1
KHÁI QUÁT VỀ SỰ HÌNH THÀNH NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
1.
HỘI THỜI KỲ CÔNG NGUYÊN THỦY
1.1.
Sự hình thành xã hội loài người
-
Xã hôi loại người bắt đầu từ thời kỳ công xã nguyên thủy: đây cũng là giai đoạn
dài nhất.
-
Sự xuất hiện của loài người kết quả của quá trình hoạt động lao động.
-
Trong thời kỳ này, con người chủ yếu sử dụng các công cụ sẵn trong tự nhiên,
chung sống thành từng bầy, đàn, không sự phân biệt trong hoạt động tính giao.
-
Việc tìm ra lửa đã đánh dấu mốc quan trọng trong tiến hóa của loài người tiến
vào thời kỳ công xã nguyên thủy: có sự quản lý xã hội đầu tiên của loài người, tuy nhiên
chưa có giai cấp và nhà nước.
1.2.
Đặc điểm về kinh tế, hội thời kỳ công xã nguyên thủy
1.2.1.
Cơ sở kinh tế
-
Chế độ sở hữu chung về liệu sản xuất, sản phẩm lao động xã hội.
Xuất phát từ sự phụ thuộc hoàn toàn vào điều kiện tự nhiên của con người. Họ
phải liên kết lại với nhau, cùng nhau lao động, sản xuất. Công cụ lao động thô, kinh
nghiệm lao động còn yếu kém năng suất lao động thấp, cần có sự tham gia, góp sức
của nhiều người.
-
sự phân công lao động mang tính khai: việc nặng như săn bắt dành cho
đàn ông, hái lượm dành cho phụ nữ.
-
Chế độ sở hữu chung về liệu sản xuấtsản phẩm việc phân phối sản
phẩm lao động mang tính bình quân.
1.2.2.
sởhội
-
Chế độ công xã thị tộc: tập hợp các thể trong XH mối quan hệ huyết thống
với nhau hình thức tổ chức mang tính tự quản đầu tiên.
Xuất phát từ sự phát triển của lực lượng sản xuất và hình thức lao động tập thể
cộng đồng ngày càng sự gắn bó.
1.3.
Đặc điểm về tổ chức quản XH thời kỳ công xã nguyên thủy
-
Chế độ công xã thị tộc trải qua 2 thời kỳ: chế độ thị tộc mẫu hệchế độ thị tộc
phụ hệ.
Chế độ thị tộc mẫu hệ:
2
Phụ nữ được xem là người đứng đầu, có quyền lực cao nhất trong việc điều
hành và quản lý thị tộc, phân công lao động, phân phối sản phẩm làm ra hoạt động hái
lượm của người phụ nữ mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn hoạt động săn bắt của người
đàn ông (công cụ lao động thô và chưa có kinh nghiệm).
Quan hệ tạp hôn con sinh ra chỉ biết mẹ càng khẳng định vị thế của
người phụ nữ.
Chế độ thị tộc phụ hệ:
Kim loại đồng xuất hiện công cụ lao động được cải tiến năng suất lao
động của nam giới tăng lên, tạo ra nhiều sản phẩm hơn chiếm ưu thế về kinh tế.
Đàn ông giữ vai trò chính trong quá trình lao động, sản xuấtđiều hành thị
tộc.
Con cái sinh ra bắt đầu biết đến cha mang họ cha đánh dấu sự thay đổi
từ chế độ mẫu quyền sang chế độ phụ quyền.
-
Hội đồng thị tộc:
Người đứng đầu Hội đồng thị tộc được gọi trưởng hay Thủ lĩnh quân sự
do Hội nghị toàn thị tộc bầu ra, người có nhiều kinh nghiệm, uy tín nhất trong
cộng đồng. Có quyền lực XH, nhưng không được hưởng đặc quyền gì so với những
người khác trong thị tộc.
Bao gồm tất cả các thành viên đã trưởng thành của thị tộc
Là thiết chế quyền lực cao nhất trong thị tộc, quyết định những vấn đề quan
trọng liên quan đến thị tộc
Mọi quyết định của thị tộc phải được bàn bạc một cách dân chủ, được tất cả
các thành viên tuân thủ trên cơ sở tự nguyện.
-
Các thị tộc giao kết hôn nhân với nhau bào tộc: thực hiện các lễ nghi tôn giáo,
hội hè, tổ chức lực lượng trang.
-
Các bào tộc hợp lại với nhau bộ lạc
Cơ quan quyền lực cao nhất của bộ lạc là Hội đồng bộ lạc, gồm: tù trưởng bộ
lạc (do Hội nghị bộ lạc bầu ra), các tù trưởng và thủ lĩnh quân sự của các thị tộc thành
viên quyết định những vấn đề quan trọng của bộ lạc.
-
Các bộ lạc liên minh lại tạo thành liên minh bộ lạc.
2.
SỰ TAN CỦA CHẾ ĐỘ CÔNG NGUYÊN THỦY SỰ HÌNH
THÀNH NHÀ NƯỚC
3
2.1.
Quá trình tan của chế độ công xã thị tộcsự hình thành nhà nước
-
Phân công lao động xã hội + công cụ lao động bằng kim loại năng suất lao
động tăng cao, sản phẩm làm ra nhiều hơn.
-
Trải qua 3 lần phân công lao động sản phẩm dư thừa bắt đầu xuất hiện, có sự
hữu về tài sản
-
Sự hữu về tài sản sự phân hóa về kinh tế xuất hiện các tầng lớp trong
hội qua thời gian, mâu thuẫn giai cấp ngày càng gay gắt.
-
Để giải quyết mâu thuẫn này nhà nước ra đời như một tất yếu khách quan cho
nhu cầu xuất phát từ trong lòng XH đang tồn tại mâu thuẫn giai cấp mang tính đối kháng.
Nhà nước ra đời được xem là sản phẩm và biểu hiện của mâu thuẫn giai cấp
không thể điều hòa được.
Tóm lại: Nhà nước hình thành là do sự phát triển của lực lượng sản xuất, của nền
kinh tế và sự xuất hiện của chế độ hữu.
Trong đó, sự xuất hiện của chế độ tư hữu và phân hóa giai cấp là tiền đề quan
trọng nhất cho sự xuất hiện nhà nước.
(Tuy nhiên, quá trình hình thành nhà nước còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố. Ví dụ
phương Tây, nhà nước xuất hiện khi u thuẫn giai cấp gay gắt đến mức không thể
điều hòa được và là kết quả trực tiếp của đấu tranh giai cấp. Giai cấp giành thắng lợi
trở thành giai cấp thống trịthiết lập nên nhà nước.
Ở phương Đông, nhà nước vẫn ra đời khi mâu thuẫn giai cấp vẫn chưa đến mức
gay gắt và chưa xuất hiện đấu tranh giai cấp. Sự xuất hiện nhà nước ở các quốc gia
phương Đông chịu sự tác động của hoạt động trị thủy, chiến tranh làm cho nhà nước ra
đời sớm hơnmang tính đặc thù.)
2.2.
Lịch sử hình thành các nhà nước điển hình trên thế giới
-
Những nhà nước đầu tiên trên thế giới được hình thành từ những chuyển biến
mang tính nội tại trong lòng XH, đánh dấu cho sự hình thành chế độ chiếm hữu nô lệ -
giai đoạn đầu tiên của lịch sử nhà nước thế giới.
-
Những cái nôi văn minh lớn, xuất hiện đầu tiên là ở phương Đông trong thời kỳ
cổ đại là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn ĐộTrung Quốc:
Đều tồn tại trên lưu vực của những con sông lớn bậc nhất thế giới.
Kinh tế nông nghiệp, đặc biệt trồng lúa nước + công cụ lao động cải tiến
năng suất ngày càng cao.
4
Sự xuất hiện các ngành nghề mới thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế, làm
xuất hiện chế độ tư hữu.
Tuy nhiên, do hình thành trên u vực sông không sự tư hữu về đất đai,
là của chung mọi người. Chủ yếu tư hữu về tư liệu sản xuất.
Vì hình thành trên lưu vực sông thiên tai, lũ lụt nhu cầu trị thủy cần
có một thủ lĩnh. Vị thủ lĩnh này biến quyền lực XH thành quyền lực công cộng đặc biệt
nhà nước.
Như vậy, nhà nước ở phương Đông cổ đại xuất hiện dựa trên 2 yếu tố:
Yếu tố mang tính quyết định sự xuất hiện của chế độ tư hữusự phân hóa
giai cấp.
Trị thủy chiến tranh yếu tố mang tính thúc đẩy nhà nước ra đời sớm hơn,
khi mà mâu thuẫn chưa đến mức gay gắt, không thể điều hòa được và đấu tranh giai cấp
cũng chưa diễn ra.
-
Ở phương Tây, người dân không có nhu cầu trị thủy và gắn kết chặt chẽ để thực
hiện các công việc chung tư hữu và sự phân hóa giai cấp xuất hiện nhanh chóng, triệt
để và mâu thuẫn giai cấp ngày càng trở nên gay gắt.
Giai cấp chủ nộ đã trấn áp sự phản kháng củalệthiết lập nên nhà nước.
Như vậy, nhà nước ở phương Tây cổ đại được hình thành trên sức sản xuất
phát triển mạnh mẽ, phương thức sản xuất tiến bộ, chế độ tư hữu xuất hiện nhanh
chóng và sự phân hóa giai cấp triệt để.
3.
SỰ HÌNH THÀNH CỦA PHÁP LUẬT
-
Cùng với sự ra đời của nhà nước, pháp luật cũng xuất hiện
-
Pháp luật mang tính khách quan và là công cụ hữu hiệu cho giai cấp thống trị
quản XH.
-
Ở giai đoạn đầu, pháp luật chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các phong tục tập quán
(do chế độ chiếm hữu nô lệ chỉ vừa mới thoát khỏi chế độ công xã nguyên thủy).
-
Giai cấp thống trị cũng đã xây dựng các quy định pháp luật thành văn điều
chỉnh các quan hệ XH theo ý chí của giai cấp mình và có các biện pháp đảm bảo pháp
luật được thực thi.
5
BÀI 1: NHÀ NƯỚC CHIẾM HỮU LỆ PHƯƠNG ĐÔNG
5 hình thái KT-XH: công nguyên thủy, chiếm hữulệ, phong kiến, chủ
nghĩa bản, xã hội chủ nghĩa.
Nhà nước bắt đầu xuất hiện từ hình thái chiếm hữulệ.
Khái niệm “phương Đông”: dựa vào thiên nhiên để xác định phương hướng, tất
cả những nơi nằm về phía mặt trời lặn gọi phương Tây, những nơi còn lại gọi phương
Đông hệ quy chiếu của người Iliat.
1.
SỞ HÌNH THÀNH NHÀ ỚC CHIẾM HỮU LỆ PHƯƠNG
ĐÔNG
a.
Điều kiện tự nhiên
-
Ai Cập:
Nằm phía Đông Bắc Châu Phi.
Sông Nile chia Ai Cập thành 2 phần: thượng hạ.
trị địa lý:
Ai Cập được đánh giá là một quốc gia khép kín.
dân đầu tiên của Ai Cập sống xung quanh khu vực sông Nile.
-
Lưỡng Hà:
Được hình thành từ lưu vực của 2 con sông Tigro và Ophrat.
Vị trí địa lý:
Là một quốc gia mở tình hình chính trị luôn bất ổn
Trữ lượng lớn dầu mỏ chảo dầu lửa của thế giới
-
Ấn Độ:
03 mặt giáp biển tiểu lục địa.
Vị trí địa lý:
địa hình khép kín.
Được hình thành trên lưu vực các con sông: sông Hằngsông Ấn dân
sinh sống quanh lưu vực sông.
nhiều tôn giáo: Phật giáo, Hindu giáo,…
-
Trung Quốc:
Nằm trên lưu vực 2 sông: Hoàng HàTrường Giang.
Thời cổ đại đánh dấu sự xuất hiện của 03 triều đại: Hạ, Thương, Chu hình
thành quốc gia Trung Quốc.
6
Là một quốc gia khép kín.
Đặc điểm chung về điều kiện tự nhiên của các quốc gia này:
Được hình thành trên lưu vực những con sông lớn.
Nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới.
Địa hình phức tạp, khép kín (riêng chỉ có Lưỡng địa hình tương đối mở)
Ưu điểm: tránh các biến động về chính trị trong nước, ổn định đời sống; kinh tế
nông nghiệp phát triển
Nhược điểm: khó giao lưu với bên ngoài; thảm họa lụt; thường xuyên xảy ra
chiến tranh giữa các bộ tộc để tranh giành địa bàn sinh sống.
b.
Điều kiện kinh tế
-
Sự chuyển biến kinh tế:
Công cụ bằng đá Công cụ kim loại: phát hiện ra đồng, sắt. Sự phát hiện ra
sắt là một bước tiến trong lịch sử con người (đảm bảo năng suất lao động, làm vũ khí, đẩy
mạnh săn bắt). Vd: Trung Quốc thời “xuân thu chiến quốc”
Hoạt động săn bắt, hái lượm Kinh tế trồng trọt, chăn nuôi,
Giữa hái lượmsăn bắt thì hái lượm có năng suất cao hơn mẫu hệ (ai nắm
kinh tế thì người đó quyền)
đã kinh nghiệm nên sự chuyển biến từ săn bắt, hái lượm sang trồng
trọt.
Nền kinh tế tính chất tự nhiên (phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên) tính
tự cung tự cấp (KT nông nghiệp phát triển tự đáp ứng được nhu cầu bản là ăn).
Hình thức sở hữu của liệu sản xuất (ch yếu ruộng đất) công hữu.
? sao hình thức sở hữu liệu sản xuất trong thời đại này phương Đông công
hữu?
Do tính liên kết cộng đồng trong quá trình sản xuất nông nghiệp, hoàn toàn phụ thuộc
vào thiên nhiên các công trình thủy lợi nên không một nhân nào thể độc lập sản xuất
phải liên kết với cộng đồng mới có thể tiến hành.
cha.
c.
Điều kiệnhội
-
hội côngcông nguyên thủy chế độ mẫu hệ chế độ phụ hệ.
Chế độ mẫu hệ: chế độ quần hôn nên con mang họ mẹ vì không xác định được
7
Chế độ phụ hệ: kinh tế phụ thuộc vào người đàn ông, chế độ đa thê.
Côngthị tộc công xã láng giềng công xã nông thôn.
Côngthị tộc tan vỡ khi năng suất lao động tăng cao.
Công ng giếng: một tập hợp những người không thích sống trong thị tộc,
cùng thực hiện một mục đích chung: trồng trọt, đắp đê,…
-
Trong XH dần hình thành các giai cấp sau:
Giai cấp thống trị: quý tộc chủ
Giai cấp bị trị: nông dân công xã, nô lệ
? sao u thuẫn giai cấp đấu tranh giai cấp trong công xã nông thôn chưa sâu sắc
đến mức gay gắt không thể điều hòa được?
Trong nền KT nông nghiệp, nông dân là lực lượng sx chủ yếu, do vậy họ cũng là đối tượng
bị bóc lột. Nhưng tính chất của công ng thôn trong đó mỗi thành viên công (nông dân
công xã) được chia ruộng đất để sx không hữu ruộng đất (ruộng đất là sở hữu chung) nhưng
cũng có tài sản tích lũy nông dân bị bần ng hóa không phải hiện tượng phổ biến. Về địa vị
XH, nông dân công dân tự do. vậy, mâu thuẫn giai cấp giữa chủvà nông dân không quá
gay gắt. Mặt khác, lphương Đông chiếm số lượng ít, không phải lực lượng sx chính, chủ
yếu phục vụ trong gia đình chủ nô. Chế độ nô lệ nhìn chung không quá hà khắc gọi là chế độ nô lệ
gia trưởng.
-
Sự chuyển biến vềhội:
Thứ nhất, gia đình nhỏ tách khỏi gia đình thị tộc tr thành đơn vị kinh tế độc
lập, công xã nông thôn xuất hiện thay thế côngthị tộc.
Thứ hai, chế độ hữu xuất hiện.
-
Con đường hình thành nhà nước cổ đại phương Đông: hữu phân hóa giai cấp
mâu thuẫn giai cấp (trị thủy chiến tranh) Nhà nước (bỏ qua giai đoạn đấu tranh
giai cấp như ở phương Tây)
8
? Yếu tố nào yếu tố chính dẫn đến sự hình thành Nhà nước phương Đông cổ đại?
Trị thủy và chiến tranh có phải là yếu tố chính làm dẫn đến sự hình thành Nhà nước hay
không?
Sự phân hóa giai cấp là nguyên nhân chính dẫn đến sự hình thành Nhà nước phương
Đông cổ đại. Trị thủy chiến tranh chỉ yếu tố giúp thúc đẩy quá trình hình thành Nhà
nước phương Đông cổ đại nhanh hơn ở phương Tây (không có giai đoạn đấu tranh giai cấp).
Nếu không trị thủy chiến tranh thì Nhà nước vẫn ra đời khi mâu thuẫn đạt đến đỉnh
điểm, không thể điều hòa được nữa thì Nhà nước sẽ ra đời.
2.
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN SUY VONG CỦA CÁC
NHÀ NƯỚC CHIẾM HỮU LỆ PHƯƠNG ĐÔNG
2.1.
Ai Cập
-
Ra đời vào khoảng từ đầu thiên niên kỷ thứ III TCN. Ai Cập cổ đại gồm 31 vương
triều kế tiếp nhau, được chia thành 4 thời kỳ:
Tảo Kỳ ơng Quốc (khoảng đầu thiên niên kỷ thứ ba 2778 TCN)
Cổ Vương Quốc (2778 2263 TCN)
Trung Vương Quốc (2263 1717 TCN)
Tân Vương Quốc (1560 332 TCN)
2.2.
Lưỡng
-
Lịch sử cổ đại ỡng quá trình thay thế thống trị giữa các tộc người Xu-me,
người -mít, người Amorit…(Đầu thiên niên kỷ IV TCN).
-
Người Xume là chủ nhân đầu tiên của Lưỡng Hà.
-
Cổ Babylon là một vương quốc của người Amorit, nằm vùng Bắc Lưỡng Hà.
2.3.
Ấn Độ
-
Trải qua nhiều thời khác nhau từ thiên niên kỷ III đến thế kỷ IV SCN.
-
Vương triều cổ đại đầu tiên Magada (VI TNC) và vương triều thứ hai Morya
(IV TCN)
2.4.
Trung Quốc
-
Trung Quốc thời kỳ cổ đại, trải qua 3 triều: nhà Hạ, nhà Thương, nhà Chu
Nhà Hạ (thế kỷ XXI thế kỷ XVI TCN)
Nhà Thương (thế kỷ XVI thế kỷ XI TCN)
Nhà Chu (thế kỷ XI năm 771 TCN), gồm 2 giai đoạn: Đông Chu suy tàn
Tây Chu cực thịnh
9
Gồm 7 quốc gia lớn: Tần, Tấn, Sở, Yên, Tề, Ngụy, Hạ
các ớc chư hầu phải thực hiện những nghĩa vụ với chính quốc: cống
nạp, bảo vệ chính quốc khi cần,…
Trở thành nước chủ mục tiêu chung của tất cả các nước chư hầu. Tề
nước đầu tiên trở thành nước bá sở.
Sau khi nhà Chu suyn, vua Chu chỉ nhìn Tần Mục Công của nhà
Tần khiến nước Tần hùng mạnhTần là nước thống nhất Trung Quốc.
3.
TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CHIẾM HỮU LỆ PHƯƠNG ĐÔNG
-
Đây là mô hình quân chủ tuyệt đối.
3.1.
Tổ chức BMNN trung ương
3.1.1.
Vua
-
Vua đứng đầu nhà ớc quyền lực tận hạn (nắm trong tay cả vương
quyền lẫn thần quyền)
-
Quyền lực của Vua được thể hiện trên ba lĩnh vực:
Kinh tế: sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.
Vua chủ sở hữu tối cao ruộng đất thuộc quyền sở hữu của vua.
Sự thống trị về mặt KT sở quyết định sự thâu tóm quyền lực của vua về
mặt chính trị.
Chính trị: về lập pháp, hành pháp pháp, quyền lực tối cao đều do nhà vua
nắm giữ.
10
Lập pháp:
Vua người lập pháp tối cao của quốc gia.
Lời nói của vua được xem là pháp luật.
Hành pháp:
Vua quyền quyết định tất cả những vấn đề quan trọng của đất nước
trong thời kỳ chiến tranh hay hòa bình.
Vua quyền bổ nhiệm, cách chức, khen thường, trừng phạt bất kỳ ai, bất
kỳ chức quan nào tránh nạn cát cứ, phân quyền.
pháp:
Vua quan xét xử tối cao quyền xét xử bất kỳ vụ án nào, phán
quyết của vua phán quyết tối cao, phán quyết cuối cùng.
Vua người chỉ huy quân đội tối cao.
tưởng: dân tin rằng Vua thiên tử, con trời. Dưới vương quyền thần
quyền, đây sở quan trọng giúp duy trì chính thể quân chủ tuyệt đối các nhà nước
phương Đông cổ đại tồn tại hơn 2000 năm.
lâu dài?
Về kinh tế, Vua nắm quyền về kinh tế độc quyền đối với tất cả những làm ra
tiền.
triều.
3.1.2.
Quan đầu triều
-
Đây những người thân tín nhất của vua, nắm giữ các công việc quan trọng trong
3.1.3.
Hệ thống quan giúp việc
-
Hệ thống cơ quan này gồm các quan lại cao cấp.
3.2.
Quan lại địa phương
-
Quan lại các cấp:
Đứng đầu địa phương một quan lại được nhà vua trực tiếp bổ nhiệm.
Người này vừa người đứng đầu đơn vị hành chính cấp cao nhất của địa
phương, vừa quan tòa, đồng thời cũng người chỉ huy quân đội cao nhất địa phương.
Phía dưới các quan lại giúp việc và quan lại ở cấp hành chính thấp hơn.
11
-
Chính quyền sở: hội đồng công của các công nông thôn, gồm những
người do các thành viên công bầu ra, thay mặt thực hiện quan hệ với chính quyền cấp
trên.
4.
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC NHÀ NƯỚC PHƯƠNG ĐÔNG CỔ ĐẠI
-
Thứ nhất, các nhà nước chiếm hữu lệ phương Đông ra đời không phải do nhu
cầu bức thiết của đấu tranh giai cấp mà do yêu cầu chống ngoại xâm và bảo vệ các lợi ích
chung cộng đồng.
-
Thứ hai, các nhà nước phương Đông cổ đại được tổ chức theo hình thức quân chủ
tuyệt đối.
-
Thứ ba, quan hệ họ hàng huyết thống là yếu tố quan trọng nhất để tổ chức bộ máy
nhà nước.
-
Thứ tư, bộ y nhà nước chịu ảnh hưởng tàn của chế độ thị tộc những tín
ngưỡng tôn giáo và lễ giáo truyền thống.
-
Thứ năm, bộ máy nhà nước mang nặng tính chất quân sự.
12
BÀI 2: PHÁP LUẬT CHIẾM HỮU LỆ PHƯƠNG ĐÔNG
1.
PHÁP LUẬT LƯỠNG CỔ ĐẠI BỘ LUẬT HAMMURABI
1.1.
Giới thiệu về Bộ luật Hammurabi
-
Hoàn cảnh ra đời: Bộ luật Hammurabi ra đời dưới thời vua Hammurabi của
vương quốc Babylon (từ đầu TK XIX TCN đến đầu TK XVI TCN)
-
Nguồn của Bộ luật:
Thứ nhất, kế thừa những tiền lệ và tập quán trong xã hội trước đó (XH người
Xume trước đó).
Thứ hai, những quyết định (mệnh lệnh, chiếu chỉ) của vua Hammurabi.
Thứ ba, phán quyết của tòa án các cấp (các lão, tộc trưởng).
1.2.
cấu của Bộ luật:
-
Phần mở đầu: hợp thức hóa giá trị thi hành của bộ luật bằng cách thần thánh hóa
quyền lực của Vua.
Lý do ban hành Bộ luật: làm cho công bằng và chính nghĩa tỏa khắp đất nước
và mưu cầu hạnh phúc cho nhân dân.
Đề cập đến nhiều vị thần: tuyên bố mối quan hệ gắn bó với thần linh nhằm
khẳng định vị thế thống trị của mình điều đương nhiên.
-
Phần nội dung: 3 phần chính: quy định về tội phạm và hình phạt; dân sự; tố tụng.
Tội phạmhình phạt:
Thừa nhận sự bất bình đẳng trong hội.
Áp dụng nguyên tắc đồng thái phục thù và dùng tiền chuộc tội (sự xuất hiện
của nguyên tắc đồng thái phục thù là do tàn của xã hội nguyên thủy trước đó).
Hình phạt hà khắc dã man.
Dân sự:
Hợp đồng: mua bán, vay, lĩnh canh, gửi giữ.
Hôn nhân và gia đình: thủ tục kết hôn, nghĩa vụ vợ chồng, ly hồn, nguyên
tắc nhân đạo.
Thừa kế.
Các quy định về tố tụng: việc xét xử mang tính thần thánh.
-
Phần kết thúc: thể hiện công đức, uy quyền của vua Hammurabitính răn đe
của pháp luật.
*Nhận xét về Bộ luật Hammurabi:
-
Ưu điểm:
13
Phạm vi điều chỉnh rộng với hầu hết các quan hệhội.
Các quy định về hợp đồng khá tiến bộ.
ý thức bảo vệ đến những người địa vị yếu thế trong XH.
-
Hạn chế:
Mang tính trọng nh khinh dân.
Pháp luật bị ảnh ởng nhiều bởi yếu tố tín ngưỡng, tôn giáo.
Hình phạt rất khắc, man, mang đau đớn kéo dài thể hiện sự răn đe,
chưa có tính giáo dục, mang tính “đồng thái phục thù”.
Pháp luật mang tính bất bình đẳng sâu sắc về giới bất bình đẳng về giai cấp,
địa vị hội.
Bộ luật chưa tính khái quát, tính hệ thống cao, các quy định thường chỉ sự
tả các hành vi cụ thể.
2.
BỘ LUẬT MANU (ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI)
2.1.
Đặc điểm
-
Được xây dựng bởi các giáo sĩ Bàlamôn (TK II I TCN).
-
bộ luật hoàn chỉnh nhất trong tất cả các luật lệ cổ ở Ấn Độ cổ đại.
-
Nguồn luật: những luật luật, tập quán pháp của giai cấp thống trị được các giáo
Bàlamon tập hợp lại dưới dạng trường ca.
-
Bộ luật chịu ảnh hưởng sâu sắc của tôn giáo, không phân biệt được ranh giới đạo
đức, tôn giáo và pháp luật.
-
Bộ luật thể hiện bản chất giai cấp tính đẳng cấp sâu sắc.
2.2.
Nội dung bản
-
Những quy định về dân sự: quyền sở hữu, hợp đồng, hôn nhân gia đình, thừa kế.
-
Quy định về tội phạm hình phạt:
Các hình phạt trong bộ luật rất man: chặt chân, chặt tay, đóng đinh vào bàn
tay, bàn chân, nhúng người vào chảo dầu sôi,…
Mang tính trả thù ngang bằng nhau.
-
Quy định tố tụng:
Bộ luật rất coi trọng chứng cứ nhưng chứng cứ lại phụ thuộc vào đẳng cấp
giới tính.
Cho phép áp dụng phép thử tội.
3.
PHÁP LUẬT TRUNG QUỐC CỔ ĐẠI
14
-
Pháp luật qua các triều đại: Hạ, Thương và Chu.
-
Pháp luật thời nhà Chu:
Pháp luật thời Tây Chu
Các tưởng chính xã hội thời Đông Chu
3.1.
Pháp luật thời nhà Hạ Thương
-
Thời nhà Hạ: pháp luật chủ yếu thông qua truyền miệng, tập quán.
-
Thời nhà Thương:
Pháp luật chủ yếu là mệnh lệnh nhà vua.
Hình phạt rất được c trọng với nhiều hình phạt khắc nghiệt.
3.2.
Pháp luật thời nhà Chu
3.2.1.
Pháp luật thời Tây Chu
-
Hình phạt bao gồm 5 bậc, gọi “Ngũ hình”: phị hình (chặt chân), cung hình (thiến
đối với nam, nhốt vào nhà kính đối với nữ), đại tịch (tử hình), mặc hình (khắc chữ vào
trán), tỵ hình (xẻo mũi).
- “Ngũ lễ” thời Tây Chu: cát lễ, hung lễ, quân lễ, tân lễgia lễ.
3.2.2.
Các tưởng chính trị - xã hội thời Đông Chu
Nho giáo
Đạo gia
Mặc gia
Pháp gia
Hạt nhân của
tưởng này Nhân
Lão tử chủ trương:
“Vô vi bất trị”
Hạt nhân tưởng
Mặc gia: Thuyết
kiêm ái
Cai trịhội bằng
pháp luật
*Tư tưởng Pháp trị: đề cao vai trò của pháp luật.
-
Nội dung cốt lõi của tưởng Pháp trị:
“Pháp”: hệ thống pháp luật nghiêm minh, ràng và ban bố rộng rãi.
“Thế”: uy quyền của nhà vua.
“Thuật”: phương pháp điều hành, quản con người. Thuật 3 nội dung: Bổ
nhiệm, Khảo hạch, Thưởng phạt.
4.
Nhận xét về pháp luật phương Đông cổ đại
-
Về nội dung:
Thứ nhất, một số điểm tiến bộ:
Phạm vi điều chỉnh krộng, cả lĩnh vực dân sự, hình sự, hôn nhân gia đình
tố tụng.
15
Một số quy định dân sự, hình sự, hôn nhân gia đình; ý thức bảo vệ quyền
lợi cho những đối tượng yếu thế trong hội.
Hạn chế:
Pháp luật công khai thừa nhận sự bất bình đẳng.
Trong quan hệ gia đình, thừa nhận sự bất bình đẳng iuwxa vợ chống, giữa
các con với nhau, trong XH thừa nhận bất bình đẳng giữa nam và nữ.
Pháp luật mang tính “trọng hình, khinh dân”.
Pháp luật mang tính đồng thái phục thù.
Pháp luật bị ảnh hưởng bởi tôn giáo, lễ giáo và các hệ tưởng chính trị.
Hình phạt được quy định cùng man, không mục đích cải tạo, giáo
dục, răn đe mangnh trừng phạt.
Về trình độ lập pháp: chưa tính hệ thống, chưa sự phân chia các quy
phạm pháp luật thành các chế định luật, ngành luật riêng biệt. Thiếu tính bao quát, dự liệu.
? Pháp luật phương Đông cổ đại chịu sự ảnh hưởng của n ngưỡng tôn giáo?
Đúng. Trong một số bộ luật của pháp luật phương Đông cổ đại, dụ như Bộ luật
Hammurabi, Bộ luật Manu, các quy định đây đều bị ảnh hưởng bởi tôn giáo thần
quyền.
? Trị thủy yếu tố mang tính tác động đối với sự hình thành của các nhà nước
phương Đông cổ đại?
Đúng. Tr thủy không nguyên nhân chính nhưng vẫn yếu tố mang tính
tác động, giúp thúc đẩy quá trình hình thành Nhà nước phương Đông cổ đại nhanh hơn
phương Tây (không giai đoạn đấu tranh giai cấp).
? Chế tài hình sự được áp dụng ph biến trong các quan hệ hội pháp luật
chiếm hữu lệ phương Đông?
Đúng. Chế tài hình sự không những điều chỉnh các quan hệ pháp luật hình sự,
còn điều chỉnh quan hệ pháp luật dân sự, hành chính; không những phổ biến mà còn rất dã
man,dụ như trong Bộ Luật Hammurabi.
16
BÀI 3: NHÀ NƯỚC CHIẾM HỮU LỆ PHƯƠNG TÂY
1.
SỰ HÌNH THÀNH NHÀ NƯỚC CHIẾM HỮU LỆ PHƯƠNG TÂY
1.1.
sở hình thành nhà nước chiếm hữu lệ phương Tây
1.1.1.
Điều kiện tự nhiên
-
Các quốc gia cổ đại phương tây ra đời vào khoảng thiên niên kỷ thứ II Thiên
niên kỷ thứ I TCN.
-
Vào thế kỷ thứ VIII V TCN, nhà nước với hình thức các quốc gia thành bang
bắt đầu xuất hiện ở bán đảo Bancan và trên bán đảo Italia vào thế kỷ IV TCN.
a.
Điều kiện tự nhiên Hy Lạp
-
Hy Lạp một quốc gia khu vực Địa Trung Hải, vị trí địa rất quan trọng
trong việc giao thương giữa phương Đông phương Tây. Lãnh thHy Lạp cổ đại bao
gồm 3 phần: phần Hy Lạp lục địa, Hy Lạp quần đảoHy Lạp Tiểu Á.
-
Hy Lạp ít ruộng đồng, đất đai không thuận lợi cho việc trồng cây lương thực.
-
Hy Lạp giáp biển, thuận lợi cho việc đẩy mạnh hoạt động mậu dịch với các quốc
gia khác.
-
Địa hình Hy Lạp bịnhỏ bởi các dãy núi tạo thành các thung lũng hẹp dân
sống tách biệt không nhu cầu thiết lập một nhà nước thống nhất chỉ xuất hiện các
quốc gia thành bang. (Đặc trưng cơ bản của Hy Lạp)
b.
Điều kiện tự nhiên La Mã
-
La nằm trên bán đảo Italia, khí hậu ôn đới, nhiều khoáng sản, vịnh hải
cảng KT thủ công nghiệpthương nghiệp, đặc biệt mậu dịch hàng hải phát triển.
-
nhiều đồng bằng màu mỡ, đồng cỏ rộng lớn KT nông nghiệp phát triển.
-
Địa hình không bị chia cắt như Hy Lạp nhà nước La Mã thống nhất.
c.
Nhận xét
-
Thứ nhất, các nhà ớc chiếm hữu lệ phương Tây được hình thành trên các
đảo, bán đảo, các mặt giáp biển thuận lợi cho sự phát triển KT thương mại, mậu dịch hàng
hải.
-
Thứ hai, khí hậu ôn đới, đất đai phù hợp với việc trồng cây công nghiệp, nguyên
liệu cho các ngành thủ công nghiệp, thương nghiệp.
1.1.2.
Điều kiện kinh tế
-
Săn bắt chăn nuôi
-
Hái lượm trồng trọt
17
-
Sự phân công lao động ởhội phương Tây cổ đại rõ ràngtriệt để.
-
Kinh tế phát triển mạnh, sản phẩm làm ra ngày càng nhiều đã nhanh chóng phá vỡ
chế độ sở hữu chung của chế độ công xã thị tộc.
Năng suất lao động tăng, của cải thừa hữu về sản phẩm làm ra + liệu
sinh hoạt + tư liệu sản xuất (ruộng đất).
1.1.3.
Điều kiệnhội
-
Năng suất lao động tăng, của cải thừa hữu xuất hiện Phân hóa giai
cấp sâu sắc.
-
Giai cấp thống trị: quý tộc thị tộc quý tộc công thương nghiệp.
-
Giai cấp bị trị: bình dân, nông dân lao động lệ.
*Nô lệ lực lượng đông đảo nhất trong XH phương Tây thời kỳ này nguồn
gốc rất đa dạng:
Từ tù binh chiến tranh: đông, nhiều; có sức khỏe, không cần đào tạo nhiều; trở
thành nguồn sản xuất chính. Tuy nhiên, khi sử dụng họ phải quản chặt chẽ nếu không
họ sẽ đấu tranh.
Nông dân phá sản biến thànhlệ: không chiếm số lượng nhiều.
Mua bán lệ: mất tiền để mua.
Con do lệ sinh ra: sức phản kháng yếu, dễ sai khiến, dễ bóc lột, dễ khuất
phục.
Cướp biển bắt về làm lệ: không chiếm số lượng lớn.
2 nguồnlệ chính: binh chiến tranh con do lệ sinh ra. Tuy nhiên nguồn
phát triển nhiều nhất binh chiến tranh.
-
Mâu thuẫn giai cấp trở nên gay gắt (giữa quý tộc chủ nô và giai cấp lệ) giai
cấp thống trị đã thiết lập ra nhà nước để đàn áp giai cấp đối kháng quản XH theo ý
chí của giai cấp mình Nhà nước ra đời.
-
Sự ra đời của các nhà nước phương Tây điển hình theo quan điểm của học
thuyết Mác-Lenin về con đường hình thành nnước: Nhà ớc kết quả của qtrình
đấu tranh giai cấp khi mâu thuẫn giai cấp gay gắt đến mức không thể điều hòa được.
18
? sao nói quan hệ chiếm hữu lệ phương Tây mang tính chất điển hình?
Quan hệ chiếm hữu ban đầu mang tính gia trưởng nhưng khi kinh tế đây phát
triển, đặc biệt là kinh tế công thương nghiệp thì nhu cầu về nô lệ ngày càng tăng và vai trò của
nô lê với cách là lực lượng sx chính trong XH càng được khẳng định quan hệ chiếm hữu
lệ phương Tây mang tính chất điển hình.
? So sánh chế độ lệ điển hình nhà nước chiếm hữu lệ phương Tây chế độ
lệ gia trưởng ở nhà nước chiếm hữu lệ phương Đông.
Điển hình: số lượng lớn, tiêu biểu
Không điển hình: không nổi bật, không những đặc trưng riêng
MQH giữa chủ nô và lệ: sống trong gia đình, giữa người chủ gia đình vàbộc.
1.2.
Quá trình hình thành, phát triểnsuy vong của các nhà nước chiếm hữu
lệ phương Tây
1.2.1.
Hy Lạp
-
Văn minh Cret Myxen (khoảng thiên niên kỷ III TK XII TCN):
Cret một hòn đảo lớn nằm phía nam bán đảo Egie với những thành thị nổi
tiếng như Cơnôsốt, Phaitốt, Malia,…
Văn minh Myxen nằm vùng đồng bằng bán đảo Pôlôpône.
-
Thời kỳ Hôme (TK XI TK IX TCN):
XH Hy Lạp thời Hôme hội thị tộc, bộ lạc giai đoạn mạt kỳ. Các thành
viên thị tộc, theo truyền thống, được thị tộc phân chia cho những mảnh đất để trồng trọt
chăn nuôi.
Giai đoạn này nnước chưa xuất hiện những đã xuất hiện các điều kiện cho
sự ra đời của giai cấp nhà ớc.
-
Thời kỳ các quốc gia thành bang (TK VIII IV TCN):
Trong tất cả các thành bang tồn tại thời kỳ này, Spac Athens hai thành
bang có vai trò quan trọng đối với Hy Lạp cổ đại.
Trong thành bang, cơ cấu XH gồm quý tộc ch nô, nông dân và nô lệ.
-
Thời kỳ Macedonia và thời kỳ Hy Lạp hóa (337 30 TCN)
Sau khi Philip II bị ám sát năm 337 TCN, con trai Alexandre lên cầm quyền,
thống lĩnh lực lượng liên quan Hy Lạp. Macedonia tiến đánh và chiếm Ba Tư, chinh phục
19
vùng Tây Á, Trung Á, Ai Cập, tời ng Bắc Ấn Độ lập nên một đế quốc rộng lớn được gọi
thời kỳ Macedonia.
332 TCN, đế quốc Macedonia tan rã, tuy nhiên do văn hóa Hy Lạp được truyề
n bá rộng rãi nên người gọi thời kỳ này thời kỳ Hy Lạp hóa.
1.2.2.
La
-
Thời kỳ Vương Chính (TK VIII VI TCN) thời kỳ dân chủ quân sự
Theo truyền thuyết, thành Roma do Romullus xây dựng vào năm 753 TCN trên
bờ sông Tibres thuộc miền trung bán đảo Ý, nơi quân của 3 lộ lạc người Latin (mỗi bộ
lạc gồm 100 thị tộc).
Quản XH thị tộc của người Roma thời kỳ này 3 cơ quan:
Đại hội nhân dân (Curi): quan quyền lực tối cao.
Viện nguyên lão (Senat): quyết định quan trọng của quốc gia.
Vua (Rex): thủ lĩnh quân sự của 3 bộ lạc.
-
Thời kỳ cộng hòa (TK VI I TCN)
Năm 510 TCN, sau khi người Roma lật đổ Rex Tarquin kiêu ngạo, La bước
vào thời kỳ cộng hòa nhà nước cộng hòa quý tộc chủ hình thành.
-
Thời kỳ quân chchuyên chế ( TK I TK V SCN): từ cuối TK II TCN, nhất
giữa TK I TCN, do sự đấu tranh của quần chúng nhân dân, sự chống đối ngày càng mạng
của các tỉnh, nhà nước La ngày càng xu hướng tăng cường chuyên chính.
1.3.
Tổ chức nhà nước
-
Hình thức cộng hòa quý tộc hình thức chính thể tồn tại chủ yếu - quyền lực
không tập trung vào một người tập trung vào một hội đồng quý tộc chủ nô:
Spac La Mã: chính thể cộng hòa quý tộc chủ quyền lực của tầng lớp
quý tộc thị tộc chiếm ưu thế hơn so với tầng lớp quý tộc công thương nghiệp, quyền lực
tập trung vào hội đồng quý tộc.
Athen: chính thể cộng hòa dân chủ chủ tâng lớp quý tộc công thương
nghiệp chiếm ưu thế cùng với cuộc đấu tranh của tầng lớp bình dân, quyền lực tập trung
vào cơ quan đại diện của nhân dân.
1.4.
Pháp luật
-
bản chất của pháp luật chủ nô: thể hiện ý chí của giai cấp quý tộc chủ nô,
công cụ bảo vệ, củng cố cho quyền lực của giai cấp mình trấn áp, bóc lột các giai cấp
còn lại.
20
man.
-
Pháp luật hình sự thừa nhận sự bất bình đẳng, hình phạt mang tính nhục mình, dã
-
Pháp luật dân sự phát triển cả về nội dung và kỹ thuật lập pháp:
Thừa nhậnbảo vệ quyền hữu.
Pháp luật dân sự La là điển hình với những quy định tiến bộ.
2.
CÁC NHÀ NƯỚC ĐIỂN HÌNH PHƯƠNG TÂY THỜI KÌ CỔ ĐẠI
2.1.
Nhà nước thành bang Spac
2.1.1.
Quá trình hình thành nhà nước Spac
-
Sự ra đời của nhà nước Spac kết quả của quá trình chiến tranh thôn tính của
tộc người Đôriêng đối với tộc người Akêăng.
-
Khi củng cố được sự thống trị của mình, người Đôriêng tiếp tục tchức chiến
tranh xâm chiếm ng đồng bằng của người Hilốt (TK VIII VII TCN), biến toàn bộ
dân của họ thànhlệ.
-
Trong XH Spac, sự phân hóa giai cấp đã khá hoàn chỉnh:
Giai cấp thống trị: người Đôriêng (người Spac) không tham gia vào sx
tiến hành cai trị và tham gia vào quân đội để bảo vệ đất nướctiến hành chiến tranh xâm
lược.
Giai cấp bị trị: Người Pêriét (người Akêăng) người Hilốt (làlệ chung của
cả XH người Spac).
-
Ruộng đất lệ tài sản của nhà ớc không tồn tại chế độ hữu về ruộng
đất và nô lệ.
-
KT nông nghiệp lạc hậu; thủ công nghiệp thương nghiệp không điều kiện
phát triển.
2.1.2.
Tổ chức bộ máy nhà nước Spac
-
Hình thức chính thể: cộng hòa quý tộc chủ nô.
-
Hai vua: hai quý tộc người Spac, quyền ngang nhau, giữ vai trò vừa thủ
lĩnh quân sự, tăng lữ tối cao, vừa là pháp quan, là thành viên của Hội đồng trưởng lão;
quyền lực không lớn lắm bị hạn chế quyền lực bởi Hội đồng năm quan giám sát.
-
Hội đồng trưởng lão: 30 thành viên gồm 2 vua và 28 vị trưởng lão, giữ vai trò
quan trọng trong bộ máy nhà nước, quyết định các vấn đề liên quan đến vận mệnh quốc
gia như chiến tranh và hòa bình cơ quan quyền lực nhà nước.
-
Hội nghị công dân: gồm mọi nam công dân tự do của Spac từ 30 tuổi trở lên, có
quyền biểu quyết về các vấn đề quan trọng của đất nước. Chỉ quyển biểu đúng/sai, thông

Preview text:

1
KHÁI QUÁT VỀ SỰ HÌNH THÀNH NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
1. XÃ HỘI THỜI KỲ CÔNG XÃ NGUYÊN THỦY
1.1. Sự hình thành xã hội loài người
- Xã hôi loại người bắt đầu từ thời kỳ công xã nguyên thủy: đây cũng là giai đoạn dài nhất.
- Sự xuất hiện của loài người là kết quả của quá trình hoạt động lao động.
- Trong thời kỳ này, con người chủ yếu sử dụng các công cụ có sẵn trong tự nhiên,
chung sống thành từng bầy, đàn, không có sự phân biệt trong hoạt động tính giao.
- Việc tìm ra lửa đã đánh dấu mốc quan trọng trong tiến hóa của loài người → tiến
vào thời kỳ công xã nguyên thủy: có sự quản lý xã hội đầu tiên của loài người, tuy nhiên
chưa có giai cấp và nhà nước.
1.2. Đặc điểm về kinh tế, xã hội thời kỳ công xã nguyên thủy
1.2.1. Cơ sở kinh tế
- Chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất, sản phẩm lao động xã hội.
→ Xuất phát từ sự phụ thuộc hoàn toàn vào điều kiện tự nhiên của con người. Họ
phải liên kết lại với nhau, cùng nhau lao động, sản xuất. Công cụ lao động thô, kinh
nghiệm lao động còn yếu kém → năng suất lao động thấp, cần có sự tham gia, góp sức của nhiều người.
- Có sự phân công lao động mang tính sơ khai: việc nặng như săn bắt dành cho
đàn ông, hái lượm dành cho phụ nữ.
- Chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm → việc phân phối sản
phẩm lao động mang tính bình quân.
1.2.2. Cơ sở xã hội
- Chế độ công xã thị tộc: tập hợp các cá thể trong XH có mối quan hệ huyết thống
với nhau → là hình thức tổ chức mang tính tự quản đầu tiên.
→ Xuất phát từ sự phát triển của lực lượng sản xuất và hình thức lao động tập thể
→ cộng đồng ngày càng có sự gắn bó.
1.3. Đặc điểm về tổ chức quản lý XH thời kỳ công xã nguyên thủy
- Chế độ công xã thị tộc trải qua 2 thời kỳ: chế độ thị tộc mẫu hệ và chế độ thị tộc phụ hệ.
➢ Chế độ thị tộc mẫu hệ: 2
• Phụ nữ được xem là người đứng đầu, có quyền lực cao nhất trong việc điều
hành và quản lý thị tộc, phân công lao động, phân phối sản phẩm làm ra → hoạt động hái
lượm của người phụ nữ mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn hoạt động săn bắt của người
đàn ông (công cụ lao động thô sơ và chưa có kinh nghiệm).
• Quan hệ tạp hôn → con sinh ra chỉ biết mẹ → càng khẳng định vị thế của người phụ nữ.
➢ Chế độ thị tộc phụ hệ:
• Kim loại đồng xuất hiện → công cụ lao động được cải tiến → năng suất lao
động của nam giới tăng lên, tạo ra nhiều sản phẩm hơn → chiếm ưu thế về kinh tế.
• Đàn ông giữ vai trò chính trong quá trình lao động, sản xuất và điều hành thị
tộc. • Con cái sinh ra bắt đầu biết đến cha → mang họ cha → đánh dấu sự thay đổi
từ chế độ mẫu quyền sang chế độ phụ quyền. - Hội đồng thị tộc:
• Người đứng đầu Hội đồng thị tộc được gọi là Tù trưởng hay Thủ lĩnh quân sự
→ do Hội nghị toàn thị tộc bầu ra, là người có nhiều kinh nghiệm, có uy tín nhất trong
cộng đồng. Có quyền lực XH, nhưng không được hưởng đặc quyền gì so với những
người khác trong thị tộc.
• Bao gồm tất cả các thành viên đã trưởng thành của thị tộc
• Là thiết chế quyền lực cao nhất trong thị tộc, quyết định những vấn đề quan
trọng có liên quan đến thị tộc
• Mọi quyết định của thị tộc phải được bàn bạc một cách dân chủ, được tất cả
các thành viên tuân thủ trên cơ sở tự nguyện.
- Các thị tộc giao kết hôn nhân với nhau → bào tộc: thực hiện các lễ nghi tôn giáo,
hội hè, tổ chức lực lượng vũ trang.
- Các bào tộc hợp lại với nhau → bộ lạc
• Cơ quan quyền lực cao nhất của bộ lạc là Hội đồng bộ lạc, gồm: tù trưởng bộ
lạc (do Hội nghị bộ lạc bầu ra), các tù trưởng và thủ lĩnh quân sự của các thị tộc thành
viên → quyết định những vấn đề quan trọng của bộ lạc.
- Các bộ lạc liên minh lại tạo thành liên minh bộ lạc.
2. SỰ TAN RÃ CỦA CHẾ ĐỘ CÔNG XÃ NGUYÊN THỦY VÀ SỰ HÌNH THÀNH NHÀ NƯỚC 3
2.1. Quá trình tan rã của chế độ công xã thị tộc và sự hình thành nhà nước
- Phân công lao động xã hội + công cụ lao động bằng kim loại → năng suất lao
động tăng cao, sản phẩm làm ra nhiều hơn.
- Trải qua 3 lần phân công lao động → sản phẩm dư thừa bắt đầu xuất hiện, có sự tư hữu về tài sản
- Sự tư hữu về tài sản → sự phân hóa về kinh tế → xuất hiện các tầng lớp trong xã
hội → qua thời gian, mâu thuẫn giai cấp ngày càng gay gắt.
- Để giải quyết mâu thuẫn này → nhà nước ra đời như một tất yếu khách quan cho
nhu cầu xuất phát từ trong lòng XH đang tồn tại mâu thuẫn giai cấp mang tính đối kháng.
→ Nhà nước ra đời được xem là sản phẩm và biểu hiện của mâu thuẫn giai cấp
không thể điều hòa được.
Tóm lại: Nhà nước hình thành là do sự phát triển của lực lượng sản xuất, của nền
kinh tế và sự xuất hiện của chế độ tư hữu.
Trong đó, sự xuất hiện của chế độ tư hữu và phân hóa giai cấp là tiền đề quan
trọng nhất cho sự xuất hiện nhà nước.
(Tuy nhiên, quá trình hình thành nhà nước còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố. Ví dụ
phương Tây, nhà nước xuất hiện khi mâu thuẫn giai cấp gay gắt đến mức không thể
điều hòa được và là kết quả trực tiếp của đấu tranh giai cấp
. Giai cấp giành thắng lợi
trở thành giai cấp thống trị và thiết lập nên nhà nước.
Ở phương Đông, nhà nước vẫn ra đời khi mâu thuẫn giai cấp vẫn chưa đến mức
gay gắt và chưa xuất hiện đấu tranh giai cấp. Sự xuất hiện nhà nước ở các quốc gia
phương Đông chịu sự tác động của hoạt động trị thủy, chiến tranh làm cho nhà nước ra
đời sớm hơn và mang tính đặc thù.)
2.2. Lịch sử hình thành các nhà nước điển hình trên thế giới
- Những nhà nước đầu tiên trên thế giới được hình thành từ những chuyển biến
mang tính nội tại trong lòng XH, đánh dấu cho sự hình thành chế độ chiếm hữu nô lệ -
giai đoạn đầu tiên của lịch sử nhà nước thế giới.
- Những cái nôi văn minh lớn, xuất hiện đầu tiên là ở phương Đông trong thời kỳ
cổ đại là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc:
• Đều tồn tại trên lưu vực của những con sông lớn bậc nhất thế giới.
• Kinh tế nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa nước + công cụ lao động cải tiến → năng suất ngày càng cao. 4
• Sự xuất hiện các ngành nghề mới → thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế, làm
xuất hiện chế độ tư hữu.
• Tuy nhiên, do hình thành trên lưu vực sông → không có sự tư hữu về đất đai,
mà là của chung mọi người. Chủ yếu tư hữu về tư liệu sản xuất.
• Vì hình thành trên lưu vực sông → thiên tai, lũ lụt → nhu cầu trị thủy → cần
có một thủ lĩnh. Vị thủ lĩnh này biến quyền lực XH thành quyền lực công cộng đặc biệt → nhà nước.
Như vậy, nhà nước ở phương Đông cổ đại xuất hiện dựa trên 2 yếu tố:
• Yếu tố mang tính quyết định là sự xuất hiện của chế độ tư hữu và sự phân hóa giai cấp.
• Trị thủy và chiến tranh là yếu tố mang tính thúc đẩy nhà nước ra đời sớm hơn,
khi mà mâu thuẫn chưa đến mức gay gắt, không thể điều hòa được và đấu tranh giai cấp cũng chưa diễn ra.
- Ở phương Tây, người dân không có nhu cầu trị thủy và gắn kết chặt chẽ để thực
hiện các công việc chung → tư hữu và sự phân hóa giai cấp xuất hiện nhanh chóng, triệt
để và mâu thuẫn giai cấp ngày càng trở nên gay gắt.
• Giai cấp chủ nộ đã trấn áp sự phản kháng của nô lệ và thiết lập nên nhà nước.
Như vậy, nhà nước ở phương Tây cổ đại được hình thành trên sức sản xuất
phát triển mạnh mẽ, phương thức sản xuất tiến bộ, chế độ tư hữu xuất hiện nhanh
chóng và sự phân hóa giai cấp triệt để.
3. SỰ HÌNH THÀNH CỦA PHÁP LUẬT
- Cùng với sự ra đời của nhà nước, pháp luật cũng xuất hiện
- Pháp luật mang tính khách quan và là công cụ hữu hiệu cho giai cấp thống trị quản lý XH.
- Ở giai đoạn đầu, pháp luật chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các phong tục tập quán
(do chế độ chiếm hữu nô lệ chỉ vừa mới thoát khỏi chế độ công xã nguyên thủy).
- Giai cấp thống trị cũng đã xây dựng các quy định pháp luật thành văn → điều
chỉnh các quan hệ XH theo ý chí của giai cấp mình và có các biện pháp đảm bảo pháp luật được thực thi. 5
BÀI 1: NHÀ NƯỚC CHIẾM HỮU NÔ LỆ PHƯƠNG ĐÔNG
• Có 5 hình thái KT-XH: công xã nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, chủ
nghĩa tư bản, xã hội chủ nghĩa.
• Nhà nước bắt đầu xuất hiện từ hình thái chiếm hữu nô lệ.
• Khái niệm “phương Đông”: dựa vào thiên nhiên để xác định phương hướng, tất
cả những nơi nằm về phía mặt trời lặn gọi là phương Tây, những nơi còn lại gọi là phương
Đông → hệ quy chiếu của người Iliat.
1. CƠ SỞ HÌNH THÀNH NHÀ NƯỚC CHIẾM HỮU NÔ LỆ PHƯƠNG ĐÔNG
a. Điều kiện tự nhiên - Ai Cập:
• Nằm phía Đông Bắc Châu Phi.
• Sông Nile chia Ai Cập thành 2 phần: thượng và hạ. • Ví trị địa lý:
• Ai Cập được đánh giá là một quốc gia khép kín.
• Cư dân đầu tiên của Ai Cập sống xung quanh khu vực sông Nile. - Lưỡng Hà:
• Được hình thành từ lưu vực của 2 con sông Tigro và Ophrat. • Vị trí địa lý:
• Là một quốc gia mở → tình hình chính trị luôn bất ổn
• Trữ lượng lớn dầu mỏ → chảo dầu lửa của thế giới - Ấn Độ:
• 03 mặt giáp biển → tiểu lục địa. • Vị trí địa lý:
• Có địa hình khép kín.
• Được hình thành trên lưu vực các con sông: sông Hằng và sông Ấn → Cư dân
sinh sống quanh lưu vực sông.
• Có nhiều tôn giáo: Phật giáo, Hindu giáo,… - Trung Quốc:
• Nằm trên lưu vực 2 sông: Hoàng Hà và Trường Giang.
• Thời cổ đại đánh dấu sự xuất hiện của 03 triều đại: Hạ, Thương, Chu → hình
thành quốc gia Trung Quốc. 6
• Là một quốc gia khép kín.
Đặc điểm chung về điều kiện tự nhiên của các quốc gia này:
• Được hình thành trên lưu vực những con sông lớn.
• Nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới.
• Địa hình phức tạp, khép kín (riêng chỉ có Lưỡng Hà có địa hình tương đối mở)
• Ưu điểm: tránh các biến động về chính trị trong nước, ổn định đời sống; kinh tế nông nghiệp phát triển
• Nhược điểm: khó giao lưu với bên ngoài; thảm họa lũ lụt; thường xuyên xảy ra
chiến tranh giữa các bộ tộc để tranh giành địa bàn sinh sống.
b. Điều kiện kinh tế
- Sự chuyển biến kinh tế:
• Công cụ bằng đá → Công cụ kim loại: phát hiện ra đồng, sắt. Sự phát hiện ra
sắt là một bước tiến trong lịch sử con người (đảm bảo năng suất lao động, làm vũ khí, đẩy
mạnh săn bắt). Vd: Trung Quốc – thời “xuân thu chiến quốc”
• Hoạt động săn bắt, hái lượm → Kinh tế trồng trọt, chăn nuôi,
• Giữa hái lượm và săn bắt thì hái lượm có năng suất cao hơn → mẫu hệ (ai nắm
kinh tế thì người đó có quyền)
• Vì đã có kinh nghiệm nên có sự chuyển biến từ săn bắt, hái lượm sang trồng trọt.
• Nền kinh tế có tính chất tự nhiên (phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên) và có tính
tự cung tự cấp (KT nông nghiệp phát triển → tự đáp ứng được nhu cầu cơ bản là ăn).
• Hình thức sở hữu của tư liệu sản xuất (chủ yếu là ruộng đất) là công hữu.
? Vì sao hình thức sở hữu tư liệu sản xuất trong thời đại này ở phương Đông là công hữu?
Do tính liên kết cộng đồng trong quá trình sản xuất nông nghiệp, hoàn toàn phụ thuộc
vào thiên nhiên và các công trình thủy lợi nên không một cá nhân nào có thể độc lập sản xuất
mà phải liên kết với cộng đồng mới có thể tiến hành.
c. Điều kiện xã hội
- Xã hội công xã công nguyên thủy → chế độ mẫu hệ → chế độ phụ hệ.
• Chế độ mẫu hệ: chế độ quần hôn nên con mang họ mẹ vì không xác định được cha. 7
• Chế độ phụ hệ: kinh tế phụ thuộc vào người đàn ông, chế độ đa thê.
• Công xã thị tộc → công xã láng giềng → công xã nông thôn.
• Công xã thị tộc tan vỡ khi năng suất lao động tăng cao.
• Công xã láng giếng: là một tập hợp những người không thích sống trong thị tộc,
cùng thực hiện một mục đích chung: trồng trọt, đắp đê,…
- Trong XH dần hình thành các giai cấp sau:
• Giai cấp thống trị: quý tộc chủ nô
• Giai cấp bị trị: nông dân công xã, nô lệ
? Vì sao mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp trong công xã nông thôn chưa sâu sắc
đến mức gay gắt không thể điều hòa được?
Trong nền KT nông nghiệp, nông dân là lực lượng sx chủ yếu, do vậy họ cũng là đối tượng
bị bóc lột. Nhưng tính chất của công xã nông thôn là trong đó mỗi thành viên công xã (nông dân
công xã) được chia ruộng đất để sx dù không tư hữu ruộng đất (ruộng đất là sở hữu chung) nhưng
cũng có tài sản tích lũy và nông dân bị bần cùng hóa không phải là hiện tượng phổ biến. Về địa vị
XH, nông dân công xã là dân tự do. Vì vậy, mâu thuẫn giai cấp giữa chủ nô và nông dân không quá
gay gắt. Mặt khác, nô lệ ở phương Đông chiếm số lượng ít, không phải là lực lượng sx chính, chủ
yếu phục vụ trong gia đình chủ nô. Chế độ nô lệ nhìn chung không quá hà khắc gọi là chế độ nô lệ gia trưởng.
- Sự chuyển biến về xã hội:
Thứ nhất, gia đình nhỏ tách khỏi gia đình thị tộc và trở thành đơn vị kinh tế độc
lập, công xã nông thôn xuất hiện thay thế công xã thị tộc.
Thứ hai, chế độ tư hữu xuất hiện.
- Con đường hình thành nhà nước cổ đại phương Đông: tư hữu → phân hóa giai cấp
→ mâu thuẫn giai cấp (trị thủy và chiến tranh) → Nhà nước (bỏ qua giai đoạn đấu tranh
giai cấp như ở phương Tây) 8
? Yếu tố nào là yếu tố chính dẫn đến sự hình thành Nhà nước phương Đông cổ đại?
Trị thủy và chiến tranh có phải là yếu tố chính làm dẫn đến sự hình thành Nhà nước hay không?
Sự phân hóa giai cấp là nguyên nhân chính dẫn đến sự hình thành Nhà nước phương
Đông cổ đại. Trị thủy và chiến tranh chỉ là yếu tố giúp thúc đẩy quá trình hình thành Nhà
nước phương Đông cổ đại nhanh hơn ở phương Tây (không có giai đoạn đấu tranh giai cấp).
Nếu không có trị thủy và chiến tranh thì Nhà nước vẫn ra đời vì khi mâu thuẫn đạt đến đỉnh
điểm, không thể điều hòa được nữa thì Nhà nước sẽ ra đời.
2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ SUY VONG CỦA CÁC
NHÀ NƯỚC CHIẾM HỮU NÔ LỆ Ở PHƯƠNG ĐÔNG 2.1. Ai Cập
- Ra đời vào khoảng từ đầu thiên niên kỷ thứ III TCN. Ai Cập cổ đại gồm 31 vương
triều kế tiếp nhau, được chia thành 4 thời kỳ:
• Tảo Kỳ Vương Quốc (khoảng đầu thiên niên kỷ thứ ba – 2778 TCN)
• Cổ Vương Quốc (2778 – 2263 TCN)
• Trung Vương Quốc (2263 – 1717 TCN)
• Tân Vương Quốc (1560 – 332 TCN) 2.2. Lưỡng Hà
- Lịch sử cổ đại Lưỡng Hà là quá trình thay thế thống trị giữa các tộc người Xu-me,
người Xê-mít, người Amorit…(Đầu thiên niên kỷ IV TCN).
- Người Xume là chủ nhân đầu tiên của Lưỡng Hà.
- Cổ Babylon là một vương quốc của người Amorit, nằm ở vùng Bắc Lưỡng Hà. 2.3. Ấn Độ
- Trải qua nhiều thời ký khác nhau từ thiên niên kỷ III đến thế kỷ IV SCN.
- Vương triều cổ đại đầu tiên là Magada (VI TNC) và vương triều thứ hai là Morya (IV TCN) 2.4. Trung Quốc
- Trung Quốc thời kỳ cổ đại, trải qua 3 triều: nhà Hạ, nhà Thương, nhà Chu
• Nhà Hạ (thế kỷ XXI – thế kỷ XVI TCN)
• Nhà Thương (thế kỷ XVI – thế kỷ XI TCN)
• Nhà Chu (thế kỷ XI – năm 771 TCN), gồm 2 giai đoạn: Đông Chu suy tàn và Tây Chu cực thịnh 9
➢ Gồm 7 quốc gia lớn: Tần, Tấn, Sở, Yên, Tề, Ngụy, Hạ
➢ Có các nước chư hầu phải thực hiện những nghĩa vụ với chính quốc: cống
nạp, bảo vệ chính quốc khi cần,…
➢ Trở thành nước bá chủ là mục tiêu chung của tất cả các nước chư hầu. Tề là
nước đầu tiên trở thành nước bá sở.
➢ Sau khi nhà Chu suy tàn, vua Chu chỉ là bù nhìn → Tần Mục Công của nhà
Tần khiến nước Tần hùng mạnh và Tần là nước thống nhất Trung Quốc.
3. TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CHIẾM HỮU NÔ LỆ PHƯƠNG ĐÔNG
- Đây là mô hình quân chủ tuyệt đối.
3.1. Tổ chức BMNN ở trung ương 3.1.1. Vua
- Vua đứng đầu nhà nước có quyền lực vô tận và vô hạn (nắm trong tay cả vương quyền lẫn thần quyền)
- Quyền lực của Vua được thể hiện trên ba lĩnh vực:
• Kinh tế: là cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.
➢ Vua là chủ sở hữu tối cao → ruộng đất thuộc quyền sở hữu của vua.
➢ Sự thống trị về mặt KT là cơ sở quyết định sự thâu tóm quyền lực của vua về mặt chính trị.
• Chính trị: về lập pháp, hành pháp và tư pháp, quyền lực tối cao đều do nhà vua nắm giữ. 10 ➢ Lập pháp:
✓ Vua là người lập pháp tối cao của quốc gia.
✓ Lời nói của vua được xem là pháp luật. ➢ Hành pháp:
✓ Vua có quyền quyết định tất cả những vấn đề quan trọng của đất nước
trong thời kỳ chiến tranh hay hòa bình.
✓ Vua có quyền bổ nhiệm, cách chức, khen thường, trừng phạt bất kỳ ai, bất
kỳ chức quan nào → tránh nạn cát cứ, phân quyền. ➢ Tư pháp:
✓ Vua là cơ quan xét xử tối cao → có quyền xét xử bất kỳ vụ án nào, phán
quyết của vua là phán quyết tối cao, là phán quyết cuối cùng.
✓ Vua là người chỉ huy quân đội tối cao.
• Tư tưởng: dân tin rằng Vua là thiên tử, là con trời. Dưới vương quyền là thần
quyền, đây là cơ sở quan trọng giúp duy trì chính thể quân chủ tuyệt đối ở các nhà nước
phương Đông cổ đại tồn tại hơn 2000 năm.
? Lý giải tại sao hình thức chính thể quân chủ tuyệt đối ở phương Đông tồn tại lâu dài?
Về kinh tế, Vua nắm quyền về kinh tế và độc quyền đối với tất cả những gì làm ra tiền.
3.1.2. Quan đầu triều
- Đây là những người thân tín nhất của vua, nắm giữ các công việc quan trọng trong triều.
3.1.3. Hệ thống cơ quan giúp việc
- Hệ thống cơ quan này gồm các quan lại cao cấp.
3.2. Quan lại địa phương - Quan lại các cấp:
• Đứng đầu địa phương là một quan lại được nhà vua trực tiếp bổ nhiệm.
• Người này vừa là người đứng đầu đơn vị hành chính ở cấp cao nhất của địa
phương, vừa là quan tòa, đồng thời cũng là người chỉ huy quân đội cao nhất ở địa phương.
• Phía dưới là các quan lại giúp việc và quan lại ở cấp hành chính thấp hơn. 11
- Chính quyền cơ sở: hội đồng công xã của các công xã nông thôn, gồm những
người do các thành viên công xã bầu ra, thay mặt thực hiện quan hệ với chính quyền cấp trên.
4. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC NHÀ NƯỚC PHƯƠNG ĐÔNG CỔ ĐẠI
- Thứ nhất, các nhà nước chiếm hữu nô lệ phương Đông ra đời không phải do nhu
cầu bức thiết của đấu tranh giai cấp mà do yêu cầu chống ngoại xâm và bảo vệ các lợi ích chung cộng đồng.
- Thứ hai, các nhà nước phương Đông cổ đại được tổ chức theo hình thức quân chủ tuyệt đối.
- Thứ ba, quan hệ họ hàng huyết thống là yếu tố quan trọng nhất để tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thứ tư, bộ máy nhà nước chịu ảnh hưởng tàn dư của chế độ thị tộc những tín
ngưỡng tôn giáo và lễ giáo truyền thống.
- Thứ năm, bộ máy nhà nước mang nặng tính chất quân sự. 12
BÀI 2: PHÁP LUẬT CHIẾM HỮU NÔ LỆ PHƯƠNG ĐÔNG
1. PHÁP LUẬT LƯỠNG HÀ CỔ ĐẠI – BỘ LUẬT HAMMURABI
1.1. Giới thiệu về Bộ luật Hammurabi
- Hoàn cảnh ra đời: Bộ luật Hammurabi ra đời dưới thời vua Hammurabi của
vương quốc Babylon (từ đầu TK XIX TCN đến đầu TK XVI TCN) - Nguồn của Bộ luật:
• Thứ nhất, kế thừa những tiền lệ và tập quán trong xã hội trước đó (XH người Xume trước đó).
• Thứ hai, những quyết định (mệnh lệnh, chiếu chỉ) của vua Hammurabi.
• Thứ ba, phán quyết của tòa án các cấp (các bô lão, tộc trưởng).
1.2. Cơ cấu của Bộ luật:
- Phần mở đầu: hợp thức hóa giá trị thi hành của bộ luật bằng cách thần thánh hóa quyền lực của Vua.
• Lý do ban hành Bộ luật: làm cho công bằng và chính nghĩa tỏa khắp đất nước
và mưu cầu hạnh phúc cho nhân dân.
• Đề cập đến nhiều vị thần: tuyên bố mối quan hệ gắn bó với thần linh nhằm
khẳng định vị thế thống trị của mình là điều đương nhiên.
- Phần nội dung: 3 phần chính: quy định về tội phạm và hình phạt; dân sự; tố tụng.
• Tội phạm và hình phạt:
➢ Thừa nhận sự bất bình đẳng trong xã hội.
➢ Áp dụng nguyên tắc đồng thái phục thù và dùng tiền chuộc tội (sự xuất hiện
của nguyên tắc đồng thái phục thù là do tàn dư của xã hội nguyên thủy trước đó).
➢ Hình phạt hà khắc dã man. • Dân sự:
➢ Hợp đồng: mua bán, vay, lĩnh canh, gửi giữ.
➢ Hôn nhân và gia đình: thủ tục kết hôn, nghĩa vụ vợ chồng, ly hồn, nguyên tắc nhân đạo. ➢ Thừa kế.
• Các quy định về tố tụng: việc xét xử mang tính thần thánh.
- Phần kết thúc: thể hiện công đức, uy quyền của vua Hammurabi và tính răn đe của pháp luật.
*Nhận xét về Bộ luật Hammurabi: - Ưu điểm: 13
• Phạm vi điều chỉnh rộng với hầu hết các quan hệ xã hội.
• Các quy định về hợp đồng khá tiến bộ.
• Có ý thức bảo vệ đến những người có địa vị yếu thế trong XH. - Hạn chế:
• Mang tính trọng hình khinh dân.
• Pháp luật bị ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố tín ngưỡng, tôn giáo.
• Hình phạt rất hà khắc, dã man, mang đau đớn kéo dài thể hiện sự răn đe, mà
chưa có tính giáo dục, mang tính “đồng thái phục thù”.
• Pháp luật mang tính bất bình đẳng sâu sắc về giới và bất bình đẳng về giai cấp, địa vị xã hội.
• Bộ luật chưa có tính khái quát, tính hệ thống cao, các quy định thường chỉ là sự
mô tả các hành vi cụ thể.
2. BỘ LUẬT MANU (ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI) 2.1. Đặc điểm
- Được xây dựng bởi các giáo sĩ Bàlamôn (TK II – I TCN).
- Là bộ luật hoàn chỉnh nhất trong tất cả các luật lệ cổ ở Ấn Độ cổ đại.
- Nguồn luật: là những luật luật, tập quán pháp của giai cấp thống trị được các giáo
sĩ Bàlamon tập hợp lại dưới dạng trường ca.
- Bộ luật chịu ảnh hưởng sâu sắc của tôn giáo, không phân biệt được ranh giới đạo
đức, tôn giáo và pháp luật.
- Bộ luật thể hiện bản chất giai cấp và tính đẳng cấp sâu sắc.
2.2. Nội dung cơ bản
- Những quy định về dân sự: quyền sở hữu, hợp đồng, hôn nhân gia đình, thừa kế.
- Quy định về tội phạm và hình phạt:
• Các hình phạt trong bộ luật rất dã man: chặt chân, chặt tay, đóng đinh vào bàn
tay, bàn chân, nhúng người vào chảo dầu sôi,…
• Mang tính trả thù ngang bằng nhau. - Quy định tố tụng:
• Bộ luật rất coi trọng chứng cứ nhưng chứng cứ lại phụ thuộc vào đẳng cấp và giới tính.
• Cho phép áp dụng phép thử tội.
3. PHÁP LUẬT TRUNG QUỐC CỔ ĐẠI 14
- Pháp luật qua các triều đại: Hạ, Thương và Chu.
- Pháp luật thời nhà Chu:
• Pháp luật thời Tây Chu
• Các tư tưởng chính xã hội thời Đông Chu
3.1. Pháp luật thời nhà Hạ và Thương
- Thời nhà Hạ: pháp luật chủ yếu thông qua truyền miệng, tập quán. - Thời nhà Thương:
• Pháp luật chủ yếu là mệnh lệnh nhà vua.
• Hình phạt rất được chú trọng với nhiều hình phạt khắc nghiệt.
3.2. Pháp luật thời nhà Chu
3.2.1. Pháp luật thời Tây Chu
- Hình phạt bao gồm 5 bậc, gọi là “Ngũ hình”: phị hình (chặt chân), cung hình (thiến
– đối với nam, nhốt vào nhà kính – đối với nữ), đại tịch (tử hình), mặc hình (khắc chữ vào
trán), tỵ hình (xẻo mũi).
- “Ngũ lễ” thời Tây Chu: cát lễ, hung lễ, quân lễ, tân lễ và gia lễ.
3.2.2. Các tư tưởng chính trị - xã hội thời Đông Chu Nho giáo Đạo gia Mặc gia Pháp gia Hạt nhân của tư
Lão tử chủ trương: Hạt nhân tư tưởng Cai trị xã hội bằng
tưởng này là Nhân “Vô vi bất trị” Mặc gia: Thuyết pháp luật kiêm ái
*Tư tưởng Pháp trị: đề cao vai trò của pháp luật.
- Nội dung cốt lõi của tư tưởng Pháp trị:
• “Pháp”: hệ thống pháp luật nghiêm minh, rõ ràng và ban bố rộng rãi.
• “Thế”: uy quyền của nhà vua.
• “Thuật”: là phương pháp điều hành, quản lý con người. Thuật có 3 nội dung: Bổ
nhiệm, Khảo hạch, Thưởng phạt.
4. Nhận xét về pháp luật phương Đông cổ đại - Về nội dung:
• Thứ nhất, một số điểm tiến bộ:
➢ Phạm vi điều chỉnh khá rộng, cả lĩnh vực dân sự, hình sự, hôn nhân gia đình và tố tụng. 15
➢ Một số quy định dân sự, hình sự, hôn nhân gia đình; có ý thức bảo vệ quyền
lợi cho những đối tượng yếu thế trong xã hội. • Hạn chế:
➢ Pháp luật công khai thừa nhận sự bất bình đẳng.
➢ Trong quan hệ gia đình, thừa nhận sự bất bình đẳng iuwxa vợ và chống, giữa
các con với nhau, trong XH thừa nhận bất bình đẳng giữa nam và nữ.
➢ Pháp luật mang tính “trọng hình, khinh dân”.
➢ Pháp luật mang tính đồng thái phục thù.
➢ Pháp luật bị ảnh hưởng bởi tôn giáo, lễ giáo và các hệ tư tưởng chính trị.
➢ Hình phạt được quy định vô cùng dã man, không có mục đích cải tạo, giáo
dục, răn đe mà mang tính trừng phạt.
➢ Về trình độ lập pháp: chưa có tính hệ thống, chưa có sự phân chia các quy
phạm pháp luật thành các chế định luật, ngành luật riêng biệt. Thiếu tính bao quát, dự liệu.
? Pháp luật phương Đông cổ đại chịu sự ảnh hưởng của tín ngưỡng tôn giáo?
→ Đúng. Trong một số bộ luật của pháp luật phương Đông cổ đại, ví dụ như Bộ luật
Hammurabi, Bộ luật Manu, các quy định ở đây đều bị ảnh hưởng bởi tôn giáo và thần quyền.
? Trị thủy là yếu tố mang tính tác động đối với sự hình thành của các nhà nước
phương Đông cổ đại?
→ Đúng. Trị thủy không là nguyên nhân chính nhưng nó vẫn là yếu tố mang tính
tác động, giúp thúc đẩy quá trình hình thành Nhà nước phương Đông cổ đại nhanh hơn ở
phương Tây (không có giai đoạn đấu tranh giai cấp).
? Chế tài hình sự được áp dụng phổ biến trong các quan hệ xã hội ở pháp luật
chiếm hữu nô lệ phương Đông?
→ Đúng. Chế tài hình sự không những điều chỉnh các quan hệ pháp luật hình sự, mà
còn điều chỉnh quan hệ pháp luật dân sự, hành chính; không những phổ biến mà còn rất dã
man, ví dụ như trong Bộ Luật Hammurabi. 16
BÀI 3: NHÀ NƯỚC CHIẾM HỮU NÔ LỆ PHƯƠNG TÂY
1. SỰ HÌNH THÀNH NHÀ NƯỚC CHIẾM HỮU NÔ LỆ PHƯƠNG TÂY
1.1. Cơ sở hình thành nhà nước chiếm hữu nô lệ phương Tây
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
- Các quốc gia cổ đại phương tây ra đời vào khoảng thiên niên kỷ thứ II – Thiên niên kỷ thứ I TCN.
- Vào thế kỷ thứ VIII – V TCN, nhà nước với hình thức là các quốc gia thành bang
bắt đầu xuất hiện ở bán đảo Bancan và trên bán đảo Italia vào thế kỷ IV TCN.
a. Điều kiện tự nhiên Hy Lạp
- Hy Lạp là một quốc gia ở khu vực Địa Trung Hải, có vị trí địa lý rất quan trọng
trong việc giao thương giữa phương Đông và phương Tây. Lãnh thổ Hy Lạp cổ đại bao
gồm 3 phần: phần Hy Lạp lục địa, Hy Lạp quần đảo và Hy Lạp Tiểu Á.
- Hy Lạp ít ruộng đồng, đất đai không thuận lợi cho việc trồng cây lương thực.
- Hy Lạp giáp biển, thuận lợi cho việc đẩy mạnh hoạt động mậu dịch với các quốc gia khác.
- Địa hình Hy Lạp bị xé nhỏ bởi các dãy núi tạo thành các thung lũng hẹp → cư dân
sống tách biệt → không có nhu cầu thiết lập một nhà nước thống nhất → chỉ xuất hiện các
quốc gia thành bang. (Đặc trưng cơ bản của Hy Lạp)
b. Điều kiện tự nhiên La Mã
- La Mã nằm trên bán đảo Italia, có khí hậu ôn đới, nhiều khoáng sản, vịnh và hải
cảng → KT thủ công nghiệp và thương nghiệp, đặc biệt là mậu dịch hàng hải phát triển.
- Có nhiều đồng bằng màu mỡ, đồng cỏ rộng lớn → KT nông nghiệp phát triển.
- Địa hình không bị chia cắt như Hy Lạp → nhà nước La Mã thống nhất. c. Nhận xét
- Thứ nhất, các nhà nước chiếm hữu nô lệ phương Tây được hình thành trên các
đảo, bán đảo, các mặt giáp biển thuận lợi cho sự phát triển KT thương mại, mậu dịch hàng hải.
- Thứ hai, khí hậu ôn đới, đất đai phù hợp với việc trồng cây công nghiệp, là nguyên
liệu cho các ngành thủ công nghiệp, thương nghiệp.
1.1.2. Điều kiện kinh tế - Săn bắt → chăn nuôi
- Hái lượm → trồng trọt 17
- Sự phân công lao động ở xã hội phương Tây cổ đại rõ ràng và triệt để.
- Kinh tế phát triển mạnh, sản phẩm làm ra ngày càng nhiều đã nhanh chóng phá vỡ
chế độ sở hữu chung của chế độ công xã thị tộc.
Năng suất lao động tăng, của cải dư thừa → Tư hữu về sản phẩm làm ra + tư liệu
sinh hoạt + tư liệu sản xuất (ruộng đất).
1.1.3. Điều kiện xã hội
- Năng suất lao động tăng, của cải dư thừa → Tư hữu xuất hiện → Phân hóa giai cấp sâu sắc.
- Giai cấp thống trị: quý tộc thị tộc và quý tộc công thương nghiệp.
- Giai cấp bị trị: bình dân, nông dân lao động và nô lệ.
*Nô lệ là lực lượng đông đảo nhất trong XH phương Tây thời kỳ này và có nguồn
gốc rất đa dạng:
• Từ tù binh chiến tranh: đông, nhiều; có sức khỏe, không cần đào tạo nhiều; trở
thành nguồn sản xuất chính. Tuy nhiên, khi sử dụng họ phải quản lý chặt chẽ nếu không họ sẽ đấu tranh.
• Nông dân phá sản biến thành nô lệ: không chiếm số lượng nhiều.
• Mua bán nô lệ: mất tiền để mua.
• Con do nô lệ sinh ra: sức phản kháng yếu, dễ sai khiến, dễ bóc lột, dễ khuất phục.
• Cướp biển bắt về làm nô lệ: không chiếm số lượng lớn.
 2 nguồn nô lệ chính: tù binh chiến tranh và con do nô lệ sinh ra. Tuy nhiên nguồn
phát triển nhiều nhất là tù binh chiến tranh.
- Mâu thuẫn giai cấp trở nên gay gắt (giữa quý tộc chủ nô và giai cấp nô lệ) → giai
cấp thống trị đã thiết lập ra nhà nước để đàn áp giai cấp đối kháng và quản lý XH theo ý
chí của giai cấp mình → Nhà nước ra đời.
- Sự ra đời của các nhà nước ở phương Tây là điển hình theo quan điểm của học
thuyết Mác-Lenin về con đường hình thành nhà nước: Nhà nước là kết quả của quá trình
đấu tranh giai cấp khi mâu thuẫn giai cấp gay gắt đến mức không thể điều hòa được. 18
? Vì sao nói quan hệ chiếm hữu nô lệ ở phương Tây mang tính chất điển hình?
Quan hệ chiếm hữu nô lê ban đầu mang tính gia trưởng nhưng khi kinh tế ở đây phát
triển, đặc biệt là kinh tế công thương nghiệp thì nhu cầu về nô lệ ngày càng tăng và vai trò của
nô lê với tư cách là lực lượng sx chính trong XH càng được khẳng định → quan hệ chiếm hữu
nô lệ ở phương Tây mang tính chất điển hình.
? So sánh chế độ nô lệ điển hình ở nhà nước chiếm hữu nô lệ phương Tây và chế độ
nô lệ gia trưởng ở nhà nước chiếm hữu nô lệ phương Đông.
Điển hình: số lượng lớn, tiêu biểu
Không điển hình: không nổi bật, không có những đặc trưng riêng
MQH giữa chủ nô và nô lệ: sống trong gia đình, giữa người chủ gia đình và nô bộc.
1.2. Quá trình hình thành, phát triển và suy vong của các nhà nước chiếm hữu nô lệ phương Tây 1.2.1. Hy Lạp
- Văn minh Cret – Myxen (khoảng thiên niên kỷ III – TK XII TCN):
Cret là một hòn đảo lớn nằm ở phía nam bán đảo Egie với những thành thị nổi
tiếng như Cơnôsốt, Phaitốt, Malia,…
Văn minh Myxen nằm ở vùng đồng bằng bán đảo Pôlôpône.
- Thời kỳ Hôme (TK XI – TK IX TCN):
• XH Hy Lạp thời kì Hôme là xã hội thị tộc, bộ lạc ở giai đoạn mạt kỳ. Các thành
viên thị tộc, theo truyền thống, được thị tộc phân chia cho những mảnh đất để trồng trọt và chăn nuôi.
• Giai đoạn này nhà nước chưa xuất hiện những đã xuất hiện các điều kiện cho
sự ra đời của giai cấp nhà nước.
- Thời kỳ các quốc gia thành bang (TK VIII – IV TCN):
• Trong tất cả các thành bang tồn tại thời kỳ này, Spac và Athens là hai thành
bang có vai trò quan trọng đối với Hy Lạp cổ đại.
• Trong thành bang, cơ cấu XH gồm quý tộc chủ nô, nông dân và nô lệ.
- Thời kỳ Macedonia và thời kỳ Hy Lạp hóa (337 – 30 TCN)
• Sau khi Philip II bị ám sát năm 337 TCN, con trai là Alexandre lên cầm quyền,
thống lĩnh lực lượng liên quan Hy Lạp. Macedonia tiến đánh và chiếm Ba Tư, chinh phục 19
vùng Tây Á, Trung Á, Ai Cập, tời vùng Bắc Ấn Độ lập nên một đế quốc rộng lớn được gọi là thời kỳ Macedonia.
• 332 TCN, đế quốc Macedonia tan rã, tuy nhiên do văn hóa Hy Lạp được truyề
n bá rộng rãi nên người gọi thời kỳ này là thời kỳ Hy Lạp hóa. 1.2.2. La Mã
- Thời kỳ Vương Chính (TK VIII – VI TCN) – thời kỳ dân chủ quân sự
• Theo truyền thuyết, thành Roma do Romullus xây dựng vào năm 753 TCN trên
bờ sông Tibres thuộc miền trung bán đảo Ý, nơi quân cư của 3 lộ lạc người Latin (mỗi bộ lạc gồm 100 thị tộc).
• Quản lý XH thị tộc của người Roma thời kỳ này là 3 cơ quan:
➢ Đại hội nhân dân (Curi): là cơ quan quyền lực tối cao.
➢ Viện nguyên lão (Senat): quyết định quan trọng của quốc gia.
➢ Vua (Rex): là thủ lĩnh quân sự của 3 bộ lạc.
- Thời kỳ cộng hòa (TK VI – I TCN)
• Năm 510 TCN, sau khi người Roma lật đổ Rex Tarquin kiêu ngạo, La Mã bước
vào thời kỳ cộng hòa → nhà nước cộng hòa quý tộc chủ nô hình thành.
- Thời kỳ quân chủ chuyên chế ( TK I – TK V SCN): từ cuối TK II TCN, nhất là
giữa TK I TCN, do sự đấu tranh của quần chúng nhân dân, sự chống đối ngày càng mạng
của các tỉnh, nhà nước La Mã ngày càng có xu hướng tăng cường chuyên chính.
1.3. Tổ chức nhà nước
- Hình thức cộng hòa quý tộc là hình thức chính thể tồn tại chủ yếu - quyền lực
không tập trung vào một người mà tập trung vào một hội đồng quý tộc chủ nô:
• Spac và La Mã: chính thể cộng hòa quý tộc chủ nô – quyền lực của tầng lớp
quý tộc thị tộc chiếm ưu thế hơn so với tầng lớp quý tộc công thương nghiệp, quyền lực
tập trung vào hội đồng quý tộc
.
• Athen: chính thể cộng hòa dân chủ chủ nô – tâng lớp quý tộc công thương
nghiệp chiếm ưu thế cùng với cuộc đấu tranh của tầng lớp bình dân, quyền lực tập trung
vào cơ quan đại diện của nhân dân. 1.4. Pháp luật
- Có bản chất của pháp luật chủ nô: thể hiện ý chí của giai cấp quý tộc chủ nô, là
công cụ bảo vệ, củng cố cho quyền lực của giai cấp mình và trấn áp, bóc lột các giai cấp còn lại. 20
- Pháp luật hình sự thừa nhận sự bất bình đẳng, hình phạt mang tính nhục mình, dã man.
- Pháp luật dân sự phát triển cả về nội dung và kỹ thuật lập pháp:
• Thừa nhận và bảo vệ quyền tư hữu.
• Pháp luật dân sự La Mã là điển hình với những quy định tiến bộ.
2. CÁC NHÀ NƯỚC ĐIỂN HÌNH Ở PHƯƠNG TÂY THỜI KÌ CỔ ĐẠI
2.1. Nhà nước thành bang Spac
2.1.1. Quá trình hình thành nhà nước Spac
- Sự ra đời của nhà nước Spac là kết quả của quá trình chiến tranh thôn tính của
tộc người Đôriêng đối với tộc người Akêăng.
- Khi củng cố được sự thống trị của mình, người Đôriêng tiếp tục tổ chức chiến
tranh và xâm chiếm vùng đồng bằng của người Hilốt (TK VIII – VII TCN), biến toàn bộ
dân cư của họ thành nô lệ.
- Trong XH Spac, sự phân hóa giai cấp đã khá hoàn chỉnh:
• Giai cấp thống trị: người Đôriêng (người Spac) → không tham gia vào sx mà
tiến hành cai trị và tham gia vào quân đội để bảo vệ đất nước và tiến hành chiến tranh xâm lược.
• Giai cấp bị trị: Người Pêriét (người Akêăng) và người Hilốt (là nô lệ chung của cả XH người Spac).
- Ruộng đất và nô lệ là tài sản của nhà nước → không tồn tại chế độ tư hữu về ruộng đất và nô lệ.
- KT nông nghiệp lạc hậu; thủ công nghiệp và thương nghiệp không có điều kiện phát triển.
2.1.2. Tổ chức bộ máy nhà nước Spac
- Hình thức chính thể: cộng hòa quý tộc chủ nô.
- Hai vua: là hai quý tộc người Spac, có quyền ngang nhau, giữ vai trò vừa là thủ
lĩnh quân sự, tăng lữ tối cao, vừa là pháp quan, là thành viên của Hội đồng trưởng lão; có
quyền lực không lớn lắm → bị hạn chế quyền lực bởi Hội đồng năm quan giám sát.
- Hội đồng trưởng lão: có 30 thành viên gồm 2 vua và 28 vị trưởng lão, giữ vai trò
quan trọng trong bộ máy nhà nước, quyết định các vấn đề liên quan đến vận mệnh quốc
gia như chiến tranh và hòa bình → cơ quan quyền lực nhà nước.
- Hội nghị công dân: gồm mọi nam công dân tự do của Spac từ 30 tuổi trở lên, có
quyền biểu quyết về các vấn đề quan trọng của đất nước. Chỉ có quyển biểu đúng/sai, thông