



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 58797173 -
Thời gian làm bài 50 phút, mỗi đề bài gồm 2 trong số các câu hỏi dướiđây. -
Sinh viên làm bài tập tại lớp, trong giờ thảo luận tuần 11. - Sinh
viên không được sử dụng tài liệu để làm bài.
1. Phân tích định nghĩa nhà nước.
- KN: Nhà nước là một tổ chức chính trị quyền lực đặc biệt của xã hội, bao
gồm một lớp người được tách ra từ xã hội để chuyên thực thi quyền lực,
nhằm tổ chức và quản lí xã hội, phục vụ lợi ích chung của xã hội cũng như
lợi ích của lực lượng cầm quyền.
- Tổ chức là một nhóm người có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cùng hướng
đến một mục đích chung
- Tách ra khỏi xã hội : ban đầu mỗi cá nhân trong tổ chức đều là những cá
thể đơn thuần trong xã hội nhưng sau đó họ tách ra khỏi xã hội để tham gia
vào tổ chức gọi là nhà nước để làm công việc quản lý. Khi đó họ không
còn tham gia vào lĩnh vực sản xuất , CN , NN , DV
2. Phân tích các đặc trưng của nhà nước.
- Định nghĩa: : Nhà nước là tổ chức quyền lực đặc biệt, tập hợp và quản lý
dân cư theo lãnh thổ, nắm giữ và thực thi chủ quyền quốc gia, ban hành
pháp luật và thực hiện việc quản lý xã hội bằng pháp luật, phục vụ lợi ích
các giai tầng, lợi ích của cả xã hội, vì sự tồn tại và phát triển của cả đất nước. - Đặc điểm:
+ NN là tổ chức quyền lực công đặc biệt:
Nhà nước không phải là một cá nhân riêng biệt mà là một tổ chức. Quyền
lực nhà nước là khả năng nhà nước buộc các tổ chức và cá nhân trong xã hội phục
tùng nhà nước. Quyền lực công đây được hiểu là:
● Thứ nhất quyền lực này được thực hiện một cách công khai: Nghĩa làmọi
tổ chức và các nhân trong phạm vi lãnh thổ quốc gia đều biết và đều phải phục tùng.
● Thứ 2 đây là quyền lực công cộng: tức là quyền lực đó thường được tạo
nên và được thực hiện bởi 1 cộng đồng người nhất định => đại diện và bảo
vệ lợi ích của 1 giai cấp, 1 liên minh giai cấp, 1 cộng đồng dân cư trong 1
địa phương hoặc toàn quốc gia dân tộc. Quyền lực nhà nước bao trùm toàn
bộ lãnh thổ của một đất nước và có tính tối cao so với quyền
lực của các tổ chức khác. Quyền lực nhà nước chi phối quyền lực của các
tổ chức khác trong xã hội. lOMoAR cPSD| 58797173
Để thực hiện quyền lực của mình , Nhà nước thành lập một lớp người chuyên
làm nhiệm vụ quản lí và thực hiện cưỡng chế đối với toàn xã hội nhằm duy trì
trật tự xã hội tạo điều kiện cho xã hội ổn định và phát triển .
+ Nhà nước phân chia lãnh thổ theo các đơn vị hành chính và thực hiện
quản lí dân cư theo lãnh thổ. Việc phân định lãnh thổ thành các đơn vị
hành chính tạo ra khả năng để tổ chức bộ máy nhà nước một cách chặt chẽ
và thống nhất với sự phân công, phân cấp hợp lí. Nhà nước quản lí dân cư
theo địa bàn cư trú của họ chứ không quản lí dân cư 2 theo mục đích, chính
kiến, nghề nghiệp, tuổi tác, giới tính,… như các tổ chức xã hội khác. Do
vậy nhà nước có cơ sở xã hội và phạm vi tác động rộng lớn nhất trong quốc gia.
+ Nhà nước có chủ quyền quốc gia.
● Chủ quyền quốc gia bao gồm quyền quyết định tối cao trong vấn đề
đối nội và quyền độc lập tự quyết trong vấn đề đối ngoại. Hiến pháp
các nước quy định chủ quyền quốc gia thuộc về nhân dân, nhưng
nhân dân ủy quyền cho nhà nước thực hiện do vậy nhà nước là đại
diện chính thức cho toàn quốc gia, dân tộc trong các quan hệ đối nội, đối ngoại.
● Trong nước, quy định của nhà nước có tính bắt buộc phải tôn trọng
hoặc thực hiện đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan. Các tổ chức
khác chỉ được thành lập hoặc tồn tại và hoạt động một cách hợp pháp
khi được nhà nước cho phép hoặc công nhận.
● Trong quan hệ đối ngoại, nhà nước có quyền xác định và thực hiện
các đường lối, chính sách đối ngoại của mình.
+ Nhà nước có quyền ban hành pháp luật và thực hiện quản lí xã hội bằng pháp luật.
● Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự chung có tính bắt buộc
phải tôn trọng hoặc thực hiện đối với các tổ chức và cá nhân trong 1
lĩnh vực, 1 phạm vi lãnh thổ, 1 thời hạn nhất định. Pháp luật là
phương tiện đặc biệt quan trọng để tổ chức và quản lí xã hội. Với tư
cách là người đại diện chính thức của toàn xã hội nhà nước là tổ
chức duy nhất trong xã hội có quyền ban hành ra pháp luật.
● Pháp luật được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp như:
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, tổ chức thực hiện,… và các biện
pháp cưỡng chế nhà nước.
● Pháp luật được triển khai và thực hiện một cách rộng rãi và có hiệu
quả trong phạm vi toàn xã hội, do vậy pháp luật là phương tiện tổ
chức và quản lí xã hội có hiệu quả của nhà nước. lOMoAR cPSD| 58797173
+ Nhà nước có quyền quy định và thực hiện việc thu các loại thuế dưới
các hình thức bắt buộc, với số lượng và thời hạn định trước, ngoài ra
có quyền phát hành tiền, công trái.
● Thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân buộc phải nộp chonhà
nước theo quy định của pháp luật . Nhà nước là bộ máy được tách
ra khỏi lao động sản xuất trực tiếp để chuyên thực hiện chức năng
quản lí xã hội , vì vậy nó phải được nuôi dưỡng từ của cải nhân dân
đóng góp . Chỉ nhà nước mời có quyền quyết định và thực hiện việc
thu thuế vì nhà nước là tổ chức duy nhất có tư cách đại diện chính
thức cho toàn xã hội . Nhà nước phát hành tiền làm phương tiện trao
đổi trong sản xuất , phân phối , tiêu dùng của cải trong đời sống. *Cách 2:
- NN là tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội
+ NN là một tổ chức xã hội nhưng có quyền quản lý xã hội, quyền lực của NN
là khả năng và sức mạnh khiến các cá nhân và tổ chức phục tùng theo ý chí của nó
+ Quyền lực của NN tồn tại trong mối quan hệ giữa NN với các cá nhân, tổ
chức, đồng thời cũng tồn tại với các thành viên, cũng như các cơ quan của nó….
+ Chỉ có một mình NN có quyền lực và bộ máy chuyên thực thi quyền lực nên
NN là 1 tổ chức chính trị đặc biệt, nhờ đó mà NN có thể tổ chức và quản lí
xã hội, phục vụ được lợi ích chung của xã hội và của giai cấp cầm quyền.
- NN thực hiện việc quản lý dân cư theo lãnh thổ
+ Nếu các tổ chức khác quản lý dân cư theo mục đích, tôn giáo, nghề nghiệp,
độ tuổi,… thì NN quản lý dân cư theo lãnh thổ. Không phân biệt giới tính,
tôn giáo,….mà những người sống trên một lãnh thổ nhất định phải chịu sự
quản lý của 1 NN nhất định.
- NN nắm giữ và thực thi chủ quyền quốc gia
+ Trong Hiến pháp các nước khẳng định chủ quyền quốc gia là thuộc về nhân
dân nhưng nhân dân ủy quyền cho NN nên NN là đại diện chính thức của
quốc gia trong quan hệ đối nội, đối ngoại. Trong quan hệ đối nội, đối ngoại,
NN có quyền đưa ra các đường lối, chính sách phù hợp với ý chí của nhân dân.
- NN ban hành pháp luật và dùng pháp luật làm công cụ để quản lí xã hội
+ NN ban hành các quy tắc xử sự chung mà mọi người bắt buộc phải thực hiện
trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.
+ NN đảm bảo Pháp luật được thực hiện bằng nhiều cách như tuyên truyền,
giáo dục, cưỡng chế… lOMoAR cPSD| 58797173
+ NN sinh ra để quản lí xh nên NN đã dùng PL để làm công cụ quản lí xã hội
- NN quy định và thực hiện việc thu thuế
+ Thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân bắt buộc phải đóng theo quy
định của PL. NN là 1 lớp người được tách ra từ xã hội để chuyên thực thi
các chức năng quản lí xã hội, vì vậy NN được nuôi dưỡng từ nguồn thuế
mà người dân đóng góp. Nn ko thể tồn tại khi ko có nguồn thuế. Thuế ko
chỉ phục vụ cho tổ chức NN mà nó còn phục vụ cho các tổ chức khác, đóng
góp vào sự phát triển mọi mặt của xã hội
3. Phân biệt nhà nước với tổ chức xã hội khác. Tiêu chí NN TCXH khác
Về Quyền lực -NN là một tổ chức quyền lực chính trị của -Các tổ chức khác cũng là xã hội
tổ chức xã hội nhưng nó
+ NN là tổ chức quyền lực của xã hội, quyền chỉ có sức bao trùm lên
lực của NN bao trùm lên toàn xã hội, lên các các hội viên tham gia vào
cá nhân, tổ chức. Các cá nhân, tổ chức phải
tổ chức đó. Nó không có
phục tùng theo ý chí của nó
một bộ máy riêng nào để thực thi quyền lực
+NN bao gồm 1 lớp người tách ra từ xh để
NN.Các cơ sở xã hội và
tạo thành 1 bộ máy chuyên thực thi chức
phạm vi tác động của nó
năng quản lí xã hội. Nhờ có quyền lực và bộ đều hẹp hơn NN
máy chuyên thực thi quyền lực đó mà NN
mới thực thi quản lí và phục vụ lợi ích chung
của xã hội và các lực lượng cầm quyền. Về quản lí
- NN thực hiện quản lí dân cư theo lãnh thổ
-Các tổ chức khác quản lí
dân cư/ thành + NN đều lấy việc quản lí dân cư theo lãnh dân cư dựa theo mục viên
thổ làm điểm xuất phát. Không kể giới tính, đích, độ tuổi, nghề
tôn giáo, độ tuổi, mục đích,…người dân sống nghiệp, tôn giáo…
cùng trên một lãnh thổ nhất định đều phải
chịu sự quản lí của 1 NN nhất định. lOMoAR cPSD| 58797173 Về tham gia
-NN nắm giữ và thực thi chủ quyền quốc gia -Các tổ chức khác chỉ đối nội, đối
+ Trong Hiến pháp các nước khẳng định Chủ được thành lập, tồn tại, ngoại
quyền quốc gia thuộc về nhân dân nhưng hoạt động khi NN cho
nhân dân ủy quyền cho NN, vì vậy NN là đại phép. Và các tổ chức khác
diện chính thức để tham gia vào hoạt động chỉ có thể nhân danh
đối nội và đối ngoại. NN có quyền tham gia
chính tổ chức để tham gia
trực tiếp vào các hoạt động, thực hiện các
vào các hoạt động đối
hoạt động đối nội, đối ngoại phù hợp với ý
nội, đối ngoại khi được sự chí của nhân dân. cho phép của NN Về thu thuế
- NN quy định và thực hiện việc thu thuế +
-Các tổ chức khác hoạt
Thuế là một khoản tiền hay hiện vật mà
động và tồn tại được nhờ
người dân phải đóng theo quy định của pháp nguồn phí của chính các
luật. NN là 1 lớp người được tách ra từ xã
hội viên trong tổ chức đó
hội để thực thi các chức năng quản lí xã hội
đóng góp hoặc từ nguồn
vì vậy NN được nuôi dưỡng từ khoản thuế
tài trợ của NN, hay các tổ
mà người dân đóng góp. Các cơ quan NN ko chức quốc tế,…
thể tồn tại nếu không có nguồn thuế đó. Thuế
không chỉ để duy trì cho các cơ quan NN mà
nó còn góp phần quan trọng phát triển mọi mặt của đất nước. Về ban hành
-NN ban hành Pháp luật và dùng Pháp luật
-Các tổ chức khác không các văn bản
làm công cụ để quản lí xã hội
được phép ban hành Pháp pháp lí
+ NN ban hành các quy tắc xử sự chung mà
luật mà tất cả mọi người
mọi người phải thực hiện. NN đảm bảo Pháp bị bắt buộc tuân theo. Các
luật được thực hiện bằng cách tuyên truyền,
tổ chức khác chỉ có thể
giáo dục, cưỡng chế,… NN có nhiệm vụ quản ban hành ra các quy định,
lí xã hội nên NN dùng Pháp luật làm công cụ nội quy mà chỉ có những
để quản lí xã hội, giúp xã hội phát triển, phục người trong tổ chức đó
vụ ý chí của xã hội và của giai cấp cầm
mới phải tuân thủ theo đó quyền.
4. Trình bày sự hiểu biết của anh (chị) về nhà nước “của nhân dân, do
nhân dân, vì nhân dân”.
- Nhà nước pháp quyền Việt Nam được xây dựng dưới sự lãnh đạo của
Đảng Cộng sản Việt Nam , tổ chức và hoạt động theo tinh thần đề
cao chủ quyền nhân dân , những vấn đề quan trọng nhất của đất nước lOMoAR cPSD| 58797173
do nhân dân quyết định . Nhà nước coi con người là giá trị cao nhất
trong xã hội , luôn phấn đấu vì hạnh phúc con người ; quyền lực nhà
nước là thống nhất , có sự phân công phối hợp , kiểm soát giữa các
cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp , hành
pháp và tư pháp ; thừa nhận vị trí tối thượng của hiến pháp và luật
trong đời sống xã hội Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên
minh giữa giai câp công nhân và giai cấp nông dân cùng đội ngũ tri
thức => Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước của nhân dân ,
do nhân dân và vì nhân dân . 4.1 Của dân
+ Dân là chủ, dân làm chủ, nhân dân là chủ thể có quyền quyết định những
vấn đề cơ bản, quan trọng của đất nước: “Nhà nước của dân” là khái niệm
thể hiện quyền sở hữu của nhân dân đối với nhà nước, nhân dân có quyền
của một chủ sở hữu. Nhân dân có quyền tham gia, quyết định những vấn
đề cơ bản, quan trọng của đất nước, ví dụ: tham gia quá trình ban hành
Hiến pháp,tham gia đóng góp cho các dự thảo Luật…
+ Nhân dân là chủ thể của QLNN: Quyền lực của nhà nước không tự nhiên
phát sinh, quyền lực đó được người dân trao cho. Người dân tin tưởng chủ
thể nào thì người dân trao quyền cho chủ thể đó thay mặt họ để thực hiện
nhiệm vụ quản lý xã hội. Chính vì vậy, người dân hoàn toàn có khả năng
tước đi quyền lực mà nhà nước có khi nhà nước không cho người dân thấy
sự nỗ lực,tận tâm hết mình thực hiện nhiệm vụ. Biểu hiện của khả năng
tước đi quyền lực là việc người dân có thể nổi dậy chống lại nhà nước. Khi
người dân đã nổi dậy chống lại nhà nước, dù nhà nước có kháng cự hay
không thì việc nhà nước đó sụp đổ chỉ còn là vấn đề thời gian.
+ VD: tên của nhiều cơ quan quan trọng đều có chữ “nhân dân”: Tòa án nhân
dân; hội đồng nhân dân; ủy ban nhân dân… 4.2 Do dân
+ Do nhân dân đấu tranh cách mạng để mở đường cho việc hình thành: Nhà
nước muốn được thành lập thì bao giờ cũng phải trải qua đấu tranh, đây là
quy luật tất yếu của lịch sử. Việc nhân dân đấu tranh cách mạng thể hiện
sự khao khát có được một chính quyền nhà nước do chính tay họ lập nên
để thay mặt họ bảo vệ quyền lợi cho xã hội, quản lý xã hội.
+ Do nhân dân bầu ra: Khi nhân dân tin tưởng vào nhà nước, người dân sẽ
đồng lòng ủng hộ cho chính quyền đó.
+ Do nhân dân kiểm tra, giám sát, đóng góp ý kiến: Nhà nước được thành lập
do nhân dân nên nhân dân phải có quyền kiểm tra, giám sát, đóng góp ý lOMoAR cPSD| 58797173
kiến vào hoạt động của nhà nước. Đây là cách để người dân kiểm soát
quyền lực mà họ trao cho nhà nước.
+ Do nhân dân đóng góp trí tuệ, sức người, sức của: Nhà nước là của dân, do
dân lập nên, vì vậy, nhân dân có quyền đóng góp trí tuệ, công sức, của cải
vật chất vào việc xây dựng, phát triển nhà nước ngày một tốt hơn. Bởi vì
nhà nước càng tiến bộ, phát triển thì khả năng quản lý, bảo đảm quyền lợi
cho nhân dân sẽ càng tốt hơn.
+ Nhân dân cũng có thể tham gia vào bộ máy nhà nước bằng con đường bầu
cử, tuyển dụng, bổ nhiệm..., pháp luật thừa nhận quyền tham gia vào bộ máy
nhà nước cho mọi công dân có đủ điều kiện + VD: nhân dân bầu cử ra các đại biểu quốc hội. 4.3 Vì dân
+ Có mọi (đa số, phần nhiều) chính sách, pháp luật, hoạt động hướng tới đảm
bảo quyền lợi cho nhân dân: Nhân dân trao quyền cho nhà nước vì nhân
dân tin rằng nhà nước sẽ đảm bảo quyền lợi cho họ. Việc đảm bảo quyền
lợi trước tiên thể hiện ở cơ chế ban hành những chính sách tiến bộ, ban
hành hệ thống pháp luật đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người dân. Từ
đó, tăng niềm tin của nhân dân với nhà nước, tăng động lực đóng góp của nhân dân cho nhà nước.
+ Biết kết hợp, điều chỉnh các lợi ích khác nhau, giữa các giai cấp, tầng lớp
trong xã hội: Trong xã hội bao giờ cũng tồn tại những giai cấp, tầng lớp và
những nhóm lợi ích khác nhau. Việc của nhà nước là phải làm sao kết hợp,
dung hoà được những nhóm lợi ích khác nhau, từ đó đảm bảo quyền lợi
chung cho đa số người dân.
=> Nhà nước của nhân dân , do nhân dân thì sẽ vì nhân dân , do vậy , các
cơ quan nhà nước , cán bộ công chức , viên chức nhà nước ở Việt Nam
phải luôn tôn trọng nhân dân , tận tụy phục vụ nhân dân, liên hệ chặt chẽ
với nhân dân , lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân .
5. Phân tích khái niệm chức năng của nhà nước. Phân loại chức năng của
nhà nước. Trình bày hình thức và phương pháp thực hiện chức năng của nhà nước.
5.1. Khái niệm chức năng nhà nước.
- Bản chất, vai trò xã hội của Nhà nước được thể hiện thông qua chức năng
nhà nước. Chức năng nhà nước là sự biểu hiện cụ thể bản chất, vai trò của
nhà nước, chúng gắn liền với sự tổn tại và phát triển của nhà nước . => Là
những phương hướng hoạt động cơ bản của NN, thể hiện bản chất NN & lOMoAR cPSD| 58797173
nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ quản lý NN trên các lĩnh vực của
đời sống XH, trong các giai đoạn phát triển cụ thể. 5.2. Phân loại *
Căn cứ phạm vi hoạt động của nhà nước: Có thể chia chức năng nhà
nước thành 2 loại đó là: chức năng đối nội (là những mặt hoạt động chủ yếu của
nhà nước trong nội bộ của đất nước) ví dụ như : nhà nước ra chính sách tăng
cường các mặt hàng xuất khẩu công nghệ cao, chức năng đối ngoại (là những
hoạt động cơ bản của nhà nước thể hiện mối quan hệ giữa nó và các quốc gia
dân tộc khác ) ví dụ như đại diện cho nhà nước lên tiếng với TQ và thế giới về giàn khoan HD-981. *
Căn cứ vào các lĩnh vực hoạt động của nhà nước có thể chia chức năng nhànước thành:
+ Chức năng kinh tế nhằm điều tiết quản lý nền kinh tế. VD : Nhà nước đã
ban hành một loạt chính sách hỗ trợ cho phát triển kinh tế nhanh, toàn diện
và bền vững như thể chế thị trường dịch vụ kế toán, kiểm toán; thể chế thị
trường khoa học – công nghệ; thể chế thị trường hàng hóa, dịch vụ;…
+ Chức năng xã hội nhằm giải quyết những vấn đề chung vì sự phát triển của
xã hội như: phát triển văn hóa, y tế, giáo dục, cơ sở hạ tầng, cung cấp dịch
vụ công … VD : nhà nước nâng cao các máy móc chuyên dùng trong nhiều
lĩnh vực đặc biệt là y tế.
+ Chức năng tiến hành chiến tranh xâm lược : đây là chức năng đặc trưng của
giai cấp chủ nô , nhà nước phong kiến , nhà nước tư sản giai đoạn chủ nghĩa
đế quốc trở về trước nhằm 34 xâm chiếm mở rộng lãnh thổ , bóc lột nhân
dân cũng như áp đặt sự nô dịch đối với các dân tộc khác
+ Chức năng trấn áp nhằm bảo vệ địa vị và quyền thống trị của giai cấp thống
trị, giữ vững an ninh, trật tự, an toàn xã hội. -> VD: có các cơ quan tổ chức
chuyên quản lí xã hội và cưỡng chế thực hiện như Công an, tòa án, viện kiểm sát …
+ Chức năng quốc phòng để chống xâm lược, bảo vệ độc lập, chủ quyền của
đất nước VD: có quân đội, bộ đội...
+ Chức năng thiết lập các mối quan hệ ngoại giao và hợp tác quốc tế
* Căn cứ vào mục đích hoạt động của nhà nước có thể chia chức năng của nhà
nước thành 2 loại chức năng là:
+ Chức năng tổ chức và quản lý (bao gồm 1 số chức năng cụ thể như chức
năng kinh tế, xã hội, thiết lập các mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế…)
+ Chức năng bảo vệ (chức năng bảo vệ tổ quốc, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.. lOMoAR cPSD| 58797173
● Các hình thức thực hiện chức năng của nhà nước:
Nhà nước có nhiều hình thức để thực hiện chức năng của mình trong
đó có 3 hình thức cơ bản hay 3 hình thức mang tính pháp lý được thể hiện
trong tất cả các nhà nước là: xây dựng pháp luật, tổ chức thực hiện pháp
luật và bảo vệ pháp luật.
- Ngoài ra còn có các hình thức ít hoặc không mang tính pháp lý như:
+ Các biện pháp tổ chức - xã hội trực tiếp (tổ chức các cuộc hội thảo, mít tinh,
biểu tình của quần chúng, các phong trào thi đua …).
+ Những hoạt động tác nghiệp vật chất kỹ thuật: đánh máy, văn thư, lưu trữ, in ấn…
+ Những hoạt động mang tính quyền lực pháp lý (hoạt động thi hành các biện
pháp cưỡng chế của nhà nước, bắt buộc chữa bệnh, giải phóng mặt bằng..)
● Phương pháp thực hiện - Điều chỉnh PL
+ Quy định cụ thể các quyền, nghĩa vụ & trách nhiệm của các chủ thể + Tạo điều
kiện và khuyến khích chủ thể chủ động tham gia tích cực vào các quan hệ XH
+ Có các chế tài nghiêm khắc để áp dụng đối vs các trường hợp vi phạm - Thuyết
phục: Động viên, khuyến khích tính tích cực, tự giác, tự nguyện của các chủ thể
trong việc đáp ứng các y/cầu thực hiện CNNN
- Cưỡng chế: NN SD trong t/hợp có vi phạm PL & cần thiết phải áp dụng
trongcác biện pháp truy cứu trách nhiệm pháp lý
- Thanh tra, kiểm tra: Sử dụng thường xuyên ở nhiều cấp độ khác nhau để
đánhgiá, phát hiện & xử lý kịp thời những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện
6. Phân tích khái niệm bộ máy nhà nước.
- Khái niệm: Bộ máy Nhà nước là hệ thống các cơ quan NN từ Trung ương
đến địa phương, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Pháp luật
nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của NN - Phân tích:
+ Bộ máy NN là hệ thống các cơ quan NN từ Trung ương đến địa phương:
Trong bộ máy NN có rất nhiều cơ quan NN, mỗi cơ quan là 1 bộ phận cấu
thành lên bộ máy NN. Giữa các cơ quan có mối liên hệ chặt lẽ với nhau
tạo thành 1 thể thống nhất
+ Bộ máy NN được tổ chức và hoạt động theo quy định của Pháp luật và
dựa trên những nguyên tắc nhất định: Bộ máy NN thường gồm nhiều cơ
quan có vị trí, vai trò, phạm vi hoạt động,… khác nhau nên khó có thể
thống nhất, đồng bộ. Vì vậy, để thiết lập trật tự trong bộ máy NN đòi hỏi lOMoAR cPSD| 58797173
các cơ quan NN phải được tổ chức và hoạt động dựa trên quy định của
pháp luật và những nguyên tắc bắt buộc.
+ Bộ máy NN được thiết lập nhằm thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của
NN: Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy NN được thực hiện thông qua bộ
máy NN. Khi NN phải thực hiện một chức năng, nhiệm vụ nào đó thì NN
thành lập ra các cơ quan, tổ chức tương ứng để phụ trách thực hiện nó.
7. Phân tích khái niệm cơ quan nhà nước, phân loại cơ quan nhà nước, cho ví dụ. 7.1 Kn CQNN:
- Định nghĩa: Cơ quan nhà nước là một số lượng người nhất định được tổ
chức và hoạt động theo quy định của pháp luật, nhân danh nhà nước để
thực hiện quyền lực nhà nước
- Đặc điểm: Cơ quan nhà nước có thể gồm 1 người hoặc 1 nhóm người.
- Trình tự thành lập và cơ cấu tổ chức của CQNN do pháp luật quy định
- Cơ quan nhà nước nhân danh và sử dụng quyền lực NN để thực hiện
thẩm quyền của mình ( đó là toàn bộ những quyền mà nghĩa vụ mà pháp
luật quy định cho nó, nó bao gồm những nội dung sau: có quyền ban hành
những văn bản pháp luật nhất định – tức là những văn bản đó có giá trị bắt
buộc phải tôn trọng hoặc thực hiện đối với các tổ chức cá nhân có liên
quan; có quyền yêu cầu các tổ chức và cá nhân có liên quan phải thực hiện.
Những văn bản đó được bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp mang tính
quyền lực nhà nước; có quyền kiểm tra giám sát, việc thực hiện các văn
bản của CQNN, đồng thời có thể sửa đổi bổ sung hoặc thay thế các văn bản đó)
- Mỗi cơ quan nhà nước sẽ thực hiện những chức năng riêng theo quy định của pháp luật.
- Những người đảm nhiệm chức vụ trong các cơ quan nhà nước phải là công dân.
7.2. Các loại cơ quan NN:
- Căn cứ vào thẩm quyền theo phạm vi lãnh thổ, có thể chia thành các cơ
quan nhà nước ở trung ương và các cơ quan nhà nước ở địa phương:
+ Cơ quan nhà nước ở trung ương là cơ quan có thẩm quyền hoạt động trên
toàn lãnh thổ, ví dụ: Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao… lOMoAR cPSD| 58797173
+ Cơ quan nhà nước ở địa phương là cơ quan có thẩm quyền hoạt động trong
phạm vi một địa phương. Ví dụ: Hội đồng nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân các địa phương…
- Căn cứ vào chức năng của các cơ quan nhà nước, có thể chia thành cơ quan
lập pháp, cơ quan hành pháp và cơ quan tư pháp.
+ Cơ quan lập pháp là cơ quan ban hành luật. Ví dụ: Quốc hội hay Nghị viện.
+ Cơ quan hành pháp là cơ quan tổ chức thực hiện pháp luật. Ví dụ: Chính phủ, Nội các.
+ Cơ quan tư pháp là cơ quan bảo vệ pháp luật. Ví dụ: Tòa án.
- Thứ ba, căn cứ vào thời gian hoạt động
+ Căn cứ vào thời gian hoạt động, các cơ quan nhà nước được chia thành cơ
quan thường xuyên và cơ quan lâm thời.
+ Cơ quan thường xuyên là cơ quan được thành lập để thực hiện những công
việc thường xuyên của nhà nước, tồn tại thường xuyên trong bộ máy nhà nước.
+ Cơ quan lâm thời là cơ quan được thành lập để thực hiện những công việc
có tính chất nhất thời của nhà nước, sau khi thực hiện xong công việc đó
nó sẽ tự giải tán, ví dụ, Ủy ban sửa đổi Hiến pháp, các cơ quan bầu cử ở nước ta…
- Căn cứ vào con đường hình thành, tính chất, chức năng, các cơ quan nhà
nước được chia thành cơ quan quyền lực nhà nước, nguyên thủ quốc gia,
cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan xét xử, cơ quan kiểm sát.
+ Cơ quan quyền lực nhà nước là cơ quan do nhân dân bầu ra, đại diện cho
nhân dân để thực thi quyền lực nhà nước.
+ Nguyên thủ quốc gia là cơ quan đứng đầu nhà nước, đại diện chính thức cho
nhà nước trong các quan hệ đối nội và đối ngoại.
+ Cơ quan quản lý nhà nước là cơ quan được hình thành từ cơ quan quyền lực
nhà nước, thực hiện chức năng quản lý, điều hành công việc hàng ngày của
đất nước trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại. lOMoAR cPSD| 58797173
+ Cơ quan xét xử có chức năng xét xử các vụ án.
8. Phân tích nguyên tắc phân quyền trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
8.1. Nêu định nghĩa nguyên tắc:
- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước là những tư tưởng
chỉ đạo, những định hướng làm cơ sở, nền tảng cho tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
- Trong đó, “Phân quyền” là một nguyên tắc tối quan trọng, được quy định
rất rõ ràng trong Hiến Pháp 2013 của nước Việt Nam
8.2. Phân tích.
- Nguyên tắc phân chia quyền lực nhà nước (hay còn gọi là nguyên tắc
phân quyền) có cơ sở từ thuyết tam quyền phân lập. Thuyết tam quyền phân
lập lần đầu tiên xuất hiện bởi nhà tư tưởng Hi Lạp Aristote. Theo Aristote
nhà nước quản lí xã hội bằng ba phương pháp: lập pháp-hành pháp-phân
xử. Ông cho rằng không có loại hình chính phủ nào là duy nhất có thể phù
hợp với tất cả thời đại và quốc gia. Bên cạnh Aristote có John Locke, Locke
cho rằng: quyền lực nhà nước là quyền lực của nhân dân. Nhân dân
nhường một phần quyền lực của mình cho nhà nước qua khế ước, và để
chống độc tài phải thực hiện phân quyền. Locke phân quyền lực thành: lập
pháp- hành pháp-liên hợp. Từ thế kỉ 18, nhà tư tưởng vĩ đại người Pháp
Montesquieu phát triển thuyết tam quyền phân lập thành một thuyết độc
lập với mục đích tạo dựng thể chế chính trị đảm bảo tự do công dân.
- Nếu như quyền lập pháp với hành pháp nhập lại trong tay 1 người thì sẽ
dẫn đến hậu quả là làm tăng sự độc tài. Nếu tư pháp nhập lại với quyền lập
pháp sẽ dẫn đến sự độc đoán với quyền tự do của công dân, quan tòa sẽ là
người đặt ra luật. Nếu tư pháp nhập lại với hành pháp thì quan tòa sẽ có
sức mạnh của 1 kẻ đàn áp. Còn nếu 1 người hay 1 tổ chức của quan chức
hoặc của quý tộc hoặc của dân chúng nắm luôn 3 quyền nói trên thì tất cả
sẽ mất hết. Chính vì vậy trong bộ máy nhà nước tư sản quyền lực nhà nước
được phân làm 3 phần đưa vào 3 cơ quan riêng biệt đó là: Lập pháp
thuộc về quốc hội, hành pháp thuộc về chính phủ và tư pháp thuộc về
tòa án. Việc này sẽ làm hạn chế sự độc đoán chuyên quyền và để cho các
quyền lực có thể kiểm soát bằng các cơ quan độc lập có quyền ngang nhau và đối trọng nhau. lOMoAR cPSD| 58797173
9. Phân tích nguyên tắc bộ máy nhà nước được tổ chức và hoạt độngtheo
Hiến pháp và pháp luật.
9.1. Nêu định nghĩa nguyên tắc: -
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước là những tư tưởng
chỉ đạo, những định hướng làm cơ sở, nền tảng cho tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước. -
Trong đó, “Bộ máy nhà nước được tổ chức và hoạt động theo hiến pháp và
pháp luật” là một nguyên tắc tối quan trọng, được quy định rất rõ ràng trong Hiến
Pháp 2013 của nước Việt Nam
9.2. Phân tích: -
Nguyên tắc pháp chế đòi hỏi việc tổ chức và hoạt động của các CQNN
phải được tiến hành theo đúng pháp luật trên cơ sở của pháp luật; mọi cán bộ và
nhân viên nhà nước đều phải nghiêm chỉnh và triệt để tôn trọng pháp luật khi thực
thi quyền hạn và nhiệm vụ của mình; tăng cường công tác kiểm tra giám sát và
xử lý nghiêm minh mọi hành vi VPPL 44 -
Trong lĩnh vực lập quy: Khi ban hành QPPL thuộc phạm vi điều chỉnh
của mình, các cơ quan nhà nước phải tôn trọng pháp chế, phải tôn trọng Hiến
Pháp và luật. Nội dung của các VBQPPL ko được trái với hiến pháp và văn bản
luật, chỉ được ban hành những văn bản QPPL trong phạm vi thẩm quyền, theo
hình thức, trình tự thủ tục do pháp luật quy định -
Trong lĩnh vực thực hiện pháp luật: Việc áp dụng các QPPL phải tuân
theo nguyên tắc pháp chế tức là phải phù hợp với yêu cầu của luật và các VBQPPL
khác, phải thiết lập trách nhiệm pháp lý với chủ thể áp dụng QPPL, mọi vi phạm
phải xử lý theo pháp luật, việc áp dụng pháp luật cần phải đúng nội dung, đúng
thẩm quyền và phải tôn trọng những VBQPPL do chính cơ quan đấy ban hành. -
Trong lĩnh vực tổ chức: Ðể đảm bảo pháp chế trong quản lý hành chính
nhà nước đòi hỏi việc thực hiện pháp chế phải trở thành chức năng quan trọng
của mọi cơ quan quản lý và ngay trong bộ máy quản lý cũng phải có những tổ
chức chuyên môn thực hiện chức năng này. Vi phạm nguyên tắc pháp chế xã hội
chủ nghĩa trong lĩnh vực tổ chức là vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ và
nguyên tắc nhân dân lao động tham gia đông đảo vào quản lý hành chính nhà
nước, vi phạm mối quan hệ giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhau. -
Trong việc quản lý nói chung: Mở rộng, bảo đảm các quyền dân chủ của
công dân. Mọi quyết định hành chính và hành vi hành chính đều phải dựa trên
quyền và lợi ích hợp pháp của công dân trực tiếp hoặc gián tiếp. Ngược lại, việc
hạn chế quyền công dân chỉ được áp dụng trên cơ sở hiến định. -
Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật: Các chủ thể quản lý hành chính
nhà nước phải chịu trách nhiệm do những sai phạm của mình trong hoạt động lOMoAR cPSD| 58797173
quản lý hành chính nhà nước, những hành động mà đã xâm phạm đến lợi ích tới
quyền và lợi ích hợp pháp của công dân và phải bồi thường cho công dân. Chính
vì vậy, hoạt động quản lý gắn liền với một chế độ trách nhiệm nghiêm ngặt đối
với một chủ thể quản lý. Chế độ trách nhiệm ấy thông qua pháp luật và các hệ
thống kỷ luật nhà nước. Cụ thể hơn, yêu cầu của quản lý đặt 45 dưới sự thanh tra,
kiểm tra giám sát và tài phán hành chính để pháp chế được tuân thủ thống nhất,
mọi vi phạm đều bị phát hiện và xử lý theo đúng pháp luật. Sự kiểm tra và giám
sát ấy, trước hết phải được bảo đảm thực hiện chính từ chủ thể quản lý. Tự kiểm
tra với tư cách tổ chức chuyên môn vì thế cũng rất cần thiết như sự kiểm tra, giám
sát từ phía các cơ quan nhà nước tương ứng, các tổ chức xã hội và công dân. -
Thực hiện tốt nguyên tắc pháp chế sẽ là cơ sở đảm bảo cho sự hoạt động
bìnhthường của BMNN,tạo ra sự thống nhất đồng bộ, phát huy hiệu lực quản lý
NN, bảo đảm công bằng xã hội.
10. Phân tích khái niệm hình thức chính thể. Trình bày các dạng chính
thể cơ bản, cho ví dụ. -
Hình thức chính thể là một hình thức quan trọng nhất trong các dạng hình
thức nhà nước. Hình thức chính thể là sự biểu hiện bề ngoài thành mô hình nhà
nước thông qua cách thức cơ cấu bên trong của việc tổ chức, vị trí, quyền hạn,
trách nhiệm, mối quan hệ của các cơ quan nhà nước cấu tạo nên nhà nước và bản
chất, nguồn gốc của quyền lực nhà nước cũng như mức độ tham gia vào việc tổ
chức quyền lực nhà nước của nhân dân. -
Các hình thức chính thể cơ bản
+ Chính thể quân chủ: là chính thể mà toàn bộ hoặc một phần quyền lực cao
nhất của nhà nước được trao cho một các nhân (vua hoặc quốc vương,....)
theo hình thức chủ yếu là cha truyền con nối. ● Đặc điểm:
❖ Người đứng đầu nhà nước về mặt pháp lý là người có quyền
lực cao nhất là vua hoặc những danh xưng tương tự
❖ Đa số người đó lên ngôi bằng hình thức cha truyền con nối
❖ Các dạng của hình thức chính thể quân chủ là: chính thể quân
chủ chuyên chế và chính thể quân chủ hạn chế. Riêng chính
thể quân chủ hạn chế lại có các dạng điển hình là: chính thể
đại diện đẳng cấp, quân chủ nhị hợp , quân chủ đại nghị (quân chủ nghị viện).
+ Chính thể cộng hòa là chính thể mà quyền lực cao nhất của nhà nước được
trao cho một cơ quan hoặc một số cơ quan (tập thể) đại diện cho nhân dân
theo hình thức chủ yếu là bầu cử. lOMoAR cPSD| 58797173 ● Đặc điểm:
❖ Hiến pháp các nước theo hình thức chính thể cộng hòa đều
ghi rõ cách thức, trình tự, thủ tục để thành lập lên cơ quan này.
❖ Các dạng hình thức chính thể cộng hòa là: cộng hòa quý tộc và cộng hòa dân chủ
❖ Cộng hòa quý tộc là quyền được bầu cử để quyết định cơ quan
quyền lực cao nhất chỉ thuộc về tầng lớp quý tộc.
❖ Cộng hòa dân chủ là quyền được bầu cử thuộc về tầng lớp
nhân dân theo quy định của Luật. - Ví dụ:
● Chính thể quân chủ: Tồn tại ở nước Anh, Nhật.
● Chính thể cộng hòa: Nhà nước Việt Nam
11. Phân tích khái niệm hình thức cấu trúc nhà nước. Trình bày các dạng
cấu trúc nhà nước cơ bản, cho ví dụ.
- Hình thức cấu trúc là một trong ba yếu tố cấu thành hình thức nhà nước: hình
thức cấu trúc, hình thức chính thể, chế độ chính trị. Có 3 hình thức cấu
trúc: nhà nước đơn nhất, nhà nước liên bang và nhà nước liên minh.
+ Nhà nước đơn nhất là một nhà nước thống nhất, trong đó, lãnh thổ quốc gia
được chia thành các đơn vị hành chính lãnh thổ. Gọi là đơn nhất vì trong
cấu trúc của nhà nước chỉ có một Hiến pháp; một hệ thống duy nhất các cơ
quan thể hiện quyền lực nhà nước: lập pháp, hành pháp, tư pháp; một hệ
thống pháp luật thống nhất; một quy chế công dân duy nhất; một chế độ
quốc tịch. Đa số các quốc gia trên thế giới hiện nay có hình thức cấu trúc
đơn nhất như: Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Trung Quốc, Pháp,
Nhật, Hàn Quốc, Cộng hoà dân chủ nhân dân Triều Tiên, Cuba...
+ Nhà nước liên bang là sự liên kết, hợp thành từ các bang, các vùng lãnh thổ
có chủ quyền, các nhà nước thành viên thành một nhà nước thống nhất,
trong mỗi bang, vùng lãnh thổ có chủ quyền, mỗi nhà nước thành viên có
Hiến pháp, có Quốc hội, Chính phủ, Toà án tối cao; có quy chế công dân,
quốc tịch riêng. Các nước như. Nga, Đức, Hoa Kì, Ôxtrâylia, Canađa,
Malaixia... là những nhà nước liên bang.
+ Nhà nước liên minh là nhà nước được hình thành từ sự liên kết của các quốc
gia có chủ quyền, tự nguyện hợp thành một liên minh tự nguyện nhằm thoả
mãn những lợi ích chung nhất định về nhiệm vụ chính trị, kinh tế hoặc quốc
phòng. Nhà nước liên minh có thể chỉ là một liên minh nhất thời như liên lOMoAR cPSD| 58797173
minh các bang Bắc Mĩ trong thời gian từ năm 1781 đến năm 1787, để sau
đó được tổ chức lại thành một Nhà nước liên bang. Liên minh Thụy Sĩ, liên
minh các bang của Đức thế kỉ XIX cũng mang tính chất tương tự. Nhà
nước liên minh hiện nay đang tồn tại là Liên minh châu Âu (EU).
12. Phân biệt nhà nước đơn nhất với nhà nước liên bang, cho ví dụ. Tiêu NN Đơn Nhất NN Liên Bang chí
Định Là nhà nước duy nhất và có chủ
Là 1 nhà nước do nhiều nhà
nghĩa quyền hoàn toàn trong phạm vi
nước hợp thành trong đó có 1
lãnh thổ của 1 quốc gia. (VD: Việt nhà nước chung cho toàn liên Nam)
bang và mỗi bang thành viên có
1 nhà nước riêng. (VD: Mỹ )
Nó có một hệ thống cơ quan nhà
Nó có nhiều hệ thống cơ quan
nước từ trung ương tới địa
nhà nước, trong đó có một hệ
phương. Cơ quan nhà nước ở trung thống là chung cho toàn liên
ương có thẩm quyền lập pháp,
bang, có thẩm quyền tối cao trên
hành pháp và tư pháp trên toàn
toàn lãnh thổ, mỗi bang thành
lãnh thổ, cơ quan nhà nước ở địa
viên lại có một hệ thống cơ quan
phương phụ thuộc vào cơ quan
nhà nước có thẩm quyền trong trung ương phạm vi bang đó
-Lãnh thổ được phân chia thành
các đơn vị hành chính- lãnh
Nhà nước này có ba hệ thống
thổ không có chủ quyền nhà
chính quyền là liên bang, bang
nước - có hai hệ thống chính
và địa phương. Sự phân chia
quyền là trung ương và địa
quyền lực giữa nhà nước liên phương
bang với các nhà nước thành
viên được thể hiện rõ trong cả ba
lĩnh vực: lập pháp, hành pháp, tư pháp. lOMoAR cPSD| 58797173
Nó có một hệ thống pháp luật
duy nhất từ trung ương tới địa
Có nhiều hệ thống pháp luật,
phương, có một bản hiến pháp và
nhiều bản hiến pháp trong đó
một hệ thống pháp luật duy nhất
có một hệ thống là chung cho
có hiệu lực trên toàn lãnh thổ
toàn liên bang, có 1 bản hiến
pháp chung với hiệu lực pháp lý
cao nhất và trên phạm vi toàn
lãnh thổ liên bang, mỗi bang
thành viên lại có một hệ thống
pháp luật, một bản hiến pháp
riêng và chỉ có hiệu lực pháp lý
trong phạm vi toàn bang đó
Trước đây, công dân chỉ có một
Công dân có nhiều quốc tịch Ví
quốc tịch nhưng nay thì có thể có
dụ: Mỹ , Liên Xô (cũ)… nhiều quốc tịch
VD: Lào, Việt Nam, Campuchia…
13. Phân tích khái niệm chế độ chính trị của nhà nước. Trình bày cácdạng
chế độ chính trị, cho ví dụ.
- Chế độ chính trị là tổng thể các phương pháp mà nhà nước sử dụng để thực
hiện quyền lực nhà nước.
- Cốt lõi của chế độ chính trị là phương thức thống trị,quản lý thông qua việc
cưỡng chế trực tiếp hoặc gián tiếp và dân chủ trực tiếp hoặc gián tiếp và
việc này ảnh hưởng đến quan hệ của nhà nước đối với sự tiến bộ của xã hội.
- Xem xét về chế độ chính trị là xem nhà nước đó sử dụng phương pháp nào
để tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước (chọn người cầm quyền,
phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước và phương pháp xây dựng nên
các quyết định quan trọng)
- Tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội mà chia làm 2 dạng cơ bản:
+ Chế độ chính trị dân chủ là chế độ chính trị mà nhân dân có quyền tham
gia vào việc tổ chức, hoạt động của các cơ quan nhà nước, có quyền bàn
bạc, thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước.
● Dân chủ rộng rãi là chế độ mà mọi công dân đều có thể tham gia
bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại diện của nhà nước khi có đủ
những điều kiện luật định, có thể trực tiếp hoặc thông qua các đại
biểu của mình thực hiện các hoạt động của nhà nước, có quyền bàn lOMoAR cPSD| 58797173
bạc, thảo luận, phủ quyết và quyết định các vấn đề quan trọng của
nhà nước, giám sát hoạt động của các nhân viên và cơ quan nhà nước.
● Dân chủ hạn chế là chế độ mà chỉ có một bộ phận dân chúng hoặc
những tầng lớp đặc biệt trong xã hội mới có quyền bầu cử và ứng cử
vào cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nước, có quyền bàn bạc,
thảo luận, phủ quyết và quyết định các vấn đề quan trọng của nhà nước.
-> VD: Chế độ dân chủ trong nhà nước tư sản là biểu hiện cao độ của chế độ dân
chủ hình thức, còn chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa là dân chủ thực sự và rộng rãi.
+ Chế độ chính trị phản dân chủ là chế độ chính trị mà nhân dân không có
quyền tham gia vào tổ chức hoạt động của các cơ quan nhà nước, không
có quyền bàn bạc thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước.
+ Sử dụng các thủ đoạn chuyên quyền, độc đoán trong tổ chức và hoạt động
bộ máy nhà nước, hạn chế các quyền của công dân…có những biến thể
như chế độ độc tài, chế độ phát xít, chế độ phân biệt chủng tộc, chế độ diệt chủng.
-> VD: Chế độ chuyên chế của chủ nô và phong kiến
14. Xác định hình thức của Nhà nước Việt Nam hiện nay và giải thích tại
sao xác định như vậy.
- Hình thức của nhà nước Việt Nam là cách thức và phương pháp tổ chức
thực hiện quyền lực nhà nước ở Việt Nam. *Có 3 yếu tố:
- Hình thức chính thể: Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa
Vì ở Việt Nam cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất là Quốc hội – cơ quan
đại diện cao nhất của nhân dân thành lập nhờ bầu cử. Quốc hội giữ quyền
lập pháp, Chính phủ giữ quyền hành pháp, Toà án nhân dân giữ quyền tư pháp.
- Hình thức cấu trúc nhà nước: Nhà nước đơn nhất
Vì trong phạm vi lãnh thổ chỉ có một nhà nước duy nhất thực hiện và nắm
giữ chủ quyền quốc gia.
+ Chủ quyền quốc gia do chính quyền trung ương nắm giữ, địa phương là đơn vị
hành chính lãnh thổ không có chủ quyền; + Cả nước có 1 hệ thống chính quyền và pháp luật; lOMoAR cPSD| 58797173
+ Chính quyền gồm hệ thống ở trung ương và địa phương là quan hệ cấp trên cấp dưới.
- Chế độ chính trị: chế độ dân chủ
Vì nhân dân có quyền tham gia vào việc tổ chức hoạt động của các cơ quan
nhà nước, bàn bạc, thảo luận quyết định những vấn đề quan trọng của Nhà nước.
+ Quyền tự do chính trị (dưới góc độ pháp lý): được tự do bầu cử, ứng cử vào các
cơ quan đại diện của nhà nước, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, bàn
bạc, thảo luận, quyết định các vấn đề quan trọng…
15.Phân tích vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam đối với Nhà nước cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong hệ thống chính trị xã hội chủ
nghĩa Việt Nam hiện nay. (x)
- Điều 4, Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 2013 ghi nhận Đảng
Cộng sản Việt Nam “là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội”. Đảng
Cộng sản Việt Nam lãnh đạo nhà nước thông qua những tổ chức Đảng trong
bộ máy nhà nước và các Đảng viên làm việc trong bộ máy nhà nước.
- Phương pháp lãnh đạo: lãnh đạo bằng uy tín, bằng giáo dục thuyết phục và nêu gương.
- Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam được ghi nhận trong Hiến
pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 2013 tại Điều 4;
- Đảng Cộng sản Việt Nam hoạch định chiến lược, chính sách và những mục
tiêu cơ bản đối với sự phát triển kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội và các
lĩnh vực khác. Trên cơ sở đó, nhà nước thể chế hoà thành pháp luật và tổ
chức thực hiện pháp luật.
- Đảng Cộng sản Việt Nam thường xuyên phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng đội
ngũ cán bộ có phẩm chất và năng lực để giới thiệu vào những cương vị
quan trọng trong bộ máy nhà nước.
- Đảng Cộng sản Việt Nam kiểm tra việc thực hiện các đường lối, chính sách
của Đảng, pháp luật của nhà nước nhằm phát hiện các sai lầm, thiếu sót,
bất hợp lý, khắc phục chúng để hoàn thiện hơn nữa, phát hiện những sai
sót của các cán bộ để kịp thời uốn nắn, giúp đỡ họ hoàn thành chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng viên hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.
=> Hoàn thiện bộ máy nhà nước, chống tiêu cực trong bộ máy nhà nước
- Thường xuyên giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, tác phong cho cán bộ,
đảng viên, người ngoài Đảng làm việc trong bộ máy nhà nước; lOMoAR cPSD| 58797173
- Phương pháp chủ yếu Đảng sử dụng để lãnh đạo là: (1) tuyên truyền (2)
vận động (3) giáo dục (4) thuyết phục (5) tự nêu gương
=> Việc nhìn nhận đúng đắn vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
với Nhà nước có ý nghĩa quan trọng để Nhà nước phát huy hết hiệu lực của
mình nhưng vẫn chịu sự lãnh đạo của Đảng, còn Đảng vẫn lãnh đạo được
Nhà nước nhưng không làm thay Nhà nước
16.Phân tích đặc trưng của nhà nước pháp quyền: “Nhà nước pháp quyền
được tổ chức và hoạt động trên cơ sở chủ quyền nhân dân”.
- Nhà nước pháp quyền là biểu hiện tập trung của chế độ dân chủ. Dân
chủ vừa là bản chất của nhà nước pháp quyền vừa là điều kiện, tiền đề
của chế độ nhà nước.
+ Mục tiêu của nhà nước pháp quyền là xây dựng và thực thi một nền
dân chủ, đảm bảo quyền lực chính trị thuộc về nhân dân. Nhân dân
thực hiện quyền dân chủ của mình thông qua dân chủ trực tiếp; dân chủ đại diện.
- Nhà nước pháp quyền được tổ chức và hoạt động trong khuôn khổ
Hiến pháp và pháp luật.
+ Hiến pháp và pháp luật luôn giữ vai trò điều chỉnh cơ bản đối với toàn
bộ hoạt động Nhà nước và hoạt động xã hội, quyết định tính hợp
hiến và hợp pháp của mọi tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
+ Tuy nhiên không phải mọi chế độ lập Hiến, mọi hệ thống pháp luật
đều có thể đưa lại khả năng xây dựng nhà nước pháp quyền, mà chỉ
có Hiến pháp và hệ thống pháp luật dân chủ, công bằng mới có thể
làm cơ sở cho chế độ pháp quyền trong nhà nước và xã hội.
- Nhà nước pháp quyền tôn trọng, đề cao và đảm bảo quyền con người
trong đề cao và đảm bảo quyền con người trong mọi lĩnh vực hoạt động
của Nhà nước và xã hội
● Quyền con người là tiêu chí đánh giá tính pháp quyền của chế độ nhà
nước. Mọi hoạt động của Nhà nước đều phải xuất phát từ sự tôn trọng và
đảm bảo quyền con người, tạo mọi điều kiện cho công dân thực hiện
quyền của mình theo đúng các quy định của luật pháp.
● Mối quan hệ giữa cá nhân và nhà nước được xác định chặt chẽ về
phương diện luật pháp và mang tính bình đẳng. Mô hình quan hệ giữa
Nhà nước và cá nhân được xác định theo nguyên tắc: Đối với cơ quan