CHƯƠNG 1: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI LÃNH ĐẠO ĐẤU
TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930 -1945)
I. ĐCS VN ra đờicương lĩnh chính trị đầu tiên
1. Hoàn cảnh
a. Thế giới
CN bản : Tự do cạnh tranh -> Độc quyền, Đế quốc CN (Nửa sau TK 19)
- Xâm lược, thuộc địa
- Thuộc địa >< đế quốc gay gắt -> Phong trào chống CN đế quốc diễn ra nhiều nơi
trên TG
CN c Lênin ra đời -> Trang bị khí cho phong trào CM mới
CMT10 Nga (1917) & Quốc tế cộng sản (Quốc tế thứ 3 3/1919)
- ĐH II Quốc tế CS (1920) thông qua luận cương về n tộc và thuộc địa (Lenin)
-> CMT10 & Quốc tế CS ảnh hưởng đến CM sản & Phong trào giải phóng dân
tộc -> Sự ra đời của các ĐCS
b. Việt Nam
- 1/9/1858, Pháp nổ súng xâm lược VN tại Đà Nẵng
- Nhà Nguyễn từng bước thỏa hiệp:
+ 1862: Hiệp ước Nhâm Tuất
+ 1874: Hiệp ước Giáp Tuất ngu xuẩn (Đất nước gần như dâng cho Pháp)
+ 1883: Hiệp ước Hắc Măng
+ 1884: Hiệp ước Patơnốt: VN chính thức thuộc địa của Pháp, nửa thuộc địa, nửa
phong kiến
2. Chính sách cai trị
a. Kinh tế (chính sách KT bảo thủ)
- 1897 1914: khai thác thuộc địa lần thứ 1
- 1919 1929: khai thác thuộc địa lần thứ 2
- Độc quyền rượu, thuốc phiện; khai thác nguyên vật liệu nhưng hạn chế phát triển
công nghiệp; duy trì bóc lột phong kiến
b. Chính trị (chế độ cai trị TRỰC TIẾP rất tàn bạo)
- Chính sách “chia để trị”: Bắc Kỳ: nửa bảo hộ, Trung Kỳ: bảo hộ, Nam Kỳ: thuộc địa
- Nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị
c. Văn hóa hội (chính sáchdịch “ngu dân” triệt để)
- Lập nhiều nhà hơn trường học
- Dùng rượu cồn thuốc phiện để đầu độc người Việt Nam
- Ra sức tuyên truyền tưởng “khai hóa văn minh” của nước “Đại Pháp”
3. Thay đổi sâu sắc trong XH VN cuối XIX đầu XX
T1: XH phong kiến độc lập -> XH nửa thuộc địa, nửa phong kiến
T2: 2 mâu thuẫn bản: dân tộc VN >< Pháp (chủ yếu); Nông dân >< Địa chủ
phong kiến
T3: 5 giai cấp bản:
- 2 giai cấp trong chế độ phong kiến
+ Địa chủ - phong kiến phân hóa làm 3 hạng: đại, trung, tiểu địa chủ
+ Nông dân: mâu thuẫn gay gắt với đế quốc và phong kiến. Chiếm số đông 90% trong
dân cư.
- 3 giai cấp mới:
+ Công nhân: chịu 3 tầng bóc lột, ra đời từ khai thác thuộc địa thứ nhất, lực lượng duy
nhất lãnh đạo CM
+ sản: sản mại bản (gắn lợi ích với Pháp), sản dân tộc (là bạn của CM)
+ Tiểu sản: Nhạy bén về thời cuộc (nhất trí thức) song hay hoang mang dao động
về tư tưởng
4. Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến sản
a. Khuynh hướng phong kiến (cuối XIX)
Phong trào Cần Vương (1885 1896)
- Tôn Thất Thuyết và vua Hàm Nghi
- Giúp vua đánh giặc -> giai cấp địa chủ chống thực dân
Phong trào nông dân Yên Thế (Bắc Giang)
- Hoàng Hoa Thám
- Cuộc khởi nghĩa ND dài nhất -> giai cấp nông dân chống thực dân
b. Khuynh hướng Dân chủ sản (đầu XX)
Phong trào Đông Du: (1906 1908) Khuynh hướng bạo động
- Phan Bội Châu
- Đưa thanh niên sang Nhật đào tạo để chuẩn bị lực lượng đánh Pháp. Do sự cấu kết
giữa Pháp Nhật nên Nhật đã trục xuất các nhà CM VN khỏi ớc Nhật -> Phong
trào thất bại.
Phong trào Duy Tân: Khuynh hướng cải cách (xin giặc rủ lòng thương)
- Phan Châu Trinh: “bất bạo động, bạo động tắc tử
- Dựa vào Pháp để cải cách: Nâng cao dân trí, chấn hưng dân khí, cải cách dân sinh.
Phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục
- Lương Văn Can, Nguyễn Quyền
- Truyềnchữ quốc ngữ, tiến hành cải cách giáo dục, cải cách XH.
Khởi nghĩa Yên Bái 1930 của VN Quốc n Đảng
- Nguyễn Thái Học: “không thành công cũng thành nhân”
-> Một cuộc bạo động bất đắc dĩ, một cuộc bạo động non và bị đàn áp bởi “khủng bố
trắng”
5. Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện để thành lập đảng
a. Lộ trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc
- 1911, Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước
- 1919, tên Nguyễn Ái Quốc xuất hiện 1
st
(Bác tham gia vào Đảng XH Pháp)
- 1919, Bác thay mặt Hội những người An Nam yêu nước Pháp gửi tới hội nghị bản
Yêu sách của ND An Nam (gồm 8 điểm đòi quyền tự do). Yêu sách không được đáp
ứng bất cứ điều nào.
à Thử nghiệm đòi tự do = con đường hòa bình không được mà phải dùng bạo động
- 7/1920, Bác đọc Luận cương về vấn đề dân tộcthuộc địa (của Lênin) - báo
Nhân Đạo.
-> CHẤM DỨT khủng hoảng về đường lối CM
- 12/1920, tại ĐH XVIII của Đảng XH Pháp, Bác tán thành Quốc tế III & sáng lập
ĐCS Pháp
-> Bác một trong những sáng lập viên của ĐCS Pháp và người cộng sản 1
st
của
VN
b. Về tưởng, chính trị tổ chức cho sự ra đời của Đảng
ởng
- 1921, Bác tham gia thành lập Hội liên hiệp thuộc địa
- Người viết sách, báo vạch trần bản chất xâm lược, phản động của Pháp:
+ Báo Người cùng khổ (1922)
+ Bản án chế độ thực dân Pháp (1925)
+ Đường Cách mệnh (1927). Phác thảo đường lối cứu nước (Cuốn sách chính trị 1st
của CMVN)
- Tích cực truyềnCN Mác Lênin:
+ Qua sách báo (ít phổ biến do Pháp ngăn cấm và trình độ dân trí VN còn thấp)
+ Qua truyền miệng trực tiếp (mở lớp huấn luyện chính trị tại Quảng Châu)
Tổ chức
- 1925, Quảng Châu, Bác thành lập Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông
- 6/1925, Bác lập Hội VN CM thanh niên (hạt nhân Cộng sản Đoàn) Tiền thân
của Đảng
- 6/1925, Bác lập Báo thanh niên -> ra đời báo chí CM VN -> Phương tiện tuyên
truyền sống
Chính trị
- HCM: con đường CM của các dân tộc bị áp bức: giải phóng giai cấp và dân tộc
-> Chỉ thể sự nghiệp của CN cộng sản
- 9/1928: Phong trào “Vô sản hóa” do Kỳ bộ Bắc Kỳ hội VN CM thanh niên phát
động
6. Thành lập ĐCS VN
a. Các tổ chức cộng sản
Đông Dương CS Đảng (6/1929) - Bắc Kỳ
Hội VN CM thanh niên (6/1925) (không phải tổ chức cộng sản)
An Nam CS Đảng (8/1929) Nam Kỳ
Tân Việt -------------------------------> Đông Dương CS Liên đoàn (9/1929) Trung
Kỳ
-> Phát triển về chất NHƯNG phân tán về lực lượng thiếu thống nhất -> Cần hợp
nhất

Note: Đông Dương CS Đảng: Đảng kỳ - cờ đỏ búa liềm & Cơ quan ngôn luận -
báo Búa liềm
b. Hội nghị thành lập ĐCSVN
- 6/1 7/2/1930, TQ, Bác chủ trì hội nghị hợp nhất các tổ chức CS -> 1 chính đảng
duy nhất
- Tham dự hội nghị: Đông Dương CS Đảng & An Nam CS Đảng
- Bác nêu ra 5 điểm lớn cần thảo luận thống nhất
Bỏ thành kiến, xung đột cũ, thành thật hợp tác để hợp nhất
Định tên Đảng ĐCSVN
Thảo chính cương điều lệ sơ lược
Định kế hoạch thực hiện việc thống nhất trong ớc
Cử một ban trung ương lâm thời
-> Hội nghị thành lập ĐCSVN giá trị như 1 Đại hội Đảng
- 24/2/1930, Việc thống nhất 3 ĐCS thành 1 chính đảng hoàn thành
7. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng T2/1930
- 2 văn kiện: Chánh cương vắn tắt của Đảng & Sách lược vắn tắt của Đảng
- 6 nội dung:
T1 Nhiệm vụ: chống đế quốc (1
st
) và phong kiến.
-> “Làm sản dân quyền CM thổ địa CM để đi tới XH cộng sản"
T2 Mục tiêu: Phương diện XH, KT
T3 Lực lượng: Tất cả các giai cấp tầng lớp đoàn kết công, nông, dân
T4 Phương pháp: Bạo lực CM
T5 Quan hệ quốc tế: Nêu cao CN quốc tế, mang bản chất quốc tế của giai cấp công
nhân
T6 Lãnh đạo: Đảng
8. Ý nghĩa thành lập ĐCSVN
- Chấm dứt sự khủng hoảng bế tắc về đường lối cứu nước, CM Việt Nam trở thành
một bộ phận của CM TG
- 3 yếu tố thành lập Đảng: CN Mác Lênin & Phong trào công nhân (quy luật chung);
Phong trào yêu nước (riêng VN)
II. Đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930 1945)
1. HNTW 1 (10/1930) Hồng Kông, TQ
- Trần Phú tổng thư 1
st
của VN chủ trì
- Đổi tên thành ĐCS Đông Dương, Bầu BCHTW chính thức, Thông qua Luận cương
mới
󲽫
Note: ĐCSVN (2/1930); ĐCS Đông Dương (10/1930); Đảng Lao Động VN (1951);
ĐCSVN (1976)
2. Luận cương chính trị T10/1930
T1 Phương hướng: “CM sản dân quyền”, “có tính chất thổ địaphản đế” ->
“phát triển, bỏ qua thời kỳ tư bổn mà tranh đấu thẳng lên con đường XHCN”
T2 Nhiệm vụ: Ruộng đất (1st) & Chống đế quốc.
T3 Lực lượng: sản (chủ yếu) Nông dân 2 lực lượng chính
T4 Phương pháp: trang bạo động
T5 Quan hệ quốc tế: 1 bộ phận của quốc tế, đoàn kết vớisản Pháp, liên hệ mật
thiết với phong trào CM ở các nước thuộc địa và nửa thuộc địa
T6 Lãnh đạo: ĐCS
->Hạn chế: Về cơ bản, thống nhất với cương lĩnh chính trị 2/1930 NHƯNG
+ Không nêu mâu thuẫn chủ yếu của XH VN, không nhấn mạnh giải phóng dân
tộc, mà nặng về đấu tranh giai cấp CM ruộng đất
+ Không đề ra liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi
+ Chưa đánh giá đúng vai trò của các giai cấp khác: Tiểu sản, trí thức, sản dân
tộc, địa chủ vừa và nhỏ
-> Luận cương được đánh giá bước lùi của đảng trong thời kỳ này
- 11/1930, thành lập Hội phản đế đồng minh -> sở để thành lập các mặt trận
sau này
3. 1931 - 1935
- Trước lúc hy sinh, Tổngthư Trần Phú: “Hãy giữ vững chí khí chiến đấu”
- 6/1932, Hồng Phong Chương trình hành động của ĐCS Đông Dương để
khôi phục hoạt động Đảng & Phong trào CM
-> 4 nội dung: Đòi quyền tự do cho ND, Thả hết chính trị, Bỏ thuế thân, Đặt thuế
lũy tiến
- 1933, Huy Tập xuất bản thảo lịch sử phong trào CS Đông Dương
֍ ĐH I (3/1935) - Ma Cao, TQ
- Hồng Phong làm Tổngthư
- 3 nhiệm vụ: Phát triển Đảng; Thu phục ND, chống đế quốc; ủng hộ Liên
- CM phản đế CM điền địa phải đi với nhau, ko ưu tiên CM phản đế
-> Chính sách ĐH Ma Cao không sát với CM TG
4. Chuyển hướng chiến lược lần thứ nhất (1936)
a. Hoàn cảnh
- CN phát xít ra đời -> ĐH VII quốc tế CS (1935): kẻ thù CN phát xít
- Pháp: Mặt trận ND lên nắm quyền
- CM VN dần hồi phục
b. Chủ trương mới
- 1936, HN BCHTW Đảng, Thượng Hải (TQ); Hồng Phong: “sửa chữa sai lầm”,
“định lại chính sách mới”:
+ Kẻ thù: phát xít, đế quốc
+ Phương pháp: mật, không hợp pháp à Công khai, nửa công khai; Hợp pháp, nửa
hợp pháp
+ Lực lượng: toàn Dân tộc
- Văn kiện Chung quanh vấn đề chính sách mới 10/1936, Đảng thẳng thắn phê phán
và khắc phục hạn chế trong Luận cương chính trị T10/1930 đưa vấn đề đánh đế
quốc lên 1
st

Note: Tổngthư: Hà Huy Tập (1936 1938); Nguyễn Văn Cừ (1938 1941)
5. Chuyển hướng chiến lược lần T2 (1938 1944)
a. Hoàn cảnh
- Quốc tế: Chiến tranh TG T2 (1939) à Đảng mật; CM Pháp bị đàn áp; Pháp
phát xít hóa
- VN: 9/1940; Nhật Pháp thống trị Đông Dương một cổ hai tròng
b. Chủ trương mới
HNTW 5 (1938):
- Nguyễn Văn Cừ tổng thư
- Lập Mặt trận dân chủ Đông Dương
HNTW 6 (1939) - Gia định - Nguyễn Văn Cừ
- Kẻ thù: CN đế quốc và bọn tay sai
- Lập Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương
HNTW 7 (1940) - Bắc Ninh
- CM phản đế và CM thổ địa đồng thời (trăn trở với chủ trương của HNTW T6)
HNTW 8 (5/1941) - Pác Bó/ Cao Bằng - Nguyễn Ái Quốc (trở về VN lại
Pác Bó)
- Trường Chinh làm tổngthư
- Vấn đề 1
st
: giải phóng dân tộc (hoãn CM ruộng đất)
- 6 nội dung
-> HNTW 8 đã hoàn chỉnh chiến lược HNTW 6, khắc phục hạn chế trong Luận cương
10/1930
c. Phong trào chống Pháp Nhật
- Khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳbinh biến Đô Lương báo hiệu cho khởi nghĩa toàn
quốc
- 10/1941, lập Mặt trận Việt Minh
- 12/1941, thông cáo Cuộc chiến tranh Thái Bình Dương trách nhiệm cần kíp
của Đảng”
- 1943, Đề cương văn hóa Việt Nam gồm 3 nguyên tắc: dân tộc, khoa họcđại
chúng
- 6/1944, lập Đảng dân chủ VN
- 12/1944, Đội VN tuyên truyền giải phóng quân HCM chỉ thị lập, Nguyên
Giáp tổ chức
6. Sau khi Nhật đảo chính lật đổ Pháp
a. Chỉ thị Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta (12/3/1945)
Hoàn cảnh
- Chiến tranh TG thứ 2 kết thúc, Liên thắng, Pháp được giải phóng
- 9/3/1945, Nhật đảo chính Pháp
Chủ trương
- Thay khẩu hiệu “Đánh đuổi Nhật Pháp” = Đánh đuổi phát xít Nhật
- Khởi nghĩa từng phầnchiến tranh du kích cục bộ
- Thời đánh Nhật:
+ Khi quân Đồng minh vào Đông Dương đánh Nhật ta sẽ kết hợp với Đồng minh tiêu
diệt Nhật.
+ CM Nhật bùng nổ, chính quyền CM của ND Nhật được thành lập
+ Nhật bị mất nước như Pháp năm 1940 và quân đội Nhật mất tinh thần.
b. 4/1945, lập Ủy ban giải phóng Việt Nam
c. 5/1945, thống nhất lực lượng trang à VN giải phóng quân
8. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền
a. Hoàn cảnh: 15/8/1945, Nhật đầu hàng Đồng Minh không điều kiện
b. Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc (13/8/1945)
c. HN toàn quốc (14 & 15/8/1945) Tân Trào, Tuyên Quang
- Phát động toàn dân tổng khởi nghĩa
- Thời giành chính quyền: từ khi Nhật đầu hàng đến trước khi quân Đồng Minh vào
Đông Dương
- Khẩu hiệu: Phản đối xâm lược, Hoàn toàn độc lập, Chính quyền ND
- Nguyên tắc: Tâp trung; thống nhất; kịp thời
- Phương châm hành động:
+ Quân sự + chính trị
+ Đánh chiếm ngay những nơi chắc thắng tạo thanh thế cho CM
+ Lập chính quyền CM những nơi đã giành được quyền m chủ trước khi quân Đồng
minh vào
d. ĐH quốc dân (16/8/1945) Tân Trào
- Ủy ban giải phóng dân tộc VN HCM làm chủ tịch
-> Tổng khởi nghĩa nổ ra đúng lúc, giành thắng lợi trong 15 ngày
8. Cách mạng tháng 8
- 19-8-1945 Khởi nghĩa thắng lợi Nội
- 23-8-1945 Khởi nghĩa thắng lợi Huế
- 25-8-1945 Khởi nghĩa thắng lợi Sài Gòn
- 2-9-1945 Chủ tịch HCM đọc bản Tuyên Ngôn độc lập nước VN Dân chủ cộng
hòa
9. Tính chất, nguyên nhân & kinh nghiệm CM T8
a. Tính chất
- CM dân tộc điển hình: giải phóng dân tộc (nhiệm vụ 1
st
), lực lượng toàn dân tộc,
lập chính quyền chung của toàn dân tộc
- CM dân chủ mới: CMVN thuộc phe dân chủ chống phát xít; giải quyết quyền lợi
cho ND
-> CMT8 tính chất dân chủ nhưng tính dân chủ chưa được đầy đủsâu sắc
b. Nguyên nhân
- Khách quan: Nhật hàng đồng minh (15/8/1945)
- Chủ quan: Chuẩn bị của CM, ĐCS lãnh đạo, tinh thần chiến đấu
c. 4 Kinh nghiệm
- Chỉ đạo chiến lược: Đặt giải phóng dân tộc lên 1
st
- Xd chiến lược: Huy động mọi tầng lớp ND (Việt Minh là điển hình thành công)
- Phương pháp CM: Bạo lực CM
- Xd đảng: Đảng tiên phong của giai cấp công nhân, ND lao độngdân tộc VN
CHƯƠNG 2: ĐẢNG LÃNH ĐẠO 2 CUỘC KHÁNG CHIẾN, HOÀN THÀNH GIẢI
PHÓNG DÂN TỘC, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1945 – 1975)
I. Kháng chiến chống Pháp (1945 1954)
1. Xây dựngbảo vệ chính quyền CM (1945 1946)
a. Hoàn cảnh lịch sử nước ta sau CM tháng Tám
Thuận li
- Quốc tế:
+ Hệ thống XHCN TG do Liên đứng đầu dần hình thành
+ Phong trào giải phóng dân tộc lên cao.
- Trong nước:
+ Chính quyền dân chủ ND được thành lập. Lực lượng trang ND đang phát triển mạnh
+ Đảng, Chính quyềnChủ tịch HCM giành được uy tín trong tuyệt đại đa số ND
Khó khăn
+ Giặc ngoài: Pháp đang ra sức khôi phục sự thống trị các nước vốn thuộc địa của Pháp
và 23/9/1945, chúng đã nổ súng xâm lược VN lần 2 tại Sài gòn. -> Thách thức lớn nhất
+ Thù trong: CM VN phải đối phó cùng lúc với nhiều kẻ thù cực kỳ phản động trong đk bị
bao vây 4 phía. 20 vạn quân Tưởng, 2 vạn quân Anh và 6 vạn quân Nhật đang tràn ngập
VN.
+ KT, tài chính: kiệt quệ; nạn đói gay gắt; sản xuất đình trệ; 95% dân số chữ; tệ nạn tràn
lan -> Chính quyền non trẻ, thiếu thốn, yếu kém
-> CM ngàn cân treo sợi tóc’, phải đối phó với nạn đói, nạn dốt, thù trong giặc ngoài
-> 3/9/1945 - phiên họp 1
st
của Chính phủ lâm thời, HCM đã nêu ra những việc cần làm ngay
để: Chống giặc đói, chống giặc dốt và chống giặc ngoại xâm.
b. Kháng chiến chống Pháp xâm lược Nam Bộ
- 23/9/1945, Pháp nổ súng Sài Gòn, cuộc kháng chiến chống xâm lược của ND Nam bộ bắt
đầu
- Chủ trương HCM: Triệt để lợi dụng mâu thuẫn kẻ thù; hòa hoãn, nhân nhượng nguyên
tắc” với Tưởng:
+ Ra thông cáo ĐCS Đông Dương giải tán (11/11/1945) -> Đảng hoạt động mật
+ Một bộ phận hoạt động công khai Hội nghiên cứu CN Mác Đông ơng
+ Cung cấp thức ăn, nhường một số ghế quốc hội cho Tưởng
c. Chủ trương Kháng chiến kiến quốc (25/11/1945 BCHTW)
Đối nội: Chống Pháp; Độc lập dân tộc; Củng cố chính quyền; Cải thiện đời sống ND
Đối ngoại: Tàu: “Hoa Việt thân thiện”. Pháp: “độc lập về chính trị, nhân nhượng về
KT”
Note: “Bình dân học vụ” toàn dân học chữ quốc ngữ; 6/1/1946, tổng tuyển cử đầu tiên;
Hiến pháp đầu tiên của VN (1946)
à Chỉ thị kháng chiến, kiến quốc đã giải đáp ứng đúng yêu cầu cấp bách của CMVN lúc đó;
tác dụng định hướng tưởng, trực tiếp chỉ đạo cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
Nam Bộ; xd và bảo vệ chính quyền CM trong giai đoạn đầy khó khăn, phức tạp này.
d. Dàn hòa với Pháp và chuẩn bị kháng chiến
Hiệp ước Hoa Pháp (28/2/1946)
- Thỏa thuận để Pháp giải giáp quân Nhật thay thế 20 vạn quân Tưởng rút về nước, đổi lại
Pháp sẽ nhượng lại cho Tưởng nhiều quyền lợi
-> Hiệp ước hợp pháp hóa hành động xâm lược của Pháp ra miền Bắc
-> VN nguy hiểm, đối mặt trực tiếp với 2 kẻ thù: Pháp và Tưởng
Chỉ thị Tình hình và chủ trương (3/3/1946)
- Chủ trương: “Tạm thời dàn hòa với Pháp” để diệt Tưởng
Hiệp định bộ (6/3/1946)
- HCM kí với J.Xanhtơny Ni
- Nội dung: Pháp công nhận VN tự do; VN đồng ý để quân Pháp thay thế quân Tưởng ra Bắc
Chỉ thị Hòa để tiến (9/3/1946)
- Nội dung: Không ngừng 1 phút công việc sửa soạn, sẵn sàng kháng chiến bất cứ lúc nào
Tạm ước (14/9/1946)
- HCM kí với M.Mutê tại Mácxây, Pháp
- Nội dung: Cam kết đình chỉ chiến sự Nam Bộ tiếp tục đàm phán, VN nhân nhượng
thêm
-> Đây nhân nhượng cuối cùng của ta đối với Pp
Sau khi về VN (20/10/1946)
- Chuẩn bị kháng chiến lâu dài, giam chân địch Nam Bộcác thị miền bắc
- nơi Pháp thể chiếm đóng: “vườn không nhà trống”, “phá hoại để kháng chiến”
e. Ý nghĩa chỉ đạo của Đảng thời kỳ 1945 1946
- Tạo thêm thời gian hòa bình, tranh thủ xd lực lượng sẵn sàng cho kháng chiến lâu dài
- Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ địch, nguyên tắc bất biến, ứng vạn biến”
2. Đường lối kháng chiến tổ chức thực hiện 1946 1950
a. Đường lối kháng chiến của Đảng (1946)
Hoàn cảnh lịch sử
- VN nhân nhượng nhưng Pháp luôn bội ước, hòng “dùng quân sự để giải quyết mqh Việt–
Pháp”
- 11/1946, Pháp khiêu khích đánh Hải Phòng, Lạng Sơn,... để phát động chiến tranh với VN
- 19/12/1946, mọi thiện chí hòa bình của VN đã bị thực dân Pháp cự tuyệt
-> 19/12/1946, kháng chiến toàn quốc bùng nổ
Các văn kiện - chỉ thị:
- 12/12/1946, chỉ thị Toàn dân kháng chiến - Ban thường vụ TW Đảng
- 19/12/1946, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến - HCM
- 1947, tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi - Trường Chinh
Đường lối
- Mục tiêu: đánh đổ Pháp, độc lập, vừa kháng chiến, vừa kiến quốc
- Tính chất: Dân tộc giải phóngdân chủ mới
- Phương châm: kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài dựa vào sức mình chính.
b. Tổ chức kháng chiến (1947 1950)
- KT, văn hóa XH: Tự cung, tự cấp lương thực, bình dân học vụ
- Quân sự:
+ Chia cả nước thành các chiến khu, chiến nội địa phương, dân quân du kích
+ Chiến dịch Thu Đông 1947: đối phó với 3 mũi tấn công của địch lên Việt Bắc
+ Chiến dịch Biên giới Thu Đông 1950 mở rộng quan hệ thông thương với TQ -> “đạt được
mục tiêu diệt địch, kết thúc thời kỳ chiến đấu trong vòng vây”
- Ngoại giao:
+ Mở rộng quan hệ với các nước XHCN
- Mỹ càng ngày càng tiến sâu vào chiến tranh VNtìm hội thay thế Pháp
3. Đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi 1951 1954
a. Đại hội lần II Chính cương của Đảng (2/1951)
Hoàn cảnh lịch sử
- Quốc tế:
+ Liên Xô, Đông Âu đang xd CNXH thành công
+ CM Trung Quốc thắng lợi: 1/10/1949, nhà nước Cộng hòa ND Trung Hoa ra đời
+ Phong trào phản đối chiến tranh của Pháp Đông dương trên TG đang lan rộng
+ Mỹ bắt đầu viện trợ cho Pp
- Trong nước:
+ Chiến thắng biên giới Thu Đông 1950 1951
+ Các nước đặt quan hệ ngoại giao với VN
+ Các chiến trường chuyển sang phản công à Pháp bắt đầu sa lầygặp nhiều khó kn
+ Đảng hoạt động công khai, lấy tên Đảng Lao động Việt Nam (1951)
Đại hội lần II (11-19/2/1951) tại Tuyên Quang
- HCM làm chủ tịch Đảng, Trường Chinh lại làm Tổng thư
Chính cương của Đảng (2/1951)
- 3 tính chất XHVN:n chủ ND, một phần thuộc địanửa phong kiến
- Đối tượng: Pháp và bọn can thiệp Mỹ (1
st
) & Phong kiến phản động
- Nhiệm vụ: Đánh đế quốc, giành độc lập (1
st
) & Xóa bỏ phong kiến, Người cày ruộng
- Động lực: Công nhân, Nông dân, Tiểu tư sản sản dân tộc (4 giai cấp)
- Triển vọng phát triển: CM dân tộc dân chủ ND nhất định sẽ tiến lên CNXH

Note: Chính cương nêu ra 15 chính sách lớn của Đảng
Thành công & Hạn chế của Đại hội II và chính cương của Đảng (2/1951)
- Đại hội II đại hội “kháng chiến kiến quốc”, đáp ứng yêu cầu trước mắt và lâu dài của VN
- Thành lập Đảng cộng sản RIÊNG phù hợp tình hình từng nước Đông Dương lúc đó
- NHƯNG, hạn chế: tả khuynh, đưa cả luận Xtalin và Mao Trạch Đông làm kim chỉ
nam
b. Đẩy mạnh phát triển kháng chiến về mọi mặt
- Chiến dịch Hòa Bình (12/1951), Chiến dịch Tây Bắc Thu Đông (1952)
- Chính trị, KT, n hóa xh: “Chỉnh đảng, chỉnh quân”, tăng gia sản xuất, tiết kiệm, người
cày có ruộng
- HNTW 4 (1/1953) tiến hành cải cách ruộng đất
- 12/1953, HCM ban hành sắc lệnh “Luật cải cách ruộng đất”
- Song, do còn hạn chế, đã xử không đúng một số trường hợp oan sai, càng về sau càng
nặng
-> HNTW 10 khóa II (10/1956) đã chỉ những khuyết điểm, sai lầm và tự phê nh
c. Kết thúc thắng lợi kháng chiến (đấu tranh quân sự + ngoại giao) (1953 1954)
Hoàn cảnh:
- Pháp lệ thuộc sâu vào Mỹ
- Pháp ra “Kế hoạch Nava”, biến Điện Biên Phủ thành “pháo đài khổng lồ không thể công
phá”, “cỗ máy để nghiền Việt Minh”
Chiến lược Đông Xuân 1953 1954, đỉnh cao chiến dịch Điện Biên Phủ (6/12/1953)
- Phương châm: “Đánh chắc, tiến chắc”, “đánh chắc thắng”
- Nòng cốt: Lực lượng Quân đội ND
Hội nghị Giơnevơ (8/5/1954) (Thụy Sĩ)
- Tham dự, gồm: Mỹ, Anh, Pháp, Liên Xô, TQ, VN (Phó Thủ tướng Phạm Văn Đồng dẫn
đầu)
- Nguyên tắc: nhân nhượng điều kiện
- lực lượng 0 cân, 0 thuận lợi, VNHiệp định đình chỉ chiến sự VN (21/7/1954).
- Mỹ buộc Pháp đưa Ngô Đình Diệm làm thủ tướng trong chính quyền Bảo Đại
-> XD chính quyền thân Mỹ thay thế chính quyền thân Pp
- Tất cả đềubản tuyên bố lập lại hòa bình Đông Dương, riêng Mỹ 0 ký. Nội dung tuyên
bố: Cam kết tôn trọng độc lập của VN, Lào, Campuchia; Chấm dứt chiến tranh
-> Văn bản pháp quốc tế 1
st
công nhận quyền dân tộc bản của VN, Lào, Campuchia; mở
đường cho cuộc đấu tranh giành độc lập hoàn toàn cho ND 3 nước Đông Dương sau này
4. Ý nghĩa và kinh nghiệm
a. Ý nghĩa
- Lần đầu tiên trong lịch sử, 1 nước thuộc địa nhỏđã đánh thắng 1 cường quốc thực dân,
có tác dụng cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ ở Á, Phi, Mỹ Latinh
b. Kinh nghiệm
T1: Đề ra đường lối đúng đắn từ đầu: kháng chiến toàn dân, toàn diện, tự lựcnh sinh
T2: Vừa kháng chiến vừa kiến quốc = chống đế quốc và chống phong kiến
T3: Kháng chiến phù hợp giai đoạn: chiến tranh chính quy + du kích, “đánh chắc, chắc
thắng”
T4: Lực lượng trang 3 thứ quân: bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân du kích
T5: Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng
II. Lãnh đạo xây dựng CNXH miền Bắc, kháng chiến chống Mỹm lược, giải phóng
miền Nam, thống nhất Đất nước (1954 – 1975)
1. Sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng 2 miền Nam Bắc (1954 1965)
a. Hoàn cảnh lịch sử
󲽫
Thuận lợi Khó kn
Khó khăn:
- Đế quốc Mỹ tiềm lực về KT, quân sự hùng mạnh
- TG bướco thời kỳ chiến tranh lạnh, chạy đua trang giữa hai phe: XHCN và bản CN
- Sự bất đồng thống nhất trong hệ thống XHCN: Liên Xô >< Trung Quốc
- VN bị chia làm 2 miền Bắc Nam: Bắc hoàn toàn giải phóng, Nam thuộc địa kiểu mới
Thuận lợi:
- Hệ thống XHCN tiếp tục phát triển, phong trào hòa bình, dân chủ lên cao

Miền Bắc Miền Nam
Miền Bắc
- Được hoàn toàn giải phóng nhưng KT kiệt quệ
- Đòi Pháp rút khỏi m.Bắc nhưng Pháp chống phá. 5/1955, toàn bộ quân Pháp rút khỏi m.Bắc
-> Phải hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục KT và làm nhiệm vụ còn lại của CM dân
tộc dân chủ ND tạo tiền đề đưa miền Bắc từng bước quá độ đi lên CNXH (NQ BCT 9/1954)
Miền Nam
- Mỹ lập bộ máy chính quyền tay sai do Ngô Đình Diệm làm tổng thống
-> Hất cẳng Pháp, biến m.Nam thành thuộc địa kiểu mớicăn cứ quân sự của Mỹ
- Lập phòng tuyến ngăn chặn ảnh hưởng của CNXH
- Lấy miền Nam làm căn cứ để tiến công ra miền Bắc khi hội
b. Các hội nghịtổ chức trước đại hội III
- HNTW 6 (7/1954): Kẻ thù chính - Mỹ
- NQ BCT 9/1954 - 3 nhiệm vụ: Đòi địch thi hành Geneve, Đấu tranh trang à chính trị,
Tập hợp lực lượng toàn dân tộc
- Xứ ủy Nam Bộ thành lập do Duẩn làm Bí thư (10/1954)
- Đề cương đường lối CM VN mNam Duẩn (8/1956): ngoài con đường CM không
còn con đường nào khác
- HNTW 10 (10/1956): nghiêm khắc kiểm điểm sai lầm cải cách ruộng đất
- HNTW 14 đề ra KH 3 năm phát triển KT (1958 1960): 2 thành phần KT - quốc doanh
& tập thể, khuyến khích chuyển sở hữu thể à tập th
- HNTW 15 (1/1959): Bạo lực CM; đấu tranh chính trị + trang. Xd đường HCM từ Bắc
vào Nam viện trợ: bộ (559), biển (759) à NQ 15 có tác dụng to lớn với CM m.Nam.
- HNTW 16 (4/1959):
+ Hợp tác hóa nông nghiệp
+ 3 nguyên tắc xd hợp tác : tự nguyện, cùng lợi, quản lý dân chủ
+ Cải tạo hòa bình với sản
- 1/1960, phong trào Đồng Khởi (Bến Tre) Nguyễn Thị Định
à CM mNam từ giữ gìn lực lượng sang tiến công
- 20/12/1960, lập Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam, Nguyễn Hữu Thọ làm chủ tịch
c. Đại hội III (9/1960) Nội
- HCM: “ĐHy ĐH xd CNXH m.Bắc đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà”
- HCM lại làm chủ tịch đảng, Duẩn làm tổngt
Đường lối:
+ Bắc: ↑ CM XHCN; Nam: CM dân tộc dân cftủ ND
+ Hòa bình nhưng luôn cảnh giác, sẵn sàng đánh Mỹ nếu cần
Mục tiêu: 2 miền - 2 chiến lược NHƯNG đều muốn giải phóng mNam, thống nhất đất
ớc
Vai trò:
+ CMXHCN Bắc: quyết định NHẤT
+ CM dân tộc dân chủ ND: quyết định TRỰC TIẾP
Triển vọng CM: Nam Bắc 1 nhà
Xd CNXH Bắc:
+ Tiến thẳng lên CNXH, không trải qua bản CN
+ “Sở hữu thể à Sở hữu toàn dân & tập thể” è “sản xuất Nhỏ à sản xuất Lớn”
+ Công nghiệp hóa XHCN nhiệm vụ trung tâm trong thời kỳ quá độ
à HẠN CHẾ: con đường đi lên CNXH giản đơn, 0 dự kiến chặng đường 1
st
của thời kỳ quá
độ
Đề ra Kế hoạch 5 năm lần T1 (1961 1965): Thực hiện 4 năm thì phải chuyển hướng do
Mỹ
d. Hội nghị sau Đại hội III (1961 1965)
Hoàn cảnh: 1961, Mỹ - chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”: rải Dieoxin xuống mNam
Diễn biến:
- HNTW BCT 1961, 1962: Phương hướng nhiệm vụ công tác trước mắt của CM
m.Nam
+ Giữ vững thế chiến lược của phong trào Đồng Khởi
+ ĐT trang + chính trị
+ 3 vùng chiến lược: Đô thị: chính trị; Đồng bằng: trang + chính trị; Rừng núi: trang
+ 3 mũi giáp công: Quân sự, chính trị và binh vận
à Khởi nghĩa TỪNG PHẦN à CHIẾN TRANH CM
- 15/2/1961, thống nhất lực lượng trang à Quân giải phóng miền Nam VN
- HNTW 9 (12/1963):
+ Quyết định mở mặt trận ngoại giao để đánh Mỹ
+ Đấu tranh trang quyết định trực tiếp thắng lợi
Kết quả:
- 11/1963, Chính quyền Ngô Đình Diệm bị lật đổ
- 1965, Phá sản “Chiến tranh đặc biệt”
2. Lãnh đạo cách mạng cả nước 1965 1975
a. Hoàn cảnh
- Phá sản Chiến tranh đặc biệt; Kế hoạch 5 năm lần T1 thành công;
- Chiến tranh cục bộ (1965-1968) Mỹ tham chiến trực tiếp & Chiến tranh phá hoại
m.Bắc lần 1
b. NQTW 11 & NQTW 12 (1965) - Phát động kháng chiến chống Mỹ (↑ từ ĐH III 1960)
Chiến lược:
+ Lực lượng giữa tađịch vẫn 0 đổi (dù Mỹ đưa vào mNam hàng chục vạn quân)
+ Nam: Đấu tranh quân sự + chính trị; 3 mũi giáp công, 3 vùng chiến lược
+ Bắc: 4 nhiện vụ chính
à Nam tiền tuyến lớn; Bắc hậu phương lớn
Mục tiêu: Thống nhất Nam Bắc, cả nước hoàn thành CM dân tộc dân chủ ND
Phương châm: ND, toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình chính; tranh thủ thời
c. Chỉ đạo thực hiện kháng chiến
- HNTW 13 (1967): mở mặt trận ngoại giao, vừa đánh” vừa “đàm
- HNTW 14 (1968): tổng khởi nghĩa vào tất cả đô thị, dinh lũy của Mỹ - ngụy mNam
- Tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968
à Chiến tranh cục bộ phá sản, Mỹ chấp nhận đàm phán tại Hội nghị Paris (5/1968)
- 1969, Mỹ mở chiến lược VN hóa chiến tranh (dùng ng Việt đánh ng Việt) thay “Chiến
tranh cục bộ”
- 2/9/1969; HCM qua đời, để lại bản Di chúc lịch sử; Duẩn đọc Điếu văn truy điệu; Tôn
Đức Thắng làm chủ tịch
- HNTW 18 (1970) Chủ trương chống “VN hóa chiến tranh”
- 1972, chiến tranh phá hoại miền Bắc lần 2 (rải bom B52 Nội) à trận “Điện Biên
Phủ trên không”
à 27/1/1973, kí “Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình VN”
- Hội nghị BCT 10/1974: giải phóng mNam trong 2 năm 75 hoặc 76
à Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975:
+ Tây Nguyên (4 24/3/1975)
+ Huế - Đà Nẵng (21/3 -3/4/1975)
+ Hồ Chí Minh (26 -30/4/1975)
3. Ý nghĩa, nguyên nhân, kinh nghiệm
a. Ý nghĩa
- Kết thúc 21 năm Mỹ xâm lược, 30 m chiến tranh CM, 117 năm chống đế quốc xâm ợc
b. Nguyên nhân
- Đảng lãnh đạo, hy sinh của đồng bào, XHCN m.Bắc, Phong trào công nhân trên TG
c. Kinh nghiệm
- 4 kinh nghiệm
CHƯƠNG 3: ĐẢNG LÃNH ĐẠO CẢ NƯỚC QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA HỘI
VÀ TIẾN HÀNH CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI
A. XD CNXHbảo vệ tổ quốc (1975 1986)
I. XD CNXHbảo vệ tổ quốc 1975 1981
1. Hoàn cảnh
- VN thống nhất về mặt lãnh thổ nhưng chưa thống nhất về mặt nhà nước
- 1/5/1975, Mỹ bao vây, cấm vận VN
2. Đảng trước ĐH IV
- 8/1975, HNTW 24: nhanh chóng thống nhất về mặt nhà nước, tiến nhanh lên CNXH
- 11/1975, Hội nghị hiệp thương chính trị 2 miền Nam Bắc bàn về thống nhất đất ớc
- 25/4/1976, Tổng tuyển cử bầu cử Quốc hội chung
- 6 7/1976, kỳ họp 1
st
Quốc hội thống nhất Nội:
+ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa à Cộng hòa hội CN Việt Nam
+ Sài Gòn à Hồ Chí Minh
+ Thủ đô: Nội
3. Đại hội IV (12/1976)
- Đảng Lao Động VN à ĐCS VN, Lê Duẩn lại làm tổngthư
- 3 đặc điểm VN:
T1: KT phổ biến sản xuất nhỏ, tiến thẳng lên CNXH, bỏ qua phát triển bản CN (1
st
)
T2: Tiến lên CNXH có: thuận lợi nhưng cũng còn nhiều khó khăn
T3: Đấu tranh giữa CM phản CM còn gay go, quyết liệt
- 4 đặc trưng CNXH: Sản xuất lớn, văn hóa mới, con người mới, chuyên chính vô sản
- Đường lối chung:
+ 3 cuộc CM: khoa học thuật (1
st
), quan hệ sản xuất tập thể, tưởng văn hóa
+ Ưu tiên Công ngftiệp nặng (trên cơ
s
ơ
%
Nông ngftiệp + Công ngftiệp nftẹ)
+ KT trung ương + địa phương
-> ĐH toàn thắng của sự nghiệp giải phóng thống nhất đất nước nhưng HẠN CHẾ:
+ Chưa tổng kết kinh nghiệm 21 năm xd CNXH miền Bắc
+ Công nghi,p n0ng -> Không
h
68
p
+ Đề ra chỉ tiêu Nông nghiệp & Công nghiệp vượt quá khả năng -> Nóng vội, không thực
hiện được
4. Đảng sau ĐH IV
- 1978, xung đột biên giới phía Bắc -> quan hệ VN-TQ xấu đi rệt
- 1/1979, giúp Campuchia đánh đổ chế độ diệt chủng Pôn Pốt
- 8/1979, HNTW 6, Khắc phục khuyết điểm, “sản xuất bung ra” -> Bước đột phá 1
st
- 10/1979, Hội đồng chính phủ: ng sản xuất quyền tự do đưa sản phẩm trao đổi ngoài thị
trường
- 1/1981, Trước hiện tượng khoán chui”, ra chỉ thị 100-CT/TW, thu hoạch vượt mức khoán
sẽ được hưởng và tự do mua bán -> Hiện tượng tiêu cực, lãng phí giảm đi đáng kể
- 1/1981, Quyết định 25-CP: DN quốc doanh tự chủ & 26-CP: trả
l
ư
6
6
n
g
khợán
4, Kết quả
- Miền Nam bản xóa bỏ quyền chiếm hữu ruộng đất của đế quốc, phong kiến
- Miền Bắc cải tiến nông nghiệp với hình thức làm khoán
- Không đạt chỉ tiêu ĐH IV: lưu thông, phân phối rối ren, giá cả tăng vọt
- Nguyên nhân: VN bị cấm vận, bao vây. Đảng sai lầm. BCHTWĐ đã tự phê bình trước ĐH
V
II. ĐH V các bước đổi mới tiếp theo 1982 1986
1. Đại hội V (3/1982)
a. Hoàn cảnh
- Mỹ bao vây, cấm vậnkế hoạch hậu chiến”
- Chủ nghĩa đế quốc chia rẽ 3 nước Đông Dương
- Khủng hoảng kt - xh trầm trọng
b. Nội dung
- Duẩn được bầu lại làm tổngt
- Nước ta đang chặng đường 1
st
của thờiquá độ
- Nông nghiệ,p (1
st
), hàng tiêu dùng + Công nghiệp nhẹ (2
nd
), Công nghiệp nặng (3
rd
)
-> Đường lối phù hợp với thực tiễn nhưng tổ chức thực hiện còn HẠN CHẾ:
+ Chưa thấy sự cần thiết của KT nhiều thành phần
+ Chưa xác định quan điểm kết hợp kế hoạch với thị trường
+ Công nghiệ,p nặ0ng tràn lan, 0 thêm vô(n chợ Nông nghiệ,p Công nghiệ,p hàng tiêư
ng
2. Đảng sau ĐH V
- HNTW 6 (7/1984): 1, quản chặt chẽ thị trường tự do; 2, điều chỉnh giá, ơng phù hợp
thực tế
- HNTW 7 (12/1984): Phải tiếp tục coi mặt trận sản xuất nông nghiệp hàng đầu
- HNTW 8 (6/1985): Bước đột phá 2
nd
+ Giá lương tiền (giá bù đắp CP thực tế, thả nổi giá -> 1 giá)
+ chế KH hóa tập trung -> Hạch toán, kinh doanh XHCN
+ Vội vàng đổi tiềnđiều chỉnh giá lương khi chưa chuẩn bị đủ -> Khủng hoảng trầm trọng
n
- HN BCT khóa V (8/1986): “Kết luận đối với một số vấn đề thuộc về quan điểm KT” ->
Bước đột phá 3
rd
+ Cơ cấu sản xuất: chủ quan, nóng vội, đề ra chủ trương quá lớn. Cần thật sự coi Nông
nghiệp 1
st
, ra sứ*c Công ngftiệp nftẹ, Công ngftiệp nặng ơ
%
quy pftù ftơ.p
(v
0a
nftỏ)
+ Cải tạo XHCN: Phải đi qua những bước trung gian, quá độ từ thấp đến cao. Nhận thức đặc
trưng của thời kì quá độ là nền kte nhiều thành phần
+ chế quản : quy luật quan hệ hàng hóa tiền tệ; địa phương, đơn vị KT quyền tự
chủ
3. Kết quả 10 năm 1975 1986
- 3 thành tựu: Thống nhất về mặt nhà nước; Xd CNXH; Bảo vệ tổ quốc
- Sai lầm:
+ 0 hoàn thành mục tiêu ĐH IV & V
+ Khủng hoảng KT - XH kéo dài; KT thiếu hụt, 0 tích lũy, lạm phát cao và kéo dài
- Nguyên nhân: bị bao vây, cấm vận và do sai lầm của Đảng: Duy trì quá lâu chế tập trung,
buông lỏng chuyên chính vô sản trong quản lý và trong chống âm mưu, thủ đoạn địch.
Khuyết điểm trên lĩnh vực KT: Chủ quan duy ý chí, lối suy nghĩ và hành động giản đơn, nóng
vội, chạy theo nguyện vọng chủ quan -> Tư tưởng tiểu tư sản, vừa tả khuynh, vừa hữu
khuynh
B. Công cuộc đổi mới, Công nghiệp hóa, hiện đại hóa (1986 2018)
I. Đưa VN khỏi khủng hoảng kinh tế (1986 1996)
1. Đại hội VI (12/1986)
a. Hoàn cảnh: CM khoa học mạnh, đế quốc bao vây, khủng hoảng KT
b. Nội dung:
- Nguyễn Văn Linh làm Tổngthư
- ĐH VI 4 bài học: lấy dân làm gốc; thực tế, khách quan; dân tộc + thời đại; đảng cầm
quyền
Kinh tế:
-
nhiê,ư thành phầ,n KT
- 3 chương trình KT lớn: lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu
-> Sản xuất đủ dùng và có tích y
- Giải quyết vấn đề cấpch: phân phối, lưu thông
-
5
pftứơng ftứơ*ng KT
- ĐH VI: “giải phóng mọi năng lực sản xuất hiện có, khai thác mọi khả năng tiềm tàng của
đất nước sử dụng hiệu quả sự giúp đỡ của quốc tế để mạnh mẽ lực lượng sản xuất đi
đôi với xd và củng cố quan hệ sản xuất XHCN”
hội:
- 4 chính sách: kế hoạch hóa dân số; giải quyết việc làm; đảm bảo an toàn XH; bảo trợ XH,..
Đối ngoại:
- Tăng cường tình hữu nghị với Liên và các nước XHCN, bình thường hóa quan hệ với
TQ
-> ĐH VI khởi xướng đường lối đổi mới toàn diện, đánh dấu ngoặt phát triển mới nhưng
HẠN CHẾ là chưa tháo gỡ rối ren trong phân phối lưu thông
2. Sau đại hội VI
a. Hoàn cảnh
- 1987 1988, khủng hoảng KT XH vẫn diễn ra nghiêm trọng
- 3/1988, TQ chiếm đảo Gạc Ma
- 12/1991, Công cuộc cải tổ ở Liên Xô, các nước XHCN Đông Âu sụp đổ hoàn tn
-> Viện trợ quan hệ KT giữa Liên các ớc Đông Âu với VN bị thu hẹp nhanh
- Mỹ tiếp tục bao vây, cấm vận, lập, tuyên truyền chống Việt Nam
b. Chủ trương
- 4/1987, HNTW 2 chỉ thị:
+ 4 giảm: bội chi, ↓ tăng giá, lạm phát, ↓ khó khăn đời sống ND
+ Thực hiện chế 1 giá và chế độ lương thống nhất
- 11/1987, 217 HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng trao quyền tự chủ cho các DN
- 1/1/1988, Luật đầu nước ngoài được quốc hội khóa VIII thông qua
- 4/1988, Nông nghiệp: Nghị quyết 10 BCT (khoán 10) Nông dân được nhận khoán và
canh tác trên diện tích ổn định trong 15 năm; bảo đảm thu nhập từ 40% sản lượng khoán
trở lên
- Công nghiệp: chế tập trung quan liêu, bao cấp à Kinh doanh XHCN
- Cải tạo XHCN: Công nhận sự tồn tại lâu dài của nhiều thành phần KT
- 3/1989, HNTW 6: dùng khái niệm hệ thống chính trị, 6 nguyên tắc chỉ đạo công cuộc đổi
mới
- 3/1990, HNTW 8: nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng Liên các nước XHCN Đông
Âu:
+ Khuynh hướng sai lầm, hữu khuynh của người lãnh đạo Liên trong cải tổ
+ Các thế lực đế quốcphản động quốc can thiệp, phá hoại, thực hiện diễn biến hòa bình
-> HNTW 6 và HNTW 8 tập trung giải quyết những vấn đề cấp bách trong xd Đảng
- Từ 1990, Đối ngoại: “thêm bạn, bớt thù”, bình thường hóa quan hệ VN - TQ, VN - Hoa kỳ
3. Đại hội VII (6/1991)
- Đỗ Mười làm Tổng thư Đảng
- Lần 1
st
giương cao ngọn cờ tưởng HCM: ĐCS VN lấy CN Mác Lênin tưởng HCM
làm kim chỉ nam.”
- Chủ đề: “Đại hội của trí tuệ - đổi mới, dân chủ - kỷ cương – đoàn kết
- Gồm 2 văn kiện: Cương lĩnh xd đất nước trong thờiquá độ lên CNXH và Chiến lược, ổn
định và phát triển KT - XH đến năm 2000
a. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên CNXH (Cương lĩnh 1991)
- 5 bài học lớn, 6 đặc trưng XHCN và 7 phương hướng xd XHCN
b. Chiến lược ổn địnhphát triển KT - XH đến năm 2000
- Mục tiêu: đến m 2000, ra khỏi khủng hoảng, vượt qua tình trạng nước nghèo và kém
- Động lực chính: con người, do con người, giải phóng sức sản xuất, khơi dậy mọi tiềm
năng của mỗi cá nhân, mỗi tập thể lao động
-> 5 bài học qua 5 năm đổi mới 1986 - 1991
4. Sau đại hội VII
- Sau ĐH VII, toàn dân sôi nổi thảo luậnhọp 11 (4/1992), Quốc hội thông qua Hiến pháp
1992
- 6/1992, HNTW 3 đưa ra 3 quyết sách quan trọng: củng cố quốc phòng-an ninh, mở rộng
quan hệ đối ngoại, lần 1
st
đưa ra: đổi mới và chỉnh đốn đảng
- 1/1993, HNTW 4 ban hành 5 NQ liên quan đến chăm sóc, bồi dưỡng, phát huy nguồn lực
con người: Về tiếp tục đổi mới giáo dục và đào tạo; Về một số nhiệm vụ văn hóa, văn nghệ
những năm trước mắt; Về những vấn đề cấp bách của sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe
ND; Về chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình; Về công tác thanh niên trong thời kỳ
mới
- 6/1993, HNTW 5 đưa ra chính sách với nông dân, nông nghiệpnông thôn; coi nông
nghiệp là 1
st
- 17/11/1993, BCT ban hành NQ số 07 về đại đoàn kết dân tộctăng cường Mặt trận Dân
tộc thống nhất, nhấn mạnh đại đoàn kết lấy mục tiêu chung làm điểm tương đồng,lợi ích
chung của dân tộc; cùng nhau xóa bỏ định kiến, mặc cảm, hận thù, hướng về tương lai
- 1/1994, Hội nghị Đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ của Đảng (lần 1
st
tổ chức):
+ Chỉ ra thách thức nguy tụt hậu về KT so với nhiều nước trong khu vực và trên TG
+ Xd Nhà nước pháp quyền VN của ND, do ND, ND (lần 1
st
khẳng định)
- 7/1994, HNTW 7: công nghiệp, công nghệ và xd giai cấp công nhân trong giai đoạn mới
- 1/1995, HNTW 8 cụ thể hóa một bước chủ trương “XD nhà nước pháp quyền của ND, do
ND, vì ND” và chủ trương “tiếp tục xd và hoàn thiện Nhà nước Cộng hòa XHCN VN”, cải
cách một bước nền hành chính nhà nước
󲽫
Tnh quả:
- 11/1991, VN bình thường hóa quan hệ với TQ
- 28/7/1994, VN phê chuẩn tham gia Công ước về luật biển 1982 của Liên Hợp Quốc
- 11/7/1995, thiết lập quan hệ ngoại giao VN Hoa Kỳ
- 28/7/1995, ra nhập ASEAN
- Cuối năm 1995, quan hệ ngoại giao với 160 nước, quan hệ buôn bán với trên 100 ớc
II. Tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh CNH HĐH hội nhập quốc tế (1996 2018)
1. Đại hội VIII (7/1996)
a. Hoàn cảnh
-
Kftoa ftọc công ngftệ cao ftơn
-
CNXH lâm vào thoái trào
-
VN thoát thế bao vây, lập nhưng vẫn nước nghèo, kém phát triển
b. Nội dung
- Đỗ Mười tiếp tục làm Tổng thư
- Bổ sung mục tiêu xd XHCN: dân giàu, nước mạnh, hội công bằng, văn minh
- Nhiệm vụ: chuẩn bị tiền đề cho CNH đã bản hoàn thành, cho phép chuyển sang thời kỳ
mới đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước
- Tổng kết 10 năm đổi mới (1986 1996) và nêu ra
+ 6 bài học (có: đổi mới KT + chính trị ngay từ đầu, KT làm trọng tâm; xd KT hàng hóa
nhiều thành phần)
+ 6 quan điểm về công nghiệp hóa
à ĐH VIII đánh dấu bước ngoặt: đưa đất nước sang thời kỳ mới đẩy mạnh CNH HĐH, xd
VN độc lập, dân chủ, giàu mạnh, XH công bằng, văn minh theo định hướng XHCN
à Hạn chế: ĐH VIII chưa đề cập vấn đề dân chủ
2. Sau đại hội VIII
- Quan điểm của Đảng:
+ KT là nhiệm vụ trọng tâm, ↑ KT đi đôi với công bằng XH
+ Xd quan hệ sản xuất, từng bước quá độ lên CNXH
+ Hướng mạnh về xuất khẩu nhưng không coi nhẹ sản xuất trong nước thị trường trong
ớc
+ Thực hiện chế Thị trường, nhưng Nhà nước phải quản điều tiết theo định hướng
XHCN
- Nhiệm vụ giải pháp chủ yếu:
+ Công nghiệp và nông thôn theo hướng CNH-HĐH hợp tác hóa, dân chủ hóa
+ Tích cực giải quyết việc làm và xóa đói giảm nghèo
- Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước: xd cán bộ phẩm chấtnăng
lực, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu
- NQ về định hướng chiến lược giáo dục-đào tạo trong thời kỳ CNH-HĐHnhiệm vụ đến
năm 2000 xác định: Xd con người những người thừa kế CNXH vừa “hồng”, vừa “chuyên”;
giáo dục-đào tạo gắn với nhu cầu ↑ KT-XH, những tiến bộ KH-CN củng cố Quốc phòng-
An ninh
- Quan điểm chỉ đạo của Đảng về định hướng chiến lược KH-CN trong thời kỳ CNH-HĐH:
nghiên cứu ứng dụng các thành tựu KH-CN trong tất cả các ngành sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, Quốc phòng-An ninh
- 12/1996, HNTW 2: coi giáo dục đào tạo cùng với KH-CN quốc sách hàng đầu, nhân
tố quyết định tăng trưởng KT và ↑ XH
- 6/1997, HNTW 3 phát huy quyền làm chủ của ND, có 3 yêu cầu lớn:
T1: Dân chủ đại diện + Dân chủ trực tiếp
T2: Công chức nhà nước tận tụy phục vụ ND
T3: Tăng cường lãnh đạo của Đảng với Nhà nước
- 12/1997, HNTW 4 bầu đồng chí Lê Khả Phiêu làm Tổng bí t
- 2/1998, BCT ban hành chỉ thị 30-CT/TW về quy chến ch
- 7/1998, HNTW 5:
+ Ban hành NQ xd và ↑ nền văn hóa VN tiên tiến, đậm đà bản sắcn tộc
+ Văn hóa nền tảng tinh thần của XH, mục tiêu, động lực thúc đẩy KT XH
+ 10 nhiệm vụ xd và văn hóa
-> NQTW 5 khóa VIII đượcnhư Tuyên ngôn văn hóa của Đảng trong thời kỳ CNH
HĐH
- 2/1999, HNTW 6 chỉ ra một số vấn đề bản cấp bách trong công tác xd Đảng:
+ Độc lập dân tộc gắn với CNXH, CN Mác Lenin và tưởng HCM

Preview text:

CHƯƠNG 1: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ LÃNH ĐẠO ĐẤU
TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930 -1945)
I. ĐCS VN ra đời và cương lĩnh chính trị đầu tiên 1. Hoàn cảnh a. Thế giới
CN tư bản : Tự do cạnh tranh -> Độc quyền, Đế quốc CN (Nửa sau TK 19)
- Xâm lược, thuộc địa
- Thuộc địa >< đế quốc gay gắt -> Phong trào chống CN đế quốc diễn ra nhiều nơi trên TG
CN Mác Lênin ra đời -> Trang bị vũ khí cho phong trào CM mới
CMT10 Nga (1917) & Quốc tế cộng sản (Quốc tế thứ 3 – 3/1919)
- ĐH II Quốc tế CS (1920) thông qua luận cương về dân tộc và thuộc địa (Lenin)
-> CMT10 & Quốc tế CS ảnh hưởng đến CM vô sản & Phong trào giải phóng dân
tộc
-> Sự ra đời của các ĐCS b. Việt Nam
- 1/9/1858, Pháp nổ súng xâm lược VN tại Đà Nẵng
- Nhà Nguyễn từng bước thỏa hiệp:
+ 1862: Hiệp ước Nhâm Tuất
+ 1874: Hiệp ước Giáp Tuất ngu xuẩn (Đất nước gần như dâng cho Pháp)
+ 1883: Hiệp ước Hắc Măng
+ 1884: Hiệp ước Patơnốt: VN chính thức là thuộc địa của Pháp, nửa thuộc địa, nửa phong kiến 2. Chính sách cai trị
a. Kinh tế
(chính sách KT bảo thủ)
- 1897 – 1914: khai thác thuộc địa lần thứ 1
- 1919 – 1929: khai thác thuộc địa lần thứ 2
- Độc quyền rượu, thuốc phiện; khai thác nguyên vật liệu nhưng hạn chế phát triển
công nghiệp; duy trì bóc lột phong kiến
b. Chính trị (chế độ cai trị TRỰC TIẾP rất tàn bạo)
- Chính sách “chia để trị”: Bắc Kỳ: nửa bảo hộ, Trung Kỳ: bảo hộ, Nam Kỳ: thuộc địa
- Nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị
c. Văn hóa – Xã hội (chính sách nô dịch “ngu dân” triệt để)
- Lập nhiều nhà tù hơn trường học
- Dùng rượu cồn và thuốc phiện để đầu độc người Việt Nam
- Ra sức tuyên truyền tư tưởng “khai hóa văn minh” của nước “Đại Pháp”
3. Thay đổi sâu sắc trong XH VN – cuối XIX đầu XX
● T1: XH phong kiến độc lập -> XH nửa thuộc địa, nửa phong kiến
● T2: 2 mâu thuẫn cơ bản: dân tộc VN >< Pháp (chủ yếu); Nông dân >< Địa chủ phong kiến
● T3: 5 giai cấp cơ bản:
- 2 giai cấp cũ trong chế độ phong kiến
+ Địa chủ - phong kiến phân hóa làm 3 hạng: đại, trung, tiểu địa chủ
+ Nông dân: mâu thuẫn gay gắt với đế quốc và phong kiến. Chiếm số đông 90% trong dân cư. - 3 giai cấp mới:
+ Công nhân: chịu 3 tầng bóc lột, ra đời từ khai thác thuộc địa thứ nhất, lực lượng duy nhất lãnh đạo CM
+ Tư sản: Tư sản mại bản (gắn lợi ích với Pháp), tư sản dân tộc (là bạn của CM)
+ Tiểu tư sản: Nhạy bén về thời cuộc (nhất là trí thức) song hay hoang mang dao động về tư tưởng
4. Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản
a. Khuynh hướng phong kiến
(cuối XIX)
● Phong trào Cần Vương (1885 – 1896)
- Tôn Thất Thuyết và vua Hàm Nghi
- Giúp vua đánh giặc -> giai cấp địa chủ chống thực dân
● Phong trào nông dân Yên Thế (Bắc Giang) - Hoàng Hoa Thám
- Cuộc khởi nghĩa ND dài nhất -> giai cấp nông dân chống thực dân
b. Khuynh hướng Dân chủ tư sản (đầu XX)
● Phong trào Đông Du: (1906 – 1908) Khuynh hướng bạo động - Phan Bội Châu
- Đưa thanh niên sang Nhật đào tạo để chuẩn bị lực lượng đánh Pháp. Do sự cấu kết
giữa Pháp và Nhật nên Nhật đã trục xuất các nhà CM VN khỏi nước Nhật -> Phong trào thất bại.
● Phong trào Duy Tân: Khuynh hướng cải cách (xin giặc rủ lòng thương)
- Phan Châu Trinh: “bất bạo động, bạo động tắc tử”
- Dựa vào Pháp để cải cách: Nâng cao dân trí, chấn hưng dân khí, cải cách dân sinh.
● Phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục
- Lương Văn Can, Nguyễn Quyền
- Truyền bá chữ quốc ngữ, tiến hành cải cách giáo dục, cải cách XH.
● Khởi nghĩa Yên Bái 1930 của VN Quốc dân Đảng
- Nguyễn Thái Học: “không thành công cũng thành nhân”
-> Một cuộc bạo động bất đắc dĩ, một cuộc bạo động non và bị đàn áp bởi “khủng bố trắng”
5. Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện để thành lập đảng
a. Lộ trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc
- 1911, Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước
- 1919, tên Nguyễn Ái Quốc xuất hiện 1st (Bác tham gia vào Đảng XH Pháp)
- 1919, Bác thay mặt Hội những người An Nam yêu nước ở Pháp gửi tới hội nghị bản
Yêu sách của ND An Nam (gồm 8 điểm đòi quyền tự do). Yêu sách không được đáp
ứng bất cứ điều nào.
à Thử nghiệm đòi tự do = con đường hòa bình không được mà phải dùng bạo động
- 7/1920, Bác đọc Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa (của Lênin) - báo Nhân Đạo.
-> CHẤM DỨT khủng hoảng về đường lối CM
- 12/1920, tại ĐH XVIII của Đảng XH Pháp, Bác tán thành Quốc tế III & sáng lập ĐCS Pháp
-> Bác là một trong những sáng lập viên của ĐCS Pháp và là người cộng sản 1st của VN
b. Về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng Tư tưởng
- 1921, Bác tham gia thành lập Hội liên hiệp thuộc địa
- Người viết sách, báo vạch trần bản chất xâm lược, phản động của Pháp:
+ Báo Người cùng khổ (1922)
+ Bản án chế độ thực dân Pháp (1925)
+ Đường Cách mệnh (1927). Phác thảo đường lối cứu nước (Cuốn sách chính trị 1st của CMVN)
- Tích cực truyền bá CN Mác – Lênin:
+ Qua sách báo (ít phổ biến do Pháp ngăn cấm và trình độ dân trí VN còn thấp)
+ Qua truyền miệng trực tiếp (mở lớp huấn luyện chính trị tại Quảng Châu) ► Tổ chức
- 1925, Quảng Châu, Bác thành lập Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông
- 6/1925, Bác lập Hội VN CM thanh niên (hạt nhân là Cộng sản Đoàn) → Tiền thân của Đảng
- 6/1925, Bác lập Báo thanh niên -> ra đời báo chí CM VN -> Phương tiện tuyên truyền sống ► Chính trị
- HCM: con đường CM của các dân tộc bị áp bức: giải phóng giai cấp và dân tộc
-> Chỉ có thể là sự nghiệp của CN cộng sản
- 9/1928: Phong trào “Vô sản hóa” do Kỳ bộ Bắc Kỳ hội VN CM thanh niên phát động 6. Thành lập ĐCS VN
a. Các tổ chức cộng sản
Đông Dương CS Đảng (6/1929) - Bắc Kỳ
Hội VN CM thanh niên (6/1925) (không phải tổ chức cộng sản)
An Nam CS Đảng (8/1929) – Nam Kỳ
Tân Việt -------------------------------> Đông Dương CS Liên đoàn (9/1929) – Trung Kỳ
-> Phát triển về chất NHƯNG phân tán về lực lượng thiếu thống nhất -> Cần hợp nhất
⃝⃝ Note: Đông Dương CS Đảng: Đảng kỳ - cờ đỏ búa liềm & Cơ quan ngôn luận -
báo Búa liềm
b. Hội nghị thành lập ĐCSVN
- 6/1 – 7/2/1930, ở TQ, Bác chủ trì hội nghị hợp nhất các tổ chức CS -> 1 chính đảng duy nhất
- Tham dự hội nghị: Đông Dương CS Đảng & An Nam CS Đảng
- Bác nêu ra 5 điểm lớn cần thảo luận và thống nhất
● Bỏ thành kiến, xung đột cũ, thành thật hợp tác để hợp nhất
● Định tên Đảng là ĐCSVN
● Thảo chính cương và điều lệ sơ lược
● Định kế hoạch thực hiện việc thống nhất trong nước
● Cử một ban trung ương lâm thời
-> Hội nghị thành lập ĐCSVN có giá trị như 1 Đại hội Đảng
- 24/2/1930, Việc thống nhất 3 ĐCS thành 1 chính đảng hoàn thành
7. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng – T2/1930
- 2 văn kiện: Chánh cương vắn tắt của Đảng & Sách lược vắn tắt của Đảng - 6 nội dung:
T1 Nhiệm vụ: chống đế quốc (1st) và phong kiến.
-> “Làm tư sản dân quyền CM và thổ địa CM để đi tới XH cộng sản"
T2 Mục tiêu: Phương diện XH, KT
T3 Lực lượng: Tất cả các giai cấp tầng lớp – đoàn kết công, nông, dân
T4 Phương pháp: Bạo lực CM
T5 Quan hệ quốc tế: Nêu cao CN quốc tế, mang bản chất quốc tế của giai cấp công nhân
T6 Lãnh đạo: Đảng
8. Ý nghĩa thành lập ĐCSVN
- Chấm dứt sự khủng hoảng bế tắc về đường lối cứu nước, CM Việt Nam trở thành
một bộ phận của CM TG
- 3 yếu tố thành lập Đảng: CN Mác Lênin & Phong trào công nhân (quy luật chung);
Phong trào yêu nước (riêng VN)
II. Đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930 – 1945)
1. HNTW 1 (10/1930) – Hồng Kông, TQ
- Trần Phú – tổng bí thư 1st của VN chủ trì
- Đổi tên thành ĐCS Đông Dương, Bầu BCHTW chính thức, Thông qua Luận cương mới ⃝ ◯
N o t e : ĐCSVN (2/1930); ĐCS Đông Dương (10/1930); Đảng Lao Động VN (1951); ĐCSVN (1976)
2. Luận cương chính trị T10/1930
T1 Phương hướng: “CM tư sản dân quyền”, “có tính chất thổ địa và phản đế” ->
“phát triển, bỏ qua thời kỳ tư bổn mà tranh đấu thẳng lên con đường XHCN”
T2 Nhiệm vụ: Ruộng đất (1st) & Chống đế quốc.
T3 Lực lượng: Vô sản (chủ yếu) và Nông dân – 2 lực lượng chính
T4 Phương pháp: Võ trang bạo động
T5 Quan hệ quốc tế: Là 1 bộ phận của quốc tế, đoàn kết với vô sản Pháp, liên hệ mật
thiết với phong trào CM ở các nước thuộc địa và nửa thuộc địa
T6 Lãnh đạo: ĐCS
->Hạn chế: Về cơ bản, thống nhất với cương lĩnh chính trị 2/1930 NHƯNG
+ Không nêu rõ mâu thuẫn chủ yếu của XH VN, không nhấn mạnh giải phóng dân
tộc
, mà nặng về đấu tranh giai cấp CM ruộng đất
+ Không đề ra liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi
+ Chưa đánh giá đúng vai trò của các giai cấp khác: Tiểu tư sản, trí thức, tư sản dân
tộc, địa chủ vừa và nhỏ
-> Luận cương được đánh giá là bước lùi của đảng trong thời kỳ này
- 11/1930, thành lập Hội phản đế đồng minh -> Là cơ sở để thành lập các mặt trận sau này 3. 1931 - 1935
- Trước lúc hy sinh, Tổng bí thư Trần Phú: “Hãy giữ vững chí khí chiến đấu”
- 6/1932, Lê Hồng Phong – Chương trình hành động của ĐCS Đông Dương để
khôi phục hoạt động Đảng & Phong trào CM
-> 4
nội dung: Đòi quyền tự do cho ND, Thả hết tù chính trị, Bỏ thuế thân, Đặt thuế lũy tiến
- 1933, Hà Huy Tập xuất bản Sơ thảo lịch sử phong trào CS Đông Dương
֍ ĐH I (3/1935) - Ma Cao, TQ
- Lê Hồng Phong làm Tổng bí thư
- 3 nhiệm vụ: Phát triển Đảng; Thu phục ND, chống đế quốc; ủng hộ Liên Xô
- CM phản đế CM điền địa phải đi với nhau, ko ưu tiên CM phản đế
-> Chính sách ĐH Ma Cao không sát với CM TG
4. Chuyển hướng chiến lược lần thứ nhất (1936) a. Hoàn cảnh
- CN phát xít ra đời -> ĐH VII quốc tế CS (1935): kẻ thù CN phát xít
- Ở Pháp: Mặt trận ND lên nắm quyền - CM VN dần hồi phục b. Chủ trương mới
- 1936, HN BCHTW Đảng, Thượng Hải (TQ); Lê Hồng Phong: “sửa chữa sai lầm”,
“định lại chính sách mới”:
+
Kẻ thù: phát xít, đế quốc
+
Phương pháp: Bí mật, không hợp pháp à Công khai, nửa công khai; Hợp pháp, nửa hợp pháp
+ Lực lượng: toàn Dân tộc
- Văn kiện Chung quanh vấn đề chính sách mới 10/1936, Đảng thẳng thắn phê phán
và khắc phục hạn chế trong Luận cương chính trị T10/1930 và đưa vấn đề đánh đế quốc lên 1st
⃝⃝ Note: Tổng bí thư: Hà Huy Tập (1936 – 1938); Nguyễn Văn Cừ (1938 – 1941)
5. Chuyển hướng chiến lược lần T2 (1938 – 1944) a. Hoàn cảnh
- Quốc tế: Chiến tranh TG T2 (1939) à Đảng hđ bí mật; CM Pháp bị đàn áp; Pháp phát xít hóa
- VN: 9/1940; Nhật Pháp thống trị Đông Dương – một cổ hai tròng b. Chủ trương mới ► HNTW 5 (1938):
- Nguyễn Văn Cừ tổng bí thư
- Lập Mặt trận dân chủ Đông Dương
► HNTW 6 (1939) - Gia định - Nguyễn Văn Cừ
- Kẻ thù: CN đế quốc và bọn tay sai
- Lập Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương
► HNTW 7 (1940) - Bắc Ninh
- CM phản đế và CM thổ địa đồng thời (trăn trở với chủ trương của HNTW T6)
► HNTW 8 (5/1941) - Pác Bó/ Cao Bằng - Nguyễn Ái Quốc (trở về VN và ở lại Pác Bó)
- Trường Chinh làm tổng bí thư
- Vấn đề 1st: giải phóng dân tộc (hoãn CM ruộng đất) - 6 nội dung
-> HNTW 8 đã hoàn chỉnh chiến lược HNTW 6, khắc phục hạn chế trong Luận cương 10/1930
c. Phong trào chống Pháp – Nhật
- Khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ và binh biến Đô Lương báo hiệu cho khởi nghĩa toàn quốc
- 10/1941, lập Mặt trận Việt Minh
- 12/1941, thông cáo “Cuộc chiến tranh Thái Bình Dương trách nhiệm cần kíp của Đảng”
- 1943, Đề cương văn hóa Việt Nam gồm 3 nguyên tắc: dân tộc, khoa học và đại chúng
- 6/1944, lập Đảng dân chủ VN
- 12/1944, Đội VN tuyên truyền giải phóng quân – HCM chỉ thị lập, Võ Nguyên Giáp tổ chức
6. Sau khi Nhật đảo chính lật đổ Pháp
a.
Chỉ thị Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta (12/3/1945) ► Hoàn cảnh
- Chiến tranh TG thứ 2 kết thúc, Liên Xô thắng, Pháp được giải phóng
- 9/3/1945, Nhật đảo chính Pháp ► Chủ trương
- Thay khẩu hiệu cũ “Đánh đuổi Nhật Pháp” = “Đánh đuổi phát xít Nhật
- Khởi nghĩa từng phần và chiến tranh du kích cục bộ - Thời cơ đánh Nhật:
+ Khi quân Đồng minh vào Đông Dương đánh Nhật ta sẽ kết hợp với Đồng minh tiêu diệt Nhật.
+ CM Nhật bùng nổ, chính quyền CM của ND Nhật được thành lập
+ Nhật bị mất nước như Pháp năm 1940 và quân đội Nhật mất tinh thần.
b. 4/1945, lập Ủy ban giải phóng Việt Nam
c.
5/1945, thống nhất lực lượng vũ trang à VN giải phóng quân
8. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền
a. Hoàn cảnh
: 15/8/1945, Nhật đầu hàng Đồng Minh không điều kiện
b. Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc (13/8/1945)
c. HN toàn quốc (14 & 15/8/1945) – Tân Trào, Tuyên Quang
- Phát động toàn dân tổng khởi nghĩa
- Thời cơ giành chính quyền: từ khi Nhật đầu hàng đến trước khi quân Đồng Minh vào Đông Dương
- Khẩu hiệu: Phản đối xâm lược, Hoàn toàn độc lập, Chính quyền ND
- Nguyên tắc: Tâp trung; thống nhất; kịp thời
- Phương châm hành động: + Quân sự + chính trị
+ Đánh chiếm ngay những nơi chắc thắng tạo thanh thế cho CM
+ Lập chính quyền CM những nơi đã giành được quyền làm chủ trước khi quân Đồng minh vào
d. ĐH quốc dân (16/8/1945) – Tân Trào
- Ủy ban giải phóng dân tộc VN – HCM làm chủ tịch
-> Tổng khởi nghĩa nổ ra đúng lúc, giành thắng lợi trong 15 ngày 8. Cách mạng tháng 8
- 19-8-1945 Khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội
- 23-8-1945 Khởi nghĩa thắng lợi ở Huế
- 25-8-1945 Khởi nghĩa thắng lợi ở Sài Gòn
- 2-9-1945 Chủ tịch HCM đọc bản Tuyên Ngôn độc lập → nước VN Dân chủ cộng hòa
9. Tính chất, nguyên nhân & kinh nghiệm CM T8 a. Tính chất
- CM dân tộc điển hình: giải phóng dân tộc (nhiệm vụ 1st), lực lượng toàn dân tộc,
lập chính quyền chung của toàn dân tộc
- CM dân chủ mới: CMVN thuộc phe dân chủ chống phát xít; giải quyết quyền lợi cho ND
-> CMT8 có tính chất dân chủ nhưng tính dân chủ chưa được đầy đủ và sâu sắc b. Nguyên nhân
- Khách quan: Nhật hàng đồng minh (15/8/1945)
- Chủ quan: Chuẩn bị của CM, ĐCS lãnh đạo, tinh thần chiến đấu c. 4 Kinh nghiệm
- Chỉ đạo chiến lược: Đặt giải phóng dân tộc lên 1st
- Xd chiến lược: Huy động mọi tầng lớp ND (Việt Minh là điển hình thành công)
- Phương pháp CM: Bạo lực CM
- Xd đảng: Đảng tiên phong của giai cấp công nhân, ND lao động và dân tộc VN
CHƯƠNG 2: ĐẢNG LÃNH ĐẠO 2 CUỘC KHÁNG CHIẾN, HOÀN THÀNH GIẢI
PHÓNG DÂN TỘC, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1945 – 1975)

I. Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)
1. Xây dựng và bảo vệ chính quyền CM (1945 – 1946)
a. Hoàn cảnh lịch sử nước ta sau CM tháng Tám
Thuận lợi
- Quốc tế:
+ Hệ thống XHCN TG do Liên Xô đứng đầu dần hình thành
+ Phong trào giải phóng dân tộc lên cao.
- Trong nước:
+ Chính quyền dân chủ ND được thành lập. Lực lượng vũ trang ND đang phát triển mạnh
+ Đảng, Chính quyền và Chủ tịch HCM giành được uy tín trong tuyệt đại đa số ND ► Khó khăn
+ Giặc ngoài: Pháp đang ra sức khôi phục sự thống trị ở các nước vốn là thuộc địa của Pháp
và 23/9/1945, chúng đã nổ súng xâm lược VN lần 2 tại Sài gòn. -> Thách thức lớn nhất
+ Thù trong: CM VN phải đối phó cùng lúc với nhiều kẻ thù cực kỳ phản động trong đk bị
bao vây 4 phía. 20 vạn quân Tưởng, 2 vạn quân Anh và 6 vạn quân Nhật đang tràn ngập VN.
+ KT, tài chính: kiệt quệ; nạn đói gay gắt; sản xuất đình trệ; 95% dân số mù chữ; tệ nạn tràn
lan -> Chính quyền non trẻ, thiếu thốn, yếu kém
-> CM ‘ngàn cân treo sợi tóc’, phải đối phó với nạn đói, nạn dốt, thù trong giặc ngoài
-> 3/9/1945 - phiên họp 1st của Chính phủ lâm thời, HCM đã nêu ra những việc cần làm ngay
để: Chống giặc đói, chống giặc dốt và chống giặc ngoại xâm.
b. Kháng chiến chống Pháp xâm lược ở Nam Bộ
- 23/9/1945, Pháp nổ súng ở Sài Gòn, cuộc kháng chiến chống xâm lược của ND Nam bộ bắt đầu
- Chủ trương HCM: “Triệt để lợi dụng mâu thuẫn kẻ thù; hòa hoãn, nhân nhượng có nguyên tắc” với Tưởng:
+ Ra thông cáo ĐCS Đông Dương giải tán (11/11/1945) -> Đảng hoạt động bí mật
+ Một bộ phận hoạt động công khai “Hội nghiên cứu CN Mác ở Đông Dương
+ Cung cấp thức ăn, nhường một số ghế quốc hội cho Tưởng
c. Chủ trương Kháng chiến kiến quốc (25/11/1945 – BCHTW)
Đối nội: Chống Pháp; Độc lập dân tộc; Củng cố chính quyền; Cải thiện đời sống ND
Đối ngoại: Tàu: “Hoa – Việt thân thiện”. Pháp: “độc lập về chính trị, nhân nhượng về KT”
⃝ Note: “Bình dân học vụ” – toàn dân học chữ quốc ngữ; 6/1/1946, tổng tuyển cử đầu tiên;
Hiến pháp đầu tiên của VN (1946)
à Chỉ thị kháng chiến, kiến quốc đã giải đáp ứng đúng yêu cầu cấp bách của CMVN lúc đó;
có tác dụng định hướng tư tưởng, trực tiếp chỉ đạo cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở
Nam Bộ; xd và bảo vệ chính quyền CM trong giai đoạn đầy khó khăn, phức tạp này.
d. Dàn hòa với Pháp và chuẩn bị kháng chiến
Hiệp ước Hoa – Pháp (28/2/1946)
- Thỏa thuận để Pháp giải giáp quân Nhật thay thế 20 vạn quân Tưởng rút về nước, đổi lại
Pháp sẽ nhượng lại cho Tưởng nhiều quyền lợi
-> Hiệp ước hợp pháp hóa hành động xâm lược của Pháp ra miền Bắc
-> VN nguy hiểm, đối mặt trực tiếp với 2 kẻ thù: Pháp và Tưởng
► Chỉ thị Tình hình và chủ trương (3/3/1946)
- Chủ trương: “Tạm thời dàn hòa với Pháp” để diệt Tưởng
► Kí Hiệp định sơ bộ (6/3/1946)
- HCM kí với J.Xanhtơny ở Hà Nội
- Nội dung: Pháp công nhận VN tự do; VN đồng ý để quân Pháp thay thế quân Tưởng ra Bắc
► Chỉ thị Hòa để tiến (9/3/1946)
- Nội dung: Không ngừng 1 phút công việc sửa soạn, sẵn sàng kháng chiến bất cứ lúc nào
► Kí Tạm ước (14/9/1946)
- HCM kí với M.Mutê tại Mácxây, Pháp
- Nội dung: Cam kết đình chỉ chiến sự ở Nam Bộ và tiếp tục đàm phán, VN nhân nhượng thêm
-> Đây là nhân nhượng cuối cùng của ta đối với Pháp
► Sau khi về VN (20/10/1946)
- Chuẩn bị kháng chiến lâu dài, giam chân địch ở Nam Bộ và các thị xã ở miền bắc
- Ở nơi Pháp có thể chiếm đóng: “vườn không nhà trống”, “phá hoại để kháng chiến”
e. Ý nghĩa chỉ đạo của Đảng thời kỳ 1945 – 1946
- Tạo thêm thời gian hòa bình, tranh thủ xd lực lượng sẵn sàng cho kháng chiến lâu dài
- Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ địch, nguyên tắc “Dĩ bất biến, ứng vạn biến”
2. Đường lối kháng chiến và tổ chức thực hiện 1946 – 1950
a. Đường lối kháng chiến của Đảng
(1946)
► Hoàn cảnh lịch sử
- VN nhân nhượng nhưng Pháp luôn bội ước, hòng “dùng quân sự để giải quyết mqh Việt– Pháp”
- 11/1946, Pháp khiêu khích đánh Hải Phòng, Lạng Sơn,... để phát động chiến tranh với VN
- 19/12/1946, mọi thiện chí hòa bình của VN đã bị thực dân Pháp cự tuyệt
-> 19/12/1946, kháng chiến toàn quốc bùng nổ
► Các văn kiện - chỉ thị:
- 12/12/1946, chỉ thị Toàn dân kháng chiến - Ban thường vụ TW Đảng
- 19/12/1946, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến - HCM
- 1947, tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi - Trường Chinh ► Đường lối
- Mục tiêu: đánh đổ Pháp, độc lập, vừa kháng chiến, vừa kiến quốc
- Tính chất: Dân tộc giải phóng và dân chủ mới
- Phương châm: kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính.
b. Tổ chức kháng chiến (1947 – 1950)
- KT, văn hóa – XH: Tự cung, tự cấp lương thực, bình dân học vụ - Quân sự:
+ Chia cả nước thành các chiến khu, chiến nội địa phương, dân quân du kích
+ Chiến dịch Thu Đông 1947: đối phó với 3 mũi tấn công của địch lên Việt Bắc
+ Chiến dịch Biên giới Thu Đông 1950 mở rộng quan hệ thông thương với TQ -> “đạt được
mục tiêu diệt địch, kết thúc thời kỳ chiến đấu trong vòng vây” - Ngoại giao:
+ Mở rộng quan hệ với các nước XHCN
- Mỹ càng ngày càng tiến sâu vào chiến tranh ở VN và tìm cơ hội thay thế Pháp
3. Đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi 1951 – 1954
a. Đại hội lần II
Chính cương của Đảng (2/1951) ► Hoàn cảnh lịch sử - Quốc tế:
+ Liên Xô, Đông Âu đang xd CNXH thành công
+ CM Trung Quốc thắng lợi: 1/10/1949, nhà nước Cộng hòa ND Trung Hoa ra đời
+ Phong trào phản đối chiến tranh của Pháp ở Đông dương trên TG đang lan rộng
+ Mỹ bắt đầu viện trợ cho Pháp - Trong nước:
+ Chiến thắng biên giới Thu Đông 1950 – 1951
+ Các nước đặt quan hệ ngoại giao với VN
+ Các chiến trường chuyển sang phản công à Pháp bắt đầu sa lầy và gặp nhiều khó khăn
+ Đảng hoạt động công khai, lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam (1951)
► Đại hội lần II (11-19/2/1951) tại Tuyên Quang
- HCM làm chủ tịch Đảng, Trường Chinh lại làm Tổng Bí thư
► Chính cương của Đảng (2/1951)
- 3 tính chất XHVN: dân chủ ND, một phần thuộc địa và nửa phong kiến
- Đối tượng: Pháp và bọn can thiệp Mỹ (1st) & Phong kiến phản động
- Nhiệm vụ: Đánh đế quốc, giành độc lập (1st) & Xóa bỏ phong kiến, Người cày có ruộng
- Động lực: Công nhân, Nông dân, Tiểu tư sản và Tư sản dân tộc (4 giai cấp)
- Triển vọng phát triển: CM dân tộc dân chủ ND nhất định sẽ tiến lên CNXH
⃝⃝ Note: Chính cương nêu ra 15 chính sách lớn của Đảng
► Thành công & Hạn chế của Đại hội II và chính cương của Đảng (2/1951)
- Đại hội II là đại hội “kháng chiến kiến quốc”, đáp ứng yêu cầu trước mắt và lâu dài của VN
- Thành lập Đảng cộng sản RIÊNG là phù hợp tình hình từng nước Đông Dương lúc đó
- NHƯNG, có hạn chế: tả khuynh, đưa cả lý luận Xtalin và Mao Trạch Đông làm kim chỉ nam
b. Đẩy mạnh phát triển kháng chiến về mọi mặt
- Chiến dịch Hòa Bình (12/1951), Chiến dịch Tây Bắc Thu Đông (1952)
- Chính trị, KT, văn hóa xh: “Chỉnh đảng, chỉnh quân”, tăng gia sản xuất, tiết kiệm, người cày có ruộng
- HNTW 4 (1/1953) tiến hành cải cách ruộng đất
- 12/1953, HCM ban hành sắc lệnh “Luật cải cách ruộng đất”
- Song, do còn hạn chế, đã xử lý không đúng một số trường hợp oan sai, càng về sau càng nặng
-> HNTW 10 khóa II (10/1956) đã chỉ rõ những khuyết điểm, sai lầm và tự phê bình
c. Kết thúc thắng lợi kháng chiến (đấu tranh quân sự + ngoại giao) (1953 – 1954) ► Hoàn cảnh:
- Pháp lệ thuộc sâu vào Mỹ
- Pháp ra “Kế hoạch Nava”, biến Điện Biên Phủ thành “pháo đài khổng lồ không thể công
phá”, “cỗ máy để nghiền Việt Minh”
Chiến lược Đông Xuân 1953 – 1954, đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ (6/12/1953)
- Phương châm: “Đánh chắc, tiến chắc”, “đánh chắc thắng”
- Nòng cốt: Lực lượng Quân đội ND
► Hội nghị Giơnevơ (8/5/1954) (Thụy Sĩ)
- Tham dự, gồm: Mỹ, Anh, Pháp, Liên Xô, TQ, VN (Phó Thủ tướng Phạm Văn Đồng dẫn đầu)
- Nguyên tắc: nhân nhượng có điều kiện
- Vì lực lượng 0 cân, 0 thuận lợi, VN kí Hiệp định đình chỉ chiến sự ở VN (21/7/1954).
- Mỹ buộc Pháp đưa Ngô Đình Diệm làm thủ tướng trong chính quyền Bảo Đại
-> XD chính quyền thân Mỹ thay thế chính quyền thân Pháp
- Tất cả đều ký bản tuyên bố lập lại hòa bình Đông Dương, riêng Mỹ 0 ký. Nội dung tuyên
bố: Cam kết tôn trọng độc lập của VN, Lào, Campuchia; Chấm dứt chiến tranh
-> Văn bản pháp lý quốc tế 1st công nhận quyền dân tộc cơ bản của VN, Lào, Campuchia; mở
đường cho cuộc đấu tranh giành độc lập hoàn toàn cho ND 3 nước Đông Dương sau này
4. Ý nghĩa và kinh nghiệm a. Ý nghĩa
- Lần đầu tiên trong lịch sử, 1 nước thuộc địa nhỏ bé đã đánh thắng 1 cường quốc thực dân,
có tác dụng cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ ở Á, Phi, Mỹ Latinh b. Kinh nghiệm
T1: Đề ra đường lối đúng đắn từ đầu: kháng chiến toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh
T2: Vừa kháng chiến vừa kiến quốc = chống đế quốc và chống phong kiến
T3: Kháng chiến phù hợp giai đoạn: chiến tranh chính quy + du kích, “đánh chắc, chắc thắng”
T4: Lực lượng vũ trang 3 thứ quân: bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân du kích
T5: Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng
II. Lãnh đạo xây dựng CNXH ở miền Bắc, kháng chiến chống Mỹ xâm lược, giải phóng
miền Nam, thống nhất Đất nước (1954 – 1975)
1. Sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng 2 miền Nam – Bắc (1954 – 1965) a. Hoàn cảnh lịch sử ⃝◯

Thuận lợi Khó khăn Khó khăn:
- Đế quốc Mỹ có tiềm lực về KT, quân sự hùng mạnh
- TG bước vào thời kỳ chiến tranh lạnh, chạy đua vũ trang giữa hai phe: XHCN và tư bản CN
- Sự bất đồng thống nhất trong hệ thống XHCN: Liên Xô >< Trung Quốc
- VN bị chia làm 2 miền Bắc Nam: Bắc – hoàn toàn giải phóng, Nam – thuộc địa kiểu mới ► Thuận lợi:
- Hệ thống XHCN tiếp tục phát triển, phong trào hòa bình, dân chủ lên cao
⃝⃝ Miền Bắc Miền Nam Miền Bắc
- Được hoàn toàn giải phóng nhưng KT kiệt quệ
- Đòi Pháp rút khỏi m.Bắc nhưng Pháp chống phá. 5/1955, toàn bộ quân Pháp rút khỏi m.Bắc
-> Phải hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục KT và làm nhiệm vụ còn lại của CM dân
tộc dân chủ ND tạo tiền đề đưa miền Bắc từng bước quá độ đi lên CNXH (NQ BCT 9/1954) ► Miền Nam
- Mỹ lập bộ máy chính quyền tay sai do Ngô Đình Diệm làm tổng thống
-> Hất cẳng Pháp, biến m.Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ
- Lập phòng tuyến ngăn chặn ảnh hưởng của CNXH
- Lấy miền Nam làm căn cứ để tiến công ra miền Bắc khi có cơ hội
b. Các hội nghị và tổ chức trước đại hội III
- HNTW 6 (7/1954): Kẻ thù chính - Mỹ
- NQ BCT 9/1954 - 3 nhiệm vụ: Đòi địch thi hành Geneve, Đấu tranh vũ trang à chính trị,
Tập hợp lực lượng toàn dân tộc
- Xứ ủy Nam Bộ thành lập do Lê Duẩn làm Bí thư (10/1954)
- Đề cương đường lối CM VN ở mNam – Lê Duẩn (8/1956): ngoài con đường CM không còn con đường nào khác
- HNTW 10 (10/1956): nghiêm khắc kiểm điểm sai lầm cải cách ruộng đất
- HNTW 14 đề ra KH 3 năm phát triển KT (1958 – 1960): 2 thành phần KT - quốc doanh
& tập thể, khuyến khích chuyển sở hữu cá thể à tập thể
- HNTW 15 (1/1959): Bạo lực CM; đấu tranh chính trị + vũ trang. Xd đường HCM từ Bắc
vào Nam viện trợ: bộ (559), biển (759) à NQ 15 có tác dụng to lớn với CM m.Nam. - HNTW 16 (4/1959):
+ Hợp tác hóa nông nghiệp
+ 3 nguyên tắc xd hợp tác xã: tự nguyện, cùng có lợi, quản lý dân chủ
+ Cải tạo hòa bình với Tư sản
- 1/1960, phong trào Đồng Khởi (Bến Tre) – Nguyễn Thị Định
à CM mNam từ giữ gìn lực lượng sang tiến công
- 20/12/1960, lập Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam, Nguyễn Hữu Thọ làm chủ tịch
c. Đại hội III (9/1960) – Hà Nội
- HCM: “ĐH này là ĐH xd CNXH ở m.Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà”
- HCM lại làm chủ tịch đảng, Lê Duẩn làm tổng bí thư ► Đường lối:
+ Bắc: ↑ CM XHCN; Nam: ↑ CM dân tộc dân cftủ ND
+ Hòa bình nhưng luôn cảnh giác, sẵn sàng đánh Mỹ nếu cần
Mục tiêu: 2 miền - 2 chiến lược ≠ NHƯNG đều muốn giải phóng mNam, thống nhất đất nước ► Vai trò:
+ CMXHCN Bắc: quyết định NHẤT
+ CM dân tộc dân chủ ND: quyết định TRỰC TIẾP
Triển vọng CM: Nam Bắc 1 nhà ► Xd CNXH Bắc:
+ Tiến thẳng lên CNXH, không trải qua Tư bản CN
+ “Sở hữu cá thể à Sở hữu toàn dân & tập thể” è “sản xuất Nhỏ à sản xuất Lớn”
+ Công nghiệp hóa XHCN – nhiệm vụ trung tâm trong thời kỳ quá độ
à HẠN CHẾ: con đường đi lên CNXH giản đơn, 0 dự kiến chặng đường 1st của thời kỳ quá độ
► Đề ra Kế hoạch 5 năm lần T1 (1961 – 1965): Thực hiện 4 năm thì phải chuyển hướng do Mỹ
d. Hội nghị sau Đại hội III (1961 – 1965)
Hoàn cảnh: 1961, Mỹ - chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”: rải Dieoxin xuống mNam ► Diễn biến:
- HNTW BCT 1961, 1962: “Phương hướng và nhiệm vụ công tác trước mắt của CM m.Nam
+ Giữ vững thế chiến lược của phong trào Đồng Khởi
+ ĐT vũ trang + chính trị
+ 3 vùng chiến lược: Đô thị: chính trị; Đồng bằng: vũ trang + chính trị; Rừng núi: vũ trang
+ 3 mũi giáp công: Quân sự, chính trị và binh vận
à Khởi nghĩa TỪNG PHẦN à CHIẾN TRANH CM
- 15/2/1961, thống nhất lực lượng vũ trang à Quân giải phóng miền Nam VN - HNTW 9 (12/1963):
+ Quyết định mở mặt trận ngoại giao để đánh Mỹ
+ Đấu tranh vũ trang quyết định trực tiếp thắng lợi ► Kết quả:
- 11/1963, Chính quyền Ngô Đình Diệm bị lật đổ
- 1965, Phá sản “Chiến tranh đặc biệt”
2. Lãnh đạo cách mạng cả nước 1965 – 1975 a. Hoàn cảnh
- Phá sản Chiến tranh đặc biệt; Kế hoạch 5 năm lần T1 thành công;
- Chiến tranh cục bộ (1965-1968) – Mỹ tham chiến trực tiếp & Chiến tranh phá hoại m.Bắc lần 1
b. NQTW 11 & NQTW 12 (1965) - Phát động kháng chiến chống Mỹ (↑ từ ĐH III 1960) ► Chiến lược:
+ Lực lượng giữa ta và địch vẫn 0 đổi (dù Mỹ đưa vào mNam hàng chục vạn quân)
+ Nam: Đấu tranh quân sự + chính trị; 3 mũi giáp công, 3 vùng chiến lược
+ Bắc: 4 nhiện vụ chính
à Nam là tiền tuyến lớn; Bắc là hậu phương lớn
Mục tiêu: Thống nhất Nam – Bắc, cả nước hoàn thành CM dân tộc dân chủ ND
Phương châm: ND, toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính; tranh thủ thời cơ
c. Chỉ đạo thực hiện kháng chiến
- HNTW 13 (1967): mở mặt trận ngoại giao, vừa “đánh” vừa “đàm”
- HNTW 14 (1968): tổng khởi nghĩa vào tất cả đô thị, dinh lũy của Mỹ - ngụy ở mNam
- Tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968
à Chiến tranh cục bộ phá sản, Mỹ chấp nhận đàm phán tại Hội nghị Paris (5/1968)
- 1969, Mỹ mở chiến lược “VN hóa chiến tranh” (dùng ng Việt đánh ng Việt) thay “Chiến tranh cục bộ”
- 2/9/1969; HCM qua đời, để lại bản Di chúc lịch sử; Lê Duẩn đọc Điếu văn truy điệu; Tôn
Đức Thắng làm chủ tịch
- HNTW 18 (1970) – Chủ trương chống “VN hóa chiến tranh”
- 1972, chiến tranh phá hoại miền Bắc lần 2 (rải bom B52 ở Hà Nội) à trận “Điện Biên Phủ trên không”
à 27/1/1973, kí “Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở VN”
- Hội nghị BCT 10/1974: giải phóng mNam trong 2 năm 75 hoặc 76
à Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975:
+ Tây Nguyên (4 – 24/3/1975)
+ Huế - Đà Nẵng (21/3 -3/4/1975)
+ Hồ Chí Minh (26 -30/4/1975)
3. Ý nghĩa, nguyên nhân, kinh nghiệm a. Ý nghĩa
- Kết thúc 21 năm Mỹ xâm lược, 30 năm chiến tranh CM, 117 năm chống đế quốc xâm lược b. Nguyên nhân
- Đảng lãnh đạo, hy sinh của đồng bào, XHCN ở m.Bắc, Phong trào công nhân trên TG c. Kinh nghiệm - 4 kinh nghiệm
CHƯƠNG 3: ĐẢNG LÃNH ĐẠO CẢ NƯỚC QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
VÀ TIẾN HÀNH CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI

A. XD CNXH và bảo vệ tổ quốc (1975 – 1986)
I. XD CNXH và bảo vệ tổ quốc 1975 – 1981 1. Hoàn cảnh
- VN thống nhất về mặt lãnh thổ nhưng chưa thống nhất về mặt nhà nước
- 1/5/1975, Mỹ bao vây, cấm vận VN 2. Đảng trước ĐH IV
- 8/1975, HNTW 24: nhanh chóng thống nhất về mặt nhà nước, tiến nhanh lên CNXH
- 11/1975, Hội nghị hiệp thương chính trị 2 miền Nam – Bắc bàn về thống nhất đất nước
- 25/4/1976, Tổng tuyển cử bầu cử Quốc hội chung
- 6 – 7/1976, kỳ họp 1st – Quốc hội thống nhất – Hà Nội:
+ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa à Cộng hòa Xã hội CN Việt Nam + Sài Gòn à Hồ Chí Minh + Thủ đô: Hà Nội
3. Đại hội IV (12/1976)
- Đảng Lao Động VN à ĐCS VN, Lê Duẩn lại làm tổng bí thư - 3 đặc điểm VN:
T1: KT phổ biến sản xuất nhỏ, tiến thẳng lên CNXH, bỏ qua phát triển Tư bản CN (1st)
T2: Tiến lên CNXH có: thuận lợi nhưng cũng còn nhiều khó khăn
T3: Đấu tranh giữa CM và phản CM còn gay go, quyết liệt
- 4 đặc trưng CNXH: Sản xuất lớn, văn hóa mới, con người mới, chuyên chính vô sản - Đường lối chung:
+ 3 cuộc CM: khoa học – kĩ thuật (1st), quan hệ sản xuất – tập thể, tư tưởng và văn hóa
+ Ưu tiên ↑ Công ngftiệp nặng (trên cơ sơ%
Nông ngftiệp + Công ngftiệp nftẹ)
+ KT trung ương + địa phương
-> Là ĐH toàn thắng của sự nghiệp giải phóng và thống nhất đất nước nhưng có HẠN CHẾ:
+ Chưa tổng kết kinh nghiệm 21 năm xd CNXH ở miền Bắc
+ ↑ Công nghiệ,p nặ0ng -> Không h ợ 68p lý
+ Đề ra chỉ tiêu Nông nghiệp & Công nghiệp vượt quá khả năng -> Nóng vội, không thực hiện được 4. Đảng sau ĐH IV
- 1978, xung đột biên giới phía Bắc -> quan hệ VN-TQ xấu đi rõ rệt
- 1/1979, giúp Campuchia đánh đổ chế độ diệt chủng Pôn Pốt
- 8/1979, HNTW 6, Khắc phục khuyết điểm, “sản xuất bung ra” -> Bước đột phá 1st
- 10/1979, Hội đồng chính phủ: ng sản xuất có quyền tự do đưa sản phẩm trao đổi ngoài thị trường
- 1/1981, Trước hiện tượng “khoán chui”, ra chỉ thị 100-CT/TW, thu hoạch vượt mức khoán
sẽ được hưởng và tự do mua bán -> Hiện tượng tiêu cực, lãng phí giảm đi đáng kể
- 1/1981, Quyết định 25-CP: DN quốc doanh tự chủ & 26-CP: ↑ trả l ư 6ợ 6n g khợán 4, Kết quả
- Miền Nam cơ bản xóa bỏ quyền chiếm hữu ruộng đất của đế quốc, phong kiến
- Miền Bắc cải tiến nông nghiệp với hình thức làm khoán
- Không đạt chỉ tiêu ĐH IV: lưu thông, phân phối rối ren, giá cả tăng vọt
- Nguyên nhân: VN bị cấm vận, bao vây. Đảng sai lầm. BCHTWĐ đã tự phê bình trước ĐH V
II. ĐH V các bước đổi mới tiếp theo 1982 – 1986 1. Đại hội V (3/1982) a. Hoàn cảnh
- Mỹ bao vây, cấm vận và “kế hoạch hậu chiến”
- Chủ nghĩa đế quốc chia rẽ 3 nước Đông Dương
- Khủng hoảng kt - xh trầm trọng b. Nội dung
- Lê Duẩn được bầu lại làm tổng bí thư
- Nước ta đang ở chặng đường 1st của thời kì quá độ
- ↑ Nông nghiệ,p (1st), hàng tiêu dùng + Công nghiệp nhẹ (2nd), Công nghiệp nặng (3rd)
-> Đường lối phù hợp với thực tiễn nhưng tổ chức thực hiện còn HẠN CHẾ:
+ Chưa thấy sự cần thiết của KT nhiều thành phần
+ Chưa xác định quan điểm kết hợp kế hoạch với thị trường
+ ↑ Công nghiệ,p nặ0ng tràn lan, 0 thêm vô(n chợ Nông nghiệ,p và Công nghiệ,p hàng tiêư dùng 2. Đảng sau ĐH V
- HNTW 6 (7/1984): 1, quản lý chặt chẽ thị trường tự do; 2, điều chỉnh giá, lương phù hợp thực tế
- HNTW 7 (12/1984): Phải tiếp tục coi mặt trận sản xuất nông nghiệp hàng đầu
- HNTW 8 (6/1985): Bước đột phá 2nd
+ Giá lương tiền (giá bù đắp CP thực tế, thả nổi giá -> 1 giá)
+ Cơ chế KH hóa tập trung -> Hạch toán, kinh doanh XHCN
+ Vội vàng đổi tiền và điều chỉnh giá lương khi chưa chuẩn bị đủ -> Khủng hoảng trầm trọng hơn
- HN BCT khóa V (8/1986): “Kết luận đối với một số vấn đề thuộc về quan điểm KT” -> Bước đột phá 3rd
+ Cơ cấu sản xuất: chủ quan, nóng vội, đề ra chủ trương quá lớn. Cần thật sự coi Nông
nghiệp 1st, ra sứ*c ↑ Công ngftiệp nftẹ, ↑ Công ngftiệp nặng ơ%
quy mô pftù ftơ.p (v ứ0a và nftỏ)
+ Cải tạo XHCN: Phải đi qua những bước trung gian, quá độ từ thấp đến cao. Nhận thức đặc
trưng của thời kì quá độ là nền kte nhiều thành phần
+ Cơ chế quản lý: ↑ quy luật quan hệ hàng hóa – tiền tệ; địa phương, đơn vị KT có quyền tự chủ
3. Kết quả 10 năm 1975 – 1986
- 3 thành tựu: Thống nhất về mặt nhà nước; Xd CNXH; Bảo vệ tổ quốc - Sai lầm:
+ 0 hoàn thành mục tiêu ĐH IV & V
+ Khủng hoảng KT - XH kéo dài; KT thiếu hụt, 0 có tích lũy, lạm phát cao và kéo dài
- Nguyên nhân: bị bao vây, cấm vận và do sai lầm của Đảng: Duy trì quá lâu cơ chế tập trung,
buông lỏng chuyên chính vô sản trong quản lý và trong chống âm mưu, thủ đoạn địch.
Khuyết điểm trên lĩnh vực KT: Chủ quan duy ý chí, lối suy nghĩ và hành động giản đơn, nóng
vội, chạy theo nguyện vọng chủ quan -> Tư tưởng tiểu tư sản, vừa tả khuynh, vừa hữu khuynh
B. Công cuộc đổi mới, Công nghiệp hóa, hiện đại hóa (1986 – 2018)
I. Đưa VN khỏi khủng hoảng kinh tế (1986 – 1996)
1. Đại hội VI
(12/1986)
a. Hoàn cảnh: CM khoa học ↑ mạnh, đế quốc bao vây, khủng hoảng KT b. Nội dung:
- Nguyễn Văn Linh làm Tổng bí thư
- ĐH VI có 4 bài học: lấy dân làm gốc; thực tế, khách quan; dân tộc + thời đại; đảng cầm quyền ► Kinh tế:
- ↑ nhiê,ư thành phầ,n KT
- 3 chương trình KT lớn: lương thực – thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu
-> Sản xuất đủ dùng và có tích lũy
- Giải quyết vấn đề cấp bách: phân phối, lưu thông
- 5 pftứơng ftứơ*ng ↑ KT
- ĐH VI: “giải phóng mọi năng lực sản xuất hiện có, khai thác mọi khả năng tiềm tàng của
đất nước và sử dụng có hiệu quả sự giúp đỡ của quốc tế để ↑ mạnh mẽ lực lượng sản xuất đi
đôi với xd và củng cố quan hệ sản xuất XHCN” ► Xã hội:
- 4 chính sách: kế hoạch hóa dân số; giải quyết việc làm; đảm bảo an toàn XH; bảo trợ XH,.. ► Đối ngoại:
- Tăng cường tình hữu nghị với Liên Xô và các nước XHCN, bình thường hóa quan hệ với TQ
-> ĐH VI khởi xướng đường lối đổi mới toàn diện, đánh dấu ngoặt phát triển mới nhưng
HẠN CHẾ là chưa tháo gỡ rối ren trong phân phối lưu thông 2. Sau đại hội VI a. Hoàn cảnh
- 1987 – 1988, khủng hoảng KT XH vẫn diễn ra nghiêm trọng
- 3/1988, TQ chiếm đảo Gạc Ma
- 12/1991, Công cuộc cải tổ ở Liên Xô, các nước XHCN Đông Âu sụp đổ hoàn toàn
-> Viện trợ và quan hệ KT giữa Liên Xô và các nước Đông Âu với VN bị thu hẹp nhanh
- Mỹ tiếp tục bao vây, cấm vận, cô lập, tuyên truyền chống Việt Nam b. Chủ trương
- 4/1987, HNTW 2 chỉ thị:
+ 4 giảm: ↓ bội chi, ↓ tăng giá, ↓ lạm phát, ↓ khó khăn đời sống ND
+ Thực hiện cơ chế 1 giá và chế độ lương thống nhất
- 11/1987, QĐ 217 – HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng trao quyền tự chủ cho các DN
- 1/1/1988, Luật đầu tư nước ngoài được quốc hội khóa VIII thông qua
- 4/1988, Nông nghiệp: Nghị quyết 10 BCT (khoán 10) – Nông dân được nhận khoán và
canh tác trên diện tích ổn định trong 15 năm; bảo đảm có thu nhập từ 40% sản lượng khoán trở lên
- Công nghiệp: Cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp à Kinh doanh XHCN
- Cải tạo XHCN: Công nhận sự tồn tại lâu dài của nhiều thành phần KT
- 3/1989, HNTW 6: dùng khái niệm hệ thống chính trị, 6 nguyên tắc chỉ đạo công cuộc đổi mới
- 3/1990, HNTW 8: nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng ở Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu:
+ Khuynh hướng sai lầm, hữu khuynh của người lãnh đạo Liên Xô trong cải tổ
+ Các thế lực đế quốc và phản động quốc can thiệp, phá hoại, thực hiện diễn biến hòa bình
-> HNTW 6 và HNTW 8 tập trung giải quyết những vấn đề cấp bách trong xd Đảng
- Từ 1990, Đối ngoại: “thêm bạn, bớt thù”, bình thường hóa quan hệ VN - TQ, VN - Hoa kỳ
3. Đại hội VII (6/1991)
- Đỗ Mười làm Tổng Bí thư Đảng
- Lần 1st giương cao ngọn cờ tư tưởng HCM: “ĐCS VN lấy CN Mác Lênin và tư tưởng HCM làm kim chỉ nam.”
- Chủ đề: “Đại hội của trí tuệ - đổi mới, dân chủ - kỷ cương – đoàn kết
- Gồm 2 văn kiện: Cương lĩnh xd đất nước trong thời kì quá độ lên CNXH và Chiến lược, ổn
định và phát triển KT - XH đến năm 2000
a. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên CNXH (Cương lĩnh 1991)
- 5 bài học lớn, 6 đặc trưng XHCN và 7 phương hướng xd XHCN
b. Chiến lược ổn định và phát triển KT - XH đến năm 2000
- Mục tiêu: đến năm 2000, ra khỏi khủng hoảng, vượt qua tình trạng nước nghèo và kém ↑
- Động lực chính: Vì con người, do con người, giải phóng sức sản xuất, khơi dậy mọi tiềm
năng của mỗi cá nhân, mỗi tập thể lao động
-> 5 bài học qua 5 năm đổi mới 1986 - 1991 4. Sau đại hội VII
- Sau ĐH VII, toàn dân sôi nổi thảo luận kì họp 11 (4/1992), Quốc hội thông qua Hiến pháp 1992
- 6/1992, HNTW 3 đưa ra 3 quyết sách quan trọng: củng cố quốc phòng-an ninh, mở rộng
quan hệ đối ngoại, lần 1st đưa ra: đổi mới và chỉnh đốn đảng
- 1/1993, HNTW 4 ban hành 5 NQ liên quan đến chăm sóc, bồi dưỡng, phát huy nguồn lực
con người: Về tiếp tục đổi mới giáo dục và đào tạo; Về một số nhiệm vụ văn hóa, văn nghệ
những năm trước mắt; Về những vấn đề cấp bách của sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe
ND; Về chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình; Về công tác thanh niên trong thời kỳ mới
- 6/1993, HNTW 5 đưa ra chính sách với nông dân, nông nghiệp và nông thôn; coi nông nghiệp là 1st
- 17/11/1993, BCT ban hành NQ số 07 về đại đoàn kết dân tộc và tăng cường Mặt trận Dân
tộc thống nhất, nhấn mạnh đại đoàn kết lấy mục tiêu chung làm điểm tương đồng, vì lợi ích
chung của dân tộc; cùng nhau xóa bỏ định kiến, mặc cảm, hận thù, hướng về tương lai
- 1/1994, Hội nghị Đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ của Đảng (lần 1st tổ chức):
+ Chỉ ra thách thức – nguy cơ tụt hậu về KT so với nhiều nước trong khu vực và trên TG
+ Xd Nhà nước pháp quyền VN của ND, do ND, vì ND (lần 1st khẳng định)
- 7/1994, HNTW 7: ↑ công nghiệp, công nghệ và xd giai cấp công nhân trong giai đoạn mới
- 1/1995, HNTW 8 cụ thể hóa một bước chủ trương “XD nhà nước pháp quyền của ND, do
ND, vì ND” và chủ trương “tiếp tục xd và hoàn thiện Nhà nước Cộng hòa XHCN VN”, cải
cách một bước nền hành chính nhà nước ⃝◯ Thành quả:
- 11/1991, VN bình thường hóa quan hệ với TQ
- 28/7/1994, VN phê chuẩn tham gia Công ước về luật biển 1982 của Liên Hợp Quốc
- 11/7/1995, thiết lập quan hệ ngoại giao VN – Hoa Kỳ - 28/7/1995, ra nhập ASEAN
- Cuối năm 1995, có quan hệ ngoại giao với 160 nước, quan hệ buôn bán với trên 100 nước
II. Tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh CNH – HĐH hội nhập quốc tế (1996 – 2018) 1. Đại hội VIII (7/1996) a. Hoàn cảnh
- Kftoa ftọc công ngftệ ↑ cao ftơn - CNXH lâm vào thoái trào
- VN thoát thế bao vây, cô lập nhưng vẫn là nước nghèo, kém phát triển b. Nội dung
- Đỗ Mười tiếp tục làm Tổng Bí thư
- Bổ sung mục tiêu xd XHCN: dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh
- Nhiệm vụ: chuẩn bị tiền đề cho CNH đã cơ bản hoàn thành, cho phép chuyển sang thời kỳ
mới đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước
- Tổng kết 10 năm đổi mới (1986 – 1996) và nêu ra
+ 6 bài học (có: đổi mới KT + chính trị ngay từ đầu, KT làm trọng tâm; xd KT hàng hóa nhiều thành phần)
+ 6 quan điểm về công nghiệp hóa
à ĐH VIII đánh dấu bước ngoặt: đưa đất nước sang thời kỳ mới đẩy mạnh CNH – HĐH, xd
VN độc lập, dân chủ, giàu mạnh, XH công bằng, văn minh theo định hướng XHCN
à Hạn chế: ĐH VIII chưa đề cập vấn đề dân chủ 2. Sau đại hội VIII
- Quan điểm của Đảng:
+ ↑ KT là nhiệm vụ trọng tâm, ↑ KT đi đôi với công bằng XH
+ Xd quan hệ sản xuất, từng bước quá độ lên CNXH
+ Hướng mạnh về xuất khẩu nhưng không coi nhẹ sản xuất trong nước và thị trường trong nước
+ Thực hiện cơ chế Thị trường, nhưng Nhà nước phải quản lý và điều tiết theo định hướng XHCN
- Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:
+ ↑ Công nghiệp và nông thôn theo hướng CNH-HĐH và hợp tác hóa, dân chủ hóa
+ Tích cực giải quyết việc làm và xóa đói giảm nghèo
- Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước: xd cán bộ có phẩm chất và năng
lực, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu
- NQ về định hướng chiến lược ↑ giáo dục-đào tạo trong thời kỳ CNH-HĐH và nhiệm vụ đến
năm 2000 xác định: Xd con người những người thừa kế CNXH vừa “hồng”, vừa “chuyên”; ↑
giáo dục-đào tạo gắn với nhu cầu ↑ KT-XH, những tiến bộ KH-CN và củng cố Quốc phòng- An ninh
- Quan điểm chỉ đạo của Đảng về định hướng chiến lược ↑ KH-CN trong thời kỳ CNH-HĐH:
↑ nghiên cứu ứng dụng các thành tựu KH-CN trong tất cả các ngành sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, Quốc phòng-An ninh
- 12/1996, HNTW 2: coi giáo dục – đào tạo cùng với KH-CN là quốc sách hàng đầu, là nhân
tố quyết định tăng trưởng KT và ↑ XH
- 6/1997, HNTW 3 phát huy quyền làm chủ của ND, có 3 yêu cầu lớn:
T1: Dân chủ đại diện + Dân chủ trực tiếp
T2: Công chức nhà nước tận tụy phục vụ ND
T3: Tăng cường lãnh đạo của Đảng với Nhà nước
- 12/1997, HNTW 4 bầu đồng chí Lê Khả Phiêu làm Tổng bí thư
- 2/1998, BCT ban hành chỉ thị 30-CT/TW về quy chế dân chủ - 7/1998, HNTW 5:
+ Ban hành NQ xd và ↑ nền văn hóa VN tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
+ Văn hóa là nền tảng tinh thần của XH, là mục tiêu, động lực thúc đẩy ↑ KT – XH
+ 10 nhiệm vụ xd và ↑ văn hóa
-> NQTW 5 khóa VIII được ví như Tuyên ngôn văn hóa của Đảng trong thời kỳ CNH – HĐH
- 2/1999, HNTW 6 chỉ ra một số vấn đề cơ bản và cấp bách trong công tác xd Đảng:
+ Độc lập dân tộc gắn với CNXH, CN Mác Lenin và tư tưởng HCM