



















Preview text:
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC PHẦN QUẢN TRỊ HỌC - Khóa 10
PHẦN I. CHỦ ĐỀ 1 (3đ): TRÌNH BÀY, VẬN DỤNG, PHÂN TÍCH. CHƯƠNG 1 - 6
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ
Câu 1 (3,0 điểm): Trình bày các kỹ năng quản trị của nhà quản trị. Phân tích ý nghĩa của việc
trang bị kỹ năng quản trị đối với nhà quản trị.
Để thực hiện và hoàn thành tốt các chức năng quản trị đòi hỏi các nhà quản trị phải có những kỹ năng chủ yếu sau:
- Kỹ năng chuyên môn kỹ thuật: Là khả năng nhà quản trị thể hiện được kiến thức và tài năng trong
quá trình quản trị thuộc lĩnh vực chuyên môn của mình. Đòi hỏi nhà quản trị phải được đào tạo và có kinh nghiệm.
- Kỹ năng nhân sự: kỹ năng này liên quan đến khả năng của nhà quản trị trong ứng xử, trong xử lý mối
quan hệ giữa con người với con người. Đó là nghệ thuật ứng xử, đối nhân xử thế.
- Kỹ năng tư duy: là khả năng phát hiện, phân tích và giải quyết những vấn đề phức tạp. Kỹ năng này
còn liên quan đến khả năng phân tích và tổng hợp, khả năng phán đoán, liên quan đến tầm nhìn, đặc
biệt là tầm nhìn chiến lược của nhà quản trị.
=> Tất cả các nhà quản trị, dù làm việc ở lĩnh vực nào hay cấp nào đều phải hội tụ đầy đủ ba loại kĩ năng nói trên.
* Ý nghĩa của việc trang bị kĩ năng quản trị đối với nhà quản trị:
Việc trang bị và rèn luyện các kỹ năng quản trị mang lại những ý nghĩa sống còn đối với bản thân nhà
quản trị và sự thành công của tổ chức:
- Khẳng định năng lực và uy tín cá nhân: Khi sở hữu kỹ năng tốt, nhà quản trị tạo ra sự khác biệt,
khẳng định được vị thế và tầm ảnh hưởng của mình trong tổ chức. Điều này giúp họ dễ dàng nhận được
sự nể trọng và tự nguyện tuân thủ từ cấp dưới.
- Nâng cao hiệu quả ra quyết định: Kỹ năng tư duy giúp nhà quản trị phân tích dữ liệu chính xác, đánh
giá đúng tình hình thực tế để đưa ra các quyết định kịp thời và đúng đắn, giảm thiểu rủi ro sai lầm gây
thiệt hại cho doanh nghiệp 1
- Tối ưu hóa nguồn lực tổ chức: Nhà quản trị có kỹ năng nhân sự tốt sẽ biết cách phân bổ "đúng người,
đúng việc", khơi dậy tiềm năng của nhân viên và gắn kết đội ngũ. Điều này giúp bộ máy vận hành trơn
tru và đạt năng suất cao nhất.
- Thích ứng linh hoạt với biến động: Trong môi trường kinh doanh thay đổi liên tục, các kỹ năng quản
trị giúp nhà lãnh đạo nhạy bén trong việc phát hiện cơ hội và điều chỉnh chiến lược phù hợp, đảm bảo
sự sống còn và phát triển bền vững của tổ chức.
- Xử lý hiệu quả các tình huống bất ngờ: Kỹ năng giải quyết vấn đề và quản trị xung đột giúp nhà quản
trị giữ bình tĩnh, ứng phó tốt với các xáo trộn, khủng hoảng truyền thông hoặc tranh chấp nội bộ, sớm
đưa tổ chức trở lại trạng thái ổn định.
Câu 2 (3,0 điểm): Trình bày khái niệm và vai trò của cán bộ quản trị. Phân tích yêu cầu đối với
cán bộ quản trị trong bối cảnh tổ chức hiện đại.
* Khái niệm cán bộ quản trị: Là những người thực hiện các chức năng quản trị nhằm đảm bảo cho tổ
chức đạt được những mục đích của mình với kết quả và hiệu quả cao.
- 3 yếu tố xác định một cán bộ quản trị:
+ Có vị thế trong tổ chức và có quyền hạn nhất định
+ Thể hiện những công việc cần thực hiện trong toàn bộ tổ chức.
+ Phải đáp ứng những đòi hỏi nhất định của công việc.
* Vai trò của cán bộ quản trị:
Theo Henry Mintzberg, cán bộ quản trị đóng vai trò then chốt, quyết định sự thành công hay thất bại
của tổ chức. Các vai trò này có thể được phân loại thành 3 nhóm chính:
- Vai trò liên kết với con người:
+ Người đại diện: Nhà quản trị đại diện cho tổ chức trong các hoạt động đối nội và đối ngoại, thể hiện hình ảnh của tổ chức.
+ Người lãnh đạo: Nhà quản trị chịu trách nhiệm tuyển dụng, đào tạo, động viên, hướng dẫn, kiểm tra
và phát triển nhân viên, cũng như giải quyết mâu thuẫn để gắn kết tập thể.
+ Trung tâm liên lạc: Xây dựng và duy trì các mối quan hệ với các cá nhân, đơn vị bên ngoài tổ chức
để mang lại lợi ích chung. - Vai trò thông tin: 2
+ Người giám sát: Liên tục xem xét, phân tích môi trường xung quanh để thu thập các tin tức, sự kiện
có thể ảnh hưởng đến tổ chức.
+ Người truyền tin: Truyền đạt thông tin chính xác và kịp thời đến những người có liên quan trong tổ
chức để họ nắm bắt công việc.
+ Người phát ngôn: Thay mặt tổ chức cung cấp thông tin ra bên ngoài (cho truyền thông, đối tác. .)
nhằm bảo vệ danh tiếng hoặc mang lại lợi ích cho doanh nghiệp. - Vai trò quyết định:
+ Người điều hành: Tìm kiếm và đề xuất các ý tưởng cải tiến, áp dụng công nghệ mới, điều chỉnh kỹ
thuật để nâng cao hoạt động của tổ chức.
+ Người ra quyết định: Ứng phó và giải quyết kịp thời những vấn đề bất ngờ, những xáo trộn làm ảnh
hưởng đến hoạt động bình thường của tổ chức.
+ Người đảm bảo nguồn lực: Phân phối hợp lý các nguồn lực (nhân lực, tài chính, vật chất, thời gian. .)
để đạt hiệu quả cao nhất.
+ Nhà đàm phán: Đại diện tổ chức thương thuyết với các đối tác, đơn vị khác để đạt được những thỏa thuận có lợi.
* Phân tích yêu cầu đối với cán bộ quản trị trong bối cảnh tổ chức hiện đại
- Yêu cầu về kỹ năng:
+ Có tư duy chiến lược, nhìn xa trông rộng, phân tích xu hướng và hoạch định dài hạn.
+ Có khả năng nhận thức và thích ứng với thay đổi của công nghệ, thị trường và môi trường pháp lý.
+ Thành thạo kỹ năng công nghệ và số hóa trong quản lý, điều hành.
+ Có kỹ năng quản trị đa văn hóa trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa.
+ Có kỹ năng quản trị rủi ro, chủ động phòng ngừa và ứng phó với các tình huống bất lợi.
- Yêu cầu về phẩm chất:
+ Có tư duy đổi mới, sáng tạo, dám thử nghiệm và chấp nhận rủi ro có tính toán.
+ Có trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp, đảm bảo minh bạch và công bằng.
+ Có khả năng học hỏi liên tục, không ngừng cập nhật kiến thức và kỹ năng.
+ Có tinh thần hợp tác và làm việc nhóm, phát huy sức mạnh tập thể. 3
CHƯƠNG 2. QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ
Câu 3 (3 điểm): Trình bày khái niệm và các yêu cầu đối với quyết định quản trị. Phân tích ý
nghĩa của việc tuân thủ các yêu cầu này.
* Khái niệm quyết định quản trị: Quyết định quản trị là những hành vi sáng tạo của chủ thể quản trị
nhằm định ra mục tiêu, chương trình và tính chất hoạt động của tổ chức để giải quyết một vấn đề đã
chín muồi trên cơ sở hiểu biết những quy luật vận động khách quan và phân tích thông tin về tổ chức và môi trường.
* Yêu cầu đối với quyết định quản trị: - Tính hợp pháp:
+ Quyết đinh trong phạm vi thẩm quyền của tổ chức
+ Không trái với pháp luật
+ Được ban hành đúng thủ tục - Tính khoa học:
+ Phù hợp với mục tiêu và định hướng của tổ chức
+ Phù hợp với quy luật khác quan, nguyên lý khoa học
+ Phù hợp với điều kiện cụ thể của tổ chức - Tính hệ thống:
+ Do nhiều cấp hoặc bộ phận chức năng ban hành cần phải thống nhất.
+ Được ban hành ở những thời điểm khác nhau nhưng không được mâu thuẫn lẫn nhau
- Tính tối ưu và linh hoạt
+ Phương án mà quyết định lựa chọn phải là phương án tối ưu.
+ Phải đáp ứng được sự thay đổi của môi trường và có tính thời đại.
- Tính cụ thể về thời gian và người thực hiện:
+ Có tính hiệu lực khi nào cần rõ ràng.
+ Đối tượng và phạm vi điều chỉnh cần được làm rõ. * Ý nghĩa:
- Nâng cao chất lượng quyết định: Đảm bảo rằng quyết định được đưa ra dựa trên cơ sở phân tích khoa
học, thông tin đầy đủ và phù hợp với mục tiêu của tổ chức.
- Giảm thiểu rủi ro và sai sót: Tuân thủ các yêu cầu giúp nhà quản trị tránh được những sai lầm do chủ
quan, thiếu thông tin hoặc vi phạm quy định. 4
- Tối ưu hóa nguồn lực: Quyết định tối ưu giúp sử dụng hiệu quả các nguồn lực của tổ chức (nhân lực,
tài chính, vật chất, thời gian), tránh lãng phí và thất thoát.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động: Khi các quyết định được đưa ra đúng đắn và thực hiện thành công, hiệu
quả hoạt động của tổ chức sẽ được cải thiện, góp phần đạt được các mục tiêu chiến lược.
- Xây dựng uy tín và lòng tin: Việc tuân thủ các yêu cầu về tính hợp pháp, đạo đức và trách nhiệm giúp
nhà quản trị xây dựng được uy tín và lòng tin từ nhân viên, đối tác và các bên liên quan.
- Thích ứng tốt hơn với môi trường: Tính linh hoạt giúp tổ chức thích ứng nhanh chóng với những thay
đổi của môi trường kinh doanh, duy trì lợi thế cạnh tranh và phát triển bền vững.
Câu 4 (3 điểm): Trình bày các nguyên tắc ra quyết định quản trị. Vì sao khi ra quyết định quản
trị cần tuân thủ nguyên tắc khoa học và nguyên tắc dân chủ?
* Các nguyên tắc ra quyết định quản trị:
- Nguyên tắc hệ thống: Phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong tổ chức khi ra quyết định.
Khi đưa ra quyết định phải tính đến 3 yếu tố: môi trường bên ngoài, kiện bên trong và mục tiêu tổ chức.
- Nguyên tắc khả thi: Phải tổng hợp, xem xét cả các nhân tố ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của
tổ chức. Khi ra quyết định phải cân nhắc giữa nhu cầu và khả năng, thành công và rủi ro, khả năng và nguồn lực.
- Nguyên tắc khoa học: Phải được mọi người ủng hộ và là phương án được lựa chọn từ nhiều phương
án, có tư duy và phán đoán khoa học.
- Nguyên tắc dân chủ: Cần có sự tham gia của những người trong tổ chức, thậm chí là ngoài tổ chức.
Cần tiếp thu các ý kiến trái ngược, chú ý tới phương án mới, sáng tạo.
- Nguyên tắc kết hợp: Trong quá trình ra quyết định cần kết hợp giữa kế hoạch và kinh nghiệm, giữa
phân tích định lượng và phân tích định tính, lợi ích toàn cục và lợi ích cục bộ, kinh tế và kĩ thuật, lãnh đạo và tập thể. * Lý do:
- Đảm bảo quyết định đúng đắn, khách quan dựa trên bằng chứng, không cảm tính.
- Tận dụng trí tuệ tập thể, thu thập thông tin và ý tưởng đa dạng sẽ giúp tăng hiệu quả, tối ưu nguồn lực
nhờ phân tích kỹ lưỡng và dự đoán kết quả.
- Tăng sự đồng thuận, cam kết thực hiện từ nhân viên. Nâng cao uy tín, tạo niềm tin cho nhân viên và đối tác. 5
- Nâng cao khả năng phát hiện vấn đề, rủi ro tiềm ẩn và giúp thích ứng tốt hơn với môi trường thay đổi và phức tạp.
- Giảm thiểu xung đột nhờ lắng nghe và giải quyết mâu thuẫn.
CHƯƠNG 3. LẬP KẾ HOẠCH
Câu 5 (3,0 điểm): Trình bày quy trình lập kế hoạch. Phân tích ý nghĩa của quy trình lập kế hoạch
đối với hiệu quả quản trị.
* Quy trình lập kế hoạch:
- Bước 1: Nghiên cứu dự báo: + Tìm hiểu môi trường
+ Xác định điểm mạnh, điểm yếu so với đối thủ cạnh tranh
+ Dự đoán những biến động và biện pháp đối phó
+ Dự đoán thực tế về cơ hội
- Bước 2: Thiết lập các mục tiêu:
+ Lượng hóa mục tiêu đến mức cao nhất có thể
+ Xác định thứ tự ưu tiên của các mục tiêu.
- Bước 3: Phát triển các tiền đề
+ Tiền đề lập kế hoạch là các dự báo, các chính sách cơ bản có thể áp dụng. Chúng là giả thiết cho việc
thực hiện kế hoạch. Sự nhất trí về tiền đề là điều kiện quan trọn để lập kế hoạch phối hợp.
- Bước 4: Xây dựng các phương án: Tìm và nghiên cứu các phương án để lựa chọn. Cần khống chế số phương án.
- Bước 5: Đánh giá các phương án: Đánh giá các phương án theo tiêu chuẩn phù hợp với mục tiêu và
trung thành với tiền đề.
- Bước 6: Lựa chọn phương án và ra quyết định: + Chọn phương án
+ Ra quyết định phân bổ nguồn lực để thực hiện kế hoạch
* Ý nghĩa của quy trình lập kế hoạch đối với hiệu quả quản trị
- Định hướng và mục tiêu rõ ràng: Quy trình lập kế hoạch giúp xác định tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu
cụ thể của tổ chức, tạo kim chỉ nam cho mọi hoạt động, tránh tình trạng làm việc manh mún, thiếu
phương hướng và lãng phí nguồn lực. 6
- Tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực: Thông qua phân tích bối cảnh và dự báo nhu cầu, kế hoạch giúp
phân bổ hợp lý các nguồn lực (nhân lực, tài chính, công nghệ…), đảm bảo sử dụng đúng mục đích và đạt hiệu quả cao.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động và năng suất: Kế hoạch chi tiết, phân công rõ ràng và xác định thời hạn
giúp nhân viên tập trung vào nhiệm vụ, quản lý thời gian tốt hơn, hoàn thành công việc đúng tiến độ và nâng cao năng suất.
- Giảm thiểu rủi ro và chủ động trước biến động: Việc phân tích môi trường và xây dựng phương án dự
phòng giúp tổ chức dự báo rủi ro, chủ động ứng phó với thay đổi và hạn chế tác động tiêu cực.
- Tạo cơ sở cho kiểm soát và đánh giá: Các mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể trong kế hoạch là căn cứ để theo
dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả và điều chỉnh kịp thời khi có sai lệch.
- Thúc đẩy phối hợp và đoàn kết nội bộ: Kế hoạch chung giúp các cá nhân, bộ phận hiểu rõ vai trò và
mối liên hệ công việc, từ đó tăng cường phối hợp và phát huy sức mạnh tập thể.
- Nâng cao chất lượng ra quyết định: Quá trình lập kế hoạch dựa trên phân tích thông tin và so sánh
phương án giúp các quyết định của nhà quản trị có cơ sở khoa học và tính khả thi cao. CHƯƠNG 4. TỔ CHỨC
Câu 6 (3,0 điểm): Trình bày khái niệm quyền hạn và các loại quyền hạn. Phân tích mối quan hệ
giữa cấp quản trị và tầm quản trị?
* Khái niệm quyền hạn: là quyền tự chủ trong quá trình quyết định và quyền đòi hỏi sự tuân thủ quyết
định gắn liền với một vị trí (hay chức vụ) quản trị nhất định trong cơ cấu tổ chức.
* Các loại quyền hạn:
- Quyền hạn trực tuyến: là quyền hạn cho phép người quản trị ra quyết định và giám sát trực tiếp với cấp dưới.
- Quyền hạn tham mưu: bản chất là cố vấn
- Quyền hạn chức năng: Là quyền trao cho một cá nhân hay bộ phận được ra quyết định và kiểm soát
những hoạt động nhất định của các bộ phận khác
* Mối quan hệ giữa cấp quản trị và tầm quản trị là mối quan hệ tỷ lệ nghịch có điều kiện: Tầm
quản trị rộng sẽ ít cấp quản trị và người lại tầm quản trị hẹp thì sẽ có nhiều cấp quản trị.
- Ở cấp quản trị càng cao:
+ Các vấn đề thường mang tính chiến lược, phức tạp và đòi hỏi thời gian để giải quyết. 7
+ Nhà quản trị cấp cao cần tập trung vào việc ra quyết định, hoạch định chiến lược và điều phối các
hoạt động của các bộ phận khác nhau.
+ Do đó, tầm quản trị thường hẹp, tức là số lượng nhân viên cấp dưới trực tiếp ít hơn, để có thể quản lý
và hỗ trợ họ một cách hiệu quả.
- Ở cấp quản trị càng thấp:
+ Các công việc thường mang tính tác nghiệp, cụ thể và lặp đi lặp lại.
+ Nhà quản trị cấp cơ sở cần tập trung vào việc hướng dẫn, giám sát và đảm bảo nhân viên thực hiện đúng quy trình.
+ Do đó, tầm quản trị thường rộng hơn, tức là số lượng nhân viên cấp dưới trực tiếp nhiều hơn, để tận
dụng tối đa năng lực quản lý và giảm chi phí.
Câu 7 (3,0 điểm): Trình bày khái niệm tập trung, phân quyền và ủy quyền. Phân tích những chỉ
dẫn để tiến hành uỷ quyền có hiệu quả trong tổ chức. * Khái niệm:
- Tập trung: là phương thức tổ chức trong đó mọi quyền ra quyết định được tập trung vào quản trị cao nhất.
- Phân quyền là xu hướng phân tán quyền ra quyết định cho những cấp quản trị thấp hơn trong hệ thống thứ bậc
- Ủy quyền là hành vi cấp trên trao cho cấp dưới một số quyền hạn để họ nhân danh mình thực hiện
những công việc nhất định * Phân tích:
- Xác định rõ công việc ủy quyền:
+ Chỉ ủy quyền các công việc không mang tính chiến lược cốt lõi.
+ Công việc phải cụ thể, rõ ràng, đo lường được; tránh việc nhạy cảm, bí mật hoặc quyết định cuối cùng.
- Lựa chọn đúng người nhận ủy quyền:
+ Dựa trên năng lực, kinh nghiệm, thời gian và mức độ sẵn sàng.
+ Chọn người phù hợp với tính chất công việc, tạo cơ hội phát triển cho nhân viên.
- Trao quyền gắn với trách nhiệm:
+ Quyền hạn phải tương xứng với trách nhiệm được giao. 8
+ Làm rõ trách nhiệm của nhân viên, đồng thời nhà quản trị vẫn chịu trách nhiệm cuối cùng.
- Cung cấp thông tin và hướng dẫn cần thiết:
+ Nêu rõ mục tiêu, yêu cầu, giới hạn và nguồn lực.
+ Hướng dẫn ban đầu, hỗ trợ khi cần nhưng không làm thay; thông báo cho các bên liên quan.
- Thiết lập kiểm tra, giám sát hợp lý:
+ Theo dõi tiến độ, kết quả thông qua các mốc kiểm tra định kỳ.
+ Tập trung vào kết quả, hạn chế can thiệp quá sâu vào quá trình.
- Chấp nhận sai sót và rút kinh nghiệm:
+ Xem sai lầm là cơ hội học hỏi, hướng dẫn và động viên nhân viên.
+ Nhà quản trị chịu trách nhiệm cuối cùng về kết quả.
- Ghi nhận và khen thưởng kịp thời: Đánh giá, khen thưởng xứng đáng khi hoàn thành tốt nhiệm vụ để
tạo động lực và niềm tin. CHƯƠNG 5. LÃNH ĐẠO
Câu 8 (3,0 điểm): Trình bày khái niệm nhu cầu và động cơ. Phân tích nội dung cơ bản của thuyết
nhu cầu Maslow trong tạo động lực lao động. * Khái niệm:
- Nhu cầu : Là những trạng thái thiếu hụt hoặc mong muốn bên trong một cá nhân, tạo ra một trạng thái
căng thẳng thúc đẩy hành vi nhằm đáp ứng sự thiếu hụt đó.
- Động cơ : Là những yếu tố (cả bên trong lẫn bên ngoài) thúc đẩy, định hướng và duy trì hành vi của
một cá nhân nhằm đạt được một mục tiêu cụ thể. * Phân tích:
- Nhu cầu Sinh học: Tại nơi làm việc, những nhu cầu này liên quan đến mức lương cơ bản đủ sống,
điều kiện làm việc thoải mái (nhiệt độ, ánh sáng, không gian làm việc), giờ nghỉ ngơi hợp lý, và các
nhu cầu vật lý cơ bản khác. Nếu những nhu cầu này không được đáp ứng, chúng sẽ trở thành động lực
mạnh mẽ nhất, lấn át mọi mong muốn khác.
- Nhu cầu An toàn: Nhà quản trị có thể đáp ứng nhu cầu này bằng cách đảm bảo môi trường làm việc
an toàn, tuân thủ các quy định về an toàn lao động, cung cấp các chế độ bảo hiểm (y tế, tai nạn lao
động, thất nghiệp), đảm bảo sự ổn định của công việc (hợp đồng lao động rõ ràng), có các quy trình
làm việc minh bạch, và loại bỏ nguy cơ quấy rối hay phân biệt đối xử. 9
- Nhu cầu liên kết và chấp nhận: Tại nơi làm việc, nhu cầu này thể hiện qua việc xây dựng mối quan hệ
tốt đẹp với đồng nghiệp và cấp trên, cảm giác thuộc về một đội nhóm, tham gia các hoạt động tập thể,
sự hòa nhập và được chấp nhận trong môi trường làm việc. Nhà quản trị cần tạo ra văn hóa doanh
nghiệp cởi mở, khuyến khích làm việc nhóm và giao lưu.
- Nhu cầu Được tôn trọng: Nhà quản trị có thể thỏa mãn nhu cầu này bằng cách ghi nhận và khen
thưởng xứng đáng thành tích của nhân viên, trao cho họ những nhiệm vụ có trách nhiệm và thách thức,
cho phép họ tham gia vào các quyết định liên quan, cung cấp phản hồi mang tính xây dựng, tạo cơ hội
thăng tiến và công nhận rõ ràng sự đóng góp của họ.
- Nhu cầu Tự thân vận động: Nhà quản trị cần tạo điều kiện cho nhân viên phát huy tối đa năng lực của
mình, giao những dự án đòi hỏi sự sáng tạo và tư duy độc lập, cho phép họ có quyền tự chủ nhất định
trong công việc, tạo cơ hội học hỏi, đào tạo và phát triển cá nhân liên tục, và giúp họ cảm thấy công
việc của mình có ý nghĩa, đóng góp vào mục tiêu lớn hơn của tổ chức.
PHẦN II. CHỦ ĐỀ 2 (2đ): PHÂN TÍCH/ TỔNG HỢP, LIÊN HỆ THỰC TẾ/ ĐƯA RA QUAN ĐIỂM. CHƯƠNG 1 - 6
Câu 1.1. Phân tích 10 Vai trò Quản trị của Mintzberg? Cho 01 ví dụ minh họa? *Phân tích:
Theo Henry Mintzberg, vai trò của nhà quản trị được chia thành 3 nhóm chính: vai trò quan hệ với con
người, vai trò thông tin và vai trò ra quyết định.
I. Nhóm vai trò quan hệ với con người
- Vai trò người đại diện
+ Đại diện chính thức cho tổ chức hoặc bộ phận.
+ Thực hiện các hoạt động mang tính nghi lễ, đối ngoại.
+ Tiếp nhận chủ trương, chính sách từ cấp trên.
Ví dụ: Tham dự lễ khen thưởng, tiếp đón đối tác. - Vai trò lãnh đạo
+ Chỉ đạo, điều phối công việc của cấp dưới.
+ Phân công, kiểm tra và đôn đốc thực hiện nhiệm vụ.
+ Thể hiện sự ảnh hưởng và trách nhiệm của nhà quản trị.
Ví dụ: Tổ chức họp phân công nhiệm vụ cho dự án. 10 - Vai trò liên lạc
+ Thiết lập, duy trì các mối quan hệ trong và ngoài tổ chức.
+ Phối hợp giữa các cá nhân, bộ phận để hoàn thành công việc.
Ví dụ: Liên hệ với nhà cung cấp, phối hợp giữa các phòng ban. II. Nhóm vai trò thông tin
- Vai trò thu thập thông tin
+ Thu thập, phân tích thông tin từ môi trường bên trong và bên ngoài.
+ Nhận diện cơ hội và rủi ro đối với tổ chức.
Ví dụ: Theo dõi báo cáo thị trường, phản hồi khách hàng.
- Vai trò truyền đạt thông tin
+ Truyền tải thông tin cần thiết trong nội bộ tổ chức.
+ Đảm bảo thông tin được hiểu thống nhất.
Ví dụ: Phổ biến chính sách mới qua cuộc họp. - Vai trò phát ngôn
+ Đại diện tổ chức cung cấp thông tin ra bên ngoài.
+ Giải thích, bảo vệ và tranh thủ sự ủng hộ của các bên liên quan.
Ví dụ: Phát biểu tại hội nghị, trả lời báo chí.
III. Nhóm vai trò ra quyết định - Vai trò doanh nhân
+ Đề xuất sáng kiến, cải tiến hoạt động.
+ Xây dựng và triển khai các chương trình phát triển tổ chức.
Ví dụ: Đề xuất dự án nâng cao hiệu quả làm việc.
- Vai trò giải quyết xáo trộn
+ Xử lý mâu thuẫn, khủng hoảng và sự cố phát sinh.
+ Giữ ổn định hoạt động của tổ chức.
Ví dụ: Hòa giải mâu thuẫn nội bộ, xử lý sự cố sản xuất.
- Vai trò phân phối nguồn lực
+ Quyết định phân bổ nhân lực, tài chính, thời gian.
+ Đảm bảo sử dụng nguồn lực hiệu quả, tiết kiệm.
Ví dụ: Phân bổ ngân sách cho các dự án. 11 - Vai trò đàm phán
+ Thay mặt tổ chức thương lượng với các cá nhân, tổ chức bên ngoài.
+ Vai trò càng quan trọng khi cấp quản trị càng cao.
Ví dụ: Đàm phán hợp đồng với đối tác, khách hàng.
Câu 2.1. Anh/chị hãy liên hệ thực tế và đưa ra quan điểm về vai trò của thông tin trong quản trị.
Trên cơ sở đó, phân tích vai trò của thông tin đối với hoạt động quản trị tổ chức. *Liên hệ thực tế
Trong thời đại số, doanh nghiệp ngày càng phải cạnh tranh quyết liệt, thị trường biến động nhanh và
nhu cầu khách hàng thay đổi liên tục. Các tổ chức hiện nay triển khai hệ thống thu thập dữ liệu tự động,
hệ thống ERP, CRM, BI (Business Intelligence) để thu thập và xử lý thông tin chính xác về: Thị hiếu
khách hàng, hiệu quả sản xuất, chuỗi cung ứng, tình hình tài chính, thông tin đối thủ cạnh tranh + Ví dụ điển hình:
- Các chuỗi bán lẻ lớn như VinMart, AEON, Big C… sử dụng dữ liệu từ hệ thống POS để phân tích
hành vi mua hàng theo giờ, theo mùa, từ đó quyết định điều chỉnh giá, khuyến mãi, tồn kho…
* Quan điểm về vai trò của thông tin trong quản trị:
Thông tin không chỉ là dữ liệu thô mà là nguồn lực chiến lược quan trọng trong quản trị. Thông tin giúp
nhà quản lý nhận diện kịp thời các vấn đề và cơ hội trong và ngoài tổ chức; hỗ trợ phân tích, đánh giá
và đưa ra quyết định chính xác; làm cơ sở cho việc hoạch định, kiểm soát và điều chỉnh hoạt động theo
mục tiêu; đồng thời giúp tổ chức chủ động thích ứng với những biến động của môi trường kinh doanh.
Phân tích vai trò của thông tin đối với hoạt động quản trị tổ chức (viết ngắn gọn, đủ ý):
Thông tin giữ vai trò xuyên suốt trong mọi chức năng quản trị như hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, điều hành và kiểm soát.
+ Trong hoạch định: Thông tin về môi trường bên trong và bên ngoài giúp xác định mục tiêu, xây
dựng chiến lược, lập kế hoạch và dự báo xu hướng tương lai.
Ví dụ: Một công ty muốn mở rộng thị trường sang quốc gia mới cần thu thập thông tin về văn hóa,
pháp luật, tiềm năng thị trường, đối thủ cạnh tranh tại quốc gia đó để lập kế hoạch thâm nhập.
+ Trong tổ chức: Thông tin là cơ sở để thiết kế cơ cấu tổ chức phù hợp và phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả. 12
Ví dụ: Dựa trên thông tin về khối lượng công việc và yêu cầu về chuyên môn, ban lãnh đạo sẽ quyết
định thành lập các phòng ban mới hoặc tái cấu trúc các bộ phận hiện có.
+ Trong lãnh đạo: Thông tin giúp nhà quản lý hiểu nhân viên, truyền đạt mục tiêu, tạo sự đồng thuận
và động viên người lao động.
Ví dụ: Một nhà lãnh đạo cần hiểu rõ điểm mạnh, điểm yếu của từng thành viên trong nhóm để giao
nhiệm vụ phù hợp và thúc đẩy sự phát triển cá nhân.
+ Trong điều hành: Thông tin kịp thời hỗ trợ chỉ đạo, phối hợp các bộ phận và giải quyết các vấn đề phát sinh.
Ví dụ: Khi một dây chuyền sản xuất gặp sự cố, thông tin về lỗi kỹ thuật và ảnh hưởng đến tiến độ sẽ
giúp đội ngũ kỹ thuật và quản lý sản xuất phối hợp để khắc phục nhanh chóng.
+ Trong kiểm soát: Thông tin giúp đo lường kết quả, phát hiện sai lệch và đề ra biện pháp điều chỉnh, cải tiến hoạt động.
Ví dụ: Một cửa hàng theo dõi thông tin về doanh thu, chi phí, số lượng khách hàng hàng ngày để đánh
giá hiệu quả kinh doanh và điều chỉnh chiến lược bán hàng, khuyến mãi nếu cần thiết
Câu 2.2. Anh/chị hãy liên hệ thực tế và đưa ra quan điểm về tầm quan trọng của hệ thống thông
tin trong quản trị. Trên cơ sở đó, phân tích vai trò của hệ thống thông tin đối với nhà quản trị. *Liên hệ thực tế
Trong thời đại số, doanh nghiệp ngày càng phải cạnh tranh quyết liệt, thị trường biến động nhanh và
nhu cầu khách hàng thay đổi liên tục. Các tổ chức hiện nay triển khai hệ thống thu thập dữ liệu tự động,
hệ thống ERP, CRM, BI (Business Intelligence) để thu thập và xử lý thông tin chính xác về: Thị hiếu
khách hàng, hiệu quả sản xuất, chuỗi cung ứng, tình hình tài chính, thông tin đối thủ cạnh tranh + Ví dụ điển hình:
- Các chuỗi bán lẻ lớn như VinMart, AEON, Big C… sử dụng dữ liệu từ hệ thống POS để phân tích
hành vi mua hàng theo giờ, theo mùa, từ đó quyết định điều chỉnh giá, khuyến mãi, tồn kho…
* Quan điểm về vai trò của thông tin trong quản trị:
Thông tin không chỉ là dữ liệu thô mà là nguồn lực chiến lược quan trọng trong quản trị. Thông tin giúp
nhà quản lý nhận diện kịp thời các vấn đề và cơ hội trong và ngoài tổ chức; hỗ trợ phân tích, đánh giá
và đưa ra quyết định chính xác; làm cơ sở cho việc hoạch định, kiểm soát và điều chỉnh hoạt động theo
mục tiêu; đồng thời giúp tổ chức chủ động thích ứng với những biến động của môi trường kinh doanh. 13 * Phân tích
HTTT đóng vai trò đa diện, hỗ trợ nhà quản trị ở mọi cấp độ và trong tất cả các chức năng quản lý.
- Hỗ trợ ra quyết định: HTTT thu thập, lưu trữ và xử lý dữ liệu từ nhiều nguồn, tạo ra các báo cáo và
phân tích giúp nhà quản trị nhận diện xu hướng và lựa chọn quyết định phù hợp.
Ví dụ: Dựa vào báo cáo tài chính và doanh số, nhà quản trị quyết định mở rộng hay thu hẹp hoạt động kinh doanh.
- Hỗ trợ hoạch định chiến lược: HTTT cung cấp thông tin về môi trường bên ngoài (thị trường, đối thủ,
chính sách) và năng lực nội bộ, làm cơ sở xây dựng và lựa chọn chiến lược phát triển.
Ví dụ: Ban lãnh đạo sử dụng thông tin về tiềm năng thị trường quốc tế và năng lực sản xuất hiện tại để
quyết định có nên đầu tư mở rộng ra nước ngoài hay không.
- Hỗ trợ điều hành và giám sát: HTTT giúp theo dõi hiệu suất hoạt động, tiến độ công việc và việc sử
dụng nguồn lực, từ đó cho phép nhà quản trị chỉ đạo và điều chỉnh kịp thời.
Ví dụ: Một nhà quản lý sản xuất sử dụng HTTT để giám sát tiến độ sản xuất, lượng nguyên vật liệu tồn
kho và hiệu suất làm việc của từng dây chuyền, từ đó có thể đưa ra chỉ đạo kịp thời khi có dấu hiệu
chậm trễ hoặc thiếu hụt.
- Hỗ trợ giao tiếp và phối hợp: HTTT tăng cường kết nối giữa các bộ phận trong tổ chức và với các đối
tác bên ngoài, đảm bảo thông tin được chia sẻ thông suốt.
Ví dụ: Một hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM) giúp đội ngũ bán hàng và chăm sóc khách
hàng có cùng thông tin về lịch sử tương tác, nhu cầu và phản hồi của khách hàng, tạo sự liền mạch trong dịch vụ.
Câu 3.1. Phân tích nội dung của mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter? Vận dụng
phân tích 01 lực lượng cạnh tranh cụ thể trong một ngành/ doanh nghiệp?
- Đối thủ cạnh tranh hiện tại (Competitive Rivalry):
Mức độ cạnh tranh này phụ thuộc vào số lượng các đối thủ cạnh tranh, tốc độ phát triển của ngành. Khi
cạnh tranh trong ngành cao, doanh nghiệp sẽ phải tìm cách cải thiện chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ,
đồng thời tối ưu hóa chi phí để duy trì lợi nhuận.
- Các yếu tố tác động đến sự cạnh tranh trong ngành:
+ Số lượng đối thủ nhiều
+ Tốc độ tăng trưởng ngành chậm 14
+ Sản phẩm ít khác biệt + Chi phí cố định cao
- Đe dọa từ đối thủ mới gia nhập (Threat of New Entrants)
Phản ánh khả năng gia nhập của các đối thủ mới vào ngành. Khi có ít rào cản gia nhập, các công ty mới
sẽ dễ dàng gia nhập và tạo ra sự cạnh tranh, làm giảm lợi nhuận của các công ty hiện tại.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng gia nhập ngành: + Rào cản gia nhập thấp
+ Vốn đầu tư ban đầu không lớn
+ Công nghệ, thương hiệu dễ bắt chước
- Sức mạnh thương lượng của nhà cung cấp (Bargaining Power of Suppliers)
Sức mạnh của nhà cung cấp là khả năng kiểm soát giá và chất lượng sản phẩm. Khi nhà cung cấp ít đối
thủ hoặc có sản phẩm độc quyền, họ có thể điều chỉnh giá.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến sức mạnh của nhà cung cấp: + Ít nhà cung cấp + Đầu vào khó thay thế + Chi phí chuyển đổi cao
- Sức mạnh thương lượng của khách hàng (Bargaining Power of Buyers)
Khách hàng có thể yêu cầu giảm giá hoặc yêu cầu chất lượng sản phẩm tốt hơn nếu họ có nhiều lựa
chọn. Mức độ quyền lực của khách hàng ảnh hưởng đến chiến lược giá và sự phát triển của doanh nghiệp.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến sức mạnh của khách hàng:
+ Sự lựa chọn của khách hàng: Khi khách hàng có nhiều sự lựa chọn thay thế, họ sẽ có quyền yêu cầu
các điều kiện tốt hơn.
+ Chi phí chuyển đổi của khách hàng: Khi khách hàng dễ dàng chuyển từ sản phẩm này sang sản phẩm
khác mà không tốn kém nhiều, họ sẽ có sức mạnh lớn hơn.
+ Thông tin về sản phẩm: Khi khách hàng có thông tin đầy đủ về sản phẩm, họ sẽ đàm phán với doanh
nghiệp một cách hiệu quả hơn.
- Mối đe dọa từ sản phẩm thay thế (Threat of Substitute Products or Services)
Sản phẩm thay thế là các sản phẩm khác có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng với giá thấp hơn hoặc
tính năng tốt hơn. Mối đe dọa này có thể làm giảm thị phần và lợi nhuận của doanh nghiệp. 15
- Các yếu tố ảnh hưởng đến mối đe dọa từ sản phẩm thay thế:
+ Giá tương quan: Sản phẩm thay thế rẻ hơn và chất lượng tương đương sẽ đe dọa thị phần.
+ Tính năng & Chất lượng: Sản phẩm thay thế có tính năng vượt trội hoặc tiện lợi hơn sẽ hấp dẫn khách hàng.
+ Sự chấp nhận của khách hàng: Khách hàng sẽ chấp nhận sản phẩm thay thế nếu chúng mang lại giá
trị tương đương hoặc vượt trội với sản phẩm hiện tại.
Ví dụ về ứng dụng mô hình 5 Forces của Coca-Cola
Coca-Cola, thành lập năm 1886 tại Atlanta, là thương hiệu đồ uống lâu đời và nổi tiếng toàn cầu.
- Sức mạnh cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại: Coca-Cola và Pepsi là hai gã khổng lồ trong ngành,
với chiến lược "cạnh tranh tuyệt đối" đã tồn tại hàng thập kỷ. Cả hai công ty đều có thị phần lớn và đấu
tranh không ngừng để giành lợi thế, qua các chiến lược giá, quảng cáo, khuyến mãi, và phát triển sản
phẩm. Bên cạnh đó, mức độ cạnh tranh rất gay gắt giữa Coca-cola và các đối thủ lớn như Pepsi khiến
công ty phải luôn đổi mới và sáng tạo. Coca-Cola không chỉ cạnh tranh về giá mà còn phải phát triển
các chiến lược Marketing mạnh mẽ để duy trì và gia tăng sự trung thành của khách hàng.
Câu 3.2. Phân tích nội dung của mô hình chuỗi giá trị? Liên hệ thực tế về chiến lược ngược dòng/
xuôi dòng trong doanh nghiệp?
* Phân tích nội dung của mô hình chuỗi giá trị
a) Nhóm hoạt động chính (Primary Activities): Nhóm hoạt động chính là các hoạt động trực tiếp tạo ra
sản phẩm hoặc dịch vụ và tác động rõ rệt đến giá trị mà khách hàng cảm nhận. - Hậu cần đầu vào
+ Quản lý tiếp nhận, lưu kho và kiểm soát nguyên vật liệu đầu vào
+ Giúp doanh nghiệp giảm chi phí tồn kho, hạn chế gián đoạn sản xuất
+ Tạo lợi thế cạnh tranh khi kiểm soát tốt chất lượng và nguồn cung - Hậu cần đầu ra
+ Lưu kho thành phẩm, xử lý đơn hàng và phân phối đến khách hàng
+ Góp phần tạo giá trị thông qua tốc độ, độ chính xác và tính linh hoạt giao hàng
+ Đặc biệt quan trọng trong bán lẻ, thương mại điện tử và logistics - Vận hành / Sản xuất
+ Chuyển đổi đầu vào thành sản phẩm hoặc dịch vụ hoàn chỉnh 16
+ Là trung tâm tạo giá trị cốt lõi của doanh nghiệp
+ Tối ưu quy trình giúp giảm chi phí, nâng cao chất lượng và năng suất - Marketing và bán hàng
+ Truyền tải giá trị sản phẩm đến thị trường mục tiêu
+ Giúp khách hàng nhận thức, hiểu và sẵn sàng trả giá cho giá trị doanh nghiệp tạo ra
+ Là cầu nối giữa năng lực nội tại và nhu cầu thị trường - Dịch vụ sau bán hàng
+ Bao gồm bảo hành, chăm sóc khách hàng và hỗ trợ kỹ thuật
+ Duy trì sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng
+ Đóng vai trò then chốt trong ngành dịch vụ và kinh doanh dài hạn
b) Nhóm hoạt động hỗ trợ: Nhóm hoạt động hỗ trợ không trực tiếp tạo ra sản phẩm, nhưng nâng cao
hiệu quả và năng lực cạnh tranh của toàn bộ chuỗi giá trị. - Cơ sở hạ tầng
+ Bao gồm quản trị, tài chính, kế toán, pháp lý và hoạch định chiến lược
+ Giúp doanh nghiệp vận hành ổn định và ra quyết định hiệu quả
+ Là nền tảng cho việc triển khai chiến lược dài hạn
- Quản trị nguồn nhân lực
+ Tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân sự
+ Con người ảnh hưởng đến mọi khâu trong chuỗi giá trị
+ Nâng cao năng suất và chất lượng thực thi chiến lược - Phát triển công nghệ
+ Ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số
+ Hỗ trợ tối ưu vận hành, marketing và dịch vụ
+ Tạo lợi thế cạnh tranh thông qua đổi mới và tự động hóa
- Cung ứng hàng hóa, dịch vụ
+ Quản lý hoạt động mua nguyên vật liệu, dịch vụ và tài sản
+ Ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và chất lượng đầu vào
+ Giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả toàn chuỗi giá trị *Liên hệ
a) Chiến lược Ngược dòng 17
- Vinamilk đã chủ động xây dựng và phát triển hệ thống trang trại bò sữa hiện đại trải dài khắp các tỉnh
thành. Đây là một ví dụ điển hình của chiến lược ngược dòng, nhằm kiểm soát nguồn nguyên liệu đầu vào.
- Hoạt động: Đầu tư vào công nghệ chăn nuôi tiên tiến, quy trình chăm sóc bò đạt chuẩn quốc tế, hệ
thống vắt sữa hiện đại. - Lợi ích:
+) Kiểm soát chặt chẽ chất lượng sữa, từ đó đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng.
+) Giảm thiểu rủi ro về nguồn cung và biến động giá cả nguyên liệu.
+) Tăng cường khả năng cạnh tranh thông qua việc sở hữu nguồn nguyên liệu "sạch" và "chất lượng cao". b) Chiến lược Xuôi dòng
- Vinamilk không chỉ tập trung vào sản xuất mà còn chú trọng đến mạng lưới phân phối rộng khắp và
các kênh bán lẻ hiện đại. - Hoạt động:
+) Xây dựng mạng lưới hơn 220.000 điểm phân phối trên toàn quốc, bao phủ từ thành thị đến nông thôn.
+) Hợp tác với các chuỗi siêu thị lớn và cửa hàng tiện lợi.
+) Xuất khẩu sản phẩm sang nhiều thị trường quốc tế. - Lợi ích:
+) Tăng khả năng tiếp cận khách hàng và mở rộng thị phần.
+) Kiểm soát tốt hơn hoạt động trưng bày, quảng bá sản phẩm tại điểm bán.
+) Thu thập phản hồi trực tiếp từ thị trường để cải thiện sản phẩm và chiến lược kinh doanh.
+) Tăng cường nhận diện thương hiệu và xây dựng mối quan hệ khách hàng bền chặt.
Câu 4.1. Phân tích chuyên môn hóa công việc? Liên hệ thực tiễn áp dụng chuyên môn hóa trong
thiết kế cơ cấu tổ chức?
* Phân tích chuyên môn hóa công việc:
- Chuyên môn hóa công việc: là phân công lao động, là mức độ mà các nhiệm vụ trong một tổ chức
được chia nhỏ thành các công việc riêng lẻ, cụ thể. Thay vì một người đảm nhận toàn bộ quy trình, mỗi
cá nhân sẽ tập trung vào một hoặc một vài bước nhất định trong quy trình đó. 18 - Ưu điểm:
+ Tăng độ thành thạo kỹ năng, trình độ chuyên môn.
+ Tập trung tuyệt đối vào công việc, giúp tăng chất lượng và năng suất lao động.
+ Tránh lãng phí nguồn nguyên liệu cũng như nguồn nhân lực.
+ Thúc đẩy sự phát triển một cách bền vững. - Nhược điểm:
+ Phạm vi chuyên môn thu hẹp có thể gây chán nản do công việc rập khuôn.
+ Cần đầu tư chi phí đáng kể cho máy móc chuyên dụng, công nghệ tiên tiến, đào tạo nhân lực chuyên môn cao…
+ Chuyên môn hóa quá mức có thể khiến mất đi sự linh hoạt, khó thích ứng kịp với những thay đổi của
thị trường, xu hướng mới hoặc đối thủ cạnh tranh. * Liên hệ:
- Cơ cấu tổ chức theo chức năng
+ Liên hệ: Nhà máy sản xuất: Bộ phận Sản xuất có thể chuyên môn hóa sâu vào các công đoạn như lắp
ráp, kiểm tra chất lượng, đóng gói. Mỗi công nhân có thể chỉ phụ trách một hoặc hai nhiệm vụ cụ thể trên dây chuyền.
+ Lợi ích trong cơ cấu: Tăng hiệu quả hoạt động trong từng bộ phận, tạo ra đội ngũ chuyên gia sâu về lĩnh vực của mình.
- Cơ cấu tổ chức theo sản phẩm/dịch vụ:
+ Liên hệ: Một tập đoàn lớn có nhiều dòng sản phẩm khác nhau (ví dụ: một tập đoàn thực phẩm có
ngành hàng sữa, bánh kẹo, đồ uống) có thể có các bộ phận riêng biệt cho từng dòng sản phẩm. Mỗi bộ
phận này lại áp dụng chuyên môn hóa công việc trong các chức năng của nó (sản xuất sữa, sản xuất bánh kẹo. .).
+ Lợi ích trong cơ cấu: Cho phép các nhóm tập trung sâu vào đặc thù của từng sản phẩm, nhưng vẫn
dựa trên nguyên tắc chuyên môn hóa trong nội bộ nhóm đó.
- Cơ cấu tổ chức ma trận
+ Liên hệ: Một kỹ sư phần mềm có thể thuộc bộ phận Kỹ thuật (chuyên môn hóa về lập trình) nhưng
lại được phân công chuyên môn hóa vào việc phát triển tính năng thanh toán trong một dự án mới.
+ Lợi ích: Kế hợp được năng lực của nhiều chuyên gia để đáp ứng tốt với sự thay đổi của môi trường. 19
Câu 4.2. Phân tích ưu nhược điểm của cơ cấu tổ chức bộ phận theo chức năng? Liên hệ thực tế về
cơ cấu tổ chức bộ phận theo chức năng?
* Phân tích ưu nhược điểm:
- Cơ cấu tổ chức bộ phận theo chức năng là: một mô hình tổ chức doanh nghiệp, trong đó công ty được
phân chia thành các bộ phận riêng biệt dựa trên chuyên môn của từng lĩnh vực. Các bộ phận này hoạt
động như các đơn vị chức năng, chịu sự quản lý của các trưởng bộ phận hoặc nhà quản lý chức năng. - Ưu điểm
+ Chuyên môn hóa cao: Mỗi bộ phận đảm nhiệm một chức năng riêng, giúp nhân viên phát triển kỹ
năng chuyên sâu, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc.
+ Tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả: Tận dụng kinh tế theo quy mô, hạn chế trùng lặp công việc, sử
dụng nguồn lực hợp lý và tối ưu chi phí hoạt động.
+ Quản lý rõ ràng, kiểm soát tốt: Mỗi bộ phận có quản lý chuyên trách, hệ thống báo cáo theo chiều
dọc giúp thông tin và mệnh lệnh truyền đạt minh bạch, thuận lợi cho kiểm tra, giám sát.
+ Lộ trình nghề nghiệp rõ ràng: Nhân viên dễ định hướng thăng tiến theo chuyên môn, tạo động lực
làm việc và gắn bó lâu dài với tổ chức.
+ Đào tạo hiệu quả: Chương trình đào tạo tập trung vào kỹ năng chuyên môn của từng bộ phận, giúp
nâng cao năng lực nhanh chóng. - Nhược điểm
+ Thiếu phối hợp giữa các bộ phận: Các bộ phận hoạt động độc lập, dễ cục bộ, gây chậm trễ và xung
đột trong công việc liên chức năng.
+ Phản ứng chậm với thay đổi: Cơ cấu phân cấp và quyết định tập trung làm giảm khả năng thích ứng
nhanh với biến động thị trường và nhu cầu khách hàng.
+ Hạn chế tầm nhìn tổng thể: Nhân viên chỉ chú trọng công việc chuyên môn, ít hiểu mục tiêu chung,
giảm tính chủ động và sáng kiến liên bộ phận.
+ Ra quyết định chậm: Quy trình phê duyệt qua nhiều cấp, nhiều bộ phận khiến thời gian phản hồi kéo dài. * Liên hệ:
- Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội
+ Các Khoa: Khoa Kinh tế, Khoa Cơ điện, Khoa Công nghệ dệt may,. . → quản lý chương trình đào tạo & nghiên cứu. 20