



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 62030649
NHÂN HỌC ĐẠI CƯƠNG
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA NHÂN HỌC
I. Định nghĩa – khái niệm - Thuật ngữ Nhân học (Anthropolpgy)
- Anthropology = Anthropos + Logos (gốc từ Hy Lạp cổ)
• Anthropos => người, con người
• Logos => khái niệm, học thuyết
- Anthropology: ngành khoa học về con người (ngành khoa học nghiên cứu về con người)
- Anthropology = Nhân học (một số khái niệm khác như Nhân loại học, Nhân chủng học)
- Phân biệt thuật ngữ Nhân học trong tiếng Việt
• Anthropology là Nhân học
• Ethnology (=Ethnos + logos) là Dân tộc học
• Ethnography là Dân tộc chí/ miêu tả Dân tộc học - Định nghĩa
“Nhân học là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về bản chất của
con người trên các phương diện sinh học, xã hội, văn hóa của các
nhóm người, các cộng đồng tộc người khác nhau, cả về quá khứ của
con người cho tới hiện nay” (Nhân học đại cương 2016, trang 1-2)
“Nhân học là ngành học về bản chất con người, xã hội con người và
quá khứ con người. Đây là một ngành học có mục đích miêu tả thế
nào là con người theo một nghĩa rộng nhất có thể được” (Nhân học đại cương 2016, trang 10-11)
Vì sao sử dụng Nhân học mà không phải là Nhân loại học hay Nhân
chủng học không? => Vì không nói riêng một chủng tộc hay loại
người nào cả (Nhân học bao gồm cả Nhân loại học và Nhân chủng học) II.
Đối tượng nghiên cứu
Con người và xã hội loài người: lOMoAR cPSD| 62030649
- Con người được nghiên cứu trong mối quan hệ tương tác rộng lớn với bên
ngoài (tương tác giữa môi trường tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội, tộc người,... )
Quan điểm nghiên cứu
- Toàn diện (Holism)
• Tích hợp thành tựu nghiên cứu của nhiều ngành khoa học để tìm hiểu con người
• Xem xét những khía cạnh khác nhau trong đời sống của các tộc người,
cộng đồng (như môi trường sinh thái, sự phát triển kinh tế - xã hội, yếu
tố chính trị quốc gia, lịch sử hình thành tộc người,...)
- So sánh – đối chiếu
• Về mặt thời gian (lịch đại): so sánh đối chiếu trong quá khứ và hiện tại
• Về mặt không gian (đồng đại): so sánh giữa các nhóm người, xã hội khác nhau
• => Tìm hiểu sự tương đồng và dị biệt về sinh học, văn hóa của các tộc người
- Mối quan hệ với các ngành khoa học khác (tham khảo)
III. Lịch sử hình thành và phát triển của ngành Nhân học (tham khảo)
- Từ TK XVI đến TK XIX: các phát kiến địa lý phát triển, tìm ra những vùng đất mới
- Nhân học tồn tại với tư cách là một ngành khoa học thực sự chỉ được ra đời vào giữa thế kỷ XIX
IV. Các lĩnh vực nghiên cứu 1. Nhân học hình thể
- Chuyên ngành ra đời đầu tiên, sớm nhất của Nhân học
- Quan tâm con người với tư cách là thực thể sinh vật
- Tìm kiếm câu trả lời cho 2 câu hỏi
• Con người xuất hiện và tiến hóa như thế nào trong quá trình hình thành
và phát triển? (sự thống nhất)
• Tại sao cư dân tại các nơi lại rất đa dạng trên thế giới? (sự đa dạng)
• => Tìm sự tương đồng và dị biệt của con người và các loài động vật
khác, giữa con người với nhau
- Phân nhánh của Nhân học hình thể lOMoAR cPSD| 62030649
• Cổ nhân học (Paleoanthropology): nghiên cứu các hóa thạch của con
người và tiền thân của con người để tái hiện quá trình tiến hóa của con người
• Linh trưởng học (Primatology): nghiên cứu các loài linh trưởng có họ
hàng gần gũi với con người (từ linh trưởng hóa thạch đến những nhóm
linh trưởng còn tồn tại hiện nay)
• Chủng tộc học o Nghiên cứu các chủng tộc khác nhau trên thế giới o
Physical variation among Humans: genetics, population biology, epidemiology 2. Nhân học văn hóa
Phân nhánh của Nhân học văn hóa -
Khảo cổ học (Archeology):
• Nghiên cứu văn hóa quá khứ của con người => biết được lịch sử loài
người và các nền văn hóa xa xưa của họ
• Tái hiện lịch sử qua các công cụ lao động, đồ dùng sinh hoạt hằng
ngày, đồ trang sức, các đống rác, những mảnh gốm vỡ,... trong các di chỉ khảo cổ
- Nhân học ngôn ngữ (Linguistics archeology)
• Ngôn ngữ được xem như là một bộ phận của văn hóa
• Các nhà Nhân học thường quan tâm đến lịch sử ngôn ngữ và cách sử
dụng ngôn ngữ của con người
• Nghiên cứu ngôn ngữ để hiểu được tâm lý, văn hóa, xã hội, giai cấp,
giới,... của các tộc người trên thế giới
- Nhân học văn hóa – xã hội
• Sự khác nhau giữa các dân tộc là văn hóa
• Tìm hiểu tính đa dạng về đời sống văn hóa – xã hội của các tộc người trên thế giới
• Văn hóa là tập hợp các hành vi và quan niệm mà con người học hỏi
được với tư cách là thành viên xã hội (Nhân học đại cương 2016. tr 20) - Nhân học ứng dụng
• Sử dụng kiến thức các chuyên ngành nhân học để đại mục đích thực
tiễn, thường là phục vụ cho các cơ quan ngoài học thuật
• Nghiên cứu ứng dụng và can thiệp V.
Một số trường phái nghiên cứu chính trong Nhân học (tham khảo) - Tiến hóa luận: lOMoAR cPSD| 62030649
• Charles Darwin : tiến hóa, thích nghi với môi trường, đấu tranh sinh
tồn, cơ chế: chọn lọc tự nhiên; “Nguồn gốc các loài”; từ đơn giản đến phức tạp.
• Edward B. Tylor : (tiến hóa văn hóa) – tôn giáo: vạn vật hữu linh =>
đa thần => độc thần
• Lewis Henry Morgan : (tiến hóa xã hội) => mông muội => dã man => văn minh
• => Các xã hội/ nền văn hóa khác nhau là do nằm ở thang bậc tiến hóa
khác nhau => tiến hóa đơn tuyến - Tương đối luận văn hóa - Tân tiến hóa luận:
• Leslie A. White: tiến hóa phổ quát => tiến hóa của nền văn hóa => vật
chất và kĩ thuật (chìa khóa tiến hóa)
• Julian H. Steward: tiến hóa đa tuyến – sinh thái văn hóa => mỗi nền
văn hóa có con đường tiến hóa riêng khác nhau, nét riêng: ít nhiều do môi trường sinh thái - Chức năng luận • Đầu thế kỉ XX
• Tương đối luận văn hóa: Franz Boas (Nhân học văn hóa Mỹ) => mỗi
một nền văn hóa là đơn nhất, đặt trong giới hạn (bối cảnh), thừa nhận
tính độc lập, giá trị tự thân, tôn trọng sự đa dạng và khác biệt
• Chức năng luận (tr. 33) – Nhân học xã hội Anh o Bronislaw
Malinowski: chức năng tâm lý – văn hóa như phương tiện có chức
năng thỏa mãn nhu cầu (cơ bản) sinh học – tâm lý (7 nhu cầu cơ bản –
đáp ứng văn hóa cho 7 nhu cầu)
o Radcliffe-Brown: chức năng cấu trúc, chức năng tập tục văn
hóa – vai trò nắm giữ => toàn vẹn của hệ thống xã hội. - Cấu trúc luận: Lévi
Strauss – Dân tộc học Pháp – cấu trúc tư duy của con người bị che phủ bởi các
lớp hiện tượng bên ngoài, một trong những nguyên
tắc: đối lập nhị phân (thiện – ác, tiên – phàm, bình thường – bất thường) VI.
Điền dã trong nghiên cứu nhân học
- Nghiên cứu về tri thức bản địa tại khu dự trữ sinh quyển tỉnh Lâm Đồng
- Nghiên cứu vòng quà tặng và nền kinh tế phi thị trưởng đồng bằng miền Bắc
- Khế ước xã hội của người dân trong hình thành các khu du lịch cộng đồng
- Nghiên cứu quan niệm của người trẻ thành thị trung lưu về sản phẩm rèm cửa của Everon lOMoAR cPSD| 62030649
- Hiện tượng cải đạo của các tộc người thiểu số
CHƯƠNG 2: SỰ XUẤT HIỆN CỦA CON NGƯỜI
VÀ CÁC CHỦNG TỘC LOÀI NGƯỜI I.
Sự xuất hiện của con người
1. Quan điểm thần thoại và tôn giáo về con người (tham khảo)
2. Quan điểm khoa học => quá trình nhân hóa và sự phát sinh loài người
- Ngành: động vật có dây sống
- Lớp (class): thú – động vật có vú
- Bộ linh trưởng (primates)
- Họ là họ người (hominidae) – vượn lớn (great ape) (Hominini – Gorillini)
- Tông người (Hominini) (Homo – Pan)
- Giống (chi) người (homo)
- Loài người tinh khôn (homo sapiens) – phân loài (homo sapiens sapiens) -
Sơ đồ khái quát về quá trình phát sinh và tiến hóa loài người:
• Những dạng hóa thạch họ người (Hominidae) đầu tiên – Ramapitecus, Orepithecus, Gigantopithecus
• Người vượn phương Nam (Australopithecus), tổ tiên trực tiếp của loài
người – Lucy (1974) (thanh mảnh): biết làm ra công cụ. Dung tích sọ
khá nhỏ, 440 cm3 – 530 cm3
• Quá trình phát triển của giống người (Homo)
- Quá trình phát triển của giống người (Homo) qua các loại hình:
• Người khéo léo (Homo – habilis): là người cổ nhất, có niên đại từ 3 – 1,6 triệu năm lOMoAR cPSD| 62030649
• Người đứng thẳng (Homo – erectus): từ 1,6 triệu – 400 ngàn năm Loại hình Thời Đặc điểm Công cụ Phương cách Xã hội Ngôn ngữ (Homo) gian lao động sống
Người khéo léo Từ 3 – Dung tích
Đá cuội Sống dưới tán Bầy đàn vài Tín hiệu ngôn (Homo – 1,6 triệu sọ 600 – ghè đẽo cây, phân chục cá thể, ngữ đơn giản habilis) năm 800 cm3, sơ sài công lao động quần hôn nhỏ và sơ sài, biết mảnh dẻ phân chia thực phẩm Người đứng Từ 1,6 Dung tích
Đá cuội Săn bắt và hái Bầy đàn vài Tín hiệu ngôn thẳng (Homo – triệu – sọ 750 – ghè đẽo lượm, trong chục cá thể, ngữ đơn giản erectus) 400 ngàn 1400 cm3, công
đó hái lượm là quan hệ tính năm cao khoảng phu chủ yếu, biết giao trong bầy 1,4 – 1,8m sử dụng lửa là tạp giao lOMoAR cPSD| 62030649
Người tinh khôn Từ 300 – Kích thước Được
Phụ nữ và trẻ Có sự phân Giao tiếp bằng
(Homo – Sapien 150 ngàn sọ khá
ghè đẽo em hái lượm, biệt thành các ngôn ngữ đơn Neandertalensis năm giống cẩn thận, tìm kiếm thế hệ trong giản (chủ yếu ) người hiện cân những động từng cộng là cử chỉ và tín
đại 1300 – xứng và vật nhỏ còn đồng: người hiệu âm thanh), 1700 cm3, giảm nam giới săn
già, trung niên chưa có âm tiết chiều cao kích bắt thú lớn, và trẻ em, dao động từ thước, lấy da thú che quần hôn 150 cm ở định
thân, cư trú ở cùng thế hệ, nữ và 170 hình cửa hang, mái biết chôn cm ở nam theo đá hoặc làm người chết chức lều bằng cùng những năng xương và da nghi thức nhất
tiêu biểu thú lớn ngoài định => tình
trời, biết cách thương đồng tạo ra lửa để loại và bắt
• Người tinh khôn (Homo – Sapien Neandertalensis): từ 300 – 150 ngàn năm
• Người hiện đại (Homo – Sapien sapien): từ 40 ngàn năm – 35 ngàn năm lOMoAR cPSD| 62030649 sử dụng đầu có ý thức về một “thế giới khác” Người hiện đại Từ 40
Trí tuệ phát Công cụ Sống chủ yếu Tổ chức công Bắt đầu có (Homo – Sapien ngàn triển với đá hoàn dựa vào săn xã thị tộc ra tiếng nói sapien)
năm – 35 thể tích bộ thiện ở
bắn, hái lượm đời cùng với ngàn não có tỉ lệ mức
cũng khá phổ tục ngoại hôn năm so với thể cao,
biến. Thường theo hình thái tích cơ thể phức cư trú trong ngoại hôn thị hợp, tra là lớn nhất cán,
hang động và tộc lưỡng hợp giới động nhiều mái đá theo chế độ vật,dáng chức quần hôn. Chế đứng thẳng năng. độ thị tộc là hoàn toàn, Công cụ chế độ mẫu hai chi sau xương, hệ. Phát triển (chân) đảm sừng rõ nét hơn về nhiệm vận được tận nghệ thuật và chuyển, hai dụng tôn giáo chi trước triệt để trở thành tay là cơ quan lao động và chế tạo công cụ lao động.
3. Các chủng tộc loài người a. Khái niệm
- “Chủng tộc là một quần thể (hoặc tập hợp các quần thể) đặc trưng bởi những
đặc điểm di truyền về hình thái, sinh lý mà nguồn gốc và quá trình hình thành
của chúng liên quan đến một vùng địa vực nhất định” (Nhân học đại cương, tr. 82)
- Sự khác biệt giữa “loài” và “chủng” – đặc điểm khả năng sinh sản của thế hệ con lai
• Con lai giữa hai loài: không có khả năng sinh sản
• Con lai giữa hai chủng: có khả năng sinh sản lOMoAR cPSD| 62030649
- Loài người (human species)
• Thống nhất là loài Homo sapiens và được chia ra các đơn vị nhỏ
(subspecies) hơn gọi là các chủng tộc
• Tất cả chủng tộc loài người, khi hỗn chủng với nhau đều hoàn toàn có khả năng sinh sản
• Tuy các chủng tộc khác nhau về đặc điểm hình thái bên ngoài
(phenoltype), nhưng các chủng tộc đều có liên hệ với nhau bởi một loạt
những loại hình trung gian có thể chuyển hóa từ loại hình này sang loại hình kia
• Con người có khả năng thích nghi lớn, có thể sống ở mọi nơi trên trái đất (tr. 82 – 83)
CHƯƠNG 6: NGÔN NGỮ I.
Ngôn ngữ với tư cách là điểm đặc biệt của con người
1. Đặc trưng ngôn ngữ loài người
- Ngôn ngữ mang tính tạo sinh (productivity)
- Ngôn ngữ mang tính ngữ nghĩa (semanticity)
- Ngôn ngữ mang tính thay thế (displacement)
2. Nguồn gốc, lịch sử phát triển II.
Mối quan hệ giữa ngôn ngữ, văn hóa và xã hội
1. Tiến trình nhận thức về mối quan hệ giữa ngôn ngữ, văn hóa và xã hội (tham khảo) lOMoAR cPSD| 62030649
2. Một số nội dung nghiên cứu chính của Nhân học ngôn ngữ
- Ngôn ngữ, dân tộc, quốc gia: vấn đề ngôn ngữ quốc gia
• Cứ liệu ngôn ngữ ở mọi nơi trên thế giới cho thấy, không có cộng
đồng ngôn ngữ nào là hoàn toàn thuần nhất
• Nhu cầu cần giải quyết vấn đề ngôn ngữ ở mọi quốc gia, nhất là các
nước đa dân tộc, đa ngôn ngữ (như cần một ngôn ngữ chung để giao
tiếp, nhưng cũng cần có sự bình đẳng, dân chủ, tôn trọng lẫn nhau
giữa các tộc người) => Xác lập ngôn ngữ quốc gia
• NGÔN NGỮ QUỐC GIA: ngôn ngữ được chính thức thừa nhận bởi
nhà nước và được sử dụng trên phạm vi quốc gia (là 1 trong 3 chỉ tố
quốc thể - quốc kì, quốc huy, ngôn ngữ quốc gia)
- Xác lập phải dựa trên nhiều yếu tố như dân số tộc người, hoàn cảnh lịch sử,
thể chế chính trị, yếu tố văn hóa,...
• Tại Việt Nam: “tiếng Việt là phương diện giao tiếp chung trong cả
nước”, “mọi công dân Việt Nam đều có nghĩa vụ và quyền lợi học tập
và sử dụng tiếng và chữ phổ thông”
• Nhưng đồng thời chính sách Nhà nước luôn khẳng định quyền có ngôn
ngữ riêng của tất cả các dân tộc (qua Hiến pháp 1960 và 1992) - Ngôn ngữ và giới • Robin Lakoff (1942)
• Tác phẩm “Language and Woman’s Place” (1974)
• Dựa trên phân tích cách ứng xử ngôn từ của bản thân và của những
người phụ nữ Mỹ da trắng, trung lưu
• Ứng xử ngôn từ của nam giới và nữ giới là khác nhau
• Trình bày danh sách gồm các đặc điểm ngôn ngữ tạo thành “woman’s
language” (ngôn ngữ phụ nữ) trên nhiều phương diện của ứng xử ngôn từ
• Đặc điểm ngôn ngữ của nữ giới trong ứng xử ngôn từ: lịch sự, phát âm
chuẩn, hay lên giọng cuối câu, từ ngữ nhấn mạnh hoặc giảm nhẹ thái quá, mềm mỏng...
• Các đặc điểm này làm cho ngôn từ của phụ nữ mang tính mềm mỏng, dịu dàng
• Từ một góc độ khác, chúng làm cho ngôn từ của phụ nữ mang tính yếu đuối, thiếu tự tin
• Tìm hiểu sự khác biệt trong ngôn từ giữa nam giới và nữ giới lOMoAR cPSD| 62030649
• Mối liên hệ giữa giới và ứng xư ngôn từ
• Đặc trưng giới trong ngôn từ trong các bối cảnh giao tiếp 3. Nguồn gốc
CHƯƠNG 3: TỘC NGƯỜI VÀ QUÁ TRÌNH TỘC NGƯỜI I. Phân biệt khái niệm
1. Quốc gia – Dân tộc (Nation)
- Dùng để chỉ một quốc gia
- Ví dụ: quốc gia Việt Nam: với một lãnh thổ, một thể chế chính trị, một ngôn
ngữ phổ thông sử dụng chung
- Con người trong quốc gia luôn thể hiện hai ý thức:
• Ý thức quốc gia -> quốc tịch, trách nhiệm với Tổ quốc
• Ý thức tự giác tộc người
- Quốc gia đa tộc/ đơn tộc 2. Tộc người (Ethnic)
- Tộc người (Ethnos, ethnic, ethnicity)
- Tộc người (dân tộc) là một tập đoàn người ổn định hoặc tương đối ổn định
được hình thành trong lịch sử, dựa trên những mối liên hệ chung về ngôn ngữ,
sinh hoạt văn hóa và ý thức tự giác dân tộc thể hiện bằng một tộc danh chung
- Ví dụ: người Việt/ Kinh, tộc người Thái, tộc người Ê đê
3. Tộc người thiểu số (Ethnic Minority) lOMoAR cPSD| 62030649
- Theo từ điển Bách khoa của Mỹ (1962): “Tộc người thiểu số ethnic minority)
là nhóm người có những đặc điểm riêng về nhân chủng, tôn giáo, xã hội và
kinh tế khác với các nhóm chủ yếu trong xã hội” - Theo Liên Hợp Quốc (1982):
• Tộc người thiểu số là tập hợp những người có lịch sử và diện mạo văn hóa riêng
• Tồn tại và phát triển trên phần lãnh thổ thường là cách biệt với các vùng
trung tâm cho đến trước khi bị xâm nhập với các xã hội từ bên ngoài
• Họ tồn tại như những bộ phận xã hội bị tổn thương và dễ nằm bên lề của sự phát triển
- Theo từ điển tiếng Việt (1988): “Tộc người (dân tộc) thiểu số là tộc người
chiếm dân số ít so với tộc người chiếm số dân đông nhất trong một nước nhiều tộc người”
- Theo từ điển Bách khoa Việt Nam (1995): “Tộc người thiểu số là tộc người
có số dân ít, cư trú trong một quốc gia thống nhất đa tộc người, trong đó có
một tộc người chiếm số đông. Trong mỗi quốc gia có nhiều thành phần dân
tộc, mỗi tộc người thành viên có hai ý thức: ý thức về tổ quốc mình sinh sống
và ý thức về tộc người mình”
4. Rút ra những điểm chung
- Tộc người thiểu số là nhóm người có đặc điểm riêng về lịch sử, văn hóa, ngôn ngữ,... - Chiếm dân số ít
- Được so sánh với tộc đa số (dân số đông)
- Nơi cư trú: trong quốc gia đa tộc người
- Cách biệt với vùng trung tâm - Dễ bị tổn thương
- Mang cả hai ý thức: dân tộc và tộc người II. Tộc người
1. Định nghĩa tộc người
- Là một tập đoàn người ổn định hoặc tương đối tổn định
- Được hình thành trong lịch sử, dựa trên những mối liên hệ chung về ngôn ngữ,
sinh hoạt văn hóa và ý thức tộc người
2. Các tiêu chí xác định tộc người a. Ngôn ngữ
- Mỗi tộc người đều có tiếng nói riêng của mình
- Là dấu hiệu cơ bản để xem xét sự tồn tại của một tộc người lOMoAR cPSD| 62030649
- Để phân biệt các tộc người khác nhau
- Ngôn ngữ còn đóng một vai trò quan trọng trong việc cố kết cộng đồng tộc người
- Thể hiện tình cảm tộc người
- Đối với một tộc người xác định, chỉ có việc tiếp nhận ngôn ngữ mẹ đẻ từ thuở
ấu thơ đến lúc trưởng thành mới giúp các thành viên tộc người ấy thấu hiểu
được những sắc thái hàm súc và tinh tế nhất của đời sống văn hóa tinh thần,
tâm linh của tộc người mình
- Tuy nhiên, ngôn ngữ cũng chưa phải là một tiêu chí chính xác để xác định tộc
người vì thực tế có nhiều tộc người cùng sử dụng một ngôn ngữ.
- Ví dụ - Tiếng Anh: người Anh, Scotland, Úc gốc Anh, Mỹ, Canada,...
- Tây Ban Nha: người Tây Ban Nha, Cuba, Mexico, Chile,.. b. Văn hóa
- Văn hóa là tất cả hệ thống giá trị vật chất và tinh thần của một tộc người sáng
tạo, phát triển, bảo tồn là lưu truyền từ đời này qua đời khác trong sự tương
tác với tự nhiên và môi trường xã hội của mình, tạo ra một bản sắc riêng biệt
với các cộng đồng tộc người khác - Phân loại văn hóa
• Văn hóa vật chất: ăn uống, nhà cửa, trang phục, phương tiện đi lại
• Văn hóa tinh thần: lễ hội, tín ngưỡng, tri thức bản địa, tổ chức cộng đồng
- Văn hóa là yếu tố quan trọng để nhận biết sự giống nhau và khác nhau giữa các tộc người
- Nếu một tộc người để vuột mất các đặc trưng văn hóa, bản sắc văn hóa riêng
của mình thì nó sẽ không còn là một cộng đồng riêng biệt như chính nó nữa
- Văn hóa của tộc người
• Là tổng thể những thành tựu văn hóa thuộc về tộc người đó
• Do tộc người đó sáng tạo ra hay tiếp thu vay mượn của các tộc người
khác trong quá trình lịch sử
- Văn hóa tộc người (bản sắc)
• Bao gồm tổng thể những yếu tố văn hóa vật thể và phi vật thể (văn hóa
vật chất và văn hóa tinh thần) tạo thành “truyền thống tộc người”
• Giúp cho việc phân biệt tộc người này với tộc người khác
• Mang tính đặc trưng tộc người - Văn hóa có biến đổi vì lOMoAR cPSD| 62030649
c. Ý thức tự giác tộc người
- Là ý thức tự coi mình thuộc về một dân tộc nhất định - Được thể hiện trong các yếu tố như:
Sử dụng một tên gọi tộc người chung nhất (tộc danh)
Có ý niệm chung về nguồn gốc lịch sử, huyền thoại về tổ tiên và vận
mệnh lịch sử của tộc người
- => Những ý thức này được thể hiện trong các đặc điểm văn hóa, phong tục tập quán, lối sống,...
- Ý thức tồn tại và phát triển tự giác, có tính độc lập cao và ngay cả trong trường
hợp lãnh thổ bị ngăn cách, hoặc chiếm đóng, văn hóa bị đứt gãy, tiếng mẹ đẻ bị
mai một... thì ý thức tự giác tộc người vẫn tồn tại trong các thành viên của tộc
người đó => tiêu chí xác định tộc người ở Việt Nam hiện nay (tiêu chí quan trọng nhất)
III. Yếu tố tác động đến tộc người 1. Lãnh thổ tộc người
- Là khu vực phân bố của tộc người
- Biểu tượng ranh giới phân biệt tộc người này với tộc người khác lOMoAR cPSD| 62030649
- Lãnh thổ tộc người là điều kiện tự nhiên để tộc người đó sinh sống và phát triển
- Lãnh thổ tộc người có thể thay đổi: mở rộng hoặc thu hẹp trong quá trình lịch sử
- Tuy nhiên, trong thực tế không ít các tộc người như Digan, Do Thái, Tamin,
người Hoa,... cư trú, tản mát trên nhiều vùng lãnh thổ khác nhau trên thế giới,
tức là không có một lãnh thổ tộc người riêng, nhưng có lẽ nào họ lại không
phải là những tộc người xác định - Co sự cư trú đan xen giữa các tộc người
- => Quá trình giao lưu tiếp biến văn hóa
- Biến đổi ngô ngữ, văn hóa
- Biến đổi tộc người 2. Kinh tế tộc người
- Kinh tế là điều kiện để duy trì sự tồn tại và phát triển của tộc người lOMoAR cPSD| 62030649
- => Hoạt động kinh tế là sự thích nghi của con người với môi trường sống để
đảm bảo sự sinh tồn của mình
- => Môi trường đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh tế của con người
3. Hôn nhân đồng tộc người
- Nội hôn đồng tộc người là hôn nhân được thực hiện trong nội bộ tộc người
- Nội hôn tộc người: yếu tố quan trọng trong việc bảo tồn tộc người -> duy trì
nòi giống, bảo lưu những giá trị văn hóa
- Nội hôn tộc người: tạo nên các gia đình đồng tộc
- => Chuyển trao các thông tin văn hóa truyền thống tộc người qua các thế hệ
- => Đóng vai trò trong sự cố kết, ổn định, bền vững tộc người
- => Duy trì tính ổn định của bản sắc tộc người
IV. Quá trình tộc người 1. Khái niệm
- Quá trình tộc người = tiến trình lịch sử của tộc người
2. Các khuynh hướng chính
a. Quá trình tiến hóa tộc người
- Là sự phát triển của tộc người về các yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội, dân số,...
- Làm cho tộc người lớn mạnh về quy mô, trình độ kỹ thuật, trình độ học vấn,...
- Nhưng không làm tộc người biến dạng - Chịu tác động bởi:
Lịch đại: sự chuyển trao cái mới qua các thế hệ
Sự học hỏi trong nội bộ tộc người
Đồng đại: ảnh hưởng bởi các
tộc người sống gần nhau, học
hỏi, trao đổi cái mới với nhau
Giao lưu văn hóa với các tộc người khác
Quá trình phân ly tộc người
- Phân ly tộc người là khái niệm chỉ cho quá trình thay đổi từ một tộc người
ban đầu dẫn dến hình thành nhiều tộc người hay nhiều nhóm người khác nhau
- Có hai loại hình chính:
Chia nhỏ: chia nhỏ nhưng
không còn thuộc về tộc
người mẹ. Ví dụ: trong quá
trình chia nhỏ tộc người của lOMoAR cPSD| 62030649
người Nga cổ đã hình thành
ba tộc người thân thuộc: Nga, Ukraine, Belarusan.
Chia tách: chia nhỏ và tộc
người mẹ và con vẫn thuộc
về tộc người gốc. Ví dụ quá
trình chia tách tộc người Việt
cổ phân ly thành người Việt, người Mường, người Chứt,...
Quá trình quy tụ tộc người
- Là quá trình hợp nhất nhiều nhóm hay nhiều tộc người thành những cộng đồng tộc người lớn hơn - Có 3 hình thức
Quá trình cố kết/ hợp nhất tộc người
Cố kết trong nội bộ tộc người
• Gạt bỏ sự khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa của nhóm địa phương
• Củng cố ý thức tự giác chung của tộc người
Cố kết giữa các tộc người gần gũi
• Có chung ngôn ngữ và văn hóa trong quá khứ
• Hình thành một tộc người thống nhất trong tương lai
Quá trình đồng hóa tộc người
Là quá trình hòa tan (mất đi) của một tộc người hoặc một bộ phận
tộc người vào môi trường của một tộc người khác
Quá trình này làm mất đi hoàn toàn hay gần hết các thuộc tính của tộc người
Diễn ra ở các tộc người khác nhau về nguồn gốc, ngôn ngữ và văn hóa
Thường diễn ra từng phần
Tiếp thu ngôn ngữ, văn hóa của tộc người khác Biểu hiện
o Ngôn ngữ: duy trì tình trạng song ngữ, sau đó chuyển hẳn ngôn ngữ lOMoAR cPSD| 62030649
o Ý thức tộc người: tộc danh dần mất đi và chuyển sang tên gọi mới
Loại hình 1: Đồng hóa tự nhiên
Bị ảnh hưởng bởi tộc người bên cạnh có số dân đông hơn có
trình độ kinh tế - văn hóa phát triển hơn
Có nguyện vọng trở thành tộc người bị ảnh hưởng
Có thời gian tiếp xúc ngôn ngữ và văn hóa thường xuyên, lâu dài, qua nhiều thế hệ
Hôn nhân hỗn hợp đóng vai trò quan trọng
Loại hình 2: Đồng hóa cưỡng bức
Chính sách đồng hóa của nhà nước đa tộc người
Ngăn cản sự duy trì, phát triển ngôn ngữ, văn hóa của các tộc
người thiểu số Nạn diệt chủng
Quá trình hội nhập
Thường diễn ra ở các tộc người khác nhau về ngôn ngữ, văn hóa
Do quá trình giao lưu tiếp xúc văn hóa lâu dài trong lịch sử đã xuất
hiện các yếu tố văn hóa chung
Vẫn giữ được những đặc trưng văn hóa của tộc người
Ở Việt Nam, quá trình hội nhập giữa các tọc người diễn ra theo 2 khuynh hướng:
Sự hội nhập giữa các tộc người diễn ra trong phạm vi của một vùng lịch sử - văn hóa
Sự hôi nhập giữa các tộc người diễn ra trong phạm vi cả nước -
Đồng hóa tộc người là quá trình mất đi hoàn toàn hay gần hết thuộc tính của một
tộc người một cách cưỡng bức hay tự nhiên để hợp nhất vào tộc người khác. V.
Các dân tộc tại Việt Nam
1. Phân chia theo sự phân bố
- Miền núi phía Bắc (Đông Bắc, Việt Bắc, Tây Bắc, vùng núi Bắc Trung Bộ)
- Vùng Trường Sơn – Tây Nguyên – Đông Nam Bộ
- Vùng trung du và đồng bằng – đô thị - Lưu ý:
• Các tộc người cư trú, phân tán, xen kẽ
• Sự di cư và tầm ảnh hưởng mạnh mẽ của người Kinh - 54 tộc người:
Nhóm ngữ hệ Nam Á Việt – Mường: 4 Mơn – Khmer: 21 lOMoAR cPSD| 62030649
Nhóm ngữ hệ Thái – Ka đai Tày – Thái: 8 Ka đai: 4
Nhóm ngữ hệ Hán - Tạng Hán: 3 Tạng – Miến: 6
Nhóm ngữ hệ Nam Đảo: 6 Nhóm ngữ hệ Hmong – Dao: 3 - Dân số:
Thống kê năm 2017: 95, 414, 440 người
Tộc người Kinh/ Việt: chiếm 86% tổng dân số 53 tộc còn lại: 14%
Số lượng dân cư của 53 tộc người còn lại không đồng đều o 18 tộc
người: từ 1 triệu – 1,5 triệu o 19 tộc người: từ 10.000 đến gần 1 triệu
o 16 tộc người: dưới 10. 000 người - Đặc điểm kinh tế
Trình độ phát triển kinh tế không đồng đều giữa các tộc người và từng khu vực địa lý
Dựa trên sự khác biệt trong hoạt động, kinh tế, có thể chia tộc người thành 3 bộ phận:
• Canh tác lúa nước kết hợp chăn nuôi, thủ công nghiệp, thương
nghiệp, có kỹ thuật canh tác đạt trình độ cao
• Canh tác lúa nước kết hợp làm nương, thủ công nghiệp, thương nghiệp
• Canh tác nương rẫy vùng núi cao và cao nguyên (ruộng bậc thang),
du canh, du cư hoặc luân canh, định cư - Đặc điểm xã hội
Trình độ phát triển xã hội không đồng đều giữa các tộc người ở Việt
Nam do các nguyên nhân lịch sự và điều kiện địa lý tự nhiên
Các dân tộc ở miền núi phía Bắc: trước CMT8/ 1945, sự phân hóa giai
cấp, đẳng cấp, tồn tại tầng lớp quý tộc và nông dân
Các tộc người ở Trường Sơn – Tây Nguyên: cuối TK XIX, xã hội
nguyên thủy tan rã bước sang xã hội có giai cấp
Các tộc người ở đồng bằng, đô thị: từ lâu đã trải qua chế độ phong kiến,
phân hóa giai cấp, giai cấp công nhân hình thành và phát triển lOMoAR cPSD| 62030649
- Sự thống nhất trong đa dạng
Thống nhất: dựa trên cơ tầng văn hóa Nam Á
=> Văn hóa của cư dân trồng lúa nước và lúa khô ở vùng nhiệt đới gió mùa
=> Thể hiện trong ăn uống, nhà cửa, trang phục, tín ngưỡng, lễ hội,...
Đa dạng: sắc thái văn hóa riêng của mỗi tộc người Ví dụ: ngôn ngữ
• Thống nhất: có 54 tộc người nhưng chỉ thuộc về 5 ngữ hệ chính là
(Nam Á, Thái – Kadai, Nam Đảo, Hán Tạng, H’mông – Dao)
• Đa dạng: mỗi tộc người có ngôn ngữ riêng trong cùng ngữ hệ nhóm mình Ví dụ: Lễ hội
• Thống nhất: Lễ hội nông nghiệp
• Đa dạng: mỗi tộc người tổ chức nghi lễ khác nhau, tổ chức thời gian khác nhau
• Lễ cúng thần Nông thường được người dân nơi đây tổ chức vào
khoảng trung tuần tháng 3 âm lịch hàng năm, trước 1 ngày so với lệ
cúng Thanh Minh tổ chức tại nghĩa tự An Hải
• Những lễ vật chính không được thiếu, đó là nhang, đèn, hoa quả,
trầu cau, rượu, gạo, muối, vàng mã.
• Kết hợp cúng Thần Gió
• Cúng hạt giống (Tring mjel) • Cúng tạ thần mưa
• Mục đích của lễ cúng là cầu các thần phù hộ cho mưa thuận, gió
hòa, mùa màng được bội hu, kinh tế phát triển, đời sống ấm no, hạnh phúc