ĐỀCƯƠNGKINHTẾVĨMÔ
Câu1:PhânbiệtGvàTR?.............................................................................................3
Câu 2: Để thực hiện mục tiêutăngtrưởng(tăngY)/kiềmchếlạmphát(giảmP)
thìcầnđiềuchỉnhchínhsáchtàikhóavàchínhsáchtiềntệnhưthếnào?................3
Câu3:Trìnhbàymqhgiữatăngtrưởngkinhtếvàlạmphát?...................................3
Câu4:Sosánhtổngsảnphẩmquốcdânvàtổngsảnphẩmquốcnội?......................5
Câu 5: Khi chính phủ thông báo GDP của 1quý,emhiểuýnghĩacủathôngbáo
nàynhưthếnào?..............................................................................................................5
Câu6:Emhiểunhưthếnàovềlãnhthổkinhtếcủa1quốcgia?...............................6
Câu 7: Hãy giảithíchlýdotạisaoGDPphảnánhđượccảtổngthunhậpvàtổng
chitiêu?.............................................................................................................................6
Câu8:Thếnàolàđầutưtheoquanđiểmcủakinhtếhọc?(Trìnhbàytiêuthức
phânloạiđầutưtheoquanđiểmcủakinhtếhọc?)......................................................6
Câu9:Trìnhbàycácphươngphápxácđịnhsảnlượngcânbằng?............................7
Câu10:Hãyviếtcáccôngthứcxácđịnhsốnhânchitiêu,sốnhânthuế……………….8
Câu11:Trìnhbàycơchếtácđộngcủachínhsáchtàikhóavớimụctiêuổnđịnh
hóanềnkinhtế?...............................................................................................................8
Câu12:Trìnhbàycơchếthoáigiảm(thoáilui)đầutư?...........................................9
Câu13:Trìnhbàycơchếthoáigiảmhoàntoàn?.......................................................10
Câu14:Khixemxétchínhsáchtàikhóacùngchiềuđốivớimụctiêuổnđịnhkinh
tếvĩmôthìcânbằngngânsáchkhôngphảilúcnàocũngtốt?.................................10
Câu 15: Phân tích chế tác độngcủabiệnpháptàitrợthâmhụtngânsáchbằng
cáchintiềnvàpháthànhtráiphiếuchínhphủ.Biệnphápnàotốtchonền kinh tế
hơn?Vìsao?..................................................................................................................11
Câu 16: Hãy viếtcơchếtácđộngcủacáccôngcụđiềutiếtcungtiềncủangânhàng
trungươngnhằmthựchiệnmụctiêu:.........................................................................11
Câu 17: Hãy trình bày điểm lợi điểm bất lợicủacôngcụ:Hoạtđộngthịtrường
mở; dự trữ bắt buộc; chính sách chiết khấu trong việc thựcthichínhsáchtiền
tệ?....................................................................................................................................12
Câu18:Sosánh2sốnhântiền?...................................................................................13
Câu19:TrongmôhìnhIS-LMmôhìnhsốnhânpháthuyđầyđủtácdụng?….13
Câu 20: Trong hình IS - LM để giữ cho mứcsảnlượngkothayđổi,sựkếthợp
nàocủaCSTK,CSTTchophépđạtđcmụctiêunày?..............................................15
Câu 21: Trong hình IS - LMđểgiữcholãisuấtkođổi,sựkếthợpnàocủa
CSTK,CSTTchophépđạtđượcmụctiêunày?........................................................16
Câu22:Hãygiảithíchvềđộdốccủađườngcầutheogiá?......................................17
Câu23:Thếnàolàtỷgiáhốiđoáithựctế,tỷgiáhốiđoáidanhnghĩa?..................17
1
Câu 24: Hãy trình bày các nhân tố làm dịch chuyển đường tổng cầu? Minh họa
trên đồ thị?....................................................................................................................18
Câu 25: Trình bày các hình dáng của đường tổng cung chỉ căn cứ để xây
dựng các hình dáng đó?................................................................................................19
Câu 26: Trình bày các nguyên tố ngoài giá làm dịch chuyển AS ngắn hạn?..........20
Câu 27 (1 điểm): Hãy giải thích về hình dáng của đường tổng cung trong 2 trường
hợp sai:
TH1: Y < Y*
TH2: Y > Y*.........................................................................................20
Câu 28: Tại sao nói tỷ giá hối đoái thực tế phản ánh sức cạnh tranh của hàng hoá
giữa các nước? ………………………………………………………………………21
Câu 29: Trình bày các nguyên tố làm dịch chuyển đường cung đường cầu ngoại
tệ?……………………………………………………………………………………..21
Câu 30: Trình bày mối quan hệ giữa cán cân thương mại với đầu nước ngoài
ròng?………………………………………………………………………………….21
Câu 31: Trình bày tác động của chính sách kinh tế đến tỷ giá hối đoái thực tế?....22
Câu 32: Thế nào lạm phát cầu kéo, lạm phát phí đẩy?.........................................23
Câu 33: Tại sao nói sự gia tăng cung ứng tiền tệ quyết định tỷ lệ lạm phát?..........25
Câu 34: Thế nào hiệu ứng Fisher?...........................................................................25
Câu 35: Càng lạm phát chính phủ càng lợi? Đúng hay Sai?................................25
Câu 36: Trình bày các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ lệ thất nghiệp?..............................25
Câu 37: Trình bày mối quan hệ giữa thất nghiệp lạm phát?................................26
Câu 38: Chính phủ của các nước nền kinh tế lớn gia tăng chi tiêu quốc phòng ảnh
hưởng đến hình IS-LM như thế nào?..............................................................................27
Câu 39: Trình bày các công cụ của chính sách bảo hộ mậu dịch…………………………27
Câu 40: Tại sao chính sách bảo hộ mậu dịch lại không tác động đến cán cân thương
mại?............................................................................................................................................28
2
Câu 1: Phân biệt G TR?
- Thanh toán chuyển nhượng (TR): các khoản chính phủ thanh toán cho các nhân
nhưng không cần đổi lấy hàng hóa hay dịch vụ do nhân đó cung cấp trở lại (trợ cấp
thất nghiệp, bảo hiểm hội, chi trả lãi vay, chi hỗ trợ thiên tai)
- G: các chi phí thực sự chính phủ bỏ ra để mua sắm hàng hóa dịch vụ (chi trả
lương, chi cho quốc phòng, chi phòng chống thiên tai, chi đầu xây dựng sở hạ
tầng…)
Câu 2: Để thực hiện mục tiêu tăng trưởng (tăng Y) / kiềm chế lạm phát (giảm P)
thì cần điều chỉnh chính sách tài khóa chính sách tiền tệ như thế nào?
- Để thực hiện mục tiêu tăng trưởng => tăng Y thì cần điều chỉnh chính sách tài khóa:
tăng G hoặc giảm T; chính sách tiền tệ: tăng MS đồng thời giảm i
- Để thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát => giảm P thì cần điều chỉnh chính sách tài
khóa: giảm G hoặc tăng T; chính sách tiền tệ: giảm MS đồng thời tăng i
Câu 3: Trình bày mqh giữa tăng trưởng kinh tế lạm phát?
- Khi xét mối quan hệ giữa TTKT với lạm phát, ta 3 trường hợp sau:
+ TH1:TTKT lạm phát mối quan hệ thuận chiều với lạm phát do cầu. AD↑→P↑, Y↑
3
+ TH2: TTKT lạm phát mối quan hệ ngược chiều với lạm phát do cung AS↓ P↑,
Y↓
+ TH3: TTKT lạm phát không mối quan hệ với nhau
(1) AS AD dịch chuyển cùng quy P không đổi, Y↑.
(2) Lạm phát ì/Lạm phát dự kiến ( Lạm phát tăng liên tục theo thời gian) Y không
đổi, P↑ Y0 = Y*. Đây trạng thái cân bằng dài hạn hay trạng thái cân bằng toàn
dụng nguồn lực.
4
Câu 4: So sánh tổng sản phẩm quốc dân tổng sản phẩm quốc nội?
- Khái niệm
+ Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): một chỉ tiêu đo lường tổng giá trị thị trường
của tất cả các hàng hóa dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi
lãnh thổ quốc gia trong một thời kỳ nhất định (thường một năm)
+ Tổng sản phẩm quốc dân (GNP): một chỉ tiêu đo lường tổng giá trị thị trường
của tất cả các hàng hóa dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra bằng yếu tố sản
xuất của một quốc gia trong một thời gian nhất định (thường một năm)
- Giống nhau:
+ Đây 2 chỉ tiêu sản lượng tính bằng tiền đo lường tổng giá trị thị trường của các
hàng hóa dịch vụ
+ Đây 2 chỉ tiêu tính cho các hàng hóa cuối cùng, không tính các hàng hóa dịch
vụ trung gian
Hàng hóa cuối cùng những hàng hóa người sử dụng cuối cùng mua, hàng
tiêu dùng các hộ gia đình mua, máy móc, liệu sản xuất các doanh
nghiệp mua
Hàng hóa trung gian những hàng hóa đã chế giữ vai trò đầu vào của các
hãng khác, được sử dụng hết 1 lần, biến đổi hoàn toàn hình thái vật chất
chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm
+ Đây 2 chỉ tiêu tính trong 1 thời kì, không phải 1 thời điểm (thường 1 năm tài
khóa)
- Khác nhau:
+ GDP chỉ tiêu tính theo phạm vi lãnh thổ quốc gia lãnh thổ quốc gia được
hiểu lãnh thổ kinh tế bao gồm các đơn vị thường trú
=> GDP chỉ quan tâm tới điều kiện về lãnh thổ, không chú ý đến điều kiện về
quốc tịch
+ GNP chỉ tiêu tính theo yếu tố sản xuất của quốc gia, GNP tổng thu nhập
bằng tiền tất cả người dân 1 nước kiếm được
5
=> GNP chỉ quan tâm tới điều kiện về quốc tịch, không chú ý đến điều kiện về
lãnh thổ
Câu 5: Khi chính phủ thông báo GDP của 1 quý, em hiểu ý nghĩa của thông báo
này như thế nào?
Khi chính phủ thông báo GDP cho một quý, chúng ta phải hiểu rằng số liệu GDP đã được quy
chuẩn theo GDP của một năm. Nghĩa là, con số GDP hằng quý được thông báo bằng tổng
thu nhập hay chi tiêu trong quý đó nhân với 4. Chính phủ đã quy ước như vậy muốn đảm
bảo tính so sánh của tài liệu nghiên cứu, đảm bảo rằng con số GDP hằng quý hằng năm
thể so sánh với nhau một cách dễ dàng
Câu 6: Em hiểu như thế nào về lãnh thổ kinh tế của 1 quốc gia?
Lãnh thổ kinh tế của một quốc gia được quan niệm bao gồm các đơn vị hoạt động tổ chức
kinh doanh dưới hình thức một tổ chức hoặc một nhân, hộ gia đình thường trú. Còn các đơn
vị sản xuất kinh doanh dưới hình thức một tổ chức, nhân, hộ gia đình không thường trú
không thuộc lãnh thổ kinh tế của quốc gia thuộc nước ngoài. Như vậy, xác định mối quan
hệ giao dịch kinh tế giữa quốc gia này với quốc gia khác xét cho cùng xác định mối quan hệ
giao dịch kinh tế giữa các đơn vị thường trú không thường trú
Câu 7: Hãy giải thích do tại sao GDP phản ánh được cả tổng thu nhập tổng
chi tiêu?
- đồ luân chuyển kinh tế
- Đối với nền kinh tế với cách một tổng thể, thu nhập phải bằng chi tiêu. đồ luân
chuyển cho thấy, GDP cùng một lúc phản ánh hai việc: tổng thu nhập của mọi người
trong nền kinh tế tổng chi tiêu để mua sản lượng hàng hóa dịch vụ của nền kinh
tế. Mọi giao dịch đều hai bên: bên mua bên bán. Mọi khoản chi tiêu của người
mua nào đó đều thu nhập của người bán khác. do làm cho GDP phản ánh được cả
tổng thu nhập tổng chi tiêu hai đại lượng này chỉ một
6
Câu 8: Thế nào đầu theo quan điểm của kinh tế học? (Trình bày tiêu thức
phân loại đầu theo quan điểm của kinh tế học?)
- Phân chia được phỏng theo đồ:
- Theo mục đích đầu tư:
+ Đầu để đắp hao mòn tài sản (khấu hao tài sản cố định: De)
+ Đầu ròng (IN) nhằm để tăng thêm năng lực sản xuất của tài sản, được biểu thị
bằng phần còn lại của tổng đầu sau khi trừ khấu hao tài sản cố định:
IN= I - De
Câu 9: Trình bày các phương pháp xác định sản lượng cân bằng?
- Xác định sản lượng cân bằng theo phương pháp đại số
Sử dụng điều kiện cân bằng của thị trường hàng hóa, sản lượng cân bằng của nền
kinh tế mở được xác định:
Trong đó: m’ số nhân tổng cầu của nền kinh tế mở. Số nhân tổng cầu của nền
kinh tế mở (m’’) luôn nhỏ hơn số nhân tổng cầu của nền kinh tế đóng (m’)
Mặt khác, số nhân của nền kinh tế mở còn phụ thuộc vào xu hướng nhập khẩu
biên (MPM), vậy khi xu hướng này tăng, thì mẫu số của số nhân của nền kinh tế mở
sẽ tăng, tức (1 - MPC(1-t) - MPI + MPM) tăng, dẫn đến số nhân của nền kinh tế mở
(m”) giảm, suy cho cùng thì sản lượng (thu nhập) giảm, công ăn việc làm giảm (E).
thể tóm tắt chế tác động này như sau:
7
- Xác định sản lượng cân bằng thông qua đồng nhất thức:
Dựa vào đồng nhất thức:
S + T + IM = I + G + X
Vế trái của đẳng thức này các khoản rút ra, còn vế phải những khoản bơm
vào luồng chu chuyển kinh tế. Giao điểm của hai đường S + T + IM với đường I + G +
X điểm cân bằng của nền kinh tế mở điểm dóng thẳng xuống trục hoành mức
sản lượng cân bằng của nền kinh tế
Câu 10: Hãy viết các công thức xác định số nhân chi tiêu, số nhân thuế
- Trong nền kinh tế giản đơn
𝑚 = 1
1− (𝑀𝑃𝐶+𝑀𝑃𝐼)
-Trong nền kinh tế đóng
𝑚' = 1
1−(𝑀𝑃𝐶(1−𝑡)+𝑀𝑃𝐼)
8
𝑚𝑡=𝑀𝑃𝐶
1− (𝑀𝑃𝐶(1−𝑡)+𝑀𝑃𝐼)
- Trong nền kinh tế mở
𝑚" = 1
1−(𝑀𝑃𝐶(1−𝑡)+𝑀𝑃𝐼𝑀𝑃𝑀)
𝑚𝑡= 𝑀𝑃𝐶
1−(𝑀𝑃𝐶(1−𝑡)+𝑀𝑃𝐼𝑀𝑃𝑀)
Câu 11: Trình bày chế tác động của chính sách tài khóa với mục tiêu ổn định
hóa nền kinh tế?
- Chính sách ổn định hóa nền kinh tế bao gồm các hoạt động của chính phủ nhằm kiểm
soát mức sản lượng để giữ cho mức sản lượng gần với mức toàn dụng nguồn lực.
- TH1: Y < Y* ( Suy thoái, thất nghiệp )
+ Sử dụng chính sách tài khóa mở rộng:
G↑ AD↑ P↑ , Y↑, u↓
T↓ Yd↑ C↑→ AD↑ Y↑, P↑, u↓
+ Đồ thị minh họa:
-
- TH2: Y > Y* ( tăng trưởng, lạm phát )
+ G↓ AD↓ P↓, Y↓, u↑
T↑ Yd↓ AD↓ P↓, Y↓, u↑
+ Đồ thị minh họa:
9
Câu 12: Trình bày chế thoái giảm ( thoái lui ) đầu tư?
- Khi Y < Y* ngân sách nhà nước thâm hụt nếu chính phủ tăng chi tiêu hoặc giảm thuế
làm sản lượng tăng theo hình số nhân đồng thời nhu cầu về tiền tăng lên nhưng cung
tiền không đổi làm lãi suất trên thị trường tiền tệ tăng lên dẫn đến làm giảm đầu tư,
giảm tổng cầu, giảm sản lượng. Kết quả một phần sản lượng tăng lên của chính sách
tài khóa mở rộng sẽ bị giảm đi do thâm hụt cao kéo theo hiện tượng thoái lui đầu tư.
- chế dẫn truyền:
Y < Y* (B>0): G↑ (T↓) Y↑ MD↑ ( ) i↑ I↓ AD↓ Y↓
- Đồ thị minh họa:
Câu 13: Trình bày chế thoái giảm hoàn toàn?
- chế thoái giảm hoàn toàn: khi Y < Y* ngân sách nhà nước thâm hụt nếu chính phủ
tăng chi tiêu hoặc giảm thuế làm sản lượng tăng theo hình số nhân đồng thời nhu
cầu về tiền tăng lên. Do lo sợ thâm hụt cao dẫn đến lạm phát, chính phủ đã thực thi
chính sách tiền tệ thắt chặt. Tuy nhiên phản ứng mạnh đến mức đã làm cho đường tổng
cầu lúc sau dịch chuyển về đúng đường cầu ban đầu, sản lượng cân bằng lúc sau trở về
đúng mức sản lượng cân bằng ban đầu. Chính sách tiền tệ thắt chặt đã triệt tiêu hoàn
toàn sự mở rộng của chính sách tài khóa
- chế truyền dẫn:
10
Y < Y* (B>0): G↑ (T↓) Y↑ MD↑ ( MS↓ ) i↑ I↓ AD↓ Y↓
- Đồ thị minh họa:
Câu 14: Khi xem xét chính sách tài khóa cùng chiều đối với mục tiêu ổn định kinh
tế thì cân bằng ngân sách không phải lúc nào cũng tốt?
Chính sách cùng chiều ( B=0, Y↑/Y↓ )
- chính sách nếu mục tiêu của chính phủ luôn đạt được cán cân ngân sách cân bằng
còn sản lượng thay đổi như thế nào cũng được
+ =
𝐺 𝐴𝐷 𝐺
+ = =
𝑇 𝐴𝐷 𝐶 𝑀𝑃𝐶 × 𝑇
+ B = 0 =
𝑇 𝐺
= MPC = MPC
𝐴𝐷 𝐺 × ∆𝐺 𝑇 × 𝑇
= ( 1 MPC )𝐴𝐷 × 𝑇
+ Nếu cùng tăng thuế tăng chi tiêu một lượng bằng nhau = > 0 AD↑ Y↑
𝑇 𝐺
+ Nếu cùng giảm thuế giảm chi tiêu một lượng bằng nhau = < 0 AD↓ Y↓
𝑇 𝐺
- Khi đánh giá tác động của chính sách tài khóa này đối với mục tiêu ổn định kinh tế
thì chúng ta cần phải căn cứ vào vị trí của nền kinh tế trước đó nằm đâu lượng
thay đổi của sản lượng nhiều hay ít:
+ Y < Y*: ↑G, ↑T Y↑
+ Y > Y*: ↓G, ↓T Y↓ kiềm chế lạm phát
+ Y = Y*: G, ↑T: lạm phát cao
↓G, ↓T: thất nghiệp tăng cao
Câu 15: Phân tích chế tác động của biện pháp tài trợ thâm hụt ngân sách bằng
cách in tiền phát hành trái phiếu chính phủ. Biện pháp nào tốt cho nền kinh tế
hơn? sao?
- Biện pháp in tiền:
in tiền MS↑ i↓ I↑ AD↑ Y↑
- Phát hành trái phiếu chính phủ:
11
Cung về vốn vay giảm (TF↓) nhân tích lũy nợ chính phủ thay tích lũy vốn
i↑→ I↓ AD↓ Y↓
=> Biện pháp nào tốt cho nền kinh tế hơn phụ thuộc vào nền kinh tế đang trạng thái nào:
+ Y < Y* áp dụng biện pháp in tiền
+ Y > Y* áp dụng phát hành trái phiếu
Câu 16: Hãy viết chế tác động của các công cụ điều tiết cung tiền của ngân hàng
trung ương nhằm thực hiện mục tiêu:
a) Tăng trưởng cao (Y tăng)
- Hoạt động thị trường mở: Ngân hàng trung ương mua trái phiếu R
tăng→ MB tăng MS tăng AD tăng Y tăng
- Dự trữ bắt buộc: rd giảm mmtăng MS tăng AD tăng Y tăng
-Chính sách chiết khấu: itgiảm DL tăng R tăng MB tăng MS
tăng AD tăng Y tăng
b) Kiềm chế lạm phát (P giảm)
- Hoạt động thị trường mở: Ngân hàng trung ương bán trái phiếu: R giảm
MB giảm MS giảm AD giảm P giảm
- Dự trữ bắt buộc: rd tăng mmgiảm MS giảm AD giảm P giảm
- Chính sách chiết khấu: ittăng DL giảm R giảm MB giảm MS
giảm AD giảm P giảm
Câu 17: Hãy trình bày điểm lợi điểm bất lợi của công cụ: Hoạt động thị trường
mở; dự trữ bắt buộc; chính sách chiết khấu trong việc thực thi chính sách tiền tệ?
*Hoạt động thị trường mở:
- chế tác động:
+ NHTW mua trái phiếu R↑ MB↑ MS↑
+ NHTW bán trái phiếu R↓ MB↓ MS↓
- Điểm lợi:
+ Nghiệp vụ tự do, linh hoạt, chính xác, thể sử dụng bất kỳ mức độ nào
+ Hoàn thành nhanh chóng, ko gây chậm trễ về thời gian
+ Nghiệp vụ này dễ dàng đảo ngược lại
- Bất lợi:
+ Mua trái phiếu: Tạo ra 1 lượng cung ứng tiền tệ trong lưu thông gây lạm phát
cho nền kinh tế.
+ Bán trái phiếu
●Gây gánh nặng nợ cho chính phủ trong tương lai
●Kìm hãm sự phát triển kinh tế do tập chung được nguồn vốn nhàn rỗi
trong công chúng
*Dự trữ bắt buộc:
- chế tác động:
+ rd↓ mm MS↑
12
+ rd↑ mm MS↓
- Điểm lợi: tác động đến tất cả các ngân hàng như nhau tác dụng đẩy quyền lực
đến cung ứng tiền tệ
- Điểm bất lợi:
+ Quản tương đối phức tạp, phải tốn kém rất nhiều kể cả khi những thay đổi
nhỏ. Nếu thay đổi lớn thì ảnh hưởng rất nhiều đến cung ứng tiền tệ
+ Tăng dự trữ bắt buộc thể gây ra vấn đề khả năng thanh toán ngay đối với ngân
hàng dự trữ quá mức mức thấp.
*Chính sách chiết khấu:
- chế tác động:
+ it DL↑ R↑ MB↑ MS↑
+ it DL↓ R↓ MB↓ MS↓
- Điểm lợi: NHTW thể dùng chính sách này để thực hiện vai trò cho vay cứu cánh của
mình
- Bất lợi:
+ Đôi khi ko đạt hiệu quả bằng công cụ chính sách khác
+ sự lẫn lộn đối với ý định của NHTW do những thay đổi trong chính sách lãi
suất, chiết khấu
+ Tạo ra những biến động lớn trong khoảng cách giữa lãi suất thị trường với lãi
suất chiết khấu
Câu 18: So sánh 2 số nhân tiền?
*Giống:
- Đều độ lớn lớn hơn 1
- Đều phản ánh khả năng khuếch đại của tiền trong lưu thông: MS = m x MBm
*Khác:
- Công thức
Số nhân tiền thuyết: mm=1/rd
Số nhân tiền thực tế: mm=𝐶/𝐷+1
𝐶/𝐷 + 𝑅𝑅/𝐷 + 𝐸𝑅/𝐷
Trong đó
rd: tỉ lệ dự trữ bắt buộc
C: tiền mặt (Mo)
D: tiền gửi không hạn
RR: lượng dự trữ bắt buộc
ER: dự trữ thừa
- Điều kiện tồn tại
●Điều kiện tồn tại của số nhân tiền thuyết:
Dân không thích tiền mặt, toàn bộ lượng tiền hiện luôn nằm
trong tài khoản tiền gửi không hạn (tài khoản séc)
13
Các ngân hàng thương mại luôn thực hiện đúng tỉ lệ dự trữ bắt
buộc do ngân hàng trung ương quy định không dự trữ vượt mức
●Điều kiện tồn tại của số nhân tiền thực tế:
Trong thực tế các ngân hàng thương mại không thực hiện đúng tỉ lệ
dự trữ bắt buộc do ngân hàng trung ương quy định thường dự trữ
thừa (ER>0)
sự rỉ tiền trong lưu thông. Biểu hiện: dân không ưa thích
tiền ngân hàng, thể để tiền dưới dạng tiền mặt hoặc đem gửi tại ngân
hàng nước ngoài (tiền gửi ngoài luồng)
- Độ lớn cụ thể: số nhân tiền thuyết lớn hơn thực tế
Câu 19: Trong hình IS - LM hình số nhân phát huy đầy đủ tác dụng?
- TH1: Đường LM nằm ngang (k=0)
+ CSTK mở rộng & CSTT mở rộng => Y => phát huy đầy đủ
=> CSTK phát huy được hiệu lực đối với nền kinh tế
14
=> CSTT phát huy được hiệu lực đối với nền kinh tế
- TH2: Đường LM thẳng đứng (h=0)
+ CSTK mở rộng
+ CSTT mở rộng
- TH3: Đường IS nằm ngang (mi )
- TH4: Đường IS thẳng đứng (mi = 0)
NOTE: ko nhớ đủ thì vẽ 2 trường hợp: 2 đường cùng dịch phải
15
Câu 20: Trong hình IS - LM để giữ cho mức sản lượng ko thay đổi, sự kết hợp
nào của CSTK, CSTT cho phép đạt đc mục tiêu này?
Khi tác động ko hiện tượng thoái giảm giảm sản lượng
- TH1: Sử dụng CSTK mở rộng, CSTT thu hẹp => i &
𝑌
- TH2: Sử dụng CSTK thu hẹp CSTT mở rộng => i &
𝑌
16
Câu 21: Trong hình IS - LM để giữ cho lãi suất ko đổi, sự kết hợp nào của
CSTK, CSTT cho phép đạt được mục tiêu này?
- TH1: Sử dụng CSTK mở rộng CSTT mở rộng => & Y
𝑖
- TH2: Sử dụng CSTK thu hẹp CSTT thu hẹp => & Y
𝑖
17
Câu 22: Hãy giải thích về độ dốc của đường cầu theo giá?
AD = f(P)
P↓ AD↑
P↑ AD↓
AD = C + I + G + NX
Giả định: chi tiêu chính phủ biến ngoại sinh cho trước ko thay đổi: G = 𝐺
P - C: Hiệu ứng của cải
P - I: Hiệu ứng lãi suất
P - NX: Hiệu ứng tỷ giá
- Hiệu ứng của cải: P giảm, thu nhập danh nghĩa ko đổi người tiêu dùng giàu
tiêu dùng tăng ( C↑ ) AD Y
- Hiệu ứng lãi suất: P↓ MS = i↓ I↑ AD Y
𝑀𝑛
𝑃
- Hiệu ứng tỷ giá: = e : P giảm Giá hàng hóa trong nước trở nên rẻ tương đối
ξ × 𝑃
𝑃*
so với giá hàng hóa nước ngoài dân xu hướng tiêu dùng hàng trong nước
IM↓ NX↑ AD Y
Câu 23: Thế nào tỷ giá hối đoái thực tế, tỷ giá hối đoái danh nghĩa?
- Tỷ giá hối đoái thực tế giá tương đối của hàng hóa giữa hai nước hay tỷ lệ được
dùng để trao đổi hàng hóa dịch vụ nước này lấy hàng hóa dịch vụ nước khác
- Tỷ giá hối đoái danh nghĩa giá tương đối của đồng tiền giữa 2 nước hay tỷ lệ được
dùng để trao đổi đồng tiền nước này lấy đồng tiền nước khác
18
Câu 24: Hãy trình bày các nhân tố làm dịch chuyển đường tổng cầu? Minh họa
trên đồ thị?
- Đồ thị
19
Câu 25: Trình bày các hình dáng của đường tổng cung chỉ căn cứ để xây
dựng các hình dáng đó?
*Đường tổng cung thẳng đứng (AS )LR
- Các thị trường đặc biệt thị trường lao động hoạt động hoàn hảo
- Giá cả điều chỉnh linh hoạt sao cho số lượng hàng hóa sản xuất ra đúng bằng số lượng
mọi người mong muốn mua vào
- Tiền công điều chỉnh linh hoạt cho đến khi nào mọi người mong muốn đạt được mức
tiền công đó đều việc làm các hãng kinh doanh sản xuất khối lượng hàng hóa dịch
vụ mong muốn
*Đường tổng cung nằm ngang
- Giá cả tiền công rất ít thay đổi do tính cứng nhắc của các hợp đồng kinh tế
- Thị trường lao động ko phải lúc nào cũng cân bằng nền kinh tế thường những
nguồn lực chưa sử dụng hết nên thường thất nghiệp:
+ Doanh nghiệp thuê thêm nhân công ko cần tăng giá
+ Người lao động sẵn sàng cung ứng sức lao động ko cần tăng lương
*Đường tổng cung ngắn hạn
- Dựa vào 4 hình:
+ hình tiền lương cứng nhắc
+ hình nhận thức sai lầm của doanh nghiệp
20

Preview text:

ĐỀCƯƠNGKINHTẾVĨMÔ
Câu1:PhânbiệtGvàTR?.............................................................................................3
Câu 2: Để thực hiện mục tiêutăngtrưởng(tăngY)/kiềmchếlạmphát(giảmP)
thìcầnđiềuchỉnhchínhsáchtàikhóavàchínhsáchtiềntệnhưthếnào?................3
Câu3:Trìnhbàymqhgiữatăngtrưởngkinhtếvàlạmphát?...................................3
Câu4:Sosánhtổngsảnphẩmquốcdânvàtổngsảnphẩmquốcnội?......................5
Câu 5: Khi chính phủ thông báo GDP của 1quý,emhiểuýnghĩacủathôngbáo
nàynhưthếnào?..............................................................................................................5
Câu6:Emhiểunhưthếnàovềlãnhthổkinhtếcủa1quốcgia?...............................6
Câu 7: Hãy giảithíchlýdotạisaoGDPphảnánhđượccảtổngthunhậpvàtổng
chitiêu?.............................................................................................................................6
Câu8:Thếnàolàđầutưtheoquanđiểmcủakinhtếhọc?(Trìnhbàytiêuthức
phânloạiđầutưtheoquanđiểmcủakinhtếhọc?)......................................................6
Câu9:Trìnhbàycácphươngphápxácđịnhsảnlượngcânbằng?............................7
Câu10:Hãyviếtcáccôngthứcxácđịnhsốnhânchitiêu,sốnhânthuế……………….8
Câu11:Trìnhbàycơchếtácđộngcủachínhsáchtàikhóavớimụctiêuổnđịnh
hóanềnkinhtế?...............................................................................................................8
Câu12:Trìnhbàycơchếthoáigiảm(thoáilui)đầutư?...........................................9
Câu13:Trìnhbàycơchếthoáigiảmhoàntoàn?.......................................................10
Câu14:Khixemxétchínhsáchtàikhóacùngchiềuđốivớimụctiêuổnđịnhkinh
tếvĩmôthìcânbằngngânsáchkhôngphảilúcnàocũngtốt?.................................10
Câu 15: Phân tích cơ chế tác độngcủabiệnpháptàitrợthâmhụtngânsáchbằng
cáchintiềnvàpháthànhtráiphiếuchínhphủ.Biệnphápnàotốtchonền kinh tế
hơn?Vìsao?..................................................................................................................11
Câu 16: Hãy viếtcơchếtácđộngcủacáccôngcụđiềutiếtcungtiềncủangânhàng
trungươngnhằmthựchiệnmụctiêu:.........................................................................11
Câu 17: Hãy trình bày điểm lợi và điểm bất lợicủacôngcụ:Hoạtđộngthịtrường
mở; dự trữ bắt buộc; chính sách chiết khấu trong việc thựcthichínhsáchtiền
tệ?....................................................................................................................................12
Câu18:Sosánh2sốnhântiền?...................................................................................13
Câu19:TrongmôhìnhIS-LMmôhìnhsốnhânpháthuyđầyđủtácdụng?….13
Câu 20: Trong mô hình IS - LM để giữ cho mứcsảnlượngkothayđổi,sựkếthợp
nàocủaCSTK,CSTTchophépđạtđcmụctiêunày?..............................................15
Câu 21: Trong mô hình IS - LMđểgiữcholãisuấtkođổi,sựkếthợpnàocủa
CSTK,CSTTchophépđạtđượcmụctiêunày?........................................................16
Câu22:Hãygiảithíchvềđộdốccủađườngcầutheogiá?......................................17
Câu23:Thếnàolàtỷgiáhốiđoáithựctế,tỷgiáhốiđoáidanhnghĩa?..................17 1
Câu 24: Hãy trình bày các nhân tố làm dịch chuyển đường tổng cầu? Minh họa
trên đồ thị?....................................................................................................................18
Câu 25: Trình bày các hình dáng của đường tổng cung và chỉ rõ căn cứ để xây
dựng các hình dáng đó?................................................................................................19
Câu 26: Trình bày các nguyên tố ngoài giá làm dịch chuyển AS ngắn hạn?..........20
Câu 27 (1 điểm): Hãy giải thích về hình dáng của đường tổng cung trong 2 trường hợp sai: TH1: Y < Y*
TH2: Y > Y*.........................................................................................20
Câu 28: Tại sao nói tỷ giá hối đoái thực tế phản ánh sức cạnh tranh của hàng hoá
giữa các nước? ………………………………………………………………………21
Câu 29: Trình bày các nguyên tố làm dịch chuyển đường cung và đường cầu ngoại
tệ?……………………………………………………………………………………..21
Câu 30: Trình bày mối quan hệ giữa cán cân thương mại với đầu tư nước ngoài
ròng?………………………………………………………………………………….21
Câu 31: Trình bày tác động của chính sách kinh tế đến tỷ giá hối đoái thực tế?....22
Câu 32: Thế nào là lạm phát cầu kéo, lạm phát phí đẩy?.........................................23
Câu 33: Tại sao nói sự gia tăng cung ứng tiền tệ quyết định tỷ lệ lạm phát?..........25
Câu 34: Thế nào là hiệu ứng Fisher?...........................................................................25
Câu 35: Càng lạm phát chính phủ càng có lợi? Đúng hay Sai?................................25
Câu 36: Trình bày các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ lệ thất nghiệp?..............................25
Câu 37: Trình bày mối quan hệ giữa thất nghiệp và lạm phát?................................26
Câu 38: Chính phủ của các nước có nền kinh tế lớn gia tăng chi tiêu quốc phòng ảnh
hưởng đến mô hình IS-LM như thế nào?..............................................................................27
Câu 39: Trình bày các công cụ của chính sách bảo hộ mậu dịch…………………………27
Câu 40: Tại sao chính sách bảo hộ mậu dịch lại không tác động đến cán cân thương
mại?............................................................................................................................................28 2 Câu 1: Phân biệt G và TR?
- Thanh toán chuyển nhượng (TR): là các khoản chính phủ thanh toán cho các cá nhân
nhưng không cần đổi lấy hàng hóa hay dịch vụ do cá nhân đó cung cấp trở lại (trợ cấp
thất nghiệp, bảo hiểm xã hội, chi trả lãi vay, chi hỗ trợ thiên tai)
- G: là các chi phí thực sự mà chính phủ bỏ ra để mua sắm hàng hóa dịch vụ (chi trả
lương, chi cho quốc phòng, chi phòng chống thiên tai, chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng…)
Câu 2: Để thực hiện mục tiêu tăng trưởng (tăng Y) / kiềm chế lạm phát (giảm P)
thì cần điều chỉnh chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ như thế nào?
- Để thực hiện mục tiêu tăng trưởng => tăng Y thì cần điều chỉnh chính sách tài khóa:
tăng G hoặc giảm T; và chính sách tiền tệ: tăng MS đồng thời giảm i
- Để thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát => giảm P thì cần điều chỉnh chính sách tài
khóa: giảm G hoặc tăng T; và chính sách tiền tệ: giảm MS đồng thời tăng i
Câu 3: Trình bày mqh giữa tăng trưởng kinh tế và lạm phát?
- Khi xét mối quan hệ giữa TTKT với lạm phát, ta có 3 trường hợp sau:
+ TH1:TTKT và lạm phát có mối quan hệ thuận chiều với lạm phát do cầu. AD↑→P↑, Y↑ 3
+ TH2: TTKT và lạm phát có mối quan hệ ngược chiều với lạm phát do cung AS↓ → P↑, Y↓
+ TH3: TTKT và lạm phát không có mối quan hệ với nhau
(1) AS và AD dịch chuyển cùng quy mô → P không đổi, Y↑.
(2) Lạm phát ì/Lạm phát dự kiến ( Lạm phát tăng liên tục theo thời gian) → Y không
đổi, P↑ → Y0 = Y*. Đây là trạng thái cân bằng dài hạn hay trạng thái cân bằng toàn dụng nguồn lực. 4
Câu 4: So sánh tổng sản phẩm quốc dân và tổng sản phẩm quốc nội? - Khái niệm
+ Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): là một chỉ tiêu đo lường tổng giá trị thị trường
của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi
lãnh thổ quốc gia trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)
+ Tổng sản phẩm quốc dân (GNP): là một chỉ tiêu đo lường tổng giá trị thị trường
của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra bằng yếu tố sản
xuất của một quốc gia trong một thời gian nhất định (thường là một năm) - Giống nhau:
+ Đây là 2 chỉ tiêu sản lượng tính bằng tiền đo lường tổng giá trị thị trường của các hàng hóa dịch vụ
+ Đây là 2 chỉ tiêu tính cho các hàng hóa cuối cùng, không tính các hàng hóa dịch vụ trung gian
Hàng hóa cuối cùng là những hàng hóa mà người sử dụng cuối cùng mua, hàng
tiêu dùng mà các hộ gia đình mua, máy móc, tư liệu sản xuất mà các doanh nghiệp mua
Hàng hóa trung gian là những hàng hóa đã sơ chế giữ vai trò là đầu vào của các
hãng khác, được sử dụng hết 1 lần, biến đổi hoàn toàn hình thái vật chất và
chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm
+ Đây là 2 chỉ tiêu tính trong 1 thời kì, không phải 1 thời điểm (thường là 1 năm tài khóa) - Khác nhau:
+ GDP là chỉ tiêu tính theo phạm vi lãnh thổ quốc gia và lãnh thổ quốc gia được
hiểu là lãnh thổ kinh tế bao gồm các đơn vị thường trú
=> GDP chỉ quan tâm tới điều kiện về lãnh thổ, không chú ý đến điều kiện về quốc tịch
+ GNP là chỉ tiêu tính theo yếu tố sản xuất của quốc gia, GNP là tổng thu nhập
bằng tiền tất cả người dân 1 nước kiếm được 5
=> GNP chỉ quan tâm tới điều kiện về quốc tịch, không chú ý đến điều kiện về lãnh thổ
Câu 5: Khi chính phủ thông báo GDP của 1 quý, em hiểu ý nghĩa của thông báo này như thế nào?
Khi chính phủ thông báo GDP cho một quý, chúng ta phải hiểu rằng số liệu GDP đã được quy
chuẩn theo GDP của một năm. Nghĩa là, con số GDP hằng quý được thông báo bằng tổng
thu nhập hay chi tiêu trong quý đó nhân với 4. Chính phủ đã quy ước như vậy là muốn đảm
bảo tính so sánh của tài liệu nghiên cứu, và đảm bảo rằng con số GDP hằng quý và hằng năm
có thể so sánh với nhau một cách dễ dàng
Câu 6: Em hiểu như thế nào về lãnh thổ kinh tế của 1 quốc gia?
Lãnh thổ kinh tế của một quốc gia được quan niệm bao gồm các đơn vị hoạt động tổ chức
kinh doanh dưới hình thức một tổ chức hoặc một cá nhân, hộ gia đình thường trú. Còn các đơn
vị sản xuất kinh doanh dưới hình thức một tổ chức, cá nhân, hộ gia đình không thường trú
không thuộc lãnh thổ kinh tế của quốc gia mà thuộc nước ngoài. Như vậy, xác định mối quan
hệ giao dịch kinh tế giữa quốc gia này với quốc gia khác xét cho cùng là xác định mối quan hệ
giao dịch kinh tế giữa các đơn vị thường trú và không thường trú
Câu 7: Hãy giải thích lý do tại sao GDP phản ánh được cả tổng thu nhập và tổng chi tiêu?
- Sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ mô
- Đối với nền kinh tế với tư cách là một tổng thể, thu nhập phải bằng chi tiêu. Sơ đồ luân
chuyển cho thấy, GDP cùng một lúc phản ánh hai việc: tổng thu nhập của mọi người
trong nền kinh tế và tổng chi tiêu để mua sản lượng hàng hóa và dịch vụ của nền kinh
tế. Mọi giao dịch đều có hai bên: bên mua và bên bán. Mọi khoản chi tiêu của người
mua nào đó đều là thu nhập của người bán khác. Lý do làm cho GDP phản ánh được cả
tổng thu nhập và tổng chi tiêu là vì hai đại lượng này chỉ là một 6
Câu 8: Thế nào là đầu tư theo quan điểm của kinh tế học? (Trình bày tiêu thức
phân loại đầu tư theo quan điểm của kinh tế học?)
- Phân chia được mô phỏng theo sơ đồ:
- Theo mục đích đầu tư:
+ Đầu tư để bù đắp hao mòn tài sản (khấu hao tài sản cố định: De)
+ Đầu tư ròng (IN) nhằm để tăng thêm năng lực sản xuất của tài sản, được biểu thị
bằng phần còn lại của tổng đầu tư sau khi trừ khấu hao tài sản cố định: IN= I - De
Câu 9: Trình bày các phương pháp xác định sản lượng cân bằng?
- Xác định sản lượng cân bằng theo phương pháp đại số
Sử dụng điều kiện cân bằng của thị trường hàng hóa, sản lượng cân bằng của nền
kinh tế mở được xác định:
Trong đó: m’’ là số nhân tổng cầu của nền kinh tế mở. Số nhân tổng cầu của nền
kinh tế mở (m’’) luôn nhỏ hơn số nhân tổng cầu của nền kinh tế đóng (m’)
Mặt khác, số nhân của nền kinh tế mở còn phụ thuộc vào xu hướng nhập khẩu
biên (MPM), vì vậy khi xu hướng này tăng, thì mẫu số của số nhân của nền kinh tế mở
sẽ tăng, tức là (1 - MPC(1-t) - MPI + MPM) tăng, dẫn đến số nhân của nền kinh tế mở
(m”) giảm, suy cho cùng thì sản lượng (thu nhập) giảm, công ăn việc làm giảm (E). Có
thể tóm tắt cơ chế tác động này như sau: 7
- Xác định sản lượng cân bằng thông qua đồng nhất thức:
Dựa vào đồng nhất thức: S + T + IM = I + G + X
Vế trái của đẳng thức này là các khoản rút ra, còn vế phải là những khoản bơm
vào luồng chu chuyển kinh tế. Giao điểm của hai đường S + T + IM với đường I + G +
X là điểm cân bằng của nền kinh tế mở và điểm dóng thẳng xuống trục hoành là mức
sản lượng cân bằng của nền kinh tế
Câu 10: Hãy viết các công thức xác định số nhân chi tiêu, số nhân thuế
- Trong nền kinh tế giản đơn
𝑚 = 1 1− (𝑀𝑃𝐶+𝑀𝑃𝐼) -Trong nền kinh tế đóng
𝑚' = 1 1−(𝑀𝑃𝐶(1−𝑡)+𝑀𝑃𝐼) 8 𝑚𝑡=−𝑀𝑃𝐶
1− (𝑀𝑃𝐶(1−𝑡)+𝑀𝑃𝐼) - Trong nền kinh tế mở
𝑚" = 11−(𝑀𝑃𝐶(1−𝑡)+𝑀𝑃𝐼−𝑀𝑃𝑀) 𝑚𝑡= −𝑀𝑃𝐶
1−(𝑀𝑃𝐶(1−𝑡)+𝑀𝑃𝐼−𝑀𝑃𝑀)
Câu 11: Trình bày cơ chế tác động của chính sách tài khóa với mục tiêu ổn định hóa nền kinh tế?
- Chính sách ổn định hóa nền kinh tế bao gồm các hoạt động của chính phủ nhằm kiểm
soát mức sản lượng để giữ cho mức sản lượng gần với mức toàn dụng nguồn lực.
- TH1: Y < Y* ( Suy thoái, thất nghiệp )
+ Sử dụng chính sách tài khóa mở rộng:
G↑ → AD↑ → P↑ , Y↑, u↓
T↓ → Yd↑ → C↑→ AD↑ → Y↑, P↑, u↓ + Đồ thị minh họa: -
- TH2: Y > Y* ( tăng trưởng, lạm phát )
+ G↓ → AD↓ → P↓, Y↓, u↑
T↑ → Yd↓ → AD↓ → P↓, Y↓, u↑ + Đồ thị minh họa: 9
Câu 12: Trình bày cơ chế thoái giảm ( thoái lui ) đầu tư?
- Khi Y < Y* ngân sách nhà nước thâm hụt nếu chính phủ tăng chi tiêu hoặc giảm thuế
làm sản lượng tăng theo mô hình số nhân đồng thời nhu cầu về tiền tăng lên nhưng cung
tiền không đổi làm lãi suất trên thị trường tiền tệ tăng lên dẫn đến làm giảm đầu tư,
giảm tổng cầu, giảm sản lượng. Kết quả là một phần sản lượng tăng lên của chính sách
tài khóa mở rộng sẽ bị giảm đi do thâm hụt cao kéo theo hiện tượng thoái lui đầu tư. - Cơ chế dẫn truyền:
Y < Y* (B>0): G↑ (T↓) → Y↑ → MD↑ (
) → i↑ → I↓ → AD↓ → Y↓ - Đồ thị minh họa:
Câu 13: Trình bày cơ chế thoái giảm hoàn toàn?
- Cơ chế thoái giảm hoàn toàn: khi Y < Y* ngân sách nhà nước thâm hụt nếu chính phủ
tăng chi tiêu hoặc giảm thuế làm sản lượng tăng theo mô hình số nhân đồng thời nhu
cầu về tiền tăng lên. Do lo sợ thâm hụt cao dẫn đến lạm phát, chính phủ đã thực thi
chính sách tiền tệ thắt chặt. Tuy nhiên phản ứng mạnh đến mức đã làm cho đường tổng
cầu lúc sau dịch chuyển về đúng đường cầu ban đầu, sản lượng cân bằng lúc sau trở về
đúng mức sản lượng cân bằng ban đầu. Chính sách tiền tệ thắt chặt đã triệt tiêu hoàn
toàn sự mở rộng của chính sách tài khóa - Cơ chế truyền dẫn: 10
Y < Y* (B>0): G↑ (T↓) → Y↑ → MD↑ ( MS↓ ) → i↑ → I↓ → AD↓ → Y↓ - Đồ thị minh họa:
Câu 14: Khi xem xét chính sách tài khóa cùng chiều đối với mục tiêu ổn định kinh
tế vĩ mô thì cân bằng ngân sách không phải lúc nào cũng tốt?
Chính sách cùng chiều ( B=0, Y↑/Y↓ )
- Là chính sách nếu mục tiêu của chính phủ là luôn đạt được cán cân ngân sách cân bằng
còn sản lượng thay đổi như thế nào cũng được + →∆𝐺 = ∆𝐴𝐷 ∆𝐺
+ ∆𝑇 → ∆𝐴𝐷 =∆ =
𝐶 − 𝑀𝑃𝐶 × ∆𝑇 + B = 0 = ⇔ ∆𝑇 ∆𝐺 ⇒=∆𝐴𝐷 MPC ∆𝐺 − = MPC × ∆𝐺 ∆𝑇 − × ∆𝑇 ⇒= ( ∆ 1 𝐴𝐷 −MPC ) × ∆𝑇
+ Nếu cùng tăng thuế và tăng chi tiêu một lượng bằng nhau ∆𝑇 =∆𝐺 > 0 → AD↑ → Y↑
+ Nếu cùng giảm thuế và giảm chi tiêu một lượng bằng nhau ∆𝑇 =∆𝐺 < 0 → AD↓ → Y↓
- Khi đánh giá tác động của chính sách tài khóa này đối với mục tiêu ổn định kinh tế vĩ
mô thì chúng ta cần phải căn cứ vào vị trí của nền kinh tế trước đó nằm ở đâu và lượng
thay đổi của sản lượng nhiều hay ít:
+ Y < Y*: ↑G, ↑T → Y↑
+ Y > Y*: ↓G, ↓T → Y↓ → kiềm chế lạm phát + Y = Y*: G, ↑↓G, ↑T: ↓T lạm thất phát cao nghiệp tăng cao
Câu 15: Phân tích cơ chế tác động của biện pháp tài trợ thâm hụt ngân sách bằng
cách in tiền và phát hành trái phiếu chính phủ. Biện pháp nào tốt cho nền kinh tế hơn? Vì sao? - Biện pháp in tiền:
in tiền → MS↑ → i↓ → I↑ → AD↑ → Y↑
- Phát hành trái phiếu chính phủ: 11
Cung về vốn vay giảm (TF↓) → Tư nhân tích lũy nợ chính phủ thay vì tích lũy vốn →
i↑→ I↓ → AD↓ → Y↓
=> Biện pháp nào tốt cho nền kinh tế hơn là phụ thuộc vào nền kinh tế đang ở trạng thái nào:
+ Y < Y* → áp dụng biện pháp in tiền
+ Y > Y* → áp dụng phát hành trái phiếu
Câu 16: Hãy viết cơ chế tác động của các công cụ điều tiết cung tiền của ngân hàng
trung ương nhằm thực hiện mục tiêu:
a) Tăng trưởng cao (Y tăng)
- Hoạt động thị trường mở: Ngân hàng trung ương mua trái phiếu → R
tăng→ MB tăng → MS tăng → AD tăng → Y tăng
- Dự trữ bắt buộc: rd giảm → mmtăng → MS tăng → AD tăng → Y tăng
-Chính sách chiết khấu: itgiảm → DL tăng → R tăng → MB tăng → MS tăng → AD tăng → Y tăng
b) Kiềm chế lạm phát (P giảm)
- Hoạt động thị trường mở: Ngân hàng trung ương bán trái phiếu: R giảm →
MB giảm → MS giảm → AD giảm → P giảm
- Dự trữ bắt buộc: rd tăng → mmgiảm → MS giảm → AD giảm → P giảm
- Chính sách chiết khấu: ittăng → DL giảm → R giảm → MB giảm → MS
giảm → AD giảm → P giảm
Câu 17: Hãy trình bày điểm lợi và điểm bất lợi của công cụ: Hoạt động thị trường
mở; dự trữ bắt buộc; chính sách chiết khấu trong việc thực thi chính sách tiền tệ?
*Hoạt động thị trường mở: - Cơ chế tác động:
+ NHTW mua trái phiếu → R↑ → MB↑ → MS↑
+ NHTW bán trái phiếu → R↓ → MB↓ → MS↓ - Điểm lợi:
+ Nghiệp vụ tự do, linh hoạt, chính xác, có thể sử dụng bất kỳ mức độ nào
+ Hoàn thành nhanh chóng, ko gây chậm trễ về thời gian
+ Nghiệp vụ này dễ dàng đảo ngược lại - Bất lợi:
+ Mua trái phiếu: Tạo ra 1 lượng cung ứng tiền tệ trong lưu thông → gây lạm phát cho nền kinh tế. + Bán trái phiếu
●Gây gánh nặng nợ cho chính phủ trong tương lai
●Kìm hãm sự phát triển kinh tế do tập chung được nguồn vốn nhàn rỗi trong công chúng *Dự trữ bắt buộc: - Cơ chế tác động: + rd↓ → mm↑ → MS↑ 12 + rd↑ → mm↓ → MS↓
- Điểm lợi: nó tác động đến tất cả các ngân hàng như nhau và có tác dụng đẩy quyền lực đến cung ứng tiền tệ - Điểm bất lợi:
+ Quản lý tương đối phức tạp, phải tốn kém rất nhiều kể cả khi có những thay đổi
nhỏ. Nếu thay đổi lớn thì ảnh hưởng rất nhiều đến cung ứng tiền tệ
+ Tăng dự trữ bắt buộc có thể gây ra vấn đề khả năng thanh toán ngay đối với ngân
hàng có dự trữ quá mức ở mức thấp. *Chính sách chiết khấu: - Cơ chế tác động:
+ it↓ → DL↑ → R↑ → MB↑ → MS↑
+ it↑ → DL↓ → R↓ → MB↓ → MS↓
- Điểm lợi: NHTW có thể dùng chính sách này để thực hiện vai trò cho vay cứu cánh của mình - Bất lợi:
+ Đôi khi ko đạt hiệu quả bằng công cụ chính sách khác
+ Có sự lẫn lộn đối với ý định của NHTW do những thay đổi trong chính sách lãi suất, chiết khấu
+ Tạo ra những biến động lớn trong khoảng cách giữa lãi suất thị trường với lãi suất chiết khấu
Câu 18: So sánh 2 số nhân tiền? *Giống:
- Đều có độ lớn lớn hơn 1
- Đều phản ánh khả năng khuếch đại của tiền trong lưu thông: MS = mmx MB *Khác: - Công thức
Số nhân tiền lý thuyết: mm=1/rd
Số nhân tiền thực tế: mm=𝐶/𝐷+1
𝐶/𝐷 + 𝑅𝑅/𝐷 + 𝐸𝑅/𝐷 Trong đó
rd: tỉ lệ dự trữ bắt buộc C: tiền mặt (Mo)
D: tiền gửi không kì hạn
RR: lượng dự trữ bắt buộc ER: dự trữ dư thừa - Điều kiện tồn tại
●Điều kiện tồn tại của số nhân tiền lý thuyết:
Dân cư không thích tiền mặt, toàn bộ lượng tiền hiện có luôn nằm
trong tài khoản tiền gửi không kì hạn (tài khoản séc) 13
Các ngân hàng thương mại luôn thực hiện đúng tỉ lệ dự trữ bắt
buộc do ngân hàng trung ương quy định và không có dự trữ vượt mức
●Điều kiện tồn tại của số nhân tiền thực tế:
Trong thực tế các ngân hàng thương mại không thực hiện đúng tỉ lệ
dự trữ bắt buộc do ngân hàng trung ương quy định và thường có dự trữ dư thừa (ER>0)
Có sự rò rỉ tiền trong lưu thông. Biểu hiện: dân cư không ưa thích
tiền ngân hàng, có thể để tiền dưới dạng tiền mặt hoặc đem gửi tại ngân
hàng nước ngoài (tiền gửi ngoài luồng)
- Độ lớn cụ thể: số nhân tiền lý thuyết lớn hơn thực tế
Câu 19: Trong mô hình IS - LM mô hình số nhân phát huy đầy đủ tác dụng?
- TH1: Đường LM nằm ngang (k=0)
+ CSTK mở rộng & CSTT mở rộng => Y↑ => phát huy đầy đủ
=> CSTK phát huy được hiệu lực đối với nền kinh tế 14
=> CSTT phát huy được hiệu lực đối với nền kinh tế
- TH2: Đường LM thẳng đứng (h=0) + CSTK mở rộng + CSTT mở rộng
- TH3: Đường IS nằm ngang (mi→ ) ∞
- TH4: Đường IS thẳng đứng (mi = 0)
NOTE: ko nhớ đủ thì vẽ 2 trường hợp: 2 đường cùng dịch phải 15
Câu 20: Trong mô hình IS - LM để giữ cho mức sản lượng ko thay đổi, sự kết hợp
nào của CSTK, CSTT cho phép đạt đc mục tiêu này?
Khi tác động ko có hiện tượng thoái giảm giảm sản lượng
- TH1: Sử dụng CSTK mở rộng, CSTT thu hẹp => i↑ & 𝑌 -
TH2: Sử dụng CSTK thu hẹp và CSTT mở rộng => i↓ & 𝑌 16
Câu 21: Trong mô hình IS - LM để giữ cho lãi suất ko đổi, sự kết hợp nào của
CSTK, CSTT cho phép đạt được mục tiêu này?
- TH1: Sử dụng CSTK mở rộng và CSTT mở rộng => 𝑖 & ↑ Y
- TH2: Sử dụng CSTK thu hẹp và CSTT thu hẹp => 𝑖 & ↓ Y 17
Câu 22: Hãy giải thích về độ dốc của đường cầu theo giá? AD = f(P) P↓ → AD↑ P↑ → AD↓ AD = C + I + G + NX
Giả định: chi tiêu chính phủ là biến ngoại sinh cho trước và ko thay đổi: G = 𝐺
P - C: Hiệu ứng của cải
P - I: Hiệu ứng lãi suất P - NX: Hiệu ứng tỷ giá
- Hiệu ứng của cải: P giảm, thu nhập danh nghĩa ko đổi → người tiêu dùng giàu có →
tiêu dùng tăng ( C↑ ) →AD ↑ Y → ↑
- Hiệu ứng lãi suất: P↓ → MS = 𝑀𝑛 𝑃 ↑ → → i↓ ↑ → → I↑ ↑ AD Y
- Hiệu ứng tỷ giá: ξ = e × 𝑃
: P giảm → Giá hàng hóa trong nước trở nên rẻ tương đối 𝑃*
so với giá hàng hóa nước ngoài → dân cư có xu hướng tiêu dùng hàng trong nước → IM↓ → NX↑ →AD ↑ Y → ↑
Câu 23: Thế nào là tỷ giá hối đoái thực tế, tỷ giá hối đoái danh nghĩa?
- Tỷ giá hối đoái thực tế là giá tương đối của hàng hóa giữa hai nước hay là tỷ lệ được
dùng để trao đổi hàng hóa dịch vụ nước này lấy hàng hóa dịch vụ nước khác
- Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là giá tương đối của đồng tiền giữa 2 nước hay là tỷ lệ được
dùng để trao đổi đồng tiền nước này lấy đồng tiền nước khác 18
Câu 24: Hãy trình bày các nhân tố làm dịch chuyển đường tổng cầu? Minh họa trên đồ thị? - Đồ thị 19
Câu 25: Trình bày các hình dáng của đường tổng cung và chỉ rõ căn cứ để xây dựng các hình dáng đó?
*Đường tổng cung thẳng đứng (ASLR)
- Các thị trường đặc biệt là thị trường lao động hoạt động hoàn hảo
- Giá cả điều chỉnh linh hoạt sao cho số lượng hàng hóa sản xuất ra đúng bằng số lượng
mà mọi người mong muốn mua vào
- Tiền công điều chỉnh linh hoạt cho đến khi nào mọi người mong muốn đạt được mức
tiền công đó đều có việc làm và các hãng kinh doanh sản xuất khối lượng hàng hóa dịch vụ mong muốn
*Đường tổng cung nằm ngang
- Giá cả và tiền công rất ít thay đổi do tính cứng nhắc của các hợp đồng kinh tế
- Thị trường lao động ko phải lúc nào cũng cân bằng vì nền kinh tế thường có những
nguồn lực chưa sử dụng hết nên thường có thất nghiệp:
+ Doanh nghiệp thuê thêm nhân công ko cần tăng giá
+ Người lao động sẵn sàng cung ứng sức lao động ko cần tăng lương
*Đường tổng cung ngắn hạn - Dựa vào 4 mô hình:
+ Mô hình tiền lương cứng nhắc
+ Mô hình nhận thức sai lầm của doanh nghiệp 20