PHN LCH S KINH T TH GII
1. Đối tưng, nhim v và phương pháp nghiên cu môn LSKT
Đối tưng
Đối tượng nghiên cu ca lch s kinh tế quc dân là s phát trin ca quan h sn xut và
lc lưng sn xut, mi quan h gia LLSX và QHSX trong quá trình phát trin lch s ca nó.
Lch s kinh tế quc dân nghiên cu s phát trin ca quan h sn xuất vì QHSX là sở
h tng ca chế độ hi. Quan h sn xuất là s kinh tế ca mt hình thái kinh tế - hi
biu hin tính cht hi ca nn kinh tế. cũng tiêu thức để phân bit s khác nhau
gia các hình thái kinh tế - xã hi. Nghiên cu QHSX bằng phương pháp lịch s c th, QHSX
được biu hin bng nhng hiện tưng c th, nhng s kin rõ ràng.
Đồng thi n hc nghiên cu mt s yếu t ca kiến trúc thưng tầng (đường li chính
sách, pháp lut) vì nhng yếu t này tác đng mnh m đến s phát trin ca các nn kinh tế.
Kinh tế chính tr nghiên cu QHSX bằng phương pháp trừu ng hóa. Mục đích rút ra bản
cht, tính quy lut ca s vận động.
Lch s nghiên cu nhng s kin din ra trong quá kh mt cách có h thng, nghiên cu
s phô din hoạt động lch s của con ngưi trong mi quan h gia các hoạt động: Văn hoá,
kinh tế, chính tr, xã hi.
Nhim v
Lch s kinh tế quc dân có nhim v phn ánh thc tin s phát trin kinh tế của các c
mt cách khoa hc trung thc, v mt cách chân thc thc trng kinh tế ca mt quc gia
trong một giai đoạn lch s nht đnh.
Lch s kinh tế quc n phi tìm ra những đặc điểm, tng kết mt cách khái quát, đọng,
tìm nguyên nhân ca s phát trin, rút ra bài hc kinh nghim phc v s nghip phát trin kinh
tế. Nói chung nghiên cu lch s để phc v s phát trin kinh tế.
Phương pháp nghiên cu
- Cơ sở phương pháp lun
Lch s kinh tế quc dân ly ch nghĩa duy vật bin chng và ch nghĩa duy vật lch s làm
cơ sở phương pháp luận, coi phương thức sn xuất là cơ sở quyết định, là nn tng ca kiến trúc
thưng tng.
- Phương pháp nghiên cu
+ Phương pháp lịch s và phương pháp lôgic
Phương pháp lch s phương pháp nghiên cứu s phát trin kinh tế gn vi các s kin,
hiện tượng kinh tế theo tiến trình thi gian trong hoàn cnh c thể. Phương pháp -gic
phương pháp nghiên cu b qua nhng hiện tượng kinh tế ngẫu nhiên, đi vào bn cht ca hin
ng kinh tế, t đó khái quát luận v tiến trình phát trin kinh tế. Thc tế nghiên cu cho
thy, mỗi phương pháp đều có những ưu và nhược điểm riêng. Do đó, trong nghiên cu lch s
kinh tế cn kết hp cht ch c hai phương pháp để tránh thiên v mô t các s kin mt cách t
nhiên ch nghĩa, hoặc thiên v khái quát lun suy din ch quan, không coi trng thc tế
lch s.
+ Phương pháp phân kỳ lch s
Trong nghiên cu, lch s kinh tế phân chia quá trình phát trin kinh tế thành các thi k
giai đoạn khác nhau. Phương pháp này nhằm làm rõ đặc trưng trong phát triển kinh tế ca tng
thi k và giai đoạn c th.
+ Các phương pháp khác
Ngoài các phương pháp trên, lịch s kinh tế còn s dụng các phương pháp nghiên cứu khác
như: phương pháp toán kinh tế, phương pháp phân tích, so sánh, thông kê, xã hội học v.v…
2. Nhng tin đề kinh tế dn đến s ra đời ca CNTB
Phương thức sn xut TBCN ra đi da trên nhng tiền đề KT-XH sau:
Nhng phát kiến địa lý
- Th trưng m rng và liên kết cht ch
- Thúc đẩy xâm lược thuc đa
- Giai cp tư sản thu li nhun khng l.
- Cách mng giá c Châu Âu:
+ ng vàng bc ln chảy vào châu Âu làm thay đổi t l trao đổi gia tin t
và hàng hóa => giá c tăng lên vùn vụt.
+ Đến gia thế k XVI, giá c ng hóa các nước châu Âu đã tăng lên gp
đôi, Tây Ban Nha tăng gấp 4 ln.
Hu qu
+ GCTS thu li nhun khng l, áp dng và m rng vic thuê mưn lao động.
+ Công nhân, th th công nông dân nghèo kh phi bán sc lao động để
sng.
+ Loi b phương thức sn xut phong kiến, quan h sn xut TBCN ra đời.
Tích lũy nguyên thủy tư bản
- tích lũy trước tích lũy TBCN, nhm to nhng tiền đề v vn, sức LĐ để
đẩy nhanh s ra đi ca CNTB.
- Bt đu din ra t sau phát kiến địa lý và kéo dài đến kết thúc CMTS.
- Đặc trưng chủ yếu: dùng th đoạn bo lc để chia cắt người sn xut vi tư liệu
sn xut.
- Các nước TBCN đều trải qua, tuy phương thức không hn giống nhau, nhưng bản
cht đu là quá trình dùng bo lc đ ớc đoạt người sn xut nh.
Phát trin k thut TK XV-XVI:
- NNghip: to ra ging cây trng, vt nuôi mi.
- Ngành dt: bàn dt hoàn toàn bng tay dn dn được thay bằng bàn đạp.
- V năng lượng: S dng sc gió, sc nước để xay bt, khai thác than.
- Luyn kim: kiu lò luyện kim khép kín đã ra đi
- Cơ khí: x/h những loại búa máy đơn giản, máy bào,...
=> S tiến b v k thut đã thúc đẩy LLSX phát trin mnh m => mâu thun gia
QHSX và lc lương sản xut tr nên gay gt
3. Cách mng công nghip các nước TBCN giai đon trước độc quyn: nguyên
nhân, tin đề, tiến trình và tác dng.
Nguyên nhân
+ Th trưng thế gii m rng => Công trưng th công ly lao động
th công làm cơ s không th tho mãn đưc nhu cu ca th trưng
trong và ngoài nưc.
+ Giai cp tư sản muốn thu được tht nhiu li nhun, bt buc phi
tiến hành cách mng k thut và áp dng sn xuất cơ khí.
Tin đề, điều kin
+ Tin đề Chính tri: Thng li ca các cuc CMang Tư sản đã xoá bỏ
mi cn tr, to ra tiền đề chính tr có li cho các cuc CMang công
nghip.
+ TĐ k thut: S phát trin lâu dài ca Công trường thng, s
phân công sn xut ngày càng m rng; công c LĐ ngày càng
CMH,...
+ TĐ vốn + Lao động: Việc TLNTTB lâu dài đã cung cp cho nền đại
cnghiep cơ khí nguồn lao động t do di dào và s tin khng l.
Tiến trình
- CMCN n ra vào những năm 60 (TK 18), trước hết Anh.
- T Công nghip nh => CN nng:
+ Bt đu t ngành dt bông, lần lượt xut hin máy cán bông, máy
cào bông, máy ty trắng… hình thành mt h thng sn xut cơ khí
hoàn chnh có s phân công rõ rt.
+ Máy hơi nước đưc s dng rộng rãi đã lan truyền sang ngh luyn
thép, khai thác than đổi mi k thut ca các ngành CN nng.
- CN lan sang GTVT: Cơ khí chế to phát trin => thúc đẩy xây dng
đường st
Tác dng
+ Cách mng CNghiep đã thúc đẩy lc lượng SX ca CNghia tư bản
phát triển nhanh chóng, nâng cao trình đ xã hi hóa SX khiến cho chế
độ TBCN được XD trên cơ sở vt cht-k thut ca đại CN cơ khí, và
cui cùng đã chiến thng chế độ PK và chiếm địa v thng tr.
+ Nó giúp cho các nhà tư bản tăng cưng mức độ bóc lt công nhân,
làm cho công nhân ph thuc vào máy móc, tr thành giai cp đối
kháng vi giai cp tư sản u thuẫn cơ bản ca ch nghĩa tư bản
càng gay gt.
4, Kinh tế các nước TBCN giai đon 1945 1975: đặc đim và nguyên nhân ch yếu
TK khôi phc kinh tế
(1946 - 1950)
TK ổn định và tăng trưởng nhanh
(1951 - 1974)
- Chiến tranh thế gii II đã để li hu qu
nng n đối vi nn kinh tế thế gii nói
chung, nn kinh tế TBCN nói riêng.
- Để ngăn chặn s ảnh hưởng ca ch nghĩa
cng sn, M đã dùng những khon tin ln
thu được qua chiến tranh giúp nhiều nước
TBCN châu Âu, châu Á khôi phc kinh tế.
(T 1948 - 1952, thông qua “Kế hoch
Marshall”, M đã viện tr hơn 13 tỷ USD
cho các nưc TBCN châu Âu). Nh đó, sau
năm 1950 kinh tế các nưc Tây Âu đã phc
hi lại như mức trưc chiến tranh.
- Trong thời gian hơn 20 năm, dưới tác động
ca cuc CM khoa hc k thut các nước
TBCN phát triển đã bước vào giai đoạn n
định và tăng trưởng vi tc đ nhanh.
- Theo thng kê, trong thi gian t 1950 -
1973, t l tăng trưởng KTế binh quân hàng
năm của các c TBCN phát triển đạt gn
5%, cao hơn hẳn so vi bt c thời nào trước
đó.
- Trong đó, Nht Bn tăng trưởng nhanh
nht (t 1953 - 1962 tăng trưởng BQ đạt
8,7%, t 1963 - 1972 đạt 10,4%).
Nguyên nhân ch yếu ca s phát trin.
- Đẩy mnh ng dng nhng thành tu ca cách mng khoa hc, công ngh.
- Nhà nước tư sản áp dng th chế kinh tế mi: kinh tế th trường s can thip sâu
của nhà nước vào đời sng kinh tế, xã hi.
- Đẩy mnh liên kết kinh tế giữa các nước tư bản.
- Đẩy mnh quan h kinh tế với các nước đang phát triển.
5. Ci to QHSX c nước XHCN thi k 1945 1960: nguyên nhân, ni
dung và ý nghĩa
Ci tạo QHSX cũ, xây dng QHSX mi XHCN
* V bn cht: Là ci to nhng QHSX phi XHCN thành QHSX XHCN, trong đó
mu cht là ci biến chế độ s hu cá th và TBCN v TLSX thành các hình thc
s hu XHCN (s hu toàn dân và s hu tp th).
* V ni dung và quá trình ci to:
Quc hu hóa XHCN
Ci cách ruộng đất
Hp tác hóa trong nông nghip
Ci tạo công thương nghiệp
Quc hu hóa XHCN
Bn cht
QHH là vic xóa b CĐ chiếm hữu tư nhân về TLSX, biến nó thành s hu
toàn dân mà NNc là đi din
Mục đích
+ Làm cho giai cp bóc lt mt ch da v kinh tế, ko th chống đối chính
quyn CM
+ Làm cho nhà nước vô sn nắm đưc các lĩnh vc trng yếu ca nn KT,
để có lc lưng vt cht lãnh đo và XD nn KT có kế hoch.
Đối tưng
Tài sn ca TB ngoi quc, TS mi bn, tay sai phn quc, bọn đầu s các
ngành CN, thương nghiệp, tài chính, ngân hàng, GTVT,…
Hình thc
+ Tước đot trc tiếp, ko bi thưng ( Liên Xô)
+ Chuc li và tr dn (Triu Tiên, Trung Quc)
Thi gian
6 tháng 1 năm hoàn thành
Kết qu
+ Chế độ s hu tư nhân TBCN về tư liệu sn xut b th tiêu
+ Xóa b tn gc chế độ bóc lt
+ Những lĩnh vực trng yếu đã chuyn v tay nhà nước vô sn, to ra cơ sở
ban đầu cho kinh tế quc doanh, to tiền đề quan trng cho công cuc ci
to và xây dng CNXH
Bn cht
- Cuộc CM do đảng ca giai cp công nhân nh đạo, nhm đánh đổ ách áp bc,
bóc lt cùng vi s chiếm hu rung đất của g/c địa ch đem lại rung đất
quyn làm ch cho nông dân lao đng.
Mục đích
+ Thc hin 1 nhim v quan trng ca CM dân tc dân ch nhân dân.
+ Chun b điu kin cho vic ci to và phát trin KT NNghip XHCN
Đối tưng
Ruộng đất ca TB ngoi quc, đa ch phong kiến,...
Hình thc
+ Quc hu hoá ruộng đất để lp nông trường quc doanh, s còn li giao cho
nông dân s dng Liên Xô và Mông C.
+ Cp quyn s hu sau khi tr tin (t 10-20 năm) cho nông dân.
+ Chia cho NDân va s hu va s dng ruộng đất (BLan, TQ, VN)
Thi gian
5 10 năm
Kết qu
+ Chế độ s hữu tư nhân về ruộng đất b xoá b.
+ Các ngun lc trong NNghip, nông thôn và của nông dân được gii phóng =>
tạo ĐK cho NNghip phát trin lên sx ln XHCN.
+ Thc hin nguyn vng ca NDân và mc tiêu CM dân tc dân ch
Hp tác hóa nông nghip
Bn cht
quá trình có tính quy lut t SX nh lên SX ln trong NNghiệp được tiến
hành theo các nguyên tc t nguyn, tng bước,…
Mục đích
+ Tạo điều kin cho phát trin NN quy mô ln các nưc XHCN
(Trình độ)
+ Những nước đã qua giai đoạn ptrien TBCN: hp tác hóa gn lin giới cơ
gii hoá.
+ Nhng nước NNghip lc hậu: HTHóa được tiến hành trước, // vi thu
li hoá và ci tiến kinh tế sxuat nhà nước (TQ, VN, Triều Tiên,…)
Hình thc
+ Liên Xô: t cày, nông trang tp th và các công xã.
+ TQuc: t đổi công, HTX bc thp, bc cao, và các công xã nhân dân.
+ Vit Nam: t đổi công, HTX bc thp, HTX bc cao,...
+ Cuba: theo kiu CN-XD (nông trg quc doanh) với quy mô đầu tư lớn.
+ Triều Tiên đưa KT toàn dân sớm xâm nhp vào KT tp th
Thi gian
+ Các nước XHCN C/Âu: HTH khoảng 10 năm mới hoàn thành.
+ Các nước XHCN Châu Á: còn 3 đến 5 năm.
Kết qu
+ H/thành HTX NN vi t l 90% nông h tham gia HTX
+ quan h sn xut XHCN được xác lp 1 cách ph biến, xóa b chế độ bóc
lt, cng c khi liên minh công - nông
Ci tạo công thương nghiệp tư bản tư doanh
Bn cht
Biến s hữu nhân về TLSX thành s hu toàn dân v TLSX trong hot
động công thương nghip
Mục đích
+ Xóa b CĐ chiếm hữu tư nhân TBCN về TLSX => xóa b tn gốc CĐ bóc
lt ngưi, tạo điều kin cho LLSX phát trin
+ Sau khi QHH những cơ sở KT trng yếu, nền KT các nước XHCN vn còn
1 s DN va và nh của TB tư nhân
Đối tưng
Doanh nghip va và nh của TB tư nhân
Hình thc
+ Chuc li và tr dn và Công ty hp doanh
+ S dng hình thc KT quá độ: CNTB nhà nưc
Thi gian
- Đến những m 1960, 1970: nhiều nước XHCN đã bản hoàn thành nhim
v ci tạo công thương nghiệp TBTD.
Kết qu
+1960: nhiều ớc XHCN đã bn hoàn thành vic ci tạo công thương
nghiệp TB tư doanh.
+ QHSX XHCN cũng đã được xác lp mt cách ph biến trong các ngành
này và trong toàn b nn KT
6. Ci cách kinh tế các nước XHCN thi kì 1960 1991: nguyên nhân, ni dung và so
sánh vi ci t, ci cách và đổi mi kinh tế ca các nước XHCN hin nay
Thc cht: CCKT (còn gi là ci cách QLKT) là quá trình ci tiến toàn din nhng hình
thc và PP QLKT nhm đt hiu qu kinh tế ngày càng cao.
Nguyên nhân:
- Cuc cách mạng XHCN đã chuyển sang giai đoạn mi, nhng hình thc và PP
quản lý trước đây không thích hợp na;
- Các ngun lc phát triển đã cạn dn, cn phi chuyn t phát trin theo chiu
rng sang chiu sâu.
- Yêu cu ca vic ng dng nhng thành tu mi ca cuc CMKHKT hiện đại
và m rộng KTĐNgoi cn phải có cơ chế thích hp.
Ni dung:
Th nht, ci tiến h thng t chc QLKT:
Hp hoá b máy qun kinh tế, gim bt các khâu trung gian không cn
thiết.
Chuyên môn hoá, tp trung hoá và liên hp hoá theo chiu dc và chiu ngang.
M rng quyn dân ch trong QLKT theo ng các CQTW tp trung vào
chức năng hoạch định chiến lược phát trin, kim tra, giám sát vic thc hin
các chiến lược đó.
Kết hp qun theo ngành vùng lãnh th: các nghip phi chu s ch
đạo song song va theo b chuyên ngành vừa theo địa phương.
Th hai, ci tiến chế độ kế hoạch hoá. => ND cơ bản nht ca CCKT, gm:
Hoàn thin h thng ch tiêu:
Gim t hàng trăm chỉ tiêu xuống trên dưi 10 ch tiêu;
Tăng cường các ch tiêu phát huy nh năng đng, sáng to ca các
đơn vị sn xuất cơ sở.
Phi hp gia các loi kế hoch: dài hn, trung hn và ngn hn.
Đề cao vai trò ca hợp đồng kinh tế
Th ba, tăng cường s dụng các đòn bẩy KT:
Do s thay đi trong nhn thc v quan h hàng hóa, tin t các phm
trù kinh tế ca kinh tế th trường như giá cả, li nhun, tiền lương, tiền thưởng,
tín dụng… nên việc vn dng QLGT đã được chú trọng hơn.
Đã có sự kết hp các lợi ích trong QLKT theo phương châm: “cái gì có lợi cho
nhà nước thì cũng có li cho tp th và cá nhân”.
Kết qu:
Góp phần đy nhanh nhịp độ tăng trưởng KT, thúc đy quá trình XH hoá SX
LĐ, rút ngn s cách bit gia hai nh thc s hu toàn dân tp th, gia NT
và TT, giữa LĐ trí óc và LĐ tay chân.
Tuy nhiên, KQ thu được rt hn chế; trên thc tế, nhiều nơi vẫn chưa thoát khỏi
chế tp trung quan liêu bao cp, nhng khuyết tt của cơ chế này vn chm được
khc phc.
Do đó, từ gia năm 1985 tr đi, Liên Xô và nhiều nưc XHCN li phi ci t, ci
cách, đi mi QLKT.
So sánh
7. Kinh tế các nước đang phát trin: các mô hình và bin pháp phát trin kinh tế
Chiến lược KT hướng
ni
Chiến lược KT hướng
ngoi
Chiến lược KT hn hp
Thi
gian
Nhng năm 50-60 ca
thế k XX
Nhng năm 60-70 ca thế
k XX
Đặc
trưng
Đẩy mnh phát trin các
ngành công nghip sn
xut hang tiêu dung ni
địa thay thế hàng xut
khu, ly th trường
trong nước làm ch da
ch yếu
Tự thân xây dựng hoặc
phấn đấu xây dựng hệ
thống, cấu kinh tế
quốc dân hoàn chỉnh
(tính tự lực cánh sinh).
Tính khép kín, không
quan hệ với bên ngoài
(bế quan tỏa cảng).
Chiến lược công nghip
hóa ly xut khu làm ch
đạo. M ca nn kinh tế,
thu hút vn đầu tư kĩ
thut ca nước ngoài, tp
trung sn xut hàng hóa
để xut khu, phát trin
ngoi thương
-Chp nhn cơ cấu kinh tế
không hoàn chnh, ch
phát trin nhng ngành có
điu kin
-Không đề cao mc tiêu
đọc lp, t ch trong h
thng mc tiêu chính tr
-Ch th kte ch yếu là
bên ngoài
Đánh
giá
*Ưu đim
- Đảm bo độ an toàn
cao trong quá trình phát
trin kinh tế hi,
bao gm các mặt: độc
lp, t ch của đất nước;
bo v truyn thng, bn
*Ưu đim
- To ra nên kinh tế năng
động, thích nghi cao vơi
skinh tế quc tế
- Tranh th được ngun
lc bên ngoài: vn, công
ngh, nguyên liu,
sắc văn hóa dân tc;
không chu s tác động
của các độc t ngoi lai
khác.
*Nhược đim
- Thiếu vn, nguyên liu
ng ngh, chi phí
cao dn đến thua l
- T nn tham nhũng,
quan liêu phát trin, đời
sng người lao động còn
khó khăn
- Chưa gquyet đc vấn đề
tăng trưởng kinh tế, công
bng xã hi
- Tn dng được các cơ
hi hp tác quc tế và
phát trin v kinh tế - xã
hi các vn đề toàn cu
khác
*Nhược đim
- Ph thuc vào vn th
trường bên ngoài quá
nhiu, đu tư bất hp lí,
- Tác động tiêu cc đến
bn sc văn hóa dân tc,
môi trường sinh thái
- Biu hin ca hn chế
này là cuc khng hong
tài chính khu vc năm
1997-1998, làm cho suy
thoái kinh tế, chính tr bt
n 1 s nước
8. Kinh tế các nước ASEAN: Các chiến lược phát trin kinh tế cơ bản nhng vn
đề đặt ra trong giai đon hin nay
Chiến lược phát triển KT cơ bản của các nước ASEAN
Chiến lược chuyn t nền KT hướng nội sang hướng ngoi:
- Đến 1970s, hu hết cácớc ASEAN đã chuyển sang chon mô hình CNH hướng
v xut khu.
- Chiến lược hưng ngoi:
- La chọn cơ cấu hàng xut khu phù hp với điều kiện và trình độ
- Gia tăng dn các sn phm chế to, hn chế xut khu thô
- Đa dng hóa các mt hàng xut khẩu,…
- Thc hin hiu qu các bin pháp: tr cp xut khu, min thuế, cho vay…
Chiến lược tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài:
+ Li thế: Lao đng tr, r, i nguyên TN phong phú; kết cu h tng đủ điều kin;
tình hình chính tr tương đối ổn định…
+ Luật đầu thông thoáng không ngừng được điều chỉnh theo hướng có li cho
các nhà đầu tư, các thủ tc hành chính ngày càng tinh giản, trình độ tay ngh ca
người lao động ngày càng đưc nâng cao.
+ S ra đời ca AFTA (Khu vc mu dch t do ASEAN) đã khiến cho ASEAN tr
thành mt trung tâm thu hút FDI.
+ ASEAN cũng thu hút mt ng ln vn ODA t các nước phát triển như Nhật, M
và các t chc tài chính, tin t quc tế như WB, ADB.
Chiến lược phát trin KT th trưng và đẩy mạnh tư nhân hóa
- Xut phát t thc tế các XNQD hot đng SX KD bc l nhiu yếu kém
- Bắt đầu t nhng ngành CN SX HTD vi các hình thức: nhượng li, liên doanh,
liên kết giữa nhà nước và tư nhân hoặc gii th.
- Trong quá trình phát trin nn KT th trưng, vai trò NNc cc k quan trng
thông qua các chc năng sau đây,:
Thiết lp khuôn kh PLut; nâng cao hiu qu thông qua vic sa cha
nhng khiếm khuyết ca TTrưng: gim /h ca ĐQ, Tnghip,..
Đảm bo s công bng thông qua công c thuế thu nhp, phúc li XH
Ổn định KT thông qua các công cụ thuế, lãi suất, điều kin tín dng…
để tác động đến sản lượng, vic làm và kim chế lạm phát…
Những khó khăn và yếu kém ca ASEAN hin nay
- Tăng trưởng kinh tế nhanh nhưng chưa bền vng.
- Ngày càng ph thuc sâu sắc hơn v vn, công ngh và th trường bên ngoài.
- Nhiều nước đang đứng trước nhng vấn đề KT-XH gay gt.
- S suy gim tài nguyên và mt cân bng sinh thái.
- Trình độ phát triển không đều gia các quc gia.
9. Tình hình rung đất và kinh tế nông nghip qua c triu đại phong kiến VN thi
k độc lp t ch. (938 1858)
T thế k X-XV
Chính sách ruộng đt
- Giai đon này đưc xem là giai đoạn cc thnh ca nhà c PKVN. Ruộng đất ch yếu
thuc s hu nhà nước, cn thiết cho vic duy trì quyn lc kinh tế, chính tr ca các nhà
nước phong kiến.
- Ruộng đất tn ti 2 hình thc: S hu nhà c và s hữu tư nhân.
Sn xut nông nghip
- Chính sách KT của NN PK là “dĩ nông vi bản”.
- Tư tưởng “trọng nông” thường được biu hin thành nhng bin pháp tích cc đối
vi SX NN.
T thế k XVI XIX
Chính sách ruộng đất
Ruộng tư:
P/trin mnh, tình trạng “chiếm công vi tư” RĐ khá phổ biến
Chế độ chiếm hữu nhân về TLSX ưu thế thuc v g/c địa ch PK ngày
càng rõ nét.
Rung công làng xã:
B thu hp S, nhung NNc PK vn c duy trì để đảm bo ngun thu
NNc thc hiện c/s “quân điền” ngày càng trở nên phản động: RCLX màu m chia
cho quan li, phn đất xu mới được chia cho ND.
Tình hình sn xut NNghip:
Ruộng đất canh tác ca ND ngày càng thu hp
ND phải đóng hàng trăm thứ thuế
Chu s tàn phá ca chiến tranh liên miên
Hạn hán, lũ lụt xy ra liên miên
Đời sng nông dân kit qu, ruộng đồng b hoang ngày càng nhiu, dân
phiêu tán khắp nơi.
TÓM LI
Trong giai đoạn phong kiến t ch (938-1858): kinh tế VN vn tình trng t nhiên
(t cp t túc), th hin:
NN vn là nn tng ca toàn b nn KT
Th công nghiêph thương nghip hoạt động vn ph thuc vào nhà nước,
ph tr cho NNuoc
Tng lớp công thương nghiệp/tng s dân vn còn ít i
T chính sách NNc đến quan nim của người dân đều xem NN là gc, TCN
và Tnghip là ph
Đến nửa đầu TK 19, KTVN ngày càng khng hoảng, trong đó QHSX PK đã li thi,
kìm hãm LLSX phát trin
10. Hai cuc khai thác thuc địa ca thc dân Pháp và tác động đối vi nn kinh tế
Vit Nam
C/Sách khai
thác
Khai thác thuộc địa ln th 1
Khai thác thuộc địa ln
th 2
Trong nông
nghip
* V chính sách tp trung hóa rung đất:
- Mc đích: chính sách cướp đoạt rung đt
ca nông dân
- Hu quả: 20%S đất canh tác ca ND o tay tư
bn nhân Pháp, trở thành đồn điền trng lúa,
cao su,…50% S trong tay tầng lp địa ch, tôn
giáo công điền. 90% dân s nông dân chiếm
20% S đất còn li.
* Chính sách kìm hãm vic áp dng KHKT
- MĐ: Tận dng tối đa độ phì của đất và sức LĐ
r để thu li nhuận cao; Làm đất bạc màu để d
chuyn đổi
- Hu quả: năng suất lúa vào loi thp nht thế
giới, lương thực BQ/người ngày mt gim.
- Đẩy mnh việc cướp đot
để thành lập đồn điền,
ch yếu trng cao su vi
qmô rt lớn…
- TD Pháp đầu tư nhiều vn
vào kinh doanh nông nghip
(ging, phân bón, máy móc,
CNghiep chế biến,...).
Trong công
nghip
* Phát trin CN khai thác nhằm vét tài
nguyên, cung cp nguyên liu r cho chính quc:
- V khoáng sản: than đá, thiếc, km,…
- V lâm nghip: 48 công ty với hàng trăm lâm
trưng khai thác lâm th sn quý.
* CN nặng như khí, chế to, luyn kim, a
chất… hầu như không có.Đin ch yếu phc v
tiêu dùng
- Th CN: ln bi và phá sn do b TD chèn ép
- Tiếp tc khai thác khoáng
sn.
- Tăng ng vn m
rng quy mô sn xut CN.
- CN nh CN chế biến
khá phát trin.
V
thương
mi
* TD Pháp s dng mng lưới TM ĐQ để phc
v MĐ KT và CTr
- V kinh tế: độc quyn kinh doanh u cn,
thuc phin
- V chính tr: đầu độc dân ta để d b cai tr.
- thương Pháp nắm 50% hàng nhp, 45%
hàng xut.
* Pháp luôn duy trì cán cân thương mại xut
siêu, trong đó:
- 95% kim ngch xut khu nguyên liu,
Nông Sn, thc phm
- 80% kim ngch nhp khu là hàng tiêu dùng
=> làm cho KT VN ng thêm ph thuc vào
Pháp
- Duy trì TM độc quyền, đánh
thuế nng vi hàng ngoi nhp.
- Vic buôn bán trong th trưng
ni đa được tăng cường.
V tài
chính
tin t
- Pháp s dng tài chính, tin t làm công c
bóc lt ch không phi công c phát trin
kinh tế.
- S dng chính sách thuế khóa nng n để
nuôi đủ hai b máy cai tr chuyn v Pháp
phc v chiến tranh. Hai loi thuế: trc thu
gián thu.
- Ngân hang Đông dương vn
đóng vai trò tổ chc, chi phi hu
hết các hoạt động KTe, tài chính
VN
V
GTVT
kết
cu h
tng
- Là lĩnh vực được Pháp đầu để phc v
vic khai thác tài nguyên phc v chính
tr.
+ Đường st: 2.569 km, kh hp, k thut
trung bình được xây dng t những năm
1881 - 1913.
+ Đường b: mật độ thưa thớt, tp trung
đô thị, nơi khai thác tài nguyên, t l ri
nha thp (1/5), kh năng thông xe thp.
-Tiếp tục được đầu tư nhiều vn
để đa dạng các loi hình GTVt:
thy, b, st c hàng
không,…
+ Phương tiện vn ti lc hậu, gcước đắt
đỏ, độc quyn.
Nhn
xét
- TB Pháp nng v TMi, chú trng
XK hàng hóa.
- Pháp đầu vào VN mức độ thp
dè dt, ch yếu là cho vay nng lãi.
- Phương thc KD phong kiến => lc
hu
- => Chính sách khai thác theo chiu rng
- Chú trng XK TB.
- TBP va cho vay nng lãi +
đầu tư.
- Phương thức KD theo phương
thc TBCN.
- Kết hp c khai thác theo
chiu rng + khai thác theo
chiu sâu
TĐ của hai cuc khai thác thuộc địa đến nn KTVN
Tác động tiêu cc:
Đặc trưng của chính sách khai thác thuộc địa ca thực dân Pháp đối vi Vit
Nam duy tPTSX PK kết hp vi vic du nhp hn chế PTSX TBCN
nhm kìm hãm nn KT phát trin.
Hu qu: nn kinh tế Vit Nam b l thuộc vào tư bản Pháp, mất cân đi và
b lc hu thêm so vi thế gii.
Tác động tích cc (ngoài ý mun ca TDPháp): Quá trình k.thác thuc địa ca
TDP đã làm thay đổi tính cht, trình độcơ cấu nn KTVN.
V tính cht: t 1 nn KT PKien thun tuý, t cung t cấp đã chuyển thành
1 nn KT thuộc địa na phong kiến, biu hin:
KT đế quc chiếm v trí thng tr độc quyn.
Quan h sx PK vẫn được duy trì và tn ti 1 cách ph biến
Q/h SX TBCN hoà trộn, đan xen và trùm lên quan hệ sx PK
V trình độ: x/hin 1 s nhân t mi nKCHT giao thông; máy móc, k
thut; phương thức KD mi... thúc đẩy tăng trưởng KT nhanh.
V cơ cấu: Xut hin ngành SX CN ln, hiện đại; các lĩnh vc dch v như
ngoại thương, ngân hàng, tài chính; thông qua s ph thuc vào kinh tế Pháp,
nn kinh tế t cung t cp, khép kín ca Vit Nam chiều hướng thu hp
dn.

Preview text:

PHẦN LỊCH SỬ KINH TẾ THẾ GIỚI
1. Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu môn LSKT • Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu của lịch sử kinh tế quốc dân là sự phát triển của quan hệ sản xuất và
lực lượng sản xuất, mối quan hệ giữa LLSX và QHSX trong quá trình phát triển lịch sử của nó.
Lịch sử kinh tế quốc dân nghiên cứu sự phát triển của quan hệ sản xuất vì QHSX là cơ sở
hạ tầng của chế độ xã hội. Quan hệ sản xuất là cơ sở kinh tế của một hình thái kinh tế - xã hội
và biểu hiện tính chất xã hội của nền kinh tế. Nó cũng là tiêu thức để phân biệt sự khác nhau
giữa các hình thái kinh tế - xã hội. Nghiên cứu QHSX bằng phương pháp lịch sử cụ thể, QHSX
được biểu hiện bằng những hiện tượng cụ thể, những sự kiện rõ ràng.
Đồng thời môn học nghiên cứu một số yếu tố của kiến trúc thượng tầng (đường lối chính
sách, pháp luật) vì những yếu tố này tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của các nền kinh tế.
Kinh tế chính trị nghiên cứu QHSX bằng phương pháp trừu tượng hóa. Mục đích rút ra bản
chất, tính quy luật của sự vận động.
Lịch sử nghiên cứu những sự kiện diễn ra trong quá khứ một cách có hệ thống, nghiên cứu
sự phô diễn hoạt động lịch sử của con người trong mối quan hệ giữa các hoạt động: Văn hoá,
kinh tế, chính trị, xã hội. • Nhiệm vụ
Lịch sử kinh tế quốc dân có nhiệm vụ phản ánh thực tiễn sự phát triển kinh tế của các nước
một cách khoa học và trung thực, vẽ một cách chân thực thực trạng kinh tế của một quốc gia
trong một giai đoạn lịch sử nhất định.
Lịch sử kinh tế quốc dân phải tìm ra những đặc điểm, tổng kết một cách khái quát, cô đọng,
tìm nguyên nhân của sự phát triển, rút ra bài học kinh nghiệm phục vụ sự nghiệp phát triển kinh
tế. Nói chung nghiên cứu lịch sử để phục vụ sự phát triển kinh tế.
• Phương pháp nghiên cứu
- Cơ sở phương pháp luận
Lịch sử kinh tế quốc dân lấy chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử làm
cơ sở phương pháp luận, coi phương thức sản xuất là cơ sở quyết định, là nền tảng của kiến trúc thượng tầng.
- Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp lịch sử và phương pháp lôgic
Phương pháp lịch sử là phương pháp nghiên cứu sự phát triển kinh tế gắn với các sự kiện,
hiện tượng kinh tế theo tiến trình thời gian và trong hoàn cảnh cụ thể. Phương pháp lô-gic là
phương pháp nghiên cứu bỏ qua những hiện tượng kinh tế ngẫu nhiên, đi vào bản chất của hiện
tượng kinh tế, từ đó khái quát lý luận về tiến trình phát triển kinh tế. Thực tế nghiên cứu cho
thấy, mỗi phương pháp đều có những ưu và nhược điểm riêng. Do đó, trong nghiên cứu lịch sử
kinh tế cần kết hợp chặt chẽ cả hai phương pháp để tránh thiên về mô tả các sự kiện một cách tự
nhiên chủ nghĩa, hoặc thiên về khái quát lý luận và suy diễn chủ quan, không coi trọng thực tế lịch sử.
+ Phương pháp phân kỳ lịch sử
Trong nghiên cứu, lịch sử kinh tế phân chia quá trình phát triển kinh tế thành các thời kỳ và
giai đoạn khác nhau. Phương pháp này nhằm làm rõ đặc trưng trong phát triển kinh tế của từng
thời kỳ và giai đoạn cụ thể.
+ Các phương pháp khác
Ngoài các phương pháp trên, lịch sử kinh tế còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác
như: phương pháp toán kinh tế, phương pháp phân tích, so sánh, thông kê, xã hội học v.v…
2. Những tiền đề kinh tế dẫn đến sự ra đời của CNTB
Phương thức sản xuất TBCN ra đời dựa trên những tiền đề KT-XH sau:
Những phát kiến địa lý
- Thị trường mở rộng và liên kết chặt chẽ
- Thúc đẩy xâm lược thuộc địa
- Giai cấp tư sản thu lợi nhuận khổng lồ.
- Cách mạng giá cả ở Châu Âu:
+ Lượng vàng bạc lớn chảy vào châu Âu làm thay đổi tỷ lệ trao đổi giữa tiền tệ
và hàng hóa => giá cả tăng lên vùn vụt.
+ Đến giữa thế kỷ XVI, giá cả hàng hóa ở các nước châu Âu đã tăng lên gấp
đôi, Tây Ban Nha tăng gấp 4 lần.  Hậu quả
+ GCTS thu lợi nhuận khổng lồ, áp dụng và mở rộng việc thuê mướn lao động.
+ Công nhân, thợ thủ công và nông dân nghèo khổ phải bán sức lao động để sống.
+ Loại bỏ phương thức sản xuất phong kiến, ➔ quan hệ sản xuất TBCN ra đời.
Tích lũy nguyên thủy tư bản
- Là tích lũy có trước tích lũy TBCN, nhằm tạo những tiền đề về vốn, sức LĐ để
đẩy nhanh sự ra đời của CNTB.
- Bắt đầu diễn ra từ sau phát kiến địa lý và kéo dài đến kết thúc CMTS.
- Đặc trưng chủ yếu: dùng thủ đoạn bạo lực để chia cắt người sản xuất với tư liệu sản xuất.
- Các nước TBCN đều trải qua, tuy phương thức không hẳn giống nhau, nhưng bản
chất đều là quá trình dùng bạo lực để tước đoạt người sản xuất nhỏ.
Phát triển kỹ thuật ở TK XV-XVI:
- NNghiệp: tạo ra giống cây trồng, vật nuôi mới.
- Ngành dệt: bàn dệt hoàn toàn bằng tay dần dần được thay bằng bàn đạp.
- Về năng lượng: Sử dụng sức gió, sức nước để xay bột, khai thác than.
- Luyện kim: kiểu lò luyện kim khép kín đã ra đời
- Cơ khí: x/h những loại búa máy đơn giản, máy bào,...
=> Sự tiến bộ về kỹ thuật đã thúc đẩy LLSX phát triển mạnh mẽ => mâu thuẫn giữa
QHSX và lực lương sản xuất trở nên gay gắt
3. Cách mạng công nghiệp ở các nước TBCN giai đoạn trước độc quyền: nguyên
nhân, tiền đề, tiến trình và tác dụng.
+ Thị trường thế giới mở rộng => Công trường thủ công lấy lao động
thủ công làm cơ sở không thể thoả mãn được nhu cầu của thị trường Nguyên nhân trong và ngoài nước.
+ Giai cấp tư sản muốn thu được thật nhiều lợi nhuận, bắt buộc phải
tiến hành cách mạng kỹ thuật và áp dụng sản xuất cơ khí.
+ Tiền đề Chính tri: Thắng lợi của các cuộc CMang Tư sản đã xoá bỏ
mọi cản trở, tạo ra tiền đề chính trị có lợi cho các cuộc CMang công nghiệp.
+ TĐ kỹ thuật: Sự phát triển lâu dài của Công trường thủ công, sự
Tiền đề, điều kiện phân công sản xuất ngày càng mở rộng; công cụ LĐ ngày càng CMH,...
+ TĐ vốn + Lao động: Việc TLNTTB lâu dài đã cung cấp cho nền đại
cnghiep cơ khí nguồn lao động tự do dồi dào và số tiền khổng lồ.
- CMCN nổ ra vào những năm 60 (TKỉ 18), trước hết ở Anh.
- Từ Công nghiệp nhẹ => CN nặng:
+ Bắt đầu từ ngành dệt bông, lần lượt xuất hiện máy cán bông, máy
cào bông, máy tẩy trắng…➔ hình thành một hệ thống sản xuất cơ khí Tiến trình
hoàn chỉnh có sự phân công rõ rệt.
+ Máy hơi nước được sử dụng rộng rãi đã lan truyền sang nghề luyện
thép, khai thác than…➔ đổi mới kỹ thuật của các ngành CN nặng.
- CN lan sang GTVT: Cơ khí chế tạo phát triển => thúc đẩy xây dựng đường sắt
+ Cách mạng CNghiep đã thúc đẩy lực lượng SX của CNghia tư bản
phát triển nhanh chóng, nâng cao trình độ xã hội hóa SX khiến cho chế
độ TBCN được XD trên cơ sở vật chất-kỹ thuật của đại CN cơ khí, và
cuối cùng đã chiến thắng chế độ PK và chiếm địa vị thống trị. Tác dụng
+ Nó giúp cho các nhà tư bản tăng cường mức độ bóc lột công nhân,
làm cho công nhân phụ thuộc vào máy móc, trở thành giai cấp đối
kháng với giai cấp tư sản ➔ mâu thuẫn cơ bản của chủ nghĩa tư bản càng gay gắt.
4, Kinh tế các nước TBCN giai đoạn 1945 – 1975: đặc điểm và nguyên nhân chủ yếu
TK khôi phục kinh tế
TK ổn định và tăng trưởng nhanh (1946 - 1950) (1951 - 1974)
- Chiến tranh thế giới II đã để lại hậu quả
- Trong thời gian hơn 20 năm, dưới tác động
nặng nề đối với nền kinh tế thế giới nói
của cuộc CM khoa học kỹ thuật các nước
chung, nền kinh tế TBCN nói riêng.
TBCN phát triển đã bước vào giai đoạn ổn
định và tăng trưởng với tốc độ nhanh.
- Để ngăn chặn sự ảnh hưởng của chủ nghĩa
cộng sản, Mỹ đã dùng những khoản tiền lớn
- Theo thống kê, trong thời gian từ 1950 -
thu được qua chiến tranh giúp nhiều nước
1973, tỷ lệ tăng trưởng KTế binh quân hàng
TBCN châu Âu, châu Á khôi phục kinh tế.
năm của các nước TBCN phát triển đạt gần
(Từ 1948 - 1952, thông qua “Kế hoạch
5%, cao hơn hẳn so với bất cứ thời nào trước
Marshall”, Mỹ đã viện trợ hơn 13 tỷ USD đó.
cho các nước TBCN châu Âu). Nhờ đó, sau
- Trong đó, Nhật Bản tăng trưởng nhanh
năm 1950 kinh tế các nước Tây Âu đã phục
nhất (từ 1953 - 1962 tăng trưởng BQ đạt
hồi lại như mức trước chiến tranh.
8,7%, từ 1963 - 1972 đạt 10,4%).
Nguyên nhân chủ yếu của sự phát triển.
- Đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu của cách mạng khoa học, công nghệ.
- Nhà nước tư sản áp dụng thể chế kinh tế mới: kinh tế thị trường có sự can thiệp sâu
của nhà nước vào đời sống kinh tế, xã hội.
- Đẩy mạnh liên kết kinh tế giữa các nước tư bản.
- Đẩy mạnh quan hệ kinh tế với các nước đang phát triển.
5. Cải tạo QHSX ở các nước XHCN thời kỳ 1945 – 1960: nguyên nhân, nội dung và ý nghĩa
Cải tạo QHSX cũ, xây dựng QHSX mới XHCN
* Về bản chất: Là cải tạo những QHSX phi XHCN thành QHSX XHCN, trong đó
mấu chốt là cải biến chế độ sở hữu cá thể và TBCN về TLSX thành các hình thức
sở hữu XHCN (sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể).
* Về nội dung và quá trình cải tạo: ▪ Quốc hữu hóa XHCN
▪ Cải cách ruộng đất
▪ Hợp tác hóa trong nông nghiệp
▪ Cải tạo công thương nghiệp Quốc hữu hóa XHCN
QHH là việc xóa bỏ CĐ chiếm hữu tư nhân về TLSX, biến nó thành sở hữu Bản chất
toàn dân mà NNc là đại diện
+ Làm cho giai cấp bóc lột mất chỗ dựa về kinh tế, ko thể chống đối chính quyền CM Mục đích
+ Làm cho nhà nước vô sản nắm được các lĩnh vực trọng yếu của nền KT,
để có lực lượng vật chất lãnh đạo và XD nền KT có kế hoạch.
Tài sản của TB ngoại quốc, TS mại bản, tay sai phản quốc, bọn đầu sỏ các Đối tượng
ngành CN, thương nghiệp, tài chính, ngân hàng, GTVT,…
+ Tước đoạt trực tiếp, ko bồi thường (ở Liên Xô) Hình thức
+ Chuộc lại và trả dần (Triều Tiên, Trung Quốc) Thời gian
6 tháng – 1 năm hoàn thành
+ Chế độ sở hữu tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất bị thủ tiêu
+ Xóa bỏ tận gốc chế độ bóc lột Kết quả
+ Những lĩnh vực trọng yếu đã chuyển về tay nhà nước vô sản, tạo ra cơ sở
ban đầu cho kinh tế quốc doanh, tạo tiền đề quan trọng cho công cuộc cải tạo và xây dựng CNXH
2.1.2. Cải cách ruộng đất Bản chất
- Cuộc CM do đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo, nhằm đánh đổ ách áp bức,
bóc lột cùng với sự chiếm hữu ruộng đất của g/c địa chủ đem lại ruộng đất và
quyền làm chủ cho nông dân lao động. Mục đích
+ Thực hiện 1 nhiệm vụ quan trọng của CM dân tộc dân chủ nhân dân.
+ Chuẩn bị điều kiện cho việc cải tạo và phát triển KT NNghiệp XHCN Đối tượng
Ruộng đất của TB ngoại quốc, địa chủ phong kiến,... Hình thức
+ Quốc hữu hoá ruộng đất để lập nông trường quốc doanh, số còn lại giao cho
nông dân sử dụng ở Liên Xô và Mông Cổ.
+ Cấp quyền sở hữu sau khi trả tiền (từ 10-20 năm) cho nông dân.
+ Chia cho NDân vừa sử hữu vừa sử dụng ruộng đất (BLan, TQ, VN) Thời gian 5 – 10 năm Kết quả
+ Chế độ sở hữu tư nhân về ruộng đất bị xoá bỏ.
+ Các nguồn lực trong NNghiệp, nông thôn và của nông dân được giải phóng =>
tạo ĐK cho NNghiệp phát triển lên sx lớn XHCN.
+ Thực hiện nguyện vọng của NDân và mục tiêu CM dân tộc dân chủ
Hợp tác hóa nông nghiệp Bản chất
Là quá trình có tính quy luật từ SX nhỏ lên SX lớn trong NNghiệp được tiến
hành theo các nguyên tắc tự nguyện, từng bước,… Mục đích
+ Tạo điều kiện cho phát triển NN quy mô lớn ở các nước XHCN (Trình độ)
+ Những nước đã qua giai đoạn ptrien TBCN: hợp tác hóa gắn liền giới cơ giới hoá.
+ Những nước NNghiệp lạc hậu: HTHóa được tiến hành trước, // với thuỷ
lợi hoá và cải tiến kinh tế sxuat nhà nước (TQ, VN, Triều Tiên,…) Hình thức
+ Ở Liên Xô: tổ cày, nông trang tập thể và các công xã.
+ TQuốc: tổ đổi công, HTX bậc thấp, bậc cao, và các công xã nhân dân.
+ Việt Nam: tổ đổi công, HTX bậc thấp, HTX bậc cao,...
+ Cuba: theo kiểu CN-XD (nông trg quốc doanh) với quy mô đầu tư lớn.
+ Triều Tiên đưa KT toàn dân sớm xâm nhập vào KT tập thể Thời gian
+ Các nước XHCN ở C/Âu: HTH khoảng 10 năm mới hoàn thành.
+ Các nước XHCN Châu Á: còn 3 đến 5 năm. Kết quả
+ H/thành HTX NN với tỷ lệ 90% nông hộ tham gia HTX
+ quan hệ sản xuất XHCN được xác lập 1 cách phổ biến, xóa bỏ chế độ bóc
lột, củng cố khối liên minh công - nông
Cải tạo công thương nghiệp tư bản tư doanh Bản chất
Biến sở hữu tư nhân về TLSX thành sở hữu toàn dân về TLSX trong hoạt
động công thương nghiệp Mục đích
+ Xóa bỏ CĐ chiếm hữu tư nhân TBCN về TLSX => xóa bỏ tận gốc CĐ bóc
lột người, tạo điều kiện cho LLSX phát triển
+ Sau khi QHH những cơ sở KT trọng yếu, nền KT các nước XHCN vẫn còn
1 số DN vừa và nhỏ của TB tư nhân Đối tượng
Doanh nghiệp vừa và nhỏ của TB tư nhân Hình thức
+ Chuộc lại và trả dần và Công ty hợp doanh
+ Sử dụng hình thức KT quá độ: CNTB nhà nước Thời gian
- Đến những năm 1960, 1970: nhiều nước XHCN đã cơ bản hoàn thành nhiệm
vụ cải tạo công thương nghiệp TBTD. Kết quả
+1960: nhiều nước XHCN đã cơ bản hoàn thành việc cải tạo công thương nghiệp TB tư doanh.
+ QHSX XHCN cũng đã được xác lập một cách phổ biến trong các ngành
này và trong toàn bộ nền KT
6. Cải cách kinh tế các nước XHCN thời kì 1960 – 1991: nguyên nhân, nội dung và so
sánh với cải tổ, cải cách và đổi mới kinh tế của các nước XHCN hiện nay
Thực chất: CCKT (còn gọi là cải cách QLKT) là quá trình cải tiến toàn diện những hình
thức và PP QLKT nhằm đạt hiệu quả kinh tế ngày càng cao.  Nguyên nhân:
- Cuộc cách mạng XHCN đã chuyển sang giai đoạn mới, những hình thức và PP
quản lý trước đây không thích hợp nữa;
- Các nguồn lực phát triển đã cạn dần, cần phải chuyển từ phát triển theo chiều rộng sang chiều sâu.
- Yêu cầu của việc ứng dụng những thành tựu mới của cuộc CMKHKT hiện đại
và mở rộng KTĐNgoại cần phải có cơ chế thích hợp. • Nội dung:
Thứ nhất, cải tiến hệ thống tổ chức QLKT:
 Hợp lý hoá bộ máy quản lý kinh tế, giảm bớt các khâu trung gian không cần thiết.
 Chuyên môn hoá, tập trung hoá và liên hợp hoá theo chiều dọc và chiều ngang.
 Mở rộng quyền dân chủ trong QLKT theo hướng các CQTW tập trung vào
chức năng hoạch định chiến lược phát triển, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chiến lược đó.
 Kết hợp quản lý theo ngành và vùng lãnh thổ: các xí nghiệp phải chịu sự chỉ
đạo song song vừa theo bộ chuyên ngành vừa theo địa phương.
Thứ hai, cải tiến chế độ kế hoạch hoá. => là ND cơ bản nhất của CCKT, gồm:
 Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu:
 Giảm từ hàng trăm chỉ tiêu xuống trên dưới 10 chỉ tiêu;
 Tăng cường các chỉ tiêu phát huy tính năng động, sáng tạo của các
đơn vị sản xuất cơ sở.
 Phối hợp giữa các loại kế hoạch: dài hạn, trung hạn và ngắn hạn.
 Đề cao vai trò của hợp đồng kinh tế
Thứ ba, tăng cường sử dụng các đòn bẩy KT:
 Do có sự thay đổi trong nhận thức về quan hệ hàng hóa, tiền tệ và các phạm
trù kinh tế của kinh tế thị trường như giá cả, lợi nhuận, tiền lương, tiền thưởng,
tín dụng… nên việc vận dụng QLGT đã được chú trọng hơn.
 Đã có sự kết hợp các lợi ích trong QLKT theo phương châm: “cái gì có lợi cho
nhà nước thì cũng có lợi cho tập thể và cá nhân”.
Kết quả:
 Góp phần đẩy nhanh nhịp độ tăng trưởng KT, thúc đẩy quá trình XH hoá SX và
LĐ, rút ngắn sự cách biệt giữa hai hình thức sở hữu toàn dân và tập thể, giữa NT
và TT, giữa LĐ trí óc và LĐ tay chân.
 Tuy nhiên, KQ thu được rất hạn chế; trên thực tế, nhiều nơi vẫn chưa thoát khỏi
cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, những khuyết tật của cơ chế này vẫn chậm được khắc phục.
 Do đó, từ giữa năm 1985 trở đi, Liên Xô và nhiều nước XHCN lại phải cải tổ, cải cách, đổi mới QLKT. • So sánh
7. Kinh tế các nước đang phát triển: các mô hình và biện pháp phát triển kinh tế
Chiến lược KT hướng
Chiến lược KT hướng
Chiến lược KT hỗn hợp nội ngoại Thời
Những năm 50-60 của Những năm 60-70 của thế gian thế kỷ XX kỷ XX Đặc
Đẩy mạnh phát triển các Chiến lược công nghiệp trưng
ngành công nghiệp sản hóa lấy xuất khẩu làm chủ
xuất hang tiêu dung nội đạo. Mở cửa nền kinh tế,
địa thay thế hàng xuất thu hút vốn đầu tư và kĩ
khẩu, lấy thị trường thuật của nước ngoài, tập
trong nước làm chỗ dựa trung sản xuất hàng hóa chủ yếu
để xuất khẩu, phát triển
– Tự thân xây dựng hoặc ngoại thương
phấn đấu xây dựng hệ -Chấp nhận cơ cấu kinh tế
thống, cơ cấu kinh tế không hoàn chỉnh, chỉ
quốc dân hoàn chỉnh phát triển những ngành có
(tính tự lực cánh sinh). điều kiện -Không đề cao mục tiêu
– Tính khép kín, không đọc lập, tự chủ trong hệ
quan hệ với bên ngoài thống mục tiêu chính trị (bế quan tỏa cảng).
-Chủ thể kte chủ yếu là bên ngoài Đánh *Ưu điểm *Ưu điểm giá
- Đảm bảo độ an toàn - Tạo ra nên kinh tế năng
cao trong quá trình phát động, thích nghi cao vơi
triển kinh tế – xã hội, skinh tế quốc tế
bao gồm các mặt: độc - Tranh thủ được nguồn
lập, tự chủ của đất nước; lực bên ngoài: vốn, công
bảo vệ truyền thống, bản nghệ, nguyên liệu,…
sắc văn hóa dân tộc; - Tận dụng được các cơ
không chịu sự tác động hội hợp tác quốc tế và
của các độc tố ngoại lai phát triển về kinh tế - xã khác.
hội và các vấn đề toàn cầu *Nhược điểm khác
- Thiếu vốn, nguyên liệu *Nhược điểm
và công nghệ, chi phí - Phụ thuộc vào vốn và thị cao dẫn đến thua lỗ trường bên ngoài quá
- Tệ nạn tham nhũng, nhiều, đầu tư bất hợp lí,
quan liêu phát triển, đời …
sống người lao động còn - Tác động tiêu cực đến khó khăn
bản sắc văn hóa dân tộc,
- Chưa gquyet đc vấn đề môi trường sinh thái
tăng trưởng kinh tế, công - Biểu hiện của hạn chế bằng xã hội
này là cuộc khủng hoảng tài chính khu vực năm 1997-1998, làm cho suy
thoái kinh tế, chính trị bất ổn ở 1 số nước
8. Kinh tế các nước ASEAN: Các chiến lược phát triển kinh tế cơ bản và những vấn
đề đặt ra trong giai đoạn hiện nay
Chiến lược phát triển KT cơ bản của các nước ASEAN
Chiến lược chuyển từ nền KT hướng nội sang hướng ngoại:
- Đến 1970s, hầu hết các nước ASEAN đã chuyển sang chon mô hình CNH hướng về xuất khẩu.
- Chiến lược hướng ngoại:
- Lựa chọn cơ cấu hàng xuất khẩu phù hợp với điều kiện và trình độ
- Gia tăng dần các sản phẩm chế tạo, hạn chế xuất khẩu thô
- Đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu,…
- Thực hiện hiệu quả các biện pháp: trợ cấp xuất khẩu, miễn thuế, cho vay…
Chiến lược tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài:
+ Lợi thế: Lao động trẻ, rẻ, tài nguyên TN phong phú; kết cấu hạ tầng đủ điều kiện;
tình hình chính trị tương đối ổn định…
+ Luật đầu tư thông thoáng và không ngừng được điều chỉnh theo hướng có lợi cho
các nhà đầu tư, các thủ tục hành chính ngày càng tinh giản, trình độ tay nghề của
người lao động ngày càng được nâng cao.
+ Sự ra đời của AFTA (Khu vực mậu dịch tự do ASEAN) đã khiến cho ASEAN trở
thành một trung tâm thu hút FDI.
+ ASEAN cũng thu hút một lượng lớn vốn ODA từ các nước phát triển như Nhật, Mỹ
và các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế như WB, ADB.
Chiến lược phát triển KT thị trường và đẩy mạnh tư nhân hóa
- Xuất phát từ thực tế các XNQD hoạt động SX KD bộc lộ nhiều yếu kém
- Bắt đầu từ những ngành CN SX HTD với các hình thức: nhượng lại, liên doanh,
liên kết giữa nhà nước và tư nhân hoặc giải thể.
- Trong quá trình phát triển nền KT thị trường, vai trò NNc là cực kỳ quan trọng
thông qua các chức năng sau đây,:
 Thiết lập khuôn khổ PLuật; nâng cao hiệu quả thông qua việc sửa chữa
những khiếm khuyết của TTrường: giảm ả/h của ĐQ, Tnghiệp,..
 Đảm bảo sự công bằng thông qua công cụ thuế thu nhập, phúc lợi XH
 Ổn định KT vĩ mô thông qua các công cụ thuế, lãi suất, điều kiện tín dụng…
để tác động đến sản lượng, việc làm và kiềm chế lạm phát…
Những khó khăn và yếu kém của ASEAN hiện nay
- Tăng trưởng kinh tế nhanh nhưng chưa bền vững.
- Ngày càng phụ thuộc sâu sắc hơn về vốn, công nghệ và thị trường bên ngoài.
- Nhiều nước đang đứng trước những vấn đề KT-XH gay gắt.
- Sự suy giảm tài nguyên và mất cân bằng sinh thái.
- Trình độ phát triển không đều giữa các quốc gia.
9. Tình hình ruộng đất và kinh tế nông nghiệp qua các triều đại phong kiến VN thời
kỳ độc lập tự chủ. (938 – 1858) Từ thế kỷ X-XV
 Chính sách ruộng đất
- Giai đoạn này được xem là giai đoạn cực thịnh của nhà nước PKVN. Ruộng đất chủ yếu
thuộc sở hữu nhà nước, cần thiết cho việc duy trì quyền lực kinh tế, chính trị của các nhà nước phong kiến.
- Ruộng đất tồn tại ở 2 hình thức: Sở hữu nhà nước và sở hữu tư nhân.
 Sản xuất nông nghiệp
- Chính sách KT của NN PK là “dĩ nông vi bản”.
- Tư tưởng “trọng nông” thường được biểu hiện thành những biện pháp tích cực đối với SX NN.
Từ thế kỷ XVI – XIX
 Chính sách ruộng đất  Ruộng tư:
 P/triển mạnh, tình trạng “chiếm công vi tư” RĐ khá phổ biến
 Chế độ chiếm hữu tư nhân về TLSX mà ưu thế thuộc về g/c địa chủ PK ngày càng rõ nét.
Ruộng công làng xã:
 Bị thu hẹp S, nhung NNc PK vẫn cố duy trì để đảm bảo nguồn thu
 NNc thực hiện c/s “quân điền” ngày càng trở nên phản động: RCLX màu mỡ chia
cho quan lại, phần đất xấu mới được chia cho ND.
 Tình hình sản xuất NNghiệp:
 Ruộng đất canh tác của ND ngày càng thu hẹp
 ND phải đóng hàng trăm thứ thuế
 Chịu sự tàn phá của chiến tranh liên miên
 Hạn hán, lũ lụt xảy ra liên miên
 Đời sống nông dân kiệt quệ, ruộng đồng bỏ hoang ngày càng nhiều, dân phiêu tán khắp nơi. TÓM LẠI
Trong giai đoạn phong kiến tự chủ (938-1858): kinh tế VN vẫn ở tình trạng tự nhiên
(tự cấp tự túc), thể hiện:
 NN vẫn là nền tảng của toàn bộ nền KT
 Thủ công nghiêph và thương nghiệp hoạt động vẫn phụ thuộc vào nhà nước, phụ trợ cho NNuoc
 Tầng lớp công thương nghiệp/tổng số dân vẫn còn ít ỏi
 Từ chính sách NNc đến quan niệm của người dân đều xem NN là gốc, TCN và Tnghiệp là phụ
Đến nửa đầu TK 19, KTVN ngày càng khủng hoảng, trong đó QHSX PK đã lỗi thời, kìm hãm LLSX phát triển
10. Hai cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp và tác động đối với nền kinh tế Việt Nam C/Sách
khai Khai thác thuộc địa lần thứ 1
Khai thác thuộc địa lần thác thứ 2 Trong
nông * Về chính sách tập trung hóa ruộng đất:
- Đẩy mạnh việc cướp đoạt nghiệp
- Mục đích: là chính sách cướp đoạt ruộng đất RĐ để thành lập đồn điền, của nông dân
chủ yếu trồng cao su với
- Hậu quả: 20%S đất canh tác của ND vào tay tư qmô rất lớn…
bản tư nhân Pháp, trở thành đồn điền trồng lúa, - TD Pháp đầu tư nhiều vốn
cao su,…50% S trong tay tầng lớp địa chủ, tôn vào kinh doanh nông nghiệp
giáo và công điền. 90% dân số là nông dân chiếm (giống, phân bón, máy móc, 20% S đất còn lại. CNghiep chế biến,...).
* Chính sách kìm hãm việc áp dụng KHKT
- MĐ: Tận dụng tối đa độ phì của đất và sức LĐ
rẻ để thu lợi nhuận cao; Làm đất bạc màu để dễ chuyển đổi
- Hậu quả: năng suất lúa vào loại thấp nhất thế
giới, lương thực BQ/người ngày một giảm. Trong
công * Phát triển CN khai thác nhằm vơ vét tài - Tiếp tục khai thác khoáng nghiệp
nguyên, cung cấp nguyên liệu rẻ cho chính quốc: sản.
- Về khoáng sản: than đá, thiếc, kẽm,…
- Tăng cường vốn và mở
- Về lâm nghiệp: 48 công ty với hàng trăm lâm rộng quy mô sản xuất CN.
trường khai thác lâm thổ sản quý.
- CN nhẹ và CN chế biến
* CN nặng như cơ khí, chế tạo, luyện kim, hóa khá phát triển.
chất… hầu như không có.Điện chủ yếu phục vụ tiêu dùng
- Thủ CN: lụn bại và phá sản do bị TD chèn ép Về
* TD Pháp sử dụng mạng lưới TM ĐQ để phục - Duy trì TM độc quyền, đánh thương vụ MĐ KT và CTrị
thuế nặng với hàng ngoại nhập. mại
- Về kinh tế: độc quyền kinh doanh rượu cồn, - Việc buôn bán trong thị trường thuốc phiện
nội địa được tăng cường.
- Về chính trị: đầu độc dân ta để dễ bề cai trị.
- Tư thương Pháp nắm 50% hàng nhập, 45% hàng xuất.
* Pháp luôn duy trì cán cân thương mại xuất siêu, trong đó:
- 95% kim ngạch xuất khẩu là nguyên liệu, Nông Sản, thực phẩm
- 80% kim ngạch nhập khẩu là hàng tiêu dùng
=> làm cho KT VN càng thêm phụ thuộc vào Pháp Về tài
- Pháp sử dụng tài chính, tiền tệ làm công cụ - Ngân hang Đông dương vẫn chính
bóc lột chứ không phải là công cụ phát triển đóng vai trò tổ chức, chi phối hầu tiền tệ kinh tế.
hết các hoạt động KTe, tài chính
- Sử dụng chính sách thuế khóa nặng nề để ở VN
nuôi đủ hai bộ máy cai trị và chuyển về Pháp
phục vụ chiến tranh. Hai loại thuế: trực thu và gián thu. Về
- Là lĩnh vực được Pháp đầu tư để phục vụ -Tiếp tục được đầu tư nhiều vốn GTVT
việc khai thác tài nguyên và phục vụ chính để đa dạng các loại hình GTVt: và kết trị.
thủy, bộ, sắt và cả hàng
cấu hạ + Đường sắt: 2.569 km, khổ hẹp, kỹ thuật không,… tầng
trung bình được xây dựng từ những năm 1881 - 1913.
+ Đường bộ: mật độ thưa thớt, tập trung ở
đô thị, nơi có khai thác tài nguyên, tỷ lệ rải
nhựa thấp (1/5), khả năng thông xe thấp.
+ Phương tiện vận tải lạc hậu, giá cước đắt đỏ, độc quyền. Nhận
- TB Pháp nặng về TMại, chú trọng - Chú trọng XK TB.
- TBP vừa cho vay nặng lãi + xét XK hàng hóa. đầu tư.
- Pháp đầu tư vào VN ở mức độ thấp - Phương thức KD theo phương
và dè dặt, chủ yếu là cho vay nặng lãi. thức TBCN.
- Phương thức KD phong kiến => lạc - Kết hợp cả khai thác theo hậu
chiều rộng + khai thác theo
- => Chính sách khai thác theo chiều rộng chiều sâu
TĐ của hai cuộc khai thác thuộc địa đến nền KTVN
Tác động tiêu cực:
 Đặc trưng của chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp đối với Việt
Nam là duy trì PTSX PK kết hợp với việc du nhập hạn chế PTSX TBCN
nhằm kìm hãm nền KT phát triển.
 Hậu quả: nền kinh tế Việt Nam bị lệ thuộc vào tư bản Pháp, mất cân đối và
bị lạc hậu thêm so với thế giới.
Tác động tích cực (ngoài ý muốn của TDPháp): Quá trình k.thác thuộc địa của
TDP đã làm thay đổi tính chất, trình độcơ cấu nền KTVN.
Về tính chất: từ 1 nền KT PKien thuần tuý, tự cung tự cấp đã chuyển thành
1 nền KT thuộc địa nửa phong kiến, biểu hiện:
 KT đế quốc chiếm vị trí thống trị và độc quyền.
 Quan hệ sx PK vẫn được duy trì và tồn tại 1 cách phổ biến
 Q/hệ SX TBCN hoà trộn, đan xen và trùm lên quan hệ sx PK
Về trình độ: x/hiện 1 số nhân tố mới như KCHT giao thông; máy móc, kỹ
thuật; phương thức KD mới... ➔ thúc đẩy tăng trưởng KT nhanh.
Về cơ cấu: Xuất hiện ngành SX CN lớn, hiện đại; các lĩnh vực dịch vụ như
ngoại thương, ngân hàng, tài chính; thông qua sự phụ thuộc vào kinh tế Pháp,
nền kinh tế tự cung tự cấp, khép kín của Việt Nam có chiều hướng thu hẹp dần.