Đ cương lch s Đng
VẤN ĐỀ 1 - NGUYỄN ÁI QUỐC THÀNH LẬP ĐẢNG
Câu 1: Hãy làm sáng tỏ vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc với việc phát triển phong trào cách
mạng vô sản và vận động thành lập Đảng (1911 - 1930)? Tại sao Nguyễn Ái Quốc đặt vấn đề
cách mạng giải phóng dân tộc lên hàng đầu?
Câu 2: Hoạt động thực tiễn và đóng góp sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận đng
thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 1930. Tại sao nói Đảng ra đời là một tất yếu lịch sử?
Câu 3: Phân tích những điều kiện cần thiết dẫn tới sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam? Vì sao sự
ra đời của Đảng năm 1930 là bước ngoặt trong đại của cách mạng Việt Nam?
Câu 4: Phân tích vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam? Ý
nghĩa lịch sử sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?
Trả lời :
*(luôn có) Bối cảnh lịch sử trước khi ĐCSVN ra đời:
- Thế giới:
+ Nửa sau thế kỉ XIX, các nước phương Tây phát triển mạnh mẽ, chuyển nhanh từ giai đoạn
cạnh tranh tự do sang giai đoạn độc quyền (chủ nghĩa đế quốc), đẩy mạnh xâm lược các nước
nhỏ nhằm biến họ thành các nước thuộc địa. Nhân dân các nước đấu tranh mạnh mẽ, đặc biệt
là châu Á trong đó có Việt Nam.
+ CM tháng 10 Nga thành công làm biến đổi tình hình thế giớicufng với sự ra đời của quốc tế
cộng sản đã ảnh hưởng mạnh mẽ và thức tỉnh phong trào giải phóng dân tộc các nước thuộc
địa trong đó có Việt Nam và Đông Dương.
-Việt Nam:
+ Thực dân Pháp xâm lược và triều đình nhà Nguyễn đầu hàng, Việt Nam trở thành nước thuộc
địa của Pháp sau khi kí hiệp ước Pa-tơ-nốt.
+ Việt Nam phải chịu nhiều chính sách cai trị tàn độc về kinh tế, văn hoá, xã hội. Điều này khiến
cho kinh tế què quặt, đất nước kém phát triển, nhân dân mù chữ bị tha hoá => Mâu thuẫn ngày
càng gay gắt ( DTVN >< Đế quốc Pháp, DTVN >< địa chủ phong kiến)
+ Các phong trào yêu nước bùng nổ diễn ra mạnh mẽ theo 2 khuynh hướng phong kiến và dân
chủ tư sản. Tuy nhiên các phong trào đó đều thất bại do chưa có đường lối chính sách đúng
đắn, vững chắc và chưa tập hợp được quần chúng nhân dân.
Kết luận: Việt Nam cần 1 tổ chức lãnh đạo quần chúng nhân dân đi đúng hướng với
đường lối chính sách đúng đắn.
*Vai trò của Nguyễn Ái Quốc – Hoạt động thực tiễn của NAQ: Đóng vai trò then chốt trong việc
sáng lập ĐCSVN.
- NAQ tìm và lựa chọn con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.
- Tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào trong nước và chuẩn b điều kiện cho việc thành
lập Đảng
- NAQ chủ trì hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành ĐCSVN.
- NAQ trực tiếp soạn thảo những văn kiện quan trọng có ý nghĩa chiến lược.
*Sáng tạo độc đáo phù hợp thực tiễn CM VN:
- Vận dụng sáng tạo quy luật ra đời Đảng cộng sản của chủ nghĩa Mác-Lênin và chỉ ra quy luật ra
đời đặc thù của ĐCSVN.
- HCM xác định: giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu của CMVN.
- Sáng tạo trong việc xác định lực lượng tiến hành CM: coi liên minh công-nông là động lực CM.
* Điều kiện cần thiết cho sự ra đời của Đảng:
- Khách quan:
+ Cnghia tư bản chuyn từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền
+ Mâu thuẫn chủ nghĩa đế quốc với dân tộc thuộc địa ngày càng gay gắt
+ 1917 CMT10 Nga giành thắnng lợi làm biến đổi sâu sắc tình hình thế giới, biến học thuyết Mác
thành hiện thực, khẳng định vai trò Đảng cộng sản.
+ Đảng cộng sản thành lập tạo tiền đề và điều kiện thúc đẩy phong trào CM thế giới.
-Chủ quan:
+ Tớc sự đàn áp, bóc lột dã man và tàn bạo của thực dân Pháp, mâu thuẫn ngày càng gay gắt.
Độc lập dân tộc, tự do tự chủ là nguyện vọng tha thiết của nhân dân ta.
+ Ptrao khởi nghĩa nổ ra mang tính tự phát nhưng không thu được thành quả. Trước tình hình
đó, việc thống nhất các Đảng thành 1 chính Đảng duy nhất là yêu cầu cấp bách.
+ Các ptrao yêu nước nổ ra mạnh mẽ.
+ Sự ra đời của giai cấp công nhân, gcap công nhân muốn lãnh đạo CM thì phải có Đảng cộng
sản.
+ NAQ tìm thấy chủ nghĩa Mác-Lênin, con đường giải phóng dân tộc theo đường lối CM vô sản
và truyền bá vào Vnam thúc đẩy phong trào công nhân phát triển.
*NAQ đặt vấn đề CM giải phóng lên hàng đầu:
- Xuất phát từ 1 nước thuộc địa, HCM không coi 2 nhiệm vụ đánh đế quốc và phong kiến ngang
nhau mà đặt lên hàng đầu nhiệm vụ chống đế quốc để giải phóng dân tộc, đảm bảo mục tiêu
trước hết, trọng tâm là độc lập dân tộc.
- Theo HCM, có độc lập mới giành được quyền bình đẳng dân tộc, quyền tự quyết dân tộc.
- Kẻ áp bức, bóc lột nặng nề nhất với công nhân, nhân dân và cả dân tộc VN là bọn đế quốc và
bè lũ tay sai của chúng.
*Ý nghĩa lịch sử:
- Chấm dứt khủng hoảng, bế tắc về đường lối cứu nước, cách mạng VN trở thành 1 bộ phận
khăng khít của CM vô sản thế giới.
- Là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng HCM với phong trào công nhân và
phong trào yêu nước Việt Nam.
- Lần đầu tiên cách mạng Việt Nam có 1 bản cương lĩnh chính trị phản ánh được quy luật khách
quan xủa XH, đáp ứng những nhu cầu cấp bách của XH Việt Nam.
- Trở thành nhân tố hàng đầu quyết định đưa CM Việt Nam đi từ thắng lợi này sang thắng lợi
khác.
VẤN ĐỀ 2: CHIẾN LƯỢC CÁCH MẠNG 1939-1945
Câu 5: Vai trò các Nghị quyết quan trọng của Đảng đối với sự phát triển của CM VN gđoan 1939-
1945? Ý nghĩa việc chuẩn bị lực lượng cách mạng giai đoạn này?
Câu 6: Sự chuyển hướng chiến lược CMVN khi chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ. Đánh giá sự
chuyển hướng chiến lược CM giai đoạn này?
Câu 7: Chủ trương CMVN thể hiện qua hội nghị 6,7,8 ( thời kì 1939-1941)? Ti sao nói đây là
thời kỳ thay đổi chủ trương chiến lược, đưa CM đi tới thắng lợi?
ba câu hỏi có nội dung liên quan đến nhau, cùng xoay quanh quá trình chuyển hướng
chiến lược của cách mạng Việt Nam (1939-1945)
Trả lời:
*Bối cảnh lịch sử: ( bắt buộc có)
- Thế giới: Chủ nghĩa Phát xít xuất hiện, nguy cơ chiến tranh phát xít đe doạ nền hoà bình thế
giới, 1939 chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ, 6-1940 Đức tiến công Pháp, Pháp mất nước
- Việt Nam: Mâu thuẫn với Pháp lên cao, bắt lính làm bia đỡ đạn cho Pháp ở chiến trường Trung
Đông, chịu 2 tầng áp bức của Pháp và Nhật “ một cổ 2 tròng
* Vai trò các nghị quyết quan trọng của Đảng( kèm phần chuyển hướng CM)
Trong thời kì 1939-1945 có 6 nghị quyết quan trọng của Đảng có vai trò quyết định trực tiếp tới
thắng lợi.Mỗi nghị quyết được xây dựng trong 1 hoàn cảnh lịch sử khác nhau, có vị trí và vai trò
nhất định, đảm bảo tính phổ biến của chủ nghĩa Mác-Lênin và thể hiện tập trung sự chuyển
hướng chỉ đạo chiến lược, thực hiện nhiệm vụ chủ yếu là đấu tranh giải phóng dân tộc.
* Chuyển hướng cách mạng: = chủ trương CMVN
(Chủ trương CM VN thể hiện :( Khi CTTG t2 bùng nổ, sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược CM
của Đảng thể hiện trong Nghị quyết hội nghị trung ương lần thứ 6,7,8))
🔹 Hội nghị Trung ương 6 (11/1939) do tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì
Chuyển hướng từ đấu tranh đòi dân chủ, dân sinh sang đấu tranh giải phóng dân tộc.
Chủ trương đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, thay vì đấu tranh giai cấp.
Xác định phương pháp đấu tranh: khởi nghĩa vũ trang là con đường tất yếu.
Thành lập Mặt trận Phản đế Đông Dương nhằm tập hợp lực lượng rộng rãi.
🔹 Hội nghị Trung ương 7 (11/1940) do đồng chú Trường Chinh, Hoàng Văn Thụ chủ trì
Tiếp tục khẳng định con đường khởi nghĩa vũ trang.
Nhận định thời cơ chưa chín muồi, cần chuẩn bị thêm lực lượng.
Đẩy mạnh xây dựng lực lượng vũ trang, thí điểm khởi nghĩa (Khởi nghĩa Nam Kỳ 1940, Bắc Sơn
1940).
🔹 Hội nghị Trung ương 8 (5/1941) (do Nguyễn Ái Quốc chủ trì)
Hoàn chỉnh sự chuyển hướng chiến lược cách mạng.
Thành lập Mặt trận Việt Minh để tập hợp toàn dân tộc.
Khẳng định khẩu hiệu: “Đánh đuổi Nhật - Pháp, giải phóng dân tộc”.
Thành lập căn cứ địa Việt Bắc để chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang.
Kết luận: Sự chuyển hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1939-
1945 là một bước ngoặt quan trọng, giúp cách mạng thích ứng với tình hình mới, chuẩn
bị sẵn sàng cho thời cơ giành chính quyền vào năm 1945.
*Ý nghĩa việc cbi lực lượng CM
- Công tác chuẩn bị giành độc lập dân tộc diễn ra sôi nổi ở khắp các địa phương trong cả
nước, cổ vũ thúc đẩy mạnh mẽ phong trào CM của quần chúng vùng lên đấu tranh giành
chính quyền
* Đánh giá sự chuyển hướng :
- Sự chuyển hướng chỉ đạo của Đảng giúp công tác chuẩn bị giành độc lập dân tộc diễn ra sôi nổi
ở khắp các địa phương trong các nước , cổ vũ thúc đẩy mạnh mẽ Ptrao CM của quần chúng
vùng lên đấu tranh giành chính quyền.
* Nói đây là thời kì thay đổi chủ trương hiến lược, đưa CM đến thắng lợi là vì:
Sự chuyến hướng chỉ đạo chiến lược giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc của Hội nghị Trung
ương lần 6,7,8 chính là sự kế tục và hoàn chỉnh tư tưởng cách mạng giải phóng dân tộc của
HCm đã vạch ra trong Cương lĩnh tháng 2/1930. Đây là bước trưởng thành vượt bậc của Đảng
ta về lãnh đạo chính trị, về xây dựng đường lối cách mạng giải phóng dân tộc – sự điều chỉnh
chiến lược trên rất đúng đắn, sáng tạo, phát huy được tiềm năng, sức mạnh của toàn dân tộc,
trực tiếp dẫn đến thành công của cuộc tổng khởi nghĩa tháng 8-1945.
VẤN ĐỀ 3: CÁCH MẠNG THÁNG 8
Câu 8: Nghệ thuật nắm bắt thời cơ và chủ trương phát động tổng khởi nghĩa Cách mạng T8
1945. Tại sao nói đó là “ thời cơ ngàn năm có một
Câu 9: Bằng những dẫn chứng cụ thể , hãy chứng minh cách mạng Tháng 8 1945 Việt Nam là
biểu tượng sáng ngời v tinh thần chủ động sáng tạo của Đảng . Ý nghĩa lịch sử và thời đại của
CM T8 ?
Câu 10: Thời cơ và lãnh đạo toàn dân nổi dậy Tổng khởi nghĩa cm T8 năm 1945. Những nguyên
nhân dẫn tới thắng lợi? Theo bạn, nguyên nhân nào quyết định nhất?
Câu 11: Trình bày sự lãnh đạo và chỉ đạo của Đảng trong giai đoạn CM giải phóng dân tộc 1939-
1945. Cách mạng T8 năm 1945 có phải là “1 sự ăn may” hay không? Vì sao?
Câu 12: Nghệ thuật nắm bắt thời cơ và chủ trương phát động tổng khởi nghĩa giành chính
quyền CMT8 năm 1945 .Theo bạn thắng lợi Tổng khởi nghĩa giành chính quyn T8 năm 1945 có
phải là “ một sự ăn may hay không? Vì sao?
Trả lời:
*Nghệ thuật nắm bắt thời cơ ( chính là dẫn chứng chứng minh CMT8 là biểu tượng sáng ngời –
là sự lãnh đạo và chỉ đạo của Đảng )( luôn có)
- Đảng chỉ đạo khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền bộ phận
+ Thời cơ:
. Điều kiện quốc tế thuận lợi : Ctranh TGT2 đến hồi kết thúc
. Tại Đông Dương: Phát xít Nhật tiến hành đảo chính lật đổ thực dân Pháp- Thời cơ trực tiếp cho
CMVN.
+ Đảng chỉ đạo tranh thủ thời cơ khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền bộ phận.
. Chỉ thị: “ Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta “
. Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước khởi nghĩa từng phần giành chính quyền bộ phận.
+ Kết quả:Ttháng 3 đén tháng 8/1945 nhiều cuộc khởi nghĩa từng phần đã thành công tại
nhiều địa phương trên cả nước.
-Đảng lãnh đạo tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên cả nước.
+ Thời cơ:
. Ngày 8/8/1945 : Hồng quân Liên Xô đánh bại hơn 1 triệu quân Quan Đông tinh nhuệ của Nhật
tại Mãn Châu-Trung Quốc.
. Ngày 14/8/1945 Phát xít Nhật đầu hàng đồng minh , kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta rơi vào
tình thế suy yếu nhất : Chính phủ Nhật tuyên bố đầu hàng vô điều kiện Liên Xô và các nước
đồng minh, phát xít Nhật ở Đông Dương và tay sai của chúng hoang mang, rệu rã.
+Chủ trương phát động tổng khởi nghĩa:
.Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa
.Ngày 13/8/1945, Đảng họp và quyết định phát động Tổng khởi nghĩa trên cả nước.
.Ngày 16/8/1945, Hồ Chí Minh kêu gọi toàn dân nổi dậy.
.Chtrong vòng 15 ngày (14-28/8/1945), chính quyền đã về tay nhân dân trên phạm vi cả nước.
*Vì sao nói đây là “thời cơ ngàn năm có một”?
- Yếu tố khách quan: Điều kiện quốc tế thuận lợi ( CTTGT2 đến hồi kết thúc )
- Yếu tố chủ quan: Sự lãnh đạo của Đảng và Đảng đã chuẩn bị 15 năm về các mặt về chủ trương,
lực lượng và tập dượt qua cao trào kháng Nhật cứu nước, các phong trào Cách mạng. Bên cạnh
đó là sự kết hợp chặt chẽ giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang, kết hợp nổi dậy của
quần chúng, Đảng biết vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào hoàn cảnh cụ thể lúc bấy giờ
*Thắng lợi của Tổng khởi nghĩa có phải là “một sự ăn may” không?
-Không phải "ăn may", mà là kết quả của:
-Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.
-Sự chuẩn bị kỹ lưỡng của Đảng trong suốt 15 năm từ 1939-1945.
-Sự chủ động, sáng tạo trong chớp thời cơ.
-Lòng yêu nước và tinh thần đấu tranh của nhân dân.
Kết luận: Tổng khởi nghĩa không phải "ăn may" mà là một cuộc cách mạng có sự chuẩn bị
kỹ lưỡng và sự chỉ đạo tài tình của Đảng.
*CMT8 1945 là biểu tượng sáng ngời tinh thần chủ động sáng tạo.
- Chủ động, sáng tạo trong đường lối cách mạng
+Từ 1939-1945, Đảng đã kịp thời chuyển hướng chiến lược: từ đấu tranh dân chủ sang đấu
tranh giải phóng dân tộc.
+Thành lập Mặt trận Việt Minh để tập hợp lực lượng.
-Chủ động xây dựng lực lượng
+Xây dựng căn cứ địa Việt Bắc, t chức huấn luyện vũ trang.
+ Thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
+Lãnh đạo Cao trào kháng Nhật cứu nước trước khi phát động Tổng khởi nghĩa.
- Sáng tạo trong nắm bắt thời cơ
+Khi phát xít Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945), Đảng chủ trương đẩy mạnh kháng chiến.
+ Khi Nhật đầu hàng (15/8/1945), Đảng lập tức phát động Tổng khởi nghĩa, không để Đồng minh
kịp vào can thiệp.
*ý nghĩa lịch sử của Cách mạng Tháng Tám 1945
- Đối với dân tộc Việt Nam:
.Chấm dứt ách đô hộ của thực dân Pháp, phát xít Nhật, phong kiến.
.Đưa Việt Nam trở thành quốc gia độc lập, nhân dân làm chủ đất nước.
-Đối với cách mạng xã hội chủ nghĩa:
.Xóa bỏ chế độ cũ, đặt nền móng cho chế độ Dân chủ Cộng hòa.
.Khẳng định ý chí tự lực, tự cường của dân tộc.
-Tầm ảnh hưởng
.Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
.Mở đường cho thắng lợi năm 1975, thống nhất đất nước.
Kết luận: Cách mạng Tháng Tám là bước ngoặt vĩ đại, đưa Việt Nam thoát khỏi kiếp nô
lệ, tiến vào kỷ nguyên độc lập, tự do.
*ý nghĩa thời đại của Cách mạng Tháng Tám 1945
-Đối với phong trào giải phóng dân tộc thế giới:
+Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ cho các dân tộc bị áp bức ở châu Á, châu Phi, Mỹ Latinh.
+Tạo động lực cho nhân dân Lào, Campuchia đấu tranh giành độc lập.
-Đối với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế:
+Góp phần đánh bại chủ nghĩa thực dân cũ và chủ nghĩa phát xít.
+Cùng với Liên Xô và các lực lượng tiến bộ đấu tranh vì hòa bình, công bằng xã hội.
+Khẳng định tính đúng đắn của học thuyết Mác - Lênin:
+Chứng minh con đường cách mạng vô sản là tất yếu đối với dân tộc thuộc địa.
+Tiếp nối thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917.
-Giá trị lịch sử lâu dài:
+Là một trong những trang sử chói lọi nhất của dân tộc Việt Nam.
+Khẳng định vai trò lãnh đạo xuất sắc của Đảng Cộng sản Việt Nam.
=> Kết luận: Cách mạng Tháng Tám không chỉ giải phóng dân tộc Việt Nam mà còn tạo tiếng
vang lớn trên thế giới, góp phần vào sự nghiệp đấu tranh vì độc lập, tự do của các dân tộc bị áp
bức.
* Thời cơ và lãnh đo toàn dân nổi dậy Tổng khởi nghĩa cm T8 năm 1945. Những nguyên nhân
dẫn tới thắng lợi? Theo bạn, nguyên nhân nào quyết định nhất?
- Thời cơ và lãnh đạo:
+ Dân tộc ta giàu truyền thống yêu nước và đấu tranh chống giặc ngoại xâm
+ Sự lãnh đạo sáng suốt tài tình của Đảng đứng đầu là chủ tịch HCM với đường lối đúng đắn
sáng tạo
+ Đã xây dựng được khối liên minh công-nông vững chắc, tập hợp được các lực lượng yêu nước
+ Đảng ta đã có quá trình chuẩn bị chu đáo cho thắng lợi của CM tháng 8 trong suốt 15 năm
+ Hoàn cảnh quốc tế vô cùng thuận lợi đó là Hồng quân Liên Xô và phe Đồng Minh đã đánh bại
phát xít Nhật, kẻ thù của ta đã gục ngã.
-Những nguyên nhân thắng lợi:
+Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.
+Sự chuẩn bị kỹ lưỡng của Đảng trong suốt 15 năm từ 1939-1945.
+Sự chủ động, sáng tạo trong chớp thời cơ.
+Lòng yêu nước và tinh thần đấu tranh của nhân dân.
-Theo em nguyên nhân quyết định là Đảng đã sáng suốt phát động quần chúng nhân dân đứng
lên giành chính quyn trong thời gian ngắn.
VẤN ĐỀ 4: XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN 1945-1946
Câu 13: Chủ trương, biện pháp của Đảng trong củng cố, xây dựng và bảo vệ chính quyền cách
mạng 1945-1946? Tại sao nói: một cuộc cách mạng chỉ có giá trị khi nó biết tự bảo vệ?
Câu 14: Hoàn cảnh lịch sử, chủ trương,biện pháp của Đảng trong xây dựng và bảo vệ chính
quyền giai đoạn 1945-1946? Tại sao trong chủ trương đó, Đảng xác định xây dựng và bảo vệ
chính quyền là nhiệm vụ quan trọng nhất?
Câu 15: Trình bày bối cảnh lịch sử, đường lối và sự chỉ đạo của Đảng trong xây dựng và bảo vệ
chính quyền sau cách mạng tháng 8 1945-1946. Vị trí, ý nghĩa của giai đoạn 1945-1946 đối với
cách mạng Việt Nam?
Trả lời :
*Hoàn cảnh lịch sử: (luôn có)
- Thuận lợi:
+Thế giới: Nhiều thay đổi có lợi cho VN. Liên Xô trở thành thành trì của chủ nghĩa xã hội. Nhiều
nước ở Đông và Trung Âu đã phát triển theo CNXH. Các phtrao thuộc địa ở Chaau Á, Phi, Mỹ
Latinh dâng cao.
+ Trong nước:
.VN trở thành quốc gia độc lập tự do, nhân dân VN trở thành chủ nhân của chế đọ dân chủ mới.
ĐCS cầm quyền và có chủ tịch HCM lãnh đạo sáng suốt, dày dặn kinh nghiệm. Người trở thành
biểu tượng của nền độc lập, tự do, là trung tâm của khối đại đoàn kết toàn dân
.Hệ thống các nước XHCN hình thành, phong trào giải phóng dân tộc phát triển.
-Khó khăn:
+Thế giới: Đế quốc âm mưu chia lại hệ thống thuộc địa, ra sức tấn công đàn áp phong trào cách
mạng thế giới nào đc công nhận, bị bao vây, cách biệt.
+ Trong nước:
.Chính quyn còn non trẻ, yếu kém nhiều mặt
. Hậu quả do chế độ cũ để lại vô cùng nặng nề
.Nền kinh tế xơ xác, tiêu điều
.Tài chính ngân khố kiệt quệ, kho bạc trống rỗng, hệ thống ngân hàng vẫn còn bị Nhật kiểm soát
.95% dân thất học , mù chữ. Nạn đói hoành hành.
*Chủ trương của Đảng : (luôn có)= đường lối
- Ngày 25/11/1945, ban chấp hành trung ương Đảng ra chỉ thị “kháng chiến kiến quốc”
- Tính chất CM: giải phóng dân tộc
- Kẻ thù chính: thực dân Pháp
- Khẩu hiệu đấu tranh: tổ quốc trên hết, dân tộc trên hết
- Tập hợp lực lượng: mặt trận dân tộc thống nhất mở rộng mặt trận Việt Minh
- Nhiệm vụ trước mắt củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải
thiện đời sống nhân dân
*Biện pháp : ( luôn có)= sự chỉ đạo
- Về nội chính: Xúc tiến bầu cử Quốc hội để đi đến thành lập Chính phủ chính thức, lập ra Hiến
pháp
Kêu gọi nhân dân tăng gia sản xuất, phát triển nông nghiệp, giảm tô, giảm tức.
- Về quân sự: Động viên lực lượng toàn dân, kiên trì kháng chiến và chuẩn bị kháng chiến lâu dài
+ Về kinh tế, văn hóa, xã hội: tiếp tục chủ trương đẩy mạnh phong trào tăng gia sản xuất, tự cấp,
tự túc lương thực ,đảm bảo đời sống cho bộ đội và nhân dân.
+ Về ngoại giao: Tạm hòa hoãn với quân Tưởng ở miền Bắc (ký Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946) để
tránh chiến tranh.
Hòa hoãn với Pháp (ký Tạm ước 14/9/1946), tranh thủ thời gian chuẩn bị lực lượng.
Kiên quyết đấu tranh chống lại mọi âm mưu chia cắt đất nước.
*Tại sao nói: một cuộc cách mạng chỉ có giá trị khi nó biết tự bảo vệ? Và Tại sao trong chủ
trương đó, Đảng xác định xây dựng và bảo vệ chính quyền là nhiệm vụ quan trọng nhất?
-Cách mạng không chỉ dừng lại ở việc giành được chính quyền mà quan trọng hơn là giữ vững
và phát triển chính quyền đó. Nếu không thể bảo vệ thành quả cách mạng, mọi hy sinh, đấu
tranh trước đó sẽ trở nên vô nghĩa.
( Sau Cách mạng Tháng Tám, chính quyền cách mạng còn rất non trẻ, đứng trước nhiều khó
khăn và nguy cơ bị lật đổ. Vì vậy, Đảng xác định đây là nhiệm vụ quan trọng nhất để đảm bảo
thành quả cách mạng.- ý2)
* Vị trí, ý nghĩa của giai đoạn 1945-1946 đối với cách mạng Việt Nam?
- Giai đoạn này có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với cấch mạng tháng 8, củng cố và phát huy
thêm chính quyền, giúp cho mọi mặt của nhân dân được cải thiện để tiếp tục phát triển tiến lên
giải phóng dân tộc và dân chủ mới.
VẤN ĐỀ 5: ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP
Câu 16: Đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính trong
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược? Tại sao nhận định chiến dịch Điện Biên Phủ là
chiến thắng “ lừng lẫy 5 châu, chấn động địa cầu”?
Câu 17: Phân tích hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân
Pháp xâm lược 1946-1954? Ý nghĩa thực tiễn của đường lối đó?
Câu 18: Vì sao Trung ương Đảng và Chủ tịch HCM đã quyết định phát động cuộc kháng chiến
trên toàn quốc? Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược?
Thực tiễn của cuộc kháng chiến chống pháp đã chứng minh tính đúng đắn của đường lối đó như
thế nào?
Trả lời:
*Hoàn cảnh lịch sử : ( luôn có) = *Trung ương Đảng và Chủ tịch HCM đã quyết định phát động
cuộc kháng chiến trên toàn quốc vì:
-Sau khi kéo quân ra Bắc, td Pháp luôn có hành động khiêu khích và lấn chiếm, 11-1946, Pháp
đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn, Đà Nẵng, gây ra vụ thảm sát đồng bào Hà Nội ở phố Yên Ninh
và Hàng Bún...
- 18/12 Pháp đơn phương tuyên bố cắt đứt mọi liên hệ với Chính phủ VN, gửi tối hậu thư đòi ta
tước vũ khí của tự vệ HN, để chúng kiểm soát an ninh trật tự ở Thủ Đô.
=>Hành động này của TDP đã đặt Đảng, chính phủ và nhân dân Việt Nam đứng trước 1 sự lựa
chọn không thể nhân nhượng được nữa, phải đứng lên chống TDP xâm lược.
*Nội dung cơ bản đường lối kháng chiến chống Pháp:= đường lối kháng chiến toàn dân toàn
diện lâu dài dựa vào sức mình là chính (luôn có)
-Được thực hiện đầy đủ qua 3 văn kiện :Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của CT HCM(19-12-
1946); Chỉ thị toàn dân kháng chiến của Trung ương Đảng (12-12-1946); Tác phẩm Kháng chiến
nhất định thắng lợi của Tổng bí thư Tờng Chinh (8-1947)
-Mục đích: Đánh đổ thực dân Pháp xâm lược giành độc lập, tự do, thống nhất cho dân tộc, vì
nền tự do dân chủ và góp phần bảo vệ hoà bình thế giới
- Tính chất: Dân tộc giải phóng và dân chủ mới
- Phương châm: Toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính
+Toàn dân: lực lượng tham gia kháng chiến: toàn dân từ già trẻ gái trai tham gia đánh giặc mọi
nơi, mọi vùng , mọi lúc , bằng bất cứ vũ khí nào ở trong tay
+ Toàn diện: đánh địch trên tất cả các phương diện đời sống xã hội bao gồm 5 mặt: kinh tế,
chính trị, quân sự, văn hoá, xã hội, ngoại giao
+Lâu dài: là để chống âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp, để có thời gian phát huy yếu
tố “ thiên thời, đa lợi, nhân hoà của ta , chuyển hoá tương quan lực lượng từ chỗ ta yếu hơn
địch đến chỗ ta mạnh hơn địch, đánh thắng địch
+ Dựa vào sức mình là chính: “ phải tự cấp, tự túc về mọi mặt , vì ta bị bao vây bốn phía, chưa
được nước nào giúp đỡ nên phải tự lực cánh sinh . Khi nào có điều kiện ta sẽ tranh thủ sự giúp
đỡ của các nước, song lúc đó cũng không được ỷ lại.
*Ý nghĩa thực tiễn( luôn có)
-Đối với Việt Nam:
+Thực hiện thắng lợi đường lối kháng chiến, bảo vệ chế độ dân chủ nhân dân.
+Đánh bại âm mưu mở rộng chiến tranh của Mỹ, chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông
Dương.
+Giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo tiền đề cho đấu tranh thống nhất đất nước.
-Đối với quốc tế:
+Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
+Mở rộng địa bàn, tăng thêm lực lượng cho chủ nghĩa xã hội và cách mạng thế giới.
+Góp phần cùng nhân dân Lào, Campuchia đập tan chủ nghĩa thực dân cũ, đặc biệt là thuộc địa
của Pháp.
*Nhận định chiến dịch Điện Biên Phủ là chiến thắng “ lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu”
-Về quân sự: Tiêu diệt hoàn toàn tập đoàn cứ điểm mạnh nhất của Pháp, bắt sống tướng De
Castries.
-Về chính trị: Làm phá sản chiến lược của Pháp và Mỹ, khẳng định vị thế của Việt Nam trên
trường quốc tế.
-Về quốc tế: Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, làm lung lay hệ thống thuộc
địa của phương Tây
→ Kết luận: Đường lối kháng chiến đúng đắn đã đưa đến chiến thắng Điện Biên Phủ, tạo tiền đề
cho Hiệp định Genève, kết thúc ách thống trị của Pháp tại Đông Dương.
*Thực tiễn cuộc kháng chiến chống Pháp chứng minh tính đúng đắn của đường lối
-Đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính đã được kiểm
chứng qua thực tiễn:
-1947: Chiến thắng Việt Bắc Thu – Đông, phá tan ý đồ đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
-1950-1953: Các chiến dch Biên Giới, Hòa Bình, Tây Bắc, Thượng Lào giúp ta giành thế chủ
động.
-1954: Chiến thắng Điện Biên Phủ đập tan tập đoàn cứ điểm mạnh nhất của Pháp, buộc chúng
ký Hiệp định Genève.
→ Chứng minh đường lối kháng chiến của Đảng là hoàn toàn đúng đắn, giúp Việt Nam từng
bước đánh bại thực dân Pháp
VẤN ĐỀ 6: ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ 1954-1964
Câu 19: Đường lối cách mạng Việt Nam được thể hiện tại Đại hội III(1960). Tinh thần độc lập, tự
chủ, sáng tạo của Đảng trong chỉ đạo cách mạng hai miền Bắc Nam được thể hiện qua chủ
trương Đại hội III?
Câu 20: Đường lối chiến lược Cách mạng Việt Nam(1954-1975), được thông qua tại Đại hội
Đảng Toàn quốc lần thứ III(1960)? Theo anh/chị đường lối chiến lược cách mạng đó, có thể hiện
tính đúng đắn , sáng tạo , độc đáo hay không? sao?
Câu 21: Phân tích cơ sở khoa học của đường lối tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng:
Cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam. Thực tiễn
của cách mạng Việt Nam(1954-1975) đã chứng minh tính đúng đắn của đường lối đó như thế
nào?
Trả lời:
*Đặc điểm VN sau 7/1954: (luôn có)
- Miền Bắc được giải phóng hoàn toàn, làm căn cứ địa hậu phương cho cả nước, kinh tế vẫn còn
nghèo nàn, lạc hậu, đang trong giai đoạn quá độ lên CNXH, hàn gắn vết thương chiến tranh,
khôi phục kinh tế.
- Miền Nam: Pháp rút quân, vẫn bị đế quốc, tay sai kiểm soát, không chịu thực hiện hoà bình
đất nước, bị Mỹ lăm le xâm chiếm biến thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự
* Đường lối CM VN thông qua ĐH Đảng toàn quốc lần thứ III(luôn có)
- 2 nhiệm vụ chiến lược: Cách mạng dân tộc ở miền Nam và Xây dựng CNXH ở miền Bắc
-Mục tiêu chung: giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nước
-Vai trò , vị trí : Cách mạng XHCN ở miền Bắc giữ vai trò quyết định nhất sự nghiệp cả nước; cách
mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam giữ vai trò quyết định trực tiếp sự nghiệp giải
phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nước.
- Mối quan hệ: Hậu phương miền Bắc chi viện tiền tuyến miền Nam, ngược lại tiền tuyến miền
Nam thắng lớn góp phần bảo vệ vững chắc miền Bắc XHCN
- Xây dựng CNXH ở miền Bắc từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn XHCN . Xây dựng miền Bắc tiến
nhanh, tiến mạnh, tiến vững lên XHCN. Tiến hành công nghiệp hoá XHCN ở miền Bắc.
=> Nxet: đường lối thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng, tạo sức mạnh tổng hợp của nhân
dân; thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo của Đảng, là cơ sở để Đảng chỉ đạo quân dân
cả nước giành thắng lợi.
*Theo anh/chị đường lối chiến lược cách mạng đó, có thể hiện tính đúng đắn , sáng tạo , độc
đáo hay không? Vì sao
Có. Đảng ta thể hin tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo trong lãnh đạo cách mạng bằng việc:
-Đề ra đường lối chính trị và quân sự độc lập, tự chủ.
-Giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
-Tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng:
-Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam – đấu tranh giải phóng dân tộc.
-Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc – xây dựng hậu phương vững mạnh.
=>Mục tiêu chung: Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, đưa cả nước lên chủ nghĩa xã
hội.
*Tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo của Đảng thể hiện rõ qua: chủ trương tiến hành đồng thời
hai chiến lược cách mạng, hướng tới mục tiêu giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, đưa
cả nước lên chủ nghĩa xã hội
*Câu 21: Phân tích cơ sở khoa học của đường lối tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng:
Cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam. Thực tiễn
của cách mạng Việt Nam(1954-1975) đã chứng minh tính đúng đắn của đường lối đó như thế
nào?
- Cơ sở khoa học của đường lối
a. Cơ sở lý luận
+Vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin: Đảng ta xác định cách mạng giải phóng dân tộc và cách mạng
xã hội chủ nghĩa có thể tiến hành đồng thời, không nhất thiết phải theo tuần tự như ở các nước
khác
+Tính đặc thù của Việt Nam: Sau năm 1954, nước ta b chia cắt làm hai miền với hai chế độ
chính trị khác nhau, đòi hỏi một đường lối chiến lược phù hợp
b. Cơ sở thực tiễn
+Miền Bắc hoàn toàn giải phóng: Có điều kiện xây dựng chủ nghĩa xã hội, trở thành hậu phương
vững chắc về kinh tế, quân sự, chính trị cho miền Nam
+Miền Nam: Cách mạng miền Nam phải đấu tranh vũ trang để giải phóng dân tộc
+Tương quan lực lượng: So với đế quốc Mỹ, Việt Nam không thể đấu tranh trực diện mà phải
kết hợp nhiều hình thức chiến tranh nhân dân, tạo sức mạnh tổng hợp
- Nội dung cơ bản của đường lối( bên trên)
- Thực tiễn chứng minh tính đúng đắn của đường lối
a. Miền Bắc – Hậu phương vững chắc
+Hoàn thành công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa, phát triển kinh tế.+Đánh thắng hai cuộc chiến
tranh phá hoại của Mỹ, giữ vững vai trò hậu phương lớn
b. Miền Nam – Giải phóng dân tộc
+1960: Phong trào Đồng Khởi mở đầu cao trào cách mạng.
+1968: Tổng tiến công Tết Mậu Thân làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ.
+1972: Cuộc tiến công chiến lược giải phóng nhiều vùng quan trọng.
+1975: Tổng tiến công mùa Xuân, giải phóng hoàn toàn miền Nam
=> Kết luận:Đường lối tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng là khoa học, sáng tạo
đúng đắn, giúp Việt Nam vừa bảo vệ hậu phương miền Bắc, vừa giành thắng lợi ở miền Nam.
Chiến thắng năm 1975 khẳng định sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, hoàn thành sự nghiệp giải
phóng dân tộc, thống nhất đất nước.
VẤN ĐỀ 7: CẢ NƯỚC QUÁ ĐỘ LÊN CNXH 1975-1986
Câu 22: Tại sao 1979-1986 VN lâm vào khủng hoảng kinh tế xã hội? Các bước đột phá đổi mới
kinh tế 1979-1986?
Câu 23: Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau 1975. Quá trình tìm tòi con
đuờng đổi mới đất nước 1979-1986?
Câu 24: Hãy nêu quá trình tìm tòi con đường đổi mới đất nước của Đảng tại Đại hội IV, Đại Hội V
. Từ thực tiễn của đất nước 1975-1986, anh/chị hãy nói cảm nhận của mình về đời sống xã hội
đất nước ta trong giai đoạn hiện nay?
Câu 25: Vì sao đại hội IV và Đại hội V của Đảng phải tìm tòi con đường đổi mới đất nước? Hãy
nêu các bước đột phá trong chính sách phát triển kinh tế của Đảng giai đoạn 1975-1986? Những
đổi mới bước đầu đó có ý nghĩa như thế nào đối với đường lối đổi mới tại Đại Hội VI?
Trả lời:
*Việt Nam lâm vào khủng hoảng kinh tế xã hội vì:
-Do những sai lầm kéo dài của Đảng về chủ trương, chính sách lớn, và chỉ đạo chiến lược và
công tác tổ chức thực hiện
-Buông lỏng trong quản lý kinh tế, xã hội. Đó là tư tưởng vừa tả khuynh (đề ra chỉ tiêu quá cao,
không thực hiện được), vừa hữu khuynh( sai lầm trong công tác tư tưởng, công tác tổ chức và
công tác cán bộ của Đảng)
Đây là nguyên nhân của mọi nguyên nhân
*Các bước đột phá đổi mới kinh tế 1979-1986?
1.Hội nghị Trung ương 6 khóa IV (8/1979) – Bước đột phá đầu tiên
-Chủ trương làm cho sản xuất "bung ra", phá bỏ rào cản kinh tế.
-Ổn định nghĩa vụ lương thực, cho phép lưu thông tự do phần dư thừa.
-Khuyến khích chăn nuôi, cải thiện chính sách thuế và phân phối hợp tác xã
2.Hội nghị Trung ương 8 khóa V (6/1985) – Bước đột phá thứ hai
-Dứt khoát xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp.
-Thực hiện cơ chế một giá, chuyển ngân hàng sang nguyên tắc kinh doanh.
-Thừa nhận sản xuất hàng hóa và các quy luật kinh tế thị trường
3.Chuẩn bị Đại hội VI (8/1986) – Bước đột phá thứ ba
-Xác định nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, phát triển công nghiệp có chọn lọc.
-Thừa nhận kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
-Xóa bỏ bao cấp, vận dụng quy luật thị trường, tiến tới cơ chế một giá
=> Ý nghĩa: Những bước đột phá này tạo tiền đề cho Đại hội VI (1986) đề ra đường lối Đổi mới
toàn diện, chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
*Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước
-Hoàn cảnh lịch sử:
+Sau ngày 30-4-1975, đất nước hoàn toàn giải phóng nhưng vẫn tồn tại hai chính quyền riêng
biệt:
.Miền Bắc: Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa theo chế độ xã hội chủ nghĩa.
.Miền Nam: Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
+Yêu cầu cấp bách:
.Thống nhất về mặt nhà nước để tạo điều kiện phát triển kinh tế, chính trị, xã hội và đáp ứng
nguyện vọng thống nhất đất nước của nhân dân
- Quá trình thống nhất đất nước v mặt nhà nước
+Hội nghị Hiệp thương chính trị Bắc - Nam (11/1975): Thống nhất chủ trương, kế hoạch tiến
hành tổng tuyển cử.
+Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (25-4-1976):
+Nhân dân cả nước tham gia bầu Quốc hội của nước Việt Nam thống nhất.
+Kỳ họp thứ nhất Quốc hội (24-6 → 3-7-1976):
+Đặt tên nước là Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
+Đổi tên Sài Gòn thành Thành phố Hồ Chí Minh.
+Thống nhất hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy nhà nước.
+Bầu các lãnh đạo chủ chốt:
.Chủ tch nước: Tôn Đức Thắng.
.Thủ tướng: Phạm Văn Đồng.
.Chủ tch Quốc hội: Trường Chinh
- Ý nghĩa của việc thống nhất đất nước v mặt nhà nước
+Về chính trị:
.Hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước, tạo nền tảng ổn định lâu dài.
.Củng cố vai trò lãnh đạo của Đảng, tăng cường sức mạnh quốc gia.
+Về kinh tế - xã hội:
.Thống nhất th trường, nguồn lực và kế hoạch phát triển kinh tế trên cả nước.
.Xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển giáo dục, y tế đồng đều giữa hai miền.
+Về đối ngoại:
.Khẳng định vị thế Việt Nam trên trường quốc tế.
.Thuận lợi trong việc mở rộng quan hệ ngoại giao, đấu tranh chống các thế lực thù địch
Kết luận: Thống nhất đất nước về mặt nhà nước là bước ngoặt lịch sử, tạo điều kiện cho
Việt Nam đi lên chủ nghĩa xã hội và phát triển bền vững.
*Quá trình tìm tòi con đuờng đổi mới đất nước 1979-1986?
-Tại Đại hội IV (1976) và Hội nghị Trung ương 6 (8/1979) – Bước đột phá đầu tiên
+Khắc phục sai lầm trong quản lý kinh tế, cải tạo XHCN, phá bỏ rào cản để "sản xuất bung ra".
+Các biện pháp cụ thể:
.10/1979: Xóa bỏ trạm kiểm soát hàng hóa, tự do lưu thông.
.1/1981: Chỉ thị 100 – Khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động trong HTX nông nghiệp.
.QĐ 25, 26-CP (1981): Mở rộng quyền tự chủ sản xuất, tài chính cho doanh nghiệp nhà nước
-Tại Đại hội V (1982) – Tiếp tục tìm tòi đổi mới
+Đánh giá thành tựu, sai lầm, bổ sung một số quan điểm mới.
+Nhận thức mới về CNXH:
.Việt Nam đang ở chặng đầu tiên của thời kỳ quá độ.
.Nhiệm vụ trước mắt: Ổn định và cải thiện đời sống nhân dân.
.Mục tiêu công nghiệp hóa: Xác định nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, tập trung phát triển
nông nghiệp trước
Kết luận: Quá trình đổi mới bắt đầu từ những thay đổi trong quản lý kinh tế, dần nhận
thức rõ hơn về con đường quá độ lên CNXH, tạo tiền đề cho Đổi mới toàn diện tại Đại
hội VI (1986).
*Lý do Đại hội IV và Đại hội V phải tìm tòi con đường đổi mới
-Bối cảnh quốc tế
+Khủng hoảng hệ thống XHCN ở Liên Xô và Đông Âu.
+Phong trào độc lập dân tộc phát triển mạnh, vai trò của phong trào không liên kết gia tăng.
+Khoảng cách giàu nghèo giữa các nước tư bản phát triển và các nước đang phát triển ngày
càng sâu sắc.
+Cách mạng khoa học - kỹ thuật thúc đẩy quốc tế hóa sản xuất.
-Tình hình trong nước
+Đang trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, kinh tế và xã hội còn nhiều khó khăn.
+Cần đổi mới để phát trin kinh tế, văn hóa, con người XHCN gắn với bảo vệ Tổ quốc.
Kết luận: Những thách thức trong và ngoài nước buộc Đảng phải tìm tòi con đường đổi
mới để phù hợp với bối cảnh mới.
*Từ thực tiễn của đất nước 1975-1986, anh/chị hãy nói cảm nhận của mình về đời sống
hội đất nước ta trong giai đoạn hiện nay?
Cảm nhận về đời sống xã hội hiện nay
-Kinh tế phát triển mạnh mẽ:
+Việt Nam từ một nước nghèo đã vươn lên trở thành nền kinh tế thu nhập trung bình.
+Hàng hóa dồi dào, đời sống người dân được cải thiện rõ rệt.
-Chất lượng sống nâng cao:
+Giáo dục: Nhiều trường đại học, chương trình đào tạo hiện đại, cơ hội học tập rộng mở.
+Y tế: Hệ thống bệnh vin phát triển, người dân tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe tốt hơn.
+Công nghệ - hạ tầng: Internet phổ biến, giao thông phát triển, mức sống tăng cao.
-Thách thức còn tồn tại:
+Khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị - nông thôn vẫn còn.
+Áp lực việc làm, biến đổi khí hậu, hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra nhiều vấn đề mới.
Kết luận: Nhìn lại giai đoạn 1975-1986, tôi càng trân trọng những thành tựu mà đất
nước đạt được nhờ Đổi mới. Tuy còn nhiều thách thức, nhưng đời sống hiện nay tốt hơn
rất nhiều so với thời kỳ trước, cho thấy hướng đi đúng đắn mà Đảng và Nhà nước đã
chọn.
*Những bước đổi mới ban đầu có ý nghĩa
-Nhận thức rõ thực tiễn: Đánh giá tình hình đất nước, xác định quá trình quá độ lên CNXH ở
Việt Nam là lâu dài, nhiều khó khăn.
-Khẳng định định hướng: Tiếp tục đường lối phát triển kinh tế - xã hội do Đại hội IV và V đề ra.
-Định hình tư duy đổi mới: Đại hội VI (1986) đánh dấu bước ngoặt, đề ra đường lối đổi mới toàn
diện, tạo nền tảng cho sự phát triển sau này.
=> Những bước đổi mới ban đầu giúp Đảng rút ra bài học từ thực tiễn, từng bước điều chỉnh
chính sách phù hợp, mở ra giai đoạn phát triển mạnh mẽ của đất nước.
VẤN ĐỀ 8: ĐỔI MỚI 1986-1996
Câu 26: Chủ trương đổi mới tòan diện, đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội 1986-
1996? Trước xu thế toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế , sinh viên có cơ hội và thách thức gì?
Câu 27: Đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1986-1996? Sinh viên cần làm gì để đóng góp cho
công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
Câu 28: Bối cảnh lịch sử, nội dung cơ bản đường lối đổi mới của Đảng tại Đại hội lần thứ
VI(1986)? Với đường lối đổi mới của Đảng từ Đại hội VI đến nay, anh/chị nên tận dụng những cơ
hội nào để học tập và phát triển định hướng nghề nghiệp?
Câu 29:Tại sao Đại Hội VI của Đảng đổi mới toàn diện đất nước? Đại hội VI của Đảng đã rút ra
những bài học kinh nghiệm gì trongy dựng CNXH ở nước ta? Nội dung chính sách của Đại Hội
VI về kinh tế đã thể hiện tinh thần của các bài học đó như thế nào?
Câu 30: Hãy nêu quá trình tìm tòi con đường đổi mới đất nước của Đảng tại Đại Hội IV, đại hội
VII? Từ thực tiễn của đất nước 1975-1986, anh/chị hãy nói cảm nhận của mình v đời sống xã
hội đất nước ta trong giai đoạn hiện nay?
Trả lời:
*Bối cảnh lịch sử (luôn có): Đất nước rơi vào khủng hoảng kinh tế, chính trị
-Kinh tế - xã hội:
+Bị bao vây, cấm vận bởi các thế lực thù địch.
+Lạm phát tăng cao
+Lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng khan hiếm.
+Đời sống nhân dân khó khăn, xuất hiện nhiều hiện tượng tiêu cực (vi phạm pháp luật, vượt
biên trái phép).
-Chính trị-quân sự:
+Thành công bảo vệ biên giới phía Bắc trước quân Trung Quốc.
+Giúp Campuchia thoát khỏi chế độ diệt chủng Pol Pot.
Trước tình hình đó, Đảng đã đặt ra những yêu cầu đổi mới
*Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới tại Đại hội VI, VII : (Giai đoạn 1986-1996)
-Đại hội VI (1986) – Khởi xướng đổi mới toàn diện=*Chủ trương đổi mới toàn diện (1986-1996)
+Về kinh tế:
.Chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận
hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.
.Đổi mới chính sách quản lý, khuyến khích kinh tế tư nhân, hợp tác xã, kinh tế cá thể.
.Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ưu tiên phát triển nông nghiệp, sản xuất hàng tiêu
dùng.
.Thực hiện "khoán 10" trong nông nghiệp, tạo động lực phát triển sản xuất.
+ Về chính trị:
.Cải cách hệ thống quản lý nhà nước, nâng cao hiệu lực của chính quyền các cấp.
.Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN, mở rộng dân chủ trong Đảng và xã hội.
+ Về văn hóa - xã hội:
.Xây dựng và phát triển giáo dục, khoa học - công nghệ.
.Chăm lo đời sống nhân dân, thực hiện công bằng xã hội.
.Đề cao vai trò con người trong phát triển kinh tế - xã hội.
+Về đối ngoại:
.Chuyển từ đối đầu sang hội nhập, mở rộng quan hệ quốc tế.
.Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc (1991), mở rộng quan hệ với các nước ASEAN.
Nhờ đường lối đổi mới, Việt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng, như tăng
trưởng kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân, mở rộng quan hệ quốc tế.
-Đại hội VII (1991) – Cương lĩnh phát triển đất nước
+Cương lĩnh 1991: Tổng kết 60 năm lãnh đạo cách mạng, rút ra 5 bài học lớn:
.Giữ vững độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
.Cách mạng là của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
.Tăng cường đoàn kết toàn Đảng, toàn dân, dân tộc và quốc tế.
.Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
.Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố quyết định thành công.
+7 phương hướng lớn xây dựng chủ nghĩa xã hội:
.Xây dựng Nhà nước xã hội chủ nghĩa.
.Công nghiệp hóa hiện đại hóa gắn với phát triển nông nghiệp.
.Thiết lập quan hệ sản xuất phù hợp.
.Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
.Đổi mới tư tưởng, văn hóa, phát huy tư tưởng Hồ Chí Minh.
.Thực hiện đại đoàn kết dân tộc.
.Thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược: Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
+Bốn lĩnh vực trọng tâm trong thời kỳ quá độ:
.Đổi mới kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm.
.Xây dựng Đảng là then chốt.
.Phát triển văn hóa, xã hội, con người.
.Tăng cường quốc phòng, an ninh, mở rộng quan hệ đối ngoại.
* Cơ hội và thách thức đối với sinh viên trong xu thế toàn cầu hóa
-Cơ hội:
+Tiếp cận tri thức, công nghệ mới từ thế giới.

Preview text:

Đề cương lịch sử Đảng
VẤN ĐỀ 1 - NGUYỄN ÁI QUỐC THÀNH LẬP ĐẢNG
Câu 1: Hãy làm sáng tỏ vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc với việc phát triển phong trào cách
mạng vô sản và vận động thành lập Đảng (1911 - 1930)? Tại sao Nguyễn Ái Quốc đặt vấn đề
cách mạng giải phóng dân tộc lên hàng đầu?
Câu 2: Hoạt động thực tiễn và đóng góp sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động
thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 1930. Tại sao nói Đảng ra đời là một tất yếu lịch sử?
Câu 3: Phân tích những điều kiện cần thiết dẫn tới sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam? Vì sao sự
ra đời của Đảng năm 1930 là bước ngoặt trong đại của cách mạng Việt Nam?
Câu 4: Phân tích vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam? Ý
nghĩa lịch sử sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam? Trả lời :
*(luôn có) Bối cảnh lịch sử trước khi ĐCSVN ra đời: - Thế giới:
+ Nửa sau thế kỉ XIX, các nước phương Tây phát triển mạnh mẽ, chuyển nhanh từ giai đoạn
cạnh tranh tự do sang giai đoạn độc quyền (chủ nghĩa đế quốc), đẩy mạnh xâm lược các nước
nhỏ nhằm biến họ thành các nước thuộc địa. Nhân dân các nước đấu tranh mạnh mẽ, đặc biệt
là châu Á trong đó có Việt Nam.
+ CM tháng 10 Nga thành công làm biến đổi tình hình thế giớicufng với sự ra đời của quốc tế
cộng sản đã ảnh hưởng mạnh mẽ và thức tỉnh phong trào giải phóng dân tộc các nước thuộc
địa trong đó có Việt Nam và Đông Dương. -Việt Nam:
+ Thực dân Pháp xâm lược và triều đình nhà Nguyễn đầu hàng, Việt Nam trở thành nước thuộc
địa của Pháp sau khi kí hiệp ước Pa-tơ-nốt.
+ Việt Nam phải chịu nhiều chính sách cai trị tàn độc về kinh tế, văn hoá, xã hội. Điều này khiến
cho kinh tế què quặt, đất nước kém phát triển, nhân dân mù chữ bị tha hoá => Mâu thuẫn ngày
càng gay gắt ( DTVN >< Đế quốc Pháp, DTVN >< địa chủ phong kiến)
+ Các phong trào yêu nước bùng nổ diễn ra mạnh mẽ theo 2 khuynh hướng phong kiến và dân
chủ tư sản. Tuy nhiên các phong trào đó đều thất bại do chưa có đường lối chính sách đúng
đắn, vững chắc và chưa tập hợp được quần chúng nhân dân.
Kết luận: Việt Nam cần 1 tổ chức lãnh đạo quần chúng nhân dân đi đúng hướng với
đường lối chính sách đúng đắn.
*Vai trò của Nguyễn Ái Quốc – Hoạt động thực tiễn của NAQ: Đóng vai trò then chốt trong việc sáng lập ĐCSVN.
- NAQ tìm và lựa chọn con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.
- Tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào trong nước và chuẩn bị điều kiện cho việc thành lập Đảng
- NAQ chủ trì hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành ĐCSVN.
- NAQ trực tiếp soạn thảo những văn kiện quan trọng có ý nghĩa chiến lược.
*Sáng tạo độc đáo phù hợp thực tiễn CM VN:
- Vận dụng sáng tạo quy luật ra đời Đảng cộng sản của chủ nghĩa Mác-Lênin và chỉ ra quy luật ra
đời đặc thù của ĐCSVN.
- HCM xác định: giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu của CMVN.
- Sáng tạo trong việc xác định lực lượng tiến hành CM: coi liên minh công-nông là động lực CM.
* Điều kiện cần thiết cho sự ra đời của Đảng: - Khách quan:
+ Cnghia tư bản chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền
+ Mâu thuẫn chủ nghĩa đế quốc với dân tộc thuộc địa ngày càng gay gắt
+ 1917 CMT10 Nga giành thắnng lợi làm biến đổi sâu sắc tình hình thế giới, biến học thuyết Mác
thành hiện thực, khẳng định vai trò Đảng cộng sản.
+ Đảng cộng sản thành lập tạo tiền đề và điều kiện thúc đẩy phong trào CM thế giới. -Chủ quan:
+ Trước sự đàn áp, bóc lột dã man và tàn bạo của thực dân Pháp, mâu thuẫn ngày càng gay gắt.
Độc lập dân tộc, tự do tự chủ là nguyện vọng tha thiết của nhân dân ta.
+ Ptrao khởi nghĩa nổ ra mang tính tự phát nhưng không thu được thành quả. Trước tình hình
đó, việc thống nhất các Đảng thành 1 chính Đảng duy nhất là yêu cầu cấp bách.
+ Các ptrao yêu nước nổ ra mạnh mẽ.
+ Sự ra đời của giai cấp công nhân, gcap công nhân muốn lãnh đạo CM thì phải có Đảng cộng sản.
+ NAQ tìm thấy chủ nghĩa Mác-Lênin, con đường giải phóng dân tộc theo đường lối CM vô sản
và truyền bá vào Vnam thúc đẩy phong trào công nhân phát triển.
*NAQ đặt vấn đề CM giải phóng lên hàng đầu:
- Xuất phát từ 1 nước thuộc địa, HCM không coi 2 nhiệm vụ đánh đế quốc và phong kiến ngang
nhau mà đặt lên hàng đầu nhiệm vụ chống đế quốc để giải phóng dân tộc, đảm bảo mục tiêu
trước hết, trọng tâm là độc lập dân tộc.
- Theo HCM, có độc lập mới giành được quyền bình đẳng dân tộc, quyền tự quyết dân tộc.
- Kẻ áp bức, bóc lột nặng nề nhất với công nhân, nhân dân và cả dân tộc VN là bọn đế quốc và bè lũ tay sai của chúng. *Ý nghĩa lịch sử:
- Chấm dứt khủng hoảng, bế tắc về đường lối cứu nước, cách mạng VN trở thành 1 bộ phận
khăng khít của CM vô sản thế giới.
- Là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng HCM với phong trào công nhân và
phong trào yêu nước Việt Nam.
- Lần đầu tiên cách mạng Việt Nam có 1 bản cương lĩnh chính trị phản ánh được quy luật khách
quan xủa XH, đáp ứng những nhu cầu cấp bách của XH Việt Nam.
- Trở thành nhân tố hàng đầu quyết định đưa CM Việt Nam đi từ thắng lợi này sang thắng lợi khác.
VẤN ĐỀ 2: CHIẾN LƯỢC CÁCH MẠNG 1939-1945
Câu 5: Vai trò các Nghị quyết quan trọng của Đảng đối với sự phát triển của CM VN gđoan 1939-
1945? Ý nghĩa việc chuẩn bị lực lượng cách mạng giai đoạn này?
Câu 6: Sự chuyển hướng chiến lược CMVN khi chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ. Đánh giá sự
chuyển hướng chiến lược CM giai đoạn này?
Câu 7: Chủ trương CMVN thể hiện qua hội nghị 6,7,8 ( thời kì 1939-1941)? Tại sao nói đây là
thời kỳ thay đổi chủ trương chiến lược, đưa CM đi tới thắng lợi?
ba câu hỏi có nội dung liên qua
n đến nhau, cùng xoay quanh quá trình chuyển hướng
chiến lược của cách mạng Việt Nam (1939-1945) Trả lời:
*Bối cảnh lịch sử: ( bắt buộc có)
- Thế giới: Chủ nghĩa Phát xít xuất hiện, nguy cơ chiến tranh phát xít đe doạ nền hoà bình thế
giới, 1939 chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ, 6-1940 Đức tiến công Pháp, Pháp mất nước
- Việt Nam: Mâu thuẫn với Pháp lên cao, bắt lính làm bia đỡ đạn cho Pháp ở chiến trường Trung
Đông, chịu 2 tầng áp bức của Pháp và Nhật “ một cổ 2 tròng”
* Vai trò các nghị quyết quan trọng của Đảng( kèm phần chuyển hướng CM)
Trong thời kì 1939-1945 có 6 nghị quyết quan trọng của Đảng có vai trò quyết định trực tiếp tới
thắng lợi.Mỗi nghị quyết được xây dựng trong 1 hoàn cảnh lịch sử khác nhau, có vị trí và vai trò
nhất định, đảm bảo tính phổ biến của chủ nghĩa Mác-Lênin và thể hiện tập trung sự chuyển
hướng chỉ đạo chiến lược, thực hiện nhiệm vụ chủ yếu là đấu tranh giải phóng dân tộc.
* Chuyển hướng cách mạng: = chủ trương CMVN
(Chủ trương CM VN thể hiện :( Khi CTTG t2 bùng nổ, sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược CM
của Đảng thể hiện trong Nghị quyết hội nghị trung ương lần thứ 6,7,8))

🔹 Hội nghị Trung ương 6 (11/1939) do tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì
Chuyển hướng từ đấu tranh đòi dân chủ, dân sinh sang đấu tranh giải phóng dân tộc.
Chủ trương đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, thay vì đấu tranh giai cấp.
Xác định phương pháp đấu tranh: khởi nghĩa vũ trang là con đường tất yếu.
Thành lập Mặt trận Phản đế Đông Dương nhằm tập hợp lực lượng rộng rãi.
🔹 Hội nghị Trung ương 7 (11/1940) do đồng chú Trường Chinh, Hoàng Văn Thụ chủ trì
Tiếp tục khẳng định con đường khởi nghĩa vũ trang.
Nhận định thời cơ chưa chín muồi, cần chuẩn bị thêm lực lượng.
Đẩy mạnh xây dựng lực lượng vũ trang, thí điểm khởi nghĩa (Khởi nghĩa Nam Kỳ 1940, Bắc Sơn 1940).
🔹 Hội nghị Trung ương 8 (5/1941) (do Nguyễn Ái Quốc chủ trì)
Hoàn chỉnh sự chuyển hướng chiến lược cách mạng.
Thành lập Mặt trận Việt Minh để tập hợp toàn dân tộc.
Khẳng định khẩu hiệu: “Đánh đuổi Nhật - Pháp, giải phóng dân tộc”.
Thành lập căn cứ địa Việt Bắc để chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang.
Kết luận: Sự chuyển hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1939-
1945 là một bước ngoặt quan trọng, giúp cách mạng thích ứng với tình hình mới, chuẩn
bị sẵn sàng cho thời cơ giành chính quyền vào năm 1945.
*Ý nghĩa việc cbi lực lượng CM
- Công tác chuẩn bị giành độc lập dân tộc diễn ra sôi nổi ở khắp các địa phương trong cả
nước, cổ vũ thúc đẩy mạnh mẽ phong trào CM của quần chúng vùng lên đấu tranh giành chính quyền
* Đánh giá sự chuyển hướng :
- Sự chuyển hướng chỉ đạo của Đảng giúp công tác chuẩn bị giành độc lập dân tộc diễn ra sôi nổi
ở khắp các địa phương trong các nước , cổ vũ thúc đẩy mạnh mẽ Ptrao CM của quần chúng
vùng lên đấu tranh giành chính quyền.
* Nói đây là thời kì thay đổi chủ trương hiến lược, đưa CM đến thắng lợi là vì:
Sự chuyến hướng chỉ đạo chiến lược giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc của Hội nghị Trung
ương lần 6,7,8 chính là sự kế tục và hoàn chỉnh tư tưởng cách mạng giải phóng dân tộc của
HCm đã vạch ra trong Cương lĩnh tháng 2/1930. Đây là bước trưởng thành vượt bậc của Đảng
ta về lãnh đạo chính trị, về xây dựng đường lối cách mạng giải phóng dân tộc – sự điều chỉnh
chiến lược trên rất đúng đắn, sáng tạo, phát huy được tiềm năng, sức mạnh của toàn dân tộc,
trực tiếp dẫn đến thành công của cuộc tổng khởi nghĩa tháng 8-1945.
VẤN ĐỀ 3: CÁCH MẠNG THÁNG 8
Câu 8: Nghệ thuật nắm bắt thời cơ và chủ trương phát động tổng khởi nghĩa Cách mạng T8
1945. Tại sao nói đó là “ thời cơ ngàn năm có một”
Câu 9: Bằng những dẫn chứng cụ thể , hãy chứng minh cách mạng Tháng 8 1945 Việt Nam là
biểu tượng sáng ngời về tinh thần chủ động sáng tạo của Đảng . Ý nghĩa lịch sử và thời đại của CM T8 ?
Câu 10: Thời cơ và lãnh đạo toàn dân nổi dậy Tổng khởi nghĩa cm T8 năm 1945. Những nguyên
nhân dẫn tới thắng lợi? Theo bạn, nguyên nhân nào quyết định nhất?
Câu 11: Trình bày sự lãnh đạo và chỉ đạo của Đảng trong giai đoạn CM giải phóng dân tộc 1939-
1945. Cách mạng T8 năm 1945 có phải là “1 sự ăn may” hay không? Vì sao?
Câu 12: Nghệ thuật nắm bắt thời cơ và chủ trương phát động tổng khởi nghĩa giành chính
quyền CMT8 năm 1945 .Theo bạn thắng lợi Tổng khởi nghĩa giành chính quyền T8 năm 1945 có
phải là “ một sự ăn may” hay không? Vì sao? Trả lời:
*Nghệ thuật nắm bắt thời cơ ( chính là dẫn chứng chứng minh CMT8 là biểu tượng sáng ngời –
là sự lãnh đạo và chỉ đạo của Đảng )( luôn có)
- Đảng chỉ đạo khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền bộ phận + Thời cơ:
. Điều kiện quốc tế thuận lợi : Ctranh TGT2 đến hồi kết thúc
. Tại Đông Dương: Phát xít Nhật tiến hành đảo chính lật đổ thực dân Pháp- Thời cơ trực tiếp cho CMVN.
+ Đảng chỉ đạo tranh thủ thời cơ khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền bộ phận.
. Chỉ thị: “ Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta “
. Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước khởi nghĩa từng phần giành chính quyền bộ phận.
+ Kết quả:Từ tháng 3 đén tháng 8/1945 nhiều cuộc khởi nghĩa từng phần đã thành công tại
nhiều địa phương trên cả nước.
-Đảng lãnh đạo tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên cả nước. + Thời cơ:
. Ngày 8/8/1945 : Hồng quân Liên Xô đánh bại hơn 1 triệu quân Quan Đông tinh nhuệ của Nhật tại Mãn Châu-Trung Quốc.
. Ngày 14/8/1945 Phát xít Nhật đầu hàng đồng minh , kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta rơi vào
tình thế suy yếu nhất : Chính phủ Nhật tuyên bố đầu hàng vô điều kiện Liên Xô và các nước
đồng minh, phát xít Nhật ở Đông Dương và tay sai của chúng hoang mang, rệu rã.
+Chủ trương phát động tổng khởi nghĩa:
.Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa
.Ngày 13/8/1945, Đảng họp và quyết định phát động Tổng khởi nghĩa trên cả nước.
.Ngày 16/8/1945, Hồ Chí Minh kêu gọi toàn dân nổi dậy.
.Chỉ trong vòng 15 ngày (14-28/8/1945), chính quyền đã về tay nhân dân trên phạm vi cả nước.
*Vì sao nói đây là “thời cơ ngàn năm có một”?
- Yếu tố khách quan: Điều kiện quốc tế thuận lợi ( CTTGT2 đến hồi kết thúc )
- Yếu tố chủ quan: Sự lãnh đạo của Đảng và Đảng đã chuẩn bị 15 năm về các mặt về chủ trương,
lực lượng và tập dượt qua cao trào kháng Nhật cứu nước, các phong trào Cách mạng. Bên cạnh
đó là sự kết hợp chặt chẽ giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang, kết hợp nổi dậy của
quần chúng, Đảng biết vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào hoàn cảnh cụ thể lúc bấy giờ
*Thắng lợi của Tổng khởi nghĩa có phải là “một sự ăn may” không?
-Không phải "ăn may", mà là kết quả của:
-Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.
-Sự chuẩn bị kỹ lưỡng của Đảng trong suốt 15 năm từ 1939-1945.
-Sự chủ động, sáng tạo trong chớp thời cơ.
-Lòng yêu nước và tinh thần đấu tranh của nhân dân.
Kết luận: Tổng khởi nghĩa không phải "ăn may" mà là một cuộc cách mạng có sự chuẩn bị
kỹ lưỡng và sự chỉ đạo tài tình của Đảng.
*CMT8 1945 là biểu tượng sáng ngời tinh thần chủ động sáng tạo.
- Chủ động, sáng tạo trong đường lối cách mạng
+Từ 1939-1945, Đảng đã kịp thời chuyển hướng chiến lược: từ đấu tranh dân chủ sang đấu
tranh giải phóng dân tộc.
+Thành lập Mặt trận Việt Minh để tập hợp lực lượng.
-Chủ động xây dựng lực lượng
+Xây dựng căn cứ địa Việt Bắc, tổ chức huấn luyện vũ trang.
+ Thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
+Lãnh đạo Cao trào kháng Nhật cứu nước trước khi phát động Tổng khởi nghĩa.
- Sáng tạo trong nắm bắt thời cơ
+Khi phát xít Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945), Đảng chủ trương đẩy mạnh kháng chiến.
+ Khi Nhật đầu hàng (15/8/1945), Đảng lập tức phát động Tổng khởi nghĩa, không để Đồng minh kịp vào can thiệp.
*ý nghĩa lịch sử của Cách mạng Tháng Tám 1945
- Đối với dân tộc Việt Nam:
.Chấm dứt ách đô hộ của thực dân Pháp, phát xít Nhật, phong kiến.
.Đưa Việt Nam trở thành quốc gia độc lập, nhân dân làm chủ đất nước.
-Đối với cách mạng xã hội chủ nghĩa:
.Xóa bỏ chế độ cũ, đặt nền móng cho chế độ Dân chủ Cộng hòa.
.Khẳng định ý chí tự lực, tự cường của dân tộc. -Tầm ảnh hưởng
.Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
.Mở đường cho thắng lợi năm 1975, thống nhất đất nước.
 Kết luận: Cách mạng Tháng Tám là bước ngoặt vĩ đại, đưa Việt Nam thoát khỏi kiếp nô
lệ, tiến vào kỷ nguyên độc lập, tự do.
*ý nghĩa thời đại của Cách mạng Tháng Tám 1945
-Đối với phong trào giải phóng dân tộc thế giới:
+Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ cho các dân tộc bị áp bức ở châu Á, châu Phi, Mỹ Latinh.
+Tạo động lực cho nhân dân Lào, Campuchia đấu tranh giành độc lập.
-Đối với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế:
+Góp phần đánh bại chủ nghĩa thực dân cũ và chủ nghĩa phát xít.
+Cùng với Liên Xô và các lực lượng tiến bộ đấu tranh vì hòa bình, công bằng xã hội.
+Khẳng định tính đúng đắn của học thuyết Mác - Lênin:
+Chứng minh con đường cách mạng vô sản là tất yếu đối với dân tộc thuộc địa.
+Tiếp nối thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917.
-Giá trị lịch sử lâu dài:
+Là một trong những trang sử chói lọi nhất của dân tộc Việt Nam.
+Khẳng định vai trò lãnh đạo xuất sắc của Đảng Cộng sản Việt Nam.
=> Kết luận: Cách mạng Tháng Tám không chỉ giải phóng dân tộc Việt Nam mà còn tạo tiếng
vang lớn trên thế giới, góp phần vào sự nghiệp đấu tranh vì độc lập, tự do của các dân tộc bị áp bức.
* Thời cơ và lãnh đạo toàn dân nổi dậy Tổng khởi nghĩa cm T8 năm 1945. Những nguyên nhân
dẫn tới thắng lợi? Theo bạn, nguyên nhân nào quyết định nhất? - Thời cơ và lãnh đạo:
+ Dân tộc ta giàu truyền thống yêu nước và đấu tranh chống giặc ngoại xâm
+ Sự lãnh đạo sáng suốt tài tình của Đảng đứng đầu là chủ tịch HCM với đường lối đúng đắn sáng tạo
+ Đã xây dựng được khối liên minh công-nông vững chắc, tập hợp được các lực lượng yêu nước
+ Đảng ta đã có quá trình chuẩn bị chu đáo cho thắng lợi của CM tháng 8 trong suốt 15 năm
+ Hoàn cảnh quốc tế vô cùng thuận lợi đó là Hồng quân Liên Xô và phe Đồng Minh đã đánh bại
phát xít Nhật, kẻ thù của ta đã gục ngã.
-Những nguyên nhân thắng lợi:
+Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.
+Sự chuẩn bị kỹ lưỡng của Đảng trong suốt 15 năm từ 1939-1945.
+Sự chủ động, sáng tạo trong chớp thời cơ.
+Lòng yêu nước và tinh thần đấu tranh của nhân dân.
-Theo em nguyên nhân quyết định là Đảng đã sáng suốt phát động quần chúng nhân dân đứng
lên giành chính quyền trong thời gian ngắn.
VẤN ĐỀ 4: XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN 1945-1946
Câu 13: Chủ trương, biện pháp của Đảng trong củng cố, xây dựng và bảo vệ chính quyền cách
mạng 1945-1946? Tại sao nói: một cuộc cách mạng chỉ có giá trị khi nó biết tự bảo vệ?
Câu 14: Hoàn cảnh lịch sử, chủ trương,biện pháp của Đảng trong xây dựng và bảo vệ chính
quyền giai đoạn 1945-1946? Tại sao trong chủ trương đó, Đảng xác định xây dựng và bảo vệ
chính quyền là nhiệm vụ quan trọng nhất?
Câu 15: Trình bày bối cảnh lịch sử, đường lối và sự chỉ đạo của Đảng trong xây dựng và bảo vệ
chính quyền sau cách mạng tháng 8 1945-1946. Vị trí, ý nghĩa của giai đoạn 1945-1946 đối với cách mạng Việt Nam? Trả lời :
*Hoàn cảnh lịch sử: (luôn có) - Thuận lợi:
+Thế giới: Nhiều thay đổi có lợi cho VN. Liên Xô trở thành thành trì của chủ nghĩa xã hội. Nhiều
nước ở Đông và Trung Âu đã phát triển theo CNXH. Các phtrao thuộc địa ở Chaau Á, Phi, Mỹ Latinh dâng cao. + Trong nước:
.VN trở thành quốc gia độc lập tự do, nhân dân VN trở thành chủ nhân của chế đọ dân chủ mới.
ĐCS cầm quyền và có chủ tịch HCM lãnh đạo sáng suốt, dày dặn kinh nghiệm. Người trở thành
biểu tượng của nền độc lập, tự do, là trung tâm của khối đại đoàn kết toàn dân
.Hệ thống các nước XHCN hình thành, phong trào giải phóng dân tộc phát triển. -Khó khăn:
+Thế giới: Đế quốc âm mưu chia lại hệ thống thuộc địa, ra sức tấn công đàn áp phong trào cách
mạng thế giới nào đc công nhận, bị bao vây, cách biệt. + Trong nước:
.Chính quyền còn non trẻ, yếu kém nhiều mặt
. Hậu quả do chế độ cũ để lại vô cùng nặng nề
.Nền kinh tế xơ xác, tiêu điều
.Tài chính ngân khố kiệt quệ, kho bạc trống rỗng, hệ thống ngân hàng vẫn còn bị Nhật kiểm soát
.95% dân thất học , mù chữ. Nạn đói hoành hành.
*Chủ trương của Đảng : (luôn có)= đường lối
- Ngày 25/11/1945, ban chấp hành trung ương Đảng ra chỉ thị “kháng chiến kiến quốc”
- Tính chất CM: giải phóng dân tộc
- Kẻ thù chính: thực dân Pháp
- Khẩu hiệu đấu tranh: tổ quốc trên hết, dân tộc trên hết
- Tập hợp lực lượng: mặt trận dân tộc thống nhất mở rộng mặt trận Việt Minh
- Nhiệm vụ trước mắt củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải
thiện đời sống nhân dân
*Biện pháp : ( luôn có)= sự chỉ đạo
- Về nội chính: Xúc tiến bầu cử Quốc hội để đi đến thành lập Chính phủ chính thức, lập ra Hiến pháp
Kêu gọi nhân dân tăng gia sản xuất, phát triển nông nghiệp, giảm tô, giảm tức.
- Về quân sự: Động viên lực lượng toàn dân, kiên trì kháng chiến và chuẩn bị kháng chiến lâu dài
+ Về kinh tế, văn hóa, xã hội: tiếp tục chủ trương đẩy mạnh phong trào tăng gia sản xuất, tự cấp,
tự túc lương thực ,đảm bảo đời sống cho bộ đội và nhân dân.
+ Về ngoại giao: Tạm hòa hoãn với quân Tưởng ở miền Bắc (ký Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946) để tránh chiến tranh.
Hòa hoãn với Pháp (ký Tạm ước 14/9/1946), tranh thủ thời gian chuẩn bị lực lượng.
Kiên quyết đấu tranh chống lại mọi âm mưu chia cắt đất nước.
*Tại sao nói: một cuộc cách mạng chỉ có giá trị khi nó biết tự bảo vệ? Tại sao trong chủ
trương đó, Đảng xác định xây dựng và bảo vệ chính quyền là nhiệm vụ quan trọng nhất?
-Cách mạng không chỉ dừng lại ở việc giành được chính quyền mà quan trọng hơn là giữ vững
và phát triển chính quyền đó. Nếu không thể bảo vệ thành quả cách mạng, mọi hy sinh, đấu
tranh trước đó sẽ trở nên vô nghĩa.
( Sau Cách mạng Tháng Tám, chính quyền cách mạng còn rất non trẻ, đứng trước nhiều khó
khăn và nguy cơ bị lật đổ. Vì vậy, Đảng xác định đây là nhiệm vụ quan trọng nhất để đảm bảo
thành quả cách mạng.- ý2)
* Vị trí, ý nghĩa của giai đoạn 1945-1946 đối với cách mạng Việt Nam?
- Giai đoạn này có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với cấch mạng tháng 8, củng cố và phát huy
thêm chính quyền, giúp cho mọi mặt của nhân dân được cải thiện để tiếp tục phát triển tiến lên
giải phóng dân tộc và dân chủ mới.
VẤN ĐỀ 5: ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP
Câu 16: Đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính trong
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược? Tại sao nhận định chiến dịch Điện Biên Phủ là
chiến thắng “ lừng lẫy 5 châu, chấn động địa cầu”?
Câu 17: Phân tích hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân
Pháp xâm lược 1946-1954? Ý nghĩa thực tiễn của đường lối đó?
Câu 18: Vì sao Trung ương Đảng và Chủ tịch HCM đã quyết định phát động cuộc kháng chiến
trên toàn quốc? Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược?
Thực tiễn của cuộc kháng chiến chống pháp đã chứng minh tính đúng đắn của đường lối đó như thế nào? Trả lời:
*Hoàn cảnh lịch sử : ( luôn có) = *Trung ương Đảng và Chủ tịch HCM đã quyết định phát động
cuộc kháng chiến trên toàn quốc vì:
-Sau khi kéo quân ra Bắc, td Pháp luôn có hành động khiêu khích và lấn chiếm, 11-1946, Pháp
đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn, Đà Nẵng, gây ra vụ thảm sát đồng bào Hà Nội ở phố Yên Ninh và Hàng Bún...
- 18/12 Pháp đơn phương tuyên bố cắt đứt mọi liên hệ với Chính phủ VN, gửi tối hậu thư đòi ta
tước vũ khí của tự vệ HN, để chúng kiểm soát an ninh trật tự ở Thủ Đô.
=>Hành động này của TDP đã đặt Đảng, chính phủ và nhân dân Việt Nam đứng trước 1 sự lựa
chọn không thể nhân nhượng được nữa, phải đứng lên chống TDP xâm lược.
*Nội dung cơ bản đường lối kháng chiến chống Pháp:= đường lối kháng chiến toàn dân toàn
diện lâu dài dựa vào sức mình là chính (luôn có)
-Được thực hiện đầy đủ qua 3 văn kiện :Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của CT HCM(19-12-
1946); Chỉ thị toàn dân kháng chiến của Trung ương Đảng (12-12-1946); Tác phẩm Kháng chiến
nhất định thắng lợi của Tổng bí thư Trường Chinh (8-1947)
-Mục đích: Đánh đổ thực dân Pháp xâm lược giành độc lập, tự do, thống nhất cho dân tộc, vì
nền tự do dân chủ và góp phần bảo vệ hoà bình thế giới
- Tính chất: Dân tộc giải phóng và dân chủ mới
- Phương châm: Toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính
+Toàn dân: lực lượng tham gia kháng chiến: toàn dân từ già trẻ gái trai tham gia đánh giặc mọi
nơi, mọi vùng , mọi lúc , bằng bất cứ vũ khí nào ở trong tay
+ Toàn diện: đánh địch trên tất cả các phương diện đời sống xã hội bao gồm 5 mặt: kinh tế,
chính trị, quân sự, văn hoá, xã hội, ngoại giao
+Lâu dài: là để chống âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp, để có thời gian phát huy yếu
tố “ thiên thời, địa lợi, nhân hoà của ta , chuyển hoá tương quan lực lượng từ chỗ ta yếu hơn
địch đến chỗ ta mạnh hơn địch, đánh thắng địch
+ Dựa vào sức mình là chính: “ phải tự cấp, tự túc về mọi mặt , vì ta bị bao vây bốn phía, chưa
được nước nào giúp đỡ nên phải tự lực cánh sinh . Khi nào có điều kiện ta sẽ tranh thủ sự giúp
đỡ của các nước, song lúc đó cũng không được ỷ lại.
*Ý nghĩa thực tiễn( luôn có) -Đối với Việt Nam:
+Thực hiện thắng lợi đường lối kháng chiến, bảo vệ chế độ dân chủ nhân dân.
+Đánh bại âm mưu mở rộng chiến tranh của Mỹ, chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương.
+Giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo tiền đề cho đấu tranh thống nhất đất nước. -Đối với quốc tế:
+Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
+Mở rộng địa bàn, tăng thêm lực lượng cho chủ nghĩa xã hội và cách mạng thế giới.
+Góp phần cùng nhân dân Lào, Campuchia đập tan chủ nghĩa thực dân cũ, đặc biệt là thuộc địa của Pháp.
*Nhận định chiến dịch Điện Biên Phủ là chiến thắng “ lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu”
-Về quân sự: Tiêu diệt hoàn toàn tập đoàn cứ điểm mạnh nhất của Pháp, bắt sống tướng De Castries.
-Về chính trị: Làm phá sản chiến lược của Pháp và Mỹ, khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
-Về quốc tế: Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, làm lung lay hệ thống thuộc địa của phương Tây
→ Kết luận: Đường lối kháng chiến đúng đắn đã đưa đến chiến thắng Điện Biên Phủ, tạo tiền đề
cho Hiệp định Genève, kết thúc ách thống trị của Pháp tại Đông Dương.
*Thực tiễn cuộc kháng chiến chống Pháp chứng minh tính đúng đắn của đường lối
-Đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính đã được kiểm chứng qua thực tiễn:
-1947: Chiến thắng Việt Bắc Thu – Đông, phá tan ý đồ đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
-1950-1953: Các chiến dịch Biên Giới, Hòa Bình, Tây Bắc, Thượng Lào giúp ta giành thế chủ động.
-1954: Chiến thắng Điện Biên Phủ đập tan tập đoàn cứ điểm mạnh nhất của Pháp, buộc chúng ký Hiệp định Genève.
→ Chứng minh đường lối kháng chiến của Đảng là hoàn toàn đúng đắn, giúp Việt Nam từng
bước đánh bại thực dân Pháp
VẤN ĐỀ 6: ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ 1954-1964
Câu 19: Đường lối cách mạng Việt Nam được thể hiện tại Đại hội III(1960). Tinh thần độc lập, tự
chủ, sáng tạo của Đảng trong chỉ đạo cách mạng hai miền Bắc Nam được thể hiện qua chủ trương Đại hội III?
Câu 20: Đường lối chiến lược Cách mạng Việt Nam(1954-1975), được thông qua tại Đại hội
Đảng Toàn quốc lần thứ III(1960)? Theo anh/chị đường lối chiến lược cách mạng đó, có thể hiện
tính đúng đắn , sáng tạo , độc đáo hay không? Vì sao?
Câu 21: Phân tích cơ sở khoa học của đường lối tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng:
Cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam. Thực tiễn
của cách mạng Việt Nam(1954-1975) đã chứng minh tính đúng đắn của đường lối đó như thế nào? Trả lời:
*Đặc điểm VN sau 7/1954: (luôn có)
- Miền Bắc được giải phóng hoàn toàn, làm căn cứ địa hậu phương cho cả nước, kinh tế vẫn còn
nghèo nàn, lạc hậu, đang trong giai đoạn quá độ lên CNXH, hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế.
- Miền Nam: Pháp rút quân, vẫn bị đế quốc, tay sai kiểm soát, không chịu thực hiện hoà bình
đất nước, bị Mỹ lăm le xâm chiếm biến thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự
* Đường lối CM VN thông qua ĐH Đảng toàn quốc lần thứ III(luôn có)
- 2 nhiệm vụ chiến lược: Cách mạng dân tộc ở miền Nam và Xây dựng CNXH ở miền Bắc
-Mục tiêu chung: giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nước
-Vai trò , vị trí : Cách mạng XHCN ở miền Bắc giữ vai trò quyết định nhất sự nghiệp cả nước; cách
mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam giữ vai trò quyết định trực tiếp sự nghiệp giải
phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nước.
- Mối quan hệ: Hậu phương miền Bắc chi viện tiền tuyến miền Nam, ngược lại tiền tuyến miền
Nam thắng lớn góp phần bảo vệ vững chắc miền Bắc XHCN
- Xây dựng CNXH ở miền Bắc từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn XHCN . Xây dựng miền Bắc tiến
nhanh, tiến mạnh, tiến vững lên XHCN. Tiến hành công nghiệp hoá XHCN ở miền Bắc.
=> Nxet: đường lối thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng, tạo sức mạnh tổng hợp của nhân
dân; thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo của Đảng, là cơ sở để Đảng chỉ đạo quân dân
cả nước giành thắng lợi.
*Theo anh/chị đường lối chiến lược cách mạng đó, có thể hiện tính đúng đắn , sáng tạo , độc đáo hay không? Vì sao
Có. Đảng ta thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo trong lãnh đạo cách mạng bằng việc:
-Đề ra đường lối chính trị và quân sự độc lập, tự chủ.
-Giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
-Tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng:
-Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam – đấu tranh giải phóng dân tộc.
-Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc – xây dựng hậu phương vững mạnh.
=>Mục tiêu chung: Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, đưa cả nước lên chủ nghĩa xã hội.
*Tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo của Đảng thể hiện rõ qua: chủ trương tiến hành đồng thời
hai chiến lược cách mạng, hướng tới mục tiêu giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, đưa
cả nước lên chủ nghĩa xã hội
*Câu 21: Phân tích cơ sở khoa học của đường lối tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng:
Cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam. Thực tiễn
của cách mạng Việt Nam(1954-1975) đã chứng minh tính đúng đắn của đường lối đó như thế nào?
- Cơ sở khoa học của đường lối a. Cơ sở lý luận
+Vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin: Đảng ta xác định cách mạng giải phóng dân tộc và cách mạng
xã hội chủ nghĩa có thể tiến hành đồng thời, không nhất thiết phải theo tuần tự như ở các nước khác
+Tính đặc thù của Việt Nam: Sau năm 1954, nước ta bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ
chính trị khác nhau, đòi hỏi một đường lối chiến lược phù hợp b. Cơ sở thực tiễn
+Miền Bắc hoàn toàn giải phóng: Có điều kiện xây dựng chủ nghĩa xã hội, trở thành hậu phương
vững chắc về kinh tế, quân sự, chính trị cho miền Nam
+Miền Nam: Cách mạng miền Nam phải đấu tranh vũ trang để giải phóng dân tộc
+Tương quan lực lượng: So với đế quốc Mỹ, Việt Nam không thể đấu tranh trực diện mà phải
kết hợp nhiều hình thức chiến tranh nhân dân, tạo sức mạnh tổng hợp
- Nội dung cơ bản của đường lối( bên trên)
- Thực tiễn chứng minh tính đúng đắn của đường lối
a. Miền Bắc – Hậu phương vững chắc
+Hoàn thành công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa, phát triển kinh tế.+Đánh thắng hai cuộc chiến
tranh phá hoại của Mỹ, giữ vững vai trò hậu phương lớn
b. Miền Nam – Giải phóng dân tộc
+1960: Phong trào Đồng Khởi mở đầu cao trào cách mạng.
+1968: Tổng tiến công Tết Mậu Thân làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ.
+1972: Cuộc tiến công chiến lược giải phóng nhiều vùng quan trọng.
+1975: Tổng tiến công mùa Xuân, giải phóng hoàn toàn miền Nam
=> Kết luận:Đường lối tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng là khoa học, sáng tạo và
đúng đắn, giúp Việt Nam vừa bảo vệ hậu phương miền Bắc, vừa giành thắng lợi ở miền Nam.
Chiến thắng năm 1975 khẳng định sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, hoàn thành sự nghiệp giải
phóng dân tộc, thống nhất đất nước.
VẤN ĐỀ 7: CẢ NƯỚC QUÁ ĐỘ LÊN CNXH 1975-1986
Câu 22: Tại sao 1979-1986 VN lâm vào khủng hoảng kinh tế xã hội? Các bước đột phá đổi mới kinh tế 1979-1986?
Câu 23: Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau 1975. Quá trình tìm tòi con
đuờng đổi mới đất nước 1979-1986?
Câu 24: Hãy nêu quá trình tìm tòi con đường đổi mới đất nước của Đảng tại Đại hội IV, Đại Hội V
. Từ thực tiễn của đất nước 1975-1986, anh/chị hãy nói cảm nhận của mình về đời sống xã hội
đất nước ta trong giai đoạn hiện nay?
Câu 25: Vì sao đại hội IV và Đại hội V của Đảng phải tìm tòi con đường đổi mới đất nước? Hãy
nêu các bước đột phá trong chính sách phát triển kinh tế của Đảng giai đoạn 1975-1986? Những
đổi mới bước đầu đó có ý nghĩa như thế nào đối với đường lối đổi mới tại Đại Hội VI? Trả lời:
*Việt Nam lâm vào khủng hoảng kinh tế xã hội vì:
-Do những sai lầm kéo dài của Đảng về chủ trương, chính sách lớn, và chỉ đạo chiến lược và
công tác tổ chức thực hiện
-Buông lỏng trong quản lý kinh tế, xã hội. Đó là tư tưởng vừa tả khuynh (đề ra chỉ tiêu quá cao,
không thực hiện được), vừa hữu khuynh( sai lầm trong công tác tư tưởng, công tác tổ chức và
công tác cán bộ của Đảng)
Đây là nguyên nhân của mọi nguyên nhân
*Các bước đột phá đổi mới kinh tế 1979-1986?
1.Hội nghị Trung ương 6 khóa IV (8/1979) – Bước đột phá đầu tiên
-Chủ trương làm cho sản xuất "bung ra", phá bỏ rào cản kinh tế.
-Ổn định nghĩa vụ lương thực, cho phép lưu thông tự do phần dư thừa.
-Khuyến khích chăn nuôi, cải thiện chính sách thuế và phân phối hợp tác xã
2.Hội nghị Trung ương 8 khóa V (6/1985) – Bước đột phá thứ hai
-Dứt khoát xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp.
-Thực hiện cơ chế một giá, chuyển ngân hàng sang nguyên tắc kinh doanh.
-Thừa nhận sản xuất hàng hóa và các quy luật kinh tế thị trường
3.Chuẩn bị Đại hội VI (8/1986) – Bước đột phá thứ ba
-Xác định nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, phát triển công nghiệp có chọn lọc.
-Thừa nhận kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
-Xóa bỏ bao cấp, vận dụng quy luật thị trường, tiến tới cơ chế một giá
=> Ý nghĩa: Những bước đột phá này tạo tiền đề cho Đại hội VI (1986) đề ra đường lối Đổi mới
toàn diện, chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
*Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước -Hoàn cảnh lịch sử:
+Sau ngày 30-4-1975, đất nước hoàn toàn giải phóng nhưng vẫn tồn tại hai chính quyền riêng biệt:
.Miền Bắc: Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa theo chế độ xã hội chủ nghĩa.
.Miền Nam: Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam. +Yêu cầu cấp bách:
.Thống nhất về mặt nhà nước để tạo điều kiện phát triển kinh tế, chính trị, xã hội và đáp ứng
nguyện vọng thống nhất đất nước của nhân dân
- Quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước
+Hội nghị Hiệp thương chính trị Bắc - Nam (11/1975): Thống nhất chủ trương, kế hoạch tiến hành tổng tuyển cử.
+Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (25-4-1976):
+Nhân dân cả nước tham gia bầu Quốc hội của nước Việt Nam thống nhất.
+Kỳ họp thứ nhất Quốc hội (24-6 → 3-7-1976):
+Đặt tên nước là Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
+Đổi tên Sài Gòn thành Thành phố Hồ Chí Minh.
+Thống nhất hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy nhà nước.
+Bầu các lãnh đạo chủ chốt:
.Chủ tịch nước: Tôn Đức Thắng.
.Thủ tướng: Phạm Văn Đồng.
.Chủ tịch Quốc hội: Trường Chinh
- Ý nghĩa của việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước +Về chính trị:
.Hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước, tạo nền tảng ổn định lâu dài.
.Củng cố vai trò lãnh đạo của Đảng, tăng cường sức mạnh quốc gia. +Về kinh tế - xã hội:
.Thống nhất thị trường, nguồn lực và kế hoạch phát triển kinh tế trên cả nước.
.Xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển giáo dục, y tế đồng đều giữa hai miền. +Về đối ngoại:
.Khẳng định vị thế Việt Nam trên trường quốc tế.
.Thuận lợi trong việc mở rộng quan hệ ngoại giao, đấu tranh chống các thế lực thù địch
 Kết luận: Thống nhất đất nước về mặt nhà nước là bước ngoặt lịch sử, tạo điều kiện cho
Việt Nam đi lên chủ nghĩa xã hội và phát triển bền vững.
*Quá trình tìm tòi con đuờng đổi mới đất nước 1979-1986?
-Tại Đại hội IV (1976) và Hội nghị Trung ương 6 (8/1979) – Bước đột phá đầu tiên
+Khắc phục sai lầm trong quản lý kinh tế, cải tạo XHCN, phá bỏ rào cản để "sản xuất bung ra". +Các biện pháp cụ thể:
.10/1979: Xóa bỏ trạm kiểm soát hàng hóa, tự do lưu thông.
.1/1981: Chỉ thị 100 – Khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động trong HTX nông nghiệp.
.QĐ 25, 26-CP (1981): Mở rộng quyền tự chủ sản xuất, tài chính cho doanh nghiệp nhà nước
-Tại Đại hội V (1982) – Tiếp tục tìm tòi đổi mới
+Đánh giá thành tựu, sai lầm, bổ sung một số quan điểm mới.
+Nhận thức mới về CNXH:
.Việt Nam đang ở chặng đầu tiên của thời kỳ quá độ.
.Nhiệm vụ trước mắt: Ổn định và cải thiện đời sống nhân dân.
.Mục tiêu công nghiệp hóa: Xác định nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, tập trung phát triển nông nghiệp trước
 Kết luận: Quá trình đổi mới bắt đầu từ những thay đổi trong quản lý kinh tế, dần nhận
thức rõ hơn về con đường quá độ lên CNXH, tạo tiền đề cho Đổi mới toàn diện tại Đại hội VI (1986).
*Lý do Đại hội IV và Đại hội V phải tìm tòi con đường đổi mới -Bối cảnh quốc tế
+Khủng hoảng hệ thống XHCN ở Liên Xô và Đông Âu.
+Phong trào độc lập dân tộc phát triển mạnh, vai trò của phong trào không liên kết gia tăng.
+Khoảng cách giàu nghèo giữa các nước tư bản phát triển và các nước đang phát triển ngày càng sâu sắc.
+Cách mạng khoa học - kỹ thuật thúc đẩy quốc tế hóa sản xuất. -Tình hình trong nước
+Đang trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, kinh tế và xã hội còn nhiều khó khăn.
+Cần đổi mới để phát triển kinh tế, văn hóa, con người XHCN gắn với bảo vệ Tổ quốc.
 Kết luận: Những thách thức trong và ngoài nước buộc Đảng phải tìm tòi con đường đổi
mới để phù hợp với bối cảnh mới.
*Từ thực tiễn của đất nước 1975-1986, anh/chị hãy nói cảm nhận của mình về đời sống xã
hội đất nước ta trong giai đoạn hiện nay?
Cảm nhận về đời sống xã hội hiện nay
-Kinh tế phát triển mạnh mẽ:
+Việt Nam từ một nước nghèo đã vươn lên trở thành nền kinh tế thu nhập trung bình.
+Hàng hóa dồi dào, đời sống người dân được cải thiện rõ rệt.
-Chất lượng sống nâng cao:
+Giáo dục: Nhiều trường đại học, chương trình đào tạo hiện đại, cơ hội học tập rộng mở.
+Y tế: Hệ thống bệnh viện phát triển, người dân tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe tốt hơn.
+Công nghệ - hạ tầng: Internet phổ biến, giao thông phát triển, mức sống tăng cao.
-Thách thức còn tồn tại:
+Khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị - nông thôn vẫn còn.
+Áp lực việc làm, biến đổi khí hậu, hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra nhiều vấn đề mới.
Kết luận: Nhìn lại giai đoạn 1975-1986, tôi càng trân trọng những thành tựu mà đất
nước đạt được nhờ Đổi mới. Tuy còn nhiều thách thức, nhưng đời sống hiện nay tốt hơn
rất nhiều so với thời kỳ trước, cho thấy hướng đi đúng đắn mà Đảng và Nhà nước đã chọn.
*Những bước đổi mới ban đầu có ý nghĩa
-Nhận thức rõ thực tiễn: Đánh giá tình hình đất nước, xác định quá trình quá độ lên CNXH ở
Việt Nam là lâu dài, nhiều khó khăn.
-Khẳng định định hướng: Tiếp tục đường lối phát triển kinh tế - xã hội do Đại hội IV và V đề ra.
-Định hình tư duy đổi mới: Đại hội VI (1986) đánh dấu bước ngoặt, đề ra đường lối đổi mới toàn
diện, tạo nền tảng cho sự phát triển sau này.
=> Những bước đổi mới ban đầu giúp Đảng rút ra bài học từ thực tiễn, từng bước điều chỉnh
chính sách phù hợp, mở ra giai đoạn phát triển mạnh mẽ của đất nước.
VẤN ĐỀ 8: ĐỔI MỚI 1986-1996
Câu 26: Chủ trương đổi mới tòan diện, đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội 1986-
1996? Trước xu thế toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế , sinh viên có cơ hội và thách thức gì?
Câu 27: Đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1986-1996? Sinh viên cần làm gì để đóng góp cho
công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
Câu 28: Bối cảnh lịch sử, nội dung cơ bản đường lối đổi mới của Đảng tại Đại hội lần thứ
VI(1986)? Với đường lối đổi mới của Đảng từ Đại hội VI đến nay, anh/chị nên tận dụng những cơ
hội nào để học tập và phát triển định hướng nghề nghiệp?
Câu 29:Tại sao Đại Hội VI của Đảng đổi mới toàn diện đất nước? Đại hội VI của Đảng đã rút ra
những bài học kinh nghiệm gì trong xây dựng CNXH ở nước ta? Nội dung chính sách của Đại Hội
VI về kinh tế đã thể hiện tinh thần của các bài học đó như thế nào?
Câu 30: Hãy nêu quá trình tìm tòi con đường đổi mới đất nước của Đảng tại Đại Hội IV, đại hội
VII? Từ thực tiễn của đất nước 1975-1986, anh/chị hãy nói cảm nhận của mình về đời sống xã
hội đất nước ta trong giai đoạn hiện nay? Trả lời:
*Bối cảnh lịch sử (luôn có): Đất nước rơi vào khủng hoảng kinh tế, chính trị -Kinh tế - xã hội:
+Bị bao vây, cấm vận bởi các thế lực thù địch. +Lạm phát tăng cao
+Lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng khan hiếm.
+Đời sống nhân dân khó khăn, xuất hiện nhiều hiện tượng tiêu cực (vi phạm pháp luật, vượt biên trái phép). -Chính trị-quân sự:
+Thành công bảo vệ biên giới phía Bắc trước quân Trung Quốc.
+Giúp Campuchia thoát khỏi chế độ diệt chủng Pol Pot.
Trước tình hình đó, Đảng đã đặt ra những yêu cầu đổi mới
*Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới tại Đại hội VI, VII : (Giai đoạn 1986-1996)
-Đại hội VI (1986) – Khởi xướng đổi mới toàn diện=*Chủ trương đổi mới toàn diện (1986-1996) +Về kinh tế:
.Chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận
hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.
.Đổi mới chính sách quản lý, khuyến khích kinh tế tư nhân, hợp tác xã, kinh tế cá thể.
.Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ưu tiên phát triển nông nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng.
.Thực hiện "khoán 10" trong nông nghiệp, tạo động lực phát triển sản xuất. + Về chính trị:
.Cải cách hệ thống quản lý nhà nước, nâng cao hiệu lực của chính quyền các cấp.
.Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN, mở rộng dân chủ trong Đảng và xã hội. + Về văn hóa - xã hội:
.Xây dựng và phát triển giáo dục, khoa học - công nghệ.
.Chăm lo đời sống nhân dân, thực hiện công bằng xã hội.
.Đề cao vai trò con người trong phát triển kinh tế - xã hội. +Về đối ngoại:
.Chuyển từ đối đầu sang hội nhập, mở rộng quan hệ quốc tế.
.Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc (1991), mở rộng quan hệ với các nước ASEAN.
Nhờ đường lối đổi mới, Việt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng, như tăng
trưởng kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân, mở rộng quan hệ quốc tế.
-Đại hội VII (1991) – Cương lĩnh phát triển đất nước
+Cương lĩnh 1991: Tổng kết 60 năm lãnh đạo cách mạng, rút ra 5 bài học lớn:
.Giữ vững độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
.Cách mạng là của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
.Tăng cường đoàn kết toàn Đảng, toàn dân, dân tộc và quốc tế.
.Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
.Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố quyết định thành công.
+7 phương hướng lớn xây dựng chủ nghĩa xã hội:
.Xây dựng Nhà nước xã hội chủ nghĩa.
.Công nghiệp hóa hiện đại hóa gắn với phát triển nông nghiệp.
.Thiết lập quan hệ sản xuất phù hợp.
.Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
.Đổi mới tư tưởng, văn hóa, phát huy tư tưởng Hồ Chí Minh.
.Thực hiện đại đoàn kết dân tộc.
.Thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược: Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
+Bốn lĩnh vực trọng tâm trong thời kỳ quá độ:
.Đổi mới kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm.
.Xây dựng Đảng là then chốt.
.Phát triển văn hóa, xã hội, con người.
.Tăng cường quốc phòng, an ninh, mở rộng quan hệ đối ngoại.
* Cơ hội và thách thức đối với sinh viên trong xu thế toàn cầu hóa -Cơ hội:
+Tiếp cận tri thức, công nghệ mới từ thế giới.