















Preview text:
lOMoAR cPSD| 61531195
Đề cương ôn tập LSĐ
Câu 1: Vai trò của Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong việc chuẩn bị thành lập
Đảng Cộng Sản Việt Nam?
Câu 2: Nội dung cơ bản, ý nghĩa lịch sử Cương Lĩnh chính trị ầu tiên của
Đảng? Điểm khác của Luận cương chính trị tháng 10/1930 so với Cương lĩnh
chính trị ầu tiên của Đảng?
Câu 3: Hoàn cảnh lịch sử, nội dụng và ý nghĩa Hội nghị Trung ương 8 (tháng 5/1941) của Đảng CSĐD?
Câu 4: Hoàn cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa Chỉ thị “Kháng chiến – Kiến
quốc” ngày 25/11/1945 của Đảng CSĐD?
Câu 5: Nguyên nhân cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ và nội dung ường
lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng (1946-1954)
Câu 6: Tình hình Việt Nam sau Hiệp ịnh Giơ ne vơ năm 1954? Nội dung và ý
nghĩa ường lối cách mạng Việt Nam do Đại hội ại biểu toàn quốc lần thứ III
của Đảng LĐVN (Tháng 9/1960) ề ra?
Câu 8: Hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản và ý nghĩa ường lối ổi mới của
Đảng biểu toàn quốc lần thứ VI (12 – 1986) của Đảng CSVN?
Câu 9: Nội dung Cương lĩnh xây dựng ất nước trong thời kỳ quá ộ lên chủ
nghĩa xã hội ở Việt Nam do Đảng CSVN ề ra (Cương lĩnh năm 1991 và năm 2011)? Bài làm Câu 1:
*Quá trình tìm ường cứu nước của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc
1/9/1858, Pháp nổ súng tấn công xâm lược Việt Nam tại bán ảo Sơn Trà, Đà
Nẵng. Trong bối cảnh ó, nhiều phong trào yêu nước diễn ra mạnh mẽ nhưng
tất cả ều i ến thất bại. Việt Nam rơi vào tình trạng khủng hoảng về ường lối
cứu nước “tưởng chừng như không có lối ra”.
Chứng kiến sự thất bại của các phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX, ầu thế
kỷ XX, vượt qua tầm nhìn của những người yêu nước ương thời năm 1911,
Người quyết ịnh ra nước ngoài tìm con ường cứu nước giải phóng dân tộc.
Năm 1917, CM tháng 10 Nga thành công ã tác ộng to lớn và trực tiếp ến quá
trình tìm ường cứu nước của Người. lOMoAR cPSD| 61531195
Năm 1919 thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại Pháp, Người gửi tới
hội nghị Véc – xây bản yêu sách của nhân dân An Nam 8 iểm òi quyền lợi cho
dân tộc VN. Tuy không ược chấp nhận nhưng ây ược coi là òn ầu tiên tấn công
vào chủ nghĩa ế quốc và gây tiếng vang lớn trong dư luận quốc tế, cũng như trong nước.
Đến tháng 7/1920, khi ọc Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn ề dân tộc và
thuộc ịa của Lê-nin, Nguyễn Ái Quốc ã “vui mừng ến phát khóc” vì tìm thấy
con ường giải phóng dân tộc,. Tháng 12/1920 Người ra nhập Quốc tế cộng sản,
tham gia xã hội Đảng Cộng sản Pháp. Năm 1920, Người tham gia sáng lập
Đảng Cộng Sản Pháp và bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ III của Lenin ược tổ
chức ở TUA. Với sự kiện này, Nguyễn Ái Quốc trở thành một trong những
sáng lập viên của ĐCS Pháp và là người cộng sản ầu tiên của Việt Nam, ánh
dấu bước chuyển biến quyết ịnh trong tư tưởng và lập trường chính trị của
Người. Sau khi xác ịnh ược con ường cách mạng úng ắn . Nguyễn Ái Quốc
tiếp tục khảo sát và tìm hiểu ể hoàn thiện nhận thức về ường lối cách mạng vô
sản và chuẩn bị cả về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự ra ời của Đảng.
b.Chuẩn bị về tư tưởng - chính trị cho sự ra ời của Đảng Về tư tưởng:
+ Nguyễn Ái Quốc ã tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam
nhằm làm chuyển biến nhận thức của quần chúng, ặc biệt là giai cấp công nhân,
làm cho hệ tư tưởng Mác - Lênin từng bước chiếm ưu thế trong ời sống xã hội,
làm chuyển biến mạnh mẽ phong trào yêu nước xích dần ến lập trường của giai cấp công nhân
+ Người ã sử dụng những phương pháp thích hợp truyền bá chủ nghĩa Mác -
Lênin vào Việt Nam: từ chỗ thức tỉnh ến ịnh hướng hành ộng, rồi ào tạo ội ngũ
những người tuyên truyền thông qua một tổ chức vừa tầm thích hợp.
+ Nguyễn Ái Quốc ã dùng ngòi bút của mình tích cực tố cáo, lên án bản chất bóc
lột của chủ nghĩa thực dân ối với nhân dân các nước thuộc ịa và kêu gọi, thức tỉnh
nhân dân bị áp bức ấu tranh giải phóng. Người ã góp phần quan trọng vào việc tố
cáo tội ác của chủ nghĩa thực dân Pháp ở các thuộc ịa. Chỉ rõ bản chất của chủ
nghĩa thực dân, xác ịnh chủ nghĩa thực dân là kẻ thù chung của các dân tộc thuộc
ịa, của giai cấp công nhân và nhân dân lao ộng trên thế giới trong tác phẩm Bản
án chế ộ thực dân Pháp. Đồng thời tiến hành tuyên truyền tư tưởng Mác - Lênin,
xây dựng mối quan hệ gắn bó giữa những người cộng sản và nhân dân lao ộng
Pháp với các nước thuộc ịa và phụ thuộc Về chính trị
+ Con ường giải phóng dân tộc Việt Nam là cách mạng vô sản, ộc lập dân tộc gắn
liền với chủ nghĩa xã hội là mục tiêu, con ường i lên của cách mạng Việt nam. lOMoAR cPSD| 61531195
+ Chủ nghĩa ế quốc là kẻ thù chung của giai cấp công nhân và nhân dân lao ộng
trên toàn thế giới, là kẻ thù trực tiếp nguy hại nhất của nhân dân các nước thuộc ịa.
+ Cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc ịa và cách mạng vô sản ở chính quốc có
quan hệ chặt chẽ. Tuy nhiên, cách mạng thuộc ịa không phụ thuộc cách mạng
chính quốc, mà có tính ộc lập, có thể thành công trước và hỗ trợ cho cách mạng
chính quốc giành thắng lợi.
+ Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân trên nền tảng là khối liên
minh công nhân – nông dân, giai cấp công nhân giữ vai trò lãnh ạo cách mạng.
+ Cách mạng giải phóng dân tộc tiến hành bằng bạo lực cách mạng giành chính
quyền, không thỏa hiệp.
+ Cách mạng giải phóng dân tộc phải có Đảng cộng sản lãnh ạo. Đảng phải liên
hệ mật thiết với nhân dân, tranh thủ sự ủng hộ, giúp ỡ từ nhân dân.
+ Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới. Việt Nam
phải tranh thủ sự ủng hộ cũng như ra sức óng góp sức mình vào phong trào chung của thế giới
c. Sự chuẩn bị về tổ chức cho việc thành lập Đảng
+ Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc từ Liên Xô về Quảng Châu (Trung Quốc) hoạt
ộng cách mạng. Tháng 6 /1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập hội Việt Nam cách
mạng thanh niên, ra báo thanh niên, làm cơ quan ngôn luận của hội. Tờ báo thanh
niên hoạt ộng tích cực trong tuyên truyền, tôn chỉ, mục ích của hội, tuyên truyền
chủ nghĩa Mác-Lenin và phương hướng phát triển của cuộc vận ộng giải phóng dân tộc Việt Nam
+ Hội tổ chức các lớp huấn luyện chính trị do Nguyễn Ái Quốc tổ chức, phái người
về nước vận ộng, lựa chọn và ưa 1 số thanh niên tích cực sang Quảng Châu ể ào
tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị, cử cán bộ i học. Hội chú trọng xây dựng cơ sở
trong Việt kiều ở nước ngoài
+ Ở trong nước, ến năm 1927, các kỳ bộ của Hội ược thành lập. Những hoạt ộng
của Hội có ảnh hưởng, thúc ẩy mạnh mẽ tới phong trào công nhân và phong trào
yêu nước Việt Nam những năm 1928-1929 theo xu hướng cách mạng vô sản. Hội
là tổ chức tiền thân dẫn tới sự ra ời của các tổ chức cộng sản ở Việt Nam
d. Ý nghĩa của việc thành lập Đảng
+ Đảng Cộng sản Việt Nam ra ời ã chấm dứt sự khủng hoảng về ường lối cứu
nước, ưa cách mạng Việt nam sang một bước ngoặt vĩ ại: Cách mạng Việt Nam
trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng vô sản thế giới. lOMoAR cPSD| 61531195
+ Đó là kết quả của sự vận ộng phát triển và thống nhất của các phong trào các
mạng trong cả nước, sự chuẩn bị tích cực, sáng tạo, bản lĩnh của lãnh tụ
Nguyễn Ái Quốc và những chiến sĩ cách mạng tiên phong vì lợi ích của giai cấp, dân tộc.
+ Đảng Cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp biện chứng giữa chủ
nghĩa Mác- Lênin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.
+ Đảng Cộng sản Việt Nam ra ời với Cương lĩnh chính trị ầu tiên ược thông
qua tại Hội nghị thành lập Đảng ã khẳng ịnh lần ầu tiên cách mạng Việt Nam
có một bản cương lĩnh chính trị phản ánh ược quy luật khách quan áp ứng
những nhu cầu cấp bách của xã hội Việt Nam, phù hợp với xu thế của thời ại,
ịnh hướng chiến lược úng ắn cho tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam.
+ Đảng Cộng sản Việt Nam ra ời là bước ngoặt vĩ ại trong lịch sử phát triển
của dân tộc Việt Nam, trở thành nhân tố hàng ầu quyết ịnh ưa Việt Nam i từ
thắng lợi này ến thắng lợi khác. Câu 2:
*Hoàn cảnh ra ời:
Hội nghị thành lập Đảng tháng 2/1930 (Hương Cảng, TQ) ã thông qua Chính
cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc soạn thảo. Các văn
kiện ó hợp thành Cương lĩnh chính trị ầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam - Cương lĩnh Hồ Chí Minh.
*Nội dung cơ bản của Cương Lĩnh:
1. Về phương hướng chiến lược: Trên cơ sở phân tích tình hình nước ta, Đảng
chủ trương làm tư sản dân quyền Cách mạng, thổ ịa Cách mạng ể i tới XHCS
2. Về lưc lượng cách mạng: Công nông là gốc của Cách mạng, tiểu tư sản, tri
thức, trung nông là bè bạn của Công nông. Đối với những phần tử, những người
chưa rõ phản CM phải ra sức thu phục hoặc trung lập họ. Đối với những bộ
phận như Đại Việt…, thì kiên quyết ánh ổ.
3. Về nhiệm vụ cụ thể:
Chính trị: Đánh ổ ế quốc, ịa chủ phong kiến làm cho nước Việt Nam hoàn toàn
ộc lập, thành lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân ội công nông.
Kinh tế: Thủ tiêu các hình thức quốc trái, tịch thu sản nghiệp lớn của bọn tư sản
ế quốc ể giao cho chính phủ công nông. Tịch thu ruộng ất của bọn ịa chủ ế quốc
chi cho dân nghèo. Bỏ sưu thuế, mở mang công nghiệp và nông nghiệp. Thi hành
luật ngày làm việc 8h. lOMoAR cPSD| 61531195
Văn hóa, xã hội: Dân chúng ược tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, phổ thông
giáo dục theo hướng công nông hóa.
4. Phương pháp cách mạng: CM giải phóng dân tộc Việt Nam phải tiến hành
bằng bạo lực Cách mạng giành chính quyền, không thỏa hiệp.
5. Quan hệ quốc tế: Cách mạng VN là 1 bộ phân của CM thế giới nhưng CM
VN phải có tính tự lực tự cường, ồng phải biết có tranh thủ sự ồng tình của
nhân dân thế giới khi có iều kiện
6. Vai trò lãnh ạo: Cách mạng phải có Đảng lãnh ạo, Đảng phải có ường lối úng
ắn, có tổ chức mạnh, có mối liên hệ mật thiết với nhân dân và ược nhân dân ủng hộ
=> Nhận xét: Là cương lĩnh cách mạng úng ắn và sáng tạo (ĐLDT gắn liền
với CNXH) , Quy tụ ược sức mạnh, lực lương của cả dân tộc. *Ý nghĩa:
+ Lần ầu tiên CMVN có 1 cương lĩnh chính trị tuy rất ngắn gọn nhưng tương ối
hoàn chỉnh và úng ắn, ã phản ánh ược những quy ịnh vận ộng, phát triển nội tại
và khách quan của XHVN. Đáp ứng ược yêu cầu cơ bản và cấp bách của nhân
dân ta, ồng thời phù hợp với xu hướng phát triển của thời ại.
+ Cương lĩnh thể hiện sự nhận thức, vận dụng úng ắn, chủ nghĩa Mác- Leenin vào thực tiễn cách mạng
+ Cương lĩnh là ngọn cờ tập hợp toàn dân và là cơ sở cho sự oàn kết nhất trí trong nội bộ Đảng
+ Cương lĩnh là vũ khí sắc bén của Đảng và nhân dân tiến hành cuộc ấu tranh
cách mạng chống lại các kẻ thù của dân tộc và của giai cấp
+ Cương lĩnh là cơ sở cho việc ặt nền móng sau này của Đảng, là cơ sở cho việc
hoạch ịnh ường lối sau này của Đảng
*Điểm khác của luận cương tháng 10/1930 so với cương lĩnh CT ầu tiên của Đảng
+ Tháng 4/1930, ồng chí Trần Phú từ Liên Xô về nước hoạt ộng cách mạng, ược
bầu vào BCHTW. Tháng 10/1930, Trần Phú triệu tập Hội nghị TƯ Đảng lần thứ
nhất (tại TQ), thông qua Luận cương chính trị của Đảng.
+ Phương hướng chiến lược: luận cương chỉ rõ lúc ầu là cuộc “cách mạng tư sản
dân quyền”, “có tánh chất thổ ịa và phản ế”, sau ó sẽ tiếp tục “phát triển, bỏ qua
thời kì tư bổn và ể thực hành thổ ịa cách mạng và phản ế”. Sau ó tiếp tục “phát
triển, bỏ qua thời kỳ tư bổn mà tranh ấu thẳng lên con ường xã hội chủ nghĩa” lOMoAR cPSD| 61531195
+ Cách mạng việt nam có 2 nhiệm vụ: chống ế quốc, chống pk
+ Luận cương chính trị tháng 10/1930 ã xác ịnh nhiều vấn ề cơ bản về chiến lược
cách mạng. Nội dung của Luận cương cơ bản thống nhất với nội dung ược thông
qua tại Hội nghị thành lập Đảng tháng 2/1930.
+Tuy nhiên, Luận cương ã không nêu rõ mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam
thuộc ịa, không nhấn mạnh nhiệm vụ giải phóng dân tộc mà nặng về ấu tranh giai
cấp và cách mạng ruộng ất; không ề ra ược một chiến lược liên minh dân tộc và
giai cấp rộng rãi trong cuộc ấu tranh chống ế quốc xâm lược và tay sai.
+ Nguyên nhân của những hạn chế ó là do nhận thức chưa ầy ủ về thực tiễn cách
mạng thuộc ịa và chịu ảnh hưởng của tư tưởng tả khuynh, nhấn mạnh một chiều
ấu tranh giai cấp ang tồn tại trong Quốc tế cộng sản và một số Đảng cộng sản trong thời gian ó. Câu 3:
*Hoàn cảnh lịch sử:
Tình hình thế giới: Chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ và lan rộng. Nhật vào
trung quốc, lấn sang biên Việt Trung. Nhật vào Đông Dương Tình hình trong nước:
• Ngày 28/9/1939, Toàn quyền Đông Dương ra nghị ịnh cấm cộng sản, óng cửa
các tờ báo và nhà xuất bản, cấm hội họp và tụ tập ông người
• Thực dân pháp thi hành chính sách thời chiến rất tàn bạo, thủ tiêu quyền tự do,
dân chủ giành ược trong thời kỳ 1936-1939
• Lợi dụng Pháp ầu hàng Đức, ngày 22/9/1940 phát xít Nhật tấn công Lạng Sơn
rồi ổ bộ vào Hải Phòng
• Ngày 23/9/1940, Pháp ký hiệp ịnh ầu hàng Nhật
• Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với ế quốc, phát xít Pháp-Nhật trở nên gay gắt hơn bao giờ hết *Nội dung:
Thứ nhất: Nhấn mạnh mâu thuẫn chủ yếu òi hỏi phải ược giải quyết cấp bách là
mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với ế quốc phát xít Pháp – Nhật, bởi vì dưới
hai tầng áp bức Nhật – Pháp, “quyền lợi tất cả các giai cấp bị cướp giật, vận mạng
dân tộc nguy vong không lúc nào bằng”
Thứ hai: Khẳng ịnh dứt khoát chủ trương phải thay ổi chiến lược ặt nhiệm vụ
giải phóng dân tộc lên hàng ầu, tạm gác nhiệm vụ cách mạng ruộng ất. Để thực
hiện nhiệm vụ ó, Hội nghị quyết ịnh tiếp tục tạm gác khẩu hiệu “ ánh ổ ịa chủ,
chia ruộng ất cho dân cày” thay bằng khẩu hiệu “tịch thu ruộng ất của ế quốc và lOMoAR cPSD| 61531195
Việt gian chia cho dân cày nghèo, chia laị ruộng ất công cho công bằng, giảm tô, giảm tức.”
Thứ ba: Giải quyết vấn ề DT trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương, thi
hành chính sách “dân tộc tự quyết”. Sau khi ánh uổi Pháp – Nhật, các DT trên cõi
Đông Dương sẽ tổ chức thành liên bang cộng hòa dân chủ hay ứng riêng thành
lập một quốc gia tùy ý. Hội nghị quyết ịnh thành lập ở mỗi nước Đông dương
một mặt trận riêng, thực hiện oàn kết từng DT, ồng thời oàn kết 3 dân tộc chống kẻ thù chung
Thứ tư: Tập hợp rộng rãi mọi lực lượng dân tộc, không phân biệt thợ thuyền, dân
cày, phú nông, ịa chủ, tư bản bản xứ, ai có lòng yêu nước thương nòi ều có thể
cùng nhau tham gia vào mặt trận Việt Minh cứu nước, giành ộc lập tự do cho dân
tộc. Các tổ chức quần chúng trong mặt trận Việt Minh ều mang tên “cứu quốc”.
Thứ năm: Chủ trương sau khi cách mạng thành công sẽ thành lập nước VN dân
chủ cộng hòa theo tinh thần tân dân chủ, một hình thức nhà nước “của chung cả
toàn thể dân tộc”
Thứ sáu: Hội nghị xác ịnh khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đảng
và nhân dân ể khi thời cơ ến, với lực lượng sẵn có, ta có thể lãnh ạo một cuộc
khởi nghĩa từng phần trong từng ịa phương tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính
quyền trong toàn quốc. Hội nghị còn xác ịnh những iều kiện chủ quan, khách
quan và dự oán thời cơ tổng khởi nghĩa. *Ý nghĩa:
-Giải quyết mục tiêu hàng ầu là ộc lập dân tộc, ưa ra chủ trương chỉ ạo úng ắn ể thực hiện
-Giúp cho nhân dân chúng ta có ường hướng úng ể tiến lên giành thắng lợi trong
sự nghiệp giành ộc lập tự do cho dân tộc
-Giúp cho công tác chuẩn bị giành ộc lập dân tộc diễn ra sôi nổi ở khắp các ịa phương trong cả nước
-Cổ vũ và thúc ẩy mạnh mẽ phong trào cách mạng của quần chúng vùng lên
ấu tranh giành chính quyền Câu 4: a.
Hoàn cảnh lịch sử *Thuận lợi
-Sau CMT8, nước ta ược ộc lập, nhân dân ược làm chủ. Nước VNDCCH ã là 1
nước ộc lập có chủ quyền
-Tạo ra khí thế CM sôi nổi trên cả nước, toàn dân tin tưởng vào sự lãnh ạo của
Đảng, ồng long quyết tâm giữ vững chính quyền. lOMoAR cPSD| 61531195
-Phong trào giải phóng DT trên thế giới, phong trào ấu tranh vì hòa bình phát triển
mạnh tạo thành từng làn sóng CM tấn công vào chủ nghĩa ế quốc, chủ nghĩa thực dân. *Khó khăn
-Đất nước ta bị kẻ thù bao vây tứ phía, thù trong giặc ngoài cấu kết với nhau nhằm
lật ổ CQ CM VN còn non trẻ mới giành lại ược:
+ Ở miền Bắc, 20 vạn quân Tưởng và tay sai kéo vào nước ta dưới danh nghĩa
ồng minh nhưng âm mưu của chúng là diệt cộng, cầm Hồ, phá tan chính quyền
cách mạng ể thiết lập CQ phản CM tay sai của chúng
+ Ở miền Nam, 3 vạn quân Anh dưới danh nghĩa ồng minh nhưng âm mưu lại
giúp Pháp chiếm lại Đông dương
+ Trên lãnh thổ Việt Nam còn hơn 6 vạn quân Nhật, một bộ phận quân Nhật ở
miền Nam ược quân Anh sử dụng chống phá cách mạng miền Nam, hỗ trợ Pháp xâm lược Nam Bộ.
+Tổ chức phản ộng ồng loạt nổi lên như nấm chống phá CM
- Ngoài nhưng thách thức về quân sự và chính trị thì khó khan về KT – XH cũng
là thách thức lớn với Đảng. Về KT – TC : kiệt quệ, xơ xác, tiêu iều, kho bạc trống
rỗng, nạn ói. Về VH-XH: giặc giốt hoành hành, tệ nạn xã hội tràn lan
=> Sau CMT8, nước ta ứng trước tình trạng “khó khan chồng chất khó khan”,
vận mệnh dân tộc như “ngàn cân treo sợi tóc”. Trước tình hình ó, toàn Đảng và
dân ta quyết tâm ấu tranh bảo vệ chính quyền CM và giữ vững nền ộc lập dân tộc của mình. b. Nội dung cơ bản
*Nội dung chỉ thị:
+ Xác ịnh tính chất của cách mạng Đông Dương vẫn là cuộc cách mạng giải
phóng dân tộc, tiếp tục sự nghiệp cách mạng Tháng 8/1945. Sự nghiệp này chưa
hoàn toàn ộc lập. Đề ra khẩu hiệu “dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết”. + Về xác
ịnh kẻ thù, ánh giá thái ộ từng ế quốc, từ ó xác ịnh thực dân Pháp là kẻ thù chính,
cần phải tập trung mũi nhọn ể chống Pháp (do Pháp ã thống trị nước ta trên 80
năm, 23/09/1945 Pháp xâm lược Nam Bộ tiến hành xâm lược nước ta 1 lần nữa)
+ Về phương hướng, nhiệm vụ, chỉ thị xác ịnh 4 nhiệm vụ cơ bản trước mắt là:
Củng cố và bảo vệ chính quyền cách mạng( ược ặt lên hàng ầu); chống thực
dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản; cải thiện ời sống nhân dân.
*Những biện pháp cụ thể:
+ Chính trị: Đoàn kết toàn dân tiến tới tổng tuyển cử bầu QH, thành lập Chính
phủ chính thức, ban hành hiến pháp
+ Kinh tế: tăng gia sản xuất ể cứu ói, phát ộng phong trào chống giặc ói như hũ
gạo tiết kiệm, tuần lễ vàng, quỹ ộc lập. lOMoAR cPSD| 61531195
+ Văn hóa -XH: Xây dựng nền văn hóa mới, bài trừ văn hóa ngu dân, xóa nạn mù chữ
+ Quân sự: Động viên lực lượng toàn dân trường kỳ kháng chiến chống Pháp
+ Ngoại giao: Thực hiện nguyên tắc bình ẳng tương trợ thêm bạn bớt thù. Với
Tưởng thực hiện khẩu hiệu “Hoa-Việt thân thiện”, với Pháp thực hiện “ ộc lập
về chính trị, nhân nhượng về kinh tế”. c.
Ý nghĩa của chỉ thị
+ Những quan iểm và chủ trương, biện pháp ược Đảng nêu ra trong bản Chỉ thị
Kháng chiến – Kiến quốc ã giải áp trúng những vấn ề cơ bản và cấp bách của
cách mạng Việt Nam lúc bấy giờ, có tác dụng ịnh hướng tư tưởng, soi sáng con
ường xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng trong giai oạn ầy khó khăn và phức tạp.
+ Thể hiện một quy luật của cách mạng Việt Nam sau cách mạng tháng 8/1945
là xây dựng chế ộ mới phải i ôi với bảo vệ chế ộ mới. Đó cũng chính là quy luật
dựng nước gắn liền với giữ nước của dân tộc Câu 5: a.
Nguyên nhân bùng nổ của cuộc kháng chiến
+ Với dã tâm xâm lược nước ta một lần nữa, Pháp ã có những hành ộng trắng
trợn vi phạm các iều ã ký kết với chính phủ ta như Hiệp ịnh sơ bộ (06/03/1954), Tạm ước (14/09/1946).
+ Ngày 18/12/1946, Pháp ưa tối hậu thư, ặt thời hạn là 24 giờ ngày 19/12/1946 quân Pháp sẽ nổ súng.
+ Không thể nhân nhượng ược nữa, Trung ương Đảng họp tại Vạn Phúc – Hà
Đông ã quyết ịnh phát ộng Toàn quốc kháng chiến.
+ Mặc dù chúng ta ã nhân nhượng với Pháp nhưng chúng ta càng nhân nhượng
Pháp càng lấn tới, ến lúc chúng ta không thể tiếp tục nhân nhượng, toàn Đảng
toàn dân ta quyết tâm kháng chiến ể bảo vệ nền ộc lập dân tộc của mình.
⇒ Do ó vào êm 19/12/1946 tại Pháo Đài Láng, cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ. b.
Nội dung ường lối kháng chiến
Cơ sở hình thành: Từ kinh nghiệm dựng nước và giữ nước của dân tộc. Và, thể
hiện tập trung trong 3 văn kiện: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch
Hồ Chí Minh; Chỉ thị toàn dân kháng chiến của Trung ương Đảng; tác phẩm
“Kháng chiến nhất ịnh thắng lợi” của ồng chí Trường Chinh.
Mục ích kháng chiến: Đánh uổi thực dân Pháp xâm lược, hoàn thành ộc lập
dân tộc, từng bước xây dựng chế ộ mới
Tính chất của cuộc kháng chiến: Đây là cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc.
Một chiến tranh chính nghĩa.: toàn dân kháng chiến, toàn diện kháng chiến lOMoAR cPSD| 61531195
Phương châm ường lối kháng chiến: Toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính:
+ Kháng chiến toàn dân: em toàn bộ sức dân , tài dân, lực dân. Xây dựng ồng
thuận nhất trí cả nước, ánh ịch ở mọi nơi, mọi lúc thực hiện” mỗi người dân là
một chiến sĩ, mỗi làng xóm là một pháo ài, mỗi ường phố là 1 mặt trận “. Trong
ó quân ội nhân dân làm nòng cốt Kctd tạo sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộ
+ Kháng chiến toàn diện: tức là ánh giặc trên tất cả các mặt từ kinh tế, chính trị,
văn hóa, quân sự, ngoại giao. o Kinh tế: thực hiện xây dựng kinh tế tự cung tự
cấp, tập trung phát triển nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương mại, công nghiệp
quốc phòng. o Chính trị: thực hiện oàn kết toàn dân, oàn kết với nhân dân yêu
chuộng tự do hòa bình trên thế giới. o Quân sự: thực hiện vũ trang toàn dân, xây
dựng lực lượng vũ trang nhân dân, tiêu diệt ịch, giải phóng nhân dân và ất ai.
Thực hiện du kích chiến, tiến lên vận ộng chiến, ánh chính quy. o Văn hóa: xóa
bỏ văn hóa thực dân phong kiến, xây dựng nền văn hóa dân chủ mới theo 3 nguyên
tắc: dân tộc, khoa học và ại chúng o Ngoại giao: thực hiện thêm bạn bớt thù, biểu
dương thực lực, sẵn sàng àm phán nếu Pháp công nhận Việt Nam ộc lập.
+ Kháng chiến lâu dài: là tư tưởng chỉ ạo chiến lược của Đảng trong bối cảnh
tương quan lực lượng ban ầu giữa Việt Nam và thực dân Pháp quá chênh lệch.
Kháng chiến là 1 quá trình vừa ánh vừa tiêu hao lực lượng của ịch, vừa xây dựng,
phát triển lực lượng ta, từng bước làm chuyển biến so sánh lực lượng trên chiến
trường. Kháng chiến lâu dài nhưng không phải kéo dài vô thời hạn mà luôn chớp
thời cơ thúc ẩy cuộc kháng chiến có bước nhảy vọt về chất, thắng từng bước ể i
ến thắng lợi cuối cùng
+ Dựa vào sức mình là chính: Đây là sự kế thừa tư tưởng chiến lược trong chỉ ạo
sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc của chủ tịch Hồ Chí Minh “ em sức ta
mà tự giải phóng cho ta”. Cuộc kháng chiến của nhân dân nổ ra trong iều kiện
quốc tế rất bất lợi, Việt Nam nằm trong vòng vây của chủ nghĩa Đế Quốc. Vì
vậy, con ường duy nhất lúc bấy giờ là phải tự lập, tự cường, tự cấp, tự túc về mọi
mặt; phải dựa vào nguồn nội lực của dân tộc, phát huy nguồn lực vật chất, tinh
thần vốn có trong nhân dân làm sức mạnh, chỗ dựa chủ yếu của cuộc chiến tranh,
làm cơ sở ể sử dụng và phát huy ngoại lực khi có iều kiện
+Xác ịnh triển vọng kháng chiến: mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn song
nhất ịnh cách mạng Việt nam sẽ thắng lợi c, Ý nghĩa
+ Đường lối kháng chiến ược công bố sớm cho thấy sự chủ ộng, không bất ngờ
trước tình hình ã có tác dụng dẫn ường, chỉ lối, ộng viên toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta tiến lên.
+Chính vì vậy, ường lối ó ã trở thành ngọn cờ dẫn ường, ộng viên toàn Đảng, toàn
quân, toàn dân ta tiến lên. Đường lối ó ược nhân dân ủng hộ, hưởng ứng trong lOMoAR cPSD| 61531195
suốt quá trình kháng chiến và trở thành nhân tố quan trọng hàng ầu quyết ịnh
thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp. Câu 6:
*Tình hình VN sau Hiệp Định Gionevo 7/1954
-Miền Bắc: Sau khi giành thắng lợi tại thành phố, dưới sự lãnh ạo của Đảng, nhân
dân lao ộng ã nhanh chóng bắt tay vào công tác hàn gắn vết thương chiến tranh,
phục hồi kinh tế và bắt ầu phát triển văn hóa, chuẩn bị các iều kiện cần thiết cho
việc thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa. Chính phủ miền Bắc ã triển khai các
chính sách nhằm nâng cao ời sống dân cư, khôi phục nền kinh tế và áp dụng nhiều
biện pháp kinh tế ể tăng trưởng kinh tế. Cùng với ó, những chương trình giáo dục
và ào tạo ược triển khai rộng khắp ể cải thiện trình ộ dân trí và nâng cao chất
lượng nhân lực, từ ó thúc ẩy sự phát triển của miền Bắc.
-Miền Nam: Đế quốc Mỹ trắng trợn phá hoại việc thi hành Hiệp ịnh Giơnevơ
nhảy vào miền Nam nước ta chia cắt lâu dài ất nước ta, do ó ất nước ta tạm
thời bị chia cắt thành 2 miền với hai chế ộ chính trị khác nhau.
Trước tình hình ó Trung Ương Đảng ã họp nhiều hội nghị bàn về cuộc CMVN CM mỗi miền
*Nội dung Đại Hội III
Đường lối chung: của cách mạng Việt Nam là “Tăng cường oàn kết toàn dân,
kiên quyết ấu tranh giữ vững hòa bình, ẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa ở
miền Bắc, ồng thời ẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam,
thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở ộc lập và dân chủ. Xây dựng một nước
Việt Nam ộc lập, thống nhất, dân chủ, giàu mạnh, tăng cường phe xã hội chủ
nghĩa, bảo vệ hòa bình thế giới
Nhiệm vụ của mỗi miền
+ Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc: có nhiệm vụ xây dựng tiềm lực và
bảo vệ căn cứ ịa của cả nước, hậu thuẫn cho cách mạng miền Nam, chuẩn bị cho
cả nước i lên xã hội chủ nghĩa về sau
+ Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam: có nhiệm vụ ánh thắng ế
quốc Mỹ ở miền Nam, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, bảo vệ miền Bắc XHCN.
Vai trò, vị trí chiến lược cách mạng mỗi miền
+Cách mạng XHCN ở miền Bắc: Miền Bắc có vai trò quyết ịnh nhất ối với sự
nghiệp triển của toàn bộ CMVN, ối với sự nghiệp thống nhất ất nước. lOMoAR cPSD| 61531195
+Cách mạng DTDCND ở miền Nam: có vai trò quyết ịnh trực tiếp ối với sự
nghiệp chống Mỹ cứu nước, giải phóng miền Nam, thực hiện hòa bình, thống
nhất nước nhà, hoàn thành nốt cuộc CM DTDCND trên cả nước.
Mối quan hệ của 2 miền: mỗi miền ều có nhiệm vụ khác nhau, vai trò, vị trí
khác nhau nhưng nhiệm vụ cách mạng của cả hai miền có mối quan hệ mật thiết
với nhau bởi vì ều có chung một mục tiêu: hòa bình, ộc lập dân tộc, thống nhất
Tổ quốc, cùng i lên xây dựng CNXH.
Con ường thống nhất tổ quốc: tiến hành hai chiến lược cách mạng, kiên trì con
ường hòa bình thống nhất theo tinh thần Hiệp nghị Gionevo, sẵn sàng thực hiện
hiệp thương tổng tuyển cử hòa bình thống nhất Việt Nam
Triển vọng của cách mạng: Là cuộc ấu tranh gay go, gian khổ, phức tạp và lâu
dài nhưng thắng lợi cuối cùng nhất ịnh thuộc về nhân dân Việt Nam. *Ý nghĩa:
+Việc tiến hành ồng thời hai chiến lược cách mạng là sự vận dụng úng ắn và sáng
tạo lý luận chủ nghĩa Mác- Lênin trong iều kiện cụ thể ở Việt Nam. Nhờ vào việc
nắm vững ường lối này mà Đảng ã phát huy ược sức mạnh cả nước trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.
+Đây là một hình thái ặc biệt của ường lối giương cao ngọn cờ ộc lập dân tộc và
chủ nghĩa xã hội trong quá trình lãnh ạo cách mạng của Đảng. Thể hiện sự ộc lập,
tự chủ, sáng tạo của của Đảng trong việc xác ịnh Con ường thống nhất ất nước,
xử lý những vấn ề không có tiền lệ lịch sử, vừa úng với thực tiễn, vừa hợp với lợi
ích của nhân loại và xu thế của thời ại. Câu 8: a.
Hoàn cảnh lịch sử
- Đại hội VI của Đảng diễn ra từ ngày 15 ến 18-12-1986 trong bối cảnh cuộc cách
mạng khoa học kỹ thuật ang phát triển mạnh, xu thế ối thoại trên thế giới ang dần
thay thế xu thế ối ầu. Liên Xô và các nước XHCN ều tiến hành cải cách cải tổ sự nghiệp xây dựng CNXH.
- Trong khi ó, Việt Nam ang bị các thế lực thù ịch bao vây, cấm vận, khủng hoảng
kinh tế xã hội diễn ra trầm trọng. Các hiện tượng tiêu cực, vi phạm pháp luật, vượt
biên trái phép khá phổ biến. b.
Nội dung ường lối ổi mới của Đại hội ại biểu toàn quốc lần thứ VI (12- 1986) của Đảng lOMoAR cPSD| 61531195
- Với tinh thần nhìn thẳng vào sự thật, ánh giá úng sự thật, nói rõ sự thật, Đại hội ã
nghiêm túc kiểm iểm, chỉ rõ sai lầm, khuyết iểm của Đảng trong giai oạn 1975-
1986. Từ ó, Đại hội rút ra bốn bài học kinh nghiệm:
Một là, trong toàn bộ hoạt ộng của mình, Đảng phải quán triệt tư tưởng lấy dân làm gốc.
Hai là, Đảng phải luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành ộng theo quy luật khách quan.
Ba là, phải biết kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời ại trong iều kiện mới.
Bốn là, chăm lo xây dựng Đảng ngang tầm với nhiệm vụ của một ảng cầm quyền ang
lãnh ạo nhân dân tiến hành cách mạng XHCN.
- Trên cơ sở ó, Đại hội chủ trương thực hiện nhất quán chính sách phát triển nhiều
thành phần kinh tế. Đổi mới cơ chế quản lý, xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao
cấp chuyển sang hạch toán, kinh doanh, kết hợp kế hoạch với thị trường.
Đại hội xác ịnh nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát trong những năm còn lại của
chặng ường ầu tiên là: Sản xuất ủ tiêu dùng và có tích lũy; bước ầu tạo ra cơ cấu kinh
tế hợp lý, trong ó ặc biệt chú trọng ba chương trình kinh tế lớn là lương thực - thực
phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, coi ó là sự cụ thể hóa nội dung Công nghiệp
hóa trong chặng ường ầu thời kỳ quá ộ.
Thực hiện cải tạo XHCN thường xuyên với hình thức, bước i thích hợp, làm cho
QHSX phù hợp và LLSX phát triển.
Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, giải quyết cho ược những vấn ề cấp bách về phân
phối, lưu thông. Xây dựng và tổ chức thực hiện một cách thực, có hiệu quả các chính
sách xã hội. Bảo ảm nhu cầu củng cố quốc phòng và an ninh.
- Đại hội ề ra 5 phương hướng lớn phát triển kinh tế là: Bố trí lại cơ cấu sản xuất;
iều chỉnh cơ cấu ầu tư và củng cố quan hệ sản xuất XHCN; sử dụng và cải tạo úng
ắn các thành phần kinh tế; ổi mới cơ chế quản lý kinh tế, phát huy mạnh mẽ ộng lực
khoa học kỹ thuật; mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế ối ngoại.
- Đại hội nhấn mạnh tư tưởng chỉ ạo của chính sách kinh tế là giải phóng mọi năng
lực sản xuất hiện có, khai thác mọi tiềm năng của ất nước, sử dụng có hiệu quả sự
giúp ỡ quốc tế ể phát triển mạnh mẽ LLSX i ôi với xây dựng và củng cố QHSX XHCN. lOMoAR cPSD| 61531195
- Đổi mới công tác ối ngoại nhằm góp phần quan trọng vào cuộc ấu tranh của nhân
dân thế giới vì hòa bình, ộc lập dân tộc, dân chủ và cnxh. Tăng cường tình hữu nghị
và hợp tác toàn diện với Liên Xô và các nước XHCN; bình thường hóa quan hệ với
Trung Quốc, tăng cường quan hệ ặc biệt giữa ba nước Đông Dương. - Đổi mới sự
lãnh ạo của Đảng về tư duy, trước hết là tư duy kinh tế. Đổi mới về công tác tư
tưởng, công tác cán bộ và phong cách làm việc, giữ vững các nguyên tắc tổ chức và
sinh hoạt Đảng, phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao ộng, thực hiện “dân biết,
dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” và tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước. c. Ý nghĩa
Đại hội VI của Đảng là ại hội khởi xướng ường lối ổi mới toàn diện, ánh dấu bước
ngoặt phát triển mới trong thời kỳ quá ộ lên CNXH. Các Văn kiện của ại hội mang
tính khoa học và cách mạng, tạo bước ngoặt cho sự phát triển của cách mạng Việt
Nam. Tuy nhiên, hạn chế của ại hội VI là chưa tìm ra những giải pháp hiệu quả tháo
gỡ tình trạng rối ren trong phân phối lưu thông. Câu 9: a.
Hoàn cảnh lịch sử
Tình hình thế giới diễn biến phức tạp. Hòa bình hợp tác và phát triển vẫn là xu
thế lớn, nhưng chiến tranh cục bộ, xung ột vũ trang, khủng bố, tranh chấp lãnh
thổ diễn biến phức tạp. Thiên tai, dịch bệnh, khủng hoảng kinh tế toàn cầu, ô
nhiễm môi trường, biến ổi khí hậu diễn ra nghiêm trọng gtreen toàn thế giới. Các
thế lực thù ịch tiếp tục chống phá, kích ộng bạo loạn, ẩy mạnh hoạt ộng “diễn
biến hòa bình” chống phá chế ộ ta. b.
Những ịnh hướng lớn về phát triển kinh tế
+ Phát triển nền kinh tế thị trường ịnh hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức
sở hữu, nhiều tp kinh tế, hình thức tổ chức kinh doanh và hình thức phân phối.
Các tp kinh tế hoạt ộng theo pháp luật, ều là bộ phận hợp thành quan trọng của
nền kinh tế, bình ẳng trước pháp luật, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh
tranh lành mạnh. Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ ạo. Kinh tế tập thể không ngừng
ược củng cố và phát triển. Kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng
trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân; kinh tế tư nhân là một
trong những ộng lực của nền kinh tế. Kinh tế có vốn ầu tư nước ngoài ược khuyến khích phát triển…
+ Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm, thực hiện công nghiệp hóa hiện ại hóa
nhân nước gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên môi trường; xây
dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện ại, có hiệu quả và bền vững, gắn kết chặt chẽ
công nghiệp-nông nghiệp-dịch vụ. Coi trọng phát triển các ngành công nghiệp
nặng, công nghiệp chế tạo có tính nền tảng và các ngành công nghiệp có; phát lOMoAR cPSD| 61531195
triển nông, lâm, ngư nghiệp ngày càng ạt trình ộ công nghệ cao… + Xây dựng
nền kinh tế ộc lập tự chủ, ồng thời chủ ộng, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. c.
Những ịnh hướng lớn về phát triển văn hóa, xã hội
+ Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, ậm à bản sắc dân tộc, phát triển toàn diện,
thống nhất trong a dạng, thấm nhuần sâu sắc tinh thần nhân văn, dân chủ, tiến bộ,
trở thành nền tảng tinh thần vững chắc. Trong ó, tiên tiến là các giá trị văn hóa
tiến bộ, hiện ại, văn minh của nhân loại ã ược chắt lọc, kiểm chứng trong thực
tiễn, ‘ ậm à bản sắc dân tộc’ là những yếu tố ộc áo ặc sắc, ược biểu hiện ‘ ặc tính
dân tộc’ và cốt cách dân tộc. Kế thừa và phát huy những truyền thống tốt ẹp của
cộng ồng các dân tộc Việt nam, tiếp thu những tinh hao văn hóa nhân loại, xây
dựng một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh, vì lợi ích chân chính và phẩm giá
con người, với trình ộ tri thức, ạo ức, thể lực và thẩm mỹ ngày càng cao
+ Con người là trung tâm của chiến lược phát triển văn hóa, là chủ thể phát triển.
Xây dựng con người Việt nam giàu lòng yêu nước, có ý thức làm chủ, có trách
nhiệm công dân; có tri thức, sức khỏe, lao ộng giỏi; sống có văn hóa, nghĩa tình;
có tinh thần quốc tế chân chính. Xây dựng gia ình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, thật
sự là tế bào lành mạnh của xã hội, là môi trường quan trọng , trực tiếp giáo dục
nếp sống và hình thành nhân cách
+ Coi phát triển giáo dục và ào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là
quốc sách hàng ầu; ầu tư cho giáo dục là ầu tư phát triển. Đổi mới căn bản toàn
diện giáo dục và ào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội, nâng cao chất lượng
theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện ại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế,
phục vụ ắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Đảy mạnh xây dựng xã hội
học tập, tạo cơ hội và iều kiện cho mọi công dân học tập suốt ờI d. Ý nghĩa
Cương lĩnh có ý nghĩa ặc biệt quan trọng về lý luận và thực tiễn, là sự vận
dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh xây dựng ất nước
trong thời kỳ quá ộ lên CNXH ở VN. Với kết quả nghiên cứu lý luận, ổi mới
tư duy và tổng kết thực tiễn, Cương lĩnh ã làm rõ 8 ặc trưng cơ bản của chế ộ
XHCN ở Việt Nam. Cương lĩnh giúp nhận thức rõ hơn về quá ộ lên CNXH ở
Việt Nam với chế ộ chính trị, kinh tế, thành phần, cấu trúc xã hội, văn hóa, con
người, chiến lược quốc phòng, an ninh, ối ngoại và những chặng ường, bước i cần thiết.
Cương lĩnh ã làm sáng tỏ khả năng bỏ qua chủ nghĩa tư bản ể tiến lên CNXH
tất yếu phải bỏ qua quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa,
ồng thời có thể kế thừa những thành tựu ã ạt ược dưới chế ộ tư bản, nhất là sự
phát triển của khoa học, công nghệ và trình ộ tổ chức quản lý kinh tế và xã hội.
Cương lĩnh là cơ sở oàn kết, thống nhất giữa tư tưởng và hành ộng của toàn
Đảng, toàn dân, là ngọn cờ chiến ấu vì thắng lợi của sự nghiệp xây dựng ất
nước Việt Nam từng bước quá ộ lên CNXH. lOMoAR cPSD| 61531195
Qua 35 năm tiến hành công cuộc ổi mới, 30 năm thực hiện Cương lĩnh xây
dựng ất nước trong thời kỳ quá ộ lên chủ nghĩa xã hội, bên cạnh những tồn
ọng, hạn chế cần khắc phục, chúng ta ã ạt ược những thành tựu to lớn, có ý
nghĩa lịch sử, phát triển mạnh mẽ, toàn diện hơn so với những năm trước ổi
mới. Như ại hội XIII của Đảng ã khẳng ịnh: "Đất nước ta chưa bao giờ có ược
cơ ồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế như ngày nay."