Tu tuong Ho Chi Minh
Tư tưởng Hồ Chí Minh (Trường Đại Học Ngoại Ngữ, Đại Học Huế)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Tu tuong Ho Chi Minh
Tư tưởng Hồ Chí Minh (Trường Đại Học Ngoại Ngữ, Đại Học Huế)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by B?o Hà Lê Th? (hale060205@gmail.com)
lOMoARcPSD|57403579
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
KHỐI 1:
Câu 1.1: Phân tích khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ
XI (2011) của Đảng Cộng sản Việt Nam.
1. Khái niệm tư tưởng HCM
Trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XI nêu khái niệm
“Tư tưởng Hồ Chí Minh” như sau:
“Tư tưởng Hồ Chí Minh một hệ thống quan điểm toàn diện sâu sắc về những vấn đề bản
của cách mạng Việt Nam, kết quả của sự vận dụng phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào
điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu
tinh hoa văn hoá nhân loại; tài sản tinh thần cùng to lớn quý giá của Đảng dân tộc ta, mãi
mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi”.
2. Phân tích khái niệm TTHCM
Khái niệm trên đã chỉ nội hàm bản của TTHCM, sở hình thành cũng như ý nghĩa của
TTHCM. Cụ thể:
a. Về nội dung: Trong khái niệm nêu lên tưởng Hồ Chí Minh “là một hệ thống các quan
điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam”
Khái niệm đã nêu bản chất khoa học CM cũng như nội dung bản của TTHCM. Đó hệ
thống quan điểm toàn diện sâu sắc về những vấn đề bản của CMVN, từ đó phản ánh những vấn
đề tính quy luật của CMVN. TTHCM hệ thống quan điểm toàn diện sâu sắc về mục tiêu xây
dựng một nước VN hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ giàu mạnh, góp phần xứng đáng sự
nghiệp CMTG. Đ đạt mục tiêu đó, con đường phát triển của dân tộc VN độc lập dân tộc gắn liền
với CNXH. Mục tiêu con đường này đúng theo luận MLN; khẳng định vai trò lãnh đạo của
ĐCSVN sự quản của Nhà nước CM; xác định lực lượng CM toàn thể nhân dân VN yêu nước,
xây dựng con người VN năng lực phẩm chất đạo đức CM; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức
mạnh của thời đại trên sở quan hệ quốc tế hoà bình, hợp tác, hữu nghị cũng phát triển; với phương
pháp cách mạng phù hợp…
Downloaded by B?o Hà Lê Th? (hale060205@gmail.com)
lOMoARcPSD|57403579
b.Về nguồn gốc: Trong khái niệm nêu lên tưởng Hồ Chí Minh “là kết quả sự vận dụng
phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác- Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa phát triển các
giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại”.
Khái niệm đã nêu lên sở hình thành TTHCM CN ML giá trị bản nhất trong quá trình
hình thành phát triển của TTHCM; đồng thời TTHCM còn bắt nguồn từ việc HCM tiếp thu các giá
trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại
Điều đó cho thấy TTHCM không phải chỉ được hình thành từ những suy nghĩ chủ quan của Hồ
Chí Minh dựa trên những sở khoa học, những tiền đề tốt đẹp trước đó cả trong ngoài nước.
điểm đặc biệt Người đã kế thừa, tiếp thu một cách chọn lọc, phát triển vận dụng một cách
sáng tạo “vào điều kiện cụ thể của nước ta” chứ không áp dụng một cách rập khuôn, máy móc.
Đặc biệt chủ nghĩa Mác- Lênin vai trò quyết định nhất đối với sự hình thành phát triển
tưởng Hồ Chí Minh, bởi đã trang bị cho HCM thế giới quan phương pháp luận Mác-xít. Dựa
trên cơ sở đó, HCM vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác- Lênin vào cách mạng Việt Nam, từ đó tư tưởng
cách mạng HCM đã sự chuyển biến về chất. Người tiếp thu phát triển những giá trị tích cực văn
hoá dân tộc, tinh hoa truyền thống tốt đẹp của nhân loại. Tiến hành phân tích, đặc biệt kinh nghiệm
từ những hoạt động thực tiễn để đưa ra những nhận định, đánh giá, đúc kết mộtch khoa học. Người
đã tìm ra con đường cứu nước, giải phóng dân tộc đúng đắn - con đường cách mạng sản đưa cách
mạng nước ta đến thành công.
c. Về giá trị: Khái niệm đã nêu lên ý nghĩa của TTHCM, khẳng định tưởng Hồ Chí Minh “là
tài sản tinh thần cùng to lớn quý giá của Đảng dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp
cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi”
Cùng với Chủ nghĩa Mác- Lênin, tưởng Hồ Chí Minh một bộ phận cấu thành làm nên nền
tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của Đảng và CMVN. Tài sản tinh thần luôn bền vững bởi
góp phần tạo dựng nên truyền thống văn hoá, tạo nên hệ giá trị chuẩn mực của hội, đồng thời
định hướng giá trị cho tương lai. TTHCM còn là nền tảng lý luận và định hướng cho Đảng ta xây dựng
đường lối đúng đắn, tổ chức lực lượng CM dẫn dắt nhân dân ta đi từ thắng lợi này đến thắng lợi
khác.
Câu 1.2: Phân tích vai trò của chủ nghĩa Mác Lê-nin đối với sự hình thành tư tưởng Hồ Chí
Minh.
Downloaded by B?o Hà Lê Th? (hale060205@gmail.com)
lOMoARcPSD|57403579
- Chủ nghĩa Mác- Lênin đóng vai trò là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tư tưởng Hồ
Chí Minh.
Từ những nhận thức ban đầu về chủ nghĩa Lenin, HCM đã tiến dần tới những nhân thức “lý
tính”, trở lại nghiên cứu chủ nghĩa Mác sâu sắc hơn, để rồi tiếp thu học thuyết của các ông một cách có
chọn lọc, không rập khuôn máy móc, không sao chép giáo điều. Người tiếp thu lí luận Mác- lenin theo
phương pháp Mácxit, nắm lấy cái tinh thần, cái bản chất. Người vận dụng lập trường, quan điểm,
phương pháp biện chứng của chủ nghĩa Mác-Lenin để giải quyết những vấn đề về thực tiễn của cách
mạng VN, chứ không đi tìm những kết luận có sẵn trong sách vở
- Trên sở, lập trường quan điểm phương pháp của CN MLN, HCM đã triệt để kế thừa, đổi
mới, phát triển những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN, tinh hoa văn hoá nhân loại kết hợp
với thực tiễn CM trong nước thế giới hình thành nên một hệ thống các quan điểm bản, toàn diện
về CMVN.
- Chủ nghĩa Mác- Lênin là tiền đề lý luận quan trọng nhất, quyết định bước phát triển mới về chất
trong tư tưởng Hồ Chí Minh.
Thực tiễn trong gần 10 năm đi tìm đường cứu nước, nhất sau khi đọc thảo lần thứ nhất
những luận cương về vấn đề dân tộc vấn đề thuộc địa của V.I Lenin (1920), Nguyễn Quốc đã
“cảm động, phấn khởi, … vui mừng đến phát khóc..” vì đã tìm thấy con đường giải phóng dân tộc
- Chủ nghĩa Mác- Lênin trang bị cho Hồ Chí Minh lập trường, quan điểm, phương pháp biện
chứng để giải quyết các vấn đề thực tiễn của cách mạng Việt Nam.
- Vận dụng phát triển sáng tạo Chủ nghĩa Mác- Lênin. Hồ Chí Minh đã giải quyết được cuộc
khủng hoảng đường lối cứu nước người lãnh đạo cách mạng Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ
XX.
- Hồ Chí Minh nắm lấy cái linh hồn của phép biện chứng để xem xét, giải quyết các vấn đề thực
tiễn của cách mạng Việt Nam.
- Chủ nghĩa Mác- Lênin đã giúp Hồ Chí Minh tìm thấy con đường giải phóng dân tộc góp
phần làm nên thắng lợi cách mạng Việt Nam
- Trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Hồ Chí Minh không những đã vận dụng sáng
tạo mà còn bổ sung, phát triển và làm phong phú Chủ nghĩa Mác- Lênin trong thời đại mới.
Câu 1.3: Hãy nêu những luận điểm bản trong tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải
phóng dân tộc. Luận điểm nào thể hiện rõ nhất sáng tạo lý luận của Người. Vì sao?
* Những luận điểm cơ bản của Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc:
Downloaded by B?o Hà Lê Th? (hale060205@gmail.com)
lOMoARcPSD|57403579
- Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản
- Cách mạng giải phóng dân tộc, trong điều kiện của VN, muốn thắng lợi phải do Đảng Cộng sản
lãnh đạo
- Cách mạng giải phóng dân tộc phải dựa trên lực lượng đại đoàn kết toàn dân tộc, lấy liên minh
công – nông làm nền tảng
- Cách mạng giải phóng dân tộc cần chủ động, sáng tạo, khả năng giành thắng lợi trước cách
mạng vô sản ở chính quốc.
- Cách mạng giải phóng dân tộc phải được tiến hành bằng phương pháp bạo lực cách mạng
* Luận điểm thể hiện nhất sáng tạo luận của Người luận điểm “Cách mạng giải
phóng dân tộc cần chủ động, sáng tạo, khả năng giành thắng lợi trước cách mạng sản chính
quốc”. Vì:
HCM cho rằng: CM thuộc địa không những không phụ thuộc thể giành thắng lợi trước
CMVS ở chính quốc vì:
- Thuộc địa vị trí, tầm quan trọng đặc biệt đối với chủ nghĩa đế quốc, nơi duy trì sự tồn tại,
phát triển và là con mồi “béo bở” cho chủ nghĩa đế quốc.
+ Tại Đại hội V Quốc tế Cộng sản, trong Phiên họp thứ Tám, Hồ Chí Minh đã phát biểu để “thức
tỉnh…về vấn đề thuộc địa”. Người cho rằng “nọc độc sức sống của con rắn độc bản chủ nghĩa
đang tập trung ở các thuộc địa hơn là ở chính quốc”; nếu thờ ơ về vấn đề cách mạng ở thuộc địa thì như
“đánh chết rắn đằng đuôi”
+ Cách mạng thuộc địa vai trò rất lớn trong việc cùng với cách mạng sản chính quốc
tiêu diệt chủ nghĩa đế quốc.
- Tinh thần đấu tranh cách mạng quyết liệt của các dân tộc thuộc địa: tinh thần đấu tranh cách
mạng hết sức quyết liệt của các dân tộc thuộc địa, mà theo Người sẽ bùng lên mạnh mẽ, hình thành
một “lực lượng khổng lồ” khi được tập hợp, hướng dẫn và giác ngộ cách mạng.
- Hồ Chí Minh căn cứ vào luận điểm của Mác về khả năng tự giải phóng của giai cấp công nhân,
khẳng định công cuộc giải phóng nhân dân thuộc địa chỉ có thể thực hiện bằng sự nỗ lực tự giải phóng.
Trong Tuyên ngôn của Hội liên hiệp thuộc địa, Người đã kêu gọi các dân tộc thuộc địa đứng lên đấu
tranh giành quyền độc lập dân tộc.
Downloaded by B?o Hà Lê Th? (hale060205@gmail.com)
lOMoARcPSD|57403579
- Hồ Chí Minh khẳng định mối quan hệ khăng khít, tác động qua lại lẫn nhau giữa cách mạng
giải phóng dân tộc thuộc địa cách mạng sản chính quốc- đó mối quan hệ bình đẳng, không
phụ thuộc.
- Với thực tiễn thắng lợi năm 1945 Việt Nam cũng như phong trào giải phóng dân tộc trên thế
giới đã thành công vào những năm 60 của thế kỉ XX, trong khi cách mạng vô sản ở chính quốc chưa nổ
ra và thắng lợi, càng chứng minh luận điểm trên của Hồ Chí minh là độc đáo, sáng tạo, có giá trị lí luận
và thực tiễn to lớn.
Câu 1.4: Phân tích quan điểm của Hồ Chí Minh về một số đặc trưng bản của chủ nghĩa
xã hội ở Việt Nam.
* Các đặc trưng cơ bản của Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam:
- Về chính trị: xã hội chủ nghĩa là xã hội do nhân dân làm chủ
+ Xã hội hội chủ nghĩa trước hết hội do nhân dân làm chủ, nhân dân chủ dưới sự lãnh
đạo của Đảng Cộng sản trên tảng liên minh công – nông. Trong xã hội xã hội chủ nghĩa, địa vị cao nhất
nhân dân. Nhà nước của dân, do dân dân. Mọi quyền lợi, quyền lực, quyền hạn thuộc về
nhân dân và mọi hoạt động xây dựng, bảo vệ đất nước, bảo vệ chế độ xã hội cũng thuộc về nhân dân.
+ Nhữngtưởng bản về đặc trưng chính trị trong hội xã hội chủ nghĩa nêu trên không chỉ
cho thấy tính nhân văn cao cả của Người con thấy được Người nhận thức rất sâu sắc về sức mạnh,
địa vị vai trò của nhân dân; về sự thắng lợi của chủ nghĩa hội khi Đảng lãnh đạo dựa vào nhân
dân, huy động được nhân lực, tài lực, trí lực của nhân dân để đem lại lợi ích cho nhân dân.
- Về kinh tế: hội hội chủ nghĩa hội có nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện
đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu
+ hội hội chủ nghĩa phải nền kinh tế phát triển cao hơn nền kinh tế của chủ nghĩa
bản, nền kinh tế đó dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ sở hữu tư liệu sản xuất tiến bộ
+ LLSX hiện đại trong CNXH biểu hiện: công cụ lao động, phương tiện lao động trong quá trình
sản xuất đã “phát triển dần đến máy móc, sức điện, sức nguyên tử”. Quan hệ sản xuất trong hội
hội chủ nghĩa được HCM diễn đạt: Lấy nhà máy, xe lửa, ngân hàng… làm của chung, liệu sản xuất
thuộc về nhân dân.
- Về văn hoá, đạo đức và các quan hệ xã hội: Xã hội xã hội chủ nghĩa có trình độ phát triển cao
về văn hoá, đạo đức, đảm bảo sự công bằng, hợp lý trong các quan hệ xã hội.
Downloaded by B?o Hà Lê Th? (hale060205@gmail.com)
lOMoARcPSD|57403579
+ Văn hoá, đạo đức thể hiện ở tất cả các lĩnh vực của đời sống song trước hết là ở các QHXH. Sự
phát triển cao về văn hoá đạo đức của hội XHCN thể hiện: hội không hiện tượng bóc lột
người, con người được tôn trọng, được đối xử công bằng, bình đẳng các dân tộc đoàn kết, gắn
với nhau
+ Chủ nghĩa hội sở, tiền đề để tiến tới chế độ hội hoà bình, đoàn kết, ấm no, tự do,
hạnh phúc, bình đẳng, bác ái, việc làm cho mọi người vì mọi người; không còn phân biệt chủng tộc,
không còn gì có thể ngăn cản người lao động hiểu nhau và thương yêu nhau
+ Chủ nghĩa xã hội đảm bảo tính công bằng và hợp lý trong các quan hệ xã hội. Đó là xã hội đem
lại quyền bình đẳng trước pháp luật cho mọi công dân; ai cũng lao động quyền lao động, ai cũng
được hưởng thành quả lao động của mình trên nguyên tắc làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít,
không làm thì không hưởng, tất nhiên trừ những người chưa khả năng lao động hoặc không còn
khả năng lao động
- Về chủ thể xây dựng chủ nghĩa hội: Chủ nghĩa hội công trình tập thể của nhân dân
dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
+ Nhân dân chủ thể, lực lượng quyết định tốc độ xây dựng sự vững mạnh của chủ nghĩa
hội.
+ Trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa hội, cần 1 đảng chân chính của giai cấp công nhân,
toàn tâm toàn ý phục vụ nhân dân
KHỐI 2:
Câu 2.1: Phân tích tưởng Hồ Chí Minh về vai trò của đại đoàn kết dân tộc đối với sự
nghiệp cách mạng Việt Nam.
* Đại đoàn kết toàn dân tộc vấn đề ý nghĩa chiến ợc, quyết định thành công của
cách mạng
- Hồ Chí Minh chỉ ra rằng, để đánh bại các thế lực đế quốc thực dân nhằm giải phóng dân tộc,
giải phóng giai cấp và giải phóng con người, nếu chỉ có tinh thần yêu nước thôi thì chưa đủ, cách mạng
muốn thành công và thành công đến nơi thì phải tập hợp được tất cả mọi lực lượng có thể tập hợp, xây
dựng được khối đại đoàn kết dân tộc bền vững
Chính vậy, trong tư tưởng Hồ Chí Minh, đại đoàn kết dân tộc và vấn đề có ý nghĩa chiến lược,
cơ bản, nhất quán, lâu dài và xuyên suốt tiến trình cách mạng;
Downloaded by B?o Hà Lê Th? (hale060205@gmail.com)
lOMoARcPSD|57403579
- Đại đoàn kết dân tộc phải luôn luôn được nhận thức là vấn đề sống còn của CMVN
- Trong mỗi giai đoạn CM, trước những yêu cầu nhiệm vụ khác nhau, chính sách phương
pháp tập hợp đại đoàn kết thể cần thiết phải điều chỉnh cho phù hợp với từng đối tượng khác
nhau song không bao giờ được thay đổi chủ trương đại đoàn kết toàn dân tộc, đó nhân tố quyết
định sự thành bại của CM.
- Hồ Chí Minh đã khái quát nhiều luận điểm mang tính chân về vai trò sức mạnh của khối
đại đoàn kết toàn dân tộc:
+ Đoàn kết là sức mạnh của chúng ta
+ Đoàn kết là một lực lượng vô địch của chúng ta để khắc phục khó khăn, giành lấy thắng lợi.
+ Đoàn kết là sức mạnh, đoàn kết là thắng lợi
+ Đoàn kết là sức mạnh, là then chốt của thành công
+ Bây giờ còn 1 điểm rất quan trọng, cũng điểm mẹ. Điểm này thực hiện tốt thì đẻ ra con
cháu đều tốt: Đó là đoàn kết.
- Từ đó, Người đã đi đến kết luận:
“Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết
Thành công, thành công, đại thành công”
* Đại đoàn kết dân tộc là một mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của CMVN
- Đối với Hồ Chí Minh đại đoàn kết không chỉ khẩu hiệu chiến lược còn mục tiêu lâu
dài của CM. Đảng là lực lượng lãnh đạo CMVN nên tất yếu đại đoàn kết toàn dân tộc phải được xác
định nhiệm vụ hàng đầu của Đảng nhiệm vụ phải được quán triệt trong tất cả mọi lĩnh vực, từ
đường lối, chủ trương, chính sách tới hoạt động thực tiễn của Đảng.
- Năm 1951, Hồ Chí Minh đã thay mặt Đảng tuyên bố trước toàn thể dân tộc: ‘’Mục đích của
Đảng lao động Việt Nam có thể gồm trong 8 chữ là: Đoàn kết toàn dân, phụng sự Tổ Quốc’
- Hồ Chí Minh còn chỉ ra rằng, đại đoàn kết dân tộc không chỉ mục tiêu của Đảng còn
nhiệm vụ hàng đầu của toàn dân tộc. Bởi cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, phải do quần chúng,
vì quần chúng. Từ trong các phong trào đấu tranh quần chúng nảy sinh nhu cầu đoàn kết và sự hợp tác
Downloaded by B?o Hà Lê Th? (hale060205@gmail.com)
lOMoARcPSD|57403579
- Đảng sứ mệnh thức tỉnh, tập hợp, hướng dẫn quần chúng, chuyển những nhu cầu, những
đòi hỏi khách quan, tự phát của quần chúng thành những đòi hỏi tự giác, thành hiện thực tổ chức
trong khối đại đoàn kết, tạo sức mạnh tổng hợp trong cuộc đấu tranh vì độc lập cho dân tộc, tự do cho
nhân dân và hạnh phúc cho con người
- Đại đoàn kết toàn dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu của mọi giai đoạn CM:
+ Trước CMT8 trong kháng chiến: nhiệm vụ tuyên huấn làm cho đồng bào các dân tộc
hiểu được mấy việc: Một là, đoàn kết. Hai là, làm CM hay kháng chiến để đòi độc lập
+ Sau hiệp định Giơnevo: Một là đoàn kết. Haixây dựng CNXH. Ba đấu tranh thống nhất
nước nhà
Câu 2.4: Phân tích tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nước của dân, do dân,
nhân dân.
* Nhà nước của nhân dân
- Theo quan điểm của HCM, nhà nước của nhân dân nhà nước tất cả mọi quyền lực trong
nhà nước và trong xã hội đều thuộc về nhân dân.
- Nhà nước của dân tức là “dân là chủ” . Nguyên lý “dân là chủ” khẳng định địa vị chủ thể tối cao
của mọi quyền lực là nhân dân.
- Trong nhà nước dân chủ, nhân dân thực thi quyền lực của mình thông qua 2 hình thức dân chủ
trực tiếp và dân chủ gián tiếp.
+ Dân chủ trực tiếp hình thức dân chủ trong đó nhân dân trực tiếp quyết định mọi vấn đề
liên quan đến vận mệnh quốc gia, dân tộc và quyền lợi của dân chúng.
+ Dân chủ gián tiếp hay dân chủ đại diện hình thức dân chủ được sử dụng rộng rãi nhằm thực
thi quyền lực của nhân dân. Theo quan điểm của HCM, trong hình thức dân chủ gián tiếp: Quyền lực
nhà nước là “thừa uỷ quyền” của nhân dân; Nhân dân có quyền kiểm soát, phê bình nhà nước, có quyền
bãi miễn những đại biểu họ lựa chọn, bầu ra quyền giải tán những thiết chế quyền lực họ
đã lập nên; Luật pháp dân chủ và là công cụ quyền lực của nhân dân.
* Nhà nước do nhân dân
Downloaded by B?o Hà Lê Th? (hale060205@gmail.com)
lOMoARcPSD|57403579
- Trong TTHCM, nhà nước do nhân dân trước hết nhà nước do dân lập nên sau thắng lợi của
sự nghiệp CM của toàn dân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Nhân dân “cử ra”, “tổ
chức nên” nhà nước dựa trên nền tảng pháp lý của chế độ dân chủ.
- Nhà nước do nhân dân còn nghĩa “dân làm chủ”, nhấn mạnh quyền lợi nghĩa vụ của
nhân dân với tư cách là người chủ.
- Nhân dân có quyền lợi làm chủ, thì phải có nghĩa vụ làm tròn bổn phận công dân, giữ đúng đạo
đức công dân. Nhân dân làm chủ thì phải tuân theo pháp luật của Nhà nước, tuân theo kỷ luật lao động,
giữ gìn trật tự chung, đóng góp (nộp thuế) đúng kỳ, đúng số để xây dựng lợi ích chung, bảo vệ Tổ
quốc,…
- Trong nhà nước do nhân dân làm chủ thì nhà nước phải tạo mọi điều kiện để nhân dân được
thực hiện những quyền Hiến pháp pháp luật quy định, hưởng dụng đầy đủ quyền lợilàm tròn
nghĩa vụ làm chủ của mình.
- Nhà nước do nhân dân cần coi trọng việc giáo dục nhân dân, đồng thời nhân dân cũng phải tự
giác phấn đấu để có đủ năng lực thực hiện quyền dân chủ của mình
- Nhà nước do nhân dân không chỉ tuyên bố quyền làm chủ của nhân dân, cũng không chỉ đưa
nhân dân tham gia công việc nhà nước, còn chuẩn bị động viên nhân dân chuẩn bị tốt năng lực
làm chủ, quan điểm đó thể hiện tư tưởng dân chủ triệt để của HCM khi nói về nhà nước do nhân dân
* Nhà nước vì nhân dân
- Nhà nước vì nhân dân nhà nước phục vụ lợi ích nguyện vọng của nhân dân, không đặc
quyền đặc lợi, thật sự trong sạch, cần, kiệm, liêm, chính.
- Theo HCM, thước đo một Nhà nước dân nhà nước phải được lòng dân. HCM đặt vấn đề
với cán bộ Nhà nước phải “làm sao cho được lòng dân, dân tin, dân mến, dân yêu”, đồng thời chỉ rõ:
“muốn được dân yêu, muốn được lòng dân, trước hết phải yêu dân, phải đặt quyền lợi của dân trên hết
thảy, phải có một tinh thần chí công vô tư”
- Trong Nhà nước vì dân, cán bộ vừa là đầy tớ, nhưng đồng thời phải là người lãnh đạo nhân dân.
Hai đòi hỏi này tưởng chừng như mâu thuẫn nhưng đó những phẩm chất cần người cán bộ nhà
nước dân. người đầy tớ thì phải trung thành, tận tuỵ, cần, kiệm, liêm, chính, chí công tư, lo
trước thiên hạ, vui sau thiên hạ. người lãnh đạo thì phải trí tuệ hơn người, minh mẫn, sáng suốt,
nhìn xa trông rộng, gần gũi nhân dân, trọng dụng hiền tài
- Nhà nước vì dân là nhà nước có trách nhiệm và chịu trách nhiệm trước nhân dân
Downloaded by B?o Hà Lê Th? (hale060205@gmail.com)
lOMoARcPSD|57403579
KHỐI 3:
Câu 3.2: Phân tích tưởng Hồ Chí Minh về chuẩn mực đạo đức cách mạng “Trung với
nước, hiếu với dân”
Trung với nước, hiếu với dân phẩm chất đạo đức bao trùm, quan trọng nhất chi phối các
phẩm chất đạo đức khác
Trung với nước, hiếu với dân là phẩm chất đã tạo nên một cuộc cách mạng sâu sắc trong lĩnh vực
đaọ đức
* Trung với nước
- Trung với nước trung thành với sự nghiệp dựng nước giữ nước, đặt lợi ích của Đảng, của
Tổ quốc, của cách mạng lên trên hết, trước hết
- Trung với nước, phải yêu nước, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, suốt đời phấn đấu cho
Đảng, cho cách mạng, phải làm cho “dân giàu, nước mạnh”
- Trung với nước là quyết tâm phấn đấu thực hiện mục tiêu cách mạng, thực hiện mọi chủ trương,
chính sách của Đảng và Nhà nước.
* Hiếu với dân
- Hiếu với dân là khẳng định vị trí, vai trò sức mạnh thực sự của nhân dân
- HCM cho rằng, trung với nước phải gắn liền hiếu với dân. Hiếu với dân phải thương dân, tin
dân, thân dân, học hỏi dân, lấy trí tuệ ở dân, kính trọng dân, lấy dân làm gốc. “hết lòng hết sức phục vụ
nhân dân. Phải kính yêu nhân dân. Phải thật sự tôn trọng quyền làm chủ của nhân dân. Tuyệt đối không
được lên mặt “quan cách mạng” ra lệnh ra oai”
Câu 3.3: Phân tích tưởng Hồ C Minh về chuẩn mực đạo đức cách mạng “Cần, kiệm,
liêm, chính, chí công vô tư”
Cần, kiệm liêm, chính, chí công vô tư là nội dung cốt lõi của đạo đức cách mạng, đó là phẩm chất
đạo đức gắn liền với hoạt động thực tiễn hằng ngày của mỗi người
HCM chỉ rõ: “Bọn phong kiến ngày xưa nêu ra cần, kiệm, liêm, chính nhưng không bao giờ làm
mà lại bắt nhân dân phải tuân theo để phụng sự quyền lợi cho chúng. Ngày nay ta đề ra cần, kiệm, liêm,
chính cho cán bộ thực hiện làm gương cho nhân dân theo để lợi cho nước cho dân”. Với ý nghĩa như
Downloaded by B?o Hà Lê Th? (hale060205@gmail.com)
lOMoARcPSD|57403579
vậy, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư cũng là một biểu hiện cụ thể của phẩm chất “trung với nước,
hiếu với dân”
- Cần siêng năng, chăm chỉ, cố gắng dẻo dai…Muốn cho chữ Cần nhiều kết quả hơn thì
phải kế hoạch cho mọi công việc. Cần tức lao động cần cù, siêng năng; lao động kế hoạch,
sáng tạo, năng suất cao; lao động với tinh thần tự lực cánh sinh, không lười biếng. Phải thấy rõ,
“Lao động là nghĩa vụ thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của chúng ta”
- Kiệm tiết kiệm, không xa xỉ, không hoang phí, không bừa bãi. Cần với Kiệm phải đi đôi với
nhau, như hai chân của con người. Kiệm tức tiết kiệm sức lao động, thì giờ, tiền của của dân, của
nước và của bản thân; không phô trương, hình thức, không liên hoan chè chén lu bù. “Tiết kiệm không
phải bủn xỉn. Khi không nên tiêu xài thì một đồng xu cũng không nên tiêu. Khi việc đáng làm,
việc ích lợi cho đồng bào, cho Tổ quốc, thì bao nhiêu công, tốn bao nhiêu của, cũng vui lòng. Như
thế mới đúng là kiệm. Việc đáng tiêu mà không tiêu, là bủn xỉn, chứ không phải là kiệm”
- Liêm “trong sạch, không tham lam… Chữ Liêm phải đi đôi với chữ Kiệm. Cũng như Kiệm
phải đi đôi với chữ Cần. Kiệm mới Liêm được”; “Liêm không tham địa vị. Không tham tiền tài,
sung sướng. Không ham tâng bốc mình. vậy quang minh chính đại, không bao gi hủ hoá. Chỉ
có một thứ ham là ham học, ham làm, ham tiến bộ”.
- Chính nghĩa “không tà, thẳng thắn, đứng đắn. Điều không đứng đắn, không thẳng thắn,
tức là tà”. Chính được thể hiện rõ trong 3 mối quan hệ:
+ Đối với mình: Chớ tự kiêu tự đại
+ Đối với người: Chớ nịnh hót người trên. Chớ xem khinh người dưới. Thái độ phải chân thành,
khiêm tốn…Phải thực hành chữ Bác – Ái
+ Đối với việc: Phải để công việc nước lên trên, trước việc tư, việc nhà… việc thiện thì nhỏ
mấy cũng làm. Việc ác thì dù nhỏ mấy cũng tránh
HCM cho rằng, các đức tính cần, kiệm, liêm, chính có quan hệ chặt chẽ với nhau, ai cũng phải
thực hiện
- Chí công hoàn toàn lợi ích chung, không lợi; hết sức công bằng, không chút
thiên tư, thiên vị, công tâm, luôn đặt lợi ích của Đảng, của nhân dân, của dân tộc lên trên hết, trước hết.
Chí công vô tư là chống chủ nghĩa cá nhân. Về thực chất, Chí công vôlà sự tiếp nối cần, kiệm, liêm,
chính
Cần, kiệm, liêm, chính còn nền tảng của đời sống mới, của các phong trào thi đua yêu nước.
Để trở thành con người phẩm chất đạo đức tốt, phải hội tụ đủ các yếu tố cần, kiệm, liêm, chính.
Downloaded by B?o Hà Lê Th? (hale060205@gmail.com)
lOMoARcPSD|57403579
HCM coi cần, kiệm, liêm, chính bốn đức tính bản của con người, giống như bốn mùa của trời,
bốn phương của đất; “Thiếu một đức, thì không thành người”
Downloaded by B?o Hà Lê Th? (hale060205@gmail.com)
lOMoARcPSD|57403579

Preview text:

lOMoARcPSD|57403579 Tu tuong Ho Chi Minh
Tư tưởng Hồ Chí Minh (Trường Đại Học Ngoại Ngữ, Đại Học Huế) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by B?o Hà Lê Th? (hale060205@gmail.com) lOMoARcPSD|57403579
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH KHỐI 1:
Câu 1.1: Phân tích khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ
XI (2011) của Đảng Cộng sản Việt Nam.
1. Khái niệm tư tưởng HCM
Trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XI nêu khái niệm
“Tư tưởng Hồ Chí Minh” như sau:
“Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản
của cách mạng Việt Nam, kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào
điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu
tinh hoa văn hoá nhân loại; là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi
mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi”.
2. Phân tích khái niệm TTHCM
Khái niệm trên đã chỉ rõ nội hàm cơ bản của TTHCM, cơ sở hình thành cũng như ý nghĩa của TTHCM. Cụ thể:
a. Về nội dung: Trong khái niệm nêu lên Tư tưởng Hồ Chí Minh “là một hệ thống các quan
điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam”
Khái niệm đã nêu rõ bản chất khoa học và CM cũng như nội dung cơ bản của TTHCM. Đó là hệ
thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của CMVN, từ đó phản ánh những vấn
đề có tính quy luật của CMVN. TTHCM là hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về mục tiêu xây
dựng một nước VN hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, góp phần xứng đáng và sự
nghiệp CMTG. Để đạt mục tiêu đó, con đường phát triển của dân tộc VN là độc lập dân tộc gắn liền
với CNXH. Mục tiêu và con đường này đúng theo lý luận MLN; khẳng định vai trò lãnh đạo của
ĐCSVN và sự quản lý của Nhà nước CM; xác định lực lượng CM là toàn thể nhân dân VN yêu nước,
xây dựng con người VN có năng lực và phẩm chất đạo đức CM; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức
mạnh của thời đại trên cơ sở quan hệ quốc tế hoà bình, hợp tác, hữu nghị cũng phát triển; với phương
pháp cách mạng phù hợp…
Downloaded by B?o Hà Lê Th? (hale060205@gmail.com) lOMoARcPSD|57403579
b.Về nguồn gốc: Trong khái niệm nêu lên tư tưởng Hồ Chí Minh “là kết quả sự vận dụng và
phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác- Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các
giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại”.
Khái niệm đã nêu lên cơ sở hình thành TTHCM là CN ML – giá trị cơ bản nhất trong quá trình
hình thành và phát triển của TTHCM; đồng thời TTHCM còn bắt nguồn từ việc HCM tiếp thu các giá
trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại
Điều đó cho thấy TTHCM không phải chỉ được hình thành từ những suy nghĩ chủ quan của Hồ
Chí Minh mà dựa trên những cơ sở khoa học, những tiền đề tốt đẹp trước đó cả trong và ngoài nước.
Và điểm đặc biệt là Người đã kế thừa, tiếp thu một cách có chọn lọc, phát triển và vận dụng một cách
sáng tạo “vào điều kiện cụ thể của nước ta” chứ không áp dụng một cách rập khuôn, máy móc.
Đặc biệt chủ nghĩa Mác- Lênin có vai trò quyết định nhất đối với sự hình thành và phát triển tư
tưởng Hồ Chí Minh, bởi nó đã trang bị cho HCM thế giới quan và phương pháp luận Mác-xít. Dựa
trên cơ sở đó, HCM vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác- Lênin vào cách mạng Việt Nam, từ đó tư tưởng
cách mạng HCM đã có sự chuyển biến về chất. Người tiếp thu và phát triển những giá trị tích cực văn
hoá dân tộc, tinh hoa truyền thống tốt đẹp của nhân loại. Tiến hành phân tích, đặc biệt là kinh nghiệm
từ những hoạt động thực tiễn để đưa ra những nhận định, đánh giá, đúc kết một cách khoa học. Người
đã tìm ra con đường cứu nước, giải phóng dân tộc đúng đắn - con đường cách mạng vô sản đưa cách
mạng nước ta đến thành công.
c. Về giá trị: Khái niệm đã nêu lên ý nghĩa của TTHCM, khẳng định tư tưởng Hồ Chí Minh “là
tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp
cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi”
Cùng với Chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh là một bộ phận cấu thành làm nên nền
tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của Đảng và CMVN. Tài sản tinh thần luôn bền vững bởi
nó góp phần tạo dựng nên truyền thống văn hoá, tạo nên hệ giá trị chuẩn mực của xã hội, đồng thời
định hướng giá trị cho tương lai. TTHCM còn là nền tảng lý luận và định hướng cho Đảng ta xây dựng
đường lối đúng đắn, tổ chức lực lượng CM và dẫn dắt nhân dân ta đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác.
Câu 1.2: Phân tích vai trò của chủ nghĩa Mác Lê-nin đối với sự hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh.
Downloaded by B?o Hà Lê Th? (hale060205@gmail.com) lOMoARcPSD|57403579
- Chủ nghĩa Mác- Lênin đóng vai trò là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tư tưởng Hồ Chí Minh.
Từ những nhận thức ban đầu về chủ nghĩa Lenin, HCM đã tiến dần tới những nhân thức “lý
tính”, trở lại nghiên cứu chủ nghĩa Mác sâu sắc hơn, để rồi tiếp thu học thuyết của các ông một cách có
chọn lọc, không rập khuôn máy móc, không sao chép giáo điều. Người tiếp thu lí luận Mác- lenin theo
phương pháp Mácxit, nắm lấy cái tinh thần, cái bản chất. Người vận dụng lập trường, quan điểm,
phương pháp biện chứng của chủ nghĩa Mác-Lenin để giải quyết những vấn đề về thực tiễn của cách
mạng VN, chứ không đi tìm những kết luận có sẵn trong sách vở
- Trên cơ sở, lập trường quan điểm và phương pháp của CN MLN, HCM đã triệt để kế thừa, đổi
mới, phát triển những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN, tinh hoa văn hoá nhân loại kết hợp
với thực tiễn CM trong nước và thế giới hình thành nên một hệ thống các quan điểm cơ bản, toàn diện về CMVN.
- Chủ nghĩa Mác- Lênin là tiền đề lý luận quan trọng nhất, quyết định bước phát triển mới về chất
trong tư tưởng Hồ Chí Minh.
Thực tiễn trong gần 10 năm đi tìm đường cứu nước, nhất là sau khi đọc Sơ thảo lần thứ nhất
những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V.I Lenin (1920), Nguyễn Aí Quốc đã
“cảm động, phấn khởi, … vui mừng đến phát khóc..” vì đã tìm thấy con đường giải phóng dân tộc
- Chủ nghĩa Mác- Lênin trang bị cho Hồ Chí Minh lập trường, quan điểm, phương pháp biện
chứng để giải quyết các vấn đề thực tiễn của cách mạng Việt Nam.
- Vận dụng và phát triển sáng tạo Chủ nghĩa Mác- Lênin. Hồ Chí Minh đã giải quyết được cuộc
khủng hoảng đường lối cứu nước và người lãnh đạo cách mạng Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
- Hồ Chí Minh nắm lấy cái linh hồn của phép biện chứng để xem xét, giải quyết các vấn đề thực
tiễn của cách mạng Việt Nam.
- Chủ nghĩa Mác- Lênin đã giúp Hồ Chí Minh tìm thấy con đường giải phóng dân tộc và góp
phần làm nên thắng lợi cách mạng Việt Nam
- Trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Hồ Chí Minh không những đã vận dụng sáng
tạo mà còn bổ sung, phát triển và làm phong phú Chủ nghĩa Mác- Lênin trong thời đại mới.
Câu 1.3: Hãy nêu những luận điểm cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải
phóng dân tộc. Luận điểm nào thể hiện rõ nhất sáng tạo lý luận của Người. Vì sao?
* Những luận điểm cơ bản của Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc:
Downloaded by B?o Hà Lê Th? (hale060205@gmail.com) lOMoARcPSD|57403579
- Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản
- Cách mạng giải phóng dân tộc, trong điều kiện của VN, muốn thắng lợi phải do Đảng Cộng sản lãnh đạo
- Cách mạng giải phóng dân tộc phải dựa trên lực lượng đại đoàn kết toàn dân tộc, lấy liên minh
công – nông làm nền tảng
- Cách mạng giải phóng dân tộc cần chủ động, sáng tạo, có khả năng giành thắng lợi trước cách
mạng vô sản ở chính quốc.
- Cách mạng giải phóng dân tộc phải được tiến hành bằng phương pháp bạo lực cách mạng
* Luận điểm thể hiện rõ nhất sáng tạo lý luận của Người là luận điểm “Cách mạng giải
phóng dân tộc cần chủ động, sáng tạo, có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc”. Vì:
HCM cho rằng: CM thuộc địa không những không phụ thuộc mà có thể giành thắng lợi trước CMVS ở chính quốc vì:
- Thuộc địa có vị trí, tầm quan trọng đặc biệt đối với chủ nghĩa đế quốc, là nơi duy trì sự tồn tại,
phát triển và là con mồi “béo bở” cho chủ nghĩa đế quốc.
+ Tại Đại hội V Quốc tế Cộng sản, trong Phiên họp thứ Tám, Hồ Chí Minh đã phát biểu để “thức
tỉnh…về vấn đề thuộc địa”. Người cho rằng “nọc độc và sức sống của con rắn độc tư bản chủ nghĩa
đang tập trung ở các thuộc địa hơn là ở chính quốc”; nếu thờ ơ về vấn đề cách mạng ở thuộc địa thì như
“đánh chết rắn đằng đuôi”
+ Cách mạng ở thuộc địa có vai trò rất lớn trong việc cùng với cách mạng vô sản ở chính quốc
tiêu diệt chủ nghĩa đế quốc.
- Tinh thần đấu tranh cách mạng quyết liệt của các dân tộc thuộc địa: tinh thần đấu tranh cách
mạng hết sức quyết liệt của các dân tộc thuộc địa, mà theo Người nó sẽ bùng lên mạnh mẽ, hình thành
một “lực lượng khổng lồ” khi được tập hợp, hướng dẫn và giác ngộ cách mạng.
- Hồ Chí Minh căn cứ vào luận điểm của Mác về khả năng tự giải phóng của giai cấp công nhân,
khẳng định công cuộc giải phóng nhân dân thuộc địa chỉ có thể thực hiện bằng sự nỗ lực tự giải phóng.
Trong Tuyên ngôn của Hội liên hiệp thuộc địa, Người đã kêu gọi các dân tộc thuộc địa đứng lên đấu
tranh giành quyền độc lập dân tộc.
Downloaded by B?o Hà Lê Th? (hale060205@gmail.com) lOMoARcPSD|57403579
- Hồ Chí Minh khẳng định mối quan hệ khăng khít, tác động qua lại lẫn nhau giữa cách mạng
giải phóng dân tộc thuộc địa và cách mạng vô sản ở chính quốc- đó là mối quan hệ bình đẳng, không phụ thuộc.
- Với thực tiễn thắng lợi năm 1945 ở Việt Nam cũng như phong trào giải phóng dân tộc trên thế
giới đã thành công vào những năm 60 của thế kỉ XX, trong khi cách mạng vô sản ở chính quốc chưa nổ
ra và thắng lợi, càng chứng minh luận điểm trên của Hồ Chí minh là độc đáo, sáng tạo, có giá trị lí luận và thực tiễn to lớn.
Câu 1.4: Phân tích quan điểm của Hồ Chí Minh về một số đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa
xã hội ở Việt Nam.
* Các đặc trưng cơ bản của Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam:
- Về chính trị: xã hội chủ nghĩa là xã hội do nhân dân làm chủ
+ Xã hội xã hội chủ nghĩa trước hết là xã hội do nhân dân làm chủ, nhân dân là chủ dưới sự lãnh
đạo của Đảng Cộng sản trên tảng liên minh công – nông. Trong xã hội xã hội chủ nghĩa, địa vị cao nhất
là nhân dân. Nhà nước là của dân, do dân và vì dân. Mọi quyền lợi, quyền lực, quyền hạn thuộc về
nhân dân và mọi hoạt động xây dựng, bảo vệ đất nước, bảo vệ chế độ xã hội cũng thuộc về nhân dân.
+ Những tư tưởng cơ bản về đặc trưng chính trị trong xã hội xã hội chủ nghĩa nêu trên không chỉ
cho thấy tính nhân văn cao cả của Người mà con thấy được Người nhận thức rất sâu sắc về sức mạnh,
địa vị và vai trò của nhân dân; về sự thắng lợi của chủ nghĩa xã hội khi Đảng lãnh đạo dựa vào nhân
dân, huy động được nhân lực, tài lực, trí lực của nhân dân để đem lại lợi ích cho nhân dân.
- Về kinh tế: Xã hội xã hội chủ nghĩa là xã hội có nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện
đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu
+ Xã hội xã hội chủ nghĩa phải có nền kinh tế phát triển cao hơn nền kinh tế của chủ nghĩa tư
bản, nền kinh tế đó dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ sở hữu tư liệu sản xuất tiến bộ
+ LLSX hiện đại trong CNXH biểu hiện: công cụ lao động, phương tiện lao động trong quá trình
sản xuất đã “phát triển dần đến máy móc, sức điện, sức nguyên tử”. Quan hệ sản xuất trong xã hội xã
hội chủ nghĩa được HCM diễn đạt: Lấy nhà máy, xe lửa, ngân hàng… làm của chung, tư liệu sản xuất thuộc về nhân dân.
- Về văn hoá, đạo đức và các quan hệ xã hội: Xã hội xã hội chủ nghĩa có trình độ phát triển cao
về văn hoá, đạo đức, đảm bảo sự công bằng, hợp lý trong các quan hệ xã hội.
Downloaded by B?o Hà Lê Th? (hale060205@gmail.com) lOMoARcPSD|57403579
+ Văn hoá, đạo đức thể hiện ở tất cả các lĩnh vực của đời sống song trước hết là ở các QHXH. Sự
phát triển cao về văn hoá và đạo đức của xã hội XHCN thể hiện: Xã hội không có hiện tượng bóc lột
người, con người được tôn trọng, được đối xử công bằng, bình đẳng và các dân tộc đoàn kết, gắn bó với nhau
+ Chủ nghĩa xã hội là cơ sở, tiền đề để tiến tới chế độ xã hội hoà bình, đoàn kết, ấm no, tự do,
hạnh phúc, bình đẳng, bác ái, việc làm cho mọi người và vì mọi người; không còn phân biệt chủng tộc,
không còn gì có thể ngăn cản người lao động hiểu nhau và thương yêu nhau
+ Chủ nghĩa xã hội đảm bảo tính công bằng và hợp lý trong các quan hệ xã hội. Đó là xã hội đem
lại quyền bình đẳng trước pháp luật cho mọi công dân; ai cũng lao động và có quyền lao động, ai cũng
được hưởng thành quả lao động của mình trên nguyên tắc làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít,
không làm thì không hưởng, tất nhiên là trừ những người chưa có khả năng lao động hoặc không còn khả năng lao động
- Về chủ thể xây dựng chủ nghĩa xã hội: Chủ nghĩa xã hội là công trình tập thể của nhân dân
dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
+ Nhân dân là chủ thể, là lực lượng quyết định tốc độ xây dựng và sự vững mạnh của chủ nghĩa xã hội.
+ Trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, cần có 1 đảng chân chính của giai cấp công nhân,
toàn tâm toàn ý phục vụ nhân dân KHỐI 2:
Câu 2.1: Phân tích Tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò của đại đoàn kết dân tộc đối với sự
nghiệp cách mạng Việt Nam.
* Đại đoàn kết toàn dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành công của cách mạng
- Hồ Chí Minh chỉ ra rằng, để đánh bại các thế lực đế quốc thực dân nhằm giải phóng dân tộc,
giải phóng giai cấp và giải phóng con người, nếu chỉ có tinh thần yêu nước thôi thì chưa đủ, cách mạng
muốn thành công và thành công đến nơi thì phải tập hợp được tất cả mọi lực lượng có thể tập hợp, xây
dựng được khối đại đoàn kết dân tộc bền vững
 Chính vậy, trong tư tưởng Hồ Chí Minh, đại đoàn kết dân tộc và vấn đề có ý nghĩa chiến lược,
cơ bản, nhất quán, lâu dài và xuyên suốt tiến trình cách mạng;
Downloaded by B?o Hà Lê Th? (hale060205@gmail.com) lOMoARcPSD|57403579
- Đại đoàn kết dân tộc phải luôn luôn được nhận thức là vấn đề sống còn của CMVN
- Trong mỗi giai đoạn CM, trước những yêu cầu và nhiệm vụ khác nhau, chính sách và phương
pháp tập hợp đại đoàn kết có thể và cần thiết phải điều chỉnh cho phù hợp với từng đối tượng khác
nhau song không bao giờ được thay đổi chủ trương đại đoàn kết toàn dân tộc, vì đó là nhân tố quyết
định sự thành bại của CM.
- Hồ Chí Minh đã khái quát nhiều luận điểm mang tính chân lý về vai trò và sức mạnh của khối
đại đoàn kết toàn dân tộc:
+ Đoàn kết là sức mạnh của chúng ta
+ Đoàn kết là một lực lượng vô địch của chúng ta để khắc phục khó khăn, giành lấy thắng lợi.
+ Đoàn kết là sức mạnh, đoàn kết là thắng lợi
+ Đoàn kết là sức mạnh, là then chốt của thành công
+ Bây giờ còn 1 điểm rất quan trọng, cũng là điểm mẹ. Điểm này mà thực hiện tốt thì đẻ ra con
cháu đều tốt: Đó là đoàn kết.
- Từ đó, Người đã đi đến kết luận:
“Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết
Thành công, thành công, đại thành công”
* Đại đoàn kết dân tộc là một mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của CMVN
- Đối với Hồ Chí Minh đại đoàn kết không chỉ là khẩu hiệu chiến lược mà còn là mục tiêu lâu
dài của CM. Đảng là lực lượng lãnh đạo CMVN nên tất yếu đại đoàn kết toàn dân tộc phải được xác
định là nhiệm vụ hàng đầu của Đảng và nhiệm vụ phải được quán triệt trong tất cả mọi lĩnh vực, từ
đường lối, chủ trương, chính sách tới hoạt động thực tiễn của Đảng.
- Năm 1951, Hồ Chí Minh đã thay mặt Đảng tuyên bố trước toàn thể dân tộc: ‘’Mục đích của
Đảng lao động Việt Nam có thể gồm trong 8 chữ là: Đoàn kết toàn dân, phụng sự Tổ Quốc’’
- Hồ Chí Minh còn chỉ ra rằng, đại đoàn kết dân tộc không chỉ là mục tiêu của Đảng mà còn là
nhiệm vụ hàng đầu của toàn dân tộc. Bởi cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, phải do quần chúng,
vì quần chúng. Từ trong các phong trào đấu tranh quần chúng nảy sinh nhu cầu đoàn kết và sự hợp tác
Downloaded by B?o Hà Lê Th? (hale060205@gmail.com) lOMoARcPSD|57403579
- Đảng có sứ mệnh thức tỉnh, tập hợp, hướng dẫn quần chúng, chuyển những nhu cầu, những
đòi hỏi khách quan, tự phát của quần chúng thành những đòi hỏi tự giác, thành hiện thực có tổ chức
trong khối đại đoàn kết, tạo sức mạnh tổng hợp trong cuộc đấu tranh vì độc lập cho dân tộc, tự do cho
nhân dân và hạnh phúc cho con người
- Đại đoàn kết toàn dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu của mọi giai đoạn CM:
+ Trước CMT8 và trong kháng chiến: nhiệm vụ tuyên huấn là làm cho đồng bào các dân tộc
hiểu được mấy việc: Một là, đoàn kết. Hai là, làm CM hay kháng chiến để đòi độc lập
+ Sau hiệp định Giơnevo: Một là đoàn kết. Hai là xây dựng CNXH. Ba là đấu tranh thống nhất nước nhà
Câu 2.4: Phân tích Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nước của dân, do dân, và vì nhân dân.
* Nhà nước của nhân dân
- Theo quan điểm của HCM, nhà nước của nhân dân là nhà nước mà tất cả mọi quyền lực trong
nhà nước và trong xã hội đều thuộc về nhân dân.
- Nhà nước của dân tức là “dân là chủ” . Nguyên lý “dân là chủ” khẳng định địa vị chủ thể tối cao
của mọi quyền lực là nhân dân.
- Trong nhà nước dân chủ, nhân dân thực thi quyền lực của mình thông qua 2 hình thức dân chủ
trực tiếp và dân chủ gián tiếp.
+ Dân chủ trực tiếp là hình thức dân chủ mà trong đó nhân dân trực tiếp quyết định mọi vấn đề
liên quan đến vận mệnh quốc gia, dân tộc và quyền lợi của dân chúng.
+ Dân chủ gián tiếp hay dân chủ đại diện là hình thức dân chủ được sử dụng rộng rãi nhằm thực
thi quyền lực của nhân dân. Theo quan điểm của HCM, trong hình thức dân chủ gián tiếp: Quyền lực
nhà nước là “thừa uỷ quyền” của nhân dân; Nhân dân có quyền kiểm soát, phê bình nhà nước, có quyền
bãi miễn những đại biểu mà họ lựa chọn, bầu ra và có quyền giải tán những thiết chế quyền lực mà họ
đã lập nên; Luật pháp dân chủ và là công cụ quyền lực của nhân dân.
* Nhà nước do nhân dân
Downloaded by B?o Hà Lê Th? (hale060205@gmail.com) lOMoARcPSD|57403579
- Trong TTHCM, nhà nước do nhân dân trước hết là nhà nước do dân lập nên sau thắng lợi của
sự nghiệp CM của toàn dân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Nhân dân “cử ra”, “tổ
chức nên” nhà nước dựa trên nền tảng pháp lý của chế độ dân chủ.
- Nhà nước do nhân dân còn có nghĩa là “dân làm chủ”, nhấn mạnh quyền lợi và nghĩa vụ của
nhân dân với tư cách là người chủ.
- Nhân dân có quyền lợi làm chủ, thì phải có nghĩa vụ làm tròn bổn phận công dân, giữ đúng đạo
đức công dân. Nhân dân làm chủ thì phải tuân theo pháp luật của Nhà nước, tuân theo kỷ luật lao động,
giữ gìn trật tự chung, đóng góp (nộp thuế) đúng kỳ, đúng số để xây dựng lợi ích chung, bảo vệ Tổ quốc,…
- Trong nhà nước do nhân dân làm chủ thì nhà nước phải tạo mọi điều kiện để nhân dân được
thực hiện những quyền mà Hiến pháp và pháp luật quy định, hưởng dụng đầy đủ quyền lợi và làm tròn
nghĩa vụ làm chủ của mình.
- Nhà nước do nhân dân cần coi trọng việc giáo dục nhân dân, đồng thời nhân dân cũng phải tự
giác phấn đấu để có đủ năng lực thực hiện quyền dân chủ của mình
- Nhà nước do nhân dân không chỉ tuyên bố quyền làm chủ của nhân dân, cũng không chỉ đưa
nhân dân tham gia công việc nhà nước, mà còn chuẩn bị và động viên nhân dân chuẩn bị tốt năng lực
làm chủ, quan điểm đó thể hiện tư tưởng dân chủ triệt để của HCM khi nói về nhà nước do nhân dân
* Nhà nước vì nhân dân
- Nhà nước vì nhân dân là nhà nước phục vụ lợi ích và nguyện vọng của nhân dân, không có đặc
quyền đặc lợi, thật sự trong sạch, cần, kiệm, liêm, chính.
- Theo HCM, thước đo một Nhà nước vì dân là nhà nước phải được lòng dân. HCM đặt vấn đề
với cán bộ Nhà nước phải “làm sao cho được lòng dân, dân tin, dân mến, dân yêu”, đồng thời chỉ rõ:
“muốn được dân yêu, muốn được lòng dân, trước hết phải yêu dân, phải đặt quyền lợi của dân trên hết
thảy, phải có một tinh thần chí công vô tư”
- Trong Nhà nước vì dân, cán bộ vừa là đầy tớ, nhưng đồng thời phải là người lãnh đạo nhân dân.
Hai đòi hỏi này tưởng chừng như mâu thuẫn nhưng đó là những phẩm chất cần có ở người cán bộ nhà
nước vì dân. Là người đầy tớ thì phải trung thành, tận tuỵ, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, lo
trước thiên hạ, vui sau thiên hạ. Là người lãnh đạo thì phải có trí tuệ hơn người, minh mẫn, sáng suốt,
nhìn xa trông rộng, gần gũi nhân dân, trọng dụng hiền tài
- Nhà nước vì dân là nhà nước có trách nhiệm và chịu trách nhiệm trước nhân dân
Downloaded by B?o Hà Lê Th? (hale060205@gmail.com) lOMoARcPSD|57403579 KHỐI 3:
Câu 3.2: Phân tích Tư tưởng Hồ Chí Minh về chuẩn mực đạo đức cách mạng “Trung với
nước, hiếu với dân”
Trung với nước, hiếu với dân là phẩm chất đạo đức bao trùm, quan trọng nhất và chi phối các
phẩm chất đạo đức khác
Trung với nước, hiếu với dân là phẩm chất đã tạo nên một cuộc cách mạng sâu sắc trong lĩnh vực đaọ đức * Trung với nước
- Trung với nước là trung thành với sự nghiệp dựng nước và giữ nước, đặt lợi ích của Đảng, của
Tổ quốc, của cách mạng lên trên hết, trước hết
- Trung với nước, là phải yêu nước, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, suốt đời phấn đấu cho
Đảng, cho cách mạng, phải làm cho “dân giàu, nước mạnh”
- Trung với nước là quyết tâm phấn đấu thực hiện mục tiêu cách mạng, thực hiện mọi chủ trương,
chính sách của Đảng và Nhà nước. * Hiếu với dân
- Hiếu với dân là khẳng định vị trí, vai trò sức mạnh thực sự của nhân dân
- HCM cho rằng, trung với nước phải gắn liền hiếu với dân. Hiếu với dân là phải thương dân, tin
dân, thân dân, học hỏi dân, lấy trí tuệ ở dân, kính trọng dân, lấy dân làm gốc. “hết lòng hết sức phục vụ
nhân dân. Phải kính yêu nhân dân. Phải thật sự tôn trọng quyền làm chủ của nhân dân. Tuyệt đối không
được lên mặt “quan cách mạng” ra lệnh ra oai”
Câu 3.3: Phân tích Tư tưởng Hồ Chí Minh về chuẩn mực đạo đức cách mạng “Cần, kiệm,
liêm, chính, chí công vô tư”
Cần, kiệm liêm, chính, chí công vô tư là nội dung cốt lõi của đạo đức cách mạng, đó là phẩm chất
đạo đức gắn liền với hoạt động thực tiễn hằng ngày của mỗi người
HCM chỉ rõ: “Bọn phong kiến ngày xưa nêu ra cần, kiệm, liêm, chính nhưng không bao giờ làm
mà lại bắt nhân dân phải tuân theo để phụng sự quyền lợi cho chúng. Ngày nay ta đề ra cần, kiệm, liêm,
chính cho cán bộ thực hiện làm gương cho nhân dân theo để lợi cho nước cho dân”. Với ý nghĩa như
Downloaded by B?o Hà Lê Th? (hale060205@gmail.com) lOMoARcPSD|57403579
vậy, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư cũng là một biểu hiện cụ thể của phẩm chất “trung với nước, hiếu với dân”
- Cần là siêng năng, chăm chỉ, cố gắng dẻo dai…Muốn cho chữ Cần có nhiều kết quả hơn thì
phải có kế hoạch cho mọi công việc. Cần tức là lao động cần cù, siêng năng; lao động có kế hoạch,
sáng tạo, có năng suất cao; lao động với tinh thần tự lực cánh sinh, không lười biếng. Phải thấy rõ,
“Lao động là nghĩa vụ thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của chúng ta”
- Kiệm là tiết kiệm, không xa xỉ, không hoang phí, không bừa bãi. Cần với Kiệm phải đi đôi với
nhau, như hai chân của con người. Kiệm tức là tiết kiệm sức lao động, thì giờ, tiền của của dân, của
nước và của bản thân; không phô trương, hình thức, không liên hoan chè chén lu bù. “Tiết kiệm không
phải là bủn xỉn. Khi không nên tiêu xài thì một đồng xu cũng không nên tiêu. Khi có việc đáng làm,
việc ích lợi cho đồng bào, cho Tổ quốc, thì dù bao nhiêu công, tốn bao nhiêu của, cũng vui lòng. Như
thế mới đúng là kiệm. Việc đáng tiêu mà không tiêu, là bủn xỉn, chứ không phải là kiệm”
- Liêm là “trong sạch, không tham lam… Chữ Liêm phải đi đôi với chữ Kiệm. Cũng như Kiệm
phải đi đôi với chữ Cần. Có Kiệm mới Liêm được”; “Liêm là không tham địa vị. Không tham tiền tài,
sung sướng. Không ham tâng bốc mình. Vì vậy mà quang minh chính đại, không bao giờ hủ hoá. Chỉ
có một thứ ham là ham học, ham làm, ham tiến bộ”.
- Chính nghĩa là “không tà, thẳng thắn, đứng đắn. Điều gì không đứng đắn, không thẳng thắn,
tức là tà”. Chính được thể hiện rõ trong 3 mối quan hệ:
+ Đối với mình: Chớ tự kiêu tự đại
+ Đối với người: Chớ nịnh hót người trên. Chớ xem khinh người dưới. Thái độ phải chân thành,
khiêm tốn…Phải thực hành chữ Bác – Ái
+ Đối với việc: Phải để công việc nước lên trên, trước việc tư, việc nhà… việc thiện thì dù nhỏ
mấy cũng làm. Việc ác thì dù nhỏ mấy cũng tránh
 HCM cho rằng, các đức tính cần, kiệm, liêm, chính có quan hệ chặt chẽ với nhau, ai cũng phải thực hiện
- Chí công vô tư là hoàn toàn vì lợi ích chung, không vì tư lợi; là hết sức công bằng, không chút
thiên tư, thiên vị, công tâm, luôn đặt lợi ích của Đảng, của nhân dân, của dân tộc lên trên hết, trước hết.
Chí công vô tư là chống chủ nghĩa cá nhân. Về thực chất, Chí công vô tư là sự tiếp nối cần, kiệm, liêm, chính
 Cần, kiệm, liêm, chính còn là nền tảng của đời sống mới, của các phong trào thi đua yêu nước.
Để trở thành con người có phẩm chất đạo đức tốt, phải hội tụ đủ các yếu tố cần, kiệm, liêm, chính.
Downloaded by B?o Hà Lê Th? (hale060205@gmail.com) lOMoARcPSD|57403579
HCM coi cần, kiệm, liêm, chính là bốn đức tính cơ bản của con người, giống như bốn mùa của trời,
bốn phương của đất; “Thiếu một đức, thì không thành người”
Downloaded by B?o Hà Lê Th? (hale060205@gmail.com)