lOMoARcPSD| 61457685
Nhân học đại cương
Chương 1 Những vấn đề chung
1.1 Định nghĩa
- Anthropology (Nhân học) : Hy Lạp c
- Anthropos (người) + logos (khái niệm) = Khoa học nghiên cứu về con người
- Định nghĩa : Ngành khoa hc nghiên cứu tổng hợp về bản chất con người trên phương diện
sinh học, xã hội, văn hóa của các nhóm người, cộng đồng khác nhau, cả về quá khứ của con
người cho tới hiện tại
o KHTN + KHXH-NV
- Là khoa học về con người và tất cả các khía cạnh thuộc về con ngưi.
- Ít lưu tâm đến nghiên cứu về ến trình lịch sử của con người.
o Trong thời kỳ (VD: Hmongvit – Hmong ở ớc ngoài)
- Tthế kỷ XIX: sử dụng thuật ngữ Ethnologie / Ethnology, Ethnography (Dân tộc học) o Nghiên
cứu dưới góc độ Sử học, cấu thành của ngành khoa học Lịch sử o Nguồn gốc, cấu tạo, thành
phần các dân tộc.
1.2 Đối tượng nghiên cứu, quan điểm ếp cận
1.2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Con người thực thể sinh học – xã hội: Chỉ là khách thể
1
nghiên cứu, chưa phải là đối tượng
nghiên cứu riêng của từng ngành xã hội
Lại là đối tượng nghiên cứu của Nhân học
- Nhân học: nghiên cứu con người trong nh toàn diện so sánh, đối chiếu (vkhông gian,
thời gian): con người tự nhiên và xã hội; con người sinh học và con người văn hóa - hội. o
Quan điểm ếp cận con người trong nhân học: Toàn diện
2
và so sánh, đối chiếu.
Tìm hiểu bản chất con người => Trả lời câu hỏi: “Tại sao con người lại như thế?”
-> CHẤP NHẬN, CẢM THÔNG, TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT.
1.2.2 Quan điểm nghiên cứu nhân học
Tính toàn diện:
Tính so sánh, đối
chiếu:
Phạm vi không, thời
gian:
1
Khách thể: Cái chung
2
Toàn diện: Holisc
lOMoARcPSD| 61457685
Tích hợp thành tựu
nghiên cứu của các
ngành KH để nghiên
cứu con người
trong nh toàn diện
Mục đích: m hiu
sự đa dạng về mặt
sinh học văn hóa
của các nhóm
dân, dân tộc khác
nhau
Không gian: tất cả
các vùng trên thế
giới (nông thôn
thành thị, châu Âu –
ngoài châu Âu)
Thời gian: quá khứ >
hiện tại
1.2.3 Sự hình thành và phát triển của nhân học
1.3 Mối quan hệ của nhân học với các ngành khoa học khác
Triết học
Nhân học
Sử học
Kinh tế học
lOMoARcPSD| 61457685
Khoa học
nghiên cứu
những quy luật
chung nhất về
tự nhiên, xã hội,
tư duy
nền tảng thế
giới quan,
phương pháp
luận nghiên cứu
của Nhân học
Mác xít
ngành khoa học
cụ th
Sử dụng các
phương pháp
nghiên cứu khoa
học cụ thđể gii
đáp vấn đề thc
ễn sinh động của
cuộc sống con
người
Bổ sung, làm
phong phú thêm
kho tàng tri thức
phương pháp luận
triết hc.
Nghiên cứu con
ngưi phương
diện sinh học,
văn hóa, hội t
góc độ lịch sử ->
PPNC của sử học
ồng đại lịch
đại)
Chyếu sử dụng
liệu chữ viết
bằng văn bản ->
tái tạo sự kin
lịch sử trong quá
khứ.
Nhân học
kinh tế: Vn
dụng một số
quan niệm,
phạm trù
thuyết kinh
tế học o
công tác
nghiên cứu
(Lý thuyết v
vốn, thị
trường,…)
=>
Thuyết
hành xử của
Pierre
Bourdieu: 4
loại vốn
khác nhau:
vốn văn hóa,
hội, kinh
tế, biểu
ng ->
tương tác,
chuyển
đổi -> tái
tạo hệ thống
phân tầng
- Nhân học tập trung ếp cận bình diện văn hóa – xã hội của quá trình hoạt động kinh tế (chế
tạo công cụ, tchức sản xuất, trao đổi, phân phối, êu dùng mang yếu t văna tộc người,
địa phương, nghề nghiệp phản ánh truyn thống văn hóa tộc người
Tâm lý học
- Tâm lý học => Hình thành Nhân học tâm lý hay Tâm lý tộc người o Tâm lý học: phân ch nét
tâm lý cá nhân trong kinh nghiệm nghiên cứu xuyên văn hóa
lOMoARcPSD| 61457685
o Nhân học: nghiên cứu nh cách dân tộc, ý nghĩa của nh tộc người (tâm học cộng
đồng tộc người)
hội học -
Truyền thống:
o Chú trọng hội ền công nghiệp hội học chủ yếu quan tâm đến hội công
nghiệp hiện đại
o Sử dụng PPNC tổng hợp (tham dự sâu tại cộng đồng; sưu tập dữ liệu định nh; so
sánh xuyên văn hóa) XXH nghiên cứu dữ liệu khác nhau, sử dụng bảng hỏi để sưu
tập dữ liệu định lưng.
- Hiện nay:
o Ảnh hưởng lẫn nhau
o Nhân học mở rộng đối tượng nghiên cứu đến các hội công nghiệp hiện đại; sử dụng
phương pháp nghiên cứu định lượng của xã hội học và các phương pháp khác
o hội học sử dụng phương pháp quan sát tham dự, phỏng vấn sâu của Nhân học
Lut học => Nhân học luật pháp
- Nghiên cứu nhân tố văn hóa hội tác động đến luật pháp trong các nền n hóa tộc
người khác nhau
- Mối quan hệ giữa luật tục luật pháp -> vận dụng tron quản hội phát triển cộng đồng.
Tôn giáo học => Nhân học tôn giáo
- Nghiên cứu hình thái tôn giáo sơ khai, các tôn giáo dân tộc và tôn giáo thế giới trong mối quan
hệ với văn hóa tộc người.
- Nghiên cứu biểu tượng tôn giáo, nghi thức, hành vi, lễ hội, thiết chế xã hội tôn giáo khác nhau
- Mối quan hệ trong sinh hoạt tôn giáo với giới nh, phong trào tôn giáo, xung đột tôn giáo giữa
dân tộc, quốc gia.
1.4 Các lĩnh vực nghiên cứu của Nhân học
1.4.1 Hình thể
1.4.1.1 Cổ nhân học
- Nghiên cứu hóa thạch của con người
- Quá trình ến hóa: fan MU - > người c -> người khôn ngoan (homo sapien)
- Sử dụng thông n địa chất học (khí hậu, môi trường, thực vật, động vt)
1.4.1.2 Chủng tộc học
- 4 đại chủng : Ơ---ít; Môn---ít; Nê-gro-ít; Ô-xtra--ít
- 3 ngành: gen người (yếu tố di truyền); sinh học dân số (tác động của môi trường + sự tương
tác với đặc điểm dân số); dịch tễ học (vì sao, như thế nào các bệnh tật ảnh hưởng cng đồng,
cư dân theo các cách khác nhau)
1.4.1.3 Linh trưởng học
- Nghiên cứu động vật họ hàng gần gũi nhất với con người
- Các đặc điểm của con người khác với các đặc điểm thừa hương được từ các loài linh trưởng
1.4.2 Khảo cổ học
- Khảo cổ học ền sử: nghiên cứu thời ền sử, trước khi có ghi chép lịch sử (dấu vết còn lại)
- Khảo cổ học lịch sử: nghiên cứu nền văn hóa, văn minh các dân tộc có chữ viết
1.4.3 Nhân học ngôn ngữ
lOMoARcPSD| 61457685
- Ngôn ngữ học lịch sử: lịch sử, cấu trúc của các ngôn ngữ khôngchữ viết, sự xuất hiện, biến
đổi qua thời gian, mqh với ci nguồn
- Ngôn ngữ học miêu tả: ghi lại quy tác quy định âm và từ đc ghép lại với nhau trong lời nói
- Nhân học ngôn ngữ: nghiên cứu cách thức trao đổi thông n khác trong qua trình phát triển,
chuyển biến nền văn hóa -> ảnh hưởng đến các khái niệm: quyền lực, ý thức hệ, sự phân hóa
văn hóa, phân tầng giai cấp, khác biệt về giới, nhóm địa phương…
1.4.4 Nhân học văn hóa – Xã hội (dân tộc học)
- Trọng tâm nghiên cứu, tên gọi khác nhau các quốc gia: Anh (Nhân học hội), Mỹ (Nhân học
văn hóa), Pháp, Anh, Nga, VN (Dân tộc học) - Phạm vi: mở rộng về S + T - Phân ngành:
o Sinh thái môi trường o Kinh tế, thân
tộc tổ chức văn hóa o Chính trị
pháp lut o Tâm lý và nhận thức o Tôn
giáo lễ nghi o Nghệ thuật biểu
ng
1.4.5 NHÂN HỌC ỨNG DỤNG
- Sử dụng thông n, kiến thức của các chuyên ngành nhân học khác để giải quyết vấn đề thc
tế
- Vai trò:
o Biện hộ cho những nhóm xã hội, dân tộc bị thiệt thòi o Xúc ến, thúc đẩy
các chính sách liên quan đến con người o Cung cấp thông n cho các nhà
hoạch định chính sách v con người
o Phân ch các tư liệu về con người; trung gian giữa chính sách và người nhận
chính sách
- Lĩnh vực ứng dụng rộng rãi o Nhân học đô thị o Nhân học y tế o Nhân học du lịch o Nhân
học giáo dục 1.5 Phương pháp nghiên cứu của nhân học
1.5.1 Phương pháp luận:
- Biện chứng
- Lịch sử
- Logic
1.5.2 Phương pháp cụ th
- Liên ngành
- Chuyên ngành: ĐIỀN DÃ DÂN TỘC HỌC o Quan sát
Khái niệm: Quan sát khoa học phương pháp thu nhận thông n đối
ợng nghiên cứu bằng tri giác trực ếp đối tượng và các nhân tố khác liên quan
đến đối tượng o Phân loại:
Theo mức độ chuẩn bị:
chuẩn bị: Người đi nghiên cứu tập trung chú ý vào các yếu tố họ
quan tâm
-> tránh phân tán
Không chuẩn bị: Người nghiên cứu chưa xác định được yếu tố mà đề
tài nghiên cứu quan tâm, thường sử dụng cho các nghiên cứu thử
nghiệm
lOMoARcPSD| 61457685
Theo sự tham gia của người quan sát
Quan sát không tham dự: Không tham gia nhóm đối tượng chỉ
đứng bên ngoài đquan sát
Quan sát có tham dự
o Phỏng vấn
Nói chuyện được ến hành theo kế hoạch nhất định thông qua cách thức
hỏi – đáp trực ếp giữa người phng vấn + người cung cấp thông n
Thu thập dữ liệu + phát hiện thông n, đặc biệt là thông n liên quan ý kiến
đc phỏng vấn => phát hiện vấn đề nghiên cứu hoặc kiểm chứng giả thuyết
nghiên cứu
5 loại hình Phân loại:
Cấu trúc: Có sử dụng bảng câu hỏi mẫu, trình tự nht định
Không cấu trúc: Dựa ến trình -> hỏi m hiểu sâu về vấn đề liên quan,
không dựa bảng câu hỏi nhất đnh
Bán cấu trúc: Khung cố định, thể thay đổi câu hỏi cho phù hợp
người đc hỏi + ngữ cảnh
Nguyên tắc
Nội dung:
o Sắp xếp rõ ràng, hợp lý
o Nội dung chính c, một nghĩa, khác quan Người phỏng
vấn:
o Nắm rõ mục đích, ni dung
o Ch động đưa câu hỏi, khỏi gợi, khích l người được
phỏng vấn trả lời
o Hỏi từng câu một, chú ý từng phần, chưa nêu chi ết o
Chuẩn bị sẵn nh huống có thể xảy ra
o Quay phim, chụp ảnh Nhân học o Emics + Ecs
Emics: Quan điểm người bên trong – (Bản địa) – Đưa ra TGQ và quan niệm về
đặc trưng riêng vthế giới của h
Ecs: Quan điểm người bên ngoài khi quan sát ứng xử của thể + nhóm
người trong cuộc phát biểu
Thực tế: Quan sát đối tượng tquan điểm ecs -> trải nghiệm văn hóa đối
ợng băng quan điểm emics -> trở lại quan điểm ecs để ghi chép
Người bên trong, bên ngoài
Trong cuộc, người cuộc => Không đồng nhất, đối lập nhau
- Quan sát có tham do Khắc phục nhược điểm của phương pháp nghiên cứu “salon” o Vai
trò khởi đầu của Malinowski
o Người nghiên cứu thâm nhập vào nhóm, cộng đng thuộc đi tượng NC, được ếp
nhận như một thành viên của nhóm/cộng đồng
lOMoARcPSD| 61457685
o Quan t nhiều lần với nhiều đối tượng khác nhau trong thời gian dài chung sống
cộng đồng (6 tháng – 1 năm) o Mức độ:
Tham dự 1 phần
Hòa nhập hoàn toàn o Ưu điểm:
Tham gia vào hoạt động của người được quan sát -> khác phục hạn chế của
nh trạng tri giác thụ động
Đi sâu, cảm nhận toàn bộ nh cảm, suy nghĩ, hành động đối tượng được quan
sát -> m hiểu được nguyên nhân, động cơ của hành động từ quan điểm của
emics
Cung cấp thông n các phương pháp khác không đc: thông n hot
động nhóm
o Nhược điểm
Đòi hỏi thời gian, năng quan sát nghề nghiệp; am hiểu ếng địa phương;
thích ứng môi trường
Phụ thuộc nh cách, đặc trưng
Hiệu quả phụ thuộc vào bầu không khí, khía cạnh đạo đức, tâm lý
Tham dự ch cực, lâu dài -> ít quan tâm đến khác biệt, đa dạng -> mất cái
nhìn khách quan, trung lập
Mất đi khả năng bao quát vấn đề vì chỉ tham gia một nhóm đối tượng
ĐIỀN DÃ DÂN TỘC HỌC:
- Quan sát
- Chức năng:
o Thu nhập thông n thực ễn: Chức năng quan trọng nht o Kiểm chứng
lý thuyết, giả thuyết đã có
o So sánh đối chiếu các kết quả trong nghiên cứu thuyết với thực ễn
ối chiếu với thực tế)
CULTURE SHOCKS
- Cảm giác bất ngờ, khó chịu khi ếp xúc nền văn hóa xa lạ -> hai hệ quo Câu hỏi nghi vấn về
hiểu biết đã có o Nhu cầu khám phá, học hỏi nền văn hóa mới
- Sốc ngược: Mất một thời gian làm quen khi quay trở lại với cuộc sống trong nước
ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
- Không làm tổn hại phẩm chất, lòng tự trọng của người bản địa/đối tượng nghiên cứu
- Giữ bí mật cho người cung cấp thông n (thông n thuộc về vấn đề nhạy cảm trong đời sống
cộng đồng)
- Đảm bảo nh trong sáng, trung thực trong ến trình + kết quả nghiên cu -> phục vụ lợi ích
cho đối tượng nghiên cứu
Chương 2 Nguồn gốc loài người, chủng tộc, tộc người
lOMoARcPSD| 61457685
2.1 Sự xuất hiện con người
2.1.1 Quan điểm thần thoại + tôn giáo về con người
2.1.2 Thuyết ến hóa
2.2 Chủng tộc
2.2.1 Sự phân loại chủng tộc trên thế giới
- Carolus Linnaeus: 4 chủng tộc – Mỹ, Âu, Á, Phi
- Curvier: da đen, vàng, trắng
- Thomas Huxley: 4 chủng tộc gắn khu vực địa lý: Âu, Á, Phi, Úc
- Nhân học Mỹ, Tây: lớn, sơ cấp/địa phương/thứ cấp
- Nhân học Nga: đại chủng, ểu chủng, nhóm loại hình
2.3 Tộc người
2.3.1 Khái niệm
1) Dân tộc Quc gia
- Cộng đồng người chung sống một quốc gia
- Có thể chế chính trị nht định
- Cương vực lãnh thổ riêng
- Ngôn ngữ giao ếp chung
- Chung vận mệnh lịch sử + ý thức quốc gia
Tập đoàn người ổn định hoặc tương đối ổn định được hình thành trong lịch sử, dựa trên
mối liên hệ chung về ngôn ngữ, sinh hoạt văn hóa và ý thức dân tộc được thể hiện bằng
1 tộc danh chung
2) Các đặc trưng
- Ngôn ngữ
- Văn hóa
- Ý thức tự giác tộc người
2.3.2 Các êu chí
-
2.3.3 Yếu tố tác động
2.3.3.1 Lãnh thổ tộc người
- Khu vực phân bố của tc người, biểu tượng quy định ranh giới giữa TN này với TN khác
- Là một phạm trù lịch sử o Tộc người mở rộng lãnh thổ trong quá trình tồn tại o Có lãnh thổ
TN bị suy giảm hoặc bị mất đi trong chiến tranh và trong lịch sử o tộc người bỏ lãnh thổ
TN mình, di cư đến nơi khác -> quay lại lãnh thổ
2.3.3.2 Cơ sở kinh tế tộc người
- Các tộc người phải ến hành hàng loạt hoạt động kinh tế -> duy trì cuộc sống cộng đồng -
Hot động kinh tế đầu ên: săn bắt, hái lượm, đánh bắt cá… - Hoạt động kinh tế sản
xut:
o Bắc: ruộng rẫy, bậc thang (người thái, y, nùng ruộng dùng y thung
lũng) o Đồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ: trồng lúa nước
o Trường Sơn Tây Nguyên: chọc lỗ, nông nghiệp dùng cuốc, ruộng chờ mưa
o Việt, hoa, chăm, khmer: lúa nước, thủy lợi
2.3.3.3 Nội hỗn tộc người
lOMoARcPSD| 61457685
- Kết hôn nội bộ tộc người nhằm đảm bảo sự tồn tại giữa các nhóm xã hội
- Củng cố bền vững, ổn định tộc người, đảm bảo sự kế thừa các thế hệ
- Người Việt, Tày, Thái: sống tập trung, mật độ dân số cao -> nội hôn TN chiếm ưu thế
- Dao, Nùng: trú phân tán, xen kẽ -> hôn nhân hỗn hợp, đồng hóa tự nhiên -> số ợng cư
dân suy giảm / phát triển chậm
2.3.4 Cấp độ của tộc người
1) Cộng đồng thân thuộc: cùng nguồn gốc hay cộng đồng ngôn ngữ - văn học
VD: tày – nùng -> gốc người choang đồng – nam trung quốc
2) Nhóm địa phương
- Nam Đảo (5 dân tc ở trường sơn – tây nguyên)
- Bình Trị Thiên (tà ôi, pacô, pahi)
- Các nhóm của tộc người Thái: thái đen, thái trắng, Tày Thanh, Hàng Tổng, Thổ Đà Bắc
- Ở gia lai, kon tum: 5 nhóm địa phương
2.3.5 Quá trình tộc người
Cộng đồng tộc người luôn biến đổi trong lịch sử.
- Quá trình tộc người: sự thay đổi bất kcủa một thành tố tộc người y hay tộc người khác
được diễn ra trong quá trình lịch sử
Chú ý nguyên nhân hình thành cộng đồng tộc người thân thuộc hoặc nhóm địa phương
của tộc người o Tiến hóa tộc người o Hợp nhất / quy tụ tộc người o Phân ly / biến
thể tộc người
- Quá trình ến hóa tộc người o Phát triển yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội, dân số… của tộc
người, làm cho tộc người lớn hơn về quy mô, cao hơn về trình độ kỹ thuật, học vấn… nhưng
không làm tộc người biến dạng / phá hủy hệ thống nói chung o 2 cách:
MQH đồng đại: thực hiện đưa cái mới vào bên trong
MQH lịch đại: chuyển giao cái mới giữa thế hệ tạo nh ổn định
tương đối về truyền thống
Chương 3 Nhân học xã hội và văn hóa
3.1 Thân tộc, hôn nhân, gia đình
3.2 Nhân học văn hóa
3.3 Nhân học tôn giáo
Chương 4 Nhân học ứng dụng*

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61457685 Nhân học đại cương Chương 1
Những vấn đề chung 1.1 Định nghĩa -
Anthropology (Nhân học) : Hy Lạp cổ -
Anthropos (người) + logos (khái niệm) = Khoa học nghiên cứu về con người -
Định nghĩa : Ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về bản chất con người trên phương diện
sinh học, xã hội, văn hóa của các nhóm người, cộng đồng khác nhau, cả về quá khứ của con
người cho tới hiện tại o KHTN + KHXH-NV -
Là khoa học về con người và tất cả các khía cạnh thuộc về con người. -
Ít lưu tâm đến nghiên cứu về tiến trình lịch sử của con người.
o Trong thời kỳ (VD: Hmong ở việt – Hmong ở nước ngoài) -
Từ thế kỷ XIX: sử dụng thuật ngữ Ethnologie / Ethnology, Ethnography (Dân tộc học) o Nghiên
cứu dưới góc độ Sử học, cấu thành của ngành khoa học Lịch sử o Nguồn gốc, cấu tạo, thành phần các dân tộc.
1.2 Đối tượng nghiên cứu, quan điểm tiếp cận 1.2.1 Đối tượng nghiên cứu -
Con người – thực thể sinh học – xã hội: Chỉ là khách thể1 nghiên cứu, chưa phải là đối tượng
nghiên cứu riêng của từng ngành xã hội
 Lại là đối tượng nghiên cứu của Nhân học -
Nhân học: nghiên cứu con người trong tính toàn diện và so sánh, đối chiếu (về không gian,
thời gian): con người tự nhiên và xã hội; con người sinh học và con người văn hóa - xã hội. o
Quan điểm tiếp cận con người trong nhân học: Toàn diện 2 và so sánh, đối chiếu.
Tìm hiểu bản chất con người => Trả lời câu hỏi: “Tại sao con người lại như thế?”
-> CHẤP NHẬN, CẢM THÔNG, TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT.
1.2.2 Quan điểm nghiên cứu nhân học Tính so sánh, đối Phạm vi không, thời Tính toàn diện: chiếu: gian: 1 Khách thể: Cái chung 2 Toàn diện: Holistic lOMoAR cPSD| 61457685 Tích hợp thành tựu Mục đích: tìm hiểu Không gian: tất cả nghiên cứu của các sự đa dạng về mặt các vùng trên thế sinh học và văn hóa giới (nông thôn – ngành KH để nghiên của các nhóm cư thành thị, châu Âu – cứu con người dân, dân tộc khác ngoài châu Âu) trong tính toàn diện nhau Thời gian: quá khứ > hiện tại
1.2.3 Sự hình thành và phát triển của nhân học
1.3 Mối quan hệ của nhân học với các ngành khoa học khác Sử học Địa lý học Triết học Nhân học Kinh tế học lOMoAR cPSD| 61457685 Khoa học Gắn bó với nghiên cứu nhau -> hình những quy luật thành lĩnh vực Nghiên cứu con
chung nhất về Là ngành khoa học nghiên cứu người ở phương
tự nhiên, xã hội, cụ thể Nhân học sinh diện sinh học, tư duy thái (tự nhiên Nhân học Sử dụng
các văn hóa, xã hội từ + xã hội) kinh tế: Vận góc độ lịch sử ->
Là nền tảng thế phương pháp dụng một số PPNC của sử học giới quan, nghiên cứu khoa Mối quan hệ quan niệm, (đồng đại và lịch phương
pháp học cụ thể để giải đa chiều: phạm trù lý
luận nghiên cứu đáp vấn đề thực đại) thuyết kinh
của Nhân học tiễn sinh động của
TN – con – tế học vào Chủ yếu sử dụng Mác xít cuộc sống con người – kinh công tác tư liệu chữ viết người tế - văn hóa nghiên cứu bằng văn bản -> (Lý thuyết về tái tạo sự kiện Bổ sung, làm vốn, thị lịch sử trong quá phong phú thêm trường,…) khứ. kho tàng tri thức và phương pháp luận => triết học. Thuyết hành xử của Pierre Bourdieu: 4 loại vốn khác nhau: vốn văn hóa, xã hội, kinh tế, biểu tượng -> tương tác, chuyển đổi -> tái tạo hệ thống phân tầng -
Nhân học tập trung tiếp cận bình diện văn hóa – xã hội của quá trình hoạt động kinh tế (chế
tạo công cụ, tổ chức sản xuất, trao đổi, phân phối, tiêu dùng mang yếu tố văn hóa tộc người,
địa phương, nghề nghiệp phản ánh truyền thống văn hóa tộc người  Tâm lý học -
Tâm lý học => Hình thành Nhân học tâm lý hay Tâm lý tộc người o Tâm lý học: phân tích nét
tâm lý cá nhân trong kinh nghiệm nghiên cứu xuyên văn hóa lOMoAR cPSD| 61457685
o Nhân học: nghiên cứu tính cách dân tộc, ý nghĩa của tính tộc người (tâm lý học cộng đồng tộc người)  Xã hội học - Truyền thống:
o Chú trọng xã hội tiền công nghiệp – xã hội học chủ yếu quan tâm đến xã hội công nghiệp hiện đại
o Sử dụng PPNC tổng hợp (tham dự sâu tại cộng đồng; sưu tập dữ liệu định tính; so
sánh xuyên văn hóa) – XXH nghiên cứu dữ liệu khác nhau, sử dụng bảng hỏi để sưu
tập dữ liệu định lượng. - Hiện nay: o Ảnh hưởng lẫn nhau
o Nhân học mở rộng đối tượng nghiên cứu đến các xã hội công nghiệp hiện đại; sử dụng
phương pháp nghiên cứu định lượng của xã hội học và các phương pháp khác
o Xã hội học sử dụng phương pháp quan sát tham dự, phỏng vấn sâu của Nhân học 
Luật học => Nhân học luật pháp -
Nghiên cứu nhân tố văn hóa – xã hội tác động đến luật pháp trong các nền văn hóa và tộc người khác nhau -
Mối quan hệ giữa luật tục và luật pháp -> vận dụng tron quản lý xã hội và phát triển cộng đồng.
 Tôn giáo học => Nhân học tôn giáo -
Nghiên cứu hình thái tôn giáo sơ khai, các tôn giáo dân tộc và tôn giáo thế giới trong mối quan
hệ với văn hóa tộc người. -
Nghiên cứu biểu tượng tôn giáo, nghi thức, hành vi, lễ hội, thiết chế xã hội tôn giáo khác nhau -
Mối quan hệ trong sinh hoạt tôn giáo với giới tính, phong trào tôn giáo, xung đột tôn giáo giữa dân tộc, quốc gia.
1.4 Các lĩnh vực nghiên cứu của Nhân học 1.4.1 Hình thể 1.4.1.1 Cổ nhân học -
Nghiên cứu hóa thạch của con người -
Quá trình tiến hóa: fan MU - > người cổ -> người khôn ngoan (homo sapien) -
Sử dụng thông tin địa chất học (khí hậu, môi trường, thực vật, động vật) 1.4.1.2 Chủng tộc học -
4 đại chủng : Ơ-rô-pô-ít; Môn-gô-lô-ít; Nê-gro-ít; Ô-xtra-lô-ít -
3 ngành: gen người (yếu tố di truyền); sinh học dân số (tác động của môi trường + sự tương
tác với đặc điểm dân số); dịch tễ học (vì sao, như thế nào các bệnh tật ảnh hưởng cộng đồng,
cư dân theo các cách khác nhau) 1.4.1.3 Linh trưởng học -
Nghiên cứu động vật họ hàng gần gũi nhất với con người -
Các đặc điểm của con người khác với các đặc điểm thừa hương được từ các loài linh trưởng 1.4.2 Khảo cổ học -
Khảo cổ học tiền sử: nghiên cứu thời tiền sử, trước khi có ghi chép lịch sử (dấu vết còn lại) -
Khảo cổ học lịch sử: nghiên cứu nền văn hóa, văn minh các dân tộc có chữ viết 1.4.3 Nhân học ngôn ngữ lOMoAR cPSD| 61457685 -
Ngôn ngữ học lịch sử: lịch sử, cấu trúc của các ngôn ngữ không có chữ viết, sự xuất hiện, biến
đổi qua thời gian, mqh với cội nguồn -
Ngôn ngữ học miêu tả: ghi lại quy tác quy định âm và từ đc ghép lại với nhau trong lời nói -
Nhân học ngôn ngữ: nghiên cứu cách thức trao đổi thông tin khác trong qua trình phát triển,
chuyển biến nền văn hóa -> ảnh hưởng đến các khái niệm: quyền lực, ý thức hệ, sự phân hóa
văn hóa, phân tầng giai cấp, khác biệt về giới, nhóm địa phương… 1.4.4
Nhân học văn hóa – Xã hội (dân tộc học) -
Trọng tâm nghiên cứu, tên gọi khác nhau ở các quốc gia: Anh (Nhân học xã hội), Mỹ (Nhân học
văn hóa), Pháp, Anh, Nga, VN (Dân tộc học) - Phạm vi: mở rộng về S + T - Phân ngành:
o Sinh thái môi trường o Kinh tế, thân
tộc và tổ chức văn hóa o Chính trị và
pháp luật o Tâm lý và nhận thức o Tôn
giáo và lễ nghi o Nghệ thuật và biểu tượng 1.4.5 NHÂN HỌC ỨNG DỤNG -
Sử dụng thông tin, kiến thức của các chuyên ngành nhân học khác để giải quyết vấn đề thực tế - Vai trò:
o Biện hộ cho những nhóm xã hội, dân tộc bị thiệt thòi o Xúc tiến, thúc đẩy
các chính sách liên quan đến con người o Cung cấp thông tin cho các nhà
hoạch định chính sách về con người
o Phân tích các tư liệu về con người; trung gian giữa chính sách và người nhận chính sách -
Lĩnh vực ứng dụng rộng rãi o Nhân học đô thị o Nhân học y tế o Nhân học du lịch o Nhân
học giáo dục 1.5 Phương pháp nghiên cứu của nhân học 1.5.1 Phương pháp luận: - Biện chứng - Lịch sử - Logic 1.5.2 Phương pháp cụ thể - Liên ngành -
Chuyên ngành: ĐIỀN DÃ DÂN TỘC HỌC o Quan sát
 Khái niệm: Quan sát khoa học là phương pháp thu nhận thông tin đối
tượng nghiên cứu bằng tri giác trực tiếp đối tượng và các nhân tố khác có liên quan
đến đối tượng o Phân loại:
 Theo mức độ chuẩn bị:
• Có chuẩn bị: Người đi nghiên cứu tập trung chú ý vào các yếu tố họ quan tâm -> tránh phân tán
• Không chuẩn bị: Người nghiên cứu chưa xác định được yếu tố mà đề
tài nghiên cứu quan tâm, thường sử dụng cho các nghiên cứu thử nghiệm lOMoAR cPSD| 61457685
 Theo sự tham gia của người quan sát
• Quan sát không tham dự: Không tham gia nhóm đối tượng mà chỉ
đứng bên ngoài để quan sát
Quan sát có tham dự o Phỏng vấn
 Nói chuyện được tiến hành theo kế hoạch nhất định thông qua cách thức
hỏi – đáp trực tiếp giữa người phỏng vấn + người cung cấp thông tin
 Thu thập dữ liệu + phát hiện thông tin, đặc biệt là thông tin liên quan ý kiến
đc phỏng vấn => phát hiện vấn đề nghiên cứu hoặc kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu
 5 loại hình  Phân loại:
• Cấu trúc: Có sử dụng bảng câu hỏi mẫu, trình tự nhất định
• Không cấu trúc: Dựa tiến trình -> hỏi tìm hiểu sâu về vấn đề liên quan,
không dựa bảng câu hỏi nhất định
• Bán cấu trúc: Khung cố định, có thể thay đổi câu hỏi cho phù hợp
người đc hỏi + ngữ cảnh  Nguyên tắc  Nội dung:
o Sắp xếp rõ ràng, hợp lý
o Nội dung chính xác, một nghĩa, khác quan  Người phỏng vấn:
o Nắm rõ mục đích, nội dung
o Chủ động đưa câu hỏi, khỏi gợi, khích lệ người được phỏng vấn trả lời
o Hỏi từng câu một, chú ý từng phần, chưa nêu chi tiết o
Chuẩn bị sẵn tình huống có thể xảy ra
o Quay phim, chụp ảnh Nhân học o Emics + Etics
 Emics: Quan điểm người bên trong – (Bản địa) – Đưa ra TGQ và quan niệm về
đặc trưng riêng về thế giới của họ
 Etics: Quan điểm người bên ngoài khi quan sát ứng xử của cá thể + nhóm
người trong cuộc phát biểu
 Thực tế: Quan sát đối tượng từ quan điểm etics -> trải nghiệm văn hóa đối
tượng băng quan điểm emics -> trở lại quan điểm etics để ghi chép
Người bên trong, bên ngoài
Trong cuộc, người cuộc => Không đồng nhất, đối lập nhau -
Quan sát có tham dự o Khắc phục nhược điểm của phương pháp nghiên cứu “salon” o Vai
trò khởi đầu của Malinowski
o Người nghiên cứu thâm nhập vào nhóm, cộng đồng thuộc đối tượng NC, được tiếp
nhận như một thành viên của nhóm/cộng đồng lOMoAR cPSD| 61457685
o Quan sát nhiều lần với nhiều đối tượng khác nhau trong thời gian dài chung sống
cộng đồng (6 tháng – 1 năm) o Mức độ:  Tham dự 1 phần
 Hòa nhập hoàn toàn o Ưu điểm:
 Tham gia vào hoạt động của người được quan sát -> khác phục hạn chế của
tình trạng tri giác thụ động
 Đi sâu, cảm nhận toàn bộ tình cảm, suy nghĩ, hành động đối tượng được quan
sát -> tìm hiểu được nguyên nhân, động cơ của hành động từ quan điểm của emics
 Cung cấp thông tin mà các phương pháp khác không có đc: thông tin hoạt động nhóm o Nhược điểm
 Đòi hỏi thời gian, kĩ năng quan sát nghề nghiệp; am hiểu tiếng địa phương; thích ứng môi trường
 Phụ thuộc tính cách, đặc trưng
 Hiệu quả phụ thuộc vào bầu không khí, khía cạnh đạo đức, tâm lý
 Tham dự tích cực, lâu dài -> ít quan tâm đến khác biệt, đa dạng -> mất cái
nhìn khách quan, trung lập
 Mất đi khả năng bao quát vấn đề vì chỉ tham gia một nhóm đối tượng ĐIỀN DÃ DÂN TỘC HỌC: - Quan sát - Chức năng:
o Thu nhập thông tin thực tiễn: Chức năng quan trọng nhất o Kiểm chứng
lý thuyết, giả thuyết đã có
o So sánh đối chiếu các kết quả trong nghiên cứu lý thuyết với thực tiễn
(đối chiếu với thực tế) CULTURE SHOCKS -
Cảm giác bất ngờ, khó chịu khi tiếp xúc nền văn hóa xa lạ -> hai hệ quả o Câu hỏi nghi vấn về
hiểu biết đã có o Nhu cầu khám phá, học hỏi nền văn hóa mới -
Sốc ngược: Mất một thời gian làm quen khi quay trở lại với cuộc sống trong nước
ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU -
Không làm tổn hại phẩm chất, lòng tự trọng của người bản địa/đối tượng nghiên cứu -
Giữ bí mật cho người cung cấp thông tin (thông tin thuộc về vấn đề nhạy cảm trong đời sống cộng đồng) -
Đảm bảo tính trong sáng, trung thực trong tiến trình + kết quả nghiên cứu -> phục vụ lợi ích
cho đối tượng nghiên cứu Chương 2
Nguồn gốc loài người, chủng tộc, tộc người lOMoAR cPSD| 61457685
2.1 Sự xuất hiện con người
2.1.1 Quan điểm thần thoại + tôn giáo về con người 2.1.2 Thuyết tiến hóa 2.2 Chủng tộc 2.2.1
Sự phân loại chủng tộc trên thế giới -
Carolus Linnaeus: 4 chủng tộc – Mỹ, Âu, Á, Phi -
Curvier: da đen, vàng, trắng -
Thomas Huxley: 4 chủng tộc gắn khu vực địa lý: Âu, Á, Phi, Úc -
Nhân học Mỹ, Tây: lớn, sơ cấp/địa phương/thứ cấp -
Nhân học Nga: đại chủng, tiểu chủng, nhóm loại hình 2.3 Tộc người 2.3.1 Khái niệm 1) Dân tộc – Quốc gia -
Cộng đồng người chung sống một quốc gia -
Có thể chế chính trị nhất định -
Cương vực lãnh thổ riêng - Ngôn ngữ giao tiếp chung -
Chung vận mệnh lịch sử + ý thức quốc gia
 Tập đoàn người ổn định hoặc tương đối ổn định được hình thành trong lịch sử, dựa trên
mối liên hệ chung về ngôn ngữ, sinh hoạt văn hóa và ý thức dân tộc được thể hiện bằng 1 tộc danh chung 2) Các đặc trưng - Ngôn ngữ - Văn hóa -
Ý thức tự giác tộc người 2.3.2 Các tiêu chí - 2.3.3 Yếu tố tác động 2.3.3.1 Lãnh thổ tộc người -
Khu vực phân bố của tộc người, biểu tượng quy định ranh giới giữa TN này với TN khác -
Là một phạm trù lịch sử o Tộc người mở rộng lãnh thổ trong quá trình tồn tại o Có lãnh thổ
TN bị suy giảm hoặc bị mất đi trong chiến tranh và trong lịch sử o Có tộc người bỏ lãnh thổ
TN mình, di cư đến nơi khác -> quay lại lãnh thổ cũ 2.3.3.2
Cơ sở kinh tế tộc người -
Các tộc người phải tiến hành hàng loạt hoạt động kinh tế -> duy trì cuộc sống cộng đồng -
Hoạt động kinh tế đầu tiên: săn bắt, hái lượm, đánh bắt cá… -
Hoạt động kinh tế sản xuất: o
Bắc: ruộng rẫy, bậc thang (người thái, tày, nùng ruộng dùng cày ở thung
lũng) o Đồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ: trồng lúa nước o
Trường Sơn – Tây Nguyên: chọc lỗ, nông nghiệp dùng cuốc, ruộng chờ mưa
o Việt, hoa, chăm, khmer: lúa nước, thủy lợi 2.3.3.3 Nội hỗn tộc người lOMoAR cPSD| 61457685 -
Kết hôn nội bộ tộc người nhằm đảm bảo sự tồn tại giữa các nhóm xã hội -
Củng cố bền vững, ổn định tộc người, đảm bảo sự kế thừa các thế hệ -
Người Việt, Tày, Thái: sống tập trung, mật độ dân số cao -> nội hôn TN chiếm ưu thế -
Dao, Nùng: cư trú phân tán, xen kẽ -> hôn nhân hỗn hợp, đồng hóa tự nhiên -> số lượng cư
dân suy giảm / phát triển chậm 2.3.4
Cấp độ của tộc người
1) Cộng đồng thân thuộc: cùng nguồn gốc hay cộng đồng ngôn ngữ - văn học
VD: tày – nùng -> gốc người choang đồng – nam trung quốc 2) Nhóm địa phương -
Nam Đảo (5 dân tộc ở trường sơn – tây nguyên) -
Bình Trị Thiên (tà ôi, pacô, pahi) -
Các nhóm của tộc người Thái: thái đen, thái trắng, Tày Thanh, Hàng Tổng, Thổ Đà Bắc -
Ở gia lai, kon tum: 5 nhóm địa phương 2.3.5 Quá trình tộc người
Cộng đồng tộc người luôn biến đổi trong lịch sử. -
Quá trình tộc người: sự thay đổi bất kỳ của một thành tố tộc người này hay tộc người khác
được diễn ra trong quá trình lịch sử
 Chú ý nguyên nhân hình thành cộng đồng tộc người thân thuộc hoặc nhóm địa phương
của tộc người o Tiến hóa tộc người o Hợp nhất / quy tụ tộc người o Phân ly / biến thể tộc người -
Quá trình tiến hóa tộc người o Phát triển yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội, dân số… của tộc
người, làm cho tộc người lớn hơn về quy mô, cao hơn về trình độ kỹ thuật, học vấn… nhưng
không làm tộc người biến dạng / phá hủy hệ thống nói chung o 2 cách:
 MQH đồng đại: thực hiện đưa cái mới vào bên trong
 MQH lịch đại: chuyển giao cái mới giữa thế hệ tạo tính ổn định
tương đối về truyền thống Chương 3
Nhân học xã hội và văn hóa
3.1 Thân tộc, hôn nhân, gia đình 3.2 Nhân học văn hóa 3.3 Nhân học tôn giáo Chương 4 Nhân học ứng dụng*