TRƯỜNG THCS VÀ THPT
NGUYỄN KHUYẾN
Đ CƯƠNG ÔN TP KIM TRA CUỐI
HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: LỊCH SỬ 10
Phần I: Hệ thống hóa kiến thức đã học
Bài 4. Khái niệm văn minh. Một số nền văn minh phương Đông thời cổ - trung
đại.
– Phân biệt được khái niệm văn minh, văn hoá.
– Nêu được thành tựu tiêu biểu ý nghĩa của văn minh Ai Cập về chữ viết, khoa học
tự nhiên, kiến trúc, điêu khắc.
Nêu được thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh Trung Hoa về chữ viết, văn
học nghệ thuật, sử học, khoa học tự nhiên, y học, thiên văn học, lịch pháp, tưởng,
tôn giáo.
– Nêu được những thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh Ấn Độ về chữ viết, văn
học nghệ thuật, khoa học tự nhiên, tư tưởng, tôn giáo.
Biết cách sưu tầm sử dụng liệu lịch sử để tìm hiểu về các nềnn minh cổ đại
phương Đông.
Bài 5. Một số nền văn minh phương Tây thời kỳ cổ - trung đại.
- Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các nền văn minh phương
Tây thời cổ - trung đại.
- Nêu được những thành tựu tiêu biểu ý nghĩa của văn minh Hy Lạp La về
chữ viết, thiên văn học, lịch pháp, văn học, nghệ thuật, khoa học tự nhiên, tưởng,
tôn giáo, thể thao.
- Nêu được những thành tựu tiêu biểu ý nghĩa của văn minh thời Phục hưng về
tưởng, văn học, nghệ thuật, khoa học kĩ thuật, thiên văn học.
Bài 6. Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kỳ cận đại.
- Biết cách sưu tầm và sử dụng một số tư liệu để tìm hiểu về các cuộc cách mạng công
nghiệp.
- Nêu được những thành tựu cơ bản của các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
- Nêu được những thành tựu cơ bản của các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai.
- Nêu được ý nghĩa của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai về kinh tế,
xã hội, văn hóa.
Phần II: Bài tập tham khảo ( Tự luận trắc nghiệm, bám sát trọng tâm nội dung
bài học...)’
1.1. Trắc nghiệm khách quan nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của nền văn minh Trung
Hoa thời kì cổ - trung đại?
A. Ảnh hưởng mạnh đến một số quốc gia ở khu vực châu Á.
B. Đóng góp to lớn cho sự phát triển của văn minh thế giới.
C. Nhiều phát minh kĩ thuật được ứng dụng rộng rãi ở châu Âu.
D. Tạo tiền đề để Trung Quốc phát triển theo con đường tư bản.
Câu 2. Văn học Trung Hoa ảnh hưởng sâu sắc đến văn học của châu lục nào sau
đây?
A. Châu Âu B. Châu Phi C. Châu Mỹ D. Châu Á
Câu 3. Vì sao thương nghiệp hàng hải phát triển mạnh ở Hy Lạp và La Mã cổ đại?
A. Nông nghiệp kém phát triển.
B. Quốc gia chủ yếu là thành thị.
C. Đồng bằng nhỏ hẹp, bị chia cắt.
D. Giao thông đường biển thuận lợi.
Câu 4. Những thành tựu khoa học, thuật của người Hy Lạp - La cổ đại ý
nghĩa như thế nào?
A. Là nguồn gốc của những thành tựu khoa học kĩ - thuật phương Đông cổ đại.
B. Đưa loài người bước vào kỉ nguyên công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
C. Đặt nền tảng cho sự phát triển của khoa học, kĩ thuật thế giới giai đoạn sau.
D. Là một trong những cơ sở dẫn tới sự ra đời của văn minh phương Tây cổ đại.
Câu 5. Việc tìm thấy những đồng tiền xu cổ của người Hy Lạp La cổ đại tại
ven biển vương quốc Phù Nam (Việt Nam) đã thể hiện ý nghĩa nào dưới đây?
A. Các thương nhân phương Tây đã sớm phát triển hoạt động thương mại đến đây.
B. Nghề đúc tiền phát triển mạnh ở châu Á và châu Phi.
C. Các cướp biển đã mang tiền đến đây để trao đổi, buôn bán.
D. Thủ công nghiệp ở các thị quốc phát triển mạnh.
Câu 6. Nhà nước ở Hy Lạp thời cổ đại được tổ chức theo hình thức nào sau đây?
A. Thành bang. B. Đế chế.
C. Thành thị. D. Lãnh địa.
Câu 7. Một trong những cống hiến lớn có giá trị đến nay của cư dân La Mã là
A. Bảng chữ cái gồm 26 chữ cái. B. Đền Pác-tê-nông
C. Thế vận hội Olympics. D. Đấu trường La Mã
Câu 8. Điểm giống nhau giữa tầng lớp nông dân công phương Đông cổ đại với
tầng lớp nô lệ ở xã hội phương Tây cổ đại là gì?
A. Lực lượng đông đảo nhất và là lực lượng sản xuất chính của xã hội.
B. Lực lượng đông đảo nhất và không có vai trò quan trọng trong xã hội.
C. Lực lượng thiểu số và không có vai trò quan trọng trong xã hội.
D. Lực lượng đông đảo nhất và phải đóng thuế cho nhà nước.
Câu 9. Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần
thứ nhất trong lĩnh vực giao thông vận tải?
A. Xuất hiện luyện quặng theo phương
pháp mới.
B. Sự ra đời hoàn thiện của động
đốt trong.
C. Sự phát triển mạnh của ô ngành
hàng không.
D. Sự xuất hiện của tàu thủy chạy bằng
hơi nước.
Câu 10. Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp
lần thứ nhất trong lĩnh vực luyện kim?
A. Xuất hiện luyện quặng theo phương
pháp mới.
B. Sự ra đời hoàn thiện của động
hơi nước.
C. Sự phát triển mạnh của ô ngành
hàng không.
D. Sự xuất hiện của chiếc đầu máy xe lửa
đầu tiên.
Câu 11. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra châu Âu Bắc Mỹ
quá trình
A. công nghiệp hóa, hiện đại hóa các nước tư bản châu Âu.
B. hình thành hai giai cấp cơ bản là tư sản và công nhân.
C. cơ khí hóa nền sản xuất thay thế cho lao động thủ công.
D. hình thành nền tảng kinh tế của của chủ nghĩa tư bản.
Câu 12. Động cơ đốt trong được phát minh trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ
nhất có ý nghĩa
A. thúc đẩy cơ giới hoá sản xuất. B. khởi đầu quá trình công nghiệp hoá.
C. giúp liên lạc ngày càng thuận tiện. D. mở đầu thời kì sản xuất hàng loạt.
Câu 13. Việc phát minh ra luyện quặng theo phương pháp mới trong cuộc cách
mạng công nghiệp lần thứ nhất đã mang lại tác dụng nào sau đây?
A. Thúc đẩy việc ứng dụng điện vào
cuộc sống.
B. Thúc đẩy sự phát triển của ngành khí
chế tạo.
C. Dẫn đến sự ra đời phát triển của
động cơ học.
D. Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa đất
nước.
Câu 14. Đặc trưng bản của cuộc cách mạng công nghiệp cuối thế kỉ XVIII đầu
thế kỉ XIX là
A. ứng dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất.
B. sử dụng điện năng với sự ra đời của dây chuyền sản xuất hàng loạt.
C. sử dụng năng lượng hơi nước và cơ giới hóa quá trình sản xuất.
D. quy trình sản xuất được tối ưu hóa trên nền tảng công nghệ số.
Câu 15. Nhận xét nào sau đâyđúng về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất từ
nửa sau thế kỉ XVIII?
A. Đánh dấu bước chuyển của nhân loại từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công
nghiệp.
B. Những phát minh về khoa học đã tạo tiền đề trực tiếp dẫn đến những phát minh về
kĩ thuật.
C. Sự xuất hiện của sản xuất hàng loạt theo dây chuyền tiêu chuẩn hóa các loại
hàng hóa.
D. Tự động hóa cao độ trong sản xuất hàng hóa bằng cách sử dụng rộng rãi máy tính
điện tử.
Câu 16. Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp
lần thứ hai trong lĩnh vực giao thông vận tải?
A. Xuất hiện luyện quặng theo
phương pháp mới.
B. Sự ra đời và hoàn thiện của sản xuất
dây chuyền.
C. Sự phát triển mạnh của ô ngành
hàng không.
D. Sự xuất hiện của tàu thủy chạy bằng hơi
nước.
Câu 17. Việc phát minh ra phương pháp sử dụng lò cao trong luyện kim của cuộc cách
mạng công nghiệp lần thứ hai đã mang lại tác dụng nào sau đây?
A. Thúc đẩy việc ứng dụng điện vào cuộc
sống.
B. Thúc đẩy sản lượng thép thế giới ng
nhanh
C. Dẫn đến sự ra đời phát triển của
động cơ học.
D. Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa
đất nước.
Câu 18. Những phát minh về điện trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã
A. tạo cơ sở trực tiếp cho sự ra đời của công nghiệp chế tạo ô tô và máy bay.
B. mở ra khả năng ứng dụng nguồn năng lượng mới vào cuộc sống và sản xuất.
C. thúc đẩy mạnh mẽ quá trình khu vực hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới.
D. đưa nhân loại bước sang một nền văn minh mới: văn minh hậu công nghiệp.
Câu 19. Nội dung nào sau đây điểm khác biệt của cuộc cách mạng công nghiệp lần
thứ hai so với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất?
A. Các phát minh máy móc đều dựa trên sự cải tiến công cụ sẵn có.
B. Tự động hóa cao độ bằng cách sử dụng rộng rãi máy tính điện tử.
C. Những phát minh khoa học là cơ sở cho những phát minh kĩ thuật.
D. Mở rộng cao độ phạm vi, khả năng khám phá, chinh phục vũ trụ.
Câu 20. Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, phát minh nào sau đây đã
đánh dấu sự ra đời của ngành hàng không thế giới?
A. Xe hơi. B. Động cơ điện. C. Máy điện tín. D. Máy bay.
Câu 21. Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, phát minh nào sau đây giúp
cho việc liên lạc ngày càng trở nên thuận tiện hơn?
A. Động cơ đốt trong. B. Động cơ điện. C. Máy điện tín. D. Máy hơi nước.
Câu 22. Nhận xéto sau đây đúng về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai từ
nửa sau thế kỉ XIX?
A. Đánh dấu bước chuyển từ nền sản xuất thủ công, manh mún sang nền sản xuất
khí hóa.
B. Thời gian từ phát minh khoa học đến ứng dụng vào trong sản xuất ngày càng được
rút ngắn.
C. Sự xuất hiện của sản xuất hàng loạt theo dây chuyền tiêu chuẩn hóa các loại
hàng hóa.
D. Tự động hóa cao độ trong sản xuất hàng hóa bằng cách sử dụng rộng rãi máy tính
điện tử.
Câu 23. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc cách mạng
công nghiệp thời kì cận đại?
A. Thúc đẩy s phát triển của lực lượng
sản xuất.
B. Nhiều trung tâm công nghiệp mới hình
thành.
C. Thúc đẩy chuyển biến mạnh mẽ trong D. Giải quyết triệt để mâu thuẫn trong
nông nghiệp. hội tư bản.
Câu 24. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hệ quả của các cuộc cách mạng
công nghiệp thời kì cận đại?
A. Hình thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản là tư sản và vô sản.
B. Góp phần thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp và giao thông vận tải.
C. Nâng cao năng suất lao động và làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản.
D. Làm tiền đề dẫn đến sự bùng nổ các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu.
Câu 25. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất chủ yếu diễn ra khu vựco sau
đây?
A. Châu Á và châu Âu. B. Châu Âu và Bắc Mĩ.
C. Châu Á và châu Phi. D. Châu Phi và Mĩ Latinh.
Câu 26. Việc phát minh ra máy hơi nước cuối thế kỉ XVII đã
A. thúc đẩy sự phát triển của ngành giao thông vận tải.
B. khiến máy móc thay thế hoàn toàn lao động tay chân.
C. thúc đẩy tự động hóa trong quá trình sản xuất vật chất.
D. tạo tiền đề cho sự ra đời của ngành công nghệ thông tin.
Câu 27. Cách mạng công nghiệp thời kì cận đại đã dẫn đến sự hình thành hai giai cấp
A. tư sản và vô sản. B. tư sản và tiểu tư sản.
C. nông dân và công nhân. D. nông dân và địa chủ.
Câu 28. Một trong những ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại
đối với kinh tế là
A. thúc đẩy sự tăng trưởng của công
nghiệp.
B. hình thành hai giai cấp sản
sản.
C. hình thành lối sống, c phong công
nghiệp.
D. thúc đẩy giao lưu, kết nối văn hoá toàn
cầu.
Câu 29. Cuối thế kỉ XVIII, phát minh nào sau đây đã khởi đầu quá trình công nghiệp
hóa ở nước Anh?
A. Máy tính điện tử B. Trí tuệ nhân tạo C. Máy hơi nước D. Động cơ điện
Câu 30. Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, Rô-bớt Phơn-tơn đã chế tạo
thành công
A. máy tính điện tử. B. tàu thủy chạy bằng hơi nước.
C. hệ thống máy tự động. D. động cơ điện xoay chiều.
Câu 31. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai được tiến hành trong khoảng thời
gian nào sau đây?
A. Cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI. B. Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
C. Cuối thế kỉ XVII đầu thế kỉ XVIII. D. Cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX.
Câu 32. Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, Xti-phen-xơn đã chế tạo
thành công
A. đầu máy xe lửa. B. động cơ hơi nước. C. máy tính điện tử. D. bóng đèn điện.
Câu 33. Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ
hai là việc phát minh ra
A. máy điện tín. B. thiết bị điện tử. C. máy hơi nước. D. máy tính.
Câu 34. Thành tựu nào sau đây đã được ra đời từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ
nhất tiếp tục được cải tiến, ứng dụng rộng rãi trong cuộc cách mạng công nghiệp
lần thứ hai?
A. Máy hơi nước. B. Động cơ đốt trong. C. Máy tính điện tử. D. Thiết bị điện tử.
Câu 35 Quốc gia nào sau đây ở châu Âu đã khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần
thứ hai?
A. Mĩ B. Pháp C. Nhật Bản D. Trung Quốc
Câu 36. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra vào giữa thế kỉ XVIII, khởi
đầu ở nước
A. Anh. B. Mĩ. C. Đức. D. Pháp.
Câu 37. Các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại không ý nghĩa o sau
đây?
A. Thúc đầy nền kinh tế phát triển mạnh. B. Hình thành các trung tâm công nghiệp.
C. Dẫn đến sự ra đời của giai cấp tư sản . D. Thúc đẩy quá trình liên kết khu vực.
Câu 38. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc cách mạng công
nghiệp thời kì cận đại về mặt văn hóa?
A. Dẫn đến sự hình thành các lực lượng xã hội mới.
B. Thúc đẩy sự giao lưu và kết nối văn hoá toàn cầu.
C. Tạo động lực cho sự tăng trưởng của công nghiệp.
D. Tạo ra sự dịch chuyển trong tỉ lệ cư dân thành thị
Câu 39. Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, Thô mát Ê đi - xơn đã
phát minh ra
A. bóng đèn điện. B. động cơ hơi nước.
C. máy tính điện tử. D. linh kiện bán dẫn.
Câu 40. Sự ra đời của máy hơi nước cuối thế kỉ XVIII gắn liền với công lao to lớn của
A. Giêm Oát. B. Giôn Ba – bơ. C. Xti – phen – xơn. D. Các – ben.
1.2. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) mỗi câu, thí sinh chọn
đúng hoặc sai
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Từ thập niên 1780 trở đi, động hơi nước đã được sử dụng các nhà máy. Những
xưởng nấu sắt sử dụng máy hơi nước để chạy máy bơm hơi, giúp cho các lò cao có đầy
đủ sức gió; các mỏ than đá dùng máy hơi nước để chạy máy bơm hút nước từ các hầm
n, ngành dệt dùng máy hơi nước để tạo ra động lực chuyển các công cụ. Năm
1785, người ta đã biết dùng máy hơi nước trong các xưởng dệt len nỉ. Năm 1789,
người ta dùng máy hơi nước trong xưởng dệt vải. Chúng đã đạt được công suất từ 6
đến 20 mã lực, lớn hơn bất kì cối xay gió hay những guồng nước lớn nhất, đáng tin cậy
hơn và được lắp đặt ở bất kì đâu. Đến năm 1800, toàn nước Anh đã có 321 cỗ máy hơi
nước, với tổng công suất 5210 mã lực. Đến năm 1825 tăng lên 15000 cỗ máy hơi nước
với tổng công suất 375000 mã lực.
(Lưu Tộ Xương, Quang Nhân Hồng, Hàn Thừa Văn, Lịch sử thế giới cận đại (1640 –
1900), NXB Thành phố Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh, 2002, tr.108)
a. Động hơi nước một trong những phát minh tiêu biểu của cách mạng công
nghiệp lần thứ nhất.
b. Động cơ hơi nước bắt đầu được sử dụng trong các nhà máy từ cuối thế kỉ XVII.
c. Không chỉ được ứng dụng trong các lĩnh vực sản xuất vật chất, động hơi nước
còn được ứng dụng rộng rãi trong các ngành luyện kim, khải mỏ.
d. Trong vòng 25 năm (1800 – 1825), tổng số máy hơi nước của nước Anh đã tăng hơn
46 lần.
a. Đ b. S c. Đ d. Đ
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Sự săn sóc duy nhất của giai cấp tư sản đối với công nhân là pháp luật. Chúng dùng để
đối phó khi công nhân bức chúng quá, cũng như đối với động vật không tính, chúng
chỉ có một công cụ giáo dục đối với công nhân, tức là cái roi, tức là sức mạnh thô bạo.
Không thể thuyết phục chỉ khiến họ sợ i. vậy, không lấy làm lạ những
người công nhân bị đối xử như súc vật, nếu không thực sự trở thành súc vật thì chỉ
thể giữ được ý thức tình cảm của con người nhờ cái lòng căm thù sôi sục nỗi
phấn khích không gì tắt được đối với giai cấp tư sản cầm quyền.
(Ph. Ăng – ghen, Tình cảnh giai cấp công nhân Anh, NXB Sử học, Hà Nội, 1962,
tr.20)
a. “Tình cảnh giai cấp công nhân Anh” của Ăng ghen một tác phẩm văn học nghệ
thuật tiêu biểu cuối thế kỉ XIX.
b. Giai cấp tư sản và công nhân là hai giai cấp đồng minh, được hình thành từ các cuộc
cách mạng công nghiệp thời cận đại.
c. Trong hội bản, giai cấp công nhân bị sản áp bức bóc lột nặng nề thông qua
pháp luật hà khắc và sức mạnh thô bạo.
d. Mâu thuẫn đối kháng giữa giai cấp công nhân sản đã tạo ra những tiền đề dẫn
đến các cuộc cách mạng tư sản.
a. S b. S c. Đ d. S
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Sản lượng thép của các nước:
Nước Năm 1880
(Triệu tấn)
Năm 1900
(Triệu tấn)
Tỉ lệ tăng (%)
Anh 1,3 4,9 377
Mỹ 1,2 10,2 850
Đức 0,7 6,4 910
Năm 1860, Anh và Pháp đứng đầu và thứ hai trong nền sản xuất công nghiệp thế giới,
nhưng đến năm 1913, Mỹ và Đức lại chiếm hai vị trí đó.
(Theo Vũ Dương Ninh, Nguyễn Văn Hồng, Lịch sử thế giới cận đại, NXB Giáo dục,
Hà Nội, 2009, tr.230,286)
a. Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, sản lượng thép của các nước tư bản tăng lên nhanh
chóng là nhờ những tiến bộ kĩ thuật trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
b. Từ năm 1860 đến năm 1913, vị thế trong sản xuất công nghiệp của các nước Anh,
Pháp, Mĩ, Đức trên thế giới có sự thay đổi.
c. Anh, Mỹ, Đức đều là những quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ
hai nhưng tốc độ tăng trưởng trong ngành sản xuất thép không đồng đều.
d. Từ năm 1880 đến năm 1900, tốc độ tăng trưởng sản lượng thép của nước Đức gấp
hơn 9 lần tốc độ tăng trưởng sản lượng thép của nước Anh.
a. S b. Đ c. Đ d. S
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Làn sóng công nghiệp hóa, mức tăng dân số cao, quá trình đô thị hóa tăng tốc đã làm
thay đổi hoàn toàn bộ mặt các nước tư bản phương Tây những năm đầu thế kỉ XX. Lần
đầu tiên trong lịch s nhân loại, khoảng gần 50% dân số các nước phương Tây sống
trong các đô thị. Những tòa nhà chọc trời bắt đầu được xây dựng như một biểu trưng
cho sự phồn vinh của nền kinh tế bản chủ nghĩa, nước đi đầu. Năm 1885,
tòa nhà 10 tầng đầu tiên được xây dựng ở Chicagô, sau đó là tòa nhà cao 57 tầng được
khánh thành New York năm 1913. hội công nghiệp dần dần hình thành trong
lòng các nước bản phương Tây giàu có thật sự khẳng định ưu thế, sức mạnh của
nó đối với phần còn lại của thế giới.
(Trần Thị Vinh, Chủ nghĩa tư bản lịch sử thăng trầm 120 năm (1900 – 2020), NXB
Chính trị quốc gia sự thật, Hà Nội, 2021, tr. 81)
a. Đoạn liệu phản ánh tác động của cuộc cách mạng công nghiệp cuối thế kỉ XIX
đầu thế kỉ XX về mặt xã hội.
b. Sự phát triển nhanh chóng của nền sản xuất vật chất cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
đã kéo theo những biến đổi quan trọng trong cơ cấu dân cư các nước tư bản chủ nghĩa.
c. Đầu thế kỉ XX, do sự suy giảm của nông nghiệp sự phát triển của công nghiệp,
dân số sống trong các đô thị ở phương Tây đã chiếm một nửa tổng dân số đất nước
d. Sự xuất hiện của các trung tâm kinh tế như Chicagô, New York là hệ quả tất yếu của
quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa các nước phương Tây cuối thế kỉ XIX đầu thế
kỉ XX
a. Đ b. Đ c. S d. Đ
Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Trên sở mẫu tự của người Phoenicia, người Hy Lạp đã cải biên sáng tạo ra hệ
thống mẫu tự Hy Lạp. So với hệ thống chữ tượng hình (Ai Cập), chữ hình đinh (Lưỡng
Hà), mẫu tự Hy Lạp đạt tới một trình độ cao, khảng khái quát hóa, hệ thống hóa
các hiệu để biểu đạt duy. Hệ thống mẫu tự Hy Lạp chính nguồn gốc của hệ
thống chữ viết Slave hiện nay, là cơ sở để từ đó người La Mã sáng tạo ra hệ thống mẫu
tự La (mẫu tự Latinh), được truyền sử dụng rộng rải hầu hết các dân tộc
trên thế giới. Nhờ hệ thống mẫu tự này, người Hy Lạp đã để lại cho hậu thế một di sản
văn hóa vô cùng phong phú.
Trần Giang Sơn (2012), Lịch sử thế giới cổ trung đại, NXB Quân đội Nhân dân, tr.
122
a. Người Hy Lạp đã tự sáng tạo ra hệ thống mẫu tự của mình, vượt trội hơn so với các
mẫu tự cùng thời.
b. Từ việc mẫu tự Hy Lạp trở thành nền tảng của mẫu tự Latinh, thể khẳng định
rằng các hệ thống chữ viết có vai trò quan trọng trong việc lan tỏa giao lưu văn hóa
giữa các dân tộc.
c. Sự phổ biến rộng rãi của mẫu tự Latinh ngày nay gián tiếp phản ánh ảnh hưởng lâu
dài của nền văn minh Hy La đối với thế giới hiện đại.
d. Việc mẫu tự Hy Lạp khả năng biểu đạt duy hiệu quả hơn các hệ thống chữ
tượng hình cho thấy sự tiến bộ của hội khi chuyển từ hiệu hình ảnh sang hiệu
mang tính âm vị học.
S Đ Đ Đ
Câu 6. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
So với các nước phương Đông, chế độ chiếm hữu lệ Hy Lạp cổ đại tuy ra đời
muộn nhưng lại phát triển mạnh mẽ khá hoàn hảo. Athens, nguồn lệ chủ yếu
người ngoại tịch đặc biệt binh. Phương sách cấm dịch, nợ nần đã tạm thời
bảo đảm tự do cho công dân Hy Lạp, m cho chế độ dân chủ chủ Hy Lạp phát
triển. Nền kinh tế thủ công nghiệp, thương nghiệp, hàng hải và quan hệ hàng hóa - tiền
tệ đã tiến một bước dài… tạo điều kiện thuận lợi cho khoa học nghệ thuật thu được
những thành tựu rực rỡ, đặt nền móng vững chắc cho sự phát triển của nhiều nghành
khoa học sau này.
Trần Giang Sơn (2012), Lịch sử thế giới cổ trung đại, NXB Quân đội Nhân dân, tr.
131
a. Việc Athens cấm dịch nợ đã góp phần bảo đảm quyền tự do cho công dân, từ
đó tạo điều kiện để thể chế dân chủ chủ nô phát triển mạnh hơn.
b. Do nguồn nô lệ chủ yếu đến từ chính công dân Athens, nên quan hệ xã hội trong nội
bộ thành bang trở nên rất căng thẳng, hạn chế sự phát triển của kinh tế và nghệ thuật.
c. Sự mở rộng của các ngành thủ công nghiệp, thương nghiệp hàng hải tronghội
Hy Lạp cổ đại đã tạo s kinh tế quan trọng thúc đẩy sự tiến bộ vượt bậc của khoa
học và nghệ thuật.
d. Vì chế độ chiếm hữu lệ Hy Lạp ra đời sớm hơn các nền văn minh phương
Đông, nên nó giữ vai trò nền tảng trong việc hình thành quan hệ hàng hóa – tiền tệ.
Đ S Đ S
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Trong sự phát triển của các nước phương Tây từ xưa đến nay, những người có thế giới
quan duy vật, lạc quan tích cực (dù dưới các hình thức thô sơ, máy móc hay biện
chứng…) thường đại diện cho xu hướngduy tiến bộ, ủng hộ hoặc đồng hành với sự
phát triển của khoa học. Trái lại, những người thế giới quan duy tâm, bi quan tiêu
cực (dù dưới các hình thức chủ quan, khách quan hay tôn giáo) thường đại diện cho xu
hướng duy phản tiến bộ, không tin hoặc cản trở sự phát triển của khoa học. Trong
thói quen xem xét của người phương Tây, thế giới chỉ thể đen hoặc trắng chứ
không chấp nhận một thế giới đen - trắng lẫn lộn. Điều đó lý giải tại sao người phương
Tây lại coi trọng lối tư duy “duy lý” chứ không phải “duy tình”.
Phạm Công Nhất (2014), Sự khác biệt trong văn hóa Đông - Tây và những suy nghĩ
đối với việc phát triển văn hóa Việt Nam hiện nay (ngày 29/11/2025) trên trang
https://www.tapchicongsan.org.vn/web/guest/nghien-cu/-/2018/26098/su-khac-biet-
trong-van-hoa-dong---tay-va-nhung-suy-nghi-doi-voi-viec-phat-trien-van-hoa-viet-
nam-hien-nay.aspx
a. Việc người phương Tây đề cao tư duy duy lý bắt nguồn từ khuynh hướng phân biệt
rạch ròi giữa đúng – sai, đen – trắng trong cách họ lý giải thế giới.
b. Theo quan niệm nêu trong đoạn văn, thế giới quan duy tâm luôn thúc đẩy mạnh mẽ
sự phát triển của khoa học vì nó khuyến khích niềm tin vào các lực lượng siêu nhiên.
c. Trong lịch sử phương Tây, những người theo thế giới quan duy vật được xem là đại
diện cho xu hướng tư duy tiến bộ vì họ tin vào khả năng nhận thức và cải tạo thế giới
bằng lý trí.
d. Theo quan điểm của người phương Tây được mô tả, lối tư duy duy tình được xem là
cơ sở quan trọng nhất cho sự hình thành thế giới quan khoa học.
Đ S Đ S
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Nền văn hóa La Mã đã kế thừa trực tiếp nền văn hóa Hy Lạp, đồng thời văn hóa Roma
cũng chịu ảnh hưởng sâu sắc, toàn diện của nền văn hóa Hy Lạp. Ảnh hưởng của văn
hóa Hy Lạp thể hiện khá rõ trong mọi lĩnh vực của văn hóa La Mã. Bởi thế, về đại thể,
văn hóa La chung một phong cách với văn hóa Hy Lạp. Tuy nhiên, La vẫn
những bản sắc riêng của nó. Yếu tố Hy Lạp được gieo trồng La đã được La
hóa để nuôi dưỡng, phát triển n, trở thành những yếu tố La Mã. thể kể đến
như bên cạnh chữ Hy Lạp, tiếng Latinh vẫn được sử dụng rộng rãi ngày càng trở
nên thông dụng, phổ biến; Thần Zeus của Hy Lạp với người La thần Jupiter,
Thần ái tình Hy Lạp là Aphrodite, với La Mã là nữ thần Venus,…
Trần Giang Sơn (2012), Lịch sử thế giới cổ trung đại, NXB Quân đội Nhân dân, tr.
131
a. Việc“La hóa các yếu tố vay mượn từ Hy Lạp cho thấy La không chỉ tiếp
thu thụ động mà còn sáng tạo, biến đổi để hình thành bản sắc văn hóa riêng.
b. Sự phổ biến của tiếng Latinh tại Lachứng tỏ văn hóa Hy Lạp đã hoàn toàn thay
thế văn hóa bản địa và khiến La Mã mất đi bản sắc ngôn ngữ riêng.
c. Việc các vị thần Hy Lạp được người La Mã đồng nhất đặt tên mới cho thấy La
tiếp thu sâu sắc hình thức tín ngưỡng Hy Lạp nhưng đồng thời điều chỉnh cho phù
hợp truyền thống của mình.
d. Sự tương đồng trong phong cách văn hóa khiến La trở thành bản sao hoàn toàn
của Hy Lạp và không đóng góp thêm yếu tố riêng vào văn minh phương Tây.
Đ S Đ S
1.3. Tự luận
Câu 1. Em hãy phân tích những cơ sở hình thành nền văn minh Hy Lạp La thời
cổ đại.
-eĐiều kiện tự nhiên:e
+ các quốc gia thuộc khu vực Địa Trung Hải, đường biên giới 3 mặt tiếp giáp
biển. Chính thế, địa hình đây gọi địa hình mở điều kiện giao lưu mạnh mẽ
với các nền văn minh.
+ Điều kiện đất đai không thuận lợi cho việc trồng các loại cây lương thực, nông
nghiệp kém phát triển. Chỉ đến khi đồ sắt xuất hiện thì ở đây mới xuất hiện nhà nước.
+ Nằm trong khu vực khí hậu ôn đới Địa Trung Hải – loại hình khí hậu được xem là lý
tưởng đối với cuộc sống của con người, hoạt động sản xuất và sinh hoạt văn hóa ngoài
trời.
+ đường bờ biển dài, nhiều cảng biển,…thuận lợi cho phát triển thương nghiệp =>
Cơ sở để xuất hiện các nhà nước thành bang.
- Dân cư:
+ Mặc xuất hiện nhiều tộc người tuy nhiên đại bộ phận dân đây đều người
Hê-len (Hy Lạp) và người La-tinh (La Mã).
+ Họ sử dụng chung ngữ hệ, ngôn ngữ tình trạng xung đột giữa các tộc người rất ít
khi xảy ra.
- Văn minh Hy Lạp – La Mã đã tiếp thu nhiều thành tựu từ văn minh phương Đông.
Câu 2.
a) Hoàn thành bảng thống dưới đây về những thành tựu tiêu biểu của khoa học Hy
Lạp và La Mã cổ đại.
Lĩnh vực Thành tựu Ý nghĩa
Khoa học tự
nhiên
- Định lí Ta-lét
- Định lí Py-ta-go
- Tiên đề Ơ-clit
- Định luật Ác-si-mét
Ứng dụng vào trong xây dựng, toán
học.
Thiên văn học - Thuyết Nhật tâm
- Lịch Giu-li-an
Ứng dụng cho việc giải thích các hiện
tượng tự nhiên, giúp ích cho nghành
vũ trụ và lịch dương,
Sử học - Tác phẩm Lịch sử cuộc
chiến tranh Hy Lạp Ba
của Hê-rô-đốt
- Lịch sử cuộc chiến tranh
Pê-lô-pô-nê-dơ của tuy-xi-
đít…
Tìm hiểu về lịch sử huy hoàng của
Hy Lạp và La Mã cổ đại
Y học Hi-pô-crat được mệnh danh
“cha đẻ của y học phương
Tây”.
Tiền đề cho y học hiện đại ngày nay
với việc chữa bệnh bằng thuốc và giải
phẩu.
b) Những thành tựu về khoa học, thuật của người Hy Lạp La đã giải quyết
những vấn đề cơ bản nào trong đời sống cư dân cổ đại? Cho ví dụ minh họa.
Đã giải quyết những vấn đề cơ bản là:
+ Độ chính xác của khoa học đặc biệt toán học không chỉ ghi chép giải các bài
riêng biệt mà thể hiện trình độ khái quát thành định lý, tiên đề, lý thuyết.
+ Thiên văn học, vật lý, hóa học, toán học,…được cư dân đây nghiên cứu, phát triển
để đáp ứng những nhu cầu của nghề đi biển, thủ công nghiệp.
- Bên cạnh đó việc y dựng các công trình kiến trúc đồ sộ cũng một trong những
nguyên nhân các ngành khoa học tự nhiên phương Tây cổ đại phát triển mạnh
mẽ.
VD: Nhà toán học, vật lí học Ác-si-mét đã tìm ra định luật về lực đẩy của nước – định
luật Ác-si-mét, lực đẩy acsimet được ứng dụng khá nhiều trong cuộc sống: Họ sẽ tạo
ra các khoảng trống lớn để giúp tăng thể tích cho tàu, qua đó sẽ khiến tàu thuyền di
chuyển dễ dàng trên bề mặt nước.
Câu 3. Từ những kiến thức đã học, hãy viết một đoạn văn ( từ 10- 15 dòng) giới thiệu
một thành tựu tiêu biểu của nềnn minh phương Đông hoặc phương Tây thời cổ-
trung đại có đóng góp lớn đối với nhân loại.
Một trong những thành tựu tiêu biểu của nền văn minh phương Tây cổ trung đại
hệ thống luật pháp La Mã, đặc biệt là Bộ Luật La(Luật La Mã cổ đại). Đây là một
trong những bộ luật hoàn chỉnh tiến bộ nhất thời bấy giờ, đặt nền móng cho nhiều
nguyên tắc pháp hiện đại. Luật La đã phân định quyền nghĩa vụ của công
dân, đề cao khái niệm công bằng, bảo vệ quyền sở hữu tôn trọng quyền con người.
Những nguyên tắc như “mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật” hay “không ai bị
kết tội khi chưa có bằng chứng” đã trở thành giá trị pháp lý phổ quát của nhân loại. Hệ
thống luật này còn được ghi chép, hệ thống hóa chặt chẽ, giúp việc áp dụng trở nên
thống nhất minh bạch. Trải qua hàng nghìn năm, Luật La vẫn ảnh hưởng mạnh
mẽ đến nhiều quốc gia ở châu Âu và cả thế giới. Nó được xem là nền tảng của luật dân
sự hiện đại, góp phần xây dựng các hội văn minh, ổn định công bằng. Chính
vậy, Luật La được đánh giá thành tựu đại sức sống bền bỉ giá trị to lớn
đối với lịch sử nhân loại.
Câu 4. Từ kiến thức đã học em hãy rút ra đặc điểm của Văn minh thời Phục hưng.
Phân tích sự thay đổi trên lĩnh vực tưởng của văn minh Tây Âu thời Phục Hưng
có tác động như thế nào đến tình hình chính trị - xã hội châu Âu về sau?
* Đặc điểm Văn minh thời Phục hưng là:
+ Khôi phục đề cao giá trị văn hóa Hy La cổ đại, coi con người trung tâm của
vũ trụ.
+ Tinh thần nhân văn, nhân bản phát triển mạnh, đề cao trí, năng lực sáng tạo
quyền sống của con người.
+ Sự bùng nổ trong các lĩnh vực nghệ thuật, khoa học, văn học triết học, tạo nên
những bước tiến vượt bậc của văn minh châu Âu.
+ Tinh thần phê phán Giáo hội Thiên Chúa giáo trung cổ, phản đối thế lực phong kiến
thần quyền bảo thủ.
+ Nhiều phát minh khoa học ra đời, tiêu biểu như máy in, thiên văn học Copernicus, y
học giải phẫu…
+ Tạo tiền đề chuyển từ duy thần học sang duy khoa học, mở đường cho thời đại
cận – hiện đại.
* Tác động là:
+ Phá vỡ thế độc tôn của Giáo hội, làm suy yếu quyền lực phong kiến thần quyền vốn
thống trị suốt trung đại.
+ Khơi dậy tinh thần tự do nhân, khiến con người dám đặt câu hỏi, dám phản biện,
dám tìm kiếm chân lý dựa trên lý trí chứ không phụ thuộc vào kinh thánh.
+ Thúc đẩy các cuộc cải cách tôn giáo, dẫn đến sự ra đời của đạo Tin Lành, làm thay
đổi toàn bộ cấu trúc tôn giáo – chính trị châu Âu.
+ Góp phần hình thành nhà nước phong kiến tập quyền về sau các nhà nước dân
chủ tư sản.
+ Tạo điều kiện cho sự bùng nổ của khoa học kỹ thuật, hỗ trợ trực tiếp cho các cuộc
phát kiến địa lý và sự mở rộng thuộc địa của các quốc gia châu Âu.
+ Gieo nền tảng tư tưởng cho chủ nghĩa tư bản, thúc đẩy sự phát triển của kinh tế hàng
hóa, thương nghiệp và công nghiệp về sau.
Câu 5.
a) Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại đã tác động đến các lĩnh vực xã hội
và văn hóa như thế nào?
- Về xã hội:
+ Các cuộc cách mạng công nghiệp đã thúc đẩy quá trình đô thị hóa, hình thành nhiều
đô thị quy mô lớn.
+ Cơ cấu xã hội thay đổi, hình thành hai giai cấp cơ bản: tư sản và vô sản.
+ Sự bóc lột của sản đã dẫn đến nhiều cuộc đấu tranh của giai cấp sản, tạo điền
đề cho cách mạng xã hội chủ nghĩa.
- Về văn hóa:
+ Thúc đẩy quan hệ quốc tế, giao lưu và kết nối văn hóa toàn cầu.
+ Đời sống tinh thần của người dân ở các nước tư bản cũng được nâng cao.
+ Đưa đến hình thành một lối sống, tác phong công nghiệp gắn liền với quá trình công
nghiệp hóa.
b) Em hãy chọn và phân tích một thành tựu trong hai cuộc cách mạng công nghiệp thời
cận đại ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống hằng ngày việc học tập của bản
thân.
Thành tựu văn minh của cách mạng công nghiệp thời cận đại ảnh hưởng trực tiếp
đến cuộc sống hằng ngày và việc học tập của bản thân là phát minh ra điện
- Điện ngày nay vai trò hết sức quan trọng trong sinh hoạt học tập của bản thân
em.
- Mỗi vật dụng hàng ngày từ sinh hoạt nhân học tập của em đều dùng đến điện,
đặc biệt trong thời gian phải học tập online do tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp,
chiếc laptop là vật dụng không thể thiếu đối với em.
- Những lúc mất điện cuộc sống sinh hoạt học tập của bản thân gia đình em bị
đảo lộn hoàn toàn. Mọi việc đều hết sức khó khăn.
Câu 6. quan điểm cho rằng: Sự ra đời của máy bay trong Cách mạng công
nghiệp lần thứ hai đã thúc đẩy kết nối mạnh mẽ các quốc gia trên thế giới”. Em hãy
chứng minh nhận định trên.
- Việc phát minh ray bay của con người đầu tiên chỉ nhằm một mục đích duy nhất
đó là thỏa mãn khát vọng được bay lên như loài chi và khám phá bầu trời.—
- Các nhà khoa học quân sự nhận thấy trong tương lai gần, máy bay sẽ đấm thép
trên chiến trường át chủ bài trong quân đội nên đề nghị chính phủ khẩn trương
chi ngân sách chế tạo máy bay.
- Máy bay được phát minh đã rút ngắn đi rất nhiều quãng đường di chuyển của con
người đi từ vùng này sang vùng khác thậm chí đi từ châu lục này sang châu lục khác.—
- Ngày nay phương tiện vận tải chính khi di chuyển nước ngoài là máy bay.

Preview text:

TRƯỜNG THCS VÀ THPT

NGUYỄN KHUYẾN

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2025-2026

MÔN: LỊCH SỬ 10

Phần I: Hệ thống hóa kiến thức đã học

Bài 4. Khái niệm văn minh. Một số nền văn minh phương Đông thời cổ - trung đại.

– Phân biệt được khái niệm văn minh, văn hoá.

– Nêu được thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh Ai Cập về chữ viết, khoa học tự nhiên, kiến trúc, điêu khắc.

– Nêu được thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh Trung Hoa về chữ viết, văn học nghệ thuật, sử học, khoa học tự nhiên, y học, thiên văn học, lịch pháp, tư tưởng, tôn giáo.

– Nêu được những thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh Ấn Độ về chữ viết, văn học nghệ thuật, khoa học tự nhiên, tư tưởng, tôn giáo.

– Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các nền văn minh cổ đại phương Đông.

Bài 5. Một số nền văn minh phương Tây thời kỳ cổ - trung đại.

- Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các nền văn minh phương Tây thời cổ - trung đại.

- Nêu được những thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh Hy Lạp – La Mã về chữ viết, thiên văn học, lịch pháp, văn học, nghệ thuật, khoa học tự nhiên, tư tưởng, tôn giáo, thể thao.

- Nêu được những thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh thời Phục hưng về tư tưởng, văn học, nghệ thuật, khoa học kĩ thuật, thiên văn học.

Bài 6. Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kỳ cận đại.

- Biết cách sưu tầm và sử dụng một số tư liệu để tìm hiểu về các cuộc cách mạng công nghiệp.

- Nêu được những thành tựu cơ bản của các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.

- Nêu được những thành tựu cơ bản của các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai.

- Nêu được ý nghĩa của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai về kinh tế, xã hội, văn hóa.

Phần II: Bài tập tham khảo ( Tự luận và trắc nghiệm, bám sát trọng tâm nội dung bài học...)’

    1. Trắc nghiệm khách quan nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của nền văn minh Trung Hoa thời kì cổ - trung đại?

A. Ảnh hưởng mạnh đến một số quốc gia ở khu vực châu Á.

B. Đóng góp to lớn cho sự phát triển của văn minh thế giới.

C. Nhiều phát minh kĩ thuật được ứng dụng rộng rãi ở châu Âu.

D. Tạo tiền đề để Trung Quốc phát triển theo con đường tư bản.

Câu 2. Văn học Trung Hoa có ảnh hưởng sâu sắc đến văn học của châu lục nào sau đây?

A. Châu Âu

B. Châu Phi

C. Châu Mỹ

D. Châu Á

Câu 3. Vì sao thương nghiệp hàng hải phát triển mạnh ở Hy Lạp và La Mã cổ đại?

A. Nông nghiệp kém phát triển.

B. Quốc gia chủ yếu là thành thị.

C. Đồng bằng nhỏ hẹp, bị chia cắt.

D. Giao thông đường biển thuận lợi.

Câu 4. Những thành tựu khoa học, kĩ thuật của người Hy Lạp - La Mã cổ đại có ý nghĩa như thế nào?

A. Là nguồn gốc của những thành tựu khoa học kĩ - thuật phương Đông cổ đại.

B. Đưa loài người bước vào kỉ nguyên công nghiệp hóa và hiện đại hóa.

C. Đặt nền tảng cho sự phát triển của khoa học, kĩ thuật thế giới giai đoạn sau.

D. Là một trong những cơ sở dẫn tới sự ra đời của văn minh phương Tây cổ đại.

Câu 5. Việc tìm thấy những đồng tiền xu cổ của người Hy Lạp và La Mã cổ đại tại ven biển vương quốc Phù Nam (Việt Nam) đã thể hiện ý nghĩa nào dưới đây?

A. Các thương nhân phương Tây đã sớm phát triển hoạt động thương mại đến đây.

B. Nghề đúc tiền phát triển mạnh ở châu Á và châu Phi.

C. Các cướp biển đã mang tiền đến đây để trao đổi, buôn bán.

D. Thủ công nghiệp ở các thị quốc phát triển mạnh.

Câu 6. Nhà nước ở Hy Lạp thời cổ đại được tổ chức theo hình thức nào sau đây?

A. Thành bang.

B. Đế chế.

C. Thành thị.

D. Lãnh địa.

Câu 7. Một trong những cống hiến lớn có giá trị đến nay của cư dân La Mã là

A. Bảng chữ cái gồm 26 chữ cái.

B. Đền Pác-tê-nông

C. Thế vận hội Olympics.

D. Đấu trường La Mã

Câu 8. Điểm giống nhau giữa tầng lớp nông dân công xã ở phương Đông cổ đại với tầng lớp nô lệ ở xã hội phương Tây cổ đại là gì?

A. Lực lượng đông đảo nhất và là lực lượng sản xuất chính của xã hội.

B. Lực lượng đông đảo nhất và không có vai trò quan trọng trong xã hội.

C. Lực lượng thiểu số và không có vai trò quan trọng trong xã hội.

D. Lực lượng đông đảo nhất và phải đóng thuế cho nhà nước.

Câu 9. Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất trong lĩnh vực giao thông vận tải?

A. Xuất hiện lò luyện quặng theo phương pháp mới.

B. Sự ra đời và hoàn thiện của động cơ đốt trong.

C. Sự phát triển mạnh của ô tô và ngành hàng không.

D. Sự xuất hiện của tàu thủy chạy bằng hơi nước.

Câu 10. Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất trong lĩnh vực luyện kim?

A. Xuất hiện lò luyện quặng theo phương pháp mới.

B. Sự ra đời và hoàn thiện của động cơ hơi nước.

C. Sự phát triển mạnh của ô tô và ngành hàng không.

D. Sự xuất hiện của chiếc đầu máy xe lửa đầu tiên.

Câu 11. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra ở châu Âu và Bắc Mỹ là quá trình

A. công nghiệp hóa, hiện đại hóa các nước tư bản châu Âu.

B. hình thành hai giai cấp cơ bản là tư sản và công nhân.

C. cơ khí hóa nền sản xuất thay thế cho lao động thủ công.

D. hình thành nền tảng kinh tế của của chủ nghĩa tư bản.

Câu 12. Động cơ đốt trong được phát minh trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất có ý nghĩa

A. thúc đẩy cơ giới hoá sản xuất.

B. khởi đầu quá trình công nghiệp hoá.

C. giúp liên lạc ngày càng thuận tiện.

D. mở đầu thời kì sản xuất hàng loạt.

Câu 13. Việc phát minh ra lò luyện quặng theo phương pháp mới trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đã mang lại tác dụng nào sau đây?

A. Thúc đẩy việc ứng dụng điện vào cuộc sống.

B. Thúc đẩy sự phát triển của ngành cơ khí chế tạo.

C. Dẫn đến sự ra đời và phát triển của động cơ học.

D. Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa đất nước.

Câu 14. Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX là

A. ứng dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất.

B. sử dụng điện năng với sự ra đời của dây chuyền sản xuất hàng loạt.

C. sử dụng năng lượng hơi nước và cơ giới hóa quá trình sản xuất.

D. quy trình sản xuất được tối ưu hóa trên nền tảng công nghệ số.

Câu 15. Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất từ nửa sau thế kỉ XVIII?

A. Đánh dấu bước chuyển của nhân loại từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp.

B. Những phát minh về khoa học đã tạo tiền đề trực tiếp dẫn đến những phát minh về kĩ thuật.

C. Sự xuất hiện của sản xuất hàng loạt theo dây chuyền và tiêu chuẩn hóa các loại hàng hóa.

D. Tự động hóa cao độ trong sản xuất hàng hóa bằng cách sử dụng rộng rãi máy tính điện tử.

Câu 16. Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai trong lĩnh vực giao thông vận tải?

A. Xuất hiện lò luyện quặng theo phương pháp mới.

B. Sự ra đời và hoàn thiện của sản xuất dây chuyền.

C. Sự phát triển mạnh của ô tô và ngành hàng không.

D. Sự xuất hiện của tàu thủy chạy bằng hơi nước.

Câu 17. Việc phát minh ra phương pháp sử dụng lò cao trong luyện kim của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã mang lại tác dụng nào sau đây?

A. Thúc đẩy việc ứng dụng điện vào cuộc sống.

B. Thúc đẩy sản lượng thép thế giới tăng nhanh

C. Dẫn đến sự ra đời và phát triển của động cơ học.

D. Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa đất nước.

Câu 18. Những phát minh về điện trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã

A. tạo cơ sở trực tiếp cho sự ra đời của công nghiệp chế tạo ô tô và máy bay.

B. mở ra khả năng ứng dụng nguồn năng lượng mới vào cuộc sống và sản xuất.

C. thúc đẩy mạnh mẽ quá trình khu vực hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới.

D. đưa nhân loại bước sang một nền văn minh mới: văn minh hậu công nghiệp.

Câu 19. Nội dung nào sau đây là điểm khác biệt của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai so với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất?

A. Các phát minh máy móc đều dựa trên sự cải tiến công cụ sẵn có.

B. Tự động hóa cao độ bằng cách sử dụng rộng rãi máy tính điện tử.

C. Những phát minh khoa học là cơ sở cho những phát minh kĩ thuật.

D. Mở rộng cao độ phạm vi, khả năng khám phá, chinh phục vũ trụ.

Câu 20. Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, phát minh nào sau đây đã đánh dấu sự ra đời của ngành hàng không thế giới?

  1. Xe hơi.
  1. Động cơ điện.
  1. Máy điện tín.
  1. Máy bay.

Câu 21. Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, phát minh nào sau đây giúp cho việc liên lạc ngày càng trở nên thuận tiện hơn?

A. Động cơ đốt trong.

B. Động cơ điện.

C. Máy điện tín.

D. Máy hơi nước.

Câu 22. Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai từ nửa sau thế kỉ XIX?

A. Đánh dấu bước chuyển từ nền sản xuất thủ công, manh mún sang nền sản xuất cơ khí hóa.

B. Thời gian từ phát minh khoa học đến ứng dụng vào trong sản xuất ngày càng được rút ngắn.

C. Sự xuất hiện của sản xuất hàng loạt theo dây chuyền và tiêu chuẩn hóa các loại hàng hóa.

D. Tự động hóa cao độ trong sản xuất hàng hóa bằng cách sử dụng rộng rãi máy tính điện tử.

Câu 23. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại?

A. Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.

B. Nhiều trung tâm công nghiệp mới hình thành.

C. Thúc đẩy chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp.

D. Giải quyết triệt để mâu thuẫn trong xã hội tư bản.

Câu 24. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hệ quả của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại?

A. Hình thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản là tư sản và vô sản.

B. Góp phần thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp và giao thông vận tải.

C. Nâng cao năng suất lao động và làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản.

D. Làm tiền đề dẫn đến sự bùng nổ các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu.

Câu 25. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất chủ yếu diễn ra ở khu vực nào sau đây?

A. Châu Á và châu Âu.

B. Châu Âu và Bắc Mĩ.

C. Châu Á và châu Phi.

D. Châu Phi và Mĩ Latinh.

Câu 26. Việc phát minh ra máy hơi nước cuối thế kỉ XVII đã

A. thúc đẩy sự phát triển của ngành giao thông vận tải.

B. khiến máy móc thay thế hoàn toàn lao động tay chân.

C. thúc đẩy tự động hóa trong quá trình sản xuất vật chất.

D. tạo tiền đề cho sự ra đời của ngành công nghệ thông tin.

Câu 27. Cách mạng công nghiệp thời kì cận đại đã dẫn đến sự hình thành hai giai cấp

A. tư sản và vô sản.

B. tư sản và tiểu tư sản.

C. nông dân và công nhân.

D. nông dân và địa chủ.

Câu 28. Một trong những ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại đối với kinh tế là

A. thúc đẩy sự tăng trưởng của công nghiệp.

B. hình thành hai giai cấp tư sản và vô sản.

C. hình thành lối sống, tác phong công nghiệp.

D. thúc đẩy giao lưu, kết nối văn hoá toàn cầu.

Câu 29. Cuối thế kỉ XVIII, phát minh nào sau đây đã khởi đầu quá trình công nghiệp hóa ở nước Anh?

A. Máy tính điện tử

B. Trí tuệ nhân tạo

C. Máy hơi nước

D. Động cơ điện

Câu 30. Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, Rô-bớt Phơn-tơn đã chế tạo thành công

A. máy tính điện tử.

B. tàu thủy chạy bằng hơi nước.

C. hệ thống máy tự động.

D. động cơ điện xoay chiều.

Câu 31. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai được tiến hành trong khoảng thời gian nào sau đây?

A. Cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI.

B. Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.

C. Cuối thế kỉ XVII đầu thế kỉ XVIII.

D. Cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX.

Câu 32. Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, Xti-phen-xơn đã chế tạo thành công

A. đầu máy xe lửa.

B. động cơ hơi nước.

C. máy tính điện tử.

D. bóng đèn điện.

Câu 33. Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai là việc phát minh ra

A. máy điện tín. B. thiết bị điện tử. C. máy hơi nước. D. máy tính.

Câu 34. Thành tựu nào sau đây đã được ra đời từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và tiếp tục được cải tiến, ứng dụng rộng rãi trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai?

A. Máy hơi nước.

B. Động cơ đốt trong.

C. Máy tính điện tử.

D. Thiết bị điện tử.

Câu 35 Quốc gia nào sau đây ở châu Âu đã khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai?

A. Mĩ

B. Pháp

C. Nhật Bản

D. Trung Quốc

Câu 36. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra vào giữa thế kỉ XVIII, khởi đầu ở nước

A. Anh.

B. Mĩ.

C. Đức.

D. Pháp.

Câu 37. Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại không có ý nghĩa nào sau đây?

A. Thúc đầy nền kinh tế phát triển mạnh.

B. Hình thành các trung tâm công nghiệp.

C. Dẫn đến sự ra đời của giai cấp tư sản .

D. Thúc đẩy quá trình liên kết khu vực.

Câu 38. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại về mặt văn hóa?

A. Dẫn đến sự hình thành các lực lượng xã hội mới.

B. Thúc đẩy sự giao lưu và kết nối văn hoá toàn cầu.

C. Tạo động lực cho sự tăng trưởng của công nghiệp.

D. Tạo ra sự dịch chuyển trong tỉ lệ cư dân thành thị

Câu 39. Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, Thô – mát Ê – đi - xơn đã phát minh ra

A. bóng đèn điện.

B. động cơ hơi nước.

C. máy tính điện tử.

D. linh kiện bán dẫn.

Câu 40. Sự ra đời của máy hơi nước cuối thế kỉ XVIII gắn liền với công lao to lớn của

A. Giêm Oát.

B. Giôn Ba – bơ.

C. Xti – phen – xơn.

D. Các – ben.

1.2. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Từ thập niên 1780 trở đi, động cơ hơi nước đã được sử dụng ở các nhà máy. Những xưởng nấu sắt sử dụng máy hơi nước để chạy máy bơm hơi, giúp cho các lò cao có đầy đủ sức gió; các mỏ than đá dùng máy hơi nước để chạy máy bơm hút nước từ các hầm lò lên, ngành dệt dùng máy hơi nước để tạo ra động lực chuyển các công cụ. Năm 1785, người ta đã biết dùng máy hơi nước trong các xưởng dệt len nỉ. Năm 1789, người ta dùng máy hơi nước trong xưởng dệt vải. Chúng đã đạt được công suất từ 6 đến 20 mã lực, lớn hơn bất kì cối xay gió hay những guồng nước lớn nhất, đáng tin cậy hơn và được lắp đặt ở bất kì đâu. Đến năm 1800, toàn nước Anh đã có 321 cỗ máy hơi nước, với tổng công suất 5210 mã lực. Đến năm 1825 tăng lên 15000 cỗ máy hơi nước với tổng công suất 375000 mã lực.

(Lưu Tộ Xương, Quang Nhân Hồng, Hàn Thừa Văn, Lịch sử thế giới cận đại (1640 – 1900), NXB Thành phố Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh, 2002, tr.108)

a. Động cơ hơi nước là một trong những phát minh tiêu biểu của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.

b. Động cơ hơi nước bắt đầu được sử dụng trong các nhà máy từ cuối thế kỉ XVII.

c. Không chỉ được ứng dụng trong các lĩnh vực sản xuất vật chất, động cơ hơi nước còn được ứng dụng rộng rãi trong các ngành luyện kim, khải mỏ.

d. Trong vòng 25 năm (1800 – 1825), tổng số máy hơi nước của nước Anh đã tăng hơn 46 lần.

a. Đ b. S c. Đ d. Đ

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Sự săn sóc duy nhất của giai cấp tư sản đối với công nhân là pháp luật. Chúng dùng để đối phó khi công nhân bức chúng quá, cũng như đối với động vật không lí tính, chúng chỉ có một công cụ giáo dục đối với công nhân, tức là cái roi, tức là sức mạnh thô bạo. Không thể thuyết phục mà chỉ khiến họ sợ hãi. Vì vậy, không lấy gì làm lạ là những người công nhân bị đối xử như súc vật, nếu không thực sự trở thành súc vật thì chỉ có thể giữ được ý thức là tình cảm của con người nhờ cái lòng căm thù sôi sục và nỗi phấn khích không gì tắt được đối với giai cấp tư sản cầm quyền.

(Ph. Ăng – ghen, Tình cảnh giai cấp công nhân Anh, NXB Sử học, Hà Nội, 1962, tr.20)

a. “Tình cảnh giai cấp công nhân Anh” của Ăng – ghen là một tác phẩm văn học nghệ thuật tiêu biểu cuối thế kỉ XIX.

b. Giai cấp tư sản và công nhân là hai giai cấp đồng minh, được hình thành từ các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại.

c. Trong xã hội tư bản, giai cấp công nhân bị tư sản áp bức bóc lột nặng nề thông qua pháp luật hà khắc và sức mạnh thô bạo.

d. Mâu thuẫn đối kháng giữa giai cấp công nhân và tư sản đã tạo ra những tiền đề dẫn đến các cuộc cách mạng tư sản.

a. S b. S c. Đ d. S

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Sản lượng thép của các nước:

Nước

Năm 1880

(Triệu tấn)

Năm 1900

(Triệu tấn)

Tỉ lệ tăng (%)

Anh

1,3

4,9

377

Mỹ

1,2

10,2

850

Đức

0,7

6,4

910

Năm 1860, Anh và Pháp đứng đầu và thứ hai trong nền sản xuất công nghiệp thế giới, nhưng đến năm 1913, Mỹ và Đức lại chiếm hai vị trí đó.

(Theo Vũ Dương Ninh, Nguyễn Văn Hồng, Lịch sử thế giới cận đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2009, tr.230,286)

a. Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, sản lượng thép của các nước tư bản tăng lên nhanh chóng là nhờ những tiến bộ kĩ thuật trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.

b. Từ năm 1860 đến năm 1913, vị thế trong sản xuất công nghiệp của các nước Anh, Pháp, Mĩ, Đức trên thế giới có sự thay đổi.

c. Anh, Mỹ, Đức đều là những quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai nhưng tốc độ tăng trưởng trong ngành sản xuất thép không đồng đều.

d. Từ năm 1880 đến năm 1900, tốc độ tăng trưởng sản lượng thép của nước Đức gấp hơn 9 lần tốc độ tăng trưởng sản lượng thép của nước Anh.

a. S b. Đ c. Đ d. S

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Làn sóng công nghiệp hóa, mức tăng dân số cao, quá trình đô thị hóa tăng tốc đã làm thay đổi hoàn toàn bộ mặt các nước tư bản phương Tây những năm đầu thế kỉ XX. Lần đầu tiên trong lịch sử nhân loại, khoảng gần 50% dân số các nước phương Tây sống trong các đô thị. Những tòa nhà chọc trời bắt đầu được xây dựng như một biểu trưng cho sự phồn vinh của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, mà Mĩ là nước đi đầu. Năm 1885, tòa nhà 10 tầng đầu tiên được xây dựng ở Chicagô, sau đó là tòa nhà cao 57 tầng được khánh thành ở New York năm 1913. Xã hội công nghiệp dần dần hình thành trong lòng các nước tư bản phương Tây giàu có và thật sự khẳng định ưu thế, sức mạnh của nó đối với phần còn lại của thế giới.

(Trần Thị Vinh, Chủ nghĩa tư bản lịch sử thăng trầm 120 năm (1900 – 2020), NXB Chính trị quốc gia sự thật, Hà Nội, 2021, tr. 81)

a. Đoạn tư liệu phản ánh tác động của cuộc cách mạng công nghiệp cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX về mặt xã hội.

b. Sự phát triển nhanh chóng của nền sản xuất vật chất cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX đã kéo theo những biến đổi quan trọng trong cơ cấu dân cư các nước tư bản chủ nghĩa.

c. Đầu thế kỉ XX, do sự suy giảm của nông nghiệp và sự phát triển của công nghiệp, dân số sống trong các đô thị ở phương Tây đã chiếm một nửa tổng dân số đất nước

d. Sự xuất hiện của các trung tâm kinh tế như Chicagô, New York là hệ quả tất yếu của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa ở các nước phương Tây cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

a. Đ b. Đ c. S d. Đ

Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Trên cơ sở mẫu tự của người Phoenicia, người Hy Lạp đã cải biên và sáng tạo ra hệ thống mẫu tự Hy Lạp. So với hệ thống chữ tượng hình (Ai Cập), chữ hình đinh (Lưỡng Hà), mẫu tự Hy Lạp đạt tới một trình độ cao, có khả năng khái quát hóa, hệ thống hóa các ký hiệu để biểu đạt tư duy. Hệ thống mẫu tự Hy Lạp chính là nguồn gốc của hệ thống chữ viết Slave hiện nay, là cơ sở để từ đó người La Mã sáng tạo ra hệ thống mẫu tự La Mã (mẫu tự Latinh), được truyền bá và sử dụng rộng rải ở hầu hết các dân tộc trên thế giới. Nhờ hệ thống mẫu tự này, người Hy Lạp đã để lại cho hậu thế một di sản văn hóa vô cùng phong phú.

Trần Giang Sơn (2012), Lịch sử thế giới cổ trung đại, NXB Quân đội Nhân dân, tr. 122

  1. Người Hy Lạp đã tự sáng tạo ra hệ thống mẫu tự của mình, vượt trội hơn so với các mẫu tự cùng thời.
  2. Từ việc mẫu tự Hy Lạp trở thành nền tảng của mẫu tự Latinh, có thể khẳng định rằng các hệ thống chữ viết có vai trò quan trọng trong việc lan tỏa và giao lưu văn hóa giữa các dân tộc.
  3. Sự phổ biến rộng rãi của mẫu tự Latinh ngày nay gián tiếp phản ánh ảnh hưởng lâu dài của nền văn minh Hy La đối với thế giới hiện đại.
  4. Việc mẫu tự Hy Lạp có khả năng biểu đạt tư duy hiệu quả hơn các hệ thống chữ tượng hình cho thấy sự tiến bộ của xã hội khi chuyển từ kí hiệu hình ảnh sang kí hiệu mang tính âm vị học.

S Đ Đ Đ

Câu 6. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

So với các nước phương Đông, chế độ chiếm hữu nô lệ ở Hy Lạp cổ đại tuy ra đời muộn nhưng lại phát triển mạnh mẽ và khá hoàn hảo. Ở Athens, nguồn nô lệ chủ yếu là người ngoại tịch đặc biệt là tù binh. Phương sách cấm nô dịch, nợ nần đã tạm thời bảo đảm tự do cho công dân Hy Lạp, làm cho chế độ dân chủ chủ nô ở Hy Lạp phát triển. Nền kinh tế thủ công nghiệp, thương nghiệp, hàng hải và quan hệ hàng hóa - tiền tệ đã tiến một bước dài… tạo điều kiện thuận lợi cho khoa học và nghệ thuật thu được những thành tựu rực rỡ, đặt nền móng vững chắc cho sự phát triển của nhiều nghành khoa học sau này.

Trần Giang Sơn (2012), Lịch sử thế giới cổ trung đại, NXB Quân đội Nhân dân, tr. 131

  1. Việc Athens cấm nô dịch vì nợ đã góp phần bảo đảm quyền tự do cho công dân, từ đó tạo điều kiện để thể chế dân chủ chủ nô phát triển mạnh hơn.
  2. Do nguồn nô lệ chủ yếu đến từ chính công dân Athens, nên quan hệ xã hội trong nội bộ thành bang trở nên rất căng thẳng, hạn chế sự phát triển của kinh tế và nghệ thuật.
  3. Sự mở rộng của các ngành thủ công nghiệp, thương nghiệp và hàng hải trong xã hội Hy Lạp cổ đại đã tạo cơ sở kinh tế quan trọng thúc đẩy sự tiến bộ vượt bậc của khoa học và nghệ thuật.
  4. Vì chế độ chiếm hữu nô lệ ở Hy Lạp ra đời sớm hơn các nền văn minh phương Đông, nên nó giữ vai trò nền tảng trong việc hình thành quan hệ hàng hóa – tiền tệ.

Đ S Đ S

Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Trong sự phát triển của các nước phương Tây từ xưa đến nay, những người có thế giới quan duy vật, lạc quan tích cực (dù dưới các hình thức thô sơ, máy móc hay biện chứng…) thường đại diện cho xu hướng tư duy tiến bộ, ủng hộ hoặc đồng hành với sự phát triển của khoa học. Trái lại, những người có thế giới quan duy tâm, bi quan tiêu cực (dù dưới các hình thức chủ quan, khách quan hay tôn giáo) thường đại diện cho xu hướng tư duy phản tiến bộ, không tin hoặc cản trở sự phát triển của khoa học. Trong thói quen xem xét của người phương Tây, thế giới chỉ có thể là đen hoặc trắng chứ không chấp nhận một thế giới đen - trắng lẫn lộn. Điều đó lý giải tại sao người phương Tây lại coi trọng lối tư duy “duy lý” chứ không phải “duy tình”.

Phạm Công Nhất (2014), Sự khác biệt trong văn hóa Đông - Tây và những suy nghĩ đối với việc phát triển văn hóa Việt Nam hiện nay (ngày 29/11/2025) trên trang https://www.tapchicongsan.org.vn/web/guest/nghien-cu/-/2018/26098/su-khac-biet-trong-van-hoa-dong---tay-va-nhung-suy-nghi-doi-voi-viec-phat-trien-van-hoa-viet-nam-hien-nay.aspx

  1. Việc người phương Tây đề cao tư duy duy lý bắt nguồn từ khuynh hướng phân biệt rạch ròi giữa đúng – sai, đen – trắng trong cách họ lý giải thế giới.
  2. Theo quan niệm nêu trong đoạn văn, thế giới quan duy tâm luôn thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của khoa học vì nó khuyến khích niềm tin vào các lực lượng siêu nhiên.
  3. Trong lịch sử phương Tây, những người theo thế giới quan duy vật được xem là đại diện cho xu hướng tư duy tiến bộ vì họ tin vào khả năng nhận thức và cải tạo thế giới bằng lý trí.
  4. Theo quan điểm của người phương Tây được mô tả, lối tư duy duy tình được xem là cơ sở quan trọng nhất cho sự hình thành thế giới quan khoa học.

Đ S Đ S

Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Nền văn hóa La Mã đã kế thừa trực tiếp nền văn hóa Hy Lạp, đồng thời văn hóa Roma cũng chịu ảnh hưởng sâu sắc, toàn diện của nền văn hóa Hy Lạp. Ảnh hưởng của văn hóa Hy Lạp thể hiện khá rõ trong mọi lĩnh vực của văn hóa La Mã. Bởi thế, về đại thể, văn hóa La Mã có chung một phong cách với văn hóa Hy Lạp. Tuy nhiên, La Mã vẫn có những bản sắc riêng của nó. Yếu tố Hy Lạp được gieo trồng ở La Mã đã được La Mã hóa để nuôi dưỡng, phát triển lên, trở thành những yếu tố La Mã. Có thể kể đến như bên cạnh chữ Hy Lạp, tiếng Latinh vẫn được sử dụng rộng rãi và ngày càng trở nên thông dụng, phổ biến; Thần Zeus của Hy Lạp với người La Mã là thần Jupiter, Thần ái tình Hy Lạp là Aphrodite, với La Mã là nữ thần Venus,…

Trần Giang Sơn (2012), Lịch sử thế giới cổ trung đại, NXB Quân đội Nhân dân, tr. 131

  1. Việc“La Mã hóa” các yếu tố vay mượn từ Hy Lạp cho thấy La Mã không chỉ tiếp thu thụ động mà còn sáng tạo, biến đổi để hình thành bản sắc văn hóa riêng.
  2. Sự phổ biến của tiếng Latinh tại La Mã chứng tỏ văn hóa Hy Lạp đã hoàn toàn thay thế văn hóa bản địa và khiến La Mã mất đi bản sắc ngôn ngữ riêng.
  3. Việc các vị thần Hy Lạp được người La Mã đồng nhất và đặt tên mới cho thấy La Mã tiếp thu sâu sắc hình thức tín ngưỡng Hy Lạp nhưng đồng thời điều chỉnh cho phù hợp truyền thống của mình.
  4. Sự tương đồng trong phong cách văn hóa khiến La Mã trở thành bản sao hoàn toàn của Hy Lạp và không đóng góp thêm yếu tố riêng vào văn minh phương Tây.

Đ S Đ S

1.3. Tự luận

Câu 1. Em hãy phân tích những cơ sở hình thành nền văn minh Hy Lạp – La Mã thời cổ đại.

- Điều kiện tự nhiên:

+ Là các quốc gia thuộc khu vực Địa Trung Hải, đường biên giới có 3 mặt tiếp giáp biển. Chính vì thế, địa hình ở đây gọi là địa hình mở có điều kiện giao lưu mạnh mẽ với các nền văn minh.

+ Điều kiện đất đai không thuận lợi cho việc trồng các loại cây lương thực, nông nghiệp kém phát triển. Chỉ đến khi đồ sắt xuất hiện thì ở đây mới xuất hiện nhà nước.

+ Nằm trong khu vực khí hậu ôn đới Địa Trung Hải – loại hình khí hậu được xem là lý tưởng đối với cuộc sống của con người, hoạt động sản xuất và sinh hoạt văn hóa ngoài trời.

+ Có đường bờ biển dài, nhiều cảng biển,…thuận lợi cho phát triển thương nghiệp => Cơ sở để xuất hiện các nhà nước thành bang.

- Dân cư:

+ Mặc dù xuất hiện nhiều tộc người tuy nhiên đại bộ phận cư dân ở đây đều là người Hê-len (Hy Lạp) và người La-tinh (La Mã).

+ Họ sử dụng chung ngữ hệ, ngôn ngữ và tình trạng xung đột giữa các tộc người rất ít khi xảy ra.

- Văn minh Hy Lạp – La Mã đã tiếp thu nhiều thành tựu từ văn minh phương Đông.

Câu 2.

  1. Hoàn thành bảng thống kê dưới đây về những thành tựu tiêu biểu của khoa học Hy Lạp và La Mã cổ đại.

Lĩnh vực

Thành tựu

Ý nghĩa

Khoa học tự nhiên

- Định lí Ta-lét

- Định lí Py-ta-go

- Tiên đề Ơ-clit

- Định luật Ác-si-mét

Ứng dụng vào trong xây dựng, toán học.

Thiên văn học

- Thuyết Nhật tâm

- Lịch Giu-li-an

Ứng dụng cho việc giải thích các hiện tượng tự nhiên, giúp ích cho nghành vũ trụ và lịch dương,

Sử học

- Tác phẩm Lịch sử cuộc chiến tranh Hy Lạp – Ba Tư của Hê-rô-đốt

- Lịch sử cuộc chiến tranh Pê-lô-pô-nê-dơ của tuy-xi-đít…

Tìm hiểu về lịch sử huy hoàng của Hy Lạp và La Mã cổ đại

Y học

Hi-pô-crat được mệnh danh là “cha đẻ của y học phương Tây”.

Tiền đề cho y học hiện đại ngày nay với việc chữa bệnh bằng thuốc và giải phẩu.

  1. Những thành tựu về khoa học, kĩ thuật của người Hy Lạp và La Mã đã giải quyết những vấn đề cơ bản nào trong đời sống cư dân cổ đại? Cho ví dụ minh họa.

Đã giải quyết những vấn đề cơ bản là:

+ Độ chính xác của khoa học đặc biệt là toán học không chỉ ghi chép và giải các bài riêng biệt mà thể hiện trình độ khái quát thành định lý, tiên đề, lý thuyết.

+ Thiên văn học, vật lý, hóa học, toán học,…được cư dân ở đây nghiên cứu, phát triển để đáp ứng những nhu cầu của nghề đi biển, thủ công nghiệp.

- Bên cạnh đó việc xây dựng các công trình kiến trúc đồ sộ cũng là một trong những nguyên nhân mà các ngành khoa học tự nhiên ở phương Tây cổ đại phát triển mạnh mẽ.

VD: Nhà toán học, vật lí học Ác-si-mét đã tìm ra định luật về lực đẩy của nước – định luật Ác-si-mét, lực đẩy acsimet được ứng dụng khá nhiều trong cuộc sống: Họ sẽ tạo ra các khoảng trống lớn để giúp tăng thể tích cho tàu, qua đó sẽ khiến tàu thuyền di chuyển dễ dàng trên bề mặt nước.

Câu 3. Từ những kiến thức đã học, hãy viết một đoạn văn ( từ 10- 15 dòng) giới thiệu một thành tựu tiêu biểu của nền văn minh phương Đông hoặc phương Tây thời kì cổ- trung đại có đóng góp lớn đối với nhân loại.

Một trong những thành tựu tiêu biểu của nền văn minh phương Tây cổ – trung đại là hệ thống luật pháp La Mã, đặc biệt là Bộ Luật La Mã (Luật La Mã cổ đại). Đây là một trong những bộ luật hoàn chỉnh và tiến bộ nhất thời bấy giờ, đặt nền móng cho nhiều nguyên tắc pháp lý hiện đại. Luật La Mã đã phân định rõ quyền và nghĩa vụ của công dân, đề cao khái niệm công bằng, bảo vệ quyền sở hữu và tôn trọng quyền con người. Những nguyên tắc như “mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật” hay “không ai bị kết tội khi chưa có bằng chứng” đã trở thành giá trị pháp lý phổ quát của nhân loại. Hệ thống luật này còn được ghi chép, hệ thống hóa chặt chẽ, giúp việc áp dụng trở nên thống nhất và minh bạch. Trải qua hàng nghìn năm, Luật La Mã vẫn ảnh hưởng mạnh mẽ đến nhiều quốc gia ở châu Âu và cả thế giới. Nó được xem là nền tảng của luật dân sự hiện đại, góp phần xây dựng các xã hội văn minh, ổn định và công bằng. Chính vì vậy, Luật La Mã được đánh giá là thành tựu vĩ đại có sức sống bền bỉ và giá trị to lớn đối với lịch sử nhân loại.

Câu 4. Từ kiến thức đã học em hãy rút ra đặc điểm của Văn minh thời Phục hưng. Phân tích sự thay đổi trên lĩnh vực tư tưởng của văn minh Tây Âu thời kì Phục Hưng có tác động như thế nào đến tình hình chính trị - xã hội châu Âu về sau?

* Đặc điểm Văn minh thời Phục hưng là:

+ Khôi phục và đề cao giá trị văn hóa Hy – La cổ đại, coi con người là trung tâm của vũ trụ.

+ Tinh thần nhân văn, nhân bản phát triển mạnh, đề cao lý trí, năng lực sáng tạo và quyền sống của con người.

+ Sự bùng nổ trong các lĩnh vực nghệ thuật, khoa học, văn học và triết học, tạo nên những bước tiến vượt bậc của văn minh châu Âu.

+ Tinh thần phê phán Giáo hội Thiên Chúa giáo trung cổ, phản đối thế lực phong kiến thần quyền bảo thủ.

+ Nhiều phát minh khoa học ra đời, tiêu biểu như máy in, thiên văn học Copernicus, y học giải phẫu…

+ Tạo tiền đề chuyển từ tư duy thần học sang tư duy khoa học, mở đường cho thời đại cận – hiện đại.

* Tác động là:

+ Phá vỡ thế độc tôn của Giáo hội, làm suy yếu quyền lực phong kiến thần quyền vốn thống trị suốt trung đại.

+ Khơi dậy tinh thần tự do cá nhân, khiến con người dám đặt câu hỏi, dám phản biện, dám tìm kiếm chân lý dựa trên lý trí chứ không phụ thuộc vào kinh thánh.

+ Thúc đẩy các cuộc cải cách tôn giáo, dẫn đến sự ra đời của đạo Tin Lành, làm thay đổi toàn bộ cấu trúc tôn giáo – chính trị châu Âu.

+ Góp phần hình thành nhà nước phong kiến tập quyền và về sau là các nhà nước dân chủ tư sản.

+ Tạo điều kiện cho sự bùng nổ của khoa học – kỹ thuật, hỗ trợ trực tiếp cho các cuộc phát kiến địa lý và sự mở rộng thuộc địa của các quốc gia châu Âu.

+ Gieo nền tảng tư tưởng cho chủ nghĩa tư bản, thúc đẩy sự phát triển của kinh tế hàng hóa, thương nghiệp và công nghiệp về sau.

Câu 5.

  1. Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại đã tác động đến các lĩnh vực xã hội và văn hóa như thế nào?

- Về xã hội:

+ Các cuộc cách mạng công nghiệp đã thúc đẩy quá trình đô thị hóa, hình thành nhiều đô thị quy mô lớn.

+ Cơ cấu xã hội thay đổi, hình thành hai giai cấp cơ bản: tư sản và vô sản.

+ Sự bóc lột của tư sản đã dẫn đến nhiều cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản, tạo điền đề cho cách mạng xã hội chủ nghĩa.

- Về văn hóa:

+ Thúc đẩy quan hệ quốc tế, giao lưu và kết nối văn hóa toàn cầu.

+ Đời sống tinh thần của người dân ở các nước tư bản cũng được nâng cao.

+ Đưa đến hình thành một lối sống, tác phong công nghiệp gắn liền với quá trình công nghiệp hóa.

  1. Em hãy chọn và phân tích một thành tựu trong hai cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống hằng ngày và việc học tập của bản thân.

Thành tựu văn minh của cách mạng công nghiệp thời cận đại có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống hằng ngày và việc học tập của bản thân là phát minh ra điện

- Điện ngày nay có vai trò hết sức quan trọng trong sinh hoạt và học tập của bản thân em.

- Mỗi vật dụng hàng ngày từ sinh hoạt cá nhân và học tập của em đều dùng đến điện, đặc biệt trong thời gian phải học tập online do tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp, chiếc laptop là vật dụng không thể thiếu đối với em.

- Những lúc mất điện cuộc sống sinh hoạt và học tập của bản thân và gia đình em bị đảo lộn hoàn toàn. Mọi việc đều hết sức khó khăn.

Câu 6. Có quan điểm cho rằng: “Sự ra đời của máy bay trong Cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã thúc đẩy kết nối mạnh mẽ các quốc gia trên thế giới”. Em hãy chứng minh nhận định trên.

- Việc phát minh ra máy bay của con người đầu tiên chỉ nhằm một mục đích duy nhất đó là thỏa mãn khát vọng được bay lên như loài chi và khám phá bầu trời.

- Các nhà khoa học quân sự nhận thấy trong tương lai gần, máy bay sẽ là cú đấm thép trên chiến trường và là át chủ bài trong quân đội nên đề nghị chính phủ khẩn trương chi ngân sách chế tạo máy bay.

- Máy bay được phát minh đã rút ngắn đi rất nhiều quãng đường di chuyển của con người đi từ vùng này sang vùng khác thậm chí đi từ châu lục này sang châu lục khác.

- Ngày nay phương tiện vận tải chính khi di chuyển nước ngoài là máy bay.