MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
I. Tổng quan về môi trường
1. Khái niệm chung
1.1. Khái niệm môi trường
Môi trường là các yếu tố về tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự hệ thống
tồn tại và phát triển của con người và sinh vật (Quốc hội VN,2014)
1.2. Thành phần môi trường
Thành phần môi trường là tạo thành môi trường gồm đất, nước, yếu tố vật chất
không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác.
1.3. Quy chuẩn kỹ thuật môi trường
1.4. Tiêu chuẩn môi trường
1.5. Ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là môi trường không phù sự biến đổi của các thành phần
hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến
con người và sinh vật
1.6. Suy thoái môi trường
Suy thoái môi trường là về chất lượng và số lượng của thành phần sự suy giảm
môi trường, xấu đến con người và sinh vật.gây ảnh hưởng
1.7. Sự cố môi trường
2. Cấu trúc
Gồm 3 phân hệ:
Phân hệ sinh thái Phân hệ xã hội
(đất, nước khí hậu, (dân cư, nguồn
sinh vật...) lao động...)
1
Phân hệ các điều kiện
(các hoạt động kinh tế)
- Vật chất
- Năng lượng
-Thông tin
Tác động qua lại
3. Phân loại
2
Chức
năng
Môi trường tự nhiên: bao gồm các thành phần tự nhiên: địa hình,
địa chất, đất trồng, khí hậu, nước, sinh vật
Môi trường xã hội: bao gồm các quan hệ xã hội giữa người –
người (vd: Giám đốc – nhân viên, Thầy – trò, quyền con người...)
Môi trường kỹ thuật (nhân tạo): bao gồm các đối tượng lao động
do con người tạo ra (vd: Nhà ở, công trình giao thông, điểm dân
cư,...)
Sự
sống
Môi trường vật lí: là các thành phần vô sinh (không có sự sống)
của môi trường tự nhiên, như thạch quyển, thủy quyển, khí quyển
Môi trường sinh học: là thành phần hữu sinh (diễn ra sự sống) của
môi trường, như các hệ sinh thái, các quần thể thực vật, động vật, vi
sinh vật và cả con người.
Từ thuật ngữ môi trường sinh học đã đưa đến thuật ngữ môi
trường sinh thái Khi muốn nhấn mạnh đến “tính sinh học” và bảo
vệ sự sống
Thành
phần
tự
nhiên
Môi trường đất
Môi trường nước
Môi trường không khí
...
Vị
trí
địa
Môi trường ven biển
Môi trường đồng
Môi trường miền núi
Khu
vực
dân
sinh
Môi trường nông thôn
Môi trường thành thị
4. Chức năng
II. Tổng quan về tài nguyên
1. Khái niệm tài nguyên
Tài nguyên là tất cả các dạng được con người sử dụng vật chất, tri thức, thông tin
để tạo ra của cải vật chất hay tạo ra giá trị sử dụng mới.
2. Phân loại tài nguyên
Tài nguyên thiên nhiên
3
5 chức
năng
Không gian sinh sống cho con người và thế giới sinh vật
Cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và
sản xuất của con người
Nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra
trong cuộc sống và sản xuất khả năng tự làm sạch
Giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con
người và sinh vật
Lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
Cách phân loại Các loại cụ thể
Theo thuộc tính tự nhiên
Theo công dụng kinh tế
Theo khả năng bị hao
kiệt (cạn kiệt) trong quá
trình sử dụng
Tài nguyên đất, nước, khí hậu,
sinh vật, khoáng sản
Tài nguyên nông nghiệp, công
nghiệp, du lịch,...
Tài nguyên có thể bị hao kiệt
Tài nguyên không bị hao kiệt
Kinh tế Chính trị
Môi
trường
Công
nghệ
Quốc tế
Sản xuất
Xã hội PTBV
Mục tiêu kinh tế
Mục tiêu
môi trường
Mục tiêu
xã hội
Trong Khoa học môi trường, tài nguyên thiên nhiên được chia thành 3 loại
Tài nguyên nhân tạo
III. Tổng quan về phát triển
1. Khái niệm phát triển
Phát triển là quá trình nâng cao điều kiện sống về vật chất và tinh thần con người.
Nếu sự phát triển chủ yếu dựa vào tăng trưởng kinh tế (bỏ qua các yếu tố khác)
Phát triển không bền vững
Ủy ban Môi trường và Phát triển LHQ (1987) đã đưa ra khái niệm phát triển
bền vững là phát triển sao cho những đáp ứng được nhu cầu của mình thế hệ hiện tại
và đáp ứng được nhu cầu của họkhông làm hại đến thế hệ tương lai
4
Tài nguyên thiên nhiên
Vĩnh cửu Không tái tạo
Năng
lượng
mặt trời
Gió, thủy
triều,
dòng chảy
Không
khí
Khoáng
kim loại
Khoáng
phi kim
loại
Tái tạo
Không
khí
Nước Đất Sinh
vật
Mô hình PTBV của Hội đồng thế
giới
Mô hình PTBV của Ngân hàng Thế
giới
Kinh tế
hội
Môi
trường
PTBV
2. Các chỉ số về phát triển:
Chỉ số tổng sản phẩm quốc nội – GDP
GDP = LỢI NHUẬN (DN nước ngoài) + LỢI NHUẬN (DN trong nước)
5
Môi hình PTBV thường được
sử dụng
Phát triển
bền vững đòi
hỏi
Về kinh tế: Phải tự trang trải được các nhu cầu hợp
lí với chi phí không vượt quá thu nhập
Về xã hội: Phải thỏa mãn hợp lí các nhu cầu về tinh
thần vật chất và văn hóa của con người; bảo vệ tính
Về môi trường (sinh thái): Đảm bảo duy trì sự ổn
định và an toàn lâu dài của các hệ sinh thái
Hạn chế của
chỉ số GDP
Cho biết sự phát triển kinh tế nhưng không đánh giá
chính xác về mức sống
Không tính đến kinh tế phi tiền tệ (sản xuất hàng hóa
tại gia đình, công việc tình nguyện...)
Không tính đến sự phát triển bền vững (khi khai thác
quá mức tài nguyên, ô nhiễm môi trường)
HDI < 0,500 thấp, chậm phát triển
HDI từ 0,501 đến 0,799 trung bình
HDI > 0,800 cao, phát triển cao
còn nhiều hạn chế, chưa có một công cụ đo lường hiện tại nào có thể hoàn
hảo cho GDP. Vì thế, thay vì tiếp tục tranh luận về GDP và đòi hỏi thay đổi bằng một
khuôn khổ mới – phức tạp và cần sự thay đổi hoàn toàn hệ thống và dữ liệu hiện tại. Các
nhà thống kê nên tìm cách cải thiện dữ liệu của GDP.
Chỉ số tiến bộ đích thực – GPI
Khác với GDP, GPI là lượng hóa và công thêm vào các cộng việc thiện nguyện và
trừ đi và phi tồn chi cho các hiệu ứng tiêu cực như tội phạm, ô nhiễm, suy thoái tài
nguyên...
Nhiều nước phát triển đang sử dụng GPI thay thế cho GDP nhằm đánh giá sự hưng
thịnh đích thực và toàn diện.
Chỉ số phá triển con người – HDI
* Phản ánh chất lượng cuộc sống của dân cư trong một quốc giaÝ nghĩa:
HDI được tính dựa theo
HDI được đánh giá trên thang điểm từ 0
1
Chỉ số nghèo tổng hợp – HPI
Phản ánh thông qua:
Nước phát triển Nước đang phát triển
Tuổi thọ Tuổi thọ
Kiến thức Kiến thức
Mức sống (GDP/người) Mức sống (GPD/người)
Vị thế người dân trong xã hội (được tôn
trọng, được tham gia vào các hoạt động,
mức độ dân chủ...)
6
3 chỉ thị
GDP tính theo dầu người kinh tế
Tỉ lệ người biết chữ và số năm được đi học
giáo dục
Tuổi thọ trung bình y tế
Tác động qua lại
Phụ thuộc lẫn nhau
...
Mô hình phát triển một chiều biến tài nguyên thành chất thải
Mô hình phát triển bền vững:
Mô hình mong đợi (kỳ vọng) của các quốc gia
Phát triển dựa trên sự cân bằng giữa các mục tiêu KT – XH – MT trong hiện tại và
tương lai
Quốc gia tiêu biểu: Nauy, Phần Lan
IV. Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển
CHƯƠNG 2: DÂN SỐ VÀ MÔI TRƯỜNG
1. Các thông số cơ bản của dân số học
1.1. Quy mô
- Thời điểm: Như dân số Việt Nam ngày 1/4/2019
- Thời kỳ:
Như tổng dân số trong năm 2019
Theo trình độ phát triển xã hội, như xã hội nông nghiệp, xã hội công nghiệp
ĐÔNG DÂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ RỘNG LỚN
1.2. Cơ cấu
* Theo giới tính
7
Thải bỏ - ô nhiễm và
suy thoái môi trường
Tài nguyên
Tiếp thị
Sản xuất
Tiêu dùng
MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN
Trong đó:
TNN: Tỉ số giới tính
DNAM: Dân số nam
Dtb: Tổng số dân
Khái niệm: Là sự tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số
dân (đơn vị tính : %)
* Theo tuổi
Khái niệm: Là tập hợp những nhóm người sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất
định
Cơ cấu các nhóm tuổi (Thế giới)
-Dưới tuổi lao động: 0 – 14
-Trong tuổi lao động: 15 – 64
-Trên tuổi lao động: >= 65
M ở rộng
Cơ cấu dân số vàng:
-Biểu hiện:
Số người phụ thuộc: < 50%
Số người trong độ tuổi lao động: > 60% dân số (hoặc cứ 2 người lao động nuôi
1 người ko lao động).
-Thời gian kéo dài cơ cấu dân số vàng khoảng 30 – 40 năm
- Cơ cấu dân số vàng cho một quốc gia, một lãnh thổchỉ xảy ra một lần duy nhất
Già hóa dân số:
Tiêu chí xác định già hóa dân số:
- Người trên 65 tuổi >= 7% dân số
- Người trên 60 tuổi >= 10% dân số
Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế VN
- KV1: Nông – lâm – ngư nghiệp
- KV2: Công nghiệp và xây dựng
- KV3: Dịch vụ
1.3. Biến động
a. Biến động tự nhiên Mối quan hệ giữa tỉ lệ sinh – t
8
TNN =
DNAM
Dtb
x 100
Trong đó:
-I ( ) đến môi trườngIntensity Mức độ tác động
-P ( ) (sự gia tăng)Population Dân số
-C ( ) , năngConsumption Số đơn vị tài nguyên
lượng mỗi người tiêu thụ
-E ( ) ô nhiễm môiEffects Mức độ suy thoái
trường do tiêu thụ một đơn vị tài nguyên, năng
lượng
b. Biến động cơ học Mối quan hệ giữa xuất cư – nhập cư
2. Sự gia tăng dân số thế giới
Thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người và thời gian dân số tăng gấp đôi rút ngắn lại
Chủ yếu diễn ra ở các nước đang phát triển:
Chiếm 80% dân số thế giới
Chiếm 95% dân gia tăng hàng năm của thế giới
Gia tăng dân số của tỉ trọng dân số trong độ tuổi sinh sảnchịu ảnh hưởng lớn
3. Gia tăng dân số và các vấn đề về tài nguyên, môi trường
3.1. Tác động môi trường của sự gia tăng dân số
a. Công thức thể hiện tác động của sự gia tăng dân số đến môi trường (Miller,
1993)
Yếu tố nào trong công thức trên cần được kiểm soát nhằm giảm áp lực lên môi
trường ở các quốc gia đang phát triển ?
b. Các tác động của sự gia tăng dân số đến tài nguyên, môi trường
1. Sức ép lớn lên tài nguyên thiên nhiên và môi trường đất Giảm mức tiêu thụ
nguồn tài nguyên tái tạo trên đầu người
2. Tạo ra nguồn thải tập trung vượt quá khả năng phân hủy của môi trường tự
nhiên Trong các khu vực đô thị, khu sản xuất nông nghiệp, công nghiệp
3. Sự nghèo đói ở các nước ở các nước đang phát triển sự tiêu dư thừa phát
triển Tình trạng di dân
4. Sự và hình thành các thành phố lớn, các siêu đô thịgia tăng dân số đô thị
9
I = C . P . E
Yếu tố dân số (P), vì:
- Con người là chủ thể tác động trực tiếp và gián tiếp lên yếu tố khác
- Dân số (P) tăng ảnh hưởng trực tiếp đến mức tiêu thụ (C) tài
nguyên làm gia tăng mức độ suy thoái và ô nhiễm môi trường
(E)
3.2. Quan hệ giữa dân số và tài nguyên
Ảnh hưởng của tài nguyên môi trường đến dân số
Gia tăng dân số và khai thác tài nguyên
10
Dân số
- Quy mô
- Cơ câu
- Biến động
- Phấn bố
Tài nguyên môi
trường
- Số lượng
- Chất lượng
- Phân bố
Tài nguyên và
môi trường
Mức sinh
Mức chết
Sự di dân
Chất lượng dân số
...
Gia tăng
DS
Đất
Nước
Rừng
Khoáng
sản
Khí
quyển
- Suy giảm DT đất NN, LN
- Gia tăng ô nhiễm đất
- Thoái hóa đất
- Sụt giảm nước ngầm
- Ô nhiễm nguồn nước
- Giảm DT bề mặt
- Thay đổi chế độ thủy văn
- Thu hẹp DT
- Suy giảm chất lượng rừng
- Gia tăng ô nhiễm không khí
- Suy giảm tầng ozon
- Gây hiệu ứng nhà kính
- Cạn kiệt tài nguyên
- Ô nhiễm môi trường
Mở rộng
CHƯƠNG 3: TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC
1. Tài nguyên rừng
1.1. Vai trò, phân loại rừng
a. Vai trò của rừng
Vai trò
Duy trì sự đa dạng sinh học (rừng là môi trường
sống của nhiều loài, đặc biệt là rừng ẩm nhiệt đới)
Cung cấp nguyên liệu cần thiết cho con người và
các ngành kinh tế
Lưu trữ nguồn gen quý và cung cấp thông tin cho
con người
Cân bằng hệ sinh thái
Khí hậu: Góp phần điều hòa khí hậu. Rừng
là lá phổi xanh hấp thụ CO và tái sinh O2 2
Nước (mặt, ngầm): Điều hòa dòng chảy,
giảm lũ lụt (rừng giữ lại 25% tổng lượng
nước mưa; hạn chế dòng chảy mặt khoảng
Đất:
- Cung cấp chất hữu cơ cho đất
- Động vật (sống trong đất) đào xới
làm đất tơi, xốp
- Thực vật hạn chế xói mòn, tăng
độ phì
- Vi sinh vật phân giải xác sinh vật
và tổng hợp thành mùn
Tóm lại:
Duy trì sự đa dạng sinh học
Cung cấp nguyên liệu cần thiết cho con người và các ngành kinh tế
Lưu trữ nguồn gen quý giá và cung cấp thông tin cho con người
Cân bằng hệ sinh thái (khí hậu, nguồn nước, đất...)
...
b. Phân loại rừng
Căn cứ vào vai trò 3 loại rừng:
1.2. Tài nguyên rừng trên thế giới
Diện tích rừng ngày càng suy giảm
Đầu TK XX: 6 tỉ ha
2015: 3,9 tỉ ha (30,6%)
Nguyên nhân gây thu hẹp DT rừng?
1.3. Tài nguyên rừng ở Việt Nam
Tài nguyên rừng tiếp tục bị suy thoái
1943: 70% diện tích rừng giàu
2016: 8,7% diện tích rừng giàu
Nguyên nhân sụt giảm DT và suy thoái rừng VN
12
Vai trò
của rừng
Rừng đặc dụng Sử dụng cho các mục đích bảo tồn hệ
sinh thái, sự đa dạng sinh học, nghiên cứu khoa học...
Rừng phòng hộ Sử dụng chủ yếu để điều hòa khí hậu,
bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất (chống xói mòn), hạn chế
thiên tai...
Rừng sản xuất Sử dụng để sản xuất, kinh doanh (gỗ, củi,
vật nuôi...) và kết hợp phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái
Khai thác gỗ và các sản phẩm từ rừng
Khai thác mỏ, xây dựng thủy điện
Sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi,...)
Cháy rừng
Đô thị hóa
Khác (mưa axit, mực nước biển dâng,...)
1.4. Bảo vệ rừng và phát triển bền vững
2. Đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học là gì?
Theo Công ước đa dạng sinh học năm 1992: Là của sinh sự đa dạng và phong phú
vật từ mọi nguồn trên Trái Đất, bao gồm đa dạng trong loài (gen) đa dạng hệ sinh thái
2.1. Đa dạng sinh học trên thế giới
Ước tính, thế giới tự nhiên có khoảng 8,7 triệu loài (2011)
2.2. Đa dạng sinh học ở VN
Hậu quả:
Mất nguồn cung cấp thông tin, dược liệu, lương thực, thực phẩm,...
Mất cân bằng sinh thái
CHƯƠNG 4: TÀI NGUYÊN ĐẤTÔ NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT
1. Tài nguyên đất
1.1. Đặc điểm
a. Khái niệm
Đất là một hợp phần tự nhiên được hình thành dưới tác động tổng hợp dưới tác động
b. Các yếu tố hình thành
Tập quán sản xuất (du canh du cư)
Chuyển đất rừng đất sản xuất nông nghiệp, công nghiệp
Khai thác vượt khỏi khả năng phục hồi tự nhiên của rừng
Kĩ thuật khai thác lạc hậu gây lãng phí tài nguyên rừng
Cháy rừng
Khác
-Cung cấp chất vô cơ ( thành phần khoáng)
cho đất
-Ảnh hưởng màu sắc tính chất đến , của đất:
Đất hình thành trên đá granite : màu
xám, nhiều cát, nghèo dinh dưỡng
Đất hình thành trên đá badan hoặc
đá vôi: màu nâu, đỏ vàng, giàu dinh
d
c. Cấu tạo của đất
Thành phần (Chất khoáng): chiếm 45%vô cơ
Thành phần : các chất mùn hữu cơ (5%)hữu cơ
Khác: không khí (25%) và nước (25%)
14
Các yếu tố
Đá mẹ
- Sinh vật ho đấtcung cấp chất hữu cơ c
- Ngoài ra:
Động vật (sống trong đất) làm đất
tơi, xốp
Thực vật hạn chế quá trình xói
mòn, tăng độ phì (VD; cây họ đậu)
Vi sinh vật - phân giải xác sinh vật
tạo mùn
- Con người:
Tích cực: góp phần tăng độ phì cho
đất
Tiêu cực: gây thoái hóa, ô nhiễm đất
-Núi cao: hình thành đất chậm (do nhiệt độ
thấp, quá trình phá hủy đá diễn ra chậm)
-Địa hình thấp: tầng đất thường dày (do quá
trình bồi tụ)
-Địa hình dốc: tầng đất thường mỏng (do đất
dễ bị xói mòn)
-Ảnh hưởng đến quá trình biến đá gốc thành
đất
- Thời gian , tầng đất có xu hướng càng dài
càng dày
1.2. Tài nguyên đất trên thế giới
Tổng diện tích (đất lục địa): 13.400 triệu ha
Đất canh tác: 11%
Đất đồng cỏ chăn nuôi gia súc: 24%
Diện tích rừng và đất rừng: 31%
Đất khác: 34%
Theo châu lục: Nhiều nhất: Châu Á (44 triệu km2) ; Ít nhất: Châu Đại Dương (9
triệu km2)
Đất đang bị suy thoái:
Biểu hiện:
Nhiễm mặn
Nhiễm phèn
Xói mòn
Bạc màu
Ô nhiễm hóa chất
...
Nguyên nhân dẫn đến thoái hóa đất?
Nền NN hiện nay là nền NN dầu mỏ?
1.3. Tài nguyên đất ở VN
- Tổng diện tích đất tự nhiên của nước ta: khoảng 33 triệu ha (đứng thứ 58/200
QG). Trong đó đất nông nghiệp chiếm 82,4%
- Đất ngày càng thoái hóa
- Các :hình thức thoái hóa
Xói mòn, rửa trôi
15
- Biến đổi khí hậu Khô hạn
- Trồng độc canh thay đổi kết cấu đất, mất chất hữu cơ,...Vd:
Cây bạch đàn
Lá rụng khó phân hủy để tạo mùn cho đất
Sinh trưởng rất nhanh hút cạn chất dinh dưỡng trong đất
Tầng cây 1 tán dễ xói mòn, rửa trôi đất.
- Phá rừng mất lớp phủ thực vật
- Sử dụng nhiều phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật thay
đổi tính chất lý/ hóa của đất
- ...
Phân bón, Nhà kính, thuốc bảo vệ thực vật, động cơ chạy,... đều xuất
phát từ dầu
Độ dốc Cường độ xói mòn
<30
3 – 50
5 – 70
7 - 100
Xói mòn yếu
Trung bình
Mạnh
Rất mạnh
Nhiễm mặn, nhiễm phèn (khoảng 3 triệu ha, tập trung chủ yếu ở Đồng bằng
Sông Hồng, Sông Cửu Long)
Ô nhiễm đất
...
Nguyên nhân thoái hóa đất?
2. Ô nhiễm môi trường đất
2.1. Nguồn gây ô nhiễm
2.2. Hiện trạng ô nhiễm môi trường đất
2.3. Biện pháp chống ô nhiễm đất
Cần có các tiêu chuẩn chất lượng môi trường đất
Hạn chế tối đa việc sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ
Quy hoạch sử dụng đất hợp lí (vd: quy hoạch bãi rác thải để chôn vùi các chất thải
rắn ở đô thị và khu công nghiệp)
16
-Tự nhiên: Hạn hán, mưa lũ, cát bay, mực nước biển dâng...
-Kinh tế, xã hội:
Sức ép dân số khai thác quá mức tài nguyên đất
Phương thức canh tác (độc canh, thâm canh)
Chất thải và hóa chất
Công tác quy hoạch
...
Nguồn gây
ô nhiễm
Sinh hoạt
Sản xuất
nông nghiệp
Sản xuất
công nghiệp
Nguồn khác
- Bón phân hữu cơ chưa qua xử lí
ký sinh trùng, vi khuẩn
- 3 nhóm hóa chất sử dụng chủ yếu
trong ngành trồng trọt
Thuôc diệt cỏ (Herbicibes)
Thuốc trừ sâu (Ínecticides)
Thuốc diệt nấm (Fungicides)
- Ô nhiễm điện: chủ yếu từ các quá
trình sản xuất công nghiệp (nước
nóng, khí thải công nghiệp,...)
-Nguồn ô nhiễm do phóng xạ: phế
thải của các cơ sở khai thác, nghiên
cứu đi vào đất đi vào cây trồng
đi vào người.
CHƯƠNG 5: TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Nước – Cội nguồn của sự sống (ở đâu có nước, ở đó có sự sống)
Nước – Một vũ khí lợi hại và là khởi nguồn của nhiều xung đột
Nước – Tài nguyên có thể “xuất khẩu”
Sự hình thành nguồn nước?
b. Đặc điểm nguồn nước
1.2. Tài nguyên nước trên thế giới:
Tổng lượng nước: 1,3 tỉ km3
Một số vấn đề đặt ra
Thiếu nước sinh hoạt: xảy ra trên khu vực rộng lớn ( Trung Đông, Châu
Phi)
Thiếu nước trong ngành trồng trọt giảm sản lượng và năng suất thiếu
lương thực nạn đói
Ô nhiễm nguồn nước
17
Trái Đất sơ khai có hoạt động phun trào núi lửa trong lòng đất
tạo bầu khí quyển chứa khí CO và hơi nước Trái Đất lạnh đi 2
Hơi nước ngưng tụ, gây mưa và rơi xuống tạo các dòng chảy mặt
Trái đất nóng lên, băng tan rã nước mặt (sông, hồ, đại dương)
trở lại dạng lỏng và theo trụ trình tuần hoàn
Đặc điểm
Nước mưa
Nước mặt
Nước ngầm
- Tương đối sạch
- Phân bố không đều trên Trái Đất
- thể sử dụng chủ yếu: hải đảo, các
vùng bị nhiễm phèn, mặn,...
- Sự phân bố lượng mưa trên TĐ:
Theo lục địa đại dương
(kinh độ): Gần biển mưa
- Gồm:
nước có mặt thoáng tiếp xúc
với không khí
nước ngầm tầng nông
- Chất lượng nguồn nước mặt bị thay
đổi tùy theo mùa
- Tồn tại trong:
Các khe nứt
Các khoảng trống dưới đất
Thấm trong các lớp đất
1.3. Tài nguyên nước ở VN
Nguồn cấp nước, tiềm năng:
Nước mưa: khoảng 2000mm/ năm (gấp 2,6 lượng mưa trung bình của vùng
lục địa trên thế giới)
Nước mặt: khoảng 853 km3 (tổng lượng dòng chảy phát sinh trên lãnh thổ
VN chiếm 37% tổng lượng dòng chảy)
Nước ngầm: trữ lượng tiềm năng khoảng 60 tỷ m3/ năm (trữ lượng khai
thác khoảng 5%)
Phân bố nguồn nước
Thời gian: Lượng nước chảy cả năm tập trung vào 3 – 4 tháng mùa lũ
(Tháng 7 -9)
Không gian: Sông lớn tập trung ở miền Bắc và miền Nam (các sông ở miền
Trung chỉ chiếm 10% tổng lượng dòng chảy)
Sử dụng nước:
Mới sử dụng khoảng 20 – 30% tổng trữ lượng
Việc sử dụng gặp nhiều khó khăn (do nguồn nước phân phối không đều
trong năm và trên toàn lãnh thổ)
Còn lãng phí trong sử dụng
Các vấn đề môi trường liên quan:
Tình trạng thiếu nước mùa khô, lũ lụt màu mưa (Nguyên nhân chính: phá
rừng đầu nguồn)
Sự ô nhiễm nước mặt (Nguyên nhân chính: do nước thải, chất rắn chưa
được thu gom, xử lý thích hợp)
Tình trạng cạn kiệt và ô nhiễm nguồn nước ngầm ở các đô thị lớn và các
tỉnh đồng bằng (Nguyên nhân chính: khai thác quá mức, thiếu quy hoạch,
nước thải không qua xử lí)
Xâm nhập mặn vào sông với quy mô ngày càng gia tăng (Nguyên nhân: do
phá rừng đầu nguồn, khí hậu thay đổi bất thường)
2. Ô nhiễm môi trường nước
2.1. Nguồn gây ô nhiễm
Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và tính chất của nước, có hại cho hoạt
động sống bình thường của con người và sinh vật, do sự có mặt của các tác nhân
quá ngưỡng cho phép.
Nguồn gây
ô nhiễm
Sinh hoạt rác thải sinh hoạt
Sản xuất nông nghiệp: Sử dụng hóa chất: thuốc
trừ sâu, thuốc diệt cỏ...
Sản xuất công nghiệp:
- Nước thải từ KCN (chứa các chất hữu cơ,
kim loại nặng, chất phóng xạ,...)
- Khai thác khoáng sản
2.2. Hiện trạng ô nhiễm môi trường nước:
Thực trạng ô nhiễm nước ở VN:
2.3. Biện pháp bảo vệ
Cải thiện các thông tin cơ sở (giám sát, theo dõi)
Tăng cường đào tạo và nâng cao nhận thức
Nâng cao hiệu quả sử dụng nước (sử dụng hợp lí, tiết kiệm)
19
Nguồn khác: Nhiễm mặn, nhiễm phèn, gió, bão, lũ
lụt... (nguồn gốc tự nhiên)
Ô nhiễm
nước mặt
Mức độ ô nhiễm ở hạ lưu các con sông ngày càng tăng (đặc biệt vào mùa
khô) do ảnh hưởng của các đô thị và các cơ sở công nghiệp
Ô nhiễm môi
trường biển
ngày càng tăng
Nguồn gây ô
nhiễm biển
Tự nhiên: Gió, bão, lũ lụt,...
Nhân tạo:
- Hoạt động trong các KDC đô thị ven biển
- Hoạt động công nghiệp tập trung tại khu vực ven biển
- Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản
- Hoạt động GTVT và sự cố tràn dầu
- Khai thác khoáng sản
- Hoạt động du lịch và dịch vụ tại các KDL và các khu
nghỉ dưỡng ven biển
Biểu hiện ô
nhiễm biển
Gia tăng nồng độ các chất gây ô nhiễm trong nước biển (như
dầu mỏ, các kim loại nặng, các chất hữu cơ,...)
Suy thoái hệ sinh thái biển như hệ sinh thái san hô, hệ sinh
thái rừng ngập mặn
Hiện tượng như thủy triều đỏ
Ô nhiễm
nước
ngầm
Nước ngầm bị nhiễm bẩn do các chất thải ngấm xuống đất
Nước ngầm bị nhiễm mặn Việc khai thác nước ở dưới đất không được quản
lí và quy hoạch cụ thể
Đốt rơm, rạ sau thu hoạch
Quản lí nước và vấn đề ô nhiễm trên toàn bộ lưu vực
Kết hợp chặt chẽ việc phát triển tài nguyên nước với việc bảo vệ các hệ sinh thái (đặc biệt
rừng đầu nguồn)
Tăng cường hợp tác quốc tế (sông, biển)
CHƯƠNG 6: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
1. Nguồn gây ô nhiễm
Ô nhiễm không khí là sự có mặt của hoặc một quan trọng một chất lạ sự biến đổi
trong , làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự tỏa thành phần không khí
mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi)
2. Thực trạng
Ô nhiễm không khí ở VN:
Thành thị: Hầu hết các đô thị ở nước ta đều bị ô nhiễm bụi, nhiều nơi bị ô
nhiễm trầm trọng, tới mức báo động (đặc biệt là Hà Nội và TPHCM)
Nông thôn: Môi trường không khí nông thôn nước ta còn tốt, trừ một số
làng
3. Biện pháp giảm ô nhiễm không khí
20
Sinh hoạt
Sử dụng củi, nhiên liệu hóa thạch
Sản xuất
nông
nghiệp
Phun thuốc bảo vệ thực vật
Đốt rừng để lấy đất sản xuất
Sản xuất
công
nghiệp
Ô nhiễm không khí trong quá trình đốt nhiên liệu (thải CO2 và SO2)
2/3 khí SO2 do nhiệt điện, 1/3 do núi lửa phun và hoạt động khác
SO2: gây viêm niêm mạc mắt, viêm phế quản, ức chế tuyến giáp,
gây mưa axit,...
Ô nhiễm nước (ô nhiễm nhiệt) nước thải từ quá trình làm mát (+5 -
150C) giảm lượng thủy sinh
Nguồn
khác
Cháy rừng, đồng cỏ (do tia chớp, sự cọ sát) khói bụi
Gió lốc/ bão cát tạo bụi
Sự phân hủy động/ thực vật trong không khí tạo các chất khí ô nhiễm

Preview text:

MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
I. Tổng quan về môi trường 1. Khái niệm chung
1.1. Khái niệm môi trường
Môi trường là hệ thống các yếu tố về tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự
tồn tại và phát triển của con người và sinh vật (Quốc hội VN,2014)
1.2. Thành phần môi trường
Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường gồm đất, nước,
không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác.
1.3. Quy chuẩn kỹ thuật môi trường
1.4. Tiêu chuẩn môi trường
1.5. Ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù
hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật
1.6. Suy thoái môi trường
Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần
môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.
1.7. Sự cố môi trường 2. Cấu trúc Gồm 3 phân hệ: Tác động qua lại
Phân hệ sinh thái Phân hệ xã hội
(đất, nước khí hậu,
Phân hệ các điều kiện (dân cư, nguồn
(các hoạt động kinh tế) sinh vật...) lao động...) - Vật chất - Năng lượng -Thông tin 1 3. Phân loại
Môi trường tự nhiên: bao gồm các thành phần tự nhiên: địa hình,
địa chất, đất trồng, khí hậu, nước, sinh vật Chức
Môi trường xã hội: bao gồm các quan hệ xã hội giữa người – năng
người (vd: Giám đốc – nhân viên, Thầy – trò, quyền con người...)
Môi trường kỹ thuật (nhân tạo): bao gồm các đối tượng lao động
do con người tạo ra (vd: Nhà ở, công trình giao thông, điểm dân cư,...)
Môi trường vật lí: là các thành phần vô sinh (không có sự sống)
của môi trường tự nhiên, như thạch quyển, thủy quyển, khí quyển Sự sống
Môi trường sinh học: là thành phần hữu sinh (diễn ra sự sống) của
môi trường, như các hệ sinh thái, các quần thể thực vật, động vật, vi
sinh vật và cả con người.
Từ thuật ngữ môi trường sinh học đã đưa đến thuật ngữ môi
trường sinh thái Khi muốn nhấn mạnh đến “tính sinh học” và bảo vệ sự sống Thành
Môi trường đất Vị
Môi trường ven biển phần trí tự
Môi trường nước địa
Môi trường đồng nhiên
Môi trường không khí
Môi trường miền núi ... Khu
Môi trường nông thôn vực dân cư sinh
Môi trường thành thị 2 4. Chức năng
Không gian sinh sống cho con người và thế giới sinh vật
Cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và
sản xuất của con người 5 chức
Nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra năng
trong cuộc sống và sản xuất Có 
khả năng tự làm sạch
Giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật
Lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
II. Tổng quan về tài nguyên
1. Khái niệm tài nguyên
Tài nguyên là tất cả các dạng vật chất, tri thức, thông tin được con người sử dụng
để tạo ra của cải vật chất hay tạo ra giá trị sử dụng mới.
2. Phân loại tài nguyên
Tài nguyên thiên nhiên
Cách phân loại
Các loại cụ thể
Tài nguyên đất, nước, khí hậu,
Theo thuộc tính tự nhiên sinh vật, khoáng sản
Theo công dụng kinh tế
Tài nguyên nông nghiệp, công nghiệp, du lịch,...
Theo khả năng bị hao
Tài nguyên có thể bị hao kiệt
kiệt (cạn kiệt) trong quá
Tài nguyên không bị hao kiệt trình sử dụng 3
Trong Khoa học môi trường, tài nguyên thiên nhiên được chia thành 3 loại
Tài nguyên thiên nhiên Vĩnh cửu Không tái tạo Tái tạo Năng Gió, thủy Không Khoáng Khoáng Không Nước Đất Sinh lượng triều, khí kim loại phi kim khí vật mặt trời dòng chảy loại
Tài nguyên nhân tạo
III. Tổng quan về phát triển
1. Khái niệm phát triển
Phát triển là quá trình nâng cao điều kiện sống về vật chất và tinh thần con người.
 Nếu sự phát triển chủ yếu dựa vào tăng trưởng kinh tế (bỏ qua các yếu tố khác) 
Phát triển không bền vững
 Ủy ban Môi trường và Phát triển LHQ (1987) đã đưa ra khái niệm phát triển
bền vững  là phát triển sao cho những thế hệ hiện tại đáp ứng được nhu cầu của mình
mà không làm hại đến thế hệ tương lai và đáp ứng được nhu cầu của họ
Mô hình PTBV của Hội đồng thế
Mô hình PTBV của Ngân hàng Thế giới giới Kinh tế Chính trị Mục tiêu kinh tế Môi Xã hội PTBV trường Sản xuất Công Mục tiêu Mục tiêu nghệ Quốc tế xã hội môi trường 4
Môi hình PTBV thường được sử dụng Kinh tế Xã PTBV Môi hội trường
Về kinh tế: Phải tự trang trải được các nhu cầu hợp
lí với chi phí không vượt quá thu nhập Phát triển
Về xã hội: Phải thỏa mãn hợp lí các nhu cầu về tinh bền vững đòi
thần vật chất và văn hóa của con người; bảo vệ tính hỏi
Về môi trường (sinh thái): Đảm bảo duy trì sự ổn
định và an toàn lâu dài của các hệ sinh thái
2. Các chỉ số về phát triển:
Chỉ số tổng sản phẩm quốc nội – GDP
GDP = LỢI NHUẬN (DN nước ngoài) + LỢI NHUẬN (DN trong nước)
Cho biết sự phát triển kinh tế nhưng không đánh giá chính xác về mức sống
Hạn chế của
Không tính đến kinh tế phi tiền tệ (sản xuất hàng hóa chỉ số GDP
tại gia đình, công việc tình nguyện...)
Không tính đến sự phát triển bền vững (khi khai thác
quá mức tài nguyên, ô nhiễm môi trường) 5
còn nhiều hạn chế, chưa có một công cụ đo lường hiện tại nào có thể hoàn
hảo cho GDP. Vì thế, thay vì tiếp tục tranh luận về GDP và đòi hỏi thay đổi bằng một
khuôn khổ mới – phức tạp và cần sự thay đổi hoàn toàn hệ thống và dữ liệu hiện tại. Các
nhà thống kê nên tìm cách cải thiện dữ liệu của GDP.

Chỉ số tiến bộ đích thực – GPI
Khác với GDP, GPI là lượng hóa và công thêm vào các cộng việc thiện nguyện và
trừ đi và phi tồn chi cho các hiệu ứng tiêu cực như tội phạm, ô nhiễm, suy thoái tài nguyên...
Nhiều nước phát triển đang sử dụng GPI thay thế cho GDP nhằm đánh giá sự hưng
thịnh đích thực và toàn diện.
Chỉ số phá triển con người – HDI
* Ý nghĩa: Phản ánh chất lượng cuộc sống của dân cư trong một quốc gia
HDI được tính dựa theo
GDP tính theo dầu người  kinh tế 3 chỉ thị
Tỉ lệ người biết chữ và số năm được đi học  giáo dục
Tuổi thọ trung bình  y tế
HDI được đánh giá trên thang điểm từ 0 1 HDI < 0,500
thấp, chậm phát triển
HDI từ 0,501 đến 0,799trung bình HDI > 0,800
cao, phát triển cao
Chỉ số nghèo tổng hợp – HPI Phản ánh thông qua: Nước phát triển
Nước đang phát triển Tuổi thọ Tuổi thọ Kiến thức Kiến thức Mức sống (GDP/người) Mức sống (GPD/người)
Vị thế người dân trong xã hội (được tôn
trọng, được tham gia vào các hoạt động, mức độ dân chủ...) 6
Mô hình phát triển một chiều biến tài nguyên thành chất thải Thải bỏ - ô nhiễm và Tài nguyên Tiêu dùng suy thoái môi trường Sản xuất Tiếp thị
Mô hình phát triển bền vững:
Mô hình mong đợi (kỳ vọng) của các quốc gia
Phát triển dựa trên sự cân bằng giữa các mục tiêu KT – XH – MT trong hiện tại và tương lai
Quốc gia tiêu biểu: Nauy, Phần Lan
IV. Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN Tác động qua lại Phụ thuộc lẫn nhau ...   
CHƯƠNG 2: DÂN SỐ VÀ MÔI TRƯỜNG
1. Các thông số cơ bản của dân số học 1.1. Quy mô
- Thời điểm: Như dân số Việt Nam ngày 1/4/2019 - Thời kỳ:
 Như tổng dân số trong năm 2019
 Theo trình độ phát triển xã hội, như xã hội nông nghiệp, xã hội công nghiệp
ĐÔNG DÂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ RỘNG LỚN 1.2. Cơ cấu
* Theo giới tính 7
Khái niệm: Là sự tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân (đơn vị tính : %) Trong đó: DNAM TNN = x 100
TNN: Tỉ số giới tính Dtb DNAM: Dân số nam Dtb: Tổng số dân * Theo tuổi
Khái niệm: Là tập hợp những nhóm người sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định
Cơ cấu các nhóm tuổi (Thế giới)
-Dưới tuổi lao động: 0 – 14
-Trong tuổi lao động: 15 – 64
-Trên tuổi lao động: >= 65 M ở rộng
Cơ cấu dân số vàng: -Biểu hiện:
Số người phụ thuộc: < 50%
Số người trong độ tuổi lao động: > 60% dân số (hoặc cứ 2 người lao động nuôi 1 người ko lao động).
-Thời gian kéo dài cơ cấu dân số vàng khoảng 30 – 40 năm
- Cơ cấu dân số vàng chỉ xảy ra một lần duy nhất cho một quốc gia, một lãnh thổ Già hóa dân số:
Tiêu chí xác định già hóa dân số:
- Người trên 65 tuổi >= 7% dân số
- Người trên 60 tuổi >= 10% dân số
Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế VN
- KV1: Nông – lâm – ngư nghiệp
- KV2: Công nghiệp và xây dựng - KV3: Dịch vụ 1.3. Biến động
a. Biến động tự nhiên Mối quan hệ giữa tỉ lệ sinh – t  ử 8
b. Biến động cơ học Mối quan hệ giữa xuất cư – nhập cư 
2. Sự gia tăng dân số thế giới
Thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người và thời gian dân số tăng gấp đôi rút ngắn lại
Chủ yếu diễn ra ở các nước đang phát triển:
Chiếm 80% dân số thế giới
Chiếm 95% dân gia tăng hàng năm của thế giới
 Gia tăng dân số chịu ảnh hưởng lớn của tỉ trọng dân số trong độ tuổi sinh sản
3. Gia tăng dân số và các vấn đề về tài nguyên, môi trường
3.1. Tác động môi trường của sự gia tăng dân số
a. Công thức thể hiện tác động của sự gia tăng dân số đến môi trường (Miller, 1993) Trong đó: -I (Intensity)
Mức độ tác động đến môi trường -P (Population)
Dân số (sự gia tăng)
-C (Consumption)  Số đơn vị tài nguyên, năng I = C . P . E
lượng mỗi người tiêu thụ
-E (Effects)  Mức độ suy thoái và ô nhiễm môi
trường do tiêu thụ một đơn vị tài nguyên, năng lượng
Yếu tố nào trong công thức trên cần được kiểm soát nhằm giảm áp lực lên môi
trường ở các quốc gia đang phát triển ? Yếu tố dân số (P), vì:
- Con người là chủ thể tác động trực tiếp và gián tiếp lên yếu tố khác
- Dân số (P) tăng ảnh hưởng trực tiếp đến mức  tiêu thụ (C) tài
nguyên làm gia tăng mức độ suy 
thoái và ô nhiễm môi trường (E)
b. Các tác động của sự gia tăng dân số đến tài nguyên, môi trường
1.
Sức ép lớn lên tài nguyên thiên nhiên và môi trường đất  Giảm mức tiêu thụ
nguồn tài nguyên tái tạo trên đầu người
2. Tạo ra nguồn thải tập trung vượt quá khả năng phân hủy của môi trường tự
nhiên Trong các khu vực đô thị, khu sản xuất nông nghiệp, công nghiệp
3. Sự nghèo đói ở các nước đang phát triểnsự tiêu dư thừa ở các nước phát
triển Tình trạng di dân
4. Sự gia tăng dân số đô thị và hình thành các thành phố lớn, các siêu đô thị 9
3.2. Quan hệ giữa dân số và tài nguyên Dân số
Tài nguyên môi trường - Quy mô - Cơ câu - Số lượng - Biến động - Chất lượng - Phấn bố - Phân bố
Ảnh hưởng của tài nguyên môi trường đến dân số Mức sinh Mức chết Tài nguyên và môi trường Sự di dân Chất lượng dân số ...
Gia tăng dân số và khai thác tài nguyên Đất - Suy giảm DT đất NN, LN - Gia tăng ô nhiễm đất - Thoái hóa đất Nước - Sụt giảm nước ngầm - Ô nhiễm nguồn nước - Giảm DT bề mặt -
Thay đổi chế độ thủy văn Gia tăng DS Rừng - Thu hẹp DT -
Suy giảm chất lượng rừng Khoáng -
Gia tăng ô nhiễm không khí sản - Suy giảm tầng ozon - Gây hiệu ứng nhà kính Khí - Cạn kiệt tài nguyên quyển - Ô nhiễm môi trường    10
CHƯƠNG 3: TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC 1. Tài nguyên rừng
1.1. Vai trò, phân loại rừng
a. Vai trò của rừng
Duy trì sự đa dạng sinh học (rừng là môi trường
sống của nhiều loài, đặc biệt là rừng ẩm nhiệt đới)
Cung cấp nguyên liệu cần thiết cho con người và các ngành kinh tế Vai trò
Lưu trữ nguồn gen quý và cung cấp thông tin cho con người Cân bằng hệ sinh thái Mở rộng
Khí hậu: Góp phần điều hòa khí hậu. Rừng
là lá phổi xanh hấp thụ CO và tái sinh O 2 2
Nước (mặt, ngầm): Điều hòa dòng chảy,
giảm lũ lụt (rừng giữ lại 25% tổng lượng
nước mưa; hạn chế dòng chảy mặt khoảng Đất: -
Cung cấp chất hữu cơ cho đất -
Động vật (sống trong đất)  đào xới làm đất tơi, xốp -
Thực vật  hạn chế xói mòn, tăng độ phì -
Vi sinh vật phân giải xác sinh vật  và tổng hợp thành mùn Tóm lại:
Duy trì sự đa dạng sinh học
Cung cấp nguyên liệu cần thiết cho con người và các ngành kinh tế
Lưu trữ nguồn gen quý giá và cung cấp thông tin cho con người
Cân bằng hệ sinh thái (khí hậu, nguồn nước, đất...) ...
b. Phân loại rừng
Căn cứ vào vai trò 3 loại rừng: 
Rừng đặc dụng  Sử dụng cho các mục đích bảo tồn hệ
sinh thái, sự đa dạng sinh học, nghiên cứu khoa học...
Rừng phòng hộ  Sử dụng chủ yếu để điều hòa khí hậu, Vai trò
bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất (chống xói mòn), hạn chế của rừng thiên tai...
Rừng sản xuất Sử dụng để sản xuất, kinh doanh (gỗ, củi, 
vật nuôi...) và kết hợp phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái
1.2. Tài nguyên rừng trên thế giới
 Diện tích rừng ngày càng suy giảm Đầu TK XX: 6 tỉ ha 2015: 3,9 tỉ ha (30,6%)
Nguyên nhân gây thu hẹp DT rừng?
Khai thác gỗ và các sản phẩm từ rừng
Khai thác mỏ, xây dựng thủy điện
Sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi,...) Cháy rừng Đô thị hóa
Khác (mưa axit, mực nước biển dâng,...)
1.3. Tài nguyên rừng ở Việt Nam
Tài nguyên rừng tiếp tục bị suy thoái
1943: 70% diện tích rừng giàu
2016: 8,7% diện tích rừng giàu
Nguyên nhân sụt giảm DT và suy thoái rừng VN 12
Tập quán sản xuất (du canh du cư)
Chuyển đất rừng  đất sản xuất nông nghiệp, công nghiệp
Khai thác vượt khỏi khả năng phục hồi tự nhiên của rừng
Kĩ thuật khai thác lạc hậu gây lãng phí tài nguyên rừng Cháy rừng Khác
1.4. Bảo vệ rừng và phát triển bền vững
2. Đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học là gì?
 Theo Công ước đa dạng sinh học năm 1992: Là sự đa dạng và phong phú của sinh
vật từ mọi nguồn trên Trái Đất, bao gồm đa dạng trong loài (gen)đa dạng hệ sinh thái
2.1. Đa dạng sinh học trên thế giới
Ước tính, thế giới tự nhiên có khoảng 8,7 triệu loài (2011)
2.2. Đa dạng sinh học ở VNHậu quả:
Mất nguồn cung cấp thông tin, dược liệu, lương thực, thực phẩm,...
Mất cân bằng sinh thái   
CHƯƠNG 4: TÀI NGUYÊN ĐẤT VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT 1. Tài nguyên đất 1.1. Đặc điểm a. Khái niệm
Đất là một hợp phần tự nhiên được hình thành dưới tác động tổng hợp dưới tác động
b. Các yếu tố hình thành
-Cung cấp chất vô cơ ( thành phần khoáng) cho đất
-Ảnh hưởng đến màu sắc, tính chất của đất:
Đất hình thành trên đá granite : màu
xám, nhiều cát, nghèo dinh dưỡng
Đất hình thành trên đá badan hoặc
đá vôi: màu nâu, đỏ vàng, giàu dinh d ỡ Đá mẹ -
Sinh vật cung cấp chất hữu cơ cho đất Các yếu tố - Ngoài ra:
Động vật (sống trong đất)  làm đất tơi, xốp
Thực vật hạn chế quá trình xói
mòn, tăng độ phì (VD; cây họ đậu)
Vi sinh vật - phân giải xác sinh vật   tạo mùn - Con người:
Tích cực: góp phần tăng độ phì cho đất
Tiêu cực: gây thoái hóa, ô nhiễm đất
-Núi cao: hình thành đất chậm (do nhiệt độ
thấp, quá trình phá hủy đá diễn ra chậm)
-Địa hình thấp: tầng đất thường dày (do quá trình bồi tụ)
-Địa hình dốc: tầng đất thường mỏng (do đất dễ bị xói mòn)
-Ảnh hưởng đến quá trình biến đá gốc thành đất -
Thời gian càng dài, tầng đất có xu hướng càng dày c. Cấu tạo của đất
Thành phần vô cơ (Chất khoáng): chiếm 45%
Thành phần hữu cơ: các chất mùn hữu cơ (5%)
Khác: không khí (25%) và nước (25%) 14
1.2. Tài nguyên đất trên thế giới
Tổng diện tích (đất lục địa): 13.400 triệu ha Đất canh tác: 11%
Đất đồng cỏ chăn nuôi gia súc: 24%
Diện tích rừng và đất rừng: 31% Đất khác: 34%
Theo châu lục: Nhiều nhất: Châu Á (44 triệu km2) ; Ít nhất: Châu Đại Dương (9 triệu km2)
Đất đang bị suy thoái: Biểu hiện: Nhiễm mặn Nhiễm phèn Xói mòn Bạc màu Ô nhiễm hóa chất ...
Nguyên nhân dẫn đến thoái hóa đất?
- Biến đổi khí hậu Khô hạn 
- Trồng độc canh thay đổi kết cấu đất, mất chất hữu cơ,...Vd:  Cây bạch đàn
Lá rụng  khó phân hủy để tạo mùn cho đất
Sinh trưởng rất nhanh  hút cạn chất dinh dưỡng trong đất
Tầng cây 1 tán  dễ xói mòn, rửa trôi đất.
- Phá rừng mất lớp phủ thực vật 
- Sử dụng nhiều phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật thay 
đổi tính chất lý/ hóa của đất - ...
Nền NN hiện nay là nền NN dầu mỏ?
Phân bón, Nhà kính, thuốc bảo vệ thực vật, động cơ chạy,... đều xuất phát từ dầu
1.3. Tài nguyên đất ở VN
- Tổng diện tích đất tự nhiên của nước ta: khoảng 33 triệu ha (đứng thứ 58/200
QG). Trong đó đất nông nghiệp chiếm 82,4%
- Đất ngày càng thoái hóa
- Các hình thức thoái hóa: Độ dốc Cường độ xói mòn Xói mòn, rửa trôi <30 Xói mòn yếu 3 – 50 Trung bình 15 5 – 70 Mạnh 7 - 100 Rất mạnh
Nhiễm mặn, nhiễm phèn (khoảng 3 triệu ha, tập trung chủ yếu ở Đồng bằng
Sông Hồng, Sông Cửu Long) Ô nhiễm đất ...
Nguyên nhân thoái hóa đất?
-Tự nhiên: Hạn hán, mưa lũ, cát bay, mực nước biển dâng... -Kinh tế, xã hội:
Sức ép dân số  khai thác quá mức tài nguyên đất
Phương thức canh tác (độc canh, thâm canh)
Chất thải và hóa chất Công tác quy hoạch ...
2. Ô nhiễm môi trường đất
2.1. Nguồn gây ô nhiễm -
Bón phân hữu cơ chưa qua xử lí Sinh hoạt  ký sinh trùng, vi khuẩn -
3 nhóm hóa chất sử dụng chủ yếu trong ngành trồng trọt Sản xuất
Thuôc diệt cỏ (Herbicibes) nông nghiệp
Thuốc trừ sâu (Ínecticides) Nguồn gây
Thuốc diệt nấm (Fungicides) ô nhiễm Sản xuất -
Ô nhiễm điện: chủ yếu từ các quá công nghiệp
trình sản xuất công nghiệp (nước
nóng, khí thải công nghiệp,...)
-Nguồn ô nhiễm do phóng xạ: phế Nguồn khác
thải của các cơ sở khai thác, nghiên cứu đi vào đất  đi vào cây trồng   đi vào người.
2.2. Hiện trạng ô nhiễm môi trường đất
2.3. Biện pháp chống ô nhiễm đất
Cần có các tiêu chuẩn chất lượng môi trường đất
Hạn chế tối đa việc sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ
Quy hoạch sử dụng đất hợp lí (vd: quy hoạch bãi rác thải để chôn vùi các chất thải
rắn ở đô thị và khu công nghiệp)    16
CHƯƠNG 5: TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Nước – Cội nguồn của sự sống (ở đâu có nước, ở đó có sự sống)
Nước – Một vũ khí lợi hại và là khởi nguồn của nhiều xung đột
Nước – Tài nguyên có thể “xuất khẩu”
Sự hình thành nguồn nước?
 Trái Đất sơ khai có hoạt động phun trào núi lửa trong lòng đất 
tạo bầu khí quyển chứa khí CO và hơi nước 2  Trái Đất lạnh đi 
Hơi nước ngưng tụ, gây mưa và rơi xuống  tạo các dòng chảy mặt
 Trái đất nóng lên, băng tan rã nước mặt (sông, hồ, đại dương) 
trở lại dạng lỏng và theo trụ trình tuần hoàn
b. Đặc điểm nguồn nước - Tương đối sạch Nước mưa -
Phân bố không đều trên Trái Đất -
Có thể sử dụng chủ yếu: hải đảo, các
vùng bị nhiễm phèn, mặn,... -
Sự phân bố lượng mưa trên TĐ:
Theo lục địa – đại dương (kinh độ): Gần biển  mưa - Gồm: Đặc điểm Nước mặt
nước có mặt thoáng tiếp xúc với không khí nước ngầm tầng nông -
Chất lượng nguồn nước mặt bị thay đổi tùy theo mùa Nước ngầm - Tồn tại trong: Các khe nứt
Các khoảng trống dưới đất
Thấm trong các lớp đất
1.2. Tài nguyên nước trên thế giới:
Tổng lượng nước: 1,3 tỉ km3
Một số vấn đề đặt ra
Thiếu nước sinh hoạt: xảy ra trên khu vực rộng lớn ( Trung Đông, Châu Phi)
Thiếu nước trong ngành trồng trọt  giảm sản lượng và năng suất  thiếu lương thực nạn đói  Ô nhiễm nguồn nước 17
1.3. Tài nguyên nước ở VN
Nguồn cấp nước, tiềm năng:
Nước mưa: khoảng 2000mm/ năm (gấp 2,6 lượng mưa trung bình của vùng
lục địa trên thế giới)
Nước mặt: khoảng 853 km3 (tổng lượng dòng chảy phát sinh trên lãnh thổ
VN chiếm 37% tổng lượng dòng chảy)
Nước ngầm: trữ lượng tiềm năng khoảng 60 tỷ m3/ năm (trữ lượng khai thác khoảng 5%)
Phân bố nguồn nước
Thời gian: Lượng nước chảy cả năm tập trung vào 3 – 4 tháng mùa lũ (Tháng 7 -9)
Không gian: Sông lớn tập trung ở miền Bắc và miền Nam (các sông ở miền
Trung chỉ chiếm 10% tổng lượng dòng chảy)
Sử dụng nước:
Mới sử dụng khoảng 20 – 30% tổng trữ lượng
Việc sử dụng gặp nhiều khó khăn (do nguồn nước phân phối không đều
trong năm và trên toàn lãnh thổ)
Còn lãng phí trong sử dụng
Các vấn đề môi trường liên quan:
 Tình trạng thiếu nước mùa khô, lũ lụt màu mưa (Nguyên nhân chính: phá rừng đầu nguồn)
 Sự ô nhiễm nước mặt (Nguyên nhân chính: do nước thải, chất rắn chưa
được thu gom, xử lý thích hợp)
 Tình trạng cạn kiệt và ô nhiễm nguồn nước ngầm ở các đô thị lớn và các
tỉnh đồng bằng (Nguyên nhân chính: khai thác quá mức, thiếu quy hoạch,
nước thải không qua xử lí)

 Xâm nhập mặn vào sông với quy mô ngày càng gia tăng (Nguyên nhân: do
phá rừng đầu nguồn, khí hậu thay đổi bất thường)
2. Ô nhiễm môi trường nước
2.1. Nguồn gây ô nhiễm
Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và tính chất của nước, có hại cho hoạt
động sống bình thường của con người và sinh vật, do sự có mặt của các tác nhân quá ngưỡng cho phép.
Sinh hoạt rác thải sinh hoạt 
Sản xuất nông nghiệp: Sử dụng hóa chất: thuốc
trừ sâu, thuốc diệt cỏ... Nguồn gây ô nhiễm
Sản xuất công nghiệp: -
Nước thải từ KCN (chứa các chất hữu cơ,
kim loại nặng, chất phóng xạ,...) - Khai thác khoáng sản
Nguồn khác: Nhiễm mặn, nhiễm phèn, gió, bão, lũ
lụt... (nguồn gốc tự nhiên)
2.2. Hiện trạng ô nhiễm môi trường nước:
Thực trạng ô nhiễm nước ở VN: Ô nhiễm
Mức độ ô nhiễm ở hạ lưu các con sông ngày càng tăng (đặc biệt vào mùa nước mặt
khô) do ảnh hưởng của các đô thị và các cơ sở công nghiệp  Ô nhiễm môi
Tự nhiên: Gió, bão, lũ lụt,... trường biển Nhân tạo: ngày càng tăng -
Hoạt động trong các KDC đô thị ven biển Nguồn gây ô -
Hoạt động công nghiệp tập trung tại khu vực ven biển nhiễm biển -
Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản -
Hoạt động GTVT và sự cố tràn dầu - Khai thác khoáng sản -
Hoạt động du lịch và dịch vụ tại các KDL và các khu nghỉ dưỡng ven biển
Gia tăng nồng độ các chất gây ô nhiễm trong nước biển (như
dầu mỏ, các kim loại nặng, các chất hữu cơ,...) Biểu hiện ô
Suy thoái hệ sinh thái biển như hệ sinh thái san hô, hệ sinh nhiễm biển thái rừng ngập mặn
Hiện tượng như thủy triều đỏ
Nước ngầm bị nhiễm bẩn do các chất thải ngấm xuống đất Ô nhiễm nước
Nước ngầm bị nhiễm mặn V
 iệc khai thác nước ở dưới đất không được quản ngầm lí và quy hoạch cụ thể
2.3. Biện pháp bảo vệ
Cải thiện các thông tin cơ sở (giám sát, theo dõi)
Tăng cường đào tạo và nâng cao nhận thức
Nâng cao hiệu quả sử dụng nước (sử dụng hợp lí, tiết kiệm) 19
Quản lí nước và vấn đề ô nhiễm trên toàn bộ lưu vực
Kết hợp chặt chẽ việc phát triển tài nguyên nước với việc bảo vệ các hệ sinh thái (đặc biệt rừng đầu nguồn)
Tăng cường hợp tác quốc tế (sông, biển)   
CHƯƠNG 6: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
1. Nguồn gây ô nhiễm
Ô nhiễm không khí là sự có mặt của một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng
trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự tỏa
mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi) Sinh hoạt
Sử dụng củi, nhiên liệu hóa thạch Sản xuất
Phun thuốc bảo vệ thực vật nông nghiệp
Đốt rừng để lấy đất sản xuất
Đốt rơm, rạ sau thu hoạch
Ô nhiễm không khí trong quá trình đốt nhiên liệu (thải CO2 và SO2) Sản xuất
2/3 khí SO2 do nhiệt điện, 1/3 do núi lửa phun và hoạt động khác công
SO2: gây viêm niêm mạc mắt, viêm phế quản, ức chế tuyến giáp, nghiệp gây mưa axit,...
Ô nhiễm nước (ô nhiễm nhiệt) nước thải từ quá trình làm mát (+5 - 
150C) giảm lượng thủy sinh 
Cháy rừng, đồng cỏ (do tia chớp, sự cọ sát) khói bụi  Nguồn
Gió lốc/ bão cát tạo bụi khác
Sự phân hủy động/ thực vật trong không khí tạo các chất khí ô nhiễm  2. Thực trạng
Ô nhiễm không khí ở VN:
Thành thị: Hầu hết các đô thị ở nước ta đều bị ô nhiễm bụi, nhiều nơi bị ô
nhiễm trầm trọng, tới mức báo động (đặc biệt là Hà Nội và TPHCM)
Nông thôn: Môi trường không khí nông thôn nước ta còn tốt, trừ một số làng
3. Biện pháp giảm ô nhiễm không khí 20