lOMoARcPSD| 61458992
Đề cương
Nhân học đại cương
- 6 anh em siêu nhân -
lOMoARcPSD| 61458992
Mục lục
Chương I. Vấn đề chung của nhân học
Câu 1: Nhân học là gì ?
Câu 2: Đối tượng nghiên cứu, nhiệm vụ của nhân học
Câu 3: Các phương pháp nghiên cứu trong Nhân học.
Câu 4: Nhân học ng dụng ? Phân tích làm ng tỏ vai trò của Nhân
học ứng dụng trong việc giải quyết các vấn đề của đời sống đương đại
Chương II. Loài người, chủng tộc, tộc người
Câu 5: Chủng tộc ? Đặc điểm chủng tộc ? Đặc điểm nhân chủng của
các đại chủng ?
Câu 6: Nguyên nhân hình thành chủng tộc
Câu 7: Thuyết phân biệt chủng tộc
Câu 8: Khái niệm tộc người, dân tộc, dân tộc thiểu số
Câu 9: Các tiêu chí tộc người
Câu 10: Thế nào là quá trình tộc người
Câu 11: Biểu hiện của quá trình phân li tộc người
Câu 12: Biểu hiện của quá trình hợp nhất tộc người
Câu 13: Thế nào là quá trình hòa hợp giữa các tộc người, quá trình này ở
Việt Nam diễn ra như thế nào
Chương III. Một số lĩnh vực nghiên cứu của NHXH văn hóa Câu
14: Hôn nhân ? Chức năng của hôn nhân ? Các hình thức trú sau
hôn nhân ?
Câu 15: Thế nào là gia đình ? Chức năng của gia đình
Câu 16: Xu hướng vận động, biến đổi của gia đình hiện nay
Câu 17: Tôn giáo là gì ? Nguồn gốc tôn giáo ? Đặc trưng của tôn giáo ?
Câu 18: Phân tích chức năng của tôn giáo
Câu 19: Các xu thế của tôn giáo hiện nay ở Việt Nam
Câu 20: Quá trình giao lưu và tiếp biến văn hóa ở Việt Nam
lOMoARcPSD| 61458992
Câu 21: Thế nào là cộng sinh văn hóa ? Biểu hiện của cộng sinh văn hóa
Chương IV. Câu hỏi vận dụng
Câu 22: “Văn hóa tộc người được hiểu bao gồm tổng thể những yếu tố
vật thể và phi vật thể giúp cho việc phân biệt tộc người này với tộc người
khác. Chính văn hóa tộc người nền tảng nẩy sinh phát triển của ý
thức tự giác tộc người. Văn hóa tộc người tổng thể những yếu tố văn
hóa mang tính đặc trưng và đặc thù tộc người, nó thực hiện chức năng cố
kết tộc người làm cho tộc người này khác với tộc người khác”
Câu 23: “Văn hóa được coi một tiêu chí quan trọng để xác định tộc người
(..) Văn hóa của tộc người tổng thể những thành tựu văn hóa thuộc về
một tộc người nào đó, do tộc người đó sáng tạo ra hay tiếp thu vay mượn
của các tộc người khác trong quá trình lịch sử”
Câu 24: “Trong những thập niên vừa qua, gia đình Việt Nam trải qua nhiều
biến chuyển quan trọng, đi từ gia đình truyền thống sang gia đình hiện đại
với những đặc điểm mới, hiện đại hơn, tự do hơn, qúa trình hội nhập quốc
tế làm xuất hiện nhiều quan điểm hội nhập”
Giải đáp
Chương I. Vấn đề chung của Nhân học
Câu 1: Nhân học là gì
Cắt nghĩa: Nhân học (Anthropology) được ghép bởi Anthropos (Người)
Logos (Nguồn gốc từ Hy Lạp nghĩa khái niệm, học thuyết). Từ
đó suy ra rằng Nhân học là ngành khoa học về con người.
Định nghĩa: Ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp bản chất của con
người trên các phương diện sinh học, xã hội, văn hóa của các nhóm
lOMoARcPSD| 61458992
người, các cộng đồng dân tộc khác nhau cả về quá khứ cho tới hiện
nay.
Câu 2: Đối tượng nghiên cứu, nhiệm vụ của Nhân học
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu toàn diện về con người trong quá trình lịch sử (từ khi XH)
- Quá trình hình thành, tiến hóa của loài người
- Đời sống kinh tế chính trị
- Đời sống tôn giáo, văn hóa, xã hội
- Các chủng tộc, thân tộc, dân tộc
Nghiên cứu mang tính rộng lớn về không gian và thời gian
- Toàn bộ thế giới
- Toàn bộ tiến trình lịch sử (quá khứ - hiện tại)
Nghiên cứu trong sự đối chiếu, so sánh
- Tìm ra sự đa dạng, mi liên hệ giữa các chủng tộc, giữa các khu vựcđịa
- Mối quan hệ giữa quá khứ và hiện tại
2.2 Nhiệm vụ của Nhân học
Tìm hiểu, nâng cao nhận thức vbản chất của con người trong tính toàn
diện và so sánh
giải nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt của con người trên các phương
diện sinh học, văn hóa, xã hội
Đề xuất, hình thành thái độ cảm thông, chấp nhận tôn trọng những
khác biệt về mặt sinh học và văn hóa của con người ở các nơi trên thế
giới
VD: Vấn đề khách du lich, màu da sắc tộc, tín ngưỡng tôn giáo
Câu 3: Các phương pháp nghiên cứu trong Nhân hc.
3.1 Quan sát tham dự
Khái niệm: là việc nhà nghiên cứu thâm nhập, tham gia vào hoạt động
của cộng đồng (đối tượng nghiên cứu) để quan sát nhiều lần, nhiều
lOMoARcPSD| 61458992
đối tượng trong cộng đồng nhằm thu thập thông tin, giải quyết mục
tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu.
Yêu cầu khi thực hiện:
- Có sự thích ứng, am hiểu ngôn ngữ của đối tượng nghiên cứu
- Sự khách quan, tâm lý, đạo đức, sự thân thiện với đối tượng n/c
Ưu điểm
- Thu thập được thông tin liên quan đến đối tượng nghiên cứu
- Nhận biết, hiểu được phong tục tập quán, thuộc tính của cộng đồng
VD: tại sao cô dâu khi về nhà chồng phải nhảy qua đống lửa
Nhược điểm
- Dễ mất tính khách quan của thông tin quan sát => do xuất phát từ
quan điểm chủ quan của bản thân
- Ít nhận thấy sự khác biệt, đa dạng văn hóa của đối tượng nghiên cứu
3.2 Phỏng vấn
Khái niệm: là việc nhà nghiên cứu tiến hành phỏng vấn (hỏi) một hoặc
nhiều nhóm người (đối tượng nghiên cứu của đề tài) để thu thập thông
tin nhằm giải quyết mục tiêu nhiệm vụ nghiên cứu - Phỏng vấn trong
điền dã Dân tộc học gọi là phỏng vấn sâu (phỏng vấn tự do)
Yêu cầu khi thực hiện:
- Biết ngôn ngữ địa phương của đối tượng phỏng vấn
- Xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn, phiếu điều tra
VD: tự do yêu đương hôn nhân đối với bố mẹ - giới trẻ (vấn đề lứa tuổi,
giới tính sinh ra những quan điểm khác nhau)
- Ghi chép câu hỏi và câu trả lời thật cẩn thận
VD: ko ghi chéo => nhớ mang máng => sai lệch thông tin
- Cần kết hợp với khai thác tư liệu, chụp ảnh, ghi âm, ghi hình,
phiếuđiều tra,...
=> Kịch bản
lOMoARcPSD| 61458992
3.3 Người bên trong, bên ngoài
Trong phương pháp nghiên cứu tham dự, điền dã dân tộc học, nhà Nhân
học được chia ra thành: người bên trong (người bản địa), người bên
ngoài (người ko phải người bản địa) với đối tượng nghiên cứu.
Người bên trong: dùng để chỉ nhà nghiên cứu Nhân học là người bản
địa cùng với đối tượng nghiên cứu. Họ có lợi thế về ngôn ngữ, am hiểu
thực địa, đời sống của đối tượng nghiên cứu
Người bên ngoài: để chỉ nhà nghiên cứu Nhân học là người nước ngoài,
không phải là người bản địa cùng với đối tượng nghiên cứu.
VD: người dao - người dao; người dao - người tày
3.4 Chủ thể, khách thể
Khách thể: nhà nghiên cứu, người khai thác thông tin
tượng nghiên cứu, người cung cấp
thông tin
Khách thể và chủ thể có những quan niệm trái ngược nhau:
- quan điểm của người nghiên cứu về thế giới của đối tượng nghiên
cứu thông qua quan sát, phỏng vấn
- Là quan điểm cuả người bản địa về những đặc trưng riêng trong thế
giới của họ.
VD: Đạo Hồi - người Việt => Ko được quan hệ trước hôn nhân
3.5 Cú sốc văn hóa
cảm giác bất ngờ, khó chịu của nhà nghiên cứu Nhân học, Dân tộc
học về đối tượng nghiên cứu (nhóm người, tộc người, chủng tộc) trong
quá trình quan sát tha, dự, điền dã, phỏng vấn. VD: ăn bốc tay của mấy
anh India
VD: thầy Trí xào thịt cháy cạnh bị báo cháy,.... => sốc nước mắm VD:
nậm pịa
Chủ thể: đối
lOMoARcPSD| 61458992
Nguyên nhân: sự khác biệt về ngôn ngữ, phong tục, tập quán của nhà
nghiên cứu của cấc tộc người khác nhau.
3.6 Đạo đức nghiên cứu
Đóng vai trò quan trọng trong tất cả các lĩnh vực nghiên cứu đặc biệt
trong Nhân học vì đối tượng nghiên cứu là con người.
NC không làm phương hại đến cuộc sống của cộng đồng được điều tra,
nghiên cứu.
NC không được xúc phạm, không làm tổn hại đến phẩm chất, lòng tự
trọng của người bản địa.
Giữ bí mật cho người cung cấp thông tin, nhất là thông tin nhạy cảm.
VD: làm mờ mặt trên video
Đảm bảo tính trung thực, khách quan, trong sáng trong nghiên cứu.
VD: đánh giá giảng viên => đẹp trai thì thích ko đẹp thì ko thích =>
chưa khách quan.
VD: yêu động vật. Nếu yêu động vật ko đk nuôi thì để người
khác nuôi. (yêu động vật quá lại không coi con người bằng con vật, hiếu
với động vật nhưng bất hiếu với con người.)
=> Hướng tới thế giới nhân văn, yêu thương nhau, chia sẻ cho nhau.
Câu 4: Nhân học ứng dụng ? Phân tích và làm sáng tỏ vai trò của
Nhân học ứng dụng trong việc giải quyết các vấn đề của đời sống đương
đại
Khái niệm: Nghiên cứu đgiải quyết những vấn đề của thực tiễn .
việc sử dụng thông tin, kết quả nghiên cứu của các chuyên ngành nhân học
khác nhau để giải quyết, phục vụ yêu cầu của thực tiễn VD: Nhân học đô
thị, nhân học y tế, nhân học giáo dục,....
Biểu hiện:
lOMoARcPSD| 61458992
- Phân tích các liệu về con người, cung cấp thông tin cho các
nhàhoạch định chích sách, ban hành các chính sách, biện pháp can thiệp
đối với đời sống xã hội
- vai tquan trọng trong việc biện hộ cho các nhóm hội, cácdân
tộc bị thiệt thòi
- Làm trung gian giữa chính sách và người nhận chính sáchVD: Nhờ
những thông tin, dữ liệu của các ngành nhân học như nhân học y tế,
nhân học giáo dục,..Các nhà hoạch định chính sách thêm thông tin về
điều kiện sinh sống, sinh hoạt, y tế, giáo dục của trẻ em vùng cao. Từ đó
đề xuất các giải pháp đảm bảo nhu cầu, quyền lợi và lợi ích hợp pháp cho
trẻ
VD: Nhờ có Nhân học, các nhà hoạch định có thêm thông tin về sự khác
biệt sinh học, văn hóa giữa tộc người này với tộc người khác. Từ đó
những biện pháp, chính sách phù hợp nhằm gắn kết các cộng đồng, đảm
bảo quyền lợi cho các tộc người.
Chương II. Loài người, chủng tộc, tộc người
Câu 5: Chủng tộc ? Đặc điểm chủng tộc. Đặc điểm nhân chủng của
các đại chủng
5.1 Chủng tộc
Khái niệm: chủng tộc là một quần thể hoạc tập hợp các quần thể
- Đặc trưng bởi những đặc điểm di truyền về hình thái, sinh -
Nguồn gốc và quá trình hình thành của chúng liên quan đến một vùng địa
vực nhất định
Mỗi chủng tộc sự khác biệt về những đặc trưng nhân học thể hiện
tính biến dị và di truyền sinh học của con người
Con người một loài thống nhất khả năng sinh sống mọi nơi
trên trái đất => Khả năng thích nghi vượt trội của con người
lOMoARcPSD| 61458992
nhiều chủng tộc khác nhau về đặc điểm hình thái bên ngoài, nhưng
mqh với nhau để chuyển hóa từ loại hình này sang loại hình khác.
(Hỗn chủng: sự kết hợp của các chủng tộc tạo ra một hình thái mới)
VD: chủng tộc A (da trắng, người cao, cằm thô,....) khác chủng tộc B (da
đen, người lùn,..)
VD: chủng tộc A tóc đen da vàng, chủng tộc B tóc quăn da đen kết hợp với
nhau thành chủng tộc C tóc đen, da nhờn. (không thuộc A cũng không thuộc
B)
5.2 Đặc điểm của chủng tộc
Loại đặc điểm mô tả(có thể mô tả được): màu da, màu mắt, mũi, môi,
đầu, kiểu tóc,....
VD: người châu Phi (da đen, tóc ngắn, xoăn,....)
VD: người châu Á (da trắng, sống mũi thấp, ngắn,.....)
Loại đặc điểm đo đạc: chiều cao, kích thước của mặt, số đo các đoạn
trong thân thể
VD: người châu Âu (rất cao, thấp cũng phải m7)
VD: người châu Á (tầm tầm m6-m7) (minhon minhon, xê pa tích: nhỏ
nhắn, đáng yêu)
Loại đặc điểm hóa sinh: căn cứ vào nhóm máu, nhóm huyết sắc tố,....
=> thử máu, phân tích mới có thể biết được.
=> Đặc điểm cơ bn: những đặc điểm óc tính chất phổ biến, rộng rãi, bền
vừng, ít thay đổi qua thời gian như màu mắt, màu da,..... thường được dùng
để phân loại các đại chủng tộc.
=> Đặc điểm không cơ bản: những đặc điểm thường bị biến dị khá nhiều
qua thời gian như chiều cao, kích thước của mặt, được dùng để phân loại
các tiểu chủng tộc.
5.3 Đặc điểm nhân chủng của các chủng tộc
Sự phân chia chủng tộc dựa trên các tiêu chí về đặc điểm hình thái như
màu da, màu tóc,....
Các đại chủng
Đặc điểm
lOMoARcPSD| 61458992
Đại chủng Nêgrôit (người da đen
châu Phi)
Da đen, tóc xoăn tít, nhóm máu A1,
A2 và R
Đại chủng Ôtxtraloit (thổ dân da
đen châu Úc
Da sẫm màu, tóc đen, người nhiều lông,
môi dày, mũi to
Đại chủng Ơrôpôit (người da
trắng châu Âu)
Da thay đổi từ màu sáng trắng đến nâu
tối, nhiều râu, mắt xanh, mũi cao
Đại chủng Mônggoloit (người da
vàng châu Á)
Da màu ánh vàng hoặc ngăm đen,
mắt và tóc đen, người ít lông, mũi thấp
Câu 6: Nguyên nhân hình thành chủng tộc
Sự biệt lập của quần thể kéo dài hàng vạn năm.
- Sự biệt lập với mt tự nhiên - mt xã hội => những đặc điểm riêng của
từng chủng tộc
VD: Người rừng Quảng Bình những năm 68, sống biệt lập với thế
giới bên ngoài. Chiến tranh xảy ra, cha con đi vào rừng sống biệt lập với
thế giới bên ngoài.
VD: Người da đen sống ở châu Phi hàng vạn năm => Chủng tộc riêng,
không có sự tác động từ bên ngoài => Biệt lập càng biệt lập
Sự thích nghi với điều kiện sinh sống khí hậu hoàn toàn khác nhau
ở các khu vực
VD: châu Phi, tại sao chủng tộc đó lại da đen, tại sao chủng tộc đó lại
tóc ngắn, xoăn tít => Do thích nghi
VD: tại sao vùng nóng lại nhiều cây kim => Sự thích nghi => Chống
lại sự thoát nước => Đối lập với cây ở nhiệt đới lá rộng thường xanh.
VD: vùng rong rêu => màu xanh như rêu; bắt vùng ko rong
rêu => vàng như nước => Tựa chung đều để thích nghi, chống chọi với kẻ
thù.
Vai trò của chọn lọc tự nhiên
VD: trong quá trình phát triển, con người schọn và giữ lại những gen tốt,
loại bỏ những gen xấu. Việc giữ lại gen tốt là do tnhiên bắt buộc phải giữ
lại, không lệ thuộc vào ý muốn của con người.
lOMoARcPSD| 61458992
VD: gen có ích,....
Câu 7: Thuyết phân biệt chủng tộc
Thuyết phân biệt chủng tộc đã phân chia loài người thành những chủng
tộc thượng đẳng và hạ đẳng.
VD: Yếu tố tử vi trong các tác phẩm văn học VN thời kì 1930 - 1945
VD: Trăng trong phong trào thơ mới
=> Trong tpvh cũng xuất hiện sự phân chia đẳng cấp
Những người theo chủ nghĩa phân biệt chủng tộc tìm cách chứng minh
và cho rằng địa vị xã hội thấp kém, trí thông minh tính cách hay vẻ bề
ngoài vĩnh viênc không thể thau đổi và truyền qua nhiều thế hệ.
Quan điểm này ủng hộ cho Đức Quốc xã, chế độ Apacthai và học thuyết
li khai chủng tộc (Do chính quyền nnước đưa ra để thống trị,
bóc lột dân tộc khác,...)
- Đức Quốc : Hítle đưa ra học thuyết “Trên thế giới này chỉ có dân
tộc Đức là dân tộc thượng đẳng, vì thế dân tộc Đức có quyền mở rộng....”
=> Giết người, tàn sát vô tội
- Chế độ Apacthai Nam Phi (Sau CTTGT2): Nam Phi tất cả
quyền lợi thuộc về người da trắng, người da đen không có quyền lợi gì.
- Ban hành các chính sách, luật ldành riêng cho người da trắng, triệt
hạ người da đen.
Nghiên cứu của các nhà nhân học cho thấy phần lớn sự khác biệt
trong hành vi các nhóm người là nằm trong vấn đề văn hóa không phải
vấn đề sinh học; nhân loại đều có khả năng tiến hóa văn hóa như nhau.
Thuyết phân biệt chủng tộc sai lầm về khoa học phản động
về chính trị cần được phê phán để bảo vệ quyền bình đẳng giữa các dân
tộc và chúng tộc.
lOMoARcPSD| 61458992
Câu 8: Khái niệm tộc người, dân tộc, dân tộc thiểu s
8.1 Dân tộc:
Nghĩa hẹp
Nghĩa rộng
một tộc ngườ
Để chỉ
một quốc gi
a (nation) - một
cộng
một quốc gia, một vùng
lãnh thổ
đồng chính trị-xã hội
,
gia các tc người trong một quc ùng
vn mệnh lch sử và ý thc tự
thể chế chính trị
nhất định, có lãnh thổ
chung
gia, c giác của mỗi người đó
bên cạnh ý thức về tộc ngưi
ngôn ngữ giao tiếp
là thành viên của dân tộc
của mình.
8.2 Dân tộc thiểu số: DTTD dân tộc chiếm số dân ít so với dân tộc chiếm
số dân đông nhất trong một nước nhiều dân tộc.
8.3 Tộc người
- Là tập đoàn người ổn định hoặc tương đối ổn định được hình thành
trong lịch sử, dựa trên những mối liên hchung về ngôn ngữ, sinh hoạt văn
hóa và ý thức tự giác của dân tộc, thể hiện bằng một tộc danh chung.
- Dù dân tộc đa số hay thiểu số, họ vẫn là những tộc người.
Câu 9: Các tiêu chí tộc người
Ngôn ngữ
Dấu hiệu cơ bản để xem xét sự tồn tại của một dân
tộc và để phân biệt các dân tộc khác nhau.
Phương tiện giao tiếpbản phục vụ cho mọi lĩnh
vực xã hội từ sản xuất cho đến các hình thái văn hóa
tinh thần.
Vật chuyền tải nền văn hóa độc đáo của tộc người,
tình cảm và giá trị của tộc người.
Phương tiện đphát triển những hình thái văn hóa
tinh thần như văn học, nghệ thuật, giáo dục
lOMoARcPSD| 61458992
Tiêu chí bản đxác định tộc người nhưng không
phải tiêu chí duy nhất: hiện tượng song ngữ,
đa ngữ phổ biến.
Văn hóa
Văn hóa của tộc người: tổng thể những thành tựu
văn hóa thuộc về một tộc người bào đó, do tộc người
đó sáng tạo ra hay tiếp thu vay mượn của các dân tộc
khác trong quá trình lịch sử (Văn hóa Việt
Nam)
Được xem là dấu hiệu cơ bản để phân biệt tộc
người.
Văn hóa tộc người: tổng thể các yếu tố văn hóa
vật thể phi vật thể giúp phân biệt tộc người này
với tộc người khác; nền tảng này sinh phát triển
của ý thức tự giác tộc người mang tính đặc trưng và
đặc thù tộc người, thực hiện chức năng ckết tộc
người, làm cho tộc người này khác với tộc người
khác.
Ý thức tự giác tộc
người: ý thức tự coi
mình thuộc về một
tộc người nhất định
được thể hiện trong
hàng loạt yếu tố
Sử dụng một tên gọi tộc người chung thống nhất
Có ý niệm chung về nguồn gốc lịch sử, huyền thoại
về tổ tiên và vận mệnh lịch sử của tộc người
Có đặc điểm văn hóa, cúng tuân theo phong tục, tập
quán,lối sống tộc người.
Câu 10: Thế nào là quá trình tộc người, quá trình này hiện nay ntn.
Khái niệm: sự thay đổi bất kỳ của cộng đồng tộc người trong quá trình
lịch sử. Quá trinh thay đổi có thể xảy ra 2 trường hợp:
TH1: Sự thay đổi mang tính tiến hóa của tộc người: là sự thay đổi không
dẫn tới phá hủy hthống nói chung của tộc người đó vẫn được giữa
lại với các giá trị của nó.
=> Giữ lại và tiến bộ thêm
lOMoARcPSD| 61458992
VD: người Thái (Thái đen, Thái trắng) thường mặc áo truyền thống với
những xà tích, dây bạc, ở nhà sàn
=> Hiện nay ở home stay, nhà mái bằng,..... ít thường xuyên mặc trang
phục truyền thống
=> Sự thay đổi mang tính tiến hóa. Vẫn giữ những bản sắc nhưng tiến
bộ hơn (Vẫn có lễ hội, bản sắc,...)
TH2: Sự thay đổi dẫn tới chuyển sang một tộc người mới: sự đứt đoạn,
biến thcủa tộc người này để chuyển sang một tộc người mới. => Chuyển
sang một tộc người mới
=> Xu hướng cạnh tranh thích nghi của các tộc người
VD: Các tộc người Úc, hkhông biến sang tộc người khác bị
tuyệt chủng hẳn, do sự tiếp xúc giao lưu với các nền văn hóa nên hình
thành tộc người mới.
Diễn ra ở Việt Nam hiện nay:
- Phải thấy rằng, trong quá trình lịch sử và cả hiện tại, các cộngđồng
tộc người ở VN có những sự thay đổi nhất định. Tất nhiên sự thay đổi đói
mang tính lịch sử và mang hàm nghĩa về không gian rộng lớn.
- Bên cạnh những giá trị truyền thống, các tộc người sự tiếp
thu,chọn lọc những giá trị vật chất, giá trị tinh thần mới hơn, tiến bộ hơn
và dĩ nhiên đảm bảo tính chất phù hợp.
VD: Tu bổ các đền chùa
- Bên cạnh sự thay đổi mâng tính tích cực, “tiến hóa” đó các tộc
ngườiở VN vẫn gìn giữ những bản sắc truyền thống: trang phục, phong tục,
tập quán, lễ nghi,....
Câu 11: Biểu hiện của quá trình phân li tộc người
Gồm hai loại cơ bản: chia nhỏ và chia tách
Chia nhỏ tộc người: quá trình một tộc người thống nhất chia ra thành
các bộ phận khác nhau, mỗi nộ phận trở thành một tộc người mới. =>
Thống nhất chia nhỏ ra thành nhiều cái mới. Không giữ lại gốc.
lOMoARcPSD| 61458992
VD: tộc người A. Trong quá trình lịch sử chia tách ra thành những tộc
người mới, không còn tộc người gốc.
Chia tách tộc người: qtrình một bộ phận nhỏ tộc người gốc được chia
tách thành một tộc người độc lập (tộc người gốc tiếp tục được giữ lại)
=> Thống nhất chia nhỏ ra thành nhiều tộc độc lập tộc gốc được giữ
lại.
Câu 12: Biểu hiện của quá trình hợp nhất tộc người
Gồm 3 loại hình
Cố kết tộc người
Đồng hóa tộc người
Hòa hợp tộc người
- Cố kết trong nội b
từng tộc người. - Cố
kết giữa các tộc
người có gần gũi với
nhau về chủng tộc,
ngôn ngữ, văn hóa
VD: miền núi phía
Bắc có những tộc gần
gũi như Tày, Nùng
(đời sống kt, vh,xh)
=> Cố kết từng thành
Quá trình hòa tan (làm
mất đi) của một dân tộc
hoặc một bộ phận của
vào môi trường của một
dân tộc khác (là quá
trình mất đi hoàn toàn
hoặc gần hết thuộc tính
của tộc người xuất phát
vào một dân tộc khác.
- Đồng hóa bằng con
Quá trình hội nhập
giữa các tộc người,
giữa các tộc người khác
nhau về ngôn ngữ, văn
hóa nhưng do tiếp xúc
lâu dài trong lịch sử đã
làm xuất hiện những
yếu tố văn hóa chung,
bên cạnh đó vẫn giữ
lại những đặc trưng
văn hóa của dân tộc
mình.
lOMoARcPSD| 61458992
viên trong nội bộ dân
tộc Tày, dân tộc Nùng
=> Cố kết Tày, Nùng
VD: cố kết với nhau
trong quá trình chống
lại tự nhiên
VD: cố kết chống
giặc ngoại xâm
đường cưỡng bức: sự áp
đặt bằng chính sách, thủ
đoạn của dtoc này với
dtoc khác, ngăn cản, thủ
tiêu văn hóa của một dân
tộc.
VD: Trong 1117 năm
dưới ách thống tr của
các pk TQ. Người Hán
đã cưỡng bức người
Việt.
=> Làm theo phong tục,
học ngôn ngữ người
Hán,...
VD: hơn 80 chống
Pháp. Chính quyền
Pháp bắt theo giáo dục
Pháp, học tiếng Pháp
VD: Trong CTTGT2,
phân biệt chủng tộc.
Đức quốc cưỡng bức
người Do Thái. Thậm
chí tiêu diệt dân tộc
người Do Thái
- Đồng hóa bằng con
đường tự nhiên. Trong
Thường diễn ra các
khu vực hoặc trong
phạm vi một quốc gia
có nhiều tộc người sinh
sống
VD: tiếp xúc lâu dài,
xuất hiện những lễ hội
chung, nét văn hóa
chung.
_Sự chung sống hòa
bình
_Sự cố kết giữa các
dtoc với nhau
VD: ngoài đtrung
riêng, các dtoc VN đều
chung tín ngưỡng
thờ ng tổ tiên, thể
hiện lòng biết ơn, trận
trọng với những người
đã khuất.
VD: cùng thờ tổ tiên
nhưng người Tày,
người Nùng không
cũng giỗ.
lOMoARcPSD| 61458992
quá trình sinh sống với
nhau, Xảy ra sự đồng
hóa tình. Họ học hỏi
theo văn hóa, đời sống
kinh tế, văn hóa của
người khác. Làm biến
đổi cấu trúc hội, đời
sống hội của một tộc
người. Đồng hóa mang
tính qua lại
VD: sự học hỏi nhau,
giao lưu giữa cách làm
nông của các dân tộc.
VD: trong khu vực
miền núi phía Bắc, dân
tộc Nùng - Tày tiếp xúc
với nhau nên những
nét văn hóa khá giống
nhau.
Câu 13: Thế nào là quá trình hòa hợp giữa các tộc người, quá trình này
ở Việt Nam diễn ra như thế nào
Khái niệm: Quá trình hội nhập giữa các tộc người, giữa các tộc người
khác nhau về ngôn ngữ, văn hóa nhưng do tiếp xúc lâu dài trong lịch
sử đã làm xuất hiện những yếu tố văn hóa chung, bên cạnh đó vẫn giữ
lại những đặc trưng văn hóa của dân tộc mình.
Thường diễn ra các khu vực hoặc trong phạm vi một quốc gia nhiều
tộc người sinh sống
Diễn ra ở Việt Nam:
- Sự hòa hợp giữa các tộc người diễn ra trong phạm vi của một
vùnglịch sử - văn hóa: Do cùng chung sống lâu dài trong ột vùng địa
giữa các dân tộc đã diễn ra quá trình giao lưu tiếp xúc văn a dẫn tới hình
thành các đặc điểm văn hóa chung của cả vùng bên cạnh những đặc trưng
văn hóa của từng tộc người. Những đặc điểm văn hóa đó thể hện qua
phương thức mưu sinh, văn hóa vật chất, văn hóa tinh thần và ý thức cộng
đồng khu vực.
lOMoARcPSD| 61458992
- Sự hòa hợp tộc người diễn ra trong phạm vi cả nước: Sự tham giavào
quá trình dựng nước và giữ nước của các dân tộc nước ta sở nền
tảng cho sự hòa hợp giữa các dân tộc tạo nên tính thống nhất của cộng đồng
các dân tộc VN.
- Quá trình hòa hợp giữa các tộc người thể nhận thấy các
vùngnhư: miền i Việt Bắc Đông Bắc, miền núi Tây Bắc Thanh
Nghệ, Trường Sơn - Tây Nguyên,...
VD: Lòng yêu nước scủa ý thức tư tưởng về Tổ quốc VN,
dân tộc VN. người VN ai cũng thào về truyền thống lịch svẻ vang
của dân tộc trong quá trình dựng nước và giữ nước
VD: ngoài đtrung riêng, các dtoc VN đều chung tín ngưỡng thờ cúng
tổ tiên, thể hiện lòng biết ơn, trận trọng với những người đã khuất. VD:
cùng thờ tổ tiên nhưng người Tày, người Nùng ko có cũng giỗ.
VD: trong khu vực miền núi phía Bắc, dân tộc Nùng - Tày tiếp xúc với
nhau nên có những nét văn hóa khá giống nhau.
Chương III. Một số lĩnh vực nghiên cứu của
NHXH và văn hóa
Câu 14: Hôn nhân là gì ? Chức năng của hôn nhân ? Các hình thức cư
trú sau hôn nhân ?
14.1 Hôn nhân
sự giao kết giữa nam nữ được hợp thức hóa bởi tập quán luật
pháp, nhằm chung sống với nhau để tái sản xuất ra con người, có gắn
bó với nhau bằng trách nhiệm và nghĩa vụ. (Nhân học)
lOMoARcPSD| 61458992
Hôn nhân quan hệ giữa vchồng sau khi kết hôn. Hôn nhân cần
đảm bảo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, bình đẳng, một vmột chồng
nhằm xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc. (Luật hôn nhân và gia đình
năm 2014)
VD: “Mỗi gia đình chỉ có hai con, vợ chồng hạnh phúc ấm no
14.2 Chức năng của hôn nhân
Hợp thức hóa quan hệ tình dục:
+ Quan hệ tình dục trước hôn nhân trong một số gia đình, tộc người, dân
tộc cộng đồng tôn giáo cấm tuyệt đối. Nên quan hệ tình dục trước hôn
nhân của một số cặp đôi bị ngăn cấm, gây ra nhiều hậu quả VD: Trong
Hồi giáo, việc qhtd trước hôn nhân bị cấm tuyệt đối “không uống rượu,
không ăn thịt lợn, không qhtd trước hôn nhân” => giáo lí ngăn cản
VD: Cặp đôi 1 trong 2 theo đạo Hồi, khi kết hôn phải giấy chứng
nhận trinh tiết
Thiết lập gia đình hạt nhân mới và xác định quyền lợi, nghĩa vụ vủa các
thành viên: chồng hoặc vợ quyền về quan hệ tình dục; chồng hoặc
vợ có quyền về chia sẻ tài sản
- “Thiết lập gia đình hạt nhân mới”: 1 gia đình, con lấy vợ =>
hạtnhân mới (mt vợ một chồng)
- “Xác định quyền lợi, nghĩa vụ”: quyền lợi về tâm lí, sinh lí; quyềnlợi
sử hữu tài sản => Tồn tại trong suốt quá trình mqh hôn nhân tồn tại, kể cả
khi li hôn cũng có ràng buộc
VD: Trước khi kết hôn, anh Atài sản riêng. Khi anh A kết hôn với
chị B ttài sản kia gọi tài sản trước hôn nhân. Khi li hôn chị B không
có quyền can thiệp
VD: Anh A và chị B kết hôn, sau đó anh chị mua mt căn nhà. Nếu li hôn,
căn nhà đó được chia đôi vì là tài sản chung. Trong thường hợp anh chị có
con, nếu tòa xử cho chị B nuôi con thì anh A nghĩa vmỗi tháng phải
chu cấp cho chị B một khoản để nuôi dưỡng con cái.
lOMoARcPSD| 61458992
Tạo các liên minh họ hàng quan hệ hai bên thích tộc: tạo nên mối dây
ràng buộc gọi là liên minh thích tộc nhằm chia sẻ, giúp đỡ, bảo vệ lẫn
nhau.
VD: Anh A lấy chị B, giữa bố mẹ anh A bố mẹ của chị B trở thành
thông gia. Trước khi lấy giữa họ không có quan hệ, sau khi kết hôn họ trở
thành quan hệ. Anh A trở thành họ hàng với tất cả dòng tộc của chị B
chị B cũng trở thành họ hàng với toàn bộ ng tộc anh A. => Liên minh
thích tộc, giúp đỡ, chia sẻ, bảo vệ lẫn nhau. Tuy nhiên cũng xảy ra tranh
chấp, bất đồng (thừa kế gia sản)
14.3 Các hình thức cư trú sau hôn nhân
Hình thức cư trú bên chồng: việc cặp vợ chồng mới cưới sống với gia
đình bố mẹ chồng. Đây hình thức cư tsau hôn nhân phổ biến trong
xã hội hiện đại => “Thuyền theo lái, gái theo chồng”
Hình thức trú bên vợ: việc cặp vchồng mới cưới sống với gia đình
bố mẹ vợ. Đây là hình thức cư trú sau hôn nhân phổ biến trong các
hội mẫu hệ => Tuy nhiên trong xã hội phụ hệ, vẫn có hình thức
cư trú bên vợ (Trong thời xưa bị coi là sự xấu hổ) => “Ở rể” (Vì một lí
do nào đó ngta gọi là “Chó chui gầm chạn”)
Hình thức trú bên cậu: việc cặp vợ chồng mới cưới sống với cậu,
tức anh, em trai của mẹ. Đây loại hình trú sau hôn nhân ít phổ
biến trong hội => “Xẩy cha còn chú, xẩy mẹ dì” => Ngoài cha
mẹ còn những người thân thích => Mối quan hệ thân thích, gắn bố
giữa những người trong cùng gia đình
Hình thức trú độc lập: là việc vợ chồng mới cướu sống độc lập (ở
riêng) không sống cùng gia đình bố mẹ chồn hoặc bố mẹ vợ. Đây
loại hình cư trú sau hôn nhân phổ biến hiện nay

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61458992 Đề cương
Nhân học đại cương
- 6 anh em siêu nhân - lOMoAR cPSD| 61458992 Mục lục
Chương I. Vấn đề chung của nhân học Câu 1: Nhân học là gì ?
Câu 2: Đối tượng nghiên cứu, nhiệm vụ của nhân học
Câu 3: Các phương pháp nghiên cứu trong Nhân học.
Câu 4: Nhân học ứng dụng là gì ? Phân tích và làm sáng tỏ vai trò của Nhân
học ứng dụng trong việc giải quyết các vấn đề của đời sống đương đại
Chương II. Loài người, chủng tộc, tộc người
Câu 5: Chủng tộc là gì ? Đặc điểm chủng tộc ? Đặc điểm nhân chủng của các đại chủng ?
Câu 6: Nguyên nhân hình thành chủng tộc
Câu 7: Thuyết phân biệt chủng tộc
Câu 8: Khái niệm tộc người, dân tộc, dân tộc thiểu số
Câu 9: Các tiêu chí tộc người
Câu 10: Thế nào là quá trình tộc người
Câu 11: Biểu hiện của quá trình phân li tộc người
Câu 12: Biểu hiện của quá trình hợp nhất tộc người
Câu 13: Thế nào là quá trình hòa hợp giữa các tộc người, quá trình này ở
Việt Nam diễn ra như thế nào
Chương III. Một số lĩnh vực nghiên cứu của NHXH và văn hóa Câu
14: Hôn nhân là gì ? Chức năng của hôn nhân ? Các hình thức cư trú sau hôn nhân ?
Câu 15: Thế nào là gia đình ? Chức năng của gia đình
Câu 16: Xu hướng vận động, biến đổi của gia đình hiện nay
Câu 17: Tôn giáo là gì ? Nguồn gốc tôn giáo ? Đặc trưng của tôn giáo ?
Câu 18: Phân tích chức năng của tôn giáo
Câu 19: Các xu thế của tôn giáo hiện nay ở Việt Nam
Câu 20: Quá trình giao lưu và tiếp biến văn hóa ở Việt Nam lOMoAR cPSD| 61458992
Câu 21: Thế nào là cộng sinh văn hóa ? Biểu hiện của cộng sinh văn hóa
Chương IV. Câu hỏi vận dụng
Câu 22: “Văn hóa tộc người được hiểu là bao gồm tổng thể những yếu tố
vật thể và phi vật thể giúp cho việc phân biệt tộc người này với tộc người
khác. Chính văn hóa tộc người là nền tảng nẩy sinh và phát triển của ý
thức tự giác tộc người. Văn hóa tộc người là tổng thể những yếu tố văn
hóa mang tính đặc trưng và đặc thù tộc người, nó thực hiện chức năng cố
kết tộc người làm cho tộc người này khác với tộc người khác”
Câu 23: “Văn hóa được coi là một tiêu chí quan trọng để xác định tộc người
(..) Văn hóa của tộc người là tổng thể những thành tựu văn hóa thuộc về
một tộc người nào đó, do tộc người đó sáng tạo ra hay tiếp thu vay mượn
của các tộc người khác trong quá trình lịch sử”
Câu 24: “Trong những thập niên vừa qua, gia đình Việt Nam trải qua nhiều
biến chuyển quan trọng, đi từ gia đình truyền thống sang gia đình hiện đại
với những đặc điểm mới, hiện đại hơn, tự do hơn, qúa trình hội nhập quốc
tế làm xuất hiện nhiều quan điểm hội nhập” Giải đáp
Chương I. Vấn đề chung của Nhân học
Câu 1: Nhân học là gì
 Cắt nghĩa: Nhân học (Anthropology) được ghép bởi Anthropos (Người)
và Logos (Nguồn gốc từ Hy Lạp có nghĩa là khái niệm, học thuyết). Từ
đó suy ra rằng Nhân học là ngành khoa học về con người.
 Định nghĩa: Ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp bản chất của con
người trên các phương diện sinh học, xã hội, văn hóa của các nhóm lOMoAR cPSD| 61458992
người, các cộng đồng dân tộc khác nhau cả về quá khứ cho tới hiện nay.
Câu 2: Đối tượng nghiên cứu, nhiệm vụ của Nhân học
2.1 Đối tượng nghiên cứu
 Nghiên cứu toàn diện về con người trong quá trình lịch sử (từ khi XH)
- Quá trình hình thành, tiến hóa của loài người
- Đời sống kinh tế chính trị
- Đời sống tôn giáo, văn hóa, xã hội
- Các chủng tộc, thân tộc, dân tộc
 Nghiên cứu mang tính rộng lớn về không gian và thời gian - Toàn bộ thế giới
- Toàn bộ tiến trình lịch sử (quá khứ - hiện tại)
 Nghiên cứu trong sự đối chiếu, so sánh
- Tìm ra sự đa dạng, mối liên hệ giữa các chủng tộc, giữa các khu vựcđịa lí
- Mối quan hệ giữa quá khứ và hiện tại
2.2 Nhiệm vụ của Nhân học
 Tìm hiểu, nâng cao nhận thức về bản chất của con người trong tính toàn diện và so sánh
 Lý giải nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt của con người trên các phương
diện sinh học, văn hóa, xã hội
 Đề xuất, hình thành thái độ cảm thông, chấp nhận và tôn trọng những
khác biệt về mặt sinh học và văn hóa của con người ở các nơi trên thế giới
VD: Vấn đề khách du lich, màu da sắc tộc, tín ngưỡng tôn giáo
Câu 3: Các phương pháp nghiên cứu trong Nhân học.
3.1 Quan sát tham dự
 Khái niệm: là việc nhà nghiên cứu thâm nhập, tham gia vào hoạt động
của cộng đồng (đối tượng nghiên cứu) để quan sát nhiều lần, nhiều lOMoAR cPSD| 61458992
đối tượng trong cộng đồng nhằm thu thập thông tin, giải quyết mục
tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu.
 Yêu cầu khi thực hiện:
- Có sự thích ứng, am hiểu ngôn ngữ của đối tượng nghiên cứu
- Sự khách quan, tâm lý, đạo đức, sự thân thiện với đối tượng n/c  Ưu điểm
- Thu thập được thông tin liên quan đến đối tượng nghiên cứu
- Nhận biết, hiểu được phong tục tập quán, thuộc tính của cộng đồng
VD: tại sao cô dâu khi về nhà chồng phải nhảy qua đống lửa  Nhược điểm
- Dễ mất tính khách quan của thông tin quan sát => do xuất phát từ
quan điểm chủ quan của bản thân
- Ít nhận thấy sự khác biệt, đa dạng văn hóa của đối tượng nghiên cứu
3.2 Phỏng vấn
 Khái niệm: là việc nhà nghiên cứu tiến hành phỏng vấn (hỏi) một hoặc
nhiều nhóm người (đối tượng nghiên cứu của đề tài) để thu thập thông
tin nhằm giải quyết mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu - Phỏng vấn trong
điền dã Dân tộc học gọi là phỏng vấn sâu (phỏng vấn tự do)
 Yêu cầu khi thực hiện: -
Biết ngôn ngữ địa phương của đối tượng phỏng vấn -
Xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn, phiếu điều tra
VD: tự do yêu đương hôn nhân đối với bố mẹ - giới trẻ (vấn đề lứa tuổi,
giới tính sinh ra những quan điểm khác nhau) -
Ghi chép câu hỏi và câu trả lời thật cẩn thận
VD: ko ghi chéo => nhớ mang máng => sai lệch thông tin -
Cần kết hợp với khai thác tư liệu, chụp ảnh, ghi âm, ghi hình, phiếuđiều tra,... => Kịch bản lOMoAR cPSD| 61458992
3.3 Người bên trong, bên ngoài
 Trong phương pháp nghiên cứu tham dự, điền dã dân tộc học, nhà Nhân
học được chia ra thành: người bên trong (người bản địa), người bên
ngoài (người ko phải người bản địa) với đối tượng nghiên cứu.
Người bên trong: dùng để chỉ nhà nghiên cứu Nhân học là người bản
địa cùng với đối tượng nghiên cứu. Họ có lợi thế về ngôn ngữ, am hiểu
thực địa, đời sống của đối tượng nghiên cứu
Người bên ngoài: để chỉ nhà nghiên cứu Nhân học là người nước ngoài,
không phải là người bản địa cùng với đối tượng nghiên cứu.
VD: người dao - người dao; người dao - người tày
3.4 Chủ thể, khách thể
Khách thể: nhà nghiên cứu, người khai thác thông tin
Chủ thể: đối
tượng nghiên cứu, người cung cấp thông tin
 Khách thể và chủ thể có những quan niệm trái ngược nhau:
- Là quan điểm của người nghiên cứu về thế giới của đối tượng nghiên
cứu thông qua quan sát, phỏng vấn
- Là quan điểm cuả người bản địa về những đặc trưng riêng trong thế giới của họ.
VD: Đạo Hồi - người Việt => Ko được quan hệ trước hôn nhân
3.5 Cú sốc văn hóa
 Là cảm giác bất ngờ, khó chịu của nhà nghiên cứu Nhân học, Dân tộc
học về đối tượng nghiên cứu (nhóm người, tộc người, chủng tộc) trong
quá trình quan sát tha, dự, điền dã, phỏng vấn. VD: ăn bốc tay của mấy anh India
VD: thầy Trí xào thịt cháy cạnh bị báo cháy,.... => sốc nước mắm VD: nậm pịa lOMoAR cPSD| 61458992
 Nguyên nhân: sự khác biệt về ngôn ngữ, phong tục, tập quán của nhà
nghiên cứu của cấc tộc người khác nhau.
3.6 Đạo đức nghiên cứu
 Đóng vai trò quan trọng trong tất cả các lĩnh vực nghiên cứu đặc biệt
trong Nhân học vì đối tượng nghiên cứu là con người.
 NC không làm phương hại đến cuộc sống của cộng đồng được điều tra, nghiên cứu.
 NC không được xúc phạm, không làm tổn hại đến phẩm chất, lòng tự
trọng của người bản địa.
 Giữ bí mật cho người cung cấp thông tin, nhất là thông tin nhạy cảm.
VD: làm mờ mặt trên video
 Đảm bảo tính trung thực, khách quan, trong sáng trong nghiên cứu.
VD: đánh giá giảng viên => đẹp trai thì thích ko đẹp thì ko thích => chưa khách quan.
VD: yêu động vật. Nếu yêu động vật mà ko có đk nuôi thì để người
khác nuôi. (yêu động vật quá lại không coi con người bằng con vật, có hiếu
với động vật nhưng bất hiếu với con người.)
=> Hướng tới thế giới nhân văn, yêu thương nhau, chia sẻ cho nhau.
Câu 4: Nhân học ứng dụng là gì ? Phân tích và làm sáng tỏ vai trò của
Nhân học ứng dụng trong việc giải quyết các vấn đề của đời sống đương đại
 Khái niệm: Nghiên cứu để giải quyết những vấn đề của thực tiễn .
việc sử dụng thông tin, kết quả nghiên cứu của các chuyên ngành nhân học
khác nhau để giải quyết, phục vụ yêu cầu của thực tiễn VD: Nhân học đô
thị, nhân học y tế, nhân học giáo dục,....  Biểu hiện: lOMoAR cPSD| 61458992 -
Phân tích các tư liệu về con người, cung cấp thông tin cho các
nhàhoạch định chích sách, ban hành các chính sách, biện pháp can thiệp
đối với đời sống xã hội -
Có vai trò quan trọng trong việc biện hộ cho các nhóm xã hội, cácdân tộc bị thiệt thòi -
Làm trung gian giữa chính sách và người nhận chính sáchVD: Nhờ
có những thông tin, dữ liệu của các ngành nhân học như nhân học y tế,
nhân học giáo dục,..Các nhà hoạch định chính sách có thêm thông tin về
điều kiện sinh sống, sinh hoạt, y tế, giáo dục của trẻ em vùng cao. Từ đó
đề xuất các giải pháp đảm bảo nhu cầu, quyền lợi và lợi ích hợp pháp cho trẻ
VD: Nhờ có Nhân học, các nhà hoạch định có thêm thông tin về sự khác
biệt sinh học, văn hóa giữa tộc người này với tộc người khác. Từ đó có
những biện pháp, chính sách phù hợp nhằm gắn kết các cộng đồng, đảm
bảo quyền lợi cho các tộc người.
Chương II. Loài người, chủng tộc, tộc người
Câu 5: Chủng tộc là gì ? Đặc điểm chủng tộc. Đặc điểm nhân chủng của
các đại chủng
5.1 Chủng tộc
 Khái niệm: chủng tộc là một quần thể hoạc tập hợp các quần thể
- Đặc trưng bởi những đặc điểm di truyền về hình thái, sinh lý -
Nguồn gốc và quá trình hình thành của chúng liên quan đến một vùng địa vực nhất định
 Mỗi chủng tộc có sự khác biệt về những đặc trưng nhân học thể hiện
tính biến dị và di truyền sinh học của con người
 Con người là một loài thống nhất và có khả năng sinh sống ở mọi nơi
trên trái đất => Khả năng thích nghi vượt trội của con người lOMoAR cPSD| 61458992
 Có nhiều chủng tộc khác nhau về đặc điểm hình thái bên ngoài, nhưng
có mqh với nhau để chuyển hóa từ loại hình này sang loại hình khác.
(Hỗn chủng: sự kết hợp của các chủng tộc tạo ra một hình thái mới)
VD: chủng tộc A (da trắng, người cao, cằm thô,....) khác chủng tộc B (da đen, người lùn,..)
VD: chủng tộc A tóc đen da vàng, chủng tộc B tóc quăn da đen kết hợp với
nhau thành chủng tộc C tóc đen, da nhờn. (không thuộc A cũng không thuộc B)
5.2 Đặc điểm của chủng tộc
Loại đặc điểm mô tả(có thể mô tả được): màu da, màu mắt, mũi, môi, đầu, kiểu tóc,....
VD: người châu Phi (da đen, tóc ngắn, xoăn,....)
VD: người châu Á (da trắng, sống mũi thấp, ngắn,.....)
Loại đặc điểm đo đạc: chiều cao, kích thước của mặt, số đo các đoạn trong thân thể
VD: người châu Âu (rất cao, thấp cũng phải m7)
VD: người châu Á (tầm tầm m6-m7) (minhon minhon, xê pa tích: nhỏ nhắn, đáng yêu)
Loại đặc điểm hóa sinh: căn cứ vào nhóm máu, nhóm huyết sắc tố,....
=> thử máu, phân tích mới có thể biết được.
=> Đặc điểm cơ bản: những đặc điểm óc tính chất phổ biến, rộng rãi, bền
vừng, ít thay đổi qua thời gian như màu mắt, màu da,..... thường được dùng
để phân loại các đại chủng tộc.
=> Đặc điểm không cơ bản: những đặc điểm thường bị biến dị khá nhiều
qua thời gian như chiều cao, kích thước của mặt, được dùng để phân loại
các tiểu chủng tộc.
5.3 Đặc điểm nhân chủng của các chủng tộc
 Sự phân chia chủng tộc dựa trên các tiêu chí về đặc điểm hình thái như màu da, màu tóc,....
Các đại chủng Đặc điểm lOMoAR cPSD| 61458992
Đại chủng Nêgrôit (người da đen Da đen, tóc xoăn tít, nhóm máu A1, châu Phi) A2 và R
Đại chủng Ôtxtraloit (thổ dân da Da sẫm màu, tóc đen, người nhiều lông, đen châu Úc môi dày, mũi to
Đại chủng Ơrôpôit (người da Da thay đổi từ màu sáng trắng đến nâu trắng châu Âu)
tối, nhiều râu, mắt xanh, mũi cao
Đại chủng Mônggoloit (người da Da có màu ánh vàng hoặc ngăm đen, vàng châu Á)
mắt và tóc đen, người ít lông, mũi thấp
Câu 6: Nguyên nhân hình thành chủng tộc
Sự biệt lập của quần thể kéo dài hàng vạn năm.
- Sự biệt lập với mt tự nhiên - mt xã hội => những đặc điểm riêng của từng chủng tộc
VD: Người rừng ở Quảng Bình những năm 68, sống biệt lập với thế
giới bên ngoài. Chiến tranh xảy ra, cha con đi vào rừng và sống biệt lập với thế giới bên ngoài.
VD: Người da đen sống ở châu Phi hàng vạn năm => Chủng tộc riêng,
không có sự tác động từ bên ngoài => Biệt lập càng biệt lập
Sự thích nghi với điều kiện sinh sống và khí hậu hoàn toàn khác nhau
ở các khu vực
VD: Ở châu Phi, tại sao chủng tộc đó lại da đen, tại sao chủng tộc đó lại
tóc ngắn, xoăn tít => Do thích nghi
VD: tại sao ở vùng nóng lại có nhiều cây lá kim => Sự thích nghi => Chống
lại sự thoát nước => Đối lập với cây ở nhiệt đới lá rộng thường xanh.
VD: Cá ở vùng rong rêu => màu xanh như rêu; cá bắt ở vùng ko có rong
rêu => vàng như nước => Tựa chung đều để thích nghi, chống chọi với kẻ thù.
Vai trò của chọn lọc tự nhiên
VD: trong quá trình phát triển, con người sẽ chọn và giữ lại những gen tốt,
loại bỏ những gen xấu. Việc giữ lại gen tốt là do tự nhiên bắt buộc phải giữ
lại, không lệ thuộc vào ý muốn của con người. lOMoAR cPSD| 61458992 VD: gen có ích,....
Câu 7: Thuyết phân biệt chủng tộc
 Thuyết phân biệt chủng tộc đã phân chia loài người thành những chủng
tộc thượng đẳng và hạ đẳng.
VD: Yếu tố tử vi trong các tác phẩm văn học VN thời kì 1930 - 1945
VD: Trăng trong phong trào thơ mới
=> Trong tpvh cũng xuất hiện sự phân chia đẳng cấp
 Những người theo chủ nghĩa phân biệt chủng tộc tìm cách chứng minh
và cho rằng địa vị xã hội thấp kém, trí thông minh tính cách hay vẻ bề
ngoài vĩnh viênc không thể thau đổi và truyền qua nhiều thế hệ.
 Quan điểm này ủng hộ cho Đức Quốc xã, chế độ Apacthai và học thuyết
li khai chủng tộc ở Mĩ (Do chính quyền nhà nước đưa ra để thống trị,
bóc lột dân tộc khác,...)
- Đức Quốc xã: Hítle đưa ra học thuyết “Trên thế giới này chỉ có dân
tộc Đức là dân tộc thượng đẳng, vì thế dân tộc Đức có quyền mở rộng....”
=> Giết người, tàn sát vô tội
- Chế độ Apacthai ở Nam Phi (Sau CTTGT2): ở Nam Phi tất cả
quyền lợi thuộc về người da trắng, người da đen không có quyền lợi gì.
- Ban hành các chính sách, luật lệ dành riêng cho người da trắng, triệt hạ người da đen.
Nghiên cứu của các nhà nhân học cho thấy phần lớn sự khác biệt
trong hành vi các nhóm người là nằm trong vấn đề văn hóa không phải
vấn đề sinh học; nhân loại đều có khả năng tiến hóa văn hóa như nhau.
Thuyết phân biệt chủng tộc là sai lầm về khoa học và phản động
về chính trị cần được phê phán để bảo vệ quyền bình đẳng giữa các dân
tộc và chúng tộc. lOMoAR cPSD| 61458992
Câu 8: Khái niệm tộc người, dân tộc, dân tộc thiểu số
8.1 Dân tộc: Nghĩa hẹp Nghĩa rộng
Là một tộc ngườ i trong Để chỉ một quốc gi a (nation) - một cộng
một quốc gia, một vùng đồng chính trị-xã hội có thể chế chính trị lãnh thổ , ngôn ngữ giao tiếp nhất đgịinữha , các có l tộ ãn c h n t g h ư
ổ ời trong một quốc ùng
chung vận mệnh lịch sử và ý thức tự
gia, có c giác của mỗi người đó
bên cạnh ý thức về tộ l c ng
à thàưnờhi viên của dân tộc của mình.
8.2 Dân tộc thiểu số: DTTD là dân tộc chiếm số dân ít so với dân tộc chiếm
số dân đông nhất trong một nước nhiều dân tộc.
8.3 Tộc người -
Là tập đoàn người ổn định hoặc tương đối ổn định được hình thành
trong lịch sử, dựa trên những mối liên hệ chung về ngôn ngữ, sinh hoạt văn
hóa và ý thức tự giác của dân tộc, thể hiện bằng một tộc danh chung. -
Dù dân tộc đa số hay thiểu số, họ vẫn là những tộc người.
Câu 9: Các tiêu chí tộc người Ngôn ngữ
Dấu hiệu cơ bản để xem xét sự tồn tại của một dân
tộc và để phân biệt các dân tộc khác nhau.
Phương tiện giao tiếp cơ bản phục vụ cho mọi lĩnh
vực xã hội từ sản xuất cho đến các hình thái văn hóa tinh thần.
Vật chuyền tải nền văn hóa độc đáo của tộc người,
tình cảm và giá trị của tộc người.
Phương tiện để phát triển những hình thái văn hóa
tinh thần
như văn học, nghệ thuật, giáo dục lOMoAR cPSD| 61458992
Tiêu chí cơ bản để xác định tộc người nhưng không
phải tiêu chí duy nhất: hiện tượng song ngữ, đa ngữ phổ biến. Văn hóa
Văn hóa của tộc người: là tổng thể những thành tựu
văn hóa thuộc về một tộc người bào đó, do tộc người
đó sáng tạo ra hay tiếp thu vay mượn của các dân tộc
khác trong quá trình lịch sử (Văn hóa Việt Nam)
Được xem là dấu hiệu cơ bản để phân biệt tộc người.
Văn hóa tộc người: là tổng thể các yếu tố văn hóa
vật thể và phi vật thể giúp phân biệt tộc người này
với tộc người khác; nền tảng này sinh và phát triển
của ý thức tự giác tộc người mang tính đặc trưng và
đặc thù tộc người, nó thực hiện chức năng cố kết tộc
người, làm cho tộc người này khác với tộc người khác.
Ý thức tự giác tộc Sử dụng một tên gọi tộc người chung thống nhất
người: ý thức tự coi Có ý niệm chung về nguồn gốc lịch sử, huyền thoại
mình thuộc về một về tổ tiên và vận mệnh lịch sử của tộc người
tộc người nhất định Có đặc điểm văn hóa, cúng tuân theo phong tục, tập
được thể hiện trong quán,lối sống tộc người. hàng loạt yếu tố
Câu 10: Thế nào là quá trình tộc người, quá trình này hiện nay ntn.
 Khái niệm: sự thay đổi bất kỳ của cộng đồng tộc người trong quá trình
lịch sử. Quá trinh thay đổi có thể xảy ra 2 trường hợp:
TH1: Sự thay đổi mang tính tiến hóa của tộc người: là sự thay đổi không
dẫn tới phá hủy hệ thống nói chung của tộc người đó mà vẫn được giữa
lại với các giá trị của nó.
=> Giữ lại và tiến bộ thêm lOMoAR cPSD| 61458992
VD: người Thái (Thái đen, Thái trắng) thường mặc áo truyền thống với
những xà tích, dây bạc, ở nhà sàn
=> Hiện nay ở home stay, nhà mái bằng,..... ít thường xuyên mặc trang phục truyền thống
=> Sự thay đổi mang tính tiến hóa. Vẫn giữ những bản sắc nhưng tiến
bộ hơn (Vẫn có lễ hội, bản sắc,...)
TH2: Sự thay đổi dẫn tới chuyển sang một tộc người mới: là sự đứt đoạn,
biến thể của tộc người này để chuyển sang một tộc người mới. => Chuyển
sang một tộc người mới
=> Xu hướng cạnh tranh thích nghi của các tộc người
VD: Các tộc người ở Úc, họ không biến sang tộc người khác mà bị
tuyệt chủng hẳn, do sự tiếp xúc và giao lưu với các nền văn hóa nên hình thành tộc người mới.
 Diễn ra ở Việt Nam hiện nay:
- Phải thấy rằng, trong quá trình lịch sử và cả ở hiện tại, các cộngđồng
tộc người ở VN có những sự thay đổi nhất định. Tất nhiên sự thay đổi đói
mang tính lịch sử và mang hàm nghĩa về không gian rộng lớn.
- Bên cạnh những giá trị truyền thống, các tộc người có sự tiếp
thu,chọn lọc những giá trị vật chất, giá trị tinh thần mới hơn, tiến bộ hơn
và dĩ nhiên đảm bảo tính chất phù hợp.
VD: Tu bổ các đền chùa
- Bên cạnh sự thay đổi mâng tính tích cực, “tiến hóa” đó các tộc
ngườiở VN vẫn gìn giữ những bản sắc truyền thống: trang phục, phong tục, tập quán, lễ nghi,....
Câu 11: Biểu hiện của quá trình phân li tộc người
 Gồm hai loại cơ bản: chia nhỏ và chia tách
Chia nhỏ tộc người: quá trình một tộc người thống nhất chia ra thành
các bộ phận khác nhau, mỗi nộ phận trở thành một tộc người mới. =>
Thống nhất chia nhỏ ra thành nhiều cái mới. Không giữ lại gốc. lOMoAR cPSD| 61458992
VD: tộc người A. Trong quá trình lịch sử chia tách ra thành những tộc
người mới, không còn tộc người gốc.
Chia tách tộc người: quá trình một bộ phận nhỏ tộc người gốc được chia
tách thành một tộc người độc lập (tộc người gốc tiếp tục được giữ lại)
=> Thống nhất chia nhỏ ra thành nhiều tộc độc lập mà tộc gốc được giữ lại.
Câu 12: Biểu hiện của quá trình hợp nhất tộc người
Gồm 3 loại hình
Cố kết tộc người
Đồng hóa tộc người
Hòa hợp tộc người
- Cố kết trong nội bộ từng tộc người. - Cố
Quá trình hòa tan (làm
kết giữa các tộc
mất đi) của một dân tộc
người có gần gũi với
hoặc một bộ phận của nó Quá trình hội nhập giữa các tộc người, nhau về chủng tộc,
vào môi trường của một giữa các tộc người khác ngôn ngữ, văn hóa
dân tộc khác (là quá nhau về ngôn ngữ, văn hóa nhưng do tiếp xúc
trình mất đi hoàn toàn lâu dài trong lịch sử đã VD: miền núi phía
hoặc gần hết thuộc tính làm xuất hiện những
Bắc có những tộc gần của tộc người xuất phát yếu tố văn hóa chung, gũi như Tày, Nùng
bên cạnh đó vẫn giữ vào một dân tộc khác.
lại những đặc trưng (đời sống kt, vh,xh)
văn hóa của dân tộc
=> Cố kết từng thành - Đồng hóa bằng con mình. lOMoAR cPSD| 61458992
viên trong nội bộ dân đường cưỡng bức: sự áp Thường diễn ra ở các
tộc Tày, dân tộc Nùng đặt bằng chính sách, thủ khu vực hoặc trong
=> Cố kết Tày, Nùng đoạn của dtoc này với phạm vi một quốc gia
dtoc khác, ngăn cản, thủ có nhiều tộc người sinh
VD: cố kết với nhau
tiêu văn hóa của một dân sống
trong quá trình chống tộc. lại tự nhiên
VD: Trong 1117 năm VD: tiếp xúc lâu dài, VD: cố kết chống
dưới ách thống trị của xuất hiện những lễ hội giặc ngoại xâm
các pk TQ. Người Hán chung, nét văn hóa đã cưỡng bức người chung. Việt. _Sự chung sống hòa
=> Làm theo phong tục, bình học ngôn ngữ người _Sự cố kết giữa các Hán,... dtoc với nhau
VD: hơn 80 chống VD: ngoài đtrung Pháp. Chính quyền riêng, các dtoc VN đều
Pháp bắt theo giáo dục có chung tín ngưỡng Pháp, học tiếng Pháp thờ cúng tổ tiên, thể
hiện lòng biết ơn, trận
VD: Trong CTTGT2, trọng với những người
phân biệt chủng tộc. đã khuất.
Đức quốc xã cưỡng bức
người Do Thái. Thậm VD: cùng thờ tổ tiên nhưng người Tày,
chí tiêu diệt dân tộc người Nùng không có người Do Thái cũng giỗ. - Đồng hóa bằng con
đường tự nhiên. Trong lOMoAR cPSD| 61458992
quá trình sinh sống với VD: trong khu vực
nhau, Xảy ra sự đồng miền núi phía Bắc, dân
tộc Nùng - Tày tiếp xúc
hóa vô tình. Họ học hỏi với nhau nên có những
theo văn hóa, đời sống nét văn hóa khá giống nhau. kinh tế, văn hóa của người khác. Làm biến
đổi cấu trúc xã hội, đời
sống xã hội của một tộc người. Đồng hóa mang tính qua lại
VD: sự học hỏi nhau, giao lưu giữa cách làm nông của các dân tộc.
Câu 13: Thế nào là quá trình hòa hợp giữa các tộc người, quá trình này
ở Việt Nam diễn ra như thế nào
 Khái niệm: Quá trình hội nhập giữa các tộc người, giữa các tộc người
khác nhau về ngôn ngữ, văn hóa nhưng do tiếp xúc lâu dài trong lịch
sử đã làm xuất hiện những yếu tố văn hóa chung, bên cạnh đó vẫn giữ
lại những đặc trưng văn hóa của dân tộc mình.
 Thường diễn ra ở các khu vực hoặc trong phạm vi một quốc gia có nhiều tộc người sinh sống  Diễn ra ở Việt Nam:
- Sự hòa hợp giữa các tộc người diễn ra trong phạm vi của một
vùnglịch sử - văn hóa: Do cùng chung sống lâu dài trong ột vùng địa lý
giữa các dân tộc đã diễn ra quá trình giao lưu tiếp xúc văn hóa dẫn tới hình
thành các đặc điểm văn hóa chung của cả vùng bên cạnh những đặc trưng
văn hóa của từng tộc người. Những đặc điểm văn hóa đó thể hện qua
phương thức mưu sinh, văn hóa vật chất, văn hóa tinh thần và ý thức cộng đồng khu vực. lOMoAR cPSD| 61458992
- Sự hòa hợp tộc người diễn ra trong phạm vi cả nước: Sự tham giavào
quá trình dựng nước và giữ nước của các dân tộc ở nước ta là cơ sở nền
tảng cho sự hòa hợp giữa các dân tộc tạo nên tính thống nhất của cộng đồng các dân tộc VN.
- Quá trình hòa hợp giữa các tộc người có thể nhận thấy ở các
vùngnhư: miền núi Việt Bắc và Đông Bắc, miền núi Tây Bắc và Thanh
Nghệ, Trường Sơn - Tây Nguyên,...
VD: Lòng yêu nước là cơ sở của ý thức và tư tưởng về Tổ quốc VN,
dân tộc VN. Là người VN ai cũng tự hào về truyền thống lịch sử vẻ vang
của dân tộc trong quá trình dựng nước và giữ nước
VD: ngoài đtrung riêng, các dtoc VN đều có chung tín ngưỡng thờ cúng
tổ tiên, thể hiện lòng biết ơn, trận trọng với những người đã khuất. VD:
cùng thờ tổ tiên nhưng người Tày, người Nùng ko có cũng giỗ.
VD: trong khu vực miền núi phía Bắc, dân tộc Nùng - Tày tiếp xúc với
nhau nên có những nét văn hóa khá giống nhau.
Chương III. Một số lĩnh vực nghiên cứu của
NHXH và văn hóa
Câu 14: Hôn nhân là gì ? Chức năng của hôn nhân ? Các hình thức cư
trú sau hôn nhân ? 14.1 Hôn nhân
 Là sự giao kết giữa nam và nữ được hợp thức hóa bởi tập quán và luật
pháp, nhằm chung sống với nhau để tái sản xuất ra con người, có gắn
bó với nhau bằng trách nhiệm và nghĩa vụ. (Nhân học) lOMoAR cPSD| 61458992
 Hôn nhân là quan hệ giữa vợ hà chồng sau khi kết hôn. Hôn nhân cần
đảm bảo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, bình đẳng, một vợ một chồng
nhằm xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc. (Luật hôn nhân và gia đình năm 2014)
VD: “Mỗi gia đình chỉ có hai con, vợ chồng hạnh phúc ấm no
14.2 Chức năng của hôn nhân
Hợp thức hóa quan hệ tình dục:
+ Quan hệ tình dục trước hôn nhân trong một số gia đình, tộc người, dân
tộc và cộng đồng tôn giáo là cấm tuyệt đối. Nên quan hệ tình dục trước hôn
nhân của một số cặp đôi bị ngăn cấm, gây ra nhiều hậu quả VD: Trong
Hồi giáo, việc qhtd trước hôn nhân bị cấm tuyệt đối “không uống rượu,
không ăn thịt lợn, không qhtd trước hôn nhân” => giáo lí ngăn cản
VD: Cặp đôi có 1 trong 2 theo đạo Hồi, khi kết hôn phải có giấy chứng nhận trinh tiết
Thiết lập gia đình hạt nhân mới và xác định quyền lợi, nghĩa vụ vủa các
thành viên: chồng hoặc vợ có quyền về quan hệ tình dục; chồng hoặc
vợ có quyền về chia sẻ tài sản -
“Thiết lập gia đình hạt nhân mới”: 1 gia đình, có con lấy vợ =>
hạtnhân mới (một vợ một chồng) -
“Xác định quyền lợi, nghĩa vụ”: quyền lợi về tâm lí, sinh lí; quyềnlợi
sử hữu tài sản => Tồn tại trong suốt quá trình mqh hôn nhân tồn tại, kể cả
khi li hôn cũng có ràng buộc
VD: Trước khi kết hôn, anh A có tài sản riêng. Khi anh A kết hôn với
chị B thì tài sản kia gọi là tài sản trước hôn nhân. Khi li hôn chị B không có quyền can thiệp
VD: Anh A và chị B kết hôn, sau đó anh chị mua một căn nhà. Nếu li hôn,
căn nhà đó được chia đôi vì là tài sản chung. Trong thường hợp anh chị có
con, nếu tòa xử cho chị B nuôi con thì anh A có nghĩa vụ mỗi tháng phải
chu cấp cho chị B một khoản để nuôi dưỡng con cái. lOMoAR cPSD| 61458992
Tạo các liên minh họ hàng quan hệ hai bên thích tộc: tạo nên mối dây
ràng buộc gọi là liên minh thích tộc nhằm chia sẻ, giúp đỡ, bảo vệ lẫn nhau.
VD: Anh A lấy chị B, giữa bố mẹ và anh A và bố mẹ của chị B trở thành
thông gia. Trước khi lấy giữa họ không có quan hệ, sau khi kết hôn họ trở
thành quan hệ. Anh A trở thành họ hàng với tất cả dòng tộc của chị B và
chị B cũng trở thành họ hàng với toàn bộ dòng tộc anh A. => Liên minh
thích tộc, giúp đỡ, chia sẻ, bảo vệ lẫn nhau. Tuy nhiên cũng xảy ra tranh
chấp, bất đồng (thừa kế gia sản)
14.3 Các hình thức cư trú sau hôn nhân
Hình thức cư trú bên chồng: là việc cặp vợ chồng mới cưới sống với gia
đình bố mẹ chồng. Đây là hình thức cư trú sau hôn nhân phổ biến trong
xã hội hiện đại => “Thuyền theo lái, gái theo chồng”
Hình thức cư trú bên vợ: là việc cặp vợ chồng mới cưới sống với gia đình
bố mẹ vợ. Đây là hình thức cư trú sau hôn nhân phổ biến trong các xã
hội mẫu hệ => Tuy nhiên trong xã hội phụ hệ, vẫn có hình thức
cư trú bên vợ (Trong thời xưa bị coi là sự xấu hổ) => “Ở rể” (Vì một lí
do nào đó ngta gọi là “Chó chui gầm chạn”)
Hình thức cư trú bên cậu: là việc cặp vợ chồng mới cưới sống với cậu,
tức anh, em trai của mẹ. Đây là loại hình cư trú sau hôn nhân ít phổ
biến trong xã hội => “Xẩy cha còn chú, xẩy mẹ bú dì” => Ngoài cha
mẹ còn có những người thân thích => Mối quan hệ thân thích, gắn bố
giữa những người trong cùng gia đình
Hình thức cư trú độc lập: là việc vợ chồng mới cướu sống độc lập (ở
riêng) không sống cùng gia đình bố mẹ chồn hoặc bố mẹ vợ. Đây là
loại hình cư trú sau hôn nhân phổ biến hiện nay