1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2- SỬ 11, NĂM HỌC 2023-2024
A. TRẮC NGHIỆM
BÀI 7: KHÁI QUÁT VỀ CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC TRONG
LỊCH SỬ VIỆT NAM
1. Nhận biết
Câu 1. Trong nhiều thế kỉ, lãnh thổ Việt Nam thường xuyên đối tượng nhòm ngó, can thiệp hoặc xâm
lược của các thế lực bên ngoài do Việt Nam có
A. vị trí địa lí chiến lược. B. trình độ dân trí thấp.
C. nền văn hóa lạc hậu. D. nền kinh tế lạc hậu.
Câu 2. Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có vị trí địa chiến lược nào sau đây?
A. Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á.
B. Nằm trên trục đường giao thông kết nối châu Á và châu Phi.
C. Là quốc gia có diện tích và dân số lớn nhất Đông Nam Á.
D. Lãnh thổ gồm cả Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
Câu 3. Một trong những cuộc kháng chiến không thành công của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng
tháng Tám năm 1945 là
A. kháng chiến chống Thanh của nhà Tây Sơn (1789).
B. kháng chiến chống quân Tống thời thời Lý (1075-1077).
C. kháng chiến chống thực dân Pháp của nhà Nguyễn (1858 -1884).
D. kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền (938).
Câu 4. Ngô Quyền đã lựa chọn địa điểm nào làm trận địa chống quân Nam Hán xâm lược (năm 938)?
A. Cửa sông Tô Lịch. B. Cửa sông Bạch Đằng.
C. Hoan Châu (Nghệ An). D. Đường Lâm (Hà Nội).
Câu 5. Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặcchủ trương
của
A. Trần Hưng Đạo. B. Lê Hoàn. C. Lê Lợi. D. Lý Thường Kiệt.
Câu 6. Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân dân nhà đã sử dụng nghệ thuật
quân sự nào sau đây?
A. Đánh nhanh, thắng nhanh. B. Chủ động kết thúc chiến tranh.
C. Vây thành, diệt viện. D. Vườn không nhà trống.
Câu 7. Sau cuộc tập kích trên đất nhà Tống, Lý Thường Kiệt nhanh chóng rút quân về nước để
A. chuẩn bị lực lượng tiến công tiếp. B. kêu gọi Chăm-pa cùng đánh Tống.
C. chuẩn bị phòng tuyến chặn giặc. D. kêu gọi nhân dân rút lui, sơ tán.
Câu 8. Văn kiện nào sau đây được xem như là bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta.
A. Nam quốc sơn hà. B. Bình Ngô đại cáo.
C. Hịch tướng sĩ. D. Phú sông Bạch Đằng.
Câu 9. Chiến thắng nào của nghĩa quân Tây Sơn đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của quân Xiêm năm
1785?
A. Chiến thắng Bạch Đằng lần thứ ba. B. Chiến thắng Chi Lăng.
C. Chiến thắng Xương Giang D. Chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút.
Câu 10. Chiến thắng của quân dân Đại Việt đã mở ra thời đại mới - thời đại độc lập tự chủ lâu dài của
dân tộc ta là
A. Bạch Đằng năm 938 B. Như Nguyệt năm 1075.
C. Bạch Đằng năm 1288. C. Chi Lăng-Xương Giang năm 1427.
Câu 11. Lê Hoàn chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống giành thắng lợi ở đâu?
A. Sông Như Nguyệt. B. Sông Bạch Đằng.
C. Chi lăng - Xương Giang. D. Tốt Động - Chúc Động.
Câu 12. Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân dân nhà đã sử dụng nghệ thuật
quân sự nào sau đây?
A. Đánh nhanh, thắng nhanh. B. Tiên phát chế nhân.
C. Vây thành, diệt viện. D. Vườn không nhà trống.
2
Câu 13. Kế sách “Tiên phát chế nhân” đã được triều đại nào sử dụng để chống lại quân xâm lược
nào
A. Tiền Lê - quân Tống. B. Nhà Lý quân Tống.
C. Nhà Trần - quân Nguyên. D. Hậu Lê – quân Minh.
Câu 14 .Nếu Bệ hạ muốn hàng, xin hãy chém đầu Thần trước đã”, là câu nói của ai ?
A.Trần Quốc Tuấn. B. Trần Thủ Độ.
C. Trần Quốc Toản. D. Trần Quang Khải.
Câu 15. Kế sách “vườn không nhà trống” được nhân dân ta thực hiện có hiệu quả trong cuộc kháng chiến
nào sau đây?
A. Chống quân xâm lược Mông-Nguyên. B. Chống quân xâm lược Tống thời Lí.
C. Chống quân xâm lược Minh. D. Chống quân xâm lược Tống thời Tiền Lê.
u 16. Chiến thng mãi mãi ghi o lịch sử đấu tranh anh ng của n tộc Vit Nam, kết thúc thng lợi
cuc kháng chiến chng quân m c ng- Nguyên
A. Bạch Đằng năm 938. B. Như Nguyệt năm 1075.
C. Bạch Đằng năm 1288. D. Chi Lăng-Xương Giang năm 1427.
Câu 17. Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Xiêm và Thanh cuối thế kỉ XVIII là
A. Ngô Quyền. B. Trần Hưng Đạo.
C. Lê Lợi. D. Nguyễn Huệ - QuangTrung.
Câu 18. Chiến thắng ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc dưới ngọn
cờ khởi nghĩa Lam Sơn là trận nào?
A. Chí Linh (1424) B. Diễn Châu (1425)
C. Tốt Động – Chúc Động (1426). D. Chi Lăng – Xương Giang (1427).
Câu 19. Đầu thế kỉ XV, nước Đại Việt rơi vào ách đô hộ tàn bạo của quân xâm lược nào?
A. Nhà Thanh. B. Nhà Minh. C. Nhà Tống. D. Nhà Nguyên.
Câu 20. Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lolà câu nói nổi tiếng thể hiện sự tự tôn dân tộc,
ý chí quyết tâm chống giặc giữ nước của danh tướng nào dưới thời Trần?
A. Trần Thủ Độ. B. Trần Bình Trọng. C. Trần Quốc Tuấn. D.Trần Quốc Toản.
Câu 21. Thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên ở thế kỉ XIII gắn liền với
sự lãnh đạo của vương triều nào?
A. Nhà Tiền Lê. B. Nhà Lý. C. Nhà Trần. D. Nhà Hồ.
Câu 22. Lá cờ thêu 6 chữ vàng “phá cường địch, báo Hoàng ân” là của ai?
A. Phạm Ngũ Lão. B.Trần Bình Trọng.
C. Trần Quốc Tuấn. D. Trần Quốc Toản.
Câu 23. Hội nghị Diên Hồng do nhà Trần tổ chức đã triệu tập những thành phần chủ yếu nào để bàn kế
đánh giặc?
A. Các vương hầu quý tộc. B. Các bậc phụ lão có uy tín.
C. Đại biểu của các tầng lớp nhân dân. D. Nội bộ tướng lĩnh nhà Trần.
Câu 24. Sắp xếp theo thứ tự thời gian tồn tại của các triều đại phong kiến Việt Nam trong các thế kỉ X-
XV?
A. Lí, Trần, Ngô, Đinh, Tiền Lê, Hồ, Lê sơ. B. Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lí, Trần, Hồ, Lê sơ.
C. Ngô, Đinh, Tiền Lê, Hồ, Lí, Trần, Lê sơ. D. Ngô, Đinh, Tiền Lê, Trần, Hồ, Lí, Lê sơ.
Câu 25. Những trận đánh tiêu biểu trong kháng chiến chống quân Nguyên xâm lược (năm 1285) là
A. Tây Kết, Hàm Tử, Bạch Đằng. B. Tây Kết, Hàm Tử, Như Nguyệt.
C. Tây Kết, Hàm Tử, Chương Dương. D. Chương Dương, Hàm Tử, Đống Đa.
Câu 26. Trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789), nghĩa quân Tây Sơn đã giành được thắng lợi
nào sau đây?
A. Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút. B. Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.
C. Chiến thắng trên sông Như Nguyệt. D. Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.
Câu 27. Trong cuộc kháng chiến chống quân Xiêm (1785), nghĩa quân Tây Sơn đã giành được thắng lợi
nào sau đây?
A. Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút. B. Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.
C. Chiến thắng trên sông Như Nguyệt. D. Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.
3
Câu 28. Trận Ngọc Hồi - Đống Đa là trận đánh tiêu biểu của quân và dân ta trong cuộc kháng chiến
chống lại quân xâm lược
A. Minh. B. Thanh. C. Nguyên. D. Xiêm.
Câu 29. Trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh, vua Quang Trung đã sử dụng chiến
thuật quân sự nào?
A. Thần tốc, bất ngờ. B. Vườn không nhà trống.
C. Tiên phát chế nhân. D. Đóng cọc trên sông.
Câu 30. Hiệp ước nào đánh dấu sự đầu hàng hoàn toàn của triều Nguyễn trước cuộc xâm lược Việt
Nam của thực dân Pháp cuối thế kỉ XIX?
A. Hiệp ước Nhâm Tuất. B. Hiệp ước Pa--nốt.
C. HIệp ước Giáp Tuất. D. Hiệp ước Hác -măng.
2. Thông hiểu
Câu 31. Nguyên nhân chủ yếu khiến cho cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh của nhà Hồ năm
1407 thất bại?
A. Thế giặc mạnh. B. Nhà Hồ không có tướng tài giỏi.
C. Nhà Hồ không đoàn kết được nhân dân. D. Nhà Hồ không có đường lối kháng chiến đúng đắn.
Câu 32. Nguyên nhân khách quan nào dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong
lịch sử Việt Nam?
A. Các cuộc bảo vệ độc lập dân tộc của Việt Nam mang tính chính nghĩa.
B. Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất của người Việt.
C. Quân giặc gặp nhiều khó khăn trong quá trình xâm lược.
D. Sự lãnh đạo của các tướng lĩnh mưu lược, tài giỏi.
Câu 33. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê?
A. Buộc nhà Tống thần phục và thực hiện triều cống đối với Đại Cồ Việt.
B. Thể hiện ý chí quyết tâm chống ngoại xâm của quân dân Đại Cồ Việt.
C. Quét sạch quân thù ra khỏi bờ cõi, củng cố vững chắc nền độc lập.
D. Thể hiện khả năng bảo vệ độc lập của quân dân Đại Cồ Việt.
Câu 34. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch
sử Việt Nam?
A. Góp phần hình thành những truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.
B. Để lại nhiều kinh nghiệm cho quá trình xây dựng và phát triển đất nước.
C. Góp phần khơi dậy và củng cổ tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc.
D. Quyết định con đường phát triển đất nước theo hướng tư bản chủ nghĩa.
Câu 35. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống của quân dân nhà Lý giành thắng lợi là do
A. nhà Tống bị hao tổn binh lực nên chủ động rút quân.
B. nhà Tống nhận thấy việc xâm lược Đại Việt là phi nghĩa.
C. tinh thần yêu nước và sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc.
D. có sự chỉ huy của các tướng lĩnh tài ba như: Lê Hoàn, Tôn Đản.
Câu 36. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi trong 3 lần kháng chiến
chống Mông - Nguyên (thế kỉ XIII)?
A. Nhà Trần có kế sách đánh giặc đúng đắn, sáng tạo.
B. Tài năng thao lược của các vua Trần cùng nhiều danh tướng.
C. Quân Mông - Nguyên số lượng ít, khí thế chiến đấu kém cỏi.
D. Lòng yêu nước, đoàn kết toàn dân trong chống giặc ngoại xâm.
Câu 37. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của 3 lần kháng chiến chống Mông
- Nguyên (thế kỉ XIII)?
A. Buộc nhà Nguyên phải kiêng nể, thần phục đối với Đại Việt.
B. Đập tan tham vọng xâm lược của quân Mông - Nguyên.
C. Góp phần ngăn chặn cuộc xâm lược của quân Nguyên với Nhật Bản.
D. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các cuộc đấu tranh yêu nước sau này.
Câu 38. Trận Rạch Gầm - Xoài Mút của quân Tây Sơn đã
A. giành thắng lợi, đánh tan cuộc tấn công xâm lược của quân Xiêm.
B. giành thắng lợi, đánh tan cuộc tấn công xâm lược của quân Thanh.
C. thất bại nặng nề, Đại Việt rơi vào ách thống trị, đô hộ của nhà Xiêm.
4
D. thất bại nặng nề, Đại Việt rơi vào ách thống trị, đô hộ của nhà Thanh.
Câu 39. Nguyên nhân chủ quan nào dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch
sử Việt Nam?
A. Quân giặc gặp nhiều khó khăn trong quá trình xâm lược.
B. Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang mang tính phi nghĩa.
C. Quân giặc không quen địa hình và điều kiện tự nhiên nhiên của Đại Việt.
D. Kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt, nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo.
Câu 40. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân thất bại của phong trào kháng chiến
chống Pháp ở Việt Nam (1858 - 1884)?
A. Nhà Nguyễn thiếu quyết tâm chiến đấu chống thực dân Pháp.
B. Pháp có ưu thế hơn về vũ khí, kĩ thuật, phương tiện chiến tranh.
C. Nhân dân Việt Nam lo sợ, không kiên quyết đấu tranh chống Pháp.
D. Các phong trào đấu tranh của nhân dân diễn ra lẻ tẻ, thiếu sự liên kết.
Câu 41. Nguyên nhân nào dưới đây dẫn đến sự thất bại của một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm
trong lịch sử Việt Nam?
A. Những sai lầm trong đường lối kháng chiến.
B. Không có tướng lĩnh tài giỏi, quân đội mạnh.
C. Không có vũ khí hiện đại, thành lũy kiên cố.
D. Nhân dân bị khuất phục trước sức mạnh của giặc.
Câu 42. Nội dung nào không phản ánh đúng kế sách đánh giặc của nhà Trần trong ba lần kháng chiến
chống quân Mông - Nguyên xâm lược?
A. Chủ động tiến công trước để chặn thế mạnh của giặc.
B. Tích cực, chủ động chuẩn bị cho cuộc kháng chiến.
C. Rút lui chiến lược, chớp thời cơ để phản công.
D. Tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu.
Câu 43. Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam tại mặt trận Đà Nẵng (tháng 9/1858 - tháng 2/1859) đã
A. buộc Pháp phải chuyển sang thực hiện “chinh phục từng gói nhỏ”.
B. khiến Pháp thiệt hại nặng nề và từ bỏ tham vọng xâm lược Việt Nam.
C. bước đầu làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
D. làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
Bài 8: MỘT SỐ CUỘC KHỞI NGHĨA VÀ CHIẾN TRANH GIẢI PHÓNG
TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM (TỪ THẾ KỈ III TCN - CUỐI THẾ KỈ XIX)
1/ Nhận biết
Câu 1. Các cuộc khởi nghĩa trong thời Bắc thuộc của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau
đây?
A. Đất nước có độc lập, chủ quyền. B. Đất nước mất độc lập, tự chủ.
B. Trung Quốc bị Mông Cổ đô hộ. D. Nhân dân Việt Nam đã bị đồng hóa.
Câu 2. Cuộc khởi nghĩa nào sau đây mở đầu thời kì đấu tranh chống Bắc thuộc của nhân dân Việt Nam?
A. Hai Bà Trưng. B. Bà Triệu. C. Lý Bí. D. Phùng Hưng.
Câu 3. Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng đã đánh bại quân xâm lược nào sau đây?
A. Nhà Hán. B. Nhà Tùy. C. Nhà Ngô. D. Nhà Lương.
Câu 4. Cuộc khởi nghĩa đầu tiên của nhân dân Âu Lạc chống lại ách đô hộ của phong kiến phương Bắc là
A. khởi nghĩa Bà Triệu. B. khởi nghĩa Lý Bí.
C. khởi nghĩa Hai Bà Trưng. D. khởi nghĩa Phùng Hưng.
Câu 5. Trong thời đấu tranh chống Bắc thuộc, cuộc khởi nghĩa nào sau đây của nhân dân Việt Nam đã
giành được thắng lợi và lập ra nhà nước Vạn Xuân?
A. Hai Bà Trưng. B. Bà Triệu. C. Lý Bí. D. Phùng Hưng.
Câu 6. Cuộc đấu tranh chống ngoại xâm nào sau đây của nhân dân ta diễn ra trong thời kỳ Bắc thuộc?
A. Khởi nghĩa Nguyễn Trung Trực. B. Khởi nghĩa Phùng Hưng.
C. Phong trào Tây Sơn. D. Khởi nghĩa Trương Định.
Câu 7. Sự kiện nào sau đây đã kết thúc hoàn toàn hơn 1000 đô hộ của phong kiến phương Bắc, mở ra
thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc Việt Nam?
A. Khởi nghĩa Phùng Hưng lật đổ ách đô hộ của nhà Đường, giành quyền tự chủ.
B. Khởi nghĩa Lý Bí chống nhà Lương thắng lợi, lập ra nhà nước Vạn Xuân.
5
C. Trận chiến trên sông Bạch Đằng (938) do Ngô Quyền lãnh đạo thắng lợi.
D. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo kết thúc thắng lợi hoàn toàn.
Câu 8. Cuộc khởi nghĩa nào sau đây của nhân dân Việt Nam có nhiệm vụ lật đổ ách thống trị nhà Minh?
A. Khởi nghĩa Lam Sơn. B. Khởi nghĩa Tây Sơn.
C. Khởi nghĩa Lý Bí. D. Khởi nghĩa Phùng Hưng.
Câu 9. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn của nhân dân Đại Việt chống lại quân xâm lược nào?
A. Nhà Hán. B. Nhà Tống. C. Nhà Nguyên. D. Nhà Minh.
Câu 10. Khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
A. Đại Việt bị nhà Nguyên cai trị. B. Đại Việt bị nhà Minh đô hộ.
C. Đại Việt bị chia cắt làm hai Đàng. D. Đại Việt có độc lập, chủ quyền.
Câu 11. Nhìn vào bức tranh dưới đây, em hãy cho biết vai trò của Lê lợi trong khởi nghĩa Lam Sơn?
A. Cố vấn quân sự. B. Viết “ Bình Ngô đại cáo”.
B. Phát động và lãnh đạo khởi nghĩa. D. Chỉ phát động mà không lãnh đạo trực tiếp.
Câu 12. Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh dẫn đến bùng nổ phong trào Tây Sơn?
A. Đại Việt mất đi độc lập, tự chủ. B. Đất nước đang bị chia cắt kéo dài.
C. Nguy cơ bị các thế lực ngoại xâm dòm ngó. D. Đất nước bị khủng hoảng về kinh tế, chính trị.
Câu 13. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) kết thúc thắng lợi được đánh dấu bằng sự kiện nào?
A. Hội thề ở Lũng Nhai (Thanh Hóa). B. Hội thề Đông Quan (Hà Nội).
C. Chiến thắng Tốt Động- Chúc Động. D. Chiến thắng Ngọc Hồi- Đống Đa.
Câu 14. Chiến thắng nào của nghĩa quân Tây Sơn đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của quân Xiêm 1785?
A. Chiến thắng Bạch Đằng lần thứ ba. B. Chiến thắng Chi Lăng.
C. Chiến thắng Xương Giang. D. Chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút.
Câu 15. Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào sau đây đã đưa đến sự thành lập nhà Lê sơ ?
A. Khởi nghĩa Lý Bí. B. Khởi nghĩa Lam Sơn.
C. Khởi nghĩa Phùng Hưng. D. Khởi nghĩa Hai BàTrưng.
Câu 16. Cuộc khởi nghĩa nào sau đây không nằm trong phong trào đấu tranh chống sự đô hộ của các
triều đại phong kiến phương Bắc?
A. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng. B. Khởi nghĩa Lam Sơn.
C.Khởi nghĩa Lí Bí. D. Khởi nghĩa Phùng Hưng.
2/ Thông hiểu
Câu 17. Cuộc khởi nghĩa mở đầu quá trình đấu tranh giành độc lập tự chủ của người Việt trong thời
Bắc thuộc là
A. khởi nghĩa Mai Thúc Loan. B. khởi nghĩa Lý Bí.
C. khởi nghĩa Hai Bà Trưng. D. khởi nghĩa Phùng Hưng.
Câu 18. Các cuộc khởi nghĩa của nhân dân Việt Nam trong thời Bắc thuộc một trong những đặc
điểm nào sau đây?
A. Diễn ra sôi nổi, liên tục và mạnh mẽ. B. Diễn ra trên phạm vi cả nước.
C. Diễn ra khi đất nước có độc lập. D. Các cuộc khởi nghĩa đều thắng lợi.
Câu 19. Nguyên nhân sâu xa dẫn đến bùng nổ các cuộc đấu tranh của nhân dân ta thời Bắc thuộc là
A. nhân dân Việt Nam đã thiết lập được chính quyền vững mạnh.
B. chính quyền đô hộ của phương Bắc khủng hoảng, tổ chức lỏng lẻo.
C. do ách cai trị, bóc lột nặng nề của chính quyền đô hộ phương Bắc.
D. do mâu thuẫn của các thủ lĩnh người Việt với chính quyền đô hộ.
Câu 20. Nguyên nhân chính nào dẫn tới cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng?
A. Oán hận trước ách đô hộ của nhà Hán.
6
B. Chồng bà Trưng Trắc (Thi sách) bị Tô Địch giết hại.
C. Chứng tỏ cho nhân dân biết, phụ nữ cũng đánh được giặc.
D. Để đền nợ nước, trả thù nhà.
Câu 21. Một trong những đóng góp to lớn của Hai Trưng trong cuộc đấu tranh giành độc lập thời Bắc
thuộc là
A. góp phần hình thành nên những truyền thống tốt đẹp của phụ nữ Việt Nam.
B. mở ra thời kỳ độc lập, tự chủ kéo dài trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
C. đập tan hoàn toàn âm mưu xâm lược Đại Việt của chính quyền phương Bắc.
D. giành lại độc lập dân tộc, giữ gìn văn hóa, xây dựng nhà nước Vạn Xuân.
Câu 22. Chiến thắng trên sông Bạch Đằng năm 938 của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa to lớn
A. là lần đầu tiên Đại Việt giành được độc lập dân tộc.
B. mở ra thời kỳ độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.
C. đánh tan hoàn toàn âm mưu xâm lược của phương Bắc.
D. lần đầu tiên Đại Việt xây dựng được chính quyền tự chủ.
Câu 23. Một trong những điểm độc đáo của cuộc khởi nghĩa Bà Triệu (248) là
A. diễn ra khi chính quyền nhà Ngô suy yếu. B. thu hút đông đảo nhân dân tham gia.
C. đạt được thắng lợi trọn vẹn. D. có nữ tướng tham gia chỉ huy cuộc khởi nghĩa.
Câu 24. Một trong những công lao to lớn của Ngô Quyền đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là
A. mở đầu thời kì đấu tranh chống Bắc thuộc. B. lãnh đạo nhân dân tiến hành Tổng khởi nghĩa.
C. chấm dứt thời kì ngàn năm Bắc thuộc. D. lật đổ ách đô hộ tàn bạo của nhà Hán.
Câu 25. Các cuộc khởi nghĩa trong thời kỳ Bắc thuộc diễn ra đã
A. thể hiện ý thức xây dựng nền kinh tế tự chủ. B. hình thành khối liên minh công - nông.
C. góp phần truyền bá tư tưởng yêu nước mới. D. thể hiện tinh thần yêu nước.
Câu 26. Việc Lý Bí đặt tên nước là Vạn Xuân (năm 544) thể hiện
A. mong muốn quốc gia tồn tại lâu dài, yên vui. B. mong muốn đất nước ở trong mùa xuân.
C. ý chí và quyết tâm bảo vệ độc lập, tự chủ. D. ý chí và quyết tâm duy trì hòa bình, ổn định.
Câu 27. Khác với các cuộc kháng chiến chống xâm lược thời - Trần, khởi nghĩa Lam Sơn diễn ra
trong bối cảnh
A. nước Đại Ngu đã bị nhà Minh đô hộ. B. Đại Việt là quốc gia độc lập, có chủ quyền.
C. nhà Minh lâm vào khủng hoảng, suy yếu. D. nhà Nguyên lâm vào khủng hoảng, suy yếu.
Câu 28. Nguyên nhân dẫn tới sự bùng nổ của phong trào nông dân Tây Sơn?
A. Mâu thuẫn giữa nông dân với chính quyền Đàng Trong. B. Nguy cơ xâm lược của nhà Xiêm.
C. Nguy cơ xâm lược của nhà Mãn Thanh. D. Yêu cầu thống nhất đất nước.
Câu 29. Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đã
A. buộc nhà Minh phải thần phục, cống nạp sản vật cho Đại Việt.
B. kết thúc 20 năm đô hộ của nhà Minh, khôi phục độc lập dân tộc.
C. đưa nước Đại Việt trở thành cường quốc hùng mạnh nhất châu Á.
D. Mở ra thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ cho dân tộc Việt Nam.
Câu 30. Nghệ thuật quân sự nào sau đây trong kháng chiến chống Tống thời tiếp tục được kế thừa
phát huy trong khởi nghĩa Lam Sơn?
A. Tiên phát chế nhân. B. Dĩ đoãn chế trường.
C. Đánh nhanh, thắng nhanh. D. Chủ động kết thúc chiến tranh.
Câu 31. Tư tưởng được vận dụng xuyên suốt trong khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) là
A. trung quân ái quốc. B. tự do, dân chủ.
C. bình đẳng, tự quyết. D. nhân nghĩa.
Câu 32. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) mang tính chất nào sau đây?
A. Tính nhân dân rộng rãi. B. Cuộc đấu tranh giai cấp quyết liệt.
C. Chiến tranh thống nhất đất nước. D. Khởi nghĩa tự phát của nông dân.
Câu 33. Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam, cuộc khởi nghĩa nào sau đây vừa
thực hiện nhiệm vụ đấu tranh giai cấp, vừa thực hiện nhiệm vụ dân tộc?
A. Khởi nghĩa Lam Sơn. B. Khởi nghĩa Tây Sơn.
C. Khởi nghĩa Lý Bí. D. Khởi nghĩa Phùng Hưng.
Câu 34. Trong cuộc chiến đấu với quân Xiêm (1785), cách đánh của quân Tây Sơn có điểm gì độc đáo?
A. Tấn công trước để chặn thế mạnh của địch. B. Thực hiện kế sách “vườn không nhà trống”.
7
C. Triệt để thực hiện kế sách “công tâm”. D. Nghi binh, lừa địch vào trận địa mai phục.
Câu 35. Phong trào Tây Sơn (1771-1802) mang tính chất nào sau đây?
A. Chiến tranh tự vệ. B. Chiến tranh đế quốc.
C. Giải phóng dân tộc. D. Khởi nghĩa nông dân.
Câu 36. "Từ quan to đến quan nhỏ, nhà cửa chạm trổ... lấy sự phú quý phong lưu để khoe khoang lẫn
nhau... Họ coi vàng bạc như cát, lúa gạo như bùn, hoang phí cùng" Đoạn trích trên phản ánh hiện
trạng gì ở Đàng Trong giữa thế kỉ XVIII?
A. tình trạng sưu thuế nặng nề của nông dân. B. tình trạng tham nhũng của quan lại.
C. đời sống xa xỉ của quan lại. D. các cuộc đấu tranh của nông dân phát triển.
Câu 37. Một trong những đóng góp to lớn của phong trào Tây Sơn (1771-1802) với lịch sử dân tộc là
A. lật đổ ách đô hộ tàn bạo của nhà Minh ở Việt Nam.
B. thống nhất đất nước hoàn toàn về mặt nhà nước.
C. bước đầu hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước.
D. ngăn chặn được nguy cơ Pháp xâm lược Việt Nam.
Câu 38. Một trong những đóng góp to lớn của phong trào Tây Sơn (1771-1802) đối với lịch sử dân tộc
Việt Nam là
A. lật đổ ách đô hộ tàn bạo của nhà Minh ở Việt Nam.
B. thống nhất đất nước hoàn toàn về mặt nhà nước.
C. đánh tan quân xâm lược, bảo vệ nền độc lập dân tộc.
D. ngăn chặn được nguy cơ Pháp xâm lược Việt Nam.
Câu 39. Cuộc khởi nghĩa nào sau đây đã đặt sở bước đầu cho việc thống nhất đất nước vào cuối thế kỉ
XVIII?
A. Khởi nghĩa Lí Bí. B. Khởi nghĩa Lam Sơn.
C. Phong tràoTây Sơn. D. Khởi nghĩa Bà Triệu.
Câu 40. Khởi nghĩa Tây Sơn (thế kỉ XVIII) bùng nổ trong bối cảnh Đàng Trong
A. bùng nổ liên tục nhiều cuộc khởi nghĩa lớn.
B. diễn ra liên tục nạn đói trên quy lớn.
C. do quốc phó Nguyễn Phúc Thuần thao túng mọi việc.
D. khủng hoảng về kinh tế, mâu thuẫn xã hội gay gắt.
Câu 41. Nguyên nhân chủ quan nào mang tính quyết định đối với thắng lợi của các cuộc kháng chiến
chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam?
A. Đường lối quân sự đúng đắn, linh hoạt, độc đáo, sáng tạo.
B. Các tướng lĩnh yêu nước, dũng cảm, tài năng mưu lược.
C. Sự đoàn kết đồng lòng, dũng cảm, kiên cường của nhân dân.
D. Sức mạnh kinh tế, văn hoá, quân sự mạnh.
Câu 42. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của phong trào Tây Sơn?
A. Sự đoàn kết, ủng hộ của nhân dân. B. Tinh thần yêu nước của nhân dân.
C. Tài thao lược của bộ chỉ huy nghĩa quân. D. Sự giúp đỡ của chính quyền Mãn Thanh.
B. TỰ LUẬN
Câu 1. Trình bày những nguyên nhân thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc
ta? Nguyên nhân nào là sức mạnh quan trọng để quân dân ta chiến thắng giặc ngoại xâm?
GỢI Ý:
Nguyên nhân thắng lợi:
- Đều là các cuộc chiến tranh chính nghĩa nhằm bảo vệ độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam.
- Nhân dân Việt Nam nêu cao truyền thống yêu nước tinh thần đoàn kết trên dưới đồng lòng cùng chống
giặc ngoại xâm
- Lãnh đạo chỉ huy các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm đều các tướng lĩnh tài năng mưu lược như
Ngô Quyền, Trần Quốc Tuấn, Lý Thường Kiệt, Lê Hoàn, Nguyễn Huệ- Quang Trung......
- Do có đường lối quân sự đúng đắn, linh hoạt, độc đáo, sáng tạo.
Sức mạnh quan trọng:
- Việc xây dựng, củng cố phát huy khối đại đoàn kết dân tộc thể hiện qua chính sách đoàn kết trong
nội bộ tướng lĩnh, giữa tướng lĩnh và binh lính, giữa các tầng lớp nhân dân và các dân tộc....
8
- Đoàn kết dân tộc thành một khối thống nhất để tạo nên sức mạnh của toàn dân, qua đó phát huy sức
mạnh của chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc.
Câu 2. Phân tích vai trò và ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?
GỢI Ý :
* Vai trò:
- Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc cuộc chiến tranh chính nghĩa, chống các cuộc chiến tranh của các nước
lớn với những đạo quân xâm lược khổng lồ có vai trò đặc biệt quan trọng trên nhiều mặt…
- Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc vai trò đặc biệt đối với sự nghiệp bảo vệ độc lập dân tộc, thống nhất
toàn vẹn chủ quyền, lãnh thổ quốc gia; đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam…
- Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc tác động lớn đến quá trình hình thành quốc gia, dân tộc; đến
tiến trình lịch sử dân tộc và chính sách quản lí đất nước…
- Kết quả của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc cũng ảnh hưởng đến tính chất hội và công cuộc xây
dựng đất nước, phát triển kinh tế, văn hóa…
- Thắng lợi của những cuộc kháng chiến góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hóa
và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng, phát triển đất nước …
* Ý nghĩa:
- Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành phát triển truyền thống yêu
nước, ý chí kiên cường, bất khuất trong đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam…
- Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc cũng góp phần khơi dậy và củng cổ tinh thần đoàn kết, lòng tự hào
dân tộc…
- Chiến tranh bảovệ Tổ quốc để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc cho công cuộc xây dựng bảo vệ
Tổ quốc hiện nay. ..
Câu 3. Làm rõ đặc điểm, ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 -1427)?
GỢI Ý:
* Đặc điểm:
- Hoàn cảnh: đất nước mất độc lập, chịu sự thống trị hà khắc của nhà Minh.
- Nhiệm vụ: chống quân Minh, khôi phục lại độc lập dân tộc.
- Lãnh đạo: quy tụ được nhiều tướng giỏi (Lê Lợi, Nguyễn Trãi…)
- Thời gian: kéo dài.
- Lực lượng tham gia: thu hút đông đảo quần chúng nhân dân.
- Tính chất: giải phóng dân tộc, mang tính nhân dân sâu sắc.
- Kết quả: thắng lợi.
- Ý nghĩa:
+ Chấm dứt 20 năm đô hộ của nhà Minh, khôi phục lại nền độc lập…
+ Đưa đến sự thành lập của vương triều Lê sơ, mở ra thời kì phát triển mới…
Câu 4. Vì sao nói phong trào Tây Sơn đã đặt cơ sở bước đầu cho việc thống nhất đất nước vào cuối thế kỉ
XVIII và bảo vệ nền độc lập dân tộc?
GỢI Ý:
* Bối cảnh Việt Nam cuối thế kỉ XVIII (trước khi phong trào Tây Sơn bùng nổ):.chính quyền phong kiến
hai đàng rơi vào khủng hoảng trầm trọng....
* Lần lượt lật đổ các tập đoàn phong kiến Nguyễn - Trịnh - Lê: từ 1771 – 1788, phong trào Tây Sơn đã
lần lượt tiêu diệt 3 tập đoàn phong kiến Nguyễn–Trịnh–Lê, xoá bỏ sự chia cắt Đàng Trong – Đàng Ngoài.
Bước đầu hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước.
* Đánh bại các thế lực ngoại xâm lớn mạnh, bảo vệ nền độc lập dân tộc:
- Kháng chiến chống quân xâm lược Xiêm 1785.
- Kháng chiến chống quân xâm lược Thanh 1789.
=> Như vậy, Phong trào khởi nghĩa Tây Sơn đã giải quyết đồng thời hai nhiệm vụ đấu tranh giai cấp
thống nhất lãnh thổ và chống ngoại xâm bảo vệ độc lập dân tộc.
Câu 5. Từ thắng lợi thất bại của các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam
đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, em hãy chỉ ra những bài học lịch sử chống ngoại xâm của
dân tộc Việt Nam. Những bài học đó giá trị như thế nào đối với công cuộc xây dựng bảo vệ Tổ
quốc hiện nay ? Lấy ví dụ chứng minh. (VDC)
GỢI Ý :
9
Một số bài học kinh nghiệm từ các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm:
- Nổi bật là nghệ thuật tiến hành chiến tranh nhân dân…
- Lấy ít địch nhiều, lấy nhỏ thắng lớn, lấy yếu chống mạnh…
- Kết hợp giữa hoạt động quân sự, chính trị, ngoại giao và binh vận...
- Chủ động trong phòng ngự, trong tiến công và trong kết thúc chiến tranh (thời Lý).
- Tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu, kháng chiến lâu dài và chớp thời cơ tiến công (nhà Trần).
- Kháng chiến toàn dân, chiến tranh nhân dân…(thời Lý,Trần…).
- Luôn chiến đấu với tinh thần quyết chiến, quyết thắng, độc lập tự do của dân tộc, không sợ bất cứ kẻ
thù nào dù thế giặc mạnh đến đâu (thời Trần)…
- Luôn biết chịu đựng gian khổ, sẵn sàng hi sinh cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc...
Giá trị của các bài học kinh nghiệm:
- Trong sự nghiệp xây dựng bảo vệ Tổ quốc hiện nay, bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến chống
ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam vẫn còn nguyên giá trị, vai trò đặc biệt quan trọng trong công cuộc
giữ vững ổn định chính trị - hội, phát triển kinh tế - văn hóa; trong quá trình xây dựng và củng cố nền
quốc phòng, giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ…
- Bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam cũng giá trđối
với chính sách đối ngoại của Việt Nam trong bối cảnh tình hình khu vực và thế giới có nhiều biến đổi…
* Ví dụ: (HS tự lấy ví dụ làm rõ).
-----------------------HẾT-----------------------

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2- SỬ 11, NĂM HỌC 2023-2024 A. TRẮC NGHIỆM
BÀI 7: KHÁI QUÁT VỀ CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC TRONG
LỊCH SỬ VIỆT NAM 1. Nhận biết
Câu 1.
Trong nhiều thế kỉ, lãnh thổ Việt Nam thường xuyên là đối tượng nhòm ngó, can thiệp hoặc xâm
lược của các thế lực bên ngoài do Việt Nam có
A. vị trí địa lí chiến lược.
B. trình độ dân trí thấp.
C. nền văn hóa lạc hậu.
D. nền kinh tế lạc hậu.
Câu 2. Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có vị trí địa chiến lược nào sau đây?
A. Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á.
B. Nằm trên trục đường giao thông kết nối châu Á và châu Phi.
C. Là quốc gia có diện tích và dân số lớn nhất Đông Nam Á.
D. Lãnh thổ gồm cả Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
Câu 3. Một trong những cuộc kháng chiến không thành công của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A. kháng chiến chống Thanh của nhà Tây Sơn (1789).
B. kháng chiến chống quân Tống thời thời Lý (1075-1077).
C. kháng chiến chống thực dân Pháp của nhà Nguyễn (1858 -1884).
D. kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền (938).
Câu 4. Ngô Quyền đã lựa chọn địa điểm nào làm trận địa chống quân Nam Hán xâm lược (năm 938)? A. Cửa sông Tô Lịch.
B. Cửa sông Bạch Đằng. C. Hoan Châu (Nghệ An).
D. Đường Lâm (Hà Nội).
Câu 5. Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc” là chủ trương của
A. Trần Hưng Đạo. B. Lê Hoàn. C. Lê Lợi. D. Lý Thường Kiệt.
Câu 6. Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào sau đây?
A. Đánh nhanh, thắng nhanh.
B. Chủ động kết thúc chiến tranh.
C. Vây thành, diệt viện.
D. Vườn không nhà trống.
Câu 7. Sau cuộc tập kích trên đất nhà Tống, Lý Thường Kiệt nhanh chóng rút quân về nước để
A. chuẩn bị lực lượng tiến công tiếp.
B. kêu gọi Chăm-pa cùng đánh Tống.
C. chuẩn bị phòng tuyến chặn giặc.
D. kêu gọi nhân dân rút lui, sơ tán.
Câu 8. Văn kiện nào sau đây được xem như là bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta. A. Nam quốc sơn hà. B. Bình Ngô đại cáo. C. Hịch tướng sĩ. D. Phú sông Bạch Đằng.
Câu 9. Chiến thắng nào của nghĩa quân Tây Sơn đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của quân Xiêm năm 1785?
A. Chiến thắng Bạch Đằng lần thứ ba. B. Chiến thắng Chi Lăng.
C. Chiến thắng Xương Giang D. Chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút.
Câu 10. Chiến thắng của quân dân Đại Việt đã mở ra thời đại mới - thời đại độc lập tự chủ lâu dài của dân tộc ta là A. Bạch Đằng năm 938 B. Như Nguyệt năm 1075. C. Bạch Đằng năm 1288.
C. Chi Lăng-Xương Giang năm 1427.
Câu 11. Lê Hoàn chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống giành thắng lợi ở đâu? A. Sông Như Nguyệt. B. Sông Bạch Đằng. C. Chi lăng - Xương Giang.
D. Tốt Động - Chúc Động.
Câu 12. Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào sau đây?
A. Đánh nhanh, thắng nhanh. B. Tiên phát chế nhân.
C. Vây thành, diệt viện.
D. Vườn không nhà trống. 1
Câu 13. Kế sách “Tiên phát chế nhân” đã được triều đại nào sử dụng để chống lại quân xâm lược nào A. Tiền Lê - quân Tống. B. Nhà Lý – quân Tống.
C. Nhà Trần - quân Nguyên. D. Hậu Lê – quân Minh.
Câu 14 .Nếu Bệ hạ muốn hàng, xin hãy chém đầu Thần trước đã”, là câu nói của ai ? A.Trần Quốc Tuấn. B. Trần Thủ Độ. C. Trần Quốc Toản. D. Trần Quang Khải.
Câu 15. Kế sách “vườn không nhà trống” được nhân dân ta thực hiện có hiệu quả trong cuộc kháng chiến nào sau đây?
A. Chống quân xâm lược Mông-Nguyên.
B. Chống quân xâm lược Tống thời Lí.
C. Chống quân xâm lược Minh.
D. Chống quân xâm lược Tống thời Tiền Lê.
Câu 16. Chiến thắng mãi mãi ghi vào lịch sử đấu tranh anh hùng của dân tộc Việt Nam, kết thúc thắng lợi
cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên là A. Bạch Đằng năm 938. B. Như Nguyệt năm 1075. C. Bạch Đằng năm 1288.
D. Chi Lăng-Xương Giang năm 1427.
Câu 17. Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Xiêm và Thanh cuối thế kỉ XVIII là A. Ngô Quyền. B. Trần Hưng Đạo. C. Lê Lợi.
D. Nguyễn Huệ - QuangTrung.
Câu 18. Chiến thắng có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc dưới ngọn
cờ khởi nghĩa Lam Sơn là trận nào? A. Chí Linh (1424) B. Diễn Châu (1425)
C. Tốt Động – Chúc Động (1426).
D. Chi Lăng – Xương Giang (1427).
Câu 19. Đầu thế kỉ XV, nước Đại Việt rơi vào ách đô hộ tàn bạo của quân xâm lược nào? A. Nhà Thanh. B. Nhà Minh.
C. Nhà Tống. D. Nhà Nguyên.
Câu 20.Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo” là câu nói nổi tiếng thể hiện sự tự tôn dân tộc,
ý chí quyết tâm chống giặc giữ nước của danh tướng nào dưới thời Trần? A. Trần Thủ Độ.
B. Trần Bình Trọng. C. Trần Quốc Tuấn. D.Trần Quốc Toản.
Câu 21. Thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên ở thế kỉ XIII gắn liền với
sự lãnh đạo của vương triều nào? A. Nhà Tiền Lê. B. Nhà Lý. C. Nhà Trần. D. Nhà Hồ.
Câu 22. Lá cờ thêu 6 chữ vàng “phá cường địch, báo Hoàng ân” là của ai? A. Phạm Ngũ Lão. B.Trần Bình Trọng.
C. Trần Quốc Tuấn. D. Trần Quốc Toản.
Câu 23. Hội nghị Diên Hồng do nhà Trần tổ chức đã triệu tập những thành phần chủ yếu nào để bàn kế đánh giặc?
A. Các vương hầu quý tộc.
B. Các bậc phụ lão có uy tín.
C. Đại biểu của các tầng lớp nhân dân.
D. Nội bộ tướng lĩnh nhà Trần.
Câu 24. Sắp xếp theo thứ tự thời gian tồn tại của các triều đại phong kiến Việt Nam trong các thế kỉ X- XV?
A. Lí, Trần, Ngô, Đinh, Tiền Lê, Hồ, Lê sơ.
B. Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lí, Trần, Hồ, Lê sơ.
C. Ngô, Đinh, Tiền Lê, Hồ, Lí, Trần, Lê sơ.
D. Ngô, Đinh, Tiền Lê, Trần, Hồ, Lí, Lê sơ.
Câu 25. Những trận đánh tiêu biểu trong kháng chiến chống quân Nguyên xâm lược (năm 1285) là
A. Tây Kết, Hàm Tử, Bạch Đằng.
B. Tây Kết, Hàm Tử, Như Nguyệt.
C. Tây Kết, Hàm Tử, Chương Dương.
D. Chương Dương, Hàm Tử, Đống Đa.
Câu 26. Trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789), nghĩa quân Tây Sơn đã giành được thắng lợi nào sau đây?
A. Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút.
B. Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.
C. Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.
D. Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.
Câu 27. Trong cuộc kháng chiến chống quân Xiêm (1785), nghĩa quân Tây Sơn đã giành được thắng lợi nào sau đây?
A. Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút.
B. Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.
C. Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.
D. Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử. 2
Câu 28. Trận Ngọc Hồi - Đống Đa là trận đánh tiêu biểu của quân và dân ta trong cuộc kháng chiến
chống lại quân xâm lược A. Minh. B. Thanh. C. Nguyên. D. Xiêm.
Câu 29. Trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh, vua Quang Trung đã sử dụng chiến thuật quân sự nào? A. Thần tốc, bất ngờ.
B. Vườn không nhà trống. C. Tiên phát chế nhân. D. Đóng cọc trên sông.
Câu 30. Hiệp ước nào đánh dấu sự đầu hàng hoàn toàn của triều Nguyễn trước cuộc xâm lược Việt
Nam của thực dân Pháp cuối thế kỉ XIX?
A. Hiệp ước Nhâm Tuất.
B. Hiệp ước Pa-tơ-nốt.
C. HIệp ước Giáp Tuất. D. Hiệp ước Hác -măng. 2. Thông hiểu
Câu 31.
Nguyên nhân chủ yếu khiến cho cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh của nhà Hồ năm 1407 thất bại? A. Thế giặc mạnh.
B. Nhà Hồ không có tướng tài giỏi.
C. Nhà Hồ không đoàn kết được nhân dân. D. Nhà Hồ không có đường lối kháng chiến đúng đắn.
Câu 32. Nguyên nhân khách quan nào dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?
A. Các cuộc bảo vệ độc lập dân tộc của Việt Nam mang tính chính nghĩa.
B. Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất của người Việt.
C. Quân giặc gặp nhiều khó khăn trong quá trình xâm lược.
D. Sự lãnh đạo của các tướng lĩnh mưu lược, tài giỏi.
Câu 33. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê?
A. Buộc nhà Tống thần phục và thực hiện triều cống đối với Đại Cồ Việt.
B. Thể hiện ý chí quyết tâm chống ngoại xâm của quân dân Đại Cồ Việt.
C. Quét sạch quân thù ra khỏi bờ cõi, củng cố vững chắc nền độc lập.
D. Thể hiện khả năng bảo vệ độc lập của quân dân Đại Cồ Việt.
Câu 34. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?
A. Góp phần hình thành những truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.
B. Để lại nhiều kinh nghiệm cho quá trình xây dựng và phát triển đất nước.
C. Góp phần khơi dậy và củng cổ tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc.
D. Quyết định con đường phát triển đất nước theo hướng tư bản chủ nghĩa.
Câu 35. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống của quân dân nhà Lý giành thắng lợi là do
A. nhà Tống bị hao tổn binh lực nên chủ động rút quân.
B. nhà Tống nhận thấy việc xâm lược Đại Việt là phi nghĩa.
C. tinh thần yêu nước và sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc.
D. có sự chỉ huy của các tướng lĩnh tài ba như: Lê Hoàn, Tôn Đản.
Câu 36. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi trong 3 lần kháng chiến
chống Mông - Nguyên (thế kỉ XIII)?
A. Nhà Trần có kế sách đánh giặc đúng đắn, sáng tạo.
B. Tài năng thao lược của các vua Trần cùng nhiều danh tướng.
C. Quân Mông - Nguyên số lượng ít, khí thế chiến đấu kém cỏi.
D. Lòng yêu nước, đoàn kết toàn dân trong chống giặc ngoại xâm.
Câu 37. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của 3 lần kháng chiến chống Mông - Nguyên (thế kỉ XIII)?
A. Buộc nhà Nguyên phải kiêng nể, thần phục đối với Đại Việt.
B. Đập tan tham vọng xâm lược của quân Mông - Nguyên.
C. Góp phần ngăn chặn cuộc xâm lược của quân Nguyên với Nhật Bản.
D. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các cuộc đấu tranh yêu nước sau này.
Câu 38. Trận Rạch Gầm - Xoài Mút của quân Tây Sơn đã
A. giành thắng lợi, đánh tan cuộc tấn công xâm lược của quân Xiêm.
B. giành thắng lợi, đánh tan cuộc tấn công xâm lược của quân Thanh.
C. thất bại nặng nề, Đại Việt rơi vào ách thống trị, đô hộ của nhà Xiêm. 3
D. thất bại nặng nề, Đại Việt rơi vào ách thống trị, đô hộ của nhà Thanh.
Câu 39. Nguyên nhân chủ quan nào dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?
A. Quân giặc gặp nhiều khó khăn trong quá trình xâm lược.
B. Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang mang tính phi nghĩa.
C. Quân giặc không quen địa hình và điều kiện tự nhiên nhiên của Đại Việt.
D. Kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt, nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo.
Câu 40. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân thất bại của phong trào kháng chiến
chống Pháp ở Việt Nam (1858 - 1884)?
A. Nhà Nguyễn thiếu quyết tâm chiến đấu chống thực dân Pháp.
B. Pháp có ưu thế hơn về vũ khí, kĩ thuật, phương tiện chiến tranh.
C. Nhân dân Việt Nam lo sợ, không kiên quyết đấu tranh chống Pháp.
D. Các phong trào đấu tranh của nhân dân diễn ra lẻ tẻ, thiếu sự liên kết.
Câu 41. Nguyên nhân nào dưới đây dẫn đến sự thất bại của một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam?
A. Những sai lầm trong đường lối kháng chiến.
B. Không có tướng lĩnh tài giỏi, quân đội mạnh.
C. Không có vũ khí hiện đại, thành lũy kiên cố.
D. Nhân dân bị khuất phục trước sức mạnh của giặc.
Câu 42. Nội dung nào không phản ánh đúng kế sách đánh giặc của nhà Trần trong ba lần kháng chiến
chống quân Mông - Nguyên xâm lược?
A. Chủ động tiến công trước để chặn thế mạnh của giặc.
B. Tích cực, chủ động chuẩn bị cho cuộc kháng chiến.
C. Rút lui chiến lược, chớp thời cơ để phản công.
D. Tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu.
Câu 43. Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam tại mặt trận Đà Nẵng (tháng 9/1858 - tháng 2/1859) đã
A. buộc Pháp phải chuyển sang thực hiện “chinh phục từng gói nhỏ”.
B. khiến Pháp thiệt hại nặng nề và từ bỏ tham vọng xâm lược Việt Nam.
C. bước đầu làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
D. làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
Bài 8: MỘT SỐ CUỘC KHỞI NGHĨA VÀ CHIẾN TRANH GIẢI PHÓNG
TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM (TỪ THẾ KỈ III TCN - CUỐI THẾ KỈ XIX) 1/ Nhận biết
Câu 1.
Các cuộc khởi nghĩa trong thời Bắc thuộc của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
A. Đất nước có độc lập, chủ quyền.
B. Đất nước mất độc lập, tự chủ.
B. Trung Quốc bị Mông Cổ đô hộ.
D. Nhân dân Việt Nam đã bị đồng hóa.
Câu 2. Cuộc khởi nghĩa nào sau đây mở đầu thời kì đấu tranh chống Bắc thuộc của nhân dân Việt Nam? A. Hai Bà Trưng. B. Bà Triệu. C. Lý Bí. D. Phùng Hưng.
Câu 3. Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng đã đánh bại quân xâm lược nào sau đây? A. Nhà Hán. B. Nhà Tùy. C. Nhà Ngô. D. Nhà Lương.
Câu 4. Cuộc khởi nghĩa đầu tiên của nhân dân Âu Lạc chống lại ách đô hộ của phong kiến phương Bắc là A. khởi nghĩa Bà Triệu. B. khởi nghĩa Lý Bí.
C. khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
D. khởi nghĩa Phùng Hưng.
Câu 5. Trong thời kì đấu tranh chống Bắc thuộc, cuộc khởi nghĩa nào sau đây của nhân dân Việt Nam đã
giành được thắng lợi và lập ra nhà nước Vạn Xuân? A. Hai Bà Trưng. B. Bà Triệu. C. Lý Bí. D. Phùng Hưng.
Câu 6. Cuộc đấu tranh chống ngoại xâm nào sau đây của nhân dân ta diễn ra trong thời kỳ Bắc thuộc?
A. Khởi nghĩa Nguyễn Trung Trực.
B. Khởi nghĩa Phùng Hưng. C. Phong trào Tây Sơn.
D. Khởi nghĩa Trương Định.
Câu 7. Sự kiện nào sau đây đã kết thúc hoàn toàn hơn 1000 đô hộ của phong kiến phương Bắc, mở ra
thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc Việt Nam?
A. Khởi nghĩa Phùng Hưng lật đổ ách đô hộ của nhà Đường, giành quyền tự chủ.
B. Khởi nghĩa Lý Bí chống nhà Lương thắng lợi, lập ra nhà nước Vạn Xuân. 4
C. Trận chiến trên sông Bạch Đằng (938) do Ngô Quyền lãnh đạo thắng lợi.
D. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo kết thúc thắng lợi hoàn toàn.
Câu 8. Cuộc khởi nghĩa nào sau đây của nhân dân Việt Nam có nhiệm vụ lật đổ ách thống trị nhà Minh? A. Khởi nghĩa Lam Sơn. B. Khởi nghĩa Tây Sơn. C. Khởi nghĩa Lý Bí.
D. Khởi nghĩa Phùng Hưng.
Câu 9. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn của nhân dân Đại Việt chống lại quân xâm lược nào? A. Nhà Hán. B. Nhà Tống. C. Nhà Nguyên. D. Nhà Minh.
Câu 10. Khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
A. Đại Việt bị nhà Nguyên cai trị.
B. Đại Việt bị nhà Minh đô hộ.
C. Đại Việt bị chia cắt làm hai Đàng.
D. Đại Việt có độc lập, chủ quyền.
Câu 11. Nhìn vào bức tranh dưới đây, em hãy cho biết vai trò của Lê lợi trong khởi nghĩa Lam Sơn? A. Cố vấn quân sự.
B. Viết “ Bình Ngô đại cáo”.
B. Phát động và lãnh đạo khởi nghĩa.
D. Chỉ phát động mà không lãnh đạo trực tiếp.
Câu 12. Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh dẫn đến bùng nổ phong trào Tây Sơn?
A. Đại Việt mất đi độc lập, tự chủ.
B. Đất nước đang bị chia cắt kéo dài.
C. Nguy cơ bị các thế lực ngoại xâm dòm ngó.
D. Đất nước bị khủng hoảng về kinh tế, chính trị.
Câu 13. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) kết thúc thắng lợi được đánh dấu bằng sự kiện nào?
A. Hội thề ở Lũng Nhai (Thanh Hóa).
B. Hội thề Đông Quan (Hà Nội).
C. Chiến thắng Tốt Động- Chúc Động.
D. Chiến thắng Ngọc Hồi- Đống Đa.
Câu 14. Chiến thắng nào của nghĩa quân Tây Sơn đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của quân Xiêm 1785?
A. Chiến thắng Bạch Đằng lần thứ ba. B. Chiến thắng Chi Lăng.
C. Chiến thắng Xương Giang.
D. Chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút.
Câu 15. Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào sau đây đã đưa đến sự thành lập nhà Lê sơ ? A. Khởi nghĩa Lý Bí. B. Khởi nghĩa Lam Sơn.
C. Khởi nghĩa Phùng Hưng.
D. Khởi nghĩa Hai BàTrưng.
Câu 16. Cuộc khởi nghĩa nào sau đây không nằm trong phong trào đấu tranh chống sự đô hộ của các
triều đại phong kiến phương Bắc?
A. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng. B. Khởi nghĩa Lam Sơn. C.Khởi nghĩa Lí Bí.
D. Khởi nghĩa Phùng Hưng. 2/ Thông hiểu
Câu 17.
Cuộc khởi nghĩa mở đầu quá trình đấu tranh giành độc lập tự chủ của người Việt trong thời kì Bắc thuộc là
A. khởi nghĩa Mai Thúc Loan. B. khởi nghĩa Lý Bí.
C. khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
D. khởi nghĩa Phùng Hưng.
Câu 18. Các cuộc khởi nghĩa của nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc có một trong những đặc điểm nào sau đây?
A. Diễn ra sôi nổi, liên tục và mạnh mẽ.
B. Diễn ra trên phạm vi cả nước.
C. Diễn ra khi đất nước có độc lập.
D. Các cuộc khởi nghĩa đều thắng lợi.
Câu 19. Nguyên nhân sâu xa dẫn đến bùng nổ các cuộc đấu tranh của nhân dân ta thời Bắc thuộc là
A. nhân dân Việt Nam đã thiết lập được chính quyền vững mạnh.
B. chính quyền đô hộ của phương Bắc khủng hoảng, tổ chức lỏng lẻo.
C. do ách cai trị, bóc lột nặng nề của chính quyền đô hộ phương Bắc.
D. do mâu thuẫn của các thủ lĩnh người Việt với chính quyền đô hộ.
Câu 20. Nguyên nhân chính nào dẫn tới cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng?
A. Oán hận trước ách đô hộ của nhà Hán. 5
B. Chồng bà Trưng Trắc (Thi sách) bị Tô Địch giết hại.
C. Chứng tỏ cho nhân dân biết, phụ nữ cũng đánh được giặc.
D. Để đền nợ nước, trả thù nhà.
Câu 21. Một trong những đóng góp to lớn của Hai Bà Trưng trong cuộc đấu tranh giành độc lập thời Bắc thuộc là
A. góp phần hình thành nên những truyền thống tốt đẹp của phụ nữ Việt Nam.
B. mở ra thời kỳ độc lập, tự chủ kéo dài trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
C. đập tan hoàn toàn âm mưu xâm lược Đại Việt của chính quyền phương Bắc.
D. giành lại độc lập dân tộc, giữ gìn văn hóa, xây dựng nhà nước Vạn Xuân.
Câu 22.
Chiến thắng trên sông Bạch Đằng năm 938 của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa to lớn
A. là lần đầu tiên Đại Việt giành được độc lập dân tộc.
B. mở ra thời kỳ độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.
C. đánh tan hoàn toàn âm mưu xâm lược của phương Bắc.
D. lần đầu tiên Đại Việt xây dựng được chính quyền tự chủ.
Câu 23. Một trong những điểm độc đáo của cuộc khởi nghĩa Bà Triệu (248) là
A. diễn ra khi chính quyền nhà Ngô suy yếu.
B. thu hút đông đảo nhân dân tham gia.
C. đạt được thắng lợi trọn vẹn.
D. có nữ tướng tham gia chỉ huy cuộc khởi nghĩa.
Câu 24. Một trong những công lao to lớn của Ngô Quyền đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là
A. mở đầu thời kì đấu tranh chống Bắc thuộc.
B. lãnh đạo nhân dân tiến hành Tổng khởi nghĩa.
C. chấm dứt thời kì ngàn năm Bắc thuộc.
D. lật đổ ách đô hộ tàn bạo của nhà Hán.
Câu 25. Các cuộc khởi nghĩa trong thời kỳ Bắc thuộc diễn ra đã
A. thể hiện ý thức xây dựng nền kinh tế tự chủ.
B. hình thành khối liên minh công - nông.
C. góp phần truyền bá tư tưởng yêu nước mới.
D. thể hiện tinh thần yêu nước.
Câu 26. Việc Lý Bí đặt tên nước là Vạn Xuân (năm 544) thể hiện
A. mong muốn quốc gia tồn tại lâu dài, yên vui.
B. mong muốn đất nước ở trong mùa xuân.
C. ý chí và quyết tâm bảo vệ độc lập, tự chủ.
D. ý chí và quyết tâm duy trì hòa bình, ổn định.
Câu 27. Khác với các cuộc kháng chiến chống xâm lược thời Lý - Trần, khởi nghĩa Lam Sơn diễn ra trong bối cảnh
A. nước Đại Ngu đã bị nhà Minh đô hộ.
B. Đại Việt là quốc gia độc lập, có chủ quyền.
C. nhà Minh lâm vào khủng hoảng, suy yếu.
D. nhà Nguyên lâm vào khủng hoảng, suy yếu.
Câu 28. Nguyên nhân dẫn tới sự bùng nổ của phong trào nông dân Tây Sơn?
A. Mâu thuẫn giữa nông dân với chính quyền Đàng Trong.
B. Nguy cơ xâm lược của nhà Xiêm.
C. Nguy cơ xâm lược của nhà Mãn Thanh.
D. Yêu cầu thống nhất đất nước.
Câu 29. Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đã
A. buộc nhà Minh phải thần phục, cống nạp sản vật cho Đại Việt.
B. kết thúc 20 năm đô hộ của nhà Minh, khôi phục độc lập dân tộc.
C. đưa nước Đại Việt trở thành cường quốc hùng mạnh nhất châu Á.
D. Mở ra thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ cho dân tộc Việt Nam.
Câu 30. Nghệ thuật quân sự nào sau đây trong kháng chiến chống Tống thời Lý tiếp tục được kế thừa và
phát huy trong khởi nghĩa Lam Sơn? A. Tiên phát chế nhân.
B. Dĩ đoãn chế trường.
C. Đánh nhanh, thắng nhanh.
D. Chủ động kết thúc chiến tranh.
Câu 31. Tư tưởng được vận dụng xuyên suốt trong khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) là A. trung quân ái quốc. B. tự do, dân chủ.
C. bình đẳng, tự quyết. D. nhân nghĩa.
Câu 32. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) mang tính chất nào sau đây?
A. Tính nhân dân rộng rãi.
B. Cuộc đấu tranh giai cấp quyết liệt.
C. Chiến tranh thống nhất đất nước.
D. Khởi nghĩa tự phát của nông dân.
Câu 33. Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam, cuộc khởi nghĩa nào sau đây vừa
thực hiện nhiệm vụ đấu tranh giai cấp, vừa thực hiện nhiệm vụ dân tộc? A. Khởi nghĩa Lam Sơn. B. Khởi nghĩa Tây Sơn. C. Khởi nghĩa Lý Bí.
D. Khởi nghĩa Phùng Hưng.
Câu 34. Trong cuộc chiến đấu với quân Xiêm (1785), cách đánh của quân Tây Sơn có điểm gì độc đáo?
A. Tấn công trước để chặn thế mạnh của địch.
B. Thực hiện kế sách “vườn không nhà trống”. 6
C. Triệt để thực hiện kế sách “công tâm”.
D. Nghi binh, lừa địch vào trận địa mai phục.
Câu 35. Phong trào Tây Sơn (1771-1802) mang tính chất nào sau đây? A. Chiến tranh tự vệ.
B. Chiến tranh đế quốc. C. Giải phóng dân tộc.
D. Khởi nghĩa nông dân.
Câu 36. "Từ quan to đến quan nhỏ, nhà cửa chạm trổ... lấy sự phú quý phong lưu để khoe khoang lẫn
nhau... Họ coi vàng bạc như cát, lúa gạo như bùn, hoang phí vô cùng"
Đoạn trích trên phản ánh hiện
trạng gì ở Đàng Trong giữa thế kỉ XVIII?
A. tình trạng sưu thuế nặng nề của nông dân.
B. tình trạng tham nhũng của quan lại.
C. đời sống xa xỉ của quan lại.
D. các cuộc đấu tranh của nông dân phát triển.
Câu 37. Một trong những đóng góp to lớn của phong trào Tây Sơn (1771-1802) với lịch sử dân tộc là
A. lật đổ ách đô hộ tàn bạo của nhà Minh ở Việt Nam.
B. thống nhất đất nước hoàn toàn về mặt nhà nước.
C. bước đầu hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước.
D. ngăn chặn được nguy cơ Pháp xâm lược Việt Nam.
Câu 38. Một trong những đóng góp to lớn của phong trào Tây Sơn (1771-1802) đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là
A. lật đổ ách đô hộ tàn bạo của nhà Minh ở Việt Nam.
B. thống nhất đất nước hoàn toàn về mặt nhà nước.
C. đánh tan quân xâm lược, bảo vệ nền độc lập dân tộc.
D. ngăn chặn được nguy cơ Pháp xâm lược Việt Nam.
Câu 39. Cuộc khởi nghĩa nào sau đây đã đặt cơ sở bước đầu cho việc thống nhất đất nước vào cuối thế kỉ XVIII? A. Khởi nghĩa Lí Bí. B. Khởi nghĩa Lam Sơn. C. Phong tràoTây Sơn. D. Khởi nghĩa Bà Triệu.
Câu 40. Khởi nghĩa Tây Sơn (thế kỉ XVIII) bùng nổ trong bối cảnh Đàng Trong
A. bùng nổ liên tục nhiều cuộc khởi nghĩa lớn.
B. diễn ra liên tục nạn đói trên quy mô lớn.
C. do quốc phó Nguyễn Phúc Thuần thao túng mọi việc.
D. khủng hoảng về kinh tế, mâu thuẫn xã hội gay gắt.
Câu 41. Nguyên nhân chủ quan nào mang tính quyết định đối với thắng lợi của các cuộc kháng chiến
chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam?
A. Đường lối quân sự đúng đắn, linh hoạt, độc đáo, sáng tạo.
B. Các tướng lĩnh yêu nước, dũng cảm, tài năng mưu lược.
C. Sự đoàn kết đồng lòng, dũng cảm, kiên cường của nhân dân.
D. Sức mạnh kinh tế, văn hoá, quân sự mạnh.
Câu 42. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của phong trào Tây Sơn?
A. Sự đoàn kết, ủng hộ của nhân dân.
B. Tinh thần yêu nước của nhân dân.
C. Tài thao lược của bộ chỉ huy nghĩa quân.
D. Sự giúp đỡ của chính quyền Mãn Thanh. B. TỰ LUẬN
Câu 1. Trình bày những nguyên nhân thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc
ta? Nguyên nhân nào là sức mạnh quan trọng để quân dân ta chiến thắng giặc ngoại xâm? GỢI Ý:
Nguyên nhân thắng lợi:
- Đều là các cuộc chiến tranh chính nghĩa nhằm bảo vệ độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam.
- Nhân dân Việt Nam nêu cao truyền thống yêu nước tinh thần đoàn kết trên dưới đồng lòng cùng chống giặc ngoại xâm
- Lãnh đạo chỉ huy các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm đều là các tướng lĩnh tài năng mưu lược như
Ngô Quyền, Trần Quốc Tuấn, Lý Thường Kiệt, Lê Hoàn, Nguyễn Huệ- Quang Trung......
- Do có đường lối quân sự đúng đắn, linh hoạt, độc đáo, sáng tạo.
Sức mạnh quan trọng:
- Việc xây dựng, củng cố và phát huy khối đại đoàn kết dân tộc thể hiện qua chính sách đoàn kết trong
nội bộ tướng lĩnh, giữa tướng lĩnh và binh lính, giữa các tầng lớp nhân dân và các dân tộc.... 7
- Đoàn kết dân tộc thành một khối thống nhất để tạo nên sức mạnh của toàn dân, qua đó phát huy sức
mạnh của chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc.
Câu 2. Phân tích vai trò và ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam? GỢI Ý : * Vai trò:
- Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc là cuộc chiến tranh chính nghĩa, chống các cuộc chiến tranh của các nước
lớn với những đạo quân xâm lược khổng lồ có vai trò đặc biệt quan trọng trên nhiều mặt…
- Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò đặc biệt đối với sự nghiệp bảo vệ độc lập dân tộc, thống nhất và
toàn vẹn chủ quyền, lãnh thổ quốc gia; đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam…
- Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có tác động lớn đến quá trình hình thành quốc gia, dân tộc; đến
tiến trình lịch sử dân tộc và chính sách quản lí đất nước…
- Kết quả của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc cũng ảnh hưởng đến tính chất xã hội và công cuộc xây
dựng đất nước, phát triển kinh tế, văn hóa…
- Thắng lợi của những cuộc kháng chiến góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hóa
và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng, phát triển đất nước … * Ý nghĩa:
- Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành và phát triển truyền thống yêu
nước, ý chí kiên cường, bất khuất trong đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam…
- Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc cũng góp phần khơi dậy và củng cổ tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc…
- Chiến tranh bảovệ Tổ quốc để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay. ..
Câu 3. Làm rõ đặc điểm, ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 -1427)? GỢI Ý: * Đặc điểm:
- Hoàn cảnh: đất nước mất độc lập, chịu sự thống trị hà khắc của nhà Minh.
- Nhiệm vụ: chống quân Minh, khôi phục lại độc lập dân tộc.
- Lãnh đạo: quy tụ được nhiều tướng giỏi (Lê Lợi, Nguyễn Trãi…) - Thời gian: kéo dài.
- Lực lượng tham gia: thu hút đông đảo quần chúng nhân dân.
- Tính chất: giải phóng dân tộc, mang tính nhân dân sâu sắc. - Kết quả: thắng lợi. - Ý nghĩa:
+ Chấm dứt 20 năm đô hộ của nhà Minh, khôi phục lại nền độc lập…
+ Đưa đến sự thành lập của vương triều Lê sơ, mở ra thời kì phát triển mới…
Câu 4. Vì sao nói phong trào Tây Sơn đã đặt cơ sở bước đầu cho việc thống nhất đất nước vào cuối thế kỉ
XVIII và bảo vệ nền độc lập dân tộc? GỢI Ý:
* Bối cảnh Việt Nam cuối thế kỉ XVIII (trước khi phong trào Tây Sơn bùng nổ):.chính quyền phong kiến
hai đàng rơi vào khủng hoảng trầm trọng....
* Lần lượt lật đổ các tập đoàn phong kiến Nguyễn - Trịnh - Lê: từ 1771 – 1788, phong trào Tây Sơn đã
lần lượt tiêu diệt 3 tập đoàn phong kiến Nguyễn–Trịnh–Lê, xoá bỏ sự chia cắt Đàng Trong – Đàng Ngoài.
Bước đầu hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước.
* Đánh bại các thế lực ngoại xâm lớn mạnh, bảo vệ nền độc lập dân tộc:
- Kháng chiến chống quân xâm lược Xiêm 1785.
- Kháng chiến chống quân xâm lược Thanh 1789.
=> Như vậy, Phong trào khởi nghĩa Tây Sơn đã giải quyết đồng thời hai nhiệm vụ đấu tranh giai cấp
thống nhất lãnh thổ và chống ngoại xâm bảo vệ độc lập dân tộc.
Câu 5. Từ thắng lợi và thất bại của các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam
đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, em hãy chỉ ra những bài học lịch sử chống ngoại xâm của
dân tộc Việt Nam. Những bài học đó có giá trị như thế nào đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc hiện nay ? Lấy ví dụ chứng minh. (VDC) GỢI Ý : 8
Một số bài học kinh nghiệm từ các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm:
- Nổi bật là nghệ thuật tiến hành chiến tranh nhân dân…
- Lấy ít địch nhiều, lấy nhỏ thắng lớn, lấy yếu chống mạnh…
- Kết hợp giữa hoạt động quân sự, chính trị, ngoại giao và binh vận...
- Chủ động trong phòng ngự, trong tiến công và trong kết thúc chiến tranh (thời Lý).
- Tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu, kháng chiến lâu dài và chớp thời cơ tiến công (nhà Trần).
- Kháng chiến toàn dân, chiến tranh nhân dân…(thời Lý,Trần…).
- Luôn chiến đấu với tinh thần quyết chiến, quyết thắng, vì độc lập tự do của dân tộc, không sợ bất cứ kẻ
thù nào dù thế giặc mạnh đến đâu (thời Trần)…
- Luôn biết chịu đựng gian khổ, sẵn sàng hi sinh cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc...
Giá trị của các bài học kinh nghiệm:
- Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay, bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến chống
ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam vẫn còn nguyên giá trị, có vai trò đặc biệt quan trọng trong công cuộc
giữ vững ổn định chính trị - xã hội, phát triển kinh tế - văn hóa; trong quá trình xây dựng và củng cố nền
quốc phòng, giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ…
- Bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam cũng có giá trị đối
với chính sách đối ngoại của Việt Nam trong bối cảnh tình hình khu vực và thế giới có nhiều biến đổi…
* Ví dụ: (HS tự lấy ví dụ làm rõ).
-----------------------HẾT----------------------- 9