



















Preview text:
ĐỀ CƯƠNG TRIẾT MAC_LENIN
Câu 1 (6đ): Vấn đề cơ bản của triết học là gì? Phân tích ND vấn đề cơ bản của triết học o Khái niệm và nội dung
+ Khái niệm: Vấn đề cơ bản lớn nhất của mọi triết học, đặc biệt là của
triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại + Nội dung: 2 mặt
. Mặt thứ nhất: Giữa vật chất là ý thức cái nào có trước, cái nào có sau,
cái nào quyết định cái nào?
. Mặt thứ 2: Con người có khả năng nhận thức được thế giới không?
o Mqh giữa tư duy và tồn tại hay giữa ý thức và vật chất là vấn đề cơ bản của triết học vì:
+ Trong thế giới có nhiều sự vật hiện tượng khác nhau, nhưng có 2 hiện
tượng chính là hiện tượng vật chất và hiện tượng tinh thần. Mqh giữa 2
hiện tượng này bao trùm toàn thế giới
+ Giải quyết mqh này là cơ sở để xác định lập trường tư tưởng, thế giới
quan của các nhà triết học cũng như các học thuyết của họ
+ Giải quyết mqh này là cơ sở nền tảng để giải quyết những vấn đề còn lại của triết học
+ Tất cả các nhà triết học cũng như các học thuyết của họ đều trực tiếp
hoặc gián tiếp giải quyết mqh này
o Các cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
+ Cách giải quyết mặt 1:
. CNDV cho rằng vật chất có trc, ý thức có sau, vật chất quyết định ý
thức. Ba hình thức CB: CNDV chất phác cổ đại, CNDV siêu hình
(TK17,18), CNDV biện chứng do Các Mác và Ăng ghen xây dựng
. CNDT cho rằng ý thức có trc, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất.
Hai hình thức: khách quan, chủ quan
CNDT, CNDV: nhất nguyên, lịch sử phát triển của triết học là lịch sử
đấu tranh của 2 trường phái này
. Nhị nguyên luận: vật chất và ý thức cùng song song tồn tại, ko nằm
trong mqh quyết định nhau, ko cái nào quyết định cái nào. Trong qtr phát
triển, các nhà triết học nhị nguyên lại trượt theo CNDT
+ Cách giải quyết mặt 2:
. Khả tri luận: Khẳng định con người hoàn toàn có thể hiểu được bản chất
thật sự của sự vật, hiện tượng. Những cái mà con người biết về nguyên
tắc là phù hợp với chính sự vật
. Bất khả tri luận: Khẳn định con người ko thể hiểu được bản chất thật sự
của các sự vật hiện tượng. Con người chỉ cí thể hiểu được những tính
chất, đặc điểm bề ngoài, ngẫu nhiên của sự vật hiện tượng.
Câu 2: (4đ) Tại sao mqh giữa tư duy và tồn tại hay giữa vật chất và ý thức là
vấn đề cơ bản của triết học Ý 1,2 của câu 1
Câu 3: (4đ) Phân tích sự đôi slpaj giữa phương pháp biện chứng và phương
pháp siêu hình. Ý nghĩa của 2 pp đó PP biện chứng PP siêu hình 3 hình thức:
Được thể hiện trg CNDV siêu
+ PBC tự phát thời cổ đại hình TK 17, 18
+PBC duy tâm của Heghen (triết học cổ điển Đức) +PBC duy vật do Mac Angghen xây dựng ( 40 TK19) Bản chất
+ Nhận thức các sv, ht trong mối
+ Nhận thức các sv, ht ở trạng
liên hệ quy định, ràng buộc, tác
thái cô lập, tách rời, chỉ thấy bộ
động qua lại lẫn nhau, vừa thấy bộ phận mà ko thấy toàn thể
phận, vừa thấy toàn thể
+ Nhận thức các sv, ht ở trạng
+ Nhận thức các sv, ht trong trạng thái tĩnh lại, ko vận động, ko phát
thái luôn vận động biến đổi, nằm
trinh ptr. Nếu có biến đổi chỉ là
trong khuynh hướng chung là phát biến đổi về lượng của sv ht
triển. Đó là quá trình thay đổi về
+ Nguồn gốc của sự biến đổi nằm chất của sv ngoài sv ht
+ Nguồn gốc của sự ptr nằm trg
chính bản thân của các sv, ht. Đó
là quá trình đấu tranh giữa các mặt
đối lập giải quyết mâu thuẫn nội tại của chúng Vai trò
Là công cụ hữu hiệu giúp con
Có vai trò nhất định trong 1 phạm
người nhận thức và cải tạo thế
vi nào đó nhưng bị hạn chế khi giới
giải quyết các vde vận động và các mối liên hệ
Câu 4: (6đ) Tại sao nói, triết học Mác ra đời là 1 yếu tố tất yếu lịch sử
o Điều kiện kinh tế xã hội: Nửa đầu TK 19 trên cơ sở cuộc CMCN, phương
thức sx TBCN ở Tây Âu ptr mạnh dẫn đến mâu thuẫn giữa LLSX và qhe
sx dẫn tới hàng loạt các cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản nổ ra khắp
châu Âu ( Anh, Pháp, Đức..) Điều đó chứng tỏ giai cấp vô sản đã trở
thành lực lượng ctr độc lập, tiên phong trg cuộc đấu tranh đòi công bằng
tiến bộ XH, thực hiện CM của giai cấp vô sản đòi hỏi cần phải có 1 lý
luận KH soi sán. CN Mác ra đời là đáp ứng điều đó o Nguồn gốc lý luận:
+ Triết học cổ điển Đức: Mác đã kế thừa toàn bộ các tư tưởng triết học
tiến bộ của nhân loại đặc biệt là triết học cổ điển Đức. Heghen là nhà triết
học cổ điển Đức, là người đầu tiên xác định hệ thống triết học và phép
biện chứng 1 cách hoàn chỉnh KH, nhưng phép biện chứng của ông là
phép biện chứng duy tâm cho nên Mác chỉ kế thừa trên cơ sở là có yếu tố
duy tâm thần bí để xây dựng phép biện chứng duy vật, đồng thời Mac kế
thừa các quan điểm duy vật tiến bộ của là cơ sở để xây dựng CNDV biện chứng
+ Kinh tế chính trị cổ điển Anh: Mác đã kế thừa các quan điểm tiến bộ về
kinh tế, đặc biệt là thuyết về giá trị của A.Smit và D.Ricocđô, là cơ sở để
xây dựng quan điểm duy vật về lịch sử
+ CNXH ko tưởng Pháp: Mac đã kế thừa các quan điểm tiến bộ về XH
của Xanh Xi Mông và Phurie làm cơ sở để xây dựng lý luận về CNXH KH
o Tiền đề khoa học tự nhiên:
+ Cuối TK 18 đầu TK 19 , KHTN ptr mạnh đặc biệt: ĐL bảo toàn và
chuyển hóa năng lượng, học thuyết tiến hóa của Đác Uyn, học thuyết tế bào
+ Những phát minh trên đã vạch ra mlh giữa những dạng tồn tại khác
nhau, các hình thức tác động khác nhau trong tính thống nhất vật chất của
thế giới. Đồng thời cung cấp cơ sở tri thức khoa học để phát triển tư duy
biện chứng vượt khỏi tính tự phát của PBC cổ đại, thoát khỏi vỏ thần bí của PBC duy tâm
o Vai trò của nhân tố chủ quan:
+ Xuất thân từ tầng lớp trên của XH đương thời nhưng C Mác và
Angghen đều tích cực tham gia vào các hđ thực tiễn
+ Hai ông đã hiểu biết sâu sắc cuộc sống khốn khổ của giai cấp công
nhân trong nền sc TBCN nên đã đứng trên lợi ích của giai cấp công nhân
+ Hai ông đã xd hệ thống lý luận để cung cấp cho giai cấp công nhân 1
công cụ sắc bén để nhận thức và cải tạo thế giới
Câu 5: (6đ) Phân tích định nghĩa vật chất của Leenin và rút ra ý nghĩa khoa học của định nghĩa
o Quan điểm của CNDV trước Mac về vật chất
+ Thời kì cổ đại: Đồng nhất vật chất với nước, lửa. Không khí, “nguyên tử”
+ TK 17- 18: Đồng nhất vật chất với khối lượng, giải thích sự vận động
của thế giới trên nền tảng cơ học, tách rời vật chất ra khỏi vận động
o Hoàn cảnh ra đời của định nghĩa: Cuối TK 19, KHTN phát triển mạnh
mẽ, hàng loạt các phát minh đc ra đời. Các nhà KH đã tìm ra cấu tạo
nguyên tử, do đó nguyên tử ko còn là dạng vật chất bé nhất ko thể phân
chia đc. Từ đó dẫn đến khủng hoảng về thế giới quan trong lĩnh vực
nghiên cứu vật lý cũng như khủng hoảng về thế giới quan duy vật.
CNDT đã lợi dụng cơ hội này chống lại CNDV. Trong hoàn cảnh đó các
nhà triết học duy vật cần phải có một định nghĩa mới về vật chất
o Định nghĩa vật chất của Lenin: Vật chất là 1 phạm trù triết học dùng để
chỉ thực tại khác quan đc đem lại cho con ng trg cảm giác, đc cảm giác
của cta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại ko lệ thuộc và cảm giác
o Phân tích nội dung định nghĩa
+ Lenin đã sử dụng pp đặc biệt: đem đối lập phạm trù vật chất vs phạm
trù ý thức để định nghĩa phạm trù vật chất. Vật chất là 1 phạm trù triết
học chứ ko phải vật chất trg các khoa học cụ thể
+ Vật chất là thực tại khách quan, tức là tất cả những gì tồn tại bên ngoài,
độc lập với ý thức con người dù con ng đã nhận thức đc hoặc chưa nhận
thức đc. Do đó tồn tại khách quan là thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến
nhất của mọi dạng vật chất
+ Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con ng khi trực tiếp or gián tiếp tác
động lên các giác quan của con ng. Ý thức con người chỉ là sự phản ánh
thế giới vật chất vào bộ não ng
o Ý nghĩa ĐN vật chất của lenin
+ Giải quyết triệt để cả 2 mặt vấn đề cơ bản của triết học nên lập trường của CNDVBC
+ Khắc phục đc những hạn chế trg quan niệm về vật chất của CNDV trc
Mac. Bác bỏ quan niệm của CNDT và bất khả tri luận
+ Định hướng cho các nhà KH cụ thể trg việc tìm kiếm những hình thức
tồn tại mới của vật chất. Tạo lập cơ sở lý luận cho việc xây dựng quan
điểm duy vật về lịch sử
Câu 6: (6đ) Tại sao vận động là phương thức tồn tại của vật chất
o Quan điểm của CNDVSH về vận động: Vận động chỉ có 1 hình thức duy
nhất là vận động cơ học- tức là sự dịch chuyển vị trí của các vật thể trg
ko gian và thời gian. Nguồn gốc của vận động nằm bên ngoài các sự vật hiện tượng
o Quan điểm của CNDVBC về vận động:
+ĐN: Vận động là mọi sự biến đổi nói chung. Theo Angghen: “ Vận
động, hiểu theo nghĩa chung nhất là 1 phương thức tồn tại của vật chất, là
1 thuộc tính cố hữu của vật chất, bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi
quá trình diễn ra trg vũ trụ, kể từ sự tahy đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy +Bản chất:
. Vận động là phương thức tồn tại của vật chất, là thuộc tính cố hữu của
vật chất. Ở đâu có vật chất thì ở đó có vận động, ko có vật chất ko có vận động
. Tất cả các dạng vật chất trg TG đều biểu hiện sự tồn tại của mình thông
qua vận động. Nguồn gốc của vận động nằm trg chính bản thân sự vật,
hiện tượng đó là quá trình tự thân vận động của vật chất
. Vận động ko do ai sáng tạo ra và cũng ko thể mất đi, nó tồn tại vĩnh
viễn cùng với thế giới vật chất
o Các hình thức cơ bản của vận động
+ Vận động cơ học: Đây là hình thức vận động đơn giản nhất, đó là sự
dịch chuyển vị trí của các vật thể trg ko gian và thời gian
+ Vận động vật lý: là các quá trình quang, nhiệt điện và các qtr vật lý khác diễn ra trg TG
+ Vận động hóa học: là quá trình phân tích, tổng hợp của các chất và
phản ứng hóa học khác diễn ra trg TG
+ Vận động sinh học: Là quá trình trao đổi chất giữa cơ thể sống và môi trường
+ Vận động XH: Là sự biến đổi các mặt của đời sống XH mà đỉnh cao là
sự thay thế các hình thái KT XH
Các hình thức vận động này
Câu 7: (6đ) Phân tích quan điểm của CNDVBC về nguồn gốc và bản chất của ý thức
o Nguồn gốc của ý thức - Nguồn gốc tự nhiên
+ KN phản ánh: Là sự tái tạo những đặc điểm của 1 hệ thống vật chất này
ở 1 hệ thống vật chất khác trong quá trình tác động qua lại của chúng. 3
laoij hình thức: phản ánh lý hóa, phản ánh sinh học, phản ánh ý thức
+ Bộ não người: Có cấu trúc đặc biệt phát triển, là khí quan vật chất của ý
thức. Ý thức là thuộc tính của 1 dạng vật chất sống có tổ chức cao nhất là
bộ não người. Ý thức phản ánh thế giới khách quan trong bộ não người
+ Phản ánh ý thức chỉ có ở con người. Bộ não người cùng với thế giới
bên ngoài tác động vào bộ não người là nguồn gốc tự nhiên của ý thức - Nguồn gốc xã hội:
+ Vai trò của lao động và hoạt động thực tiễn
• Lao động giải phóng con người khỏi thế giới động vật. Thông qua
lao động, bộ não và các giác quan của con người ngày cành ptr và
hoàn thiện, năng lực phản ánh của bộ não con người ngày càng phát triển
• Nhờ lđ, con người tác động vào TG khách quan-> bộc lộ những
thuộc tính, đặc điểm-> nhận thức sâu sắc hơn
• Thông qua lao động, ngôn ngữ đc hình thành + Vai trò của ngôn ngữ
• Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang ND ý thức, là vỏ vật
chất của tư duy, là phương thức để ý thức tồn tại với tư cách là sp XH- lịch sử
• Có vai trò tò lớn đối với sự hình thành và phát triển của ý thức: là
ptien giao tiếp, công cụ tư duy, trao đổi tư tưởng, lưu giữ kế thừa kiến thức kinh nghiệm..
Ko có ngôn ngữ, ko có ý thức
+ Kết luận: Qtr lđ, hđ thực tiễn của con ng là nguồn gốc trực tiếp quyết
định sự ra đời của ý thức- đó là nguồn gốc XH của ý thức
o Bản chất của ý thức
- Sự phản ánh tích cực, sáng tạo. Sáng tạo là thuộc tính đặc trưng cơ bản nhất của ý thức
- Là hình ảnh chủ quan của TG khách quan. ND-> khách quan, hình thức-> chủ quan
- Là 1 hiện tượng XH, mang bản chất XH
Câu 8: (6đ) Phân tích cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện? ĐCSVN đã vận dụng
nguyên tắc này ntn trg thời kỳ đổi mới o Nguyên tắc toàn diện
• Trong nhận thức và hđ thực tiễn, cần xem xét các sv, ht trg mqh biện
chứng tđộng qua lại giữa các mặt, các bộ phận, các yếu tố của chính
sv, ht đó vs các sv, ht khác
• Phân loại từng mlh, xđ rõ mlh tất yếu, cơ bản nhất của sv ht
• Cơ sở lý luận của ntac toàn diện là nguyên lý về mlh phổ biến
o ND nguyên lý mlh phổ biến
• KN: Mlh là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương
hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận và trg 1
đối tượng or giữa các đối tượng với nhau
• ND: Tất cả mọi sv, ht trg TG, luôn luôn tồn tại trg mlh phổ biến, quy
định ràng buộc lẫn nhau, ko có sv ht nào tồn tại cô lập, riêng lẻ, ko liên hệ với sv ht khác o 3 TC
• Tính khách quan: Mối liên hệ phổ biến là cái vốn có của các sự vật
hiện tượng, tồn tại độc lập với ý thức con người, con người chỉ nhận
thức sự vật thông qua các mối liên hệ vốn có của nó
• Tính phổ biến: Mọi sự vật hiện tượng trong thế giới đều liên hệ với
nhau. Các mặt, các yếu tố cấu thành sự vật, hiện tượng cúng liên hệ
với nhau. Các mối liên hệ này xảy ra ở mọi lĩnh vực
• Tính đa dạng phong phú: Mọi sự vật hiện tượng khác nhau đều có
mối liên hệ khác nhau và giữ vị trí, vai trò khác nhau. Ở những điều
kiện khác nhau thì mlh cũng có tính chất và vai trò khác nhau o Vận dụng:
• Trong xu thế toàn cầu hóa quốc tế hiện nay, ĐCSVN chủ trương đổi
mới toàn diện tất cả các mặt của đời sống xã hội. Đồng thời ĐCSVN
đã chủ động hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp với những
điều kiện lịch sử cụ thể của nước ta với phương châm: hội nhập mà ko hòa tan
• Trong mỗi giai đoạn của quá trình đổi mới phát triển đất nước,
ĐCSVN luôn xác định khâu theo chốt và tập trung mội nguồn lực để
giải quyết, tạo tiền đề để cho sự phát triển của các khâu khác
Câu 9: (6đ) Phân tích cơ sở lý luận của ntac ptrien? ĐCSVN đã vận dụng ntac này
ntn trg thời kỳ đổi mới
o Nguyên tắc phát triển yêu cầu:
• Trong qtr nhận thức và hoạt động thực tiễn, khi xem xét các sv, ht cần
phải đặt chúng trong khuynh hướng vận động biến đổi đi lên. Đồng
thời phát hiện và ủng hộ cái mới, khắc phục những tư tưởng bảo thủ trì trệ, định kiến
• Cơ sở lý luận: Nguyên lý về sự phát triển o Nội dung • Khái niệm:
+ Quan điểm siêu hình: Phủ nhận sự ptr, tuyệt đối hóa mặt ổn định
của sv, ht. Ptr chỉ là sự tăng or giảm về mặt lượng, ko có sự thay đổi
về chất, ko có sự ra đời của sv, ht khác
+ Quan điểm của CNDVBC: Ptr là qtr vận động từ thấp đến cao, từ
kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn • Tính chất:
+ Tính khách quan: Ptr là qtr vận động vốn có của các sv ht trg TG,
tồn tại độc lập với ý thức của con ng
+ Tính phổ biến: Sự ptr diễn ra trg mọi lĩnh vực, mọi sv ht, mọi qtr và
giai đoạn của chúng và kết quả của qtr ptr là cái mới xh
+ Tính đa dạng phong phú: Các sv ht trg TG đa dạng phong phú. Qtr
ptr của các sv ht ko hoàn toàn giống nhau o Vận dụng:
• Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, đòi hỏi cần phải đổi mới để phát
triển đất nước, ĐCSVN chủ trương đổi mới mọi lĩnh vực
• Phát huy tối đa nhân tố con người, coi con người là mục tiêu của sự
phát triển. Bên cạnh đó, phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất với
trình độ KHCN ngày càng cao và hoàn thiện qhsx trong nền kte thị
trường định hướng XHCN
• Trong quá trình đổi mới và xây dựng đất nước, ĐCSVN luôn đấu
tranh phê phán các quan điểm bảo thủ, trì trệ định kiến
Câu 10: 6đ Phân tích nội dung cơ bản của cặp phạm trù cái chung và cái riêng? Ý
nghĩa pp luận của việc nghiên cứu cặp phạm trù này o Định nghĩa
• Cái riêng: là phạm trù triết học dung để chỉ 1 sv, ht hay 1 qtrinh riêng lẻ nhất định
• Cái chung: là 1 phạm trù triết học dung để chỉ những mặt, những
thuộc tính, k những có ở một sự vật, một hiện tượng nào đó mà còn
lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác.
• Cái đơn nhất: là phạm trù dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, ...
chỉ tồn tại ở một sự vật, hiện tượng mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng khác.
• Ví dụ: 1. Nát ri là kim loại kiềm.
• 2. Số 28 là số hoàn hảo.
o Mqh biện chứng giữa cái riêng và cái chung
• Cái chung nằm trong cái riêng, thông qua cái riêng thể hiện sự tồn tại
của mình. Không có cái chung thuần tuý tồn tại bên ngoài cái riêng.
• Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung, không có cái
riêng nào tách rời cái chung.
• Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung, vì ngoài những
điểm chung, cái riêng còn còn có cái đơn nhất.
• Cái chung sâu sắc hơn cái riêng, gắn liền với bản chất, quy định
phương hướng tồn tại và phát triển của cái riêng.
• Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hoá lẫn nhau trong quá trình
phát triển của sự vật. o Ý nghĩa pp luận
• Muốn nhận thức được cái chung, cái bản chất thì phải xuất phát từ cái
riêng, từ những sự vật, hiện tượng riêng lẻ. (Bởi vì cái chung chỉ nằm
trong cái riêng không có cái chung thuần tuý nằm ngoài cái riêng).
• Nhiệm vụ của nhận thức là phải tìm ra cái chung và tỏng hoạt động
thực tiễn phải dựa vào cái chung để cải tạo cái riêng.
• Trong hoạt động thực tiễn ta cần chủ động tác động vào sự chuyển
hoá cái mới thành cái chung để phát triển nó, và ngược lại cái cũ
thành cái đơn nhất để xoá bỏ nó.
Câu 11: (6đ) Phân tích ND cơ bản của cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả? Ý nghĩa pp luận • Định nghĩa
- Nguyên nhân: là phạm trù dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các
mặt trong một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với
nhau tạo ra một sự biến đổi nhất định.
- Kết quả: là phạm trù dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự
tương tác giữa các yếu tố mang tính nguyên nhân gây lên
• Tính chất của mqh nhân quả
• Mqh biện chứng giữa nguyên nhân và kq
• Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả nên nguyên nhân bao giờ cũng có trc kết quả
• Mqh nhân quả diễn ra phức tạp: một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều
kết quả hoặc 1 kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra
• Kết quả sau khi đc hình thành, tác động ngc trở lại nguyên nhân theo
2 hướng: thúc đẩy sự vận động của nguyên nhân ( tích cực) hoặc cản
trở sự vận động của nguyên nhân (tiêu cực)
• Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa lẫn nhau. Có sv, ht trg
mqh này là nguyên nhân nhưng trg mqh khác là kết quả • Ý nghĩa pp luận
• Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải bắt đầu từ
việc đi tìm những nguyên nhân xuất hiện sự vật, hiện tượng
• Cần phải phân loại các nguyên nhân để có những biện pháp giải quyết thích hợp.
• Phải tận dụng các kết quả đã đạt được để tạo điều kiện thúc đẩy
nguyên nhân phát huy tác dụng, nhằm đạt mục đích đã đề ra.
Câu 12: (6đ) Phân tích ND quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi
về chất và ngc lại? Ý nghĩa pp luận
• Vị trí và vai trò của quy luật: Chỉ ra phương thức, cách thức của
sự vận động phát triển của các sự vật,hiện tượng trg thế giới • Nội dung quy luật:
• Khái niệm chất, phân tích khái niệm, phân biệt chất và thuộc tính
+ Là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự
vật hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ giữa các thuộc tính cấu thành
nó, phân biệt nó với cái khác.
+ Chất là tổng hợp của nh thuộc tính, chỉ những thuộc tính cơ bản ms
tạo thành chất sự vật. Mỗi sv ht có nh thuộc tính, do đó 1 sv ht có thể có nh chất
• Khái niệm lượng, phân tích khái niệm, đặc điểm của lượng
+ Lượng là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có
của sự vật về các phương diện: số lượng các yếu tố cấu thành, quy mô
của sự tồn tại, tốc độ, nhịp điệu của các quá trình vận động và phát triển của sự vật.
+ Đặc điểm cơ bản của lượng là tính khách quan. Biểu hiện ở cấu trúc
(kích thước dài ngắn, số lượng lớn nhỏ, trình độ cao thấp,. . . )
• Khái niệm độ, điểm nút, bước nhảy
+ Độ là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất và quy định lẫn
nhau giữa chất và lượng, là giới hạn tồn tại của sự vật, hiện tượng;
trong đó sự thay đổi về lượng chưa dẫn tới sự thay đổi về chất, sự vật,
hiện tượng vẫn là nó mà chưa chuyển hóa thành sự vật, hiện tượng khác.
+ Điểm nút: là thời điểm mà tại đó diễn ra sự thay đổi về chất của sv ht
+ Bước nhảy: dung để chỉ qtrinh chuyển hóa về chất của sv do sự thay
đổi về lượng trc đó của sv gây ra
• Mqh giữa chất và lượng
+ Lượng biến đổi dần dần dẫn đến sự thay đổi về chất:
- Mỗi sự vật, hiện tượng tồn tại đều là một thể thống nhất giữa hai mặt
chất và lượng. Hai mặt này tác động qua lại lẫn nhau. Sự thay đổi về
lượng có thể sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất của các sự vật, hiện tượng đó.
- Lượng là yếu tố động, luôn thay đổi (tăng hoặc giảm). Lượng biến
đổi dần dần, tuần tự và có xu hướng tích luỹ. Vượt qua giới hạn độ sẽ
đạt tới điểm nút. Tại điểm nút, diễn ra sự nhảy vọt (bước nhảy), đó là
quá trình biến đổi về chất của sự vật. Chất cũ mất đi, chất mới ra đời thay thế cho nó.
- Quá trình này diễn ra liên túc, lặp đi lặp lại, tạo thành phương thức
cơ bản, phổ biến của sự vận động phát triển của các sự vật, hiện tượng trong thế giới.
+ Chất mới ra đời, tác động ngược trở lại lượng của sự vật:
- Chất mới ra đời sẽ cso một lượng mới tương ứng với nó. Chất mới
có thể là thay đổi kết cấu, quy mô, trình độ, nhịp điệu vận động và
phát triển của các sự vật, hiện tượng.
- Chất mới ra đời cũng làm thay đổi giới hạn độ, điểm nút, tạo ra
những biến đổi mới về lượng của sự vật. Do đó, không chỉ những thay
đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất mà những thay đổi về
chất cũng dẫn đến những thay đổi về lượng của các sự vật hiện tượng.
• Ý nghĩa phương pháp luận:
- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải biết tích luỹ về lượng để có biến đổi
về chất. Khi lượng đã đạt dếnđiểm nút thì thực hiện bước nhảy là yêu cầu khách
quan của sự vận động của sự vật, hiện tượng.
- Trong nhận thức và hoạt động thức tiễn, cần tránh hay khuynh hướng:
+ Nôn nóng, chủ quan, duy ý chí đốt cháy giai đoạn, chưa tích luỹ đủ về lượng đã
muốn thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng.
+ Bảo thủ trì trệ, không thức hiện bước nhảy khi đã tích luỹ đủ về lượng.
Câu 13: 4đ Có thể đồng nhất của sự vật vs thuộc tính của sv đc ko? Tại sao? o Khái niệm chất:
- Là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật
hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ giữa các thuộc tính cấu thành nó,
phân biệt nó với cái khác.
- Chất là tổng hợp của nh thuộc tính, chỉ những thuộc tính cơ bản ms
tạo thành chất sự vật. Mỗi sv ht có nh thuộc tính, do đó 1 sv ht có thể có nh chất
o Khái niệm thuộc tính: Chỉ những đặc điểm, tính chất của sư vatah, hiện tượng
o Không thể đồng nhất chất của sự vật và thuộc tính của sự vật được, bởi vì:
- Chất là tổng hợp nhiều thuộc tính khách quan vốn có của sự
vật, hiện tượng. Chỉ những thuộc tính cơ bản mới tạo thành chất sự vật.
Chất của sự vật được biểu hiện thông qua các thuộc tính cơ bản ở các
quan hệ khách nhau. Mỗi sự vật có nhiều thuộc tính, do đó một sự vật,
hiện tượng có thể có nhiều chất.
- Chất của sự vật, hiện tượng còn được xác định bởi cấu trúc của sự vật
(phương thức liên kết giữa các thuộc tính cấu thành sự vật).
o Ví dụ minh hoạ: (lý tính của kim loại, nước,...)
Câu 14: 6đ: Phân tích nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối
lập? Ý nghĩa pp luận của việc nghiên cứu quy luật này
o Vị trí và vai trò của quy luật: Quy luật này là hạt nhân của phép biện
chứng chỉ ra nguồn gốc và động lực của sự vận động và phát triển của
các sự vật, hiện tượng trong thế giới. o Nội dung các quy luật: - Các khái niệm:
+ Mặt đối lập: dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những
khuynh hướng vận động phát triển trái ngược nhau, tồn tại khách quan
trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
+ Sự thống nhất của các mặt đối lập: dùng để chỉ sự liên hệ, ràng buộc,
quy định lẫn nhau của các mặt đối lập. Mặt này lấy mặt kia làm tiền đề tồn tại.
+ Sự đấu trinh của các mặt đối lập: dùng để chỉ khuynh hướng tác
động qua lại, bài trừ, phủ định lẫn nhau của các mặt đối lập.
+ Mâu thuân biện chứng: dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất, đấu
tranh và chuyển hoá lẫn nhau giữa các mặt đối lập trong mỗi sự vật, hiện tượng.
+ Tính chất: Mâu thuẫn biện chứng có tính kháhc quan, phổ biến.
Trong cơ học (hút - đẩy), trong vật lý (sóng - hạt), trong hoá học (liên
kết – phân rã), trong sinh học (đồng hoá - dị hoá), ... - Nội dung quy luật:
+ Trong mỗi sự vật, hiện tường đều bao chứa các mặt, các thuộc tính
khác nhau. Sự khác nhau căn bản của hai thuộc tính phát triển thành hai mặt đối lập nhau.
+ Hai mặt đối lậo trong một chỉnh thể tạo thanh mâu thuẫn biện chứng.
Khi đó các mặt đối lập vừa thống nhất với nhau vừa đấu tranh với nhau.
+ Khi hai mặt đối lập của mâu thuẫn xung đột gay gắt với nhau, với
điều kiện chín muồi, chúng sẽ chuyển hoá lẫn nhau. Đó là lúc mâu
thuẫn được giải quyết, thể thống nhất mới thay thế thể thống nhất cũ.
Sự vật cũ mất đi, sự vật mới ra đời.
*Ý nghĩa phương pháp luận:
- Mâu thuẫn trong sự vật, hiện tượng mang tính khách quan, phổ biến
nên trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải tôn trọng mâu thuẫn,
phân tích đầy đủ các mặt đối lập, nắm được bản chất, khuynh hướng
của sự vận động phát triển.
- Phân tích cụ thể từng loại mâu thuẫn để tìm ra các giải quyết phù
hợp; xem xét vai trò, vị trí và mối quan hệ giữa các mâu thuẫn và điều
kiện chuyển hoá giữa chúng.
Câu 15: (6đ) Thực tiễn là gì? Phân tích vai trò của thực tiễn đối vơi quá trình nhận thức • Các khái niệm
+ Thực tiễn: Là toàn bộ những hđ vc cảm tính, có tính lịch sử-xh của
con người nhằm cải tạo tự nhiên và xh phục vụ nhân loại tiến bộ
+ Tính chất hoạt động của thực tiễn:
Là hđ có tính cộng đồng, xh
Là hđ có tính lịch sử cụ thể
Là hđ có tính sáng tạo, có tính mục đích cải tạo tự nhiên, hoàn thiện con người
+ Các hình thức cơ bản của hđ thực tiễn
Hoạt động sản xuất vật chất: Là quá trình con người sử dụng
công cụ lao động tác động vào tự nhiễn, tạo ra của cải vật chất cho xã hội.
Hoạt động chính trị xã hội: Là hoạt động của các tổ chức xã
hội nhằm biến đổi các quan hệ xã hội mà đỉnh cao nhất là biến đổi các
hình thái kinh tế - xã hội.
Hoạt động thực nghiệm khoa học: Là quá trình mô phỏng
hiện thực khách quan trong phòng thí nghiệm hoặc trong môi trường
gần giống với tự nhiên, để tìm ra bản chất của đối tượng nhận thức.
• Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
+ Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức
+ Thực tiễn là mục đích của nhận thức
+ Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý • Ý nghĩa:
Nguyên tắc thực tiễn đòi hỏi:
+ Khi xem xét sv ht luôn gắn với nhu cầu thực tiễn. Coi trọng thực
tiễn và tổng kết các hđ của thực tiễn để bổ sung, hoàn thiệc, phát triển lý luận
+ Luôn có tư tưởng đấu tranh chống lại các bệnh giáo điều, chủ quan,
duy ý chí, xa rời thực tiễn, xa rời cuộc sống và tách lý luận khỏi thực tiễn Câu 16: (4đ) • Thực tiễn
+ Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất - cảm tính, có
tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội
phục vụ nhân loại tiến bộ.
+ Tính chất của hoạt động thực tiễn:
Là hoạt động có tính cộng đồng xã hội.
Là hoạt động có tính lịch sử cụ thể.
Là hoạt động có tính sáng tạo, có mục đích cải tạo tự
nhiên, hoàn thiện con người.
+ Các hình thức cơ bản của hđ thực tiễn: Hđ sx vật chất Hđ chính trị xã hội
Hđ thực nghiệm khoa học • Giai thích
Trong các hình thức cơ bản của hđ thực tiễn, hđ sx vật chất đóng vai trò qđ nhất, bởi vì:
+ Sản xuất vật chất là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của xh loài
người, là cơ sỏ hình thành các qhxh, là cơ sở sáng tạo ra toàn bộ đời sống tinh thần cho xh
+ Sxvc là đk chủ yếu sáng tạo ra bản thân con người
+ Sxvc là cơ sở chp sự tồn tại và ptr của các hình thức hđ thực tiễn
khác cũng như các hđ sống khác của con người
Câu 17: (6đ) Lenin viết: “ Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và tư duy
trừu tượng đến thực tiễn đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý,
nhận thức thực tại khách quan”. Hãy phân tích luận điểm trên và rút ra ý nghĩa của nó
Qúa trình nhận thức gồm 2 gđ: nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính
• Nhận thức cảm tính (Trực quan sinh động)
Là gđ đầu tiên của qtr nhận thức, con người nhận thức thế giới một
cách trực tiếp thông qua các giác quan của mình, gồm 3 hình thức:
+ Cảm giác: là hình ảnh nảy sinh do sự tác động trực tiếp của các sự
vật, hiện tượng lên các giác quan của con người hình thanh tri thức
đơn lẻ, sơ khai của đối tượng nhận thức.
+ Tri giác: là tổng hợp của nhiều cảm giác, là hình ảnh tương đối
toàn vẹn về đối tượng nhận thức.
+ Biểu tượng: là hình ảnh sự vật được tái tạo, lưuu giữ trong óc
nhờ trí nhớ khi đối tượng nhận thức không còn tác động trực tiếp vào các giác quan.
• Nhận thức lý tính (Tư duy trừu tượng)
Là gđ nhận thức gián tiếp, dựa vào năng lực phân tích, khái quát con
người gồm 3 hình thức:
+ Khái niệm: Là hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng, pá khái quát,
gián tiếp một or 1 số thuộc tính chung có tính chất của 1 nhóm sv ht.
khái niệm đc biểu thị bằng 1 từ or 1 cụm từ. Vd: hình bình hành, ngôi nhà..
+ Phán đoán: Là hình thức của tư duy trừu tượng, liên kết các khái
niệm để khẳng định hay phủ định 1 thuộc tính nào đó của sv ht. Phán
đoán được biểu hiện dưới hình thức ngôn ngữ thành 1 mệnh đề ( Câu
trần thuật). Vd: HN là tt chính trị của VN
+ Suy luận: Là hình thức của tư duy trừu tượng tượng, liên kết các
phán đoán đã biết, đã được chứng minh để rút ra phán đoán mới (Tri thức mới).
Có hai loại suy luận: Suy luận quy nạp ( từ Cái riêng đến Cái chung),
suy luận diễn dịch (từ Cái chung đến Cái riêng).
• Quan hệ giữa 2 gđ nhận thức
+ Nhận thức cảm tính là cơ sở cho nhận thức lý tính, không có nhận
thức cảm tính thì ko có nhận thức lý tính
+ Nhận thức lý tính giúp cho nhận thức cảm tính có sự định hướng
đúng đắn với trở lên sâu sắc hơn.Nhờ có nhận thức lý tính con người
mới có thể nhận thức đc bản chất của sự vật
• Nhận thức quay về thực tiễn (Từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn)
- Mục đích của nhận thức là phục vụ thực tiễn để cải tạo hiện thực.
- Thực tiễn có vai trò kiểm tra tính đúng đắn của các tri thức mới.
- Hiện thực khách quan luôn vận động biến đổi, để bổ sung tri thức mới
của sự vật cần phải thông qua hoạt động thực tiễn.
Do đó, Lê nin viết ‘’Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và
tư duy trừu tượng đến thực tiễn đó là con đường biện chứng của sự
nhận thức chân lý, nhận thức thực tại khách quan’’. • Ý nghĩa:
+ Trg hđ nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn, lấy thực tiễn làm thước
đo giá trị của những tri thức mới
+ Là cơ sở lý luận chống lại các qđ duy cảm, duy ý chí, xa rời thực tiễn
Câu 1 ( Chương 3) (4đ): Trong kết cấu của lực lượng sản xuất, yếu tố nào giữ vai
trò quyết định nhất? Vì sao? o Các khái niệm
• Khái niệm LLSX, 2 mặt của LLSX: Là sự kết hợp giữa ng lđ vs tư
liệu sx, tạo ra sức sx và năng lực thực tiễn… • Kết cấu của LLSX: + Tư liệu sx
Tư liệu lđ -> công cụ lđ, phương tiện lđ
Đối tượng lđ-> Có sẵn trg tự nhiên, Đã qua chế biến + Ng lđ
➔ Trong kết cấu của LLSX, ng lđ và công cụ lđ là 2 yếu tố cơ bản,
trg đó ng lđ giữ vai trò quyết định nhất, còn công cụ lđ là yếu tố
động nhất, cách mạng nhất
➔ Đặc trưng chủ yếu của LLSX là mqh giữa ng lđ và công cụ lđ
o Trong kết cấu của LLSX, người lao động là yếu tố giữ vai trò quyết định nhất, bởi vì
• Người lao động là lực lượng trực tiếp sáng tạo ra công cụ lao động và
sử dụng công cụ lao động tác động vào tự nhiên tạo ra của cải vật chất
cho xã hội. Các giá trị và hiệu quả sử dụng của công cụ lao dộng phụ
thuộc vào trình độ và sự sáng tạo của ng lđ
• Ng lđ là chủ thể của qtrinh sx, quyết định tới mục đích, nhiệm vụ,
năng suất, hiệu quả… của qtrinh sx
• Thông qua qtrinh lđ sx, kinh nghiệm và kĩ năng lđ của ng lđ ngày
càng tăng lên đặc biệt là lượng trí tuệ ngày càng cao, làm cho họ trở
thành yếu tố quyết định của llsx
Câu 2: (4đ): Trong kết cấu của llsx, yếu tố nào động nhất, cách mạng nhất? Tại sao?
o Các khái niệm ( giống câu 1)
o Trong kết cấu của LLSX, công cụ lđ là yếu tố động nhất, cách mạng nhất, bởi vì:
• Trong qtrinh lđ sx, con ng luôn tìm cách cải tiến và phát minh ra các
công cụ lđ mới nhằm bảo đảm các nhu cầu của con ng trg sx: Như
tăng năng suất lđ, giảm t/g lđ, giảm công sức lđ…Do đó cclđ là yếu tố động nhất
• Sự thay đổi và ptrien của cclđ làm cho llsx ptrien không ngừng, kéo
theo sự thay đổi quan hệ sx và từ đó làm thay đổi 1 phương thức sx.
Phương thức sx mới thay thế phương thức sản xuất cũ đặc trưng cho