Đề cương SINH THÁI HỌC - Đề cương môn Sinh thái học và
môi trường
Khoa Sinh học (Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Đề cương SINH THÁI HỌC - Đề cương môn Sinh thái học và
môi trường
Khoa Sinh học (Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by TR?N TH? HUY?N (stu735301050@hnue.edu.vn)
lOMoARcPSD|50118183
SINH THÁI HỌC
I. SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ (Cốt lõi)
- Khái niệm
- Đặc trưng (tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, …)
- Khi giải thích sự biến động của một quần thể nào đó, nếu có được các nhân tố vô sinh
đó ( nhân tố không phụ thuộc vào mật độ) thì dùng nó để giải thích từ sinh thái học cá thể
II. MQH GIỮA SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
- Từ sinh học cá thể có mqh giữa sinh vật và môi trường, khi nào nhân tố vô sinh quá ít
hoặc quá nhiều hoặc nhân tố hữu sinh quá ít hoặc quá nhiều, thì sẽ có những tác động
- VD: Trong quần thể chúng ta chỉ quan tâm khi quần thể đó có kích thước, mật độ quá
cao hoặc mật độ quá thấp thì chúng ta phải quan tâm đến kích thước tối đa và kích thước
tối thiểu:
+ Kích thước tối đa thì liên quan đến n và k ( k là sức chứa của môi trường) thì khi quần
thể ở kích thước tối đa thì nó có thể ở mức độ đỉnh, mà môi trường (không chỉ có diện
tích, môi trường nói chung là những gì mà quần thể cần để tồn tại như thức ăn, chỗ ở …,
nếu quay trở lại với sinh thái học cá thể thì liên quan đến ổ sinh thái) có thể chứa được.
Sức chứa môi trường phải đảm bảo, môi trường không chỉ có rừng, ao nước mà phải có
nguồn thức ăn, nơi ở … Nếu vượt qua sức chứa của môi trường thì dẫn đến cạnh tranh,
sinh vật ăn sinh vật. Mật độ là đặc trưng quan trọng nhất của quần thể, chi phối tất cả các
hoạt động, động thái của hoạt động của quần thể phụ thuộc vào mật độ. Mật độ cao, sức
chứa môi trường lớn thì phải cạnh tranh…
+ Kích thích tối thiểu là ở đó quần thể tồn tại có đầy đủ các đặc trưng cơ bản (giới tính,
nhóm tuổi, phân bố, mật độ) duy trì định nghĩa quần thể là gì? Liên quan đến bảo tồn
- Vận dụng kiến thức sinh thái trong bảo tồn (thức ăn, thời gian kiếm ăn, ổ sinh thái khác
nhau
- Điều chỉnh tăng trưởng quần thể, tăng trưởng tốt phụ thuộc vào:
+ Tỉ lệ sinh , tử
+ Di/ nhập cư
Khi gặp tình huống thì vận dụng những kiến thức trên VD: Muốn ổn định tăng trưởng
quần thể, tức là tăng số lượng cá thể thì sinh sản thuận lợi tăng lên ( Sinh sản phụ thuộc
vào loài, thức ăn, điều kiện khí hậu , độ tuổi của mẹ, mật độ, mức độ chăm con) cái nào
làm được thì chúng ta đề xuất, cái nào không làm được thì không thêm vào; mức độ tử
Downloaded by TR?N TH? HUY?N (stu735301050@hnue.edu.vn)
lOMoARcPSD|50118183
vong có tuổi thọ, giới tính, điều kiện sống, tác động của con người đặc biệt là những quần
thể có kích thước nhỏ, cá thể lớn
=> CHIẾN LƯỢC SỐNG: Đối với những quần thể kích thước lớn, cơ thể nhỏ thì chiến
lược sống như thế nào?
Đối với quần thể có kích thước nhỏ (số lượng nhỏ) cơ thể lớn VD như Voi,… sử dụng
chiến lược nào?
Tùy theo loài, chúng có chiến lược sống khác nhau Vd có những loài đẻ nhiều, có loài đ
ít.
=> Vận dụng của chúng ta trong bảo tồn
- Điều chỉnh Tăng trưởng quần thể theo
+ hàm số mũ thì tăng lên mãi nhưng thực tế không phải, vì có sức chứa của môi trường.
Ứng dụng trong nghiên cứu, sản xuất, nuôi trồng, trồng trọt và trong bảo tồn như thế nào?
+ theo hàm số logarictic (k), chọn lọc trong quần thể là r (đối với các quần thể có kích
thước lớn và cá thể nhỏ, trong điều kiện thích nghi với môi trường sống, thích ứng linh
hoạt) và k (môi trường ổn định và kích thước nhỏ, cơ thể lớn, liên quan đến chiến lược
sống)
+ Mật độ cá thể là một trong những điểm quan trọng nhất trong việc điều chỉnh tăng
trưởng quần thể
+ Các nhân tố phụ thuộc vào mật độ chủ yếu, trong điều kiện tự nhiên những nhân tố vô
sinh mà nó điều chỉnh không phụ thuộc vào mật độ thì không được. Quan tâm vào điều
chỉnh mật độ, phụ thuộc vào mật độ như cạnh tranh, tập tính, dịch bệnh, quan hệ vật ăn
thịt và con mồi, chất độc hại, yếu tố sinh lí … ( Sách trang 105)
III. SINH THÁI HỌC QUẦN XÃ (Cốt lõi)
- Khái niệm
- Đặc trưng (Thành phần loài, độ đa dạng, phân bố, cấu trúc dinh dưỡng) trong những đặc
trung này, đặc trưng nào giải quyết vấn đề thầy cô đưa ra, làm rõ, ý nghĩa của đặc trưng
đó
+ Thành phần loài định nghĩa về các loài: Loài ưu thế, loài cơ sở. loài chủ chốt, loài thứ
yếu, loài đặc hữu, loài ngoại lai… và ví dụ.
- Điều chỉnh quần xã từ trên xuống hay từ dưới lên? Tùy thuộc từng loài
- Các mối quan hệ trong quần xã (cạnh tranh, hỗ trợ, kí sinh …) , vận dụng các mối quan
hệ này trong giải quyết các vấn đề thực tế những ứng dụng trong nông nghiệp xanh, nông
Downloaded by TR?N TH? HUY?N (stu735301050@hnue.edu.vn)
lOMoARcPSD|50118183
nghiệp sạch , trong bảo tồn như thế nào?
IV. HỆ SINH THÁI
Sinh thái học cá thể giải thích: Biến động quần thể, quần xã, tương tác môi trường nằm
trong Hệ sinh thái
- Diễn thế sinh thái và khái niệm dòng vật chất năng lượng, chuỗi thức ăn, lưới thức ăn
nhưng vẫn tập trung vào bảo tồn và khai thác
- Áp dụng kiến thức sinh thái học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn.
SINH THÁI HỌC CÁ THỂ ( Giải thích cho tác động của môi trường ở đây là nhân tố vô
sinh, nhân tố quan trọng là ánh sáng, nhiệt độ, nước và độ ẩm)
- Sinh vật thay đổi thể thích nghi với môi trường khi điều kiện môi trường quá cao hoặc
quá thấp
- Nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh (liên quan đến Quần thể), liên
quan đến nhân tố không phụ thuộc vào mật độ (nhân tố vô sinh) và nhân tố phụ thuộc vào
mật độ ( nhân tố hữu sinh) liên quan đến sinh thái học quần xã (trong quần xã liên quan
đến mối quan hệ), quần thể liên quan đến đặc trưng mật độ
Downloaded by TR?N TH? HUY?N (stu735301050@hnue.edu.vn)
lOMoARcPSD|50118183
ĐỀ CƯƠNG
II. MQH GIỮA SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
Môi trường (ngoại cảnh) Sinh vật
Tác động lên cấu tạo, hình thái,
sinh lí và phân bố
Phản ứng lại bằng sự thay đổi trạng thái
Sinh lí, tập tính, cấu tạo, hình thái
Tác động
Biến động số lượng cá thể
Tác động
Biến động thành phần loài
Cá thể: Cá thể sinh vật riêng lẻ
thuộc một loài nhất định
Quần thể: Tập hợp các cá thể của
cùng 1 loài (đực, cái, các thành
phần tuổi, mối quan hệ giữa các cá
thể)
Quần xã: Tập hợp các cá thể của
những loài khác nhau (phân bố mối
quan hệ giữa các loài)
Hệ sinh thái:
Quần xã + sinh cảnh
Các hệ sinh thái ở cạn
Các hệ sinh thái ở nước mặn
Các hệ sinh thái ở nước ngọt
Sinh thái học toàn cầu: (Sinh
quyển)
Khí hậu: ánh sáng, nhiệt
độ, độ ẩm, không khí, gió
Thổ nhưỡng: Đất, đá,
mùn hữu cơ, các yếu tố
trong đất
Nước: nước ngọt, nước
mặn, nước lợ, các yếu tố
trong nước
Địa hình: độ cao, độ dốc,
phương hướng, hình
dạng bề mặt (Đất thấp,
đất cao, chỗ trũng)
Thức ăn và những nguồn
sống khác: động vật, thực
vật, các yếu tố khoáng và
các yếu tố khác nằm
trong đất, nước và không
khí
Downloaded by TR?N TH? HUY?N (stu735301050@hnue.edu.vn)
lOMoARcPSD|50118183
I. SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ (Cốt lõi)
* Khái niệm:
Quần thể sinh vật là tổ chức sống của các cá thể trong cùng một loài hoặc dưới loài, cùng
sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định. Quần thể
có khả năng sinh sản, tạo thành những thế hệ mới.
* Tập hợp các cá thể cùng loài, phân bố trong một không gian nhất định được coi là một
quần thể sinh vật khi có những biểu hiện sau:
+ Quần thể có cấu trúc ổn định, thể hiện qua sự ổn định về số lượng cá thể, tỉ lệ giới tính,
thành phần lứa tuổi, mật độ cá thể, phân bố không gian của các cá thể trong quần thể
+ Giữa quần thể và môi trường có sự trao đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng. Quần
thể có khả năng tự điều chỉnh về trạng thái cân bằng, phù hợp với khả năng cung cấp
nguồn sống của môi trường.
+ Các cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản và số lượng cá thể của quần thể luôn
biến động (tăng trưởng hoặc suy giảm) phụ thuộc vào sự thay đổi của các nhân tố sinh
thái vô sinh và hữu sinh của môi trường
+ Các cá thể trong quần thể liên hệ nhau nhờ các mối quan hệ sinh thái và luôn trao đổi
với môi trường. Các cá thể trong quần thể thích nghi với điều kiện sống của môi trường
+ Mỗi quần thể có những đặc trưng cơ bản riêng, khác biệt giữa quần thể này với quần
thể khác. Các đặc trưng cơ bản về cấu trúc quần thể được biểu hiện qua cấu trúc dân số,
bao gồm đặc trưng về kích thước quần thể, tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, sự phân bố và mật
độ cá thể của quần thể
*Đặc trưng (tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, …)
1. Kích thước quần thể:
- Kích thước quần thể là số lượng cá thể, khối lượng hay năng lượng tích lũy trong cá thể,
phân bố trong khoảng không gian của quần thể.
VD: Quần thể voi thường có kích thước 25 cá thể/quần thể. Kích thước quần thể là đặc
trưng của loài và có thể dao động từ kích thước tối thiểu tới kích thước tối đa
- Kích thước tối thiểu đảm bảo duy trì và phát triển quần thể. Nếu kích thước quần thể
xuống dưới mức tối thiểu, quần thể rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Nguyên
nhân là do:
+ Số lượng cá thể trong quần thể quá ít, sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không
có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường
Downloaded by TR?N TH? HUY?N (stu735301050@hnue.edu.vn)
lOMoARcPSD|50118183
+ Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của các cá thể đực với cá thể cái ít
+ Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối cận huyết thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của
quần thể
- Kích thước tối đa là giới hạn cuối cùng về số lượng mà quần thể có thể đạt được, cân
bằng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường. Nếu kích thước quá lớn, cạnh
tranh giữa các cá thể cũng như ô nhiễm, bệnh tật, … tăng cao, dẫn tới một số cá thể di cư
ra khỏi quần thể hoặc tăng tỉ lệ tử vong
- Những loài có kích thước cơ thể nhỏ, sử dụng ít nguồn sống thường hình thành quần thể
có số lượng cá thể nhiều, ngược lại, những loài có kích thước cơ thể lớn, sử dụng hết
nhiều nguồn sống, thường quần thể có số lượng ít cá thể
- Kích thước của quần thể luôn thay đổi tùy thuộc vào 4 yếu tố: Sinh sản (B), tử vong
(D), nhập cư (I), Xuất cư (E)
2. Tỉ lệ giới tính
- Tỉ lệ giới tính của quần thể là tỉ số giữa số lượng cá thể đực/ số lượng cá thể cái. Tỉ lệ
giới tính là đặc trưng cơ bản cơ bản của quần thể, đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể
- Tỉ lệ giới tính phổ biến ở các loài là 1/1
- Tuy nhiên, có nhiều loài số lượng cá thể đực cao hơn cá thể cái, một số loài lại có cá thể
đực ít hơn cá thể cái
- Nhiệt độ cũng ảnh hưởng đến giới tính
Tỉ lệ giới tính Các yếu tố ảnh hưởng tới tỉ lệ giới tính
Ngỗng và vịt cso tỉ lệ đức/ cái là 40/60
Nhiều loài thằn lằn, rắn có số lượng cá thể
cái nhiều hơn cá thể đực, sau mùa đẻ
trứng số lượng cá thể cái và đực xấp xỉ
bằng nhau
Do tỉ lệ tử vong không đồng đều giữa cá
thể đực và cái, cá thể cái trong mùa sinh
sản chết nhiều hơn cá thể đực
Loài kiến nâu (Formica rufa), nếu đẻ trứng
ở nhiệt độ thấp hơn 20 độ C thì trứng n
ra toàn là cá thể cái, nếu đẻ trứng ở nhiệt
độ trên 20 độ C thì trứng nở ra hầu hết là
cá thể đực
Do nhiệt độ môi trường ảnh hưởng tới tỉ lệ
giới tính của quần thể
Gà, hươu, nai có số lượng cá thể cái nhiều
hơn cá thể đực gấp 2 hoặc 3, đôi khi tới 10
lần
Do đặc điểm sinh lí của loài ảnh hưởng tới
tỉ lệ giới tính của quần thể
Gà, hươu, nai có số lượng cá thể cái nhiều
hơn cá thể đực gấp 2 hoặc 3, đôi khi tới 10
lần
Do đặc điểm sinh lí của loài ảnh hưởng tới
tỉ lệ giới tính của quần thể
Downloaded by TR?N TH? HUY?N (stu735301050@hnue.edu.vn)
lOMoARcPSD|50118183
Muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng
với số lượng nhiều hơn muỗi cái.
Do tập tính của loài ảnh hưởng tới tỉ lệ
giới tính của quần thể
Cây thiên nam tinh (Arisaema japonica)
thuộc họ Ráy, rễ cỷ loại lớn có nhiều chất
dinh dưỡng khi nảy chồi sẽ cho ra cây có
hoa đực
Do hàm lượng chất dinh dưỡng trong củ
của cây ảnh hưởng đến tỉ lệ giới tính của
quần thể
3. Thành phần nhóm tuổi
3.1 Nhóm tuổi
- Thành phần nhóm tuổi là cấu trúc đặng trưng cơ bản của quần thể, đảm bảo mối tương
quan về số lượng cá thể giữa các nhóm tuổi với nhau trong quần thể, đảm bảo cho quần
thể thích ứng được với những điều kiện thay đổi của môi trường. Các cá thể trong quần
thể được chia thành 3 nhóm tuổi: nhóm tuổi trước sinh, nhóm tuổi sinh sản, nhóm tuổi
sau sinh sản
- Ngoài ra, người ta còn phân chia cấu trúc tuổi thành tuổi sinh lí, tuổi sinh thái và tuổi
quần thể:
+ Tuổi sinh lí là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể
+ Tuổi sinh thái là thời gian sống thực tế của cá thể (tuổi cá thể chết do các điều kiện thực
tế của môi trường sống)
+Tuổi quần thẻ là tuổi trung bình của các cá thể trong quần thể
3.2 Tháp tuổi
- Tháp tuổi biểu thị tương quan về số lượng cá thể của từng nhóm tuổi trong một quần
thể. Tháp tuổi gồm nhiều hình thang có cùng chiều cao, xếp chồng từ tuổi thấp đến tuổi
cao
- Dạng của tháp tuổi phụ thuộc vào tuổi thọ trung bình của quần thể, sức sinh sản và mức
độ tử vong của các nhóm tuổi. Có 3 dạng tháp tuổi: dạng phát triển, dạng ổn định, dạng
suy giảm.
* Mật độ cá thể của quần thể
- Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể hay khối lượng chất sống (sinh khối) trên
một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể. Mật độ cá thể được coi là một đặc trưng
cơ bản của quần thể, là nhân tố điều chỉnh tăng trưởng quần thể do tác động trực tiếp tới
4 yếu tố: sinh sản, tử vong, nhập cư và xuấ cư của quần thể
- Mật độ cá thể có liên quan và chịu sự chi phối của các nhân tố sinh thái của môi trường.
Có 2 nhóm nhân tố sinh thái phụ thuộc hoặc không phụ thuộc vào mật độ, đều trực tiếp
hoặc gián tiếp ảnh hưởng tới sinh sản, tử vong, nhập cư và xuất cư của quần thể:
Downloaded by TR?N TH? HUY?N (stu735301050@hnue.edu.vn)
lOMoARcPSD|50118183
+ Các nhân tố sinh thái vô sinh tồn tại khách quan trong môi trường (Vd như ánh sáng
chiếu thẳng từ Mặt Trời xuống mặt đất, nhiệt độ không khí thay đổi theo mùa, …) thường
ảnh hưởng trực tiếp đến quần thể và không chịu sự chi phối của mật độ cá thể, được gọi
nhân tố sinh thái không phụ thuộc vào mật độ
+ Các nhân tố sinh thái hữu sinh (như sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể, dịch
bệnh, hoạt động sinh lí của cá thể trong quần thể,…) là những nhân tố chịu sự chi phối
của mật độ cá thể. Khi mật độ tăng cao, cạnh tranh giữa các cá thể trở nên gay gắt dành
thức ăn, nơi ở, dịch bệnh xảy ra,… Mật độ cá thể cũng ảnh hưởng tới các hoạt động sinh
lí cũng như trạng thái tâm lí của cá thể trong quần thể. Các nhân tố sinh thái hữu sinh này
được gọi là nhân tố sinh thái phụ thuộc vào mật độ
- Sự phân bố nguồn sống trong môi trường ảnh hưởng tới mật độ cá thể của quần thể.
Môi trường có nguồn sống càng dồi dào, mật độ cá thể của quần thể càng có khả năng
tăng cao
- Mật độ cá thể trong quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy theo
điều kiện môi trường sống. Hai chỉ số về số lượng cá thể và khối lượng chất sống trong
quần thể luôn có sự tương quan lẫn nhau. Trong ao nuôi cá, khi nuôi cá chép có kích
thước nhỏ với số lượng lớn nhưng khối lượng chất sống chung lại thấp, còn khi nuôi cá
chéo có kích thước cơ thể lớn, tuy số lượng cá không nhiều nhưng khối lượng chất sống
chung của cá lại cao và khi tổng lượng trao đổi chất trong cả hai trường hợp dường như
không đổi.
* TĂNG TRƯỞNG QUẦN THỂ
1.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới tăng trưởng quần thể:
1.1.1 Sức sinh sản của quần thể
- Sức sinh sản là khả năng sinh ra các cá thể mới của quần thể trong một khoảng thời
gian. Sức sinh sản là tiềm năng sinh học của quần thể, biểu thị khả năng phục hồi số
lượng cá thể bị giảm sút hoặc gia tăng số lượng cá thể khi nguồn sống của sinh cảnh
phong phú
- Sức sinh sản không chỉ phụ thuộc vào số lượng trứng (hay con non) sinh ra trong một
lứa đẻ, mà còn phụ thuộc vào số lứa đẻ của một cá thể cái trong đời, tuổi trưởng thành
sinh dục của cá thể,… và tỉ lệ giới tính (đực/cái) của quần thể. Khi thiếu thức ăn, nơi ở
hoặc điều kiện khí hậu không thuận lợi, sức sinh sản của quần thể thưởng bị giảm sút.
- Những động vật thụ tinh ngoài có số lượng trứng đẻ ra trong một lứa rất lớn nhưng số
lượng con trưởng thành thường không nhiều do một số lượng lớn trứng bị hỏng hoặc bị
các động vật khác ăn thịt
Downloaded by TR?N TH? HUY?N (stu735301050@hnue.edu.vn)
lOMoARcPSD|50118183
- Tuổi của cá thể mẹ có ảnh hưởng nhiều đến sức sinh sản. Sau tuổi trưởng thành sinh
dục, cá thể mẹ thường có sức sinh sản lớn nhất
- Sức sinh sản của quần thể giảm khi mật độ cá thể tăng cao; Sức sinh sản ổn định không
đổi cho đến một giới hạn của mật độ quần thể; Sức sinh sản đạt tới một giá trị lớn nhất
khi mật độ quần thể ở giá trị trung bình.
- Mức độ chăm sóc con cái có ảnh hưởng tới tỉ lệ sống của bố mẹ.
1.1.2 Mức độ tử vong của quần thể:
- Mức độ tử vong là số lượng cá thể của quần thể bị chết trong một khoảng thời gian
- Mức độ tử vong của quần thể phụ thuộc vào trước hết là tuổi thọ trung bình của sinh vật
và các điều kiện sống của môi trường, như sự biến đổi bất thường của khí hậu, bệnh tật,
lượng thức ăn có trong môi trường, số lượng kẻ thù,… và mức độ khai thác của con
người.
- Mức độ tử vong thay đổi tùy theo giới tính
- Mức độ tử vong thay đổi tùy theo điều kiện sống, kích thước cơ thể và theo nhóm tuổi
1.1.3 Phát tán của quần thể:
- Phát tán là sự xuất cư hoặc nhập cư của cá thể.
+ Xuất cư là hiện tượng một số cá thể rời bỏ quần thể của mình chuyển sang sống ở quần
thể bên cạnh hoặc di chuyển đến nơi ở mới
+ Nhập cư là hiện tượng một số cá thể nằm ngoài quần thể chuyển tới sống trong quần
thể
- Mức độ xuất cư và nhập cư phụ thuộc vào nhiều yếu tố như khả năng cung cấp nguồn
sống từ môi trường, sự thay đổi điều kiện khí hậu theo mùa, tập tính, ô nhiễm môi trường
và mật độ cá thể,… Ở những quần thể có điều kiện sống thuận lợi, nguồn thức ăn dồi dào,
… hiện tượng xuất cư thường diễn ra ít và nhập cư không ảnh hưởng rõ rệt tới quần thể.
Xuất cư tăng cao khi quần thể đã cạn kiệt nguồn sống, nơi ở chật chội, sự cạnh tranh giữa
các cá thể trong quần thể trở nên gay gắt.
- Nhờ xuất nhập cư mà một quần thể địa phương cho dù bị mất gần hết cá thể vẫn có thể
phục hồi nhờ sự trao đổi cá thể giữa các vùng.
1.2 Tăng trưởng của quần thể
- Phụ thuộc vào khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường và tiềm năng sinh học của
loài:
Downloaded by TR?N TH? HUY?N (stu735301050@hnue.edu.vn)
lOMoARcPSD|50118183
+ Khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường là khả năng cung cấp thức ăn và nơi ở
cho quần thể, đồng thời là những nhân tố sinh thái tác động tới sinh sản, tử vong, xuất cư
và nhập cư của quần thể.
+ Tiềm năng sinh học của loài là khả năng sinh sản của loài, tuổi thọ và khả năng tìm
kiếm thức ăn, khả năng tự vệ và trốn tránh được kẻ thù,… là sinh vật có tiềm năng sinh
học cao.
1.2.1 Tỉ lệ tăng trưởng tính trên đầu cá thể
1.2.2 Tăng trưởng quần thể theo hàm số mũ
- Kích thước quần thể càng lớn, tốc độ tăng trưởng càng nhanh
- Quần thể tăng trưởng theo hàm số mũ trong điều kiện môi trường có nguồn sống dồi
dào, diện tích phân bố không là nhân tố giới hạn, các nhân tố sinh thái khác từ môi trường
là hoàn toàn thuận lợi, kích thước quần thể nhỏ hơn so với ½ sức chứa của môi trường.
Trong điều kiện thuận lợi như vậy, tỉ lệ tăng trưởng tính trên đầu cá thể có thể đạt tới mức
tối đa của loài.
- Kiểu tăng trưởng theo hàm số mũ thường xuất hiện khi quần thể mới chuyển tới sống
môi trường hoàn toàn thuận lợi, quần thể có sức sinh sản cao bù đắp lại số lượng cá thể bị
giảm sút ở môi trường cũ
- Trong thực tế, tăng trưởng quần thể thao hàm số mũ rất ít xảy ra trong thời gian dài, chỉ
xuất hiện ở một số loài hoặc trong một thời gian nhất định khi kích thước quần thể nhỏ
hoặc bằng một nửa sức chứa của môi trường.
1.2.3 Tăng trưởng quần thể theo mô hình logistic:
- Sức chứa (K) là kích thước tối đa của quần thể mà môi trường của thể duy trì được để
số lượng cá thể hạn chế trong mỗi khu vực phân bố. Sức chứa của môi trường đối với
quần thể có thể thay đổi theo thời gian, không gian và phụ thuộc vào khả năng cung cấp
nguồn sống từ môi trường
- Các giai đoạn tăng trưởng của quần thể theo mô hình logistic:
1. Quần thể tăng trưởng chậm do kích thước quần thể nhỏ, số lượng cá thể tham gia sinh
sản ít
2. Sức sinh sản của quần thể tăng dần, đạt giá trị tối đa khi kích thước quần thể bằng ½
sức chứa của môi trường
3. Nguồn sống từ môi trường giảm, mức tăng trưởng của quần thể tăng chậm dần
4. Quần thể đạt trạng thái cân bằng
Downloaded by TR?N TH? HUY?N (stu735301050@hnue.edu.vn)
lOMoARcPSD|50118183
- Đường cong tăng trưởng của quần thể theo mô hình logistic không tăng liên tục như mô
hình hàm số mũ. Khoảng chênh lệch giữa đường cong tăng trưởng theo mô hình hàm số
mũ và mô hình logistic biểu thị mức độ cản trở của điều kiện môi trường tới tăng trưởng
của quần thể
1.3 Điều chỉnh tăng trưởng quần thể
1.3.1 Chiến lược chọn lọc của quần thể
- Trong sinh giới có 2 kiểu tăng trưởng dân số: Tăng trưởng r ( Tăng trưởng theo “chiến
lược r”) và tăng trưởng theo “Chọn lọc K” (Tăng trưởng theo “Chiến lược K”). Trong đó
r là hệ số tăng trưởng quần thể và K là giới hạn kích thước của quần thể do điều kiện giới
hạn của môi trường.
- Quần thể tăng trưởng theo chọn lọc r thường là:
+ Những loài có khả năng thích ứng cao với điều kiện của môi trường
+Kích thước cơ thể thường nhỏ nên sử dụng ít nguồn sống
+ Tuổi đời của các cá thể ngắn, tuổi trưởng thánh sinh dục sớm và mức độ sinh sản của
quần thể rất cao, cá thể cái thường đẻ nhiều trứng hoặc đẻ nhiều con mỗi lứa đẻ và đẻ
nhiều lứa trong năm
+ Trứng và con cái sinh ra không được bảo vệ và chăm sóc tốt
+ Mức độ tử vong ở các nhóm tuổi thấp cao hơn ở nhóm tuổi cao, do vậy mà quần thể
không đạt tới giới hạn sử dụng nguồn sống của môi trường
+ Nhiều loài cây một vụ hoặc một năm, hầu hết các động vật nổi, nhiều loài côn trùng,
một số loài chim và rất nhiều loài gặm nhấm có kích thước cơ thể nhỏ như chuột,… có
tăng trưởng theo chọn lọc r
- Quần thể tăng trưởng theo chọn lọc K thường là:
+ Những loài sống trong môi trường ổn định với điều kiện khí hậu ít thay đổi
+ Kích thước cơ thể thường lớn, các cá thể có tuổi thọ cao và trưởng thành sinh dục
muộn, mức độ sinh sản thấp, trứng và con non được bảo vệ và chăm sóc tốt
+Biến động số lượng cá thể và tử vong đều ở mức thấp
+ Quần thể sử dụng hết nhiều nguồn sống, thường là ở mức giới hạn của khả năng cung
cấp nguồn sống từ môi trường
+Những loài tăng trưởng theo chọn lọc K như nhiều loài cây lâu năm, nhiều loài chim,
thú…có kích thước lớn, như loài chim hải âu chúa và cá voi xanh
Downloaded by TR?N TH? HUY?N (stu735301050@hnue.edu.vn)
lOMoARcPSD|50118183
1.3.2 Mật độ cá thể là nhân tố điều chỉnh tăng trưởng quần thể
Mật độ cá thể điều chỉnh mức độ tăng trưởng của quần thể. Mật độ tăng quá cao sẽ làm
cho mức độ sinh sản của quần thể giảm xuống, trong khi tử vong tăng lên và nhiều cá thể
có thể xuất cư ra khỏi quần thể
1.3.2.1 Điều chỉnh tăng trưởng không phụ thuộc vào mật độ quần thể
- Khi tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong của quần thể thay đổi phụ thuộc chủ yếu vào nhân tố vật lí
của môi trường mà không phụ thuộc vào mật độ quần thể thì các nhân tố vật ló đó được
gọi là nhân tố không phụ thuộc vào mật độ
- Ở tăng trưởng chọn lọc r, tỉ lệ sinh hoặc tỉ lệ tử vong nhìn chung không chịu sự chi phối
của mật độ cá thể, được gọi là tăng trưởng quần thể không phụ thuộc vào mật độ
1.3.2.2 Điều chỉnh tăng trưởng phụ thuộc vào mật độ quần thể
- Trong tự nhiên, các nhân tố sinh thái quan trọng điều chỉnh tỉ lệ sinh của quần thể
thường là nhân tố sinh thái phụ thuộc vào mật độ, còn nhân tố sinh thái không phụ thuộc
vào mật độ chủ yếu là điều chỉnh tỉ lệ tử vovng của quần thể
- Ở một giới hạn của mật độ cá thể, quần thể duy trì mức tăng trưởng cao, sau dó tăng
trưởng quần thể chậm lại khi mật độ quần thể tăng lên và quần thể dừng tăng trưởng khi
mật độ cá thể của quần thể tăng quá cao
- Ở tăng trưởng quần thể theo chọn lọc K, tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong (và cả nhập và xuất
cư) thay đổi phụ thuộc vào mật độ quần thể, do đó được gọi là tăng trưởng phụ thuộc mật
độ. Trong trường hợp này, mật độ quần thể là nhân tố điều chỉnh tăng trưởng
- Những nhân tố phụ thuộc mật độ chủ yếu điều chỉnh tăng trưởng quần thể:
+ Cạnh tranh giành nguồn sống: Ở quần thể có đông cá t hể, mật độn quần thể tăng làm
tăng mức cạnh tranh giữa các cá thể do thiếu thức ăn và các nguồn sống khác, kết quả
làm tỉ lệ sinh giảm
+ Ở một số động cật, tập tính chiếm cứ lãnh thổ có thể giới hạn mật độ quần thể. Bảo vệ
lãnh thổ riêng giúp cho động vật kiếm đủ nguồn sống cho quá trình sinh sản
+ Dịch bệnh của cá thể cũng phụ thuộc vào mật độ quần thể, ảnh hưởng tới sức khỏe của
cá thể và do đó ảnh hưởng tới sức sống của sinh vật. Mật độ quá cao có thể là nguyên
nhân truyền bệnh giữa các cá thể
+ Quan hệ vật ăn thịt và con mồi có thể là nguyên nhân gây nên tỉ lệ tử cong cao ở động
vật là con mồi. Mật độ quần thể con mồi tăng là điều kiện thuận lợi cho vật ăn thịt dễ
dàng bắt mồi hơn, làm cho tỉ lệ tử vong cùa con mồi tăng lên
Downloaded by TR?N TH? HUY?N (stu735301050@hnue.edu.vn)
lOMoARcPSD|50118183
+ Các chất độc hại tích tụ trong môi trường có thể góp phần làm thay đổi tỉ lệ sinh và tỉ lệ
tử vong của quần thể theo kiểu phụ thuộc mật độ
+ Ở nhiều loài, các yếu tố sinh lí (yếu tố nội sinh) có thể là nhân tố điều chỉnh tăng
trưởng quần thể mạnh hơn là yếu tố môi trường (yếu tố ngoại sinh). Nhiều loài (ví dụ
chuột) có tỉ lệ sinh giảm khi mật độ tăng cao, do sự ức chế sản sỉnh hormone, làm chậm
quá trình thành thục sinh dục.
1.3.2.3 Trạng thái cân bằng của quần thể:
- Quần thể sống trong môi trường xác định luôn có xu hướng tự điều chỉnh về trạng thái
cân bằng.
- Trạng thái cân bằng của quần thể là trạng thái quần thể có số lượng cá thể ổn định và
phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
- Cơ chế duy trì trạng thái cân bằng là cơ chế điều hòa mật độ quần thể, khi số lượng cá
thể giảm xuống quá thấp hoặc tăng lên quá cao
- Cơ chế điều hòa mật độ được thực hiện theo hai phương thức:
+ Phương thức điều hòa khắc nghiệt
+ Phương thức điều hòa mềm dẻo
1.4 Biến độn cá thể trong quần thể
* Các kiểu biến động:
- Biến động số lượng cá thể của quần thể ổn định
- Biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kì
- Biến động số lượng cá thể không theo chu kì
- Biến động số lượng cá thể quần thể của những loài nhập cư
* Nguyên nhân biến động số lượng cá thể của quần thể:
- Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh (nhân tố không phụ thuộc vào mật độ) như khí hậu, thổ
nhưỡng, thức ăn, nơi làm tổ, nơi kiếm mồi,…
- Nhóm các nhân tố sinh thái hữu sinh (Nhân tố phụ thuộc mật độ quần thể) bao gồm các
mối quan hệ như quan hệ hỗ trợ, cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể, vật ăn thịt –
con mồi, quan hệ kí sinh – vật chủ, …
* QUẦN XÃ:
Downloaded by TR?N TH? HUY?N (stu735301050@hnue.edu.vn)
lOMoARcPSD|50118183
- KN: Quần xã là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng
sống trong một không gian nhất định (gọi là sinh cảnh). Các sinh vật trong quần xã có
mối quan hệ gắn bó với nhau và luôn tương tác với các nhân tố sinh thái của môi trường
hình thành một thể thống nhất, do vậy quần xã có cấu trúc tương đối ổn định. Các sinh
vật trong quần xã thích nghi với môi trường sống của chúng
* Các đặc trưng cơ bản của quần xã:
- Đặc trưng về thành phần loài trong quần xã:
+ Loài ưu thế là loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể nhiều,
sinh khối lớn và mức độ hoạt động mạnh của chúng
VD: Trên đồng lúa khi có sự kiểm soát của con người, lúa là loài ưu thế
+ Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một quần xã nào đó, hoặc ở đó chúng có nhiều hơn hẳn
tạo nên sự nổi bật so với người khác.
VD: Cây cọ là loài đặc trưng của quần xã vùng đồi núi Phú Thọ; Cây Tràm la loài đặc
trưng của quần xã rừng U Minh;…
+ Loài chủ chốt có vai trò giống với loài ưu thế là kiểm soát đa dạng sinh học của quần
xã nhưng khác với loài ưu thế, loài chủ chốt có số lượng/sinh khối ít nhưng chúng kiểm
soát đa dạng của quần xã thông qua sự hoạt động dinh dưỡng – kiểm soát chuỗi thức ăn
VD: Sói ở công viên Yellowstone (Hoa Kỳ):Trước khi được tái nhập vào công viên
Yellowstone vào năm 1995, số lượng sói đã bị giảm mạnh, dẫn đến sự gia tăng không
kiểm soát của đàn hươu cao cổ. Sự gia tăng số lượng hươu cao cổ này đã gây ra tình trạng
chúng ăn quá mức các loại thực vật, bao gồm cả cây non và bụi rậm, điều này ảnh hưởng
đến nhiều loài động vật và thực vật khác trong công viên. Khi sói được tái nhập, chúng đã
giúp cân bằng lại số lượng hươu cao cổ, giảm bớt áp lực lên thực vật, từ đó phục hồi sự
đa dạng sinh học và cải thiện chất lượng môi trường sống cho nhiều loài khác. Nhờ vậy,
sói đã được xem là một loài chủ chốt vì vai trò của chúng trong việc duy trì cấu trúc và sự
ổn định của hệ sinh thái tại Yellowstone.
+ Loài đặc hữu là sinh vật chỉ xuất hiện trong một giới hạn địa lí nhất định mà không tìm
thấy ở bất kì nơi nào khác
VD: Madagascar là hòn đảo nằm ở Ấn Độ Dương, vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên đa
dạng khiến cho hòn đảo trở thành thiên đường của nhiều loài sinh vật. Rất nhiều loài chỉ
có thể tìm thấy ở Madagascar mà không thể tìm thấy được bất kì nơi nào trên Trái Đất
như là vịt đầu nâu Madagascar, chim cu xanh Coua, tắc kè hoa Panther,…
+ Loài ngoại lai hay loài xâm nhập là thuật ngữ chỉ một loài sinh vật không phải loài bản
địa mà được di nhập từ một vùng/ quốc gia này di nhập đến một vùng quốc gia khác
Downloaded by TR?N TH? HUY?N (stu735301050@hnue.edu.vn)
lOMoARcPSD|50118183
VD: cà chua bạch tuộc từ Nga tăng năng xuất cây trồng; Loài ốc bươu vàng đã du nhập
vào VN gây thiệt hại
+ Loài thứ yếu là loài có số lượng/ sinh khối ít hơn so với loài ưu thế, thích ứng được với
các nhân tố sinh thái do loài ưu thế tạo ra trong quá trình hoạt động sống
VD: Trong quần xã sinh vật tại Việt Nam có thể là cây tràm (Melaleuca), phổ biến trong
các vùng đất ngập nước ở Đồng bằng sông Cửu Long. Cây tràm không chiếm vị trí ưu thế
như cây đước trong hệ sinh thái rừng ngập mặn, nhưng lại đóng vai trò quan trọng trong
hệ sinh thái rừng tràm tại Việt Nam.
- Đặc trưng về mức độ đa dạng của quần xã:
Đa dạng của quần xã sinh vật được đánh giá trên hai thành phần:
+ Một là sự phong phú về loài – số lượng các loài khác nhau trong quần xã
+ Hai là sự phong phú tương đối của các loài khác nhau – tỉ lệ mỗi loài trên tổng số cá thể
trong quần xã
Đa dạng quần xã sinh vật thay đổi theo xu hướng giảm dần khi di chuyển từ vĩ độ thấp
đến vĩ độ cao, từ chân núi lên đỉnh núi, từ bờ đến khơi xa và từ tầng mặt xuống các lớp
nước sâu.
- Đặc trưng về phân bố cá thể trong quần xã:
+ Phân bố cá thể trong quần xã theo chiều thẳng đứng:
Rừng kín, thường xanh thường có 4-5 tầng, tầng cao nhất là tầng vượt tán, tầng tán
rừng (hay còn gọi là tầng ưu thế sinh thái), tầng dưới tán, tầng thảm tươi
Động vật thường phân bố theo các tầng rừng
Ở thủy vực, các cá thể trong quần xã phân bố theo chiều thẳng đứng được phân
thành 3 tầng: tầng nước mặt, tầng giữa, tầng đáy
+ Phân bố cá thể trong quần xã theo chiều ngang
Sự phân bố theo chiều ngang của nhiều quần xã trong môi trường nước được thể
hiện bởi sự phân bố các loài theo vành đai tương ứng với những thay đổi của môi
trường. Trong thực tế, người ta chia đại dương thành hai vùng lớn là vùng ven bờ
và vùng khơi
Phân bố theo chiều ngang của các quần xã ở môi trường cạn có thể gặp phân bố
theo vĩ độ, khi di chuyển từ vĩ độ thấp tới vĩ độ cao, các quần xã có sự biến đông;
phân bố theo chiều cao so với mực nước biển
- Đặc trưng về chức năng dinh dưỡng:
+ Nhóm sinh vật sản xuất: Bao gồm thực vật, tảo, vi khuẩn quang hợp
Downloaded by TR?N TH? HUY?N (stu735301050@hnue.edu.vn)
lOMoARcPSD|50118183
+ Nhóm sinh vật tiêu thụ: Bao gồm các loài động vật
+Nhóm sinh vật phân giải: Chủ yếu là nấm và vi khuẩn
* CÁC MỐI QUAN HỆ SINH THÁI TRONG QUẦN XÃ:
Quan hệ hỗ trợ bao gồm quan hệ cộng sinh, hợp tác, hội sinh
Quan hệ đối kháng bao gồm cạnh tranh, kí sinh, ức chế cảm nhiễm và các quan hệ trong
đó có một sinh vật sử dụng sinh vật khác làm thức ăn như quan hệ động vật ăn thực vật,
thực vật bắt mồi và vật ăn thịt con mồi
- Quan hệ cộng sinh:
+ Cộng sinh là quan hệ giữa các cá thể của hai hay nhiều loài. Các cá thể cộng sinh đều
có lợi
+ Cộng sinh của vi sinh vật (vi khuẩn, nấm, tảo) với thực vật, động vật:
Cộng sinh giữa vi khuẩn Rhizobium và cây họ Đậu
Cộng sinh giữa tảo lục và nấm trong địa y
Cộng sinh giữa tảo vàng và san hô
Cộng sinh giữa vi khuẩn, nấm men, động vật đơn bảo sống trong ống tiêu hóa của
côn trùng
+ Cộng sinh giữa động vật và thực vật:
Cộng sinh giữa kiến và cây kiến
Quan hệ cộng sinh không bắt buộc giữa kiến và các cây keo Acacia hoặc một số
loài thuộc họ Thầu dầu
+ Cộng sinh giữa động vật với động vật
Cộng sinh giữa mối đục gỗ với trùng roi, trùng roi sống trong ống tiêu hóa của mối
giúp phân giải cellulose thành đường
Một số loài cua mang trên thân mình những con hải quỷ
- Quan hệ hợp tác:
+ Hợp tác là quan hệ giữa các cá thể của hai hay nhiều loài, trong đó các cá thể tham
gia hợp tác đều có lợi
+ Mối quan hệ hợp tác không chặt chẽ như quan hệ cộng sinh:
Các cá thể tham gia hợp tác không nhất thiết lúc nào cũng phải có nhau, chúng có thể
sống tách biệt nhau khi không cần thiết
Downloaded by TR?N TH? HUY?N (stu735301050@hnue.edu.vn)
lOMoARcPSD|50118183
Hợp tác không nhất thiết gắn bó ở mức cá thể, nghĩa là trong đời sống của mình, cá
thể của loài này say một thời gian hợp tác có thể chuyển sang hợp tác với loài khác
(của loài hợp tác)
VD như chim mỏ đỏ và linh dương, chim mỏ đỏ bắt côn trùng trên lưng linh dương
làm thức ăn, mỗi khi phát hiện điều bất thường chim nay lên là tín hiệu cảnh báo giúp
cho linh dương cẩn thận với kẻ thù
- Quan hệ hội sinh:
+ Hiện tượng ở nhờ như cây dương xỉ sống trên các thân gỗ
+ Hiện tượng phát tán nhờ như cá ép sống bám vào cá lớn như cá voi, cá mập…
- Quan hệ cạnh tranh:
+ KN: Cạnh tranh giữa các cá thể khác loài trong quần xã, trong đó các cá thể cùng
cạnh tranh nhau nguồn sống (tức ăn, nơi ở, nơi sinh sống,…), khi nguồn sống không
đủ thoả mãn cho tất cả các cá thể
+ Cạnh tranh loại trừ: trong quá trình cạnh tranh, cũng có những loài thắng thế và loài
không thắng thế có thể sẽ bị đào thải
+ Cạnh tranh dẫn tới phân li ổ sinh thái: Khi một loài xâm nhập đến nơi mới là loài có
khả năng sinh sản mạnh hơn những loài địa phương thì những loài địa phương bị loại
ra khỏi nơi ở của chúng
Phân li ổ sinh thái trong quần xã được sử dụng nhiều ở thực tiễn sản xuất. Khi nuôi
ao cá, người nuôi cá thường ghép nhiều loài khác nhau. Cá trắm cỏ ăn thực vật cỡ
lớn ở tầng nước mặt, cá mè ăn động vật phù du, cá chép ăn tạp, cá trắm đen ăn động
vật đáy, thân mềm hai mảnh vỏ,…
- Quan hệ sinh vật ăn sinh vật:
+ Thông thường trong mối quan hệ này, một loài được lợi và một loài bị hại. Tuy
nhiên trong quá trình tiến hóa, có những động vật sử dụng thực vật làm thức ăn nhưng
là mối quan hệ hai bên cùng có lợi, đó là động vật thụ phấn hay phát tán nòi giống cho
thực vật
+Động vật ăn thực vật
+ Động vật ăn động vật (Quan hệ vật ăn thịt con mồi)
Khống chế sinh học: Nuôi mèo diệt chuột, thả cá diệt loăng quăng, bọ gậy,…
+ Thực vật ăn động vật
- Quan hệ kí sinh – vật chủ
Downloaded by TR?N TH? HUY?N (stu735301050@hnue.edu.vn)
lOMoARcPSD|50118183
+ KN: Là mối quan hệ mà ở đó loài kí sinh sử dụng chất dinh dưỡng từ mô hay thức
ăn trong đường tiêu hóa của vật chủ. Vật kí sinh có thể là nấm, vi khuẩn, động vật
nguyên sinh, giun tròn, giun dẹp, một số loài thực vật như dây tơ hồng, tầm gửi,…
Vật chủ là động vật có xương sống hoặc các loài thực vật
- Quan hệ ức chế - cảm nhiễm
+ KN là mối quan hệ gây hại cho loài khác thông qua hoạt động sống của loài một
cách vô tình hoặc cố ý bằng cách tiết chất độc vào môi trường
* DIỄN THẾ SINH THÁI:
- KN: Diễn thế sinh thái bắt đầu từ quần xã khởi đầu (quần xã tiên phong) lần tới trải
qua các quần xã trung gian (giai đoạn chuyển tiếp) để đạt được trạng thái ổn định, tồn
tại lâu dài theo thời gian – trạng thái đỉnh cực.
- Diễn thế nguyên sinh:
+ Khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật
+ Giai đoạn tiên phong: Các sinh vật đầu tiên phát tán đến hình thành quần xã tiên
phong.
+ Giai đoạn hỗn hợp: Tiếp theo là các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự và thay thế
nhau.
+ Giai đoạn đỉnh cực: Giai đoạn cuối hình thành quần xã tương đối ổn định.
- Diễn thế thứ sinh:
+ Là quá trình diễn thế ở một môi trường đã cố quần xã nhất định nhưng sau đó quần
xã bị hủy hoại bởi tác động của tự nhiên hoặc của con người
+ Quá trình diễn thế thứ sinh cũng trải qua hàng loạt những quần xã nối tiếp nhau có
thể theo 2 chiều hướng: tiêu cực, dẫn đến quần xã mất đỉnh cực, đa dạng quần xã
giảm; chiều hướng tích cực, đa dạng của quần xã tăng dần, tính ổn định tăng lên.
- Nguyên nhân của diễn thế sinh thái:
+ Tác động của ngoại cảnh lên quần xã
+ Tác động của quần xã lên ngoại cảnh của nó
+ Sự tương tác giữa các thành phần trong quần xã
- Như vậy, quá trình diễn thế bao gồm các đặc điểm sau:
+ Là một dãy quần xã liên tiếp, biến đổi tuần tự từ quần xã khởi đầu (tiên phong)
được thay thế lần lượt bởi những quần xã tiếp theo. Trong mỗi quần xã, ở từng giai
Downloaded by TR?N TH? HUY?N (stu735301050@hnue.edu.vn)
lOMoARcPSD|50118183
đoạn thường có một hoặc một số loài ưu thế. Những loài này thường được thay thế
bởi những loài khác trong quần xã trong các giai đoạn diễn thế tiếp theo.
+ Trong quá trình diễn thế, đa dạng loài, đa dạng môi trường, sinh khối của quần xã
ngày càng gia tăng và đạt mức tối đa ở giai đoạn quần xã đỉnh cực
+ Các loài thuộc quần xã tiên phong thường có chiến lược chọn lọc theo r
+ Số loài có chiến lược chọn lọc K thuộc quần xã đỉnh cực thường cao hơn so với
quần xã tiên phong
+ Quần xã đỉnh cực thường có các nhân tố sinh thái tương đối ổn định
* Ổ sinh thái
Ổ sinh thái của một loài là một không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh
thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển
* HỆ SINH THÁI:
- Chuỗi thức ăn là một chuỗi các mắt xích được tạo bởi mối quan hệ dinh dưỡng giữa
các loài trong quần xã sinh vật
- Trong chuỗi thức ăn, vật chất được chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp đến bậc dinh
dưỡng cao. Càng lên cao, năng lượng được tích tụ trong mỗi bậc dinh dưỡng càng
giảm, nhưng chất lượng hay sự giàu về năng lượng tính trên đơn vị sinh khối lại càng
lớn
- Có thể chia ra 3 loại chuỗi thức ăn:
+ Chuỗi thức ăn đồng cỏ hay chuỗi thức ăn chăn nuôi
+ Chuỗi thức ăn phế liệu hay chuỗi thức ăn hoại sinh
+ Chuỗi thức ăn thẩm thấu
- Trong tự nhiên, một loài sinh vật không phải chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn mà
đồng thời còn tham gia vào các chuỗi thức ăn khác. Các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích
chung tạo thành một lưới thức ăn
-Dòng vật chất: vd chu trình Cabon, chu trình N, Photpho, 1 phần trong chu trình tái tạo
vật chất trong hệ sinh thái
Là 1 dòng tuần hoàn
-Dòng năng lượng: chỉ theo 1 chiều từ bậc thấp lên bậc cao,cuối cùng giải phóng vào
không gian dưới dạng nhiệt năng, 1 phần bị thất thoát qua hô hấp bài tiết
Downloaded by TR?N TH? HUY?N (stu735301050@hnue.edu.vn)
lOMoARcPSD|50118183

Preview text:

lOMoARcPSD|50118183
Đề cương SINH THÁI HỌC - Đề cương môn Sinh thái học và môi trường
Khoa Sinh học (Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by TR?N TH? HUY?N (stu735301050@hnue.edu.vn) lOMoARcPSD|50118183 SINH THÁI HỌC
I. SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ (Cốt lõi) - Khái niệm
- Đặc trưng (tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, …)
- Khi giải thích sự biến động của một quần thể nào đó, nếu có được các nhân tố vô sinh
đó ( nhân tố không phụ thuộc vào mật độ) thì dùng nó để giải thích từ sinh thái học cá thể
II. MQH GIỮA SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
- Từ sinh học cá thể có mqh giữa sinh vật và môi trường, khi nào nhân tố vô sinh quá ít
hoặc quá nhiều hoặc nhân tố hữu sinh quá ít hoặc quá nhiều, thì sẽ có những tác động
- VD: Trong quần thể chúng ta chỉ quan tâm khi quần thể đó có kích thước, mật độ quá
cao hoặc mật độ quá thấp thì chúng ta phải quan tâm đến kích thước tối đa và kích thước tối thiểu:
+ Kích thước tối đa thì liên quan đến n và k ( k là sức chứa của môi trường) thì khi quần
thể ở kích thước tối đa thì nó có thể ở mức độ đỉnh, mà môi trường (không chỉ có diện
tích, môi trường nói chung là những gì mà quần thể cần để tồn tại như thức ăn, chỗ ở …,
nếu quay trở lại với sinh thái học cá thể thì liên quan đến ổ sinh thái) có thể chứa được.
Sức chứa môi trường phải đảm bảo, môi trường không chỉ có rừng, ao nước mà phải có
nguồn thức ăn, nơi ở … Nếu vượt qua sức chứa của môi trường thì dẫn đến cạnh tranh,
sinh vật ăn sinh vật. Mật độ là đặc trưng quan trọng nhất của quần thể, chi phối tất cả các
hoạt động, động thái của hoạt động của quần thể phụ thuộc vào mật độ. Mật độ cao, sức
chứa môi trường lớn thì phải cạnh tranh…
+ Kích thích tối thiểu là ở đó quần thể tồn tại có đầy đủ các đặc trưng cơ bản (giới tính,
nhóm tuổi, phân bố, mật độ) duy trì định nghĩa quần thể là gì? Liên quan đến bảo tồn
- Vận dụng kiến thức sinh thái trong bảo tồn (thức ăn, thời gian kiếm ăn, ổ sinh thái khác nhau
- Điều chỉnh tăng trưởng quần thể, tăng trưởng tốt phụ thuộc vào: + Tỉ lệ sinh , tử + Di/ nhập cư
Khi gặp tình huống thì vận dụng những kiến thức trên VD: Muốn ổn định tăng trưởng
quần thể, tức là tăng số lượng cá thể thì sinh sản thuận lợi tăng lên ( Sinh sản phụ thuộc
vào loài, thức ăn, điều kiện khí hậu , độ tuổi của mẹ, mật độ, mức độ chăm con) cái nào
làm được thì chúng ta đề xuất, cái nào không làm được thì không thêm vào; mức độ tử
Downloaded by TR?N TH? HUY?N (stu735301050@hnue.edu.vn) lOMoARcPSD|50118183
vong có tuổi thọ, giới tính, điều kiện sống, tác động của con người đặc biệt là những quần
thể có kích thước nhỏ, cá thể lớn
=> CHIẾN LƯỢC SỐNG: Đối với những quần thể kích thước lớn, cơ thể nhỏ thì chiến
lược sống như thế nào?
Đối với quần thể có kích thước nhỏ (số lượng nhỏ) cơ thể lớn VD như Voi,… sử dụng chiến lược nào?
Tùy theo loài, chúng có chiến lược sống khác nhau Vd có những loài đẻ nhiều, có loài đẻ ít.
=> Vận dụng của chúng ta trong bảo tồn
- Điều chỉnh Tăng trưởng quần thể theo
+ hàm số mũ thì tăng lên mãi nhưng thực tế không phải, vì có sức chứa của môi trường.
Ứng dụng trong nghiên cứu, sản xuất, nuôi trồng, trồng trọt và trong bảo tồn như thế nào?
+ theo hàm số logarictic (k), chọn lọc trong quần thể là r (đối với các quần thể có kích
thước lớn và cá thể nhỏ, trong điều kiện thích nghi với môi trường sống, thích ứng linh
hoạt) và k (môi trường ổn định và kích thước nhỏ, cơ thể lớn, liên quan đến chiến lược sống)
+ Mật độ cá thể là một trong những điểm quan trọng nhất trong việc điều chỉnh tăng trưởng quần thể
+ Các nhân tố phụ thuộc vào mật độ chủ yếu, trong điều kiện tự nhiên những nhân tố vô
sinh mà nó điều chỉnh không phụ thuộc vào mật độ thì không được. Quan tâm vào điều
chỉnh mật độ, phụ thuộc vào mật độ như cạnh tranh, tập tính, dịch bệnh, quan hệ vật ăn
thịt và con mồi, chất độc hại, yếu tố sinh lí … ( Sách trang 105)
III. SINH THÁI HỌC QUẦN XÃ (Cốt lõi) - Khái niệm
- Đặc trưng (Thành phần loài, độ đa dạng, phân bố, cấu trúc dinh dưỡng) trong những đặc
trung này, đặc trưng nào giải quyết vấn đề thầy cô đưa ra, làm rõ, ý nghĩa của đặc trưng đó
+ Thành phần loài định nghĩa về các loài: Loài ưu thế, loài cơ sở. loài chủ chốt, loài thứ
yếu, loài đặc hữu, loài ngoại lai… và ví dụ.
- Điều chỉnh quần xã từ trên xuống hay từ dưới lên? Tùy thuộc từng loài
- Các mối quan hệ trong quần xã (cạnh tranh, hỗ trợ, kí sinh …) , vận dụng các mối quan
hệ này trong giải quyết các vấn đề thực tế những ứng dụng trong nông nghiệp xanh, nông
Downloaded by TR?N TH? HUY?N (stu735301050@hnue.edu.vn) lOMoARcPSD|50118183
nghiệp sạch , trong bảo tồn như thế nào? IV. HỆ SINH THÁI
Sinh thái học cá thể giải thích: Biến động quần thể, quần xã, tương tác môi trường nằm trong Hệ sinh thái
- Diễn thế sinh thái và khái niệm dòng vật chất năng lượng, chuỗi thức ăn, lưới thức ăn
nhưng vẫn tập trung vào bảo tồn và khai thác
- Áp dụng kiến thức sinh thái học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn.
SINH THÁI HỌC CÁ THỂ ( Giải thích cho tác động của môi trường ở đây là nhân tố vô
sinh, nhân tố quan trọng là ánh sáng, nhiệt độ, nước và độ ẩm)
- Sinh vật thay đổi thể thích nghi với môi trường khi điều kiện môi trường quá cao hoặc quá thấp
- Nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh (liên quan đến Quần thể), liên
quan đến nhân tố không phụ thuộc vào mật độ (nhân tố vô sinh) và nhân tố phụ thuộc vào
mật độ ( nhân tố hữu sinh) liên quan đến sinh thái học quần xã (trong quần xã liên quan
đến mối quan hệ), quần thể liên quan đến đặc trưng mật độ
Downloaded by TR?N TH? HUY?N (stu735301050@hnue.edu.vn) lOMoARcPSD|50118183 ĐỀ CƯƠNG
II. MQH GIỮA SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
Môi trường (ngoại cảnh) Sinh vật
Khí hậu: ánh sáng, nhiệt
Tác động lên cấu tạo, hình thái,
độ, độ ẩm, không khí, gió sinh lí và phân bố
Thổ nhưỡng: Đất, đá,
Cá thể: Cá thể sinh vật riêng lẻ
thuộc một loài nhất định
mùn hữu cơ, các yếu tố trong đất
Phản ứng lại bằng sự thay đổi trạng thái
Nước: nước ngọt, nước
mặn, nước lợ, các yếu tố
Sinh lí, tập tính, cấu tạo, hình thái trong nước
Địa hình: độ cao, độ dốc, Tác động
Quần thể: Tập hợp các cá thể của
cùng 1 loài (đực, cái, các thành phương hướng, hình
phần tuổi, mối quan hệ giữa các cá
dạng bề mặt (Đất thấp, đất cao, chỗ trũng)
Biến động số lượng cá thể thể)
Thức ăn và những nguồn
sống khác: động vật, thực
vật, các yếu tố khoáng và Tác động
Quần xã: Tập hợp các cá thể của các yếu tố khác nằm
những loài khác nhau (phân bố mối
trong đất, nước và không quan hệ giữa các loài) khí
Biến động thành phần loài Hệ sinh thái: Quần xã + sinh cảnh
Các hệ sinh thái ở cạn
Các hệ sinh thái ở nước mặn
Các hệ sinh thái ở nước ngọt
Sinh thái học toàn cầu: (Sinh quyển)
Downloaded by TR?N TH? HUY?N (stu735301050@hnue.edu.vn) lOMoARcPSD|50118183
I. SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ (Cốt lõi) * Khái niệm:
Quần thể sinh vật là tổ chức sống của các cá thể trong cùng một loài hoặc dưới loài, cùng
sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định. Quần thể
có khả năng sinh sản, tạo thành những thế hệ mới.
* Tập hợp các cá thể cùng loài, phân bố trong một không gian nhất định được coi là một
quần thể sinh vật khi có những biểu hiện sau:
+ Quần thể có cấu trúc ổn định, thể hiện qua sự ổn định về số lượng cá thể, tỉ lệ giới tính,
thành phần lứa tuổi, mật độ cá thể, phân bố không gian của các cá thể trong quần thể
+ Giữa quần thể và môi trường có sự trao đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng. Quần
thể có khả năng tự điều chỉnh về trạng thái cân bằng, phù hợp với khả năng cung cấp
nguồn sống của môi trường.
+ Các cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản và số lượng cá thể của quần thể luôn
biến động (tăng trưởng hoặc suy giảm) phụ thuộc vào sự thay đổi của các nhân tố sinh
thái vô sinh và hữu sinh của môi trường
+ Các cá thể trong quần thể liên hệ nhau nhờ các mối quan hệ sinh thái và luôn trao đổi
với môi trường. Các cá thể trong quần thể thích nghi với điều kiện sống của môi trường
+ Mỗi quần thể có những đặc trưng cơ bản riêng, khác biệt giữa quần thể này với quần
thể khác. Các đặc trưng cơ bản về cấu trúc quần thể được biểu hiện qua cấu trúc dân số,
bao gồm đặc trưng về kích thước quần thể, tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, sự phân bố và mật
độ cá thể của quần thể
*Đặc trưng (tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, …)
1. Kích thước quần thể:
- Kích thước quần thể là số lượng cá thể, khối lượng hay năng lượng tích lũy trong cá thể,
phân bố trong khoảng không gian của quần thể.
VD: Quần thể voi thường có kích thước 25 cá thể/quần thể. Kích thước quần thể là đặc
trưng của loài và có thể dao động từ kích thước tối thiểu tới kích thước tối đa
- Kích thước tối thiểu đảm bảo duy trì và phát triển quần thể. Nếu kích thước quần thể
xuống dưới mức tối thiểu, quần thể rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Nguyên nhân là do:
+ Số lượng cá thể trong quần thể quá ít, sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không
có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường
Downloaded by TR?N TH? HUY?N (stu735301050@hnue.edu.vn) lOMoARcPSD|50118183
+ Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của các cá thể đực với cá thể cái ít
+ Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối cận huyết thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể
- Kích thước tối đa là giới hạn cuối cùng về số lượng mà quần thể có thể đạt được, cân
bằng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường. Nếu kích thước quá lớn, cạnh
tranh giữa các cá thể cũng như ô nhiễm, bệnh tật, … tăng cao, dẫn tới một số cá thể di cư
ra khỏi quần thể hoặc tăng tỉ lệ tử vong
- Những loài có kích thước cơ thể nhỏ, sử dụng ít nguồn sống thường hình thành quần thể
có số lượng cá thể nhiều, ngược lại, những loài có kích thước cơ thể lớn, sử dụng hết
nhiều nguồn sống, thường quần thể có số lượng ít cá thể
- Kích thước của quần thể luôn thay đổi tùy thuộc vào 4 yếu tố: Sinh sản (B), tử vong
(D), nhập cư (I), Xuất cư (E) 2. Tỉ lệ giới tính
- Tỉ lệ giới tính của quần thể là tỉ số giữa số lượng cá thể đực/ số lượng cá thể cái. Tỉ lệ
giới tính là đặc trưng cơ bản cơ bản của quần thể, đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể
- Tỉ lệ giới tính phổ biến ở các loài là 1/1
- Tuy nhiên, có nhiều loài số lượng cá thể đực cao hơn cá thể cái, một số loài lại có cá thể đực ít hơn cá thể cái
- Nhiệt độ cũng ảnh hưởng đến giới tính Tỉ lệ giới tính
Các yếu tố ảnh hưởng tới tỉ lệ giới tính
Ngỗng và vịt cso tỉ lệ đức/ cái là 40/60
Do tỉ lệ tử vong không đồng đều giữa cá
Nhiều loài thằn lằn, rắn có số lượng cá thể thể đực và cái, cá thể cái trong mùa sinh
cái nhiều hơn cá thể đực, sau mùa đẻ
sản chết nhiều hơn cá thể đực
trứng số lượng cá thể cái và đực xấp xỉ bằng nhau
Loài kiến nâu (Formica rufa), nếu đẻ trứng Do nhiệt độ môi trường ảnh hưởng tới tỉ lệ
ở nhiệt độ thấp hơn 20 độ C thì trứng nở
giới tính của quần thể
ra toàn là cá thể cái, nếu đẻ trứng ở nhiệt
độ trên 20 độ C thì trứng nở ra hầu hết là cá thể đực
Gà, hươu, nai có số lượng cá thể cái nhiều Do đặc điểm sinh lí của loài ảnh hưởng tới
hơn cá thể đực gấp 2 hoặc 3, đôi khi tới 10 tỉ lệ giới tính của quần thể lần
Gà, hươu, nai có số lượng cá thể cái nhiều Do đặc điểm sinh lí của loài ảnh hưởng tới
hơn cá thể đực gấp 2 hoặc 3, đôi khi tới 10 tỉ lệ giới tính của quần thể lần
Downloaded by TR?N TH? HUY?N (stu735301050@hnue.edu.vn) lOMoARcPSD|50118183
Muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng
Do tập tính của loài ảnh hưởng tới tỉ lệ
với số lượng nhiều hơn muỗi cái.
giới tính của quần thể
Cây thiên nam tinh (Arisaema japonica)
Do hàm lượng chất dinh dưỡng trong củ
thuộc họ Ráy, rễ cỷ loại lớn có nhiều chất
của cây ảnh hưởng đến tỉ lệ giới tính của
dinh dưỡng khi nảy chồi sẽ cho ra cây có quần thể hoa đực 3. Thành phần nhóm tuổi 3.1 Nhóm tuổi
- Thành phần nhóm tuổi là cấu trúc đặng trưng cơ bản của quần thể, đảm bảo mối tương
quan về số lượng cá thể giữa các nhóm tuổi với nhau trong quần thể, đảm bảo cho quần
thể thích ứng được với những điều kiện thay đổi của môi trường. Các cá thể trong quần
thể được chia thành 3 nhóm tuổi: nhóm tuổi trước sinh, nhóm tuổi sinh sản, nhóm tuổi sau sinh sản
- Ngoài ra, người ta còn phân chia cấu trúc tuổi thành tuổi sinh lí, tuổi sinh thái và tuổi quần thể:
+ Tuổi sinh lí là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể
+ Tuổi sinh thái là thời gian sống thực tế của cá thể (tuổi cá thể chết do các điều kiện thực
tế của môi trường sống)
+Tuổi quần thẻ là tuổi trung bình của các cá thể trong quần thể 3.2 Tháp tuổi
- Tháp tuổi biểu thị tương quan về số lượng cá thể của từng nhóm tuổi trong một quần
thể. Tháp tuổi gồm nhiều hình thang có cùng chiều cao, xếp chồng từ tuổi thấp đến tuổi cao
- Dạng của tháp tuổi phụ thuộc vào tuổi thọ trung bình của quần thể, sức sinh sản và mức
độ tử vong của các nhóm tuổi. Có 3 dạng tháp tuổi: dạng phát triển, dạng ổn định, dạng suy giảm.
* Mật độ cá thể của quần thể
- Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể hay khối lượng chất sống (sinh khối) trên
một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể. Mật độ cá thể được coi là một đặc trưng
cơ bản của quần thể, là nhân tố điều chỉnh tăng trưởng quần thể do tác động trực tiếp tới
4 yếu tố: sinh sản, tử vong, nhập cư và xuấ cư của quần thể
- Mật độ cá thể có liên quan và chịu sự chi phối của các nhân tố sinh thái của môi trường.
Có 2 nhóm nhân tố sinh thái phụ thuộc hoặc không phụ thuộc vào mật độ, đều trực tiếp
hoặc gián tiếp ảnh hưởng tới sinh sản, tử vong, nhập cư và xuất cư của quần thể:
Downloaded by TR?N TH? HUY?N (stu735301050@hnue.edu.vn) lOMoARcPSD|50118183
+ Các nhân tố sinh thái vô sinh tồn tại khách quan trong môi trường (Vd như ánh sáng
chiếu thẳng từ Mặt Trời xuống mặt đất, nhiệt độ không khí thay đổi theo mùa, …) thường
ảnh hưởng trực tiếp đến quần thể và không chịu sự chi phối của mật độ cá thể, được gọi
nhân tố sinh thái không phụ thuộc vào mật độ
+ Các nhân tố sinh thái hữu sinh (như sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể, dịch
bệnh, hoạt động sinh lí của cá thể trong quần thể,…) là những nhân tố chịu sự chi phối
của mật độ cá thể. Khi mật độ tăng cao, cạnh tranh giữa các cá thể trở nên gay gắt dành
thức ăn, nơi ở, dịch bệnh xảy ra,… Mật độ cá thể cũng ảnh hưởng tới các hoạt động sinh
lí cũng như trạng thái tâm lí của cá thể trong quần thể. Các nhân tố sinh thái hữu sinh này
được gọi là nhân tố sinh thái phụ thuộc vào mật độ
- Sự phân bố nguồn sống trong môi trường ảnh hưởng tới mật độ cá thể của quần thể.
Môi trường có nguồn sống càng dồi dào, mật độ cá thể của quần thể càng có khả năng tăng cao
- Mật độ cá thể trong quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy theo
điều kiện môi trường sống. Hai chỉ số về số lượng cá thể và khối lượng chất sống trong
quần thể luôn có sự tương quan lẫn nhau. Trong ao nuôi cá, khi nuôi cá chép có kích
thước nhỏ với số lượng lớn nhưng khối lượng chất sống chung lại thấp, còn khi nuôi cá
chéo có kích thước cơ thể lớn, tuy số lượng cá không nhiều nhưng khối lượng chất sống
chung của cá lại cao và khi tổng lượng trao đổi chất trong cả hai trường hợp dường như không đổi. * TĂNG TRƯỞNG QUẦN THỂ
1.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới tăng trưởng quần thể:
1.1.1 Sức sinh sản của quần thể
- Sức sinh sản là khả năng sinh ra các cá thể mới của quần thể trong một khoảng thời
gian. Sức sinh sản là tiềm năng sinh học của quần thể, biểu thị khả năng phục hồi số
lượng cá thể bị giảm sút hoặc gia tăng số lượng cá thể khi nguồn sống của sinh cảnh phong phú
- Sức sinh sản không chỉ phụ thuộc vào số lượng trứng (hay con non) sinh ra trong một
lứa đẻ, mà còn phụ thuộc vào số lứa đẻ của một cá thể cái trong đời, tuổi trưởng thành
sinh dục của cá thể,… và tỉ lệ giới tính (đực/cái) của quần thể. Khi thiếu thức ăn, nơi ở
hoặc điều kiện khí hậu không thuận lợi, sức sinh sản của quần thể thưởng bị giảm sút.
- Những động vật thụ tinh ngoài có số lượng trứng đẻ ra trong một lứa rất lớn nhưng số
lượng con trưởng thành thường không nhiều do một số lượng lớn trứng bị hỏng hoặc bị
các động vật khác ăn thịt
Downloaded by TR?N TH? HUY?N (stu735301050@hnue.edu.vn) lOMoARcPSD|50118183
- Tuổi của cá thể mẹ có ảnh hưởng nhiều đến sức sinh sản. Sau tuổi trưởng thành sinh
dục, cá thể mẹ thường có sức sinh sản lớn nhất
- Sức sinh sản của quần thể giảm khi mật độ cá thể tăng cao; Sức sinh sản ổn định không
đổi cho đến một giới hạn của mật độ quần thể; Sức sinh sản đạt tới một giá trị lớn nhất
khi mật độ quần thể ở giá trị trung bình.
- Mức độ chăm sóc con cái có ảnh hưởng tới tỉ lệ sống của bố mẹ.
1.1.2 Mức độ tử vong của quần thể:
- Mức độ tử vong là số lượng cá thể của quần thể bị chết trong một khoảng thời gian
- Mức độ tử vong của quần thể phụ thuộc vào trước hết là tuổi thọ trung bình của sinh vật
và các điều kiện sống của môi trường, như sự biến đổi bất thường của khí hậu, bệnh tật,
lượng thức ăn có trong môi trường, số lượng kẻ thù,… và mức độ khai thác của con người.
- Mức độ tử vong thay đổi tùy theo giới tính
- Mức độ tử vong thay đổi tùy theo điều kiện sống, kích thước cơ thể và theo nhóm tuổi
1.1.3 Phát tán của quần thể:
- Phát tán là sự xuất cư hoặc nhập cư của cá thể.
+ Xuất cư là hiện tượng một số cá thể rời bỏ quần thể của mình chuyển sang sống ở quần
thể bên cạnh hoặc di chuyển đến nơi ở mới
+ Nhập cư là hiện tượng một số cá thể nằm ngoài quần thể chuyển tới sống trong quần thể
- Mức độ xuất cư và nhập cư phụ thuộc vào nhiều yếu tố như khả năng cung cấp nguồn
sống từ môi trường, sự thay đổi điều kiện khí hậu theo mùa, tập tính, ô nhiễm môi trường
và mật độ cá thể,… Ở những quần thể có điều kiện sống thuận lợi, nguồn thức ăn dồi dào,
… hiện tượng xuất cư thường diễn ra ít và nhập cư không ảnh hưởng rõ rệt tới quần thể.
Xuất cư tăng cao khi quần thể đã cạn kiệt nguồn sống, nơi ở chật chội, sự cạnh tranh giữa
các cá thể trong quần thể trở nên gay gắt.
- Nhờ xuất nhập cư mà một quần thể địa phương cho dù bị mất gần hết cá thể vẫn có thể
phục hồi nhờ sự trao đổi cá thể giữa các vùng.
1.2 Tăng trưởng của quần thể
- Phụ thuộc vào khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường và tiềm năng sinh học của loài:
Downloaded by TR?N TH? HUY?N (stu735301050@hnue.edu.vn) lOMoARcPSD|50118183
+ Khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường là khả năng cung cấp thức ăn và nơi ở
cho quần thể, đồng thời là những nhân tố sinh thái tác động tới sinh sản, tử vong, xuất cư
và nhập cư của quần thể.
+ Tiềm năng sinh học của loài là khả năng sinh sản của loài, tuổi thọ và khả năng tìm
kiếm thức ăn, khả năng tự vệ và trốn tránh được kẻ thù,… là sinh vật có tiềm năng sinh học cao.
1.2.1 Tỉ lệ tăng trưởng tính trên đầu cá thể
1.2.2 Tăng trưởng quần thể theo hàm số mũ
- Kích thước quần thể càng lớn, tốc độ tăng trưởng càng nhanh
- Quần thể tăng trưởng theo hàm số mũ trong điều kiện môi trường có nguồn sống dồi
dào, diện tích phân bố không là nhân tố giới hạn, các nhân tố sinh thái khác từ môi trường
là hoàn toàn thuận lợi, kích thước quần thể nhỏ hơn so với ½ sức chứa của môi trường.
Trong điều kiện thuận lợi như vậy, tỉ lệ tăng trưởng tính trên đầu cá thể có thể đạt tới mức tối đa của loài.
- Kiểu tăng trưởng theo hàm số mũ thường xuất hiện khi quần thể mới chuyển tới sống ở
môi trường hoàn toàn thuận lợi, quần thể có sức sinh sản cao bù đắp lại số lượng cá thể bị
giảm sút ở môi trường cũ
- Trong thực tế, tăng trưởng quần thể thao hàm số mũ rất ít xảy ra trong thời gian dài, chỉ
xuất hiện ở một số loài hoặc trong một thời gian nhất định khi kích thước quần thể nhỏ
hoặc bằng một nửa sức chứa của môi trường.
1.2.3 Tăng trưởng quần thể theo mô hình logistic:
- Sức chứa (K) là kích thước tối đa của quần thể mà môi trường của thể duy trì được để
số lượng cá thể hạn chế trong mỗi khu vực phân bố. Sức chứa của môi trường đối với
quần thể có thể thay đổi theo thời gian, không gian và phụ thuộc vào khả năng cung cấp
nguồn sống từ môi trường
- Các giai đoạn tăng trưởng của quần thể theo mô hình logistic:
1. Quần thể tăng trưởng chậm do kích thước quần thể nhỏ, số lượng cá thể tham gia sinh sản ít
2. Sức sinh sản của quần thể tăng dần, đạt giá trị tối đa khi kích thước quần thể bằng ½
sức chứa của môi trường
3. Nguồn sống từ môi trường giảm, mức tăng trưởng của quần thể tăng chậm dần
4. Quần thể đạt trạng thái cân bằng
Downloaded by TR?N TH? HUY?N (stu735301050@hnue.edu.vn) lOMoARcPSD|50118183
- Đường cong tăng trưởng của quần thể theo mô hình logistic không tăng liên tục như mô
hình hàm số mũ. Khoảng chênh lệch giữa đường cong tăng trưởng theo mô hình hàm số
mũ và mô hình logistic biểu thị mức độ cản trở của điều kiện môi trường tới tăng trưởng của quần thể
1.3 Điều chỉnh tăng trưởng quần thể
1.3.1 Chiến lược chọn lọc của quần thể
- Trong sinh giới có 2 kiểu tăng trưởng dân số: Tăng trưởng r ( Tăng trưởng theo “chiến
lược r”) và tăng trưởng theo “Chọn lọc K” (Tăng trưởng theo “Chiến lược K”). Trong đó
r là hệ số tăng trưởng quần thể và K là giới hạn kích thước của quần thể do điều kiện giới hạn của môi trường.
- Quần thể tăng trưởng theo chọn lọc r thường là:
+ Những loài có khả năng thích ứng cao với điều kiện của môi trường
+Kích thước cơ thể thường nhỏ nên sử dụng ít nguồn sống
+ Tuổi đời của các cá thể ngắn, tuổi trưởng thánh sinh dục sớm và mức độ sinh sản của
quần thể rất cao, cá thể cái thường đẻ nhiều trứng hoặc đẻ nhiều con mỗi lứa đẻ và đẻ nhiều lứa trong năm
+ Trứng và con cái sinh ra không được bảo vệ và chăm sóc tốt
+ Mức độ tử vong ở các nhóm tuổi thấp cao hơn ở nhóm tuổi cao, do vậy mà quần thể
không đạt tới giới hạn sử dụng nguồn sống của môi trường
+ Nhiều loài cây một vụ hoặc một năm, hầu hết các động vật nổi, nhiều loài côn trùng,
một số loài chim và rất nhiều loài gặm nhấm có kích thước cơ thể nhỏ như chuột,… có
tăng trưởng theo chọn lọc r
- Quần thể tăng trưởng theo chọn lọc K thường là:
+ Những loài sống trong môi trường ổn định với điều kiện khí hậu ít thay đổi
+ Kích thước cơ thể thường lớn, các cá thể có tuổi thọ cao và trưởng thành sinh dục
muộn, mức độ sinh sản thấp, trứng và con non được bảo vệ và chăm sóc tốt
+Biến động số lượng cá thể và tử vong đều ở mức thấp
+ Quần thể sử dụng hết nhiều nguồn sống, thường là ở mức giới hạn của khả năng cung
cấp nguồn sống từ môi trường
+Những loài tăng trưởng theo chọn lọc K như nhiều loài cây lâu năm, nhiều loài chim,
thú…có kích thước lớn, như loài chim hải âu chúa và cá voi xanh
Downloaded by TR?N TH? HUY?N (stu735301050@hnue.edu.vn) lOMoARcPSD|50118183
1.3.2 Mật độ cá thể là nhân tố điều chỉnh tăng trưởng quần thể
Mật độ cá thể điều chỉnh mức độ tăng trưởng của quần thể. Mật độ tăng quá cao sẽ làm
cho mức độ sinh sản của quần thể giảm xuống, trong khi tử vong tăng lên và nhiều cá thể
có thể xuất cư ra khỏi quần thể
1.3.2.1 Điều chỉnh tăng trưởng không phụ thuộc vào mật độ quần thể
- Khi tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong của quần thể thay đổi phụ thuộc chủ yếu vào nhân tố vật lí
của môi trường mà không phụ thuộc vào mật độ quần thể thì các nhân tố vật ló đó được
gọi là nhân tố không phụ thuộc vào mật độ
- Ở tăng trưởng chọn lọc r, tỉ lệ sinh hoặc tỉ lệ tử vong nhìn chung không chịu sự chi phối
của mật độ cá thể, được gọi là tăng trưởng quần thể không phụ thuộc vào mật độ
1.3.2.2 Điều chỉnh tăng trưởng phụ thuộc vào mật độ quần thể
- Trong tự nhiên, các nhân tố sinh thái quan trọng điều chỉnh tỉ lệ sinh của quần thể
thường là nhân tố sinh thái phụ thuộc vào mật độ, còn nhân tố sinh thái không phụ thuộc
vào mật độ chủ yếu là điều chỉnh tỉ lệ tử vovng của quần thể
- Ở một giới hạn của mật độ cá thể, quần thể duy trì mức tăng trưởng cao, sau dó tăng
trưởng quần thể chậm lại khi mật độ quần thể tăng lên và quần thể dừng tăng trưởng khi
mật độ cá thể của quần thể tăng quá cao
- Ở tăng trưởng quần thể theo chọn lọc K, tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong (và cả nhập và xuất
cư) thay đổi phụ thuộc vào mật độ quần thể, do đó được gọi là tăng trưởng phụ thuộc mật
độ. Trong trường hợp này, mật độ quần thể là nhân tố điều chỉnh tăng trưởng
- Những nhân tố phụ thuộc mật độ chủ yếu điều chỉnh tăng trưởng quần thể:
+ Cạnh tranh giành nguồn sống: Ở quần thể có đông cá t hể, mật độn quần thể tăng làm
tăng mức cạnh tranh giữa các cá thể do thiếu thức ăn và các nguồn sống khác, kết quả làm tỉ lệ sinh giảm
+ Ở một số động cật, tập tính chiếm cứ lãnh thổ có thể giới hạn mật độ quần thể. Bảo vệ
lãnh thổ riêng giúp cho động vật kiếm đủ nguồn sống cho quá trình sinh sản
+ Dịch bệnh của cá thể cũng phụ thuộc vào mật độ quần thể, ảnh hưởng tới sức khỏe của
cá thể và do đó ảnh hưởng tới sức sống của sinh vật. Mật độ quá cao có thể là nguyên
nhân truyền bệnh giữa các cá thể
+ Quan hệ vật ăn thịt và con mồi có thể là nguyên nhân gây nên tỉ lệ tử cong cao ở động
vật là con mồi. Mật độ quần thể con mồi tăng là điều kiện thuận lợi cho vật ăn thịt dễ
dàng bắt mồi hơn, làm cho tỉ lệ tử vong cùa con mồi tăng lên
Downloaded by TR?N TH? HUY?N (stu735301050@hnue.edu.vn) lOMoARcPSD|50118183
+ Các chất độc hại tích tụ trong môi trường có thể góp phần làm thay đổi tỉ lệ sinh và tỉ lệ
tử vong của quần thể theo kiểu phụ thuộc mật độ
+ Ở nhiều loài, các yếu tố sinh lí (yếu tố nội sinh) có thể là nhân tố điều chỉnh tăng
trưởng quần thể mạnh hơn là yếu tố môi trường (yếu tố ngoại sinh). Nhiều loài (ví dụ
chuột) có tỉ lệ sinh giảm khi mật độ tăng cao, do sự ức chế sản sỉnh hormone, làm chậm
quá trình thành thục sinh dục.
1.3.2.3 Trạng thái cân bằng của quần thể:
- Quần thể sống trong môi trường xác định luôn có xu hướng tự điều chỉnh về trạng thái cân bằng.
- Trạng thái cân bằng của quần thể là trạng thái quần thể có số lượng cá thể ổn định và
phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
- Cơ chế duy trì trạng thái cân bằng là cơ chế điều hòa mật độ quần thể, khi số lượng cá
thể giảm xuống quá thấp hoặc tăng lên quá cao
- Cơ chế điều hòa mật độ được thực hiện theo hai phương thức:
+ Phương thức điều hòa khắc nghiệt
+ Phương thức điều hòa mềm dẻo
1.4 Biến độn cá thể trong quần thể * Các kiểu biến động:
- Biến động số lượng cá thể của quần thể ổn định
- Biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kì
- Biến động số lượng cá thể không theo chu kì
- Biến động số lượng cá thể quần thể của những loài nhập cư
* Nguyên nhân biến động số lượng cá thể của quần thể:
- Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh (nhân tố không phụ thuộc vào mật độ) như khí hậu, thổ
nhưỡng, thức ăn, nơi làm tổ, nơi kiếm mồi,…
- Nhóm các nhân tố sinh thái hữu sinh (Nhân tố phụ thuộc mật độ quần thể) bao gồm các
mối quan hệ như quan hệ hỗ trợ, cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể, vật ăn thịt –
con mồi, quan hệ kí sinh – vật chủ, … * QUẦN XÃ:
Downloaded by TR?N TH? HUY?N (stu735301050@hnue.edu.vn) lOMoARcPSD|50118183
- KN: Quần xã là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng
sống trong một không gian nhất định (gọi là sinh cảnh). Các sinh vật trong quần xã có
mối quan hệ gắn bó với nhau và luôn tương tác với các nhân tố sinh thái của môi trường
hình thành một thể thống nhất, do vậy quần xã có cấu trúc tương đối ổn định. Các sinh
vật trong quần xã thích nghi với môi trường sống của chúng

* Các đặc trưng cơ bản của quần xã:
- Đặc trưng về thành phần loài trong quần xã:
+ Loài ưu thế là loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể nhiều,
sinh khối lớn và mức độ hoạt động mạnh của chúng
VD: Trên đồng lúa khi có sự kiểm soát của con người, lúa là loài ưu thế
+ Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một quần xã nào đó, hoặc ở đó chúng có nhiều hơn hẳn
tạo nên sự nổi bật so với người khác.
VD: Cây cọ là loài đặc trưng của quần xã vùng đồi núi Phú Thọ; Cây Tràm la loài đặc
trưng của quần xã rừng U Minh;…
+ Loài chủ chốt có vai trò giống với loài ưu thế là kiểm soát đa dạng sinh học của quần
xã nhưng khác với loài ưu thế, loài chủ chốt có số lượng/sinh khối ít nhưng chúng kiểm
soát đa dạng của quần xã thông qua sự hoạt động dinh dưỡng – kiểm soát chuỗi thức ăn
VD: Sói ở công viên Yellowstone (Hoa Kỳ):Trước khi được tái nhập vào công viên
Yellowstone vào năm 1995, số lượng sói đã bị giảm mạnh, dẫn đến sự gia tăng không
kiểm soát của đàn hươu cao cổ. Sự gia tăng số lượng hươu cao cổ này đã gây ra tình trạng
chúng ăn quá mức các loại thực vật, bao gồm cả cây non và bụi rậm, điều này ảnh hưởng
đến nhiều loài động vật và thực vật khác trong công viên. Khi sói được tái nhập, chúng đã
giúp cân bằng lại số lượng hươu cao cổ, giảm bớt áp lực lên thực vật, từ đó phục hồi sự
đa dạng sinh học và cải thiện chất lượng môi trường sống cho nhiều loài khác. Nhờ vậy,
sói đã được xem là một loài chủ chốt vì vai trò của chúng trong việc duy trì cấu trúc và sự
ổn định của hệ sinh thái tại Yellowstone.
+ Loài đặc hữu là sinh vật chỉ xuất hiện trong một giới hạn địa lí nhất định mà không tìm
thấy ở bất kì nơi nào khác
VD: Madagascar là hòn đảo nằm ở Ấn Độ Dương, vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên đa
dạng khiến cho hòn đảo trở thành thiên đường của nhiều loài sinh vật. Rất nhiều loài chỉ
có thể tìm thấy ở Madagascar mà không thể tìm thấy được bất kì nơi nào trên Trái Đất
như là vịt đầu nâu Madagascar, chim cu xanh Coua, tắc kè hoa Panther,…
+ Loài ngoại lai hay loài xâm nhập là thuật ngữ chỉ một loài sinh vật không phải loài bản
địa mà được di nhập từ một vùng/ quốc gia này di nhập đến một vùng quốc gia khác
Downloaded by TR?N TH? HUY?N (stu735301050@hnue.edu.vn) lOMoARcPSD|50118183
VD: cà chua bạch tuộc từ Nga tăng năng xuất cây trồng; Loài ốc bươu vàng đã du nhập vào VN gây thiệt hại
+ Loài thứ yếu là loài có số lượng/ sinh khối ít hơn so với loài ưu thế, thích ứng được với
các nhân tố sinh thái do loài ưu thế tạo ra trong quá trình hoạt động sống
VD: Trong quần xã sinh vật tại Việt Nam có thể là cây tràm (Melaleuca), phổ biến trong
các vùng đất ngập nước ở Đồng bằng sông Cửu Long. Cây tràm không chiếm vị trí ưu thế
như cây đước trong hệ sinh thái rừng ngập mặn, nhưng lại đóng vai trò quan trọng trong
hệ sinh thái rừng tràm tại Việt Nam.
- Đặc trưng về mức độ đa dạng của quần xã:
Đa dạng của quần xã sinh vật được đánh giá trên hai thành phần:
+ Một là sự phong phú về loài – số lượng các loài khác nhau trong quần xã
+ Hai là sự phong phú tương đối của các loài khác nhau – tỉ lệ mỗi loài trên tổng số cá thể trong quần xã
Đa dạng quần xã sinh vật thay đổi theo xu hướng giảm dần khi di chuyển từ vĩ độ thấp
đến vĩ độ cao, từ chân núi lên đỉnh núi, từ bờ đến khơi xa và từ tầng mặt xuống các lớp nước sâu.
- Đặc trưng về phân bố cá thể trong quần xã:
+ Phân bố cá thể trong quần xã theo chiều thẳng đứng: 
Rừng kín, thường xanh thường có 4-5 tầng, tầng cao nhất là tầng vượt tán, tầng tán
rừng (hay còn gọi là tầng ưu thế sinh thái), tầng dưới tán, tầng thảm tươi 
Động vật thường phân bố theo các tầng rừng 
Ở thủy vực, các cá thể trong quần xã phân bố theo chiều thẳng đứng được phân
thành 3 tầng: tầng nước mặt, tầng giữa, tầng đáy
+ Phân bố cá thể trong quần xã theo chiều ngang 
Sự phân bố theo chiều ngang của nhiều quần xã trong môi trường nước được thể
hiện bởi sự phân bố các loài theo vành đai tương ứng với những thay đổi của môi
trường. Trong thực tế, người ta chia đại dương thành hai vùng lớn là vùng ven bờ và vùng khơi 
Phân bố theo chiều ngang của các quần xã ở môi trường cạn có thể gặp phân bố
theo vĩ độ, khi di chuyển từ vĩ độ thấp tới vĩ độ cao, các quần xã có sự biến đông;
phân bố theo chiều cao so với mực nước biển
- Đặc trưng về chức năng dinh dưỡng:
+ Nhóm sinh vật sản xuất: Bao gồm thực vật, tảo, vi khuẩn quang hợp
Downloaded by TR?N TH? HUY?N (stu735301050@hnue.edu.vn) lOMoARcPSD|50118183
+ Nhóm sinh vật tiêu thụ: Bao gồm các loài động vật
+Nhóm sinh vật phân giải: Chủ yếu là nấm và vi khuẩn
* CÁC MỐI QUAN HỆ SINH THÁI TRONG QUẦN XÃ:
Quan hệ hỗ trợ bao gồm quan hệ cộng sinh, hợp tác, hội sinh
Quan hệ đối kháng bao gồm cạnh tranh, kí sinh, ức chế cảm nhiễm và các quan hệ trong
đó có một sinh vật sử dụng sinh vật khác làm thức ăn như quan hệ động vật ăn thực vật,
thực vật bắt mồi và vật ăn thịt con mồi - Quan hệ cộng sinh:
+ Cộng sinh là quan hệ giữa các cá thể của hai hay nhiều loài. Các cá thể cộng sinh đều có lợi
+ Cộng sinh của vi sinh vật (vi khuẩn, nấm, tảo) với thực vật, động vật: 
Cộng sinh giữa vi khuẩn Rhizobium và cây họ Đậu 
Cộng sinh giữa tảo lục và nấm trong địa y 
Cộng sinh giữa tảo vàng và san hô 
Cộng sinh giữa vi khuẩn, nấm men, động vật đơn bảo sống trong ống tiêu hóa của côn trùng
+ Cộng sinh giữa động vật và thực vật: 
Cộng sinh giữa kiến và cây kiến 
Quan hệ cộng sinh không bắt buộc giữa kiến và các cây keo Acacia hoặc một số
loài thuộc họ Thầu dầu
+ Cộng sinh giữa động vật với động vật 
Cộng sinh giữa mối đục gỗ với trùng roi, trùng roi sống trong ống tiêu hóa của mối
giúp phân giải cellulose thành đường 
Một số loài cua mang trên thân mình những con hải quỷ - Quan hệ hợp tác:
+ Hợp tác là quan hệ giữa các cá thể của hai hay nhiều loài, trong đó các cá thể tham
gia hợp tác đều có lợi
+ Mối quan hệ hợp tác không chặt chẽ như quan hệ cộng sinh:
Các cá thể tham gia hợp tác không nhất thiết lúc nào cũng phải có nhau, chúng có thể
sống tách biệt nhau khi không cần thiết
Downloaded by TR?N TH? HUY?N (stu735301050@hnue.edu.vn) lOMoARcPSD|50118183
Hợp tác không nhất thiết gắn bó ở mức cá thể, nghĩa là trong đời sống của mình, cá
thể của loài này say một thời gian hợp tác có thể chuyển sang hợp tác với loài khác (của loài hợp tác)
VD như chim mỏ đỏ và linh dương, chim mỏ đỏ bắt côn trùng trên lưng linh dương
làm thức ăn, mỗi khi phát hiện điều bất thường chim nay lên là tín hiệu cảnh báo giúp
cho linh dương cẩn thận với kẻ thù - Quan hệ hội sinh:
+ Hiện tượng ở nhờ như cây dương xỉ sống trên các thân gỗ
+ Hiện tượng phát tán nhờ như cá ép sống bám vào cá lớn như cá voi, cá mập… - Quan hệ cạnh tranh:
+ KN: Cạnh tranh giữa các cá thể khác loài trong quần xã, trong đó các cá thể cùng
cạnh tranh nhau nguồn sống (tức ăn, nơi ở, nơi sinh sống,…), khi nguồn sống không
đủ thoả mãn cho tất cả các cá thể
+ Cạnh tranh loại trừ: trong quá trình cạnh tranh, cũng có những loài thắng thế và loài
không thắng thế có thể sẽ bị đào thải
+ Cạnh tranh dẫn tới phân li ổ sinh thái: Khi một loài xâm nhập đến nơi mới là loài có
khả năng sinh sản mạnh hơn những loài địa phương thì những loài địa phương bị loại
ra khỏi nơi ở của chúng
Phân li ổ sinh thái trong quần xã được sử dụng nhiều ở thực tiễn sản xuất. Khi nuôi
ao cá, người nuôi cá thường ghép nhiều loài khác nhau. Cá trắm cỏ ăn thực vật cỡ
lớn ở tầng nước mặt, cá mè ăn động vật phù du, cá chép ăn tạp, cá trắm đen ăn động
vật đáy, thân mềm hai mảnh vỏ,…

- Quan hệ sinh vật ăn sinh vật:
+ Thông thường trong mối quan hệ này, một loài được lợi và một loài bị hại. Tuy
nhiên trong quá trình tiến hóa, có những động vật sử dụng thực vật làm thức ăn nhưng
là mối quan hệ hai bên cùng có lợi, đó là động vật thụ phấn hay phát tán nòi giống cho thực vật
+Động vật ăn thực vật
+ Động vật ăn động vật (Quan hệ vật ăn thịt con mồi)
Khống chế sinh học: Nuôi mèo diệt chuột, thả cá diệt loăng quăng, bọ gậy,…
+ Thực vật ăn động vật
- Quan hệ kí sinh – vật chủ
Downloaded by TR?N TH? HUY?N (stu735301050@hnue.edu.vn) lOMoARcPSD|50118183
+ KN: Là mối quan hệ mà ở đó loài kí sinh sử dụng chất dinh dưỡng từ mô hay thức
ăn trong đường tiêu hóa của vật chủ. Vật kí sinh có thể là nấm, vi khuẩn, động vật
nguyên sinh, giun tròn, giun dẹp, một số loài thực vật như dây tơ hồng, tầm gửi,…
Vật chủ là động vật có xương sống hoặc các loài thực vật
- Quan hệ ức chế - cảm nhiễm
+ KN là mối quan hệ gây hại cho loài khác thông qua hoạt động sống của loài một
cách vô tình hoặc cố ý bằng cách tiết chất độc vào môi trường * DIỄN THẾ SINH THÁI:
- KN: Diễn thế sinh thái bắt đầu từ quần xã khởi đầu (quần xã tiên phong) lần tới trải
qua các quần xã trung gian (giai đoạn chuyển tiếp) để đạt được trạng thái ổn định, tồn
tại lâu dài theo thời gian – trạng thái đỉnh cực. - Diễn thế nguyên sinh:
+ Khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật
+ Giai đoạn tiên phong: Các sinh vật đầu tiên phát tán đến hình thành quần xã tiên phong.
+ Giai đoạn hỗn hợp: Tiếp theo là các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự và thay thế nhau.
+ Giai đoạn đỉnh cực: Giai đoạn cuối hình thành quần xã tương đối ổn định. - Diễn thế thứ sinh:
+ Là quá trình diễn thế ở một môi trường đã cố quần xã nhất định nhưng sau đó quần
xã bị hủy hoại bởi tác động của tự nhiên hoặc của con người
+ Quá trình diễn thế thứ sinh cũng trải qua hàng loạt những quần xã nối tiếp nhau có
thể theo 2 chiều hướng: tiêu cực, dẫn đến quần xã mất đỉnh cực, đa dạng quần xã
giảm; chiều hướng tích cực, đa dạng của quần xã tăng dần, tính ổn định tăng lên.
- Nguyên nhân của diễn thế sinh thái:
+ Tác động của ngoại cảnh lên quần xã
+ Tác động của quần xã lên ngoại cảnh của nó
+ Sự tương tác giữa các thành phần trong quần xã
- Như vậy, quá trình diễn thế bao gồm các đặc điểm sau:
+ Là một dãy quần xã liên tiếp, biến đổi tuần tự từ quần xã khởi đầu (tiên phong)
được thay thế lần lượt bởi những quần xã tiếp theo. Trong mỗi quần xã, ở từng giai
Downloaded by TR?N TH? HUY?N (stu735301050@hnue.edu.vn) lOMoARcPSD|50118183
đoạn thường có một hoặc một số loài ưu thế. Những loài này thường được thay thế
bởi những loài khác trong quần xã trong các giai đoạn diễn thế tiếp theo.
+ Trong quá trình diễn thế, đa dạng loài, đa dạng môi trường, sinh khối của quần xã
ngày càng gia tăng và đạt mức tối đa ở giai đoạn quần xã đỉnh cực
+ Các loài thuộc quần xã tiên phong thường có chiến lược chọn lọc theo r
+ Số loài có chiến lược chọn lọc K thuộc quần xã đỉnh cực thường cao hơn so với quần xã tiên phong
+ Quần xã đỉnh cực thường có các nhân tố sinh thái tương đối ổn định * Ổ sinh thái
Ổ sinh thái của một loài là một không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh
thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển * HỆ SINH THÁI:
- Chuỗi thức ăn là một chuỗi các mắt xích được tạo bởi mối quan hệ dinh dưỡng giữa
các loài trong quần xã sinh vật
- Trong chuỗi thức ăn, vật chất được chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp đến bậc dinh
dưỡng cao. Càng lên cao, năng lượng được tích tụ trong mỗi bậc dinh dưỡng càng
giảm, nhưng chất lượng hay sự giàu về năng lượng tính trên đơn vị sinh khối lại càng lớn
- Có thể chia ra 3 loại chuỗi thức ăn:
+ Chuỗi thức ăn đồng cỏ hay chuỗi thức ăn chăn nuôi
+ Chuỗi thức ăn phế liệu hay chuỗi thức ăn hoại sinh
+ Chuỗi thức ăn thẩm thấu
- Trong tự nhiên, một loài sinh vật không phải chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn mà
đồng thời còn tham gia vào các chuỗi thức ăn khác. Các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích
chung tạo thành một lưới thức ăn
-Dòng vật chất: vd chu trình Cabon, chu trình N, Photpho, 1 phần trong chu trình tái tạo
vật chất trong hệ sinh thái Là 1 dòng tuần hoàn
-Dòng năng lượng: chỉ theo 1 chiều từ bậc thấp lên bậc cao,cuối cùng giải phóng vào
không gian dưới dạng nhiệt năng, 1 phần bị thất thoát qua hô hấp bài tiết
Downloaded by TR?N TH? HUY?N (stu735301050@hnue.edu.vn)