




Preview text:
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VÀ GỢI Ý ĐÁP ÁN MÔN KINH TẾ VĨ MÔ (9-2024)
Đề nghị các em dựa vào gợi ý này và Tập bài giảng PDF của thày để soạn thành Đề cương ôn tập chi tiết
khoảng 10 -15tr.A4. Sau đó học thuộc các nội dung của Đề cương, để đảm bảo khi thi vẫn trả lời được các
nội dung chính. Tránh tình trạng các kỳ thi trước có em để nguyên giấy thi trắng.
Chúc lớp chuẩn bị và thi tốt. TS. Hoàng Xuân Nghĩa PHẦN 1: LÝ THUYẾT
I. Câu hỏi học thuộc (2 điểm/câu)
Hướng dẫn: Xem lại các nội dung có liên quan dựa vào giáo trình và phần trình chiếu bài giảng.
1. Phân biệt nội dung: Chi tiêu Chính phủ mua hàng hóa dịch vụ và chi chuyển nhượng?
2. Phân biệt chỉ tiêu: Tổng sản phẩm quốc dân và Tổng sản phẩm quốc nội?
3. Làm rõ chỉ tiêu “Tổng đầu tư tư nhân” trong công thức tính GDP
theo phương pháp luồng sản phẩm?
4. Trình bày nội dung cơ chế thoái lui đầu tư? Minh họa trên đồ thị?
5. Trình bày các công cụ điều tiết cung tiền của ngân hàng TW nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng (hoặc
mục tiêu kiềm chế lạm phát)?
6. Giải thích độ dốc đường tổng cầu theo giá? → Thông qua 3 hiệu ứng (của cải, lãi suất và tỷ giá)
7. Khái niệm tỷ giá hối đoái danh nghĩa, tỷ giá hối đoái thực tế; Nêu các phương pháp biểu thị tỷ giá hối đoái danh nghĩa?
8. Tác động của các chính sách kinh tế đến tỷ giá hối đoái thực tế: a) CSTK trong nước mở rộng và tăng G↑ ,
làm I và S , thâm hụt thương mại, tỷ giá
; b) CSTK nước ngoài mở rộng sẽ làm S và r ↓ ↓ ε cân bằng ↑ ↓ làm
, do đó đồng nội tệ giảm giá và hàng nội rẻ đi, làm tăng XK; c) Chính sách đầu tư ↑ thế giới , ε cân bằng ↓
trong nước I↑ làm cho r↑ vàε cân bằng ↑ , nên NX ↓
; d) Chính sách bảo hộ mậu dịch, nếu CP cấm IM↓ làm NX
↑, lúc nàyε cân bằng ↑ .
9. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và lạm phát (cùng chiều khi LP do cầu; ngược chiều khi LP do cung; không có mqh khi Y và Y) ↑ và P hoặc P↑
10. Phân loại đầu tư theo quan điểm kinh tế học? → Phân theo quan hệ quản lý vốn (trực tiếp & gián tiếp);
theo tính chất sử dụng vốn (đầu tư phát triển & dịch chuyển); theo tính chất đầu tư (mới, mở rộng, chiều
sâu); theo mục tiêu (đầu tư kinh doanh và công ích); theo cơ cấu ngành (công, nông, vân tải, dịch vụ…).
11. Trình bày các công cụ CSTT và CSTK nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng (hoặc kiềm chế lạm phát)?
+ Công cụ CSTT: Điều chỉnh lượng cung tiền (MS) và lãi suất (i), nêu cơ chế tác động khi nền kinh tế tăng
trưởng - nóng (hoặc suy giảm - lạnh)
+ Công cụ CSTK: Điều chỉnh mức chi tiêu công (G) và thuế (T), nêu cơ chế tác động khi nền kinh tế tăng
trưởng - nóng (hoặc suy giảm - lạnh)
II. Vận dụng mô hình IS – LM để phân tích tác động của những sự kiện sau đến thu nhập, lãi suất,
tiêu dùng và đầu tư của nền kinh tế (3đ)
1. Ngân hàng TW mua trái phiếu trên thị trường mở → đường LM dịch phải, i giảm, Y tăng. Vẽ hình minh họa.
2. Ngân hàng TW giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc → đường LM dịch phải, i giảm,
Y tăng. Vẽ hình minh họa.
3. Ngân hàng TW giảm lãi suất chiết khấu → đường LM dịch phải, i giảm, Y tăng. Vẽ hình minh họa.
4. CP tăng thuế và tăng chi tiêu như nhau → đường IS dịch phải, i tăng, Y tăng. Vẽ hình minh họa.
5. CP giảm thuế và giảm chi tiêu như nhau → đường IS dịch trái, i giảm, Y giảm. Vẽ hình minh họa.
6. CP gia tăng trợ cấp cho người nghèo → đường IS dịch phải, i tăng, Y tăng. Vẽ hình minh họa.
7. Giá cả tăng chậm hơn mức cung tiền danh nghĩa → đường LM dịch phải, i giảm, Y tăng. Vẽ hình minh họa.
8. Đầu tư tư nhân tăng do các nhà đầu tư lạc quan tin tưởng vào triển vọng trong tương lai → đường IS
dịch phải, i tăng, Y tăng. Vẽ hình minh họa.
III. Vận dụng mô hình AD - AS để phân tích tác động của những sự kiện sau đến sản lượng, việc làm
và mức giá chung của nền kinh tế, với giả định ban đầu nền kinh tế đang ở trạng thái cân bằng toàn dụng nguồn lực (3đ) 1
1. Chính phủ tăng mức lương tối thiểu cho khu vực sản xuất
→ đường AS dịch trái, P tăng, Y giảm, u tăng
2. Trong thời gian gần đây hạn hán và xâm mặn ngày càng tăng do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu →
đường AS dịch trái, P tăng, Y giảm, u tăng
3. Chính phủ quyết định tăng chi tiêu công để đầu tư cho cơ sở hạ tầng → đường AD dịch phải, Y tăng, P tăng, u giảm
4. Tăng giá xăng dầu của OPEC→ đường AS dịch trái, P tăng, Y giảm, u tăng
5. Sự suy thoái của các nước bạn hàng làm giảm nhu cầu xuất khẩu của Việt Nam → đường AD dịch trái, Y giảm, P giảm, u tăng
6. Phân phối lại thu nhập từ người giàu sang người nghèo→ đường AD dịch phải, Y tăng, P tăng, u giảm
7. Sự giảm sút niềm tin người tiêu dùng về tương lai làm cho họ chi tiêu ít hơn và tiết kiệm nhiều hơn →
đường AD dịch trái, Y giảm, P giảm, u tăng
* Gợi ý minh họa hình vẽ cho các câu hỏi tại mục II, III: Tại các mục này đều vận dụng giải thích với
mô hình IS-LM và mô hình AD-AS. Ta lưu ý, khi một đường nào đó (IS & LM, hay AD & AS) tăng lên hay
giảm đi, thì tương ứng đại lượng đó tăng hay giảm, nên ta diễn tả trên đồ thị bằng mũi tên ( hay )
ngụ ý rằng đường đó sẽ dịch chuyển sang phải (nếu tăng) và dịch sang trái (nếu giảm - Hình bên dưới). i LM PAS IS AD Y H1. Mô hình IS-LM Y H2. Mô hình AD-AS
PHẦN 2: BÀI TẬP (Đây là 2 dạng bài mẫu để tham khảo thi, 5đ/bài) Dạng 1
: Một nền kinh tế được phản ánh bằng các thông số sau: Y* =2000 I = 100 + 0,2Y – 10i G = 100 C = 200 + 0,75Yd T = 20 + 0,2Y X = 200; IM = 0,2Y Yêu cầu
a. Viết phương trình đường AD, tính mức sản lượng cân bằng của nền kinh tế này ?
b. Giả sử Chính phủ tăng chi ngân sách 200, trong đó chi phòng chống thiên tai tăng 150, trả lãi vay
nước ngoài tăng 50 thì mức sản lượng cân bằng mới là bao nhiêu? Cán cân ngân sách và cán cân thương
mại thặng dư hay thâm hụt?
c. Chính phủ cần thay đổi chi tiêu hoặc thuế bao nhiêu để đưa sản lượng cân bằng ban đầu về mức Y*.
Hướng dẫn Ví dụ 1:
a. Phương trình đường AD: AD = C + I + G + X – IM;
Yd = Y – T = Y – 20 – 0,2Y = Y (1 – 0,2) – 20 = 0,8Y – 20;
Thay các dữ liệu vào công thức AD ta có:
AD = 200 + 0,75[Y(1 – 0,2) - 20] + (100 + 0,2Y) + 100 + (200 – 0,2Y)
=¿ AD = 200 + 0,75Y(0,8) – 15 + 100 + 100 + 200 = 600 – 15 + 0,75Y (0,8) =¿AD = 585 + 0,6Y
ĐK cân bằng trên thị trường hàng hóa là: AD = Y = Y o => AD = Y = 585 + 0,6Y o o => Y – 0,6Y o = 585 => 0 Y (1 – 0,6) = 585 0
=>Y0.0,4 = 585 =>Y = 585/0,4 = 1.462,5 0
=> Vậy mức sản lượng cân bằng của nền kinh tế là Y0 = 1.462,5
b. Giả sử Chính phủ tăng chi ngân sách 200, trong đó chi phòng chống thiên tai tăng 150 (∆ G) & trả lãi 2
vay nước ngoài tăng 50 (Tr), thì mức sản lượng cân bằng mới là bao nhiêu? cán cân ngân sách và cán cân
thương mại thặng dư hay thâm hụt?
=> Chi tiêu công mới: G = G + 1 ∆ G = 100 + 150 = 250
=> Thu NS mới (thuế ròng): T = 1
TA – Tr = (20 + 0,2Y) – 50 = – 30 + 0,2Y
=> Yd = Y – T1 = Y + 30 – 0,2Y
AD’ = C + I + G + X – IM = [200 + 0,75(Y 1
+ 30 - 0,2Y)] + (100 + 0,2Y) + 250 + (200 – 0,2Y)
AD’ = 200 + 22,5 + 0,75Y(1 - 0,2) + 100 + 250 + 200 = 772,5 + 0,75Y.0,8 => AD’ = 772,5 + 0,6Y
ĐK cân bằng trên thị trường hàng hóa: AD’ = Y = Y ’ o => AD’ = Y ’ o = 772,5 + 0,6Y ’ o => Yo’– 0,6Y ’
o = 772,5 => Yo’(1 – 0,6) = 772,5 => Y ’.0,4 = 772,5 => o Y ’ o = 772,5/0,4 = 1931,25
Vậy mức sản lượng cân bằng mới là: Yo’= 1.931,25 Thuế mới: T ’
o = 20 + 0,2Yo’ – 50 = –30 + 0,2Y ’
o = –30 + 0,2x1931,25 = 356,25
Cán cân ngân sách: theo hàm NS, Bo’ = (100 + 150) – To’ = – 106,25 => Kết luận: CCNS thặng dư
Cán cân thương mại: NX ’
o = 200 – 0,2 x 1931,25 = – 186,25 => Kết luận: CCTM thâm hụt
c. Chính phủ cần thay đổi chi tiêu hoặc thuế bao nhiêu để đưa sản lượng cân bằng ban đầu về mức Y* ? Vì Y < o
Y* => Nên Chính phủ cần điều chỉnh tăng chi tiêu công hoặc giảm thuế (SV tự tính cụ thể
tăng G và giảm T là bao nhiêu). Dạng 2
: Một nền kinh tế được phản ánh bằng các thông số sau: C = 200 + 0,75Yd I = 100 + 0,2Y – 10i G = 100 IM = 0,2Y T = 20 + 0,2Y MD = 80 + 0,2Y – 8i MS = 200 X = 200 Yêu cầu:
a. Viết phương trình đường IS - LM, xác định mức lãi suất và thu nhập cân bằng của nền kinh tế trên?
b. Giả sử chi đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở tăng thêm 100, chi trợ cấp thất nghiệp tăng thêm 50, hãy tính
mức sản lượng và lãi suất cân bằng mới? Tính mức sản lượng bị thoái giảm do thoái giảm đầu tư gây ra?
c. Để khắc phục hiện tượng thoái giảm, ngân hàng trung ương cần điều chỉnh cung tiền như thế nào?
Hướng dẫn Ví dụ 2:
a. Viết phương trình đường IS - LM, xác định mức lãi suất và thu nhập cân bằng của nền kinh tế:
* Phương trình đường IS: Đáp ứng ĐK cân bằng thị trường hàng hóa là Y = AD AD = C + I + G + X – IM
=> thay dữ liệu vào và tính toán ta dược: AD = 585 + 0,6Y – 10i
=> Y = AD = 585 + 0,6Y – 10i => Chuyển vế và nhóm số hạng ta được:
=> Y(1– 0,6) = 585 – 10i => 0,4Y = 585 – 10i => 10i = 585 – 0,4Y
=> cùng giản ước cho 10 ta có pt cân bằng đường IS là: i = 58,5 – 0,04Y (1)
* Phương trình đường LM: đáp ứng ĐK cân bằng thị trường tiền tệ là MS = MD
=> 200 = 80 + 0,2Y – 8i => 8i = 80 – 200 + 0,2Y
=> 8i = 80 – 200 + 0,2Y => cùng giản ước cho 8 ta có pt cân bằng đường LM: i = –15 + 0,025Y (2)
* Ta có hpt 1&2 (IS, LM): i = 58,5 – 0,04Y (1)
i = –15 + 0,025Y (2) => 58,5 – 0,04Y = –15 + 0,025Y
Giải hpt ta được 2 nghiệm là Lãi suất và Thu nhập (hay sản lượng) cân bằng: Yo = 1130,7 và i = 13,26 o
b. Giả sử chi đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở tăng thêm 100 (∆G) chi trợ cấp thất nghiệp tăng thêm 50 (Tr),
hãy tính mức sản lượng và lãi suất cân bằng mới? Tính mức sản lượng bị thoái giảm do thoái giảm đầu tư?
=> Chi tiêu công mới: G = G + 1 ∆ G = 100 + 100 = 200
=> Thu NS mới (thuế ròng): T = 1
TA – Tr = (20 + 0,2Y) – 50 = – 30 + 0,2Y 3
=> Yd = Y – T1 = Y + 30 – 0,2Y *Phương trình đường IS1
AD1 = C + I + G1 + XN = (200 + 0,75Yd) + (100 + 100) + (100 + 0,2Y – 10i) + (200 – 0,2Y)
AD1 = 700 + 0,75(Y + 30 – 0,2Y) – 10i = 700 + 22,5 + 0,75(1 – 0,2)Y – 10i
AD1 = 722,5 + 0,75.0,8.Y – 10i = 722,5 + 0,6Y – 10i
ĐK cân bằng mới của thị trường hàng hóa: AD = 1 Y1 = 722,5 + 0,6Y – 10i 1
Tương tự cách tính toán mục (a) ta có: => i = 72,25 – 0,04Y (3)
* Giải hpt 3&2 (IS , LM): i = 72,25 – 0,04Y 1 (3)
i = –15 + 0,025Y (2) => 72,25 – 0,04Y = –15 + 0,025Y
Giải hpt ta được nghiệm là Lãi suất và Thu nhập (hay sản lượng) cân bằng mới: Y1 = 1342,3 và i = 18,55 1
*Mức thoái giảm sản lượng: Thay i vào phương trình IS o => 1 Y2 = 1474,7
Vậy thoái giảm sản lượng là: ∆Y = Y – 2 Y = 14 1 74,7 – 1342,3 = 132,4
c. Để khắc phục hiện tượng thoái giảm SL, ngân hàng TW cần điều chỉnh tăng cung tiền (SV tự tính cụ
thể lượng cung tiền là bao nhiêu)./. 4