



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 58707906 ND ÔN TẬP
- khái niệm, phân loại hd đầu tư
- đầu tư ptr là gì? ND của đt ptr
- đặc điểm hd đầu tư ptr. ptich các đặc điểm này ahg ntn đến công tác qlhddt
- pt vai trò đầu tư ptr, liên hệ thực tiễn VN (đề có thể hỏi 1 vai trò để phân tích) (chuowng1)
- các lí thuyết đầu tư, chính sách gì có thể sd để điều tiết hd đầu tư, lh thực tiễnvn
(đề chỉ hỏi 1 lý thuyết thôi)
- nguồn vốn đầu tư, bản chất nguồn vốn đầu tư,
- nguồn vốn đầu tư trên góc độ vĩ mô, vi mô
- đkien huy động có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư
- quản lí đầu tư, mục tiêu, nhiệm vụ qldt,
- phân biệt quản lí nhà nước hd đầu tư và doanh nghiệp
- nd quản lí nhà nước hd đầu tư(chuongw3)
- các PP quản lí hddt, tại sao phải phối hợp các PP
- các nguyên tắc qli hddt, tại sao phải quán triệt các nguyên tắc
- ptich quá trình hoàn thiện cơ chế qli hddt, bài học đúc rút cá nhân
- kết quả đầu tư, các chỉ tiêu đánh giá kết quả đầu tư(chương 4) - hiệu quả đầu tư,
các chỉ tiêu đánh giá hiêu quả đầu tư Câu 1: Khái niệm và phân loại hoạt động đầu tư?
1. Khái niệm đầu tư:
- Khái niệm thường dùng: đầu tư là quá trình sử dụng vốn hoặc các nguồn lực khác nhau nhằm
đạt được 1 hay tập hợp mục tiêu nào đó.
- Khái niệm thiên về tài sản: đầu tư là quá trình bỏ vốn nhằm tạo ra tiềm lực sản xuất kd dưới
hình thức tài sản kd, đó cũng là quá trình quản trị tài sản để sinh lời.
- Khái niệm thiên về khía cạnh tài chính: người có tiền bỏ ra cho vay hoặc mua các chứng chỉ
có giá để được hưởng lãi suất định trước (gửi tiết kiệm, mua trái phiếu chính phủ, tín phiếu
kho bạc…) hoặc lãi suất tùy thuộc vào hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phát hành.
Đầu tư tài chính không làm gia tăng thêm tài sản cho nền kinh tế, nếu không xét đến quan hệ
quốc tế trong lĩnh vực này, nó chỉ làm tăng giá trị tài sản tài chính cho một cá nhân, tổ chức.
Đầu tư tài chính thường được thực hiện gián tiếp thông qua các trung gian tài chính như
ngân hàng, công ty chứng khoán. Hoạt động đầu tư này là kênh huy động vốn quan trọng cho
nền kinh tế và là một trong những loại hình đầu tư lựa chọn đề tối đa hoá lợi ích, giảm thiểu
rủi ro cho các chủ đầu tư.
- Khái niệm thiên về tiến bộ KHKT: đầu tư là quá trình thay đổi phương thức sản xuất thôngqua
việc đổi mới và hiện đại hóa phương thức sản xuất để thay thế lao động phổ thông. - Khái
niệm thiên về xây dựng: đầu tư xây dựng là quá trình bỏ vốn nhằm tạo ra các tài sản vật chất
dưới dạng các công trình xây dựng.
=> Khái niệm chung: đầu tư là quá trình sử dụng phối hợp các nguồn lực ở hiện tại với kỳ
vọng đem lại cho nền kinh tế và xã hội những kết quả (hoặc lợi ích) trong tương lai lớn hơn
các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả (lợi ích) đó.
VD1: Ở Mỹ đánh bạc không phải hoạt động đầu tư vì: lOMoAR cPSD| 58707906
- Đánh bạc mục tiêu không phải kiếm tiền,là hoạt động giải trí, tiền chỉ tăng sức hấp dẫn- Kết
quả hành vi quá ngắn so với yêu cầu đầu tư
- Rủi ro nhân tạo (do chính người đó tạo ra)
- Có rủi ro nhưng không có đánh đổi lợi ích kỳ vọng với rủi ro
- Phân tích kinh tế, tài chính, thương mại khoogn có giá trị trong việc đánh bạc.VD2: Thôn
tính, sáp nhập doanh nghiệp (dịch chuyển quyền sở hữu tài sản) VD3: Đầu tư bđs:
- Thị trường sơ cấp: Đầu tư phát triển
- Thị trường thức cấp: dịch chuyển quyền sở hữu; xuất hiện đầu cơ; giảm tính thanh khoản,điều tiết của vốn.
2. Phân loại hoạt động đầu tư:
* Theo bản chất của các đối tượng đầu tư:
- Đầu tư cho các đối tượng vật chất
- Đầu tư cho các đối tượng tài chính (mua cổ phiếu,trái phiếu..)
- Đầu tư cho các đối tượng phi vật chất (phát minh, sáng chế, phương thức sản xuất..) * Theo
cơ cấu tái sản xuất:
- Đầu tư chiều rộng: gia tăng năng lực sản xuất bằng cách tăng quy mô 1 cách thuần túy
màkhông tăng chất lượng
- Đầu tư chiều sâu: cải thiện năng lực sản xuất, năng lực phục vụ thông qua hiện đại hóa côngnghệ sản xuất
* Theo lĩnh vực hoạt động của các kết quả đầu tư:
- Đầu tư phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh: tại DN trực tiếp tạo năng lực sản xuất,kinh
doanh cho DN, sau đó cho nền kinh tế)
- Đầu tư phát triển khoa học kĩ thuật: cải thiện KHCN của quốc gia, ngành vùng có sự thamgia của DN và NN
- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: cải thiện năng lực phục vụ của hệ thống hạ tầng* Theo đặc
điểm hoạt động của các kết quả đầu tư:
- Đầu tư cơ bản: tạo ra TSCĐ
- Đầu tư vận hành: đáp ứng nhu cầu vận hành các kết quả của ĐTCB * Theo thời gian: - Đầu tư ngắn hạn - Đầu tư dài hạn
* Theo nguồn vốn đầu tư: - Đầu tư trong nước - Đầu tư nước ngoài:
* Theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư: -
Đầu tư gián tiếp: người bỏ vốn và người sử dụng vốn không phải là 1 chủ thể (người bỏ
vốn không trực tiếp tham gia quản lý, điều hành tài sản mà họ đầu tư). Ví dụ: mua chứng chỉ,
cổ phiếu trên thị trường thứ cấp… -
Đầu tư trực tiếp: người đầu tư (bỏ vốn) trực tiếp tham gia quản lý điều hành tài sản mà họ đầu tư
+ Đầu tư dịch chuyển: hình thức của đầu tư trực tiếp trong đó việc bỏ vốn nhằm dịch chuyển
sở hữu tài sản , không làm gia tăng giá trị tài sản. lOMoAR cPSD| 58707906
+ Đầu tư phát triển: hình thức của đầu tư trực tiếp trong đó việc bỏ vốn nhằm gia tăng giá trị
tài sản. Sự gia tăng trong đầu tư phát triển nhằm tạo ra năng lực sản xuất mới ,cải tạo, mở rộng,
năng lực sản xuất hiện có vì mục tiêu phát triển.
Đặc điểm của đầu tư phát triển (5): vốn lớn, thời gian dài, thời gian thu hồi vốn lâu, kết quả
đầu tư phát huy ngay tại nơi nó được tạo ra, công tác tổ chức thực hiện phức tạp (công trình
xây dựng mang tính đơn chiếc). Nội dung của đầu tư phát triển: -
Chi phí tạo ra TSCĐ (đầu tư bđ, đất đai; xây dựng sửa chữa, kiến trúc hạ tầng; mua sắm
lắpđặt thiết bị phương tiện vận tải; chi phí khác) -
Chi phí tạo ra TSLĐ (nằm trong giai đoạn sản xuất, trong lưu thông) - Chi phí chuẩn bị
đầu tư và chi phí dự phòng.
Câu 2 : - đầu tư ptr là gì? ND của đt ptr 1. Khái niệm:
ĐTPT là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốn để tiến hành các hoạt động nhằm làm
tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất ( nhà xưởng, thiết bị ..) và tài sản trí tuệ (tri thức,
kĩ năng…), gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển. - Nguồn lực:
Nghĩa hẹp là nguồn vốn
Nghĩa rộng là tiền vốn, đất đai lao động, máy móc, thiết bị, tài nguyên - Đối tượng :
+ Trên quan điểm phân công xã hội: đầu tư theo ngành và theo lãnh thổ
+ Trên góc độ tính chất mục đích đầu tư: vì lợi nhuận và phi lợi nhuận
+ Trên góc độ xem xét mức độ quan trọng: được khuyến khích, k đc khuyến khích, bị cấm đầu tư
+ Trên góc độ tài sản: tài sản vật chất và tài sản vô hình -
Kết quả: sự tăng lên về tài sản vật chất, tài sản trí tuệ, tài sản vô hình, năng lực sản xuất xãhội -
Hiệu quả: phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế xã hội thu được và chi phí chi ra đểđạt kết quả đó. -
Mục đích: VÌ sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốc gia, cộng đồng và nhà đầu tưNội
dung của đầu tư phát triển: -
Chi phí tạo ra TSCĐ (đầu tư bđ, đất đai; xây dựng sửa chữa, kiến trúc hạ tầng; mua sắm
lắpđặt thiết bị phương tiện vận tải; chi phí khác) -
Chi phí tạo ra TSLĐ (nằm trong giai đoạn sản xuất, trong lưu thông) - Chi phí chuẩn bị
đầu tư và chi phí dự phòng.
Câu 3: đặc điểm hd đầu tư ptr. ptich các đặc điểm này ahg ntn đến công tác qlhddt
Phân tích từng đặc điểm của đầu tư phát triển
(1) Quy mô tiền vốn, vật tư, lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư phát triểnthường rất lớn:
Quy mô vốn đầu tư lớn đòi hỏi phải có giải pháp tạo vốn và huy động vốn hợp lý, xây
dựng chính sách, kế hoạch đầu tư đúng đắn, quản lý chặt chẽ tổng vốn đầu tư và thực hiện đầu
tư trọng tâm trọng điểm.
Lao động sử dụng cho các dự án đầu tư là rất lớn vì vậy cần hạn chế mức thấp nhất
những ảnh hưởng tiêu cực do vấn đề hậu dự án tạo ra như giải quyết lao động dôi, dư… Cần lOMoAR cPSD| 58707906
phải có các kế hoạch cũng như biện pháp quản lý và sử dụng các nguồn lực hợp lý, tránh thất thoát lãng phí.
(2) Thời kỳ đầu tư kéo dài
Thời kỳ đầu tư được tính từ khi khởi công thực hiện dự án cho đến khi dự án hoàn thành
và đưa vào hoạt động. Tính chất của thời kỳ đầu tư kéo theo ảnh hưởng tới tiến độ, do đó làm
giảm hiệu quả đầu tư, thời gian thu hồi vốn chậm.
(3) Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài
Thời gian vận hành các kết quả đầu tư được tính từ khi đưa vào hoạt động cho đến khi
hết hạn sử dụng và đào thải công trình. Trong suốt quá trình vận hành, các kết quả của đầu tư
phát triển chịu tác động cả hai mặt, tích cực và tiêu cực, của nhiều yếu tố tự nhiên, chính trị,
kinh tế, xã hội… Do đó, yêu cầu đặt ra đối với công tác đầu tư là rất lớn, nhất là công tác dự
báo về cung cầu thị trường sản phẩm đầu tư tương lai.
(4) Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển mà là các công trình xây dựng thườngphát
huy tác dụng ở ngay tại nơi nó được tạo dựng nên, do đó, quá trình thực hiện đầu tư cũng
như thời kỳ vận hành các kết quả đầu tư chịu ảnh hưởng lớn của các nhân tốt về tự nhiên,
kinh tế, xã hội vùng.
Các điều kiện tự nhiên của vùng như khí hậu, đất đai, thổ nhưỡng,…có tác động rất lớn
trong việc thi công các công trình xây dựng. Tình hình phát triển kinh tế của vùng ảnh hưởng
trực tiếp tới việc ra quyết định và quy mô vốn đầu tư. Không chỉ vậy, môi trường xã hội cũng
ảnh hưởng rất lớn đến việc thực hiện các dự án như văn hóa địa phương, phong tục tập quán,…
(5) Đầu tư phát triển có độ rủi ro cao
Có rất nhiều rủi ro trong hoạt đông đầu tư:̣
+ Rủi ro do nguyên nhân khách quan: các rủi ro về thời tiết, thị trường như giá cả nguyên liệu
tăng, giá bán sản phẩm giảm... Ngoài ra quá trình đầu tư còn thể găp rủi ro do điều kiệ n
chínḥ trị xã hôi không ổn định.̣
+ Rủi ro do nguyên nhân chủ quan: quản lý kém, chất lượng sản phẩm không đạt yêu cầu.
2. Đặc điểm của đầu tư phát triển ảnh hưởng tới công tác quản lý đầu tư a, Vĩ mô:
- Nhà nước cần ban hành các văn bản pháp luật về đầu tư một cách chặt chẽ và có hệ
thốngcũng như các văn bản liên quan như luật đất đai, luật đấu thầu...Các văn bản này có
tác dụng khuyến khích đầu tư, hướng các hoạt động đầu tư theo định hướng của Nhà nước,
khuyến khích các nhà đầu tư tư nhân tham gia vào các lĩnh vực đầu tư phát triển.
- Nhà nước cần có các chính sách để huy động mọi nguồn vốn cho đầu tư phát triển.
Cácnguồn vốn có thể huy động được bao gồm nguồn vốn ngân sách, vốn từ dân cư, vốn
ODA, FDI, vốn vay thương mại quốc tế. Nhà nước cần có các quy định chặt chẽ về phân
bổ vốn đầu tư hợp lý theo tiến độ, đầu tư chiều sâu để mang lại hiệu quả cao nhất.
- Mặt khác, nhà nước cũng cần có các quy định về quy hoạch, tránh tình trạng quy hoạch
treogây thất thoát lãng phí nguồn tài nguyên. Cùng với đó là đào tạo nguồn nhân lực một
cách hiệu quà, đáp ứng kịp thời nhu cầu về nguồn lực con người trong hoạt động đầu tư. lOMoAR cPSD| 58707906
- Ngoài ra, Hệ thống cơ quan chuyên trách về quản lý dự án đầu tư và cán bộ có trình
độchuyên môn cao đáp ứng yêu cầu thực tế cũng cần được nhà nước chú trọng xây dựng. b, Vi mô:
- Khi nhà nước đã có những chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư thì các nhà
đầu tư cũng cần có các biện pháp để quản lý hoạt động đầu tư ở tầm vi mô một cách có hiệu quả.
- Trước khi tiến hành các hoạt động đầu tư, chủ đầu tư cần nghiên cứu kỹ các điều kiện về
môi trường tự nhiên, kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội ở địa phương. Nó giúp cho chủ đầu
tư có thể khai thác tối đa lợi thế vùng và nâng cao hiệu quả vốn đầu tư.
- Ngoài ra, doanh nghiệp cần xây dựng một chiến lược đầu tư rõ ràng, khoa học để hạn chế
đến mức thấp nhất các rủi ro có thể gặp phải. Cần rõ ràng trong chuẩn bị về vốn đầu tư, tiến
trình đầu tư... Một điều cũng rất quan trọng đó là cần xác định chính xác sự thay đổi của
cung cầu trên thị trường về đầu vào và đầu ra của dự án, đưa ra được dự báo chính xác trong
tương lai để có các biện pháp điều chỉnh kịp thời.
Câu 4 : - pt vai trò đầu tư ptr, liên hệ thực tiễn VN (đề có thể hỏi 1 vai trò để phân tích)
Câu 5 : - các lí thuyết đầu tư, chính sách gì có thể sd để điều tiết hd đầu tư, lh
thực tiễn vn (đề chỉ hỏi 1 lý thuyết thôi)
Có nhiều lý thuyết về đầu tư,mỗi lý thuyết nghiên cứu một khía cạnh khác nhau về vai trò của đầu
tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế.Dưới đây là một số lý thuyết tiêu biểu chủ yếu:
1.Lý thuyết gia tốc đầu tư
- Theo lý thuyết này, để sản xuất ra một đơn vị đầu ra cho trước cần phải có một lượng vốn đầu tư nhất định. - Công thức tính:
x = K/y với x: Hệ số gia tốc đầu tư
K: Vốn đầu tư tại thời kỳ nghiên cứu
Y: Sản lượng tại thời kỳ nghiên cứu
- Nếu x không thay đổi thì khi sản lượng tăng dẫn đến nhu cầu vốn đầu tư tăng và ngược lại. - Ưu điểm:
+ Lý thuyết gia tốc đầu tư phản ánh quan hệ giữa sản lượng với đầu tư. Nếu x không đổi trong kỳ
kế hoạch thì có thể sử dụng công thức để lập kế hoạch khá chính xác.
+Lý thuyết phản ánh sự tác động của tăng trưởng kinh tế đến đầu tư. Khi kinh tế tăng trưởng cao,
sản lượng nền kinh tế tăng, cơ hội kinh doanh lớn, dẫn đến tiết kiệm tăng cao và đầu tư nhiều -Nhược điểm:
+ Lý thuyết giả định quan hệ tỷ lệ giữa sản lượng và đầu tư là cố định trong khi thực tế đại lượng
này (x) luôn luôn biến động do sự tác động của nhiều nhân tố khác nhau.
+Thực chất lí thuyết đã xem xét sự biến động của đầu tư thuần (NI) chứ không phải sự biến động
của tổng đầu tư do sự tác động của thay đổi sản lượng.
+ Theo lý thuyết này toàn bộ vốn đầu tư mong muốn đều được thực hiện ngay trong cùng
một thời kỳ. Tuy nhiên trên thực tế vốn đầu tư còn phụ thuộc vào tình trạng sản xuất của nền
kinh tế, quy mô sản xuất, nhu cầu thực tế, … lOMoAR cPSD| 58707906
=> Vậy theo quan điểm lý thuyết gia tốc đầu tư thì Nhà nước sẽ sử dụng chính sách gì để điều tiết đầu tư?
⮚ Theo lý thuyết này thì đầu tư phụ thuộc vào cung cầu. Nhà đầu tư sẽ tiến hành
tăng đầu tư khi dự đoán nhu cầu tăng và ngược lại.
⮚ Theo quan điểm của lý thuyết gia tốc đầu tư truyền thống, chúng ta có thể áp
dụng chính sách tài khóa để điều tiết hoạt động đầu tư. Vì vậy Chính phủ sẽ
thực hiện chính sách tài khóa (mở rộng hoặc thắt chặt) bằng cách thay đổi mức
chi tiêu chính phủ và thuế.
● Chính sách tài khóa mở rộng nhằm kích tổng cầu và tăng sản lượng cân
bằng thông qua việc tăng chi tiêu chính phủ hoặc giảm thuế . Lúc này
nhà đầu tư sẽ dự đoán nhu cầu tăng lên nên sẽ gia tăng mức đầu tư.
● Ngược lại, khi Nhà nước sử dụng chính sách tài khóa thắt chặt nhằm
giảm mức đầu tư của nhà đầu tư.
2.Lý thuyết quỹ đầu tư nội bộ
Theo lý thuyết này, đầu tư có quan hệ tỷ lệ thuận với lợi nhuận thực tế:
I = f (lợi nhuận thực tế).
- Do đó, dự án đầu tư nào đem lại lợi nhuận cao sẽ được lựa chọn. Vì lợi nhuận cao, thu nhập
giữ lại cho đầu tư sẽ lớn và mức đầu tư sẽ cao hơn.
- Nguồn vốn cho đầu tư có thể huy động bao gồm: Lợi nhuận giữ lại, tiền trích khấu hao, đi
vay các loại trong đó bao gồm cả việc phát hành trái phiếu và bán cổ phiếu. Lợi nhuận giữ
lại và tiền trích khấu hao tài sản là nguồn vốn nội bộ của doanh nghiệp, còn đi vay và phát
hành trái phiếu, bán cổ phiếu là nguồn vốn huy động từ bên ngoài. Vay mượn thì phải trả
nợ, trường hợp nền kinh tế lâm vào tình trạng suy thoái, doanh nghiệp có thể không trả được
nợ và lâm vào tình trạng phá sản. Do đó việc đi vay không phải là điều hấp dẫn, trừ khi được
vay ưu đãi. Các doanh nghiệp thường chọn biện pháp tài trợ cho đầu tư từ các nguồn vốn
nội bộ và sự gia tăng của lợi nhuận sẽ làm cho mức đầu tư của doanh nghiệp lớn hơn.
-Ưu điểm: Giải thích được vì sao các doanh nghiệp lại giảm thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp để giữ
lại nhiều lợi nhuận và tăng đầu tư
-Nhược điểm: Dự án đầu tư nào đem lại lợi nhuận cao sẽ được lựa chọn, nên các dự án mang tính
chất phúc lợi xã hội sẽ ít được quan tâm đề cập nhiều.
⇨ Chính sách gì có thể tác động đến đầu tư theo quan điểm lý thuyết quỹ đầu tư nội bộ?
⮚ Theo lý thuyết quỹ nội bộ của đầu tư thì việc giảm thuế thu nhập của doanh
nghiệp sẽ làm tăng lợi nhuận từ đó tăng đầu tư và tăng sản lượng, mà tăng lợi
nhuận có nghĩa là tăng quỹ nội bộ. Do đó Chính phủ có thể áp dụng chính sách
thuế thu nhập doanh nghiệp để điều tiết đầu tư. Lí do vì khi doanh nghiệp đi vay
vốn bên ngoài sẽ dẫn tới lãi suất tăng và làm tăng chi phí của doanh nghiệp, nếu
phát hành cổ phiếu thì sẽ phải chấp nhận bị chia lợi ích, tỷ phần (quyền lợi và
tiếng nói) của các cổ đông sẽ bị giảm xuống. Do đó, các doanh nghiệp thường
chọn biện pháp tài trợ cho đầu tư từ các nguồn vốn nội bộ và chính sự gia tăng lOMoAR cPSD| 58707906
của lợi nhuận sẽ làm cho mức đầu tư của doanh nghiệp lớn hơn. Đầu tư gia tăng
phụ thuộc vào lợi nhuận giữ lại sau khi nộp thuế hoặc chia cổ tức
3. Lý thuyết tân cổ điển về đầu tư
Theo lí thuyết này thì đầu tư bằng tiết kiệm (ở mức sản lượng tiềm năng). Còn: tiết kiệm S = s*y s:
Mức tiết kiệm từ 1 đơn vị sản lượng(thu nhập) và tỷ lệ tăng trưởng của lao động bằng với tỷ lệ tăng
dân số và ký hiệu là n.
Theo hàm sản xuất, các yếu tố của sản xuất là vốn và lao động có thể thay thế cho nhau trong tương quan sau đây:
Từ hàm sản xuất Cobb Douglas trên đây ta có thể tính được tỷ lệ tăng trưởng của sản lượng như sau:
Trong đó: g: Tỷ lệ tăng trưởng của sản lượng
h: Tỷ lệ tăng trưởng của vốn n: Tỷ
lệ tăng trưởng lao động
Biểu thức trên cho thấy:tăng trưởng của sản lượng có mối quan hệ thuận với tiến bộ của công nghệ
và tỷ lệ tăng trưởng của vốn và lao động.
-Ưu điểm :+Đã tính đến ảnh hưởng của công nghệ đến tăng trưởng kinh tế
+Đưa ra khái niệm phát triển kinh tế theo chiều rộng và theo chiều sâu để áp dụng vào
quá trình sản xuất,chỉ ra được sự kết hợp giữa K và L có thể thay thế nhau tạo ra cùng 1 giá trị sản lượng
-Nhược điểm :Lý thuyết chủ yếu nêu cao vai trò của công nghệ tới phát triển kinh tế mà chưa nhận
thức đầy đủ vai trò của vốn đầu tư tới sản xuất và tăng trưởng.
⇨ Nhà nước nên sử dụng phối hợp hai chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để
điều tiết đầu tư thông qua lãi suất. Giả sử, chính phủ thực hiện chính sách tài khóa
mở rộng để kích thích nền kinh tế. Nếu các giới chức tiền tệ đồng thời giảm lãi suất
thì có thể tăng thêm một phần hoặc hoản toàn ảnh hưởng mở rộng của chính sách tài khóa.
4. Lý thuyết q về đầu tư
- Theo lý thuyết này, vốn đầu tư có mối quan hệ tỷ lệ thuận với hệ số q, trong đó hệ số q
là tỷ số giữa tổng giá trị của chứng khoán thường và chứng khoán ưu đãi theo giá thị
trường cộng với nợ ròng và khấu hao tài sản của doanh nghiệp. - Công thức : MP q= RC
● Trong đó MP: giá trị thị trường của tư bản lắp đặt
RC: chi phí thay thế tư bản lắp đặt
● Theo lý thuyết này chính sách tiền tệ sẽ có ảnh hưởng lớn đến đầu tư và sự thay
đổi về thuế thu nhập doanh nghiệp cũng làm cho q thay đổi. - Quy tắc đánh giá: lOMoAR cPSD| 58707906
● q > 1: nên đầu tư ● q ≤ 1: không nên đầu tư. - Ưu điểm:
● Phản ánh được mối quan hệ giữa giá trị thị trường cổ phiếu của doanh nghiệp
với đầu tư tư bản của chính doanh nghiệp đó.
● Giải thích được vì sao doanh nghiệp ra quyết định đầu tư và điều chỉnh giá trị
thị trường cổ phiều của mình cho phù hợp với đánh giá của thị trường chứng khoán. - Nhược điểm:
● Chỉ xem xét quyết định đầu tư về giá trị thị trường của tư bản và chi phí lắp đặt
tư bản. Tuy nhiên, quyết định đầu tư của doanh nghiệp còn phụ thuộc vào
một số khoản chi phí nằm ngoài chi phí trực tiếp mua tư bản( như chi phí tổ
chức lại nhà máy, chi phí đào tạo lại công nhân để vận hành máy móc…) được
gọi là chi phí điều chỉnh tư bản. Thực tế đã cho thấy là nếu tồn tại các khoản
chi phí điều chỉnh tư bản lớn thì khối lượng đầu tư của doanh nghiệp hầu như
không thay đổi nhiều khi q>1.
⇨ Theo quan điểm của lý thuyết q về đầu tư thì Nhà nước nên dùng chính sách gì để điều tiết đầu tư?
⮚ Hầu hết giá trị của doanh nghiệp là giá trị của khối lượng tư bản mà doanh
nghiệp hiện đang sở hữu nên có thể sử dụng giá trị thị trường cổ phiếu của doanh
nghiệp như thước đo giá trị thị trường của khối lượng tư bản mà doanh nghiệp
đang sở hữu. Thế nên, giá trị thị trường của cổ phiếu ảnh hưởng đến đầu tư.
⮚ Mà lãi suất có tác động đến giá trị thị trường cổ phiếu. Do đó, Nhà nước có thể
sử dụng chính sách tiền tệ để điều tiết đầu tư theo lý thuyết này. Cụ thể, chính
sách tiền tệ tác động đến cung tiền, cung tiền làm thay đổi lãi suất, lãi suất tác
động đến giá trị thị trường cổ phiếu, từ đó làm thay đổi đầu tư.
⮚ Ngoài ra, Nhà nước cũng có thể sử dụng chính sách tài khóa để điều tiết đầu tư
trong trường hợp này. Do chính sách tài khóa tác động đến tổng cầu, tổng cầu
lại làm thay đổi giá thị trường của tư bản, giá thị trường của tư bản lại là một
nhân tố ảnh hưởng đến chi phí lắp đặt của tư bản, từ đó làm có tác động đến chỉ số q.
⮚ Tuy nhiên, nhìn chung thì theo quan điểm của lý thuyết q về đầu tư thì Nhà nước
sẽ thiên về chính sách tiền tệ nhiều hơn để điều tiết đầu tư.
Câu 6 : - nguồn vốn đầu tư, bản chất nguồn vốn đầu tư, -
Khái niệm: Nguồn vốn đầu tư là thuật ngữ để chỉ nguồn tập trung và phân phối vốn cho
đầu tư phát triển kinh tế, từ đó đáp ứng nhu cầu chung của nhà nước và xã hội. -
Bản chất nguồn vốn đầu tư: phần tiết kiệm hay tích lũy mà nền ktế huy động được để
đưa vào tái sản xuất xã hội; được chứng minh trong kinh tế học cổ điển, kinh tế học Mác
Lênin, kinh tế học hiện đại.
1. KTH cổ điển: (Adam Smith)
Tiết kiệm là nguyên nhân sinh ra gia tăng vốn. Lao động tạo ra sản phẩm để tích lũy cho quá
trình tiết kiệm, từ đó vốn tăng lên. lOMoAR cPSD| 58707906
Ba nhóm chủ thể: (1) người lao động, làm thuê; (2) tự làm cho mình; (3) doanh nghiệp: tạo ra
việc làm cho mình và người khác.
2. KTH Mác – Lênin: quan điểm kinh tế chính trị:
Nền kinh tế gồm 2 khu vực:
- Khu vực I: Sản xuất tư liệu sản xuất
- Khu vực II: Sản xuất tiêu dùng Cơ
cấu tổng giá trị từng khu vực:
c: phần tiêu hao vật chất ; (v+m): phần giá trị mới sáng tạo ra
Nền ktế có tích lũy để đưa vào đầu tư, tái sản xuất mở rộng khi đảm bảo:
1) (v+m)I> c II à (c+v+m)I> c I + c II Ý nghĩa: Tư liệu sản
xuất được tạo ra ở khu vực I không những bù đắp
phần tiêu hao vật chất của toàn bộ nền ktế mà còn dư
thừa để có thể đầu tư làm tăng quy mô sản xuất ở quá
trình sản xuất tiếp theo.
2) (c+v+m) II< (v+m)I + (v+m)II
Ý nghĩa: Toàn bộ giá trị mới ở hai khu vực phải lớn hơn giá trị sản xuất ra của khu vực II. Khi
đó, nền ktế có dư một phần thu nhập để tái sản xuất mở rộng, tăng quy mô vốn đầu tư. => Con
đường tái sản xuất mở rộng theo quan điểm của Mác là phát triển sản xuất và thực hành tiết
kiệm ở cả hai khu vực sản xuất và tiêu dùng.
3. KTH hiện đại: Quan điểm của Keynes:
a. Thu nhập = Tiêu dùng + Đầu tư
Tiết kiệm = Thu nhập – Tiêu dùng => Đầu tư = Tiết kiệm
Xuất phát từ tính chất song phương của các giao dịch: nhà sản xuất & người tiêu dùng. Thu
nhập là chênh lệch giữa doanh thu từ bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ với tổng chi phí.
Toàn bộ sản phẩm bán ra lại được bán cho người tiêu dùng hoặc nhà sản xuất khác. Đầu tư hiện
hàng lại bằng phần tăng thêm năng lực sản xuất mới trong kỳ. Do vậy phần dôi ra của thu nhập
so với tiêu dùng (tiết kiệm) = phần gia tăng năng lực sản xuất mới trong kỳ (đầu tư)
b. Xét chung trong nền ktế do tại mọi thời điểm đều tồn tại chủ thể có tích lũy nhưng khôngcó
đầu tư hoặc chủ thể chưa tích lũy nhưng có khả năng đầu tư à thỏa mãn nhu cầu qua trung
gian tài chính. (VD: doanh nghiệp phát hành cổ phiếu, trái phiếu…) 4. Nền kinh tế mở: CA = S – I
CA: tài khoản vãng lai; S: tiết kiệm;I: đầu tư
- S>I: vốn có thể chuyển ra nước ngoài để thực hiện đầu tư
Trong điều kiện thặng dư tài khoản vãng lai thì quốc gia đó có thể đầu tư vốn cho nước ngoài
hoặc cho nước ngoài vay vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế.
- S < I: nền ktế phải huy động tiết kiệm từ nước ngoài.Câu 7:- nguồn vốn đầu tư trên góc
độ vĩ mô, vi mô 1. Các nguồn vốn đầu tư trên góc độ vĩ mô:
- NV đầu tư trong nước: nguồn vốn nhà nước, nguồn vốn dân doanh
- NV đầu tư nước ngoài: nguồn vốn tín dụng từ NHTM quốc tế, nguồn vốn đầu tư nướcngoài,
thị trường vốn quốc tế
- Đặc điểm mỗi nguồn
1. Nguồn vốn đầu tư trong nước:
1.1 Nguồn vốn nhà nước: lOMoAR cPSD| 58707906
a) Vốn ngân sách nhà nước:
Là nguồn chi của NSNN cho hoạt động đầu tư. Là nguồn quan trọng trọng trong chiến lược
phát triển kinh tế- XH mỗi quốc gia, sử dụng cho các dự án bao gồm: kết cấu hạ tầng kinh tế
XH; quốc phòng, an ninh; hỗ trợ dự án của doanh nghiệp cần nhà nước đầu tư; lập và thực hiện
dự án quy hoạch tổng thể vùng, lãnh thổ, đô thị - nông thôn. b) Vốn tín dụng đầu tư phát triển nhà nước: -
Là nguồn vốn phát triển cùng với quá trình đổi mới và mở cửa, đóng vai trò ngày càng
quantrọng trong chiến lược phát triển ktế - xã hội. c) Vốn doanh nghiệp nhà nước: -
Gồm: khấu hao tài sản cố định và thu nhập giữ lại của doanh nghiệp nhà nước.(Theo Bộ
KHĐT thường chiếm 14-15% tổng vốn đầu tư toàn XH) -
Mục đích: đầu tư theo chiều sâu, mở rộng sản xuất, đổi mới thiết bị, hiện đại hóa
dâychuyền công nghệ của doanh nghiệp.
1.2 Nguồn vốn dân doanh: -
Bao gồm: tiết kiệm của dân cư, phần tích lũy của doanh nghiệp dân doanh; các hợp tác
xã.(Theo Bộ KHĐT, tiết kiệm trong dân cư và doanh nghiệp dân doanh chiếm khoảng 15% GDP). -
Nguồn vốn trong dân cư phụ thuộc thu nhập và chi tiêu của hộ gia đình. Quy mô tiết
kiệmphụ thuộc: trình độ pt đất nước; tập quán tiêu dùng; chính sách thuế và trợ cấp.
2. Nguồn vốn đầu tư nước ngoài: 2.1 Nguồn vốn ODA:
- Là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế, tài chính nước ngoài cung cấp. Mục tiêu tài
trợ cho các nước đang phát triển. ODA có tính ưu đãi nhiều hơn các nguồn vốn khác (về lãi
suất, thời hạn cho vay, khối lượng vay và có yếu tố ko hoàn lại chiếm khoảng 25%). - Việt
Nam: nguồn vốn ODA được ưu tiên cho lĩnh vực giao thông vận tải; phát triển nguồn điện,
mạng lưới chuyển tải và phân phối điện; phát triển nông nghiệp và nông thôn gồm thủy lợi,
thủy sản, lâm nghiệp kết hợp xóa đói giảm nghèo; cấp thoát nước và bảo vệ môi trường… 2.2
Nguồn vốn tín dụng từ ngân hàng thương mại quốc tế: - Tác dụng:
+ Đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu, ngắn hạn.
+ Một bộ phận dùng để đầu tư phát triển.
VN: tiếp cận nguồn vốn này còn hạn chế.
2.3 Nguồn vốn đầu tư nước ngoài: a) FDI
- Nguồn vốn quan trọng cho đầu tư và phát triển ở cả nước nghèo và nước phát triển.- Không
nhận lãi suất trên vốn đầu tư mà nhà đầu tư sẽ nhận được lợi nhuận thích đáng khi dự án có hiệu quả. b) FPI
- Đặc thù dễ chảy vào (mua cổ phần) và dễ chảy ra (bán cổ phần) nên nhạy cảm với tình hìnhktế vĩ mô.
- Yêu cầu thị trường minh bạch, công khai.
- Cách thức điều hành dùng công cụ ktế hơn là công cụ hành chính2.4 Thị trường vốn quốc tế:
- Phát hành trái phiếu là huy động vốn lớn trong thời gian dài à đáp ứng yêu cầu về vốn màko
bị ràng buộc điều kiện tín dụng.
- Không chịu sức ép chính trị.
- Cơ hội thúc đẩy thị trường chứng khoán (đặc biệt là Việt Nam)
- Khả năng thanh toán cao do có thể mua bán trên thị trường thứ cấp lOMoAR cPSD| 58707906
- Dễ dàng tăng tính hấp dẫn của trái phiếu: cho phép chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếuhoặc
nếu mua đợt này có thể ưu tiên cho mua đợt sau… 1. Các nguồn vốn trên góc độ vi mô:
* Nguồn vốn bên trong:
- Hình thành từ tích lũy nội bộ doanh nghiệp (vốn góp ban đầu, thu nhập giữ lại) + khấu hao hàng năm.
a. Vốn góp ban đầu:
Nguồn vốn tự có của chủ doanh nghiệp là khoản đầu tư ban đầu khi thành lập doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp Nhà nước, nguồn vốn tự có là vốn đầu tư của ngân sách Nhà nước. Đối
với doanh nghiệp cổ phần hoặc doanh nghiệp TNHH, nguồn vốn ban đầu do các cổ đông hoặc
thành viên đóng góp để hình thành doanh nghiệp.
Bên cạnh đó còn có tiền khấu hao tài sản cố định chưa tới kỳ dùng, lương trả cho công nhân
nhưng chưa tới tháng cũng là một thành phần hình thành vốn đầu tư của doanh nghiệp. b. Lợi nhuận không chia:
Là phần lợi nhuận của doanh nghiệp không chia, dùng để tái đầu tư giản đơn hay tái đầu mở
rộng. là nguồn vốn đầu tư an toàn nhất của doanh nghiệp tuy nhiên mức độ nguồn vốn nhỏ. c. Phát hành cổ phiếu:
Khi cần huy động vốn để tiến hành đầu tư mở rộng thì các doanh nghiệp có thể phát hành cổ
phiếu để huy động vốn trên thị trường chứng khoán. Là nguồn vốn huy động lớn tuỳ theo giá
trị của doanh nghiệp tuy nhiên các doanh nghiệp mới thành lập ít có cơ hội huy động tối đa
mức vốn này. Phát hành cổ phiếu được chia làm 2 loại: cổ phiếu thông thường và cổ phiếu ưu đãi.
* Nguồn vốn bên ngoài:
Trung gian tài chính->nhu cầu về vốn->thị trường tài chính->cung ứng vốn->(trung gian tài chính)
a. Tín dụng ngân hàng:
Khi doanh nghiệp cần nguồn vốn để tiến hành hoạt động đầu tư thì doanh nghiệp có thể tiến
hành vay vốn ngân hàng hoặc các trung gian tài chính. b. Tín dụng thương mại:
Đây cũng là một nguồn vốn tương đối quan trọng trong doanh nghiệp. Nguồn vốn này xuất
phát từ việc doanh nghiệp chiếm dụng tiền hàng của nhà cung cấp , việc chiếm dụng này có
thể phải trả lãi hoặc không phải trả phí nhưng lại đáp ứng được việc doanh nghiệp có nguyên
vật liệu, điện, nước,... để sản xuất kinh doanh mà chỉ phải bỏ ra ngay lập tức một số tiền ít hơn
số tiền đáng lẽ phải bỏ ra ngay lập tức để có được số nguyên vật liệu, điện, máy móc,... để tiến hành sản xuất.
c. Phát hành trái phiếu:
Là hình thức huy động vốn của doanh nghiệp thông qua việc phát hành trái phiếu. Thông qua
đó có thể ‘vay’ của bên ngoài một lượng vốn có kỳ hạn. Đến kỳ trả thì doanh nghiệp phải hoàn
trả cả tiền gốc ban đầu và tiễn lãi suất của trái phiếu quy định.
Câu 8: - đkien huy động có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư
1) Tạo lập và duy trì năng lực tăng trưởng nhanh và bền vững cho nền kinh tế: -
Trong dài hạn, vốn đầu tư được sử dụng càng hiệu quả thì khả năng thu hút nó càng lớn.
.+ Với năng lực tăng trưởng ktế đảm bảo, năng lực tích lũy của nền ktế sẽ có khả năng được cải thiện
+ Triển vọng tăng trưởng và phát triển cũng sẽ là tín hiệu tốt thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài. lOMoAR cPSD| 58707906 -
Để tạo lập và duy trì năng lực tăng trưởng của nền ktế và thu hút hiệu quả các nguồn vốnđầu tư, yêu cầu:
+ Tăng cường phát triển sản xuất kinh doanh, thực hành tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng.
Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư.
+ Xác định yếu tố hiệu quả là yêu cầu về mặt chất lượng của việc huy động vốn trong lâu dài.
Các dự án sử dụng vốn nhà nước phải được đánh giá trên tiêu chuẩn hiệu quả, phải được quản
lý chặt chẽ để đảm bảo thời hạn xây dựng, giá cả và chất lượng công trình
+ Dự án vay vốn phải có phương án trả nợ vững chắc, xác định rõ trách nhiệm trả nợ, không
gây thêm gánh nặng nợ nần. Quản lý hiệu quả nguồn vốn ODA , chống lãng phí, tiêu cực.
+ Tạo môi trường hoạt động bình đẳng cho các nguồn vốn đầu tư: đt trong nước, đt nước ngoài,
đt nhà nước và đt khu vực tư nhân. Xây dựng hệ thống pháp luật đồng bộ, bình đẳng giữa các
thành phần kinh tế; khuyến khích phát triển ktế tư nhân.
2) Đảm bảo ổn định môi trường kinh tế vĩ mô: -
Là điều kiện tiên quyết của mọi ý định và hành vi đầu tư. Đảm bảo nền ktế là nơi an
toàncho sự vận động của nguồn vốn và là nơi có năng lực sinh lợi. -
Điều kiện an toàn: môi trường vĩ mô ổn định, ko gặp rủi ro vì các yếu tố chính trị hay
môitrường kinh doanh gây ra. -
Sự ổn định ktế vĩ mô cũng phải gắn liền với năng lực tăng trưởng của nền kinh tế, hay
ổnđịnh trong tăng trưởng. Nền ktế chủ động kiểm soát, chủ động tái lập trạng thái cân bằng mới.
3) Xây dựng các chính sách huy động các nguồn vốn có hiệu quả
- Chính sách gắn liền với chiến lược phát triển KT - XH trong từng giai đoạn, thực hiệnnhiệm
vụ của chính sách tài chính quốc gia.
Tính toán tổng hợp về khả năng cung ứng vốn và khả năng tăng trưởng nguồn vốn trên cơ sở
mối quan hệ tích lũy – tiêu dùng.
- Đảm bảo tương quan hợp lý giữa nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài. Vốn trongnước
là quyết định; vốn nước ngoài là quan trọng.
- Đa dạng hóa, hiện đại hóa các hình thức và phương thức huy động vốn. Mở rộng hình thứchuy
động tín dụng đầu tư phát triển qua phát hành trái phiếu, lãi suất và thời gian hấp dẫn.
Thành lập, phát triển quỹ đầu tư…
- Chính sách huy động tiến hành đồng bộ cả về nguồn vốn và biện pháp thực hiện.
Liên hệ thực tiễn Việt Nam
Thu hút đầu tư của Việt Nam trong giai đoạn có những cải thiện đáng kể, góp phần không nhỏ
vào tăng trưởng kinh tế. Nếu trong thời kỳ 2001-2006 tổng vốn đầu tư toàn XH tăng 13,3%
bình quân hàng năm thì năm 2007 đã tăng cao kỷ lục tới 27,0%. Sau đó tới năm 2008 và 2009,
do khủng hoảng tài chính, tốc độ tăng đầu tư chậm lại, tương ứng còn 7,8% và 11,4%. Ước
tính tổng đầu tư toàn XH năm 2010 đạt 800 nghìn tỷ đồng, tăng 12,9% so với năm 2009. Vốn
đầu tư toàn XH thực hiện năm 2011 theo giá thực tế ước tính đạt 877,9 nghìn tỷ đồng, tăng 5,7% so với năm 2010 .
Cụ thể, động lực chủ yếu khiến đầu tư toàn XH tăng cao trong năm 2007 là khu vực FDI và
ngoài nhà nước với tốc độ huy động vốn đầu tư cao kỷ lục 93,4% và 26,9%.
Nguồn vốn đầu tư toàn XH năm 2010 đã đạt được những kết quả tích cực. Tiếp đó, năm 2011,
nguồn vốn đầu tư toàn XH tăng so với năm 2010. Nếu loại trừ yếu tố tăng giá thì vốn đầu tư
toàn XH theo giá thực tế thực hiện năm 2011 bằng 90,6% năm 2010. lOMoAR cPSD| 58707906
Vốn đầu tư toàn XH thực hiện năm 2011 theo giá thực tế ước tính đạt 877,9 nghìn tỷ đồng, tăng
5,7% so với năm 2010 (Nếu loại trừ yếu tố tăng giá thì bằng 90,6% năm 2010) và bằng 34,6%
GDP, bao gồm: Vốn khu vực Nhà nước đạt 341,6 nghìn tỷ đồng, chiếm 38,9% và tăng 8% so
với năm trước; khu vực ngoài Nhà nước đạt 309,4 nghìn tỷ đồng, chiếm 35,2% và tăng 3,3%;
khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 226,9 nghìn tỷ đồng, chiếm 25,9% và tăng 5,8%.
Câu 9:- quản lí đầu tư, mục tiêu, nhiệm vụ qldt, 1.
Quản lý hoạt động đầu tư:
Quản lý đầu tư là một sự tương tác liên tục, có tổ chức,có định hướng mục tiêu vào
quá trình đầu tư và các yếu tố đầu tư bằng một hệ thống đồng bộ
các biện pháp kinh tế - xã hội, tổ chức kỹ thuật và các biện pháp khác để đạt được
đạt kết quả, hiệu quả đầu tư và hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất về các điều kiện
cụ thể xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo luật khách quan các quy tắc và
quy luật đặc thù về đầu tư.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ quản lý hoạt động đầu tư: * Mục tiêu:
a. Trên góc độ vĩ mô: -
Thực hiện thành công các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong từng thời
kỳcủa từng quốc gia, từng ngành, từng địa phương. Đối với nước ta, đầu tư nhằm thực hiện
thắng lợi chiến lược phát triển kinh tế- xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nhằm thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng
kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người lao động. -
Huy động tối đa và sử dụng hiệu quả cao các nguồn vốn đầu tư, các nguồn tài lực vật
lựccủa ngành, địa phương và toàn xã hội. Đầu tư sử dụng nhiều loại nguồn vốn trong và ngoài
nước, vốn Nhà nước và tư nhân, vốn bằng tiền mặt và hiện vật. -
Thực hiện đúng những quy định pháp luật và yêu cầu kinh tế- kỹ thuật trong lĩnh vực
đầutư. Quản lý vĩ mô đối với hoạt động đầu tư nhằm đảm bảo cho quá trình thực hiện đầu tư,
xây dựng công trình theo đúng quy hoạch và thiết kế được duyệt. -
Quản lý nhà nước hoạt động đầu tư khác với quản lý hoạt động đầu tư của từng cơ sở,
từngdoanh nghiệp và của từng dự án.
b. Mục tiêu quản lý đầu tư của từng cơ sở:
Là nhiệm vụ nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu hoạt động, chiến lược phát triển các đơn vị,
mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh tế, tài chính. Mục tiêu
cụ thể: nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, nâng cao năng
suất lao động, đổi mới công nghệ và tiết kiệm chi phí
c. Mục tiêu quản lý đầu tư với từng dự án:
Nhằm thực hiện đúng mục tiêu của đời dự án, nâng cao hiệu quả kinh tế- xã hội của đầu tư trên
cơ sở thực hiện đúng thời gian đã định trong phạm vi chi phí được duyệt với tiêu chuẩn hoàn thiện cao nhất. * Nhiệm vụ:
- Xây dựng chiến lược và kế hoạch đầu tư
- Lập các công trình và dự án cụ thể
- Tổ chức, quản lý quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư lOMoAR cPSD| 58707906
- Điều phối, kiểm tra, đánh giá hoạt động đầu tư của doanh nghiệp trong từng dự án
Câu 10:- phân biệt quản lí nhà nước hd đầu tư và doanh nghiệp TIÊU CHÍ
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU T Ư QUẢN LÝ ĐẦU TƯ TẠI CÁC DOANH NGHIỆ P Thể chế quản l ý
Nhà nước là chủ thể quản lý chung nhất Các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch
hoạt động đầu tư của đất nướ c
vụ là chủ thể quản lý hoạt động đầu t ư ở đơn vị mìn h
Phạm vi và quy mô- Tầm vĩ mô, bao quát chung - Bó hẹp ở phạm vi từng doanh quản lý đầu tư - Nhà
nước tạo ra môi trường đầu tưnghiệp riêng lẻ thuận lợi cho các nhà đầu tư thông qua- Hoạt động trong
môi trường và các các chiến lược, kế hoạch định hướng, luậtkhuôn khổ pháp luật do Nhà nước tạo pháp,
quy chế, thông tin và điều hòa lợira ích xã hội
Mục tiêu quản lý Mục tiêu chủ yếu là bảo vệ các quyền lợiXuất phát chủ yếu từ lợi ích trực tiếp quốc
gia, bảo vệ những lợi ích chung nhấtcủa mình trong khuôn khổ pháp luật cho mọi
thành viên trong cộng đồng, đặcdo Nhà nước quy định biệt là lợi ích dài hạn
Phương hướng và- Đề ra các chiến lược và kế hoạch định- Nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu nội
dung pháthướng, đưa ra các dự báo và thông tin vềtư của mình, lập các dự án cho các triển đầu tư tình
hình thị trường, nhu cầu đầu tư, điềucông cuộc đầu tư cụ thể
tiết lợi ích cho toàn xã hội. - Tự chịu trách nhiệm về hiệu quả - Đối với các công
cuộc đầu tư từ vốnkinh tế tài chính của công cuộc đầu Ngân sách thì vai trò quản
lý của Nhàtư, được hưởng các lợi ích xứng đáng nước cụ thể và trực tiếp hơn, tuy
nhiênvà chịu sự điều tiết lợi ích của Nhà cũng không được quá chi tiết vì không thểnước.
quản lý chi tiết được và vi phạm quyền tự chủ cơ sở.
Phương pháp quản- Quản lý vừa bằng quyền lực thông qua- Quản lý bằng phương pháp kinh tế lý pháp
luật và quy định hành chính có tínhvà nghệ thuật thực hiện đầu tư.
bắt buộc, vừa bằng các biện pháp kinh tế- Doanh nghiệp là những đơn vị tự thông
qua chính sách đầu tư. chủ, có tư cách pháp nhân, bình đẳng - Đóng vai trò hướng
dẫn, hỗ trợ, giám sáttrước pháp luật, chịu sự kiểm tra của và kiểm tra còn các cơ
sở là người bịcơ quan Nhà nước. quản lý và bị kiểm tra. lOMoAR cPSD| 58707906
Tài chính cơ quan Hoạt động bằng nguồn vốn cấp phát từHoạt động theo nguyên tắc tự chủ tài ngân
sách chính bằng vốn tự có, tín dụng hoặc
vốn cấp phát đối với các công cuộc đầu
tư do ngân sách cấp phát
Câu 11 : - nd quản lí nhà nước hd đầu tư
Câu 12: Các phương pháp quản lý hoạt động đầu tư? Tại sao phải phối hợp các phương
pháp trong quản lý hoạt động đầu tư?
* Phương pháp kinh tế:
- Khái niệm: là phương pháp tác động của chủ thể vào đối tượng quản lý bằng các chính sách
và đòn bẩy kinh tế như tiền lương, tiền phạt, giá cả, lợi nhuận, tín dụng, thuế, … - Đặc điểm:
+ Tác động lên đối tượng quản lý không bằng sự cưỡng chế hành chính, mà đưa ra những điều
kiện khuyến khích về kinh tế và những phương tiện vật chất có thể huy động được để thực hiện
nhiệm vụ với lợi ích thiết thực phù hợp với lợi ích chung của doanh nghiệp và xã hội.
+ Lấy lợi ích vật chất làm động lực thúc đẩy con người hành động. Lợi ích vật chất là công cụ
hữu hiệu để tác động lên đối tượng để tạo ra trong họ những động lực cần thiết cho công việc.
+ Kết hợp hài hòa lợi ích giữa các bên, mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý.
* Phương pháp hành chính:
- Khái niệm: là phương pháp được sử dụng trong quản lý cả lĩnh vực xã hội và kinh tế của mọi
nước. Đây là cách thức tác động trực tiếp của chủ thể quản lý đến dự án quản lý bằng những
văn bản, chỉ thị, những quy định về tổ chức. - Đặc điểm:
+ Tính bắt buộc và tính quyền lực.
● Tính bắt buộc đòi hỏi đối tượng phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định hành chính
mà không được lựa chọn nếu vi phạm sẽ bị xử lý kịp thời.
● Tính quyền lực đòi hỏi cơ quan nhà nước chỉ được đưa ra các quyết định trong quyền hạn của mình.
+ Thể hiện ở hai mặt: mặt tĩnh và mặt động.
● Thứ nhất: mặt tĩnh thể hiện ở những tác động có tính ổn định về mặt tổ chức thông qua
việc thể chế hóa tổ chức và tiêu chuẩn hóa tổ chức
● Mặt động của phương pháp là sự tác động thông qua quá trình điều khiển tức thời khi
xuất hiện các vấn đề cần giải quyết trong quá trình quản lý.
* Phương pháp giáo dục: -
Khái niệm: Là phương pháp giáo dục và hướng dẫn các cá nhân phát triển theo hướng có
lợi cho phát triển kinh tế, cho sự tiến bộ và văn minh của toàn xã hội -
Nội dung: bao gồm giáo dục về thái độ lao động, ý thức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm,
khuyến khích phát huy sáng kiến, thực hiện các biện pháp kích thích sự say mê hăng hái lao lOMoAR cPSD| 58707906
động, giáo dục về tâm lý tình cảm lao động. Về giữ gìn uy tín với người tiêu dùng. Các vấn đề
này đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực đầu tư do những đặc điểm của hoạt động đầu tư
* Phương pháp toán và thống kê:
- Cần áp dụng cả các phương pháp định lượng, đặc biệt là phương pháp toán kinh tế và thống kê.
+ Phương pháp thống kê: sử dụng để thu nhập, tổng hợp, xử lý và phân tích các số liệu thống
kê trong hoạt động đầu tư, dự báo các chỉ tiêu vốn và nguồn vốn, tình hình giá cả thị trường,
các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả đầu tư.
+ Mô hình toán kinh tế: Phản ánh mặt lượng các thuộc tính cơ bản của đối tượng được nghiên
cứu và là sự trừu tượng hóa khoa học các quá trình và hiện tượng kinh tế diễn ra trong hoạt động đầu tư.
+ Vận trù học: Gồm nhiều lĩnh vực như thuyết quy hoạch tuyến tính, quy hoạch phi tuyến
tính, quy hoạch hoạt động,… được áp dụng để xác định phương án kiến trúc, kết cấu xây dựng
và tổ chức xây dựng công trình.
+ Điều khiển học: Là môn khoa học về điều khiển các hệ thống kỹ thuật và kinh tế phức tạp
trong đó quá trình vận động của thông tin đóng vai trò chủ yếu * Phối hợp các phương pháp
trong quản lý đầu tư:
- Vận dụng linh hoạt các quy luật kinh tế trong đầu tư
- Tổng hợp các quan hệ kinh tế, xã hội, chính trị, và pháp luật trong đầu tư
- Đối tượng quản lý là con người với tổng hòa các quan hệ XH với nhiều động cơ, nhu cầu,tính cách khác nhau
- Mỗi phương pháp đều có những phạm vi áp dụng nhất định và ưu nhược điểm khác nhau
- Các phương pháp quản lý có mối quan hệ bổ trợ nhau
Câu 13: Các nguyên tắc quản lý hoạt động đầu tư? Tại sao phải quán triệt các nguyên
tắc này trong quản lý hoạt động đầu tư? 1. Các nguyên tắc quản lý hoạt động đầu tư:
* Nguyên tắc thống nhất giữa chính trị và kinh tế, kết hợp hài hòa giữa hai mặt kinh tế và xã hội:
- Thể hiên trong việ c xác định cơ chế pháp lý đầu tư, đặ c biệ t là các cơ cấu đầu tư theo địạ
phương, vùng lãnh thổ, thành phần kinh thế đều nhằm mục đích phục vụ cho viêc thực hiệ
ṇ các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hôi theo từng thời kỳ.̣
- Nguyên tắc được thể hiên:̣
● Thể hiên ở vai trò quản lý của nhà nước trong đầu tư. Nhà nước xác định chiến lược,̣
quy hoạch, kế hoạch và sử dụng hê thống các cơ chế chính sách để hướng dẫn thực ̣ hiên
các mục tiêu phát triển kinh tế xã hộ i trong từng thời kỳ ̣
● Thể hiên ở chính sách đối với người lao độ ng trong đầu tư, chính sách bảo vệ môị
trường, chính sách bảo vê quyền lợi của người tiêu dùng.̣
● Thể hiên ở việ c giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và cân bằng xã hộ i,̣
giữa phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng, giữa yêu cầu phát huy nôi lực và tang ̣
cường hợp tác quốc tế.
- Sự cần thiết phải tuân thủ nguyên tắc này: Khi áp dụng nguyên tắc này hoạt đông đầu tư sẽ ̣
thực hiên được đúng các mục tiêu về cả vi mô và vĩ mô. Tác độ ng tích cực đến sự
phát triểṇ về kinh tế và đồng thời thể hiên mộ t mặ t giữa sự thống nhất giữa kinh tế và chính trị.̣ lOMoAR cPSD| 58707906
*Nguyên tắc tập trung dân chủ.
- Quản lý hoạt đông đầu tư vừa phải đảm bảo nguyên tắc tậ p trung lại vừa phải đảm bảọ
nguyên tắc dân chủ. Đòi hỏi công tác quản lý đầu tư cần phải theo sự lãnh đạo thống nhất
từ môt trung tâm đồng thời phát huy được tính chủ độ ng sáng tạo của các đơn vị thực hiệ n đầụ tư.
- Biểu hiên của nguyên tắc tậ p trung:̣
● Xây dựng và thực hiên các kế hoạch đầu tư, thực thi các chính sách và hệ
thống luậ ṭ pháp có liên quan đến đầu tư đều nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển KTXH
của đất nước trong từng thời kỳ.
● Thực hiên chế độ mộ t thủ trưởng và quy định rõ trách nhiệ m của từng cấp trong quá ̣
trình thực hiên quản lý hoạt độ ng đầu tự
- Biểu hiên của nguyên tắc dân chủ:̣
● Phân cấp trong thực hiên đầu tư, xác định rõ vị trí, trách nhiệ m, quyền hạn các cấp ̣ cửa
chủ thể tham gia quá trình đầu tư.
● Chấp thuân cạnh tranh trong đầu tự
● Thực hiên hạch toán kinh tế đối với các công cuộ c đầu tự
● Trong hoạt đông đầu tư, nguyên tắc tậ p trung dân chủ được vậ n dụng ở hầu hết các ̣ khâu công viêc.̣
- Sự cần thiết phải tuân thủ nguyên tắc này: Tuân thủ nguyên tắc này giúp cho viêc quản lý ̣ mới thực hiêṇ
*Nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo các địa phương và vùng lãnh thổ.
- Đây là môt trong các công tác quản lý kinh tế. Nguyên tắc này xuất phát từ sự kết hợp ̣
khách quan trong xu hướng của sự phát triển kinh tế, đó là chuyên môn hóa theo ngành và
phân bố sản xuất theo vùng, lãnh thổ.
- Chức năng quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ
● Chịu trách nhiêm quản lý về hành chính và xã hộ i đối với mọi đối tượng đóng tạị
địa phương không phân biêt kinh tế trung ương hay địa phương ̣
● Nhiêm vụ vụ thể: các cơ quan địa phương có nhiệ
m vụ xây dựng chiến lược
quỵ hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển kinh thế trên địa bàn, quản lý cơ sở
hạ tầng, tài nguyên, môi trường, đời sống an ninh trât tự xã hộ i.̣
- Chức năng các cơ quan quản lý ngành
● Các bô ngành, tổng cục của trung ương chịu trách nhiệ m quản lý chủ yếu
những ̣ vấn đề kinh tế kỹ thuât của ngành mình đối với tất cả các đơn vị không phân biệ
ṭ kinh tế trung ương hay địa phương hay các thành phần kinh tế khác.
● Nhiêm vụ cụ thể: Xác định chiến lược quy hoạch, kế hoạch, các chính sách pháṭ
triển kinh tế toàn ngành. ban hành những quy định quản lý ngành, đồng thời các cơ
quan này cũng thực hiên chức năng quản lý nhà nước về kinh tế đối với hoạṭ đông đầu tư thuộ c ngành.̣
- Sự cần thiết phải tuân thủ nguyên tắc này: Kết quả trực tiếp của đầu tư là các công trình,
tàisản cố định huy đông. Nó hình thành nên các doanh nghiệ p hoạt độ ng theo công trình
đầu tư.̣ Các doanh nghiêp có mối liên hệ chặ t chẽ với nhau và cùng chịu sự quản lý của
các bộ ̣ ngành, tạo ra cơ cấu đầu tư nhất định. lOMoAR cPSD| 58707906
*Nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa các lợi ích trong đầu tư.
- Đầu tư tạo ra lợi ích, có rất nhiều loại lợi ích như lợi ích kinh tế và xã hôi, lợi ích nhà nước,̣
lợi ích tâp thể và cá nhân, lợi ích trực tiếp và gián tiếp.̣
- Biểu hiên: Là kếṭ hợp hài hòa giữa các lợi ích trên và giữa các cá nhân, tâp thể, người laọ
đông, chủ đầu tư, chủ thầu,... được đảm bảo bằng các đối tượng tham giá quá trình đầu tự
bằng viêc thực hiệ n luậ t đấu thầu.̣ - Sự cần thiết phải tuân thủ:
● Trong công tác quản lý đầu tư phải có sự kết hợp hài hòa mới có thể thực hiêṇ được
và đạt hiêu quả kinh tế. Thực tiễn trong hoạt độ ng đầu tư và hoạt độ ng kinh tệ́ cho
thất lợi ích là yếu tố chi phối. Những lợi ích đó có thể thống nhất có thể mâu thuẫn
với nhau, do đó cần phải có sự kết hợp hài hòa.
● Tuy nhiên với môt số hoạt độ ng đầu tư và trong môi trường đầu tư nhất định, lợị ích
của nhà nước và xã hôi bị xâm phạm, do vậ y có những chính sách, quy chế và ̣ biên pháp để ngăn chặ n mặ t tiêu cực.̣
*Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả.
- Nguyên tắc này nói lên tiết kiêm để nâng cao hiệ
u quả hoạt độ ng đầu tự
● Tiết kiêm được hiểu là tiết kiệ m chi phí đầu và, tiết kiệ m trong việ c sử dụng tàị
nguyên thiên nhiên, tiết kiêm thời gian.. Tiết kiệ m lao độ ng và đảm bảo đầ tư trọng ̣
tâm trọng điểm, đầu tư đồng bô.̣
● Hiêu quả: Với mộ t số vốn đầu tự nhất định phải đem lại hiêu quả kinh tế xã hộ ị
lớn nhất hay đạt được hiêu quả đã dự kiến.̣
- Biểu hiên: Đối với chủ đầu tư thì lợi nhuậ n là lớn nhất, đối với nhà nước thì mức đóng góp ̣
cho ngân sách là lớn nhất, mức tăng thu nhâp cho lao độ ng, tạo việ c làm cho người lao độ
ng,̣ bảo vê môi trường, tăng trưởng phát triển văn hóa giáo dục và sự nghiệ p phúc lợi
công cộ ng.̣ - Sự cần thiết phải tuân thủ: Trong điều kiên nguồn lực khan hiếm, như cầu vốn
đầu tư lớṇ hơn nguồn lực thì cần áp dụng nguyên tắc này để tăng quy mô vốn.
Câu 14: Phân tích quá trình hoàn thiện cơ chế quản lý hoạt động đầu tư tại Việt Nam?
Đánh giá của cá nhân về quá trình hoàn thiện cơ chế này?
Khái quát quá trình hoàn thiện cơ chế quản lý hoạt động đầu tư thời gian qua tại VN
- Cơ chế quản lý trước năm 1986
+ Nghị định 232/CP <6/6/1981>
● Chủ yêu đề cập tới nguồn vốn XDCB tập trung của NSNN với cơ chế kế hoạch hóa tập trung cứng nhắc
● Chỉ thích hợp với các công trình đầu tư có quy mô lớn
● Chấp nhận trình tự trong đầu tư chưa đồng bộ
● Cơ chế giao nhận thầu còn nhiều bất cập, mang nặng tính bao cấp, chưa chú trọng tới tính hiệu quả
=> Kết quả cơ chế 232
● Quy mô vốn huy động hạn chế
● Cơ chế cứng nhắc, hiệu quả hoạt động không cao
● Tính cạnh tranh trong đầu tư hầu như không có
- Cơ chế quản lý sau năm 1986
+ Quyết định 80/HĐBT <8/5/1988> lOMoAR cPSD| 58707906
● Tập trung vốn ngân sách cho các chương trình lớn, xây dựng cơ sở hạ tầng, chương
trình phúc lợi, bước đầu đa dạng hóa các nguồn vốn.
● Cơ chế kế hoạch hóa giảm bớt sự cứng nhắc, UNBHHNN chỉ trực tiếp cân đối vốn cho
các dự án quan trọng, còn lại giao cho các ngành, địa phương.
● Giảm bớt các bộ máy ban quản lý công trình, chỉ thành lập ban quản lý với các công
trình lớn kỹ thuật phức tạp, thời gian thi công dài => Hạn chế của quyết định 80/HĐBT:
● Buông lỏng quản lý theo danh mục, vốn tại địa phương bị chia nhỏ, phân tán
● Chủ đầu tư được quyền lựa chọn tổ chức xây lắp quốc doanh hoặc tập thể có tư cách
pháp nhân, không hạn chế theo ngành nghề và vùng lãnh thổ dẫn đến tình trạng mua bán thầu, lại quả %
+ Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng theo NĐ 385/HĐBT < 7/11/1990>
● Quy định rõ cơ chế huy động và sử dụng các nguồn vốn đầu tư. Đa dạng hóa các nguồn
vốn. Quy định trách nhiệm hoàn trả
● Quy định về lập và duyệt luận chính kinh tế kỹ thuật khi thực hiện đầu tư
● Xóa bỏ cơ chế chủ đầu tư tự ý giao thầu
=> Hạn chế của NĐ 385/HĐBT
● Chưa thống nhất quan điểm NN phải quản lý mọi nguồn vốn đầu tư NN
● Trình tự thực hiện đầu tư chưa theo thông lệ quốc tế
● Chưa tính đến yếu tố thị trường
+ Cơ chế quản lý theo NĐ 177/CP
● Xác định đúng nguyên tắc quản lý ĐTXDCB
● Thực hiện đúng quy trình đầu tư về XD
● Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước và quản lý kinh doanh. Chia dự án thành các
nhóm theo quy mô và đặc thù ngành. Phân cấp trong quản lý
● Đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách tiếp tục bị thu hẹp
● Tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN đều phải tham gia đấu thầu theo quy chế đấu thầu
+ Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng NĐ 42/CP <16/7/1996>
● Tăng quy mô phân loại dự án
● Thẩm quyền quyết định đầu tư thay đổi
● Quản lý đầu tư tiếp cạn dần với cơ chế thị trường, quy chế đấu thầu hoàn thiện
+ Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng theo NDD52/CP <8/7/1999> và NĐ 12/CP <5/5/2000>
● Phân rõ hơn trách nhiệm trong thẩm quyền quyết định đầu tư, điều chỉnh quy mô dự án
● Quy định rõ về trách nhiệm và quyền quyết định đầu tư ở cấp huyện , xã
+ NĐ 07/2003/ NĐ-CP <30/1/2003>
● Quy định rõ hơn về quản lý các dự án quy hoạch
● Phân cấp mạnh hơn về quản lý các dự án đầu tư
● Quy định về quan sát đầu tư
● Các dự án do doanh nghiệp đầu tư thì doanh nghiệp tự thẩm định và quyết định đầu tư
(cho tất cả các nhóm dự án ) + Luật đầu tư 2005
● Thống nhất quản lý đầu tư trong và ngoài nước
● Tạo môi trường đầu tư bình đẳng tiếp cận gần đến với các chuẩn mực quốc tế lOMoAR cPSD| 58707906
● Tạo điều kiện gia nhập WTO
● Phân biệt rõ nét giữa QLNN và QLĐT các doanh nghiệp