



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 23136115
Đề cương lịch sử Đảng
Câu 2: Nội dung cơ bản, ý nghĩa lịch sử Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng?
Điểm khác của Luận cương chính trị tháng 10/1930 so với Cương lĩnh chính trị
đầu tiên của Đảng?
A, Hoàn cảnh ra đời
Hội nghị thành lập Đảng tháng 2/1930 (Hương Cảng, TQ) đã thông qua Chính cương
vắn tắt, Sách lược vắn tắt và Chương trình tóm tắt do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc soạn
thảo. Các văn kiện đó hợp thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta . B, Nội dung
Đường lối chiến lược Cách mạng: làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ
địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản
Nhiệm vụ cách mạng *Chính Trị:
-Chống đế quốc, phong kiến là nhiệm vụ cơ bản để giành độc lập dân tộc,
trong đó nhiệm vụ chống đế quốc đặt lên hàng đầu
- Lập chính phủ công – nông – binh, tổ chức quân đội công – nông *Kinh tế
- Thủ tiêu các loại quốc trái, xóa sưu thuế cho dân nghèo
- Thu hết sản nghiệp lớn của đế quốc giao cho Chính phủ quản lí
- Tịch thu ruộng đất của đế quốc làm của công chia cho dân cày nghèo
- Phát triển công, nông nghiệp, thực hiện lao động 8h
*Văn hóa – Xã hội
- Dân chúng được tự do tổ chức - Nam nữ bình quyền
- Phổ thông giáo dục theo hướng công – nông hóa lOMoAR cPSD| 23136115
Về lực lượng cách mạng:
- Thu phục đông đảo dân cày nghèo, dựa vào dân cày nghèo
- Làm cho các đoàn thể công nông( Công hội- HTX) không nằm dưới quyền và
ảnh hưởng của tư bản quốc gia
- Liên lạc với tiểu tư sản, tri thức, trung nông, thanh niên, Tân Việt,… để kéo họ về phía Cách mạng
- Đối với phú nông, trung tiểu địa chủ và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản
Cách mạng thì phải lợi dụng, hoặc trung lập họ, bộ phận nào ra mặt phản
cách mạng thì phải đánh đổ
Lãnh đạo cách mạng: Giai cấp vô sản với Đảng là đội viên tiên phong, Đảng
phải vững mạnh về tổ chức, lấy chủ nghĩa Mác- Lênin làm nền tảng tư tưởng,
kim chỉ nam cho mọi hành động, Đảng phải liên hệ mật thiết với nhân dân, được dân ủng hộ
Phương pháp cách mạng: Cách mạng giải phóng dân tộc phải được tiến hành
bằng bạo lực cách mạng giành chính quyền, không thỏa hiệp
Quan hệ quốc tế: Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của Cách mạng thế
giới, phải “liên kết với những dân tộc bị áp bức và quần chúng vô sản trên thế giới”.
C, Ý nghĩa lịch sử
• Cương lĩnh cách mạng đúng đắn, vận dụng sáng tạo nhạy bén chủ nghĩa Mác-
Lênin vào hoàn cảnh cụ thể Việt Nam, đáp ứng yêu cầu khách quan của lịch
sử, nhuần nhuyễn quan điểm giai cấp và thấm nhuần tư tưởng dân tộc.
• Cương lĩnh hoạch định rõ đường lối chiến lược độc lập dân tộc và chủ nghĩa
xã hội, là ngọn cờ đoàn kết, vũ khí sắc bén của người cộng sản.
• Nhờ sự thống nhất về tổ chức và cương lĩnh chính trị đúng đắn, Đảng ra đời
và qui tụ được sức mạnh, lực lượng của cả dân tộc- ưu điểm, thế mạnh của Đảng.
D,Điểm khác của Luận cương chính trị 10/1930 so với Cương lĩnh chính trị
đầu tiên của Đảng lOMoAR cPSD| 23136115
Luận cương chính trị 10/1930 đã đưa ra cách giải quyết nhiều vấn đề căn bản
thuộc về chiến lược cách mạng, có một số điểm khác với Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng:
- Trong khi Cương lĩnh chính trị đầu tiên đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên
hàng đầu, Luận cương chính trị chủ trương chống đế quốc, phong kiến, coi
nhiệm vụ chống phong kiến quan trọng hàng đầu
Luận cương không nêu được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam
thuộc địa nửa phong kiến, không đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
- Cương lĩnh chính trị chủ trương đoàn kết toàn dân, mọi lực lượng, trong
khi Luận cương chỉ chủ trương đoàn kết giai cấp công nhân, nông dân
Luận cương không có chiến lược đoàn kết dân tộc rộng rãi
Những điểm khác trên là hạn chế của Luận cương so với Cương lĩnh Cách
mạng trong quá trình chỉ đạo Cách mạng Việt Nam.
Nguyên nhân hạn chế của Luận cương:
Không hiểu biết đầy đủ tình hình Đông Dương.
Nhận thức giáo điều về mối quan hệ dân tộc và giai cấp.
Chịu ảnh hưởng của khuynh hướng quốc tế tư sản.
Nhận xét: Cả hai văn kiện đều có vai trò rất lớn: sự chuẩn bị tất yếu, là nền
tảng cho việc xây dựng lý luận, tư tưởng cho đến tận ngày nay
Câu 3: Hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản và ý nghĩa Hội nghị
Trung ương 8 (tháng 5/1941) của Đảng Cộng sản Đông Dương?
A, Hoàn cảnh lịch sử *Thế giới:
- 1939, Chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ, lan rộng.
- 6/ 1940, Pháp đầu hàng Đức lOMoAR cPSD| 23136115
- 1941, Đức tấn công Liên Xô * Trong nước:
- Pháp thi hành chính sách cai trị thời chiến tàn bạo, phát xít hóa bộ
máy thống trị, thẳng tay đàn áp Phong trào cách mạng
- Thủ tiêu quyền tự do dân chủ, đóng cửa các tờ báo, nhà xuất bản,
cấm hội họp, tụ tập đông người
- Ban bố lệnh tổng động viên, thực hiện chính sách kinh tế chỉ huy
nhằm tăng cường vơ vét sức người sức của để phục vụ chiến tranh
- 9/1940, Phát xít Nhật nhảy vào Đông Dương, Pháp đầu hàng, cấu
kết với Nhật để cùng thống trị, bóc lột, gây ra nạn đói 1945
Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với đế quốc, phát xít Pháp-Nhật trở
nên gay gắt hơn bao giờ hết.
B, Nội dung chủ trương
Đảng CSĐD đã họp HNTƯ 6(1939), VII (1940) (đưa nhiệm vụ dân tộc
lên hàng đầu) đến HNTƯ 8 (1941- tại Pác Bó, Cao Bằng) đã bổ sung,
hoàn chỉnh đường lối chiến lược của CMVN, hạ thấp nhiệm vụ đòi
dân chủ, nhấn mạnh nhiệm vụ giải phóng dân tộc là nhiệm vụ bức thiết nhất. Cụ thể:
- HN nhấn mạnh mâu thuẫn chủ yếu đòi hỏi phải được giải quyết cấp
bách là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc phát xít Pháp
– Nhật bởi vì dưới hai tầng áp bức Nhật –Pháp, quyền lợi tất cả các
giai cấp bị cướp giật, vận mạng dân tộc nguy vọng không lúc nào bằng. lOMoAR cPSD| 23136115
- HN khẳng định dứt khoát chủ trương phải thay đổi chiến lược đặt
nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tạm gác nhiệm vụ cách
mạng ruộng đất. Để thực hiện nhiệm vụ đó, Hội nghị quyết định
tiếp tục tạm gác khẩu hiệu đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân
cày thay bằng khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian
chia cho dân cày nghèo, chia lị ruộng đất công cho công bằng, giảm tô, giảm tức.
- HN chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng
nước ở Đông Dương, thi hành chính sách dân tộc tự quyết; sau khi
đánh đuổi Pháp – Nhật, các dân tộc trên cõi Đông Dương sẽ tổ chức
thành liên bang cộng hòa dân chủ hay đứng riêng tành lập một
quốc gia tùy ý. Từ quan điểm đó, Hội nghị quyết định thành lập ở
mỗi nước Đông Dương một mặt trận riêng, thực hiện đoàn kết từng
dân tộc, đồng thời đoàn kết ba dân tộc chống kẻ thù chung.
- HN tập hợp rộng rãi mọi lực lượng dân tộc, không phân biệt thợ
thuyền, dân cày, phú nông, địa chủ, tư bản bản xứ, ai có lòng yêu
nước thương nòi đều có thể cùng nhau tham gia vào mặt trận Việt
Minh cứu nước, giành độc lập tự do cho dân tộc.
- HN chủ trương sau khi cách mạng thành công sẽ thành lập nước
Việt Nam Dân chủ cộng hòa theo tinh thần tân dân chủ, một hình
thức nhà nước của chung cả toàn thể dân tộc.
- Hội nghị xác định khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của
Đảng và nhân dân để khi thời cơ đến, với lực lượng sẵn có, ta có
thể lãnh đạo một cuộc khởi nghĩa từng phần trong từng địa phương
tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong toàn quốc. C, Ý nghĩa
- Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của lOMoAR cPSD| 23136115
Đảng tại Hội nghị trung ương 8 giải quyết một cách đúng đắn mối quan
hệ giữa nhiệm vụ dân tộc và giai cấp, dân tộc và dân chủ trong điều kiện
cụ thể, đã hoàn chỉnh sự thay đổi chiến lược, khắc phục những điểm
còn chưa thống nhất của Hội nghị Trung ương lần thứ 6 và 7 trước đó.
- Đáp ứng được thực tiễn khát vọng độc lập, tự do của toàn dân tộc,
phù hợp với bối cảnh cụ thể của cách mạng Việt Nam, đánh dấu
bước trưởng thành vượt bậc của Đảng ta.
- Là ngọn cờ dẫn đường cho nhân dân ta tiến lên giành thắng lợi
trong sự nghiệp đánh Pháp đuổi Nhật, giành độc lập trong cách mạng tháng Tám năm 1945.
Câu 4:Hoàn cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa Chỉ thị "Kháng chiến
‒ Kiến quốc” ngày 25/11/1945 của Đảng cộng sản Đông Dương?
a, Hoàn cảnh lịch sử Việt Nam sau CM T8/1945
1. Thuận lợi
- Nhân dân Việt nam giành được chính quyền cm, Đảng cộng sản trở
thành đảng nắm chính quyền trên cả nước (đây là thuận lợi lớn
nhất, mang tính quyết định).
- Nhân dân trở thành người làm chủ đất nước
- Nhân dân Việt nam đoàn kết, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch HCM.
- Sau Thế chiến thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc, phong trào
đi lên chủ nghĩa xã hội, phong trào vì hòa bình, tiến bộ trên thế giới
phát triển mạnh tạo thành những làn sóng cách mạng tấn công chủ nghĩa đế quốc.
2. Khó khăn: lOMoAR cPSD| 23136115
- Ngoại xâm, nội phản tập trung chống phá chính quyền cách mạng
+ Ở miền Bắc, 20 vạn quân Tưởng kéo vào Việt nam dưới danh nghĩa
quân Đồng Minh giải giáp vũ khí quân Nhật, nhưng thực chất muốn
lật đổ chính quyền cách mạng Việt nam, thành lập chính quyền tay
sai cho quân Tưởng. Theo chân quân Tưởng là hai tổ chức phản
động người Việt là Việt Quốc, Việt Cách.
+ Ở Mn, quân Anh cũng với tư cách quân Đồng Minh vào giải giáp
vũ khí quân Nhật, quân Anh đã hỗ trợ quân Pháp quay lại xâm lược Việt nam lần thứ hai.
+ Trên lãnh thổ Việt Nam còn hơn 6 vạn quân Nhật, một bộ phận
quân Nhật ở miền Nam được quân Anh sử dụng chống phá cách
mạng miền Nam, hỗ trợ Pháp xâm lược Nam Bộ.
+ Các tổ chức phản động trong nước (Đại Việt, …) cũng dựa vào
quân đội nước ngoài nổi lên chống phá chính quyền cách mạng.
- Thực lực mọi mặt của nước Việt nam DCCH đang trong thời kỳ
cần củng cố, phát triển
+ Về chính trị: Việt Nam chưa có Chính phủ chính thức, chưa có
Quốc hội, chưa có hiến pháp – pháp luật, …
+ Về quân sự: lực lượng vũ trang cách mạng non trẻ, trang bị thô
sơ, thiếu kinh nghiệm chiến đấu,
+ Về kinh tế: tiêu điều kiệt quệ, ngân sách trống rỗng, nạn đói đầu
năm chưa qua, nguy cơ nạn đói mới ập đến do lũ lụt, hán hạn kéo dài,
+ Về văn hóa: trình độ dân trí thấp, hơn 90% mù chữ, tệ nạn xã hội nhiều. lOMoAR cPSD| 23136115
+ Về ngoại giao: Việt Nam chưa được nước nào trên thế giới công
nhận đặt quan hệ ngoại giao; Việt nam bị cô lập, bao vây.
Nhận xét:Khó khăn chồng chất khó khăn đặt chính quyền Cách
mạng trước một tình thế hiểm nghèo – “ngàn cân treo sợi tóc”.
Đảng, Chủ tịch HCM đã nhanh chóng hoạch định đường lối cách
mạng phù hợp với tình hình mới. Chỉ thị “ Kháng chiến-Kiến quốc”
ngày 25/11/1945 của Đảng đã đáp ứng được hoàn cảnh trên.
b) Nội dung Chỉ thị “kháng chiến ‒ kiến quốc” -
Về chỉ đạp chiến lược: mục tiêu của CMVN vẫn là giải phóng
dân tộc ( giữ vững độc lập ). Đề ra khẩu hiệu “Tổ quốc trên hết, dân tộc trên hết.” -
Xác định kẻ thù chính, Qua phân tích âm mưu, hành động của
từng kẻ thù với chính quyền cách mạng, Đảng xác định Pháp là kẻ thù chính vì:
+ Pháp đã xâm lược, thống trị Đông Dương hơn 80 năm qua, hiểu
rõ, có nhiều quyền lợi ở Đông Dương,…
+ Pháp được Mỹ, Anh giúp sức quay lại xâm lược Việt Nam, Đông Dương lần thứ hai.
+ Trên thực tế, ngày 23/9/1945, gần 2 vạn quân Pháp đã tấn công xâm lược Nam Bộ.
=> Do đó, toàn dân tộc phải tập trung sức mạnh vào chống Pháp -
Về phương hướng nhiệm vụ xác định 4 nhiệm vụ cấp bách:
+ củng cố chính quyền
+ chống thực dân Pháp ở Nam Bộ + bài trừ nội phản; lOMoAR cPSD| 23136115
+ cải thiện đời sống nhân dân.
=>Trong đó củng cố chính quyền cách mạng là nhiệm vụ khó khăn,
nặng nề, bao trùm nhất, chi phối những nhiệm vụ khác - Chỉ
thị đề ra các biện pháp cụ thể:
Về chính trị, củng cố chính quyền cách mạng; xúc tiến cho tổng
tuyển cử bầu Quốc hội, lập chính phủ chính thức; xây dựng hiến
pháp của, xử lý bọn phản động chống đối, xây dựng cộng cũ bảo lực
của nhà nước, củng cố chính quyền nhân dân các cấp,…
Về kinh tế, diệt giặc đói bằng cách tăng gia sản xuất, nhường cơm
sẻ áo, lá lành đùm lá rách; Phát động “tuần lễ vàng”, ủng hộ “quỹ
độc lập”, động viên nhân dân tích cực tham gia sản xuất, xóa thuế
cho dân (đặc biệt là thuế thân).
Về văn hóa, diệt giặc dốt, bài trừ văn hóa ngu dân, xóa nạn mù chữ,
xây dựng nền văn hóa mới, đưa tiếng Việt trở thành ngôn cứ chính
thức trong trường học và văn bản nhà nước, phát động phong trào Bình dân học vụ.
Về quân sự, động viên toàn dân tham gia kháng chiến, kháng chiến lâu dài…
Về ngoại giao, cứng rắn về nguyên tắc nhưng mềm dẻo về sách
lược (nguyên tắc thêm bạn bớt thù, bình đẳng tương trợ) với quân
Tưởng “Hoa-Việt thân thiện”, với Pháp “độc lập về chính trị, nhân
nhượng về kinh tế” c, Ý nghĩa của chỉ thị
Những quan điểm và chủ trương, biện pháp được Đảng nêu ra
trong bản Chỉ thị Kháng chiến – Kiến quốc đã giải đáp trúng những
vấn đề cơ bản và cấp bách của cách mạng Việt Nam lúc bấy giờ, có
tác dụng định hướng tư tưởng, soi sáng cho toàn Đảng, toàn dân lOMoAR cPSD| 23136115
ta đấu tranh, chống thù trong, giặc ngoài nhằm bảo vệ nền ĐLDT và
giữ vững chính quyền cách mạng, xây dựng chế độ mới,..
Chỉ thị phản ánh một quy luật lớn của Cách mạng Việt Nam sau Cách
mạng tháng Tám: giành chính quyền Cách mạng đi đôi với bảo vệ
chính quyền Cách mạng. Đồng thời phản ánh một quy luật lớn của
lích sử dân tộc đó là dựng nước phải đi đôi với giữ nước. Đặc biệt
phản ánh sâu sắc câu nói của Lê Nin: “Một cuộc Cách mạng chỉ có
giá trị khi nó biết tự bảo vệ nó”.
Câu 5: Nguyên nhân cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ
và nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp
xâm lược của Đảng (1946-1954)? 1. Nguyên nhân:
Pháp có những hành vi vi phạm hiệp định sơ bộ và hiệp đinh
tạm ước, quyết tâm xâm lược VN một lần nữa:
- 11/46, Pháp tấn công vũ trang ở nhiều nơi(Hải Phòng, Lạng Sơn,..)
- 12/46, Pháp gây xung đột vũ trang ở Hà Nội, gửi tối hậu
thư đòi Việt Nam phải giải tán lực lượng tự vệ, đòi độc
quyền thực thi nhiệm vụ kiếm soát, giữ gìn an ninh thành phố…
Chủ trương của Đảng: quyết tâm bảo vệ nền độc lập dân tộc
Đảng ta quyết định phát động cuộc kháng chiến trên qui mô
toàn quốc chống Pháp và Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh lOMoAR cPSD| 23136115
=>>Đêm 19/12/1946 tại Pháo Đài Láng, cuộc kháng chiến
toàn quốc bùng nổ 2. Nội dung đường lối:
Quá trình hình thành:
- 25/11/1945: Chỉ thị Kháng chiến-Kiến Quốc xác định kẻ thù chính
- 19/10/1946: Hội nghị quân sự toàn quốc đề ra chủ
trương, biện pháp về tư tưởng, tổ chức
- 5/11/1946: Chỉ thị Công việc khẩn cấp bây giờ chỉ ra
những công việc gấp rút cần chuẩn bị Cơ sở hình thành: Cơ sở lý luận:
- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh.
- Chỉ thị toàn dân kháng chiến của Trung Ương Đảng
- Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của đồng chíTrường Chinh Cơ sở thực tiễn:
- P: đánh nhanh thắng nhanh
- Ta: dựa phân tích âm mưu địch, truyền thống và kinh
nghiệm dựng nước, giữ nước Nội dung đương lối:
Mục đích kháng chiến: đánh P, giành độc lập, thống nhất dân tộc lOMoAR cPSD| 23136115
Tính chất kháng chiến: chiến tranh chính nghĩa, kế tục
sự nghiệp CMT8, cuộc kháng chiến có tính chất DTGP và dân chủ mới
Phương châm kháng chiến: toàn dân, toàn diện, lâu
dài, dựa sức mình là chính a. Kháng chiến toàn dân:
• Lý do: ta phải đánh kẻ địch mạnh
• Nội dung: Kháng chiến toàn dân là sự xác định
tham gia kháng chiến là trách nhiệm, nghĩa vụ của người dân VN
- “Mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi đường phố
là một mặt trận, mỗi lãng xã là một pháo đài đánh giặc”
- “ Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già,
người trẻ, không chia đảng phái, tôn giáo, dân
tộc. Hễ là người VN phải đứng lên đánh thực
dân P để cứu Tổ Quốc.”
Tác dụng: tạo ra sức mạnh TH của toàn dân cho CM
b. Kháng chiến toàn diện: đánh giặc trên mọi mặt
trận, trong đó mặt trận QS, đấu tranh vũ trang giữ
vai trò tiên phong quyết định Chính trị:
- Giơ cao ngọn cờ độc lập dân tộc, CNXH lOMoAR cPSD| 23136115
- Thực hiện đoàn kết toàn dân, đoàn kết nhân
dân yêu chuộng tự do hòa bình trên thế giới. -
Nêu cao tính chính nghĩa của cuộc kháng chiến KT:
- Xây dựng nên KT tự cung tự cấp, tập trung phát
triển nông nghiệp , thủ công nghiệp, Thương
Mại, Công Nghiệp quốc phòng
- Bao vây, phá hoại Kinh Tế địch, tiêu thổ kháng chiến VH:
- Xóa bỏ văn hóa nô dịch
- Xây dựng nền văn hóa mới theo 3 nguyên tắc:
dân tộc, khoa học, đại chúng QS:
- Thực hiện vũ trang toàn dân
- XD lực lượng vũ trang nhân dân, tiêu diệt địch,
giải phóng nhân dân, đất đai
- Thực hiện du kích chiến, tiến lên vận động
chiến, đánh chính qui Ngoại giao:
- Thêm bạn bớt thù, biểu dương lực lượng lOMoAR cPSD| 23136115
- Sẵn sàng đàm phán nếu Pháp công nhận VN độc lập
Tác dụng: tạo sức mạnh toàn diện cho CMVN thắng lợi trước Pháp
c. Kháng chiến lâu dài
Nguyên nhân: do tương quan lực lượng ban đầu
giữa VN và P quá chênh lệch
- Ta: mạnh về đường lối, tinh thần, chính sách của
Đảng, chiến tranh của ta= CT chính nghĩa >< khó
khăn về kinh tế, phương tiện CT
- P: tiềm lực KT, vũ khí hiện đại, lực lượng thiện
chiến >< cuộc chiến tranh phi nghãi, bị nhân loại phản đối
Kháng chiến lâu dài nhằm:
- Tranh thủ thời gian XD lực lượng, chuyển hóa
tương quan lực lượng giữa ta và p
- Làm chỗ yếu cơ bản của địch ngày càng bộc lộ, chỗ
mạnh của chúng ngày càng hạn chế, chỗ yếu của
ta được khắc phục, chỗ mạnh của ta ngày một
phát huy, tiến tới áp đảo P, kết thúc kháng chiến
d. Tự lực cánh sinh: Nguyên nhân: lOMoAR cPSD| 23136115
- VN chưa được nhiều nước trên TG công nhận và đặt QH ngoại giao
- Phong cách kháng chiến của dân tộc ta trong LS:
bình tĩnh, kiên cường, một mình kháng chiến Nội dung:
- Phương châm tự lực, tự cường, tự cung, tự cấp,
tự túc về mọi mặt, dựa cội nguồn dân tộc
- Đề cao, tranh thù sự trợ giúp của các nước khác,
kết hợp sức mạnh trong nước với sức mạnh QT Cụ thể:
+ KT: tăng gia sản xuất, XD nền kinh tế tự cung, tự cấp
+ QS: vừa đánh vừa XD lực lượng, tận dụng địa hình, chiến thuật phân mảnh
+ Chính trị: Đoàn kết toàn dân, quyết tâm kháng chiến chống P - Tác dụng:
+ Xây dựng tinh thần đoàn kết và sự tự tin QG
+ XD lực lượng vũ trang, lao động chất lượng
+ Thức tỉnh tinh thần dân tộc và ý thức CM
Triển vọng kháng chiến: dù lâu dài, gian khổ song nhất định thắng lợi 3. Ý nghĩa: lOMoAR cPSD| 23136115 -
Đường lối vận dụng sáng táo CN Mac-Lenin về chiến
tranh vào hoàn cảnh thực tiễn VN, vận dụng truyền thống,
kinh nghiệm đánh giặc giữ nước của dân tộc -
Đường lối được công bố sớm cho thấy sự chủ động,
không bất ngờ trước tình hình, có tác dụng dẫn đường, chỉ
lối, động viên Đảng, toàn quân, toàn dân tiến lên đấu tranh giành độc lâp -
Mang lại niềm tin cho toàn Đảng, toàn dân vào triển
vọngthắng lợi của cuộc kháng chiến
Câu 6 Tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ năm
1954? Nội dung và ý nghĩa đường lối cách mạng Việt Nam
do Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng lao động
Việt Nam (tháng 9/1960) đề ra?
A,Hoàn cảnh lịch sử
*Trên thế giới -Thuận lợi:
• Hệ thống XHCN tiếp tục lớn mạnh về cả kinh tế, quân sự, khoa
học – kĩ thuật, nhất là Liên Xô.
• Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh ở châu Á, châu
Phi và khu vực Mỹ Latinh.
=> Phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội
lên cao ở các nước tư bản. lOMoAR cPSD| 23136115 -Khó khăn:
• Đế quốc Mỹ có tiềm lực kinh tế, quân sự hung mạnh, âm mưu
bá chủ thế giới với các chiến lược toàn cầu phản cách mạng
=> Thế giới bước vào thời kì chiến tranh lạnh, chạy đua vũ trang,
xuất hiện sự bất đồng trong hệ thống xã hội chủ nghĩa. Nhất là
Liên Xô và Trung Quốc *Trong nước: -Thuận lợi:
• Miền Bắc hoàn toàn giải phóng và đi lên CNXH.
• Thế và lực của cách mạng đã lớn mạnh hơn sau 9 năm kháng chiến.
• Có ý chí độc lập thống nhất Tổ quốc của nhân dân từ Bắc chí Nam. -Khó khăn:
• Đế quốc Mỹ trắng trợn phá hoại việc thi hành hiệp định
Gionevo, nhảy vào miền Nam để chia cắt lâu dài đất nước ta.
• Miền Nam do đế quốc Mỹ và chính quyền tay sai kiểm soát.
• Kinh tế miền Bắc nghèo nàn, lạc hậu, cơ sở vật chất kỹ thuật hầu như bị tàn phá.
Nhận xét: Trong hoàn cảnh đó, Trung ương Đảng đã họp nhiều hội
nghị chuyên đề bàn về đường lối cách mạng của Việt Nam, của cách
mạng mỗi miền. Đến tháng 9/1960, Đảng triệu tập Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ 3 tại Hà Nội nhằm đưa ra những quyết định mới
về chiến lược cách mạng nhằm thống nhất đất nước. B, Nội dung lOMoAR cPSD| 23136115 *Đường lối chung
Tăng cường đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh giữ vững hòa
bình, đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, đồng thời
đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực
hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ, xây dựng
một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu
mạnh, thiết thực góp phần tăng cường phe xã hội chủ nghĩa và bảo
vệ hòa bình ở Đông Nam Á và thế giới”.. *Nhiệm vụ - Miền Bắc:
• Miền Bắc xây dựng CNXH trở thành căn cứ địa cách mạng
vững mạnh của cả nước.
• Hậu phương lớn cho tiền tuyến miền Nam. -Miền Nam:
• Bảo vệ miền Bắc XHCN. • Đánh thắng đế quốc Mỹ và đuổi Ngụy ở miền Nam. *
VAI TRÒ VÀ VỊ TRÍ CHIẾN LƯỢC -Miền Bắc:
Có vai trò quyết định nhất đối với toàn bộ sự nghiệp CMVN sự nghiệp
giải phóng miền Nam thống nhất đất nước -Miền Nam:
Có vai trò quyết định trực tiếp trong công cuộc chống Mỹ cứu nước, giải
phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc lOMoAR cPSD| 23136115 *
MỐI QUAN HỆ GIỮA HAI CUỘC CÁCH MẠNG
• Hai cuộc cách mạng có mối quan hệ tác động thúc đẩy lẫn nhau cùng phát triển:
• Do một Đảng duy nhất lãnh đạo.
• Có đường lối chung là ĐH III.
• Có mục tiêu chung là hòa bình, thống nhất, độc lập dân tộc và đi lên CNXH.
• Có kẻ thù chung là đế quốc Mỹ.
• Hai miền vốn chung một nước. *
CON ĐƯỜNG THỐNG NHẤT TỔ QUỐC
• Giữ vừng đường lối hòa bình để thống nhất nước nhà. với mọi tình thế.
• Song phải luôn đề cao cảnh giác, chuẩn bị sẵn sàng đối phó *
Triển vọng của Cách mạng
-Là cuộc đấu tranh gay go, gian khổ, phức tạp và lâu dài nhưng thắng lợi
cuối cùng nhất định thuộc về nhân dân Việt Nam C, Ý Nghĩa
-Việc tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng là sự vận dụng đúng
đắn và sáng tạo lý luận chủ nghĩa Mác- Lênin trong điều kiện cụ thể ở
Việt Nam. Nhờ vào việc nắm vững đường lối này mà Đảng đã phát huy
được sức mạnh cả nước trong cuộc kháng chiến chống Mỹ. lOMoAR cPSD| 23136115
-Đây là một hình thái đặc biệt của đường lối giương cao ngọn cờ độc lập
dân tộc và CNXH trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng. Thể hiện
sự độc lập, tự chủ, sáng tạo của của Đảng trong việc xác định Con đường
thống nhất đất nước, xử lý những vấn đề không có tiền lệ lịch sử, vừa
đúng với thực tiễn, vừa hợp với lợi ích của nhân loại và xu thế của thời đại.
Câu8 :Hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản và ý nghĩa đường lối đổi mới
của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12-1986) của Đảng CSVN?
A, Hoàn cảnh lịch sử Trên thế giới:
Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật giai đoạn hai phát triển mạnh
mẽ, xu thế đối thoại trên thế giới đang dần thay thế xu thế đối đầu.
Đổi mới đã trở thành xu thế của thời đại
=>> Liên Xô và các nước XHCN đều tiến hành cải tổ xây dựng CNXH. Trong nước:
Việt Nam đang bị các nước đế quốc và thế lực thù địch bao vây, cấm
vận, khủng hoảng kinh tế xã hội diễn ra trầm trọng.
Lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng khan hiếm, lạm phát tăng từ
300% năm 1985 lên tới 774% năm 1986.
Vấn đề giá-lương-tiền nổi lên gay gắt, đời sống nhân dân khó khăn,
lòng tin của 1 bộ phận nhân dân đối với Đảng giảm sút.
=>>> Đổi mới trở thành đòi hỏi bức thiết, sự sống còn của đất nước, của chế độ. B, Nội dung
1. . Nội dung cơ bản của Đại hội VI: