ĐỀ CƯƠNG TRIT MÁC NIN
1.
Quan nim ca Triết hc Mác-Leenin v Vt
cht?
a)
Hoàn cnh ra đời ca vt cht
-
Cui thế k XIX - đầu thế k XX vi nhng phát minh mi trong
khoa hc t nhiên, con người nhng hiu biết sâu sc hơn v
nguyên t:
+ 1895: Roentgen phát hin ra tia X
+ 1896: Becquerel phát hin ra hin ng phóng x.
+ 1897: Thomson phát hiện ra điện t và cu to ca nguyên
t
+ 1901: Kaufman chng minh khối lượng ca nguyên t không
ổn định.
-> Cuc khng hong v thế gii quan trong lĩnh vc nghiên
cu Vt Lý hc.
-> Ch nghĩa duy tâm xuyên tc rng vt cht b tiêu tan ch
còn ý thc, duy vt mất đi ch còn duy tâm.
-> Triết hc duy vt lúc này cn phi đưa ra đưc mt quan
niệm đúng đắn, khoa hc v phm trù vt cht.
b)
Định nghĩa vt cht ca Mác- Lênin.
-
Vt cht phm ttriết hc dùng để ch thc ti khách quan
được đem lại cho con người trong cảm giác, được cm giác ca
chúng ta chép li, chp li, phn ánh, tn ti không l thuc
vào cm giác.
-
Vt cht mt phm trù ca triết hc cho nên mt
phm trù rng nht, khái quát nht. phn ánh nhng thuc
tính bn cht nht, cùng tận, không sinh ra cũng
không mất đi, biu hin s tn ti ca mình thông qua các
gin vt cht c th.
+ Vt cht toàn b thc tại khách quan n ngoài đu óc ca
con người. nghĩa mọi s vt, hiện tượng t vi đến
mô, t đơn gin đến phc tp, t đã biết đến chưa biết trong
t nhiên xã hi đều là các dng c th ca vt chất, đu thuc
phm trù ca vt cht.
+ Vt cht là cái gây ra cảm giác cho con người tc vt cht là
cái có trước ý thc là cái có sau. Vt cht to ra ý thc.
+ ý thc ch s phn ánh ca vt cht, hình nh v vt
chất bên trong đầu óc con người.
-> Vt cht quyết định ý thc.
c)
Ý nghĩa phương pháp lun ca định nghĩa vt cht.
-
Định nghĩa đã giải quyết mt cách triệt để c hai mt vấn đề
bản ca triết hc trên lập trường duy vt bin chng, c b
ch nghĩa duy tâm trước mi nh thc, bác b ch nghĩa bất
kh tri, khc phc hn chế ch nghĩa duy vật siêu hình, khc
phc cuc khng hong trong vt lí hc.
-
Định nghĩa s khoa học để xác định các quan đim duy
vt bin chứng trong lĩnh vực khoa hc giúp xác lp ch nghĩa
duy vt triệt để khi nghiên cu các quy lut trong lĩnh vực khoa
hc.
2.
Quan nim Triết hc Mác-Lênin v ngun gc
ca ý thc
?
* Ngun gc t nhiên ca ý thc: Ngun gc t nhiên ca ý
thức được to bi các yếu t t nhiên t ý thc chính b óc
s hot động cùng các mi quan h thế gii khách quan
con ngưi. Trong đó thì thế gii khách quan s tác động ti
b óc của con ngưi to ra kh năng v s hình thành ý thc t
con người đối vi thế gii khách quan. Tóm li, ý thc s
phn ánh v thế gii khách quan t con người.
-
B não người quan vt cht ca ý thc.
+ Hoạt động ý thc của con người diễn ra trên s hoạt động
sinh lí thn kinh ca b não người.
+ Nếu b não b tn thương thì ý thc s b ri lon.
-
Chc ng ca não b:
+ Não người nhim v thu thp, x thông tin, hóa
thông tin tái to ra thông tin mi giúp điều khin hoạt động
của con người.
+ Ý thc thuc tính, chc năng riêng ca b não ngưi.
+ Não người sn sinh ra ý thc thông qua chế phn ánh.
Nhng mi quan h xoay quanh giữa con người vi nhau trong
thế giới khách quan cũng sẽ tạo nên tác động sâu sc đến
việc suy nghĩ của con người. Trong mi quan h này thế gii
khách quan s thông qua hoạt động của các giác quan đã tác
động đến b óc con người, hình thành nên quá trình phn ánh.
Mt hành vi đưc thc hin chính s phn ánh rt nhất đối
vi ý thc.
* Ngun gc hi ca ý thc : hi đây được hiu
những hành vi lao động, hành vi ng x ngôn ng ca con
người được s dụng để th hin nhng ni dung ca ý thc mt
cách chi tiết và chân thc nht.
-
Lao động s tác động đến ý thc của con người cn phi m
và m như thế nào để th thc hin công vic mt cách
có hiu qu nht, va tiết kiệm được thi gian và công sc.
-
Hành vi ng x giữa người với người cũng chính yếu t tác
động sâu sắc đến việc hình thành, thay đổi ý thc ca mi
ngưi.
-
Ngôn ng cũng ơng t như hành vi con người. Con người s
dng chung mt loi ngôn ng trong mt quc gia s nhn thc
được đây một dân tc và cn nhng hành vi ng x phù
hợp hơn. Đng thời khi con người s dng ngôn ng để bày t
ra quan điểm ca bn thân.
Vai trò ca ý thc mt tm quan trng đối vi thc tin
cuc sng khẳng định vt cht ngun gc khách quan,
cơ sở sn sinh ra ý thc, còn ý thc ch sn phm, s phn
ánh chân tht v thế gii khách quan. Giúp to n các giá tr
thc tiễn cho đời sng hi, nhiu ng trình kiến trúc được
to nên, nhiu phát minh khoa học được hình thành do ý thc
của con người d đoán được nhng thiên tai, hay nhng thay
đổi của tương lai…
3.
Ba quy luật cơ bản ca phép bin chng duy
vt?
* Quy luật lượng chất
Quy lut chuyn hóa t nhng thay đổi v ng dn đến nhng
thay đổi v chất và ngược li.
* Khái nim:
- Chất tính quy định khách quan vn ca s vt hin
ng, thng nht hữu các thuộc tính cu thành giúp
chúng ta phân bit nó vi cái khác.
+ Mi s vt, hiện tượng nhiu cht tùy theo quan h
cht này hay cht khác bc l ra đưc đặc trưng bng các
thuc tính khác nhau.
+ Cht không tn ti tách ri s vt cht luôn cht mt
s vật nào đó.
-ợng: tính quy định khách quan ca s vt v phương diện
s ng, quy mô, tốc độ, nhp điệu ca quá trình vận động,
phát trin ca s vt hiện tượng.
+ Trong t nhiên hi những lượng th đo đếm được
như s ng, kích thước, quy mô,...Nhưng cũng nhng ng
không th đo đếm được phi nhn thc bng trừu tượng
hóa, khái quát hóa ( ý thc, tình cm).
*
Mi quan h gia cht ng
+ S thng nht gia cht và ng
Bt k s vt hay hiện tượng nào cũng là s thng nht gia mt cht và
mt lượng, chúng tác động qua li ln nhau. Có s biến đổi v ng, cht
có xu hưng ổn định.
+ Quá trình t đổi v ng dn ti s thay đi v cht.
S biến đổi v cht ca s vt, hin ng bắt đầu t s
biến đổi v ng.
ng biến đổi dn dần nhưng chất ca s vt, hin tượng
chưa biến đổi ngay.
+ Quá trình t thay đi v cht dn ti s thay đổi v ng.
Khi cht mi ra đời s s thay đổi tr li v ng ca s vt hin
ng -> Làm tăng hoặc gim, nhanh hoc chm s ng, quy mô, kích
thưc, tc đ, nhịp điu s vận động và phát trin ca s vt.
Ý nghĩa
+ Tích lũy v ng th biến đổi v cht, không đưc nôn nòng cũng như
không được bo th.
+ Khi ng đạt đến đim nút thì thc hin bước nhy yêu cu khách quan
ca s vt, hiện tưng.
+ Tác đng ca quy lut này cn đòi hi phi thái độ khách quan, khoa hc
và quyết tâm thc hiện bước nhy.
* Quy luật mâu thuẫn
- Mâu thun bin chng khái niệm dùng để ch s liên hệ, tác động theo cách
va thng nht vừa đấu tranh, va đòi hi va loi tr, va chuyn hóa ln nhau
gia các mt đi lp
+ Mâu thun bản tác độngtrong sut quá trình tn ti ca s vt hiện ng,
quy định bn cht, s phát trin ca chúng t khi hình thành đến lúc tiêu vong.
- Nhân t ti thành mâu thun các mt đối lp, mặt đối lp nhng mt,
nhng thuc tính, yếu t khuynh ng biến đổi trái ngược nhau nhưng đồng
thi tn ti trong cx 1 h thống tác động
- Mi quan h (Ni dung):
+ S thng nht gia các mt đi lp
Các mt đi lập nương tựa và làm tiền đề cho nhau tn ti
Các mt đi lập tác động ngang nhau và cân bng
Các mt đi lp có nhân t chung, tương đồng
- S thng nht gia các mt đi lập là nó chưa biến thành cái khác
- Đấu tranh gia các mt đối lp: Các mặt đối lập tác đng ln nhau theo ng
bài tr ph định lẫn nhau. Đấu tranh gia các mặt đối lp to lên quá trình vn
động ca mt đi lp.
+ Khác nhau -----------> Đối lp --------------> Xung đột ------------- > Chuyn hóa
Hình thành phát trin gii quyết
- Ý nghĩa ppl
+ Luôn luôn tìm kiếm động lc, ngun gc bên trong s vt
+ Mâu thuẫn có tính khách quan cho nên suy nghĩ, hành động cn s tn
trng tìm ra cách gii quyết mâu thun.
+ Cn phân loi mâu thuẫn để cách gii quyết phù hp, to trung vào mâu
thun ch yếu, mâu thun bên trong.
+ Gii quyết mâu thun trit đ thông qua đấu tranh gia các mt đi lp
- Mâu thun bên trong s tác động qua li gia các mặt, khuynh ớng… đối
lp nm trong mi s vt hin ng, vai trò quy định trc tiếp trình vn
động và phát trin ca s vt hiện tưng.
- Mâu thuẫn bên ngoài đối vi mt s vt nhất định mâu thun din ra trong
mi quan h s vật đó với các s vt khác.
*Quy luật phủ định ( chỉ ra khuynh hướng của sự phát triển)
- Ph định s thay thế s vt này bng s vt khác, trng thái này bng trng
thái khác trong quá trình vận động, phát trin ca s vt hiện tượng.
- Ph định bin chng s t ph định, t phát trin ca s vt hiện tượng to
tiền đề cho s ra đi cái mi tiến b n cái cũ.
ặc trưng của PĐBC:
-Tính khách quan
-Tính ph biến
-Tính đa dng, phong phú
- Mi quan h
+ của quá trình phát triển ca s vt t thấp đến cao được thc hin
bng 2 ln ph định cơ bản, nh đó sự vật cũ mất đi s vt mi hình thành.
+ Quy định ph đnh ca ph định coi s phát trin ca s vt, hiện tượng do
mâu thun bên trong ca chúng quy đnh.
+ Đường xoáy c: nó kết thúc mt chu k to nên mt chu k mi cao hơn.
- Ý nghĩa ppl
+ Thấy được cái mới ra đời phù hp vi quy lut phát trin.
+ Xu hướng phát triển 1 con đưng quanh co, phc tạp nhưng xu hướng s
tiến lên.
+ Luôn duy tiến b tích cc, phát trin cái mi, khc phc cái bo th, co
tính kế tha trong quá trình phát trin.
Câu 4. Thc tin và vai tca thc tin vi nhn
thc?
-
Theo quan nim ca Mác (Khái nim) : Thc tin toàn b
hoạt động vt cht mục đích mang tính lch s-xã hi ca
con người nhm ci biến t nhiên và xã hi.
d hoạt động thc tin: ng n trồng lúa, sinh viên đi hc
ly kiến thc kinh nghim...
-
Các hình thc cơ bản ca thc tin:
+ Hoạt động sn xut vt cht: hình thc thc tin sm
nhất, bản, quan trng nht. ( sn xut may mc, nông
nghip...).
+ Hoạt động chính tr-xã hi. Ví dụ: đấu tranh giai cp, cách
mạng, đại hi, biu tình, Miss World, bu c...
+ Hoạt động thc nghiêm khoa hc: ng to ra cái mi da
trên cái ( hot động nghiên cu, lai to, to ra vaccine, ging
cây trng vt nuôi mi...)
Trong các hoạt động trên, hot động sn xut vt cht hot
động vai trò quan trng nhất, đóng vai trò quyết định đối vi
các hoạt động thc tin khác.
* Vai trò ca thc tin đối vi nhân thc
-
Thc tin s ca nhn thc:
+ Cung cp tài liu cho quá trình thc (thông qua hoạt động
thc tiễn giúp con ngưi hoàn thin các giác quan làm cho tri
thức ngày càng đúng đắn, sâu sc).
+ Thông qua thc tiễn giúp con người sáng tạo ra các phương
tiện, máy móc làm cho ng lực nhn thc của con người ngày
càng sâu sc.
-
Thc tin động lc ca nhn thc
+ Hoạt động thc tiễn giúp con người đề ra nhu cu, nhim v
và phương hướng cho quá trình nhn thc.
+ Thc tin giúp b sung hoàn thin nhn thc -> T thc tin
hình thành các nhà khoa hc.
-
Thc tin mc đích của nhn thc
+ Quá trình nhn thức đu quay tr v phc v nhu cu con
ngưi.
+ Thc tin tiêu chun duy nht ca nhn thc mi tri thc
của con người đều ly thc tiễn làm thước đo giá trị. Tri thc
nào phù hp vi thc tin tr thành chân lí, ngưc li s sai
lm.
Câu 5. Bin chng gia lực lượng sn xut
quan h sn xut?
*
Lc ng sn xut
-
Lực lượng sn xut s kết hp giữa người lao động với
liu sn xut to ra sc lao động năng lc thc tin làm biến
đổi các đối tượng vt cht ca gii t nhiên theo nhu cu, mc
đích cúa con ngưi.
Bao gm:
Người lao
+
liu sn
liu lao
Đối ng lao
Công c lao
động (cuc,
Phương tin
lao động
cày, lim,
(cng, cu,
Con người yếu t quan trng
Đã qua chế
biến (xăng,
giy,...)
* Quan h sn xut
- Khái nim: mi quan h v kinh tế gia người vi ngưi
trong quá trình sn xut vt
cht, bao gm:
Quan h s hu v liu
Quan h v t chc qun sn
xut
Quan h v phân phi sn phm
-
C ba mt quan h sn xut mi quan h hữu cơ, tác động
qua li ln nhau, nh ng ln nhau. Quan h s hu v liu
sn xut gi vai trò quyết định đến bn cht tính cht ca
quan h sn xut. Quan h sn xut quan h đầu tiên,
bn ch yếu quyết định mi quan h xã hi.
b) Mi quan h gia LLSX quan h sn xut
-
Trình độ ca LLSX quyết định quan h sn xut:
+ S vận động phát trin của phương thc sn xut bt đầu s
biến đổi ca LLSX
+ LLSX yếu t thường xuyên thay đổi, phát trin
+ Quan h sn xut mang tính ổn định, tm thi. S phù hp
ca quan h sn xut với trình độ phát trin của LLSX đã tạo
điu kin cho LLSX phát triển. ngược li, nếu không phù hp
s kìm hãm s phát trin sn xut xã hi.
-
QHSX tác động tr li LLSX:
Nếu QHSX phù hp vi LLSX tba mt ca QHSX s thúc đẩy
nn sn xut hi phát trin. Các yếu t ca LLSX s phát huy
tối đa ng lực to ra nhiu ca ci vt chất cho hôi. Ngược
li, nếu QHSX không phù hp thì c ba mt ca QHSX s tác
động, làm kìm hãm đến s sáng to ca người lao động làm cho
LLSX không th phát triển. Do đó, việc xác lp trng thái phù
hp gia QHSX với trình độ của LLSX điều kin quan trng
quyết định s tiến b ca nn sn xut xã hi.
Câu 6. Bin chng gia s h tng kiến trúc
thượng tng ca xã hi.
a)
khái nim s h tng kiến trúc h tng?
*
Khái nim s h tng
-
sở h tng toàn b nhng quan h sn xut hp thành
cơ cấu kinh tế ca xã hi nhất định.
-
Kết cu ca s h tng bao gm:
+ quan h sn xut thng tr
+ quan h sn xut tàn ca phương thc sn xut
+ quan h sn xut mm mng của phương thức sn xut
mi
*
Khái nim kiến trúc h tng
-
Kiến trúc h tng toàn b những quan điểm chính tr, pháp
lut, triết học, đạo đức, n giáo, ngh thut...cùng vi nhng
thiết chế hi tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hi,
các đoàn thể hi được hình thành trên sở h tng nht
định.
Nhà nước b phn quyn lc mnh nht ca kiến trúc
thượng tng trong xã hội có đối kháng giai cp.
b)
Quan h bin chng giữa cơ sở h tng và kiến trúc
thượng tng
*
Vai trò quyết định của sở ha tầng đối vi kiến trúc thượng
tng
- s h tng nào sinh ra kiến trúc thượng tng y.
-
sở h tng quyết đnh s biến đổi ca kiến trúc thượng
tng. S biến đổi đó xảy ra trong mi hình thái kinh tế-xã hi,
cũng như t nh thái kinh tế-xã hi này sang hình thái kinh tế-
xã hi khác.
-
LLSX cũng vai trò đôi vi s thay đổi ca kiến trúc thượng
tầng nhưng không trực tiếp làm thay đổi kiến trúc thượng tng
mà thông qua s thay đổi của cơ sở h tng.
-
S thay đổi kiến trúc thượng tng din ra rt phc tp
nhng yếu t thay đổi nhanh chóng như chính tr, pháp lut,
nhng yếu t biến đổi chm chạp hơn, những yếu t vn
đưc kế tha trong xã hi mi.
*
S tác động tr li ca kiến trúc thưng tng đối với sở h
tng
-
Kiến trúc thượng tng s bo v, duy trì, cng c phát trin
sở h tầng, sinh ra đồng thời đấu tranh xóa b sở h
tng và kiến trúc thượng tầng cũ.
-
Các b phn khác nhau ca kiến trúc thượng tầng đều c
động đến s h tng bng nhng nh thc khác nhau, trong
đó nhà nước gi vai tđặc bit quan trng tác dng to ln
nht và trc tiếp đối với cơ sở h tng.
-
Kiến trúc thượng tầng c động tr lại sở h tng theo hai
ng:
+ Nếu kiến trúc thượng tng phù hp với sở h tng thì s
thúc đẩy cơ sở h tng phát trin.
+ Nếu kiến trúc h tng không phù hp vi sở h tng ts
kìm hãm s phát trin của cơ sở h tng.
Câu 7. Dân tc- nh thc cng đồng người ph
biến hin nay?
*
Khái nim dân tc
-
Dân tc mt cng đồng người ổn định, được hình thành
trong lch s trên sở mt lãnh th, mt ngôn ng, mt nn
kinh tế thng nht, mt nền n hóa tâm , tính cách bn
vng, vi một nhà nước và pháp lut thng nht.
-
Khái nim dân tc đưc dùng theo 2 nghĩa:
+ nghĩa rộng: dùng để ch c quc gia ( Vit Nam, Campuchia,
Anh, Pháp,..)
+ nghĩa hẹp: dùng để ch các dân tộc đa số thiu s trong
mt quc gia ( dân tc kinh, tày, nùng, Hmong,...)
-
Các hình thc dân tc
+ Các hình thc cng đồng người trước khi thành dân tc.
Th tc
B lc
B tc
+ Dân tc hình thc cng đồng người ph biến hin nay
*
Đặc trưng
-
Dân tc mt cng đồng người n định trên mt lãnh th
thng nht.
-
Dân tc là mt cộng đồng thng nht v ngôn ng
-
Dân tc mt cng đồng thng nht v kinh tế
-
Dân tc mt cng đồng bn vng v văn hóa tâm lý, tính
cách
-
Dân tc là mt cng đồng người có mt nhà c và pháp lut
thng nht.
Những đặc trưng của n tc cho thy dân tc hoàn toàn khác
vi các nh thc cộng đồng người đã hình thành trưc khi
hi có giai cp ( th tc, b lc).
Câu 8. Khái nim ý thc hi. Các hình thái ý
thc hi. nh độc lập tương đối ca ý thc
hi.
a)
Khái nim ý thc hi
-
Ý thc hi mt tinh thn của đời sng hi, b phn
hp thành của n hóa tinh thần ca hội. n hóa tinh thần
ca hi mang nng du n đặc trưng ca hình thái kinh tế
hi, ca các giai cấp đã tạo ra nó.
b)
Kết cu ca ý thc hi
+ Ý thc hi bao gm tâm hi h ng hi.
+ Trong h ng hi thì quan trng nht các quan
đim, các hc thuyết và các tư tưởng.
+ Trong m hi tình cm, tâm trng, truyn
thng,...ny sinh t tn ti hi phn ánh tn ti hi
những giai đoạn phát trin nhất định.
c)
Các hình thái ý thc hi
-
Ý thc chính tr
+ Hình thái ý thc chính tr ch xut hin tn ti trong hi
có giai cấp và nhà nước.
* S tác đng tr li ý thc ca hi đối vi tn ti hi
+ Ý thc chính tr th hin nht tưởng chính tr, h
ng này gi vai trò ch đạo trong đời sng tinh thn ca
hi.
-
Ý thc pháp quyn
+ Ý thc pháp quyn là toàn b nhng tưởng, quan đim ca
mt giai cp v bn cht vai trò ca pháp lut v quyn,
trách nhiệm nghĩa vụ của nnước, ca các t chc hi
ca công dân v tính hp pháp không hp pháp ca hành
vi con người trong xã hi.
-
Ý thc đạo đc
-
Ý thc ngh thut hay ý thc thm m
d)
Tính độc lp tương đối ca ý thc hi
*
Ý thc hi thường lc hu hơn tn ti hi
*
Ý thc hi th t trước tn ti hi
*
ý thc hi tính kế tha
*
S tác động qua li gia qua li gia các hình thái ý thc
hi
Ý thc chính
Ý thc đo
Ý thc pp
Ý thc tôn

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG TRIẾT MÁC LÊ NIN
1. Quan niệm của Triết học Mác-Leenin về Vật chất?
a) Hoàn cảnh ra đời của vật chất
- Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX với những phát minh mới trong
khoa học tự nhiên, con người có những hiểu biết sâu sắc hơn về nguyên tử:
+ 1895: Roentgen phát hiện ra tia X
+ 1896: Becquerel phát hiện ra hiện tượng phóng xạ.
+ 1897: Thomson phát hiện ra điện tử và cấu tạo của nguyên tử
+ 1901: Kaufman chứng minh khối lượng của nguyên tử không ổn định.
-> Cuộc khủng hoảng về thế giới quan trong lĩnh vực nghiên cứu Vật Lý học.
-> Chủ nghĩa duy tâm xuyên tạc rằng vật chất bị tiêu tan chỉ
còn ý thức, duy vật mất đi chỉ còn duy tâm.
-> Triết học duy vật lúc này cần phải đưa ra được một quan
niệm đúng đắn, khoa học về phạm trù vật chất.
b) Định nghĩa vật chất của Mác- Lênin.
- Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan
được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của
chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
- Vật chất là một phạm trù của triết học cho nên nó là một
phạm trù rộng nhất, khái quát nhất. Nó phản ánh những thuộc
tính bản chất nhất, nó vô cùng vô tận, nó không sinh ra cũng
không mất đi, nó biểu hiện sự tồn tại của mình thông qua các
giản vật chất cụ thể.
+ Vật chất là toàn bộ thực tại khách quan bên ngoài đầu óc của
con người. Có nghĩa là mọi sự vật, hiện tượng từ vi mô đến vĩ
mô, từ đơn giản đến phức tạp, từ đã biết đến chưa biết ở trong
tự nhiên xã hội đều là các dạng cụ thể của vật chất, đều thuộc
phạm trù của vật chất.
+ Vật chất là cái gây ra cảm giác cho con người tức vật chất là
cái có trước ý thức là cái có sau. Vật chất tạo ra ý thức.
+ ý thức chỉ là sự phản ánh của vật chất, là hình ảnh về vật
chất bên trong đầu óc con người.
-> Vật chất quyết định ý thức.
c) Ý nghĩa phương pháp luận của định nghĩa vật chất.
- Định nghĩa đã giải quyết một cách triệt để cả hai mặt vấn đề
cơ bản của triết học trên lập trường duy vật biện chứng, bác bỏ
chủ nghĩa duy tâm trước mọi hình thức, bác bỏ chủ nghĩa bất
khả tri, khắc phục hạn chế chủ nghĩa duy vật siêu hình, khắc
phục cuộc khủng hoảng trong vật lí học.
- Định nghĩa là cơ sở khoa học để xác định các quan điểm duy
vật biện chứng trong lĩnh vực khoa học giúp xác lập chủ nghĩa
duy vật triệt để khi nghiên cứu các quy luật trong lĩnh vực khoa học.
2. Quan niệm Triết học Mác-Lênin về nguồn gốc của ý thức?
* Nguồn gốc tự nhiên của ý thức: Nguồn gốc tự nhiên của ý
thức được tạo bởi các yếu tố tự nhiên từ ý thức chính là bộ óc
và sự hoạt động cùng các mối quan hệ thế giới khách quan và
con người. Trong đó thì thế giới khách quan có sự tác động tới
bộ óc của con người tạo ra khả năng về sự hình thành ý thức từ
con người đối với thế giới khách quan. Tóm lại, ý thức là sự
phản ánh về thế giới khách quan từ con người.
- Bộ não người là cơ quan vật chất của ý thức.
+ Hoạt động ý thức của con người diễn ra trên cơ sở hoạt động
sinh lí thần kinh của bộ não người.
+ Nếu bộ não bị tổn thương thì ý thức sẽ bị rối loạn.
- Chức năng của não bộ:
+ Não người có nhiệm vụ thu thập, xử lí thông tin, mã hóa
thông tin và tái tạo ra thông tin mới giúp điều khiển hoạt động của con người.
+ Ý thức là thuộc tính, chức năng riêng có của bộ não người.
+ Não người sản sinh ra ý thức thông qua cơ chế phản ánh.
Những mối quan hệ xoay quanh giữa con người với nhau trong
thế giới khách quan cũng sẽ tạo nên và tác động sâu sắc đến
việc suy nghĩ của con người. Trong mối quan hệ này thế giới
khách quan sẽ thông qua hoạt động của các giác quan đã tác
động đến bộ óc con người, hình thành nên quá trình phản ánh.
Một hành vi được thực hiện chính là sự phản ánh rõ rệt nhất đối với ý thức.
* Nguồn gốc xã hội của ý thức : Xã hội ở đây được hiểu là
những hành vi lao động, hành vi ứng xử và ngôn ngữ của con
người được sử dụng để thể hiện những nội dung của ý thức một
cách chi tiết và chân thực nhất.
- Lao động sẽ tác động đến ý thức của con người cần phải làm
gì và làm như thế nào để có thể thực hiện công việc một cách
có hiệu quả nhất, vừa tiết kiệm được thời gian và công sức.
- Hành vi ứng xử giữa người với người cũng chính là yếu tố tác
động sâu sắc đến việc hình thành, thay đổi ý thức của mỗi người.
- Ngôn ngữ cũng tương tự như hành vi con người. Con người sử
dụng chung một loại ngôn ngữ trong một quốc gia sẽ nhận thức
được đây là một dân tộc và cần có những hành vi ứng xử phù
hợp hơn. Đồng thời khi con người sử dụng ngôn ngữ để bày tỏ
ra quan điểm của bản thân.
Vai trò của ý thức có một tầm quan trọng đối với thực tiễn
cuộc sống và khẳng định vật chất là nguồn gốc khách quan, là
cơ sở sản sinh ra ý thức, còn ý thức chỉ là sản phẩm, là sự phản
ánh chân thật về thế giới khách quan. Giúp tạo nên các giá trị
thực tiễn cho đời sống xã hội, nhiều công trình kiến trúc được
tạo nên, nhiều phát minh khoa học được hình thành do ý thức
của con người dự đoán được những thiên tai, hay những thay đổi của tương lai…
3. Ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật?
* Quy luật lượng chất
Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những
thay đổi về chất và ngược lại. * Khái niệm:
- Chất là tính quy định khách quan vốn có của sự vật hiện
tượng, thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu thành nó giúp
chúng ta phân biệt nó với cái khác.
+ Mỗi sự vật, hiện tượng có nhiều chất tùy theo quan hệ mà
chất này hay chất khác bộc lộ ra được đặc trưng bằng các thuộc tính khác nhau.
+ Chất không tồn tại tách rời sự vật mà chất luôn là chất một sự vật nào đó.
-Lượng: là tính quy định khách quan của sự vật về phương diện
số lượng, quy mô, tốc độ, nhịp điệu của quá trình vận động,
phát triển của sự vật hiện tượng.
+ Trong tự nhiên xã hội có những lượng có thể đo đếm được
như số lượng, kích thước, quy mô,...Nhưng cũng có những lượng
không thể đo đếm được mà phải nhận thức bằng trừu tượng
hóa, khái quát hóa ( ý thức, tình cảm).
* Mối quan hệ giữa chất và lượng
+ Sự thống nhất giữa chất và lượng
• Bất kỳ sự vật hay hiện tượng nào cũng là sự thống nhất giữa mặt chất và
mặt lượng, chúng tác động qua lại lẫn nhau. Có sự biến đổi về lượng, chất có xu hướng ổn định.
+ Quá trình tự đổi về lượng dẫn tới sự thay đổi về chất.
• Sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng bắt đầu từ sự biến đổi về lượng.
• Lượng biến đổi dần dần nhưng chất của sự vật, hiện tượng chưa biến đổi ngay.
+ Quá trình tự thay đổi về chất dẫn tới sự thay đổi về lượng.
• Khi chất mới ra đời sẽ có sự thay đổi trở lại về lượng của sự vật hiện
tượng -> Làm tăng hoặc giảm, nhanh hoặc chậm số lượng, quy mô, kích
thước, tốc độ, nhịp điệu sự vận động và phát triển của sự vật. Ý nghĩa
+ Tích lũy về lượng có thể biến đổi về chất, không được nôn nòng cũng như không được bảo thủ.
+ Khi lượng đạt đến điểm nút thì thực hiện bước nhảy là yêu cầu khách quan
của sự vật, hiện tượng.
+ Tác động của quy luật này cần đòi hỏi phải có thái độ khách quan, khoa học
và quyết tâm thực hiện bước nhảy.
* Quy luật mâu thuẫn
- Mâu thuẫn biện chứng là khái niệm dùng để chỉ sự liên hệ, tác động theo cách
vừa thống nhất vừa đấu tranh, vừa đòi hỏi vừa loại trừ, vừa chuyển hóa lẫn nhau
giữa các mặt đối lập
+ Mâu thuẫn cơ bản tác độngtrong suốt quá trình tồn tại của sự vật hiện tượng,
quy định bản chất, sự phát triển của chúng từ khi hình thành đến lúc tiêu vong.
- Nhân tố tại thành mâu thuẫn là các mặt đối lập, mặt đối lập là những mặt,
những thuộc tính, yếu tố có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau nhưng đồng
thời tồn tại trong cx 1 hệ thống tác động
- Mối quan hệ (Nội dung):
+ Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
• Các mặt đối lập nương tựa và làm tiền đề cho nhau tồn tại
• Các mặt đối lập tác động ngang nhau và cân bằng
• Các mặt đối lập có nhân tố chung, tương đồng
- Sự thống nhất giữa các mặt đối lập là nó chưa biến thành cái khác
- Đấu tranh giữa các mặt đối lập: Các mặt đối lập tác động lẫn nhau theo hướng
bài trừ phủ định lẫn nhau. Đấu tranh giữa các mặt đối lập tạo lên quá trình vận
động của mặt đối lập.
+ Khác nhau -----------> Đối lập --------------> Xung đột ------------- > Chuyển hóa Hình thành phát triển giải quyết - Ý nghĩa ppl
+ Luôn luôn tìm kiếm động lực, nguồn gốc bên trong sự vật
+ Mâu thuẫn có tính khách quan cho nên suy nghĩ, hành động cần có sự tồn
trọng tìm ra cách giải quyết mâu thuẫn.
+ Cần phân loại mâu thuẫn để có cách giải quyết phù hợp, tậo trung vào mâu
thuẫn chủ yếu, mâu thuẫn bên trong.
+ Giải quyết mâu thuẫn triệt để thông qua đấu tranh giữa các mặt đối lập
- Mâu thuẫn bên trong là sự tác động qua lại giữa các mặt, khuynh hướng… đối
lập nằm trong mỗi sự vật hiện tượng, có vai trò quy định trực tiếp trình vận
động và phát triển của sự vật hiện tượng.
- Mâu thuẫn bên ngoài đối với một sự vật nhất định là mâu thuẫn diễn ra trong
mối quan hệ sự vật đó với các sự vật khác.
*Quy luật phủ định ( chỉ ra khuynh hướng của sự phát triển)
- Phủ định là sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác, trạng thái này bằng trạng
thái khác trong quá trình vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.
- Phủ định biện chứng là sự tự phủ định, tự phát triển của sự vật hiện tượng tạo
tiền đề cho sự ra đời cái mới tiến bộ hơn cái cũ. +Đặc trưng của PĐBC: -Tính khách quan -Tính phổ biến -Tính đa dạng, phong phú - Mối quan hệ
+ PĐ của PĐ là quá trình phát triển của sự vật từ thấp đến cao được thực hiện
bằng 2 lần phủ định cơ bản, nhờ đó sự vật cũ mất đi sự vật mới hình thành.
+ Quy định phủ định của phủ định coi sự phát triển của sự vật, hiện tượng là do
mâu thuẫn bên trong của chúng quy định.
+ Đường xoáy ốc: nó kết thúc một chu kỳ tạo nên một chu kỳ mới cao hơn. - Ý nghĩa ppl
+ Thấy được cái mới ra đời phù hợp với quy luật phát triển.
+ Xu hướng phát triển là 1 con đường quanh co, phức tạp nhưng xu hướng là sẽ tiến lên.
+ Luôn có tư duy tiến bộ tích cực, phát triển cái mới, khắc phục cái bảo thủ, co
tính kế thừa trong quá trình phát triển.
Câu 4. Thực tiễn và vai trò của thực tiễn với nhận thức?
- Theo quan niệm của Mác (Khái niệm) : Thực tiễn là toàn bộ
hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử-xã hội của
con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.
Ví dụ hoạt động thực tiễn: nông dân trồng lúa, sinh viên đi học
lấy kiến thức kinh nghiệm...
- Các hình thức cơ bản của thực tiễn:
+ Hoạt động sản xuất vật chất: là hình thức thực tiễn có sớm
nhất, cơ bản, quan trọng nhất. ( sản xuất may mặc, nông nghiệp...).
+ Hoạt động chính trị-xã hội. Ví dụ: đấu tranh giai cấp, cách
mạng, đại hội, biểu tình, Miss World, bầu cử...
+ Hoạt động thực nghiêm khoa học: sáng tạo ra cái mới dựa
trên cái cũ ( hoạt động nghiên cứu, lai tạo, tạo ra vaccine, giống
cây trồng vật nuôi mới...)
Trong các hoạt động trên, hoạt động sản xuất vật chất là hoạt
động có vai trò quan trọng nhất, đóng vai trò quyết định đối với
các hoạt động thực tiễn khác.
* Vai trò của thực tiễn đối với nhân thức
- Thực tiễn là cơ sở của nhận thức:
+ Cung cấp tài liệu cho quá trình thức (thông qua hoạt động
thực tiễn giúp con người hoàn thiện các giác quan làm cho tri
thức ngày càng đúng đắn, sâu sắc).
+ Thông qua thực tiễn giúp con người sáng tạo ra các phương
tiện, máy móc làm cho năng lực nhận thức của con người ngày càng sâu sắc.
- Thực tiễn là động lực của nhận thức
+ Hoạt động thực tiễn giúp con người đề ra nhu cầu, nhiệm vụ
và phương hướng cho quá trình nhận thức.
+ Thực tiễn giúp bổ sung hoàn thiện nhận thức -> Từ thực tiễn
hình thành các nhà khoa học.
- Thực tiễn là mục đích của nhận thức
+ Quá trình nhận thức đều quay trở về phục vụ nhu cầu con người.
+ Thực tiễn là tiêu chuẩn duy nhất của nhận thức mọi tri thức
của con người đều lấy thực tiễn làm thước đo giá trị. Tri thức
nào phù hợp với thực tiễn trở thành chân lí, ngược lại sẽ là sai lầm.
Câu 5. Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất? * Lực lượng sản xuất
- Lực lượng sản xuất là sự kết hợp giữa người lao động với tư
liệu sản xuất tạo ra sức lao động và năng lực thực tiễn làm biến
đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên theo nhu cầu, mục đích cúa con người. Bao gồm: Người lao + Tư liệu sản Tư liệu lao Đối tượng lao Công cụ lao Phương tiện Có sẵn Đã qua chế động (cuốc, lao động trong tự biến (xăng, cày, liềm, (cảng, cầu, nhiên (than, giấy,...)
Con người là yếu tố quan trọng * Quan hệ sản xuất
- Khái niệm: là mối quan hệ về kinh tế giữa người với người
trong quá trình sản xuất vật chất, bao gồm:
Quan hệ sở hữu về tư liệu
Quan hệ về tổ chức và quản lí sản xuất
Quan hệ về phân phối sản phẩm
- Cả ba mặt quan hệ sản xuất có mối quan hệ hữu cơ, tác động
qua lại lẫn nhau, ảnh hưởng lẫn nhau. Quan hệ sở hữu về tư liệu
sản xuất giữ vai trò quyết định đến bản chất và tính chất của
quan hệ sản xuất. Quan hệ sản xuất là quan hệ đầu tiên, cơ
bản chủ yếu quyết định mọi quan hệ xã hội.
b) Mối quan hệ giữa LLSX và quan hệ sản xuất
- Trình độ của LLSX quyết định quan hệ sản xuất:
+ Sự vận động phát triển của phương thức sản xuất bắt đầu sự biến đổi của LLSX
+ LLSX là yếu tố thường xuyên thay đổi, phát triển
+ Quan hệ sản xuất mang tính ổn định, tạm thời. Sự phù hợp
của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của LLSX đã tạo
điều kiện cho LLSX phát triển. Và ngược lại, nếu không phù hợp
sẽ kìm hãm sự phát triển sản xuất xã hội.
- QHSX tác động trở lại LLSX:
Nếu QHSX phù hợp với LLSX thì ba mặt của QHSX sẽ thúc đẩy
nền sản xuất xã hội phát triển. Các yếu tố của LLSX sẽ phát huy
tối đa năng lực tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hôi. Ngược
lại, nếu QHSX không phù hợp thì cả ba mặt của QHSX sẽ tác
động, làm kìm hãm đến sự sáng tạo của người lao động làm cho
LLSX không thể phát triển. Do đó, việc xác lập trạng thái phù
hợp giữa QHSX với trình độ của LLSX là điều kiện quan trọng
quyết định sự tiến bộ của nền sản xuất xã hội.
Câu 6. Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc
thượng tầng của xã hội.
a) khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc hạ tầng?
* Khái niệm cơ sở hạ tầng
- Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành
cơ cấu kinh tế của xã hội nhất định.
- Kết cấu của cơ sở hạ tầng bao gồm:
+ quan hệ sản xuất thống trị
+ quan hệ sản xuất là tàn dư của phương thức sản xuất cũ
+ quan hệ sản xuất là mầm mống của phương thức sản xuất mới
* Khái niệm kiến trúc hạ tầng
- Kiến trúc hạ tầng là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp
luật, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật...cùng với những
thiết chế xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội,
các đoàn thể xã hội được hình thành trên cơ sở hạ tầng nhất định.
Nhà nước là bộ phận có quyền lực mạnh nhất của kiến trúc
thượng tầng trong xã hội có đối kháng giai cấp.
b) Quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
* Vai trò quyết định của cơ sở ha tầng đối với kiến trúc thượng tầng
- Cơ sở hạ tầng nào sinh ra kiến trúc thượng tầng ấy.
- Cơ sở hạ tầng quyết định sự biến đổi của kiến trúc thượng
tầng. Sự biến đổi đó xảy ra trong mỗi hình thái kinh tế-xã hội,
cũng như từ hình thái kinh tế-xã hội này sang hình thái kinh tế- xã hội khác.
- LLSX cũng có vai trò đôi với sự thay đổi của kiến trúc thượng
tầng nhưng không trực tiếp làm thay đổi kiến trúc thượng tầng
mà thông qua sự thay đổi của cơ sở hạ tầng.
- Sự thay đổi kiến trúc thượng tầng diễn ra rất phức tạp có
những yếu tố thay đổi nhanh chóng như chính trị, pháp luật, có
những yếu tố biến đổi chậm chạp hơn, có những yếu tố vẫn
được kế thừa trong xã hội mới.
* Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng
- Kiến trúc thượng tầng sẽ bảo vệ, duy trì, củng cố và phát triển
cơ sở hạ tầng, sinh ra nó đồng thời đấu tranh xóa bỏ cơ sở hạ
tầng và kiến trúc thượng tầng cũ.
- Các bộ phận khác nhau của kiến trúc thượng tầng đều tác
động đến cơ sở hạ tầng bằng những hình thức khác nhau, trong
đó nhà nước giữ vai trò đặc biệt quan trọng có tác dụng to lớn
nhất và trực tiếp đối với cơ sở hạ tầng.
- Kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng theo hai hướng:
+ Nếu kiến trúc thượng tầng phù hợp với cơ sở hạ tầng thì sẽ
thúc đẩy cơ sở hạ tầng phát triển.
+ Nếu kiến trúc hạ tầng không phù hợp với cơ sở hạ tầng thì sẽ
kìm hãm sự phát triển của cơ sở hạ tầng.
Câu 7. Dân tộc- hình thức cộng đồng người phổ biến hiện nay? * Khái niệm dân tộc
- Dân tộc là một cộng đồng người ổn định, được hình thành
trong lịch sử trên cơ sở một lãnh thổ, một ngôn ngữ, một nền
kinh tế thống nhất, một nền văn hóa và tâm lý, tính cách bền
vững, với một nhà nước và pháp luật thống nhất.
- Khái niệm dân tộc được dùng theo 2 nghĩa:
+ nghĩa rộng: dùng để chỉ các quốc gia ( Việt Nam, Campuchia, Anh, Pháp,..)
+ nghĩa hẹp: dùng để chỉ các dân tộc đa số và thiểu số trong
một quốc gia ( dân tộc kinh, tày, nùng, Hmong,...)
- Các hình thức dân tộc
+ Các hình thức cộng đồng người trước khi thành dân tộc. • Thị tộc • Bộ lạc • Bộ tộc
+ Dân tộc – hình thức cộng đồng người phổ biến hiện nay * Đặc trưng
- Dân tộc là một cộng đồng người ổn định trên một lãnh thổ thống nhất.
- Dân tộc là một cộng đồng thống nhất về ngôn ngữ
- Dân tộc là một cộng đồng thống nhất về kinh tế
- Dân tộc là một cộng đồng bền vững về văn hóa và tâm lý, tính cách
- Dân tộc là một cộng đồng người có một nhà nước và pháp luật thống nhất.
Những đặc trưng của dân tộc cho thấy dân tộc hoàn toàn khác
với các hình thức cộng đồng người đã hình thành trước khi xã
hội có giai cấp ( thị tộc, bộ lạc).
Câu 8. Khái niệm ý thức xã hội. Các hình thái ý
thức xã hội. Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội.
a) Khái niệm ý thức xã hội
- Ý thức xã hội là mặt tinh thần của đời sống xã hội, là bộ phận
hợp thành của văn hóa tinh thần của xã hội. Văn hóa tinh thần
của xã hội mang nặng dấu ấn đặc trưng của hình thái kinh tế xã
hội, của các giai cấp đã tạo ra nó.
b) Kết cấu của ý thức xã hội
+ Ý thức xã hội bao gồm tâm lý xã hội và hệ tư tưởng xã hội.
+ Trong hệ tư tưởng xã hội thì quan trọng nhất là các quan
điểm, các học thuyết và các tư tưởng.
+ Trong tâm lý xã hội có tình cảm, tâm trạng, truyền
thống,...nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tổn tại xã hội ở
những giai đoạn phát triển nhất định.
c) Các hình thái ý thức xã hội - Ý thức chính trị
+ Hình thái ý thức chính trị chỉ xuất hiện và tồn tại trong xã hội
có giai cấp và nhà nước.
+ Ý thức chính trị thể hiện rõ nhất ở tư tưởng chính trị, hệ tư
tưởng này giữ vai trò chủ đạo trong đời sống tinh thần của xã hội. - Ý thức pháp quyền
+ Ý thức pháp quyền là toàn bộ những tư tưởng, quan điểm của
một giai cấp về bản chất và vai trò của pháp luật về quyền,
trách nhiệm và nghĩa vụ của nhà nước, của các tổ chức xã hội
và của công dân về tính hợp pháp và không hợp pháp của hành
vi con người trong xã hội. - Ý thức đạo đức
- Ý thức nghệ thuật hay ý thức thẩm mỹ
d) Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội
* Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội
* Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội
* ý thức xã hội có tính kế thừa
* Sự tác động qua lại giữa qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội Ý thức chính Ý thức đạo Ý thức pháp Ý thức tôn
* Sự tác động trở lại ý thức xã của hội đối với tồn tại xã hội