lOMoARcPSD| 58728417
Đề cương ôn tập môn Triết học Mác Lênin
Câu 1: Trình bày vai trò của triết học Mac Lenin trong đời sống sự nghiệp
đổi mới ở Việt Nam hiện nay.
Khái niệm:
Triết học Mác-lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng
cho con người trong nhận thức hoạt động thực tiễn ( Thế giới quan hệ thống
tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới, về vị trí và
vai trò của con người trong thế giới đó, là công cụ giúp con người nhận thức thế
giới )
- Triết học Mac Lenin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách
mạng cho con người trong nhận thức và hoạt động thực tiễn.
- Triết học Mac Lenin là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận khoa học
cách mạng để phân tích xu hướng phát triển của hội trong điều kiện cuộc
cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại phát triển mạnh
- Triết học Mac - Lenin sluật khoa học của công cuộc xây dựng
chủ nghĩa hội trên thế giới sự nghiệp đổi mới theo định hướng XHCN
Việt Nam
Vai trò:
Về các mối quan hệ lớn của sự nghiệp đổi mới
-đó là mối quan hệ giữa đổi mới, ổn định và phát triển
Trong quá trình này đảng đã khắc phục được quan điểm giáo điều, giản đơn, ấu
trĩ về chủ nghĩa hội . Nhận thức về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ngày
càng sáng tỏ hơn, hệ thống quan điểm luận về công cuộc đổi mới, về hội
chủ nghĩa và con đường đi lên chủ nghĩa hội ở Việt Nam đã hình thành những
nét cơ bản .
-giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị
Việt Nam đang kêu vốn đầu tư từ tất cả mọi quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên khi
các công ty nước ngoài vào Việt Nam đầu thì sẽ yêu cầu được ảnh hưởng
về chính trị tại Việt Nam. Dần dần tình trạng lthuộc về kinh tế sẽ dẫn đến lệ
thuộc về chính trị vào các quốc gia bên ngoài.
-tuân thủ quy luật thị trường và đảm bảo định hướng xã hội chủ nghĩa
Việt Nam hiện nay tồn tại 4 hình thái kinh tế
-hình thái kinh tế nhà nước
-hình thái kinh tế tập thể
lOMoARcPSD| 58728417
-hình thái kinn tế tư nhân
-hình thái kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Khi chúng ta cho phép hình thái kinh tế nhân tồn tại trong nền kinh tế thì tức
là cho phép sự tồn tại của sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất. Sẽ dẫn tới sự xuất
hiện của chủ và thợ, tức là sẽ có sự bóc lột.
=> Nghiên cứu vấn đề cơ bản của triết học cho chúng ta hiểu được sự hình thành
các trường phái triết học duy vật và duy tâm trong lịch sử, cũng như hai phương
pháp nghiên cứu đối lập nhau trong lịch sử là phương pháp siêu hình và phương
pháp biện chứng, giúp chúng ta xây dựng được phương pháp biện chứng trong
nhận thức và cải tạo thế giới.
Câu 2: Quá trình hình thành định nghĩa vật chất? Ý nghĩa của định nghĩa
vật chất của Lenin. Quá trình hình thành:
Từ thời cổ đại: các ntriết học cả phương đông phương tây cho
rằng vật chất là vật cụ thể: đất nước lửa.
+ Ưu điểm đã lấy được yếu tố tự nhiên để chỉ ra tính chất của chúng
+ Hạn chế đúng nhưng chưa đầy đủ bởi tất cả những tồn tại quanh chúng ta đều là vật
chất
Thời phục hưng cận đại (thời kì 15-18) cho rằng vật chất giống thời kì cổ
đại nhưng cho thêm khối lượng.
+ Ưu điểm như thời kì cổ đại.
+ Hạn chế như thời kì cổ đại.
Cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20 nhiều phát minh lớn trong khoa học đã xuất
hiện đó bước tiến mới của loài người trong việc nhân thức làm chủ
tự nhiên.
+ 1895 Ronghen phát hiện ra tia X
+ 1896 Beccren phát hiện ra hiện tượng phóng xạ
+ 1897 Thomson phát hiện ra điện tử
+ 1901 Kaufan phát hiện ra trong qtrình vận động khối lượng điện tử thay đổi khi
vận tốc của nó thay đổi
Những phát minh đó đã chứng minh rằng đồng nhất vật chất với những
dạng cụ thnhư quan niệm duy vật trước Mac không còn phù hợp và trở
thành căn cứ để chủ nghĩa duy tâm chống lại chủ nghĩa duy vật. Họ cho
rằng vật chất đã tiêu tan và toàn bộ nền tảng của chủ nghĩa duy vật bị sụp
đổ suy ra cuộc khủng hoảng vật xuất hiện. Nhiệm vụ đặt ra lúc này
khái quát thành tựu khoa học tự nhiên đưa ra định nghĩa vật chất chống lại
quan điểm duy tâm mở đường cho quan niệm duy vật phát triển. Lenin phê
phán 1 cách sâu sắc cuộc khủng hoảng vật học, những quan niệm duy
lOMoARcPSD| 58728417
tâm siêu hình về phạm trù vật chất => Lenin đã đưa ra định nghĩa hoàn
chỉnh về vật chất.
Định nghĩa vật chất của Lenin: Vật chất là 1 phạm trù triết học dùng để
chỉ thực tại khách quan đem lại cho con người cảm giác, được cảm giác
của con người ghi lại, chụp lại phản ánh lại. Vật chất tồn tại không lệ
thuộc vào cảm giác.
Ý nghĩa định nghĩa vật chất:
+ Định nghĩa vật chất của Lenin đã giải quyết hai mặt vấn đề cơ bản của triết học trên
lập trường của chủ nghĩa duy vật biện chứng.
+ Cung cấp nguyên tắc thế giới quan phương pháp luận khoa học đđấu tranh chống
chủ nghĩa duy tâm. Thuyết không thể biết, chnghĩa duy vật siêu hình và biểu
hiện của chúng trong triết học sản hiện tại về phạm trù này định nghĩa vật chất
của Lenin là cơ sở khoa học cho việc xác định vật chất trong lĩnh vực xã hội
+ Tạo sự liên kết giữa chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử thành
1 hệ thống luận thống nhất góp phần tạo nền tảng luận khoa học cho việc
phân tích 1 cách duy vật biện chứng các vấn đề chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Câu 3: Phân tích vai trò của ý thức đối với vật chất. Liên hệ bản thân trong học
tập và công tác.
Khái niệm:
+ Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho
con người trong cảm giác, được cảm giác con người chép,chụp, phản ánh lại
tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
+ Ý thức phạm trù triết học sự phản ánh thế giới vật chất khách quan vào bộ óc
con người sự cải biến sáng tạo. toàn bộ trạng thái tinh thần của con
người bao gồm tâm tình cảm, ý chí, tính,… cho đến những tri thức khoa học
thông qua ngôn ngữ.
Ý thức có tính độc lập tương dối tác động lại vật chất:
Ý thức trang bị cho người trong hoạt động thực tiễn
Ý thức giúp con người xác định mục tiêu, phương hướng, công cụ
phương tiện.
Ý thức giúp con người có được sự nỗ lực vượt qua khó khăn.
Thông qua hoạt động thực tiễn của con người ý thức thể làm biến đổi
những điều kiện, hoàn cảnh vật chất phục vụ cho mục đích của mình.
Sự phản ánh của ý thức đối với vật chất phản ánh tích cực. Chủ động
theo hai hướng:
+ Nếu ý thức tích cực tiến bộ sẽ có tác dụng thúc đẩy sự vật phát triển ( Nếu sinh viên
đi học xa nhà thương bố ý thức được bmẹ nhà lo cho bản thân thì bản thân
phải ý thức học tập để có kết quả cao )
lOMoARcPSD| 58728417
+ Nếu ý thức tiêu cực phản tiến bộ sẽ kìm hãm sự phát triển của sự vật hiện tượng. ( ví
dụ: Ngược trên ) Liên hệ:
lOMoARcPSD| 58728417
Ý thức được việc học tập của mình là vô cùng quan trọng trong 4 năm đại
học, từ đó bản thân phải chăm trau dồi kiến thức, phát huy duy,phát huy
tính năng động sáng tạo, phát huy mọi nhân tố của bản thân không ngừng
phấn đấu trong học tập chống lại các tư tưởng, thái độ thụ động ỷ lại ngồi
chờ, bảo thủ trì trệ.
Tham gia nhiệt tình hoạt động của lớp của đoàn trường nhà trường đề
ra. Biết nhận thức đúng đắn quan hệ lợi ích, phải biết kết hợp hài hòa giữa
lợi ích nhân, lợi ích tập thể và lợi ích xã hội. Không ngừng trau dồi kinh
nghiệm của bản thân để phát triển bản thân hơn.
Câu 4: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức. Ý nghĩa PPL.
Khái niệm:
+ Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho
con người trong cảm giác, được cảm giác con người chép,chụp, phản ánh lại
tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
+ Ý thức là phạm trù triết học là sự phản ánh thế giới vật chất khách quan vào bộ óc con
người sự cải biến sáng tạo. toàn btrạng thái tinh thần của con người
bao gồm tâm tư tình cảm, ý chí, lý tính,… cho đến những tri thức khoa học thông
qua ngôn ngữ.
MQH biện chứng:
Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức:
- Vật chất quyết định nguồn gốc ý thức: Khoa học tự nhiên đã chứng minh rằng con
người sinh ra là do thực thể tự nhiên và yếu tố vật chất sinh ra.
- Vật chất quyết định nội dung của ý thức: Ý thức sự phản ánh của thế giới khách
quan, phải có các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan tác động, phản ánh vào
ý thức.
- Vật chất quyết định bản chất của ý thức: Bản chất của ý thức sự phản ánh hiện thực
khách quan, chính thế giới khách quan là phát triển ý thức của con người.
- Vật chất quyết định sự vận động phát triển của ý thức: Mọi sự vật, mọi sự vận động
biến đổi và phát triển của ý thức đều gắn liền với quá trình biến đổi của vật chất. Khi
điều kiện vật chất thay đổi thì ý thức cũng thay đổi theo cho phù hợp.
dụ: Nhà giàu điều kiện, nhiều tiền sẽ đầu cho con đi học các trường
nhân phát triển còn nhà nghèo, nhà khá giả cho con đi học ở các trường công lập.
=> Vật chất quyết định bản chất, nguồn gốc, nội dung và hình thức của ý thức.
lOMoARcPSD| 58728417
Ý thức có tính độc lập tương dối tác động lại vật chất:
Ý thức trang bị cho người trong hoạt động thực tiễn
Ý thức giúp con người xác định mục tiêu, phương hướng, công cụ
phương tiện.
Ý thức giúp con người có được sự nỗ lực vượt qua khó khăn.
Thông qua hoạt động thực tiễn của con người ý thức thể làm biến đổi
những điều kiện, hoàn cảnh vật chất phục vụ cho mục đích của mình.
Sự phản ánh của ý thức đối với vật chất phản ánh tích cực. Chủ động
theo hai hướng:
+ Nếu ý thức tích cực tiến bộ sẽ tác dụng thúc đẩy sự vật phát triển ( Nếu sinh viên
đi học xa nhà thương bố ý thức được bố mẹ nlo cho bản thân thì bản thân
phải ý thức học tập để có kết quả cao )
+ Nếu ý thức tiêu cực phản tiến bộ sẽ kìm hãm sự phát triển của sự vật hiện tượng. ( ví
dụ: Ngược trên ) Ý nghĩa PPL
Vì vật chất quyết định ý thức nên trong mọi hoạt động ý thức và thực tiễn
phải xuất phát từ thực tế và tôn trọng hành động theo quy luật khách quan.
dụ: Sv phải tuân theo nội quy của nhà trường nếu không sẽ phải chịu hậu quả nặng
nề.
Cần phải tạo những điều kiện cơ sở vật chất nhất định cho mọi hoạt động
của con người.
Ví dụ: Sv phải đóng học phí để trang trải cho việc học.
Cần phải phát huy vai trò của ý thức tưởng, phát huy tính năng động
sáng tạo của ý thức trong việc nhận thức và cải tạo thế giới ( vì ý thức tác
động trở lại vật chất )
dụ: Trong một tập thể muốn phát huy được thì cần phải được sự nỗ lực cố gắng
của cả tập thể đặc biệt là sự phát huy điều hành nỗ lực của ban cán sự lớp
Cần giáo dục ý thức tích cực tiến bộ đấu tranh chống những biểu hiện
tiêu cực phản tiến bộ.
Câu 5: Phân tích nguồn gốc và bản chất của ý thức. Ý nghĩa PPL.
Khái niệm:
Ý thức phạm trù triết học sự phản ánh thế giới vật chất khách quan vào bộ óc
con người sự cải biến sáng tạo. toàn bộ trạng thái tinh thần của con
người bao gồm tâm tình cảm, ý chí, lý tính,… cho đến những tri thức khoa học
thông qua ngôn ngữ.
Nguồn gốc:
Tự nhiên:
lOMoARcPSD| 58728417
+ Óc người: một tổ chức cao nhất 14-16 tỷ hệ thần kinh điều hành mọi hoạt
động của con người.
+ So sánh óc người với các loại phương tiện hiện đại khác: dSmartphone đầy
đủ chức năng đáp ứng nhu cầu của con người nhưng suy cho cùng nó vẫn do con
người tạo ra.
+ So sánh với các loại chấn thương khác: Khi ta bị gãy chân, gãy tay thì sẽ quankhông
trọng bằng chấn thương não bộ, não bộ bộ phận quan trọng nhất để điều
hành mọi hoạt động các cơ quan của con người.
+ Thế giới KQ: nguồn gốc tự nhiên của ý thức mọi sự vật khách quan tác động
vào quan cảm giác => hình thành ý thức ( dụ: khí hậu trở lạnh thì ta phải
mặc áo ấm )
Xã hội:
+ Lao động: vai trò của lao động với việc hình thành của ý thức:
*Lao động sáng tạo ra con người, lao động bản chất của con người, lao động dấu
hiệu đặc trưng đphân biện con người với các loài động vật khác ( dụ: con
người trồng chọt đđáp ứng nhu cầu sống của mình, còn động vật không biết lao
động, chỉ biết săn những nguồn sống có sẵn trong tự nhiên)
*Nhờ có lao động, con người tác động vào thế giới khách quan, bắt thế giới khách quan
bộc lộ các thuộc tính bản chất quy luật vận động của mình. Trên sở đó con
người đã hình thành tri thức về tự nhiên xã hội, tri thức đó là ý thức.
+ Vai trò của ngôn ngữ đối với việc hình thành của ý thức.
*Ngôn ngữ là công cụ, là phương tiện để khái quát hóa, trừu tượng hóa hiện thực.
*Nhờ có ngôn ngữ mà kinh nghiệm hiểu biết của người này truyền lại cho người kia, từ
thế hệ này truyền cho thế hệ kia.
Bản chất của ý thức:
Ý thức sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong đầu óc của con
người.
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
Ý thức phản ánh TGKQ một cách chủ động, tích cực và sáng tạo.
Ý nghĩa PPL:
vật chất quyết định ý thức cho nên trong mọi hoạt động nhận thức
thực tiễn phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng hoạt động theo quy luật
khách quan.
+ Thực tế là tất cả những gì đang diễn ra xung quanh chúng ta
+ Thực tiễn là hoạt động diễn ra trên thực tế
Cần phải tạo những điều kiện cơ sở vật chất quyết định cho mọi hoạt động
Ví dụ: Đi học thì lớp học phải có đầy đủ bàn ghế, quạt, bảng,… thì sinh viên mới cảm
thấy thoải mái để tiếp thu kiến thức.
lOMoARcPSD| 58728417
Cần phải phát huy vai trò của ý thức, tưởng, phát huy tính năng động
sáng tạo của ý thức trong việc nhận thức và cải tạo thế giới
lOMoARcPSD| 58728417
Cần giáo dục ý thức tích cực, tiến bộ đấu tranh chống biểu hiện tiêu cực,
phản tiến bộ
Bởi ý thức có tính độc lập tương đối so với vật chất vậy nên chúng ta phải
phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức trong hoạt động thực tiễn.
Câu 6: Phân tích nguyên lý mối lien hệ phổ biến. Ý nghĩa PPL.
Khái niệm:
MLH là sự tác động qua lại ảnh hưởng lẫn nhau phụ thuộc vào nhau, chế ước
lẫn nhau qua các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan. ( Ví dụ: MQH
giữa giảng vien và sinh viên, giảng viên phải có trách nhiệm dạy và sinh viên
phải có ý thức nhận thức kiến thức và học tập ) Có 3 tính chất:
Tính khách quan: MLH cái vốn trong bản thân sự vật hiện tượng,
không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người. ( Ví dụ: Thời tiết
mối quan hệ với con người cho nên con người phải mặc áo ấm khi trời lạnh
)
Tính phổ biến: mâu thuẫn tồn tại trong sự vật hiện tượng. ( Ví dụ: trong
tự nhiên con người với môi trường sống. Trong hội kinh tế với quốc
phòng an ninh. Trong tư duy là nhận thức cảm tính với nhận thức lý tính )
Tính phong phú đa dạng: nhiều MLH : MLH tất nhiên MLH ngẫu
nhiên; MLH trực tiếp gián tiếp; MLH chủ yếu thứ yếu… ( MLH giữa
giảng viên và sinh viên là MLH trực tiếp ) Ý nghĩa PPL:
Có 2 quan diểm:
+ Quan điểm toàn diện: Muốn nhận thức đúng sự vật phải xem xét tất cả các mặt tất cả
các yếu tố tạo thành sự vật hiện tượng đó mối lien hệ giữa sự vật hiện tượng
ấy với sự vật hiện tượng khác ( Ví dụ: muốn xem xét 1 con người cần phải dựa
trên tất cả các khía cạnh: Nhận thức, năng lực, hành động ). Khi tác động vào sự
vật hiện tượng chúng ta phải sdụng đồng bộ các biện pháp các phương tiện khác
để tác động nhằm đem lại hiệu quả cao nhất. Phải chống thái độ phiếm diện 1
chiều, chống quan điểm siêu hình ngụy biện.
+ Quan điểm lịch sử - cụ thể:
*Khi xem xét sự vật hiện tượng phải đặt nó trong không gian và thời gian cụ thể, trong
từng giai đoạn từng vùng miền nhất định từng con người cụ thể ( dụ: Đảng
Nhà nước đra chủ trương phát triển kinh tế hội của tỉnh Yên Bái nhưng
lại xét tỉnh Quảng Ninh tđiều kiện tự nhiêu, vị trí khác nhau, tiềm năng phát
triển kinh té khác nhau, con người khác nhau, lịch sử khác nhau.
*Vậy nên quan điểm này đòi hỏi không được so sánh các thế hệ, không được lấy quá
khứ để do hiện tại, lấy hiện tại đo quá khứ, không lấy mình đo người khác.(
dụ: Yêu nước thời chiến tranh khác với yêu nước thời hòa bình )
lOMoARcPSD| 58728417
Câu 7: Phân ch nguyên lí về sự phát triển. Ý nghĩa PPL. Khái
niệm:
Nguyên lý về sự phát triển là 1 phạm trù triết học dùng dể chỉ:
+ Quá trình vận động từ thấp đến cao
+ Từ đơn giản đến phức tạp
+ Từ hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
+ Cái mới ra đời tích cực tiến bộ hơn cái cũ.
Tất cả vận động theo khuynh hướng đi lên thì mới là phát triển.
Các tính chất:
Tính khách quan: Nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân
của sự vật hiện tượng đó. Đó là quá trình giải quyết mâu thuẫn, nảy sinh
bên trong sự vật hiện tượng trong quá trình vận động phát triển của . (
dụ: Quá trình phát sinh 1 giống loài mới hoàn toàn diễn ra một cách
khách quan theo quy luật tiến hóa của giới tự nhiên. Con người muốn sáng
tạo một giống loài mới thì cũng phải nhận thức và làm theo quy luật đó )
Tính phổ biến: Là sự phát triển diễn ra ở mọi sự vật hiện tượng trong cả t
nhiên xã hội và tư duy ( Ví dụ:
+Trong giới tự nhiên: Đó là sự phát triển từ thế giới vật chất vô cơ đến hữu cơ.
+ Trong xã hội: Sự tiến hóa của con người đến mức có thể làm phát sinh loài người với
các hình thức tổ chức từ xã hội đơn giản đến trình độ tổ chức cao hơn.
+ Trong tư duy: Quá trình không ngừng phát triển, nhận thức của con người từ thấp đến
cao.
Tính phong phú đa dạng: Phát triển khuynh hướng chung của mọi sự vật
hiện tượng. Nhưng lại quá trình phát triển không giống nhau, do chịu sự
tác động của nhiều yếu tđiều kiện hoàn cảnh khác nhau. ( Ví dụ: 4 năm
học xong sbạn bằng loại giỏi,khá,trung bình khác nhau. ) Ý nghĩa
PPL:
Từ nội dung nguyên về sự phát triển chúng ta rút ra được quan điểm phát
triển ý nghĩa PPL đối với nhận thức của con người hoạt động thực
tiễn của con người.
Quan điểm phát triển:
+ Khi xem xét nghiên cứu đánh giá bất sự vật hiện tượng nào, chúng ta phải đặt
trong hoàn cảnh điều kiện chúng đang tồn tại, vận dộng biến đổi chuyển
hóa, để thấy được xu hướng vận động và phát triển của sự vật hiện tượng.
Quan điểm phát triển đòi hỏi chúng ta phải biết:
+ Phát hiện cái mới, bảo vệ cái mới, tạo điều kiện cho cái mới phát triển +
Đồng thời hạn chế tác động và đẩy lùi cái mới tiêu cực phản tiến bộ.
Ví dụ: Phải khiêm tốn học hỏi khi tiếp cận với các vấn đề mới.
+ Cần phải chống thái độ thành kiến hẹp hòi, chống khuynh hướng bảo thủ không dám
đổi mới. Chống nôn nóng đốt cháy giai đoạn
lOMoARcPSD| 58728417
Câu 8: Nội dung cặp phạm trù cái Chung và cái Riêng. Ý nghĩa PPL.
Khái niệm:
Cái chung một phạm ttriết học dung để chỉ những yếu tố, những thuộc
tính tồn tại của sự vật hiện tượng.( Ví dụ: Trong hơn 7 tỷ người, cái chung
của họ là sống dưới Oxi.)
Cái riêng một phạm trù triết học dung để chsự vật hiện tượng, một
quá trình riêng lẻ trong thế giới khách quan. ( Ví dụ: Một học sinh A một
cái riêng trong lớp học )
Cái đơn nhất: một phạm trù triết học, chỉ những nét, những thuộc tính
chỉ có ở một kết cấu vật chất nhất định và không lặp lại ở kết cấu vật chất
khác. ( Ví dụ: Mỗi người cái đơn nhất riêng vân tay giọng nói,..)
Mối quan hệ biện chứng:
Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng để biểu hiện sự
tồn tại của mình. ( Ví dụ: lớp D1K8 là cái chung, 41 sinh viên là cái riêng
)
Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung. Bởi không các
riêng nào tồn tại tách rời với cái chung. ( ví dụ: Mỗi con người cái riêng
khác nhau xong họ chịu những quy luật chung chung quy luật sinh
học, tâm lý, ý thức xã hội.)
Cái riêng phong phú đa dạng hơn cái chung. ( Ví dụ: Con người chúng ta
ngoại hình khác nhau, năng lực sang tạo khác nhau suy ra tạo ra sự
phong phú đa dạng khác nhau )
Cái chung sâu sắc hơn cái riêng gắn liền với bản chất quy luật hiện
tượng. ( Ví dụ: Cái chung sâu sắc của người đi học là đạt được kết quả tốt
nhất bằng khả năng và năng lực của bản thân. )
Trong những điều kiện nhất định, cái riêng và cái chung thể chuyển hóa
cho nhau. ( dụ: Một phát minh của một người nhưng ích cho
hội nên được nhiều người cùng nhau phát triển hơn ) Ý nghĩa PPL:
Muốn có cái chung ta phải đi từ cái riêng phải tổng hợp từ nhiều cái riêng.
( Ví dụ: Cái chung( Kết quả của cuộc họp của một công ty) => Cái riêng (
Các ý kiến của các cổ đông trong công ty đó )
Khi áp dụng cái chung vào cái riêng cần thấy được hết đặc điểm của cái
riêng. ( Ví dụ: Chủ trương đường lối của ĐCSVN ( cái chung ) => Áp
dụng vào các tỉnh khác nhau ( cái riêng )
Cần tránh coi trọng cái riêng, xem nhẹ cái chung sẽ rơi vào cục bộ. Nếu
tuyệt đối hóa cái chung sẽ rơi vào giáo điều. ( dụ: Khi Đảng Nhà
nước áp dụng một đường lối chủ trương vào các tỉnh thành khác nhau,
giống y hệt nhau => không tuyệt đối hóa => rơi vào giáo điều.
lOMoARcPSD| 58728417
Câu 9: Nội dung cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả. Ý nghĩa PPL.
Khái niệm:
Nguyên nhân là sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong sự vật hoặc giữa
các sự vật hiện tượng với nhau gây lên một sự biến đổi.
Kết quả là dùng để chỉ biến đổi xuất hiện do sự tác động giữa các mặt, các
yếu tố trong sự vật hiện tượng hoặc các sự vật hiện tượng tạo lên. ( Ví dụ:
Do con người chặt phá rừng gây nên hậu quả về biến đổi khí hậu,… ) Mối
quan hệ:
Nguyên nhân sinh ra kết quả rất phức tạp:
+ Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả
Ví dụ: Không bảo vệ môi trường sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sinh vật, con người,… +
Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra:
Ví dụ: Đạt được học bổng là do ý thức học tập, điểm số, sự chăm chỉ của bản thân…
Kết quả tác động trở lại nguyên nhân:
dụ: Kết quả học bổng học này tác động vào động lực cho chúng ta phấn đấu học
kì tiếp theo.
+ Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa lẫn nhau trong những điều kiện nhất định.
Ví dụ: Kết quả học tập tốt sẽ nhận được công việc như mong muốn.
Ý nghĩa PPL:
Cần phân tích, phân loại nguyên nhân đtìm ra phương pháp giải quyết
đúng đắn nhiều loại nguyên nhân như nguyên nhân khách quan,
nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân bên trong, nguyên nhân bên ngoài,
dụ: Trong một lớp học 1 thành viên nhiều ngày không tới lớp => BCS lớp phải
gọi điện tìm ra nguyên nhân vì sao sinh viên đó không tới lớp => Tìm ra nguyên
nhân => tìm ra giải, pháp giải quyết để cho sinh viên đó đi học lại.
kết quả tác động trở lại nguyên nhân cho nên cần phải khai thác vận
dụng các kết quả đã đạt được để thúc đẩy nguyên nhân phát huy.
dụ: chăm chỉ học tập, bốn học tập giỏi cố gắng kì thứ năm được học tập giỏi
=> để kết nạp Đảng viên.
Câu 10: Nội dung quy luật lượng chất. Liên hệ bản thân trong học tập
cuộc sống.
Khái niệm:
Chất khái niệm dùng để chỉ tính quy luật khách quan vốn của svht
làm cho ta biết nó là cái gì, phân biệt với các svht khác. ( Ví dụ: Chất
của một con người đó là tư duy, ý thức, mối quan hệ…)
lOMoARcPSD| 58728417
Lượng là một phạm trù triết học dùng để chsố lượng kích thước, quy mô,
trình độ, tốc độ vận dụng phát triển sự vận hiện tượng, biểu thị bằng
con số với số đo tương ứng. ( Ví dụ: Lượng của một con người là số KG,
chiều cao, trình độ và học vấn.)
Độ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng chưa dẫn tới s
thay đổi về chất.
Điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó, sự thay đổi về lượng đạt tới chỗ phá
vỡ độ cũ, làm cho chất của sự vật hiện tượng thay đổi chuyển thành chất
mới, thời điểm mà tại đó xảy ra bước nhảy.
Nội Dung:
Sự biến đổi dần dần về lượng sẽ dẫn tới sự nhảy vọt về chất và ngược lại.
Mỗi sự vật hiện tượng đều là sự thống nhất giữa lực lượng và chất:
+ Chất nào thì lượng ấy ( Ví dụ: chất Oxi có lượng là 2 nguyên tử Oxi
+ Lượng nào thì chất ấy ( dụ: được lượng tổng kết trên 8.0 sẽ khả năng nhận
học bổng )
Sự thống nhất giữa lượng và chất chỉ diễn ra trong phạm vi của độ.
Vượt độ thì những biến đổi về lượng sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất.
Vi dụ: 5 kì đạt học lực giỏi, rèn luyện xuất sắc sẽ có cơ hội kết nạp Đảng
Chất mới ra đời lại quy định một lượng mới, tạo ra sự thống nhất mới trong
phạm vi độ mới và tiếp tục phát triển.
Ví dụ: sinh viên mới ra trường => Cán bộ trẻ => Chất mới, lượng mới.
Liên hệ bản thân:
Trong học tập sinh viên năm nhất vừa bước vào trường đại học, bản
thân em biết tích lũy tri thức ( Lượng ) để một kết quả học tập tốt ( biến
đổi chất).
Trong cuộc sống tích cực tham gia các hoạt động học hỏi, trao đổi kinh
nghiệm cần tránh những tư tưởng chủ quan duy ý chí, nôn nóng đốt cháy
giai đoạn trong quá trình học tập ( nghĩa chưa tích lũy đủ lượng mà đã
thay đổi về chất )
Câu 11: Nội dung quy luật mâu thuẫn. Phương pháp giải quyết mâu thuẫn
đối kháng và không đối kháng ở nước ta hiện nay.
Khái niệm:
Mâu thuẫn sự thống nhất đấu tranh của các mặt đối lập trong mỗi
svht, một mâu thuẫn phải 2 mặt đối lập. Không phải hai mặt đối lập nào
cũng tạo nên mâu thuẫn.
lOMoARcPSD| 58728417
Mâu thuẫn đối kháng mâu thuẫn giữa các giai cấp, tập đoàn người lực
lượng, xu hướng xã hội. Có lợi ích và địa vị căn bản đối lập nhau.
Mâu thuẫn không đối kháng mâu thuẫn giai cấp, lực lượng hội địa
vị và lợi ích.
Nội dung :
Mâu thuẫn là nguồn gốc là động lực của sự vận động phát triển.
Sự thống nhất của hai mặt đối lập chỉ là tiền đề tồn tại của sự vật, chưa có
mâu thuẫn và giải quyết mâu thuẫn thì chưa có dấu hiệu của sự phát triển
Hai mặt đối lập này đang nương tựa vào nhau tác động qua lại, mặt này
lấy mặt kia làm tiền đề để tồn tạ, chưa có sự mất đi của cái cũ, chưa có sự
ra đời của cái mới và chưa có dấu hiệu của sự phát triển.
Đấu tranh giữa các mặt đối lập mới nguồn gốc động lực của svận động
phát triển
Vì các mặt đối lập bài trừ, phủ định lẫn nhau theo hướng:
+ A còn B mất
+ A mất B còn
+ A,B mất C mới ra đời
Sự ra đời của cái mới đó là dấu hiệu của sự phát triển
Như vậy đấu tranh giữa các mặt đối lập cuối cùng cũng làm cho mâu thuẫn
được giải quyết, sự vật cũ mất đi, sự vật mới ra đời. Sự xuất hiện của cái
mới chính là dấu hiệu của sự phát triển. Chỉ có đấu tranh giữa các mặt đối
lập và giải quyết mâu thuẫn mới là nguồn gốc, động lực của sự phát triển.
Phương pháp giải quyết:
Mâu thuẫn đối kháng: Bằng cách giải quyết đấu tranh giai cấp, giải quyết
đỉnh cao là các cuộc cách mạng hoặc bạo lực cách mạng
Ví dụ: Trong thời kì phong kiến mâu thuẫn giữa giai cấp địa chủ nông dân => cách
giải quyết là bằng các cuộc cách mạng đòi lợi ích và đòi quyền lợi.
Mâu thuẫn không đối kháng: Mâu thuẫn hội Việt Nam mâu thuẫn
không đối kháng vì địa vị và lợi ích căn bản thống nhất với nhau => cách
giải quyết bằng giáo dục, thuyết phục, hòa bình, hành chính,…
Mâu thuẫn cơ bản đề ra chiến lược cách mạng trong một thời kì dài.
Ví dụ: Chiến lược trong 4 năm đại học với sức cố gắng học tập cao nhất
Mâu thuẫn chủ yếu là sách lược cách mạng trong một giai đoạn lịch sử.
Ví dụ: Các kì học phải đạt loại khá hoặc loại giỏi
Câu 13: Trình bày nội dung quy luật sự phù hợp của QHSX với trình độ phát
triển của LLSX ? Sự vận dụng trên trong thời quá độ XHCN Việt Nam
hiện nay.
Khái niệm:
lOMoARcPSD| 58728417
LLSX sự kết hợp giữa người lao động liệu sản xuất năng lực
thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên theo nhu
cầu nhất định.
QHSX tổng hợp các quan hệ kinh tế vật chất giữa người với người trong
quá trình sản xuất vật chất Nội dung:
Thứ nhất:
LLSX quyết định QHSX:
+ LLSX nội dung, QHSX hình thức nội dung quyết định hình thức cho nên
LLSX quyết định QHSX.
+ Khuynh hướng của SXVC không ngừng biến đổi, phát triển. Sự phát triển đó bắt
đầu tự sự phát triển của LLSX
LLSX biến đổi, phát triển làm cho QHSX cũng biến đổi và phát triển theo
cho phù hợp.
+ Sự phù hợp của QHSX với trình dộ phát triển của LLSX sự phù hợp của các mặt
đối lập trong một phương thức sản xuất. Cụ thể như: LLSX thường xuyên biến
đổi và phát triển còn QHSX tương dối ổn định đã chở thành xiềng xích kìm hãm
sự phát triển của LLSX
+ Mâu thuẫn giữa chúng ngày càng trở nên sâu sắc, gay gắt tức yếu. LLSX đòi hỏi phải
phá vỡ QHSX cũ thay đổi bằng QHSX mới cho phù hợp và thúc đẩy LLSX phát
triển.
+ Sự biến đổi của LLSX và QHSX được thể hiện thông qua hoạt động thực tiễn của con
người. Trong hội giai cấp, được thể hiện thông qua cuộc đấu tranh giai
cấp gay go phức tạp.
Thứ hai
Sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX:
+ Khi QHSX không phù hợp với trình dộ phát triển sẽ kìm hãm sự phát triển của
LLSX
+ QHSX không phù hợp:
*QHSX lạc hậu hơn
*QHSX vượt trước một cách giả tạo
+ Khi QHSX phù hợp với trình độ LLSX sẽ thúc đẩy LLSX phát triển
+ QHSX đưa ra hình thức tổ chức quản lý sản xuất cao hơn
+ Phương thức phân phối sản phẩm hợp lý hơn
+ Thông qua đòn bảy lợi ích, nó đã giải phóng người lao động, làm cho người lao động
hăng say lao động hơn
Vận dụng vào thực tiễn Việt Nam:
Trước đổi mới: Trong nhận thức và vận dụng quy luật này đã mắc sai lầm
chủ quan:
lOMoARcPSD| 58728417
+ Xây dựng nền kinh tế thuần nhất XHCN với hai hình thức sở hữu là nhà nước và tập
thể, trong khi trình độ của LLSX còn thấp không đồng đều giữa các vùng miền,
các lĩnh vực kinh tế.
+ Như vậy chúng ta đã xây dựng QHSX phát triển vượt trước giả tạo so với trình độ của
lực lượng sản xuất, QHSX không phù hợp đã cản trở sự phát triển của
LLSX
Từ đổi mới đến nay:
+ ĐH 6 tháng 12 năm 1986 đến nay, Đảng chủ trương phát triển nền kinh tế hang hóa
nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước
=> đó là sự vận dụng đúng đắn, sang tạo quy luật trên
Sự vận dụng đúng đắn đó được bắt nguồn từ thực trạng, trình độ của LLSX
ở nước ta còn thấp và không đồng đều ở các vùng miền các ngành kinh tế
=> đã thúc đẩy nền kinh tế đất nước ta phát triển hơn.
*ĐH 12 của Đảng 4 thành phần kinh tế: KT nhà nước, tập thể, nhân, vốn đầu
tư nước ngoài.
Câu 14: Trình bày MQH biện chứng giữa CSHT KTTT? Sự vận dụng quy luật
trên ở thời kì đổi mới của nước ta.
Khái niệm:
CSHT là tổng hợp QHSX hợp thành kết cấu kinh tế của một hội nhất
định.
Ví dụ: CSHTViệt Nam có 4 thành phần kinh tế
KTTT tổng hợp những quan điểm chính trị, pháp quyền, đạo đức, triết
học, tôn giáo… Với những thiết chế tương ứng như Đảng phái, giáo hội,
đoàn thể quần chúng được hình thành trên một cơ sở nhất đinh.
Ví dụ; KTTTViệt Nam hiện nay là: Chính
trị Nhà nước
Pháp quyền quan pháp luật
Triết học Viện triết học MQH
biện chứng:
Vai trò quyết định của CSHT đối với KTTT
CSHT là yếu tố vật chất của xã hội còn KTTT là yếu tố chính trị tư tưởng
tinh thần vật chất quyết định ý thức ( Chủ nghĩa duy vật của Lenin )
=> CSHT quyết định KTTT
Mọi bộ phận của KTTT đều nguồn gốc, nguyên nhân từ CSHT bởi
CSHT quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của nhà nước,…
dụ: Việt Nam thời bao cấp QHSX thuần nhất còn XHCN chuyển sang nền
kinh tế nhiều thành phần => các quan điểm chính trị pháp luật đạo đức thay đổi
theo.
lOMoARcPSD| 58728417
Khi CSHT thay đổi => KTTT sớm muộn cũng thay đổi theo cho phù hợp
bởi CSHT quyết định KTTT
Sự thay đổi của KTTT gắn liền với sự phát triển của LLSX nhưng LLSX
không làm thay đổi trực tiếp KTTT bởi LLSX phát triển => QHSX phát
triển => CSSX phát triển => KTTT phát triển.
KTTT tác động trở lại CSHT
Nhằm bảo vệ duy trì, củng cố phát triển CSHT đã sinh ra nó
Các yếu tố của KTTT tác động đến CSHT không giống nhau yếu tố nhà
nước có tác dộng mạnh mẽ nhất vì:
+ Nhà nước tập chung trong tay 3 cơ quan: Quốc hội, chính phủ, tòa án, viện kiểm sát.
+ Nhà nước là cơ quan đầu não trong hệ thống chính trị XHCN
Ví dụ: 8 cơ quan thiết yếu của ĐCSVN
+ ĐCSVN
+ Nhà nước XHCNVN
+ Mặt trận tổ quốc VN
+ Hội LHPN Việt Nam
+ Hội nông dân tập thể VN
+ Hội cựu chiến binh VN +
Tổng lien đoàn LĐVN
Trong điều kiện nhất định, KTTTthể thao đổi cả trật tcủa kiến trúc cũ
để thiết lập trật tự kiến trúc mới, thay đổi CSHT cũ thiết lập CSHT mới.
Vận dụng :
CSHT kinh tế nước ta hiện nay là kết cấu kinh tế nhiều thành phần.
Tính chất đan xen, quá độ vkết cấu của CSKT sống động, phong phú vừa
mang tính chất phức tạp trong quá trình thực hiện định hướng XHCN
+ KTTT phải đổi mới về tổ chức, về bộ máy và về con người
+ Về phong cách lãnh đạo,
+ Đa dạng hóa các hiệp hội đoàn thể tổ chức mở rộng dân chủ,
Nhằm tập hợp sức mạnh quần chúng nhân dân dưới sự lãnh đạo của ĐCS.
Câu 15: Học thuyết hình thái KTXH? Vận dụng hình thái HTKTXH vào sự
nghiệp xây dựng XHCN ở Việt Nam hiện nay.
Khái niệm:
HTKTXH một phạm trù triết học của chủ nghĩa duy vật lịch sử ng để chỉ
hội một giai đoạn lịch sử nhất định với những QHSX đặc trưng phù hợp với
trình độ phát triển của LLSX. một KTTT tương ứng trên QHSX => kết cấu
hình thái KTXH bao gồm LLSX, QHSX, CSHT, KTTT.
lOMoARcPSD| 58728417
Câu 16: Phân tích tính độc lập tương đối của YTXH so với TTXH? Quán
triệt MQH biện chứng giữa TTXH và YTXH trong nền xây dựng, nền văn
hoá mới của Việt Nam hiện nay.
Khái niệm:
YTXH là dùng để chỉ phương diện sinh hoạt, tinh thần của XH nảy sinh từ
TTXH phản ánh TTXH trong những giai đoạn nhất định
TTXH là toàn bộ sinh hoạt vật chất và điều kiện sinh hoạt vật chất của mỗi
cộng đồng người trong những điều kiện lịch sử xác định Tính độc lập tương
đối của YTXH và TTXH
YTXH thường lạc hậu hơn so với TTXH
TTXH luôn vận động biến đổi thường xuyên liên tục do hoạt động thực
tiễn của con người thúc đẩy. Trong khi YTXH không phản ánh kịp thời sự
vận động, biến đổi của TTXH, trở nên lạc hậu hơn. ( dụ: nhiều
người vẫn còn tư tưởng trọng nam khinh nữ ở thời đại mới )
Do sức mạnh bảo thủ trì trệ của thói quen tập quán, truyền thống hàng năm
đã ăn sâu bám rễ vào con người và cộng đồng xã hội. ( Ví dụ: Hầu như ai
cũng muốn sinh con trai hơn con gái )
YTXH thường gắn bó và bảo vệ lợi ích giai cấp thống trị trong xã hội, đấu
tranh chống lại những lực lượng xã hội tiến bộ.
Tính vượt trước của YTXH
YTXH có thể phản ánh vượt trước sự phát triển của TTXH qua:
Dự báo được tương lai phát triển của XH
Điều chỉnh, chỉ đạo và định hướng hoạt động thực tiễn của con người. (
dụ: Triết học Mac Lenin ra đời từ những năm 40 của TK 19 nhưng bây giờ
là thế kỉ 21 nhưng chúng ta vẫn theo lý luật của chủ nghĩa Mac Lenin.)
Tính kế thừa của YTXH
Kế thừa là một tất yếu của sự phát triển YTXH
Nếu không kế thừa, thì tưởng, luận, khoa học không thể phát triển
được
Kế thừa phải có chọn lọc và theo những điểm sau:
*Lọc bỏ những yếu tố tiêu cực giữ lại những yếu tố tích cực, cải biến đi cho phợp
với điều kiện mới ( Ví dụ: Để xây dựng nền văn hóa tiên tiến thì chúng ta cần kế
thừa văn hóa hội bản văn hóa hội phong kiến.) - Sự tác động qua
lại giữa các hình thái ý thức xã hội
+ YTXH được thể hiện dưới nhiều hình thái cụ thể như: YT chính trị, pháp
quyền, đạo đức, triết học,...
lOMoARcPSD| 58728417
+ Các hình thái ý thức tác động qua lại với nhau sau đó ý thức chính trị, pháp
quyền giữ vai trò chi phối các hình thái ý thức khác.
- YTXH tác động trở lại tồn tại xã hội
+ YTXH tiến bộ phù hợp với các quy luật khách quan, với nhu cầu sống sẽ
thúc đẩy hội phát triển. ( dụ: Chủ trương đường lối chính sách của Đảng
nhà nước gắn bó nhằm đem lại lợi ích cho quần chúng nhân dân)
- Quan hệ biện chứng giữa TTXH và YTXH Khái niệm:
- TTXH toàn bộ đời sống hội sinh hoạt vật chất của hội bao gồm:
PTSH, ĐKTN, dân số,..
- YTXH toàn bộ phương diện sinh hoạt tinh thần của xã hội. Nảy sinh từ
TTXH phản ánh TTXH trong những giai đoạn lịch sử nhất định Biện
Chứng:
- TTXH quyết định YTXH, TTXH như thế nào thì YTXH như thế đó. (
dụ: Điều kiện sinh hoạt như thế nào sẽ đánh giá được ý thức của con người
như thế đó.)
- Khi TTXH biến đổi thì YTXH cũng biến đổi theo cho phù hợp.( Ví dụ: Khi
cólịch thi thì phải phân bổ thời gian cho phù hợp) Liên hệ:
- Xây dựng YTXH mới là sự nghiệp toàn dân dưới sự lãnh đạo của ĐCSVN
- Xây dựng YTXH mới trên cơ sở đẩy mạnh sự nghiệp xây dựng phát triển
nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, làm cho văn hóa thực strở
thành mục tiêu, động lực của phát triển thành nền tảng tinh thần của xã hội.
- Xây dựng YTXH mới gắn với tăng cường học tập luận, tuyên truyền, giáo
dục, vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac Lenin, tư tưởng HCM,
làm cho hệ tư tưởng của Đảng trở thành nền tảng và kim chỉ nam cho nhận
thức, hành động của toàn Đảng và nhân dân
- Xây dựng ý thức XH mới cần ý thức sâu sắc sự kết hợp chặt chẽ giữa " Xây
" và " chống ".
Câu 17: Trình bày khái niệm bản chất của con người. Liên hệ phát huy
nhân tố con người ở Việt Nam hiện nay.
Khái niệm:
- Con người là một thực thể tự nhiên mang đặc tính hội, có sự thống nhất
biện chứng giữa hai phương diện giữa tự nhiên và xã hội.
- Con người sản phẩm của lịch sử chính bản thân con người chủ thể
của lịch sử.
lOMoARcPSD| 58728417
Nguồn gốc:
- Tự nhiên:
+ Con người là kết quả tiến hóa và phát triển lâu dài của giới tự nhiên.
+ Con người một bphận của giới tự nhiên, chịu tác động của giới tự nhiên,
hoạt động của con người làm biến đổi giới tự nhiên.
- Xã hội:
+ Nhờ có lao động, con người có khả năng vượt qua loài động vật để tiến hóa và
phát triển thành người.
+ Con người luôn chịu sự chi phối của các nhân tố xã hội và quy luật xã hội.
Bản chất của con người:
- Trong tính hiện thực của nó, bản chất của con người tổng hòa các mối
quan hệ xã hội, trên nền tảng sinh học.
- Bản chất của con người là tổng hòa hai mặt, mặt tự nhiên mặt hội.
Trongmặt xã hội giữ vai trò quyết định tạo nên bản chất của con người.
- Các quan hệ xã hội thay đổi thì ít hoặc nhiều sớm hoặc muộn, bản chất của
con người cũng thay đổi theo.
Liên hệ:
- Để phát huy nguồn lực con người chất lượng, đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ
của đất nước cần phải phát huy nhân tcon người trong các mặt đời sống
xã hội.
- Một vấn đề giáo dục: Giáo dục giúp cho sự định hướng hội, làm tiền
đề cho khả năng thích ứng với sự tiến bộ của thế giới nhất thời đại công
nghệ 4.0.
- Hai là cần chủ trương khuyến khích các nhà khoa học, học giả cùng tham
gia đóng góp ý kiến xây dựng đất nước phát triển.
- Ba là cần nghiêm túc chọn lựa những cán bộ vừa có đức có tài để lãnh đạo.
Câu 18: Phân tích vai trò của quần chúng nhân dân? Liên hệ bài học " Lấy
dân làm gốc " từ đại hội 6 của ĐCSVN ?
Khái niệm:
- Quần chúng nhân dân là lực lượng xã hội đông đảo liên kết lại thành tập thể
dưới sự lãnh đạo của một thủ lĩnh, của một đảng phái, tổ chức nào đó nhằm:
+ Giải quyết các vấn đề kinh tế chính trị văn hóa hội của từng thời kì lịch
sử nhất định, phù hợp với yêu cầu tiến bộ của xã hội.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58728417
Đề cương ôn tập môn Triết học Mác Lênin
Câu 1: Trình bày vai trò của triết học Mac Lenin trong đời sống và sự nghiệp
đổi mới ở Việt Nam hiện nay. Khái niệm:
Triết học Mác-lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng
cho con người trong nhận thức và hoạt động thực tiễn ( Thế giới quan là hệ thống
tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới, về vị trí và
vai trò của con người trong thế giới đó, là công cụ giúp con người nhận thức thế giới ) -
Triết học Mac Lenin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách
mạng cho con người trong nhận thức và hoạt động thực tiễn. -
Triết học Mac Lenin là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận khoa học
và cách mạng để phân tích xu hướng phát triển của xã hội trong điều kiện cuộc
cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại phát triển mạnh -
Triết học Mac - Lenin là cơ sở lý luật khoa học của công cuộc xây dựng
chủ nghĩa xã hội trên thế giới và sự nghiệp đổi mới theo định hướng XHCN ở Việt Nam Vai trò:
Về các mối quan hệ lớn của sự nghiệp đổi mới
-đó là mối quan hệ giữa đổi mới, ổn định và phát triển
Trong quá trình này đảng đã khắc phục được quan điểm giáo điều, giản đơn, ấu
trĩ về chủ nghĩa xã hội . Nhận thức về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ngày
càng sáng tỏ hơn, hệ thống quan điểm lý luận về công cuộc đổi mới, về xã hội
chủ nghĩa và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam đã hình thành những nét cơ bản .
-giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị
Việt Nam đang kêu vốn đầu tư từ tất cả mọi quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên khi
các công ty nước ngoài vào Việt Nam đầu tư thì sẽ yêu cầu có được ảnh hưởng
về chính trị tại Việt Nam. Dần dần tình trạng lệ thuộc về kinh tế sẽ dẫn đến lệ
thuộc về chính trị vào các quốc gia bên ngoài.
-tuân thủ quy luật thị trường và đảm bảo định hướng xã hội chủ nghĩa
Việt Nam hiện nay tồn tại 4 hình thái kinh tế
-hình thái kinh tế nhà nước
-hình thái kinh tế tập thể lOMoAR cPSD| 58728417 
-hình thái kinn tế tư nhân
-hình thái kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Khi chúng ta cho phép hình thái kinh tế tư nhân tồn tại trong nền kinh tế thì tức
là cho phép sự tồn tại của sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất. Sẽ dẫn tới sự xuất
hiện của chủ và thợ, tức là sẽ có sự bóc lột.
=> Nghiên cứu vấn đề cơ bản của triết học cho chúng ta hiểu được sự hình thành
các trường phái triết học duy vật và duy tâm trong lịch sử, cũng như hai phương
pháp nghiên cứu đối lập nhau trong lịch sử là phương pháp siêu hình và phương
pháp biện chứng, giúp chúng ta xây dựng được phương pháp biện chứng trong
nhận thức và cải tạo thế giới.
Câu 2: Quá trình hình thành định nghĩa vật chất? Ý nghĩa của định nghĩa
vật chất của Lenin. Quá trình hình thành:
Từ thời kì cổ đại: các nhà triết học ở cả phương đông và phương tây cho
rằng vật chất là vật cụ thể: đất nước lửa.
+ Ưu điểm đã lấy được yếu tố tự nhiên để chỉ ra tính chất của chúng
+ Hạn chế đúng nhưng chưa đầy đủ bởi tất cả những tồn tại quanh chúng ta đều là vật chất •
Thời phục hưng cận đại (thời kì 15-18) cho rằng vật chất giống thời kì cổ
đại nhưng cho thêm khối lượng.
+ Ưu điểm như thời kì cổ đại.
+ Hạn chế như thời kì cổ đại. •
Cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20 nhiều phát minh lớn trong khoa học đã xuất
hiện đó là bước tiến mới của loài người trong việc nhân thức và làm chủ tự nhiên.
+ 1895 Ronghen phát hiện ra tia X
+ 1896 Beccren phát hiện ra hiện tượng phóng xạ
+ 1897 Thomson phát hiện ra điện tử
+ 1901 Kaufan phát hiện ra trong quá trình vận động khối lượng điện tử thay đổi khi
vận tốc của nó thay đổi •
Những phát minh đó đã chứng minh rằng đồng nhất vật chất với những
dạng cụ thể như quan niệm duy vật trước Mac không còn phù hợp và trở
thành căn cứ để chủ nghĩa duy tâm chống lại chủ nghĩa duy vật. Họ cho
rằng vật chất đã tiêu tan và toàn bộ nền tảng của chủ nghĩa duy vật bị sụp
đổ suy ra cuộc khủng hoảng vật lý xuất hiện. Nhiệm vụ đặt ra lúc này là
khái quát thành tựu khoa học tự nhiên đưa ra định nghĩa vật chất chống lại
quan điểm duy tâm mở đường cho quan niệm duy vật phát triển. Lenin phê
phán 1 cách sâu sắc cuộc khủng hoảng vật lý học, những quan niệm duy lOMoAR cPSD| 58728417
tâm siêu hình về phạm trù vật chất => Lenin đã đưa ra định nghĩa hoàn chỉnh về vật chất.
Định nghĩa vật chất của Lenin: Vật chất là 1 phạm trù triết học dùng để
chỉ thực tại khách quan đem lại cho con người cảm giác, được cảm giác
của con người ghi lại, chụp lại và phản ánh lại. Vật chất tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác. •
Ý nghĩa định nghĩa vật chất:
+ Định nghĩa vật chất của Lenin đã giải quyết hai mặt vấn đề cơ bản của triết học trên
lập trường của chủ nghĩa duy vật biện chứng.
+ Cung cấp nguyên tắc thế giới quan và phương pháp luận khoa học để đấu tranh chống
chủ nghĩa duy tâm. Thuyết không thể biết, chủ nghĩa duy vật siêu hình và biểu
hiện của chúng trong triết học tư sản hiện tại về phạm trù này định nghĩa vật chất
của Lenin là cơ sở khoa học cho việc xác định vật chất trong lĩnh vực xã hội
+ Tạo sự liên kết giữa chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử thành
1 hệ thống lý luận thống nhất góp phần tạo nền tảng lý luận khoa học cho việc
phân tích 1 cách duy vật biện chứng các vấn đề chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Câu 3: Phân tích vai trò của ý thức đối với vật chất. Liên hệ bản thân trong học tập và công tác. Khái niệm:
+ Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho
con người trong cảm giác, được cảm giác con người chép,chụp, phản ánh lại và
tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
+ Ý thức là phạm trù triết học là sự phản ánh thế giới vật chất khách quan vào bộ óc
con người và có sự cải biến sáng tạo. Là toàn bộ trạng thái tinh thần của con
người bao gồm tâm tư tình cảm, ý chí, lý tính,… cho đến những tri thức khoa học thông qua ngôn ngữ.
Ý thức có tính độc lập tương dối tác động lại vật chất: •
Ý thức trang bị cho người trong hoạt động thực tiễn •
Ý thức giúp con người xác định mục tiêu, phương hướng, công cụ và phương tiện. •
Ý thức giúp con người có được sự nỗ lực vượt qua khó khăn. •
Thông qua hoạt động thực tiễn của con người ý thức có thể làm biến đổi
những điều kiện, hoàn cảnh vật chất phục vụ cho mục đích của mình. •
Sự phản ánh của ý thức đối với vật chất là phản ánh tích cực. Chủ động theo hai hướng:
+ Nếu ý thức tích cực tiến bộ sẽ có tác dụng thúc đẩy sự vật phát triển ( Nếu sinh viên
đi học xa nhà thương bố ý thức được bố mẹ ở nhà lo cho bản thân thì bản thân
phải ý thức học tập để có kết quả cao ) lOMoAR cPSD| 58728417 
+ Nếu ý thức tiêu cực phản tiến bộ sẽ kìm hãm sự phát triển của sự vật hiện tượng. ( ví
dụ: Ngược trên ) Liên hệ: lOMoAR cPSD| 58728417 
Ý thức được việc học tập của mình là vô cùng quan trọng trong 4 năm đại
học, từ đó bản thân phải chăm trau dồi kiến thức, phát huy tư duy,phát huy
tính năng động sáng tạo, phát huy mọi nhân tố của bản thân không ngừng
phấn đấu trong học tập chống lại các tư tưởng, thái độ thụ động ỷ lại ngồi
chờ, bảo thủ trì trệ. •
Tham gia nhiệt tình hoạt động của lớp của đoàn trường và nhà trường đề
ra. Biết nhận thức đúng đắn quan hệ lợi ích, phải biết kết hợp hài hòa giữa
lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích xã hội. Không ngừng trau dồi kinh
nghiệm của bản thân để phát triển bản thân hơn.
Câu 4: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức. Ý nghĩa PPL. Khái niệm:
+ Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho
con người trong cảm giác, được cảm giác con người chép,chụp, phản ánh lại và
tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
+ Ý thức là phạm trù triết học là sự phản ánh thế giới vật chất khách quan vào bộ óc con
người và có sự cải biến sáng tạo. Là toàn bộ trạng thái tinh thần của con người
bao gồm tâm tư tình cảm, ý chí, lý tính,… cho đến những tri thức khoa học thông qua ngôn ngữ. MQH biện chứng:
Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức:
- Vật chất quyết định nguồn gốc ý thức: Khoa học tự nhiên đã chứng minh rằng con
người sinh ra là do thực thể tự nhiên và yếu tố vật chất sinh ra.
- Vật chất quyết định nội dung của ý thức: Ý thức là sự phản ánh của thế giới khách
quan, phải có các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan tác động, phản ánh vào ý thức.
- Vật chất quyết định bản chất của ý thức: Bản chất của ý thức là sự phản ánh hiện thực
khách quan, chính thế giới khách quan là phát triển ý thức của con người.
- Vật chất quyết định sự vận động phát triển của ý thức: Mọi sự vật, mọi sự vận động
biến đổi và phát triển của ý thức đều gắn liền với quá trình biến đổi của vật chất. Khi
điều kiện vật chất thay đổi thì ý thức cũng thay đổi theo cho phù hợp.
Ví dụ: Nhà giàu có điều kiện, có nhiều tiền sẽ đầu tư cho con đi học ở các trường tư
nhân phát triển còn nhà nghèo, nhà khá giả cho con đi học ở các trường công lập.
=> Vật chất quyết định bản chất, nguồn gốc, nội dung và hình thức của ý thức. lOMoAR cPSD| 58728417 
Ý thức có tính độc lập tương dối tác động lại vật chất:
Ý thức trang bị cho người trong hoạt động thực tiễn •
Ý thức giúp con người xác định mục tiêu, phương hướng, công cụ và phương tiện. •
Ý thức giúp con người có được sự nỗ lực vượt qua khó khăn. •
Thông qua hoạt động thực tiễn của con người ý thức có thể làm biến đổi
những điều kiện, hoàn cảnh vật chất phục vụ cho mục đích của mình. •
Sự phản ánh của ý thức đối với vật chất là phản ánh tích cực. Chủ động theo hai hướng:
+ Nếu ý thức tích cực tiến bộ sẽ có tác dụng thúc đẩy sự vật phát triển ( Nếu sinh viên
đi học xa nhà thương bố ý thức được bố mẹ ở nhà lo cho bản thân thì bản thân
phải ý thức học tập để có kết quả cao )
+ Nếu ý thức tiêu cực phản tiến bộ sẽ kìm hãm sự phát triển của sự vật hiện tượng. ( ví
dụ: Ngược trên ) Ý nghĩa PPL •
Vì vật chất quyết định ý thức nên trong mọi hoạt động ý thức và thực tiễn
phải xuất phát từ thực tế và tôn trọng hành động theo quy luật khách quan.
Ví dụ: Sv phải tuân theo nội quy của nhà trường nếu không sẽ phải chịu hậu quả nặng nề. •
Cần phải tạo những điều kiện cơ sở vật chất nhất định cho mọi hoạt động của con người.
Ví dụ: Sv phải đóng học phí để trang trải cho việc học. •
Cần phải phát huy vai trò của ý thức tư tưởng, phát huy tính năng động
sáng tạo của ý thức trong việc nhận thức và cải tạo thế giới ( vì ý thức tác
động trở lại vật chất )
Ví dụ: Trong một tập thể muốn phát huy được thì cần phải có được sự nỗ lực cố gắng
của cả tập thể đặc biệt là sự phát huy điều hành nỗ lực của ban cán sự lớp •
Cần giáo dục ý thức tích cực tiến bộ và đấu tranh chống những biểu hiện
tiêu cực phản tiến bộ.
Câu 5: Phân tích nguồn gốc và bản chất của ý thức. Ý nghĩa PPL. Khái niệm:
Ý thức là phạm trù triết học là sự phản ánh thế giới vật chất khách quan vào bộ óc
con người và có sự cải biến sáng tạo. Là toàn bộ trạng thái tinh thần của con
người bao gồm tâm tư tình cảm, ý chí, lý tính,… cho đến những tri thức khoa học thông qua ngôn ngữ. Nguồn gốc: • Tự nhiên: lOMoAR cPSD| 58728417
+ Óc người: là một tổ chức cao nhất vì có 14-16 tỷ hệ thần kinh điều hành mọi hoạt động của con người.
+ So sánh óc người với các loại phương tiện hiện đại khác: Ví dụ Smartphone có đầy
đủ chức năng đáp ứng nhu cầu của con người nhưng suy cho cùng nó vẫn do con người tạo ra.
+ So sánh với các loại chấn thương khác: Khi ta bị gãy chân, gãy tay thì nó sẽ quankhông
trọng bằng chấn thương não bộ, vì não bộ là bộ phận quan trọng nhất để điều
hành mọi hoạt động các cơ quan của con người.
+ Thế giới KQ: Là nguồn gốc tự nhiên của ý thức vì mọi sự vật khách quan tác động
vào cơ quan cảm giác => hình thành ý thức ( Ví dụ: khí hậu trở lạnh thì ta phải mặc áo ấm )  Xã hội:
+ Lao động: vai trò của lao động với việc hình thành của ý thức:
*Lao động sáng tạo ra con người, lao động là bản chất của con người, lao động là dấu
hiệu đặc trưng để phân biện con người với các loài động vật khác ( Ví dụ: con
người trồng chọt để đáp ứng nhu cầu sống của mình, còn động vật không biết lao
động, chỉ biết săn những nguồn sống có sẵn trong tự nhiên)
*Nhờ có lao động, con người tác động vào thế giới khách quan, bắt thế giới khách quan
bộc lộ các thuộc tính bản chất quy luật vận động của mình. Trên cơ sở đó con
người đã hình thành tri thức về tự nhiên xã hội, tri thức đó là ý thức.
+ Vai trò của ngôn ngữ đối với việc hình thành của ý thức.
*Ngôn ngữ là công cụ, là phương tiện để khái quát hóa, trừu tượng hóa hiện thực.
*Nhờ có ngôn ngữ mà kinh nghiệm hiểu biết của người này truyền lại cho người kia, từ
thế hệ này truyền cho thế hệ kia. Bản chất của ý thức: •
Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong đầu óc của con người. •
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan •
Ý thức phản ánh TGKQ một cách chủ động, tích cực và sáng tạo. Ý nghĩa PPL: •
Vì vật chất quyết định ý thức cho nên trong mọi hoạt động nhận thức và
thực tiễn phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hoạt động theo quy luật khách quan.
+ Thực tế là tất cả những gì đang diễn ra xung quanh chúng ta
+ Thực tiễn là hoạt động diễn ra trên thực tế •
Cần phải tạo những điều kiện cơ sở vật chất quyết định cho mọi hoạt động
Ví dụ: Đi học thì lớp học phải có đầy đủ bàn ghế, quạt, bảng,… thì sinh viên mới cảm
thấy thoải mái để tiếp thu kiến thức. lOMoAR cPSD| 58728417  •
Cần phải phát huy vai trò của ý thức, tư tưởng, phát huy tính năng động
sáng tạo của ý thức trong việc nhận thức và cải tạo thế giới lOMoAR cPSD| 58728417 •
Cần giáo dục ý thức tích cực, tiến bộ và đấu tranh chống biểu hiện tiêu cực, phản tiến bộ •
Bởi ý thức có tính độc lập tương đối so với vật chất vậy nên chúng ta phải
phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức trong hoạt động thực tiễn.
Câu 6: Phân tích nguyên lý mối lien hệ phổ biến. Ý nghĩa PPL. Khái niệm:
MLH là sự tác động qua lại ảnh hưởng lẫn nhau phụ thuộc vào nhau, chế ước
lẫn nhau qua các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan. ( Ví dụ: MQH
giữa giảng vien và sinh viên, giảng viên phải có trách nhiệm dạy và sinh viên
phải có ý thức nhận thức kiến thức và học tập ) Có 3 tính chất:
Tính khách quan: MLH là cái vốn có trong bản thân sự vật hiện tượng,
không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người. ( Ví dụ: Thời tiết có
mối quan hệ với con người cho nên con người phải mặc áo ấm khi trời lạnh ) •
Tính phổ biến: Là mâu thuẫn tồn tại trong sự vật hiện tượng. ( Ví dụ: trong
tự nhiên là con người với môi trường sống. Trong xã hội là kinh tế với quốc
phòng an ninh. Trong tư duy là nhận thức cảm tính với nhận thức lý tính ) •
Tính phong phú đa dạng: Có nhiều MLH : MLH tất nhiên – MLH ngẫu
nhiên; MLH trực tiếp – gián tiếp; MLH chủ yếu – thứ yếu… ( MLH giữa
giảng viên và sinh viên là MLH trực tiếp ) Ý nghĩa PPL: • Có 2 quan diểm:
+ Quan điểm toàn diện: Muốn nhận thức đúng sự vật phải xem xét tất cả các mặt tất cả
các yếu tố tạo thành sự vật hiện tượng đó và có mối lien hệ giữa sự vật hiện tượng
ấy với sự vật hiện tượng khác ( Ví dụ: muốn xem xét 1 con người cần phải dựa
trên tất cả các khía cạnh: Nhận thức, năng lực, hành động ). Khi tác động vào sự
vật hiện tượng chúng ta phải sử dụng đồng bộ các biện pháp các phương tiện khác
để tác động nhằm đem lại hiệu quả cao nhất. Phải chống thái độ phiếm diện 1
chiều, chống quan điểm siêu hình ngụy biện.
+ Quan điểm lịch sử - cụ thể:
*Khi xem xét sự vật hiện tượng phải đặt nó trong không gian và thời gian cụ thể, trong
từng giai đoạn từng vùng miền nhất định và ở từng con người cụ thể ( Ví dụ: Đảng
và Nhà nước đề ra chủ trương phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Yên Bái nhưng
lại xét tỉnh Quảng Ninh thì điều kiện tự nhiêu, vị trí khác nhau, tiềm năng phát
triển kinh té khác nhau, con người khác nhau, lịch sử khác nhau.
*Vậy nên quan điểm này đòi hỏi không được so sánh các thế hệ, không được lấy quá
khứ để do hiện tại, lấy hiện tại đo quá khứ, không lấy mình đo người khác.( Ví
dụ: Yêu nước thời chiến tranh khác với yêu nước thời hòa bình ) lOMoAR cPSD| 58728417
Câu 7: Phân tích nguyên lí về sự phát triển. Ý nghĩa PPL. Khái niệm:
Nguyên lý về sự phát triển là 1 phạm trù triết học dùng dể chỉ:
+ Quá trình vận động từ thấp đến cao
+ Từ đơn giản đến phức tạp
+ Từ hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
+ Cái mới ra đời tích cực tiến bộ hơn cái cũ. •
Tất cả vận động theo khuynh hướng đi lên thì mới là phát triển. Các tính chất: •
Tính khách quan: Nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân
của sự vật hiện tượng đó. Đó là quá trình giải quyết mâu thuẫn, nảy sinh
bên trong sự vật hiện tượng trong quá trình vận động phát triển của nó. (
Ví dụ: Quá trình phát sinh 1 giống loài mới hoàn toàn diễn ra một cách
khách quan theo quy luật tiến hóa của giới tự nhiên. Con người muốn sáng
tạo một giống loài mới thì cũng phải nhận thức và làm theo quy luật đó ) •
Tính phổ biến: Là sự phát triển diễn ra ở mọi sự vật hiện tượng trong cả tự
nhiên xã hội và tư duy ( Ví dụ:
+Trong giới tự nhiên: Đó là sự phát triển từ thế giới vật chất vô cơ đến hữu cơ.
+ Trong xã hội: Sự tiến hóa của con người đến mức có thể làm phát sinh loài người với
các hình thức tổ chức từ xã hội đơn giản đến trình độ tổ chức cao hơn.
+ Trong tư duy: Quá trình không ngừng phát triển, nhận thức của con người từ thấp đến cao. •
Tính phong phú đa dạng: Phát triển là khuynh hướng chung của mọi sự vật
hiện tượng. Nhưng lại có quá trình phát triển không giống nhau, do chịu sự
tác động của nhiều yếu tố điều kiện hoàn cảnh khác nhau. ( Ví dụ: 4 năm
học xong sẽ có bạn có bằng loại giỏi,khá,trung bình khác nhau. ) Ý nghĩa PPL: •
Từ nội dung nguyên lý về sự phát triển chúng ta rút ra được quan điểm phát
triển có ý nghĩa PPL đối với nhận thức của con người và hoạt động thực tiễn của con người. • Quan điểm phát triển:
+ Khi xem xét nghiên cứu đánh giá bất kì sự vật hiện tượng nào, chúng ta phải đặt nó
trong hoàn cảnh và điều kiện mà chúng đang tồn tại, vận dộng biến đổi và chuyển
hóa, để thấy được xu hướng vận động và phát triển của sự vật hiện tượng. •
Quan điểm phát triển đòi hỏi chúng ta phải biết:
+ Phát hiện cái mới, bảo vệ cái mới, tạo điều kiện cho cái mới phát triển +
Đồng thời hạn chế tác động và đẩy lùi cái mới tiêu cực phản tiến bộ.
Ví dụ: Phải khiêm tốn học hỏi khi tiếp cận với các vấn đề mới.
+ Cần phải chống thái độ thành kiến hẹp hòi, chống khuynh hướng bảo thủ không dám
đổi mới. Chống nôn nóng đốt cháy giai đoạn lOMoAR cPSD| 58728417
Câu 8: Nội dung cặp phạm trù cái Chung và cái Riêng. Ý nghĩa PPL. Khái niệm: •
Cái chung là một phạm trù triết học dung để chỉ những yếu tố, những thuộc
tính tồn tại của sự vật hiện tượng.( Ví dụ: Trong hơn 7 tỷ người, cái chung
của họ là sống dưới Oxi.) •
Cái riêng là một phạm trù triết học dung để chỉ sự vật hiện tượng, là một
quá trình riêng lẻ trong thế giới khách quan. ( Ví dụ: Một học sinh A là một
cái riêng trong lớp học ) •
Cái đơn nhất: Là một phạm trù triết học, chỉ những nét, những thuộc tính
chỉ có ở một kết cấu vật chất nhất định và không lặp lại ở kết cấu vật chất
khác. ( Ví dụ: Mỗi người có cái đơn nhất riêng là vân tay và giọng nói,..)
Mối quan hệ biện chứng: •
Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng để biểu hiện sự
tồn tại của mình. ( Ví dụ: lớp D1K8 là cái chung, 41 sinh viên là cái riêng ) •
Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung. Bởi không có các
riêng nào tồn tại tách rời với cái chung. ( ví dụ: Mỗi con người có cái riêng
khác nhau xong họ chịu những quy luật chung là có chung quy luật sinh
học, tâm lý, ý thức xã hội.) •
Cái riêng phong phú đa dạng hơn cái chung. ( Ví dụ: Con người chúng ta
có ngoại hình khác nhau, năng lực sang tạo khác nhau suy ra tạo ra sự
phong phú đa dạng khác nhau ) •
Cái chung sâu sắc hơn cái riêng vì nó gắn liền với bản chất quy luật hiện
tượng. ( Ví dụ: Cái chung sâu sắc của người đi học là đạt được kết quả tốt
nhất bằng khả năng và năng lực của bản thân. ) •
Trong những điều kiện nhất định, cái riêng và cái chung có thể chuyển hóa
cho nhau. ( Ví dụ: Một phát minh của một người nhưng nó có ích cho xã
hội nên được nhiều người cùng nhau phát triển hơn ) Ý nghĩa PPL: •
Muốn có cái chung ta phải đi từ cái riêng phải tổng hợp từ nhiều cái riêng.
( Ví dụ: Cái chung( Kết quả của cuộc họp của một công ty) => Cái riêng (
Các ý kiến của các cổ đông trong công ty đó ) •
Khi áp dụng cái chung vào cái riêng cần thấy được hết đặc điểm của cái
riêng. ( Ví dụ: Chủ trương đường lối của ĐCSVN ( là cái chung ) => Áp
dụng vào các tỉnh khác nhau ( cái riêng ) •
Cần tránh coi trọng cái riêng, xem nhẹ cái chung sẽ rơi vào cục bộ. Nếu
tuyệt đối hóa cái chung sẽ rơi vào giáo điều. ( Ví dụ: Khi Đảng và Nhà
nước áp dụng một đường lối chủ trương vào các tỉnh thành khác nhau,
giống y hệt nhau => không tuyệt đối hóa => rơi vào giáo điều. lOMoAR cPSD| 58728417
Câu 9: Nội dung cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả. Ý nghĩa PPL. Khái niệm: •
Nguyên nhân là sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong sự vật hoặc giữa
các sự vật hiện tượng với nhau gây lên một sự biến đổi. •
Kết quả là dùng để chỉ biến đổi xuất hiện do sự tác động giữa các mặt, các
yếu tố trong sự vật hiện tượng hoặc các sự vật hiện tượng tạo lên. ( Ví dụ:
Do con người chặt phá rừng gây nên hậu quả về biến đổi khí hậu,… ) Mối quan hệ: •
Nguyên nhân sinh ra kết quả rất phức tạp:
+ Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả
Ví dụ: Không bảo vệ môi trường sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sinh vật, con người,… +
Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra:
Ví dụ: Đạt được học bổng là do ý thức học tập, điểm số, sự chăm chỉ của bản thân…
 Kết quả tác động trở lại nguyên nhân:
Ví dụ: Kết quả học bổng học kì này tác động vào động lực cho chúng ta phấn đấu học kì tiếp theo.
+ Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa lẫn nhau trong những điều kiện nhất định.
Ví dụ: Kết quả học tập tốt sẽ nhận được công việc như mong muốn. Ý nghĩa PPL: •
Cần phân tích, phân loại nguyên nhân để tìm ra phương pháp giải quyết
đúng đắn vì có nhiều loại nguyên nhân như nguyên nhân khách quan,
nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân bên trong, nguyên nhân bên ngoài, …
Ví dụ: Trong một lớp học có 1 thành viên nhiều ngày không tới lớp => BCS lớp phải
gọi điện tìm ra nguyên nhân vì sao sinh viên đó không tới lớp => Tìm ra nguyên
nhân => tìm ra giải, pháp giải quyết để cho sinh viên đó đi học lại. •
Vì kết quả tác động trở lại nguyên nhân cho nên cần phải khai thác vận
dụng các kết quả đã đạt được để thúc đẩy nguyên nhân phát huy.
Ví dụ: Vì chăm chỉ học tập, bốn kì học tập giỏi cố gắng kì thứ năm được học tập giỏi
=> để kết nạp Đảng viên.
Câu 10: Nội dung quy luật lượng chất. Liên hệ bản thân trong học tập và cuộc sống. Khái niệm: •
Chất là khái niệm dùng để chỉ tính quy luật khách quan vốn có của svht
làm cho ta biết nó là cái gì, phân biệt nó với các svht khác. ( Ví dụ: Chất
của một con người đó là tư duy, ý thức, mối quan hệ…) lOMoAR cPSD| 58728417 •
Lượng là một phạm trù triết học dùng để chỉ số lượng kích thước, quy mô,
trình độ, tốc độ vận dụng và phát triển sự vận hiện tượng, biểu thị bằng
con số với số đo tương ứng. ( Ví dụ: Lượng của một con người là số KG,
chiều cao, trình độ và học vấn.) •
Độ là khoảng giới hạn trong đó có sự thay đổi về lượng chưa dẫn tới sự thay đổi về chất. •
Điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó, sự thay đổi về lượng đạt tới chỗ phá
vỡ độ cũ, làm cho chất của sự vật hiện tượng thay đổi chuyển thành chất
mới, thời điểm mà tại đó xảy ra bước nhảy. Nội Dung: •
Sự biến đổi dần dần về lượng sẽ dẫn tới sự nhảy vọt về chất và ngược lại. •
Mỗi sự vật hiện tượng đều là sự thống nhất giữa lực lượng và chất:
+ Chất nào thì lượng ấy ( Ví dụ: chất Oxi có lượng là 2 nguyên tử Oxi
+ Lượng nào thì chất ấy ( Ví dụ: Có được lượng là tổng kết trên 8.0 sẽ có khả năng nhận học bổng ) •
Sự thống nhất giữa lượng và chất chỉ diễn ra trong phạm vi của độ. •
Vượt độ thì những biến đổi về lượng sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất.
Vi dụ: 5 kì đạt học lực giỏi, rèn luyện xuất sắc sẽ có cơ hội kết nạp Đảng •
Chất mới ra đời lại quy định một lượng mới, tạo ra sự thống nhất mới trong
phạm vi độ mới và tiếp tục phát triển.
Ví dụ: sinh viên mới ra trường => Cán bộ trẻ => Chất mới, lượng mới. Liên hệ bản thân: •
Trong học tập là sinh viên năm nhất vừa bước vào trường đại học, bản
thân em biết tích lũy tri thức ( Lượng ) để có một kết quả học tập tốt ( biến đổi chất). •
Trong cuộc sống tích cực tham gia các hoạt động học hỏi, trao đổi kinh
nghiệm cần tránh những tư tưởng chủ quan duy ý chí, nôn nóng đốt cháy
giai đoạn trong quá trình học tập ( nghĩa là chưa tích lũy đủ lượng mà đã thay đổi về chất )
Câu 11: Nội dung quy luật mâu thuẫn. Phương pháp giải quyết mâu thuẫn
đối kháng và không đối kháng ở nước ta hiện nay. Khái niệm: •
Mâu thuẫn là sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập trong mỗi
svht, một mâu thuẫn phải có 2 mặt đối lập. Không phải hai mặt đối lập nào
cũng tạo nên mâu thuẫn. lOMoAR cPSD| 58728417 •
Mâu thuẫn đối kháng là mâu thuẫn giữa các giai cấp, tập đoàn người lực
lượng, xu hướng xã hội. Có lợi ích và địa vị căn bản đối lập nhau. •
Mâu thuẫn không đối kháng là mâu thuẫn giai cấp, lực lượng xã hội có địa vị và lợi ích. Nội dung : •
Mâu thuẫn là nguồn gốc là động lực của sự vận động phát triển. •
Sự thống nhất của hai mặt đối lập chỉ là tiền đề tồn tại của sự vật, chưa có
mâu thuẫn và giải quyết mâu thuẫn thì chưa có dấu hiệu của sự phát triển •
Hai mặt đối lập này đang nương tựa vào nhau tác động qua lại, mặt này
lấy mặt kia làm tiền đề để tồn tạ, chưa có sự mất đi của cái cũ, chưa có sự
ra đời của cái mới và chưa có dấu hiệu của sự phát triển. •
Đấu tranh giữa các mặt đối lập mới là nguồn gốc động lực của sự vận động phát triển •
Vì các mặt đối lập bài trừ, phủ định lẫn nhau theo hướng: + A còn B mất + A mất B còn + A,B mất C mới ra đời •
Sự ra đời của cái mới đó là dấu hiệu của sự phát triển •
Như vậy đấu tranh giữa các mặt đối lập cuối cùng cũng làm cho mâu thuẫn
được giải quyết, sự vật cũ mất đi, sự vật mới ra đời. Sự xuất hiện của cái
mới chính là dấu hiệu của sự phát triển. Chỉ có đấu tranh giữa các mặt đối
lập và giải quyết mâu thuẫn mới là nguồn gốc, động lực của sự phát triển.
Phương pháp giải quyết: •
Mâu thuẫn đối kháng: Bằng cách giải quyết đấu tranh giai cấp, giải quyết
đỉnh cao là các cuộc cách mạng hoặc bạo lực cách mạng
Ví dụ: Trong thời kì phong kiến mâu thuẫn giữa giai cấp địa chủ ⬄ nông dân => cách
giải quyết là bằng các cuộc cách mạng đòi lợi ích và đòi quyền lợi. •
Mâu thuẫn không đối kháng: Mâu thuẫn xã hội Việt Nam là mâu thuẫn
không đối kháng vì địa vị và lợi ích căn bản thống nhất với nhau => cách
giải quyết bằng giáo dục, thuyết phục, hòa bình, hành chính,… •
Mâu thuẫn cơ bản đề ra chiến lược cách mạng trong một thời kì dài.
Ví dụ: Chiến lược trong 4 năm đại học với sức cố gắng học tập cao nhất •
Mâu thuẫn chủ yếu là sách lược cách mạng trong một giai đoạn lịch sử.
Ví dụ: Các kì học phải đạt loại khá hoặc loại giỏi
Câu 13: Trình bày nội dung quy luật sự phù hợp của QHSX với trình độ phát
triển của LLSX ? Sự vận dụng trên trong thời kì quá độ ở XHCN ở Việt Nam hiện nay. Khái niệm: lOMoAR cPSD| 58728417 •
LLSX là sự kết hợp giữa người lao động và tư liệu sản xuất và năng lực
thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên theo nhu cầu nhất định. •
QHSX là tổng hợp các quan hệ kinh tế vật chất giữa người với người trong
quá trình sản xuất vật chất Nội dung: Thứ nhất: • LLSX quyết định QHSX:
+ LLSX là nội dung, QHSX là hình thức mà nội dung quyết định hình thức cho nên LLSX quyết định QHSX.
+ Khuynh hướng của SXVC là không ngừng biến đổi, phát triển. Sự phát triển đó bắt
đầu tự sự phát triển của LLSX •
LLSX biến đổi, phát triển làm cho QHSX cũng biến đổi và phát triển theo cho phù hợp.
+ Sự phù hợp của QHSX với trình dộ phát triển của LLSX là sự phù hợp của các mặt
đối lập trong một phương thức sản xuất. Cụ thể như: LLSX thường xuyên biến
đổi và phát triển còn QHSX tương dối ổn định đã chở thành xiềng xích kìm hãm sự phát triển của LLSX
+ Mâu thuẫn giữa chúng ngày càng trở nên sâu sắc, gay gắt tức yếu. LLSX đòi hỏi phải
phá vỡ QHSX cũ thay đổi bằng QHSX mới cho phù hợp và thúc đẩy LLSX phát triển.
+ Sự biến đổi của LLSX và QHSX được thể hiện thông qua hoạt động thực tiễn của con
người. Trong xã hội có giai cấp, nó được thể hiện thông qua cuộc đấu tranh giai cấp gay go phức tạp. Thứ hai
 Sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX:
+ Khi QHSX không phù hợp với trình dộ phát triển sẽ kìm hãm sự phát triển của LLSX + QHSX không phù hợp: *QHSX lạc hậu hơn
*QHSX vượt trước một cách giả tạo
+ Khi QHSX phù hợp với trình độ LLSX sẽ thúc đẩy LLSX phát triển
+ QHSX đưa ra hình thức tổ chức quản lý sản xuất cao hơn
+ Phương thức phân phối sản phẩm hợp lý hơn
+ Thông qua đòn bảy lợi ích, nó đã giải phóng người lao động, làm cho người lao động hăng say lao động hơn
Vận dụng vào thực tiễn Việt Nam: •
Trước đổi mới: Trong nhận thức và vận dụng quy luật này đã mắc sai lầm chủ quan: lOMoAR cPSD| 58728417
+ Xây dựng nền kinh tế thuần nhất XHCN với hai hình thức sở hữu là nhà nước và tập
thể, trong khi trình độ của LLSX còn thấp và không đồng đều giữa các vùng miền, các lĩnh vực kinh tế.
+ Như vậy chúng ta đã xây dựng QHSX phát triển vượt trước giả tạo so với trình độ của
lực lượng sản xuất, QHSX không phù hợp đã cản trở sự phát triển của LLSX • Từ đổi mới đến nay:
+ ĐH 6 tháng 12 năm 1986 đến nay, Đảng chủ trương phát triển nền kinh tế hang hóa
nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước
=> đó là sự vận dụng đúng đắn, sang tạo quy luật trên •
Sự vận dụng đúng đắn đó được bắt nguồn từ thực trạng, trình độ của LLSX
ở nước ta còn thấp và không đồng đều ở các vùng miền các ngành kinh tế
=> đã thúc đẩy nền kinh tế đất nước ta phát triển hơn.
*ĐH 12 của Đảng có 4 thành phần kinh tế: KT nhà nước, tập thể, tư nhân, có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 14: Trình bày MQH biện chứng giữa CSHT và KTTT? Sự vận dụng quy luật
trên ở thời kì đổi mới của nước ta. Khái niệm: •
CSHT là tổng hợp QHSX hợp thành kết cấu kinh tế của một xã hội nhất định.
Ví dụ: CSHT ở Việt Nam có 4 thành phần kinh tế •
KTTT là tổng hợp những quan điểm chính trị, pháp quyền, đạo đức, triết
học, tôn giáo… Với những thiết chế tương ứng như Đảng phái, giáo hội,
đoàn thể quần chúng được hình thành trên một cơ sở nhất đinh.
Ví dụ; KTTT ở Việt Nam hiện nay là: Chính trị ⬄ Nhà nước
Pháp quyền ⬄ Cơ quan pháp luật
Triết học ⬄ Viện triết học MQH biện chứng:
Vai trò quyết định của CSHT đối với KTTT •
CSHT là yếu tố vật chất của xã hội còn KTTT là yếu tố chính trị tư tưởng
tinh thần mà vật chất quyết định ý thức ( Chủ nghĩa duy vật của Lenin )
=> CSHT quyết định KTTT •
Mọi bộ phận của KTTT đều có nguồn gốc, nguyên nhân từ CSHT bởi
CSHT quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của nhà nước,…
Ví dụ: Ở Việt Nam thời bao cấp QHSX là thuần nhất còn ở XHCN chuyển sang nền
kinh tế nhiều thành phần => các quan điểm chính trị pháp luật đạo đức thay đổi theo. lOMoAR cPSD| 58728417 •
Khi CSHT thay đổi => KTTT sớm muộn cũng thay đổi theo cho phù hợp
bởi CSHT quyết định KTTT •
Sự thay đổi của KTTT gắn liền với sự phát triển của LLSX nhưng LLSX
không làm thay đổi trực tiếp KTTT bởi LLSX phát triển => QHSX phát
triển => CSSX phát triển => KTTT phát triển.
KTTT tác động trở lại CSHT •
Nhằm bảo vệ duy trì, củng cố phát triển CSHT đã sinh ra nó •
Các yếu tố của KTTT tác động đến CSHT không giống nhau yếu tố nhà
nước có tác dộng mạnh mẽ nhất vì:
+ Nhà nước tập chung trong tay 3 cơ quan: Quốc hội, chính phủ, tòa án, viện kiểm sát.
+ Nhà nước là cơ quan đầu não trong hệ thống chính trị XHCN
Ví dụ: 8 cơ quan thiết yếu của ĐCSVN + ĐCSVN + Nhà nước XHCNVN + Mặt trận tổ quốc VN + Hội LHPN Việt Nam
+ Hội nông dân tập thể VN
+ Hội cựu chiến binh VN + Tổng lien đoàn LĐVN •
Trong điều kiện nhất định, KTTT có thể thao đổi cả trật tự của kiến trúc cũ
để thiết lập trật tự kiến trúc mới, thay đổi CSHT cũ thiết lập CSHT mới. Vận dụng : •
CSHT kinh tế nước ta hiện nay là kết cấu kinh tế nhiều thành phần. •
Tính chất đan xen, quá độ về kết cấu của CSKT sống động, phong phú vừa
mang tính chất phức tạp trong quá trình thực hiện định hướng XHCN
+ KTTT phải đổi mới về tổ chức, về bộ máy và về con người
+ Về phong cách lãnh đạo,
+ Đa dạng hóa các hiệp hội đoàn thể tổ chức mở rộng dân chủ,… •
Nhằm tập hợp sức mạnh quần chúng nhân dân dưới sự lãnh đạo của ĐCS.
Câu 15: Học thuyết hình thái KTXH? Vận dụng hình thái HTKTXH vào sự
nghiệp xây dựng XHCN ở Việt Nam hiện nay. Khái niệm:
HTKTXH là một phạm trù triết học của chủ nghĩa duy vật lịch sử dùng để chỉ xã
hội ở một giai đoạn lịch sử nhất định với những QHSX đặc trưng phù hợp với
trình độ phát triển của LLSX. Và một KTTT tương ứng trên QHSX => kết cấu
hình thái KTXH bao gồm LLSX, QHSX, CSHT, KTTT. lOMoAR cPSD| 58728417
Câu 16: Phân tích tính độc lập tương đối của YTXH so với TTXH? Quán
triệt MQH biện chứng giữa TTXH và YTXH trong nền xây dựng, nền văn
hoá mới của Việt Nam hiện nay.
Khái niệm: •
YTXH là dùng để chỉ phương diện sinh hoạt, tinh thần của XH nảy sinh từ
TTXH phản ánh TTXH trong những giai đoạn nhất định •
TTXH là toàn bộ sinh hoạt vật chất và điều kiện sinh hoạt vật chất của mỗi
cộng đồng người trong những điều kiện lịch sử xác định Tính độc lập tương đối của YTXH và TTXH •
YTXH thường lạc hậu hơn so với TTXH •
TTXH luôn vận động biến đổi thường xuyên liên tục do hoạt động thực
tiễn của con người thúc đẩy. Trong khi YTXH không phản ánh kịp thời sự
vận động, biến đổi của TTXH, nó trở nên lạc hậu hơn. ( Ví dụ: có nhiều
người vẫn còn tư tưởng trọng nam khinh nữ ở thời đại mới ) •
Do sức mạnh bảo thủ trì trệ của thói quen tập quán, truyền thống hàng năm
đã ăn sâu bám rễ vào con người và cộng đồng xã hội. ( Ví dụ: Hầu như ai
cũng muốn sinh con trai hơn con gái ) •
YTXH thường gắn bó và bảo vệ lợi ích giai cấp thống trị trong xã hội, đấu
tranh chống lại những lực lượng xã hội tiến bộ. •
Tính vượt trước của YTXH
YTXH có thể phản ánh vượt trước sự phát triển của TTXH qua: •
Dự báo được tương lai phát triển của XH •
Điều chỉnh, chỉ đạo và định hướng hoạt động thực tiễn của con người. ( Ví
dụ: Triết học Mac Lenin ra đời từ những năm 40 của TK 19 nhưng bây giờ
là thế kỉ 21 nhưng chúng ta vẫn theo lý luật của chủ nghĩa Mac Lenin.) • Tính kế thừa của YTXH •
Kế thừa là một tất yếu của sự phát triển YTXH •
Nếu không kế thừa, thì tư tưởng, lý luận, khoa học không thể phát triển được •
Kế thừa phải có chọn lọc và theo những điểm sau:
*Lọc bỏ những yếu tố tiêu cực giữ lại những yếu tố tích cực, cải biến đi cho phù hợp
với điều kiện mới ( Ví dụ: Để xây dựng nền văn hóa tiên tiến thì chúng ta cần kế
thừa văn hóa xã hội tư bản và văn hóa xã hội phong kiến.) - Sự tác động qua
lại giữa các hình thái ý thức xã hội
+ YTXH được thể hiện dưới nhiều hình thái cụ thể như: YT chính trị, pháp
quyền, đạo đức, triết học,... lOMoAR cPSD| 58728417
+ Các hình thái ý thức tác động qua lại với nhau sau đó ý thức chính trị, pháp
quyền giữ vai trò chi phối các hình thái ý thức khác. -
YTXH tác động trở lại tồn tại xã hội
+ YTXH tiến bộ phù hợp với các quy luật khách quan, với nhu cầu sống sẽ
thúc đẩy xã hội phát triển. ( Ví dụ: Chủ trương đường lối chính sách của Đảng
nhà nước gắn bó nhằm đem lại lợi ích cho quần chúng nhân dân) -
Quan hệ biện chứng giữa TTXH và YTXH Khái niệm: -
TTXH là toàn bộ đời sống xã hội sinh hoạt vật chất của xã hội bao gồm: PTSH, ĐKTN, dân số,.. -
YTXH là toàn bộ phương diện sinh hoạt tinh thần của xã hội. Nảy sinh từ
TTXH và phản ánh TTXH trong những giai đoạn lịch sử nhất định Biện Chứng: -
TTXH quyết định YTXH, TTXH như thế nào thì YTXH như thế đó. ( Ví
dụ: Điều kiện sinh hoạt như thế nào sẽ đánh giá được ý thức của con người như thế đó.) -
Khi TTXH biến đổi thì YTXH cũng biến đổi theo cho phù hợp.( Ví dụ: Khi
cólịch thi thì phải phân bổ thời gian cho phù hợp) Liên hệ: -
Xây dựng YTXH mới là sự nghiệp toàn dân dưới sự lãnh đạo của ĐCSVN -
Xây dựng YTXH mới trên cơ sở đẩy mạnh sự nghiệp xây dựng và phát triển
nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, làm cho văn hóa thực sự trở
thành mục tiêu, động lực của phát triển thành nền tảng tinh thần của xã hội. -
Xây dựng YTXH mới gắn với tăng cường học tập lý luận, tuyên truyền, giáo
dục, vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac Lenin, tư tưởng HCM,
làm cho hệ tư tưởng của Đảng trở thành nền tảng và kim chỉ nam cho nhận
thức, hành động của toàn Đảng và nhân dân -
Xây dựng ý thức XH mới cần ý thức sâu sắc sự kết hợp chặt chẽ giữa " Xây " và " chống ".
Câu 17: Trình bày khái niệm bản chất của con người. Liên hệ và phát huy
nhân tố con người ở Việt Nam hiện nay. Khái niệm: -
Con người là một thực thể tự nhiên mang đặc tính xã hội, có sự thống nhất
biện chứng giữa hai phương diện giữa tự nhiên và xã hội. -
Con người là sản phẩm của lịch sử và chính bản thân con người là chủ thể của lịch sử. lOMoAR cPSD| 58728417 Nguồn gốc: - Tự nhiên:
+ Con người là kết quả tiến hóa và phát triển lâu dài của giới tự nhiên.
+ Con người là một bộ phận của giới tự nhiên, chịu tác động của giới tự nhiên,
hoạt động của con người làm biến đổi giới tự nhiên. - Xã hội:
+ Nhờ có lao động, con người có khả năng vượt qua loài động vật để tiến hóa và
phát triển thành người.
+ Con người luôn chịu sự chi phối của các nhân tố xã hội và quy luật xã hội.
Bản chất của con người: -
Trong tính hiện thực của nó, bản chất của con người là tổng hòa các mối
quan hệ xã hội, trên nền tảng sinh học. -
Bản chất của con người là tổng hòa hai mặt, mặt tự nhiên và mặt xã hội.
Trongmặt xã hội giữ vai trò quyết định tạo nên bản chất của con người. -
Các quan hệ xã hội thay đổi thì ít hoặc nhiều sớm hoặc muộn, bản chất của
con người cũng thay đổi theo. Liên hệ: -
Để phát huy nguồn lực con người chất lượng, đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ
của đất nước cần phải phát huy nhân tố con người trong các mặt đời sống xã hội. -
Một là vấn đề giáo dục: Giáo dục giúp cho sự định hướng xã hội, làm tiền
đề cho khả năng thích ứng với sự tiến bộ của thế giới nhất là thời đại công nghệ 4.0. -
Hai là cần có chủ trương khuyến khích các nhà khoa học, học giả cùng tham
gia đóng góp ý kiến xây dựng đất nước phát triển. -
Ba là cần nghiêm túc chọn lựa những cán bộ vừa có đức có tài để lãnh đạo.
Câu 18: Phân tích vai trò của quần chúng nhân dân? Liên hệ bài học " Lấy
dân làm gốc " từ đại hội 6 của ĐCSVN ? Khái niệm: -
Quần chúng nhân dân là lực lượng xã hội đông đảo liên kết lại thành tập thể
dưới sự lãnh đạo của một thủ lĩnh, của một đảng phái, tổ chức nào đó nhằm:
+ Giải quyết các vấn đề kinh tế chính trị văn hóa xã hội của từng thời kì lịch
sử nhất định, phù hợp với yêu cầu tiến bộ của xã hội.