KTVH XH ASEAN
1. Trình bày sơ nét về tình hình lao động ở các nước Đông Nam Á?
- Dân số đông, lực lượng lao động dồi dào, tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên
chiếm 60% trong tổng dân số (]. Dân số trẻ Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên chiếm
tỷ cao: Campuchia, Lào, Myanmar Việt Nam. 649.1 triệu người (2018)/185
triệu (1967): 51 năm tăng 464.1 triệu
+ 14,2% dân số Châu Á,
+ 8,6% tổng dân số toàn thế giới
+ Mật số dân số cao (144 người/km2)
+ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: Brunei, Lào, Campuchia, Philippines
- Dân số phân bố không đồng đều giữa các vùng miền, thành thị và nông thôn
- Dân số tập trung chủ yếu vùng nông thôn các vùng nhiều khu công
nghiệp, khu chế xuất, các thành phố lớn
- Trình độ dân số không đồng đều, trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động
còn thấp
2. Hãy nêu những đặc điểm nổi bật về dân số của các quốc gia Đông Nam
Á?
- Khu vực đông dân 649.1 triệu người (2018)/185 triệu (1967): 51 năm tăng
464.1 triệu
- 14,2% dân số Châu Á,
- 8,6% tổng dân số toàn thế giới
- Mật số dân số cao (144 người/km2)
- Dân phân bố không đồng đều nhiều dân tộc nên vấn đề hội, tôn
giáo rất đa dạng và phức tạp
- Tốc độ gia tăng dân số tự nhiên còn cao
- Trình độ văn hóa chênh lệch nhau, mức sống khác nhau (Tồn tại hàng chục,
hàng trăm ngôn ngữ khác nhau.)
3. Những điều kiện tự nhiên- kinh tế- hội thuận lợi giúp cho Việt Nam
phát triển?
- Vị trí địa thuận lợi cho giao thông, khí hậu thuận lợi cho phát triển nông
nghiệp. Đặc trưng tiêu biểu của vùng này sự chênh lệch khá lớn giữa bình
nguyên núi rừng; sự chênh lệch tương đối nhỏ giữa bình nguyên mặt biển.
Chính nét đặc trưng này cùng với điều kiện khí hậu nóng ẩm; mưa nhiềucó gió
mùa là cơ sở thuận lợi cho việc phát sinh nghề nông trồng lúa nước từ rất sớm
- Lao động dồi dào, lao động từ 15-60 tuổi chiếm 60% trong dân số, lao động
cần cù, chịu khó, siêng năng
- Chính sách của Chính phủ theo hướng mở cửa hội nhập nền kinh tế, tạo
điều kiện thu hút vốn đầu nước ngoài, hỗ trợ doanh nghiệp. Nhiều nước hội
chủ nghĩa có chính sách tích cực đối với Việt Namnăm 1950 Trung Quốc, Liên
nhiều nước XHCN lần lượt công nhận đặt quan hệ ngoại giao với nước
ta.
4. Những điều kiện thuận lợi những hạn chế đối với sự phát triển ngành
nông nghiệp ở các nước Đông Nam Á?
Thuận lợi:
- Vị trí địa lí:
+ Đông Nam Á giao điểm của con đường giao thông quốc tế, từ Bắc xuống
Nam, từ Đông sang Tây. cầu nối giữa Ấn Độ Dương Thái Bình Dương, lục
địa Á - Âu và ÚC. Là cửa ngõ để vào lục địa Á rộng lớn.
+ Thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán quốc tế, Đông Nam Á khu vực tầm
quan trọng hàng đầu trên thế giới.
- Sông ngòi:
+ Hệ thống sông ngòi dày đặc: sông Công, sông Hồng, sông Nam, sông I-
ra-oa-đi,... tạo nên những vùng đồng bằng châu thổ màu mỡ phì nhiêu, lưu lượng
nước lớn, hàm lượng phù sa cao.
+ Đây điều kiện thuận lợi cho sự quần cư, sinh tụ, phát triển nông nghiệp, giao
thông vận tải của cư dân Đông Nam Á từ thời cổ xưa.
- Khí hậu:
+ Gió mùa nóng, ẩm, mưa nhiều làm cho hệ động - thực vật Đông Nam Á rất
phong phú và đa dạng.
+ Thuận lợi phát triển nông nghiệp, người Đông Nam Á từ xa xưa đã biết trồng lúa
và các loại cây ăn quả.
- Biển:
+ Tất cả các nước Đông Nam Á đều có biển bao quanh (trừ Lào).
+ Điều kiện để phát triển các ngành kinh tế biển như khai thác dầu mỏ, đánh bắt,
nuôi trồng thuỷ sản, giao thông biển và du lịch biển.
- Tài nguyên thiên nhiên:
+ Hệ sinh vật phong phú, là quê hương của nhiều loại động thực vật quý hiếm. Tài
nguyên khoáng sản phong phú với số lượng lớn.
+ Thuận lợi cho phát triển kinh tế nông nghiệp và công nghiệp.
* Khó khăn:
- Địa hình bị chia cắt mạnh không những đồng bằng lớn, khó khăn cho giao
thông đường bộ.
- Sự phức tạp của gió mùa đã gây ra nhiều thiên tai như bão lụt, hạn hán, sương
muối và mưa đá,…
- Vị trí địa lí là trung tâm của đường giao thông quốc tế cũng khiến cho Đông Nam
Á ngay từ rất sớm đã bị các nước bên ngoài nhóm ngó, xâm lược.
5. Điều kiện tự nhiên của Đông Nam Á những thuận lợi khó khăn
đối với sự phát triển kinh tế?
—Thuận lợi:
+ Vị trí địa lí: giao điểm của con đường giao thông quốc tế, từ Bắc xuống Nam,
từ Đông sang Tây. Là cầu nối giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, lục địa Á -
Âu và ÚC -> thuận lợi cho việc phát triển các mối quan hệ, giao lưu buôn bán quốc
tế, Đông Nam Á là khu vực có tầm quan trọng hàng đầu trên thế giới
+ Hệ thống sông ngòi dày đạc : sông Mê Công, sông Hồng, sôngNam, sông I-
ra- oa-đi... tạo nên những vùng đồng bằng châu thổ màu mỡ phì nhiêu, lưu lượng
nước lớn, hàm lượng phù sa cao... Đây điều kiện thuận lợi cho sự quần cư, sinh
tụ, phát triển nông nghiệp của cư dân Đông Nam Á từ thời cổ xưa.
+ Khí hậu gió mùa : khí hậu nóng, ẩm, mưa nhiều làm cho hệ động thực vật
Đông Nam Á rất phong phú đa dạng. Nhiệt độ cao, độ ẩm lớn điều kiện cho
cây cối quanh năm xanh tốt, phát triển nông nghiệp. Người Đông Nam Á từ xa xưa
đã biết trồng lúa và các loại cây ăn quả.
+ Biển : ĐNÁ luôn có biển bao quanh, vừa là đường giao thông quan trọng, vừa là
nguồn cung cấp tài nguyên biển như hải sản, khoáng sản..là điều kiện để phát triển
các ngành kinh tế biển như khai thác dầu mỏ, đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản, giao
thông biển và du lịch biển.
+ Tài nguyên thiên nhiên : Hệ sinh vật ở Đông Nam Á tương đối phong phú, là quê
hương của nhiều loại động thực vật quý hiếm. Ngoài ra, tài nguyên khoáng sản
giàu cũng nguồn cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu cho các ngành công
nghiệp.
- Khó khăn :
+ Địa hình bị chia cắt mạnh —> không những đồng bằng lớn, khó khăn cho
giao thông đường bộ.
+ Sự phức tạp của gió mùa đã gây ra nhiều thiên tai như bão lụt, hạn hán, sương
muối và mưa đá.
+ Vị trí địa trung tâm của đường giao thông quốc tế cũng khiến cho Đông
Nam Á ngay từ rất sớm đã bị các nước bên ngoài nhóm ngó, xâm lược.
+ Tài nguyên rừng và khoáng sản khai thác không hợp lý nên dần kém phát triển
6. Những điều kiện thuận lợi của TN-kinh tế- hội giúp cho các quốc gia
ĐNÁ phát triển?
- Khí hậu thuận lợi có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa cùng hệ thống sông ngòi,
kênh rạch chằng chịt tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nền nông nghiệp
lúa nước. , VTĐL thuận lợi cho giao thông đường biển, đường bộ, đường hàng
không (có nhiều quốc gia các cửa ngõ thông ra biển, nằm trên đường ngã
giao thông trọng điểm, nằm trong vùng kinh tế năng động nhất Châu Á Thái
Bình Dương) đã giúp Đông Nam Á điều kiện để giao lưu, hợp tác phát triển
kinh tế với các nước trong và ngoài khu vực )
- Lực lượng dân số trẻ, dồi dào, ham học hỏi
- Chính phủ các nước có chính sách mở cửa, hội nhập kinh tế
- Sự nỗ lực của chính phủ, doanh nghiệp và người dân
7. Nét văn hóa đặc trưng của khu vực Đông Nam Á?
- Nền văn hóa mang tính bản địa sâu sắc. Văn hóa Đông Nam Á đã những
sự biến đổi về sự giao lưu và tiếp biến VH ĐNÁ. Văn hóa đa dạng với nhiều phong
tục, tập quán, nét gần gũi, tương đồng giữa các quốc gia. Chẳng hạn như khu
vực người Indo hay Malay những nét chung về trang phục truyền thống với
sarong, khố, vòng đeo tai, đeo cổ… khá giống với trang phục của một số dân tộc
nước ta. Bên cạnh đó, các nước cũng có những nét chung về nghi lễ ma chay, cưới
hỏi, đón năm mới, vụ mùa… với những mong muốn hướng đến những điều tốt
đẹp.
- Nét văn hóa đặc trưng với nhiều lễ hội mang đậm bản sắc, truyền thống văn
hóa dân tộc. Không quốc gia nào trong khu vực Đông Nam Á lại không
những đặc điểm lễ hội riêng biệt. thể thấy những nét đặc sắc của văn hóa cũng
được thể hiện rõ nét nhất thông qua lễ hội.
- Nhiều loại hình tôn giáo trong khu vực với nhiều tín ngưỡng khác nhau vẫn
được duy trì và tạo nên nét văn hóa riêng cho khu vực. Tôn giáo chính là: Hồi giáo,
Phật giáo, Kitô giáo, Bàlamôn giáo (Hindu)...
+ Hồi giáo phát triển mạnh ở Indonesia, Malaysia, Brunei
+ Phật giáo phát triển mạnh ở Thái Lan, Myanmar, Lào, Campuchia và Việt Nam
+ Kitô giáo phát triển mạnh nhất ở Philippines
- Văn hóa Đông Nam Á luôn sự đa dạng, với những màu sắc mới lạ khác
nhau của các dân tộc trong cùng khu vực, và của các nước liền kề. Theo thời gian,
các nét văn hóa dần thay đổi, du nhập những cái mới nhưng không làm mất đi nét
riêng và bị bão hòa.
8. Nhận định về tình hình tăng trưởng kinh tế của quốc gia ĐNÁ qua chỉ tiêu
GDP và GDP bình quân đầu người?
- GDP, GDP bình quân đầu người của các quốc gia trong khu vực sự gia
tăng
Năm 2020
+ Indonesia dẫn đầu bảng xếp hạng quy mô GDP năm 2020 khu vực Đông Nam Á
với 1.088,8 tỷ USD
+ Quy GDP Thái Lan năm 2020 cao thứ nhì trong khu vực Đông Nam Á với
509,2 tỷ USD.
+ Đứng thứ 3 trong danh sách chính Philippines với quy GDP năm 2020
367,4 tỷ USD
+ Quy GDP năm 2020 của Việt Nam đã vượt mặt Singapore Malaysia để
nắm giữ vị trí thứ 4 trong danh sách 11 nền kinh tế của Đông Nam Á với 340,6 tỷ
USD
+ Singapore chiếm vị trí thứ 4 trong danh sách khi sở hữu quy GDP năm 2020
là 337,4 tỷ USD
+ Đứng thứ 6 là Malaysia với quy mô GDP năm 2020 là 336,3 tỷ USD
+ Vị trí thứ 7 với quy mô GDP 70,9 tỷ USD thuộc về Myanmar
+ Campuchia đứng thứ 8 với 26,3 tỷ USD về quy mô GDP năm 2020
- Các quốc gia còn phụ thuộc vào vốn đầu tư nuớc ngoài . Năm 2019: ASEAN
thu hút: 190,669 Triệu USD chiếm 10.93% Tổng lượng FDI toàn cầu. Lớn nhất:
Singapore 120,439 triệu USD (2019), chiếm 63.17% trong tổng vốn đầu trực
tiếp nước ngoài vào ASEAN
- GDP bình quân đầu người còn khoảng cách khá xa giữa các quốc gia
trong khu vực ( Tại Đông Nam Á, mức GDP theo đầu người cũng khác nhau, nếu
xếp từ dưới lên, sẽ là: Timor-Leste 1.273; Myanmar 1.441; Campuchia
1.680; Lào 2.614; Philippines 3.602; Việt Nam 3.759; Indonesia 4.287; Thái
Lan – 7.675; Malaysia – 11.378; Brunei – 26.274; và Singapore – 62.113 USD) .
- Tình hình Covid gây khó khăn cho tăng trưởng kinh tế quốc gia. Tình hình
dịch bệnh Covid-19 kéo dài trên khắp thế giới đang khiến xu hướng tăng trưởng
dân số chậm lại, thậm chí nhiều quốc gia dân số suy giảm đang chiếm ưu thế.
Các chuyên gia kinh tế cho rằng, điều này đang làm ảnh hưởng tiêu cực lên nền
kinh tế thế giới. Theo các nhà phân tích, nền kinh tế lớn thứ nhì thế giới thể đã
bước vào thời kỳ suy giảm dân số không thể đảo ngược, trong khi chưa đạt được
mức thu nhập như các nước thuộc nhóm 7 nền công nghiệp phát triển (G7). Đây
chính là hồi chuông báo động với các nhà hoạch định chính sách Trung Quốc.
9. Giải thích sao tỷ lệ lao động đã qua đào tạo các quốc gia ĐNÁ còn
thấp?
2019: Năng suất lao động khu vực ASEAN là 9,485 USD/người/năm
NSLĐ Việt Nam 3,578 USD/người/năm
- Lao động phân bố không đồng đều giữa các vùng, miền, chất lượng lao động
thấp, chủ yếu vẫn là lao động Nông nghiệp
- Còn nhiều hạn chế trong dịch chuyển lao động dân ít hội tham gia
học tập, đào tạo
- Chính sách, kinh phí hỗ trợ cho giáo dục, đào tạo nghề các quốc gia trong
khu vực còn thấp
10. Khí hậu của khu vực ĐNÁ những thuận lợi khó khăn đối với sự
phát triển kinh tế khu vực?
- Thuận lợi :
+ Khí hậu : khí hậu nhiệt đới gió mùa với nguồn nhiệt ẩm dồi dào, lượng mưa lớn
thuận lợi cho phát triển trồng trọt( cây lúa nước, cây công nghiệp lâu năm, hằng
năm )
+ Nguồn lợi sinh vật tự nhiên trù phú đa dạng (thủy sản, rừng, gia súc, gia
cầm..
+ Khí hậu có sự phân hóa đa dạng tạo nên cơ cấu cây trồng và vật nuôi đa dạng
- Khó khăn :
+ Khí hậu nóng ẩm điều kiện sâu bệnh phát triển mạnh, bất lợi cho sản xuất
Nông nghiệp. Nóng lắm mưa nhiều làm cho một số cây trồng vật nuôi không thích
nghi được. Nhiều loại sâu bệnh phát triển mạnh,gia cầm nhiễm bệnh chết hàng
loạt.
+ Thiên tai, bão, nhiệt đới, mưa lớn gây sạt lỡ ngập lụt vùng đồng bằng và lũ quét,
lũ ống vùng núi
11. Dân cư các nước ĐNÁ có đặc điểm gì? Đặc điểm này ảnh hưởng đến sự
phát triển kinh tế khu vực như thế nào?
- Đông dân, dân số trẻ, phân bố không đồng đều Dân số trẻ, số người trong độ
tuổi lao động chiếm trên 50%. Dân số: 556,2 triệu người (năm 2005).
- Mật độ dân số cao: 124 người/km2 (năm 2005, trong khi mật độ dân số thế
giới là 48 người/km2).
- Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên trước đây khá cao
- Dân phân bố không đều, chủ yếu tập trung đồng bằng, các vùng đất
badan và thưa thớt ở vùng núi cao.
- Dân số trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ cao, trình độ chuyên môn, kỹ thuật
lao động còn thấp
- Thuận lợi:
+ Lao động dồi dào, giá rẻ, thị trường tiêu thụ rộng lớn
+ Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
- Khó khăn:
+ Gây sức ép đối với sự phát triển kinh tế- xã hội
+ Thiếu lực lượng lao động có trình độ tay nghề cao, thất nghiệp
12. Khái quát tình hình kinh tế-XH của Lào từ khi giành được độc lập cho
đến những năm đầu TK XXI ?
- Gđ: 1976-> 1985
+ 2 năm: khôi phục và cải tạo sau chiến tranh(1976-1977)
+ 3 năm: khôi phục và cải tạo, xây dựng kinh tế, phát triển VH(1978-1980)
+ 5 năm: phát triển KT-XH(1981-1985) tăng năng suất, mở rộng diện tích, đa dạng
hóa cây trồng, phát triển kinh tế hộ gia đình...
- Gđ: cuối TK XX
Định hướng gđ 1993-2000
+ Xóa bỏ chế quản tập trung quan liêu bao cấp, sử dụng chế kinh tế thị
trường có sự điều tiết của nhà nước
+ Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại và phát triển nguồn nhân lực
+ Hệ thống quản kinh tế phân cấp quản theo cấp trung ương, địa phương,
sở-> hệ thống tập trung phân quyền theo ngành
- Những năm đầu TK XXI
+ Cải cách trong khu vực công
+ Cải cách tài chính, ngân hàng
+ Cải cách các doanh nghiệp NN
+ Phát triển khu vực tư nhân
+ Hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế
13. Trình bày những nét nổi bật về tình hình KT-XH Myanmar từ 1945-
1975?
- Năm 1945-1975
+ Tạo ra một nhà nước dân chủ và XHCN
+ Loại bỏ các thế lực bản độc quyền ngoại quốc, tạo lập cấu sở hữu kinh tế
dân tộc và chương trình công nghiệp hóa
Quốc hữu hóa ruộng đất: thủ tiêu giai cấp địa chủ
Quốc hữu hóa các sở công nghiệp, giao thông vận tải, các mỏ, gỗ tếch->
loại trừ nền kinh tế thuộc địa, phong kiến
Các cơ sở quốc doanh hoạt động kém hiệu quả kế hoạch không thực hiện
được đầy đủ-> kinh doanh nhân hoạtđộng trên các lĩnh vực nhà nước độc
quyền
- 1952: Kế hoạch phát triển KT-XH Pidotha (hạnh phúc) xây dựng nền dân
chủ mới, kinh tế mới-> thất bại
- Kế hoạch 4 năm(1957-1961) với những điều chỉnh chiến lược
+ 1957: vay vốn và kêu gọi đầu tư nước ngoài
+ Cải cách hiệu quả DNNN, nâng đỡ khu vực tư nhân
Nền kinh tế vẫn không khởi sắc
- 1962: Xây dựng cương lĩnh đi lên CNXH
Thi hành chính sách kinh tế tự lực cánh sinh
Toàn bộ nền kinh tế rơi vào tình trạng trì tuệ kéo dài
Khủng hoảng kinh tế những năm đầu thập niên 70
Nguyên nhân dẫn đến KT-XH giai đoạn này bị suy giảm?
- Hạn chế về ngân sách, thiếu kinh nghiệm trong quản lý
- Cơ sở vật chất kỹ thuật quá yếu kém
- Tính nửa vời của chính sách ruộng đất
- Từ chối nhận viện trợ của nước ngoài
Cựu tổng thống Thein Sein đã những đóng góp cho “Lộ trình dân chủ 7
bước” của Chính phủ Myanmar?
- Bảy bước này gồm tổ chức Đại i Dân c; từng bước thực hiê n những thủ
tục cần thiết cho sự ra đời t nhà nước dân chủ thực sự kỷ cương; soạn
thảo hiến pháp mới phù hợp với các nguyên tắc cơ bản và các nguyên tắc này được
Đại i Dân c xây dựng; trưng cầu ý dân để thông qua hiến pháp; tổ chức các
cuô c bầu cử Quốc hội tự do và công bằng theo hiến pháp mới năm 2008; họp Quốc
hội theo quy định của hiến pháp; xây dựng một quốc gia hiện đại, phát triển và dân
chủ với các lãnh đạo nhà nước do Quốc hội bầu ra các quan chính phủ do
Quốc hội lập nên.
- Xóa án “quản thúc tại gia” cho Aung San Suu Kyi trả tự do cho hàng
ngàn tù chính trị
- Khôi phục tư cách pháp lý của đảng Liên minh Quốc gia vì dân chủ (NLD)
- Xem xét lại quan hệ kinh tế với Trung Quốc
- Cho phép thành lập công đoàn công lập, xóa bỏ chế độ kiểm duyệt
- Thực thi tự do ngôn luận, tổ chức tuyển cử tự docông bằng, thực hiện sự
hòa hợp dân tộc
- Ban hành Luật đầu tư nước ngoài và cải cách hệ thống tỷ giá
Nêu ý nghĩa của những đóng góp của cựu tổng thống này?
- Khéo léo hướng lực lượng quân đội Myanmar vào những nguyên lý, nguyên
tắc của tự do và dân chủ. Quân đội không phải sử dụng sức mạnh để đảm bảo được
vị thế vai trò như hiện nay trên chính trường Myanmar, còn người dân lực
lượng đấu tranh đòi dân chủ không phải đổ máu để có được quyền lực
- "Lộ trình bảy bước" sẽ chìa khóa để mang lại sự đoàn kết dân tộc, đưa
Myanmar - một đất nước với nhiều dân tộc những nét văn hóa khác nhau, tiến
tới một nền dân chủ thực sự.
14. Trình bày những nét nổi bật trên lĩnh vực chính trị- ngoại giao của
Myanmar từ khi trở thành quốc gia độc lập cho đến nay
- Mâu thuẫn chính trị, tôn giáo, sắc tộc (Chính trị đối ngoại của Myanmar
cũng đã cónhững thay đổi đáng kể theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa; phá
thế bị bao vây,cấm vận của Mỹ và phương Tây
- Mâu thuẫn giữa chính phủ quân phiệt với đảng dân chủ người dân
Myanmar
- Thein Sein thực hiện lộ trình 7 bước tiến đến dân chủ (Bảy bước này gồm tổ
chức Đại i Dân c; từng bước thực hiê n những thủ tục cần thiết cho sự ra đời
t nhà nước dân chủ thực sự kỷ cương; soạn thảo hiến pháp mới phù hợp
với các nguyên tắc bản các nguyên tắc này được Đại i Dân c xây dựng;
trưng cầu ý dân để thông qua hiến pháp; tổ chức các cuô c bầu cử Quốc hội tự do và
công bằng theo hiến pháp mới năm 2008; họp Quốc hội theo quy định của hiến
pháp; xây dựng một quốc gia hiện đại, phát triển dân chủ với các lãnh đạo nhà
nước do Quốc hội bầu ra và các cơ quan chính phủ do Quốc hội lập nên.)
- Cuộc tổng tuyển cử năm 2015 đã diễn ra với chiến thắng thuộc về Aung San
Suu Kyi (Theo kết quả cuối cùng công bố ngày 20.11, Liên minh quốc gia dân
chủ của bà Aung San Suu Kyi đã giành chiến thắng trong cuộc bầu cử với 390 ghế
tại quốc hội Myanmar.)
Việc từ chối thừa nhận kết quả của cuộc bầu cử năm 1990 đã ảnh hưởng đến
nền kinh tế và các mối quan hệ ngoại giao của Myanmar
- Hoa Kỳ Liên minh Châu Âu áp đặt cấm vận lên Myanmar gồm: khí
ngừng ưu tiên thương mại và hoãn toàn bộ viện trợ
- Các công ty của Hoa Kỳ Châu Âu rút đầu khỏi Myanmar. kinh tế
Myanmar lao dốc nhanh chóng khi môi trường kinh doanh tệ hơn, đơn hàng
chuyển sang nước khác. Làn sóng nhà đầu nước ngoài rời bỏ nơi từng được ca
ngợi là biên giới cuối cùng của giới đầu tư ở châu Á cũng đang lớn dần.
15. Nguyên nhân nào giúp cho kinh tế Indonesia vượt qua cuộc khủng
hoảng tài chính thế giới năm 2008?
-Indonesia thực hiện mô hình tăng trưởng kinh tế dựa nhiều vào tiêu dùng nội
địa hơn xuất khẩu. Phần lớn nhờ quốc gia này không phụ thuộc nhiều vào
hàng hóa xuất khẩu sang châu Âu các thị trường phát triển khác như các nước
láng giềng.
-Chính sách thắt chặt tài khóa. Chính phủ Indonesia cho phép Ngân hàng
Trung ương mua trái phiếu Chính phủ từ thị trường sơ cấp/ thứ cấp.
16. Hãy khái quát những nét nổi bật trên lĩnh vực chính trị - ngoại giao của
Philipines kể từ khi giành được độc lập cho đến nay?
-1946: Tổng thống Mỹ Harry Trumman chính thức tuyên bố trao trả độc lập
cho Philipines
- Trong những thập niên 60 70, Philipines nước độc tài quân phiệt, gia
đình trị : “ thời kỳ Marcos”
-Hiến pháp mới (1987) giúp ngăn ngừa khả năng tái lập chế độ độc tài
Philipines
-Duy trì quan hệ với Mỹ coi mình 1 đồng minh vững chắc của Mỹ. Tăng
cường mối quan hệ với các nước láng giềng ĐNÁ, thành viên của Asean năm
1967
17. Giải thích sao Malaysia không đồng ý sự trợ giúp của IMF về tái thiết
để vượt qua cuộc khủng hoảng tài chính- tiền tệ năm 1977?
- Theo thủ tướng Mahathir Mohamad việc thực thi các biện pháp do IMF
các thể chế tài chính quốc tế đề ra sẽ là bán rẻ đất nước cho các công ty nước ngoài
- Malaysia chủ trương thi hành các biện pháp đối phó với khủng hoảng bằng
các biệp pháp riêng của chính phủ Malaysia như : thắt chặ tài chính tiền tệ, tăng lãi
suất ngân hàng, hạn chế người nước người bán đồng Ringgit
18. Trong bối cảnh khủng hoảng tài chính châu Á năm 1977, kinh tế
Singapore vẫn tiếp tục tăng trưởng, Nguyên nhân vì sao?
-Nhờ các đơn hàng từ Mỹ Châu Âu nên vẫn thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng
điện tử
-Các sở kinh tế vững mạnh nên chiếm được lòng tin của các nhà đầu
quốc tế
-Phần lớn thương mại được thực hiện bởi các công ty xuyên quốc gia xuất
khẩu đi khắp thế giới nên ít bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng khu vực
-Khi cuộc khủng hoảng tài chính lan rộng, nền kinh tế Singapore chìm vào
một cuộc suy thoái ngắn. Thời gian ngắn tác động nhẹ hơn đến nền kinh tế của
được ghi nhận do chính phủ quản tích cực. dụ, quan Tiền tệ
Singapore đã cho phép đồng đô la Singapore giảm giá dần dần 20% để hỗ trợ
hướng dẫn nền kinh tế hạ cánh nhẹ nhàng.
19. Từ một đất nước không tài nguyên thiên nhiên chỉ sau 30 năm
Singapore trở thành một trong những cường quốc hàng đầu Châu Á, Nêu
nguyên nhân?
- Đầu tư xây dựng công trình công cộng hiệu quả như: Đền Thian Hock Keng,
Sân vận động quốc gia Singapore, Nhà hát Esplanade...
- Phát triển vốn con người mục tiêu. Chính phủ Singapore cũng phát triển
Chương trình Kinh doanh sáng tạo để khuyến khích các lĩnh vực như nghệ thuật,
thủ công, thời trang và truyền thông...
- Khuyến khích đầu nước ngoài vào nền kinh tế Singapore dựa trên chính
sách thuế hiệu quả
- Chính sách phát triển kinh tế hiệu quả của chính phủ Singapore. Singapore
phát triển kinh tế. Nhà lãnh đạo này chấp nhận các công ty đa quốc gia trong khi
hầu hết các quốc gia khác tìm cách tránh những công ty kiểu này
20. Bài học cho Việt Nam là gì?
- Bài học về ưu tiên phát triển nguồn nhân lực: Từ thực tiễn trong nước
kinh nghiệm của thế giới có thể thấy rằng, việc xây dựngphát triển nguồn nhân
lực phù hợp với điều kiện thực tế của nước ta ý nghĩa hết sức quan trọng
cũng là yêu cầu bức thiết hiện nay.
- Bài học về định hướng phát triển kinh tế- xh: Một vấn đề nữa là, việc đào
tạo ở bậc học đại học chưa thực sự gắn chặt với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội
của đất nước, việc lựa chọn nghề nghiệp theo học mang nhiều cảm nhận chủ quan.
- Bài học về chính sách phúc lợi
- Bài học về quy hoạch đô thị
- Bài học về xây dụng chính phủ điện tử
- Bài học về xây dựng tính tự giác
21. Trình bày những thành tựu trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ,
thương mại Singapore?
- Trong lĩnh vực công nghiệp dịch vụ của Singapore: Singapore luôn nhận
thức được tầm quan trọng của ngành chế biến, chế tạo trong việc thúc đẩy đổi mới
sáng tạo, để từ đó nhân rộng các ý tưởng đó sang các ngành khác.
- Trong lĩnh vực thương mại đầu của Singapore: Singapore đã trở thành
nhà đầu lớn nhất của Việt Nam trong ASEAN với 2.959 dự án còn hiệu lực,
tổng vốn đăng đạt 69,86 tỷ USD, chiếm 16,3% tổng vốn FDI, đứng thứ 2/139
quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam. Mặc dù không có luật riêng về đầu
tư nhưng Singapore là một trong số những quốc gia thành công nhất trong khu vực
ASEAN về thu hút đầu nước ngoài chất lượng. Thay ban hành một luật
riêng, hoạt động đầu tư ở Singapore được điều chỉnh bởi các luật chung, chẳng hạn
như luật chung về hợp đồng, luật công ty các luật cụ thể theo ngành. Nhìn
chung, không có sự phân biệt đối xử giữa đầu nước ngoài đầu trong nước,
ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt được quy định bởi luật cụ thể.
22. Nêu khái quát những điểm nổi bật trong lĩnh vực văn hóa, tôn giáo, giáo
dục và y tế của Brunei?
- Lĩnh vực văn hóa:
+ Ở đất nước Brunei việc bán và tiêu thụ rượu bị cấm. Khách nước ngoài đi du lịch
đến Brunei cũng như những người không phải tín đồ Hồi giáo được phép mang vào
mười hai lon bia và hai lít rượu.
+ Khi đến đây, bạn nên tôn trọng tôn trọng phong cách ăn mặc của người địa
phương, như một nét văn hóa đặc trưng của người Brunei. Ăn mặc thoải mái
trong những ngày trời nóng nhìn chung vẫn được chấp nhận, song khi đến thăm
những đề thờ, thánh đường Hồi giáo các nơi trang nghiêm như hoàng cung
chẳng hạn thì hãy ăn mặc lịch sự cho phù hợp. Khi đến thăm một nhà thờ Hồi
giáo, nên cởi giày, bỏ dép bên ngoài. Phụ nữ nên trùm đầu không nên để cánh
tay trần hoặc mặc váy ngắn đến đầu gối. Ngoài ra, không nên bước qua trước mặt
một người đang cầu nguyện.
+ Người Brunei bắt tay rất nhẹ nhàng, họ hầu như chỉ chạm tay vào đối tác sau
đó đưa tay lên ngực. Một số người thậm chí không bắt tay với người khác giới.
+ Brunei đất nước Hồi giáo nên trong tháng thánh lễ Ramandam, người dân
Brunei thường nhịn ăn uống từ khi mặt trời mọc đến lúc mặt trời lặn. Nếu đến đây
vào dịp này, điều kiêng kị đầu tiên với du khách tránh ăn uống tại chốn đông
người hoặc trước mặt những người đạo Hồi
- Tôn giáo: đạo Hồi quốc đạo, 65% dân số Brunei theo đạo Hồi. đất
nước theo chế độ quân chủ, vua vừa thống lĩnh về tinh thần, vừa trị đất nước.
Quốc vương người đứng đầu về tôn giáo của đất nước. Các tôn giáo khác gồm
Phật giáo (đa số tín đồ là người Trung Quốc), Thiên chúa giáo và những cộng đồng
rất nhỏ hiện vẫn theo những tôn giáo bản địa. Tuy nhỏ về diện tích nhưng
Brunei có đến hơn 100 nhà thờ Hồi giáo tọa lạcnhững vị trí đắc địa, nổi tiếng về
sự lộng lẫy, uy nghi đặc trưng kiến trúc Malay. Một ngày người dân dành 5 lần cầu
nguyện theo nghi thức Hồi giáo với lòng thành và sùng tín.
- Gíao dục: Chính phủ Brunei thi hành chính sách phúc lợi hội cao như
công dân không phải nộp thuế thu nhập, miễn phí giáo dục, cấp học bổng cho học
sinh giỏi đi du học nước ngoài, cho vay tiền với lãi suất thấp để kinh doanh, sản
xuất hay mua nhà ở với giá rẻ, mọi người dân đến 60 tuổi được nhận hỗ trợ 250 đô
la Brunei/tháng, người nghèo, người khuyết tật, trẻ em từ các gia đình hoàn
cảnh khó khăn cũng được nhận hỗ trợ hàng tháng.
- Y tế: người dân chỉ đóng 2 đô la Brunei tượng trưng để được khám chữa
bệnh. Bệnh nặng sẽ được đưa sang các nước khác chữa trị, chi phí do chính phủ tài
trợ. Chữa bệnh miễn phí.
Nền kinh tế Brunei quá phụ thuộc vào dầu mỏ sẽ dẫn đến hậu quả gì đối với đất
nước và người dân Brunei?
- Chính sách phúc lợi XH hào phóng của chính phủ khi Brunei giàu nhờ
dầu mỏ
- Khi dầu mỏ cạn kiệt, giá dầu giảm và những ngành kinh tế khác của Bruneii
không phát triển, đất nước sẽ rơi vào khủng hoảng mọi mặt đời sống nhân dân
sẽ khó khăn vì không còn nguồn thu nhập to lớn như trước
23. Phân tích khó khăn về KT-XH khi chính phủ bị giảm nguồn thu nhập từ
dầu mỏ
- KT: Khai thác tài nguyên thường tạo ra tăng trưởng kinh tế thấp bởi các ngành
này thường sử dụng công nghệ thấp, không khuyến khích tăng năng suất lao động,
không tạo được động lực để nền kinh tế chuyển dịch sang các ngành sản xuất các
sản phẩm có giá trị gia tăng cao hơn.
- XH: So với các tài nguyên khả năng tái tạo, các nguồn tài nguyên không tái
tạo như kim loại, quặng, dầu mỏ khí đốt không cần nhiều đến việc sử dụng đất đai
để khai thác. Tuy nhiên, khai thác các loại tài nguyên này thể làm ô nhiễm
nguồn nước, phá huỷ môi trường sinh thái tạo ra sự cạn kiệt không còn khả
năng khai thác cho thế hệ tương lai. Tác động đến môi trường khi khai thác tài
nguyên còn thể hiện ở các khía cạnh tiêu dùng năng lượng và nước, ô nhiễm không
khí, nước đất đai, cạn kiệt môi trường sinh thái các dòng sông, đáy biển.
Chính vì vậy, để hạn chế các tác động tiêu cực của tài nguyên, các nhà kinh tế học
khuyến cáo các nước cần phải lập kế hoạch tốt hơn để đánh giá tác động về môi
trường, quản môi trường, quản các mỏ tài nguyên để khai thác hiệu quả
bền vững.
24.Nhờ dầu mỏ, Brunei trở thành 1 quốc gia giàu vậy người dân
Brunei được ảnh hưởng những phúc lợi XH được xem tốt hàng đầu TG.
Những nét nổi bật trong hệ thống phúc lợi và an sinh XH của Brunei?
- Giáo dục: người dân được miễn phí ở các cấp đại học, du học nước ngoài cũng sẽ
được chính phủ tài trợ
- Y tế: người dân chỉ đóng 2 đô la Brunei tượng trưng để được khám chữa bệnh.
Bệnh nặng sẽ được đưa sang các nước khác chữa trị, chi phí do chính phủ tài trợ
25. Khái quát tình hình KT-XH Thái Lan trong thời kỳ khủng hoảng tài chính-
tiền tệ năm 1977?
- Chính phủ Thái Lan cầu cứu sự giúp đỡ của Qũy tiền tệ quốc tế (IMF) và 10 nước
Châu Á- Thái Bình Dương đã cam kết tài trợ cho Thái Lan 16 tỷ USD, trong đó
IMF đóng góp 4 tỷ, Nhật cho vay 4 tỷ, Hổng Kông 1 tỷ, Úc, Malaysia, Singapore 1
tỷ, Hàn Quốc
- Thái Lan cho phép lập ra các khu vực miễn thuế: khu vực này giống như lãnh thổ
nước ngoài đặt dưới sự kiểm soát của hải quan. Hàng hóa nhập khẩu xuất khẩu
ở khu vực này sẽ được miễn thuế hoàn toàn
- 1998: Chính phủ Thái Lan đã quyết định thành lập Qũy vốn liên doanh
- Nhân dân Thái Lan đã tích cực tham gia vào chiến dịch: Người Thái giúp đỡ
người Thái” bằng cách mua hàng của các công ty trong nước
=> Chính phủ Thái Lan đã thực hiện chính sách kinh tế lành mạnh-> Thái
Lan trở thành nước ra khỏi khủng hoảng sớm nhất trong số các nước ASEAN bị
khủng hoảng
26. Nêu khái quát tình hình Thái Lan trong những năm đầu TK XXI?
- Triết phát triển mới được đặt trên sở ý tưởng về Nền kinh tế đủ” do quốc
vương Bhumibun Adulyadej đưa ra: “ có là hổ hay không, không quan trọng, điều
quan trọng nhất chúng ta đủ để đáp ứng nhu cầu của bản thân chúng ta, một
nền kinh tế đủ ăn có nghĩa là đủ nuôi mình”. “ Một nền kinh tế đủ không nhất thiết
mỗi gia đình phải tự trông lấy lương thực, tự may lấy quần áo, làng hay
huyện phải sản xuất đủ để thỏa mãn nhu cầu thể đem bán cho những nơi chưa
có. Buôn bán không nên tiến hành những nơi quá xa để thể giảm bớt chi phí
vận chuyển”.
=> Thực chất là triết lý phát triển bền vững, trong đó con người, chứ không phải
những tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao, là mục tiêu của sự phát triển
- Cải cách cơ cấu công nghiệp, nâng cao khả năng cạnh tranh cho hàng hóa chế tạo
+ Để cấu tiến hành cải cách công nghiệp, Chính phủ Thái Lan đã cho tiến
hành khảo sát 700 nhà máy thuộc các ngành dệt may, điện tử chế biến thực phẩm
và phụ tùng ô tô, vốn là ngành xuất khẩu chủ chốt của Thái Lan
+ 2020: Chính phủ của ông Thaksin đã đề ra chương trình Tăng cường kinh doanh
Thái ( ITB)
- Cải cách thuế quan:
+ Tập trung vào việc cắt giảm thuế quan cho các sản phẩm vốn như máy móc, thiết
bị cơ khí thiết bị điện tử... các vật liệu thô như đầu vào dược phẩm, thực phẩm, hóa
chất, nhựa và các sản phẩm dệt may
+ Chính phủ cũng bãi bỏ 10% thuế phạt nhập khẩu đối với những sản phẩm tỷ
lệ thuế trên 5%
Khiến mỗi năm chính phủ bị mất đi khoản 124 triệu USD thu nhập
27. Phân tích đặc trưng mô hình phát triển kinh tế ĐNÁ?
- Tận khai nguồn tài nguyên thiên nhiên và lao động dồi dào giá rẻ vì mục tiêu xuất
khẩu: Các nước ĐNÁ lợi thế hơn so với các láng giềng Đông Á nhờ lực lượng
dân số đông, nguồn lao động tài nguyên thiên nhiên dồi dào, giá rẻ. Nhờ đó đã
trở thành điểm hấp dẫn đầu nước ngoài vào khia thác tài nguyên chiếm lĩnh
thị trường. Chính các lợi thế này đã đặt các nước ĐNÁ vào hoàn cảnh lựa chọn các
hình phát triển kinh tế dựa trên nguồn lao động thừa tài nguyên thiên
nhiên phong phú. Tuy vậy, xuất phát điểm những nước nghèo lạc hậu nên
điểm yếu bản của tất cả các nước ĐNÁ thiếu vốn và thiếu kỹ thuật tiên tiến.
Chính thế ngay từ cuối những năm 1970, để tận dụng được cca1 lợi thếkhắc
phục được những điểm yếu đó nhằm đẩy mạnh tăng trường kinh tế như mục tiêu
hàng đầu, các nước ĐNÁ đã sớm chuyển từ chiến lược công nghiệp hóa thay thế
nhập khẩu” sang hướng vào sản xuất”. Họ đã tập trung nỗ lực phát triển các
ngành công nghiệp khai khoáng và trồng cây công nghiệp ( dầu mỏ, cao su, ca cao,
dừa, cọ...) phục vụ xuất khẩusau đó tập trung nhiều hơn vào việc phát triển các
ngành công nghiệp chế biến, chế tạo hướng vào sản xuất và các hoạt động dịch vụ
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài, nhất là các công ty xuyên quốc gia và tham
gia vào chuỗi giá trị toàn cầu: Các nước ĐNÁ đã áp dụng nhiểu chính sách và biện
pháp khác nhau để thu hút đầu nước ngoài, như mở các khu công nghiệp, khu
chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.. Với những biện pháp như vậy, các nước
đã bước đầu khắc phục được những khó khăn về vốn thực hiện được việc
chuyển giao kỹ thuật đồng thời tham gia được vào chuỗi giá trị toàn cầu. Trong 1
thời kỳ dài, 1 số nước ĐNÁ như Malaysia Thái Lan đã từng đạt được tốc độ
cao. Trong quá tăng trưởng, đặc biệt dưới ảnh hưởng của các TNCS, cơ cấu kinh tế
của các nước ĐNÁ có những biến đổi mạnh mẽ
- Mỗi nước lựa chọn 1 số ngànhsản phẩm mũi nhọn phục vụ xuất khẩu. Chẳng
hạn, ở Indonesia là ngành khai thác và chế biến dầu mỏ, ở Thái Lan và Malaysia là
công nghiệp điện tử vi điện tử. Công nghiệp vị trí ngày càng cao, sở hạ
tầng được cải thiện và tỷ trọng của các hoạt động dịch vụ trong thu nhập quốc dân
cũng tăng lên( nhất là ở Malaysia và Thái Lan )
- Nền kinh tế phụ thuộc vào nước ngoài: Việc thu hút nhiều vốn từ các công ty
nuớc ngoài, nhất là các TNCS, cũng như đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu bằng hàng
hóa ra thị trường thế giới tuy là một thế mạnh để phát triển kinh tế, nhưng nó cũng
điểm yếu của các nước ĐNÁ, khiến cho nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào
nước ngoài ( về vốn, công nghệ cũng như thị trường tiêu thụ sản phẩm ). Điều này
thể hiện rất rõ ở nền kinh tế như Indonesia và Philipines.
- Nên hầu hết các quyết định quan trọng của chính phủ đều bị chệch hướng so với
mục tiêu ban đầu và hậu quảtác động tích cực đối với nền KT-XH quốc gia đều
bị suy giảm. So với nền kinh tế Đông Á ( Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng
Kông ), các nước ĐNÁ với cốt lỗi các nước ĐNÁ, về bản, phát triển kinh tế
chưa đi liền với công bằng XH, cùng với sự phát triển kinh tế, chênh lệch giàu
nghèo bất bình đẳng XH giữa các vùng miền các tầng lớp chưa được giải
quyết thỏa đáng như mong muốn và tương xứng
28. Những nghuyên nhân nào dẫn đến việc các nước ĐNÀ phải đổi mới
hình phát triển kinh tế sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008?
( chương 4)
- Mô hình dựa chủ yếu vào việc khai thác lợi thế vị trí địa lý, lao động giá rẻ
- Chính trị và biến động XH phức tạp
- Qúa trình đô thị hóa ở những nước này diễn ra 1 cách “ hỗn loạn”
- So với các khu vực khác, nhà nước ĐNÁ có vvai trò khá lớn
- Suất sinh lợi của các khoản đầu tư ở các nước ĐNÁ thấp
- Hiệu năng của nhà nước ở các quốc gia ĐNÁ không mạnh mẽ
29. Thuật ngữ: hình phát triển ĐNÁ” được ngân hàng TG sử dụng chủ
yếu để nói đến quốc gia nào? . Vì sao?
- Thuật ngữ hình phát triển kinh tế ĐNÁ” được ngân hàng TG sử dụng chủ
yếu để nói đến quốc gia: Indonesia, Thái Lan, Philippines, Malaysia
- nền kinh tế nhiều nét tương đồng, tốc độ phát triển nhanh, đóng góp lớn
cho khu vực
30. Trình bày nội dung biện pháp việc thay đổi hình tăng trưởng kinh tế
của Việt Nam?( Chương 5)
- Nội dung:
+ Kết hợp hài hòa giữa chiều rộng và chiều sâu-> chiều sâu là hướng chủ đạo
+ Chất lượng, năng suất hiệu quả của tăng trưởng, hiệu quả của sự tham gia
trong chuỗi giá trị toàn cầu
+ Các mục tiêu dài hạn, thân thiện môi trường và vì con người
- Biện pháp:
+ Thực hiện tái cấu trúc nền KT
+ Nâng cao năng lực cạnh tranh của nền KT: cải thiện môi trường kinh doanh.
Đẩy mạnh phòngchống tệ nẹn tham nhũngthúc đẩy nâng cao năng lực cạnh
tranh DN
+ Tăng cường đầu tư theo chiều sâu đối với các yếu tố nguồn lực làm nền tảng cho
tăng trưởng KT là hệ thống kết cấu hạ tầng tạo tiền đề cho phát triển KT dài hạn và
bền vững, tạo đk nâng cao NSLĐ, phát triển nguồn NL, tăng cường đầu tư KH-CN
+ Cải cách thể chế
30. Thế nào phát triển bền vững? Việt Nam cần làm để phát triển bền
vững?
- Phát triển bền vững là: sự phát triển nhằm thỏa mãn các nhu cầu hiện tại của con
người nhưng không tổn hại tới sự thỏa mãn nhu cầu thế hệ tương lai
- Việc Nam cần
+ Tăng trưởng kinh tế theo hướng thân thiện với môi trường
+ Tăng trưởng kinh tế theo hướng phát triển con người
31. Phân tích nguyên nhân dẫn đến yêu cầu thay đổi hình tăng trưởng kinh
tế của Việt Nam?
- Tăng trưởng kinh tế phụ thuộc nhiều vào tăng vốn
- Ổn định kinh tế vĩ mô chưa vững chắc
- Hiệu quả đầu tư thấp
- Sức cạnh tranh quốc gia chậm cải thiện
- Các mục tiêu của cải cách thuế chưa được chú ý đúng mức
32. Hãy giải thích vì sao việc ASEAN kết phê chuẩn hiến chương ASEAN
( hiệu lực từ tháng 12 năm 2008 ) được xem 1 bước tiến quan trọng trong
sự hợp tác của các quốc gia thành viên ?
- Hiến chương ASEAN văn kiện pháp quan trọng nhất, thể hiện ràng các
nội dung về mục đích, nguyên tắc, tính chất của các tổ chức ASEAN
- Giúp sự hợp tác của ASEAN dựa trên 1 nền tảng pháp khuôn khổ thể chế
hoạt động ASEAN trở nên hiệu quả hơn
33. Các đặc điểm chính của ASEAN là gì? ASEAN giống và khác gì so với EU?
- Asean 1 tổ chức liên chính phủ. Mọi quyết định của ASEAN đều sự tham
gia đóng góp của các nước thành viên
- ASEAN sự đa dạng về mọi mặt của các nước thành viên. Đó sự khác nhau
về lịch sử, nguồn gốc dân tộc, sắc tộc, ngôn ngữ, tôn giáo, thể chế chính trị và trình
độ phát triển kinh tế
- Sự khác nhau về mục tiêu hình thành ASEAN và EU
34. ASEAN quan trọng với sinh viên không? Sinh viên cần hành trang để
sẵn sàng gia nhập ngôi nhà chung ASEAN?
- ASEAN có quan trọng với sinh viên

Preview text:

KTVH XH ASEAN
1. Trình bày sơ nét về tình hình lao động ở các n
ước Đông Nam Á? -
Dân số đông, lực lượng lao động dồi dào, tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên
chiếm 60% trong tổng dân số (]. Dân số trẻ Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên chiếm
tỷ cao: Campuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam. 649.1 triệu người (2018)/185
triệu (1967): 51 năm tăng 464.1 triệu + 14,2% dân số Châu Á,
+ 8,6% tổng dân số toàn thế giới
+ Mật số dân số cao (144 người/km2)
+ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: Brunei, Lào, Campuchia, Philippines -
Dân số phân bố không đồng đều giữa các vùng miền, thành thị và nông thôn -
Dân số tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn và các vùng có nhiều khu công
nghiệp, khu chế xuất, các thành phố lớn -
Trình độ dân số không đồng đều, trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động còn thấp 2. Hãy
nêu những đặc điểm nổi bật về dân số của các quốc gia Đông Nam Á? -
Khu vực đông dân 649.1 triệu người (2018)/185 triệu (1967): 51 năm tăng 464.1 triệu - 14,2% dân số Châu Á, -
8,6% tổng dân số toàn thế giới -
Mật số dân số cao (144 người/km2) -
Dân cư phân bố không đồng đều và nhiều dân tộc nên vấn đề xã hội, tôn
giáo rất đa dạng và phức tạp -
Tốc độ gia tăng dân số tự nhiên còn cao -
Trình độ văn hóa chênh lệch nhau, mức sống khác nhau (Tồn tại hàng chục,
hàng trăm ngôn ngữ khác nhau.) 3. Những
điều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội thuận lợi giúp cho Việt Nam phát triển? -
Vị trí địa lý thuận lợi cho giao thông, khí hậu thuận lợi cho phát triển nông
nghiệp. Đặc trưng tiêu biểu của vùng này là sự chênh lệch khá lớn giữa bình
nguyên và núi rừng; sự chênh lệch tương đối nhỏ giữa bình nguyên và mặt biển.
Chính nét đặc trưng này cùng với điều kiện khí hậu nóng ẩm; mưa nhiều và có gió
mùa là cơ sở thuận lợi cho việc phát sinh nghề nông trồng lúa nước từ rất sớm -
Lao động dồi dào, lao động từ 15-60 tuổi chiếm 60% trong dân số, lao động
cần cù, chịu khó, siêng năng -
Chính sách của Chính phủ theo hướng mở cửa và hội nhập nền kinh tế, tạo
điều kiện thu hút vốn đầu tư nước ngoài, hỗ trợ doanh nghiệp. Nhiều nước xã hội
chủ nghĩa có chính sách tích cực đối với Việt Nam vì năm 1950 Trung Quốc, Liên
Xô và nhiều nước XHCN lần lượt công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với nước ta. 4. Những
điều kiện thuận lợi và những hạn chế đối với sự phát triển ngành
nông nghiệp ở các nước Đông Nam Á? Thuận lợi: - Vị trí địa lí:
+ Đông Nam Á là giao điểm của con đường giao thông quốc tế, từ Bắc xuống
Nam, từ Đông sang Tây. Là cầu nối giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, lục
địa Á - Âu và ÚC. Là cửa ngõ để vào lục địa Á rộng lớn.
+ Thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán quốc tế, Đông Nam Á là khu vực có tầm
quan trọng hàng đầu trên thế giới. - Sông ngòi:
+ Hệ thống sông ngòi dày đặc: sông Mê Công, sông Hồng, sông Mê Nam, sông I-
ra-oa-đi,... tạo nên những vùng đồng bằng châu thổ màu mỡ phì nhiêu, lưu lượng
nước lớn, hàm lượng phù sa cao.
+ Đây là điều kiện thuận lợi cho sự quần cư, sinh tụ, phát triển nông nghiệp, giao
thông vận tải của cư dân Đông Nam Á từ thời cổ xưa. - Khí hậu:
+ Gió mùa nóng, ẩm, mưa nhiều làm cho hệ động - thực vật ở Đông Nam Á rất phong phú và đa dạng.
+ Thuận lợi phát triển nông nghiệp, người Đông Nam Á từ xa xưa đã biết trồng lúa
và các loại cây ăn quả. - Biển:
+ Tất cả các nước Đông Nam Á đều có biển bao quanh (trừ Lào).
+ Điều kiện để phát triển các ngành kinh tế biển như khai thác dầu mỏ, đánh bắt,
nuôi trồng thuỷ sản, giao thông biển và du lịch biển. - Tài nguyên thiên nhiên:
+ Hệ sinh vật phong phú, là quê hương của nhiều loại động thực vật quý hiếm. Tài
nguyên khoáng sản phong phú với số lượng lớn.
+ Thuận lợi cho phát triển kinh tế nông nghiệp và công nghiệp. * Khó khăn:
- Địa hình bị chia cắt mạnh không có những đồng bằng lớn, khó khăn cho giao thông đường bộ.
- Sự phức tạp của gió mùa đã gây ra nhiều thiên tai như bão lụt, hạn hán, sương muối và mưa đá,…
- Vị trí địa lí là trung tâm của đường giao thông quốc tế cũng khiến cho Đông Nam
Á ngay từ rất sớm đã bị các nước bên ngoài nhóm ngó, xâm lược. 5. Điều
kiện tự nhiên của Đông Nam Á có những thuận lợi và khó khăn gì
đối với sự phát triển kinh tế? —Thuận lợi:
+ Vị trí địa lí: là giao điểm của con đường giao thông quốc tế, từ Bắc xuống Nam,
từ Đông sang Tây. Là cầu nối giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, lục địa Á -
Âu và ÚC -> thuận lợi cho việc phát triển các mối quan hệ, giao lưu buôn bán quốc
tế, Đông Nam Á là khu vực có tầm quan trọng hàng đầu trên thế giới
+ Hệ thống sông ngòi dày đạc : sông Mê Công, sông Hồng, sông Mô Nam, sông I-
ra- oa-đi... tạo nên những vùng đồng bằng châu thổ màu mỡ phì nhiêu, lưu lượng
nước lớn, hàm lượng phù sa cao... Đây là điều kiện thuận lợi cho sự quần cư, sinh
tụ, phát triển nông nghiệp của cư dân Đông Nam Á từ thời cổ xưa.
+ Khí hậu gió mùa : khí hậu nóng, ẩm, mưa nhiều làm cho hệ động thực vật ở
Đông Nam Á rất phong phú và đa dạng. Nhiệt độ cao, độ ẩm lớn là điều kiện cho
cây cối quanh năm xanh tốt, phát triển nông nghiệp. Người Đông Nam Á từ xa xưa
đã biết trồng lúa và các loại cây ăn quả.
+ Biển : ĐNÁ luôn có biển bao quanh, vừa là đường giao thông quan trọng, vừa là
nguồn cung cấp tài nguyên biển như hải sản, khoáng sản..là điều kiện để phát triển
các ngành kinh tế biển như khai thác dầu mỏ, đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản, giao
thông biển và du lịch biển.
+ Tài nguyên thiên nhiên : Hệ sinh vật ở Đông Nam Á tương đối phong phú, là quê
hương của nhiều loại động thực vật quý hiếm. Ngoài ra, tài nguyên khoáng sản
giàu có cũng là nguồn cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu cho các ngành công nghiệp. - Khó khăn :
+ Địa hình bị chia cắt mạnh —> không có những đồng bằng lớn, khó khăn cho giao thông đường bộ.
+ Sự phức tạp của gió mùa đã gây ra nhiều thiên tai như bão lụt, hạn hán, sương muối và mưa đá.
+ Vị trí địa lí là trung tâm của đường giao thông quốc tế cũng khiến cho Đông
Nam Á ngay từ rất sớm đã bị các nước bên ngoài nhóm ngó, xâm lược.
+ Tài nguyên rừng và khoáng sản khai thác không hợp lý nên dần kém phát triển 6. Những
điều kiện thuận lợi của TN-kinh tế- xã hội giúp cho các quốc gia ĐNÁ phát triển? -
Khí hậu thuận lợi có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa cùng hệ thống sông ngòi,
kênh rạch chằng chịt tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nền nông nghiệp
lúa nước. , VTĐL thuận lợi cho giao thông đường biển, đường bộ, đường hàng
không (có nhiều quốc gia có các cửa ngõ thông ra biển, nằm trên đường ngã tư
giao thông trọng điểm, nằm trong vùng kinh tế năng động nhất – Châu Á Thái
Bình Dương) đã giúp Đông Nam Á có điều kiện để giao lưu, hợp tác phát triển
kinh tế với các nước trong và ngoài khu vực ) -
Lực lượng dân số trẻ, dồi dào, ham học hỏi -
Chính phủ các nước có chính sách mở cửa, hội nhập kinh tế -
Sự nỗ lực của chính phủ, doanh nghiệp và người dân
7. Nét văn hóa đặc trưng của khu vực Đông Nam Á? -
Nền văn hóa mang tính bản địa sâu sắc. Văn hóa Đông Nam Á đã có những
sự biến đổi về sự giao lưu và tiếp biến VH ĐNÁ. Văn hóa đa dạng với nhiều phong
tục, tập quán, có nét gần gũi, tương đồng giữa các quốc gia. Chẳng hạn như khu
vực người Indo hay Malay có những nét chung về trang phục truyền thống với
sarong, khố, vòng đeo tai, đeo cổ… khá giống với trang phục của một số dân tộc ở
nước ta. Bên cạnh đó, các nước cũng có những nét chung về nghi lễ ma chay, cưới
hỏi, đón năm mới, vụ mùa… với những mong muốn hướng đến những điều tốt đẹp. -
Nét văn hóa đặc trưng với nhiều lễ hội mang đậm bản sắc, truyền thống văn
hóa dân tộc. Không quốc gia nào trong khu vực Đông Nam Á mà lại không có
những đặc điểm lễ hội riêng biệt. Có thể thấy những nét đặc sắc của văn hóa cũng
được thể hiện rõ nét nhất thông qua lễ hội. -
Nhiều loại hình tôn giáo trong khu vực với nhiều tín ngưỡng khác nhau vẫn
được duy trì và tạo nên nét văn hóa riêng cho khu vực. Tôn giáo chính là: Hồi giáo,
Phật giáo, Kitô giáo, Bàlamôn giáo (Hindu)...
+ Hồi giáo phát triển mạnh ở Indonesia, Malaysia, Brunei
+ Phật giáo phát triển mạnh ở Thái Lan, Myanmar, Lào, Campuchia và Việt Nam
+ Kitô giáo phát triển mạnh nhất ở Philippines -
Văn hóa Đông Nam Á luôn có sự đa dạng, với những màu sắc mới lạ khác
nhau của các dân tộc trong cùng khu vực, và của các nước liền kề. Theo thời gian,
các nét văn hóa dần thay đổi, du nhập những cái mới nhưng không làm mất đi nét riêng và bị bão hòa. 8. Nhận
định về tình hình tăng trưởng kinh tế của quốc gia ĐNÁ qua chỉ tiêu
GDP và GDP bình quân đầu người? -
GDP, GDP bình quân đầu người của các quốc gia trong khu vực có sự gia tăng Năm 2020
+ Indonesia dẫn đầu bảng xếp hạng quy mô GDP năm 2020 khu vực Đông Nam Á với 1.088,8 tỷ USD
+ Quy mô GDP Thái Lan năm 2020 cao thứ nhì trong khu vực Đông Nam Á với 509,2 tỷ USD.
+ Đứng thứ 3 trong danh sách chính là Philippines với quy mô GDP năm 2020 là 367,4 tỷ USD
+ Quy mô GDP năm 2020 của Việt Nam đã vượt mặt Singapore và Malaysia để
nắm giữ vị trí thứ 4 trong danh sách 11 nền kinh tế của Đông Nam Á với 340,6 tỷ USD
+ Singapore chiếm vị trí thứ 4 trong danh sách khi sở hữu quy mô GDP năm 2020 là 337,4 tỷ USD
+ Đứng thứ 6 là Malaysia với quy mô GDP năm 2020 là 336,3 tỷ USD
+ Vị trí thứ 7 với quy mô GDP 70,9 tỷ USD thuộc về Myanmar
+ Campuchia đứng thứ 8 với 26,3 tỷ USD về quy mô GDP năm 2020 -
Các quốc gia còn phụ thuộc vào vốn đầu tư nuớc ngoài . Năm 2019: ASEAN
thu hút: 190,669 Triệu USD chiếm 10.93% Tổng lượng FDI toàn cầu. Lớn nhất:
Singapore 120,439 triệu USD (2019), chiếm 63.17% trong tổng vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài vào ASEAN -
GDP bình quân đầu người còn có khoảng cách khá xa giữa các quốc gia
trong khu vực ( Tại Đông Nam Á, mức GDP theo đầu người cũng khác nhau, nếu
xếp từ dưới lên, sẽ là: Timor-Leste – 1.273; Myanmar – 1.441; Campuchia –
1.680; Lào – 2.614; Philippines – 3.602; Việt Nam 3.759; Indonesia – 4.287; Thái
Lan – 7.675; Malaysia – 11.378; Brunei – 26.274; và Singapore – 62.113 USD) . -
Tình hình Covid gây khó khăn cho tăng trưởng kinh tế quốc gia. Tình hình
dịch bệnh Covid-19 kéo dài trên khắp thế giới đang khiến xu hướng tăng trưởng
dân số chậm lại, thậm chí ở nhiều quốc gia dân số suy giảm đang chiếm ưu thế.
Các chuyên gia kinh tế cho rằng, điều này đang làm ảnh hưởng tiêu cực lên nền
kinh tế thế giới. Theo các nhà phân tích, nền kinh tế lớn thứ nhì thế giới có thể đã
bước vào thời kỳ suy giảm dân số không thể đảo ngược, trong khi chưa đạt được
mức thu nhập như các nước thuộc nhóm 7 nền công nghiệp phát triển (G7). Đây
chính là hồi chuông báo động với các nhà hoạch định chính sách Trung Quốc. 9. Giải
thích vì sao tỷ lệ lao động đã qua đào tạo ở các quốc gia ĐNÁ còn thấp?
2019: Năng suất lao động khu vực ASEAN là 9,485 USD/người/năm
NSLĐ Việt Nam 3,578 USD/người/năm -
Lao động phân bố không đồng đều giữa các vùng, miền, chất lượng lao động
thấp, chủ yếu vẫn là lao động Nông nghiệp -
Còn nhiều hạn chế trong dịch chuyển lao động dân cư ít có cơ hội tham gia học tập, đào tạo -
Chính sách, kinh phí hỗ trợ cho giáo dục, đào tạo nghề ở các quốc gia trong khu vực còn thấp
10. Khí hậu của khu vực ĐNÁ có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự
phát triển kinh tế khu vực?
- Thuận lợi :
+ Khí hậu : khí hậu nhiệt đới gió mùa với nguồn nhiệt ẩm dồi dào, lượng mưa lớn
thuận lợi cho phát triển trồng trọt( cây lúa nước, cây công nghiệp lâu năm, hằng năm )
+ Nguồn lợi sinh vật tự nhiên trù phú và đa dạng (thủy sản, rừng, gia súc, gia cầm..
+ Khí hậu có sự phân hóa đa dạng tạo nên cơ cấu cây trồng và vật nuôi đa dạng - Khó khăn :
+ Khí hậu nóng ẩm là điều kiện sâu bệnh phát triển mạnh, bất lợi cho sản xuất
Nông nghiệp. Nóng lắm mưa nhiều làm cho một số cây trồng vật nuôi không thích
nghi được. Nhiều loại sâu bệnh phát triển mạnh,gia cầm nhiễm bệnh chết hàng loạt.
+ Thiên tai, bão, nhiệt đới, mưa lớn gây sạt lỡ ngập lụt vùng đồng bằng và lũ quét, lũ ống vùng núi
11. Dân cư các nước ĐNÁ có đặc điểm gì? Đặc điểm này ảnh hưởng đến sự
phát triển kinh tế khu vực như thế nào?
-
Đông dân, dân số trẻ, phân bố không đồng đều Dân số trẻ, số người trong độ
tuổi lao động chiếm trên 50%. Dân số: 556,2 triệu người (năm 2005). -
Mật độ dân số cao: 124 người/km2 (năm 2005, trong khi mật độ dân số thế giới là 48 người/km2). -
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên trước đây khá cao -
Dân cư phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở đồng bằng, các vùng đất
badan và thưa thớt ở vùng núi cao. -
Dân số trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ cao, trình độ chuyên môn, kỹ thuật lao động còn thấp - Thuận lợi:
+ Lao động dồi dào, giá rẻ, thị trường tiêu thụ rộng lớn
+ Thu hút vốn đầu tư nước ngoài - Khó khăn:
+ Gây sức ép đối với sự phát triển kinh tế- xã hội
+ Thiếu lực lượng lao động có trình độ tay nghề cao, thất nghiệp 12. Khái
quát tình hình kinh tế-XH của Lào từ khi giành được độc lập cho
đến những năm đầu TK XXI ? - Gđ: 1976-> 1985
+ 2 năm: khôi phục và cải tạo sau chiến tranh(1976-1977)
+ 3 năm: khôi phục và cải tạo, xây dựng kinh tế, phát triển VH(1978-1980)
+ 5 năm: phát triển KT-XH(1981-1985) tăng năng suất, mở rộng diện tích, đa dạng
hóa cây trồng, phát triển kinh tế hộ gia đình... - Gđ: cuối TK XX Định hướng gđ 1993-2000
+ Xóa bỏ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp, sử dụng cơ chế kinh tế thị
trường có sự điều tiết của nhà nước
+ Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại và phát triển nguồn nhân lực
+ Hệ thống quản lý kinh tế phân cấp quản lý theo cấp trung ương, địa phương, cơ
sở-> hệ thống tập trung phân quyền theo ngành - Những năm đầu TK XXI
+ Cải cách trong khu vực công
+ Cải cách tài chính, ngân hàng
+ Cải cách các doanh nghiệp NN
+ Phát triển khu vực tư nhân
+ Hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế
13. Trình bày những nét nổi bật về tình hình KT-XH Myanmar từ 1945- 1975? - Năm 1945-1975
+ Tạo ra một nhà nước dân chủ và XHCN
+ Loại bỏ các thế lực tư bản độc quyền ngoại quốc, tạo lập cơ cấu sở hữu kinh tế
dân tộc và chương trình công nghiệp hóa
Quốc hữu hóa ruộng đất: thủ tiêu giai cấp địa chủ
Quốc hữu hóa các cơ sở công nghiệp, giao thông vận tải, các mỏ, gỗ tếch->
loại trừ nền kinh tế thuộc địa, phong kiến
Các cơ sở quốc doanh hoạt động kém hiệu quả và kế hoạch không thực hiện
được đầy đủ-> kinh doanh tư nhân hoạtđộng trên các lĩnh vực mà nhà nước độc quyền -
1952: Kế hoạch phát triển KT-XH Pidotha (hạnh phúc) xây dựng nền dân
chủ mới, kinh tế mới-> thất bại -
Kế hoạch 4 năm(1957-1961) với những điều chỉnh chiến lược
+ 1957: vay vốn và kêu gọi đầu tư nước ngoài
+ Cải cách hiệu quả DNNN, nâng đỡ khu vực tư nhân
Nền kinh tế vẫn không khởi sắc -
1962: Xây dựng cương lĩnh đi lên CNXH
Thi hành chính sách kinh tế tự lực cánh sinh
Toàn bộ nền kinh tế rơi vào tình trạng trì tuệ kéo dài
Khủng hoảng kinh tế những năm đầu thập niên 70
Nguyên nhân dẫn đến KT-XH giai đoạn này bị suy giảm? -
Hạn chế về ngân sách, thiếu kinh nghiệm trong quản lý -
Cơ sở vật chất kỹ thuật quá yếu kém -
Tính nửa vời của chính sách ruộng đất -
Từ chối nhận viện trợ của nước ngoài
Cựu tổng thống Thein Sein đã có những đóng góp cho “Lộ trình dân chủ 7
bước” của Chính phủ Myanmar?
-
Bảy bước này gồm tổ chức Đại hô ‹i Dân tô ‹c; từng bước thực hiê ‹n những thủ
tục cần thiết cho sự ra đời mô ‹t nhà nước dân chủ thực sự và có kỷ cương; soạn
thảo hiến pháp mới phù hợp với các nguyên tắc cơ bản và các nguyên tắc này được
Đại hô ‹i Dân tô ‹c xây dựng; trưng cầu ý dân để thông qua hiến pháp; tổ chức các
cuô ‹c bầu cử Quốc hội tự do và công bằng theo hiến pháp mới năm 2008; họp Quốc
hội theo quy định của hiến pháp; xây dựng một quốc gia hiện đại, phát triển và dân
chủ với các lãnh đạo nhà nước do Quốc hội bầu ra và các cơ quan chính phủ do Quốc hội lập nên. -
Xóa án “quản thúc tại gia” cho bà Aung San Suu Kyi và trả tự do cho hàng ngàn tù chính trị -
Khôi phục tư cách pháp lý của đảng Liên minh Quốc gia vì dân chủ (NLD) -
Xem xét lại quan hệ kinh tế với Trung Quốc -
Cho phép thành lập công đoàn công lập, xóa bỏ chế độ kiểm duyệt -
Thực thi tự do ngôn luận, tổ chức tuyển cử tự do và công bằng, thực hiện sự hòa hợp dân tộc -
Ban hành Luật đầu tư nước ngoài và cải cách hệ thống tỷ giá
Nêu ý nghĩa của những đóng góp của cựu tổng thống này? -
Khéo léo hướng lực lượng quân đội Myanmar vào những nguyên lý, nguyên
tắc của tự do và dân chủ. Quân đội không phải sử dụng sức mạnh để đảm bảo được
vị thế và vai trò như hiện nay trên chính trường Myanmar, còn người dân và lực
lượng đấu tranh đòi dân chủ không phải đổ máu để có được quyền lực -
"Lộ trình bảy bước" sẽ là chìa khóa để mang lại sự đoàn kết dân tộc, đưa
Myanmar - một đất nước với nhiều dân tộc và những nét văn hóa khác nhau, tiến
tới một nền dân chủ thực sự. 14. Trình
bày những nét nổi bật trên lĩnh vực chính trị- ngoại giao của
Myanmar từ khi trở thành quốc gia độc lập cho đến nay -
Mâu thuẫn chính trị, tôn giáo, sắc tộc (Chính trị đối ngoại của Myanmar
cũng đã cónhững thay đổi đáng kể theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa; phá
thế bị bao vây,cấm vận của Mỹ và phương Tây -
Mâu thuẫn giữa chính phủ quân phiệt với đảng dân chủ và người dân Myanmar -
Thein Sein thực hiện lộ trình 7 bước tiến đến dân chủ (Bảy bước này gồm tổ
chức Đại hô ‹i Dân tô ‹c; từng bước thực hiê ‹n những thủ tục cần thiết cho sự ra đời
mô ‹t nhà nước dân chủ thực sự và có kỷ cương; soạn thảo hiến pháp mới phù hợp
với các nguyên tắc cơ bản và các nguyên tắc này được Đại hô ‹i Dân tô ‹c xây dựng;
trưng cầu ý dân để thông qua hiến pháp; tổ chức các cuô ‹c bầu cử Quốc hội tự do và
công bằng theo hiến pháp mới năm 2008; họp Quốc hội theo quy định của hiến
pháp; xây dựng một quốc gia hiện đại, phát triển và dân chủ với các lãnh đạo nhà
nước do Quốc hội bầu ra và các cơ quan chính phủ do Quốc hội lập nên.) -
Cuộc tổng tuyển cử năm 2015 đã diễn ra với chiến thắng thuộc về Aung San
Suu Kyi (Theo kết quả cuối cùng công bố ngày 20.11, Liên minh quốc gia vì dân
chủ của bà Aung San Suu Kyi đã giành chiến thắng trong cuộc bầu cử với 390 ghế tại quốc hội Myanmar.)
Việc từ chối thừa nhận kết quả của cuộc bầu cử năm 1990 đã ảnh hưởng đến
nền kinh tế và các mối quan hệ ngoại giao của Myanmar
-
Hoa Kỳ và Liên minh Châu Âu áp đặt cấm vận lên Myanmar gồm: vũ khí
ngừng ưu tiên thương mại và hoãn toàn bộ viện trợ -
Các công ty của Hoa Kỳ và Châu Âu rút đầu tư khỏi Myanmar. kinh tế
Myanmar lao dốc nhanh chóng khi môi trường kinh doanh tệ hơn, đơn hàng
chuyển sang nước khác. Làn sóng nhà đầu tư nước ngoài rời bỏ nơi từng được ca
ngợi là biên giới cuối cùng của giới đầu tư ở châu Á cũng đang lớn dần.
15. Nguyên nhân nào giúp cho kinh tế Indonesia vượt qua cuộc khủng
hoảng tài chính thế giới năm 2008?
-Indonesia thực hiện mô hình tăng trưởng kinh tế dựa nhiều vào tiêu dùng nội
địa hơn là xuất khẩu. Phần lớn là nhờ quốc gia này không phụ thuộc nhiều vào
hàng hóa xuất khẩu sang châu Âu và các thị trường phát triển khác như các nước láng giềng.
-Chính sách thắt chặt tài khóa. Chính phủ Indonesia cho phép Ngân hàng
Trung ương mua trái phiếu Chính phủ từ thị trường sơ cấp/ thứ cấp. 16. Hãy
khái quát những nét nổi bật trên lĩnh vực chính trị - ngoại giao của
Philipines kể từ khi giành được độc lập cho đến nay?
-1946: Tổng thống Mỹ Harry Trumman chính thức tuyên bố trao trả độc lập cho Philipines
- Trong những thập niên 60 và 70, Philipines là nước độc tài quân phiệt, gia
đình trị : “ thời kỳ Marcos”
-Hiến pháp mới (1987) giúp ngăn ngừa khả năng tái lập chế độ độc tài ở Philipines
-Duy trì quan hệ với Mỹ coi mình là 1 đồng minh vững chắc của Mỹ. Tăng
cường mối quan hệ với các nước láng giềng ĐNÁ, là thành viên của Asean năm 1967
17. Giải thích vì sao Malaysia không đồng ý sự trợ giúp của IMF về tái thiết
để vượt qua cuộc khủng hoảng tài chính- tiền tệ năm 1977?
-
Theo thủ tướng Mahathir Mohamad việc thực thi các biện pháp do IMF và
các thể chế tài chính quốc tế đề ra sẽ là bán rẻ đất nước cho các công ty nước ngoài -
Malaysia chủ trương thi hành các biện pháp đối phó với khủng hoảng bằng
các biệp pháp riêng của chính phủ Malaysia như : thắt chặ tài chính tiền tệ, tăng lãi
suất ngân hàng, hạn chế người nước người bán đồng Ringgit
18. Trong bối cảnh khủng hoảng tài chính châu Á năm 1977, kinh tế
Singapore vẫn tiếp tục tăng trưởng, Nguyên nhân vì sao?
-Nhờ các đơn hàng từ Mỹ và Châu Âu nên vẫn thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng điện tử
-Các cơ sở kinh tế vững mạnh nên chiếm được lòng tin của các nhà đầu tư quốc tế
-Phần lớn thương mại được thực hiện bởi các công ty xuyên quốc gia xuất
khẩu đi khắp thế giới nên ít bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng khu vực
-Khi cuộc khủng hoảng tài chính lan rộng, nền kinh tế Singapore chìm vào
một cuộc suy thoái ngắn. Thời gian ngắn và tác động nhẹ hơn đến nền kinh tế của
nó được ghi nhận là do chính phủ quản lý tích cực. Ví dụ, Cơ quan Tiền tệ
Singapore đã cho phép đồng đô la Singapore giảm giá dần dần 20% để hỗ trợ và
hướng dẫn nền kinh tế hạ cánh nhẹ nhàng. 19.
Từ một đất nước không có tài nguyên thiên nhiên chỉ sau 30 năm
Singapore trở thành một trong những cường quốc hàng đầu ở Châu Á, Nêu nguyên nhân? -
Đầu tư xây dựng công trình công cộng hiệu quả như: Đền Thian Hock Keng,
Sân vận động quốc gia Singapore, Nhà hát Esplanade... -
Phát triển vốn con người có mục tiêu. Chính phủ Singapore cũng phát triển
Chương trình Kinh doanh sáng tạo để khuyến khích các lĩnh vực như nghệ thuật,
thủ công, thời trang và truyền thông... -
Khuyến khích đầu tư nước ngoài vào nền kinh tế Singapore dựa trên chính sách thuế hiệu quả -
Chính sách phát triển kinh tế hiệu quả của chính phủ Singapore. Singapore
phát triển kinh tế. Nhà lãnh đạo này chấp nhận các công ty đa quốc gia trong khi
hầu hết các quốc gia khác tìm cách tránh những công ty kiểu này 20.
Bài học cho Việt Nam là gì? -
Bài học về ưu tiên phát triển nguồn nhân lực: Từ thực tiễn trong nước và
kinh nghiệm của thế giới có thể thấy rằng, việc xây dựng và phát triển nguồn nhân
lực phù hợp với điều kiện thực tế của nước ta có ý nghĩa hết sức quan trọng và
cũng là yêu cầu bức thiết hiện nay. -
Bài học về định hướng phát triển kinh tế- xh: Một vấn đề nữa là, việc đào
tạo ở bậc học đại học chưa thực sự gắn chặt với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội
của đất nước, việc lựa chọn nghề nghiệp theo học mang nhiều cảm nhận chủ quan. -
Bài học về chính sách phúc lợi -
Bài học về quy hoạch đô thị -
Bài học về xây dụng chính phủ điện tử -
Bài học về xây dựng tính tự giác
21. Trình bày những thành tựu trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, và thương mại Singapore? -
Trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ của Singapore: Singapore luôn nhận
thức được tầm quan trọng của ngành chế biến, chế tạo trong việc thúc đẩy đổi mới
sáng tạo, để từ đó nhân rộng các ý tưởng đó sang các ngành khác. -
Trong lĩnh vực thương mại và đầu tư của Singapore: Singapore đã trở thành
nhà đầu tư lớn nhất của Việt Nam trong ASEAN với 2.959 dự án còn hiệu lực,
tổng vốn đăng ký đạt 69,86 tỷ USD, chiếm 16,3% tổng vốn FDI, đứng thứ 2/139
quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam. Mặc dù không có luật riêng về đầu
tư nhưng Singapore là một trong số những quốc gia thành công nhất trong khu vực
ASEAN về thu hút đầu tư nước ngoài có chất lượng. Thay vì ban hành một luật
riêng, hoạt động đầu tư ở Singapore được điều chỉnh bởi các luật chung, chẳng hạn
như luật chung về hợp đồng, luật công ty và các luật cụ thể theo ngành. Nhìn
chung, không có sự phân biệt đối xử giữa đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước,
ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt được quy định bởi luật cụ thể. 22. Nêu
khái quát những điểm nổi bật trong lĩnh vực văn hóa, tôn giáo, giáo
dục và y tế của Brunei? - Lĩnh vực văn hóa:
+ Ở đất nước Brunei việc bán và tiêu thụ rượu bị cấm. Khách nước ngoài đi du lịch
đến Brunei cũng như những người không phải tín đồ Hồi giáo được phép mang vào
mười hai lon bia và hai lít rượu.
+ Khi đến đây, bạn nên tôn trọng tôn trọng phong cách ăn mặc của người địa
phương, nó như một nét văn hóa đặc trưng của người Brunei. Ăn mặc thoải mái
trong những ngày trời nóng nhìn chung vẫn được chấp nhận, song khi đến thăm
những đề thờ, thánh đường Hồi giáo và các nơi trang nghiêm như hoàng cung
chẳng hạn thì hãy ăn mặc lịch sự cho phù hợp. Khi đến thăm một nhà thờ Hồi
giáo, nên cởi giày, bỏ dép bên ngoài. Phụ nữ nên trùm đầu và không nên để cánh
tay trần hoặc mặc váy ngắn đến đầu gối. Ngoài ra, không nên bước qua trước mặt
một người đang cầu nguyện.
+ Người Brunei bắt tay rất nhẹ nhàng, họ hầu như chỉ chạm tay vào đối tác và sau
đó đưa tay lên ngực. Một số người thậm chí không bắt tay với người khác giới.
+ Brunei là đất nước Hồi giáo nên trong tháng thánh lễ Ramandam, người dân
Brunei thường nhịn ăn uống từ khi mặt trời mọc đến lúc mặt trời lặn. Nếu đến đây
vào dịp này, điều kiêng kị đầu tiên với du khách là tránh ăn uống tại chốn đông
người hoặc trước mặt những người đạo Hồi -
Tôn giáo: đạo Hồi là quốc đạo, 65% dân số Brunei theo đạo Hồi. Là đất
nước theo chế độ quân chủ, vua vừa thống lĩnh về tinh thần, vừa trị vì đất nước.
Quốc vương là người đứng đầu về tôn giáo của đất nước. Các tôn giáo khác gồm
Phật giáo (đa số tín đồ là người Trung Quốc), Thiên chúa giáo và những cộng đồng
rất nhỏ hiện vẫn theo những tôn giáo bản địa. Tuy bé nhỏ về diện tích nhưng
Brunei có đến hơn 100 nhà thờ Hồi giáo tọa lạc ở những vị trí đắc địa, nổi tiếng về
sự lộng lẫy, uy nghi đặc trưng kiến trúc Malay. Một ngày người dân dành 5 lần cầu
nguyện theo nghi thức Hồi giáo với lòng thành và sùng tín. -
Gíao dục: Chính phủ Brunei thi hành chính sách phúc lợi xã hội cao như
công dân không phải nộp thuế thu nhập, miễn phí giáo dục, cấp học bổng cho học
sinh giỏi đi du học nước ngoài, cho vay tiền với lãi suất thấp để kinh doanh, sản
xuất hay mua nhà ở với giá rẻ, mọi người dân đến 60 tuổi được nhận hỗ trợ 250 đô
la Brunei/tháng, người nghèo, người khuyết tật, trẻ em từ các gia đình có hoàn
cảnh khó khăn cũng được nhận hỗ trợ hàng tháng. -
Y tế: người dân chỉ đóng 2 đô la Brunei tượng trưng để được khám chữa
bệnh. Bệnh nặng sẽ được đưa sang các nước khác chữa trị, chi phí do chính phủ tài
trợ. Chữa bệnh miễn phí.
Nền kinh tế Brunei quá phụ thuộc vào dầu mỏ sẽ dẫn đến hậu quả gì đối với đất
nước và người dân Brunei?
-
Chính sách phúc lợi XH hào phóng của chính phủ khi Brunei giàu có nhờ dầu mỏ -
Khi dầu mỏ cạn kiệt, giá dầu giảm và những ngành kinh tế khác của Bruneii
không phát triển, đất nước sẽ rơi vào khủng hoảng mọi mặt và đời sống nhân dân
sẽ khó khăn vì không còn nguồn thu nhập to lớn như trước 23. Phân
tích khó khăn về KT-XH khi chính phủ bị giảm nguồn thu nhập từ dầu mỏ
- KT: Khai thác tài nguyên thường tạo ra tăng trưởng kinh tế thấp bởi các ngành
này thường sử dụng công nghệ thấp, không khuyến khích tăng năng suất lao động,
không tạo được động lực để nền kinh tế chuyển dịch sang các ngành sản xuất các
sản phẩm có giá trị gia tăng cao hơn.
- XH: So với các tài nguyên có khả năng tái tạo, các nguồn tài nguyên không tái
tạo như kim loại, quặng, dầu mỏ khí đốt không cần nhiều đến việc sử dụng đất đai
để khai thác. Tuy nhiên, khai thác các loại tài nguyên này có thể làm ô nhiễm
nguồn nước, phá huỷ môi trường sinh thái và tạo ra sự cạn kiệt không còn khả
năng khai thác cho thế hệ tương lai. Tác động đến môi trường khi khai thác tài
nguyên còn thể hiện ở các khía cạnh tiêu dùng năng lượng và nước, ô nhiễm không
khí, nước và đất đai, cạn kiệt môi trường sinh thái ở các dòng sông, đáy biển.
Chính vì vậy, để hạn chế các tác động tiêu cực của tài nguyên, các nhà kinh tế học
khuyến cáo các nước cần phải lập kế hoạch tốt hơn để đánh giá tác động về môi
trường, quản lý môi trường, quản lý các mỏ tài nguyên để khai thác hiệu quả và bền vững.
24.Nhờ dầu mỏ, Brunei trở thành 1 quốc gia giàu có và vì vậy người dân ở
Brunei được ảnh hưởng những phúc lợi XH được xem là tốt hàng đầu TG.
Những nét nổi bật trong hệ thống phúc lợi và an sinh XH của Brunei?

- Giáo dục: người dân được miễn phí ở các cấp đại học, du học nước ngoài cũng sẽ
được chính phủ tài trợ
- Y tế: người dân chỉ đóng 2 đô la Brunei tượng trưng để được khám chữa bệnh.
Bệnh nặng sẽ được đưa sang các nước khác chữa trị, chi phí do chính phủ tài trợ
25. Khái quát tình hình KT-XH Thái Lan trong thời kỳ khủng hoảng tài chính- tiền tệ năm 1977?
- Chính phủ Thái Lan cầu cứu sự giúp đỡ của Qũy tiền tệ quốc tế (IMF) và 10 nước
Châu Á- Thái Bình Dương đã cam kết tài trợ cho Thái Lan 16 tỷ USD, trong đó
IMF đóng góp 4 tỷ, Nhật cho vay 4 tỷ, Hổng Kông 1 tỷ, Úc, Malaysia, Singapore 1 tỷ, Hàn Quốc
- Thái Lan cho phép lập ra các khu vực miễn thuế: khu vực này giống như lãnh thổ
nước ngoài đặt dưới sự kiểm soát của hải quan. Hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu
ở khu vực này sẽ được miễn thuế hoàn toàn
- 1998: Chính phủ Thái Lan đã quyết định thành lập Qũy vốn liên doanh
- Nhân dân Thái Lan đã tích cực tham gia vào chiến dịch: “ Người Thái giúp đỡ
người Thái” bằng cách mua hàng của các công ty trong nước
=> Chính phủ Thái Lan đã thực hiện chính sách kinh tế vĩ mô lành mạnh-> Thái
Lan trở thành nước ra khỏi khủng hoảng sớm nhất trong số các nước ASEAN bị khủng hoảng
26. Nêu khái quát tình hình Thái Lan trong những năm đầu TK XXI?
- Triết lý phát triển mới được đặt trên cơ sở ý tưởng về “ Nền kinh tế đủ” do quốc
vương Bhumibun Adulyadej đưa ra: “ có là hổ hay không, không quan trọng, điều
quan trọng nhất là chúng ta có đủ để đáp ứng nhu cầu của bản thân chúng ta, một
nền kinh tế đủ ăn có nghĩa là đủ nuôi mình”. “ Một nền kinh tế đủ không nhất thiết
là mỗi gia đình phải tự trông lấy lương thực, tự may lấy quần áo, mà làng xã hay
huyện phải sản xuất đủ để thỏa mãn nhu cầu có thể đem bán cho những nơi chưa
có. Buôn bán không nên tiến hành ở những nơi quá xa để có thể giảm bớt chi phí vận chuyển”.
=> Thực chất là triết lý phát triển bền vững, trong đó con người, chứ không phải là
những tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao, là mục tiêu của sự phát triển
- Cải cách cơ cấu công nghiệp, nâng cao khả năng cạnh tranh cho hàng hóa chế tạo
+ Để có cơ cấu tiến hành cải cách công nghiệp, Chính phủ Thái Lan đã cho tiến
hành khảo sát 700 nhà máy thuộc các ngành dệt may, điện tử chế biến thực phẩm
và phụ tùng ô tô, vốn là ngành xuất khẩu chủ chốt của Thái Lan
+ 2020: Chính phủ của ông Thaksin đã đề ra chương trình Tăng cường kinh doanh Thái ( ITB) - Cải cách thuế quan:
+ Tập trung vào việc cắt giảm thuế quan cho các sản phẩm vốn như máy móc, thiết
bị cơ khí thiết bị điện tử... các vật liệu thô như đầu vào dược phẩm, thực phẩm, hóa
chất, nhựa và các sản phẩm dệt may
+ Chính phủ cũng bãi bỏ 10% thuế phạt nhập khẩu đối với những sản phẩm có tỷ lệ thuế trên 5%
Khiến mỗi năm chính phủ bị mất đi khoản 124 triệu USD thu nhập
27. Phân tích đặc trưng mô hình phát triển kinh tế ĐNÁ?
- Tận khai nguồn tài nguyên thiên nhiên và lao động dồi dào giá rẻ vì mục tiêu xuất
khẩu: Các nước ĐNÁ có lợi thế hơn so với các láng giềng Đông Á nhờ lực lượng
dân số đông, nguồn lao động và tài nguyên thiên nhiên dồi dào, giá rẻ. Nhờ đó đã
trở thành điểm hấp dẫn đầu tư nước ngoài vào khia thác tài nguyên và chiếm lĩnh
thị trường. Chính các lợi thế này đã đặt các nước ĐNÁ vào hoàn cảnh lựa chọn các
mô hình phát triển kinh tế dựa trên nguồn lao động dư thừa và tài nguyên thiên
nhiên phong phú. Tuy vậy, xuất phát điểm là những nước nghèo và lạc hậu nên
điểm yếu cơ bản của tất cả các nước ĐNÁ là thiếu vốn và thiếu kỹ thuật tiên tiến.
Chính vì thế ngay từ cuối những năm 1970, để tận dụng được cca1 lợi thế và khắc
phục được những điểm yếu đó nhằm đẩy mạnh tăng trường kinh tế như mục tiêu
hàng đầu, các nước ĐNÁ đã sớm chuyển từ chiến lược công nghiệp hóa “ thay thế
nhập khẩu” sang “ hướng vào sản xuất”. Họ đã tập trung nỗ lực phát triển các
ngành công nghiệp khai khoáng và trồng cây công nghiệp ( dầu mỏ, cao su, ca cao,
dừa, cọ...) phục vụ xuất khẩu và sau đó tập trung nhiều hơn vào việc phát triển các
ngành công nghiệp chế biến, chế tạo hướng vào sản xuất và các hoạt động dịch vụ
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài, nhất là các công ty xuyên quốc gia và tham
gia vào chuỗi giá trị toàn cầu: Các nước ĐNÁ đã áp dụng nhiểu chính sách và biện
pháp khác nhau để thu hút đầu tư nước ngoài, như mở các khu công nghiệp, khu
chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.. Với những biện pháp như vậy, các nước
đã bước đầu khắc phục được những khó khăn về vốn và thực hiện được việc
chuyển giao kỹ thuật đồng thời tham gia được vào chuỗi giá trị toàn cầu. Trong 1
thời kỳ dài, 1 số nước ĐNÁ như Malaysia và Thái Lan đã từng đạt được tốc độ
cao. Trong quá tăng trưởng, đặc biệt dưới ảnh hưởng của các TNCS, cơ cấu kinh tế
của các nước ĐNÁ có những biến đổi mạnh mẽ
- Mỗi nước lựa chọn 1 số ngành và sản phẩm mũi nhọn phục vụ xuất khẩu. Chẳng
hạn, ở Indonesia là ngành khai thác và chế biến dầu mỏ, ở Thái Lan và Malaysia là
công nghiệp điện tử và vi điện tử. Công nghiệp có vị trí ngày càng cao, cơ sở hạ
tầng được cải thiện và tỷ trọng của các hoạt động dịch vụ trong thu nhập quốc dân
cũng tăng lên( nhất là ở Malaysia và Thái Lan )
- Nền kinh tế phụ thuộc vào nước ngoài: Việc thu hút nhiều vốn từ các công ty
nuớc ngoài, nhất là các TNCS, cũng như đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu bằng hàng
hóa ra thị trường thế giới tuy là một thế mạnh để phát triển kinh tế, nhưng nó cũng
là điểm yếu của các nước ĐNÁ, vì nó khiến cho nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào
nước ngoài ( về vốn, công nghệ cũng như thị trường tiêu thụ sản phẩm ). Điều này
thể hiện rất rõ ở nền kinh tế như Indonesia và Philipines.
- Nên hầu hết các quyết định quan trọng của chính phủ đều bị chệch hướng so với
mục tiêu ban đầu và hậu quả là tác động tích cực đối với nền KT-XH quốc gia đều
bị suy giảm. So với nền kinh tế Đông Á ( Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng
Kông ), các nước ĐNÁ với cốt lỗi là các nước ĐNÁ, về cơ bản, phát triển kinh tế
chưa đi liền với công bằng XH, cùng với sự phát triển kinh tế, chênh lệch giàu
nghèo và bất bình đẳng XH giữa các vùng miền và các tầng lớp chưa được giải
quyết thỏa đáng như mong muốn và tương xứng
28. Những nghuyên nhân nào dẫn đến việc các nước ĐNÀ phải đổi mới mô
hình phát triển kinh tế sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008? ( chương 4)

- Mô hình dựa chủ yếu vào việc khai thác lợi thế vị trí địa lý, lao động giá rẻ
- Chính trị và biến động XH phức tạp
- Qúa trình đô thị hóa ở những nước này diễn ra 1 cách “ hỗn loạn”
- So với các khu vực khác, nhà nước ĐNÁ có vvai trò khá lớn
- Suất sinh lợi của các khoản đầu tư ở các nước ĐNÁ thấp
- Hiệu năng của nhà nước ở các quốc gia ĐNÁ không mạnh mẽ
29. Thuật ngữ: “ Mô hình phát triển ĐNÁ” được ngân hàng TG sử dụng chủ
yếu để nói đến quốc gia nào? . Vì sao?

- Thuật ngữ “ Mô hình phát triển kinh tế ĐNÁ” được ngân hàng TG sử dụng chủ
yếu để nói đến quốc gia: Indonesia, Thái Lan, Philippines, Malaysia
- Vì nền kinh tế có nhiều nét tương đồng, tốc độ phát triển nhanh, đóng góp lớn cho khu vực
30. Trình bày nội dung và biện pháp việc thay đổi mô hình tăng trưởng kinh tế
của Việt Nam?( Chương 5)
- Nội dung:
+ Kết hợp hài hòa giữa chiều rộng và chiều sâu-> chiều sâu là hướng chủ đạo
+ Chất lượng, năng suất và hiệu quả của tăng trưởng, hiệu quả của sự tham gia
trong chuỗi giá trị toàn cầu
+ Các mục tiêu dài hạn, thân thiện môi trường và vì con người - Biện pháp:
+ Thực hiện tái cấu trúc nền KT
+ Nâng cao năng lực cạnh tranh của nền KT: là cải thiện môi trường kinh doanh.
Đẩy mạnh phòng và chống tệ nẹn tham nhũng và thúc đẩy nâng cao năng lực cạnh tranh DN
+ Tăng cường đầu tư theo chiều sâu đối với các yếu tố nguồn lực làm nền tảng cho
tăng trưởng KT là hệ thống kết cấu hạ tầng tạo tiền đề cho phát triển KT dài hạn và
bền vững, tạo đk nâng cao NSLĐ, phát triển nguồn NL, tăng cường đầu tư KH-CN + Cải cách thể chế
30. Thế nào là phát triển bền vững? Việt Nam cần làm gì để phát triển bền vững?
- Phát triển bền vững là: sự phát triển nhằm thỏa mãn các nhu cầu hiện tại của con
người nhưng không tổn hại tới sự thỏa mãn nhu cầu thế hệ tương lai - Việc Nam cần
+ Tăng trưởng kinh tế theo hướng thân thiện với môi trường
+ Tăng trưởng kinh tế theo hướng phát triển con người
31. Phân tích nguyên nhân dẫn đến yêu cầu thay đổi mô hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam?
- Tăng trưởng kinh tế phụ thuộc nhiều vào tăng vốn
- Ổn định kinh tế vĩ mô chưa vững chắc
- Hiệu quả đầu tư thấp
- Sức cạnh tranh quốc gia chậm cải thiện
- Các mục tiêu của cải cách thuế chưa được chú ý đúng mức
32. Hãy giải thích vì sao việc ASEAN ký kết và phê chuẩn hiến chương ASEAN
( có hiệu lực từ tháng 12 năm 2008 ) được xem là 1 bước tiến quan trọng trong
sự hợp tác của các quốc gia thành viên ?

- Hiến chương ASEAN là văn kiện pháp lý quan trọng nhất, thể hiện rõ ràng các
nội dung về mục đích, nguyên tắc, tính chất của các tổ chức ASEAN
- Giúp sự hợp tác của ASEAN dựa trên 1 nền tảng pháp lý và khuôn khổ thể chế
hoạt động ASEAN trở nên hiệu quả hơn
33. Các đặc điểm chính của ASEAN là gì? ASEAN giống và khác gì so với EU?
- Asean là 1 tổ chức liên chính phủ. Mọi quyết định của ASEAN đều có sự tham
gia đóng góp của các nước thành viên
- ASEAN là sự đa dạng về mọi mặt của các nước thành viên. Đó là sự khác nhau
về lịch sử, nguồn gốc dân tộc, sắc tộc, ngôn ngữ, tôn giáo, thể chế chính trị và trình độ phát triển kinh tế
- Sự khác nhau về mục tiêu hình thành ASEAN và EU
34. ASEAN có quan trọng với sinh viên không? Sinh viên cần hành trang gì để
sẵn sàng gia nhập ngôi nhà chung ASEAN?
- ASEAN có quan trọng với sinh viên