ÔN THI CUỐI KÌ MÔN MT&PT (OFFICIAL)
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
Câu 1: Khái niệm “môi trường”
- Theo luật Bảo vệ Môi trường (BVMT) Việt Nam sửa đổi (2006): “"Môi trường bao gồm các yếu tố tự
nhiên vật chất nhân tạo bao quanh con người, ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại phát
triển của con người và sinh vật”.
- Theo Bách khoa toàn thư về môi trường (1994): “Môi trường là tổng thể các thành tố sinh thái tự nhiên,
hội nhân văn các điều kiện tác động trực tiếp hay gián tiếp lên phát triển, lên đời sống hoạt
động của con người trong thời gian bất kỳ”.
Câu 2: Khái niệm “thành phần môi trường”
- Theo luật Bảo vệ Môi trường (BVMT) Việt Nam sửa đổi (2006): "Thành phần môi trường là các yếu tố
vật chất tạo thành môi trường như : đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái,
các hình thái vật chất khác".
Câu 3: Khái niệm “quy chuẩn kĩ thuật môi trường”
- Theo Luật Bảo vệ môi trường 2020: “Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là quy định bắt buộc áp dụng mức
giới hạn của thông số về chất lượng môi trường, hàm lượng của chất ô nhiễm trong nguyên liệu,
nhiên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm, hàng hóa, chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật”.
Câu 4: Khái niệm “tiêu chuẩn môi trường”
- Theo Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam: "Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mức, giới hạn cho
phép, được quy định dùng làm căn cứ để quản lý môi trường".
Câu 5: Khái niệm “suy thoái môi trường”
- Suy thoái môi trường sự giảm khả năng đáp ứng 4 chức năng bản của hệ thống môi trường, gồm
các biểu hiện sau: mất an toàn nơi cư trú; cạn kiệt tài nguyên; xả thải quá mức, ô nhiễm.
Câu 6: Khái niệm “ô nhiễm môi trường”
- Ô nhiễm môi trường sự tích luỹ trong môi trường các yếu tố (vật hoá học, sinh học) vượt quá tiêu
chuẩn chất lượng môi trường, khiến cho môi trường trở nên độc hại đối với con người, vật nuôi, cây
trồng. Ô nhiễm môi trường là yếu tố có thể định lượng được.
Câu 7: Khái niệm “sự cố môi trường”
- Sự cố môi trường những thiệt hại không mong đợi xảy ra bởi các quá trình tai biến vượt quá ngưỡng
an toàn của hệ thống môi trường. Quá trình tai biến là những quá trình gây hại vận hành trong hệ thống
môi trường, đó một đặc tính vốn có, phản ánh tính nhiễu loạn, tính bất ổn định của bất cứ hệ thống
môi trường nào.
Câu 8: Các chức năng của môi trường
a) Môi trường là không gian sinh sống cho con người và động vật
- Trong cuộc sống hàng ngày con người các nhu cầu tối thiểu cần thiết cho các hoạt động sống như
nhà ở, nơi nghỉ, đất để sản xuất, kho tàng, bến cảng…Trung bình mỗi người mỗi ngày cần 4m3 không
khí sạch để hít thở, 2,5 lít nước để uống, một lượng lương thực thực phẩm tương ứng với 2.000 – 2.400
calo.
- Yêu cầu về không gian sống của con người thay đổi theo trình độ khoa học và công nghệ. Trình độ phát
triển càng cao thì nhu cầu về không gian sản xuất sẽ càng giảm. Trong việc sử dụng không gian sống
quan hệ với thế giới tự nhiên, tính chất con người cần lưu ý tính chất tự cân bằng, nghĩa khả
năng của các hệ sinh thái thể gánh chịu trong điều kiện khó khăn nhất. Nếu vượt quá giới hạn này,
môi trường sống sẽ suy thoái và không còn phù hợp với cuộc sống của con người nữa.
- Môi trường là không gian sống của con người có các nhóm chức năng cơ bản sau:
+ Xây dựng: cung cấp mặt bằng và nền móng cho các đô thị, khu công nghiệp, kiến trúc hạ tầng và nông
thôn;
+ Vận tải: cung cấp mặt bằng, không gian và nền móng cho giao thông đường thủy, đường bộ và đường
không;
+ Sản xuất: cung cấp mặt bằng cho sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp;
+ Giải trí của cho con người: cung cấp mặt bằng, nền móng cho việc giải trí ngoài trời của con người
(trượt bang, trượt tuyết, đua ngựa . . .)
b) Môi trường nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống sản xuất của con
người
Với sự hỗ trợ của hệ thống sinh thái, con người đã khai thác từ tự nhiên các nguồn tài nguyên thiên nhiên
cần thiết phục vụ cho việc sản xuất ra của cải vật chất nhằm đáp ứng nhu cầu của mình:
- Rừng tự nhiên: điều hòa nguồn nước chu trình nước, bảo tồn đa dạng sinh học độ phì nhiêu của
đất, nguồn cung ứng gỗ củi, dược liệu và cải thiện điều kiện sinh thái;
- Các thủy vực: có chức năng cung cấp nước, dinh dưỡng, nơi vui chơi giải trí và các ngồn thủy hải sản;
- Động thực vật: cung cấp lương thực, thực phẩm và các nguồn gen quý hiếm;
- Không khí, nhiệt độ, năng lượng mặt trời, gió, nước: cung cấp năng lượng, điều kiện hít thở, hình thành
chế độ thời tiết;
- Khoáng sản: cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.
c) Môi trườngnơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống hoạt động
sản xuất
- Trong quá trình sản xuất tiêu dùng, con người luôn thải ra các chất thải vào tự nhiên chúng quay
trở lại môi trường.
- Khi tiếp nhận những chất thải đó, dưới sự tác động của nhiều yếu tố trong môi trường, các chất thải sẽ
được phân hủy thành nhiều dạng hoặc chất khác nhau thể được tái sử dụng trở lại. nhiều chất
thải không thể phân hủy được vẫn tồn tại trong môi trường, tạo thành những chất độc gây hại cho
môi trường và từ đó kéo theo những hiểm họa cho cuộc sống của con người và sinh vật.
d) Môi trường có chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
Môi trường trái đất được coi là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người vì là nơi:
- Cung cấp sự ghi chép lưu trữ lịch sử địa chất, lịch sử tiến hóa của vật chất sinh vật, lịch sử xuất
hiện và phát triển văn hóa của con người.
- Cung cấp các chỉ thị không giantạm thời mang tính chất tín hiệu và báo động sớm các hiểm họa đối
với con người sinh vật sống trên trái đất như: phản ứng sinh của thể sống trước khi xảy ra các
tai biến tự nhiên và các hiện tượng tai biến tự nhiên như bão, động đất, sóng thần, núi lửa phun trào.
- Lưu trữ và cung cấp cho con người sự đa dạng các nguồn gen, các loài động thực vật, các hệ sinh thái tự
nhiên và nhân tạo, các vẽ đẹp, cảnh quan có giá trị thẩm mỹ để thưởng ngoạn, tôn giáo và văn hóa khác.
Câu 9: Định nghĩa và phân loại tài nguyên
Định nghĩa: Tài nguyên các dạng vật chất, được tạo thành trong suốt quá trình hình thành phát triển của
tự nhiên, cuộc sống sinh vật con người. các dạng vật chất này cung cấp nguyên nhiên vật liệu, hỗ trợ
phục vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của con người.
Phân loại tài nguyên:
Phân loại theo nguồn gốc
- Tài nguyên thiên nhiên: các dạng vật chất được tạo thành trong suốt quá trình hình thành phát triển của
tự nhiên và sinh vật. Các dạng vật chất này có sẳn trong tự nhiên cung cấp nguyên nhiên vật liệu, hỗ trợ và phục
vụ cho các nhu cầu phát triển của con người.
- Tài nguyên nhân tạo:các loại tài nguyên do lao động của con người tạo ra: nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, đô
thị, nông thôn và các loại của cải vật chất khác.
Phân loại theo khoa học môi trường
- Tài nguyên có khả năng phục hồi: là các loại tài nguyên có khả năng tái tạo như các loài động thực vật, rừng
- Tài nguyên không có khả năng phục hồi: các loại tài nguyên không có khả năng tái tạo, trữ lượng giới
hạn như dầu mỏ, các loại khoáng sản (vàng, bạc đồng, chì…)
Phân loại theo môi trường thành phần (còn gọi là tài nguyên môi trường):
- Tài nguyên môi trường đất: tài nguyên đất nông nghiệp, tài nguyên đất rừng, tài nguyên đất đô thị, tài nguyên
đất hiếm, tài nguyên đất cho công nghiệp…
- Tài nguyên môi trường nước: tài nguyên nước mặt, tài nguyên nước ngầm…
- Tài nguyên môi trường không khí: tài nguyên không gian, tài nguyên ngoài trái đất…
- Tài nguyên sinh vật đa dạng sinh học: tài nguyên thực vật, tài nguyên động vật, tài nguyên vi sinh vật, tài
nguyên hệ sinh thái, tài nguyên cảnh quan…
- Tài nguyên khoáng sản.
Phân loại theo sự hiện hữu
- Tài nguyên hữu hình: tồn tại dưới dạng có thể nhìn thấy và đo đếm được
- Tài nguyên vô hình: tồn tại dưới dạng “không trông thấy” ví dụ như tài nguyên trí tuệ, tài nguyên văn hóa, tài
nguyên sức lao động…
Câu 10: Khái niệm “phát triển bền vững”
- Khái niệm phát triển bền vững được Ủy ban Môi trường và Phát triển thế giới (WCED) thông qua năm 1987
là “Những thế hệ hiện tại cần đáp ứng nhu cầu của mình, sao cho không làm hại đến khả năng của thế hệ tương
lai đáp ứng các nhu cầu của họ”.
- Theo Luật Bảo vệ môi trường (2015) của nước ta “Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của
hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt
chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường.
- Viện Quốc tế về Môi trường và Phát triển (IIED) cho rằng phát triển bền vững gồm 3 hệ thống phụ thuộc lẫn
nhau: kinh tế - xã hội - môi trường.
CHƯƠNG 2 + 3 + 4 + 5
Câu 11: Phân tích mối quan hệ giữa dân số và tài nguyên rừng
Dân số tập hợp người sinh sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địa kinh tế hoặc một đơn vị
hành chính.
Tài nguyên các dạng vật chất, được tạo thành trong suốt quá trình hình thành phát triển của tự
nhiên, cuộc sống sinh vật và con người. Các dạng vật chất này cung cấp nguyên – nhiên vật liệu, hỗ trợ và phục
vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của con người.
Tài nguyên rừngmột phần của tài nguyên thiên nhiên thuộc loại tài nguyên tái tạo được. Nhưng nếu
sử dụng không hợp lý, tài nguyên rừng có thể bị suy thoái không thể tái tạo lại.
Giữa dân s tài nguyên rừng mối liên hệ chặt chẽ, tác động lên nhau về nhiều mặt theo cả hai
chiều hướng tích cực và tiêu cực.
Tác động của dân số lên tài nguyên rừng:
a. Tác động tiêu cực
-Suy giảm diện tích rừng: dân số tăng nhanh, nhu cầu mở rộng không gian sống nền tảng cho các
ngành kinh tế phục vụ đời sống con người ngày càng tăng cao. Vì thế, con người không ngừng mở rộng
diện tích canh tác bằng cách đốn hạ cây xanh, khai thác gỗ các loại lâm sản. Ngoài ra, nhu cầu du
canh trồng trọt của các dân tộc thiểu số cũng làm thu hẹp đáng kể diện tích rừng.
VD: Ngày 2-3-2023, lực lượng chức năng huyện Kong Chro, tỉnh Gia Lai đã phát hiện, thu hồi 7,5 m3
gỗ được cho tang vật trong trong vụ phá rừng làm 149 cây bị triệt hạ, gây thiệt hại trên 32 m gỗ quy3
tròn. Ban đầu, lực lượng chức năng xác định số gỗ này do 2 hộ dân tự ý khai thác để về làm nhà.
-Làm giảm tính đa dạng sinh học: do xáo trộn nơi ở của các loài hoang dã, khai hoang phục vụ nhu cầu
chỗ ở, gia tăng áp lực đối với những loài bị đe dọa, nhiều hệ sinh thái bị xâm phạm, bị suy giảm diện
tích, sự giảm sút của các loài động vật rừng đã làm mất cân bằng hệ sinh thái, gây bùng phát dịch
bệnh.
-Dân số là nguyên nhân gián tiếp gây ra các loại thiên tai liên quan đến tài nguyên rừng: Cháy rừng
do nhu cầu sử dụng chất cháy, nổ cho hoạt động canh tác, săn bắt; Đốn hạ cây rừng gây lũ lụt, mưa bão;
Ô nhiễm nước đầu nguồn gây dịch bệnh cho con người và động vật,.....
VD: Tối ngày 24-04-2023, tại Núi Lớn (TP. Bà Rịa – Vũng Tàu) đã xảy ra vụ cháy rừng. Theo thông tin
ban đầu, chiều cùng ngày, người dân đốt rác tại khu vực Sao Mai, phường 5, thiếu kiểm soát để ngọn
lửa cháy lan xung quanh. Thời tiết nắng nóng, rừng nhiều cây bụi, cỏ khô nên ngọn lửa lan nhanh
bao trùm cả một vùng rộng lớn.
b. Tác động tích cực
-Bảo vệ tài nguyên rừng: Con người áp dụng hiệu quả luật bảo vệ phát triển rừng, thực hiện chính
sách giao đất thoáng rừng, thành lập nhiều vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên,... để bảo vệ đa dạng
sinh học của rừng. Ngoài ra, con người còn chủ trương hạn chế khai thác rừng, ngăn ngừa nạn lâm tặc,...
-Tuyên truyền, giáo dục về tài nguyên rừng: Thông qua việc phát động những chiến dịch bảo vệ rừng,
con người cùng chung tay nâng cao ý thức về vai trò tầm quan trọng của tài nguyên rừng, cũng như
áp dụng từng bước về việc bảo vệ và phát triển rừng.
VD: Chương trình Bảo tồn động vật hoang (WWF-Việt Nam) khởi động chiến dịch truyền thông
“Giữ rừng nguyên vẹn – Tái hẹn sao la” nhằm nhấn mạnh bảo vệ rừng là điều kiện tiên quyết để bảo tồn
loài động vật đặc hữu nguy cấp này cũng như bảo vệ những lợi ích sinh thái và sinh kế cộng đồng.
Tác động của tài nguyên rừng lên dân số:
Rừng có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống con người.
-Rừng giữ bầu không khí trong sạch: Với vai trò quan trọng của nó, rừngmột nhà máy sinh học tự
nhiên thường xuyên tiếp nhận CO2 nước O2. . Đặc biệt ngày nay khi hiện tượng nóng dần lên của
trái đất gây hiệu ứng nhà kính thì vai trò của rừng đối với việc làm giảm lượng khí CO2 là vô cùng cần
thiết.
-Rừng điều tiết nước, phòng tránh ngập lụt, xói mòn: Rừng cây giúp điều tiết lượng nước khi xảy ra
mưa lớn, bão. Từ đó, giúp phòng chống thiên tai hạn hán lũ lụt. Ngoài ra, rừng còn giúp giảm dòng chảy
bề mặt, khắc phục xói mòn, sạt lở đất, hạn chế lắng đọng lòng sông, lòng hồ và điều hòa dòng chảy của
sông, suối..
VD: Dự án “Gốc rễ bền chặt, phụ nữ quật cường” (2021-2023) được tiến hành với mục đích trồng rừng
ngập mặn phá Tam Giang, tỉnh Thừa Thiên - Huế trao quyền cho phụ nữ trong việc quản rủi ro
thiên tai ở khu vực thường xuyên bị lũ lụt nghiêm trọng.
-Cung cấp nguyên, vật liệu cho con người: Rừng cung cấp nguồn nguyên liệu gỗ nguồn củi đốt.
Đây là nguồn cung cấp dược liệu, các loại thực phẩm quý giàu dinh dưỡng đối với con người.
VD: Rừng tự nhiên của Đồng Nai nơi lưu giữ gần 1 ngàn loài cây công dụng để làm thuốc chữa
các loại bệnh cho con người. Các nhà khoa học lĩnh vực lâm nghiệp khi đến Đồng Nai nghiên cứu về
rừng đều có chung nhận xét, rừng Đồng Nai là kho tài nguyên về dược liệu lớn của Việt Nam.
-Bảo vệ đa dạng sinh học: Rừng môi trường sống của hàng triệu các loài động thực vật. Nó giúp
động, thực vật có nơi trú ẩn, thức ăn và môi trường thuận lợi để sinh trưởng, phát triển cùng như bảo vệ
và bảo tồn sự đa dạng sinh học.
Trong bối cảnh thế giới ngày càng phức tạp và tăng nhanh về dân số, quản lý tài nguyên rừng một cách bền
vững chìa khóa để đảm bảo rằng chúng ta thể đáp ứng nhu cầu hiện tại không làm tổn thương khả
năng của thế hệ tương lai.
Câu 12: Phân tích mối quan hệ giữa dân số và tài nguyên nước
Dân số tập hợp người sinh sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địa kinh tế hoặc một đơn vị
hành chính.
Tài nguyên các dạng vật chất, được tạo thành trong suốt quá trình hình thành phát triển của tự
nhiên, cuộc sống sinh vật và con người. Các dạng vật chất này cung cấp nguyên – nhiên vật liệu, hỗ trợ và phục
vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của con người.
Nước một nguồn tài nguyên cùng quan trọng đối với con ngườisinh vật. đâu nước thì
đó sự sống. Nước đóng vai trò cùng quan trọng trong đời sống sinh vật. thể sinh vật chứa 60-90%
nước. Nước là nguyên liệu để thực hiện quá trình quang hợp, là phương tiện vận chuyển các chất dinh dưỡng và
các chất cặn trong thể sinh vật, phương tiện trao đổi năng lượng, điều hòa nhiệt,.. Nước một tài
nguyên tái tạo. Hiện nay, nó đang đứng trước các nguy cơ to lớn, đặc biệt là việc khai thác và sử dụng vượt khả
năng phục hồi của nó. Nước đã một số nguyên nhân của một số cuộc xung đột chính trị (xung đột Trung
Đông).
Tác động của dân số lên tài nguyên nước:
A. Tác động tích cực:
- Xây dựng hệ thống kênh rạch giúp lưu thông nguồn nước
- Bảo tồn đa dạng sinh học tại các khu vực hồ, sông, biển
- Xây dựng nhà máy xử lý chất thải trước khi ra hồ, sông, biển
- Giáo dục, kêu gọi nâng cao ý thức của người dân về việc bảo tồn tài nguyên nước bằng cách giảm thải,
tái chế, tiết kiệm,....
- Lập các chính sách kêu gọi nuôi trồng, canh tác, đánh bắt thủy, hải sản phù hợp để bảo tồn các loài sinh
vật dưới nước
- Trồng cây xanh để thúc đẩy vòng tuần hoàn của nước
B. Tác động tiêu cực:
- Hoạt động sản xuất kinh doanh đặc thù sử dụng nguồn nước tập trung với lưu lượng lớn. Điều đó
dễ gây tình trạng khai thác quá mức dẫn tới suy thoái, cạn kiệt nguồn nước những khu vực nhất định
(nhất là cạn kiệt các mạch nước ngầm). Đặc biệt, hoạt động sản xuất công nghiệp thải ra lượng lớn nước
thải công nghiệp (thường chứa các chất gây ô nhiễm môi trường với mức độ đáng kể) các chất thải
khác. Lượng nước thải và chất thải này thường chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn, được thải
trực tiếp vào các nguồn nước mặt, hoặc ngấm qua đất tới các mạch nước ngầm.
- Hoạt động sản xuất nông nghiệp, làm muối, nuôi hồng thuỷ sản hiện cũng gây ảnh hưởng xấu tới tài
nguyên nước, như gây nhiễm mặn nguồn nước, gây ô nhiễm nguồn nước do dư lượng thuốc bảo vệ thực
vật, sử dụng phân hoá học quá giới hạn cho phép.
- Các hoạt động du lịch, giải trí, giao thông đường thuỷ cũng gây ô nhiễm môi trường nước mức độ
nhất định do việc xả chất thải từ các phương tiện giao thông cũng như từ khách du lịch vào nguồn nước.
- Sinh hoạt của con người cũng ảnh hưởng tới chất lượng, dư lượng nước ở rất nhiều khía cạnh. Trước hết
hoạt động khai thác nước ngầm một cách tùy tiện, không theo quy hoạch, dẫn tới cạn kiệt nguồn
nước, gây sụt đất, lún đất.
- Khai thác nước ngầm ở các khu vực không đảm bảo an toàn vệ sinh (gần nghĩa trang, khu chuồng trại...)
dẫn tới việc cung cấp nước đã bị ô nhiễm nguồn nước.
- lĩnh vực nông nghiệp, nông dân sử dụng quá mức các loại phân bón, thuốc tưới tiêu hóa học, lượng
thuốc dư thừa sẽ thấm vào đất và được thải ra các kênh, rạch gần đấy, gây ô nhiễm nước nghiêm trọng.
Ngoài ra, thói quen không phân loại các vỏ chai, dụng cụ hỗ trợ tưới tiêu hóa học, xả thải bừa bãi
các kênh, rạch cũng làm tắc nghẽn nguồn lưu thông của nước và làm ô nhiễm nặng nề.
Tác động của tài nguyên nước lên dân số:
Nước có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống con người.
-Nguồn Nước Sinh Hoạt: Nước là nguồn cung cấp chính để đảm bảo nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của
con người, bao gồm uống, nấu ăn, vệ sinh nhân giữ sức khỏe. Mức độ sẵn chất lượng của
nguồn nước ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống của dân số.
-Sinh Quyển Nguồn Lợi Động, Thực Vật: Nước môi trường sống cho nhiều loại động thực
vật. Các hệ sinh quyển nước ngọt như sông, hồ, và đầm lầy cung cấp nguồn lợi quan trọng, như cá, ngô,
và các loại thực phẩm khác cho dân số.
-Nông Nghiệp Sản Xuất Thực Phẩm: Nước yếu tố quyết định trong sản xuất nông nghiệp. Hệ
thống tưới tiêu và nước mưa đều quan trọng để duy trì sản lượng và chất lượng của nông sản. Sự sẵn có
của nước ảnh hưởng đến an sinh xã hội và kinh tế của nhiều cộng đồng nông thôn.
-Năng Lượng Sản Xuất Công Nghiệp: Nước được sử dụng trong nhiều quy trình sản xuất công
nghiệp và năng lượng. Các nhà máy sản xuất, nhà máy điện, các ngành công nghiệp khác cần lượng
lớn nước cho quá trình sản xuất và làm mát máy móc.
-Di Chuyển Giao Thông: Nước cung cấp một phương tiện quan trọng cho di chuyển và giao thông.
Các tuyến đường sông, hồ cảng biển các tuyến giao thông chính, giúp vận chuyển hàng hóa
người dân.
-Dinh Dưỡng Y Tế: Nước cũng đóng vai trò quan trọng trong dinh dưỡngy tế. Nước sạch là yếu
tố chính để ngăn chặn các bệnh nước và đảm bảo sức khỏe cộng đồng.
-Thiên Nhiên và Giải Trí: Các nguồn nước tự nhiên như bãi biển, hồ, và sông thường được sử dụng cho
mục đích giải trí, du lịch, và các hoạt động giải trí khác.
-Quản Lý Rủi Ro Tự Nhiên: Nước có thể đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý rủi ro tự nhiên như
lụt lội, hạn hán, và các thảm họa khác. Hthống quản lý nước thông minh có thể giúp giảm thiểu thiệt
hại và bảo vệ dân số.
Giữa dân số tài nguyên nước mối liên hệ chặt chẽ, tác động lên nhau về nhiều mặt. Việc dân số tác
động tiêu cực lên tài nguyên nước đã dẫn đến một hệ lụy đáng sợ chính nguồn nước bị ô nhiễm nặng nề.
Nguồn nước bị ô nhiễm lại tác động trở lại con người. Hiện nay, việc sử dụng nguồn nước bẩn, bị ô nhiễm gây
ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của 20% dân số thế giới (các bệnh về đường hô hấp, bệnh lao, bệnh ngoài da và cả
bệnh ung thư) và là nguyên nhân chủ yếu gây tử vong cho 15 triệu trẻ em mỗi năm. Ở làng nghề chế biến lương
thực vùng Cát Quế, Dương Liễu (Hà Tây) hàng năm có tỷ lệ người mắc bệnh ngoài da lên tới 70% do ô nhiễm
nguồn nước. Hay nguồn nước sinh hoạt bị nhiễm thạch tín một trong những nguyên nhân gây ra căn bệnh
ung thư quái ác.
Với những vai trò quan trọng mà tài nguyên nước, quản lý tài nguyên nước một cách bền vững trở thành
một yếu tố quan trọng để đảm bảo sự cân bằng giữa nhu cầu của dân số bảo vệ tài nguyên nước cho thế hệ
tương lai.
Câu 13: Phân tích mối quan hệ giữa dân số và tài nguyên đất
Dân số tập hợp người sinh sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địa kinh tế hoặc một đơn vị
hành chính.
Tài nguyên các dạng vật chất, được tạo thành trong suốt quá trình hình thành phát triển của tự
nhiên, cuộc sống sinh vật và con người. Các dạng vật chất này cung cấp nguyên – nhiên vật liệu, hỗ trợ và phục
vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của con người.
Đất một loại tài nguyên thiên nhiên, là một hỗn hợp phức tạp bao gồm các hợp chấtcơ, các mảnh
vụn hữu cơ đã và đang bị phân rã, nước, không khí và vô số các vi sinh vật đang sinh sống ở trong đó.
Tác động của dân số lên tài nguyên đất:
A. Tác động tiêu cực
Tác động của dân số lên tài nguyên đất một vấn đề quan trọng, đặc biệt là trong bối cảnh tăng nhanh về dân
số và sự phát triển kinh tế. Dưới đây là một số tác động tiêu cực của dân số lên tài nguyên đất:
-Mất mát diện tích nông nghiệp: Sự gia tăng dân số thường đi kèm với sự mở rộng của khu dân cư và
các dự án phát triển. Điều này có thể dẫn đến mất mát diện tích đất nông nghiệp và rừng, ảnh hưởng đến
khả năng cung cấp thực phẩm và nguyên liệu gỗ.
VD: Đến Thị La Gi, tỉnh Bình Thuận hỏi về Khu đô thị Phước Hội (phường Phước Hội, Thị La
Gi) thì khá nhiều người dân địa phương biết đến. Họ biết đến bởi, khu đô thị này được xây dựng từ
việc thu hồi diện tích lớn đất trồng lúa của chính người dân trên địa bàn phường. Tuy nhiên, việc đền bù
với giá chưa thỏa đáng, nhiều hộ dân không chấp nhận phương án bồi thường, dẫn đến khiếu nại kéo dài
đến nay vẫn chưa được giải quyết dứt điểm.
-Ảnh hưởng chất lượng đất đai: Đất bị xói mòn, thoái hóa do con người đốt rẫy chặt phá rừng bừa
bãi. Các hoạt động nông nghiệp của con người khiến cho đất bị phèn hóa và chua hóa.
VD: Theo Chương trình hành động Quốc gia chống Sa mạc hóa giai đoạn 2006-2010 định hướng
2020, 4 vùng nguysa mạc hóa cao Việt Nam là: Tây Bắc, Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên
và đồng bằng sông Cửu Long (Tứ giác Long Xuyên).t đă c điểm liên quan đến quá trình sa mạc hóa
ở Tây Bắc là viê c sử dụng đất không bền vững từ trước tới hiê n tại. Rất nhiều diê n tích rừng tự nhiên đã
bị phá chủ yếu do canh tác nương rẫy của đồng bào dân tộc thiểu số, đă c biê t nơi p trung sinh sống
đồng bào H’Mông nước ta trên các đai cao. Tây Bắc thưa dân, người dân bản địa chủ yếu là đồng bào
dân tộc thiểu số nên đời sống còn nhiều khó khăn, sức ép vào rừng lớn viê c sử dụng đất không bền
vững.
-Gây ô nhiễm môi trường đất: Dân số tăng tất yếu đòi hỏi nhiều lương thựcthực phẩm. Con người
phải mở rộng diện tích gieo trồng (khai hoang tăng vụ) sử dụng phân cơ/ phân hữu cơ/ thuốc trừ
sâu giúp làm tăng độ phì nhiêu cho đất, cải tạo đất, bảo vệ thực vật, bảo đảm và tăng năng suất cây trồng
để kịp phục vụ cho dân số ngày càng tăng. Tuy nhiên, việc lạm dụng hay sử dụng chưa đúng lúc, chưa
đúng cách, chưa đúng liều lượng thì gây ra ô nhiễm môi trường đất.
VD: Tại Hóc Môn, một khảo sát ghi nhận trong một vụ trồng rau, lượng thuốc bảo vệ thực vật được
phun ra ngoài khoảng 10 - 25 lần. Theo tính toán, trong 1 năm, lượng thuốc sử dụng cho 1 ha đất có thể
lên tới 100 - 150 lít. Ở các khu vực công nghiệp của TP. Hồ Chí Minh, lượng nước thải mỗi ngày xả ra
môi trường có thể lên tới 600.000 m .3
B. Tác động tích cực
Dân số thể tạo ra nhiều tác động tích cực đối với tài nguyên đất, đặc biệt là khi các hoạt động liên quan đến
sự sống sót phát triển của con người được quản lý một cách bền vững. Dưới đây là một số tác động tích cực
của dân số lên tài nguyên đất:
- Đẩy mạnh trồng cây, gây rừng phủ xanh đất trống, đồi trọc.
VD: Huyện Phù Yên hiện 60650 ha rừng. Những năm qua cùng với việc tăng cường quản bảo vệ
tài nguyên rừng, các cấp chính quyền các ngành chức năng huyện Phù Yên đã tập trung đẩy mạnh
việc trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc.
- Áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường đất, khai thác đất đai hợp lí.
- Khai thác, chăm bón và cày cấy đào xới cho đất tơi xốp.
Tác động của tài nguyên đất lên dân số:
Đất có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống con người:
-Nông nghiệp: Đất một phần quan trọng của ngành nông nghiệp, cung cấp nền đất cho cây trồng
động vật chăn nuôi. Chất lượng của đất ảnh hưởng đến sản lượng và chất lượng của các sản phẩm nông
nghiệp.
-Đô thị hóa: Đất được sử dụng để xây dựng các khu đô thị và công trình cơ sở hạ tầng như đường, cầu,
các công trình khác. Việc quản sử dụng đất hiệu quả quan trọng để đảm bảo phát triển bền
vững của các đô thị.
-Địa chất môi trường: Đất đóng vai trò quan trọng trong việc lọc lưu trữ nước, ảnh hưởng đến
chất lượng nước ngầm và nước mặt. Nó cũng có tác động đến hệ sinh thái và đa dạng sinh học.
-Khai thác tài nguyên khoáng sản: Đất thường chứa các tài nguyên khoáng sản như than, dầu mỏ,
quặng kim loại, nhiều loại khoáng khác. Việc khai thác này thể tạo ra nguồn thu nhập lớn, nhưng
cũng có thể ảnh hưởng đến môi trường.
-Năng lượng tái tạo: Đất cũng có thể được sử dụng để triển khai các dự án năng lượng tái tạo như điện
gió hoặc điện mặt trời.
Tóm lại, mối quan hệ giữa dân số tài nguyên đất một phần quan trọng của bối cảnh phức tạp về sự
phát triển và bền vững, đòi hỏi sự quản lý thông minh và giải pháp đa chiều.
CHƯƠNG 7
Câu 13: Theo anh chị, sự phát triển du lịch có ảnh hưởng như thế nào đối với môi trường tự nhiên? Giải
thích.
Theo luật Bảo vệ Môi trường (BVMT) Việt Nam sửa đổi (2006): “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên
vật chất nhân tạo bao quanh con người, ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại phát triển của con
người sinh vật”. Theo Bách khoa toàn thư về môi trường (1994): “Môi trường là tổng thể các thành tố sinh
thái tự nhiên, hội nhân văn các điều kiện tác động trực tiếp hay gián tiếp lên phát triển, lên đời sống
hoạt động của con người trong thời gian bất kỳ”.
Du lịch hoạt động nhận thức mục tiêu không ngừng nâng cao đời sống tinh thần cho con người, củng
cố hòa bình tình hữu nghị giữa các dân tộc. Du lịch một hiện tượng kinh tế hội của hàng tỷ người trên
thế giới với bản chất kinh tế sản xuất cung cấp hàng hóa thỏa mãn nhu cầu vật chất, tinh thần của du
khách.
Tác động tích cực:
-Bảo tồn thiên nhiên: du lịch góp phần khẳng định giá trị và góp phần vào việc bảo tồn các diện tích tự
nhiên quan trọng, phát triển các khu bảo tồn, vườn quốc gia, các điểm văn hóa.
VD: Tại thành phố Đà Nẵng, chất lượng rừng của khu bảo tồn Bà Nà - Núi Chúa hiện đang có diện tích
rừng ngày càng gia tăng nhanh chóng, từ hơn 8.000 ha vào năm 2008 đã lên tới hơn 17.000 ha trong
năm 2017. Kể từ thời điểm dự án Sun World Ba Na Hills hoàn thiện và được đưa vào hoạt động thì vấn
nạn về phá rừng; khai thác gỗ trái phép; xử lý cháy rừng đã được giải quyết nhanh chóng, đáng kể.
-Tăng cường chất lượng môi trường: du lịch thể cung cấp những sáng kiến cho việc làm sạch môi
trường thông qua kiểm soát chất lượng không khí, nước, đất, ô nhiễm tiếng ồn, rác thải các vấn đề
môi trường khác thông qua các chương trình quy hoạch cảnh quan, thiết kế xây dựng duy tu bảo
dưỡng các công trình kiến trúc.
VD: Năm 2020, chính quyền thành phố Hội An quyết tâm phát triển môi trường du lịch bằng cách cải
thiện môi trường văn hóa, môi trường sinh thái, môi trường xã hội, bắt đầu từ những biện pháp như xử
lý rác thải hay đề án “Phố đi bộ và Xe không động cơ”.
-Đề cao môi trường: việc phát triển các sở du lịch được thiết kế tốt thể đề cao các giá trị cảnh
quan
VD: Chiến dịch quảng ngành du lịch tỉnh Giang tập trung chủ yếu tận dụng những thắng
cảnh thiên nhiên tiềm năng như Sông Nho Quế, Hồ Noong, Hoàng Su Phì,.. để thu hút khách du lịch.
-Cải thiện hạ tầng sở: các cơ sở hạ tầng của địa phương như sân bay, đường sá, hệ thống cấp thoát
nước, xử lý chất thải, thông tin liên lạc có thể được cải thiện thông qua hoạt động du lịch.
VD: Nâng cấp hạ tầng giao thông phục vụ phát triển du lịch: cải tạo đường sá, trồng thêm cây gây bóng
mát ở các điểm tập trung đông khách du lịch như công viên, bờ biển,....
-Tăng cường hiểu biết về môi trường của cộng đồng địa phương: thông qua đề cao các giá trị về văn
hóa và thiên nhiên của các điểm du lịch, làm cho cộng đồng địa phương tự hào về di sản của họ và gắn
liền vào hoạt động bảo vệ các di sản văn hóa du lịch đó.
Du lịch nhiều lợi ích đối với sự phát triển kinh tế của các quốc gia nhưng những hoạt động du lịch cũng
tiềm ẩn các tác động tiêu cực đối với môi trường và phát triển bền vững.
Tác động tiêu cực:
-Ảnh hưởng đến tài nguyên thiên nhiên: các hoạt động giải trí ở các vùng biển như bơi lặn, câu cá thể
thao có thể ảnh hưởng đến các rạn san hô, nghề cá. Việc sử dụng năng lượng nhiều trong các hoạt động
du lịch có thể ảnh hưởng đến khí quyển. Các nhu cầu về năng lượng, thực phẩm và các loại thức ăn tươi
sống khác ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng của người dân địa phương.
VD: Cũng như các địa phương phát biển du lịch biển, nhu cầu của du khách muốn tham quan, trải
nghiệm, khám phá các sản phẩm du lịch dưới nước như lặn ngắm san hô, thể thao trên biển… tại bán
đảo Sơn Trà ngày càng cao. Tình trạng lặn ngắm san hộ trái phép diễn ra rất nhiều tại bán đảo này. Các
quan chức năng đã ra sức nhắc nhở nhưng tình trạng vẫn không cải thiện. Một số người dân, du
khách thiếu ý thức cố ý “phớt lờ” quy định khuyến cáo của quan chức năng, cố lặn vào khu vực
bảo vệ, giẫm đạp làm gẫy cành hoặc chết san hô.
-Việc xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch làm cho đất bị thoái hóa, nơi ở của các loài hoang
bị mất đi, làm giảm giá trị của cảnh quan.
-Ảnh hưởng đến nhu cầu và chất lượng nước: du lịch là ngành công nghiệp tiêu thụ nước nhiều, thậm
chí hơn cả nhu cầu nước sinh hoạt của nhân dân địa phương, đặc biệt đối với những vùng mà tài nguyên
nước khan hiếm như vùng Địa Trung Hải.
-Làm giảm tính đa dạng sinh học: do xáo trộn nơi ở của các loài hoang dã, khai hoang để phát triển du
lịch, gia tăng áp lực đối với những loài bị đe dọa do các hoạt động buôn bán và săn bắt, tăng nhu cầu về
chất đốt, cháy rừng.
-Ảnh hưởng đến văn hóa hội của cộng đồng: các hoạt động du lịch sẽ làm xáo trộn cuộc sống
cấu trúc hội của cộng đồng địa phương, thể những tác động chống lại các hoạt động truyền
thống trong việc bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học, tạo ra sự cạnh tranh với cộng đồng địa
phương về tài nguyên nước, năng lượng và vấn đề sử dụng đất, đặc biệt đối với vùng ven bờ.
-Nước thải: nếu không hệ thống thu gom nước thải cho khách sạn, nhà hàng thì nước thải sẽ ngấm
xuống nước ngầm hoặc các thủy vực lân cận (sông, hồ, biển), khả năng lan truyền nhiều loại dịch
bệnh như giun sán, đường ruột, bệnh ngoài da, bệnh mắt hoặc làm ô nhiễm các thủy vực gây hại cho
cảnh quan môi trường và nuôi trồng thủy sản.
-Rác thải: vứt rác bừa bãi là vấn đề chung của của mọi khu du lịch. Bình quân một khách du lịch thải ra
khoảng 1kg rác thải/ngày. Đây là nguyên nhân gây mất cảnh quan, mất vệ sinh, ảnh hưởng đến sức khỏe
cộng đồng và nảy sinh xung đột xã hội.
Câu 14: Những hạn chế của nền nông nghiệp công nghiệp hóa:
Nông nghiệp công nghiệp hóa một khái niệm quen thuộc với nhiều người trong thời đại hiện đại. Đây
quá trình biến đổi nông nghiệp truyền thống sang nông nghiệp hiện đại hơn, thông qua sự áp dụng các công
nghệ, phương pháp mới, nhằm tăng năng suất và hiệu quả sản xuất.
Nền công nghiệp-nông nghiệp hóa mang lại nhiều lợi ích, như tăng cường sản xuất nông nghiệp, cải thiện
hiệu suất và thu nhập nông dân. Tuy nhiên, cũng có những và vấn đề mà mô hình này mang lại:hạn chế
-Xem nhẹ bản tính sinh học của thế giới sinh vật: xem cây trồng, vật nuôi như những cỗ máy sản xuất
ra nông sản, sữa, thịt, trứng,... không chú ý đến quy luật sinh sống tự nhiên của sinh vật.
-Tác nhân gây ô nhiễm môi trường: xem nhẹ các quá trình phát triển sinh học của đất, bón quá nhiều
phân hóa học dễ tan để làm tăng nhanh năng suất, đã làm giảm đa dạng sinh học của đất, làm đất chua
dần mất sức sống, dùng những dụng cụ nặng để làm đất đã làm cho đất mất cấu trúc, dẻ chặt , hạn
chế hoạt động của rễ cây các sinh vật đất, sự tràn ngập của các chất hóa học vào đất dưới dạng các
phân khoáng, thuốc trừ sâu, diệt cỏ,... đã làm nảy sinh ô nhiễm đất, ô nhiễm nước.
-Chất lượng thực phẩm và sức khỏe: các sản phẩm của nền nông nghiệp này kém chất lượng, ăn không
ngon, hoa quả chứa nhiều nước, khó bảo quản, khó vận chuyển đi xa. Thịt nhão, trứng không thơm
ngon, còn sữa giá trị dinh dưỡng kém. Nhiều sản phẩm còn chứa một phần tồn các chất hóa học
độc hại như thuốc trừ sâu, diệt cỏ, phân bón hóa học,...
-Mất mát đa dạng sinh học: làm mất đi và lãng quên dần các cây trồng và vật nuôi gốc địa phương, sản
phẩm nông nghiệp cổ điển, truyền thống. Đây những giống cây trồng vật nuôi sức đề kháng tốt,
chống chịu tốt các điều kiện khí hậu xấu của địa phương, có khẩu vị của sản phẩm tự nhiên. Đôi khi làm
mất đi các nguồn gen quý có trong cây trồng và vật nuôi đã được bao đời người nông dân khắp nơi trên
thế giới lựa chọn và tạo nên.
-Biến đổi khí hậu: hình nông nghiệp công nghiệp đóng góp đáng kể vào biến đổi khí hậu thông qua
phát thải khí nhà kính từ quá trình sản xuất và vận chuyển.
Để giải quyết những thách thức này, có nhu cầu cần cân nhắc và chuyển đổi sang các mô hình nông nghiệp bền
vững hơn, như nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp hỗn hợp và các hệ thống nông nghiệp công nghiệp thông minh
và hiệu quả hơn về tài nguyên.
CHƯƠNG 8
Câu 15: Nêu nguyên nhân và hệ quả đối với sức khoẻ con người của việc suy giảm tầng ozon
Nguyên Nhân Suy Giảm Tầng Ozon:
-Các Chất Phá Hủy Ozon (Ozone Depleting Substances - ODS): Các hợp chất như
clorofluorocarbons (CFCs), halons, bromofluorocarbons (BFCs), carbon tetrachloride methyl
chloroform chứa các nguyên tố như clor, flor, brom đã được sử dụng rộng rãi trong các sản phẩm công
nghiệp, làm lạnh và các chất phun xịt. Khi released vào không khí, chúng phản ứng với tầng ozon.
-Hoạt Động Công Nghiệp Sản Xuất: Sự phát triển của các ngành công nghiệp sự tăng cường sử
dụng các chất khí có thể gây ra phát thải ODS.
-Quá Trình Diễn Ra Tại Các Khu Vực Cao Độ: Tại các khu vực cận cực và khu vực cao độ, điều kiện
môi trường tạo điều kiện cho các phản ứng hóa học mà ODS tham gia vào, dẫn đến suy giảm tầng ozon.
Hệ Quả Đối Với Sức Khỏe Con Người:
-Tăng Tia UV-B: Một trong những hệ quả chính của suy giảm tầng ozon là tăng cường tác động của tia
tử ngoại loại B (UV-B) từ mặt trời đến bề mặt trái đất. Tia UV-B thể gây hại cho sức khỏe con
người.
-Tăng Nguy Ung Thư Da: Tác động của tia UV-B thể làm tăng nguy mắc bệnh ung thư da,
đặc biệt là ung thư tế bào tế bào.
-Tác Động Đến Hệ Thống Miễn Dịch: Tia UV-B cũng có thể gây tác động tiêu cực đến hệ thống miễn
dịch của con người, làm suy giảm khả năng chống chọi với các bệnh truyền nhiễm các tác nhân gây
bệnh khác.
-Gây Tác Động Đến Mắt: Tia UV-B cũng có thể gây tác động đến mắt, gây ra các vấn đề như cataracts
và các vấn đề về mạch máu mắt.
-Ảnh Hưởng Đến Sinh Sản: Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng tia UV-B có thể ảnh hưởng đến sức khỏe
sinh sản, có thể làm giảm khả năng sinh sản ở một số loài động vật.
Để giảm nhẹ hệ quả này, nhiều nỗ lực đã được đưa ra, bao gồm việc thực hiện các thỏa thuận quốc tế như
Giao ước Montreal để kiểm soát và loại bỏ ODS.
Câu 19: Nêu nguyên nhân và hệ quả đối với sức khoẻ con người của sự nóng dần lên của Trái Đất
Nguyên Nhân Nóng Lên của Trái Đất:
-Tăng Khí Nhà Kính: S tăng cường của các khí nhà kính như CO2 (carbon dioxide), methane
(methan), nitrous oxide (nitơ oxit), các khí khác do hoạt động như đốt nhiên liệu hóa thạch, rừng
cháy, và các quá trình công nghiệp.
-Mất Rừng: Việc chặt phá rừng mất môi trường tự nhiên làm giảm khả năng hấp thụ CO2 từ không
khí bởi cây cỏ và cây cối.
-Tăng Nhiệt Độ Bề Mặt Biển: Nước biển nóng lên giảm khả năng hấp thụ CO2, dẫn đến sự giải
phóng khí nhà kính từ các khu vực nước biển.
-Thay Đổi Sự Phản Xạ Tia Năng Lượng Mặt Trời: Một số thay đổi do con người, như thay đổi bề mặt
đất bởi xây dựng thành phố và đường sá, có thể tăng cường sự hấp thụ và giữ nhiệt độ.
-Mất Đất Đáng Kể: Sự mất mát đất đáng kể do đô thị hóa và mở rộng nông nghiệp cũng có thể làm tăng
khả năng hấp thụ nhiệt độ.
Hệ Quả Đối Với Sức Khỏe Con Người:
-Tăng Nhiệt Độ Toàn Cầu: Sự tăng nhiệt độ toàn cầu có thể gây ra hiện tượng nóng hơn, làm tăng nguy
cơ các vấn đề sức khỏe như đau nứt, căng thẳng nhiệt và kiệt sức nhiệt.
-Thay Đổi Môi Trường Sinh Sống: Sự thay đổi nhiệt độ thời tiết thể ảnh hưởng đến môi trường
sống và sinh thái, làm tăng nguy cơ bệnh truyền nhiễm và thách thức an sinh xã hội.
-Nâng Cao Mức Độ Ô Nhiễm Không Khí: Tăng nhiệt độthể tăng sự hình thành ô nhiễm không khí
và gây ra vấn đề về sức khỏe hô hấp.
-Tăng Mực Nước Biển: Sự nâng cao mực nước biển có thể gây mất mát đất đai và đảo lập, đặt ra thách
thức đối với những cộng đồng sống gần bờ biển và gây áp lực tăng dân số tại các khu vực cao cấp.
-Ảnh Hưởng Đến Năng Suất Nông Nghiệp: Biến đổi khí hậu thể ảnh hưởng đến hình nông
nghiệp và sản xuất thực phẩm, gây ra sự biến động trong nguồn cung cấp thực phẩm và giá cả.
Để giảm nhẹ hệ quả của biến đổi khí hậu, cần những nỗ lực toàn cầu để giảm phát thải khí nhà kính
thúc đẩy năng suất năng lượng sạch và bền vững.

Preview text:

ÔN THI CUỐI KÌ MÔN MT&PT (OFFICIAL) CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
Câu 1: Khái niệm “môi trường”
-
Theo luật Bảo vệ Môi trường (BVMT) Việt Nam sửa đổi (2006): “"Môi trường bao gồm các yếu tố tự
nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại phát
triển của con người và sinh vật”. -
Theo Bách khoa toàn thư về môi trường (1994): “Môi trường là tổng thể các thành tố sinh thái tự nhiên,
xã hội nhân văn và các điều kiện tác động trực tiếp hay gián tiếp lên phát triển, lên đời sống và hoạt
động của con người trong thời gian bất kỳ”.
Câu 2: Khái niệm “thành phần môi trường” -
Theo luật Bảo vệ Môi trường (BVMT) Việt Nam sửa đổi (2006): "Thành phần môi trường là các yếu tố
vật chất tạo thành môi trường như : đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái, và
các hình thái vật chất khác".
Câu 3: Khái niệm “quy chuẩn kĩ thuật môi trường” -
Theo Luật Bảo vệ môi trường 2020: “Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là quy định bắt buộc áp dụng mức
giới hạn của thông số về chất lượng môi trường, hàm lượng của chất ô nhiễm có trong nguyên liệu,
nhiên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm, hàng hóa, chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật”.
Câu 4: Khái niệm “tiêu chuẩn môi trường” -
Theo Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam: "Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mức, giới hạn cho
phép, được quy định dùng làm căn cứ để quản lý môi trường".
Câu 5: Khái niệm “suy thoái môi trường” -
Suy thoái môi trường là sự giảm khả năng đáp ứng 4 chức năng cơ bản của hệ thống môi trường, gồm
các biểu hiện sau: mất an toàn nơi cư trú; cạn kiệt tài nguyên; xả thải quá mức, ô nhiễm.
Câu 6: Khái niệm “ô nhiễm môi trường” -
Ô nhiễm môi trường là sự tích luỹ trong môi trường các yếu tố (vật lý hoá học, sinh học) vượt quá tiêu
chuẩn chất lượng môi trường, khiến cho môi trường trở nên độc hại đối với con người, vật nuôi, cây
trồng. Ô nhiễm môi trường là yếu tố có thể định lượng được.
Câu 7: Khái niệm “sự cố môi trường” -
Sự cố môi trường là những thiệt hại không mong đợi xảy ra bởi các quá trình tai biến vượt quá ngưỡng
an toàn của hệ thống môi trường. Quá trình tai biến là những quá trình gây hại vận hành trong hệ thống
môi trường, đó là một đặc tính vốn có, phản ánh tính nhiễu loạn, tính bất ổn định của bất cứ hệ thống môi trường nào.
Câu 8: Các chức năng của môi trường
a) Môi trường là không gian sinh sống cho con người và động vật -
Trong cuộc sống hàng ngày con người có các nhu cầu tối thiểu cần thiết cho các hoạt động sống như
nhà ở, nơi nghỉ, đất để sản xuất, kho tàng, bến cảng…Trung bình mỗi người mỗi ngày cần 4m3 không
khí sạch để hít thở, 2,5 lít nước để uống, một lượng lương thực thực phẩm tương ứng với 2.000 – 2.400 calo. -
Yêu cầu về không gian sống của con người thay đổi theo trình độ khoa học và công nghệ. Trình độ phát
triển càng cao thì nhu cầu về không gian sản xuất sẽ càng giảm. Trong việc sử dụng không gian sống và
quan hệ với thế giới tự nhiên, có tính chất con người cần lưu ý là tính chất tự cân bằng, nghĩa là khả
năng của các hệ sinh thái có thể gánh chịu trong điều kiện khó khăn nhất. Nếu vượt quá giới hạn này,
môi trường sống sẽ suy thoái và không còn phù hợp với cuộc sống của con người nữa. -
Môi trường là không gian sống của con người có các nhóm chức năng cơ bản sau:
+ Xây dựng: cung cấp mặt bằng và nền móng cho các đô thị, khu công nghiệp, kiến trúc hạ tầng và nông thôn;
+ Vận tải: cung cấp mặt bằng, không gian và nền móng cho giao thông đường thủy, đường bộ và đường không;
+ Sản xuất: cung cấp mặt bằng cho sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp;
+ Giải trí của cho con người: cung cấp mặt bằng, nền móng cho việc giải trí ngoài trời của con người
(trượt bang, trượt tuyết, đua ngựa . . .)
b) Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của con người
Với sự hỗ trợ của hệ thống sinh thái, con người đã khai thác từ tự nhiên các nguồn tài nguyên thiên nhiên
cần thiết phục vụ cho việc sản xuất ra của cải vật chất nhằm đáp ứng nhu cầu của mình: -
Rừng tự nhiên: điều hòa nguồn nước và chu trình nước, bảo tồn đa dạng sinh học và độ phì nhiêu của
đất, nguồn cung ứng gỗ củi, dược liệu và cải thiện điều kiện sinh thái; -
Các thủy vực: có chức năng cung cấp nước, dinh dưỡng, nơi vui chơi giải trí và các ngồn thủy hải sản; -
Động thực vật: cung cấp lương thực, thực phẩm và các nguồn gen quý hiếm; -
Không khí, nhiệt độ, năng lượng mặt trời, gió, nước: cung cấp năng lượng, điều kiện hít thở, hình thành chế độ thời tiết; -
Khoáng sản: cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.
c) Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất -
Trong quá trình sản xuất và tiêu dùng, con người luôn thải ra các chất thải vào tự nhiên và chúng quay trở lại môi trường. -
Khi tiếp nhận những chất thải đó, dưới sự tác động của nhiều yếu tố trong môi trường, các chất thải sẽ
được phân hủy thành nhiều dạng hoặc chất khác nhau và có thể được tái sử dụng trở lại. Có nhiều chất
thải không thể phân hủy được và vẫn tồn tại trong môi trường, tạo thành những chất độc gây hại cho
môi trường và từ đó kéo theo những hiểm họa cho cuộc sống của con người và sinh vật.
d) Môi trường có chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
Môi trường trái đất được coi là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người vì là nơi: -
Cung cấp sự ghi chép và lưu trữ lịch sử địa chất, lịch sử tiến hóa của vật chất và sinh vật, lịch sử xuất
hiện và phát triển văn hóa của con người. -
Cung cấp các chỉ thị không gian và tạm thời mang tính chất tín hiệu và báo động sớm các hiểm họa đối
với con người và sinh vật sống trên trái đất như: phản ứng sinh lý của cơ thể sống trước khi xảy ra các
tai biến tự nhiên và các hiện tượng tai biến tự nhiên như bão, động đất, sóng thần, núi lửa phun trào. -
Lưu trữ và cung cấp cho con người sự đa dạng các nguồn gen, các loài động thực vật, các hệ sinh thái tự
nhiên và nhân tạo, các vẽ đẹp, cảnh quan có giá trị thẩm mỹ để thưởng ngoạn, tôn giáo và văn hóa khác.
Câu 9: Định nghĩa và phân loại tài nguyên
Định nghĩa:
Tài nguyên là các dạng vật chất, được tạo thành trong suốt quá trình hình thành và phát triển của
tự nhiên, cuộc sống sinh vật và con người. các dạng vật chất này cung cấp nguyên – nhiên vật liệu, hỗ trợ và
phục vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của con người. Phân loại tài nguyên:
Phân loại theo nguồn gốc
-
Tài nguyên thiên nhiên: là các dạng vật chất được tạo thành trong suốt quá trình hình thành và phát triển của
tự nhiên và sinh vật. Các dạng vật chất này có sẳn trong tự nhiên cung cấp nguyên nhiên vật liệu, hỗ trợ và phục
vụ cho các nhu cầu phát triển của con người.
- Tài nguyên nhân tạo: là các loại tài nguyên do lao động của con người tạo ra: nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, đô
thị, nông thôn và các loại của cải vật chất khác.
Phân loại theo khoa học môi trường
- Tài nguyên có khả năng phục hồi: là các loại tài nguyên có khả năng tái tạo như các loài động thực vật, rừng
- Tài nguyên không có khả năng phục hồi: là các loại tài nguyên không có khả năng tái tạo, có trữ lượng giới
hạn như dầu mỏ, các loại khoáng sản (vàng, bạc đồng, chì…)
Phân loại theo môi trường thành phần (còn gọi là tài nguyên môi trường):
- Tài nguyên môi trường đất: tài nguyên đất nông nghiệp, tài nguyên đất rừng, tài nguyên đất đô thị, tài nguyên
đất hiếm, tài nguyên đất cho công nghiệp…
- Tài nguyên môi trường nước: tài nguyên nước mặt, tài nguyên nước ngầm…
- Tài nguyên môi trường không khí: tài nguyên không gian, tài nguyên ngoài trái đất…
- Tài nguyên sinh vật và đa dạng sinh học: tài nguyên thực vật, tài nguyên động vật, tài nguyên vi sinh vật, tài
nguyên hệ sinh thái, tài nguyên cảnh quan… - Tài nguyên khoáng sản.
Phân loại theo sự hiện hữu
- Tài nguyên hữu hình: tồn tại dưới dạng có thể nhìn thấy và đo đếm được
- Tài nguyên vô hình: tồn tại dưới dạng “không trông thấy” ví dụ như tài nguyên trí tuệ, tài nguyên văn hóa, tài nguyên sức lao động…
Câu 10: Khái niệm “phát triển bền vững”
-
Khái niệm phát triển bền vững được Ủy ban Môi trường và Phát triển thế giới (WCED) thông qua năm 1987
là “Những thế hệ hiện tại cần đáp ứng nhu cầu của mình, sao cho không làm hại đến khả năng của thế hệ tương
lai đáp ứng các nhu cầu của họ”.
- Theo Luật Bảo vệ môi trường (2015) của nước ta “Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của
hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt
chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường.
- Viện Quốc tế về Môi trường và Phát triển (IIED) cho rằng phát triển bền vững gồm 3 hệ thống phụ thuộc lẫn
nhau: kinh tế - xã hội - môi trường. CHƯƠNG 2 + 3 + 4 + 5
Câu 11: Phân tích mối quan hệ giữa dân số và tài nguyên rừng

Dân số là tập hợp người sinh sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địa lý kinh tế hoặc một đơn vị hành chính.
Tài nguyên là các dạng vật chất, được tạo thành trong suốt quá trình hình thành và phát triển của tự
nhiên, cuộc sống sinh vật và con người. Các dạng vật chất này cung cấp nguyên – nhiên vật liệu, hỗ trợ và phục
vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của con người.
Tài nguyên rừng là một phần của tài nguyên thiên nhiên thuộc loại tài nguyên tái tạo được. Nhưng nếu
sử dụng không hợp lý, tài nguyên rừng có thể bị suy thoái không thể tái tạo lại.
Giữa dân số và tài nguyên rừng có mối liên hệ chặt chẽ, tác động lên nhau về nhiều mặt theo cả hai
chiều hướng tích cực và tiêu cực.
Tác động của dân số lên tài nguyên rừng: a. Tác động tiêu cực
-Suy giảm diện tích rừng: dân số tăng nhanh, nhu cầu mở rộng không gian sống và nền tảng cho các
ngành kinh tế phục vụ đời sống con người ngày càng tăng cao. Vì thế, con người không ngừng mở rộng
diện tích canh tác bằng cách đốn hạ cây xanh, khai thác gỗ và các loại lâm sản. Ngoài ra, nhu cầu du
canh trồng trọt của các dân tộc thiểu số cũng làm thu hẹp đáng kể diện tích rừng.
VD: Ngày 2-3-2023, lực lượng chức năng huyện Kong Chro, tỉnh Gia Lai đã phát hiện, thu hồi 7,5 m3
gỗ được cho là tang vật trong trong vụ phá rừng làm 149 cây bị triệt hạ, gây thiệt hại trên 32 m 3 gỗ quy
tròn. Ban đầu, lực lượng chức năng xác định số gỗ này do 2 hộ dân tự ý khai thác để về làm nhà.
-Làm giảm tính đa dạng sinh học: do xáo trộn nơi ở của các loài hoang dã, khai hoang phục vụ nhu cầu
chỗ ở, gia tăng áp lực đối với những loài bị đe dọa, nhiều hệ sinh thái bị xâm phạm, bị suy giảm diện
tích, sự giảm sút của các loài động vật ở rừng đã làm mất cân bằng hệ sinh thái, gây bùng phát dịch bệnh.
-Dân số là nguyên nhân gián tiếp gây ra các loại thiên tai liên quan đến tài nguyên rừng: Cháy rừng
do nhu cầu sử dụng chất cháy, nổ cho hoạt động canh tác, săn bắt; Đốn hạ cây rừng gây lũ lụt, mưa bão;
Ô nhiễm nước đầu nguồn gây dịch bệnh cho con người và động vật,.....
VD: Tối ngày 24-04-2023, tại Núi Lớn (TP. Bà Rịa – Vũng Tàu) đã xảy ra vụ cháy rừng. Theo thông tin
ban đầu, chiều cùng ngày, người dân đốt rác tại khu vực Sao Mai, phường 5, thiếu kiểm soát để ngọn
lửa cháy lan xung quanh. Thời tiết nắng nóng, rừng có nhiều cây bụi, cỏ khô nên ngọn lửa lan nhanh
bao trùm cả một vùng rộng lớn. b. Tác động tích cực
-Bảo vệ tài nguyên rừng: Con người áp dụng hiệu quả luật bảo vệ và phát triển rừng, thực hiện chính
sách giao đất thoáng rừng, thành lập nhiều vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên,... để bảo vệ đa dạng
sinh học của rừng. Ngoài ra, con người còn chủ trương hạn chế khai thác rừng, ngăn ngừa nạn lâm tặc,...
-Tuyên truyền, giáo dục về tài nguyên rừng: Thông qua việc phát động những chiến dịch bảo vệ rừng,
con người cùng chung tay nâng cao ý thức về vai trò và tầm quan trọng của tài nguyên rừng, cũng như
áp dụng từng bước về việc bảo vệ và phát triển rừng.
VD: Chương trình Bảo tồn động vật hoang dã (WWF-Việt Nam) khởi động chiến dịch truyền thông
“Giữ rừng nguyên vẹn – Tái hẹn sao la” nhằm nhấn mạnh bảo vệ rừng là điều kiện tiên quyết để bảo tồn
loài động vật đặc hữu nguy cấp này cũng như bảo vệ những lợi ích sinh thái và sinh kế cộng đồng.
Tác động của tài nguyên rừng lên dân số:
Rừng có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống con người.
-Rừng giữ bầu không khí trong sạch: Với vai trò quan trọng của nó, rừng là một nhà máy sinh học tự
nhiên thường xuyên tiếp nhận CO2 và nước O2. . Đặc biệt ngày nay khi hiện tượng nóng dần lên của
trái đất gây hiệu ứng nhà kính thì vai trò của rừng đối với việc làm giảm lượng khí CO2 là vô cùng cần thiết.
-Rừng điều tiết nước, phòng tránh ngập lụt, xói mòn: Rừng cây giúp điều tiết lượng nước khi xảy ra
mưa lớn, bão. Từ đó, giúp phòng chống thiên tai hạn hán lũ lụt. Ngoài ra, rừng còn giúp giảm dòng chảy
bề mặt, khắc phục xói mòn, sạt lở đất, hạn chế lắng đọng lòng sông, lòng hồ và điều hòa dòng chảy của sông, suối..
VD: Dự án “Gốc rễ bền chặt, phụ nữ quật cường” (2021-2023) được tiến hành với mục đích trồng rừng
ngập mặn ở phá Tam Giang, tỉnh Thừa Thiên - Huế và trao quyền cho phụ nữ trong việc quản lý rủi ro
thiên tai ở khu vực thường xuyên bị lũ lụt nghiêm trọng.
-Cung cấp nguyên, vật liệu cho con người: Rừng cung cấp nguồn nguyên liệu gỗ và nguồn củi đốt.
Đây là nguồn cung cấp dược liệu, các loại thực phẩm quý giàu dinh dưỡng đối với con người.
VD: Rừng tự nhiên của Đồng Nai là nơi lưu giữ gần 1 ngàn loài cây có công dụng để làm thuốc chữa
các loại bệnh cho con người. Các nhà khoa học lĩnh vực lâm nghiệp khi đến Đồng Nai nghiên cứu về
rừng đều có chung nhận xét, rừng Đồng Nai là kho tài nguyên về dược liệu lớn của Việt Nam.
-Bảo vệ đa dạng sinh học: Rừng là môi trường sống của hàng triệu các loài động và thực vật. Nó giúp
động, thực vật có nơi trú ẩn, thức ăn và môi trường thuận lợi để sinh trưởng, phát triển cùng như bảo vệ
và bảo tồn sự đa dạng sinh học.
Trong bối cảnh thế giới ngày càng phức tạp và tăng nhanh về dân số, quản lý tài nguyên rừng một cách bền
vững là chìa khóa để đảm bảo rằng chúng ta có thể đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn thương khả
năng của thế hệ tương lai.
Câu 12: Phân tích mối quan hệ giữa dân số và tài nguyên nước
Dân số là tập hợp người sinh sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địa lý kinh tế hoặc một đơn vị hành chính.
Tài nguyên là các dạng vật chất, được tạo thành trong suốt quá trình hình thành và phát triển của tự
nhiên, cuộc sống sinh vật và con người. Các dạng vật chất này cung cấp nguyên – nhiên vật liệu, hỗ trợ và phục
vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của con người.
Nước là một nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng đối với con người và sinh vật. Ở đâu có nước thì ở
đó có sự sống. Nước đóng vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống sinh vật. Cơ thể sinh vật chứa 60-90%
nước. Nước là nguyên liệu để thực hiện quá trình quang hợp, là phương tiện vận chuyển các chất dinh dưỡng và
các chất cặn bã trong cơ thể sinh vật, là phương tiện trao đổi năng lượng, điều hòa nhiệt,.. Nước là một tài
nguyên tái tạo. Hiện nay, nó đang đứng trước các nguy cơ to lớn, đặc biệt là việc khai thác và sử dụng vượt khả
năng phục hồi của nó. Nước đã là một số nguyên nhân của một số cuộc xung đột chính trị (xung đột Trung Đông).
Tác động của dân số lên tài nguyên nước:
A. Tác động tích cực: -
Xây dựng hệ thống kênh rạch giúp lưu thông nguồn nước -
Bảo tồn đa dạng sinh học tại các khu vực hồ, sông, biển -
Xây dựng nhà máy xử lý chất thải trước khi ra hồ, sông, biển -
Giáo dục, kêu gọi nâng cao ý thức của người dân về việc bảo tồn tài nguyên nước bằng cách giảm thải, tái chế, tiết kiệm,.... -
Lập các chính sách kêu gọi nuôi trồng, canh tác, đánh bắt thủy, hải sản phù hợp để bảo tồn các loài sinh vật dưới nước -
Trồng cây xanh để thúc đẩy vòng tuần hoàn của nước
B. Tác động tiêu cực: -
Hoạt động sản xuất kinh doanh có đặc thù là sử dụng nguồn nước tập trung với lưu lượng lớn. Điều đó
dễ gây tình trạng khai thác quá mức dẫn tới suy thoái, cạn kiệt nguồn nước ở những khu vực nhất định
(nhất là cạn kiệt các mạch nước ngầm). Đặc biệt, hoạt động sản xuất công nghiệp thải ra lượng lớn nước
thải công nghiệp (thường chứa các chất gây ô nhiễm môi trường với mức độ đáng kể) và các chất thải
khác. Lượng nước thải và chất thải này thường chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn, được thải
trực tiếp vào các nguồn nước mặt, hoặc ngấm qua đất tới các mạch nước ngầm. -
Hoạt động sản xuất nông nghiệp, làm muối, nuôi hồng thuỷ sản hiện cũng gây ảnh hưởng xấu tới tài
nguyên nước, như gây nhiễm mặn nguồn nước, gây ô nhiễm nguồn nước do dư lượng thuốc bảo vệ thực
vật, sử dụng phân hoá học quá giới hạn cho phép. -
Các hoạt động du lịch, giải trí, giao thông đường thuỷ cũng gây ô nhiễm môi trường nước ở mức độ
nhất định do việc xả chất thải từ các phương tiện giao thông cũng như từ khách du lịch vào nguồn nước. -
Sinh hoạt của con người cũng ảnh hưởng tới chất lượng, dư lượng nước ở rất nhiều khía cạnh. Trước hết
là hoạt động khai thác nước ngầm một cách tùy tiện, không theo quy hoạch, dẫn tới cạn kiệt nguồn
nước, gây sụt đất, lún đất. -
Khai thác nước ngầm ở các khu vực không đảm bảo an toàn vệ sinh (gần nghĩa trang, khu chuồng trại...)
dẫn tới việc cung cấp nước đã bị ô nhiễm nguồn nước. -
Ở lĩnh vực nông nghiệp, nông dân sử dụng quá mức các loại phân bón, thuốc tưới tiêu hóa học, lượng
thuốc dư thừa sẽ thấm vào đất và được thải ra các kênh, rạch gần đấy, gây ô nhiễm nước nghiêm trọng.
Ngoài ra, thói quen không phân loại các vỏ chai, dụng cụ hỗ trợ tưới tiêu hóa học, và xả thải bừa bãi ở
các kênh, rạch cũng làm tắc nghẽn nguồn lưu thông của nước và làm ô nhiễm nặng nề.
Tác động của tài nguyên nước lên dân số:
Nước có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống con người.
-Nguồn Nước Sinh Hoạt: Nước là nguồn cung cấp chính để đảm bảo nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của
con người, bao gồm uống, nấu ăn, vệ sinh cá nhân và giữ sức khỏe. Mức độ sẵn có và chất lượng của
nguồn nước ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống của dân số.
-Sinh Quyển và Nguồn Lợi Động, Thực Vật: Nước là môi trường sống cho nhiều loại động và thực
vật. Các hệ sinh quyển nước ngọt như sông, hồ, và đầm lầy cung cấp nguồn lợi quan trọng, như cá, ngô,
và các loại thực phẩm khác cho dân số.
-Nông Nghiệp và Sản Xuất Thực Phẩm: Nước là yếu tố quyết định trong sản xuất nông nghiệp. Hệ
thống tưới tiêu và nước mưa đều quan trọng để duy trì sản lượng và chất lượng của nông sản. Sự sẵn có
của nước ảnh hưởng đến an sinh xã hội và kinh tế của nhiều cộng đồng nông thôn.
-Năng Lượng và Sản Xuất Công Nghiệp: Nước được sử dụng trong nhiều quy trình sản xuất công
nghiệp và năng lượng. Các nhà máy sản xuất, nhà máy điện, và các ngành công nghiệp khác cần lượng
lớn nước cho quá trình sản xuất và làm mát máy móc.
-Di Chuyển và Giao Thông: Nước cung cấp một phương tiện quan trọng cho di chuyển và giao thông.
Các tuyến đường sông, hồ và cảng biển là các tuyến giao thông chính, giúp vận chuyển hàng hóa và người dân.
-Dinh Dưỡng và Y Tế: Nước cũng đóng vai trò quan trọng trong dinh dưỡng và y tế. Nước sạch là yếu
tố chính để ngăn chặn các bệnh nước và đảm bảo sức khỏe cộng đồng.
-Thiên Nhiên và Giải Trí: Các nguồn nước tự nhiên như bãi biển, hồ, và sông thường được sử dụng cho
mục đích giải trí, du lịch, và các hoạt động giải trí khác.
-Quản Lý Rủi Ro Tự Nhiên: Nước có thể đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý rủi ro tự nhiên như
lụt lội, hạn hán, và các thảm họa khác. Hệ thống quản lý nước thông minh có thể giúp giảm thiểu thiệt
hại và bảo vệ dân số.
Giữa dân số và tài nguyên nước có mối liên hệ chặt chẽ, tác động lên nhau về nhiều mặt. Việc dân số tác
động tiêu cực lên tài nguyên nước đã dẫn đến một hệ lụy đáng sợ chính là nguồn nước bị ô nhiễm nặng nề.
Nguồn nước bị ô nhiễm lại tác động trở lại con người. Hiện nay, việc sử dụng nguồn nước bẩn, bị ô nhiễm gây
ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của 20% dân số thế giới (các bệnh về đường hô hấp, bệnh lao, bệnh ngoài da và cả
bệnh ung thư) và là nguyên nhân chủ yếu gây tử vong cho 15 triệu trẻ em mỗi năm. Ở làng nghề chế biến lương
thực vùng Cát Quế, Dương Liễu (Hà Tây) hàng năm có tỷ lệ người mắc bệnh ngoài da lên tới 70% do ô nhiễm
nguồn nước. Hay nguồn nước sinh hoạt bị nhiễm thạch tín là một trong những nguyên nhân gây ra căn bệnh ung thư quái ác.
Với những vai trò quan trọng mà tài nguyên nước, quản lý tài nguyên nước một cách bền vững trở thành
một yếu tố quan trọng để đảm bảo sự cân bằng giữa nhu cầu của dân số và bảo vệ tài nguyên nước cho thế hệ tương lai.
Câu 13: Phân tích mối quan hệ giữa dân số và tài nguyên đất
Dân số là tập hợp người sinh sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địa lý kinh tế hoặc một đơn vị hành chính.
Tài nguyên là các dạng vật chất, được tạo thành trong suốt quá trình hình thành và phát triển của tự
nhiên, cuộc sống sinh vật và con người. Các dạng vật chất này cung cấp nguyên – nhiên vật liệu, hỗ trợ và phục
vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của con người.
Đất là một loại tài nguyên thiên nhiên, là một hỗn hợp phức tạp bao gồm các hợp chất vô cơ, các mảnh
vụn hữu cơ đã và đang bị phân rã, nước, không khí và vô số các vi sinh vật đang sinh sống ở trong đó.
Tác động của dân số lên tài nguyên đất:
A. Tác động tiêu cực
Tác động của dân số lên tài nguyên đất là một vấn đề quan trọng, đặc biệt là trong bối cảnh tăng nhanh về dân
số và sự phát triển kinh tế. Dưới đây là một số tác động tiêu cực của dân số lên tài nguyên đất:
-Mất mát diện tích nông nghiệp: Sự gia tăng dân số thường đi kèm với sự mở rộng của khu dân cư và
các dự án phát triển. Điều này có thể dẫn đến mất mát diện tích đất nông nghiệp và rừng, ảnh hưởng đến
khả năng cung cấp thực phẩm và nguyên liệu gỗ.
VD: Đến Thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận hỏi về Khu đô thị Phước Hội (phường Phước Hội, Thị xã La
Gi) thì khá nhiều người dân địa phương biết đến. Họ biết đến là bởi, khu đô thị này được xây dựng từ
việc thu hồi diện tích lớn đất trồng lúa của chính người dân trên địa bàn phường. Tuy nhiên, việc đền bù
với giá chưa thỏa đáng, nhiều hộ dân không chấp nhận phương án bồi thường, dẫn đến khiếu nại kéo dài
đến nay vẫn chưa được giải quyết dứt điểm.
-Ảnh hưởng chất lượng đất đai: Đất bị xói mòn, thoái hóa do con người đốt rẫy và chặt phá rừng bừa
bãi. Các hoạt động nông nghiệp của con người khiến cho đất bị phèn hóa và chua hóa.
VD: Theo Chương trình hành động Quốc gia chống Sa mạc hóa giai đoạn 2006-2010 và định hướng
2020, 4 vùng có nguy cơ sa mạc hóa cao ở Việt Nam là: Tây Bắc, Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên
và đồng bằng sông Cửu Long (Tứ giác Long Xuyên). Mô ‹t đă ‹c điểm liên quan đến quá trình sa mạc hóa
ở Tây Bắc là viê ‹c sử dụng đất không bền vững từ trước tới hiê ‹n tại. Rất nhiều diê ‹n tích rừng tự nhiên đã
bị phá chủ yếu do canh tác nương rẫy của đồng bào dân tộc thiểu số, đă ‹c biê ‹t nơi tâ ‹p trung sinh sống
đồng bào H’Mông ở nước ta trên các đai cao. Tây Bắc thưa dân, người dân bản địa chủ yếu là đồng bào
dân tộc thiểu số nên đời sống còn nhiều khó khăn, sức ép vào rừng lớn và viê ‹c sử dụng đất không bền vững.
-Gây ô nhiễm môi trường đất: Dân số tăng tất yếu đòi hỏi nhiều lương thực và thực phẩm. Con người
vì phải mở rộng diện tích gieo trồng (khai hoang tăng vụ) sử dụng phân vô cơ/ phân hữu cơ/ thuốc trừ
sâu giúp làm tăng độ phì nhiêu cho đất, cải tạo đất, bảo vệ thực vật, bảo đảm và tăng năng suất cây trồng
để kịp phục vụ cho dân số ngày càng tăng. Tuy nhiên, việc lạm dụng hay sử dụng chưa đúng lúc, chưa
đúng cách, chưa đúng liều lượng thì gây ra ô nhiễm môi trường đất.
VD: Tại Hóc Môn, một khảo sát ghi nhận trong một vụ trồng rau, lượng thuốc bảo vệ thực vật được
phun ra ngoài khoảng 10 - 25 lần. Theo tính toán, trong 1 năm, lượng thuốc sử dụng cho 1 ha đất có thể
lên tới 100 - 150 lít. Ở các khu vực công nghiệp của TP. Hồ Chí Minh, lượng nước thải mỗi ngày xả ra
môi trường có thể lên tới 600.000 m .3
B. Tác động tích cực
Dân số có thể tạo ra nhiều tác động tích cực đối với tài nguyên đất, đặc biệt là khi các hoạt động liên quan đến
sự sống sót và phát triển của con người được quản lý một cách bền vững. Dưới đây là một số tác động tích cực
của dân số lên tài nguyên đất: -
Đẩy mạnh trồng cây, gây rừng phủ xanh đất trống, đồi trọc.
VD: Huyện Phù Yên hiện có 60650 ha rừng. Những năm qua cùng với việc tăng cường quản lý bảo vệ
tài nguyên rừng, các cấp chính quyền và các ngành chức năng huyện Phù Yên đã tập trung đẩy mạnh
việc trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc. -
Áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường đất, khai thác đất đai hợp lí. -
Khai thác, chăm bón và cày cấy đào xới cho đất tơi xốp.
Tác động của tài nguyên đất lên dân số:
Đất có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống con người:
-Nông nghiệp: Đất là một phần quan trọng của ngành nông nghiệp, cung cấp nền đất cho cây trồng và
động vật chăn nuôi. Chất lượng của đất ảnh hưởng đến sản lượng và chất lượng của các sản phẩm nông nghiệp.
-Đô thị hóa: Đất được sử dụng để xây dựng các khu đô thị và công trình cơ sở hạ tầng như đường, cầu,
và các công trình khác. Việc quản lý và sử dụng đất hiệu quả là quan trọng để đảm bảo phát triển bền vững của các đô thị.
-Địa chất và môi trường: Đất đóng vai trò quan trọng trong việc lọc và lưu trữ nước, ảnh hưởng đến
chất lượng nước ngầm và nước mặt. Nó cũng có tác động đến hệ sinh thái và đa dạng sinh học.
-Khai thác tài nguyên khoáng sản: Đất thường chứa các tài nguyên khoáng sản như than, dầu mỏ,
quặng kim loại, và nhiều loại khoáng khác. Việc khai thác này có thể tạo ra nguồn thu nhập lớn, nhưng
cũng có thể ảnh hưởng đến môi trường.
-Năng lượng tái tạo: Đất cũng có thể được sử dụng để triển khai các dự án năng lượng tái tạo như điện
gió hoặc điện mặt trời.
Tóm lại, mối quan hệ giữa dân số và tài nguyên đất là một phần quan trọng của bối cảnh phức tạp về sự
phát triển và bền vững, đòi hỏi sự quản lý thông minh và giải pháp đa chiều. CHƯƠNG 7
Câu 13: Theo anh chị, sự phát triển du lịch có ảnh hưởng như thế nào đối với môi trường tự nhiên? Giải thích.

Theo luật Bảo vệ Môi trường (BVMT) Việt Nam sửa đổi (2006): “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên
và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại phát triển của con
người và sinh vật”. Theo
Bách khoa toàn thư về môi trường (1994): “Môi trường là tổng thể các thành tố sinh
thái tự nhiên, xã hội nhân văn và các điều kiện tác động trực tiếp hay gián tiếp lên phát triển, lên đời sống và
hoạt động của con người trong thời gian bất kỳ”.
Du lịch là hoạt động nhận thức có mục tiêu không ngừng nâng cao đời sống tinh thần cho con người, củng
cố hòa bình và tình hữu nghị giữa các dân tộc. Du lịch là một hiện tượng kinh tế xã hội của hàng tỷ người trên
thế giới với bản chất kinh tế là sản xuất và cung cấp hàng hóa thỏa mãn nhu cầu vật chất, tinh thần của du khách.
Tác động tích cực:
-Bảo tồn thiên nhiên: du lịch góp phần khẳng định giá trị và góp phần vào việc bảo tồn các diện tích tự
nhiên quan trọng, phát triển các khu bảo tồn, vườn quốc gia, các điểm văn hóa.
VD: Tại thành phố Đà Nẵng, chất lượng rừng của khu bảo tồn Bà Nà - Núi Chúa hiện đang có diện tích
rừng ngày càng gia tăng nhanh chóng, từ hơn 8.000 ha vào năm 2008 đã lên tới hơn 17.000 ha trong
năm 2017. Kể từ thời điểm dự án Sun World Ba Na Hills hoàn thiện và được đưa vào hoạt động thì vấn
nạn về phá rừng; khai thác gỗ trái phép; xử lý cháy rừng đã được giải quyết nhanh chóng, đáng kể.
-Tăng cường chất lượng môi trường: du lịch có thể cung cấp những sáng kiến cho việc làm sạch môi
trường thông qua kiểm soát chất lượng không khí, nước, đất, ô nhiễm tiếng ồn, rác thải và các vấn đề
môi trường khác thông qua các chương trình quy hoạch cảnh quan, thiết kế xây dựng và duy tu bảo
dưỡng các công trình kiến trúc.
VD: Năm 2020, chính quyền thành phố Hội An quyết tâm phát triển môi trường du lịch bằng cách cải
thiện môi trường văn hóa, môi trường sinh thái, môi trường xã hội, bắt đầu từ những biện pháp như xử
lý rác thải hay đề án “Phố đi bộ và Xe không động cơ”.
-Đề cao môi trường: việc phát triển các cơ sở du lịch được thiết kế tốt có thể đề cao các giá trị cảnh quan
VD: Chiến dịch quảng bá ngành du lịch ở tỉnh Hà Giang tập trung chủ yếu và tận dụng những thắng
cảnh thiên nhiên tiềm năng như Sông Nho Quế, Hồ Noong, Hoàng Su Phì,.. để thu hút khách du lịch.
-Cải thiện hạ tầng cơ sở: các cơ sở hạ tầng của địa phương như sân bay, đường sá, hệ thống cấp thoát
nước, xử lý chất thải, thông tin liên lạc có thể được cải thiện thông qua hoạt động du lịch.
VD: Nâng cấp hạ tầng giao thông phục vụ phát triển du lịch: cải tạo đường sá, trồng thêm cây gây bóng
mát ở các điểm tập trung đông khách du lịch như công viên, bờ biển,....
-Tăng cường hiểu biết về môi trường của cộng đồng địa phương: thông qua đề cao các giá trị về văn
hóa và thiên nhiên của các điểm du lịch, làm cho cộng đồng địa phương tự hào về di sản của họ và gắn
liền vào hoạt động bảo vệ các di sản văn hóa du lịch đó.
Du lịch có nhiều lợi ích đối với sự phát triển kinh tế của các quốc gia nhưng những hoạt động du lịch cũng
tiềm ẩn các tác động tiêu cực đối với môi trường và phát triển bền vững.
Tác động tiêu cực:
-Ảnh hưởng đến tài nguyên thiên nhiên: các hoạt động giải trí ở các vùng biển như bơi lặn, câu cá thể
thao có thể ảnh hưởng đến các rạn san hô, nghề cá. Việc sử dụng năng lượng nhiều trong các hoạt động
du lịch có thể ảnh hưởng đến khí quyển. Các nhu cầu về năng lượng, thực phẩm và các loại thức ăn tươi
sống khác ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng của người dân địa phương.
VD: Cũng như các địa phương phát biển du lịch biển, nhu cầu của du khách muốn tham quan, trải
nghiệm, khám phá các sản phẩm du lịch dưới nước như lặn ngắm san hô, thể thao trên biển… tại bán
đảo Sơn Trà ngày càng cao. Tình trạng lặn ngắm san hộ trái phép diễn ra rất nhiều tại bán đảo này. Các
cơ quan chức năng đã ra sức nhắc nhở nhưng tình trạng vẫn không cải thiện. Một số người dân, du
khách thiếu ý thức cố ý “phớt lờ” quy định và khuyến cáo của cơ quan chức năng, cố lặn vào khu vực
bảo vệ, giẫm đạp làm gẫy cành hoặc chết san hô.
-Việc xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch làm cho đất bị thoái hóa, nơi ở của các loài hoang dã
bị mất đi, làm giảm giá trị của cảnh quan.
-Ảnh hưởng đến nhu cầu và chất lượng nước: du lịch là ngành công nghiệp tiêu thụ nước nhiều, thậm
chí hơn cả nhu cầu nước sinh hoạt của nhân dân địa phương, đặc biệt đối với những vùng mà tài nguyên
nước khan hiếm như vùng Địa Trung Hải.
-Làm giảm tính đa dạng sinh học: do xáo trộn nơi ở của các loài hoang dã, khai hoang để phát triển du
lịch, gia tăng áp lực đối với những loài bị đe dọa do các hoạt động buôn bán và săn bắt, tăng nhu cầu về chất đốt, cháy rừng.
-Ảnh hưởng đến văn hóa xã hội của cộng đồng: các hoạt động du lịch sẽ làm xáo trộn cuộc sống và
cấu trúc xã hội của cộng đồng địa phương, có thể có những tác động chống lại các hoạt động truyền
thống trong việc bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học, tạo ra sự cạnh tranh với cộng đồng địa
phương về tài nguyên nước, năng lượng và vấn đề sử dụng đất, đặc biệt đối với vùng ven bờ.
-Nước thải: nếu không có hệ thống thu gom nước thải cho khách sạn, nhà hàng thì nước thải sẽ ngấm
xuống nước ngầm hoặc các thủy vực lân cận (sông, hồ, biển), có khả năng lan truyền nhiều loại dịch
bệnh như giun sán, đường ruột, bệnh ngoài da, bệnh mắt hoặc làm ô nhiễm các thủy vực gây hại cho
cảnh quan môi trường và nuôi trồng thủy sản.
-Rác thải: vứt rác bừa bãi là vấn đề chung của của mọi khu du lịch. Bình quân một khách du lịch thải ra
khoảng 1kg rác thải/ngày. Đây là nguyên nhân gây mất cảnh quan, mất vệ sinh, ảnh hưởng đến sức khỏe
cộng đồng và nảy sinh xung đột xã hội.
Câu 14: Những hạn chế của nền nông nghiệp công nghiệp hóa:
Nông nghiệp công nghiệp hóa là một khái niệm quen thuộc với nhiều người trong thời đại hiện đại. Đây là
quá trình biến đổi nông nghiệp truyền thống sang nông nghiệp hiện đại hơn, thông qua sự áp dụng các công
nghệ, phương pháp mới, nhằm tăng năng suất và hiệu quả sản xuất.
Nền công nghiệp-nông nghiệp hóa mang lại nhiều lợi ích, như tăng cường sản xuất nông nghiệp, cải thiện
hiệu suất và thu nhập nông dân. Tuy nhiên, cũng có những hạn chế và vấn đề mà mô hình này mang lại:
-Xem nhẹ bản tính sinh học của thế giới sinh vật: xem cây trồng, vật nuôi như những cỗ máy sản xuất
ra nông sản, sữa, thịt, trứng,... không chú ý đến quy luật sinh sống tự nhiên của sinh vật.
-Tác nhân gây ô nhiễm môi trường: xem nhẹ các quá trình phát triển sinh học của đất, bón quá nhiều
phân hóa học dễ tan để làm tăng nhanh năng suất, đã làm giảm đa dạng sinh học của đất, làm đất chua
dần và mất sức sống, dùng những dụng cụ nặng để làm đất đã làm cho đất mất cấu trúc, dẻ chặt , hạn
chế hoạt động của rễ cây và các sinh vật đất, sự tràn ngập của các chất hóa học vào đất dưới dạng các
phân khoáng, thuốc trừ sâu, diệt cỏ,... đã làm nảy sinh ô nhiễm đất, ô nhiễm nước.
-Chất lượng thực phẩm và sức khỏe: các sản phẩm của nền nông nghiệp này kém chất lượng, ăn không
ngon, hoa quả chứa nhiều nước, khó bảo quản, khó vận chuyển đi xa. Thịt nhão, trứng không thơm
ngon, còn sữa có giá trị dinh dưỡng kém. Nhiều sản phẩm còn chứa một phần tồn dư các chất hóa học
độc hại như thuốc trừ sâu, diệt cỏ, phân bón hóa học,...
-Mất mát đa dạng sinh học: làm mất đi và lãng quên dần các cây trồng và vật nuôi gốc địa phương, sản
phẩm nông nghiệp cổ điển, truyền thống. Đây là những giống cây trồng vật nuôi có sức đề kháng tốt,
chống chịu tốt các điều kiện khí hậu xấu của địa phương, có khẩu vị của sản phẩm tự nhiên. Đôi khi làm
mất đi các nguồn gen quý có trong cây trồng và vật nuôi đã được bao đời người nông dân khắp nơi trên
thế giới lựa chọn và tạo nên.
-Biến đổi khí hậu: Mô hình nông nghiệp công nghiệp đóng góp đáng kể vào biến đổi khí hậu thông qua
phát thải khí nhà kính từ quá trình sản xuất và vận chuyển.
Để giải quyết những thách thức này, có nhu cầu cần cân nhắc và chuyển đổi sang các mô hình nông nghiệp bền
vững hơn, như nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp hỗn hợp và các hệ thống nông nghiệp công nghiệp thông minh
và hiệu quả hơn về tài nguyên. CHƯƠNG 8
Câu 15: Nêu nguyên nhân và hệ quả đối với sức khoẻ con người của việc suy giảm tầng ozon
Nguyên Nhân Suy Giảm Tầng Ozon:

-Các Chất Phá Hủy Ozon (Ozone Depleting Substances - ODS): Các hợp chất như
clorofluorocarbons (CFCs), halons, bromofluorocarbons (BFCs), carbon tetrachloride và methyl
chloroform chứa các nguyên tố như clor, flor, brom đã được sử dụng rộng rãi trong các sản phẩm công
nghiệp, làm lạnh và các chất phun xịt. Khi released vào không khí, chúng phản ứng với tầng ozon.
-Hoạt Động Công Nghiệp và Sản Xuất: Sự phát triển của các ngành công nghiệp và sự tăng cường sử
dụng các chất khí có thể gây ra phát thải ODS.
-Quá Trình Diễn Ra Tại Các Khu Vực Cao Độ: Tại các khu vực cận cực và khu vực cao độ, điều kiện
môi trường tạo điều kiện cho các phản ứng hóa học mà ODS tham gia vào, dẫn đến suy giảm tầng ozon.
Hệ Quả Đối Với Sức Khỏe Con Người:
-Tăng Tia UV-B: Một trong những hệ quả chính của suy giảm tầng ozon là tăng cường tác động của tia
tử ngoại loại B (UV-B) từ mặt trời đến bề mặt trái đất. Tia UV-B có thể gây hại cho sức khỏe con người.
-Tăng Nguy Cơ Ung Thư Da: Tác động của tia UV-B có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư da,
đặc biệt là ung thư tế bào tế bào.
-Tác Động Đến Hệ Thống Miễn Dịch: Tia UV-B cũng có thể gây tác động tiêu cực đến hệ thống miễn
dịch của con người, làm suy giảm khả năng chống chọi với các bệnh truyền nhiễm và các tác nhân gây bệnh khác.
-Gây Tác Động Đến Mắt: Tia UV-B cũng có thể gây tác động đến mắt, gây ra các vấn đề như cataracts
và các vấn đề về mạch máu mắt.
-Ảnh Hưởng Đến Sinh Sản: Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng tia UV-B có thể ảnh hưởng đến sức khỏe
sinh sản, có thể làm giảm khả năng sinh sản ở một số loài động vật.
Để giảm nhẹ hệ quả này, nhiều nỗ lực đã được đưa ra, bao gồm việc thực hiện các thỏa thuận quốc tế như
Giao ước Montreal để kiểm soát và loại bỏ ODS.
Câu 19: Nêu nguyên nhân và hệ quả đối với sức khoẻ con người của sự nóng dần lên của Trái Đất
Nguyên Nhân Nóng Lên của Trái Đất:

-Tăng Khí Nhà Kính: Sự tăng cường của các khí nhà kính như CO2 (carbon dioxide), methane
(methan), nitrous oxide (nitơ oxit), và các khí khác do hoạt động như đốt nhiên liệu hóa thạch, rừng
cháy, và các quá trình công nghiệp.
-Mất Rừng: Việc chặt phá rừng và mất môi trường tự nhiên làm giảm khả năng hấp thụ CO2 từ không
khí bởi cây cỏ và cây cối.
-Tăng Nhiệt Độ Bề Mặt Biển: Nước biển nóng lên và giảm khả năng hấp thụ CO2, dẫn đến sự giải
phóng khí nhà kính từ các khu vực nước biển.
-Thay Đổi Sự Phản Xạ Tia Năng Lượng Mặt Trời: Một số thay đổi do con người, như thay đổi bề mặt
đất bởi xây dựng thành phố và đường sá, có thể tăng cường sự hấp thụ và giữ nhiệt độ.
-Mất Đất Đáng Kể: Sự mất mát đất đáng kể do đô thị hóa và mở rộng nông nghiệp cũng có thể làm tăng
khả năng hấp thụ nhiệt độ.
Hệ Quả Đối Với Sức Khỏe Con Người:
-Tăng Nhiệt Độ Toàn Cầu: Sự tăng nhiệt độ toàn cầu có thể gây ra hiện tượng nóng hơn, làm tăng nguy
cơ các vấn đề sức khỏe như đau nứt, căng thẳng nhiệt và kiệt sức nhiệt.
-Thay Đổi Môi Trường Sinh Sống: Sự thay đổi nhiệt độ và thời tiết có thể ảnh hưởng đến môi trường
sống và sinh thái, làm tăng nguy cơ bệnh truyền nhiễm và thách thức an sinh xã hội.
-Nâng Cao Mức Độ Ô Nhiễm Không Khí: Tăng nhiệt độ có thể tăng sự hình thành ô nhiễm không khí
và gây ra vấn đề về sức khỏe hô hấp.
-Tăng Mực Nước Biển: Sự nâng cao mực nước biển có thể gây mất mát đất đai và đảo lập, đặt ra thách
thức đối với những cộng đồng sống gần bờ biển và gây áp lực tăng dân số tại các khu vực cao cấp.
-Ảnh Hưởng Đến Năng Suất Nông Nghiệp: Biến đổi khí hậu có thể ảnh hưởng đến mô hình nông
nghiệp và sản xuất thực phẩm, gây ra sự biến động trong nguồn cung cấp thực phẩm và giá cả.
Để giảm nhẹ hệ quả của biến đổi khí hậu, cần có những nỗ lực toàn cầu để giảm phát thải khí nhà kính và
thúc đẩy năng suất năng lượng sạch và bền vững.