ĐỀ CƯƠNG TRIẾT MAC_LENIN
Câu 1 (6đ): Vấn đề cơ bản ca triết hc là gì? Phân tích ND vấn đề cơ bản ca
triết hc
o Khái nim và ni dung
+ Khái nim: Vấn đ cơ bản ln nht ca mi triết học, đặc bit là ca
triết hc hiện đại, là vấn đề quan h giữa tư duy và tồn ti
+ Ni dung: 2 mt
. Mt th nht: Gia vt cht là ý thức cái nào có trước, cái nào có sau,
cái nào quyết định cái nào?
. Mt th 2: Con người có kh năng nhận thức được thế gii không?
o Mqh giữa tư duy và tồn ti hay gia ý thc và vt cht là vấn đề cơ bản
ca triết hc vì:
+ Trong thế gii có nhiu s vt hiện tượng khác nhau, nhưng có 2 hiện
ng chính là hiện tưng vt cht và hiện tượng tinh thn. Mqh gia 2
hiện tượng này bao trùm toàn thế gii
+ Gii quyết mqh này là cơ sở để xác định lập trường tư tưởng, thế gii
quan ca các nhà triết học cũng như các học thuyết ca h
+ Gii quyết mqh này là cơ sở nn tảng để gii quyết nhng vấn đề còn
li ca triết hc
+ Tt c các nhà triết học cũng như các hc thuyết ca h đều trc tiếp
hoc gián tiếp gii quyết mqh này
o Các cách gii quyết vấn đề cơ bản ca triết hc
+ Cách gii quyết mt 1:
. CNDV cho rng vt cht có trc, ý thc có sau, vt cht quyết định ý
thc. Ba hình thc CB: CNDV cht phác c đại, CNDV siêu hình
(TK17,18), CNDV bin chứng do Các Mác và Ăng ghen xây dựng
. CNDT cho rng ý thc có trc, vt cht có sau, ý thc quyết định vt cht.
Hai hình thc: khách quan, ch quan
CNDT, CNDV: nht nguyên, lch s phát trin ca triết hc là lch s
đấu tranh ca 2 trường phái này
. Nh nguyên lun: vt cht và ý thc cùng song song tn ti, ko nm
trong mqh quyết định nhau, ko cái nào quyết định cái nào. Trong qtr phát
trin, các nhà triết hc nh nguyên lại trượt theo CNDT
+ Cách gii quyết mt 2:
. Kh tri lun: Khẳng định con người hoàn toàn có th hiểu được bn cht
tht s ca s vt, hiện tượng. Những cái mà con người biết v nguyên
tc là phù hp vi chính s vt
. Bt kh tri lun: Khẳn định con người ko th hiểu được bn cht tht s
ca các s vt hiện tưng. Con người ch cí th hiểu được nhng tính
chất, đặc điểm b ngoài, ngu nhiên ca s vt hiện tượng.
Câu 2: (4đ) Tại sao mqh giữa tư duy và tồn ti hay gia vt cht và ý thc là
vấn đề cơ bản ca triết hc
Ý 1,2 ca câu 1
Câu 3: (4đ) Phân tích sự đôi slpaj giữa phương pháp biện chứng và phương
pháp siêu hình. Ý nghĩa của 2 pp đó
PP bin chng
PP siêu hình
3 hình thc:
+ PBC t phát thi c đại
+PBC duy tâm ca Heghen (triết
hc c điển Đức)
+PBC duy vt do Mac Angghen
xây dng ( 40 TK19)
Đưc th hin trg CNDV siêu
hình TK 17, 18
Bn cht
+ Nhn thc các sv, ht trong mi
liên h quy định, ràng buc, tác
động qua li ln nhau, va thy b
phn, va thy toàn th
+ Nhn thc các sv, ht trong trng
thái luôn vận động biến đổi, nm
trong khuynh hướng chung là phát
triển. Đó là quá trình thay đổi v
cht ca sv
+ Ngun gc ca s ptr nm trg
chính bn thân của các sv, ht. Đó
là quá trình đấu tranh gia các mt
đối lp gii quyết mâu thun ni
+ Nhn thc các sv, ht trng
thái cô lp, tách ri, ch thy b
phn mà ko thy toàn th
+ Nhn thc các sv, ht trng
thái tĩnh lại, ko vận động, ko phát
trinh ptr. Nếu có biến đổi ch
biến đổi v ng ca sv ht
+ Ngun gc ca s biến đổi nm
ngoài sv ht
ti ca chúng
Vai trò
Là công c hu hiu giúp con
ngưi nhn thc và ci to thế
gii
Có vai trò nhất định trong 1 phm
vi nào đó nhưng bị hn chế khi
gii quyết các vde vận động
các mi liên h
Câu 4: (6đ) Tại sao nói, triết học Mác ra đời là 1 yếu t tt yếu lch s
o Điu kin kinh tế xã hi: Nửa đầu TK 19 trên cơ sở cuộc CMCN, phương
thc sx TBCN Tây Âu ptr mnh dẫn đến mâu thun gia LLSX và qhe
sx dn ti hàng lot các cuộc đấu tranh ca giai cp vô sn n ra khp
châu Âu ( Anh, Pháp, Đức..) Điều đó chứng t giai cp vô sản đã trở
thành lực lượng ctr độc lp, tiên phong trg cuộc đấu tranh đòi công bằng
tiến b XH, thc hin CM ca giai cp vô sản đòi hỏi cn phi có 1
luận KH soi sán. CN Mác ra đời là đáp ứng điều đó
o Ngun gc lý lun:
+ Triết hc c điển Đức: Mác đã kế tha toàn b c tư tưởng triết hc
tiến b ca nhân loại đặc bit là triết hc c điển Đức. Heghen là nhà triết
hc c điển Đức, là người đầu tiên xác định h thng triết hc và phép
bin chng 1 cách hoàn chỉnh KH, nhưng phép biện chng ca ông là
phép bin chng duy tâm cho nên Mác ch kế thừa trên cơ sởcó yếu t
duy tâm thần bí đểy dng phép bin chng duy vật, đồng thi Mac kế
thừa các quan điểm duy vt tiến b của là cơ sở đểy dng
CNDV bin chng
+ Kinh tế chính tr c điển Anh: Mác đã kế tha các quan điểm tiến b v
kinh tế, đặc bit là thuyết v giá tr của A.Smit và D.Ricocđô, là cơ sở để
xây dựng quan điểm duy vt v lch s
+ CNXH ko tưởng Pháp: Mac đã kế thừa các quan điểm tiến b v XH
của Xanh Xi Mông và Phurie làm cơ sở để xây dng lý lun v CNXH
KH
o Tiền đề khoa hc t nhiên:
+ Cuối TK 18 đầu TK 19 , KHTN ptr mạnh đặc biệt: ĐL bảo toàn và
chuyển hóa năng lượng, hc thuyết tiến hóa của Đác Uyn, học thuyết tế
bào
+ Những phát minh trên đã vạch ra mlh gia nhng dng tn ti khác
nhau, các hình thức tác động khác nhau trong tính thng nht vt cht ca
thế giới. Đồng thi cung cấp cơ sở tri thc khoa học để phát triển tư duy
bin chứng vượt khi tính t phát ca PBC c đại, thoát khi v thn bí
ca PBC duy tâm
o Vai trò ca nhân t ch quan:
+ Xut thân t tng lp trên của XH đương thời nhưng C Mác
Angghen đều tích cực tham gia vào các hđ thực tin
+ Hai ông đã hiểu biết sâu sc cuc sng khn kh ca giai cp công
nhân trong nền sc TBCN nên đã đứng trên li ích ca giai cp công nhân
+ Hai ông đã xd hệ thng lý luận để cung cp cho giai cp công nhân 1
công c sắc bén để nhn thc và ci to thế gii
Câu 5: (6đ) Phân tích định nghĩa vật cht của Leenin và rút ra ý nghĩa khoa học
của định nghĩa
o Quan điểm của CNDV trước Mac v vt cht
+ Thi kì c đại: Đồng nht vt cht với nước, lửa. Không khí, “nguyên
tử”
+ TK 17- 18: Đồng nht vt cht vi khối lượng, gii thích s vận động
ca thế gii trên nn tảng cơ học, tách ri vt cht ra khi vận động
o Hoàn cảnh ra đời của định nghĩa: Cui TK 19, KHTN phát trin mnh
m, hàng loạt các phát minh đc ra đời. Các nhà KH đã tìm ra cu to
nguyên tử, do đó nguyên tử ko còn là dng vt cht bé nht ko th phân
chia đc. Từ đó dẫn đến khng hong v thế gii quan trong lĩnh vực
nghiên cu vt lý cũng như khủng hong v thế gii quan duy vt.
CNDT đã lợi dụng cơ hội này chng li CNDV. Trong hoàn cảnh đó các
nhà triết hc duy vt cn phi có một định nghĩa mới v vt cht
o Định nghĩa vật cht ca Lenin: Vt cht là 1 phm trù triết học dùng để
ch thc tại khác quan đc đem lại cho con ng trg cảm giác, đc cảm giác
ca cta chép li, chp li, phn ánh, và tn ti ko l thuc và cm giác
o Phân tích nội dung định nghĩa
+ Lenin đã sử dụng pp đặc biệt: đem đối lp phm trù vt cht vs phm
trù ý thức để định nghĩa phạm trù vt cht. Vt cht là 1 phm trù triết
hc ch ko phi vt cht trg các khoa hc c th
+ Vt cht là thc ti khách quan, tc là tt c nhng gì tn ti bên ngoài,
độc lp vi ý thức con người dù con ng đã nhận thức đc hoặc chưa nhận
thức đc. Do đó tồn ti khách quan là thuộc tính cơ bn nht, ph biến
nht ca mi dng vt cht
+ Vt cht là cái gây nên cm giác con ng khi trc tiếp or gián tiếp tác
động lên các giác quan ca con ng. Ý thức con người chs phn ánh
thế gii vt cht vào b não ng
o Ý nghĩa ĐN vật cht ca lenin
+ Gii quyết triệt để c 2 mt vấn đề cơ bản ca triết hc nên lập trường
ca CNDVBC
+ Khc phục đc những hn chế trg quan nim v vt cht ca CNDV trc
Mac. Bác b quan nim ca CNDT và bt kh tri lun
+ Định hướng cho các nhà KH c th trg vic tìm kiếm nhng hình thc
tn ti mi ca vt cht. To lập cơ sở lý lun cho vic xây dng quan
đim duy vt v lch s
Câu 6: (6đ) Ti sao vận động là phương thức tn ti ca vt cht
o Quan điểm ca CNDVSH v vận đng: Vận động ch1 hình thc duy
nht là vận động cơ học- tc là s dch chuyn v trí ca các vt th trg
ko gian và thi gian. Ngun gc ca vn động nm bên ngoài các s vt
hiện tượng
o Quan điểm ca CNDVBC v vận động:
+ĐN: Vận động là mi s biến đổi nói chung. Theo Angghen: “ Vận
động, hiểu theo nghĩa chung nhất là 1 phương thức tn ti ca vt cht, là
1 thuc tính c hu ca vt cht, bao gm tt c mi s thay đổi và mi
quá trình diễn ra trg vũ trụ, k t s tahy đi v trí đơn giản cho đến tư
duy
+Bn cht:
. Vận động là phương thức tn ti ca vt cht, là thuc tính c hu ca
vt cht. đâu có vật cht thì đó có vận động, ko có vt cht ko có vn
động
. Tt c các dng vt cht trg TG đều biu hin s tn ti ca mình thông
qua vận động. Ngun gc ca vận động nm trg chính bn thân s vt,
hiện tượng đó là quá trình tự thân vận động ca vt cht
. Vận động ko do ai sáng tạo ra và cũng ko thể mất đi, nó tồn tại vĩnh
vin cùng vi thế gii vt cht
o Các hình thức cơ bản ca vận đng
+ Vận động cơ học: Đây là hình thức vận động đơn giản nhất, đó là sự
dch chuyn v trí ca các vt th trg ko gian và thi gian
+ Vận động vt lý: là các quá trình quang, nhiệt điện và các qtr vt lý
khác din ra trg TG
+ Vận động hóa hc: là quá trình phân tích, tng hp ca các cht và
phn ng hóa hc khác din ra trg TG
+ Vận động sinh học: Là quá trình trao đổi cht giữa cơ thể sng và môi
trường
+ Vận động XH: Là s biến đổi các mt của đời sống XH mà đỉnh cao là
s thay thế các hình thái KT XH
Các hình thc vận động này
Câu 7: (6đ) Phân tích quan điểm ca CNDVBC v ngun gc và bn cht ca ý
thc
o Ngun gc ca ý thc
- Ngun gc t nhiên
+ KN phn ánh: Là s tái to nhng đặc điểm ca 1 h thng vt cht này
1 h thng vt chất khác trong quá trình tác động qua li ca chúng. 3
laoij hình thc: phn ánh lý hóa, phn ánh sinh hc, phn ánh ý thc
+ B não người: Có cấu trúc đặc bit phát trin, là khí quan vt cht ca ý
thc. Ý thc là thuc tính ca 1 dng vt cht sng có t chc cao nht là
b não người. Ý thc phn ánh thế gii khách quan trong b não người
+ Phn ánh ý thc ch con người. B não người cùng vi thế gii
bên ngoài tác động vào b não ngưi là ngun gc t nhiên ca ý thc
- Ngun gc xã hi:
+ Vai trò của lao động và hoạt động thc tin
Lao động giải phóng con người khi thế giới động vt. Thông qua
lao động, b não và các giác quan của con người ngày cành ptr
hoàn thiện, năng lực phn ánh ca b não con người ngày càng
phát trin
Nh lđ, con người tác động vào TG khách quan-> bc l nhng
thuộc tính, đặc điểm-> nhn thc sâu sắc hơn
Thông qua lao động, ngôn ng đc hình thành
+ Vai trò ca ngôn ng
Ngôn ng là h thng tín hiu vt cht mang ND ý thc, là v vt
cht của tư duy, là phương thức để ý thc tn ti với tư cách là sp
XH- lch s
Có vai trò tò lớn đối vi s hình thành và phát trin ca ý thc: là
ptien giao tiếp, công c duy, trao đổi tư tưởng, lưu giữ kế tha
kiến thc kinh nghim..
Ko có ngôn ng, ko có ý thc
+ Kết luận: Qtr lđ, hđ thực tin ca con ng là ngun gc trc tiếp quyết
định s ra đời ca ý thc- đó là nguồn gc XH ca ý thc
o Bn cht ca ý thc
- S phn ánh tích cc, sáng to. Sáng to là thuộc tính đặc trưng cơ
bn nht ca ý thc
- Là hình nh ch quan ca TG khách quan. ND-> khách quan, hình
thc-> ch quan
- Là 1 hiện tượng XH, mang bn cht XH
Câu 8: (6đ) Phân tích cơ sở lý lun ca nguyên tc toàn diện? ĐCSVN đã vận dng
nguyên tc này ntn trg thi k đổi mi
o Nguyên tc toàn din
Trong nhn thức và hđ thực tin, cn xem xét các sv, ht trg mqh bin
chứng tđộng qua li gia các mt, các b phn, các yếu t ca chính
sv, ht đó vs các sv, ht khác
Phân loi từng mlh, xđ rõ mlh tất yếu, cơ bản nht ca sv ht
Cơ sở lý lun ca ntac toàn din là nguyên lý v mlh ph biến
o ND nguyên lý mlh ph biến
KN: Mlh là 1 phm trù triết học dùng để ch các mi ràng buộc tương
hỗ, quy định và ảnh hưởng ln nhau gia các yếu t, b phn và trg 1
đối tượng or giữa các đối tượng vi nhau
ND: Tt c mi sv, ht trg TG, luôn luôn tn ti trg mlh ph biến, quy
định ràng buc ln nhau, ko có sv ht nào tn ti cô lp, riêng l, ko
liên h vi sv ht khác
o 3 TC
Tính khách quan: Mi liên h ph biến là cái vn có ca các s vt
hiện tượng, tn tại độc lp vi ý thức con người, con người ch nhn
thc s vt thông qua các mi liên h vn có ca nó
Tính ph biến: Mi s vt hiện tượng trong thế giới đều liên h vi
nhau. Các mt, các yếu t cu thành s vt, hiện tượng cúng liên h
vi nhau. Các mi liên h này xy ra mọi lĩnh vực
Tính đa dạng phong phú: Mi s vt hiện tượng khác nhau đều có
mi liên h khác nhau và gi v trí, vai trò khác nhau. những điều
kiện khác nhau thì mlh cũng có tính chất và vai trò khác nhau
o Vn dng:
Trong xu thế toàn cu hóa quc tế hiện nay, ĐCSVN chủ trương đổi
mi toàn din tt c các mt của đời sng xã hội. Đồng thời ĐCSVN
đã chủ động hi nhp kinh tế quc tế theo l trình phù hp vi nhng
điu kin lch s c th của nước ta vi phương châm: hội nhp mà ko
hòa tan
Trong mỗi giai đoạn của quá trình đổi mi phát trin đất nước,
ĐCSVN luôn xác định khâu theo cht và tp trung mi ngun lực để
gii quyết, to tin đề để cho s phát trin ca các khâu khác
Câu 9: (6đ) Phân tích cơ sở lý lun của ntac ptrien? ĐCSVN đã vận dng ntac này
ntn trg thi k đổi mi
o Nguyên tc phát trin yêu cu:
Trong qtr nhn thc và hoạt động thc tin, khi xem xét các sv, ht cn
phải đặt chúng trong khuynh hướng vận động biến đổi đi lên. Đồng
thi phát hin và ng h cái mi, khc phc những tư tưởng bo th
trì tr, đnh kiến
Cơ sở lý lun: Nguyên lý v s phát trin
o Ni dung
Khái nim:
+ Quan điểm siêu hình: Ph nhn s ptr, tuyệt đối hóa mt ổn định
ca sv, ht. Ptr ch là s tăng or giảm v mặt lượng, ko có s thay đổi
v cht, ko có s ra đời ca sv, ht khác
+ Quan điểm ca CNDVBC: Ptr là qtr vận động t thấp đến cao, t
kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến cht mi trình độ
cao hơn
Tính cht:
+ Tính khách quan: Ptr là qtr vận động vn có ca các sv ht trg TG,
tn tại độc lp vi ý thc ca con ng
+ Tính ph biến: S ptr din ra trg mọi lĩnh vực, mi sv ht, mi qtr và
giai đoạn ca chúng và kết qu ca qtr ptr là cái mi xh
+ Tính đa dạng phong phú: Các sv ht trg TG đa dạng phong phú. Qtr
ptr ca các sv ht ko hoàn toàn ging nhau
o Vn dng:
Trong xu thế toàn cu hóa hiện nay, đòi hỏi cn phải đổi mới để phát
triển đất ớc, ĐCSVN chủ trương đổi mi mọi lĩnh vực
Phát huy tối đa nhân tố con người, coi con người là mc tiêu ca s
phát trin. Bên cạnh đó, phát trin mnh m lực lượng sn xut vi
trình độ KHCN ngày càng cao và hoàn thin qhsx trong nn kte th
trường định ng XHCN
Trong quá trình đổi mi và xây dựng đất nước, ĐCSVN luôn đấu
tranh phê phán các quan điểm bo th, trì tr định kiến
Câu 10: 6đ Phân tích nội dung cơ bản ca cp phm trù cái chung và cái riêng? Ý
nghĩa pp luận ca vic nghiên cu cp phm trù này
o Định nghĩa
Cái riêng: là phm trù triết học dung để ch 1 sv, ht hay 1 qtrinh riêng
l nhất định
Cái chung: là 1 phm trù triết học dung để ch nhng mt, nhng
thuc tính, k nhng có mt s vt, mt hiện tượng nào đó mà còn
lp li trong nhiu s vt, hiện tượng khác.
Cái đơn nhất: là phạm trù dùng để ch nhng mt, nhng thuc tính, ...
ch tn ti mt s vt, hiện tượng mà không lp li s vt, hin
ng khác.
Ví d: 1. Nát ri là kim loi kim.
2. S 28 là s hoàn ho.
o Mqh bin chng gia cái riêng và cái chung
Cái chung nm trong cái riêng, thông qua cái riêng th hin s tn ti
ca mình. Không có cái chung thun tuý tn ti bên ngoài cái riêng.
Cái riêng ch tn ti trong mi quan h vi cái chung, không có cái
riêng nào tách ri cái chung.
Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung, vì ngoài nhng
điểm chung, cái riêng còn còn có cái đơn nhất.
Cái chung sâu sắc hơn cái riêng, gắn lin vi bn cht, quy định
phương hướng tn ti và phát trin ca cái riêng.
Cái đơn nhất và cái chung có th chuyn hoá ln nhau trong quá trình
phát trin ca s vt.
o Ý nghĩa pp luận
Mun nhn thức được cái chung, cái bn cht thì phi xut phát t cái
riêng, t nhng s vt, hiện tượng riêng l. (Bi vì cái chung ch nm
trong cái riêng không có cái chung thun tuý nm ngoài cái riêng).
Nhim v ca nhn thc là phi tìm ra cái chung và tng hot động
thc tin phi dựa vào cái chung để ci to cái riêng.
Trong hoạt động thc tin ta cn ch động tác động vào s chuyn
hoá cái mi thành cái chung để phát triển nó, và ngược li cái
thành cái đơn nhất để xoá b nó.
Câu 11: (6đ) Phân tích ND cơ bản ca cp phm trù nguyên nhân và kết qu? Ý
nghĩa pp luận
Định nghĩa
- Nguyên nhân: là phạm trù dùng để ch s tác động ln nhau gia các
mt trong mt s vt, hiện tượng hay gia các s vt, hiện tượng vi
nhau to ra mt s biến đổi nhất định.
- Kết qu: là phạm trù dùng để ch nhng biến đổi xut hin do s
tương tác giữa các yếu t mang tính nguyên nhân gây lên
Tính cht ca mqh nhân qu
Mqh bin chng gia nguyên nhân và kq
Nguyên nhân là cái sinh ra kết qun nguyên nhân bao gi cũng có
trc kết qu
Mqh nhân qu din ra phc tp: mt nguyên nhân có th sinh ra nhiu
kết qu hoc 1 kết qu có th do nhiu nguyên nhân sinh ra
Kết qu sau khi đc hình thành, tác động ngc tr li nguyên nhân theo
2 hướng: thúc đẩy s vận động ca nguyên nhân ( tích cc) hoc cn
tr s vận đng ca nguyên nhân (tiêu cc)
Nguyên nhân và kết qu có th chuyn hóa ln nhau. Có sv, ht trg
mqh này là nguyên nhân nhưng trg mqh khác là kết qu
Ý nghĩa pp luận
Trong hoạt động nhn thc và hoạt động thc tin phi bắt đầu t
việc đi tìm những nguyên nhân xut hin s vt, hiện tượng
Cn phi phân loại các nguyên nhân để có nhng bin pháp gii quyết
thích hp.
Phi tn dng các kết qu đã đạt được để tạo điều kiện thúc đẩy
nguyên nhân phát huy tác dng, nhằm đạt mục đích đã đề ra.
Câu 12: (6đ) Phân tích ND quy luật t những thay đổi v ng dẫn đến thay đổi
v chtngc lại? Ý nghĩa pp luận
V trí và vai trò ca quy lut: Ch ra phương thức, cách thc ca
s vận động phát trin ca các s vt,hiện tượng trg thế gii
Ni dung quy lut:
Khái nim cht, phân tích khái nim, phân bit cht và thuc tính
+ Là khái niệm dùng để ch tính quy định khách quan vn có ca s
vt hiện tượng, là s thng nht hữu cơ giữa các thuc tính cu thành
nó, phân bit nó vi cái khác.
+ Cht là tng hp ca nh thuc tính, ch nhng thuộc tính cơ bản ms
to thành cht s vt. Mi sv ht có nh thuộc tính, do đó 1 sv ht có th
có nh cht
Khái niệm lượng, phân tích khái niệm, đặc điểm ca lượng
+ Lượng là khái niệm dùng để ch tính quy định khách quan vn có
ca s vt v các phương diện: s ng các yếu t cu thành, quy mô
ca s tn ti, tốc đ, nhịp điệu ca các quá trình vận động và phát
trin ca s vt.
+ Đặc điểm cơ bản của lượng là tính khách quan. Biu hin cu trúc
(kích thước dài ngn, s ng ln nhỏ, trình độ cao thp,. . . )
Khái niệm độ, điểm nút, bước nhy
+ Độ là khái niệm dùng để ch mi liên h thng nhất và quy định ln
nhau gia chất và lượng, là gii hn tn ti ca s vt, hiện tượng;
trong đó sự thay đổi v ng chưa dẫn ti s thay đổi v cht, s vt,
hiện tượng vẫn là nó mà chưa chuyển hóa thành s vt, hiện tượng
khác.
+ Điểm nút: là thi đim mà tại đó diễn ra s thay đổi v cht ca sv
ht
+ Bước nhảy: dung để ch qtrinh chuyn hóa v cht ca sv do s thay
đổi v ợng trc đó của sv gây ra
Mqh gia chất và lượng
+ Lượng biến đổi dn dn dẫn đến s thay đổi v cht:
- Mi s vt, hiện tượng tn tại đều là mt th thng nht gia hai mt
chất và lượng. Hai mặt này tác động qua li ln nhau. S thay đổi v
ng có th s dẫn đến s thay đổi v cht ca các s vt, hiện tưng
đó.
- ng là yếu t động, luôn thay đổi (tăng hoặc giảm). Lượng biến
đổi dn dn, tun t và có xu hướng tích luỹ. Vượt qua gii hạn độ s
đạt tới điểm nút. Tại điểm nút, din ra s nhy vọt (bước nhảy), đó là
quá trình biến đổi v cht ca s vt. Chất cũ mất đi, chất mới ra đời
thay thế cho nó.
- Quá trình này din ra liên túc, lặp đi lặp li, tạo thành phương thức
cơ bản, ph biến ca s vận đng phát trin ca các s vt, hiện tượng
trong thế gii.
+ Cht mới ra đời, tác động ngược tr lại lượng ca s vt:
- Cht mới ra đời s cso một lượng mới tương ứng vi nó. Cht mi
có th là thay đổi kết cấu, quy mô, trình độ, nhịp điệu vận động và
phát trin ca các s vt, hiện tượng.
- Cht mới ra đời cũng làm thay đổi gii hạn độ, điểm nút, to ra
nhng biến đổi mi v ng ca s vật. Do đó, không chỉ nhng thay
đổi v ng dẫn đến những thay đổi v cht mà những thay đổi v
chất cũng dẫn đến những thay đổi v ng ca các s vt hiện tượng.
Ý nghĩa phương pháp luận:
- Trong nhn thc và hoạt động thc tin phi biết tích lu v ợng để có biến đổi
v cht. Khi ợng đã đạt dếnđiểm nút thì thc hiện bước nhy là yêu cu khách
quan ca s vận đng ca s vt, hiện tượng.
- Trong nhn thc và hoạt động thc tin, cần tránh hay khuynh hướng:
+ Nôn nóng, ch quan, duy ý chí đốt cháy giai đoạn, chưa tích luỹ đủ v ợng đã
muốn thay đổi v cht ca s vt, hiện tượng.
+ Bo th trì tr, không thc hiện bước nhảy khi đã tích luỹ đủ v ng.
Câu 13: 4đ Có thể đồng nht ca s vt vs thuc tính của sv đc ko? Tại sao?
o Khái nim cht:
- Là khái niệm dùng để ch tính quy định khách quan vn có ca s vt
hiện tượng, là s thng nht hữu cơ giữa các thuc tính cu thành nó,
phân bit nó vi cái khác.
- Cht là tng hp ca nh thuc tính, ch nhng thuộc tính cơ bản ms
to thành cht s vt. Mi sv ht có nh thuộc tính, do đó 1 sv ht có th
có nh cht
o Khái nim thuc tính: Ch nhng đặc điểm, tính cht của sư vatah, hiện
ng
o Không th đồng nht cht ca s vt và thuc tính ca s vật được, bi
vì:
- Cht là tng hp nhiu thuc tính khách quan vn có ca s
vt, hiện tượng. Ch nhng thuộc tính cơ bản mi to thành cht s vt.
Cht ca s vật được biu hin thông qua các thuộc tính cơ bản các
quan h khách nhau. Mi s vt có nhiu thuộc tính, do đó một s vt,
hiện tượng có th có nhiu cht.
- Cht ca s vt, hin tượng còn được xác định bi cu trúc ca s vt
(phương thức liên kết gia các thuc tính cu thành s vt).
o Ví d minh ho: (lý tính ca kim loại, nước,...)
Câu 14: 6đ: Phân tích nội dung quy lut thng nhất và đấu tranh gia các mặt đối
lập? Ý nghĩa pp lun ca vic nghiên cu quy lut này
o V trí và vai trò ca quy lut: Quy lut này là ht nhân ca phép bin
chng ch ra ngun gốc và động lc ca s vận đng và phát trin ca
các s vt, hiện tượng trong thế gii.
o Ni dung các quy lut:
- Các khái nim:
+ Mặt đối lập: dùng để ch nhng mt, nhng thuc tính, nhng
khuynh hướng vận động phát triển trái ngược nhau, tn ti khách quan
trong t nhiên, xã hội và tư duy.
+ S thng nht ca các mặt đối lập: dùng để ch s liên h, ràng buc,
quy định ln nhau ca các mt đối lp. Mt này ly mt kia làm tin
đề tn ti.
+ S đấu trinh ca các mặt đối lập: dùng để ch khuynh hướng tác
động qua li, bài tr, ph định ln nhau ca các mặt đối lp.
+ Mâu thuân bin chứng: dùng để ch mi liên h thng nhất, đấu
tranh và chuyn hoá ln nhau gia các mặt đối lp trong mi s vt,
hiện tượng.
+ Tính cht: Mâu thun bin chng có tính kháhc quan, ph biến.
Trong cơ học (hút - đẩy), trong vt lý (sóng - ht), trong hoá hc (liên
kết phân rã), trong sinh học (đồng hoá - d hoá), ...
- Ni dung quy lut:
+ Trong mi s vt, hiện tường đều bao cha các mt, các thuc tính
khác nhau. S khác nhau căn bản ca hai thuc tính phát trin thành
hai mặt đối lp nhau.
+ Hai mặt đối lo trong mt chnh th to thanh mâu thun bin chng.
Khi đó các mặt đi lp va thng nht vi nhau vừa đấu tranh vi
nhau.
+ Khi hai mặt đối lp ca mâu thuẫn xung đột gay gt vi nhau, vi
điu kin chín mui, chúng s chuyn hoá lẫn nhau. Đó là lúc mâu
thuẫn được gii quyết, th thng nht mi thay thế th thng nhất cũ.
S vật cũ mất đi, sự vt mới ra đời.
*Ý nghĩa phương pháp luận:
- Mâu thun trong s vt, hiện tượng mang tính khách quan, ph biến
nên trong nhn thc và hoạt động thc tin phi tôn trng mâu thun,
phân tích đầy đủ các mt đối lp, nắm được bn cht, khuynh ng
ca s vận động phát trin.
- Phân tích c th tng loi mâu thuẫn để tìm ra các gii quyết p
hp; xem xét vai trò, v trí và mi quan h gia các mâu thun và điu
kin chuyn hoá gia chúng.
Câu 15: (6đ) Thực tin là gì? Phân tích vai trò ca thc tiễn đối vơi quá trình nhận
thc
Các khái nim
+ Thc tin: Là toàn b những hđ vc cảm tính, có tính lch s-xh ca
con người nhm ci to t nhiên và xh phc v nhân loi tiến b
+ Tính cht hoạt động ca thc tin:
Là hđ có tính cộng đồng, xh
Là hđ có tính lịch s c th
Là hđ có tính sáng tạo, có tính mục đích cải to t nhiên, hoàn thin
con người
+ Các hình thức cơ bản của hđ thực tin
Hoạt động sn xut vt chất: Là quá trình con người s dng
công c lao động tác động vào t nhin, to ra ca ci vt cht cho xã
hi.
Hoạt động chính tr xã hi: Là hoạt động ca các t chc xã
hi nhm biến đổi các quan h xã hội mà đỉnh cao nht là biến đổi các
hình thái kinh tế - xã hi.
Hoạt động thc nghim khoa hc: Là quá trình mô phng
hin thc khách quan trong phòng thí nghim hoặc trong môi trường
gn ging vi t nhiên, để tìm ra bn cht của đối tượng nhn thc.
Vai trò ca thc tin đối vi nhn thc
+ Thc tiễn là cơ sở, động lc ca nhn thc
+ Thc tin là mục đích của nhn thc
+ Thc tin là tiêu chun kim tra chân
Ý nghĩa:
Nguyên tc thc tiễn đòi hỏi:
+ Khi xem xét sv ht luôn gn vi nhu cu thc tin. Coi trng thc
tin và tng kết các hđ của thc tiễn để b sung, hoàn thic, phát trin
lý lun
+ Luôn có tư tưởng đấu tranh chng li các bệnh giáo điều, ch quan,
duy ý chí, xa ri thc tin, xa ri cuc sng và tách lý lun khi thc
tin
Câu 16: (4đ)
Thc tin
+ Thc tin là toàn b nhng hoạt động vt cht - cm tính, có
tính lch s - xã hi của con người nhm ci to t nhiên và xã hi
phc v nhân loi tiến b.
+ Tính cht ca hoạt động thc tin:
Là hoạt động có tính cộng đồng xã hi.
Là hoạt động có tính lch s c th.
Là hoạt động có tính sáng to, có mục đích cải to t
nhiên, hoàn thiện con người.
+ Các hình thức cơ bản của hđ thực tin:
Hđ sx vật cht
Hđ chính trị xã hi
Hđ thực nghim khoa hc
Giai thích
Trong các hình thức cơ bản của hđ thực tiễn, hđ sx vật chất đóng vai
trò qđ nhất, bi vì:
+ Sn xut vt chất là cơ sở cho s tn ti và phát trin ca xh loài
người, là cơ sỏ hình thành các qhxh, là cơ sở sáng to ra toàn b đời
sng tinh thn cho xh
+ Sxvc là đk chủ yếu sáng to ra bản thân con người
+ Sxvc là cơ sở chp s tn ti và ptr ca các hình thức hđ thực tin
khác cũng như các hđ sống khác của con người
Câu 17: (6đ) Lenin viết: “ Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu ng và tư duy
trừu tượng đến thc tiễn đó là con đường bin chng ca s nhn thc chân lý,
nhn thc thc tại khách quan”. Hãy phân tích luận điểm trên và rút ra ý nghĩa của
Qúa trình nhn thc gồm 2 gđ: nhận thc cm tính và nhn thc lý tính
Nhn thc cm tính (Trực quan sinh động)
Là gđ đầu tiên ca qtr nhn thức, con người nhn thc thế gii mt
cách trc tiếp thông qua các giác quan ca mình, gm 3 hình thc:
+ Cm giác: hình nh ny sinh do s tác động trc tiếp ca các s
vt, hin ng lên các giác quan của con người hình thanh tri thc
đơn lẻ, sơ khai của đối tượng nhn thc.
+ Tri giác: là tng hp ca nhiu cm giác, là hình ảnh tương đối
toàn vn v đối tượng nhn thc.
+ Biểu tượng: là hình nh s vật được tái tạo, lưuu giữ trong óc
nh trí nh khi đối tượng nhn thức không còn tác động trc tiếp vào
các giác quan.
Nhn thức lý tính (Tư duy trừu tượng)
Là gđ nhận thc gián tiếp, dựa vào năng lực phân tích, khái quát con
ngưi gm 3 hình thc:
+ Khái nim: Là hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng, pá khái quát,
gián tiếp mt or 1 s thuc tính chung có tính cht ca 1 nhóm sv ht.
khái niệm đc biểu th bng 1 t or 1 cm t. Vd: hình bình hành, ngôi
nhà..
+ Phán đoán: Là hình thc của tư duy trừu tượng, liên kết các khái
niệm để khẳng định hay ph định 1 thuộc tính nào đó của sv ht. Phán
đoán được biu hin dưới hình thc ngôn ng thành 1 mệnh đề ( Câu
trn thut). Vd: HN là tt chính tr ca VN
+ Suy lun: Là hình thc của tư duy trừu tượng ng, liên kết các
phán đoán đã biết, đã được chng minh để rút ra phán đoán mới (Tri
thc mi).
Có hai loi suy lun: Suy lun quy np ( t Cái riêng đến Cái chung),
suy lun din dch (t Cái chung đến Cái riêng).
Quan h giữa 2 gđ nhận thc
+ Nhn thc cảm tính là cơ sở cho nhn thc lý tính, không có nhn
thc cm tính thì ko có nhn thc lý tính
+ Nhn thc lý tính giúp cho nhn thc cm tính có s định hướng
đúng đắn vi trn sâu sắc hơn.Nhờ có nhn thức lý tính con người
mi có th nhn thức đc bản cht ca s vt
Nhn thc quay v thc tin (T tư duy trừu tượng đến thc tin)
- Mục đích của nhn thc là phc v thc tiễn để ci to hin thc.
- Thc tin có vai trò kiểm tra tính đúng đắn ca các tri thc mi.
- Hin thc khách quan luôn vận động biến đổi, để b sung tri thc mi
ca s vt cn phi thông qua hoạt động thc tin.
Do đó, Lê nin viết ‘’Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tưng và
tư duy trừu tượng đến thc tiễn đó là con đường bin chng ca s
nhn thc chân lý, nhn thc thc tại khách quan’’.
Ý nghĩa:
+ Trg hđ nhận thc phi xut phát t thc tin, ly thc tiễn làm thước
đo giá trị ca nhng tri thc mi
+ Là cơ sở lý lun chng lại các qđ duy cảm, duy ý chí, xa ri thc
tin
Câu 1 ( Chương 3) (4đ): Trong kết cu ca lực lượng sn xut, yếu t nào gi vai
trò quyết định nht? Vì sao?
o Các khái nim
Khái nim LLSX, 2 mt ca LLSX: Là s kết hp giữa ng lđ vs tư
liu sx, to ra sức sx và năng lực thc tin…
Kết cu ca LLSX:
+ Tư liệu sx
Tư liệu lđ -> công c lđ, phương tiện lđ
Đối tượng lđ-> Có sn trg t nhiên, Đã qua chế biến
+ Ng lđ
Trong kết cu của LLSX, ng lđ và công cụ lđ là 2 yếu t bản,
trg đó ng lđ giữ vai trò quyết định nht, còn công c lđ là yếu t
động nht, cách mng nht
Đặc trưng chủ yếu ca LLSX là mqh giữa ng lđ và công cụ
o Trong kết cu của LLSX, người lao động là yếu t gi vai trò quyết định
nht, bi
Người lao động là lc lượng trc tiếp sáng to ra công c lao động và
s dng công c lao động tác động vào t nhiên to ra ca ci vt cht
cho xã hi. Các giá tr và hiu qu s dng ca công c lao dng ph
thuộc vào trình độ và s sáng to của ng lđ
Ng lđ là chủ th ca qtrinh sx, quyết định ti mục đích, nhiệm v,
năng suất, hiu qu… của qtrinh sx
Thông qua qtrinh lđ sx, kinh nghiệm và kĩ năng lđ của ng lđ ngày
càng tăng lên đặc bit là lượng trí tu ngày càng cao, làm cho h tr
thành yếu t quyết đnh ca llsx
Câu 2: (4đ): Trong kết cu ca llsx, yếu t o động nht, cách mng nht? Ti
sao?
o Các khái nim ( ging câu 1)
o Trong kết cu ca LLSX, công c là yếu t động nht, cách mng nht,
bi vì:
Trong qtrinh lđ sx, con ng luôn tìm cách cải tiến và phát minh ra các
công c lđ mới nhm bo đảm các nhu cu của con ng trg sx: N
tăng năng sut lđ, giảm t/g lđ, giảm công sức lđ…Do đó cclđ là yếu t
động nht
S thay đổi và ptrien của cclđ làm cho llsx ptrien không ngừng, kéo
theo s thay đổi quan h sx và t đó làm thay đổi 1 phương thức sx.
Phương thức sx mi thay thế phương thức sn xuất cũ đặc trưng cho

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG TRIẾT MAC_LENIN
Câu 1 (6đ): Vấn đề cơ bản của triết học là gì? Phân tích ND vấn đề cơ bản của triết học o Khái niệm và nội dung
+ Khái niệm: Vấn đề cơ bản lớn nhất của mọi triết học, đặc biệt là của
triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại + Nội dung: 2 mặt
. Mặt thứ nhất: Giữa vật chất là ý thức cái nào có trước, cái nào có sau,
cái nào quyết định cái nào?
. Mặt thứ 2: Con người có khả năng nhận thức được thế giới không?
o Mqh giữa tư duy và tồn tại hay giữa ý thức và vật chất là vấn đề cơ bản của triết học vì:
+ Trong thế giới có nhiều sự vật hiện tượng khác nhau, nhưng có 2 hiện
tượng chính là hiện tượng vật chất và hiện tượng tinh thần. Mqh giữa 2
hiện tượng này bao trùm toàn thế giới
+ Giải quyết mqh này là cơ sở để xác định lập trường tư tưởng, thế giới
quan của các nhà triết học cũng như các học thuyết của họ
+ Giải quyết mqh này là cơ sở nền tảng để giải quyết những vấn đề còn lại của triết học
+ Tất cả các nhà triết học cũng như các học thuyết của họ đều trực tiếp
hoặc gián tiếp giải quyết mqh này
o Các cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
+ Cách giải quyết mặt 1:
. CNDV cho rằng vật chất có trc, ý thức có sau, vật chất quyết định ý
thức. Ba hình thức CB: CNDV chất phác cổ đại, CNDV siêu hình
(TK17,18), CNDV biện chứng do Các Mác và Ăng ghen xây dựng
. CNDT cho rằng ý thức có trc, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất.
Hai hình thức: khách quan, chủ quan
 CNDT, CNDV: nhất nguyên, lịch sử phát triển của triết học là lịch sử
đấu tranh của 2 trường phái này
. Nhị nguyên luận: vật chất và ý thức cùng song song tồn tại, ko nằm
trong mqh quyết định nhau, ko cái nào quyết định cái nào. Trong qtr phát
triển, các nhà triết học nhị nguyên lại trượt theo CNDT
+ Cách giải quyết mặt 2:
. Khả tri luận: Khẳng định con người hoàn toàn có thể hiểu được bản chất
thật sự của sự vật, hiện tượng. Những cái mà con người biết về nguyên
tắc là phù hợp với chính sự vật
. Bất khả tri luận: Khẳn định con người ko thể hiểu được bản chất thật sự
của các sự vật hiện tượng. Con người chỉ cí thể hiểu được những tính
chất, đặc điểm bề ngoài, ngẫu nhiên của sự vật hiện tượng.
Câu 2: (4đ) Tại sao mqh giữa tư duy và tồn tại hay giữa vật chất và ý thức là
vấn đề cơ bản của triết học
Ý 1,2 của câu 1
Câu 3: (4đ) Phân tích sự đôi slpaj giữa phương pháp biện chứng và phương
pháp siêu hình. Ý nghĩa của 2 pp đó
PP biện chứng PP siêu hình 3 hình thức:
Được thể hiện trg CNDV siêu
+ PBC tự phát thời cổ đại hình TK 17, 18
+PBC duy tâm của Heghen (triết học cổ điển Đức) +PBC duy vật do Mac Angghen xây dựng ( 40 TK19) Bản chất
+ Nhận thức các sv, ht trong mối
+ Nhận thức các sv, ht ở trạng
liên hệ quy định, ràng buộc, tác
thái cô lập, tách rời, chỉ thấy bộ
động qua lại lẫn nhau, vừa thấy bộ phận mà ko thấy toàn thể
phận, vừa thấy toàn thể
+ Nhận thức các sv, ht ở trạng
+ Nhận thức các sv, ht trong trạng thái tĩnh lại, ko vận động, ko phát
thái luôn vận động biến đổi, nằm
trinh ptr. Nếu có biến đổi chỉ là
trong khuynh hướng chung là phát biến đổi về lượng của sv ht
triển. Đó là quá trình thay đổi về
+ Nguồn gốc của sự biến đổi nằm chất của sv ngoài sv ht
+ Nguồn gốc của sự ptr nằm trg
chính bản thân của các sv, ht. Đó
là quá trình đấu tranh giữa các mặt
đối lập giải quyết mâu thuẫn nội tại của chúng Vai trò
Là công cụ hữu hiệu giúp con
Có vai trò nhất định trong 1 phạm
người nhận thức và cải tạo thế
vi nào đó nhưng bị hạn chế khi giới
giải quyết các vde vận động và các mối liên hệ
Câu 4: (6đ) Tại sao nói, triết học Mác ra đời là 1 yếu tố tất yếu lịch sử
o Điều kiện kinh tế xã hội: Nửa đầu TK 19 trên cơ sở cuộc CMCN, phương
thức sx TBCN ở Tây Âu ptr mạnh dẫn đến mâu thuẫn giữa LLSX và qhe
sx dẫn tới hàng loạt các cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản nổ ra khắp
châu Âu ( Anh, Pháp, Đức..) Điều đó chứng tỏ giai cấp vô sản đã trở
thành lực lượng ctr độc lập, tiên phong trg cuộc đấu tranh đòi công bằng
tiến bộ XH, thực hiện CM của giai cấp vô sản đòi hỏi cần phải có 1 lý
luận KH soi sán. CN Mác ra đời là đáp ứng điều đó o Nguồn gốc lý luận:
+ Triết học cổ điển Đức: Mác đã kế thừa toàn bộ các tư tưởng triết học
tiến bộ của nhân loại đặc biệt là triết học cổ điển Đức. Heghen là nhà triết
học cổ điển Đức, là người đầu tiên xác định hệ thống triết học và phép
biện chứng 1 cách hoàn chỉnh KH, nhưng phép biện chứng của ông là
phép biện chứng duy tâm cho nên Mác chỉ kế thừa trên cơ sở là có yếu tố
duy tâm thần bí để xây dựng phép biện chứng duy vật, đồng thời Mac kế
thừa các quan điểm duy vật tiến bộ của là cơ sở để xây dựng CNDV biện chứng
+ Kinh tế chính trị cổ điển Anh: Mác đã kế thừa các quan điểm tiến bộ về
kinh tế, đặc biệt là thuyết về giá trị của A.Smit và D.Ricocđô, là cơ sở để
xây dựng quan điểm duy vật về lịch sử
+ CNXH ko tưởng Pháp: Mac đã kế thừa các quan điểm tiến bộ về XH
của Xanh Xi Mông và Phurie làm cơ sở để xây dựng lý luận về CNXH KH
o Tiền đề khoa học tự nhiên:
+ Cuối TK 18 đầu TK 19 , KHTN ptr mạnh đặc biệt: ĐL bảo toàn và
chuyển hóa năng lượng, học thuyết tiến hóa của Đác Uyn, học thuyết tế bào
+ Những phát minh trên đã vạch ra mlh giữa những dạng tồn tại khác
nhau, các hình thức tác động khác nhau trong tính thống nhất vật chất của
thế giới. Đồng thời cung cấp cơ sở tri thức khoa học để phát triển tư duy
biện chứng vượt khỏi tính tự phát của PBC cổ đại, thoát khỏi vỏ thần bí của PBC duy tâm
o Vai trò của nhân tố chủ quan:
+ Xuất thân từ tầng lớp trên của XH đương thời nhưng C Mác và
Angghen đều tích cực tham gia vào các hđ thực tiễn
+ Hai ông đã hiểu biết sâu sắc cuộc sống khốn khổ của giai cấp công
nhân trong nền sc TBCN nên đã đứng trên lợi ích của giai cấp công nhân
+ Hai ông đã xd hệ thống lý luận để cung cấp cho giai cấp công nhân 1
công cụ sắc bén để nhận thức và cải tạo thế giới
Câu 5: (6đ) Phân tích định nghĩa vật chất của Leenin và rút ra ý nghĩa khoa học của định nghĩa
o Quan điểm của CNDV trước Mac về vật chất
+ Thời kì cổ đại: Đồng nhất vật chất với nước, lửa. Không khí, “nguyên tử”
+ TK 17- 18: Đồng nhất vật chất với khối lượng, giải thích sự vận động
của thế giới trên nền tảng cơ học, tách rời vật chất ra khỏi vận động
o Hoàn cảnh ra đời của định nghĩa: Cuối TK 19, KHTN phát triển mạnh
mẽ, hàng loạt các phát minh đc ra đời. Các nhà KH đã tìm ra cấu tạo
nguyên tử, do đó nguyên tử ko còn là dạng vật chất bé nhất ko thể phân
chia đc. Từ đó dẫn đến khủng hoảng về thế giới quan trong lĩnh vực
nghiên cứu vật lý cũng như khủng hoảng về thế giới quan duy vật.
CNDT đã lợi dụng cơ hội này chống lại CNDV. Trong hoàn cảnh đó các
nhà triết học duy vật cần phải có một định nghĩa mới về vật chất
o Định nghĩa vật chất của Lenin: Vật chất là 1 phạm trù triết học dùng để
chỉ thực tại khác quan đc đem lại cho con ng trg cảm giác, đc cảm giác
của cta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại ko lệ thuộc và cảm giác
o Phân tích nội dung định nghĩa
+ Lenin đã sử dụng pp đặc biệt: đem đối lập phạm trù vật chất vs phạm
trù ý thức để định nghĩa phạm trù vật chất. Vật chất là 1 phạm trù triết
học chứ ko phải vật chất trg các khoa học cụ thể
+ Vật chất là thực tại khách quan, tức là tất cả những gì tồn tại bên ngoài,
độc lập với ý thức con người dù con ng đã nhận thức đc hoặc chưa nhận
thức đc. Do đó tồn tại khách quan là thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến
nhất của mọi dạng vật chất
+ Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con ng khi trực tiếp or gián tiếp tác
động lên các giác quan của con ng. Ý thức con người chỉ là sự phản ánh
thế giới vật chất vào bộ não ng
o Ý nghĩa ĐN vật chất của lenin
+ Giải quyết triệt để cả 2 mặt vấn đề cơ bản của triết học nên lập trường của CNDVBC
+ Khắc phục đc những hạn chế trg quan niệm về vật chất của CNDV trc
Mac. Bác bỏ quan niệm của CNDT và bất khả tri luận
+ Định hướng cho các nhà KH cụ thể trg việc tìm kiếm những hình thức
tồn tại mới của vật chất. Tạo lập cơ sở lý luận cho việc xây dựng quan
điểm duy vật về lịch sử
Câu 6: (6đ) Tại sao vận động là phương thức tồn tại của vật chất
o Quan điểm của CNDVSH về vận động: Vận động chỉ có 1 hình thức duy
nhất là vận động cơ học- tức là sự dịch chuyển vị trí của các vật thể trg
ko gian và thời gian. Nguồn gốc của vận động nằm bên ngoài các sự vật hiện tượng
o Quan điểm của CNDVBC về vận động:
+ĐN: Vận động là mọi sự biến đổi nói chung. Theo Angghen: “ Vận
động, hiểu theo nghĩa chung nhất là 1 phương thức tồn tại của vật chất, là
1 thuộc tính cố hữu của vật chất, bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi
quá trình diễn ra trg vũ trụ, kể từ sự tahy đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy +Bản chất:
. Vận động là phương thức tồn tại của vật chất, là thuộc tính cố hữu của
vật chất. Ở đâu có vật chất thì ở đó có vận động, ko có vật chất ko có vận động
. Tất cả các dạng vật chất trg TG đều biểu hiện sự tồn tại của mình thông
qua vận động. Nguồn gốc của vận động nằm trg chính bản thân sự vật,
hiện tượng đó là quá trình tự thân vận động của vật chất
. Vận động ko do ai sáng tạo ra và cũng ko thể mất đi, nó tồn tại vĩnh
viễn cùng với thế giới vật chất
o Các hình thức cơ bản của vận động
+ Vận động cơ học: Đây là hình thức vận động đơn giản nhất, đó là sự
dịch chuyển vị trí của các vật thể trg ko gian và thời gian
+ Vận động vật lý: là các quá trình quang, nhiệt điện và các qtr vật lý khác diễn ra trg TG
+ Vận động hóa học: là quá trình phân tích, tổng hợp của các chất và
phản ứng hóa học khác diễn ra trg TG
+ Vận động sinh học: Là quá trình trao đổi chất giữa cơ thể sống và môi trường
+ Vận động XH: Là sự biến đổi các mặt của đời sống XH mà đỉnh cao là
sự thay thế các hình thái KT XH
 Các hình thức vận động này
Câu 7: (6đ) Phân tích quan điểm của CNDVBC về nguồn gốc và bản chất của ý thức
o Nguồn gốc của ý thức - Nguồn gốc tự nhiên
+ KN phản ánh: Là sự tái tạo những đặc điểm của 1 hệ thống vật chất này
ở 1 hệ thống vật chất khác trong quá trình tác động qua lại của chúng. 3
laoij hình thức: phản ánh lý hóa, phản ánh sinh học, phản ánh ý thức
+ Bộ não người: Có cấu trúc đặc biệt phát triển, là khí quan vật chất của ý
thức. Ý thức là thuộc tính của 1 dạng vật chất sống có tổ chức cao nhất là
bộ não người. Ý thức phản ánh thế giới khách quan trong bộ não người
+ Phản ánh ý thức chỉ có ở con người. Bộ não người cùng với thế giới
bên ngoài tác động vào bộ não người là nguồn gốc tự nhiên của ý thức - Nguồn gốc xã hội:
+ Vai trò của lao động và hoạt động thực tiễn
• Lao động giải phóng con người khỏi thế giới động vật. Thông qua
lao động, bộ não và các giác quan của con người ngày cành ptr và
hoàn thiện, năng lực phản ánh của bộ não con người ngày càng phát triển
• Nhờ lđ, con người tác động vào TG khách quan-> bộc lộ những
thuộc tính, đặc điểm-> nhận thức sâu sắc hơn
• Thông qua lao động, ngôn ngữ đc hình thành + Vai trò của ngôn ngữ
• Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang ND ý thức, là vỏ vật
chất của tư duy, là phương thức để ý thức tồn tại với tư cách là sp XH- lịch sử
• Có vai trò tò lớn đối với sự hình thành và phát triển của ý thức: là
ptien giao tiếp, công cụ tư duy, trao đổi tư tưởng, lưu giữ kế thừa kiến thức kinh nghiệm..
 Ko có ngôn ngữ, ko có ý thức
+ Kết luận: Qtr lđ, hđ thực tiễn của con ng là nguồn gốc trực tiếp quyết
định sự ra đời của ý thức- đó là nguồn gốc XH của ý thức
o Bản chất của ý thức
- Sự phản ánh tích cực, sáng tạo. Sáng tạo là thuộc tính đặc trưng cơ bản nhất của ý thức
- Là hình ảnh chủ quan của TG khách quan. ND-> khách quan, hình thức-> chủ quan
- Là 1 hiện tượng XH, mang bản chất XH
Câu 8: (6đ) Phân tích cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện? ĐCSVN đã vận dụng
nguyên tắc này ntn trg thời kỳ đổi mới o Nguyên tắc toàn diện
• Trong nhận thức và hđ thực tiễn, cần xem xét các sv, ht trg mqh biện
chứng tđộng qua lại giữa các mặt, các bộ phận, các yếu tố của chính
sv, ht đó vs các sv, ht khác
• Phân loại từng mlh, xđ rõ mlh tất yếu, cơ bản nhất của sv ht
• Cơ sở lý luận của ntac toàn diện là nguyên lý về mlh phổ biến
o ND nguyên lý mlh phổ biến
• KN: Mlh là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương
hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận và trg 1
đối tượng or giữa các đối tượng với nhau
• ND: Tất cả mọi sv, ht trg TG, luôn luôn tồn tại trg mlh phổ biến, quy
định ràng buộc lẫn nhau, ko có sv ht nào tồn tại cô lập, riêng lẻ, ko liên hệ với sv ht khác o 3 TC
• Tính khách quan: Mối liên hệ phổ biến là cái vốn có của các sự vật
hiện tượng, tồn tại độc lập với ý thức con người, con người chỉ nhận
thức sự vật thông qua các mối liên hệ vốn có của nó
• Tính phổ biến: Mọi sự vật hiện tượng trong thế giới đều liên hệ với
nhau. Các mặt, các yếu tố cấu thành sự vật, hiện tượng cúng liên hệ
với nhau. Các mối liên hệ này xảy ra ở mọi lĩnh vực
• Tính đa dạng phong phú: Mọi sự vật hiện tượng khác nhau đều có
mối liên hệ khác nhau và giữ vị trí, vai trò khác nhau. Ở những điều
kiện khác nhau thì mlh cũng có tính chất và vai trò khác nhau o Vận dụng:
• Trong xu thế toàn cầu hóa quốc tế hiện nay, ĐCSVN chủ trương đổi
mới toàn diện tất cả các mặt của đời sống xã hội. Đồng thời ĐCSVN
đã chủ động hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp với những
điều kiện lịch sử cụ thể của nước ta với phương châm: hội nhập mà ko hòa tan
• Trong mỗi giai đoạn của quá trình đổi mới phát triển đất nước,
ĐCSVN luôn xác định khâu theo chốt và tập trung mội nguồn lực để
giải quyết, tạo tiền đề để cho sự phát triển của các khâu khác
Câu 9: (6đ) Phân tích cơ sở lý luận của ntac ptrien? ĐCSVN đã vận dụng ntac này
ntn trg thời kỳ đổi mới
o Nguyên tắc phát triển yêu cầu:
• Trong qtr nhận thức và hoạt động thực tiễn, khi xem xét các sv, ht cần
phải đặt chúng trong khuynh hướng vận động biến đổi đi lên. Đồng
thời phát hiện và ủng hộ cái mới, khắc phục những tư tưởng bảo thủ trì trệ, định kiến
• Cơ sở lý luận: Nguyên lý về sự phát triển o Nội dung • Khái niệm:
+ Quan điểm siêu hình: Phủ nhận sự ptr, tuyệt đối hóa mặt ổn định
của sv, ht. Ptr chỉ là sự tăng or giảm về mặt lượng, ko có sự thay đổi
về chất, ko có sự ra đời của sv, ht khác
+ Quan điểm của CNDVBC: Ptr là qtr vận động từ thấp đến cao, từ
kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn • Tính chất:
+ Tính khách quan: Ptr là qtr vận động vốn có của các sv ht trg TG,
tồn tại độc lập với ý thức của con ng
+ Tính phổ biến: Sự ptr diễn ra trg mọi lĩnh vực, mọi sv ht, mọi qtr và
giai đoạn của chúng và kết quả của qtr ptr là cái mới xh
+ Tính đa dạng phong phú: Các sv ht trg TG đa dạng phong phú. Qtr
ptr của các sv ht ko hoàn toàn giống nhau o Vận dụng:
• Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, đòi hỏi cần phải đổi mới để phát
triển đất nước, ĐCSVN chủ trương đổi mới mọi lĩnh vực
• Phát huy tối đa nhân tố con người, coi con người là mục tiêu của sự
phát triển. Bên cạnh đó, phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất với
trình độ KHCN ngày càng cao và hoàn thiện qhsx trong nền kte thị
trường định hướng XHCN
• Trong quá trình đổi mới và xây dựng đất nước, ĐCSVN luôn đấu
tranh phê phán các quan điểm bảo thủ, trì trệ định kiến
Câu 10: 6đ Phân tích nội dung cơ bản của cặp phạm trù cái chung và cái riêng? Ý
nghĩa pp luận của việc nghiên cứu cặp phạm trù này o Định nghĩa
• Cái riêng: là phạm trù triết học dung để chỉ 1 sv, ht hay 1 qtrinh riêng lẻ nhất định
• Cái chung: là 1 phạm trù triết học dung để chỉ những mặt, những
thuộc tính, k những có ở một sự vật, một hiện tượng nào đó mà còn
lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác.
• Cái đơn nhất: là phạm trù dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, ...
chỉ tồn tại ở một sự vật, hiện tượng mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng khác.
• Ví dụ: 1. Nát ri là kim loại kiềm.
• 2. Số 28 là số hoàn hảo.
o Mqh biện chứng giữa cái riêng và cái chung
• Cái chung nằm trong cái riêng, thông qua cái riêng thể hiện sự tồn tại
của mình. Không có cái chung thuần tuý tồn tại bên ngoài cái riêng.
• Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung, không có cái
riêng nào tách rời cái chung.
• Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung, vì ngoài những
điểm chung, cái riêng còn còn có cái đơn nhất.
• Cái chung sâu sắc hơn cái riêng, gắn liền với bản chất, quy định
phương hướng tồn tại và phát triển của cái riêng.
• Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hoá lẫn nhau trong quá trình
phát triển của sự vật. o Ý nghĩa pp luận
• Muốn nhận thức được cái chung, cái bản chất thì phải xuất phát từ cái
riêng, từ những sự vật, hiện tượng riêng lẻ. (Bởi vì cái chung chỉ nằm
trong cái riêng không có cái chung thuần tuý nằm ngoài cái riêng).
• Nhiệm vụ của nhận thức là phải tìm ra cái chung và tỏng hoạt động
thực tiễn phải dựa vào cái chung để cải tạo cái riêng.
• Trong hoạt động thực tiễn ta cần chủ động tác động vào sự chuyển
hoá cái mới thành cái chung để phát triển nó, và ngược lại cái cũ
thành cái đơn nhất để xoá bỏ nó.
Câu 11: (6đ) Phân tích ND cơ bản của cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả? Ý nghĩa pp luận • Định nghĩa
- Nguyên nhân: là phạm trù dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các
mặt trong một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với
nhau tạo ra một sự biến đổi nhất định.
- Kết quả: là phạm trù dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự
tương tác giữa các yếu tố mang tính nguyên nhân gây lên
• Tính chất của mqh nhân quả
• Mqh biện chứng giữa nguyên nhân và kq
• Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả nên nguyên nhân bao giờ cũng có trc kết quả
• Mqh nhân quả diễn ra phức tạp: một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều
kết quả hoặc 1 kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra
• Kết quả sau khi đc hình thành, tác động ngc trở lại nguyên nhân theo
2 hướng: thúc đẩy sự vận động của nguyên nhân ( tích cực) hoặc cản
trở sự vận động của nguyên nhân (tiêu cực)
• Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa lẫn nhau. Có sv, ht trg
mqh này là nguyên nhân nhưng trg mqh khác là kết quả • Ý nghĩa pp luận
• Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải bắt đầu từ
việc đi tìm những nguyên nhân xuất hiện sự vật, hiện tượng
• Cần phải phân loại các nguyên nhân để có những biện pháp giải quyết thích hợp.
• Phải tận dụng các kết quả đã đạt được để tạo điều kiện thúc đẩy
nguyên nhân phát huy tác dụng, nhằm đạt mục đích đã đề ra.
Câu 12: (6đ) Phân tích ND quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi
về chất và ngc lại? Ý nghĩa pp luận
• Vị trí và vai trò của quy luật: Chỉ ra phương thức, cách thức của
sự vận động phát triển của các sự vật,hiện tượng trg thế giới • Nội dung quy luật:
• Khái niệm chất, phân tích khái niệm, phân biệt chất và thuộc tính
+ Là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự
vật hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ giữa các thuộc tính cấu thành
nó, phân biệt nó với cái khác.
+ Chất là tổng hợp của nh thuộc tính, chỉ những thuộc tính cơ bản ms
tạo thành chất sự vật. Mỗi sv ht có nh thuộc tính, do đó 1 sv ht có thể có nh chất
• Khái niệm lượng, phân tích khái niệm, đặc điểm của lượng
+ Lượng là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có
của sự vật về các phương diện: số lượng các yếu tố cấu thành, quy mô
của sự tồn tại, tốc độ, nhịp điệu của các quá trình vận động và phát triển của sự vật.
+ Đặc điểm cơ bản của lượng là tính khách quan. Biểu hiện ở cấu trúc
(kích thước dài ngắn, số lượng lớn nhỏ, trình độ cao thấp,. . . )
• Khái niệm độ, điểm nút, bước nhảy
+ Độ là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất và quy định lẫn
nhau giữa chất và lượng, là giới hạn tồn tại của sự vật, hiện tượng;
trong đó sự thay đổi về lượng chưa dẫn tới sự thay đổi về chất, sự vật,
hiện tượng vẫn là nó mà chưa chuyển hóa thành sự vật, hiện tượng khác.
+ Điểm nút: là thời điểm mà tại đó diễn ra sự thay đổi về chất của sv ht
+ Bước nhảy: dung để chỉ qtrinh chuyển hóa về chất của sv do sự thay
đổi về lượng trc đó của sv gây ra
• Mqh giữa chất và lượng
+ Lượng biến đổi dần dần dẫn đến sự thay đổi về chất:
- Mỗi sự vật, hiện tượng tồn tại đều là một thể thống nhất giữa hai mặt
chất và lượng. Hai mặt này tác động qua lại lẫn nhau. Sự thay đổi về
lượng có thể sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất của các sự vật, hiện tượng đó.
- Lượng là yếu tố động, luôn thay đổi (tăng hoặc giảm). Lượng biến
đổi dần dần, tuần tự và có xu hướng tích luỹ. Vượt qua giới hạn độ sẽ
đạt tới điểm nút. Tại điểm nút, diễn ra sự nhảy vọt (bước nhảy), đó là
quá trình biến đổi về chất của sự vật. Chất cũ mất đi, chất mới ra đời thay thế cho nó.
- Quá trình này diễn ra liên túc, lặp đi lặp lại, tạo thành phương thức
cơ bản, phổ biến của sự vận động phát triển của các sự vật, hiện tượng trong thế giới.
+ Chất mới ra đời, tác động ngược trở lại lượng của sự vật:
- Chất mới ra đời sẽ cso một lượng mới tương ứng với nó. Chất mới
có thể là thay đổi kết cấu, quy mô, trình độ, nhịp điệu vận động và
phát triển của các sự vật, hiện tượng.
- Chất mới ra đời cũng làm thay đổi giới hạn độ, điểm nút, tạo ra
những biến đổi mới về lượng của sự vật. Do đó, không chỉ những thay
đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất mà những thay đổi về
chất cũng dẫn đến những thay đổi về lượng của các sự vật hiện tượng.
• Ý nghĩa phương pháp luận:
- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải biết tích luỹ về lượng để có biến đổi
về chất. Khi lượng đã đạt dếnđiểm nút thì thực hiện bước nhảy là yêu cầu khách
quan của sự vận động của sự vật, hiện tượng.
- Trong nhận thức và hoạt động thức tiễn, cần tránh hay khuynh hướng:
+ Nôn nóng, chủ quan, duy ý chí đốt cháy giai đoạn, chưa tích luỹ đủ về lượng đã
muốn thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng.
+ Bảo thủ trì trệ, không thức hiện bước nhảy khi đã tích luỹ đủ về lượng.
Câu 13: 4đ Có thể đồng nhất của sự vật vs thuộc tính của sv đc ko? Tại sao? o Khái niệm chất:
- Là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật
hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ giữa các thuộc tính cấu thành nó,
phân biệt nó với cái khác.
- Chất là tổng hợp của nh thuộc tính, chỉ những thuộc tính cơ bản ms
tạo thành chất sự vật. Mỗi sv ht có nh thuộc tính, do đó 1 sv ht có thể có nh chất
o Khái niệm thuộc tính: Chỉ những đặc điểm, tính chất của sư vatah, hiện tượng
o Không thể đồng nhất chất của sự vật và thuộc tính của sự vật được, bởi vì:
- Chất là tổng hợp nhiều thuộc tính khách quan vốn có của sự
vật, hiện tượng. Chỉ những thuộc tính cơ bản mới tạo thành chất sự vật.
Chất của sự vật được biểu hiện thông qua các thuộc tính cơ bản ở các
quan hệ khách nhau. Mỗi sự vật có nhiều thuộc tính, do đó một sự vật,
hiện tượng có thể có nhiều chất.
- Chất của sự vật, hiện tượng còn được xác định bởi cấu trúc của sự vật
(phương thức liên kết giữa các thuộc tính cấu thành sự vật).
o Ví dụ minh hoạ: (lý tính của kim loại, nước,...)
Câu 14: 6đ: Phân tích nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối
lập? Ý nghĩa pp luận của việc nghiên cứu quy luật này
o Vị trí và vai trò của quy luật: Quy luật này là hạt nhân của phép biện
chứng chỉ ra nguồn gốc và động lực của sự vận động và phát triển của
các sự vật, hiện tượng trong thế giới. o Nội dung các quy luật: - Các khái niệm:
+ Mặt đối lập: dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những
khuynh hướng vận động phát triển trái ngược nhau, tồn tại khách quan
trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
+ Sự thống nhất của các mặt đối lập: dùng để chỉ sự liên hệ, ràng buộc,
quy định lẫn nhau của các mặt đối lập. Mặt này lấy mặt kia làm tiền đề tồn tại.
+ Sự đấu trinh của các mặt đối lập: dùng để chỉ khuynh hướng tác
động qua lại, bài trừ, phủ định lẫn nhau của các mặt đối lập.
+ Mâu thuân biện chứng: dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất, đấu
tranh và chuyển hoá lẫn nhau giữa các mặt đối lập trong mỗi sự vật, hiện tượng.
+ Tính chất: Mâu thuẫn biện chứng có tính kháhc quan, phổ biến.
Trong cơ học (hút - đẩy), trong vật lý (sóng - hạt), trong hoá học (liên
kết – phân rã), trong sinh học (đồng hoá - dị hoá), ... - Nội dung quy luật:
+ Trong mỗi sự vật, hiện tường đều bao chứa các mặt, các thuộc tính
khác nhau. Sự khác nhau căn bản của hai thuộc tính phát triển thành hai mặt đối lập nhau.
+ Hai mặt đối lậo trong một chỉnh thể tạo thanh mâu thuẫn biện chứng.
Khi đó các mặt đối lập vừa thống nhất với nhau vừa đấu tranh với nhau.
+ Khi hai mặt đối lập của mâu thuẫn xung đột gay gắt với nhau, với
điều kiện chín muồi, chúng sẽ chuyển hoá lẫn nhau. Đó là lúc mâu
thuẫn được giải quyết, thể thống nhất mới thay thế thể thống nhất cũ.
Sự vật cũ mất đi, sự vật mới ra đời.
*Ý nghĩa phương pháp luận:
- Mâu thuẫn trong sự vật, hiện tượng mang tính khách quan, phổ biến
nên trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải tôn trọng mâu thuẫn,
phân tích đầy đủ các mặt đối lập, nắm được bản chất, khuynh hướng
của sự vận động phát triển.
- Phân tích cụ thể từng loại mâu thuẫn để tìm ra các giải quyết phù
hợp; xem xét vai trò, vị trí và mối quan hệ giữa các mâu thuẫn và điều
kiện chuyển hoá giữa chúng.
Câu 15: (6đ) Thực tiễn là gì? Phân tích vai trò của thực tiễn đối vơi quá trình nhận thức • Các khái niệm
+ Thực tiễn: Là toàn bộ những hđ vc cảm tính, có tính lịch sử-xh của
con người nhằm cải tạo tự nhiên và xh phục vụ nhân loại tiến bộ
+ Tính chất hoạt động của thực tiễn:
Là hđ có tính cộng đồng, xh
Là hđ có tính lịch sử cụ thể
Là hđ có tính sáng tạo, có tính mục đích cải tạo tự nhiên, hoàn thiện con người
+ Các hình thức cơ bản của hđ thực tiễn
Hoạt động sản xuất vật chất: Là quá trình con người sử dụng
công cụ lao động tác động vào tự nhiễn, tạo ra của cải vật chất cho xã hội.
Hoạt động chính trị xã hội: Là hoạt động của các tổ chức xã
hội nhằm biến đổi các quan hệ xã hội mà đỉnh cao nhất là biến đổi các
hình thái kinh tế - xã hội.
Hoạt động thực nghiệm khoa học: Là quá trình mô phỏng
hiện thực khách quan trong phòng thí nghiệm hoặc trong môi trường
gần giống với tự nhiên, để tìm ra bản chất của đối tượng nhận thức.
• Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
+ Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức
+ Thực tiễn là mục đích của nhận thức
+ Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý • Ý nghĩa:
Nguyên tắc thực tiễn đòi hỏi:
+ Khi xem xét sv ht luôn gắn với nhu cầu thực tiễn. Coi trọng thực
tiễn và tổng kết các hđ của thực tiễn để bổ sung, hoàn thiệc, phát triển lý luận
+ Luôn có tư tưởng đấu tranh chống lại các bệnh giáo điều, chủ quan,
duy ý chí, xa rời thực tiễn, xa rời cuộc sống và tách lý luận khỏi thực tiễn Câu 16: (4đ) • Thực tiễn
+ Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất - cảm tính, có
tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội
phục vụ nhân loại tiến bộ.
+ Tính chất của hoạt động thực tiễn:
Là hoạt động có tính cộng đồng xã hội.
Là hoạt động có tính lịch sử cụ thể.
Là hoạt động có tính sáng tạo, có mục đích cải tạo tự
nhiên, hoàn thiện con người.
+ Các hình thức cơ bản của hđ thực tiễn: Hđ sx vật chất Hđ chính trị xã hội
Hđ thực nghiệm khoa học • Giai thích
Trong các hình thức cơ bản của hđ thực tiễn, hđ sx vật chất đóng vai trò qđ nhất, bởi vì:
+ Sản xuất vật chất là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của xh loài
người, là cơ sỏ hình thành các qhxh, là cơ sở sáng tạo ra toàn bộ đời sống tinh thần cho xh
+ Sxvc là đk chủ yếu sáng tạo ra bản thân con người
+ Sxvc là cơ sở chp sự tồn tại và ptr của các hình thức hđ thực tiễn
khác cũng như các hđ sống khác của con người
Câu 17: (6đ) Lenin viết: “ Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và tư duy
trừu tượng đến thực tiễn đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý,
nhận thức thực tại khách quan”. Hãy phân tích luận điểm trên và rút ra ý nghĩa của nó
Qúa trình nhận thức gồm 2 gđ: nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính
• Nhận thức cảm tính (Trực quan sinh động)
Là gđ đầu tiên của qtr nhận thức, con người nhận thức thế giới một
cách trực tiếp thông qua các giác quan của mình, gồm 3 hình thức:
+ Cảm giác: là hình ảnh nảy sinh do sự tác động trực tiếp của các sự
vật, hiện tượng lên các giác quan của con người hình thanh tri thức
đơn lẻ, sơ khai của đối tượng nhận thức.
+ Tri giác: là tổng hợp của nhiều cảm giác, là hình ảnh tương đối
toàn vẹn về đối tượng nhận thức.
+ Biểu tượng: là hình ảnh sự vật được tái tạo, lưuu giữ trong óc
nhờ trí nhớ khi đối tượng nhận thức không còn tác động trực tiếp vào các giác quan.
• Nhận thức lý tính (Tư duy trừu tượng)
Là gđ nhận thức gián tiếp, dựa vào năng lực phân tích, khái quát con
người gồm 3 hình thức:
+ Khái niệm: Là hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng, pá khái quát,
gián tiếp một or 1 số thuộc tính chung có tính chất của 1 nhóm sv ht.
khái niệm đc biểu thị bằng 1 từ or 1 cụm từ. Vd: hình bình hành, ngôi nhà..
+ Phán đoán: Là hình thức của tư duy trừu tượng, liên kết các khái
niệm để khẳng định hay phủ định 1 thuộc tính nào đó của sv ht. Phán
đoán được biểu hiện dưới hình thức ngôn ngữ thành 1 mệnh đề ( Câu
trần thuật). Vd: HN là tt chính trị của VN
+ Suy luận: Là hình thức của tư duy trừu tượng tượng, liên kết các
phán đoán đã biết, đã được chứng minh để rút ra phán đoán mới (Tri thức mới).
Có hai loại suy luận: Suy luận quy nạp ( từ Cái riêng đến Cái chung),
suy luận diễn dịch (từ Cái chung đến Cái riêng).
• Quan hệ giữa 2 gđ nhận thức
+ Nhận thức cảm tính là cơ sở cho nhận thức lý tính, không có nhận
thức cảm tính thì ko có nhận thức lý tính
+ Nhận thức lý tính giúp cho nhận thức cảm tính có sự định hướng
đúng đắn với trở lên sâu sắc hơn.Nhờ có nhận thức lý tính con người
mới có thể nhận thức đc bản chất của sự vật
• Nhận thức quay về thực tiễn (Từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn)
- Mục đích của nhận thức là phục vụ thực tiễn để cải tạo hiện thực.
- Thực tiễn có vai trò kiểm tra tính đúng đắn của các tri thức mới.
- Hiện thực khách quan luôn vận động biến đổi, để bổ sung tri thức mới
của sự vật cần phải thông qua hoạt động thực tiễn.
Do đó, Lê nin viết ‘’Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và
tư duy trừu tượng đến thực tiễn đó là con đường biện chứng của sự
nhận thức chân lý, nhận thức thực tại khách quan’’. • Ý nghĩa:
+ Trg hđ nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn, lấy thực tiễn làm thước
đo giá trị của những tri thức mới
+ Là cơ sở lý luận chống lại các qđ duy cảm, duy ý chí, xa rời thực tiễn
Câu 1 ( Chương 3) (4đ): Trong kết cấu của lực lượng sản xuất, yếu tố nào giữ vai
trò quyết định nhất? Vì sao? o Các khái niệm
• Khái niệm LLSX, 2 mặt của LLSX: Là sự kết hợp giữa ng lđ vs tư
liệu sx, tạo ra sức sx và năng lực thực tiễn… • Kết cấu của LLSX: + Tư liệu sx
Tư liệu lđ -> công cụ lđ, phương tiện lđ
Đối tượng lđ-> Có sẵn trg tự nhiên, Đã qua chế biến + Ng lđ
➔ Trong kết cấu của LLSX, ng lđ và công cụ lđ là 2 yếu tố cơ bản,
trg đó ng lđ giữ vai trò quyết định nhất, còn công cụ lđ là yếu tố
động nhất, cách mạng nhất
➔ Đặc trưng chủ yếu của LLSX là mqh giữa ng lđ và công cụ lđ
o Trong kết cấu của LLSX, người lao động là yếu tố giữ vai trò quyết định nhất, bởi vì
• Người lao động là lực lượng trực tiếp sáng tạo ra công cụ lao động và
sử dụng công cụ lao động tác động vào tự nhiên tạo ra của cải vật chất
cho xã hội. Các giá trị và hiệu quả sử dụng của công cụ lao dộng phụ
thuộc vào trình độ và sự sáng tạo của ng lđ
• Ng lđ là chủ thể của qtrinh sx, quyết định tới mục đích, nhiệm vụ,
năng suất, hiệu quả… của qtrinh sx
• Thông qua qtrinh lđ sx, kinh nghiệm và kĩ năng lđ của ng lđ ngày
càng tăng lên đặc biệt là lượng trí tuệ ngày càng cao, làm cho họ trở
thành yếu tố quyết định của llsx
Câu 2: (4đ): Trong kết cấu của llsx, yếu tố nào động nhất, cách mạng nhất? Tại sao?
o Các khái niệm ( giống câu 1)
o Trong kết cấu của LLSX, công cụ lđ là yếu tố động nhất, cách mạng nhất, bởi vì:
• Trong qtrinh lđ sx, con ng luôn tìm cách cải tiến và phát minh ra các
công cụ lđ mới nhằm bảo đảm các nhu cầu của con ng trg sx: Như
tăng năng suất lđ, giảm t/g lđ, giảm công sức lđ…Do đó cclđ là yếu tố động nhất
• Sự thay đổi và ptrien của cclđ làm cho llsx ptrien không ngừng, kéo
theo sự thay đổi quan hệ sx và từ đó làm thay đổi 1 phương thức sx.
Phương thức sx mới thay thế phương thức sản xuất cũ đặc trưng cho