







Preview text:
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ I - K12
Câu 1:Biết H tung tin nói xấu về mình với các bạn cùng lớp,T rất tức giận. Nếu là bạn của T, em chọn
phương án nào sau đây mà em cho là phù hợp nhất ?
A. Khuyên T tung tin nói xấu H để H biết hậu quả việc làm của mình
B. Khuyên T rủ người khác đánh H để dạy cho H một bài học
C. Nói với H, bạn đã xúc phạm nhân phẩm, danh dự của mình và phải cải chính lại tin đồn
D. Khuyên T yêu cầu cơ quan công an bắt H
Câu 2: Giả mạo facebook của người khác để đăng những tin không đúng sự thật về họ là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây ?
A. Quyền tự do ngôn luậ của công dân
B. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân
C. Quyền bất khả xâm phạm về tinh thần của công dân
D. Quyền sở hữu của công dân
Câu 3: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng A. quyền lực nhà nước. B. ý chí nhân dân. C. thế lực chính trị. D. sức ép chính quyền.
Câu 4: Tất cả mọi cá nhân, tổ chức ai cũng phải xử sự theo pháp luật. Điều đó thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính công khai. B. Tính dân chủ.
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
D. Tính quy phạm phổ biến.
Câu 5: Các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì pháp luật cho phép làm là A. tuân thủ pháp luật. B. sử dụng pháp luật. C. thi hành pháp luật. D. áp dụng pháp luật.
Câu 6: Hình thức thực hiện nào của pháp luật quy định cá nhân, tổ chức chủ động thực hiện quyền, không
thực hiện cũng không bị ép buộc phải thực hiện? A. Sử dụng pháp luật. B. Áp dụng pháp luật. C. Thi hành pháp luật. D. Tuân thủ pháp luật.
Câu 7: Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới
A. quan hệ lao động và công vụ nhà nước.
B. các hành vi nguy hiểm cho xã hội.
C. các quy tắc quản lý nhà nước.
D. quan hệ tài sản và nhân thân.
Câu 8: “ Hệ thống các quy tắc sử sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền
lực nhà nước” là khẳng định về
A. vai trò của pháp luật
B. đặc trưng của pháp luật C. khái niệm pháp luật
D. chức năng của pháp luật
Câu 9: Điểm giống nhau cơ bản giữa pháp luật và đạo đức là
A. Đều điều chỉnh hành vi để hướng tới các giá trị xã hội
B. Đều là những quy tắc bắt buộc mọi người phải tuân theo
C. Đều điều chỉnh hành vi dựa trên sức ép của dư luận xã hội
D. Đều điều chỉnh hành vi dựa trên tính tự giác của công dân
Câu 10: Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với
A. Nguyện vọng của mọi giai cấp và tầng lớp trong xã hội
B. Nguyện vọng của giai cấp cầm quyền mà nhà nước đại diện
C. Ý chí của giai cấp cầm quyền mà nhà nước là đại diện
D. Ý chí của mọi giai cấp và tầng lớp trong xã hội
Câu 11: Các quy phạm pháp luật được hình thành dựa trên
A. ý chí của giai cấp cầm quyền B. các quan hệ kinh tế
C. chuẩn mực đạo đức xã hội
D. thực tiễn đời sống xã hội
Câu12: Những hành vi xâm phạm các quan hệ lao động, công vụ nhà nước là vi phạm A. kỉ luật. B. hành chính. C. hình sự. D. dân sự.
Câu 13: Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm pháp lý là
A. thoả mãn tất cả nhu cầu.
B. ngang bằng về lợi nhuận.
C. đáp ứng mọi sở thích.
D. bình đẳng trước pháp luật.
Câu 14: Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ chồng có quyền
và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
A. áp đặt mọi quan điểm riêng.
B. bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.
C. sở hữu tài sản chung.
D. lựa chọn hành vi bạo lực.
Câu 15: Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện
lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động là đề cập đến nội dung của khái niệm nào dưới đây? A. Hợp đồng kinh doanh. B. Hợp đồng lao động. C. Hợp đồng kinh tế. D. Hợp đồng làm việc.
Câu 16: Theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động được giao kết giữa người lao động và
A. phòng thương binh xã hội.
B. người sử dụng lao động. C. ủy ban nhân dân quận. D. Tòa án nhân dân.
Câu 17: Bình đẳng trong kinh doanh nghĩa là bình đẳng trong
A. lựa chọn, ngành nghề. B. tìm kiếm việc làm. C. quyền làm việc. D. lựa chọn việc làm.
Câu 18: Ý kiến nào sau đây là đúng với quyền tự do ngôn luận của công dân ?
A. Tự do ngôn luận không phải là vô hạn mà được hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật
B. Tự do ngôn luận là việc công dân được phát biểu ở bất cứ nơi đâu mà mình muốn
C. Tự do ngôn luận là việc công dân được tự do tuyệt đối trong việc phát biểu ý kiến
D. Tự do ngôn luận là việc công dân được tùy ý gặp bất cứ ai để phỏng vấn
Câu 19: Để thực hiện quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân đòi hỏi mỗi người phải
A.Tôn trọng chỗ ở của người khác
B.Tôn trọng danh dự của người khác
C.Tôn trọng nhân phẩm của người khác
D.Tôn trọng bí mật của người khác
Câu 20: Theo quy định của pháp luật, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ
A. kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký.
B. tham gia xây nhà tình nghĩa,
C. nhập khẩu nguyên liệu tự nhiên,
D. tuyển dụng chuyên gia cao cấp.
Câu 21: Nhà nước ban hành các chương trình, chính sách phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn,
vùng đồng bào dân tộc và miền núi thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực A. Văn hóa. B. kinh tế. C. chính trị. D. xã hội.
Câu 22: Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện sự
bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực A. văn hóa, giáo dục. B. tín ngưỡng. C. tôn giáo. D. chính trị.
Câu 23: Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau khi đủ điều kiện mà pháp luật quy định đều có
quyền bầu cử và ứng cử, quyền này thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về A. kinh tế. B. chính trị. C. văn hóa. D. xã hội.
Câu 24: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền tự do hoạt
động tôn giáo trong khuôn khổ của A. giáo hội. B. pháp luật. C. đạo pháp. D. hội thánh.
Câu 25: Việc làm nào dưới đây thể hiện vai trò quản lý xã hội của pháp luật
A. Tổ chức hội nghị hiệp thương.
B. Công khai hồ sơ ứng cử viên.
C. Thông báo về tranh chấp dân sự
D. Cưỡng chế công trình sai phạm .
Câu 26: Việc làm nào dưới đây thể hiện vai trò của pháp luật trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân
A. tố cáo hành vi vi phạm pháp luật.
B. tổ chức truy bắt tội phạm.
C. Tham gia hoạt động tôn giáo
D. Khiếu nại về chính sách hỗ trợ lao động.
Câu 27: Cá nhân đăng kí kinh doanh là thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây? A. Tuân thủ pháp luật. B. Sử dụng pháp luật. C. Áp dụng pháp luật. D. Thi hành pháp luật.
Câu 28: Công dân tuân thủ pháp luật khi từ chối
A. nộp thuế đầy đủ theo quy định.
B. thực hiện nghĩa vụ bầu cử. C. nhập cảnh trái phép. D. khai báo tạm trú.
Câu 29: Công dân đủ 18 tuổi đi bỏ phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân là: A. sử dụng pháp luật B. tuân thủ pháp luật C. thi hành pháp luật D. áp dụng pháp luật
Câu 30: Trường hợp chị A điều khiển xe máy đưa con đến trường học mà không đội mũ bảo hiểm là:
A.không sử dụng pháp luật B. không tuân thủ pháp luật
C.không thi hành pháp luật D. không áp dụng pháp luật
Câu 31: Dấu hiệu nào dưới đây không phải là căn cứ để xác định một hành vi vi phạm pháp luật?
A.hành vi chứa đựng lỗi của chủ thể thực hiện
B. hành vi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện
C. hành vi do người không đủ năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện
D. hành vi xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
Câu 32: Do bác bảo vệ quên không khóa cổng nên trường tiểu học X bị mất hai chiếc quạt trần của phòng
Hội đồng. Bác bảo vệ phải chịu trách nhiệm A.hìn sự B.dân sự C. hành chính D. kỉ luật
Câu 33: Công chức, viên chức nhà nước thực hiện hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật kỉ luật?
A. Công khai danh tính người tố cáo.
B. Điều chỉnh pháp luật.
C. Dự thảo văn bản pháp luật
D. Cấp giấy chứng nhận kết hôn.
Câu 34: Theo quy định của pháp luật, người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện hành vi nào sau
đây phải chịu trách nhiệm dân sự ?
A. Thuê xe không trả đúng thời hạn.
B. Tài trợ hoạt động khủng bố
C. Tổ chức mua bán nội tạng người.
D. Sử dụng điện thoại khi lái xe.
Câu 35: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc
thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
A. Bí mật xác lập di chúc thừa kế.
B. Tìm hiểu loại hình dịch vụ.
C. Lựa chọn giao dịch dân sự.
D. Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.
Câu 36: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc
thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội ?
A. Tự chuyển quyền nhân thân
B. Nộp thuế theo quy định.
C. Chia sẻ bí quyết gia truyền.
D. Công khai gia phả dòng họ.
Câu 37: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng trong việc hưởng quyền ?
A. Đăng kí tư vấn nghề nghiệp.
B. Hoàn thiện hồ sơ đấu thầu.
C. Hoàn thiện hồ sơ kinh doanh.
D. Tham gia bảo vệ môi trường
Câu 38: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền ?
A. Hỗ trợ việc cấp đổi căn cước.
B. Nghỉ việc không có lí do chính đáng
C. Từ chối công khai danh tính người bệnh.
D. Tham gia bảo về Tổ quốc
Câu 39: Anh K đã mua một số thực phẩm không rõ nguồn gốc của chị H để chế biến đồ ăn bán cho khách
hàng. Hàng xóm của anh K là chị M phát hiện ra sự việc đã báo cho cán bộ cơ quan chức năng là ông N. Do có
nhận của anh K một số tiền, nên ông N đã chỉ đạo cho nhân viên dưới quyền là anh G lập biên bản xử phạt chị
H, còn anh K không bị xử phạt. Biết chuyện, chị H đã tố cáo hành vi của ông N với cơ quan có thẩm quyền
khiến ông N bị tạm đình chỉ công tác để điều tra. Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng trong kinh doanh? A. Anh G, anh K và ông N. B. Chị H, anh K và ông N.
C. Anh K, chị H, ông N và anh G.
D. Anh K, anh G, ông N và chị M.
Câu 40: Ông K là giám đốc công ty, chị Q là trưởng phòng còn chị H và chị T cùng là nhân viên. Do biết
ông K và chị H ngoại tình với nhau nên chị T đã gây áp lực yêu cầu ông K phải bổ nhiệm mình vào vị trí trưởng
phòng thay cho chị Q và được ông K đồng ý. Biết chuyện, chị Q thuê người chặn đường đánh chị T bị thương
phải nằm viện điều trị, sau đó đem hết mọi chuyện kể cho bà N là vợ ông K nghe. Vì vậy, bà N đề nghị chồng
đuổi việc chị H và chị T nên ông K đã ra quyết định chấm dứt hợp đồng với hai người. Những ai dưới đây vi
phạm quyền bình đẳng trong lao động?
A. Ông K, chị T và chị Q. B. Ông K và chị T. C. Ông K, chị T và bà N.
D. Ông K, chị H và chị T.
Câu 41: Công ty A và công ty B cùng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trong sản xuất
kinh doanh nên đều bị xử phạt hành chính, điều này thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính trừng phạt của pháp luật.
B. Tính nghiêm minh của pháp luật.
C. Tính giáo dục của pháp luật.
D. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Câu 42: Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định: Mức phạt khi từ chối thổi vào máy đo nồng
độ cồn bằng với mức phạt cao nhất đối với vi phạm về nồng độ cồn. Quy định đó thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?
A. Tính quy phạm phổ biến.
B. Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung.
C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
D. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Câu 43: Doanh nghiệp X đã lắp đặt hệ thống xử lí chất thải đạt quy chuẩn kĩ thuật môi trường và không bán
những mặt hàng nằm ngoài danh mục được cấp phép. Doanh nghiệp X đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?
A. Thi hành pháp luật và tuân thủ pháp luật
B. Tuân thủ pháp luật và áp dụng pháp luật.
C. Sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật.
D. Áp dụng pháp luật và thi hành pháp luật.
Câu 44: Ông D là Giám đốc công ty môi giới xuất khẩu lao động S, sau khi nhận tiền đặt cọc tám trăm triệu
đồng của anh T và anh C với ý định chiếm đoạt số tiền đó, ông đã cùng vợ là bà H trốn về quê sinh sống. Khi
phát hiện chỗ ở của ông D, anh T và anh C thuê anh Y bắt giam và đánh bà H bị thương phải đi cấp cứu. Ông D
đồng thời phải chịu các loại trách nhiệm pháp lý nào dưới đây? A. Dân sự và hình sự B. Dân sự và hành chính.
C. Hành chính và hình sự. D. Hành chính và dân sự.
Câu 45: Vợ anh A là chị B giấu chồng rút toàn bộ tiền tiết kiệm của hai vợ chồng để kinh doanh cùng bạn
nhưng bị thua lỗ. Phát hiện sự việc, anh A đã đánh đập và yêu cầu chị phải dừng theo học lớp trung cấp chính trị
và đến làm việc tại xưởng mộc do anh làm quản lí mặc dù chị không đồng ý. Anh A đã vi phạm quyền bình đẳng
giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây A. Hợp tác và đầu tư B. Quan hệ nhân thân C. Lao động và công vụ.
D. Tải sản chung của vợ chồng.
Câu 46 : Bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là trách nhiệm của A.Nhà nước và xã hội B. Nhà nước và công dân C. toàn xã hội D. mọi công dân
Câu 47: Chủ thể nào dưới đây có trách nhiệm bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật? A.Quốc hội B.Nhà nước C.Chính phủ D.Tòa án
Câu 48: Trong cùng một hoàn cảnh, người có chức vụ và người lao động vi phạm pháp luật với tính chất,
mức độ vi phạm như nhau thì người có chức vụ phải chịu trách nhiệm pháp lí
A.Nặng hơn người lao động
B.Nhẹ hơn người lao động C.Như người lao động D.Có thể khác nhau
Câu 49: Ở Việt Nam, mọi công dân nam khi đủ tuổi phải đăng kí nghĩa vụ quân sự là thể hiển công dân bình đẳng trong việc:
A.chịu trách nhiệm pháp lí B.chịu trách nhiệm pháp luật C.thực hiện nghĩa vụ D.thực hiện quyền.
Câu 50: Ông T là giám đốc, chị L là nhân viên kế toán cơ quan X. Nhận thấy công việc ông T giao cho
mình có dấu hiệu vi phạm pháp luật nên chị L đã từ chối. Tức giận, ông T đã chuyển chị L sang làm ở phòng tạp
vụ. Ông T đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động?
A. Thay đổi vị trí việc làm.
B. Thay đổi cơ cấu tuyển dụng.
C. Giao kết hợp đồng lao động.
D. Xác lập quy trình quản lí.
Câu 51: Anh X là chủ một cơ sở dệt may đã có nhiều giải pháp để tăng số lượng đại lý tại nhiều địa phương
nhằm cung cấp sản phẩm của mình. Anh X đã thực hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh ở nội dung nào sau
đây?A. Chủ động mở rộng thị trường.
B. Tuyển dụng lao động trực tuyến.
C. Chia đều lợi nhuận thường niên.
D. San bằng tỉ lệ thất nghiệp.
Câu 52: Vi phạm dân sự là những hành vi xâm phạm tới các
A. quan hệ tài sản và quan hệ gia đình.
B. quan hệ sở hữu và quan hệ gia đình.
C. quan hệ kinh tế và quan hệ tình cảm.
D. quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.
Câu 53: Theo quy định của pháp luật, bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều
A. được giảm nhẹ hình phạt.
B. được đền bù thiệt hại. C. bị xử lí nghiêm minh.
D. bị tước quyền con người.
Câu 54: Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền
và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
A. bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.
B. che dấu hành vi bạo lực.
C. kế hoạch hóa gia đình.
D. ngăn cản mọi nghi lễ tôn giáo.
Câu 55: Theo quy định của pháp luật, để giao kết hợp đồng lao động các bên cần phải tuân thủ vào nguyên tắc nào?
A. Tự do, tự nguyện, bình đẳng.
B. Dân chủ, công bằng, văn minh.
C. Tích cực, chủ động, hội nhập.
D. Kỷ cương, tình thương, trách nhiệm.
Câu 56: Công dân tự do sử dụng sức lao động của mình trong việc tìm kiếm, lựa chọn việc làm là thể hiện nội dung bình đẳng về
A. quyền tự do lao động.
B. công bằng trong lao động. C. hợp đồng lao động.
D. thực hiện quyền lao động.
Câu 57: Mọi công dân khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tự do lựa chọn loại hình
doanh nghiệp phù hợp là nội dung quyền bình đẳng trong A. tìm kiếm việc làm. B. tuyển dụng lao động. C. lĩnh vực kinh doanh. D. đào tạo nhân lực.
Câu 58: Khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng kí
kinh doanh trong những ngành nghề A. phù hợp với nhu cầu B. do mình lựa chọn C. pháp luật không cấm D. mình có sở thích
Câu 59: Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc ở nước ta là các dân tộc
phải được đảm bảo quyền A. bình đẳng. B. tự do. C. và nghĩa vụ. D. phát triển.
Câu 60: Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên con em đồng bào dân tộc thiểu số được tạo điều kiện
nâng cao trình độ là góp phần thực quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực A. tự do tín ngưỡng. B. chính trị.
C. kinh tế. D. văn hóa, giáo dục.
Câu 61: Các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam đều có đại biểu của mình trong hệ thống các cơ quan quyền lực
nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực A. chính trị. B. lao động. C. kinh tế. D. kinh doanh.
Câu 62: Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo A. tín ngưỡng cá nhân. B. quan niệm đạo đức.
C. quy định của pháp luật. D. phong tục tập quán.
Câu 63: Việc làm nào dưới đây thể hiện vai trò quản lý xã hội của pháp luật
A. Xử phạt hành chính về thuế .
B. Công bố quy hoạch đất đai.
C. Tiếp nhận đơn tố cáo.
D. Niêm yết danh sách cử tri
Câu 64: Việc làm nào dưới đây thể hiện vai trò của pháp luật trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân
A. Thực hiện tố cáo nặc danh
B. Xúc phạm nhằm hạ uy tín người khác.
C. Thông báo tuyển dụng nhân sự.
D. Khiếu nại vì đền bù chưa thỏa đáng.
Câu 65: Công dân thi hành pháp luật khi
A. Độc lập lựa chọn ứng cử viên.
B. Tổ chức nhập cảnh trái phép.
C. Khai báo y tế khi đi về từ vùng dịch.
D. Tố cáo người nhập cảnh trái phép.
Câu 66: Theo quy định của pháp luật, công dân không tuân thủ pháp luật khi thực hiện hành vi
A. Nghiên cứu tiểu sử ứng viên.
B. Sàng lọc giới tính thai nhi.
C. Tham gia hoạt động tôn giáo.
D. Bổ sung hồ sơ kinh doanh.
Câu 67: Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền bình đẳng trong kinh doanh?
A. Doanh nghiệp có quyền đăng kí kinh doanh bất kì ngành nghề nào mà mình thấy phù hợp
B. Các doanh nghiệp bình đẳng trong việc khuyến khích phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh
C. Các doanh nghiệp bình đẳng về việc mở rộng quy mô ngành nghề kinh doanh, tìm kiếm thị trường
D. Công dân có quyền lựa chọn hình thức tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật
Câu 68: Khẳng định nào sau đây không đúng với nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?
A. Mọi công dân được thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
B. Mọi công dân được chủ động mở rộng quy mô, ngành nghề kinh doanh
C. Mọi công dân được tự do lựa chọn việc làm trong các cơ sở kinh doanh
D. Mọi công dân được tự do lự chọn hình thức tổ chức kinh doanh
Câu 69: Theo quy định của pháp luật, người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện hành vi nào sau
đây phải chịu trách nhiệm hình sự?
A. Tổ chức mua bán nội tạng người.
B. Từ chối nhận tài sản thừa kế.
C. Hủy bỏ giao dịch dân sự.
D. Từ chối trợ giúp pháp lý.
Câu 70: Theo quy định của pháp luật, người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện hành vi nào sau
đây phải chịu trách nhiệm hành chính?
A. Buôn bán động vật trong danh mục cấm.
B. Bí mật giải cứu con tin.
C. Đề xuất người giám hộ bị can.
D. Lấn chiếm hè phố để kinh doanh.
Câu 71: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc
thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
A. Đăng ký tư vấn nghề nghiệp.
B. Từ chối di sản thừa kế.
C. Tham gia bảo vệ Tổ quốc.
D. Bảo trợ người vô gia cư.
Câu 72: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc
thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và pháp luật?
A. Tự chuyển quyền nhân thân.
B. Công khai gia phả dòng họ.
C. Nộp thuế theo luật định.
D. Chia sẻ bí quyết gia truyền.
Câu 73: Anh K và chị T có trình độ đào tạo như nhau, cùng thi tuyển vào một vị trí và có điểm bằng nhau,
nhưng công ty chỉ tuyển dụng anh K với lí do anh là nam. Trường hợp này đã vi phạm
A.Quyền bình đẳng về thực hiện quyền lao động giữa nam và nữ
B.Quyền bình đẳng về phân công lao động giữa nam và nữ
C.Quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ
D.Quyền bình đẳng về tìm kiếm việc làm giữa nam và nữ
Câu 74: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng trong việc hưởng quyền ?
A. dùng tiếng nói, chữ viết riêng.
B. thực hiện chính sách tương trợ.
C. thay đổi cơ chế quản lí.
D. tham gia quản lí xã hội.
Câu 75: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng trong việc hưởng quyền ?
A. Hoàn thiện thủ tục nhận khoán rừng.
B. Khai báo điều tra nhân khẩu.
C. Tiến hành thủ tục đăng ký kinh doanh.
D. Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí.
Câu 76: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục?
A. Xây dựng trường dân tộc nội trú.
B. Thực hiện chế độ cử tuyển .
C. Tuyên truyền từ bỏ hủ tục.
D. Hỗ trợ kinh phí học tập.
Câu 77: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân
tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được
A. phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.
B. đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp.
C. bảo tồn trang phục dân tộc .
D. tổ chức lễ hội truyền thống.
Câu 78: Căn vào các quy định của pháp luật, sau thời gian nghỉ tết khi quay trở lại tỉnh H làm việc. Anh D
đã chủ động đến cơ quan chức năng khai báo y tế và được lấy mẫu xét nghiệm cũng như được hướng dẫn về
phòng chống dịch. Việc làm này của anh D thể hiện đặc trưng cơ bản nào của pháp luật ?
A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
B. Tính quy phạm phổ biến.
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung .
D. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
Câu 79:Nguyên tắc nào dưới đây được các bên tuân thủ trong giao kết hợp đồng lao động?
A.Tự do, tự nguyện, bình đẳng
B.Tự giác, trách nhiệm, tận tâm
C.Tiến bộ, công bằng, dân chủ
D.Tích cực, chủ động, tự quyết
Câu 80: Cảnh sát giao thông huyện X tăng cường kiểm tra và xử phạt đối với những học sinh không đội mũ
bảo hiểm khi điều khiển xe đạp điện. Việc làm của cảnh sát giao thông là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
B. Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung.
C. Tính quy phạm phổ biến.
D. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Câu 81: Bác U mở cửa hàng bán bánh kẹo, hàng năm bác đều nộp thuế đầy đủ và không bán hàng giả, hàng
nhái. Như vậy bác U đã thực hiện pháp luật theo những hình thức nào dưới đây?
A. Thi hành pháp luật, tuân thủ pháp luật, áp dụng pháp luật.
B. Sử dụng pháp luật, thi hành pháp luật, áp dụng pháp luật.
C. Sử dụng pháp luật, tuân thủ pháp luật, áp dụng pháp luật.
D. Sử dụng pháp luật, thi hành pháp luật, tuân thủ pháp luật.
Câu 82: Công ty tư nhân X bị cơ quan chức năng xử phạt và buộc phải khắc phục hậu quả về hành vi khai
thác cát trái phép gây sạt lở làm thiệt hại hoa màu của một số hộ dân. Công ty tư nhân X đã phái chịu trách
nhiệm pháp lí nào sau đây? A. Hành chính và dân sự. B. Hình sự và kỉ luật. C. Dân sự và hình sự.
D. Kỉ luật và hành chính.
Câu 83: Anh T đã cho bà con trong khu dân cư nơi mình ở mượn lâu dài ngôi nhà anh được thừa kế riêng
làm điểm sinh hoạt văn hóa dù vợ anh muốn cho thuê ngôi nhà đó để trang trải cuộc sống. Anh T không vi phạm
quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình trong quan hệ nào dưới đây? A. Thừa kế. B. Kinh tế. C. Nhân thân. D. Tài sản.
Câu 84: Dù hợp đồng giữa chị O và công ty Z còn thời hạn, nhưng sau khi nghỉ thai sản 6 tháng, chị O đi làm lại
thì giám đốc thông báo đã tìm được người thay thế và chấm dứt hợp đồng lao động với chị. Chị O bị vi phạm nội dung
nào của quyền bình đẳng trong lao động? A. Hợp đồng lao động. B. Tìm kiếm việc làm. C. Quyền lao động. D. Lao động nam và nữ.
Câu 85: Biết mình không đủ điều kiện nên anh A lấy danh nghĩa em trai mình là dược sĩ đứng tên trong hồ
sơ đăng kí làm đại lí phân phối thuốc tân dược. Sau đó anh A trực tiếp quản lí và bán hàng. Anh A đã vi phạm
nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?
A. Cải tiến quy trình đào tạo.
B. Thay đổi phương thức quản lí.
C. Chủ động giao kết hợp đồng.
D. Tự chủ đăng kí kinh doanh
Câu 86: Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo ?
A.các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật
B.hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước đảm bảo
C.các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ
D.các tôn giáo được tự do hoạt động không giới hạn
Câu 87: Khẳng định nào dưới đây đúng với quyền bình đẳng giữa các tôn giáo ?
A.các tôn giáo được hoạt động theo nguyên tắc của mình
B.có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật
C.những người có tôn giáo phải tôn trọng tôn giáo của mình
D.đoàn kết giúp đỡ các đồng bào cùng tôn giáo
Câu 88: Trong cuộc họp với các gia đình trong bản, ông H trưởng bản đã động viên khen ngợi gia đình anh
M, đã sử dụng có hiệu có nguồn vốn vay của nhà nước để thoát nghèo, từng bước vươn lên làm giàu. Ngoài ra
ông cũng phê bình và nhắc nhở gia đình ông D cần thay đổi phương thức làm ăn để sử dụng có hiệu quả nguồn
vốn nhà nước hỗ trợ đồng bào dân tộc. Gia đình anh M đã thực hiện tốt chính sách bình đẳng giữa các dân tộc
của nhà nước ta trên phương diện A. Kinh tế. B. Chính trị. C. Tôn giáo. D. Văn hóa.
Câu 89: Khi đi tuần tra, nghi ngờ anh B là đối tượng trộm cắp nên công an xã đã bắt trói và giải về trụ sở
để tra xét hỏi rồi giam giữ đến 2 ngày sau mới cho anh B về. Quá bức xúc, anh B đã gửi đơn khiếu nại đến Chủ
tịch xã yêu cầu được bồi thường danh dự. Việc làm của anh B thể hiện vai trò nào dưới đây của pháp luật?
A. Là phương tiện để nhà nước trừng trị kẻ phạm tội.
B. Là công cụ để nhân dân đấu tranh với người vi phạm.
C. Là công cụ để bảo vệ trật tự an toàn giao thông.
D. Là phương tiện để công dân bảo vệ lợi ích hợp pháp.
Câu 90: Chị K kinh doanh mỹ phẩm nhưng bán thêm thực phẩm chức năng giả. Để mua chuộc đoàn thanh
tra liên ngành, chị K nhờ chị H đưa 30 triệu đồng cho trưởng đoàn thanh tra là ông Q nhưng bị ông Q từ chối và
lập biên bản xử phạt chị K. Khi chị K đến nhà chị H để đòi lại tiền thì giữa hai chị đã xảy ra xô xát, con chị H đã
gọi điện báo công an phường. Sau khi xác minh, trưởng công an phường là ông T đã lập biên bản xử phạt chị K
về hành vi gây rối trật tự công cộng. Những ai sau đây đã áp dụng pháp luật? A. Ông Q và chị K. B. Ông T và ông Q. C. Ông T, ông Q và chị K. D. Ông T, ông Q và chị H.