


















Preview text:
lOMoAR cPSD| 61531626
ĐỀ CƯƠNG LỊCH SỬ ĐẢNG
Câu 1: Vai trò của Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập ĐCSVN?
Sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam (ngày 03/02/1930) là một tất yếu khách quan,
được soi rọi dưới ánh sáng của chủ nghĩa Mác - Lênin, phù hợp với quy luật vận động
của cách mạng thế giới và sự nghiệp cách mạng nước ta. Sự ra đời của Đảng là bước
ngoặt vĩ đại trong lịch sử Việt Nam, chứng tỏ giai cấp vô sản nước ta đã trưởng thành
và đủ sức lãnh đạo cách mạng, chấm dứt thời kì khủng hoảng về vai trò lãnh đạo và
đường lối phong trào cách mạng Việt Nam. Đó là kết quả của sự vận động, phát triển,
thống nhất phong trào cách mạng trong cả nước, sự chuẩn bị công phu về mọi mặt của
Nguyễn Ái Quốc và sự đoàn kết, nhất trí của những chiến sĩ tiên phong vì lợi ích của giai cấp và dân tộc. Bối cảnh:
Tại Việt Nam năm 1858, thực dân Pháp đã nổ súng tấn công xâm lược và từng bước
thiết lập bộ máy thống trị, biến một quốc gia phong kiến thành thuộc địa nửa phong
kiến. Trước sự xâm lược của thực dân Pháp, các phong trào yêu nước của nhân dân ta
diễn ra liên tục và sôi nổi. Tuy nhiên do thiếu đường lối đúng đắn, thiếu tổ chức và lực
lượng nên các phong trào ấy đều lần lượt thất bại, cách mạng Việt Nam chìm trong cuộc
khủng hoảng sâu sắc về đường lối cứu nước. Trước tình hình đó, người thanh niên
Nguyễn Tất Thành (Nguyễn Ái Quốc) đã ra đi tìm đường cứu nước theo phương hướng mới.
Trước khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, ở nước ta có tới 3 tổ chức Cộng sản nên
không tránh khỏi sự phân tán về lực lượng và tổ chức, không thể thống nhất về tư tưởng
và hành động. Vì vậy, Hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản đã thống nhất thành lập
một đảng, lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đảng cộng sản Việt Nam được thành lập là kết quả của nhiều yếu tố, trong đó ta nhận
thấy rằng vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh là rất to lớn. Cụ thể thì vai trò to lớn của
Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam được thể hiện ở những
khía cạnh cơ bản như sau:
Thứ nhất, Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.
Trong bối cảnh lịch sử đất nước đang bị thực dân Pháp kìm kẹp, các phong trào yêu
nước đều thất bại thì Nguyễn Ái Quốc đã sớm tiếp thu những tư tưởng tiến bộ của nhân
loại về "tự do, bình đẳng, bác ái". Đồng thời, khi đọc Sơ thảo lần thứ nhất những
luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin, Người đã tìm thấy ở đó
con đường đúng đắn giải phóng đất nước là con đường cách mạng vô sản, giải phóng
dân tộc để tiến tới giải phóng con người. Người đã nhận thấy sự cần thiết của một Đảng
lãnh đạo và chỉ có kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong lOMoAR cPSD| 61531626
trào yêu nước thì mới có thể xây dựng được một Đảng cách mạng chân chính, đảm bảo
cách mạng phát triển đúng hướng và đi đến thắng lợi.
Thứ hai, Nguyễn Ái Quốc tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác Lênin vào trong nước
và chuẩn bị những điều kiện cho sự thành lập Đảng.
- Về chính trị: Người tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác Lênin vào trong nước. Người
đã phác thảo những vấn đề cơ bản về đường lối cứu nước đúng đắn của cách mạng
Việt Nam, thể hiện tập trung qua những bài giảng của Người cho những cán bộ cốt
cán của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
- Về tư tưởng: Nguyễn Ái Quốc đã tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác Lênin vào Việt
Nam nhằm làm chuyển biến nhận thức của quần chúng, đặc biệt là giai cấp công
nhân, làm cho hệ tư tưởng Mác Lênin từng bước chiếm ưu thế trong đời sống xã hội,
làm chuyển biến mạnh mẽ phong trào yêu nước. Nội dung truyền bá là những nguyên
lí cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin được cụ thể hoá cho phù hợp với trình độ của các giai tầng trong xã hội.
- Về tổ chức: Nguyễn Ái Quốc dày công chuẩn bị về mặt tổ chức cho sự ra đời của
chính đảng vô sản của giai cấp công nhân Việt Nam. Đó là huấn luyện, đào tạo cán
bộ, thành lập hội Việt Nam cách mạng thanh niên, ra báo Thanh niên, mở lớp đào tạo
cán bộ cách mạng, từ đó giúp cho những người Việt Nam yêu nước xuất thân từ các
thành phần, tầng lớp dễ tiếp thu tư tưởng cách mạng của Người.
Thứ ba, Nguyễn Ái Quốc chủ trì thành công Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng
sản. Năm 1929, Nguyễn Ái Quốc đang hoạt động ở Xiêm, mặc dù chưa nhận được chỉ
thị của Quốc tế cộng sản về yêu cầu thống nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam, nhưng
do sự nhạy bén về chính trị, Nguyễn Ái Quốc đã chủ động triệu tập Hội nghị hợp nhất,
thực hiện sứ mệnh lịch sử của người sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Thứ tư, Nguyễn Ái Quốc trực tiếp soạn thảo những văn kiện quan trọng có ý nghĩa
chiến lược. Trong bối cảnh lúc bấy giờ, sự thống nhất đường lối chính trị cấp thiết
hơn bao giờ hết. Nội dung của Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt là do đồng chí
Nguyễn Ái quốc soạn thảo được Hội nghị thông qua đã trở thành Cương lĩnh chính trị
đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ý nghĩa của việc thành lập Đảng:
- Đảng CSVN ra đời là kết quả sự chuẩn bị công phu, khoa học của Lãnh tụ NAQ về
tưởng chính trị và tổ chức. Đảng CSVN là sự kết hợp Chủ nghĩa Mác với phong trào
công nhân và phong trào yêu nước ở VN.
- Đảng CSVN ra đời đã chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối cứu nước ở VN, chứng
tỏ giai cấp công nhân VN trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cm.
- Đảng ra đời đưa CM VN thành bộ phận của Cm thế giới. Đảng trở thành nhân tố cơ
bản nhất làm nên những những thắng lợi của CM VN. lOMoAR cPSD| 61531626
Câu 2. Nội dung cơ bản, ý nghĩa lịch sử Cương lĩnh chính trị đầu
tiên của Đảng? So sánh Cương lĩnh với Luận cương chính trị tháng 10/1930?
- Hoàn cảnh ra đời: –
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng được đề ra tại Hội nghị hợp nhất của tổ
chứcCộng sản trong nước có ý nghĩa như Đại hội để thành lập Đảng Cộng sản Việt
Nam. Hội nghị do đồng chí Nguyễn Ái Quốc triệu tập và chủ trì. –
Tất cả các tài liệu, văn kiện đều do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo dựa trên cơ sở
vận dụng chủ nghĩa Mác – Lênin, đường lối Đại hội VI (1928) của Quốc tế Cộng sản;
nghiên cứu các Cương lĩnh chính trị của những tổ chức cộng sản trong nước, tình hình
cách mạng thế giới và Đông Dương.
- Nội dung cơ bản:
- Nội dung cơ bản trong Cương lĩnh đã xác định rõ về đường lối, nhiệm vụ, lực lượng,
phương pháp và mối quan hệ của cách mạng Việt Nam trong bối cảnh sau khi thành lập Đảng.
- Cụ thể, về đường lối chiến lược là làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách
mạng để đi tới xã hội cộng sản.
– Nhiệm vụ cụ thể của cách mạng: Mục tiêu trước mắt về xã hội là làm cho nhân dân
được tự do hội họp, nam nữ quyền, phổ thông giáo dục cho dân chúng; về chính trị
đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến, làm cho nước Việt Nam hoàn toàn
độc lập, lập chính phủ, quân đội của nhân dân (công – nông – binh); về kinh tế là xóa
bỏ các thứ quốc trái, bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo, thu hết sản nghiệp lớn của đế quốc
giao chính phủ nhân dân quản lý, thu hết ruộng đất chiếm đoạt của đế quốc làm của
công chia cho dân cày nghèo, phát triển công, nông nghiệp và thực hiện lao động 8 giờ.
Những mục tiêu đó phù hợp với lợi ích cơ bản của dân tộc, nguyện vọng tha thiết của nhân dân ta. -
Cương lĩnh xác định lực lượng cách mạng là tập hợp đại bộ phận giai cấp
công nhân, nông dân và phải dựa vào hạng dân cày nghèo; lãnh đạo nông dân làm
cách mạng ruộng đất; lôi kéo tiểu tư sản, trí thức, trung nông… đi vào phe vô sản giai
cấp. Giai cấp lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân, thông qua Đảng Cộng sản.
Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản, phải thu phục cho được đại bộ phận của giai
cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng. -
Phương pháp cách mạng: Cương lĩnh xác định CM giải phóng dân tộc phải
tiến hành bằng bạo lực, cách mạng giành chính quyền, không thoả hiệp. -
Về mối quan hệ quốc tế, Cương lĩnh xác định cách mạng Việt Nam là một bộ
phận của cách mạng thế giới; phải liên kết với những dân tộc bị áp bức và quần chúng
vô sản trên thế giới, nhất là với quần chúng vô sản Pháp. lOMoAR cPSD| 61531626
– Toàn bộ Cương lĩnh đầu tiên của Đảng toát lên tư tưởng lớn là cách mạng dân tộc
dân chủ Việt Nam tất yếu đi tới cách mạng xã hội chủ nghĩa, độc lập dân tộc gắn
liền với chủ nghĩa xã hội; sự nghiệp đó là của nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng
Cộng sản Việt Nam – Đảng Mác – Lênin. - Ý nghĩa:
– Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là một cương lĩnh đúng đắn và sáng tạo theo
con đường cách mạng Hồ Chí Minh, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại mới, đáp
ứng yêu cầu khách quan của lịch sử, nhuần nhuyễn quan điểm giai cấp và thấm nhuần tinh thần dân tộc.
- Đảng đã đoàn kết được những lực lượng cách mạng to lớn xung quanh giai cấp mình,
còn các đảng phái của các giai cấp khác thì hoặc bị phá sản hoặc bị cô lập. Do đó,
quyền lãnh đạo của Đảng ta – Đảng của giai cấp công nhân không ngừng củng cố và tăng cường.
So sánh Cương lĩnh chính trị và Luận cương chính trị
Điểm giống nhau
- Về phương hướng chiến lược của cách mạng, cả hai văn kiện đều xác định được tính
chất của cách mạng Việt Nạm là Cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng,
bỏ qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa để đi tới xã hội cộng sản.
- Về nhiệm vụ cách mạng: Chống đế quốc, phong kiến để lấy lại ruộng đất và giành độc lập dân tộc.
- Về lực lượng cách mạng: chủ yếu là công nhân và nông dân - hai lực lượng nòng cốt
và cơ bản đông đảo trong xã hội góp phần to lớn vào công cuộc giải phóng dân tộc nước ta.
- Về phương pháp cách mạng, sử dụng sức mạnh của số đông dân chúng Việt Nam cả
về chính trị và vũ trang nhằm đạt mục tiêu cơ bản của cuộc cách mạng là đánh đổ đế
quốc và phong kiến, giành chính quyền về tay công nông.
- Về vị trí quốc tế, cách mạng Việt Nam là một bộ phận khắng khít với cách mạng thế
giới đã thể hiện sự mở rộng quan hệ bên ngoài, tìm đồng minh cho mình.
- Lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân thông qua Đảng Cộng sản Việt Nam.
Điểm khác nhau: Nội dung
CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ
LUẬN CƯƠNG CHÍNH TRỊ Phạm vi
Cương lĩnh chính trị xây dựng
Luận cương chính trị xây dựng
đường lối của cách mạng Việt đường lối cách mạng cho Việt Nam Nam
nói riêng và các nước Đông Dương nói chung. lOMoAR cPSD| 61531626 -Tính
Xã hội Việt Nam là xã hội thuộc Xã hội Đông Dương gồm hai mâu chất xã
địa nửa phong kiến, bao
thuẫn dân tộc và giai cấp, trong đó hội gồm hai mâu thuẫn:
mâu thuẫn giai cấp là cơ bản nhất. -
Mâu thuẫn giữa toàn thể
dân tộc Việt Nam với đế quốc
Pháp (mâu thuẫn cơ bản nhất, gay gắt nhất). -
Mâu thuẫn giữa nhân
dân lao động (chủ yếu là nông
dân) với địa chủ phong kiến.
Tính chất Cách mạng trải qua hai giai Cách mạng Đông Dương lúc đầu là cách
đoạn: Cách mạng tư sản dân cách mạng tư sản dân quyền, sau khi mạng
quyền và Cách mạng thổ địa để thắng lợi tiến lên XHCN không qua
tiến lên chủ nghĩa cộng sản.
giai đoạn phát triển TBCN.
Xác định Cương lĩnh chính trị xác định kẻ Luận cương chính trị xác định kẻ thù
kẻ thù và thù, nhiệm vụ của cách mạng là là Đế quốc và phong kiến.
nhiệm vụ, đánh đổ giặc Pháp sau đó mới
mục tiêu đánh đổ phong kiến và tay sai
của cách phản cách mạng. mạng
Nhiệm vụ Làm cho Việt Nam hoàn toàn Luận cương chính trị xác định phải cách
độc lập, nhân dân được tự do, tranh đấu để đánh đổ các di tích mạng
dân chủ, bình đẳng, tích thu phong kiến, đánh đổ các cách bóc lột
ruộng đất của bọn đế quốc Việt theo lối tiền tư bản và để thực hành
gian chia cho dân cày nghèo, thổ địa cách mạng cho triệt để; đánh
thành lập chính phủ công nông đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp, làm cho
binh và tổ chức cho quân đội Đông Dương hoàn toàn độc lập.
công nông, thì hành chính sách
tự do dân chủ bình đẳng phổ
thông giáo dục theo hướng công nông hoá. Vai
trò Giai cấp công nhân thông qua Giai cấp vô sản với đội tiên phong là lãnh đạo
đội tiên phong là Đảng Cộng Đảng Cộng sản Đông Dương sản Việt Nam Lực
Cương lĩnh chính trị xác định lực Luận cương chính trị xác định giai lượng
lượng cách mạng là giai cấp cấp vô sản và nông dân là hai động cách
công nhân và nông dân nhưng lực chính của cách mạng tư sản dân mạng
bên cạnh đó cũng phải liên minh quyền, trong đó giai cấp vô sản là
đoàn kết với tiểu tư sản, lợi dụng động lực chính và mạnh, là giai cấp
hoặc trung lập phú nông, trung lãnh đạo cách mạng, nông dân có số nông, tiểu địa chủ.
lượng đông đảo nhất, là một động lực mạnh của cách mạng. lOMoAR cPSD| 61531626
Câu 3. Hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản và ý nghĩa Hội nghị
Trung ương 8 (tháng 5/1941) của Đảng Cộng sản Đông Dương?
Hoàn cảnh lịch sử:
- Năm 1941, Chiến tranh thế giới thứ hai lan rộng, phát xít Đức chuẩn bị tấn công Liên
Xô. Liên Xô tham chiến sẽ làm thay đổi tính chất của cuộc chiến tranh.
- Nhân dân Việt Nam sống dưới hai tầng lớp xiềng xích của Pháp - Nhật. Mâu thuẫn
dân tộc trở nên gay gắt hơn lúc nào hết.
- Ngày 28/01/1941, sau 30 năm bôn ba tìm đường cứu nước, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc
đã trở về nước để trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam. Từ ngày 10 đến ngày
19/5/1941, Người triệu tập và chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương
Đảng ở lán Khuổi Nặm, Pác Bó (Hà Quảng, Cao Bằng). Nội dung:
- Xét về tính chất và quy mô, Hội nghị Trung ương lần thứ 8 như một Đại hội toàn quốc
của Đảng. Nghị quyết Trung ương đã vạch ra những chiến lược căn bản cho con đường
cách mạng Việt Nam với những nội dung quan trọng.
Thứ nhất, hết sức nhấn mạnh mâu thuẫn chủ yếu đòi hỏi phải được giải quyết cấp
bách là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc phát xít Pháp – Nhật bởi vì
dưới hai tầng áp bức Nhật – Pháp, quyền lợi tất cả các giai cấp bị cướp giật, vận mạng
dân tộc bị đe dọa hơn bao giờ hết.
Thứ hai, khẳng định dứt khoát chủ trương phải thay đổi chiến lược đặt nhiệm vụ giải
phóng dân tộc lên hàng đầu, tạm gác nhiệm vụ cách mạng ruộng đất. Để thực hiện
nhiệm vụ đó, Hội nghị quyết định tiếp tục tạm gác khẩu hiệu đánh đổ địa chủ, chia
ruộng đất cho dân cày thay bằng khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian
chia cho dân cày nghèo, chia lị ruộng đất công cho công bằng, giảm tô, giảm tức.
Thứ ba, chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông
Dương, thi hành chính sách dân tộc tự quyết; sau khi đánh đuổi Pháp – Nhật, các dân
tộc trên cõi Đông Dương sẽ tổ chức thành liên bang cộng hòa dân chủ hay đứng riêng
thành lập một quốc gia tùy ý. Từ quan điểm đó, Hội nghị quyết định thành lập ở mỗi
nước Đông Dương một mặt trận riêng, thực hiện đoàn kết từng dân tộc, đồng thời đoàn
kết ba dân tộc chống kẻ thù chung.
Thứ tư, tập hợp rộng rãi mọi lực lượng dân tộc, không phân biệt thợ thuyền, dân cày,
phú nông, địa chủ, tư bản bản xứ, ai có lòng yêu nước thương nòi đều có thể cùng nhau
tham gia vào mặt trận Việt Minh cứu nước, giành độc lập tự do cho dân tộc.
Thứ năm, chủ trương sau khi cách mạng thành công sẽ thành lập nước Việt Nam
Dân chủ cộng hòa theo tinh thần tân dân chủ, một hình thức nhà nước của chung cả toàn thể dân tộc. lOMoAR cPSD| 61531626
Thứ sáu, Hội nghị xác định khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đảng và
nhân dân để khi thời cơ đến, với lực lượng sẵn có, ta có thể lãnh đạo một cuộc khởi
nghĩa từng phần trong từng địa phương tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong toàn quốc. Ý nghĩa:
Sự thay đổi chiến lược một cách kịp thời, đầy sáng tạo của Hội nghị Trung ương lần thứ
8 đáp ứng được khát vọng độc lập, tự do của toàn dân tộc, phù hợp với bối cảnh cụ thể
của cách mạng Việt Nam cũng như kiên quyết giương cao hơn nữa ngọn cờ giải phóng
dân tộc, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và cấp thiết hơn bao giờ hết. Như
vậy, Hội nghị Trung ương lần thứ 8 đã mở đường cho Cách mạng Tháng Tám năm 1945
đi đến thắng lợi hoàn toàn ở Việt Nam.
Câu 4: Hoàn cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa chủ trương "Kháng
chiến Kiến quốc” ngày 25/11/1945 của Trung ương‒ Đảng cộng sản Đông Dương?
a, Hoàn cảnh lịch sử Việt Nam sau CM T8/1945 - Thuận lợi:
+ Chính quyền giành được trong toàn quốc, nhân dân phấn khởi xây dựng cuộc sống
mới, Đảng CS trở thành đảng nắm chính quyền trên cả nước. Đây là thuận lợi mang tính quyết định nhất.
+ Uy tín của Đảng và Chủ tịch HCM được khẳng định với nhân dân Việt Nam. Toàn
Đảng, toàn dân quyết tâm xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.
+ Sau Thế chiến thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc, phong trào đi lên CNXH, phong
trào vì hòa bình, tiến bộ trên thế giới phát triển mạnh tạo thành những làn sóng cách
mạng tấn công chủ nghĩa đế quốc. - Khó khăn:
+ Miền Bắc: 20 vạn quân Tưởng vào Việt Nam với danh nghĩa đồng minh tước vũ khí
của Nhật thực chất muốn lật đổ chính quyền cách mạng non trẻ.
+ Miền Nam: Quân Anh vào tước vũ khí của Nhật nhưng thực chất giúp Pháp xâm lược
Nam bộ. 23/9/1945: Pháp xâm lược Nam Bộ
+ Tàn quân Nhật còn chiếm đóng ở nhiều nơi chờ quân đồng minh vào tước vũ khí +
Nhiều tổ chức đảng phái phản động ra sức chống phá Cách mạng.
+ Nạn đói làm hơn 2 triệu người chết, thiên tai khắc nghiệt dẫn đến nguy cơ 1 nạn đói
mới đến gần. Tài chính kiệt quệ, ngân sách trống rỗng.
- Thực lực mọi mặt của nước VNDCCH đang trong thời kỳ cần củng cố, phát triển: lOMoAR cPSD| 61531626
+ Văn hóa: trình độ dân trí thấp, hơn 90% người dân mù chữ
+ Quân sự: Lực lượng vũ trang CM còn non trẻ, thiếu kinh nghiệm chiến đấu, trang
thiết bị, vũ khí còn thô sơ
+ Kinh tế: tiêu điều kiệt quệ, ngân sách trống rỗng, nạn đói đầu năm chưa qua, nguy cơ
nạn đói mới ập đến do lũ lụt, hạn hán kéo dài
+ Ngoại giao: Chưa có nước nào công nhận sự độc lập và thiết đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam. Nhận xét:
+ Sau CMT8 chính quyền non trẻ đứng trước nhiều khó khăn và thử thách vô cùng lớn,
khó khăn chồng chất khó khăn, vận mệnh của dân tộc trong tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.
+ Hai khả năng đặt ra: mất chính quyền phải quay trở lại kiếp người nô lệ hoặc có thể
xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.
+ Thuận lợi hết sức cơ bản, khó khăn to lớn, chồng chất nhưng có thể khắc phục được
vì vậy trung ương Đảng quyết định lựa chọn con đường xây dựng và bảo vệ chính quyền
cách mạng. Đảng đề ra những chủ trương và biện pháp cụ thể thông qua chỉ thị
“Kháng chiến – Kiến quốc” ngày 25/11/1945.4
b) Nội dung chủ trương “kháng chiến kiến quốc”‒
‒ Xác định tính chất của cách mạng Đông Dương vẫn là cuộc cách mạng giải phóng
dân tộc, tiếp tục sự nghiệp cách mạng Tháng 8/1945. Sự nghiệp này chưa hoàn thành vì
nước ta chưa hoàn toàn độc lập. Đảng đề ra khẩu hiệu “Tổ quốc trên hết, dân tộc trên hết.”
‒ Về chỉ đạo chiến lược:
+ Xác định mục tiêu phải nêu cao của CM VN vẫn là cuộc cách mạng dân tộc giải
phóng, nhưng không phải là giảnh độc lập mà là giữ vững độc lập.
‒ Về xác định kẻ thù:
+ Kẻ thù chính là Pháp cần tập trung mũi nhọn vào chúng vì: Pháp đã thống trị VN gần
90 năm; Pháp được quân Anh giúp sức; Pháp không từ bỏ dã tâm xâm lược VN.
+ Đối với các tổ chức Đảng phái phản động TW Đảng đánh giá thái độ và đề ra đối
sách phù hợp
‒ Về phương hướng, nhiệm vụ:
+ Nêu lên 4 nhiệm vụ cơ bản trước mắt là: Xây dựng, bảo vệ chính quyền; chống thực
dân Pháp ở Nam Bộ, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân. lOMoAR cPSD| 61531626
+ Mở rộng mặt trận Việt Minh nhằm thu hút mọi tầng lớp nhân dân, thống nhất mặt trận Việt Miên Lào. ‒ ‒
+ Kiên trì nguyên tắc thêm bạn bớt thù, thực hiện khẩu hiệu “Hoa Việt thân thiện”, ‒
với Pháp thực hiện “độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế”.
‒ Chỉ thị đề ra các biện pháp cụ thể:
+ Chính trị: Củng cố chính quyền cách mạng; xúc tiến cho tổng tuyển cử 6/1/1946 bầu
Quốc hội, lập chính phủ tri thức; đề ra hiến pháp năm 1946
+ Kinh tế: Diệt giặc đói bằng cách tăng gia sản xuất, nhường cơm sẻ áo, lá lành đùm lá
rách; Phát động “tuần lễ vàng”, ủng hộ “quỹ độc lập” => thu được 370 kg vàng 20tr cho “quỹ độc lập”
+ Văn hóa: Diệt giặc dốt, bài trừ văn hóa ngu dân, xóa nạn mù chữ, xây dựng nền văn hóa mới
+ Quân sự: Động viên toàn dân tham gia kháng chiến, kháng chiến lâu dài
+ Ngoại giao: Cứng rắn về nguyên tắc nhưng mềm dẻo về chính sách, nhân nhượng
bên trên, dồn áp lực của quần chúng bên dưới để chống lại chúng; nhân nhượng với
Tưởng và hòa hoãn với Pháp (ký hiệp định sơ bộ, ký tạm ước);... c, Ý nghĩa của chủ trương
Những quan điểm và chủ trương, biện pháp được Đảng nêu ra trong bản Chỉ thị Kháng
chiến – Kiến quốc đã giải đáp trúng những vấn đề cơ bản và cấp bách của cách mạng
Việt Nam lúc bấy giờ, có tác dụng định hướng tư tưởng, soi sáng con đường xây dựng
và bảo vệ chính quyền cách mạng trong giai đoạn đầy khó khăn và phức tạp.
Thể hiện một quy luật của cách mạng Việt Nam sau cách mạng tháng 8/1945 là xây
dựng chế độ mới phải đi đôi với bảo vệ chế độ mới. Đó cũng chính là quy luật dựng
nước gắn liền với giữ nước của dân tộc.
Câu 5: Nguyên nhân bùng nổ và nội dung đường lối kháng chiến
chống thực dân Pháp xâm lược 1946-1954?
a) Nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến
- Với dã tâm xâm lược nước ta một lần nữa, Pháp đã có những hành động trắng trợn, vi
phạm các điều đã kí kết với chính phủ ta như: hiệp định Sơ bộ (6-3), tạm ước (14- 9).
Sau khi được đưa quân ra miền Bắc, Pháp đã có những hành động đánh chiếm Hải
Phòng, Lạng Sơn, tước vũ khí bộ đội ta ở Hà Nội.
- Mặc dù chúng ta đã nhân nhượng với Pháp, nhưng chúng ta càng nhân nhượng,
Phápcàng lấn tới, đến lúc chúng ta không thể nhân nhượng được nữa, toàn Đảng toàn
dân ta quyết tâm kháng chiến bảo vệ nền độc lập dân tộc của mình. Do đó vào đêm lOMoAR cPSD| 61531626
19-121946, cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ tại pháo đài Láng. b) Nội dung
đường lối kháng chiến •
Cơ sở hình thành đường lối kháng chiến
Từ kinh nghiệm dựng nước và giữ nước của dân tộc. Và, thể hiện tập trung trong 3 văn
kiện: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh; Chỉ thị toàn dân
kháng chiến của Trung ương Đảng; tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của đồng chí Trường Chinh. •
Mục đích cuộc kháng chiến:
- Đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược, hoàn thành độc lập dân tộc, từng bước xây dựngchế độ mới •
Tính chất của cuộc kháng chiến
- là cuộc chiến tranh tiến bộ vì tự do, độc lập, dân chủ và hòa bình nên cuộc kháng chiến
có tính chất dân tộc giải phóng và dân chủ mới, là cuộc đấu tranh chính nghĩa của nhân dân Việt Nam. •
Phương châm kháng chiến
- Toàn dân kháng chiến, toàn diện kháng chiến lâu dài, tự lực cánh sinh.
- Đường lối kháng chiến toàn dân: Toàn dân đánh giặc với tinh thần mỗi người dân là
1 chiến sĩ, mỗi đường phố là một mặt trận, mỗi làng xã là một pháo đài đánh giặc, tạo
sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc. Điều này thể hiện rõ trong lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến của Chủ tịch HCM: “Bất kỳ đàn ông đàn bà không chia tôn giáo, đảng
phái, dân tộc, bất kỳ người già người trẻ, hễ là người VN thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp.”
- Đường lối kháng chiến toàn diện: Đánh giặc trên tất cả các mặt: chính trị, quân sự,
kinh tế, văn hóa, ngoại giao. Trong đó:
Chính trị: thực hiện đoàn kết toàn dân, tăng cường xây dựng Đảng, chính quyền, các
đoàn thể nhân dân; đoàn kết với Miên, Lào và các dân tộc yêu chuộng tự do, hòa bình.
Quân sự: Thực hiện vũ trang toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, tiêu diệt
địch, giải phóng nhân dân và đất đai, thực hiện du kích chiến tiến lên vận động chiến, đánh chính quy.
Kinh tế: Tiêu thổ kháng chiến, xây dựng kinh tế tự cung tự túc, tập trung phát triển nông
nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp và công nghiệp quốc phòng.
Văn hóa, XH: Xóa bỏ văn hóa thực dân, phong kiến, xây dựng nền văn hóa dân chủ mới
theo ba nguyên tắc: dân tộc, khoa học, đại chúng.
Ngoại giao: Thực hiện thêm bạn bớt thù , biểu dương thực lực. “Liên hiệp với dân tộc lOMoAR cPSD| 61531626
Pháp, chống phản động thực dân Pháp”, sẵn sàng đàm phán nếu Pháp công nhận Việt Nam độc lập. -
Kháng chiến lâu dài (trường kỳ): Là để chống âm mưu đánh nhanh, thắng
nhanh của Pháp, để có thời gian phát huy yếu tố “thiên thời, địa lợi, nhân hòa” của ta,
chuyển hóa tương quan lực lượng từ chỗ ta yếu hơn địch đến chỗ ta mạnh hơn địch, đánh thắng địch. -
Dựa vào sức mình là chính: Xuất phát từ thực tế VN chưa được nước nào trên
tg công nhận, đặt quan hệ ngoại giao, và từ phong cách kháng chiến của dân tộc trong
lịch sử- bình tĩnh kiên cường một mình kháng chiến, nên Đảng xác định dựa vào sức
mình là chính trong kháng chiến chống Pháp. -
Triển vọng kháng chiến: Mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn, song nhất định
thắng lợi. Đường lối kháng chiến của Đảng với những nội dung cơ bản như trên là đúng
đắn và sáng tạo, vừa kế thừa được kinh nghiệm của tổ tiên, đúng với các nguyên lý về
chiến tranh cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin, vừa phù hợp với thực tế đất nước lúc bấy giờ.
=> Đường lối kháng chiến được công bố sớm cho thấy sự chủ động, không bất ngờ
trước tình hình đã có tác dụng dẫn đường, chỉ lối, động viên toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta tiến lên.
Đường lối kháng chiến được nhân dân ủng hộ, hưởng ứng giúp cuộc kháng chiến nhanh
chóng đi vào ổn định, phát triển đúng hướng, từng bước đi tới thắng lợi cho dân tộc Việt Nam.
Câu 6: Tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 và
nôi dung, ý nghĩa đường lối cách mạng Việt Nam do Đại hộ i
đạị biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (tháng 9/1960) đề ra?
a. Hoàn cảnh lịch sử
Trên thế giới, thuận lợi là hệ thống xã hội chủ nghĩa tiếp tục lớn mạnh cả về kinh tế,
quân sự, khoa học – kĩ thuật, nhất là Liên Xô. Phong trào giải phóng dân tộc tiếp tục
phát triển ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ Latinh. Phong trào đấu tranh vì hòa bình,
dân chủ và tiến bộ xã hội lên cao ở các nước tư bản.
Khó khăn là đế quốc Mỹ có tiềm lực kinh tế, quân sự hùng mạnh, âm mưu bá chủ thế
giới với các chiến lược toàn cầu phản cách mạng. Thế giới bước vào thời kỳ chiến tranh
lạnh, chạy đua vũ trang; xuất hiện sự bất đồng trong hệ thống xã hội chủ nghĩa, nhất là
giữa Liên Xô và Trung Quốc.
Ở trong nước, tình hình sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 có mặt thuận lợi là miền
Bắc được hoàn toàn giải phóng, làm căn cứ địa vững chắc cho cả nước. Thế và lực của lOMoAR cPSD| 61531626
cách mạng đã lớn mạnh hơn sau 9 năm kháng chiến. Có ý chí độc lập thống nhất Tổ
quốc của nhân dân từ Bắc chí Nam.
Khó khăn là đế quốc Mỹ trắng trợn phá hoại việc thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, nhảy
vào miền Nam nước ta nhằm chia cắt lâu dài đất nước ta. Đất nước ta bị chia làm 2 miền
với 2 chế độ chính trị khác nhau. Miền Nam do đế quốc Mỹ và chính quyền tay sai kiểm
soát. Trong khi đó kinh tế miền Bắc nghèo nàn, lạc hậu, cơ sở vật chất kỹ thuật hầu như bị tàn phá.
Trong hoàn cảnh đó, Trung ương Đảng đã họp nhiều hội nghị chuyên đề bàn về đường
lối cách mạng của Việt Nam, của cách mạng mỗi miền. Đến tháng 9/1960, Đảng triệu
tập Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 3 tại Hà Nội nhằm đưa ra những quyết định mới về
chiến lược cách mạng nhằm thống nhất đất nước.
b. Nội dung đường lối cách mạng do Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) xác định
Về đường lối chung của cách mạng Việt Nam là “Tăng cường đoàn kết toàn dân, kiên
quyết đấu tranh giữ vững hòa bình, đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc,
đồng thời đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống
nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ, xây dựng một nước Việt Nam hòa bình,
thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, thiết thực góp phần tăng cường phe xã hội
chủ nghĩa và bảo vệ hòa bình ở Đông Nam Á và thế giới”.
Nhiệm vụ của mỗi miền:
+ Cách mạng XHCN ở miền Bắc có nhiệm vụ xây dựng miền Bắc trở thành căn cứ địa
vững mạnh, hậu phương lớn để cung cấp sức người sức của cho tiền tuyến miền Nam
đánh thắng đế quốc Mỹ.
+ Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam: có nhiệm vụ đánh thắng đế quốc
Mỹ ở miền Nam, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, bảo vệ miền Bắc XHCN.
Vị trí và vai trò của mỗi miền:
+ Cách mạng XHCN ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất do có nhiệm vụ xây dựng
tiềm lực và bảo vệ căn cứ địa của cả nước, hậu thuẫn cho cách mạng miền Nam, chuẩn
bị cho cả nước đi lên CNXH về sau.
+ Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam: có vai trò quyết định trực tiếp
trong công cuộc chống Mỹ cứu nước, giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc.
Mối quan hệ của cách mạng hai miền: mỗi miền đều có nhiệm vụ khác nhau, vai trò,
vị trí khác nhau nhưng nhiệm vụ cách mạng của cả hai miền có mối quan hệ mật thiết
với nhau bởi vì đều có chung một mục tiêu: hòa bình, độc lập dân tộc, thống nhất Tổ
quốc, cùng đi lên xây dựng CNXH. lOMoAR cPSD| 61531626
Con đường thống nhất đất nước: Tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng, Đảng
kiên trì con đường hòa bình thống nhất theo tinh thần Hiệp nghị Giơ-ne-vơ, sẵn sàng
thực hiện hiệp thương tổng tuyển cử hòa bình thống nhất đất nước. Tuy nhiên phải luôn
đề cao cảnh giác, chuẩn bị sẵn sàng đối phó với mọi tình thế. Nếu đế quốc Mỹ và tay
sai liều lĩnh gây ra chiến tranh hòng xâm lược miền Bắc thì nhân dân cả nước sẽ kiên
quyết đứng lên đánh bại chúng, hoàn thành độc lập và thống nhất tổ quốc.
Triển vọng của cách mạng: Là cuộc đấu tranh gay go, gian khổ, phức tạp và lâu dài
nhưng thắng lợi cuối cùng nhất định thuộc về nhân dân Việt Nam. c. Ý nghĩa
Việc tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng là sự vận dụng đúng đắn và sáng tạo
lý luận chủ nghĩa Mác- Lênin trong điều kiện cụ thể ở Việt Nam. Nhờ vào việc nắm
vững đường lối này mà Đảng đã phát huy được sức mạnh cả nước trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.
Đây là một hình thái đặc biệt của đường lối giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và
CNXH trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng. Thể hiện sự độc lập, tự chủ, sáng
tạo của của Đảng trong việc xử lý những vấn đề không có tiền lệ lịch sử, vừa đúng với
thực tiễn, vừa hợp với lợi ích của nhân loại và xu thế của thời đại.
Câu 7. Hoàn cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa đường lối kháng
chiến chống Mỹ cứu nước của Đảng Lao động V iệt Nam thể hiện
trong Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 11(3-1965) và lần thứ 12 (12-1965)?
a. Hoàn cảnh lịch sử
Trước nguy cơ thất bại của chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, để cứu vãn cơ đồ của chủ
nghĩa thực dân mới, ngăn sự sụp đổ của chính quyền Sài Gòn, chính phủ Mỹ quyết định
tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở MN.
Chiến tranh lan rộng ra cả nước đã đặt vận mệnh của dân tộc ta trước thách thức nghiêm
trọng. Trước tình hình đó, Hội nghị lần thứ 11(3-1965) và lần thứ 12(12-1965) của Ban
chấp hành Trung ương Đảng đã phát động cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trên
phạm vi toàn quốc và hạ quyết tâm “đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc
Mỹ trong bất kỳ tình huống nào để bảo vệ miền Bắc, giải phóng miền Nam, hoàn thành
cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, tiến tới thực hiện hòa bình thống
nhất nước nhà”. b. Nội dung đường lối
Nội dung đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trong giai đoạn mới là sự kế thừa
và phát triển đường lối chiến lược chung do Đại hội lần thứ III (1960) đề ra, gồm các nội dung lớn:
Quyết tâm chiến lược: Trung ương Đảng nhận định mặc dù Mỹ đưa vào miền Nam
hàng chục vạn quân, nhưng nhân dân ta đã có cơ sở vững chắc để giữ vững thế chủ lOMoAR cPSD| 61531626
động trên chiến trường. “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ được đề ra trong thế thua, thế thất
bại và bị động, nên nó chứa đầy mâu thuẫn về chiến lược; Mỹ không thể cứu vãn được
tình thế nguy khốn bế tắc của chúng ở miền Nam. Do đó, Trung ương khẳng định Việt
Nam có đủ điều kiện và sức mạnh để đánh thắng Mỹ.
Mục tiêu chiến lược: Kiên quyết đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ
trong bất kỳ tình huống nào, nhằm bảo vệ miền Bắc, giải phóng miền Nam, hoàn thành
cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, tiến tới thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà.
Phương châm chiến lược: Đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính, càng đánh càng
mạnh; cần phải cố gắng mức độ cao, tập trung lực lượng của cả hai miền để mở những
cuộc tiến công lớn, tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết định trong thời gian tương
đối ngắn trên chiến trường miền Nam.
Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Nam: Giữ vững và phát triển thế tiến công, kiên quyết
tiến công và liên tục tiến công. Tiếp tục kiên trì phương châm kết hợp đấu tranh quân
sự với chính trị, triệt để thực hiện ba mũi giáp công, đánh địch trên cả ba vùng chiến
lược. Trong đó, nhấn mạnh đấu tranh quân sự có tác dụng quyết định trực tiếp, quan trọng.
Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc: Chuyển hướng xây dựng kinh tế, bảo đảm tiếp tục
xây dựng miền Bắc vững mạnh về kinh tế và quốc phòng. Trong điều kiện có chiến
tranh, tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân chống chiến tranh phá hoại của Mỹ để bảo
vệ vững chắc miền Bắc XHCN, động viên sức người sức của ở mức cao nhất để chi
viện cho miền Nam, đồng thời tích cực đề phòng trong trường hợp chúng liều lĩnh mở
rộng chiến tranh cục bộ ra cả nước.
Về mối quan hệ và nhiệm vụ cách mạng hai miền: miền Bắc là hậu phương lớn, MN
là tiền tuyến lớn trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống Mỹ, nên quan hệ khăng khít.
Bảo vệ MB là nhiệm vụ của cả nước, phải đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại của của
Mỹ ở MB, tăng cường lực lượng MB về mọi mặt. Khẩu hiệu chung của nhân dân ta lúc
này là “Tất cả để đánh thắng giặc Mỹ xâm lược”. c. Ý nghĩa
Nghị quyết Trung ương lần thứ 11 và 12 của Đảng năm 1965 thể hiện tư tưởng nắm
vững, giương cao hai ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, tiếp tục tiến hành
đồng thời hai chiến lược cách mạng của Đảng và quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm
lược, giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc của dân tộc ta. Đó là đường lối chiến
tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính trong hoàn cảnh
mới, là cơ sở để Đảng lãnh đạo kháng chiến chống Mỹ cứu nước đi đến thắng lợi.
Câu 8: Hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản và ý nghĩa đường lối đổi
mới của Đai hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12-1986) của Đảng.
a. Hoàn cảnh lịch sử lOMoAR cPSD| 61531626 -
ĐH VI của Đảng diễn ra tại HN từ 15 đến 18-12-1986, trong bối cảnh cuộc cách
mạng khkt đang phát triển mạnh, xu thế đối thoại trên thế giới đang dần thay thế xu thế
đối đầu. Đổi mới đã trở thành xu thế của thời đại. Liên Xô và các nước xhcn đều tiến
hành cải tổ sự nghiệp xây dựng cnxh. -
Việt Nam đang bị các nước đế quốc và thế lực thù địch bao vây, cấm vận và ở
tình trạng khủng hoảng kinh tế xã hội trầm trọng. Lương thực, thực phẩm, hang tiêu
dung khan hiếm, lạm phát tang lên 774% năm 1986. Các hiện tượng tiêu cực, vi phạm
pháp luật, vượt biên trái phép khá phổ biến. Đổi mới đã trở thành đòi hỏi bức thiết của đất nước.
b. Nội dung đường lối đổi mới
- ĐH nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật, đánh giá
thành tựu, nghiêm túc kiểm điểm, chỉ rõ sai lầm, khuyết điểm của Đảng trong
giai đoạn 19751986. Đó là những sai lầm nghiêm trọng kéo dài về chủ
trương, chính sách lớn, sai lầm về chỉ đạo chiến lược và tổ chức thực hiện.
Những sai lầm đó, đặc biệt trên lĩnh vực kinh tế là bệnh chủ quan duy ý chí,
lối suy nghĩ và hành động đơn giản, nóng vội, chạy theo nguyện vọng chủ
quan. Nguyên nhân của mọi nguyên nhân bắt nguồn từ những khuyết điểm
trong hạt động tư tưởng, tổ chức và công tác cán bộ của Đảng. ĐH rút ra
bốn bài học quý báu: Một là, trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảng phải
quán triệt tư tưởng lấy dân làm gốc. Hai là, Đảng phải luôn xuất phát từ
thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan. Ba là, phải biết
kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong đk mới. Bốn là, chăm
lo xây dựng Đảng ngang tầm với một ĐẢng cầm quyền đang lãnh đạo nhân dân tiến hành cmxhcn.
- Thực hiện nhất quán chính sách phát triển nhiều thành phần kinh tế. Đổi mới
cơ chế quản lý, xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu, hành chính, bao cấp
chuyển sang hạch toán, kinh doanh, kết hợp kế hoạch với thị trường. Nhiệm
vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát trong những năm còn lại của chặng
đường đầu tiên là: Sản xuất đủ tiêu dung và có tích lũy; bước đầu tạo ra cơ
cấu kinh tế hợp lý, trong đó đặc biệt chú trọng ba chương trình kinh tế lớn
là lương thực- thực phẩm, hang tiêu dung và hang xuất khẩu, coi đó là sự
cụ thể hóa nội dung cnh trong chặng đường đầu thời kỳ quá độ. Thực hiện
cải tạo xhcn thường xuyên với hình thức, bước đi thích hợp, làm cho qhsx
phù hợpvà llsx phát triển. Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, giải quyết cho
được những vấn đề cấp bách về phân phối, lưu thông. Xây dựng và tổ chức
thực hiện một cách thực, có hiệu quả các chính sách xã hội. Bảo đảm nhu
cầu củng cố quốc phòng và an ninh.
- Năm phương hướng lớn phát triển kinh tế là: Bố trí lại cơ cấu sản xuất;
Điều chỉnh cơ cấu đầu tư và củng cố quan hệ sản xuất xhcn; Sử dụng và cải lOMoAR cPSD| 61531626
tạo đúng đắn các thành phần kinh tế; Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, phát
huy mạnh mẽ động lực khkt; Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.
ĐH nhấn mạnh Tư tưởng chỉ đạo của chính sách kinh tế là giải phóng mọi năng lực sx
hiện có, khai thác mọi tiềm năng của đất nước, và sử dụng có hiệu quả sự giúp đỡ quốc
tế để phát triển mạnh mẽ llsx đo đôi với xây dựng và củng cố qhsxxhcn.
- Tập trung vào chính sách xã hội bao trùm mọi mặt của đời sống con
người, với bốn nhóm chính sách là: Kế hoạch hóa dân số, giải quyết việc
cho người lao động. Thực hiện công bằng xã hội, bảo đảm an toàn xã hội,
khôi phục trật tự, kỷ cương trong mọi lĩnh vực xã hội. Chăm lo đáp ứng các
nhu cầu giáo dục, văn hóa, bảo vệ và tang cường sức khỏe của nhân dân.
Xây dựng chính sách bảo trợ xã hội.
- Đề cao cảnh giác, tang cường quốc phòng và an ninh của đất nước, quyết
đánh thắng kiểu chiến tranh ohas hoại nhiều mặt của địch, bảo đảm chủ động
trong mọi tình huống để bảo vệ Tổ quốc.
- Đổi mới công tác đối ngoại nhằm góp phần quan trọng vào cuộc đấu tranh
của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và cnxh. Tăng
cường tình hữu nghị và hợp tác toàn diện với Liên Xô và các nước xhcn;
bình thường hóa quan hệ với TQ vì lợi ích của nhân dân hai nước, vì hòa
bình ở Đông Nam Á và trên thế giới. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh
thời đại, phấn đấu giữ vững hòa bình ở Đông Dương, Đông Nam Á và trên
thế giới, tang cường quan hệ đặc biệt giữa ba nước Đông Dương.
- Đổi mới sự lãnh đạo của Đảng về tư duy, trước hết là tư duy kinh tế, đổi mới
về công tác tư tưởng. Đổi mới công tác cán bộ và phong cách làm việc, giữ
vững các nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt Đảng…Đảng cần phát huy quyền
làm chủ của nhân dân lao động, thực hiện “dân biết, dân bàn, dân làm, dân
kiểm tra”, và tang cường vai trò quản lý của Nhà nước để huy động lực lượng quần chúng. c.Ý nghĩa
ĐH VI của Đảng là ĐH khởi xướng đường lối đổi mới toàn diện, đánh dấu bước
ngoặt phát triển mới trong thời kỳ quá độ lên Cnxh. Các Văn kiện của ĐH mang tính
khoa học và cách mạng, tạo bước ngoặt cho sự phát triển của CmVN. Yu nhiên, hạn chế
của ĐH VI là chưa tìm ra những giải pháp hiệu quả tháo gỡ tình trạng rối ren trong phân phối lưu thông.
Câu 9: Nội dung Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam (Cương lĩnh năm 1991 và 2011)? lOMoAR cPSD| 61531626
Nôi dung cơ bản của Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ
lên chủ ̣ nghĩa xã hôi (năm 1991)̣
Hoàn cảnh: Đất nước sau hơn 4 năm đổi mới cơ bản ổn định nhưng chưa ra khỏi khủng
hoảng kinh tế xã hội. Công cuộc đổi mới còn nhiều hạn chế, còn nhiều vấn đề kinh tế
xã hội nóng bỏng chưa được giải quyết. Nội dung:
Quá trình cách mạng và những đăc trưng cơ bản về chủ nghĩa x愃̀ hộ ị
Cương lĩnh đã tổng kết quá trình cách mạng Viêt Nam, phân tích hoàn cảnh quốc ̣
tế có những biến đổi to lớn: cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đang diễn
ra mạnh mẽ; bên cạnh đó Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu đã lâm vào
khủng hoảng trầm trọng. Ở một số nước, Đảng cộng sản và công nhân không còn nắm
vai trò lãnh đạo. Bối cảnh quốc tế đó, vừa tạo cơ hôi; vừa có nhiều thách ̣ thức đã ảnh
hưởng đến Viêt nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hộ i.̣
Trong cách mạng xã hội chủ nghĩa, Đảng ta đã có nhiều cố gắng nghiên cứu, tìm tòi,
xây dựng đường lối, xác định đúng mục tiêu và phương hướng xã hội chủ nghĩa với
nhiều thuân lợi, cơ hộ
i phát triển và nhiều khó khăn, thách thức, cản trở.̣
Cương lĩnh năm 1991 đ愃̀ đề ra mục tiêu tổng quát và những phương hướng chủ
yếu trong thời k礃 quá đô ̣
- Mục tiêu tổng quát phải đạt tới khi kết thúc thời kỳ quá độ là xây dựng xong về cơ
bản những cơ sở kinh tế của chủ nghĩa xã hội, với kiến trúc thượng tầng về chính trị
và tư tưởng, văn hoá phù hợp, làm cho nước ta trở thành một nước xã hội chủ nghĩa phồn vinh.
Quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là quá trình lâu dài, trải qua nhiều chặng đường.
Mục tiêu của chặng đường đầu là: thông qua đổi mới toàn diện, xã hội đạt tới trạng thái
ổn định vững chắc, tạo thế phát triển nhanh ở chặng sau.
- Môt số phương hướng phát triển:̣
Xây dựng Nhà nước xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
Phát triển lực lượng sản xuất, công nghiệp hoá đất nước theo hướng hiện đại gắn liền
với phát triển một nền nông nghiệp toàn diện.
Thiết lập từng bước quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa từ thấp đến cao phù hợp với sự
phát triển của lực lượng sản xuất, với sự đa dạng về hình thức sở hữu.
Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực tư tưởng và văn hoá làm cho thế
giới quan Mác - Lênin và tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh giữ vị trí chỉ đạo trong đời sống tinh thần xã hội. lOMoAR cPSD| 61531626
Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, củng cố và mở rộng Mặt trận dân tộc thống
nhất, tập hợp mọi lực lượng phấn đấu vì sự nghiệp dân giàu, nước mạnh. Thực hiện
chính sách đối ngoại hoà bình, hợp tác và hữu nghị với tất cả các nước.
Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc là hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng
Việt Nam. Trong khi đặt lên hàng đầu nhiệm vụ xây dựng đất nước, nhân dân ta luôn
luôn nâng cao cảnh giác, củng cố quốc phòng, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn
xã hội, bảo vệ Tổ quốc và các thành quả cách mạng.
Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức ngang tầm
nhiệm vụ, bảo đảm cho Đảng làm tròn trách nhiệm lãnh đạo sự nghiệp cách mạng xã
hội chủ nghĩa ở nước ta.
Cương lĩnh năm 1991 bước đầu đã vẽ ra toàn bộ bức tranh của xã hội tương lai, măc ̣
dù chưa hoàn chỉnh, nhưng Đảng ta đã vạch ra những nguyên tắc, phương hướng lớn
cho thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hôi ở nước ta. Cương lĩnh sẽ không ngừng được ̣
bổ sung và hoàn chỉnh từng bước phù hợp với trình đô phát triển kinh tế - xã hộ i của ̣ đất nước.
2. Môt số điểm mới của Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lêṇ
chủ nghĩa xã hôi (bổ sung, phát triển năm 2011)̣ 2.1. Quá trình cách mạng
và những bài học kinh nghiêṃ -
Về quá trình cách mạng Viêt Nam: Cương lĩnh năm 2011 nêu khái quát những
thắng ̣ lợi vĩ đại đã đạt được trong hơn 80 năm qua (1930 – 2010), khẳng định những
thắng lợi vĩ đại và những thành quả từ thắng lợi vĩ đại đó mang lại. -
Về những bài học kinh nghiêm lớn: Cương lĩnh năm 2011 cơ bản giữ nguyên 5
bài ̣ học như Cương lĩnh năm 1991 và có một vài bổ sung, phát triển.
2.2. Những định hướng về phát triển kinh tế, văn hóa, x愃̀ hội, quốc phòng… -
Về mục tiêu tổng quát. Cương lĩnh năm 2011 đã nêu khái khát hơn các đăc trưng
củạ xã hôi XHCN. Cụ thể: Bổ sung thêm 2 đặc trưng “dân chủ, công bằng” vào mục
tiêu ̣ tổng quát là “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.
Về kinh tế:
. Phát triển nền kttt định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều
tp kinh tế, hình thức tổ chức kinh doanh và hình thức phân phối. Các tp kinh tế hoạt
động theo pháp luật, đều là bộ phận hợp thành quan trọng của nền kinh tế, bình đẳng
trước pháp luật, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh. Kinh tế nhà
nước giữ vai trò chủ đạo. Kinh tế tập thể không ngừng được củng cố và phát triển. Kinh
tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền
kinh tế quốc dân; kinh tế tư nhân là một trong những động lực của nền kinh tế. Kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài được khuyến khích phát triển… lOMoAR cPSD| 61531626
. Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm, thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa
nhân nước gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên môi trường; xây dựng
cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại, có hiệu quả và bền vững, gắn kết chặt chẽ công nghiệp-
nông nghiệp-dịch vụ. Coi trọng phát triển các ngành công nghiệp nặng, công nghiệp
chế tạo có tính nền tảng và các ngành công nghiệp có; phát triển nông, lâm,
ngư nghiệp ngày càng đạt trình độ công nghệ cao…
. Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đồng thời chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.
Về văn hóa, x愃̀ hội
. Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, phát triển toàn diện, thống
nhất trong đa dạng, thấm nhuần sâu sắc tinh thần nhân văn, dân chủ, tiến bộ, trở thành
nền tảng tinh thần vững chắc. Kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp của cộng
đồng các dân tộc VN, tiếp thu những tinh hao văn hóa nhân loại, xây dựng một xã hội
dân chủ, công bằng, văn minh, vì lợi ích chân chính và phẩm giá con người, với trình
độ tri thức, đạo đức, thể lực và thẩm mỹ ngày càng cao
. Con người là trung tâm của chiến lược phát triển văn hóa, là chủ thể phát triển. Xây
dựng con người VN giàu lòng yêu nước, có ý thức làm chủ, có trách nhiệm công dân
. Coi phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là
quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển. Đổi mới căn bản toàn diện
giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội, nâng cao chất lượng theo yêu
cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc
lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Đảy mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo cơ
hội và điều kiện cho mọi công dân học tập suốt đời
Như vây, Cương lĩnh năm 2011 đã nêu: Xã hộ i xã hộ i chủ nghĩa mà nhân dân ta xây ̣
dựng là môt xã hộ i: Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do nhân
dâṇ làm chủ; có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiên đại và quan hệ
̣ sản xuất tiến bô phù hợp; có nền văn hóa tiên tiến, đậ m đà bản sắc dân tộ c;
con người ̣ có cuôc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiệ n phát triển toàn diệ n; các dân tộ
c ̣ trong công đồng Việ
t Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp
nhau cùng phát ̣ triển; có nhà nước pháp quyền xã hôi chủ nghĩa của nhân dân, do nhân
dân, vì nhân ̣ dân do Đảng Công sản lãnh đạo; có quan hệ
hữu nghị và hợp tác với
các nước trên thệ́ giới."
Cương lĩnh của Đảng tiếp tục là ngọn cơ tư tưởng, ngọn cờ chiến đấu, ngọn cờ
quy tụ sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tôc phấn đấu vì mộ t đất nước Việ
t Nam ̣ “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.