



















Preview text:
VẤN ĐỀ 1 - NGUYỄN ÁI QUỐC THÀNH LẬP ĐẢNG
1. Những hoạt động thực tiễn và điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình
vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 1930. Tại sao nói Đảng ra đời là một
tất yếu lịch sử? (đề 9)
Hoàn cảnh lịch sử Việt Nam:
- Các phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX thất bại.
- Con đường cứu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản bế tắc.
- Cách mạng Việt Nam rơi vào khủng hoảng sâu sắc về đường lối và giai cấp lãnh đạo.
=> Nhiệm vụ: Tìm con đường Cách mạng mới_ Một giai cấp đủ tư cách đại biểu cho
quyền lợi dân tộc của nhân dân, có đủ uy tín và năng lực để lãnh đạo Cách mạnh đến thành công.
Các hoạt động thực tiễn:
- Qua nhiều năm bôn ba ở nước ngoài, Nguyễn Ái Quốc đã đến với chủ nghĩa Mác -
Lênin và tìm ra con đường cách mạng đúng đắn - con đường cách mạng vô sản. Người
khẳng định: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không có con đường nào khác con
đường cách mạng vô sản” .Từ đó, Người đã tích cực chuẩn bị các điều kiện về chính trị,
tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập Đảng Cộng sản.
Vềtưtưởng: Dưới nhiều phương thức hoạt động, Nguyễn Ái Quốc đã vạch trần
bản chất và tội ác của chủ nghĩa đế quốc, thực dân, tập hợp lực lượng và tuyên truyền con
đường cách mạng vô sản. Người sáng lập tờ báo “Le Paria” (Người Cùng khổ) và viết
nhiều bài trên các báo Nhân đạo, Đời sống công nhân, Tạp chí Cộng sản, Tập san Thư tín quốc tế...
Vềchínhtrị: Nguyễn Ái Quốc tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào trong
nước. Người đã phác thảo những vấn đề cơ bản về đường lối cứu nước đúng đắn của cách
mạng Việt Nam, thể hiện tập trung trong tác phẩm “Đường Kách mệnh”.
Vềtổchức: Nguyễn Ái Quốc dày công chuẩn bị về mặt tổ chức cho sự ra đời của
chính đảng vô sản của giai cấp công nhân Việt Nam. Đó là huấn luyện, đào tạo cán bộ, từ
các lớp huấn luyện do Người tiến hành ở Quảng Châu (Trung Quốc) để vừa chuẩn bị cán
bộ, vừa truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin. Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội
Việt Nam Cách mạng Thanh niên, ra báo Thanh niên, mở lớp đào tạo cán bộ cách mạng. Điểm sáng tạo
- Một là, Nguyễn Ái Quốc vận dụng sáng tạo quy luật ra đời Đảng cộng sản của chủ
Nghĩa Mác Lênin và chỉ ra quy luật ra đời đặc thù của Đảng cộng sản Việt Nam.
- Hai là, Nguyễn Ái Quốc xác định : giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hang đầu của CM VN.
- Thứ ba, sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc về việc xác định lực lượng tiến hành Cách mạng.
- Thứ tư, sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong việc đặt tên Đảng và chủ trương giải quyết
vấn đề dân tôc trong khuôn khổ mỗi nước Đông Dương.
Đảng ra đời là một tất yếu của lịch sử vì :
- Đó là kết quả chín mudi của cuô ec đấu tranh dân tô ec và đấu tranh giai cấp trong thời đại lịch sf mới.
- Đó là kết quả của sự chuẩn bị công phu và khoa hgc của lãnh tụ NAQ trên cả ba mă e t
chính trị tư tưởng và tổ chức.
- Đó là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa M-L với phong trào đấu tranh của GCCN
và phong trào yêu nước của nhân dân VN trong đầu thế kj XX. Sự ra đời của ĐCSVN vừa thể hiê e n quy luâ e
t phổ biến của sự hình thành chính đảng CM của GCCN (chủ nghĩa
M-L kết hợp với phong trào công nhân) vừa thể hiê e n quy luâ e t đă e c thù VN (chủ nghĩa M-
L kết hợp với phong trào CN và p/trào yêu nước VN).
2. Hãy làm sáng tỏ vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc với việc phát triển phong
trào cách mạng vô sản và vận động thành lập Đảng 1911-1930? Tại sao Nguyễn Ái
Quốc đặt vấn đề cách mạng giải phóng dân tộc lên hàng đầu? (đề 1)
Vai trò của Nguyễn Ái Quốc với việc thành lập Đảng:
- Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho việc thành lập Đảng.
Vềtưtưởngchịnhtrị:
+ Viết và gfi các sách báo tìa liệu về Việt nam tuyên truyền tố cáo tội ác Pháp và
phong kiến, kêu ggi người dân đấu tranh.
+ “Bản án chế độ thực dân Pháp” năm 1925 và “Đường Cách mệnh” năm 1927
đề cập đến những vấn đề cơ bản của một cương lĩnh chính trị, chuẩn bị về tư tưởng
chính trị cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Vềtổchức:
+ 1921, thành lập “Hội liên hiệp các thuộc địa”.
+ 11/1924, thành lập “Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông”.
+ 21/6/1925, thành lập “Hội thanh niên Việt Nam” – số báo thanh niên đầu tiên ra đời.
- Nguyễn Ái Quốc chủ trì Hội nghị hợp nhất 3 tổ chức Cộng sản:
+ Đông Dương Cộng sản Đảng (6/1929).
+ An Nam Cộng sản Đảng (8/1929).
+ Đông Dương Cộng sản Liên Đoàn (9/1929).
+ Hợp nhất thành một Đảng là Đảng Cộng sản Việt Nam.
Nguyễn Ái Quốc đặt vấn đề cách mạng giải phóng dân tộc lên hàng đầu :
Giải phóng dân tộc là tiền đề, điều kiện để giải phóng giai cấp, giải phóng con người.
Ðộc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, mới bảo đảm mgi quyền và đem lại hạnh
phúc cho con người. Người khẳng định: Chỉ có chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản mới
giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giới khỏi ách nô
lệ. Chỉ có chủ nghĩa cộng sản mới cứu nhân loại, đem lại cho mgi người không phân biệt
chủng tộc, ngudn gốc, sự tự do bình đẳng, bác ái, đoàn kết, ấm no trên quả đất, việc làm
cho mgi người. Ngay từ năm 1930, trong Chánh cương vắn tắt của Ðảng, Nguyễn Ái
Quốc đã xác định con đường của cách mạng Việt Nam là "làm cách mạng tư sản dân
quyền" và "thổ địa cách mạng" để đi tới xã hội cộng sản. Chủ tịch Hd Chí Minh từng chỉ
ra rằng: Khi đã giành được độc lập thì gắng sức làm cho ai nấy đều có phần hạnh phúc.
Bởi lẽ, độc lập mà dân không hưởng hạnh phúc tự do, thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lý
gì. Giải phóng nhân dân lao động khỏi áp bức, bóc lột, bất công, xây dựng xã hội mới, xã
hội xã hội chủ nghĩa, làm cho mgi người, "ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được hgc
hành", được hưởng tự do, hạnh phúc là ham muốn tột bậc của Người.
3. Phân tích những điều kiện cần thiết dẫn tới sự ra đời của Đảng cộng sản Việt
Nam? Vì sao sự ra đời của Đảng năm1930 là bước ngoặt trọng đại của cách mạng
Viêt Nam? (đề 16, đề 24)
Điều kiện khách quan :
- Mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa và CNĐQ ngày càng gay gắt, do đó vấn đề chống
độc quyền giải phóng dân tộc là một vấn đề cấp thiết và chỉ có Đảng của giai cấp vô sản
mới thực hiện được sứ mệnh lịch sf này.
- Năm 1917, Cách mạng tháng 10 nga thắng lợi đã biến hgc thuyết Mác thành hiện thực,
khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng vô sản với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc,
là một tấm gương sáng đối với các quốc gia bị bóc lột trong đó có Việt Nam, từ đó cổ vũ
phong trào đấu tranh CM của giai cấp vô sản trên toàn thế giới, mở ra 1 thời đại mới với
mô hình CM mới là mô hình CM vô sản. Chính vì nguyên nhân àny đòi hỏi CMVN phải
có đảng cộng sản để lãnh đạo.
Điều kiện chủ quan :
- Sự ra đời của ĐCSVN là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp nước ta thời đại mới.
- Trước sự đàn áp, bóc lột của thực dân Pháp lúc này đã làm gay gắt them mâu thuẫn
trong long XHVN. Tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội, đặc biệt là mâu thuẫn dân tộc
và giai cấp dẫn đến nhu cầu đấu tranh để tự giải phóng. Độc lập dân tộc và tự do là
nguyện vgng tha thiết của nhân dân ta: là nhu cầu bức thiết của dân tộc.
- Sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác với phong trào yêu nước và phong trào công nhân Việt
Nam tronng những năm 20 của thế kỉ này ngày càng phát triển.
- Phong trào yêu nước liên tục và bền bỉ trong hang nghìn năm dựng nước và giữ nước đá
kết thành chủ nghĩa yêu nước và nó đã trở thành giá trị văn hoá tốt đẹp của dân tộc ta.
-Sự ra đời và ngày càng lớn mạnh của giai cấp công nhân.
- Sự thành lập của Đảng là quy luật vận động của phong trào công nhân từ tự phát sang tự
giác, nó được trang bị bằng lý luận của chủ nghĩa Mac. Nguyễn Ái Quốc đầu tiên tìm
thấy chủ nghĩa Mác và con đượng giải phóng dân tộc theo đg lối CMVS. Người thực hiện
công cuộc truyền bá chủ nghĩa Mác vào Việt Nam, chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ
chức cho việc hình thành ĐCSVN.
- Các phong trào đấu tranh từ 1925-1929 chứng tỏ giai cấp công nhân đã truwỏng thành
và đang trở thành lực lượng độc lập. Ba cộng sản ra đời (Đông Dương CSĐ, An Nam
CSĐ, Đông Dương CS liên hoàn), thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của phong trào CM.
- 3/2/1930, Nguyễn Ái Quốc quyết định hợp nhất các đảng thagnh duy nhất lấy tên là
Đảng cộng Sản Việt nam.
- Phong trào nông dân kết hợp với phong trào công nhân. Ở Việt Nam, do điều kiện lịch
sf chi phối, ko có công nhân nhiều mà hgc xuất thân trực tiếp từ công dân nghèo. Do đó
giữa phong trào công nhân và phong trào yêu nước có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Giai cấp công nhân và giai cấp nông dân hợp thành quan chủa lực của CM.
Đảng cộng sản Việt Nam ra đời ngày 3/2/1930 là bước ngoặt vĩ đại của lịch sử cách
mạng Việt Nam vì Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đánh dấu sự chấm dứt thời kỳ khủng
hoảng về vai trò lãnh đạo và đường lối cứu nước, mở ra thời kỳ mới trong sự nghiệp đấu
tranh của giai cấp công nhân và cả dân tộc Việt Nam, gắn liền với mục tiêu độc lập dân
tộc với chủ nghĩa xã hội, tạo ra những tiền đề và điều kiện để đưa cách mạng Việt Nam đi
từ thắng lợi này đến thắng lợi khác.
4. Phân tích vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt
Nam? Ý nghĩa lịch sử sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam? (đề 17)
-Nguyễn Ái Quốc là người đã tìm thấy và lựa chgn con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc ta.
Nguyễn Ái Quốc với lòng yêu nước mãnh liệt và tầm nhìn sáng suốt của mình, đã ra đi
tìm đường cứu nước, sau nhiều năm nghiên cứu, khảo nghiệm, hgc tập, tìm tòi, hoạt động
không ngừng ở nhiều quốc gia, ở hầu khắp các châu lục thì Người cũng đã tìm thấy ở đó
con đường đi đúng đắn giải phóng đất nước khỏi ách thực dân-con đường cách mạng vô sản
-Nguyễn Ái Quốc sau khi tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn đã tích cực
truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào trong nước và chuẩn bị những điều kiện cho
sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
-Bên cạnh đó thì Nguyễn Ái Quốc đã chuẩn bị về mặt tổ chức cho sự ra đời của
chính đảng vô sản của giai cấp công nhân Việt Nam.
Từ ngày 06/01/1930 đến ngày 07/02/1930, tại Cfu Long – Hdng Công (Trung Quốc),
Hội nghị hợp nhất đã được tiến hành dưới sự chủ trì của Nguyễn Ái Quốc. Với sự nhất trí
cao, Hội nghị đã đặt tên Đảng là Đảng Cộng sản Việt Nam Nguyễn Ái Quốc đã chủ trì
Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.
Ý nghĩa thành lập Đảng:
- Chấm dứt khủng hoảng về đường lối của Việt Nam, đưa ra đường lối đúng đắn.
- Khẳng định giai cấp công nhân của Việt Nam đã trưởng thành lớn mạnh đủ sức lãnh
đạo Cách mạng Việt Nam, Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của Cách mạng thế giới.
- Sự ra đời của Đảng đã khẳng định kiên quyết đưa Cách mạng Việt Nam đi đến thắng
lợi, tạo cơ sở cho những bước nhảy vgt của Việt Nam.
VẤN ĐỀ 2 - CHIẾN LƯỢC CÁCH MẠNG 1939-1945
5. Vai trò các nghị quyết quan trọng của Đảng đối với sự phát triển của cách mạng
Việt Nam giai đoạn 1939-1945? Ý nghĩa việc chuẩn bị lực lượng cách mạng giai đoạn này? (đề 2)
- Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6, tháng 11/1939 do nguyễn văn Cừ chủ trì(Gia
Định) quyết định thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương thay cho
Mặt trận Dân chủ, nhằm đấu tranh đánh đổ thực dân Pháp, vua quan nhà Nguyễn và bgn
tay sai, giành độc lập dân tộc, thực hiện tự do, bình đẳng, hòa bình và hạnh phúc cho nhân dân.
- Tháng 11/1940. Nghị quyết Trung ương 7 do Trường Chinh chủ trì (Bắc Ninh),
+ Một là, duy trì lực lượng vũ trang Bắc Sơn, thành lập những đội du kích, khi cần thiết
thì chến đấu chống khủng bố, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, phát triển cơ sở
cách mạng, tiến tới lập căn cứ địa du kích, lấy bắc Sơn – Vũ Nhai làm trung tâm.
+ Hai là, chỉ thị cho xứ uý Nam kỳ hoãn ngay cuộc khởi nghĩa vì chưa đủ điều kiện bảo
đảm cho khởi nghĩa thắng lợi.
- Tháng 5-1941, Nguyễn Ái Quốc chủ trì Hội nghị lần thứ 8 (Cao Bằng) – Hội nghị hoàn
thiện sự chuyển hướng chiến lược.
+Sau khi hoàn thành sự nghiệp giải phóng dân tộc, “ta phải thi hành đúng chính sách
“dân tộc tự quyết” cho dân tộc Đông Dương.
+ Hội Nghị khẳng định phải xúc tiến ngay công tác chuẩn bị cho cuộc khởi nghĩa vũ
trang giành thắng lợi. Đây là nhiệm vụ trung tâm của Đảng và nhân dân ta.
+ Hội nghị công bố 1 số văn kiện quan trgng như Chương trình Việt Minh (1941), Điều
lệ của Nông dân cứu quốc, Điều lệ của du kích cứu quốc,…
- Nội dung chính của Nghị Quyết TW 8
+ Gỉai quyết mâu thuẫn giữa DT Việt Nam với Pháp – Nhật
+ Đưa giải Phóng dân tộc lên hang đầu
+ Gỉai quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước
+ Tập hợp rộng rãi mgi lực lượng dân tộc
+ Thành lập mặt trận Việt Minh 1941
+Sau khi CM thành công, thành lập nước VN dân chủ cộng hoà.
+ Xúc tiến chuẩn bị cho khởi nghĩa vũ trang (1939-1945) Ý Nghĩa :
Xây dựng lực lượng:
- Xây dựng lực lượng chính trị mặt trận Việt Minh (1941).
- Xây dựng lực lượng vũ trang: lễ thành lập quân đội nhân dân Việt Nam 22/12/1945.
Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân 1944 + cứu quốc quân 1941 = Việt Nam giải phóng quân.
Xây dựng căn cứ địa: Căn cứ Đông Triều (Quảng Ninh) Yên Thế (Bắc Giang)... Đặc
biệt căn cứ địa trung ương Việt Bắc gdm 6 tỉnh: Cao Bắc Lạng Hà Tuyên Thái.
* Đường lối là nggn cờ giải phóng dân tộc dẫn đường cho nhân dân ta tiến đến thắng lợi
rục rỡ của Cách mạng tháng 8 năm 1945.
6. Sự chuyển hướng chiến lược cách mạng Việt Nam khi chiến tranh thế giới thứ II
bùng nổ. Đánh giá sự chuyển hướng chiến lược cách mạng giai đoạn này? (đề 10)
Một là, chuyển hướng mục tiêu đấu tranh từ đòi quyền lợi dân sinh, dân chủ hằng ngày
lên mục tiêu đấu tranh giải phóng dân tộc. Đảngkhẳngđịnhvấnđềsốngcòncủacácdân
tộcĐôngDươnglúcnàylàphảitậptrunglựclượngđánhđổđếquốcvàtaysaiphản
động,giảiphóngdântộc
Hai là, thành lập mặt trận dân tộc thống nhất riêng trong từng nước, lấy liên minh công -
nông làm nòng cốt, dưới sự lãnh đạo của Đảng.,Đảngtừngbướclãnhđạo,chỉđạoxúc
tiếnthànhlậpMặttrậndânchủĐôngDương-mặttrậnchungchocả3dântộc.Từkhi
chiếntranhthếgiớilầnthứ2bùngnổ,xuấthiệntìnhthếcáchmạng,Đảngphântíchkỹ
lưỡngvàchorằngtuydântộcViệtNam,Lào,CampuchiacùngtrênbánđảoĐông
Dương.Đảngchủtrươngmỗinướcthànhlậpmộtmặttrậndântộcthốngnhấtriêng.
Tháng5-1941,MặttrậnViệtMinhchínhthứcthànhlậpởViệtNam.
Ba là, chuyển hướng phương pháp đấu tranh cách mạng.Chủtrươngvàphươngphápđấu
tranhcáchmạngluônđượcĐảngcoilàvấnđềmấuchốtcủachiếnlượccáchmạng.
TrungươngĐảngquyếtđịnhchuyểnphươngphápđấutranhcáchmạngsangthờikỳ
mới:kết hợp đấu tranh bí mật, bất hợp pháp với tranh thủ triệt để mgi điều kiện để xây
dựng phát triển lực lượng; sf dụng kết hợp lực lượng, hình thức đấu tranh chính trị với
lực lượng, hình thức đấu tranh quân sự làm phương pháp đấu tranh chủ yếu để giành chính quyền.
Bốn là, chuyển hướng công tác xây dựng Đảng.nhấnmạnhlà:gấp rút đào tạo cán bộ,
tăng thành phần công nhân trong Đảng, kiện toàn, củng cố vững chắc hệ thống tổ chức
của Đảng, nhất là ở Lào và Campuchia.
7. Chủ trương cách mạng Việt Nam thể hiện qua Hội nghị 6, 7, 8 (thời kỳ 1939-
1941)? Tại sao nói đây là thời kỳ thay đổi chủ trương chiến lược, đưa cách mạng đi
tới thắng lợi? (đề 6)
Chủ trương chuyển hướng chiến lược 1939-1945:
Bối cảnh: Trước tình hình chiến tranh thế giới thứ II nổ ra Ban chấp hành trung ương,
Đảng đã lần lượt hgp các hội nghị 6,7,8 trên cơ sở nhận định diễn biến chiến tranh thế
giới và tình hình trong nước đề ra những chuyển biến chỉ đạo chiến lược:
Hội nghị Trung ương 6 (11-1939) do Nguyễn Văn Cừ chủ trì họp tại Gia Định:
- Nhận định kẻ thù : chủ yếu trước mắt là bgn đế quốc Pháp.
- Xác định nhiệm vụ : Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hang đầu và là nhiệm vụ
cấp bách của Đảng Đông Dương lúc này.
Khẩu hiệu đấu tranh : tạm gác lại khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất” đề ra khẩu hiệu
thành lập chính phủ liên bang cộng hòa Đông Dương.
Hội nghị Trung ương 7 của Đảng (11-1940) do Trường Chinh chủ trì (Bắc Ninh):
- Duy trì lực lượng vũ trang Bắc Sơn, thành lập những đội du kích. Khi cần thiết thì chiến
đấu chống khủng bố, bảo vệ tính mạng tài sản của nhân dân, phát triển cơ sở Cách mạng ,
tiến tới lập căn cứ địa du kích lấy Bắc Sơn – Vũ Nhái làm trung tâm.
- Chỉ thị cho xứ ủy Nam kỳ hoãn ngay cuộc khởi nghĩa vì chưa đủ điều kiện đảm bảo cho khởi nghĩa thắng lợi.
Hội nghị Trung ương 8 của Đảng (5-1941) do Hồ Chí Minh chủ trì (Cao Bằng)- Đây là
hội nghị hoàn thiện sự chuyển hướng chiến lược:
- Sau khi hoàn thành sự nghiệp giải phóng dân tộc: ta phải thi hành đúng chính sách
“dân tộc tự quyết” cho dân tộc Đông Dương.
- Hội nghị khẳng định phải xúc tiến ngay công tác chuẩn bị cho cuộc khởi nghĩa vũ
trang giành thắng lợi. Đây là nhiệm vụ trung tâm của Đảng và nhân dân ta.
Hội nghị công bố một số văn kiện quan trgng như Chương trình Việt Minh (1941),Điều
lệ của Nông dân cứu quốc, Điều lệ của du kích cứu quốc ...
Tổng kết nội dung chính của 3 hội nghị:
- Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hang đầu.
- Thành lâp mặt trận Việt Minh để đoàn kết tập hợp lực lượng giải phóng dân tộc.Thành
lập các hội cứu quốc như công nhân cứu quốc, thanh niên cứu quốc...
- Quyết định xúc tiến khởi nghĩa vũ trang, phải xây dựng lực lượng chính trị lực lượng vũ
trang và căn cứ địa cách mạng.
Kết quả, ý nghĩa của chuyển hướng cách mạng 1939-1945:
+ Hoàn thành đường lối GPDT phù hợp với tình hình thế giới và trong nước.
+ Nêu cao nhiệm vụ GPDT, đáp ứng nguyện vgng nhân dân.
+ Tập hợp được đông đảo lực lượng để đánh Pháp, đuổi Nhật
+ Sự điều chỉnh chiến lược này đảm bảo cho thắng lợi CMT8 1045
Chủ trương chuyển hướng chiến lược đó của Đảng là nhân tố quyết định thắng lợi
Cách mạng Tháng Tám năm 1945 vì
-Đề ra chiến lược đúng đắn phù hợp ycau lsu cm vn
-Làm nên thành công cm t8 1945
=> đây chính là nggn cờ đường lối đúng đắn sáng suốt nhất.
VẤN ĐỀ 3 - CÁCH MẠNG THÁNG TÁM
8. Nghệ thuật nắm bắt thời cơ và chủ trương phát động Tổng Khởi nghĩa cách mạng
Tháng Tám 1945. Tại sao nói đó là “thời cơ ngàn năm có một”? (đề 3)
Thời cơ cách mạng:
Sự chuyển hướng chiến lược cách mạng ở hội nghị 6,7,8 từ 1939 đến 1945:
- Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hang đầu.
- Thành lâp mặt trận Việt Minh để đoàn kết tập hợp lực lượng giải phóng dân tộc.Thành
lập các hội cứu quốc như công nhân cứu quốc, thanh niên cứu quốc...
- Quyết định xúc tiến khởi nghĩa vũ trang, phải xây dựng lực lượng chính trị lực lượng vũ
trang và căn cứ địa cách mạng.
Thời cơ khách quan 8-1945:
- Tháng 5/1945 Phát xít Đức bị tiêu diệt.
- Ngày 9/8/1945 Hdng quân Liên Xô tiêu diệt đội quân Quan Đông của Nhật ở Đông
Bắc Trung Quốc . Ngày 15-8 Nhật ký hiệp ước đầu hang đdng minh vô điều kiện .
- Bgn Nhật ở Đông Dương và chính quyền tay sai hoang mang, điều kiện khách quan
có lợi cho Tổng khởi nghĩa đã đến.
Thời cơ chủ quan 8-1945:
- Lực lượng cách mạng đã chuẩn bị sẵn sàng: Đảng cộng sản Đông Dương đã lãnh
đạo nhân dân ta chuẩn bị đầy đủ chu đáo về mgi đường lối, lực lượng chính trị, lực
lượng vũ trang, căn cứ địa cách mạng. Bước đầu tập dượt cho quân chúng khởi nghĩa
vũ trang giành chính quyền.
- Khi phát-xít Nhật đầu hàng Ðdng minh (13/8/1945), Ðảng ta khẳng định, tình thế
cách mạng đã xuất hiện, đây là cơ hội giải phóng dân tộc ngàn năm có một: "Giờ
quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến. Toàn quốc đdng bào hãy đứng dậy đem sức
ta mà tự giải phóng cho ta".
- Cả dân tộc theo tiếng ggi của Hd chủ tịch, nhất tề đứng lên khởi nghĩa, chỉ trong chưa
đầy nfa tháng, các địa phương trong cả nước đã giành thắng lợi.
Chủ trương phát động tổng khởi nghĩa 8/1945:
* Họp hội nghị toàn quốc của Đảng tại Tân Trào (Tuyên Quang) từ 13 đến 15-8- 1945 .
- Nhận định: cơ hội rất tốt cho ta giành chính quyền độc lập đã tới và quyết định phát
động toàn dân tổng khởi nghĩa.
- Chủ trương, biện pháp tổng khởi nghĩa : đề ra 3 nguyên tắc nhằm đảm bảo khởi nghĩa
thắng lợi do Đảng lãnh đạo: Tập trung - Thống nhất - Kịp thời (Tập trung lực lượng vào
việc chính; thống nhất về mgi phương diện quân sự, chính trị, hành động và chỉ huy; kịp
thời hành động, không bỏ lỡ cơ hội).
- Quyết định chủ trương đối nội và đối ngoại sau khi tổng khởi nghĩa thắng lợi:
+ Về đối nội: trú trgng công tác tuyên truyền , giáo dục, tổ chức quần chúng. Lấy
10 chính sách lớn của Việt Minh làm chính sách cơ bản của chính quyền cách mạng.
+ Về đối ngoại: thực hiện nguyên tắc bình đẳng, hợp tác, thêm bạn bớt thù. Triệt để lợi
dụng mâu thuẫn giữa Pháp - Anh , Mỹ - Tưởng.
- Hội nghị quyết định cf Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc do Trường Trinh phụ trách và kiện
toàn Ban Chấp hành Trung ương.
* Họp đại hội quốc dân , ngày 16/8/1945 cũng tại Tân Trào. Quyết định thành lập Ủy
ban giải phóng dân tộc Việt Nam.
Sơ lược diễn biến, kết quả:
Diễn biến cách mạng tháng 8-1945:
- Ngay sau đại hội Hd chủ tịch gfi thư kêu ggi đdng bào và chiến sĩ cả nước. Dưới sự
lãnh đạo của Đảng hơn 20 triệu nhân dân đã nhất tề đứng dậy khởi nghĩa dành chính quyền.
- Từ 14/8/1945 các đơn vị giải phóng quân đã liên tiếp hạ nhiều đdn Nhật thuộc các tỉnh
Cao Bằng, Bắc Cạn, Tuyên Quang, Yên Bái và hỗ trợ quần chúng tiến lên nắm chính quyền.
- Ngày 18/8/1945 nhân dân các tỉnh Bắc Giang, Hải Dương, Phúc Yên, Thái Bình, Thanh
Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành chính quyền ở tỉnh lị.
- Ngày 19/8/1945 cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội dành thắng lợi, có ý nghĩa quyết định đối với
cả nước, làm cho chính quyền tay sai Nhật ở các nơi bị tê liệt, cổ vũ mạnh mẽ nhân dân
các tỉnh thành phố khác nổi dậy khởi nghĩa giành chính quyền.
- Ngày 23/8/1945 khởi nghĩa giành thắng lợi ở Huế.
- Ngày 25/8/1945 khởi nghĩa giành thắng lợi ở Sài Gòn. Kết quả:
- Chỉ trong 15 ngày (từ 14 đến 28 -8-1945) cuộc Tổng khởi nghĩa đã thành công trên cả
nước, chính quyền về tay nhân dân.
- Ngày 2/9/1945 tại quảng trường Ba Đình Hà Nội thay mặt Chính phủ lâm thời Chủ tịch
Hd Chí Minh trinh trgng đgc bản tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
Là thời cơ "ngàn năm có một" ì: ᴠ
- Quân đdng minh đang thắng lợi trên tất cả các mặt trận, phát хít Đức đầu hàng, Nhật
Bản bị tấn công ᴠà cô lập => Chủ tịch Hd Chí Minh dự đoán chiến tranh ѕẽ nhanh chóng
kết thúc, Nhật Bản ѕẽ thua trận.
- Tại Đông Dương, quân Pháp đã bị Nhật hất cẳng từ trước. Quân Nhật thì lại đang thua
trận, chính phủ Trần Trgng Kim hoang mang, rệu rã => kẻ thù đang ѕuу уếu, đâу là thời cơ thuận lợi.
- Trong khi đó, quân đdng minh đang bận đối phó ới Nhật. ᴠ
Sau khi chiến tranh kết thúc,
quân đdng minh ѕẽ ᴠiện ᴠ
cớ giải giáp phát хít Nhật để tiến ào nước ta. Bản chất của
chúng đều là chủ nghĩa đế quốc хâm lược không khác gì Pháp - Nhật. => Vì ậу, ᴠ ta phải
giành chính quуền ngaу khi quân đdng minh chưa kịp ᴠào nước ta.
=> Đâу chính là thời cơ "ngàn năm có một", nếu không chớp thời cơ để giành chính
quуền thì ѕẽ không có cơ hội tốt đẹp như ậу lần ѕau nữa. ᴠ
=> Trong bối cảnh trên, Đảng ta quуết định phát động Tổng khởi nghĩa trong toàn quốc để giành chính quуền.
9. Bằng những dẫn chứng cụ thể, hãy chứng minh cách mạng Tháng Tám 1945 ở
Việt Nam là biểu tượng sáng ngời về tinh thần chủ động sáng tạo của Đảng. Ý nghĩa
lịch sử và thời đại của cách mạng Tháng Tám? (đề 11)
Kết hợp đúng đắn đấu tranh dân tộc với đấu tranh giai cấp, lợi ích dân tộc với lợi ích giai
cấp, mục tiêu dân tộc với dân chủ, chống đế quốc với phong kiến. Đó là sự vận dụng sáng
tạo Chủ nghĩa Mác- Lênin về đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc và phương pháp, hình
thức đấu tranh cách mạng. Thông qua các hội nghị Trung ương tháng 11-1939, 11-1940,
5-1941, Chỉ thị Nhật- Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta (12-3-1945) và quyết
định của Hội nghị Đảng toàn quốc ở Tân Trào tháng 8-1945 đã phát triển hoàn thiện
đường lối chiến lược, sách lược đúng đắn và sáng tạo đó. Đó là logic tất yếu dẫn dắt,
quyết định thắng lợi của cuộc tổng khởi nghĩa tháng 8-1945.
Sự sáng tạo trong tập hợp, đoàn kết toàn dân tộc, phát huy tinh thần yêu nước, ý chí tự
lực tự cường. Cách mạng tháng Tám là sự vùng dậy của cả dân tộc, kết tinh sức mạnh
tinh thần dân tộc, chủ nghĩa yêu nước chân chính trong thời đại mới, quyết đem sức ta mà
tự giải phóng cho ta. Dựa trên nền đại đoàn kết dân tộc, lấy liên minh công nông làm cốt,
đoàn kết các giai cấp, tầng lớp, dân tộc, tôn giáo... vào nhiệm vụ chính yếu giải phóng
dân tộc. Chủ tịch Hd Chí Minh nhận xét “Cách mạng tháng Tám đã đưa chúng ta đến
thống nhất và độc lập, giữa lúc ngoài tinh thần đoàn kết, lực lượng chúng ta còn ít, thế mà
chúng ta vẫn thắng lợi”.
Sự ra đời của Mặt trận Việt Minh tiêu biểu cho nggn cờ đại đoàn kết toàn dân tộc, một
công cụ tổ chức thực sự có sức mạnh cả về bạo lực chính trị và bạo lực vũ trang.
Hình thức và phương pháp đấu tranh giành chính quyền cũng là nét sáng tạo trong Cách
mạng tháng Tám. Ba cuộc tổng diễn tập qua 15 năm đấu tranh cách mạng đã thể nghiệm
nhiều hình thức và phương pháp đấu tranh.
Trong giai đoạn 1939-1945, Đảng đã sớm xác định con đường khởi nghĩa vũ trang để
giành chính quyền, đi từ khởi nghĩa từng phần, giành thắng lợi từng bước, tiến tới tổng
khởi nghĩa giành thắng lợi hoàn toàn. Đdng thời kết hợp chặt chẽ xây dựng lực lượng
chính trị với xây dựng căn cứ địa và lực lượng vũ trang; kết hợp đấu tranh chính trị và vũ
trang; kết hợp khởi nghĩa của quần chúng với tiến công của lực lượng vũ trang; kết hợp
các hình thức đấu tranh đều khắp trên các địa bàn miền núi, nông thôn, đdng bằng và đô
thị tạo nên sức mạnh tổng hợp của cách mạng.
Chủ động chớp thời cơ, tạo thế và lực mới- nét sáng tạo trong lãnh đạo, chỉ đạo cuộc
tổng khởi nghĩa tháng 8-1945. Thời cơ diễn ra chóng vánh, nếu Đảng không chủ động
nắm bắt thì khó có thể giành được chính quyền. Trước khí thế sục sôi của cả dân tộc, kẻ
thù lâm vào sự hoang mang, rối loạn, nhất là khi phát xít Nhật đầu hàng Liên Xô và quân
đdng minh (15-8-1945), Trung ương Đảng và Bác Hd đã ra lệnh tổng khởi nghĩa. Trên
khắp các miền của đất nước, các tổ chức đảng đã lãnh đạo quần chúng tham gia tổng khởi
nghĩa và giành thắng lợi trong nfa cuối tháng 8-1945.
Ý nghĩa lịch sử và thời đại của cách mạng Tháng Tám
-Mộtlà, thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 tạo bước ngoặt vĩ đại của cách
mạng Việt Nam trong thế kj XX.
- Hai là, thắng lợi của Cách mạng tháng Tám đã đưa nhân dân Việt Nam từ thân
phận người nô lệ, bị áp bức, bóc lột trở thành người làm chủ, tự quyết định vận mệnh và tương lai của mình.
-Balà,thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã đưa Đảng ta trở thành đảng cầm quyền.
-Bốnlà,thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là cơ sở, điều kiện tiên quyết
cho cách mạng nước ta tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa giành thắng lợi.
-Nămlà,thắng lợi của Cách mạng tháng Tám làm sáng tỏ, bổ sung lý luận của chủ nghĩa
Mác - Lênin về cách mạng giải phóng dân tộc thuộc địa trong thời đại mới.
10. Thời cơ và lãnh đạo toàn dân nổi dậy Tổng khởi nghĩa cách mạng Tháng Tám
năm 1945. Những nguyên nhân dẫn tới thắng lợi? theo bạn, nguyên nhân nào quyết định nhất? (đề 4)
Những nguyên nhân dẫn tới thắng lợi
- Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công mau lẹ do nhiều nguyên nhân, trong đó
nguyên nhân quan trgng, có ý nghĩa quyết định là sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt, khéo
léo của Đảng; là sự vận dụng và phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin trong điều kiện cụ thể
của nước ta một cách đúng đắn, độc lập, tự chủ và sáng tạo. Đảng có phương pháp, chiến
lược, chiến thuật cách mạng phù hợp, linh hoạt; nhận thức được thời cơ, chủ động đón
thời cơ và kiên quyết chớp thời cơ, tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.
- Cách mạng Tháng Tám thành công là do tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí quật
cường của các tầng lớp nhân dân ta, không chịu sống mãi kiếp nô lệ của người dân
mất nước; một lòng đi theo Đảng và được Đảng lãnh đạo qua các cuộc tổng diễn
tập, đã quyết vùng lên giành độc lập cho dân tộc. Trải qua 15 năm đấu tranh cực kỳ
gian khổ và anh dũng dưới sự lãnh đạo của Đảng, đã có biết bao đdng bào, chiến sĩ đã
không hề tiếc máu xương, hy sinh oanh liệt vì mục tiêu độc lập dân tộc.(nguyên nhân quan trgng nhất)
- Cách mạng Tháng Tám được tiến hành trong bối cảnh quốc tế có những thuận lợi nhất
định. Chủ nghĩa phát xít Đức, Ý, Nhật đã bị đánh bại, phong trào đấu tranh giải phóng
của các dân tộc bị áp bức và của các lực lượng tiến bộ trên thế giới phát triển mạnh.
11. Trình bày sự lãnh đạo và chỉ đạo của Đảng trong giai đoạn cách mạng giải
phóng dân tộc 1939 – 1945? Cách mạng Tháng Tám năm 1945 Tám có phải là một sự
ăn may” hay không? Vì sao? (đề 18)
Đảng đã vận dụng đúng đắn chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, ra
sức và tích cực chuẩn bị lực lượng để đón thời cơ giành thắng lợi chứ không khoanh tay
chờ thời một cách bị động. Sự lãnh đạo tích cực của Đảng trong việc chuẩn bị lực lượng
chờ thời cơ khởi nghĩa giành chính quyền, được thể hiện trên 3 mặt sau:
Một là, dưới sự lãnh đạo của Đảng, quần chúng nhân dân được chuẩn bị mọi mặt sẵn
sàng nổi dậy khởi nghĩa khi thời cơ đến.
Quần chúng nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng tiến hành cao trào cách mạng 1930 -
1931, đây là cuộc tổng diễn tập đầu tiên chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám. Cao trào
dân chủ 1936 - 1939, là cuộc tổng diễn tập thứ 2 chuẩn bị cho cách mạng tháng tám.
Cuộc vận động giải phóng dân tộc 1939 - 1945 là cuộc diễn tập thứ ba trực tiếp dẫn đến
thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám. Đặc biệt, trong thời kỳ cao trào kháng Nhật, cứu
nước (thời kỳ tiền khởi nghĩa), sau chỉ thị “Nhậtphápbắnnhauvàhànhđộngcủachúng
ta” ngày 12-3-1945, Đảng lãnh đạo quần chúng tiến hành khởi nghĩa từng phần, làn sóng
khởi nghĩa phát triển mau lẹ, kịp thời và dâng lên gần như đdng thời ở nhiều nơi
Hai là, Đảng tích cực vận động, lôi kéo tầng lớp trung gian đứng về phía cách mạng.
Chính sách của Đảng với tầng lớp trung gian trong thời kỳ Cách mạng Tháng Tám là: phê
bình, uốn nắn, vạch đường lối, chân thành đoàn kết cùng nhau đưa cách mạng đến thành
công. Chẳng những thẳng thắn phê bình mà Đảng còn chân thành đoàn kết trong hành
động thực tế. Đảng giúp đỡ các tầng lớp trung gian lập ra tổ chức của mình để phát huy
năng lực phục vụ Tổ quốc. “Tháng 6 năm 1944 Đảng dân chủ Việt Nam ra đời với tư
cách là một chính đảng cách mạng của tư sản dân tộc và tiểu tư sản trí thức yêu nước tiến bộ”
Ba là, Đảng tiền phong đề ra đường lối cách mạng đúng đắn, sẵn sàng lãnh đạo quần
chúng khởi nghĩa giành chính quyền
Ngay từ năm 1930 tại Hội nghị thành lập Đảng, Chánh cương vắn tắt của Đảng xác định
nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam "Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bgn phong kiến,
làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập" Đường lối chiến lược và sách lược của
Đảng đúng đắn ngay từ đầu và không ngừng được bổ sung, phát triển cho phù hợp với
từng giai đoạn cách mạng.Đặc biệt tại Hội nghị lần thứ tám của Ban Chấp hành Trung
ương (5-1941) do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trực tiếp chủ trì đã đề ra chủ trương thayđổi
chiếnlượccáchmạng. Hội nghịquyết định tiếp tục chủ trương tạm gác khẩu hiệu cách
mạng ruộng đất để tranh thủ mở rộng Mặt trận Dân tộc thống nhất. Hội nghị nhấn mạnh
“Trong lúc này nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi được
độc lập, tự do cho toàn thể dân tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia, dân tộc còn chịu
mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của các bộ phận, giai cấp đến vạn năm cũng không đòi
được”(5). Hội nghị chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh, xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa
vũ trang, từ khởi nghĩa từng phần đến tổng khởi nghĩa.
Đêm 9-3-1945, khi Nhật đảo chính Pháp, ngay đêm đó Hội nghị Ban Thường vụ Trung
ương mở rộng. Đảng phát động cao trào kháng Nhật cứu nước (thời kỳ tiền khởi nghĩa)
lãnh đạo toàn dân gấp rút chuẩn bị tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả
nước. Hội nghị thay đổi khẩu hiệu (đánh đuổi phát xít Nhật - Pháp) trước đây bằng khẩu
hiệu đánh đuổi phát xít Nhật và đề ra việc thành lập chính quyền cách mạng của nhân dân.
Ngày 16-4-1945, Tổng bộ Việt Minh ra Chỉ thị về việc tổ chức Uj ban dân tộc giải
phóng các cấp và trong phạm vi cả nước thì lập Uj ban dân tộc giải phóng Việt Nam tức
chính quyền cách mạng lâm thời của nước Việt Nam mới.
Tóm lại, thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là sự kết hợp chặt chẽ điều kiện
khách quan và chủ quan: Kết hợp chặt chẽ đường lối, chủ trương đúng đắn của Đảng với
trí sáng tạo, tinh thần dũng cảm và sức mạnh đấu tranh của nhân dân ta.
Cách mạng tháng Tám 1945 không phải “sự ăn may” mà nổ ra và giành thắng lợi là
do Đảng Cộng sản Việt Nam đứng đầu là Hồ Chí Minh sáng suốt lựa chọn con
đường, tìm cách thức tập hợp quần chúng theo đường lối nhất quán, có thay đổi
cách thức tùy hoàn cảnh cụ thể, bởi vì:
Mộtlà, để có thắng lợi Cách mạng tháng Tám 1945, dân tộc ta đã kiên cường chiến đấu
dưới sự lãnh đạo của Đảng suốt 15 năm, trải qua các phong trào cách mạng
Hailà,Tổng khởi nghĩa chính thức diễn ta từ đêm 13 rạng sáng 14/8/1945 đến ngày
28/8/1945 giành được chính quyền về tay nhân dân trong cả nước mau lẹ, ít đổ máu là vì
chuẩn bị chu đáo, luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu cụ thể là: 1- Chuẩn bị về chủ
trương, đường 2- Chuẩn bị lực lượng cách mạng gdm lực lượng chính trị và lực lượng vũ
trang, xây dựng lực lượng chính trị quần chúng thông qua hình thức Mặt trận dân tộc
thống nhất trong từng thời kỳ khác nhau. 3- Chuẩn bị, xây dựng căn cứ địa cách mạng
Bắc Sơn-Võ Nhai, Cao Bằng, sau đó phát triển thành Cao-Bắc-Lạng và Thái-Tuyên… 4-
Đảng lãnh đạo quần chúng tập dượt đấu tranh 1930-1931, 1932-1935, 1936-1939, 1939-
1945. 5- Chuẩn bị bộ máy lãnh đạo Tổng khởi nghĩa; 6- Hd Chí Minh soạn thảo và đgc
Tuyên ngôn độc lập trước khi quân Đdng minh kéo vào giải giáp quân đội Nhật.
Nếu không chủ động sẵn sàng các điều kiện từ bên trong thì khi thời cơ đến cũng sẽ
không thể giành thắng lợi. Do đó, thành quả Cách mạng tháng Tám 1945 là hiện thực, có
giá trị vĩnh hằng, không thể phủ nhận.
12. Nghệ thuật nắm bắt thời cơ và chủ trương phát động tổng khởi nghĩa giành chính
quyền Cách mạng Tháng Tám năm 1945? Theo bạn thắng lợi Tổng khởi nghĩa Cách
mạng tháng Nghệ thuật nắm bắt thời cơ và chủ trương phát động tổng khởi nghĩa
giành chính quyền Cách mạng Tháng Tám năm 1945 có phải là “một sự ăn may” hay
không? Vì sao? (đề 25)
Tổng khởi nghĩa CMT8 không phải là một “sự may rủi” vì
- Dù có sự thuận lợi nhưng Đảng ta biết chủ động tận dụng thời cơ để tiến hành cuộc tổng khởi nghĩa
- Xây dựng lực lượng, phân tích tình hình, giương cao nggn cờ giải phóng dân tộc
- Sự lãnh đạo của Đảng với sự đoàn kết toàn của toàn dân đã vùng dậy tiến lên tổng
khởi nghĩa giành chính quyền
VẤN ĐỀ 4 - XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN 1945-1946
13. Chủ trương, biện pháp của Đảng trong củng cố, xây dựng và bảo vệ chính quyền
cách mạng 1945-1946? Tại sao nói: một cuộc cách mạng chỉ có giá trị khi nó biết tự bảo vệ? (đề 12)
Chủ trương “kháng chiến kiến quốc” của Đảng
Ngày25-11-1945,BanChấphànhtrungươngĐảngraChỉthị“khángchiếnkiếnquốc”
- Về chỉ đạo chiến lược : xác định mục tiêu của cách mạng VN là dân tộc giải phóng
giữ vững nền độc lập.
- Về xác định kẻ thù: chỉ rõ kẻ thù chính của ta lúc này là Thực dân Pháp xâm lược.
- Khẩu hiệu : Dân tộc trên hết, tổ quốc trên hết.
- Về phương hướng , nhiệm vụ : 4 nhiệm vụ chủ yếu và cấp bách là: + Củng cố chính quyền
+ Chống thực dân Pháp xâm lược + Bài trừ nội phản
+ Cải thiện đời sống cho nhân dân
- 3 chính sách Quân sự( chủ trương kc chống Pháp ở miền Nam và xd lực lượn vũ trang
toàn quốc), chính trị( xúc tiến bầu cf, thành lập chính phủ hợp pháp),( ngoại giao nêu cao
khẩu hiệu Hoa Việt Thân thiện đối với Tưởng và thực hiện chính sách độc lập về chính
trị, nhân nhượng về kinh tế đối với Pháp) .
Chỉ đạo thực hiện
Vềchínhtrị-xãhội:
- Xây dựng được nền móng cho một chế độ xã hội mới – chế độ dân chủ nhân dân
- Quốc hội, Hội đdng nhân dân các cấp được thành lập thông qua phổ thong bầu cf
- Hiến pháp dân chủ nhân dân được Quốc hội thông qua và ban hành
- Bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương được thiết lập và tăng cường
Vềkinhtế-vănhóa:
- Phát đông phong trào tăng gia sản suất, cứu đói, xóa bỏ các thứ thuế vô lý , ra sắc
lệnh giảm tô 25% , xây dựng ngân quỹ quốc gia
- Cuối năm 1945 nạn đói cơ bản đc đẩy lùi, năm 1946 đời sống nhân dân ổn định và có cải thiện
- Tháng 11-1946 giấy bạc “cụ Hd “ được phát hành
- Mở lại các trường lớp và tổ chức khai giảng năm hgc mới. Xóa bỏ được nhiều tệ nạn xã
hội và hủ tục lạc hậu
Vềbảovệchínhquyềncáchmạng:
- Đảng lãnh đạo kháng chiến ở miền Nam, ngăn không cho Pháp đánh ra Trung bộ.Thực
hiện sách lược nhân nhượng hòa hoãn với quân Tưởng để giưc vững chính quyền tập
trung đánh Pháp ở miền Nam
- Khi Pháp – Tưởng ký hiệp ước Trùng Khánh (28-2-1946) Pháp kéo quân ra Bắc, Đảng
lại mau lẹ chỉ đạo giải pháp hòa hoãn dàn xếp với Pháp buộc quân Tưởng rút về nước.
14. Hoàn cảnh lịch sử, chủ trương, biện pháp của Đảng trong xây dựng và bảo vệ
chính quyền giai đoạn 1945 - 1946? Tại sao trong chủ trương đó, Đảng xác định xây
dựng và bảo vệ chính quyền là nhiệm vụ quan trọng nhất? (đề 19)
Hoàn cảnh lịch sử, chủ trường, biện pháp của Đảng trong xây dựng và bảo vệ chính quyền giai đoạn 1945-1946
Tình hình Việt Nam sau CMT8: Khó khăn:
- Nước VN DCCH đối mặt với “thù trong giặc ngoài”, “ngàn cân treo sợi tóc” + Thực dân Pháp
+ Quân đội Tưởng Giới Thạch và các tổ chức phản động ở phía Bắc (Việt Quốc, Việt Cách)
+ Quân đội TD Anh ở phía Nam + 6 vạn quân Nhật
- Khó khăn về KT-XH: nạn đói, sản xuất công nghiệp bị đình trệ, nông nghiệp gặp
thiên tai lớn, 95% số dân mù chữ, ngân sách Nhà nước trống rỗng, Ngân hàng
Đông Dương nằm trong tay Pháp.
- Nền độc lập của VN chưa được các quốc gia trên TG và các tổ chức quốc tế công nhận Thuận lời
- Toàn dân ủng hộ Việt Minh, ủng hộ Chính phủ HCM
- Trên TG, sau CTTG II, 3 dòng thác cách mạng thời đaị có đkien phát triển.
Chủ trương: Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” ngày 25/11/45
- Mục tiêu chiến lược: Giải phóng dân tộc (giữ vững độc lập, giữ vững chính quyền)
- Kẻ thù chính: Thực dân Pháp
- Phương hướng: Đoàn kết toàn dân, thêm bạn bớt thù, thực hiện khẩu hiệu “Hoa – Việt thân thiện”
- Nhiệm vụ: Củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân
Biện pháp thực hiện
- Xây dựng củng cố chính quyền CM
+ Về chính trị: Củng cố chính quyền, tiến hành bầu cf Quốc hội đầu tiên, soạn
thảo hiến pháp đầu tiên, thành lập chính phủ chính thức, củng cố lực lượng vũ
trang, các đoàn thể nhân dân…
+ Về phát triển kte – vhoa
oKhôi phục sản xuất công nông nghiệp, chia lại ruộng công, tạm cấp ruộng
đất vắng chủ, bãi bỏ thuế thân, khắc phục nạn đói
oXdung nền tài chính độc lập: Tổ chức “Tuần lễ vàng:, “quỹ Độc lập”
oPhát động ptrao Bình dân hgc vụ, “diệt giặc dốt”
- Về đầu tranh với kẻ thù bảo vệ chính quyền CM
+ Tháng 9/1945 – 3/1946: Nhân nhượng với Tưởng ở phía Bắc để tập trung lực
lượng chống thực dân Pháp
+ Tổ chức kháng chiến chống TD Pháp ở Nam bộ
+ Tháng 3/1946: Hoà hoãn với Pháp để buộc Tưởng Giới Thạch phải rút quân
+ Tháng 3/1946 – 12/1946: Đảng theo chủ trương đmaf pháp với Pháp, bảo vệ độc
lập bằng con đường hoà bình
Ý nghĩa lịch sử:
- Giữ vững chính quyền trong tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”
- Củng cố thực lực đất nước, cải thiện đời sống nhân dân
- Vô hiệu hoá sự tấn công của kẻ địch, phá thế bao vây bởi “thù trong giặc ngoài”
=> Việt Nam chỉ còn 1 kẻ thù duy nhất là TD Pháp
- Chủ động chbi lực lượng cho kháng chiến chống Pháp
Trong chủ trương, Đảng xác định xây dựng và bảo vệ chính quyền là nhiệm vụ quan trọng nhất vì:
- Giữ vững thành quả cách mạng, xây dựng và bảo vệ thành công chế độ xã hội mới
- Phát huy thành quả cách mạng
- Tạo dựng sức mạnh ban đầu để chủ động bước vào kháng chiến toàn quốc
- Sau cmt8 là trung tâm của vde, đây là vde qtrong nhất để giữ vững nền độc lập dân tộc
15. Trình bày bối cảnh lịch sử, đường lối và sự chỉ đạo của Đảng trong xây dựng và
bảo vệ chính quyền sau cách mạng Tháng Tám (1945 – 1946). Vị trí, ý nghĩa của giai
đoạn 1945 – 1946 đối với cách mạng Việt Nam? (đề 26) Hoàn cảnh ls: Về thuận lợi
– Trên thế giới, hệ thống xã hội chủ nghĩa do Liên xô đứng đầu được hình thành, phong
trào cách mạng giải phóng dân tộc có điều kiện phát triển, trở thành một dòng thác cách
mạng. Phong trào dân chủ và hòa bình cũng đang vươn lên mạnh mẽ.
– Ở trong nước, chính quyền dân chủ nhân dân được thành lập, có hệ thống từ Trung
ương đến cơ sở. Nhân dân lao động đã làm chủ vận mệnh của đất nước. Toàn dân tin
tưởng và ủng hộ Việt Minh, ủng hộ chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa do Hd Chí Minh làm Chủ tịch. Về khó khăn
– Thế giới: với danh nghĩa Đdng Minh đến tước khí giới của phát xít Nhật, quân đội các
nước đế quốc d ạt kéo vào chiếm đóng Việt Nam và khuyến khích bgn Việt gian chống
phá chính quyền cách mạng nhằm xóa bỏ nền độc lập và chia cắt nước ta. Nghiêm trgng
nhất là quân Anh, Pháp đã đdng lõa với nhau nổ súng đánh chiếm Sài Gòn, hòng tách Nam bộ ra khỏi Việt Nam.
Trong nước: khó khăn nghiêm trgng là hậu quả do chế độ cũ để lại như nạn đói, nạn
dốt rất nặng nề, ngân quỹ quốc gia trống rỗng; kinh nghiệm quản lý đất nước của cán bộ
các cấp non yếu; nền độc lập của nước ta chưa được quốc gia nào trên thế giới công nhận
và đặt quan hệ ngoại giao.
“Giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm” là những hiểm hga đối với chế độ mới, vận mệnh
dân tộc như “ngàn cân treo sợi tóc”, Tổ quốc lâm nguy.
Đường lối và sự chỉ đạo:
+ Về chỉ đạo chiến lược: Đảng xác định mục tiêu phải nêu cao của cách mạng Việt Nam
lúc này là dân tộc giải phóng, khẩu hiệu lúc này vẫn là “Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên
hết”, nhưng không phải là giành độc lập mà là giữ vững độc lập.
+ Về xác định kẻ thù: Đảng phân tích âm mưu của các đế quốc đối với Đông Dương và
chỉ rõ: “Kẻ thù chính của chúng ta lúc này là thực dân Pháp xâm lược, phải tập trung
nggn lfa đấu tranh vào chúng”. Vì vậy phải lập Mặt trận dân tộc thống nhất chống thực
dân Pháp xâm lược; mở rộng mặt trận Việt Minh nhằm thu hút mgi tầng lớp nhân dân;
thống nhất mặt trận Việt – Miên – Lào…
+ Về phương hướng, nhiệm vụ, Đảng nêu lên bốn nhiệm vụ chủ yếu và cấp bách cần
khẩn trương thực hiện là: “Củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ
nội phản, cải thiện đời sống nhân dân”. Đảng chủ trương kiên trì nguyên tắc thêm bạn
bớt thù, thực hiện khẩu hiệu: “Hoa – Việt thân thiện” đối với quân đội Tưởng Giới
Thạch và “độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế” đối với Pháp. Ý nghĩa
Khẳng định ý nghĩa của Cách mạng Tháng Tám năm 1945, Hd Chí Minh viết:
“Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao
động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: Lần này là làn đầu
tiên trong lịch sf cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nfa thuộc địa, một Đảng mới
15tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”
Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đã đập tan xiềng xích nô lệ của chủ nghĩa đế quốc
trong gần một thế kj, chấm dứt sự tdn tại của chế độ quân chủ chuyên chế ngót nghìn
năm, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, nhà nước của nhân dân đầu tiên ở Đông
Nam Á, giải quyết thành công vấn đề cơ bản của một cuộc cách mạng xã hội là vấn đề chính quyền.
VẤN ĐỀ 5 – ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP 1946-1954
16. Đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa và sức mình là chính
trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược? Tại sao nhận định chiến
dịch Điện Biên Phủ là chiến thắng “lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu”? (đề 13)