIỆT
1. Khái niệm về tổ chức xã hội trong văn hóa Việt
Tổ chức xã hội là một tập hợp người được hình thành dựa trên những mối quan
hệ xã hội nhất định, nhằm thực hiện các chức năng chung trong cộng đồng. Mỗi tổ
chức có nguyên tắc hoạt động, vai trò và mức độ ảnh hưởng khác nhau đến cá nhân.
Trong xã hội Việt Nam, cá nhân luôn sống trong nhiều tổ chức cùng lúc, như
gia đình, họ tộc, làng xã, nhà trường, cơ quan và nhà nước. Những tổ chức này vừa
giúp duy trì trật tự xã hội, vừa tạo ra môi trường nuôi dưỡng và truyền đạt các giá trị
văn hóa. Theo GS Trần Ngọc Thêm, tổ chức xã hội không chỉ tồn tại đơn thuần về
mặt hành chính, mà còn mang ý nghĩa văn hóa sâu sắc. Mỗi tổ chức là một không
gian văn hóa đặc thù, nơi các giá trị đạo đức, cách ứng xử và truyền thống được hình
thành, duy trì và phát triển.
1.1. Vai trò của tổ chức xã hội đối với văn hóa ứng xử
Tổ chức xã hội là nơi đầu tiên con người tiếp xúc với các giá trị văn hóa, học
cách sống hòa hợp trong cộng đồng. Những hành vi ứng xử như lễ phép, tôn trọng,
biết ơn, chia sẻ… đều được hình thành trong quá trình tham gia vào các tổ chức xã hội khác nhau.
Ở mỗi tổ chức, cá nhân đều có vị trí và vai trò nhất định, từ đó buộc phải điều
chỉnh cách cư xử cho phù hợp. Chẳng hạn, trong gia đình, con cái học cách kính trọng
cha mẹ, nhường nhịn anh chị em; trong nhà trường, học sinh học cách tôn trọng thầy
cô, hợp tác với bạn bè; ở làng xã, người dân học cách sống đoàn kết, nghĩa tình. Trang 2
Tổ chức xã hội không chỉ góp phần giáo dục con người mà còn tạo ra mối liên
kết giữa các cá nhân, giúp duy trì sự ổn định và gắn bó trong xã hội. Mỗi người sống
trong nhiều tổ chức cùng lúc, nên cách cư xử cũng được điều chỉnh linh hoạt tùy theo hoàn cảnh.
1.2. Mối liên hệ giữa tổ chức xã hội và văn hóa Việt
Văn hóa Việt Nam mang tính cộng đồng cao, đề cao sự gắn bó giữa con người
với nhau. Tổ chức xã hội chính là hình thức cụ thể hóa tinh thần cộng đồng đó. Thông
qua các tổ chức như gia đình, gia tộc, làng xã, nhà nước…, con người Việt Nam thể
hiện tính cách, đạo đức và quan điểm sống mang đậm màu sắc văn hóa dân tộc.
Tổ chức xã hội cũng là nơi truyền đạt và duy trì các giá trị văn hóa truyền
thống. Những phong tục như ăn Tết, giỗ tổ tiên, cúng đình làng, lễ hội dân gian…
đều được tổ chức trong không gian các tổ chức xã hội. Nhờ đó, văn hóa Việt không
bị đứt gãy mà luôn được tiếp nối từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Ngoài ra, mỗi tổ chức lại góp phần thể hiện một góc cạnh khác nhau của văn
hóa: gia đình thể hiện tình cảm, làng xã thể hiện tính cộng đồng, nhà nước thể hiện
luật pháp và trật tự xã hội. Tất cả tạo nên một mạng lưới tổ chức đan xen, gắn bó chặt
chẽ với văn hóa ứng xử của người Việt.
2. Các cấp tổ chức xã hội cơ bản trong văn hóa Việt
Trong xã hội Việt Nam, có thể phân chia tổ chức xã hội thành nhiều cấp độ từ
nhỏ đến lớn. Mỗi cấp tổ chức có phạm vi, vai trò và mức độ ảnh hưởng khác nhau
đến cá nhân và cộng đồng. 2.1. Gia đình
Gia đình là tổ chức xã hội đầu tiên và có ảnh hưởng lâu dài nhất đến mỗi cá
nhân. Đây là nơi con người học cách giao tiếp, ứng xử và hình thành nhân cách. Trang 3
Những giá trị như hiếu thảo, kính trên nhường dưới, lễ nghĩa… đều bắt đầu từ môi
trường gia đình. Gia đình cũng là nơi lưu giữ các truyền thống văn hóa dân tộc qua nhiều thế hệ. 2.2. Gia tộc
Gia tộc là sự mở rộng từ gia đình, gồm những người có chung huyết thống,
cùng tổ tiên. Tổ chức gia tộc giúp duy trì mối liên kết giữa các gia đình, tổ chức giỗ
họ, dựng nhà thờ họ, lưu giữ gia phả… Gia tộc cũng có vai trò giáo dục truyền thống,
tạo ra sự ràng buộc về đạo đức và trách nhiệm giữa các thành viên. 2.3. Làng xã
Làng xã là tổ chức cộng đồng truyền thống của người Việt, đặc biệt phổ biến
ở nông thôn. Trong làng xã, người dân sống gắn bó, tương trợ nhau trong mọi mặt
đời sống. Các quy ước như hương ước, lệ làng hình thành nên những quy tắc ứng
xử mang đậm tính cộng đồng như: tôn trọng người lớn tuổi, đoàn kết làng xóm,
cùng nhau giữ gìn phong tục.
2.4. Nhà trường và nhà nước
Nhà trường là tổ chức giáo dục chính thức, nơi cá nhân tập thể được tiếp thu
tri thức và các chuẩn mực đạo đức xã hội. Thông qua đó, nhà trường góp phần quan
trọng trong việc xây dựng lối sống văn minh, có kỷ luật và tinh thần trách nhiệm.
Nhà nước là tổ chức cao nhất, quản lý và điều hành xã hội bằng luật pháp. Tuy
không gần gũi như gia đình hay làng xã, nhưng nhà nước giữ vai trò tạo lập môi
trường sống ổn định, công bằng và định hướng phát triển xã hội. Các chính sách giáo
dục, văn hóa, pháp luật... đều góp phần điều chỉnh hành vi ứng xử của cá nhân theo hướng tích cực. Trang 4
3. So sánh mức độ ảnh hưởng giữa các cấp tổ chức
3.1. Về mức độ gần gũi
Trong các cấp tổ chức, gia đình là nơi gắn bó lâu dài nhất, ảnh hưởng trực tiếp
đến mỗi người từ khi sinh ra đến khi trưởng thành. Gia tộc, làng xã và nhà trường
cũng có tác động nhất định, nhưng thường theo thời gian hoặc hoàn cảnh. Nhà nước
thì chủ yếu ở phạm vi xã hội chung có tầm ảnh hưởng rộng.
3.2. Về mức độ ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử
Gia đình tác động sâu sắc đến hành vi hằng ngày như lời ăn tiếng nói, cách
chào hỏi, thái độ với người thân và người ngoài. Các tổ chức khác như làng xã hay
nhà trường thường ảnh hưởng ở giai đoạn cụ thể. Nhà nước quy định hành vi đúng
sai, nhưng không định hình thói quen và đạo đức cá nhân như gia đình.
Tiểu kết Chương I
Chương I đã trình bày khái quát các cấp tổ chức xã hội cơ bản trong văn hóa
Việt và vai trò của từng tổ chức. Qua phân tích, có thể thấy gia đình là tổ chức có ảnh
hưởng gần gũi, sâu sắc và lâu dài nhất đến tính cách, lối sống và văn hóa ứng xử của
người Việt. Chương tiếp theo sẽ đi sâu hơn vào vai trò đặc biệt của tổ chức gia đình. Trang 5
CHƯƠNG II: TỔ CHỨC GIA ĐÌNH – TỔ CHỨC CÓ ẢNH HƯỞNG LỚN NHẤT
1. Vị trí trung tâm của gia đình trong xã hội Việt Nam
Gia đình là tổ chức xã hội đầu tiên và gắn bó nhất với con người trong suốt
cuộc đời. Đây không chỉ là nơi sinh ra và nuôi dưỡng con người, mà còn là môi trường
hình thành nhân cách, lối sống và văn hóa ứng xử.
Theo GS Trần Quốc Vượng, gia đình là "hạt nhân" văn hóa của xã hội Việt
Nam, nơi các giá trị đạo đức và truyền thống được lưu truyền qua nhiều thế hệ. Ảnh
hưởng của gia đình đến hành vi và cách cư xử của cá nhân thường diễn ra một cách
tự nhiên, thông qua tiếp xúc hàng ngày, lời ăn tiếng nói và cách ứng xử giữa các thành viên.
1.1. Vai trò giáo dục gia đình truyền thống
Trong xã hội truyền thống Việt Nam, gia đình không chỉ là đơn vị kinh tế tự
chủ mà còn là môi trường giáo dục chủ yếu. Trước khi đến trường, con cái đã được
cha mẹ, ông bà dạy cách ăn nói lễ phép, cư xử đúng mực. Người cha là trụ cột, người
mẹ giữ vai trò chăm sóc, nuôi dạy con cái theo nề nếp “trên kính dưới nhường”.
Các nguyên tắc ứng xử trong gia đình truyền thống rất rõ ràng: con phải hiếu
thảo với cha mẹ, em phải kính trọng anh chị, vợ chồng phải chung thủy, yêu thương
nhau. Gia đình sống nhiều thế hệ tạo điều kiện cho việc dạy dỗ liên tục, giúp các giá
trị văn hóa được giữ gìn bền vững.
Gia đình cũng là nơi tổ chức các lễ nghi truyền thống như cúng giỗ, Tết, cưới
hỏi… Những hoạt động này không chỉ mang ý nghĩa tâm linh mà còn giúp rèn luyện
cách ứng xử lễ phép, đúng phong tục cho các thế hệ trẻ. Trang 6
1.2. Vai trò của gia đình trong xã hội hiện đại
Ngày nay, cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội, mô hình gia đình Việt
Nam có nhiều thay đổi. Gia đình hạt nhân (chỉ gồm cha mẹ và con cái) trở nên phổ
biến, không gian sống thu hẹp và nhịp sống hiện đại khiến việc dạy dỗ con cái phụ
thuộc nhiều hơn vào nhà trường hoặc môi trường bên ngoài.
Tuy vậy, gia đình hiện đại vẫn giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành
văn hóa ứng xử. Cha mẹ tuy bận rộn nhưng vẫn cố gắng dạy con lễ phép, quan tâm
đến đạo đức và kỹ năng sống. Những giá trị như yêu thương, chia sẻ, tôn trọng người
lớn… vẫn tiếp tục được gìn giữ.
Ngoài ra, trong bối cảnh xã hội ngày càng phức tạp, gia đình còn là nơi tạo ra
sự ổn định tinh thần, giúp cá nhân đối mặt với áp lực cuộc sống. Tình cảm gia đình
vì thế vẫn là nền tảng quan trọng của mỗi con người, cho dù hình thức tổ chức có thay đổi.
2. So sánh ảnh hưởng của gia đình xưa và nay đến văn hóa ứng xử
Dù trải qua nhiều biến đổi, gia đình vẫn là tổ chức xã hội có ảnh hưởng mạnh
nhất đến văn hóa ứng xử của người Việt. Tuy nhiên, nếu so sánh giữa truyền thống
và hiện đại, có thể thấy một số điểm khác biệt rõ rệt:
2.1. Mức độ gắn bó giữa các thành viên
Gia đình xưa thường có nhiều thế hệ sống chung, mối quan hệ gắn bó chặt chẽ.
Việc ăn uống, sinh hoạt, lao động chung giúp các thành viên dễ chia sẻ, quan tâm và
ảnh hưởng lẫn nhau. Còn gia đình hiện nay có xu hướng nhỏ gọn hơn, ít thế hệ sống
chung nên sợi dây kết nối cũng mỏng hơn, đòi hỏi cha mẹ chủ động xây dựng sự gần
gũi trong điều kiện mới. Trang 7
2.2. Cách giáo dục và truyền đạt giá trị văn hóa
Trước đây, trẻ em chủ yếu học các chuẩn mực ứng xử từ cha mẹ và ông bà.
Việc học diễn ra qua lời nói, hành vi và tấm gương của người lớn. Ngày nay, con cái
tiếp cận nhiều nguồn thông tin hơn, nên việc dạy dỗ từ gia đình cần linh hoạt, mềm
mỏng và kết hợp với công nghệ, truyền thông và nhà trường. Tuy có những thách
thức, nhưng nếu cha mẹ vẫn giữ vai trò chủ động và kiên trì, gia đình hiện đại hoàn
toàn có thể tiếp tục phát huy vai trò văn hóa của mình.
Tiểu kết Chương II
Chương II đã phân tích vai trò của gia đình trong văn hóa Việt và lý giải vì sao
đây là tổ chức xã hội có ảnh hưởng sâu sắc nhất đến văn hóa ứng xử. Dù truyền thống
hay hiện đại, gia đình vẫn giữ vị trí nền tảng trong việc giáo dục nhân cách, hình
thành lối sống và tạo dựng cách hành xử của con người Việt Nam trong xã hội. Những
nội dung này sẽ được làm rõ hơn trong chương tiếp theo khi phân tích các đặc điểm
cơ bản của tổ chức gia đình. Trang 8
CHƯƠNG III: CÁC ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TỔ CHỨC GIA ĐÌNH
1. Gia đình Việt Nam gắn kết bằng huyết thống và tình cảm
Gia đình Việt là tổ chức xã hội nhỏ nhất nhưng lại có vai trò nền tảng nhất
trong việc hình thành nhân cách và văn hóa ứng xử của con người. Không chỉ gắn bó
về mặt sinh học, gia đình còn là nơi lưu giữ những tình cảm thân thương và giá trị
sống quý báu từ đời này sang đời khác.
1.1. Mối liên hệ huyết thống làm nền tảng cho cấu trúc gia đình
Từ xưa, người Việt đã xây dựng gia đình dựa trên quan hệ huyết thống rõ ràng,
tạo nên mạng lưới quan hệ phức tạp nhưng chặt chẽ. Trong một gia đình truyền thống,
nhiều thế hệ sống chung dưới một mái nhà, và mỗi thành viên đều có vị trí, vai vế
riêng biệt, thể hiện qua cách xưng hô như “ông – bà – cha – mẹ – anh – chị – em”.
Mọi người không chỉ sống cùng nhau mà còn có trách nhiệm với nhau. Việc
thờ cúng tổ tiên, ghi nhớ công ơn sinh thành và giữ gìn phả hệ là những biểu hiện cụ
thể cho việc coi trọng nguồn cội và huyết thống trong gia đình Việt.
1.2. Tình cảm là sợi dây gắn kết chính trong gia đình
Không chỉ là mối quan hệ huyết thống, gia đình Việt còn nổi bật bởi sự yêu
thương, đùm bọc và sẻ chia giữa các thành viên. Từ cha mẹ dành trọn tâm sức nuôi
dạy con cái, đến anh chị em cùng nhau lớn lên và giúp đỡ nhau, tình cảm gia đình
luôn được đặt lên hàng đầu.
Câu ca dao “Anh em như thể chân tay” thể hiện sâu sắc quan niệm sống tình
cảm của người Việt. Chính từ mái ấm gia đình, con người học được sự quan tâm,
nhân ái và trách nhiệm, thông qua những yếu tố ấy đã làm nên văn hóa ứng xử đặc trưng của dân tộc ta. Trang 9
2. Gia đình mang tính thứ bậc rõ rệt
Tính tôn ti trật tự là một nét đặc trưng quan trọng của gia đình Việt, xuất phát từ ảnh
hưởng sâu sắc của Nho giáo, đặc biệt trong thời phong kiến. Từ trong nhà, người Việt
đã học cách tôn trọng người trên, giữ phép tắc và cư xử đúng mực.
2.1. Vai vế thể hiện trong ngôn ngữ và hành vi
Ngôn ngữ xưng hô trong tiếng Việt cực kỳ phong phú, thể hiện rất rõ vị trí xã
hội của từng người trong gia đình. Từ “ông – bà – chú – bác” đến “anh – chị – em”,
mỗi danh xưng đều hàm chứa ý nghĩa về vai trò và mối quan hệ.
Không chỉ dừng ở cách gọi, hành vi ứng xử cũng phải phù hợp với vai vế. Trẻ
em được dạy phải chào hỏi người lớn, không cãi lời cha mẹ, và biết nhường nhịn anh
chị em. Sự kính trọng này không chỉ duy trì nề nếp gia đình mà còn hình thành thói
quen cư xử lễ phép khi ra ngoài xã hội.
2.2. Ảnh hưởng của thứ bậc ra ngoài đời sống xã hội
Từ nền tảng gia đình, người Việt bước ra xã hội cũng mang theo thói quen tôn
trọng cấp trên, người lớn tuổi hay người có địa vị. Đây là lý do vì sao trong văn hóa
Việt, việc chào hỏi, mời mọc, nhường nhịn và xưng hô đúng mực luôn được chú trọng.
Tuy nhiên, trong xã hội hiện đại, tính tôn ti đang được nhìn nhận linh hoạt hơn.
Trẻ em vẫn học lễ nghĩa nhưng không còn quá nặng nề về hình thức như trước. Dù
vậy, nét văn hóa này vẫn còn là một phần không thể thiếu trong giao tiếp thường ngày của người Việt.
3. Tính cộng đồng và gắn bó của gia đình với xã hội
Gia đình Việt không chỉ là nơi sinh hoạt riêng tư mà còn là mắt xích quan trọng trong
mạng lưới cộng đồng rộng lớn. Mỗi gia đình gắn liền với dòng họ, làng xóm và xã
hội, và sự gắn kết ấy góp phần định hình văn hóa ứng xử chung. Trang 10
3.1. Gia đình là một phần của cộng đồng
Trong văn hóa Việt, danh tiếng và hình ảnh của một gia đình thường được
cộng đồng xung quanh đánh giá và theo dõi. Cách ăn ở, dạy con, cư xử với hàng xóm
đều phản ánh "nếp nhà", và từ đó ảnh hưởng đến vị thế của cả dòng họ.
Trong các dịp lễ nghi như đám cưới, giỗ tổ, hay Tết Nguyên đán, gia đình Việt
thường mời họ hàng, làng xóm cùng tham dự. Những dịp này là cơ hội để thể hiện sự
đoàn kết, gắn bó và sự chia sẻ giữa các gia đình với cộng đồng.
3.2. Ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử bên ngoài
Chính vì luôn sống trong môi trường đề cao tính tập thể, người Việt thường có cách
ứng xử mềm dẻo, khéo léo và cố gắng giữ hòa khí. Họ tránh làm mất lòng người khác,
tôn trọng sự yên ổn chung và luôn đặt lợi ích gia đình, tập thể lên hàng đầu. Từ gia
đình mà hình thành nên thái độ sống “biết điều”, “dĩ hòa vi quý” – những nét ứng xử
đặc trưng đã ăn sâu vào tiềm thức của người Việt qua nhiều thế hệ.
Tiểu kết chương III
Chương III đã trình bày các đặc điểm cơ bản của tổ chức gia đình Việt Nam:
mang tính huyết thống và tình cảm, có tôn ti trật tự rõ ràng, và gắn bó chặt chẽ với
cộng đồng. Những đặc điểm này đã góp phần hình thành nên cách ứng xử giàu tình
cảm, trọng lễ nghĩa và đề cao sự hòa thuận của người Việt. Ở chương sau cùng, ta sẽ
thấy rõ hơn các ví dụ thực tế về cách ứng xử mang đậm dấu ấn văn hóa gia đình Việt
trong đời sống hàng ngày. Trang 11
CHƯƠNG IV: VÍ DỤ THỰC TẾ TRONG VĂN HÓA ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI VIỆT
1. Ứng xử trong gia đình: sự tiếp nối và biến đổi giữa xưa và nay
Gia đình là nơi đầu tiên và quan trọng nhất trong việc dạy con người cách cư
xử. Những hành vi như chào hỏi, lễ phép, chia sẻ, nhường nhịn... đều bắt nguồn từ
môi trường gia đình. Qua thời gian, dù mô hình gia đình có nhiều thay đổi, nhưng
một số nét ứng xử truyền thống vẫn còn giữ được, bên cạnh đó cũng xuất hiện những
thay đổi cho phù hợp với xã hội hiện đại.
1.1. Cách xưng hô và lễ nghĩa trong gia đình
Trong gia đình truyền thống, cách xưng hô thể hiện rất rõ thứ bậc: con cháu
gọi “ông – bà – cha – mẹ”, anh chị em có vai trên gọi là “anh – chị”, người vai dưới
xưng là “em – con – cháu”. Trẻ em được dạy từ nhỏ phải biết “dạ, thưa”, khoanh tay
chào người lớn, không ngắt lời người đang nói, không cãi lại người lớn.
Ngày nay, trong các gia đình hiện đại, cách xưng hô vẫn giữ nguyên trong
phần lớn trường hợp, nhất là với ông bà, cha mẹ. Tuy nhiên, ở một số gia đình trẻ
sống theo lối phương Tây hoặc ở thành thị, sự nghiêm khắc trong xưng hô có phần
giảm nhẹ, thay vào đó là cách giao tiếp gần gũi hơn.
Tuy nhiên, những dịp quan trọng như Tết, giỗ tổ, lễ cưới… vẫn là lúc các thành
viên thể hiện sự lễ phép và coi trọng truyền thống, điều này cho thấy yếu tố văn hóa
ứng xử vẫn được gìn giữ ở mức nhất định.
1.2. Ứng xử giữa các thế hệ trong nhà
Gia đình truyền thống dạy con cháu phải nghe lời, tuyệt đối tôn kính ông bà
cha mẹ. Trong nhiều nhà, ý kiến của cha mẹ gần như quyết định mọi chuyện: từ học Trang 12
hành đến hôn nhân, công việc. Con cái có ít quyền phản biện, thường chọn nhẫn nhịn
bằng cách "vâng dạ cho yên chuyện".
Trong xã hội hiện đại, quan hệ giữa các thế hệ đã thay đổi đáng kể. Cha mẹ
hiện nay có xu hướng lắng nghe con cái nhiều hơn, tạo điều kiện cho trẻ được thể
hiện ý kiến và lựa chọn. Tuy nhiên, sự tôn trọng lẫn nhau vẫn là nền tảng quan trọng.
Người lớn đóng vai trò hướng dẫn chứ không còn áp đặt tuyệt đối như xưa.
2. Ứng xử ngoài xã hội: ảnh hưởng từ nền tảng gia đình
Từ cách sống và ứng xử trong gia đình, người Việt hình thành nên các thói
quen giao tiếp ngoài xã hội. Dù ở nơi làm việc, trong trường học hay ở cộng đồng,
người Việt vẫn mang theo những giá trị lễ nghĩa, tôn trọng và hòa thuận mà họ học
được từ gia đình. Ví dụ như: khi thấy trên xe bus có phụ nữ mang thai, người già, lịch
sự nhường chỗ ngồi cho họ; khi vào nhũng nơi như chùa chiền hay viện bảo tàng, duy
trì phong thái tôn nghiêm, không gây ồn; khi tham gia giao thông, chấp hành nghiêm
chỉnh luật lệ, nhường đường cho người đi bộ...v.v.
2.1. Cách chào hỏi, giao tiếp trong đời sống
Một nét rất đặc trưng của văn hóa ứng xử Việt là biết chào hỏi đúng vai vế.
Khi gặp người lớn tuổi, người Việt thường khoanh tay chào hoặc cúi đầu nhẹ để thể
hiện sự kính trọng. Trong nhiều trường hợp, khi giới thiệu ai đó, họ cũng nói rõ mối
quan hệ: “Đây là chú tôi”, “Đây là anh chị họ bên mẹ”... điều này xuất phát từ thói
quen coi trọng thứ bậc trong gia đình.
Ở thành phố, do cuộc sống bận rộn, người trẻ có thể chào hỏi nhanh gọn hoặc
giản lược, nhưng ở nông thôn hoặc trong dịp lễ Tết, sự lễ phép vẫn là điều không thể
thiếu. Trẻ em thường được nhắc nhở phải chúc Tết, lạy ông bà, nhận lì xì bằng hai
tay – đó là những hành vi thể hiện nền tảng văn hóa gia đình. Trang 13
2.2. Cách ứng xử trong cộng đồng
Người Việt truyền thống sống gắn bó với làng xóm. Gia đình nào có chuyện
vui buồn như đám cưới, đám giỗ, đám tang… thì cả xóm đều đến chia sẻ, phụ giúp.
Điều này bắt nguồn từ sự gắn kết gia đình – dòng họ – làng xã, tạo nên lối sống “tình
nghĩa”, “nghĩa đồng bào”.
Hiện nay, tuy sự gắn bó trong cộng đồng đã giảm đi ở các đô thị, nhưng ở
nhiều vùng nông thôn, người Việt vẫn giữ truyền thống “tối lửa tắt đèn có nhau”. Các
hoạt động như “góp ngày công”, “giúp nhau làm nhà”, “đưa đám tang hộ” vẫn được
thực hiện. Điều đó cho thấy cách ứng xử dựa trên tinh thần gia đình vẫn đang được duy trì ngoài xã hội.
Tiểu kết chương IV
Chương IV đã minh họa bằng những ví dụ thực tế về cách người Việt ứng xử
trong gia đình và xã hội – từ cách chào hỏi, xưng hô đến việc giúp đỡ lẫn nhau trong
cộng đồng. Dù mô hình gia đình có thay đổi theo thời đại, nhiều nét ứng xử truyền
thống vẫn còn hiện diện trong đời sống hàng ngày. Điều đó chứng minh rằng gia đình
vẫn là nền tảng quan trọng góp phần gìn giữ và truyền tải văn hóa dân tộc Việt Nam. Trang 14
KẾT LUẬN
1. Kết luận
Qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu, có thể thấy rằng trong các cấp tổ chức
xã hội của người Việt, gia đình là đơn vị có ảnh hưởng sâu sắc và lâu dài nhất đến
văn hóa ứng xử của mỗi cá nhân. Gia đình không chỉ là nơi nuôi dưỡng thể chất mà
còn là không gian đầu tiên hình thành nhân cách, đạo đức và lối sống.
Từ các đặc điểm cơ bản như tính huyết thống, tình cảm, tôn ti trật tự và tính
cộng đồng, gia đình Việt đã góp phần quan trọng trong việc truyền dạy những giá trị
sống đặc trưng: lễ nghĩa, kính trên nhường dưới, yêu thương đùm bọc lẫn nhau.
Những thói quen ứng xử này không chỉ tồn tại trong gia đình mà còn lan tỏa ra ngoài
xã hội, tạo nên bản sắc văn hóa Việt Nam.
Dù xã hội ngày nay có nhiều thay đổi, đặc biệt là trong mô hình gia đình và
lối sống hiện đại, nhưng vai trò của gia đình vẫn giữ được vị trí trung tâm. Gia đình
hiện đại cần biết kế thừa những giá trị cốt lõi truyền thống đồng thời linh hoạt thích
nghi với đời sống mới.
2. Kiến nghị
Để phát huy vai trò của tổ chức gia đình trong việc hình thành và duy trì văn
hóa ứng xử, em xin nêu một số kiến nghị:
✓ Đối với gia đình: Cần tăng cường giáo dục con cái từ sớm về cách cư xử, biết
quan tâm, chia sẻ, kính trọng ông bà cha mẹ, giữ gìn truyền thống gia đình.
✓ Đối với nhà trường: Tích hợp giáo dục văn hóa ứng xử, đạo đức gia đình và
kỹ năng sống vào các hoạt động ngoại khóa, bài học thực tiễn.