
















Preview text:
lOMoAR cPSD| 58702377
CHƯƠNG 1: KHÁI LUẬN VỀ TRIẾT HỌC VÀ TRIẾT HỌC MÁC LÊ-NIN. I.
Triết học và vấn đề cơ bản của triết học 1.
Khái lược về triết học a.
Nguồn gốc ra đời của triết học
Con người =>sống, ăn mặc => tìm kiếm ở thế giới xung quanh => kể cho nhau về
những câu chuyện về sự hình thành, về nguồn gốc ra đời => được truyền miệng => ghi
chép => các câu chuyện trở thành huyền thoại ( cơ sở là niềm tin) => khi niềm tin cần
phải có cơ sở => nó phải được chứng minh => triết học ra đời, là sự kế tục huyền thoại,
trả lời những câu hỏi huyền thoại đã trả lời bằng những luận cứ, luận chứng và khi trình
độ tư duy trừu tượng phát triển đến một mức nhất định. Tóc đen là sự trừu tượng trên
thuộc tính của sự vật, xinh là sự trừu tượng tổng hợp của nhiều yếu tố nhưng đó là sự trừu
tượng về hình thức bên ngoài => phải đạt đến trình độ trừu tượng về bản chất của hiện
tượng, sự vật => triết học là cuộc sống xung quanh, để làm rõ cuộc sống.
• Nguồn gốc nhận thức: sự phát triển của tư duy trừu tượng. Nguồn xã hội:
phân công giữa lao động trí óc và tay chân. b.
khái niệm triết học
• Trung Hoa: triết là trí, trí là sự hiểu biết đạt đến bản chất bên trong của sự vật.
• Ấn Độ: triết là sự chiêm ngưỡng vì ấn độ là đất nước của tôn giáo, tri thức của thần
thành, từ từ mà chiêm ngưỡng, nói lên bản chất của sự vật.
• Hi Lạp: triết là mến yêu sự thông thái, là tri thức của bản chất của sự vật hiện tượng. • Đặc trưng:
• Là hình thái ý thức xã hội: ý thức chính trị, pháp luật, triết học (phản ánh tồn tại
xã hội), tôn giáo, văn hóa, khoa học, đạo đức, nghệ thuật,... Những tư tưởng không tuyệt
đối, thay đổi do tồn tại xã hội thay đổi.
• Nghiên cứu thế giới trong tính chỉnh thể (tự nhiên, xã hội, tư duy). Nghiên cứu toàn bộ.
• Mục đích là sự tìm ra quy luật chung nhất chi phối thế giới khách quan. Khái quát
những vấn đề đúng cho giới tự nhiên, xã hội và tư duy, mang tính bản chất nhất, không
phải đặc trưng riêng của triết học, nó cao hơn các ngành khoa học khác, sự trừu tượng
trên cơ sở của các sự vật hiện tượng.
• Tri thức triết học mang tính hệ thống, logic và trừu tượng thế giới.
• Là hạt nhân lý luận của thế giới quan. c.
Vấn đề đối tượng của triết học trong lịch sử.
• Thời kì hi lạp cổ đại: triết học tự nhiên bao gồm tất cả những tri thức mà con người
có được, trước hết là các tri thức thuộc khoa học tự nhiên sau này như toán học, vật lý
học, thiên văn học => giới tự nhiên
• Thời trung cổ: triết học kinh viện, triết học mang tính tôn giáo => thời kì phong
kiến, đạo thiên chúa => nghiên cứu kinh thánh, chứng minh các giáo lý là chân lí. lOMoAR cPSD| 58702377
• Thời kì phục hưng, cận đại: triết học tách ra khoa học tự nhiên thành các môn
khoa học cơ học toán học, vật lý học, thiên văn học, hóa học, sinh học, xã hội học, tâm lý
học, văn hóa học,...=>
• Triết học cổ điển đức: đỉnh cao của quan niệm “triết học là khoa học của mọi khoa
học” ở Hêghen. => quan điểm sai lầm.
• Triết học Mác lê nin: là toàn bộ thế giới trong tính thể (bao gồm tự nhiên, xã hội và tư duy). d.
Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan.
• Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm, quan niệm của con người về thế giới,
về bản thân con người, về vị trí, vai trò của con người trong thế giới
• Các hình thức cơ bản: huyền thoại – cơ sở là niềm tin, tôn giáo – là cơ sở niềm tin,
triết học – là cơ sở là luận chứng khoa học.
• Trong con người là tri thức và niềm tin (chỉ đạo hành vi của chúng ta) kết hợp trở
thành lí tưởng. “Học mà không tin thì cũng ko học làm gì.” Vui thôi
• Trở thành cơ sở lí luận 2.
Vấn đề cơ bản của triết học 3.
Biện chứng và siêu hình a.
Khái niệm biện chứng và siêu hình
• Biện chứng: nghiên cứu đối tượng trong mối liên hệ, vận động phát triển. Nghệ
thuật tranh luận, trải qua 3 giai đoạn
• Siêu hình: tĩnh tại, cô lập (bắt đầu từ thế kỉ 17, đối ngược biện chứng.) chỉ nghiên
cứu trong 1 không gian thời gian.
Senimar : Điều kiện ls, xã hội, tiền đề khoa học, lí luận
III. Triết học Mác Lênin và vai trò của triết học Mác Lênin trong đời sống xã hội.
1. sự ra đời và phát triển của triết học Mác lênin
a. Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác
• Điều kiện kinh tế xã hội lOMoAR cPSD| 58702377
• Xã hội TBCN những năm 40 của thế kỉ 19: phát triển mạnh mẽ, thúc đẩy sản xuất,
của cải vật chất tích lũy cho xã hội => giai cấp tư sản đứng lên làm cuộc cách mạng tư
sản lật đổ chính quyền phong kiến thành lập nên nhà nước tư sản của giai cấp tư sản.
• Mâu thuẫn giữa lực lượng xã hội hóa với quan hệ sản xuất mang tính tư nhân
• Nhu cầu lý luận cho phong trào của giai cấp vô sản => cần thiết xây dựng để cơ sở
cách mạng, định hướng dẫn lối cho giai cấp vô sản, lật đổ chế độ tư sản để thành lập chủ
nghĩa xã hội => trở thành phương pháp luận, thế giới quan của giai cấp tư sản.
• Mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản: gia tăng => đẩy lên đỉnh điểm
=> đấu tranh giai cấp, mang tính chất tự phát, thiếu chính đảng, Cương lĩnh chính trị =>
nảy sinh nhu cầu lí luận
• Tiền đề khoa học tự nhiên
• Lí thuyết tế bào của slayden và sovan: chứng minh nguyên tắc thống nhất vật chất của thế giới.
• Học thuyết tiến hóa của Dacuyn: chứng minh nguyên lí về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển.
• Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng: chứng minh mối liên hệ giữa các
hình thức vận động của vật chất. => chứng minh mối liên hệ các hình thức vận động của vật chất. • Tiền đề lí luận
• Triết học: kế thừa và phát triển cổ điển đức, trực tiếp là chủ nghĩa duy vật duy hình
của phoi o bắc và phép biện chứng duy tâm của hêghen.
• Kinh tế chính trị học: kế thừa và phát triển kinh tế chính trị học cổ điển Anh, trực tiếp là Xmit và Ricardo
• Chủ nghĩa xã hội khoa học: kế thừa và phát triển chủ nghĩa xã hội không tưởng
Pháp, trực tiếp là của Xanh Xi Mông, Phurie, Ôone.
• Ba bộ phận cấu thành triết học Mác, triết học Mác là bộ phận cấu thành triết học Mác
B. những thời kì chủ yếu trong quá trình hình thành, phát triển của Mác và Ăng ghen
c. Thực chất của bước ngoặt trong triết học Mác và Ăngghen thực hiện
- chủ nghĩa duy vật biện chứng và phép biện chứng duy vật => quan niệm duy vật
về lịch sử => vận dụng phép biện chứng vào lý luận nhận thức và thấy được vai trò của
thực tiễn đối với nhận thức => giải quyết một cách khoa học mối quan hệ giữa triết học và khoa học tự nhiên.
d. giai đoạn lênin trong sự phát triển của triết học Mác 2. đối tượng
- khái niệm triết học mác lênin: là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tựnhiên,
xã hội và tư duy; thế giới quan, phương pháp luận khoa học, , cách mạng của giai cấp
công nhân, nhân dân lao động và lực lượng xã hội tiến bộ lOMoAR cPSD| 58702377
- đối tượng của triết học mác: là toàn bộ thế giới trong tính chỉnh thể: tự nhiên, xãhội và tư duy
=> nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
- chức năng của triết học •
Chức năng thế giới quan: duy vật biện chứng. •
Chức năng phương pháp luận: phép biện chứng duy vật. (khái niệm: ppl là
lý luận về hệ thống phương pháp, là hệ thống các quan điểm chỉ đạo việc tìm tòi, xây
dựng, lựa chọn và vận dụng phương pháp trong nhận thức và thực tiễn; vai trò: định
hướng, cởi mở cho hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người. 3. vai trò
- trong sự phát triển triết học của nhân loại- đối với khoa học tự nhiên và xã hội
- đối với thực tiễn cách mạng Việt Nam.
CHƯƠNG 2: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG.
1. Quan điểm của mác lênin về vật chất.
Vật chất là một phạm trù của triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại
cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh
và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
2. các hình thức tồn tại của vật chất. 5 hình thức
Cơ => lý => hóa => sinh => xã hội
3. Nguồn gốc của ý thức. Gồm tự nhiên và xã hội (lao động và ngôn ngữ) => quyếtđịnh. Phản ánh Phản ánh vật lý
Phản ánh sinh học => kích thích thực vật và Cảm ứng động vật (phản xạ không điều
kiện, phản xạ có điều kiện => tâm lí động vật cùng quá trình lao động và ngôn ngữ => ý thức.
4. bản chất của ý thức. lOMoAR cPSD| 58702377 Kết cấu ý thức
Ngang: xúc cảm, tình cảm, niềm tin, tri thức, lý tưởng (quan trọng nhất: tình cảm, tri thức).
Dọc: tự ý thức, tiềm thức, vô thức
Hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan
Luôn năng động và sáng tạo
Ý thức mang tính xã hội
5. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
- Vật chất quyết định ý thức Nguồn gốc của ý thức Bản chất của ý thức Nội dung
Khuynh hướng phát triển của ý thức
Ý thức tác động vật chất
Ý thức phản ánh đúng thì sẽ thúc đẩy thế giới vật chất phải triển
Mối quan hệ vật chất và ý thức bao giờ cũng dựa trên hoạt động thực tiễn của con người.
Vật chất => ý thức => vật chất (phủ định của phủ định)
Con người tồn tại phải có sự liên hệ với giới tự nhiên (chủ nghĩa duy vật biện chứng)
và con người (chủ nghĩa duy vật lịch sử)
Giới tự nhiên là gì? Là vật chất; Con người có nhận thức và cải tạo thế giới này hay không? Có
Vật chất tồn tại như thế nào? Trong mối liên hệ phổ biến và luôn luôn vận động và
phát triển => hai nguyên lí cơ bản để phân biệt biện chứng và siêu hình.
Cơ chế phát triển của vật chất? Cách thức Lượng đổi – chất đổi; nguồn gốc thống
nhất – đấu tranh giữa các mặt đối lập; khuynh hướng phủ định của phủ định
Các giác độ tồn tại của vật chất: chung và riêng; nhân và quả; nội dung và hình thức;
tất nhiên – ngẫu nhiên,bản chất – hiện tượng, khả năng và hiện thực,
Vật chất tồn tại trong xã hội như thế nào chính là tồn tại xã hội (tự nhiên, xã hội,
phương thức sản xuất). lOMoAR cPSD| 58702377
Chủ nghĩa duy vật biện chứng = chủ nghĩa duy vật (1 câu) + phép biện chứng (3
câu) + chủ nghĩa duy vật lịch sử (câu cuối).
Con vật chỉ có đời sống tâm lí, chỉ con người mới có ý thức.
Cận đại: khối lượng, sờ mó được => vật chất vẫn là nguyên tử
Đối lập với ý thức là tồn tại chủ quan, vật chất là cái có trước, được mang lại cho
con người trong cảm giác, con người có khả năng nhận thức được thế giới. Hai ý đầu
chống lại chủ nghĩa duy vật cũ, 3 chống chủ nghĩa duy tâm, 4 chống thuyết bất khả tri.
Chỉ ra và được lê nin khắc phục như thế nào?
Thông thường, khoa học tự nhiên, khoa học triết học
Chương II: Phép biện chứng duy vật 1.
Biện chứng và phép biện chứng a.
Hai loại hình biện chứng
• Biện chứng khách quan là biện chứng của bản thân thế giới thực, của bản thân giới
tự nhiên và của hiện thực khách quan. các phạm trù là sự biểu hiện mối liên hệ, sự vận
động, phát triển của các sự vật, hiện tượng tồn tại ở bên ngoài, độc lập với con người, với
ý thức của con người. Ăngghen viết: tự nhiên tự bản thân tồn tại là duy vật và biến chứng rồi.
• Biện chứng chủ quan là biện chứng của ý niệm trong tư duy, mà biện chứng của ý
niệm cũng chỉ là sự phản ánh biện chứng của thế giới hiện thực. Ý niệm trong đầu óc
chúng ta chẳng qua chỉ là sự phản ánh của các sự vật trong hiện thực khách quan. • Thống nhất với nhau b.
Ba hình thức biện chứng
• Phép biện chứng chất phác cổ đại dựa trên những quan sát trực tiếp đối tượng mà
chưa có những nghiên cứu khoa học vào triết học. Herclit: quát sát dòng sông, ông tưởng,
thế giới các sự vật hiện tượng đang trôi chảy như sự trôi của dòng sông => đưa ra tư tưởng
biện chứng/ phát triển, không có thể tắm hai lần trên một dòng sông -> mâu thuẫn trong
quá trình trôi chảy với những người đứng đó => dựa trên sự quan sát, không có thành tựu
khoa học can thiệp vào đây
• Phép biện chứng duy tâm: kant và heeghen: biện chứng của ý niệm sinh ra biện
chứng của sự vật. Đưa nghiên cứu khoa học vào triết học. lOMoAR cPSD| 58702377
• Phép biện chứng duy vật
• Có nội dung rất phong phú bao gồm hai nguyên lí: ba quy luật và sau cặp phạm trù
• Nội dung của phép biện chứng duy vật được khái quát từ hiện thực, phù hợp với
hiện thực nên có khả năng phản ánh đúng những mối quan hệ, sự vận động và phát triển
của hiện thực khách quan. 2.
Nguyên lí mối liên phổ biến • Liên hệ
• Quan điểm siêu hình cho rằng các sự vật, hiện tượng tồn tại biệt lập, tách
rời, bên cạnh nhau, không có liên hệ, ràng buộc, quy định nhau.
• Quan điểm duy tâm cho rằng có một lực lượng siêu tự nhiên chi phối sự liên
hệ, tác động và quy định lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng
• Quan điểm của mác – leenin cho rằng liên hệ là phạm trù triết học dùng để
chỉ sự quy định, tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng
hay giữa các mặt của một sự vật, hiện tượng trong thế giới
• Các tính chất của liên hệ: tính khách quan, phổ biến, đa dạng, phong phú.
• Phân loại liên hệ (6 cặp phạm trù): bên trong bên ngoài, chủ yếu thứ yếu, bản chất hiện tượng
• Ý nghĩa phương pháp luận:
• Cần phải có quan điểm toàn diện
• Phải chú ý đến các mối liên hệ cơ bản, chủ yếu
• Khắc phục các tư tưởng trì trệ, bảo thủ về liên hệ và phát triển. 3.
Nguyên lí sự phát triển • Phát triển
• Quan điểm siêu hình về phát triển chỉ là sự tăng lên, giảm đi đơn thuần về mặt
lượng, không có sự biến đổi chất
• Quan điểm biện chứng của mác lenin về sự phát triển là một phạm trù triết học
dùng để chỉ quá trình tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn
thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật.
• Phát triển là kết quả của sự thay đổi lượng dẫn đến sự thay đổi chất; nguồn gốc của
sự phát triển là mâu thuẫn bên trong bản chất sự vật, phát triển vừa dần dần, vừa nhảy
vọt, theo đường xoắn ốc, cái mới ra đời thay thế cái cũ => 3 quy luật: lượng – chất, phủ
định của phủ định, thống nhất và đấu tranh giữa 2 mặt đối lập
• Các tính chất của sự phát triển: tính khách quan, phổ biến, đa dạng, phong phú.
• Các hình thức phát triển: vô cơ hữu cơ, sinh vật động vật, xã hội tư duy, con người
tự hoàn thiện bản thân
• Ý nghĩa phương pháp luận: Cần phải có quan điểm toàn diện
Các sự vật hiện tượng đều nằm trong quá trình vận động, biến đổi, phát triển lOMoAR cPSD| 58702377
• Khắc phục các tư tưởng trì trệ, bảo thủ về liên hệ và phát triển. 4. Cặp phạm trù chung – riêng c. Định nghĩa
• Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chung
không những cơ sở một kết cấu vật chất nhất định, mà còn được lặp lại trong nhiều sự
vật, hiện tượng hay quá trình riêng lẻ khác
• Cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng, quá trình riêng lẻ nhất định
• Cái đơn nhất là phạm trù triết học dùng để chỉ những nét, những mặt, những thuộc
tính, chỉ có ở một sự vật, hiện tượng, một kết cấu vật chất mà không lặp lại ở cái khác d.
Quan hệ giữa biện chứng giữa cái chung, cái riêng và cái đơn nhất
(duy thực chỉ có cái chung tồn tại; duy danh chỉ là có cái riêng tồn tại) •
Cái chung tồn tại trong cái riêng và thông qua cái riêng •
Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung •
Cái riêng là cái toàn bộ và phong phú hơn cái chung, cái chung là cái bộ phận, sâu sắc hơn cái riêng •
Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa cho nhau e. Ý nghĩa phương pháp luận •
Chỉ có thể tìm cái chung trong cái riêng và xuất phát từ cái riêng •
Cái chung chi phối cái riêng nên cần nhận thức cái chung •
Trong những điều kiện nhất định cái đơn nhất có thể chuyển hóa thành cái chung và ngược lại •
Trong hoạt động cần chú ý tạo ra những điều kiện cho sự chuyển hóa đó •
Đơn nhất -> chung Chung -> đơn nhất 5. Nguyên nhân – kết quả f. Định nghĩa
• Nguyên nhân là phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật
hoặc giữa các sự vật với nhau trong một quá trình gây ra một sự biến đổi nhất định
• Kết quả là những biến đổi xuất hiện do sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong
một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau trong một quá trình gây ra
• (nguyên nhân và kết quả luôn thống nhất, nguyên cớ và điều kiện không sinh ra kết quả) g.
Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả •
Nguyên nhân sinh ra và có trước kết quá •
Nếu một nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả hay nhiều nguyên nhân sinh ra
một kết quả, thì cần phải phân loại nguyên nhân và kết quả
Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau
Sự tác động trở lại của kết quả đối với nguyên nhân h.
Ý nghĩa phương pháp luận lOMoAR cPSD| 58702377 •
Nhiệm vụ của nhận thức khoa học là phải trái tim cho được nguyên nhân •
Phân loại nguyên nhân để xác định chiều hướng tác động tích cực hay tiêu
cực và tìm biện pháp thích hợp thúc đẩy hay hạn chế •
Khai thác, tận dụng kết quả thúc đẩy nguyên nhân nhằm đạt được cơ sở
nguyên lí, nội dung, tính chất, ý nghĩa, quan điểm toàn diện, lấy 1 ví dụ sao
cho nó xứng tầm, mang tính học phần, 6.
Phạm trù tất nhiên – ngẫu nhiên • Định nghĩa
• Tất nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ mối liên hệ bản chất, do nguyên nhân
cơ bản bên trong sự vật, hiện tượng, do bản chất của sự vật hiện tượng quy định và trong
điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác.
• Ngẫu nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ mối liên hệ không bản chất, do nguyên
nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định, do sự ngẫu hợp của điều kiện bên ngoài nên có thể
xuất hiện hoặc không xuất hiện, có thể xuất hiện thế này hoặc thế khác. • Quan hệ biện chứng
• Tất nhiên quy định khuynh hướng vận động của sự vật. Ngẫu nhiên chỉ ảnh hưởng
đến khuynh hướng vận động đó.
• Tất nhiên vạch đường đi cho mình thông qua vô số ngẫu nhiên, ngẫu nhiên là hình
thức biểu hiện của tất nhiên, bổ sung cho tất nhiên.
• Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hóa cho nhau khi có điều kiện nhất định =>
ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên chỉ có tương đối Ý nghĩa phương pháp luận
• Trong thực tiễn phải dựa vào tất nhiên chứ không phải ngẫu nhiên.
• Trong hoạt động nhân thức phải nghiên cứu cái tất nhiên thông qua ngẫu nhiên.
• Không được xem nhẹ ngẫu nhiên vì có thể chuyển thành tất nhiên. 7. Nội dung và hình thức • Định nghĩa •
Nội dung là phạm trù triết học chỉ tổng hợp những mặt, yếu tố, quá
trình tạo nên sự vật, hiện tượng. •
Hình thức là phạm trù triết học dùng để chỉ phương thức tồn tại, biểu
hiện và phát triển của sự vật, hiện tượng ấy, là hệ thống mối liên hệ tương đối
bền vững giữa các yếu tố cấu thành nội dung của sự vật, hiện tượng; không chỉ
là cái biểu hiện bên ngoài, mà còn là cái thể hiện cấu trúc bên trong của sự vật, hiện tượng.
Quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức
Sự thống nhất giữa nội dung và hình thức lOMoAR cPSD| 58702377 •
Vai trò quyết định của nội dung đối với hình thức. •
Tác động trở lại của hình thức đối với nội dung. •
Ý nghĩa phương pháp luận •
Kết hợp hài hòa giữa hình thức và nội dung •
Phải chống chủ nghĩa hình thức 8.
Bản chất và hiện tượng • Định nghĩa •
Bản chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng hợp những mặt, những mối
liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định ở bên trong, quy định sự vận động, phát triển của sự vật đó. •
Hiện tượng là phạm trù triết học dùng để chỉ sự biểu hiện của những mặt,
những mối liên hệ đó ra bên ngoài. • Quan hệ biện chứng •
Sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng: bản chất tồn tại thông qua hiện
tượng, còn hiện tượng phải là sự thể hiện của bản thân. •
Mâu thuẫn giữa bản chất và hiện tượng: vì một sự vật có nhiều mối quan
hệ, khi biểu hiện ra ngoài, do tác động của hoàn cảnh không phải lúc nào cũng thể
hiện y nguyên bản chất, thậm chí sai lệch bản chất (giả tưởng). •
Ý nghĩa phương pháp luận •
Phải nhận thức bản chất thông qua hiện tượng. •
Nhận thức phải đạt đến bản chất của sự vật. 9. Khả năng và hiện thực • Định nghĩa •
Hiện thực là phạm trù triết học dùng để chỉ những cái hiện đang có, hiện
đang tồn tại trên thực tế. •
Khả năng là phạm trù triết học dùng để chỉ cái chưa xuất hiện, chưa tồn tại
nhưng sẽ xuất hiện, sẽ tồn tại khi có điều kiện thích hợp nhất định. • Quan hệ biện chứng •
Khả năng và hiện thực quan hệ chặt chẽ với nhau, chuyển hóa cho nhau •
Sự xuất hiện của khả năng tùy thuộc vào điều kiện •
Để khả năng trở thành hiện thực, cần phải tập hợp các điều kiện • Ý nghĩa •
Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn, cần dựa vào hiện thực. •
Cần tính khả năng để hoạch định chính sách •
Tạo điều kiện để biến khả năng nhanh chóng trở thành hiện thực. lOMoAR cPSD| 58702377 1. lượng chất
- vị trí, vai trò (cách thức phát triển) - khái niệm cơ bản: Chất – cái gì Lượng – như thế nào Độ Điểm nút – dòng nút Bước nhảy •
Nội dung quy luật: lượng đổi chất đổi (lượng đổi nhưng chất không đổi,
lượng đổi vượt quá độ qua điểm nút và bước nhảy sau đó chất đổi); chất đổi lượng đổi •
Ý nghĩa: chống tả khuynh và hữu khuynh
2. thống nhất – đấu tranh
- hạt nhân của phép biện chứng, chỉ ra nguồn gốc, động lực của sự phát triển. - khái niệm Mặt đối lập Mâu thuẫn
Thống nhất mặt đối lập
Đấu tranh mặt đối lập
Chuyển hóa mặt đối lập • Nội dung quy luật •
Ý nghĩa: phân loại mâu thuẫn để giải quyết riêng, đấu tranh chính là động
lực của sự phát triển.
3. phủ định của phủ định
- bao trùm toàn bộ phép biện chứng nói chung - khái niêmj Phủ định Phủ định biện chứng
Phủ định của phủ định (tiến lên, kế thừa chu kỳ lặp đi lặp lại) • Nội dung quy luật •
Ý nghĩa: tạo cho cái mới phát triển. lOMoAR cPSD| 58702377 III. Lý luận nhận thức 1.
Quan điểm về nhận thức trong lịch sử triết học
• Lý luận nhận thức là một bộ phận của triết học, nghiên cứu bản chất của nhận
thức, giải quyết mối quan hệ của tri thức, của tư duy con người đối với hiện thực xung quanh.
• Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm
• Khách quan: không phủ nhận khả năng nhận thức của con người nhưng phải giải
thích một cách duy tâm, thần bí
• chủ quan: phủ nhận khả năng nhận thức thế giới của con người; nhận thức là sự
phản ánh trạng thái chủ quan của con người.
• Quan điểm của chủ nghĩa hoài nghi: nghi ngờ khả năng nhận thức của con người,
tuy còn hạn chế nhưng có yếu tố tích cực đối với nhận thức khoa học
• Quan điểm của thuyết không thể biết: con người không thể nhận thức được bản chất thế giới
• Quan điểm của chủ nghĩa duy vật trước mác: nhận thức là sự phản ánh trực quan,
đơn giản, là bản sao chép nguyên xi trạng thái bất động của sự vật 2.
Lý luận nhận thức duy vật biện chứng a.
Các nguyên tắc của lý luận nhận thức duy vật biện chứng
• Thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan bên ngoài và độc lập với ý thức con người
• Công nhận cảm giác, tri giác, ý thức chung là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
• Lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn để kiểm tra hình ảnh đúng, hình ảnh sai của cảm giác, ý thức nói chung. b.
Nguồn gốc, bản chất của nhận thức
• Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới và khả năng nhận thức của con người
• Nhận thức là một quá trình biện chứng có vận động và phát triển.
• Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể và khách thể thông qua
hoạt động thực tiễn của con người.
• Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan một cách tích cực, chủ
động, sáng tạo bởi con người trên cơ sở thực tiễn mang tính lịch sử cụ thể.
c. Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức Khái niệm thực tiễn lOMoAR cPSD| 58702377 Quan niệm trước mác Quan điểm của mác
• Cndt: hoạt động của tinh thần nói chung Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất, m tính
là hoạt động thực tiễn cả
có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội con người
• Triết học tôn giáo: thì cho hoạt độngcủa
nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục nhân loại tiến
tiễn sáng tạo ra vũ trụ của thượng đế là hoạt động bộ thựcvụ
Cndvsh: sự vật, hiện thực, cái cảm giác được,
chỉ được nhận thức dưới hình thức khách thể hay hình thức trực quan •
Đặc trưng của hoạt động thực tiễn •
Là hoạt động vật chất,cảm tính •
Là phương thức tồn tại cơ bản, phổ biến của con người và xã hội •
Là hoạt động có tính mục đích nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội •
Các dạng hoạt động thực tiễn cơ bản •
Hoạt động sản xuất vật chất là hoạt động đầu tiên và căn bản nhất giúp con
người hoàn thiện cả bản tính sinh học và xã hội, là hoạt động thực tiễn quan trọng nhất •
Hoạt động chính trị xã hội là hoạt động nhằm biến đổi các quan hệ xã hội
mà đỉnh cao nhất là biến đổi các hình thái kinh tế xã hội. •
Hoạt động thực nghiệm khoa học là quá trình mô phỏng hiện thực khách
quan trong phòng thí nghiệm để hình thành chân lý •
Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức •
Thực tiễn cung cấp những tài liệu, vật liệu cho nhận thức của con người •
Thực tiễn luôn đề ra nhu cầu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển của
nhận thức, rèn luyện các giác quan của con người ngày càng tinh tế hơn, hoàn thiện hơn. •
Thực tiễn là mục đích của nhận thức •
Nhận thức của con người là nhằm phục vụ thực tiễn, soi đường dẫn dắt chỉ đạo thực tiễn •
Tri thức chỉ có ý nghĩa khi nó được áp dụng vào đời sống thực tiễn một
cách trực tiếp hay gián tiếp vào đời sống con người •
Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý •
Chỉ có qua thực nghiệm mới có thể xác định tính đúng đắn của một tri thức. •
Tri thức là kết quả của quá trình nhận thức, tri thức đó có thể phản ánh đúng
hoặc không đúng hiện thực nên phải được kiểm tra trong thực tiễn •
Thực tiễn có nhiều hình thức nên khi kiểm tra chân lý có thể bằng thực tiễn
d. Các giai đoạn cơ bản của quá trình nhận thức •
Nhận thức cảm tính: là sự phản ánh trực tiếp khách thể thông qua các giác quan •
Cảm giác: nảy sinh do sự tác động trực tiếp của khách thể lên các giác quan
của con người hình thành tri thức giản đơn nhất về một thuộc tính riêng của sự vật lOMoAR cPSD| 58702377 •
Tri thức là tổng hợp của nhiều cảm giác •
Biểu tượng là hình ảnh sự vật được tái hiện trong óc nhờ trí nhớ, là khâu
chung gian chuyển từ nhận thức cảm tính đến nhận thức lý tính. •
Nhận thức lý tính: thông qua tư duy trừu tượng, con người phản ánh sự vật
một cách gián tiếp, khái quát và đầy đủ hơn : khái niệm , phản ánh, suy lí •
Đặc điểm của nhận thức lý tính •
Phản ánh khái quát trừu tượng gián tiếp sự vật, hiện tượng trong tính tất
yếu, chính thể toàn diện •
Phản nahs được mối liên hệ bản chất, tất nhiên, bên trong của sự vật, nên
sâu sắc hơn nhận thức cảm tính •
Nhận thức lý tính phải được gắn liền với thực tiễn và được kiểm tra bởi thực tiễn. •
Mối quan hệ giữa nhận thức e. Vấn đề chân lý •
Quan niệm về chân lý: chân lý là tri thức phù hợp với khách thể mà nó phản
ánh và được thực tiễn kiểm nghiệm •
Các tính chất của chân lý •
Tính khách quan Tính cụ thể •
Tính tương đối và tuyệt đối.
CHƯƠNG III. CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ I.
HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI
• Khái niệm và mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng
tầng (được mang tất cả).
• Kinh tế - chính trị; phân tích mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị => cơ sở
hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. 1.
Sản xuất vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội
Angghen: điểm khác biệt căn bản giữa xã hội loài người và xã hội loài vật là ở chỗ
loài vật may lắm chỉ là hái lượm, trong khi con người sản xuất; lao động là điều kiện cơ
bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài người.
• Khái niệm sản xuất vật chất là hoạt động con người sử dụng công cụ lao động
tác động vào tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của tự nhiên để tạo ra của cải vật
chất cho đời sống xã hội, nhằm thỏa mãn nhu cầu và tồn tại phát triển của con người
• Kết cấu của sản xuất vật chất: điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội, phương thức sản xuất.
• Phương thức sản xuất là cách thức con người tiến hành sản xuất của cải vật
chất trong những giai đoạn phát triển nhất định của lịch sử là sự thống nhất giữa
lực lượng sản xuất ở một trình độ nhất định và quan hệ sản xuất tương ứng lOMoAR cPSD| 58702377
• Vai trò: phương thức sản xuất là chìa khóa để nghiên cứu sự vận động và
phát triển xã hội. => sự thay thế các nhà nước chính là phương thức sản xuất.
• Vai trò của sản xuất vật chất:
• Duy trì sự sự tồn tại và phát triển của xã hội (sản xuất gồm 3 loại hình, khái niệm
sản xuất vật chất, yếu tố cấu thành vật chất => phân tích vai trò sự tồn tại và phát triển
của xã hội loài người.
• Hình thành nên các quan hệ sản xuất: đảng phái chính trị với Hoàn thiện con người.
• Tiêu chuẩn của sự tiến bộ xã hội.
• Sản xuất của con người về con người về cơ bản có 3 loại hình chính là sản xuất
vật chất, tinh thần và bản thân con người (thiết chế cơ bản là gia đình).
• giữ vai trò là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội, xét đến cùng quyết định
toàn bộ sự vận động của đời sống xã hội. 2.
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất 3.
Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
• Lực lượng sản xuất là năng lực thực tiễn của con người tác động vào tự nhiên, là
quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất.
• Kết cấu của lực lượng sản: người lao động và tư liệu sản xuất (đối tượng lao động và công cụ lao động).
• Người lao động với kỹ năng lao động => lao động của con người ngày càng trở
thành lao động có trí tuệ và lao động trí tuệ => khoa học và công nghệ dần trở thành lực
lượng sản xuất trực tiếp.
• Khái niệm kết cấu của quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất
• Kết cấu của quan hệ sản xuất: quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ tổ
chức, quản lý lao động, quan hệ phân phối sản phẩm.
• Quan hệ sản xuất là hình thức xã hội của pháp luật, giữa ba mặt của quan hệ sản
xuất thống nhất với nhau. Tạo thành một hệ thống mang tính ổn định tương đối so với sự
vận động phát triển không ngừng của lực lượng sản xuất
• Tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất
• Cá nhân: khi nền sản xuất được thực hiện với những công cụ ở trình độ thủ công
• Xã hội khi nền sản xuất đạt tới trình độ cơ giới hóa, có sự hợp tác rộng rãi trên cơ sở chuyên môn hóa
• Trình độ thể hiện ở các yếu tố của lực lượng sản xuất: công cụ lao động và kĩ năng của người lao động
• Quan hệ biện chứng: lan anh lOMoAR cPSD| 58702377
• Khái quát quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất: lan anh II. GIAI CẤP VÀ DÂN TỘC III.
NHÀ NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI IV. Ý THỨC XÃ HỘI V.
TRIẾT HỌC VỀ CON NGƯỜI 1.
Khái niệm và bản chất con người •
Con người là thể thống nhất giữa mặt sinh học và mặt xã hội •
Bản chất: tổng hòa các quan hệ xã hội •
Con người vừa là chủ thể vừa là sản phẩm của lịch sử. 2.
Hiện tượng tha hóa con người và vấn đề giải phóng con người. •
Lao động bị tha hóa => giải phóng con người: xóa bỏ chế độ tư hữu. •
Nguồn gốc của tha hóa: phân chia giai cấp, chế độ sở hữu tư nhân,...(người bóc lột người) 3.
Quan niệm của triết học mác về cá nhân và xã hội
• Quan hệ giữa cá nhân và xã hội: lợi ích (cái duy trì củng cố mối quan hệ này,
là sợi dây ràng buộc, tạo ra quan hệ giữa cá nhân và xã hội) => mình vì mọi người,
mọi người vì mình.
• Cá nhân là một con người đã phát triển về xã hội trong sự thống nhất giữa khả
năng riêng có của người đó với chức năng xã hội do người đó đảm nhiệm => có trách
nhiệm đóng góp, thực hiện nghĩa vụ, cống hiến cho xã hội
• Xã hội là cộng đồng các cá nhân trong mối quan hệ biện chứng với nhau.
• Vai trò của quần chúng nhân và lãnh tụ trong lịch sử
• Quần chúng nhân dân là tập hợp đông đảo những con người hoạt động trong một
không gian và thời gian xác định, bao gồm nhiều thành phần, tầng lớp xã hội
• Là phạm trù mang tính lịch sử, người sản xuất vật chất, thúc đẩy xã hội phát triển, đấu tranh xã hội
• Lãnh tụ (vĩ nhân) => lãnh đạo phong trào quần chúng, phẩm chất: tài, đức, chí. 4.
Vấn đề con người trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam •
Quan niệm của HCM về con người •
Là một chỉnh thể thống nhất về tâm lực, thế lực •
Được xem xét trong quan hệ nhất định •
Là sự thống nhất của các mặt đối lập •
Mục tiêu giải phóng con người: "tôi chỉ có một sự ham muốn,... được học hành". •
Động lực của cách mạng Việt Nam: đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết; thành
công, thành công, đại thành công. •
Phát huy nhân tố con người lOMoAR cPSD| 58702377 •
Đặt con người ở vị trí trung tâm •
Quan tâm chăm lo đến lợi ích của con người •
Thực hiện dân chủ hóa mọi mặt đời sống •
Coi trọng, phát triển giáo dục- đào tạo, khoa học và công nghệ => quốc sách hàng đầu.