Trang 1
ĐỀ CƯƠNG SINH 6 GIỮA KỲ II
NĂM HỌC 2025-2026
BÀI 25: H THNG PHÂN LOI SINH VT
- Theo h thng phân loại năm giới, sinh vật đưc chia thành các gii: Khi sinh, Nguyên sinh,
Nm, Thc vật và Động vt
- Thế gii sinh vật còn được phân chia thành các đơn v phân loi theo t t t lớn đến nh:
gii ngành lp b h chi (ging) loài
BÀI 27: VI KHUN
Câu 1: Vi khun là gì? S đa dng ca vi khun đưc th hin như thế nào?
- Vi khun là nhng sinh vật có kích thưc nh, ch có th quan sát được bng kính hin vi.
- Vi khun có mt mọi nơi: trong không khí, trong nước, trong đất, trong cơ th sinh vt.
Câu 2:Vi khun có cu tạo như thế nào? Vì sao nói vi khun là sinh vt có cu tạo cơ thể
đơn giản nht trong thế gii sng?
+ Vi khun có cu to đơn bào vi cu trúc gm 3 thành phn chính là vùng nhân, tế bào cht
và màng TB
+ Ngòai ra, mt s vi khun còn có: lông và roibám vào tế bào vt ch.
Vi khun là sinh vt có cu tạo cơ thể đơn giản nht trong thế gii sng vì cu to cơ
th chúng gần như cu to ca mt tế bào , ch có vùng nhân chưa có nhân hoàn chnh.
Câu 3:
1. Nêu vai trò ca vi khun trong t nhiên
2. Vai trò ca vi khun trong đi sống con ngưi.
3. Tại sao ăn sữa chua hàng ngày có th giúp con người ăn cơm ngon miệng hơn.
TL:
1. Vai trò ca vi khun trong t nhiên là:
Vi khun giúp c định đạm, phân gii xác sinh vt, cung cấp dinh dưỡng cho đt
2. - Trong đời sng con người:
+ Phn ln vi khun có li giúp bo v da, tăng cưng min dch, h tr tiêu hóa.
+ ng dng trong chế biến thc phm (sữa chua, dưa muối, nưc mắm, …)
+ Sn xut thuc kháng sinh, thuc tr sâu, x lý cht thải,
3. Ăn sữa chua hng ny có th giúp chúng ta ăn cơm ngon miệng hơn vì:
- Trong sa chua có cha các li khun có tác dng tiêu hóa lactose giúp chúng ta dung np
thc ăn tốt hơn
- Ngoài ra, vitamin B trong sa chua giúp kích thích v giác, tăng cảm giác ngon ming
Câu 4:
1. K tên các bnh do vi khun gây nên con ngưi và nêu ra mt s bin pháp phòng
tránh.
2. Chúng ta có nên s dng thức ăn bị ôi thiu hay không? Ti sao?
3. Em hãy nên các bin pháp bo qun thức ăn tránh bị vi khun làm hng.
TL:
1. - Vi khun gây nên mt s bnh con người như: lao, viêm phổi, un ván, giang mai..
- Vi khun gây nên mt s bnh thc vật và động vt: héo xanh cà chua, thối nhũn bắp ci,
t huyết trùng gia cm, gia súc, liên cu lợn,…
- Ngoài ra, vi khun là nguyên nhân khiến đồ ăn, thc ung b hng.
=>Bin pháp phòng tránh: v sinh cá nhân, v sinh ăn ung và v sinh môi trường, Bo qun
thc phẩm đúng cách, Sử dng thuc theo ch dn ca bác sĩ khi mắc bnh do vi khun gây
nên.
2. Không nên sử dụng thức ăn bị ôi thiu vì có thể khiến cho chúng ta bị ngộ độc thực phẩm.
3. Một số biện pháp bảo quản:
- Bảo quản lạnh , sấy khô, phơi nắng,ướp muối,…..
BÀI 29: VIRUS
Trang 2
Câu 1: Virus là gì? Virus có hình dng gì?
Tr li:
- Virus là dng sng rt nh, không có cu to tế bào, ch nhân lên được trong tế bào sinh vt
sng.
-Virus có nhiu hình dng khác nhau, ch yếu có ba dng chính là: Dng xon, Dng khi,
Dng hn hp
Câu 2: Virus có cu tạo như thế nào? Vì sao nói virus chưa có cu to tế bào điển hình?
Em có đng
ý vi ý kiến cho rng virus là vt th không sng không? Gii thích.
- Virus chưa có cu to tế bào.
- Tt c các virus đều gm 2 thành phần cơ bản là v protein và lõi là vt cht di truyn.
- Mt s virus có thêm v ngoài và các gai glycoprotein.
*Em không đồng ý với ý kiến cho rằng virus là vật thể sống
- Ngoài cơ thể vật chủ, virus không biểu hiện sự sống
- Vào tế bào vật chủ, virus trở thành dạng sống, có đủ đặc trưng của cơ thể
Virus là ranh giới giữa vật chất sống và không sống
Câu 3: Nêu vai trò và ứng dụng của virus?
-Trong y học: sản xuất vacxin, dược phẩm
-Trong nông nghiệp: sản xuất thuốc trừ sâu cho hiu qu cao mà không gây ô nhim môi
trưng
Câu 4:
1. K tên các bnh do virus gây ra
- Ở người: virus gây ra các bệnh như: thủy đậu. quai bị, viêm gan B,…
- Ở động vật: bệnh tai xanh ở lợn, lở mồm long móng ở trâu bò, cúm ở gia cầm,…
- Ở thực vật: bệnh khảm ở cây đậu, bệnh xoăn lá ở cà chua,…
2. Nêu cách phòng tránh các bnh do virus gây ra.
+ Tiêm vaccine
+ Ăn uống, sinh hoạt điều độ, v sinh sch s.
BÀI 30: NGUYÊN SINH VT
Câu 1: Nguyên sinh vt là gì.
Tr li:
- Đa s nguyên sinh vt là nhng sinh vật đơn bào, nhân thực , có kích thước hin vi
-Nguyên sinh vt có rt nhiu hình dng khác nhau: hình thoi, hình đế giày, hình cầu…
Câu 2: Nêu các vai trò ca nguyên sinh vt . K tên mt s món ăn được chế biến t to
mà em biết.
TL:* Vai trò:
-Cung cp oxygen và thc ăn cho đng vt dưi nưc
- Chế biến thành thc phm chức năng bổ sung dinh dưỡng: To xon
-To dùng làm thc ăn, cht do, cht kh mùi, sơn
- Mt s có vai trò quan trng trong các h thng x lí nưc thi và ch th độ sạch môi trường
nước.
* Mt s món ăn đưc làm t to:Thạch, cơm cuộn..Soup tảo, Nước st làm t tảo…
Câu 3:Đặc điểm về bệnh sốt rét và bệnh kiết lị
Bệnh sốt rét
Bệnh kiết lị
Tác nhân gây
bệnh
-do trùng sốt rét gây lên
-do trùng kiết lị gây lên
Con đường lây
bệnh
-truyền theo đường máu, qua vật
truyền bệnh là muỗi
-lây qua đường tiêu hóa
Biểu hiện bệnh
-sốt, rét, người mệt mỏi, chóng mặt,
đau đầu
-đau bụng, đi ngoài, phân có thể lẫn máu
và chất nhầy, cơ thể mệt mỏi vì mất nước
Trang 3
và nôn ói, ...
Cách phòng tránh
bệnh
-diệt muỗi, mắc màn khi ngủ,vệ sinh
môi trường sạch sẽ
-vệ sinh cá nhân và môi trường sạch sẽ,
ăn chin ,uống sôi
BÀI 32: NM
-Nm là nhng sinh vt đơn bào hoặc đa bào, nhân thực
-Nm có hình dạng và kích thước khác nhau
- Da vào cu trúc của cơ quan bào tử, nấm được chia thành: nm túi, nm đảm, nm tiếp hp
* Vai trò ca nm: vi t nhiên và con người.
- Nm phân gii xác sinh vt giúp đất màu m và làm sch MT
-Làm thc phm
-Làm dược liu
- Dùng trong CN chế biến thc phm.
* Mt s bnh do nm:
- Ở người: gây ra các bệnh hắc lào, nấm lưỡi, lang ben,…
- Ở thực vật và động vật: bệnh mốc cam ở thực vật, bệnh nấm da ở động vật.
- Một số loại nấm có thể gây hư hỏng thức ăn, đồ uống, quần áo, đồ dùng bằng gỗ…
- Nhiều loại nấm mốc chứa độc tố, nếu ăn phải sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe
* Để phòng bệnh do nấm cần: vệ sinh cá nhân, MT sạch sẽ, nơi ở khô ráo, đủ ánh sáng
ĐỀ ÔN TẬP SỐ 1
B. PHÂN MÔN SINH HỌC
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm)
Câu 1: Vaccine được tạo ra từ chính những mầm bệnh (vi khuẩn hoặc virus) đã chết hoặc làm suy yếu,
tác dụng phòng ngừa nhiều bệnh y nhiễm. Để đạt hiệu qu phòng bệnh cao, thời điểm tiêm
vaccine thích hợp nhất là khi nào?
A. Khi th du hiu b bnh. B. Khi cơ thể khe mnh.
C. Trước khi bị bệnhcơ thể đang khỏe mạnh. D. Sau khi khỏi bệnh.
Câu 2: Nước được sử dụng làm sữa chua
A. nước lạnh. B. nước đun sôi để nguội.
C. nước sôi. D. nước đun sôi rồi để nguội đến khoảng 50
0
C
Câu 3: Vi khuẩn thuộc Giới nào sau đây?
A. Giới thực vt. B. Giới khởi sinh. C. Giới nấm. D. Giới động vt.
Câu 4: Nội dung nào dưới đây là đúng khi nói về nguyên sinh vật?
A. Nguyên sinh vật nhóm sinh vật đơn bào, nhân thực, có kích thước hiển vi.
B. Nguyên sinh vật là nhóm động vật đơn bào, nhân thực, có kích thước hiển vi.
C. Hầu hết nguyên sinh vật là cơ thể đơn bào, nhân thực, có kích thước hiển vi. Một số nguyên sinh
vật có cấu tạo đa bào, nhân thực, có thể quan sát bằng mắt thường.
D. Hầu hết nguyên sinh vật thể đa bào, nhân thực, kích thước lớn, thể nhìn thấy bằng mắt
thường.
Câu 5: Trong số các tác hại sau, tác hại nào không phải do nấm gây ra?
A. Gây bệnh nấm da ở động vật. B. Làm hư hỏng thực phẩm, đồ dùng.
C. Gây bệnh viêm gan B người. D. Gây ngộ độc thực phẩm người.
Câu 6: sinh trùng gây bệnh sốt rét có tên gọi là gì ?
A. Plasmodium. B. E.coli. C. Entamoeba. D. Trc khun l.
II. PHẦN TỰ LUẬN (3,5 điểm)
Câu 7: (1,0 điểm) Nêu nguyên tc xây dng khóa ng phân.
Câu 8: (1,5 điểm) Vì sao nói virus chưa cu to tế bào điển hình?
u 9: (1,0 điểm) Giải thích sao khi mua đồ ăn, thức uống chúng ta cần quan tâm đến màu sắc hạn
sử dụng?
Trang 4
ĐỀ ÔN TẬP SỐ 2
C. PHÂN MÔN SINH HC (5,0 đim)
I. Phn trc nghim (1,5 đim)
Chn phương án tr li đúng trong các câu sau:
Câu 1: Các nhà khoa học sử dụng khóa lưỡng phân để
A. phân chia sinh vt thành tng nhóm. B. để xây dng thí nghim.
C. xác định loài sinh sản vô tính hay hữu tính. D. dự đoán thế hệ sau.
Câu 2: Vì sao nói vi khuẩn là sinh vật cấu tạo thể đơn giản nhất trong thế giới sống?
A. Vi khuẩn kích thước nhỏ nht. B. Vi khuẩn khối lượng nhỏ nhất.
C. Vi khuẩn chưa có nhân hoàn chỉnh. D. Vi khuẩn thể đơn bào,nhân sơ,kích
thước nhỏ bé.
Câu 3: Loài sinh vật nào dưới đây không thuộc giới nguyên sinh vật?
A. Trùng sốt rét. B. Trùng roi. C. Tảo lục đơno. D. Phẩy khuẩn.
Câu 4: Trong bước làm sữa chua sau khi tạo hỗn hợp gồm nước (hoặc sữa tươi) ấm, sữa đặc đường
sữa chua tại sao chúng ta cần ủ ấm hỗn hợp?
A. Tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn lactic phát triển. B. Hạn chế vi
khuẩn khác xâm nhập.
C. Ủ ấm giúp sữa chua có màu trắng. D. Sữa chua nhanh chín.
Câu 5: Đặc điểm nào đúng khi nói về cách di chuyển của trùng giày.
A. Di chuyển bằng chân giả. B. Di chuyển bằng lông bơi.
C. Di chuyển bằng roi i. D. Di chuyển theo kiểu sâu đo.
Câu 6: Đặc điểm đối lập của con chim kiến và con chim đà điểu?
A. lông và không lông vũ. B. Biết bay và không biết bay.
C. cánh và không nh. D. mỏ và không mỏ.
II. Phn t lun (3,5 đim)
Câu 7: (1 đim) Em hãy nêu mt s ng dng ca vi khun trong đời sng con ngưi.
Câu 8: (1,5 điểm) Bệnh cúm mùa thường xuất hiện thời điểm giao mùa khi thời tiết thay đổi. Ba
ngày trước trong lớp có 1 bạn bị cúm mùa, hôm nay trong lớp có 5 bạn cũng bị cúm với các triệu trứng
giống nhau.
a) Bnh cúm mùa do virus hay vi khun gây ra? Em hãy lit kê nhng triu chng khi nhim bnh cúm
mùa.
b) Em hãy đề ra mt s bin pháp để hn chế s lây lan và nguy cơ nhiễm cúm?
Câu 9:(1 điểm) Kể tên một số bệnh do nấm gây ra? Em y đưa ra biện pháp phòng tránh bệnh do
nấm gây ra ở người?

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG SINH 6 GIỮA KỲ II NĂM HỌC 2025-2026
BÀI 25: HỆ THỐNG PHÂN LOẠI SINH VẬT
- Theo hệ thống phân loại năm giới, sinh vật được chia thành các giới: Khởi sinh, Nguyên sinh,
Nấm, Thực vật và Động vật
- Thế giới sinh vật còn được phân chia thành các đơn vị phân loại theo từ tự từ lớn đến nhỏ:
giới → ngành → lớp → bộ → họ → chi (giống) → loài BÀI 27: VI KHUẨN
Câu 1: Vi khuẩn là gì? Sự đa dạng của vi khuẩn được thể hiện như thế nào?
- Vi khuẩn là những sinh vật có kích thước nhỏ, chỉ có thể quan sát được bằng kính hiển vi.
- Vi khuẩn có mặt ở mọi nơi: trong không khí, trong nước, trong đất, trong cơ thể sinh vật.
Câu 2:Vi khuẩn có cấu tạo như thế nào? Vì sao nói vi khuẩn là sinh vật có cấu tạo cơ thể
đơn giản nhất trong thế giới sống?

+ Vi khuẩn có cấu tạo đơn bào với cấu trúc gồm 3 thành phần chính là vùng nhân, tế bào chất và màng TB
+ Ngòai ra, một số vi khuẩn còn có: lông và roi→bám vào tế bào vật chủ.
Vi khuẩn là sinh vật có cấu tạo cơ thể đơn giản nhất trong thế giới sống vì cấu tạo cơ
thể chúng gần như cấu tạo của một tế bào , chỉ có vùng nhân chưa có nhân hoàn chỉnh. Câu 3:
1. Nêu vai trò của vi khuẩn trong tự nhiên

2. Vai trò của vi khuẩn trong đời sống con người.

3. Tại sao ăn sữa chua hàng ngày có thể giúp con người ăn cơm ngon miệng hơn.
TL:
1. Vai trò của vi khuẩn trong tự nhiên là:
Vi khuẩn giúp cố định đạm, phân giải xác sinh vật, cung cấp dinh dưỡng cho đất
2. - Trong đời sống con người:
+ Phần lớn vi khuẩn có lợi giúp bảo vệ da, tăng cường miễn dịch, hỗ trợ tiêu hóa.
+ Ứng dụng trong chế biến thực phẩm (sữa chua, dưa muối, nước mắm, …)
+ Sản xuất thuốc kháng sinh, thuốc trừ sâu, xử lý chất thải, …
3. Ăn sữa chua hằng ngày có thể giúp chúng ta ăn cơm ngon miệng hơn vì:
- Trong sữa chua có chứa các lợi khuẩn có tác dụng tiêu hóa lactose giúp chúng ta dung nạp thức ăn tốt hơn
- Ngoài ra, vitamin B trong sữa chua giúp kích thích vị giác, tăng cảm giác ngon miệng Câu 4:
1. Kể tên các bệnh do vi khuẩn gây nên ở con người và nêu ra một số biện pháp phòng tránh.

2. Chúng ta có nên sử dụng thức ăn bị ôi thiu hay không? Tại sao?

3. Em hãy nên các biện pháp bảo quản thức ăn tránh bị vi khuẩn làm hỏng. TL:

1. - Vi khuẩn gây nên một số bệnh ở con người như: lao, viêm phổi, uốn ván, giang mai..
- Vi khuẩn gây nên một số bệnh ở thực vật và động vật: héo xanh cà chua, thối nhũn bắp cải,
tụ huyết trùng ở gia cầm, gia súc, liên cầu lợn,…
- Ngoài ra, vi khuẩn là nguyên nhân khiến đồ ăn, thức uống bị hỏng.
=>Biện pháp phòng tránh: vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống và vệ sinh môi trường, Bảo quản
thực phẩm đúng cách, Sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ khi mắc bệnh do vi khuẩn gây nên.
2. Không nên sử dụng thức ăn bị ôi thiu vì có thể khiến cho chúng ta bị ngộ độc thực phẩm.
3. Một số biện pháp bảo quản:
- Bảo quản lạnh , sấy khô, phơi nắng,ướp muối,….. BÀI 29: VIRUS Trang 1
Câu 1: Virus là gì? Virus có hình dạng gì? Trả lời:
- Virus là dạng sống rất nhỏ, không có cấu tạo tế bào, chỉ nhân lên được trong tế bào sinh vật sống.
-Virus có nhiều hình dạng khác nhau, chủ yếu có ba dạng chính là: Dạng xoắn, Dạng khối, Dạng hỗn hợp
Câu 2: Virus có cấu tạo như thế nào? Vì sao nói virus chưa có cấu tạo tế bào điển hình? Em có đồng
ý với ý kiến cho rằng virus là vật thể không sống không? Giải thích.

- Virus chưa có cấu tạo tế bào.
- Tất cả các virus đều gồm 2 thành phần cơ bản là vỏ protein và lõi là vật chất di truyền.
- Một số virus có thêm vỏ ngoài và các gai glycoprotein.
*Em không đồng ý với ý kiến cho rằng virus là vật thể sống
- Ngoài cơ thể vật chủ, virus không biểu hiện sự sống
- Vào tế bào vật chủ, virus trở thành dạng sống, có đủ đặc trưng của cơ thể
➔Virus là ranh giới giữa vật chất sống và không sống
Câu 3: Nêu vai trò và ứng dụng của virus?
-Trong y học: sản xuất vacxin, dược phẩm
-Trong nông nghiệp: sản xuất thuốc trừ sâu cho hiệu quả cao mà không gây ô nhiễm môi trường Câu 4:
1. Kể tên các bệnh do virus gây ra
- Ở người: virus gây ra các bệnh như: thủy đậu. quai bị, viêm gan B,…
- Ở động vật: bệnh tai xanh ở lợn, lở mồm long móng ở trâu bò, cúm ở gia cầm,…
- Ở thực vật: bệnh khảm ở cây đậu, bệnh xoăn lá ở cà chua,…
2. Nêu cách phòng tránh các bệnh do virus gây ra. + Tiêm vaccine
+ Ăn uống, sinh hoạt điều độ, vệ sinh sạch sẽ.
BÀI 30: NGUYÊN SINH VẬT
Câu 1: Nguyên sinh vật là gì. Trả lời:
- Đa số nguyên sinh vật là những sinh vật đơn bào, nhân thực , có kích thước hiển vi
-Nguyên sinh vật có rất nhiều hình dạng khác nhau: hình thoi, hình đế giày, hình cầu…
Câu 2: Nêu các vai trò của nguyên sinh vật . Kể tên một số món ăn được chế biến từ tảo mà em biết. TL:* Vai trò:
-Cung cấp oxygen và thức ăn cho động vật dưới nước
- Chế biến thành thực phẩm chức năng bổ sung dinh dưỡng: Tảo xoắn
-Tảo dùng làm thức ăn, chất dẻo, chất khử mùi, sơn
- Một số có vai trò quan trọng trong các hệ thống xử lí nước thải và chỉ thị độ sạch môi trường nước.
* Một số món ăn được làm từ tảo:Thạch, cơm cuộn..Soup tảo, Nước sốt làm từ tảo…
Câu 3:Đặc điểm về bệnh sốt rét và bệnh kiết lị Bệnh sốt rét Bệnh kiết lị Tác nhân gây bệnh
-do trùng sốt rét gây lên
-do trùng kiết lị gây lên Con đường lây
-truyền theo đường máu, qua vật bệnh
-lây qua đường tiêu hóa truyền bệnh là muỗi Biểu hiện bệnh
-sốt, rét, người mệt mỏi, chóng mặt, -đau bụng, đi ngoài, phân có thể lẫn máu đau đầu
và chất nhầy, cơ thể mệt mỏi vì mất nước Trang 2 và nôn ói, ...
Cách phòng tránh -diệt muỗi, mắc màn khi ngủ,vệ sinh -vệ sinh cá nhân và môi trường sạch sẽ, bệnh môi trường sạch sẽ ăn chin ,uống sôi BÀI 32: NẤM
-Nấm là những sinh vật đơn bào hoặc đa bào, nhân thực
-Nấm có hình dạng và kích thước khác nhau
- Dựa vào cấu trúc của cơ quan bào tử, nấm được chia thành: nấm túi, nấm đảm, nấm tiếp hợp
* Vai trò của nấm: với tự nhiên và con người.
- Nấm phân giải xác sinh vật giúp đất màu mỡ và làm sạch MT -Làm thực phẩm -Làm dược liệu
- Dùng trong CN chế biến thực phẩm.
* Một số bệnh do nấm:
- Ở người: gây ra các bệnh hắc lào, nấm lưỡi, lang ben,…
- Ở thực vật và động vật: bệnh mốc cam ở thực vật, bệnh nấm da ở động vật.
- Một số loại nấm có thể gây hư hỏng thức ăn, đồ uống, quần áo, đồ dùng bằng gỗ…
- Nhiều loại nấm mốc chứa độc tố, nếu ăn phải sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe
* Để phòng bệnh do nấm cần: vệ sinh cá nhân, MT sạch sẽ, nơi ở khô ráo, đủ ánh sáng ĐỀ ÔN TẬP SỐ 1 B. PHÂN MÔN SINH HỌC
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm)
Câu 1:
Vaccine được tạo ra từ chính những mầm bệnh (vi khuẩn hoặc virus) đã chết hoặc làm suy yếu,
có tác dụng phòng ngừa nhiều bệnh lây nhiễm. Để đạt hiệu quả phòng bệnh cao, thời điểm tiêm
vaccine thích hợp nhất là khi nào?
A. Khi cơ thể có dấu hiệu bị bệnh.
B. Khi cơ thể khỏe mạnh.
C. Trước khi bị bệnh và cơ thể đang khỏe mạnh. D. Sau khi khỏi bệnh.
Câu 2: Nước được sử dụng làm sữa chua là A. nước lạnh.
B. nước đun sôi để nguội. C. nước sôi.
D. nước đun sôi rồi để nguội đến khoảng 500C
Câu 3: Vi khuẩn thuộc Giới nào sau đây?
A. Giới thực vật. B. Giới khởi sinh. C. Giới nấm.
D. Giới động vật.
Câu 4: Nội dung nào dưới đây là đúng khi nói về nguyên sinh vật?
A. Nguyên sinh vật là nhóm sinh vật đơn bào, nhân thực, có kích thước hiển vi.
B. Nguyên sinh vật là nhóm động vật đơn bào, nhân thực, có kích thước hiển vi.
C. Hầu hết nguyên sinh vật là cơ thể đơn bào, nhân thực, có kích thước hiển vi. Một số nguyên sinh
vật có cấu tạo đa bào, nhân thực, có thể quan sát bằng mắt thường.
D. Hầu hết nguyên sinh vật là cơ thể đa bào, nhân thực, kích thước lớn, có thể nhìn thấy rõ bằng mắt thường.
Câu 5: Trong số các tác hại sau, tác hại nào không phải do nấm gây ra?
A. Gây bệnh nấm da ở động vật.
B. Làm hư hỏng thực phẩm, đồ dùng.
C. Gây bệnh viêm gan B ở người.
D. Gây ngộ độc thực phẩm ở người.
Câu 6: Ký sinh trùng gây bệnh sốt rét có tên gọi là gì ? A. Plasmodium. B. E.coli.
C. Entamoeba. D. Trực khuẩn lị.
II. PHẦN TỰ LUẬN (3,5 điểm)
Câu 7: (1,0 điểm)
Nêu nguyên tắc xây dựng khóa lưỡng phân.
Câu 8: (1,5 điểm) Vì sao nói virus chưa có cấu tạo tế bào điển hình?
Câu 9: (1,0 điểm) Giải thích vì sao khi mua đồ ăn, thức uống chúng ta cần quan tâm đến màu sắc và hạn sử dụng? Trang 3
ĐỀ ÔN TẬP SỐ 2
C. PHÂN MÔN SINH HỌC (5,0 điểm)
I. Phần trắc nghiệm (1,5 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau:
Câu 1:
Các nhà khoa học sử dụng khóa lưỡng phân để
A. phân chia sinh vật thành từng nhóm.
B. để xây dựng thí nghiệm.
C. xác định loài sinh sản vô tính hay hữu tính.
D. dự đoán thế hệ sau.
Câu 2: Vì sao nói vi khuẩn là sinh vật có cấu tạo cơ thể đơn giản nhất trong thế giới sống?
A. Vi khuẩn có kích thước nhỏ nhất.
B. Vi khuẩn có khối lượng nhỏ nhất.
C. Vi khuẩn chưa có nhân hoàn chỉnh.
D. Vi khuẩn là cơ thể đơn bào,nhân sơ,kích thước nhỏ bé.
Câu 3: Loài sinh vật nào dưới đây không thuộc giới nguyên sinh vật? A. Trùng sốt rét. B. Trùng roi.
C. Tảo lục đơn bào. D. Phẩy khuẩn.
Câu 4: Trong bước làm sữa chua sau khi tạo hỗn hợp gồm nước (hoặc sữa tươi) ấm, sữa đặc có đường
và sữa chua tại sao chúng ta cần ủ ấm hỗn hợp?
A. Tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn lactic phát triển. B. Hạn chế vi khuẩn khác xâm nhập.
C. Ủ ấm giúp sữa chua có màu trắng.
D. Sữa chua nhanh chín.
Câu 5: Đặc điểm nào đúng khi nói về cách di chuyển của trùng giày.
A. Di chuyển bằng chân giả.
B. Di chuyển bằng lông bơi.
C. Di chuyển bằng roi bơi.
D. Di chuyển theo kiểu sâu đo.
Câu 6: Đặc điểm đối lập của con chim gõ kiến và con chim đà điểu là?
A. Có lông vũ và không có lông vũ.
B. Biết bay và không biết bay.
C. Có cánh và không có cánh.
D. Có mỏ và không có mỏ.
II. Phần tự luận (3,5 điểm)
Câu 7: (1 điểm)
Em hãy nêu một số ứng dụng của vi khuẩn trong đời sống con người.
Câu 8: (1,5 điểm) Bệnh cúm mùa thường xuất hiện ở thời điểm giao mùa khi thời tiết thay đổi. Ba
ngày trước trong lớp có 1 bạn bị cúm mùa, hôm nay trong lớp có 5 bạn cũng bị cúm với các triệu trứng giống nhau.
a) Bệnh cúm mùa do virus hay vi khuẩn gây ra? Em hãy liệt kê những triệu chứng khi nhiễm bệnh cúm mùa.
b) Em hãy đề ra một số biện pháp để hạn chế sự lây lan và nguy cơ nhiễm cúm?
Câu 9:(1 điểm) Kể tên một số bệnh do nấm gây ra? Em hãy đưa ra biện pháp phòng tránh bệnh do nấm gây ra ở người? Trang 4