TƯỞNG HCM
TÀI LIỆU HỌC TẬP
- Giáo trình Tư tưởng HCM (Bộ GD&ĐT, nxb ctqgst, HN – 2021)
- Giáo trình TTHCM (HDTW chỉ đạo BS GTQS các môn ML TTHCM)
- HCM toàn tập (nxb CTQG, HN-2021)
- Các nghị quyết, văn kiện Đảng
- Sách, báo, công trình nghiên cứu về HCM
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG, PP NGHIÊN CỨU VÀ Ý
NGHĨA PP NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA HỌC TẬP MÔN TƯ
TƯỞNG HCM
I. KHÁI NIỆM TƯ TƯỞNG HCM:
- Tư tưởng HCM là 1 hệ tư tưởng toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản
của CM VN, kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa M-L vào
đk cụ thể... (SGK/5)
Câu hỏi: pt khái niệm HCM và đưa ra ý nghĩa pp luận ?
Nội hàm của TTHCM: nd cơ bản
+ Mục tiêu: gp dt, gp gc, con người cụ thể: xd nc VN dân chủ giàu mạnh
+ Con đường
+ Biện pháp: xd văn hóa, con người....
Cơ sở hình thành TTHCM: thực tiễn và lí luận
+ Lí luận: CN M-L
+ Thực tiễn: các truyền thống tốt đẹp của dt, tinh hoa VHNL
Ý nghĩa của TTHCM : mãi mãi soi đường cho sự nghiệp CM của ND ta
* Quá trình nhận thức của Đảng CSVN về tư tưởng HCM:
+ 2/1930
+ ĐH II 2/1951
+ 9/1969
+ ĐH IV 12/1976: Đảng đánh giá cao thắng lợi cuộc k/c chống Mỹ gắn liền
tên tuổi HCM
+ ĐH VI 1986: Đại hội đổi mới Đảng đổi mới sự lãnh đạo toàn diện.
+ ĐH VII 6/1991: Đảng xác định cần lấy CN M-L làm kim chỉ nam cho nước
ta làm nền tảng tư tưởng để hoạch định ra đường lối.
+ ĐH IX 4/2001
+ ĐH XI 1/2011
+ Nghị quyết UNESCO 1987
*TTHCM gặp khó khăn thử thách: luận cương tháng 10 (quá nhấn mạnh
đấu tranh giai cấp)
quay lại nhiệm vụ chống đế quốc làm hàng đầu
“Từ triều đình Huế đến chiến khu VB”
II. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CƯU MÔN HỌC TTHCM
- Hệ thống quan điểm TTHCM
- Quá trình hệ thống quan điểm TTHCM
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Phương pháp luận của việc nghiên cứu TTHCM:
- PP luận Mác Lênin: phép biện chứng duy vật
- PP luận HCM: nghiên cứu toàn diện – nhưng có trọng tâm trọng điểm
* Tuân thủ các nguyên tắc, các quan điểm:
a. Thống nhất tính Đảng và tính khoa học
b. Thống nhất lý luận và thực tiễn
c. Quan điểm toàn diện và hệ thống
d. Quan điểm kế thừa và phát triển
2. Các phương pháp cụ thể:
CHƯƠNG II: CƠ SỞ, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN
TTHCM
I. CƠ SỞ HÌNH THÀNH
1. Cơ sở thực tiễn:
a. Thực tiễn Việt Nam cuối tk XIX – đầu tk XX
- VN thuộc địa Pháp
XH VN yêu cầu phải giải phóng dân tộc
- Các phong trào yêu nước thất bại...
Bế tắc, cần có 1 con đường mới cứu nước
=> Nguyễn Tất Thành đi tìm đường cứu nước
b. Thực tiễn thế giới cuối tk XIX- đầu tk XX
- CNTB giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
- CM tháng 10 Nga thành công loài người từng bước đi lên CNXH
- Tháng 3/1919, Quốc tế III (Quốc tế CS) ra đời
Quyết định việc HCM lựa chọn con đường GPDT = CMVS
2. Cơ sở lí luận:
a. Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN
- Chủ nghĩa yêu nước đấu tranh gìn giữ đất nước
- Tinh thần đoàn kết, nhân ái
- Tinh thần cần cù, hiếu học, sáng tạo
- Tinh thần lạc quan
b. Tinh hoa văn hóa nhân loại (Đông + Tây)
Tư tưởng văn hóa Phương Đông
Triết lý Khổng Tử:
- Triết lý hành động, tư tưởng nhập thế, giúp đời
- Tư tưởng về thế giứi đại đồng
- Thiết lý nhân sinh, tu nhân (tu thân, tề gia, trị quốc,
bình thiên hạ), dưỡng tính
Bác Hồ đã đề ra triết lý tu thân suốt đời
Thích Ca Mâu Ni (Thái tử Tất Đạt Đa)
- Tư tưởng vị tha, từ bi, bác ái, thương người như thể
thương thân
- Nếp sống đạo đức, trong sạch, giản dị
- Tình thần , bình đẳng, dân chủ
- Đề cao lao động, chống lười biếng
- Gắn bó mặt thiết với nhân dân, đất nước
Học thuyết của Lão Tử : Vô Phi
- Gắn bó, hòa đồng với thiên nhiên
- Không tham danh lợi, vật chất
Tôn Trung Sơn
- Chủ nghĩa Tam dân: “Dân tộc, độc lập, dân quyền tự do, dân sinh
hạnh phúc”
- Đường lối: “Thân Nga, liên Cộng, phù trợ công nông”
KHỔNG TỬ
Tư tưởng văn hóa Phương Tây
Tuyên ngôn độc lập của nước Mỹ (1776): “All men are created equal” Tuyên ngôn
độc lập Việt Nam: “Tất cả mọi người đều được sinh ra bình đẳng”.
Chủ nghĩa Mác-Lênin (quan trọng nhất) tiền đề, cơ sở hình thành tư tưởng Hồ
Chí Minh (thế giới quan, phương pháp luận quyết định bản chất của TTHCM)
+ Nhìn nhận, đánh giá, phân tích các tư tưởng, học thuyết, đường lối cách mạng và
tổng kết kinh nghiệm hoạt động thực tiễn để vạch ra con đường đúng đắn cho cách
mạng Việt Nam
+ Nâng chủ nghĩa yêu nước truyền thống lên một tầm cao mới yêu nước trên lập
trường giai cấp công nhân
+ Tiếp thu những nội dung cốt lõi và vận dụng sáng tạo CN MLN vào thực tiễn cách
mạng Việt Nam; rút ra những kết luận từ thực tiễn, bổ sung, làm phong phú kho tàng
lý luận MLN.
C NHÀ SÁNG LẬP CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
PHẨM CHẤT HỒ CHÍ MINH
Hồ Chí Minh có tâm hồn của một nhà yêu nước, một chiến sĩ nhiệt thành
cách mạng, sẵn sàng chịu những hy sinh cao nhất vì độc lập của Tổ quốc, tự
do hạnh phúc của nhân dân. (trong số hàng trăm bí danh, bác có bí danh là
Nguyễn Ái Dân hy sinh cho nước cho dân)
Hồ Chí Minh có tư chất thông minh, tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo (tìm
ra con đường cứu nước cứu dân) + đầu ốc phê phán tinh tưởng và năng lực
hoạt động thực tiễn sâu sắc
Sự khổ công học tập để chiếm lĩnh tri thức của thời đại (điển hình là từ
người cha của người – ông Sắc, lĩnh vực báo chí – kinh nghiệm ngược,
ngoại ngữ), kinh nghiệm đấu tranh của thế giới, đặc biệt là phong trào giải
phóng dân tộc và phong trào công nhân thế giới.
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ
MINH
Cơ sở đóng vai trò trong việc hình thành TTHCM quan trọng nhất
Tình hình thực tiễn của Việt Nam và thế giới (thực tiễn quyết
định lý luận)
Trước 1911, hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng tìm đường cứu nước
mới (thời thơ ấu tới lúc trước khi ra đi tìm đường cứu nước)
1. Tiếp thu truyển thống yêu nước, nhân nghĩa của dân tộc
2. Hấp thụ vốn văn hóa Quốc học, Hán học và bước đầu tiếp xúc với văn hóa
Phương Tây
3. Hình thành hoài bão cứu nước cứu dân khi chứng kiến cuộc sống khổ cực, điêu
đứng của nhân dân và tinh thần đấu tranh bất khuất của cha anh
4. Nhận ra hạn chế của các nhà yêu nước đương thời
1911-1920, Hình thành tư tưởng cứu nước, giải phóng dân tộc Việt Nam theo
con đường cách mạng vô sản
Đây là giai đoạn bôn ba tìm đường cứu nước:
1. Ngày 6/5/1911, Người đã ra đi tìm đường cứu nước. Đây là giai đoạn Nguyễn
Tất Thành đi sang phương Tây, đến các châu lục khảo sát, tìm hiểu một cách
toàn diện đời sống của các dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại
nghiên cứu về các cuộc cách mạng điển hình trên thế giới, đặc biệt là cách
mạng tư sản Anh, Pháp và Mỹ. Người đã rút ra những kết luận quan trọng về
nguồn gốc của áp bức dân tộc và giai cấp, đã nhận thấy tính không triệt để của
cách mạng dân chủ tư sản và quan trọng là các cuộc cách mạng này đã lạc hậu
đối với lịch sử phát triển của nhân loại.
2. 7/1920, Nguyễn Ái Quốc tiếp xúc với Luận cương của V.I. Lênin về các vấn đề
dân tộc và thuộc địa, Hồ Chí Minh đã tìm thấy con đường chân chính cho sự
nghiệp cứu nước, giải phóng dân tộc, tìm ra con đường của cách mạng Việt
Nam chỉ có thể là con đường cách mạng vô sản. Người đã biểu quyết tán thành
Quốc tế III, tham gia sáng lập ĐCS Pháp, trở thành người cộng sản.
Sự kiện đó đánh dấu bước chuyển biến về chất trong tư tưởng Hồ Chí
Minh, từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa Lênin, từ giác ngộ dân tộc đến
giác ngộ giai cấp, từ người yêu nước thành người cộng sản.
1920-1930, Hình thành những nội dung cơ bản tư tưởng về cách mạng Việt
Nam (thời kì hoạt động ở đảng CS Pháp)
1. Hồ CMinh hoạt động tích cực trong Ban nghiên cứu thuộc địa của Đảng
cộng sản Pháp, tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa, xut bản báo Le
Paria nhằm tun truyền chủ nghĩa Mác nin o c ớc thuộc địa.
2. Hồ CMinh sang txva dHội nghị Quốc tế Nông dân được bầu
vào Đoàn chủ tịch của Hội giữa m 1923. Sau đó, Người tiếp tục tham d
đại hội V Quốc tế Cộng sản Đại hội các đn thể quần cng khác: Quốc
tế thanh niên, Quốc tế Cứu tế đỏ, Quốc tế công hội đỏ...
3. Hồ CMinh về Quảng Châu (Trung Quốc) tổ chức hội Việt Namch mạng
thanh nn, ra o thanh niên, mở các lớp huấn luyện cnh trị, đào tạo cán
bộ, đưa hvề nước hoạt động cuối năm 1924.
4. Tháng 02- 1930, Người chủ trì Hội nghhợp nhất các tchức cộng sn trong
nước, sáng lập Đảng Cng sản Việt Nam và trực tiếp thảo ra các văn kiện:
Chánhơng vn tắt, sách lược vắn tắt, chương trình và Điều lvắn tắt của
Đảng.
5. Các văn kiện này, cùng với hai c phẩm Nời hoàn thành và xut bản trước
đó Bản án chế độc thực dân Pp (1925) Đường Kách mệnh (1927), đã
đánh dấu sự hình thành bản tư tưởng Hồ Chí Minh v con đường cách
mạng của Việt Nam
1930-1941, Vượt qua thử thách, giữ vững đường lối
1. Do không nắm được tình hình thực tế các thuộc địa ở phương Đông và Việt
Nam, lại bị chi phối bởi quan điểm “tả” khuynh, tại Đại hội VI (năm 1928),
Quốc tế Cộng sản đã chỉ trích và phê phán đường lối của Hồ Chí Minh vạch ra
trong Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng. Hội nghị Trung ương tháng 10 –
1930 của Đảng ta, theo chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản, cũng ra “Án nghị quyết”
thu hồi chánh cương vắn tắt và sách lược vắn tắt, đổi tên Đảng Cộng sản Việt
Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương. Trong thời gian đó Hồ Chí Minh tiếp
tục tham gia các hoạt động trong Quốc tế Cộng sản, nghiên cứu chủ nghĩa Mác
– Lênin và chỉ đạo cách mạng Việt Nam, kiên định quan điểm của mình.
2. Đại hội VII Quốc tế cộng sản (năm 1935) đã có sự tự phê bình về khuynh
hướng “tả”, cô độc, biệt phái, bỏ rơi mất ngọn cờ dân tộc và dân chủ trong
phong trào cộng sản. Để cho các đảng tư sản, tiểu tư sản và phát xít nắm lấy
mà chống phá cách mạng. Đại hội có sự chuyển hướng về sách lược, chủ
trương thành lập Mặt trận dân chủ chống phát xít.
3. Năm 1936, Đảng ta đề ra “chiến sách” mới, phê phán những biểu hiện “tả
khuynh, cô độc, biệt phái trước đây. Trên thực tế, từ đây đảng đã trở lại với
Chánh cương vắn tắt, sách lược vắn tắt của Hồ Chí Minh.
4. Nghị quyết Hội nghị Trung ương tháng 11 – 1939 khẳng định rõ: “đứng trên
lập trường giải phóng dân tộc, lấy quyền lợi dân tộc làm tối cao, tất cả mọi vấn
đề của cuộc cách mệnh, cả vấn đề điền địa cũng phải nhằm vào cái mục đích
ấy mà giải quyết”
Những diễn biến của quá trình này đã phản ánh quy luật của cách mạng
Việt Nam, giá trị và sức sống của tư tưởng Hồ Chí Minh.
1941-1969, Tư tưởng HCM tiếp tục soi đường cho sự nghiệp CM của Đẳng và
nhà nước ta
1. Đầu năm 1941, Hồ Chí Minh về nước, trực tiếp chỉ đạo Hội nghị Trung
ương 8 (tháng 5 – 1941), đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc cao hơn hết, tạm
thời gác khẩu hiệu cách mạng điền địa, xóa bỏ vấn đề Liên bang Đông Dương,
lập ra mặt trận Việt Minh, thực hiện đại đoàn kết dân tộc trên cơ sở công nông
liên minh. Nhờ đường lối đúng đắn đó, sau bốn năm, Đảng lãnh đạo cách
mạng tháng Tám thắng lợi. Đó cũng là thắng lợi đầu tiên của tư tưởng Hồ
Chí Minh.
2. Sau khi giành được chính quyền, Đảng ta và nhân dân ta phải tiến hành hai
cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội ở
miền Bắc, vừa đấu tranh giải phóng miền Nam. Đây là thời kỳ tư tưởng Hồ chí
Minh được bổ sung, phát triển và hoàn thiện trên một loạt vấn đề cơ bản của
cách mạng Việt Nam: về đường lối chiến tranh nhân dân “toàn dân, toàn diện,
trường kỳ, dựa vào sức mình là chính”, về xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một
nước vốn là thuộc địa nửa phong kiến, quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội không
trải qua chế độ tư bản chủ nghĩa, trong điều kiện đất nước bị chia cắt và có
chiến tranh; về xây dựng Đảng với tư cách là Đảng cầm quyền; về xây dựng
Nhà nước kiểu mới - của dân, do dân, vì dân; về củng cố và tăng cường sự
đoàn kết nhất trí trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế...
3. Trước khi qua đời (ngày 02-9-1969), Hồ Chí Minh để lại Di chúc thiêng liêng
gửi gắm trong đó những tinh hoa của tư tưởng, đạo đức, tâm hồn cao đẹp của
một vĩ nhân hiếm có, đã suốt đời phấn đấu hy sinh vì Tổ quốc và nhân loại. Di
chúc đã tổng kết sâu sắc những bài học đấu tranh và thắng lợi của cách mạng
Việt Nam, đồng thời cũng vạch ra những định hướng mang tính cương lĩnh cho
sự phát triển của đất nước và dân tộc ta sau khi kháng chiến thắng lợi.
4. Đảng ta và nhân dân ta ngày càng nhận thức đầy đủ và sâu sắc hơn di sản tinh
thần vô giá mà Hồ Chí Minh để lại cho chúng ta. Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ VII của Đảng đã khẳng định: Đảng lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư
tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động.
tưởng Hồ Chí Minh đã thực sự là nguồn trí tuệ, nguồn động lực soi sáng và
thúc đẩy công cuộc đổi mới phát triển.
Những biến động chính trị to lớn trên thế giới diễn ra trong hơn mười năm
qua vừa kiểm
chứng, vừa khẳng
định tính khoa
học, đúng đắn,
tính cách mạng,
sáng tạo, giá trị
dân tộc và ý nghĩa
quốc tế của tư
tưởng Hồ Chí
Minh.
Yêu cầu
1. Mốc thời gian
bắt đầu kết
thúc (từng thời
kì): tìm liệu,
tài liệu về HCM
2. Dấu ấn, đặc điểm. chuyển biến: từng thời kì, giữa thời sau với thời
trước
3. Hoạt động, sự kiện, tiêu biểu: Thuộc tiểu sử HCM tương ứng với thời gian và
sự kiến
GIÁ TRỊ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
1. Đối với cách mạng Việt Nam
a) Tư tưởng Hồ Chí Minh đưa CM giải phóng Việt Nam tới thắng lợi và bắt
đầu xây dựng một xã hội mới trên đất nước ta
- Hồ Chí Minh là người tìm ra con đường cứu nước đúng đắn
cho dân tộc (1858 1920 “CMVS” 1930)
- Người sáng lập và rèn luyện ĐCSVN (nhân tố quyết định mọi
thắng lợi của đt VN)
Nền cách mạng Việt Nam trước và sau khi ĐSCVN ra đời thì mang hai gam
màu khác nhau chuyển từ (đỉnh điểm là CM tháng tự phát sang tự giác
8/1945)
-Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (2/9/1945) [nhà
nước PK BÙ NHÌN chính thức chấm dứt sau bản hòa ước bất
bình đẳng patonot (06/06/1884) VN trở thành thuộc địa chỉ
sau 2/9/1945 thì nước VN mới chính thức có mặt trở lại trên bản
đồ thế giới]
-Lực lượng cách mạng
b) Tư tưởng Hồ Chí Minh là nên tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho cách mạng
Việt Nam
- Xác định con đường đúng, phuong hướng đúng làm cho CM
không bị lệch hướng (Mãi mãi soi đường)
2, Đối với phát triển tiến bộ của nhân loại
a) Tư tưởng Hồ Chí Minh góp phần mở ra cho các dân tộc thuộc địa con đường giải
phóng dân tộc gan với sự tiến bộ xã hội
b) Tư tưởng Hồ Chí Minh góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh vì độc lập dân tộc,
dân chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển trên thế giới
CHƯƠNG III: TƯ TƯƠNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐỌC LẬP DÂN TỘC
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
I. Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc (lối hành hình kiểu Lín-sơ)
1. Vấn đề độc lập dân tộc
- Độc lập dân tộc là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của
dân tộc
+ Truyền thống dân tộc VN: ghi dấu = công lao của 18 đời vua
Hùng, 2 bản tuyên ngôn độc lập (Nam quốc sơn hà – Lý Thường
Kiệt; Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi) giá trị truyền thống, lịch
sử của dân tộc
- Độc lập dân tộc phải gắn liền tự do, hạnh phúc của ND (bản
chất của CNXH)
- ĐLDT phải là nền độc lập thật sự, hoàn toàn và triệt để
- Độc lập dân tộc phải gắn liền và thống nhất toàn vẹn lãnh th
quốc gia dân tộc
2. TTHCM VỀ CÁCH MẠNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC
a. CMGPDT muốn thắng lợi phải đi theo con đường CMVS
-Thực tiễn VN cuối TK XIX - đầu TK XX, do VN không còn lựa
chọn nào khác (do sự thất bại của PK và DCTS) chỉ còn con
đường CMVS
-
II. Tư tưởng Hồ Chí Minh về CNXH
III. Tư tưởng HCM về mối

Preview text:

TƯ TƯỞNG HCM TÀI LIỆU HỌC TẬP
- Giáo trình Tư tưởng HCM (Bộ GD&ĐT, nxb ctqgst, HN – 2021)
- Giáo trình TTHCM (HDTW chỉ đạo BS GTQS các môn ML TTHCM)
- HCM toàn tập (nxb CTQG, HN-2021)
- Các nghị quyết, văn kiện Đảng
- Sách, báo, công trình nghiên cứu về HCM
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG, PP NGHIÊN CỨU VÀ Ý
NGHĨA PP NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA HỌC TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HCM I.
KHÁI NIỆM TƯ TƯỞNG HCM:
- Tư tưởng HCM là 1 hệ tư tưởng toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản
của CM VN, kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa M-L vào đk cụ thể... (SGK/5)
Câu hỏi: pt khái niệm HCM và đưa ra ý nghĩa pp luận ?
 Nội hàm của TTHCM: nd cơ bản
+ Mục tiêu: gp dt, gp gc, con người cụ thể: xd nc  VN dân chủ giàu mạnh + Con đường
+ Biện pháp: xd văn hóa, con người....
 Cơ sở hình thành TTHCM: thực tiễn và lí luận + Lí luận: CN M-L
+ Thực tiễn: các truyền thống tốt đẹp của dt, tinh hoa VHNL
 Ý nghĩa của TTHCM : mãi mãi soi đường cho sự nghiệp CM của ND ta
* Quá trình nhận thức của Đảng CSVN về tư tưởng HCM: + 2/1930 + ĐH II 2/1951 + 9/1969
+ ĐH IV 12/1976: Đảng đánh giá cao thắng lợi cuộc k/c chống Mỹ gắn liền  tên tuổi HCM
+ ĐH VI 1986: Đại hội đổi mới Đảng đổi mới sự lãnh đạo toàn di  ện.
+ ĐH VII 6/1991: Đảng xác định cần lấy CN M-L làm kim chỉ nam cho nước
ta làm nền tảng tư tưởng để hoạch định ra đường lối. + ĐH IX 4/2001 + ĐH XI 1/2011
+ Nghị quyết UNESCO 1987
*TTHCM gặp khó khăn thử thách: luận cương tháng 10 (quá nhấn mạnh đấu tranh giai cấp)
 quay lại nhiệm vụ chống đế quốc làm hàng đầu
“Từ triều đình Huế đến chiến khu VB” II.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CƯU MÔN HỌC TTHCM
- Hệ thống quan điểm TTHCM
- Quá trình hệ thống quan điểm TTHCM III.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Phương pháp luận của việc nghiên cứu TTHCM:
- PP luận Mác Lênin: phép biện chứng duy vật
- PP luận HCM: nghiên cứu toàn diện – nhưng có trọng tâm trọng điểm
* Tuân thủ các nguyên tắc, các quan điểm:
a. Thống nhất tính Đảng và tính khoa học
b. Thống nhất lý luận và thực tiễn
c. Quan điểm toàn diện và hệ thống
d. Quan điểm kế thừa và phát triển
2. Các phương pháp cụ thể:
CHƯƠNG II: CƠ SỞ, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TTHCM I. CƠ SỞ HÌNH THÀNH
1. Cơ sở thực tiễn:
a. Thực tiễn Việt Nam cuối tk XIX – đầu tk XX - VN thuộc địa Pháp 
 XH VN yêu cầu phải giải phóng dân tộc
- Các phong trào yêu nước thất bại...
 Bế tắc, cần có 1 con đường mới cứu nước
=> Nguyễn Tất Thành đi tìm đường cứu nước
b. Thực tiễn thế giới cuối tk XIX- đầu tk XX
- CNTB giai đoạn đế quốc chủ nghĩa 
- CM tháng 10 Nga thành công loài người từng bước đi lên C  NXH
- Tháng 3/1919, Quốc tế III (Quốc tế CS) ra đời
Quyết định việc HCM lựa chọn con đường GPDT = CMVS 2. Cơ sở lí luận:
a. Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN
- Chủ nghĩa yêu nước đấu tranh gìn giữ đất nước 
- Tinh thần đoàn kết, nhân ái
- Tinh thần cần cù, hiếu học, sáng tạo - Tinh thần lạc quan
b. Tinh hoa văn hóa nhân loại (Đông + Tây)
Tư tưởng văn hóa Phương Đông
Triết lý Khổng Tử:
- Triết lý hành động, tư tưởng nhập thế, giúp đời
- Tư tưởng về thế giứi đại đồng
- Thiết lý nhân sinh, tu nhân (tu thân, tề gia, trị quốc,
bình thiên hạ), dưỡng tính
Bác Hồ đã đề ra triết lý tu thân suốt đời KHỔNG TỬ
Thích Ca Mâu Ni (Thái tử Tất Đạt Đa)
- Tư tưởng vị tha, từ bi, bác ái, thương người như thể thương thân
- Nếp sống đạo đức, trong sạch, giản dị
- Tình thần , bình đẳng, dân chủ
- Đề cao lao động, chống lười biếng
- Gắn bó mặt thiết với nhân dân, đất nước
Học thuyết của Lão Tử : Vô Phi
- Gắn bó, hòa đồng với thiên nhiên
- Không tham danh lợi, vật chất Tôn Trung Sơn
- Chủ nghĩa Tam dân: “Dân tộc, độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc”
- Đường lối: “Thân Nga, liên Cộng, phù trợ công nông”
Tư tưởng văn hóa Phương Tây
Tuyên ngôn độc lập của nước Mỹ (1776): “All men are created equal” T  uyên ngôn
độc lập Việt Nam: “Tất cả mọi người đều được sinh ra bình đẳng”.
Chủ nghĩa Mác-Lênin (quan trọng nhất)  tiền đề, cơ sở hình thành tư tưởng Hồ
Chí Minh (thế giới quan, phương pháp luận quyết định bản chất của TTHCM)
CÁC NHÀ SÁNG LẬP CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
+ Nhìn nhận, đánh giá, phân tích các tư tưởng, học thuyết, đường lối cách mạng và
tổng kết kinh nghiệm hoạt động thực tiễn để vạch ra con đường đúng đắn cho cách mạng Việt Nam
+ Nâng chủ nghĩa yêu nước truyền thống lên một tầm cao mới yêu nước trên lập
trường giai cấp công nhân
+ Tiếp thu những nội dung cốt lõi và vận dụng sáng tạo CN MLN vào thực tiễn cách
mạng Việt Nam; rút ra những kết luận từ thực tiễn, bổ sung, làm phong phú kho tàng lý luận MLN.
PHẨM CHẤT HỒ CHÍ MINH
Hồ Chí Minh có tâm hồn của một nhà yêu nước, một chiến sĩ nhiệt thành
cách mạng, sẵn sàng chịu những hy sinh cao nhất vì độc lập của Tổ quốc, tự
do hạnh phúc của nhân dân. (trong số hàng trăm bí danh, bác có bí danh là
Nguyễn Ái Dân hy sinh cho nước cho dân) 
Hồ Chí Minh có tư chất thông minh, tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo (tìm
ra con đường cứu nước cứu dân) + đầu ốc phê phán tinh tưởng và năng lực
hoạt động thực tiễn sâu sắc
Sự khổ công học tập để chiếm lĩnh tri thức của thời đại (điển hình là từ
người cha của người – ông Sắc, lĩnh vực báo chí – kinh nghiệm ngược,
ngoại ngữ), kinh nghiệm đấu tranh của thế giới, đặc biệt là phong trào giải
phóng dân tộc và phong trào công nhân thế giới.
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
Cơ sở đóng vai trò quan trọng nhất trong việc hình thành TTHCM
Tình hình thực tiễn của Việt Nam và thế giới (thực tiễn quyết định lý luận)
Trước 1911, hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng tìm đường cứu nước
mới (thời thơ ấu tới lúc trước khi ra đi tìm đường cứu nước)
1. Tiếp thu truyển thống yêu nước, nhân nghĩa của dân tộc
2. Hấp thụ vốn văn hóa Quốc học, Hán học và bước đầu tiếp xúc với văn hóa Phương Tây
3. Hình thành hoài bão cứu nước cứu dân khi chứng kiến cuộc sống khổ cực, điêu
đứng của nhân dân và tinh thần đấu tranh bất khuất của cha anh
4. Nhận ra hạn chế của các nhà yêu nước đương thời
1911-1920, Hình thành tư tưởng cứu nước, giải phóng dân tộc Việt Nam theo
con đường cách mạng vô sản
Đây là giai đoạn bôn ba tìm đường cứu nước:
1. Ngày 6/5/1911, Người đã ra đi tìm đường cứu nước. Đây là giai đoạn Nguyễn
Tất Thành đi sang phương Tây, đến các châu lục khảo sát, tìm hiểu một cách
toàn diện đời sống của các dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại và
nghiên cứu về các cuộc cách mạng điển hình trên thế giới, đặc biệt là cách
mạng tư sản Anh, Pháp và Mỹ. Người đã rút ra những kết luận quan trọng về
nguồn gốc của áp bức dân tộc và giai cấp, đã nhận thấy tính không triệt để của
cách mạng dân chủ tư sản và quan trọng là các cuộc cách mạng này đã lạc hậu
đối với lịch sử phát triển của nhân loại.
2. 7/1920, Nguyễn Ái Quốc tiếp xúc với Luận cương của V.I. Lênin về các vấn đề
dân tộc và thuộc địa, Hồ Chí Minh đã tìm thấy con đường chân chính cho sự
nghiệp cứu nước, giải phóng dân tộc, tìm ra con đường của cách mạng Việt
Nam chỉ có thể là con đường cách mạng vô sản. Người đã biểu quyết tán thành
Quốc tế III, tham gia sáng lập ĐCS Pháp, trở thành người cộng sản.
Sự kiện đó đánh dấu bước chuyển biến về chất trong tư tưởng Hồ Chí
Minh, từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa Lênin, từ giác ngộ dân tộc đến
giác ngộ giai cấp, từ người yêu nước thành người cộng sản.
1920-1930, Hình thành những nội dung cơ bản tư tưởng về cách mạng Việt
Nam (thời kì hoạt động ở đảng CS Pháp)
1. Hồ Chí Minh hoạt động tích cực trong Ban nghiên cứu thuộc địa của Đảng
cộng sản Pháp, tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa, xuất bản báo Le
Paria nhằm tuyên truyền chủ nghĩa Mác – Lênin vào các nước thuộc địa.
2. Hồ Chí Minh sang Mátxcơva dự Hội nghị Quốc tế Nông dân và được bầu
vào Đoàn chủ tịch của Hội giữa năm 1923. Sau đó, Người tiếp tục tham dự
đại hội V Quốc tế Cộng sản và Đại hội các đoàn thể quần chúng khác: Quốc
tế thanh niên, Quốc tế Cứu tế đỏ, Quốc tế công hội đỏ...
3. Hồ Chí Minh về Quảng Châu (Trung Quốc) tổ chức hội Việt Nam cách mạng
thanh niên, ra Báo thanh niên, mở các lớp huấn luyện chính trị, đào tạo cán
bộ, đưa họ về nước hoạt động cuối năm 1924.
4. Tháng 02- 1930, Người chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản trong
nước, sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam và trực tiếp thảo ra các văn kiện:
Chánh cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, chương trình và Điều lệ vắn tắt của Đảng.
5. Các văn kiện này, cùng với hai tác phẩm Người hoàn thành và xuất bản trước
đó là Bản án chế độc thực dân Pháp (1925) và Đường Kách mệnh (1927), đã
đánh dấu sự hình thành cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng của Việt Nam
1930-1941, Vượt qua thử thách, giữ vững đường lối
1. Do không nắm được tình hình thực tế các thuộc địa ở phương Đông và Việt
Nam, lại bị chi phối bởi quan điểm “tả” khuynh, tại Đại hội VI (năm 1928),
Quốc tế Cộng sản đã chỉ trích và phê phán đường lối của Hồ Chí Minh vạch ra
trong Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng. Hội nghị Trung ương tháng 10 –
1930 của Đảng ta, theo chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản, cũng ra “Án nghị quyết”
thu hồi chánh cương vắn tắt và sách lược vắn tắt, đổi tên Đảng Cộng sản Việt
Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương. Trong thời gian đó Hồ Chí Minh tiếp
tục tham gia các hoạt động trong Quốc tế Cộng sản, nghiên cứu chủ nghĩa Mác
– Lênin và chỉ đạo cách mạng Việt Nam, kiên định quan điểm của mình.
2. Đại hội VII Quốc tế cộng sản (năm 1935) đã có sự tự phê bình về khuynh
hướng “tả”, cô độc, biệt phái, bỏ rơi mất ngọn cờ dân tộc và dân chủ trong
phong trào cộng sản. Để cho các đảng tư sản, tiểu tư sản và phát xít nắm lấy
mà chống phá cách mạng. Đại hội có sự chuyển hướng về sách lược, chủ
trương thành lập Mặt trận dân chủ chống phát xít.
3. Năm 1936, Đảng ta đề ra “chiến sách” mới, phê phán những biểu hiện “tả”
khuynh, cô độc, biệt phái trước đây. Trên thực tế, từ đây đảng đã trở lại với
Chánh cương vắn tắt, sách lược vắn tắt của Hồ Chí Minh.
4. Nghị quyết Hội nghị Trung ương tháng 11 – 1939 khẳng định rõ: “đứng trên
lập trường giải phóng dân tộc, lấy quyền lợi dân tộc làm tối cao, tất cả mọi vấn
đề của cuộc cách mệnh, cả vấn đề điền địa cũng phải nhằm vào cái mục đích ấy mà giải quyết”
Những diễn biến của quá trình này đã phản ánh quy luật của cách mạng
Việt Nam, giá trị và sức sống của tư tưởng Hồ Chí Minh.
1941-1969, Tư tưởng HCM tiếp tục soi đường cho sự nghiệp CM của Đẳng và nhà nước ta
1. Đầu năm 1941, Hồ Chí Minh về nước, trực tiếp chỉ đạo Hội nghị Trung
ương 8 (tháng 5 – 1941), đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc cao hơn hết, tạm
thời gác khẩu hiệu cách mạng điền địa, xóa bỏ vấn đề Liên bang Đông Dương,
lập ra mặt trận Việt Minh, thực hiện đại đoàn kết dân tộc trên cơ sở công nông
liên minh. Nhờ đường lối đúng đắn đó, sau bốn năm, Đảng lãnh đạo cách
mạng tháng Tám thắng lợi. Đó cũng là thắng lợi đầu tiên của tư tưởng Hồ Chí Minh.
2. Sau khi giành được chính quyền, Đảng ta và nhân dân ta phải tiến hành hai
cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội ở
miền Bắc, vừa đấu tranh giải phóng miền Nam. Đây là thời kỳ tư tưởng Hồ chí
Minh được bổ sung, phát triển và hoàn thiện trên một loạt vấn đề cơ bản của
cách mạng Việt Nam: về đường lối chiến tranh nhân dân “toàn dân, toàn diện,
trường kỳ, dựa vào sức mình là chính”, về xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một
nước vốn là thuộc địa nửa phong kiến, quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội không
trải qua chế độ tư bản chủ nghĩa, trong điều kiện đất nước bị chia cắt và có
chiến tranh; về xây dựng Đảng với tư cách là Đảng cầm quyền; về xây dựng
Nhà nước kiểu mới - của dân, do dân, vì dân; về củng cố và tăng cường sự
đoàn kết nhất trí trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế...
3. Trước khi qua đời (ngày 02-9-1969), Hồ Chí Minh để lại Di chúc thiêng liêng
gửi gắm trong đó những tinh hoa của tư tưởng, đạo đức, tâm hồn cao đẹp của
một vĩ nhân hiếm có, đã suốt đời phấn đấu hy sinh vì Tổ quốc và nhân loại. Di
chúc đã tổng kết sâu sắc những bài học đấu tranh và thắng lợi của cách mạng
Việt Nam, đồng thời cũng vạch ra những định hướng mang tính cương lĩnh cho
sự phát triển của đất nước và dân tộc ta sau khi kháng chiến thắng lợi.
4. Đảng ta và nhân dân ta ngày càng nhận thức đầy đủ và sâu sắc hơn di sản tinh
thần vô giá mà Hồ Chí Minh để lại cho chúng ta. Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ VII của Đảng đã khẳng định: Đảng lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư
tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động. Tư
tưởng Hồ Chí Minh đã thực sự là nguồn trí tuệ, nguồn động lực soi sáng và
thúc đẩy công cuộc đổi mới phát triển.
Những biến động chính trị to lớn trên thế giới diễn ra trong hơn mười năm qua vừa kiểm chứng, vừa khẳng định tính khoa học, đúng đắn, tính cách mạng, sáng tạo, giá trị
dân tộc và ý nghĩa quốc tế của tư tưởng Hồ Chí Minh.Yêu cầu 1. Mốc thời gian bắt đầu – kết thúc (từng thời kì): tìm tư liệu, tài liệu về HCM
2. Dấu ấn, đặc điểm. chuyển biến: từng thời kì, giữa thời kì sau với thời kì trước
3. Hoạt động, sự kiện, tiêu biểu: Thuộc tiểu sử HCM tương ứng với thời gian và sự kiến
GIÁ TRỊ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
1. Đối với cách mạng Việt Nam
a) Tư tưởng Hồ Chí Minh đưa CM giải phóng Việt Nam tới thắng lợi và bắt
đầu xây dựng một xã hội mới trên đất nước ta
- Hồ Chí Minh là người tìm ra con đường cứu nước đúng đắn
cho dân tộc (1858 1920 “CMVS”  1930) 
- Người sáng lập và rèn luyện ĐCSVN (nhân tố quyết định mọi
thắng lợi của đt VN)
Nền cách mạng Việt Nam trước và sau khi ĐSCVN ra đời thì mang hai gam màu khác nhau chuyển từ 
tự phát sang tự giác (đỉnh điểm là CM tháng 8/1945)
-Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (2/9/1945) [nhà
nước PK BÙ NHÌN chính thức chấm dứt sau bản hòa ước bất
bình đẳng patonot (06/06/1884) VN trở thành thuộc địa chỉ 
sau 2/9/1945 thì nước VN mới chính thức có mặt trở lại trên bản đồ thế giới]
-Lực lượng cách mạng
b) Tư tưởng Hồ Chí Minh là nên tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho cách mạng Việt Nam
- Xác định con đường đúng, phuong hướng đúng làm cho CM
không bị lệch hướng (Mãi mãi soi đường)
2, Đối với phát triển tiến bộ của nhân loại
a) Tư tưởng Hồ Chí Minh góp phần mở ra cho các dân tộc thuộc địa con đường giải
phóng dân tộc gan với sự tiến bộ xã hội
b) Tư tưởng Hồ Chí Minh góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh vì độc lập dân tộc,
dân chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển trên thế giới
CHƯƠNG III: TƯ TƯƠNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐỌC LẬP DÂN TỘC VÀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI I.
Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc (lối hành hình kiểu Lín-sơ)
1. Vấn đề độc lập dân tộc
- Độc lập dân tộc là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của dân tộc
+ Truyền thống dân tộc VN: ghi dấu = công lao của 18 đời vua
Hùng, 2 bản tuyên ngôn độc lập (Nam quốc sơn hà – Lý Thường
Kiệt; Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi) giá trị truyền thống, lịch  sử của dân tộc
- Độc lập dân tộc phải gắn liền tự do, hạnh phúc của ND (bản chất của CNXH)
- ĐLDT phải là nền độc lập thật sự, hoàn toàn và triệt để
- Độc lập dân tộc phải gắn liền và thống nhất toàn vẹn lãnh thổ quốc gia dân tộc
2. TTHCM VỀ CÁCH MẠNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC
a. CMGPDT muốn thắng lợi phải đi theo con đường CMVS
-Thực tiễn VN cuối TK XIX - đầu TK XX, do VN không còn lựa
chọn nào khác (do sự thất bại của PK và DCTS)  chỉ còn con đường CMVS - II.
Tư tưởng Hồ Chí Minh về CNXH III.
Tư tưởng HCM về mối