Đề cương Triết - Triết học Mác - Lênin | Đại học Tôn Đức Thắng

Triết học ra đời ở cả phương Đông và phương Tây gần như cùng một thời gian(khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên) tại các trung tâm văn minhlớn của nhân loại thời cổ đại (Trung Quốc, Ấn Độ, Hy Lạp..). Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

Trường:

Đại học Tôn Đức Thắng 3.5 K tài liệu

Thông tin:
57 trang 6 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Đề cương Triết - Triết học Mác - Lênin | Đại học Tôn Đức Thắng

Triết học ra đời ở cả phương Đông và phương Tây gần như cùng một thời gian(khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên) tại các trung tâm văn minhlớn của nhân loại thời cổ đại (Trung Quốc, Ấn Độ, Hy Lạp..). Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

31 16 lượt tải Tải xuống
CHƯƠNG I. TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC TRONG ĐỜI SỐNG XÃ
HỘI...............................................................................................................................5
I. TRIẾT HỌC VÀ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC..........................................5
1. Khái lược về triết học............................................................................................5
a. Nguồn gốc của triết học........................................................................................5
b. Khái niệm triết học...............................................................................................6
c. Vấn đề đối tượng của triết học trong lịch sử.........................................................7
d. Triết học - hạt nhân lý luận của thế giới quan......................................................7
2. Vấn đề cơ bản của triết học...................................................................................7
CNDT...........................................................................................................................8
CNDV...........................................................................................................................8
B K T........................................................................................................................8
3. Biện chứng và siêu hình........................................................................................8
3.1. Khái niệm biện chứng và siêu hình trong lịch sử...............................................9
3.2. Các hình thức của phép biện chứng trong lịch sử..............................................9
II. TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI....................................................................................10
1. Sự ra đời và phát triển của triết học Mác - Lênin....................................................10
1.1. Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác.......................................10
1.2. Những thời kỳ chủ yếu trong sự hình thành và phát triển của Triết học Mác (tự
học).............................................................................................................................11
1.3. Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen
thực hiện.....................................................................................................................12
1.4. Giai đoạn Lênin trong sự phát triển Triết học Mác (tự học)............................12
2. Đối tượng và chức năng của triết học Mác - Lênin.................................................12
2.1. Khái niệm triết học Mác - Lênin......................................................................12
2.2. Đối tượng của triết học Mác - Lênin................................................................12
2.3. Chức năng của triết học Mác - Lênin...............................................................12
3. Vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi
mới ở Việt Nam hiện nay (tự học)...............................................................................13
CHƯƠNG 2. CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG.............................................13
I. VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC.......................................................................................13
1. Vật chất...................................................................................................................13
1.1. Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật trước C.Mác về phạm
trù vật chất..................................................................................................................13
1.2. Cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX và sự
phá sản của các quan điểm duy vật siêu hình về vật chất...........................................14
1.3. Định nghĩa vật chất của Lênin........................................................................14
1.4. Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất................................................15
1.5. Tính thống nhất vật chất của thế giới...............................................................17
2. Ý thức.....................................................................................................................18
2.1. Nguồn gốc của ý thức......................................................................................18
2.2. Bản chất của ý thức.........................................................................................19
2.3. Kết cấu của ý thức............................................................................................20
3. Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức.....................................................20
3.1. Vai trò của vật chất:.........................................................................................20
3.2. Vai trò của ý thức:............................................................................................21
4. Ý nghĩa phương pháp luận......................................................................................21
II. PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT..........................................................................21
1. Biện chứng và siêu hình..........................................................................................21
2. Hai nguyên lý cơ bản của PBC duy vật...................................................................21
2.1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến...................................................................21
2.2. Nguyên lý về sự phát triển...............................................................................22
3. Các cặp phạm trù cơ bản của PBC duy vật........................................................23
3.1. Cái riêng và cái chung......................................................................................23
3.2. Nguyên nhân và kết quả...................................................................................24
3.3. Tất nhiên và ngẫu nhiên...................................................................................25
3.4. Nội dung và hình thức......................................................................................26
3.5. Bản chất và hiện tượng...................................................................................28
3.6. Khả năng và hiện thực.....................................................................................28
4. Những quy luật cơ bản của PBCDV....................................................................29
4.1. Quy luật chuyển hoá những thay đổi về lượng thành những thay đổi về
chất và ngược lại.......................................................................................................30
4.2. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập (Quy luật Mâu thuẫn)...32
4.3. Quy luật Phủ định của phủ định.......................................................................33
III. LÝ LUẬN NHẬN THỨC.....................................................................................34
1. Các nguyên tắc của lý luận nhận thức duy vật biện chứng......................................34
2. Nguồn gốc, bản chất của nhận thức.........................................................................35
3. Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức...............................................35
3.1. Thực tiễn..........................................................................................................35
3.2. Vai trò của thực tiễn trong quá trình nhận thức................................................35
4. Các giai đoạn cơ bản của quá trình nhận thức.........................................................36
5. Chân lý....................................................................................................................37
CHƯƠNG 3. CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ......................................................38
I. HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI.................................................38
1. Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội..............................38
1.1. Khái nim sản xuất vật chất và phương thức sn xut..................................38
1.2. Vai trò của sản xuất vật chấtpơng thức sản xuất................................38
2. Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất....................................38
2.1. Khái niệm.........................................................................................................38
2.2. Mối quan hệ biện chứng giữa lựcợng sản xut và quan hệ sn xuất........40
2.3. Ý nghĩa phương pháp luận.............................................................................41
3. Bin chứng giữa Sở H Tầng Kiến Trúc Thượng Tầng.............................41
3.1. Khái niệm........................................................................................................41
3.2. Mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT.............................................42
4. Sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên....42
4.1. Khái niệm, cấu trúc hình ti kinh tế – xã hi..............................................43
4.2. Quá tnh lịch sử- t nhiên của sự pt triển các nh thái kinh tế hội.43
4.3. Giá trị khoa học của một học thuyết HTKT - XH.........................................43
II. GIAI CẤP VÀ DÂN TỘC......................................................................................43
1. Giai cấp và đấu tranh giai cấp.................................................................................43
2. Dân tộc (tự học)......................................................................................................46
3. Mối quan hệ giai cấp - dân tộc - nhân loại (tự học).................................................46
III. NHÀ NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI...........................................................46
1. Nhà nước................................................................................................................46
1.1. Nguồn gốc của nhà nước..................................................................................46
1.2. Bản chất của nhà nước.....................................................................................47
1.3. Đặc trưng cơ bản của nhà nước........................................................................47
1.4 Chức năng cơ bản của nhà nước.......................................................................47
1.5. Các kiểu và hình thức nhà nước...................................................................47
2. Cách mạng xã hội....................................................................................................47
IV. Ý THỨC XÃ HỘI.................................................................................................48
1. Khái niệm tồn tại xã hội và ý thức xã hội................................................................48
2. Vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội......................................50
3. Sự độc lập tương đối của ý thức XH.......................................................................51
V. TRIẾT HỌC VỀ CON NGƯỜI..............................................................................54
1. Khái niệm con người và bản chất con người..........................................................54
1.1. Khái niệm.........................................................................................................54
1.2 Bản chất của con người....................................................................................55
2. Khái niệm quần chúng nhân dân và vai trò sáng tạo của quần chúng nhân dân và cá
nhân (tự học)...............................................................................................................55
2.1. Khái niệm quần chúng nhân dân.....................................................................55
2.2. Vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân và cá nhân trong lịch sử...55
TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
Tài liệu hỗ trợ học tập cho sinh viên bậc đại học
(Dùng cho sinh viên các Trường, Khoa trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội)
Tóm tắt dựa trên nội dung của “Giáo trình Triết học Mác – Lênin” năm 2021
Người tóm tắt: TS. Mai K Đa
CHƯƠNG I. TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC TRONG ĐỜI SỐNG
XÃ HỘI
I. TRIẾT HỌC VÀ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC
1. Khái lược về triết học
a. Nguồn gốc của triết học
Là một loại hình nhận thức đặc thù của con người,
Triết học là một loại hình nhận thức đặc thù của con người.
Triết học ra đời cả phương Đông và phương Tây gần như cùng một thời gian
(khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên) tại các trung tâm văn minh
lớn của nhân loại thời cổ đại (Trung Quốc, Ấn Độ, Hy Lạp..).
Ý thức triết học xuất hiện nguồn gốc thực tế từ tồn tạihội với một trình
độ nhất định của sự phát triển văn minh, văn hóa và khoa học.
Với tư cách là một hình thái ý thức xã hội, triết học có nguồn gốc nhận thức và
nguồn gốc xã hội.
- Nguồn gốc nhận thức
Nhận thức thế giới là một nhu cầu tự nhiên, khách quan của con người.
Trong quá trình sống và cải biến thế giới, từng bước con người có kinh nghiệm
và có tri thức về thế giới.
Ban đầu là những tri thức cụ thể, riêng lẻ, cảm tính; dần dần nhận thức của con
người đạt đến trình độ cao hơn trong việc giải thích thế giới một cách hệ thống, lôgích
và nhân quả...
Sự phát triển của tư duy trừu tượng năng lực khái quát trong quá trình nhận
thức sẽ đến lúc làm cho các quan điểm, quan niệm chung nhất về thế giới và về vai trò
của con người trong thế giới đó hình thành - đó là lúc triết học xuất hiện với tư cách là
một loại hình tư duy lý luận đối lập với các giáo lý tôn giáo và triết lý huyền thoại.
Nói đến nguồn gốc nhận thức của triết học nói đến sự hình thành, phát triển
của tư duy trừu tượng, của năng lực khái quát trong nhận thức của con người.
Triết học chỉ xuất hiện khi kho tàng tri thức của loài người đã hình thành được
một vốn hiểu biết nhất định trên sở đó, duy con người cũng đã đạt đến trình
độ có khả năng rút ra được cái chung trong muôn vàn những sự kiện, hiện tượng riêng
lẻ.
- Nguồn gốc xã hội
Triết học không ra đời trong hội mông muội man.
Triết học ra đời khi nền sản xuất xã hội đã s phân ng lao động loài
người đã xuất hiện giai cấp.
Lao động trí óc đã tách khỏi lao động chân tay. Trí thức xuất hiện với tư cách là
một tầng lớp xã hội, có vị thế xã hội xác định.
Tầng lớp này có điều kiện và nhu cầu nghiên cứu, có năng lực hệ thống hóa các
quan niệm, quan điểm thành học thuyết, luận. Những người xuất sắc trong tầng lớp
này đã hệ thống hóa thành công tri thức thời đại dưới dạng các quan điểm, các học
thuyết luận... tính hệ thống, giải thích được sự vận động, quy luật hay các quan
hệ nhân quả của một đối tượng nhất định, được hội công nhận các nhà thông
thái, các triết gia (Wise man, Sage, Scholars, Philosopher), tức là các nhà tư tưởng.
b. Khái niệm triết học
* Ở Trung Quốc
Chữ triết ( ) ý nghĩa sự truy tìm bản chất của đối tượng nhận thức (con
người, xã hội, trụ và tưởng), theo nghĩa đó, triết học là biểu hiện cao của trí tuệ,
sự hiểu biết sâu sắc của con người về toàn bộ thế giới thiên - địa - nhân định
hướng nhân sinh quan cho con người.
* Ở Ấn Độ
Thuật ngữ Dar'sana (triết học) nghĩa gốc là chiêm ngương, hàm ý là tri thức
dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải.
* Ở phương Tây
Thuật ngữ “triết học” (Philosophy, philosophie, философия), xuất hiện Hy
Lạp Cổ đại, với nghĩa yêu mến sự thông thái. Người Hy Lạp Cổ đại quan niệm,
philosophia vừa mang nghĩa là giải thích vũ trụ, định hướng nhận thức và hành vi, vừa
nhấn mạnh đến khát vọng tìm kiếm chân lý của con người.
Như vậy, cả phương Đông phương Tây, ngay từ đầu, triết học đã hoạt
động tinh thần bậc cao, là loại hình nhận thức có trình độ trừu tượng hóa khái quát
hóa rất cao. Triết học nhìn nhận đánh giá đối tượng xuyên qua thực tế, xuyên qua
hiện tượng quan sát được về con người trụ. Ngay cả khi triết học còn bao gồm
trong tất cả mọi thành tựu của nhận thức, loại hình tri thức đặc biệt này đã tồn tại
với tính cách là một .hình thái ý thức xã hội
nhiều định nghĩa về triết học, nhưng các định nghĩa thường bao hàm những
nội dung chủ yếu sau:
- Triết học là một hình thái ý thức xã hội.
- Khách thể khám phá của triết học thế giới (gồm cả thế giới bên trong bên
ngoài con người) trong hệ thống chỉnh thể toàn vẹn vốn có của nó.
- Triết học giải thích tất cả mọi sự vật, hiện tượng, quá trình quan hệ của thế
giới, với mục đích tìm ra những quy luật phổ biến nhất chi phối, quy định quyết
định sự vận động của thế giới, của con người và của tư duy.
- Với tính cách là loại hình nhận thức đặc thù, độc lập với khoa học và khác biệt
với tôn giáo, tri thức triết học mang tính hệ thống, lôgíc và trừu tượng về thế giới, bao
gồm những nguyên tắc bản, những đặc trưng bản chất những quan điểm nền
tảng về mọi tồn tại.
- Triết học là hạt nhân của thế giới quan.
Triết học hình thái đặc biệt của ý thức hội, được thể hiện thành hệ thống
các quan điểm luận chung nhất về thế giới, về con người về duy của con
người trong thế giới ấy.
Với sự ra đời của Triết học Mác - Lênin, triết học hệ thống quan điểm luận
chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy
luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
c. Vấn đề đối tượng của triết học trong lịch sử
Cùng với quá trình phát triển của hội, của nhận thức của bản thân triết
học, trên thực tế, nội dung của đối tượng của triết học cũng thay đổi trong các trường
phái triết học khác nhau.
Ở thời k Hy Lạp Cổ đại nền triết học tự nhiên đã đạt được những thành tựu
cùng rực rơ.
Ở Tây Âu thời Trung cổ, khi quyền lực của Giáo hội bao trùm mọi lĩnh vực đời
sống hội thì triết học trở thành người hầu của thần học. Nền bịtriết học tự nhiên
thay b¡ng nền . triết học kinh viện
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học vào thế kỷ XV, XVI đã tạo một sở tri
thức vững chắc cho sự phục hưng triết học. Đồng thời, sự phát triển hội được thúc
đẩy bởi sự hình thành củng cố quan hệ sản xuất bản chủ nghĩa, bởi những phát
hiện lớn về địa lý và thiên văn cùng những thành tựu khác của cả khoa học tự nhiên và
khoa học nhân văn đã mở ra một thời k mới cho sự phát triển triết học. Triết học duy
vật chủ nghĩa dựa trên sở tri thức của khoa học thực nghiệm đã phát triển nhanh
chóng trong cuộc đấu tranh với chủ nghĩa duy tâm tôn giáo, đạt tới đỉnh cao mới
trong chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII- XVIII ở Anh, Pháp, Hà Lan.
Hoàn cảnh kinh tế - hội sự phát triển mạnh mẽ của khoa học vào đầu thế
kỷ XIX đã dẫn đến sự ra đời của triết học Mác. Triết học Mác xác định đối tượng
nghiên cứu của mình là tiếp tc giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy, giữa vật
chất ý thức trên lập trường duy vật triệt để và nghiên cứu những quy luật chung
nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
d. Triết học - hạt nhân lý luận của thế giới quan
Thế giới quan khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình
cảm, niềm tin, tưởng xác định về thế giới về vị trí của con người (bao hàm cả cá
nhân, hội nhân loại) trong thế giới đó. Thế giới quan quy định các nguyên tắc,
thái độ, giá trị trong định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người.
Những thành phn chủ yếu của thế giới quan tri thức, niềm tin và
tưởng; trong đó tri thức cơ s trực tiếp hình thành thế giới quan, nhưng tri thức
chỉ gia nhập thế giới quan khi đã được kiểm nghiệm ít nhiều trong thực tiễn trở
thành nim tin. Lý tưởng tnh độ phát triển cao nhất của thế giới quan. Với tính
cách là h quan đim chỉ dẫn duy hành động, thế giới quan pơng thức để
con người chiếm nh hiện thực, thiếu thế giới quan, con nời không phương
hướng hành động.
Trong lịch sử phát triển của tư duy, thế giới quan thể hiện dưới nhiều hình thức
đa dạng khác nhau, nên cũng được phân loại theo nhiều cách khác nhau. Chẳng hạn,
thế giới quan tôn giáo, thế giới quan khoa học và thế giới quan triết học.
Nói triết học là hạt nhân của thế giới quan, bởi vì:
thứ nhất, bản thân triết học chính là thế giới quan.
Thứ hai, trong các thế giới quan khác như thế giới quan của các khoa học cụ
thể, thế giới quan của các dân tộc, hay các thời đại… triết học bao giờ cũng thành
phần quan trọng, đóng vai trò là nhân tố cốt lõi.
Thứ ba, với các loại thế giới quan tôn giáo, thế giới quan kinh nghiệm hay thế
giới quan thông thường…, triết học bao giờ cũng có ảnh hưởng chi phối, thể
không tự giác.
Thứ tư, thế giới quan triết học như thế nào sẽ quy định các thế giới quan và các
quan niệm khác như thế.
Thế giới quan đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong cuộc sống của con người
và xã hội loài người, bởi lẽ:
Thứ nhất, những vấn đề được triết học đặt ra tìm lời giải đáp trước hết
những vấn đề thuộc thế giới quan.
Thứ hai, thế giới quan đúng đắn tiền đề quan trọng để xác lập phương thức
tư duy hợp lý và nhân sinh quan tích cực trong khám phá và chinh phục thế giới.
Trình độ phát triển của thế giới quan tiêu chí quan trọng đánh giá strưởng
thành của mỗi cá nhân cũng như của mỗi cộng đồng xã hội nhất định.
* Câu hỏi ôn tập dành cho sinh viên
Triết học có bao nhiêu nguồn gốc?
Thế nào là nguồn gốc nhận thức của triết học?
Thế nào là nguồn gốc xã hội của triết học?
Các định khái niệm triết học trong lịch sử?
Vấn đề đối tượng của triết học trong lịch sử như thế nào?
Vì sao nói, triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan?
* Bài tập trắc nghiệm
>>> Xem và làm online tại:
2. Vấn đề cơ bản của triết học
a. Nội dung vấn đề cơ bản của triết học
Triết học, khác với một số loại hình nhận thức khác, trước khi giải quyết các vấn
đề cụ thể của mình, nó buộc phải giải quyết một vấn đề có ý nghĩa nền tảng và là điểm
xuất phát để giải quyết tất cả những vấn đề còn lại - vấn đề về mối quan hệ giữa vật
chất với ý thức. Đây chính là của triết học. vấn đề cơ bản
Ph.Ăngghen viết: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt của triết học
hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại”.
Khi giải quyết vấn đề cơ bản, mỗi triết học không chỉ xác định nền tảng và điểm
xuất phát của mình để giải quyết các vấn đề khác thông qua đó, lập trường, thế
giới quan của các học thuyết và của các triết gia cũng được xác định.
Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt, trả lời hai câu hỏi lớn.
Mặt thứ nhất: Giữa ý thức vật chất thì cái nào trước, cái o sau, cái
nào quyết định cái o? i cách khác, khi m ra nguyên nhân cuối cùng của hiện
tượng, sự vật, hay sự vận động đang cần phải giải thích, thì nguyên nhân vật chất hay
nguyên nhân tinh thần đóng vai trò là cái quyết định.
Mặt thứ hai: Con người khả năng nhận thức được thế giới hay không? Nói
cách khác, khi khám phá sự vật hiện tượng, con người dám tin r¡ng mình sẽ
nhận thức được sự vật và hiện tượng hay không.
Cách trả lời hai câu hỏi trên quy định lập trường của nhà triết học của trường
phái triết học, xác định việc hình thành các trường phái lớn của triết học.
b. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
c. Thuyết có thể biết và thuyết không thể biết
* Câu hỏi ôn tập
Vấn đề cơ bản của triết học là gì?
Hai mặt của vấn đề cơ bản của triết học là gì?
Thế nào là chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm?
Thế nào thuyết có thể biết và thuyết không thể biết?
Chủ nghĩa duy vật có những hình thức tồn tại nào?
Chủ nghĩa duy tâm có những hình thức tồn tại nào?
* Bài tập trắc nghiệm
>>> Xem và làm online tại:
3. Biện chứng và siêu hình
3.1. Khái niệm biện chứng và siêu hình trong lịch sử
- dùng để chỉ những mối liên hệ, tương tác, chuyể n hoá vậnBiện chứng
động, phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên,
hội và tư duy.
Biện chứng bao gồm:
- Biện chứng khách quan: Biện chứng khách quan là biện chứng của thế giới vật
chất.
- Biện chứng chủ quan: Là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong đời sống
ý thức của con người.
- Phép biện chứng: học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới
thành hệ thống các nguyên lý, quy luật khoa học nh¡m xây dựng hệ thống các nguyên
tắc phương pháp luận của nhận thức và thực tiễn.
Sự đối lập giữa hai phương pháp tư duy
Phương pháp siêu hình
+ Nhận thức đối tượngtrạng thái lập, tách rời đối tượng ra khỏi các quan
hệ được xem xét và coi các mặt đối lập với nhau có một ranh giới tuyệt đối.
+ Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh; đồng nhất đối tượng với trạng thái tĩnh
nhất thời đó. Thừa nhận sự biến đổi chỉ sự biến đổi về số lượng, về các hiện tượng
bề ngoài. Nguyên nhân của sự biến đổi coi là n¡m ở bên ngoài đối tượng.
Phương pháp biện chứng
+ Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến vốn có của nó. Đối tượng
các thành phần của đối tượng luôn trong sự lệ thuộc, ảnh hưởng nhau, ràng buộc,
quy định lẫn nhau.
+ Nhận thức đối tượng ở trạng thái luôn vận động biến đổi, n¡m trong khuynh
hướng phổ quát phát triển. Quá trình vận động này thay đổi cả về lượng cả về
chất của các sự vật, hiện tượng. Nguồn gốc của sự vận động, thay đổi đó sự đấu
tranh của các mặt đối lập của mâu thuẫn nội tại của bản thân sự vật.
3.2. Các hình thức của phép biện chứng trong lịch sử
Cùng với sự phát triển của duy con người, phương pháp biện chứng đã trải
qua ba giai đoạn phát triển, được thể hiện trong triết học với ba hình thức lịch sử của
nó: phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật.
+ P thời Cổ đại. Các nhà biện chứng cả phương Đông lẫnhép biện chứng tự phát
phương Tây thời Cổ đại đã thấy được các sự vật, hiện tượng của vũ trụ vận động trong
sự sinh thành, biến hóa cùng tận. Tuy nhiên, những các nhà biện chứng thời
đó thấy được chỉ trực kiến, chưa các kết quả của nghiên cứu thực nghiệm
khoa học minh chứng.
+ P . Đỉnh cao của hình thức này được thể hiện trong triếthép biện chứng duy tâm
học cổ điển Đức, người khởi đầu là Cantơ người hoàn thiện là Hêghen. thể nói,
lần đầu tiên trong lịch sử phát triển của duy nhân loại, các nhà triết học Đức đã
trình bày một cách có hệ thống những nội dung quan trọng nhất của phương pháp biện
chứng. Biện chứng theo họ, bắt đầu từ tinh thần kết thúc ở tinh thần. Thế giới hiện
thực chỉ là sự phản ánh nên phép biện chứng của các nhà triếtbiện chứng của ý niệm
học cổ điển Đức là .biện chứng duy tâm
+ P . Phép biện chứng duy vật được thể hiện trong triếthép biện chứng duy vật
học do C.Mác Ph.Ăngghen xây dựng, sau đó được V.I.Lênin các nhà triết học
hậu thế phát triển. C.Mác Ph.Ăngghen đã gạt bỏ tính thần bí, biện của triết học
cổ điển Đức, kế thừa những hạt nhân hợp trong phép biện chứng duy tâm để xây
dựng phép biện chứng duy vật với tính cách học thuyết về mối liên hệ ph^ biến
về sự phát triển dưới hình thức hoàn bị nhất. Công lao của Mác và Ph.Ăngghen còn
chỗ tạo được sự thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật với phép biện chứng trong lịch sử
phát triển triết học nhân loại, làm cho phép biện chứng trở thành phép biện chứng duy
vật và chủ nghĩa duy vật trở thành chủ nghĩa duy vật biện chứng.
II. TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC MÁC –
LÊNIN TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
1. Sự ra đời và phát triển của triết học Mác - Lênin
1.1. Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác
* Điều kiện kinh tế - xã hội
- Sự củng cố phát triển của phương thức sản xuất TBCN trong điều kiện
cách mạng công nghiệp.
- Sự xuất hiện của giai cấp sản trên đài lịch sử với tính cách một lực
lượng chính trị - xã hội độc lập.
- Mâu thuẫn giữa giai cấp sản giai cấp sản ngày càng gay gắt đã đẩy
mạnh cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chống giai cấp Tư sản.
- Các giai đoạn phát triển bản của cuộc đấu tranh giai cấp giữa giai cấp
sản với giai cấp Tư sản.
- Nhu cầu luận của thực tiễn cách mạng. Yêu cầu khách quan được đặt ra từ
chính phong trào đấu tranh của giai cấp VS. Phải một luận khoa học chỉ đạo,
hướng dẫn phong trào công nhân chuyển phong trào từ giai đoạn tự phát lên giai đoạn
tự giác.
* Nguồn gốc lý luận
Chủ nghĩa Mác ra đời không chỉ xuất phát từ nhu cầu khách quan của lịch sử
còn là kết quả của sự kế thừa tinh hoa di sản luận của nhân loại, trong đó trực tiếp
nhất triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị học của Anh, chủ nghĩa hội không
tưởng Pháp và Anh.
+ Triết học điển Đức:
Triết học Mác ra đời là sự kế thừa toàn bộ lịch sử triết học trước đó. Nguồn gốc
trực tiếp: Triết học cổ điển Đức. chủ yếu là phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa
duy vật của Phoiơbắc.
* Hêghen: là nhà triết học duy tâm khách quan - Triết học của ông thống trị
Đức những năm 30- 40 của thế kỷ XIX vai trò rất quan trọng trong sự hình thành,
phát triển những quan điểm triết học của Mác - Ăngghen.
Mác - Ăng ghen đã phê phán, kế thừa phép biện chứng của Hêghen, cải tạo
phép biện chứng của Hêghen trên tinh thần duy vật trở thành Phép biện chứng duy
vật
* Phoiơbắc: là nhà triết học theo CNDV siêu hình, ông đã phê phán triết học duy
tâm khách quan của Hê ghen giúp Mác - Ăngghen đoạn tuyệt chủ nghĩa duy tâm trởÞ
thành duy vật. Chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc mang tính chất siêu hình, Mác -
Ăngghen đã cải tạo, phát triển trên sở phép biện chứng trở thành Chủ nghĩa duy
vật biện chứng
Þ Triết học Mác chính là sự thống nhất giữa CNDVBC với PBCDV.
+ Kinh tế chính trị học Anh
Kế thừa những yếu tố khoa học trong luận về giá trị lao động những
tưởng tiến bộ của các nhà kinh tế chính trị cổ điển Anh, C.Mác đã giải quyết những bế
tắc bản thân các nhà kinh tế chính trị Anh đã không thể vượt qua xây dựng nên
những quan điểm duy vật.
+ CNXH Không tưởng Pháp
C. Mác đã kế thừa, cải tạo và phát triển những tư tưởng chủ nghĩa xã hội không
tưởng trở thành chủ nghĩa xã hội hiện thực, khoa học.
* Tiền đề khoa học tự nhiên
Từ mối quan hệ biện chứng giữa triết học các khoa học cụ thể đặc biệt
khoa học tự nhiên Mỗi bước phát triển mới của khoa học lại đòi hỏi những kháiÞ
quát mới về mặt triết học.
Đặc điểm phát triển của khoa học tự nhiên thế kỷ XIX. (Ba phát minh có tính
chất vạch thời đại)
Những thành tựu mới trong khoa học tự nhiên đã vạch ra mối quan hệ biện
chứng, sự biến đổi, chuyển hoá về chất trong những lĩnh vực khác nhau của thế giới Þ
đặt sở cho những khái quát mới về mặt triết học, về bản chất thế giới, những hình
thức tồn tại của vật chất, mối quan hệ giữa vật chất ý thức, về các quy luật vận
động và phát triển của thế giới.
* Nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác
Thiên tài hoạt động thực tiễn không biết mệt mỏi của C.Mác
Ph.Ăngghen, lập trường giai cấp công nhân tình cảm đặc biệt của hai ông đối với
nhân dân lao động, hoà quyện với tình bạn đại của hai nhà cách mạng đã kết tinh
thành nhân tố chủ quan cho sự ra đời của triết học Mác.
1.2. Những thời kỳ chủ yếu trong sự hình thành và phát triển của Triết học
Mác (tự học)
* Thời k hình thành tư tưởng triết học với bước quá độ từ chủ nghĩa duy tâm và
dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa cộng sản (1841 - 1844)
* Thời k đề xuất những nguyên triết học duy vật biện chứng duy vật lịch
sử
* Thời k C.Mác và Ph.Ăngghen bổ sungphát triển toàn diện lí luận triết học
(1848 - 1895)
1.3. Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác và
Ph.Ăngghen thực hiện
C.Mác Ph.Ăngghen, đã khắc phục tính chất trực quan, siêu hình của chủ
nghĩa duy vật khắc phục tính chất duy tâm, thần của phép biện chứng duy
tâm, sáng tạo ra một chủ nghĩa duy vật triết học hoàn bị, đó chủ nghĩa duy vật biện
chứng.
C.Mác Ph. Ăngghen đã vận dụng mở rộng quan điểm duy vật biện chứng
vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử - nội dung chủ yếu
của bước ngoặt cách mạng trong triết học.
C.Mác và Ph. Ăngghen đã bổ sung những đặc tính mới vào triết học, sáng tạo ra
một triết học chân chính khoa học - triết học duy vật biện chứng.
1.4. Giai đoạn Lênin trong sự phát triển Triết học Mác (tự học)
* V.I.Lênin trở thành người kế tục trung thành phát triển sáng tạo chủ nghĩa
Mác triết học Mác trong thời đại mới - thời đại đế quốc chủ nghĩa quá độ lên
chủ nghĩa xã hội.
* Thời k từ 1924 đến nay, triết học Mác - Lênin tiếp tục được các Đảng Cộng
sản và công nhân bổ sung, phát triển
2. Đối tượng và chức năng của triết học Mác - Lênin
2.1. Khái niệm triết học Mác - Lênin
Triết học Mác - Lênin hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên,
hội và duy - thế giới quanphương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp
công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải
tạo thế giới.
2.2. Đối tượng của triết học Mác - Lênin
Khắc phục những hạn chế và đoạn tuyệt với những quan niệm sai lầm của các hệ
thống triết học khác, triết học Mác - Lênin xác định đối tượng nghiên cứu giải
quyết mối quan hệ giữa vật chất ý thức trên lập trường duy vật biện chứng
nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư
duy.
2.3. Chức năng của triết học Mác - Lênin
Chức năng thế giới quan
Triết học Mác - Lênin đem lại thế giới quan duy vật biện chứng, hạt nhân thế
giới quan cộng sản. Thế giới quan duy vật biện chứng vai trò đặc biệt quan trọng
định hướng cho con người nhận thức đúng đắn thế giới hiện thực.
Chức năng phương pháp luận
Triết học Mác - Lênin trang bị cho con người hệ thống các khái niệm, phạm trù,
quy luật làm công cụ nhận thức khoa học; giúp con người phát triểnduy khoa học,
đó là tư duy ở cấp độ phạm trù, quy luật.
3. Vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp
đổi mới ở Việt Nam hiện nay (tự học)
* Triết học Mác - Lênin thế giới quan, phương pháp luận khoa học cách
mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn
* Triết học Mác - Lênin là cơ sở thế giới quan phương pháp luận khoa học
cách mạng để phân tích xu hướng phát triển của hội trong điều kiện cuộc cách
mạng khoa học và công nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ.
* Triết học Mác - Lênin sở luận khoa học của công cuộcy dựng chủ
nghĩa hội trên thế giới sự nghiệp đổi mới theo định hướng hội chủ nghĩa
Việt Nam.
CHƯƠNG 2. CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
I. VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC
1. Vật chất
1.1. Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật trước C.Mác về phạm
trù vật chất
* Quan điểm của các nhà duy vật thời cổ đại
Khuynh hướng chung của các nhà triết học duy vật cổ đại: Đi tìm bản nguyên
vật chất đầu tiên, coi đó nguyên tố đầu tiên tạo ra mọi sự vật, hiện tượng trong
thế giới.
Phương Đông: (Trung Quốc cổ đại: Ngũ hành , Âm dương; Ấn độ: Đất, nước,
lửa, không khí, “Tâm”…).
Phương Tây: Talét: nước; Anaximen: không khí;Hêraclít: Lửa; Đêmôcrít:
nguyên tử).
Đặc điểm chung, nổi bật trong quan niệm về vật chất của người cổ đại là mang
tính trực quan, thô sơ, mộc mạc, tự phát phỏng đoán. Về ưu điểm, quan niệm thời
k này coi vật chất sở, bản nguyên của mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới.
Các nhà triết học duy vật cổ đại đã xuất phát từ chính thế giới vật chất để giải thích
thế giới. Đối lập với quan niệm duy tâm, tôn giáo về thế giới). Hạn chế: Đồng nhất vật
chất với vật thể và dừng góc độ phỏng đoán.
* Quan điểm của các nhà duy vật thời cận đại
Thế kỷ XVII XVIII, khoa học tự nhiên phát triển rất mạnh, thu được nhiều
thành tựu mới trong việc nghiên cứu thế giới khách quan (Cơ học, toán học, vật
học, sinh vật học….). Tuy vậy những quan niệm siêu hình vẫn chi phối những hiểu
biết triết học về thế giới:
- Nguyên tử vẫn tiếp tục được coi phần tử vật chất nhỏ nhất, không thể phân
chia…
- Vận động của vật chất chỉ được coi vận động học, nguồn gốc của vận
động n¡m ngoài sự vật, thừa nhận cái hích của thượng đế.
Ưu điểm lớn nhất của CNDV thời k này là: quan niệm về vật chất dựa trên cơ
sở phân tích thế giới vật chất. Đó chính là bước tiến lớn của CNDV so với CNDV thời
cổ đại (Chỉ dựa trên sự quan sát bề ngoài thế giới vật chất ). Đồng thời cũng như
CNDV thời cổ đại quan niệm này đã xuất phát từ chính bản thân thế giới để giải thích
thế giới. Hạn chế: Siêu hình, máy móc .
1.2. Cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
và sự phá sản của các quan điểm duy vật siêu hình về vật chất
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, vật lý học hiện đại, nhất là vật lý vi mô đã
những phát hiện mới về cấu trúc của vật chất làm biến đổi sâu sắc quan niệm của
người ta về nguyên tử.
- 1895: Rơnghen tìm ra tia X - Một loại sóng điện từ có bước sóng cực ngắn.
- 1896: Beccơren phát hiện ra hiện tượng phóng xạ Quan niệm về sự bất biếnÞ
của nguyên tử là không chính xác.
- 1897: Tômxơn phát hiện ra đIện tử chứng minh được điện tử một trong
những thành phần cấu tạo nên nguyên tử.
- 1901: Kaufman đã phát hiện ra khối lượng của điện tử tăng khi vận tốc
chuyển động của nó tăng.
Những phát hiện nói trên của vật đã mâu thuẫn với quan niệm về vật chất
của CNDV thế kỷ XVII- XVIII. CNDT đã lợi dụng tình hình đó để tuyên truyền quan
điểm duy tâm : tuyên bố vật chất “tiêu tan”, vật chất “biến mất”. Triết học DV đứng
trước yêu cầu của sự phát triển khoa học phải xây dựng một quan niệm mới, cao
hơn về vật chất để khắc phục cuộc khủng hoảng trong khoa học tự nhiên và sự bất lực
của CNDV cũ. Trong bối cảnh đó Lênin đã đưa ra một định nghĩa mới về vật chất
1.3. Định nghĩa vật chất của Lênin
“Vật chất một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem
lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản
ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác” ( Lênin tt, tập 18, NXB Tiến bộ, M. 1980,
tr .151 )
* Phân tích định nghĩa.
+) Phương pháp định nghĩa: Vật chất một phạm trù triết học, một phạm trù
rộng nhất Không định nghĩa b¡ng phương pháp thông thường Định nghĩa b¡ngÞ Þ
phương pháp đặc biệt: Đối lập vật chất với ý thức và chỉ ra thuộc tính khách quan,
cơ bản nhất, khái quát nhất, phổ biến nhất phân biệt vật chất với ý thức
+) Thuộc tính khách quan, bản nhất, khái quát nhất, phổ biến nhất
phân biệt vật chất với ý thức: Thực tại khách quan.
+) Thực tại khách quan tồn tại có thực, tồn tại không lệ thuộc vào cảm
giá
+) Vật chất phạm trù chỉ tất cả các sự vật, hiện tượng tồn tại thực, khách
quan, ở bên ngoài ý thức
+) Tất cả những gì tồn tại bên ngoài, không phụ thuộc vào ý thức (con người và
loài người) đều thuộc phạm trù vật chất
+) Vật chất tồn tại thông qua các sự vật, hiện tượng, quá trình cụ thể
con người có thể (trực tiếp hoặc gián tiếp) nhận thức được bằng cảm giác.
+) Vật chất cái gây nên cảm giác con người khi b¡ng cách nào đó (trực
tiếp hoặc gián tiếp) tác động lên các giác quan của con người.
+) Cảm giác, duy, ý thức của con người chẳng qua chỉ sự phản ánh
của vật chất.
+) Khái niệm vật chất không nghĩa gì khác hơn: “Thực tại khách quan
tồn tại độc lập với ý thức của con người và được ý thức của con người phản ánh”.
+) Vật chất bao gồm cả những vự vật, hiện tượng con người đã nhận
thức được lẫn những sự vật, hiện tượng mà con người chưa nhận thức được .
* Ý nghĩa của định nghĩa:
+ Thể hiện quan niệm duy vật triệt để:
- Phân biệt về nguyên tắc vật chất với ý thức.
- Giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật triệt để.
+ Khắc phục được những khiếm khuyết trong các quan điểm siêu hình, máy
móc về vật chất :
- Phân biệt vật chất với tư cách là một phạm trù triết học với các quan niệm của
các khoa học tự nhiên về cấu tạo những thuộc tính cụ thể của các đối tượng, các
dạng vật chất khác nhau
- Không quy vật chất vào vật thể, không đồng nhất vật chất với một dạng cụ thể
của vật chất.
+ Bác bỏ quan điểm của CNDT dưới mọi hình thức, bác bỏ thuyết bất khả tri,
đặt cơ sở cho việc xây dựng những quan điểm duy vật về xã hội.
+ Trang bị thế giới quan phương pháp luận KH cho các nhà KH trong việc
nghiên cứu thế giới vật chất, đưa KH tự nhiên nhất vật thoát khỏi cuộc khủng
hoảng thế giới quan Mở đường cho KH phát triển.Þ
+ Cho đến nay, mặc KH đã tiến những bước tiến rất dài nhưng định nghĩa
của Lênin vẫn giữ nguyên giá trị.
1.4. Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất
* Vận động
Ph.Ăngghen: “Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất(…) bao gồm tất cả mọi sự
biến đ^i mọi quá trình diễn ra trong tr, kể từ sự thay đ^i vị trí đơn giản cho
đến tư duy”.
* Vận động là phương thức tồn tại của vật chất:
+ Vật chất tồn tại b¡ng cách vận động. Trong vận động và thông qua vận động
mà các dạng vật chất thể hiện đặc tính của mình.
+ Vận động bao giờ cũng là vận động của vật chất .
+ Vận động tự vận động của vật chất , được tạo nên do sự tác động lẫn nhau
của chính các thành tố nội tại bên trong của vật chất .
+ Vật chất không do ai sáng tạo ra không thể bị tiêu diệt vận động với tưÞ
cách là phương thức tồn tại của vật chất cũng không được sáng tạo ra cũng không
thể bị mất đi.
+ Vận động được bảo toàn cả về mặt lượng lẫn mặt chất. Các hình thức vận
động có thể chuyển hoá lẫn nhau.
* Các hình thức vận động cơ bản:
- : Sự chuyển dịch vị trí của các vật thể trong không gian.Vận động cơ học
- Sự vận động của các phân tử, các hạt cấp các quáVận động vật lý:
trình nhiệt, điện…
- : quá trình hoá hợp và phân giải của các chất.Vận động hoá học
- Sự trao đổi chất của các cơ thể sống với môi trường.Vận động sinh vật:
- : Sự thay thế nhau của các phương thức sản xuất, các hìnhVận động hội
thái KT – XH trong lịch sử.
Chú ý : Các hình thức vận động trên có quan hệ với nhau theo quy tắc sau:
- Các hình thức vận động trên khác nhau về chất thể hiện sự phát triển của
chúng.
- Các hình thức vận động cao xuất hiện trên cơ sở các hình thức vận động thấp,
bao hàm trong tất cả các hình thức vận động thấp hơn. Trong đó các hình thức vận
động thấp không có khả năng bao hàm các hình thức vận động cao hơn.
- Trong sự tồn tại của mình, mỗi sự vật có nhiều hình thức vận động khác nhau.
Song sự tồn tại của sự vật bao giờ cũng được đặc trưng b¡ng một hình thức vận động
cơ bản.
* :Vận động và đứng im
- Đứng im : là vận động trong sự cân b¡ng, trong sự ổn định tương đối (Trong
phạm vi chất của sự vật chưa thay đổi).
- Đứng im là tương đối:
+ Chỉ xảy ra trong 1 quan hệ nhất định;
+ Chỉ xảy ra với 1 hình thức vận động;
+ Chỉ xảy ra trong 1 thời gian nhất định.
Như vậy vận động bao hàm cả sự đứng im. Đứng im mang tính tương đối, còn
vận động mang tính tuyệt đối.
Không gian và thời gian
* Khái niệm Không gian và Thời gian.
+ Không gian: phạm trù triết học phản ánh hình thức tồn tại của vật chất
xét về mặt quảng tính, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu, sự tác động lẫn nhau.
+ Thời gian: phạm trù triết học phản ánh hình thức tồn tại của vật chất xét
về mặt độ dài diễn biến và sự kế tiếp nhau của các quá trình.
* Tính chất cơ bản của Không gian, Thời gian .
+ Tính khách quan
+ Tính vô tận và vĩnh cửu.
+ Không gian ba chiều: dài, rộng, cao, còn Thời gianmột chiều: quá khứ
– hiện tại – tương lai
+ Không gian, thời gian là hai thuộc tính khác nhau nhưng không thể tách biệt
nhau của vật chất vận động . Do đó không gian, thời gian về thực chất một thể
thống nhất
* Mối quan hệ giữa Không gian, Thời gian và Vận động .
- Không gian, thời gian vận động những hình thức, phương thức tồn tại
tất yếu, vốn có của vật chất. Chỉ có vật chất tồn tại, vận động vĩnh viễn trong thời gian
và không gian và chỉ có không gian , thời gian của vật chất đang vận động vĩnh viễn.
- Không gian, thời gian cũng biến đổi cùng với sự biến đổi của vật chất vận
động .
1.5. Tính thống nhất vật chất của thế giới
* Tồn tại của thế giới là tiền đề của sự thống nhất thế giới.
- Quan niệm về sự thống nhất của thế giới lấy việc thừa nhận sự tồn tại của thế
giới làm tiền đề. Không thừa nhận sự tồn tại của thế giới thì không thể nói tới sự nhận
thức thế giới .
- Sự khác nhau căn bản giữa CNDV và CNDT không phải ở việc thừa nhận hay
không thừa nhận sự thống nhất của thế giới quan niệm vềsở của sự thống
nhất đó
DTCQ : TG thống nhất ở ý thức, cảm giác của con người
CNDT
DTKQ : TG thống nhất ở tinh thần của một lực lượng STN
CNDVSH : Thế giới thống nhất ở cấu tạo của nó
CNDV
CNDVBC : Thế giới thống nhất ở tính vật chất .
* Tính thống nhất vật chất của thế giới.
Bản chất của thế giới là vật chất, thế giới thống nhất ở tính vật chất .
+ Chỉ một thế giới duy nhất thống nhất thế giới vật chất. Thế giới vật
chất có trước và độc lập với ý thức con người.
+ Mọi bộ phận của thế giới vật chất đều mối liên hệ thống nhất với nhau;
đều những dạng cụ thể của vật chất, những kết cấu vật chất, hoặc nguồn gốc
vật chất, do vật chất sinh ra cùng chịu sự chi phối của những quy luật khách quan
của thế giới vật chất
+ Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, hạn tận, không được sinh ra
không bị mất đi. Trong thế giới không có gì khác ngoài những quá trình vật chất đang
biến đổi và chuyển hoá lẫn nhau, là nguồn gốc, nguyên nhân và kết quả của nhau.
* Ý nghĩa phương pháp luận.
Thế giới một chỉnh thể thống nhất trong đó các sự vật, hiện tượng, quá trình
đều có mối liên hệ thống nhất với nhau . Do đó khi nghiên cứu một đối tượng nào đó
cần nghiên cứu như một bộ phận của một chỉnh thể, trong mối liên hệ hữu với
các bộ phận khác của thế giới
2. Ý thức
2.1. Nguồn gốc của ý thức
a. Nguồn gốc tự nhiên
* Bộ óc người
+ . Hoạt động của ý thức diễn raBộ óc người khí quan vật chất của ý thức
trên sở hoạt động sinh lý, thần kinh của bộ não người. Không thể tách YT ra khỏi
hoạt động của bộ não. YT phụ thuộc vào bộ não người (Não tổn thương dẫn tới YT rối
loạn).
+ Bộ óc người sản phẩm của qúa trình tiến hoá lâu dài của giới tự
nhiên, là bóc có trình độ tổ chức cao nhất.
- Các : nhiều, sâu khả năng lưu giữ thông tin nhiều, lâu, bền vững nếp nhăn
nhất so với các sinh vật khác.
- Cấu trúc tinh vi, phức tạp (khoảng 14 17 tỷ tế bào thần kinh, các tế bào liên ®
hệ chặt chẽ). Tạo thành số mối liên hệ nh¡m truyền dẫn, thu nhận điều khiển hoạt
động của cơ thể trong quan hệ với thế giới bên ngoài thông qua các phản xạ có ĐK và
không ĐK.
* : Trong bộ óc người ý thức không đồng nhất cũng không tách rời,Chú ý
độc lập hay song song với quá trình sinh lý. Đây chính là hai mặt của một quá trình.
* Sự tác động của thế giới khách quan lên bộ óc người
+Ý thức là sự phản ánh của thế giới khách quan lên óc người.
+ : Phản ánh sự ghi lại, tái tạo lại đặc điểm của một hệ thống vậtKhái niệm
chất này một hệ thống vật chất khác trong quá trình tác động qua lại của chúng.
Phản ánh là thuộc tính chung của mọi dạng vật chất.
+ Quá trình phản ánh phụ thuộc vào vật tác động và vật nhận tác động.
+ Năng lực phản ánh của các hệ thống vật chất phụ thuộc vào trình độ tổ chức
của nó. Thuộc tính phản ánh của vật chất cũng phát triển cùng với quá trình phát triển
của vật chất
+ Các trình độ phản ánh:
- Phản ánh vật lý, hóa học: Hình thức thấp nhất, đặc trưng cho vật chất vô sinh.
- Phản ánh sinh học: hình thức phản ánh cao hơn, đặc trưng cho giới tự nhiên
hữu sinh, thể hiện tính kích thích, cảm ứng, phản xạ.
- Phản ánh tâm lý: phản ánh của động vật hệ thần kinh trung ương được
thực hiên trên sở điều khiển của hệ thần kinh thông qua chế phản xạ điều
kiện.
- Phản ánh năng động, sáng tạo: là hình thức cao nhất trong tất cả các hình thức
phản ánh, chỉ được thực hiện dạng vật chất phát triển cao nhất, tổ chức cao
nhất bộ óc người. Phản ánh tính chủ động lựa chọn thông tin xử thông tin
để tạo ra những thông tin mới, phát hiện ý nghĩa của thông tin.
Kết luận. Không có sự tác động của thế giới bên ngoài lên các giác quan và qua
đó đến bộ óc thì hoạt động ý thức không thể xảy ra. Bộ óc người cùng với thế giới bên
ngoài tác động lên bộ óc - đó là nguồn gốc tự nhiên của ý thức.
b. Nguồn gốc xã hội :
* Lao động
| 1/57

Preview text:

CHƯƠNG I. TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC TRONG ĐỜI SỐNG XÃ
HỘI...............................................................................................................................5
I. TRIẾT HỌC VÀ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC..........................................5
1. Khái lược về triết học............................................................................................5
a. Nguồn gốc của triết học........................................................................................5
b. Khái niệm triết học...............................................................................................6
c. Vấn đề đối tượng của triết học trong lịch sử.........................................................7
d. Triết học - hạt nhân lý luận của thế giới quan......................................................7
2. Vấn đề cơ bản của triết học...................................................................................7
CNDT...........................................................................................................................8
CNDV...........................................................................................................................8
B K T........................................................................................................................8
3. Biện chứng và siêu hình........................................................................................8
3.1. Khái niệm biện chứng và siêu hình trong lịch sử...............................................9
3.2. Các hình thức của phép biện chứng trong lịch sử..............................................9
II. TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI....................................................................................10
1. Sự ra đời và phát triển của triết học Mác - Lênin....................................................10
1.1. Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác.......................................10
1.2. Những thời kỳ chủ yếu trong sự hình thành và phát triển của Triết học Mác (tự
học).............................................................................................................................11
1.3. Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen
thực hiện.....................................................................................................................12
1.4. Giai đoạn Lênin trong sự phát triển Triết học Mác (tự học)............................12
2. Đối tượng và chức năng của triết học Mác - Lênin.................................................12
2.1. Khái niệm triết học Mác - Lênin......................................................................12
2.2. Đối tượng của triết học Mác - Lênin................................................................12
2.3. Chức năng của triết học Mác - Lênin...............................................................12
3. Vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi
mới ở Việt Nam hiện nay (tự học)...............................................................................13
CHƯƠNG 2. CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG.............................................13
I. VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC.......................................................................................13
1. Vật chất...................................................................................................................13
1.1. Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật trước C.Mác về phạm
trù vật chất..................................................................................................................13
1.2. Cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX và sự
phá sản của các quan điểm duy vật siêu hình về vật chất...........................................14
1.3. Định nghĩa vật chất của Lênin........................................................................14
1.4. Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất................................................15
1.5. Tính thống nhất vật chất của thế giới...............................................................17
2. Ý thức.....................................................................................................................18
2.1. Nguồn gốc của ý thức......................................................................................18
2.2. Bản chất của ý thức.........................................................................................19
2.3. Kết cấu của ý thức............................................................................................20
3. Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức.....................................................20
3.1. Vai trò của vật chất:.........................................................................................20
3.2. Vai trò của ý thức:............................................................................................21
4. Ý nghĩa phương pháp luận......................................................................................21
II. PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT..........................................................................21
1. Biện chứng và siêu hình..........................................................................................21
2. Hai nguyên lý cơ bản của PBC duy vật...................................................................21
2.1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến...................................................................21
2.2. Nguyên lý về sự phát triển...............................................................................22
3. Các cặp phạm trù cơ bản của PBC duy vật........................................................23
3.1. Cái riêng và cái chung......................................................................................23
3.2. Nguyên nhân và kết quả...................................................................................24
3.3. Tất nhiên và ngẫu nhiên...................................................................................25
3.4. Nội dung và hình thức......................................................................................26
3.5. Bản chất và hiện tượng...................................................................................28
3.6. Khả năng và hiện thực.....................................................................................28
4. Những quy luật cơ bản của PBCDV....................................................................29
4.1. Quy luật chuyển hoá những thay đổi về lượng thành những thay đổi về
chất và ngược lại.......................................................................................................30
4.2. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập (Quy luật Mâu thuẫn)...32
4.3. Quy luật Phủ định của phủ định.......................................................................33
III. LÝ LUẬN NHẬN THỨC.....................................................................................34
1. Các nguyên tắc của lý luận nhận thức duy vật biện chứng......................................34
2. Nguồn gốc, bản chất của nhận thức.........................................................................35
3. Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức...............................................35
3.1. Thực tiễn..........................................................................................................35
3.2. Vai trò của thực tiễn trong quá trình nhận thức................................................35
4. Các giai đoạn cơ bản của quá trình nhận thức.........................................................36
5. Chân lý....................................................................................................................37
CHƯƠNG 3. CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ......................................................38
I. HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI.................................................38
1. Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội..............................38
1.1. Khái niệm sản xuất vật chất và phương thức sản xuất..................................38
1.2. Vai trò của sản xuất vật chất và phương thức sản xuất................................38
2. Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất....................................38
2.1. Khái niệm.........................................................................................................38
2.2. Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất........40
2.3. Ý nghĩa phương pháp luận.............................................................................41
3. Biện chứng giữa Cơ Sở Hạ Tầng và Kiến Trúc Thượng Tầng.............................41
3.1. Khái niệm........................................................................................................41
3.2. Mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT.............................................42
4. Sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên....42
4.1. Khái niệm, cấu trúc hình thái kinh tế – xã hội..............................................43
4.2. Quá trình lịch sử- tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế – xã hội.43
4.3. Giá trị khoa học của một học thuyết HTKT - XH.........................................43
II. GIAI CẤP VÀ DÂN TỘC......................................................................................43
1. Giai cấp và đấu tranh giai cấp.................................................................................43
2. Dân tộc (tự học)......................................................................................................46
3. Mối quan hệ giai cấp - dân tộc - nhân loại (tự học).................................................46
III. NHÀ NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI...........................................................46
1. Nhà nước................................................................................................................46
1.1. Nguồn gốc của nhà nước..................................................................................46
1.2. Bản chất của nhà nước.....................................................................................47
1.3. Đặc trưng cơ bản của nhà nước........................................................................47
1.4 Chức năng cơ bản của nhà nước.......................................................................47
1.5. Các kiểu và hình thức nhà nước...................................................................47
2. Cách mạng xã hội....................................................................................................47
IV. Ý THỨC XÃ HỘI.................................................................................................48
1. Khái niệm tồn tại xã hội và ý thức xã hội................................................................48
2. Vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội......................................50
3. Sự độc lập tương đối của ý thức XH.......................................................................51
V. TRIẾT HỌC VỀ CON NGƯỜI..............................................................................54
1. Khái niệm con người và bản chất con người..........................................................54
1.1. Khái niệm.........................................................................................................54
1.2 Bản chất của con người....................................................................................55
2. Khái niệm quần chúng nhân dân và vai trò sáng tạo của quần chúng nhân dân và cá
nhân (tự học)...............................................................................................................55
2.1. Khái niệm quần chúng nhân dân.....................................................................55
2.2. Vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân và cá nhân trong lịch sử...55
TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
Tài liệu hỗ trợ học tập cho sinh viên bậc đại học
(Dùng cho sinh viên các Trường, Khoa trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội)
Tóm tắt dựa trên nội dung của “Giáo trình Triết học Mác – Lênin” năm 2021
Người tóm tắt: TS. Mai K Đa
CHƯƠNG I. TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
I. TRIẾT HỌC VÀ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC
1. Khái lược về triết học
a. Nguồn gốc của triết học
Là một loại hình nhận thức đặc thù của con người,
Triết học là một loại hình nhận thức đặc thù của con người.
Triết học ra đời ở cả phương Đông và phương Tây gần như cùng một thời gian
(khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên) tại các trung tâm văn minh
lớn của nhân loại thời cổ đại (Trung Quốc, Ấn Độ, Hy Lạp..).
Ý thức triết học xuất hiện có nguồn gốc thực tế từ tồn tại xã hội với một trình
độ nhất định của sự phát triển văn minh, văn hóa và khoa học.
Với tư cách là một hình thái ý thức xã hội, triết học có nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội.
- Nguồn gốc nhận thức
Nhận thức thế giới là một nhu cầu tự nhiên, khách quan của con người.
Trong quá trình sống và cải biến thế giới, từng bước con người có kinh nghiệm
và có tri thức về thế giới.
Ban đầu là những tri thức cụ thể, riêng lẻ, cảm tính; dần dần nhận thức của con
người đạt đến trình độ cao hơn trong việc giải thích thế giới một cách hệ thống, lôgích và nhân quả...
Sự phát triển của tư duy trừu tượng và năng lực khái quát trong quá trình nhận
thức sẽ đến lúc làm cho các quan điểm, quan niệm chung nhất về thế giới và về vai trò
của con người trong thế giới đó hình thành - đó là lúc triết học xuất hiện với tư cách là
một loại hình tư duy lý luận đối lập với các giáo lý tôn giáo và triết lý huyền thoại.
Nói đến nguồn gốc nhận thức của triết học là nói đến sự hình thành, phát triển
của tư duy trừu tượng, của năng lực khái quát trong nhận thức của con người.
Triết học chỉ xuất hiện khi kho tàng tri thức của loài người đã hình thành được
một vốn hiểu biết nhất định và trên cơ sở đó, tư duy con người cũng đã đạt đến trình
độ có khả năng rút ra được cái chung trong muôn vàn những sự kiện, hiện tượng riêng lẻ. - Nguồn gốc xã hội
Triết học không ra đời trong xã hội mông muội dã man.
Triết học ra đời khi nền sản xuất xã hội đã có sự phân công lao động và loài
người đã xuất hiện giai cấp.
Lao động trí óc đã tách khỏi lao động chân tay. Trí thức xuất hiện với tư cách là
một tầng lớp xã hội, có vị thế xã hội xác định.
Tầng lớp này có điều kiện và nhu cầu nghiên cứu, có năng lực hệ thống hóa các
quan niệm, quan điểm thành học thuyết, lý luận. Những người xuất sắc trong tầng lớp
này đã hệ thống hóa thành công tri thức thời đại dưới dạng các quan điểm, các học
thuyết lý luận... có tính hệ thống, giải thích được sự vận động, quy luật hay các quan
hệ nhân quả của một đối tượng nhất định, được xã hội công nhận là các nhà thông
thái, các triết gia (Wise man, Sage, Scholars, Philosopher), tức là các nhà tư tưởng.
b. Khái niệm triết học * Ở Trung Quốc
Chữ triết (哲) có ý nghĩa là sự truy tìm bản chất của đối tượng nhận thức (con
người, xã hội, vũ trụ và tư tưởng), theo nghĩa đó, triết học là biểu hiện cao của trí tuệ,
là sự hiểu biết sâu sắc của con người về toàn bộ thế giới thiên - địa - nhân và định
hướng nhân sinh quan cho con người. * Ở Ấn Độ
Thuật ngữ Dar'sana (triết học) nghĩa gốc là chiêm ngươꄃng, hàm ý là tri thức
dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải. * Ở phương Tây
Thuật ngữ “triết học” (Philosophy, philosophie, философия), xuất hiện ở Hy
Lạp Cổ đại, với nghĩa là yêu mến sự thông thái. Người Hy Lạp Cổ đại quan niệm,
philosophia vừa mang nghĩa là giải thích vũ trụ, định hướng nhận thức và hành vi, vừa
nhấn mạnh đến khát vọng tìm kiếm chân lý của con người.
Như vậy, cả ở phương Đông và phương Tây, ngay từ đầu, triết học đã là hoạt
động tinh thần bậc cao, là loại hình nhận thức có trình độ trừu tượng hóa và khái quát
hóa rất cao. Triết học nhìn nhận và đánh giá đối tượng xuyên qua thực tế, xuyên qua
hiện tượng quan sát được về con người và vũ trụ. Ngay cả khi triết học còn bao gồm
trong nó tất cả mọi thành tựu của nhận thức, loại hình tri thức đặc biệt này đã tồn tại với tính cách là một .
hình thái ý thức xã hội
Có nhiều định nghĩa về triết học, nhưng các định nghĩa thường bao hàm những nội dung chủ yếu sau:
- Triết học là một hình thái ý thức xã hội.
- Khách thể khám phá của triết học là thế giới (gồm cả thế giới bên trong và bên
ngoài con người) trong hệ thống chỉnh thể toàn vẹn vốn có của nó.
- Triết học giải thích tất cả mọi sự vật, hiện tượng, quá trình và quan hệ của thế
giới, với mục đích tìm ra những quy luật phổ biến nhất chi phối, quy định và quyết
định sự vận động của thế giới, của con người và của tư duy.
- Với tính cách là loại hình nhận thức đặc thù, độc lập với khoa học và khác biệt
với tôn giáo, tri thức triết học mang tính hệ thống, lôgíc và trừu tượng về thế giới, bao
gồm những nguyên tắc cơ bản, những đặc trưng bản chất và những quan điểm nền tảng về mọi tồn tại.
- Triết học là hạt nhân của thế giới quan.
Triết học là hình thái đặc biệt của ý thức xã hội, được thể hiện thành hệ thống
các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới, về con người và về tư duy của con
người trong thế giới ấy.
Với sự ra đời của Triết học Mác - Lênin, triết học là hệ thống quan điểm lí luận
chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy
luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.

c. Vấn đề đối tượng của triết học trong lịch sử
Cùng với quá trình phát triển của xã hội, của nhận thức và của bản thân triết
học, trên thực tế, nội dung của đối tượng của triết học cũng thay đổi trong các trường
phái triết học khác nhau.
Ở thời k Hy Lạp Cổ đại nền triết học tự nhiên đã đạt được những thành tựu vô cùng rực rơꄃ.
Ở Tây Âu thời Trung cổ, khi quyền lực của Giáo hội bao trùm mọi lĩnh vực đời
sống xã hội thì triết học trở thành người hầu của thần học. Nền triết học tự nhiên bị
thay b¡ng nền triết học kinh viện.
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học vào thế kỷ XV, XVI đã tạo một cơ sở tri
thức vững chắc cho sự phục hưng triết học. Đồng thời, sự phát triển xã hội được thúc
đẩy bởi sự hình thành và củng cố quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, bởi những phát
hiện lớn về địa lý và thiên văn cùng những thành tựu khác của cả khoa học tự nhiên và
khoa học nhân văn đã mở ra một thời k mới cho sự phát triển triết học. Triết học duy
vật chủ nghĩa dựa trên cơ sở tri thức của khoa học thực nghiệm đã phát triển nhanh
chóng trong cuộc đấu tranh với chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo, đạt tới đỉnh cao mới
trong chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII- XVIII ở Anh, Pháp, Hà Lan.
Hoàn cảnh kinh tế - xã hội và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học vào đầu thế
kỷ XIX đã dẫn đến sự ra đời của triết học Mác. Triết học Mác xác định đối tượng
nghiên cứu của mình là tiếp t甃⌀c giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy, giữa vật
chất và ý thức trên lập trường duy vật triệt để và nghiên cứu những quy luật chung
nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
.
d. Triết học - hạt nhân lý luận của thế giới quan
Thế giới quan là khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình
cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người (bao hàm cả cá
nhân, xã hội và nhân loại) trong thế giới đó. Thế giới quan quy định các nguyên tắc,
thái độ, giá trị trong định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người.
Những thành phần chủ yếu của thế giới quan là tri thức, niềm tin và lý
tưởng; trong đó tri thức là cơ sở trực tiếp hình thành thế giới quan, nhưng tri thức
chỉ gia nhập thế giới quan khi đã được kiểm nghiệm ít nhiều trong thực tiễn và trở
thành niềm tin. Lý tưởng là trình độ phát triển cao nhất của thế giới quan. Với tính
cách là hệ quan điểm chỉ dẫn tư duy và hành động, thế giới quan là phương thức để
con người chiếm lĩnh hiện thực, thiếu thế giới quan, con người không có phương hướng hành động.
Trong lịch sử phát triển của tư duy, thế giới quan thể hiện dưới nhiều hình thức
đa dạng khác nhau, nên cũng được phân loại theo nhiều cách khác nhau. Chẳng hạn,
thế giới quan tôn giáo, thế giới quan khoa học và thế giới quan triết học.
Nói triết học là hạt nhân của thế giới quan, bởi vì:
thứ nhất, bản thân triết học chính là thế giới quan.
Thứ hai, trong các thế giới quan khác như thế giới quan của các khoa học cụ
thể, thế giới quan của các dân tộc, hay các thời đại… triết học bao giờ cũng là thành
phần quan trọng, đóng vai trò là nhân tố cốt lõi.
Thứ ba, với các loại thế giới quan tôn giáo, thế giới quan kinh nghiệm hay thế
giới quan thông thường…, triết học bao giờ cũng có ảnh hưởng và chi phối, dù có thể không tự giác.
Thứ tư, thế giới quan triết học như thế nào sẽ quy định các thế giới quan và các quan niệm khác như thế.
Thế giới quan đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong cuộc sống của con người
và xã hội loài người, bởi lẽ:
Thứ nhất, những vấn đề được triết học đặt ra và tìm lời giải đáp trước hết là
những vấn đề thuộc thế giới quan.
Thứ hai, thế giới quan đúng đắn là tiền đề quan trọng để xác lập phương thức
tư duy hợp lý và nhân sinh quan tích cực trong khám phá và chinh phục thế giới.
Trình độ phát triển của thế giới quan là tiêu chí quan trọng đánh giá sự trưởng
thành của mỗi cá nhân cũng như của mỗi cộng đồng xã hội nhất định.
* Câu hỏi ôn tập dành cho sinh viên
Triết học có bao nhiêu nguồn gốc?
Thế nào là nguồn gốc nhận thức của triết học?
Thế nào là nguồn gốc xã hội của triết học?
Các định khái niệm triết học trong lịch sử?
Vấn đề đối tượng của triết học trong lịch sử như thế nào?
Vì sao nói, triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan?
* Bài tập trắc nghiệm
>>> Xem và làm online tại:
2. Vấn đề cơ bản của triết học
a. Nội dung vấn đề cơ bản của triết học
Triết học, khác với một số loại hình nhận thức khác, trước khi giải quyết các vấn
đề cụ thể của mình, nó buộc phải giải quyết một vấn đề có ý nghĩa nền tảng và là điểm
xuất phát để giải quyết tất cả những vấn đề còn lại - vấn đề về mối quan hệ giữa vật
chất với ý thức. Đây chính là vấn đề cơ bản của triết học.
Ph.Ăngghen viết: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học
hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại”.
Khi giải quyết vấn đề cơ bản, mỗi triết học không chỉ xác định nền tảng và điểm
xuất phát của mình để giải quyết các vấn đề khác mà thông qua đó, lập trường, thế
giới quan của các học thuyết và của các triết gia cũng được xác định.
Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt, trả lời hai câu hỏi lớn.
Mặt thứ nhất: Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái
nào quyết định cái nào? Nói cách khác, khi tìm ra nguyên nhân cuối cùng của hiện
tượng, sự vật, hay sự vận động đang cần phải giải thích, thì nguyên nhân vật chất hay
nguyên nhân tinh thần đóng vai trò là cái quyết định.
Mặt thứ hai: Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không? Nói
cách khác, khi khám phá sự vật và hiện tượng, con người có dám tin r¡ng mình sẽ
nhận thức được sự vật và hiện tượng hay không.
Cách trả lời hai câu hỏi trên quy định lập trường của nhà triết học và của trường
phái triết học, xác định việc hình thành các trường phái lớn của triết học.
b. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
c. Thuyết có thể biết và thuyết không thể biết * Câu hỏi ôn tập
Vấn đề cơ bản của triết học là gì?
Hai mặt của vấn đề cơ bản của triết học là gì?
Thế nào là chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm?
Thế nào thuyết có thể biết và thuyết không thể biết?
Chủ nghĩa duy vật có những hình thức tồn tại nào?
Chủ nghĩa duy tâm có những hình thức tồn tại nào?
* Bài tập trắc nghiệm
>>> Xem và làm online tại:
3. Biện chứng và siêu hình
3.1. Khái niệm biện chứng và siêu hình trong lịch sử
- Biện chứng dùng để chỉ những mối liên hệ, tương tác, chuyể n hoá và vận
động, phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy. Biện chứng bao gồm:
- Biện chứng khách quan: Biện chứng khách quan là biện chứng của thế giới vật chất.
- Biện chứng chủ quan: Là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong đời sống ý thức của con người.
- Phép biện chứng: là học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới
thành hệ thống các nguyên lý, quy luật khoa học nh¡m xây dựng hệ thống các nguyên
tắc phương pháp luận của nhận thức và thực tiễn.
Sự đối lập giữa hai phương pháp tư duy Phương pháp siêu hình
+ Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời đối tượng ra khỏi các quan
hệ được xem xét và coi các mặt đối lập với nhau có một ranh giới tuyệt đối.
+ Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh; đồng nhất đối tượng với trạng thái tĩnh
nhất thời đó. Thừa nhận sự biến đổi chỉ là sự biến đổi về số lượng, về các hiện tượng
bề ngoài. Nguyên nhân của sự biến đổi coi là n¡m ở bên ngoài đối tượng.
Phương pháp biện chứng
+ Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến vốn có của nó. Đối tượng
và các thành phần của đối tượng luôn trong sự lệ thuộc, ảnh hưởng nhau, ràng buộc, quy định lẫn nhau.
+ Nhận thức đối tượng ở trạng thái luôn vận động biến đổi, n¡m trong khuynh
hướng phổ quát là phát triển. Quá trình vận động này thay đổi cả về lượng và cả về
chất của các sự vật, hiện tượng. Nguồn gốc của sự vận động, thay đổi đó là sự đấu
tranh của các mặt đối lập của mâu thuẫn nội tại của bản thân sự vật.
3.2. Các hình thức của phép biện chứng trong lịch sử
Cùng với sự phát triển của tư duy con người, phương pháp biện chứng đã trải
qua ba giai đoạn phát triển, được thể hiện trong triết học với ba hình thức lịch sử của
nó: phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật.
+ Phép biện chứng tự phát thời Cổ đại. Các nhà biện chứng cả phương Đông lẫn
phương Tây thời Cổ đại đã thấy được các sự vật, hiện tượng của vũ trụ vận động trong
sự sinh thành, biến hóa vô cùng vô tận. Tuy nhiên, những gì các nhà biện chứng thời
đó thấy được chỉ là trực kiến, chưa có các kết quả của nghiên cứu và thực nghiệm khoa học minh chứng.
+ Phép biện chứng duy .
tâm Đỉnh cao của hình thức này được thể hiện trong triết
học cổ điển Đức, người khởi đầu là Cantơ và người hoàn thiện là Hêghen. Có thể nói,
lần đầu tiên trong lịch sử phát triển của tư duy nhân loại, các nhà triết học Đức đã
trình bày một cách có hệ thống những nội dung quan trọng nhất của phương pháp biện
chứng. Biện chứng theo họ, bắt đầu từ tinh thần và kết thúc ở tinh thần. Thế giới hiện
thực chỉ là sự phản ánh biện chứng của ý niệm nên
phép biện chứng của các nhà triết
học cổ điển Đức là biện chứng duy tâm.
+ Phép biện chứng duy vật. Phép biện chứng duy vật được thể hiện trong triết
học do C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng, sau đó được V.I.Lênin và các nhà triết học
hậu thế phát triển. C.Mác và Ph.Ăngghen đã gạt bỏ tính thần bí, tư biện của triết học
cổ điển Đức, kế thừa những hạt nhân hợp lý trong phép biện chứng duy tâm để xây
dựng phép biện chứng duy vật với tính cách là học thuyết về mối liên hệ ph^ biến và
về sự phát triển dưới hình thức hoàn bị nhất
. Công lao của Mác và Ph.Ăngghen còn ở
chỗ tạo được sự thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật với phép biện chứng trong lịch sử
phát triển triết học nhân loại, làm cho phép biện chứng trở thành phép biện chứng duy
vật
và chủ nghĩa duy vật trở thành chủ nghĩa duy vật biện chứng.
II. TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC MÁC –
LÊNIN TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
1. Sự ra đời và phát triển của triết học Mác - Lênin
1.1. Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác
* Điều kiện kinh tế - xã hội
- Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất TBCN trong điều kiện cách mạng công nghiệp.
- Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tính cách một lực
lượng chính trị - xã hội độc lập.
- Mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản ngày càng gay gắt đã đẩy
mạnh cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chống giai cấp Tư sản.
- Các giai đoạn phát triển cơ bản của cuộc đấu tranh giai cấp giữa giai cấp Vô
sản với giai cấp Tư sản.
- Nhu cầu lý luận của thực tiễn cách mạng. Yêu cầu khách quan được đặt ra từ
chính phong trào đấu tranh của giai cấp VS. Phải có một lý luận khoa học chỉ đạo,
hướng dẫn phong trào công nhân chuyển phong trào từ giai đoạn tự phát lên giai đoạn tự giác. * Nguồn gốc lý luận
Chủ nghĩa Mác ra đời không chỉ xuất phát từ nhu cầu khách quan của lịch sử mà
còn là kết quả của sự kế thừa tinh hoa di sản lý luận của nhân loại, trong đó trực tiếp
nhất là triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị học của Anh, chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp và Anh.
+ Triết học điển Đức:
Triết học Mác ra đời là sự kế thừa toàn bộ lịch sử triết học trước đó. Nguồn gốc
trực tiếp: Triết học cổ điển Đức. chủ yếu là phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc.
* Hêghen: là nhà triết học duy tâm khách quan - Triết học của ông thống trị ở
Đức những năm 30- 40 của thế kỷ XIX có vai trò rất quan trọng trong sự hình thành,
phát triển những quan điểm triết học của Mác - Ăngghen.
Mác - Ăng ghen đã phê phán, kế thừa phép biện chứng của Hêghen, cải tạo
phép biện chứng của Hêghen trên tinh thần duy vật trở thành Phép biện chứng duy vật
* Phoiơbắc: là nhà triết học theo CNDV siêu hình, ông đã phê phán triết học duy
tâm khách quan của Hê ghen Þ giúp Mác - Ăngghen đoạn tuyệt chủ nghĩa duy tâm trở
thành duy vật. Chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc mang tính chất siêu hình, Mác -
Ăngghen đã cải tạo, phát triển trên cơ sở phép biện chứng trở thành Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Þ Triết học Mác chính là sự thống nhất giữa CNDVBC với PBCDV.
+ Kinh tế chính trị học Anh
Kế thừa những yếu tố khoa học trong lý luận về giá trị lao động và những tư
tưởng tiến bộ của các nhà kinh tế chính trị cổ điển Anh, C.Mác đã giải quyết những bế
tắc mà bản thân các nhà kinh tế chính trị Anh đã không thể vượt qua xây dựng nên
những quan điểm duy vật.
+ CNXH Không tưởng Pháp
C. Mác đã kế thừa, cải tạo và phát triển những tư tưởng chủ nghĩa xã hội không
tưởng trở thành chủ nghĩa xã hội hiện thực, khoa học.
* Tiền đề khoa học tự nhiên
Từ mối quan hệ biện chứng giữa triết học và các khoa học cụ thể đặc biệt là
khoa học tự nhiên Þ Mỗi bước phát triển mới của khoa học lại đòi hỏi những khái
quát mới về mặt triết học.
Đặc điểm phát triển của khoa học tự nhiên thế kỷ XIX. (Ba phát minh có tính chất vạch thời đại)
Những thành tựu mới trong khoa học tự nhiên đã vạch ra mối quan hệ biện
chứng, sự biến đổi, chuyển hoá về chất trong những lĩnh vực khác nhau của thế giới Þ
đặt cơ sở cho những khái quát mới về mặt triết học, về bản chất thế giới, những hình
thức tồn tại của vật chất, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, về các quy luật vận
động và phát triển của thế giới.
* Nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác
Thiên tài và hoạt động thực tiễn không biết mệt mỏi của C.Mác và
Ph.Ăngghen, lập trường giai cấp công nhân và tình cảm đặc biệt của hai ông đối với
nhân dân lao động, hoà quyện với tình bạn vĩ đại của hai nhà cách mạng đã kết tinh
thành nhân tố chủ quan cho sự ra đời của triết học Mác.
1.2. Những thời kỳ chủ yếu trong sự hình thành và phát triển của Triết học Mác (tự học)
* Thời k hình thành tư tưởng triết học với bước quá độ từ chủ nghĩa duy tâm và
dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa cộng sản (1841 - 1844)
* Thời k đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
* Thời k C.Mác và Ph.Ăngghen bổ sung và phát triển toàn diện lí luận triết học (1848 - 1895)
1.3. Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện
C.Mác và Ph.Ăngghen, đã khắc phục tính chất trực quan, siêu hình của chủ
nghĩa duy vật cũ và khắc phục tính chất duy tâm, thần bí của phép biện chứng duy
tâm, sáng tạo ra một chủ nghĩa duy vật triết học hoàn bị, đó là chủ nghĩa duy vật biện chứng.
C.Mác và Ph. Ăngghen đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng
vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử - nội dung chủ yếu
của bước ngoặt cách mạng trong triết học.
C.Mác và Ph. Ăngghen đã bổ sung những đặc tính mới vào triết học, sáng tạo ra
một triết học chân chính khoa học - triết học duy vật biện chứng.
1.4. Giai đoạn Lênin trong sự phát triển Triết học Mác (tự học)
* V.I.Lênin trở thành người kế tục trung thành và phát triển sáng tạo chủ nghĩa
Mác và triết học Mác trong thời đại mới - thời đại đế quốc chủ nghĩa và quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
* Thời k từ 1924 đến nay, triết học Mác - Lênin tiếp tục được các Đảng Cộng
sản và công nhân bổ sung, phát triển
2. Đối tượng và chức năng của triết học Mác - Lênin
2.1. Khái niệm triết học Mác - Lênin
Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã
hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp
công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới.

2.2. Đối tượng của triết học Mác - Lênin
Khắc phục những hạn chế và đoạn tuyệt với những quan niệm sai lầm của các hệ
thống triết học khác, triết học Mác - Lênin xác định đối tượng nghiên cứu là giải
quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và
nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
.
2.3. Chức năng của triết học Mác - Lênin
Chức năng thế giới quan
Triết học Mác - Lênin đem lại thế giới quan duy vật biện chứng, là hạt nhân thế
giới quan cộng sản. Thế giới quan duy vật biện chứng có vai trò đặc biệt quan trọng
định hướng cho con người nhận thức đúng đắn thế giới hiện thực.
Chức năng phương pháp luận
Triết học Mác - Lênin trang bị cho con người hệ thống các khái niệm, phạm trù,
quy luật làm công cụ nhận thức khoa học; giúp con người phát triển tư duy khoa học,
đó là tư duy ở cấp độ phạm trù, quy luật.
3. Vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp
đổi mới ở Việt Nam hiện nay (tự học)
* Triết học Mác - Lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách
mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn
* Triết học Mác - Lênin là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận khoa học và
cách mạng để phân tích xu hướng phát triển của xã hội trong điều kiện cuộc cách
mạng khoa học và công nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ.
* Triết học Mác - Lênin là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây dựng chủ
nghĩa xã hội trên thế giới và sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
CHƯƠNG 2. CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG I. VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC 1. Vật chất
1.1. Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật trước C.Mác về phạm trù vật chất
* Quan điểm của các nhà duy vật thời cổ đại
Khuynh hướng chung của các nhà triết học duy vật cổ đại: Đi tìm bản nguyên
vật chất đầu tiên, và coi đó là nguyên tố đầu tiên tạo ra mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới.
Phương Đông: (Trung Quốc cổ đại: Ngũ hành , Âm dương; Ấn độ: Đất, nước,
lửa, không khí, “Tâm”…).
Phương Tây: Talét: nước; Anaximen: không khí;Hêraclít: Lửa; Đêmôcrít: nguyên tử).
Đặc điểm chung, nổi bật trong quan niệm về vật chất của người cổ đại là mang
tính trực quan, thô sơ, mộc mạc, tự phát và phỏng đoán. Về ưu điểm, quan niệm thời
k này coi vật chất là cơ sở, bản nguyên của mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới.
Các nhà triết học duy vật cổ đại đã xuất phát từ chính thế giới vật chất để giải thích
thế giới. Đối lập với quan niệm duy tâm, tôn giáo về thế giới). Hạn chế: Đồng nhất vật
chất với vật thể và dừng góc độ phỏng đoán.
* Quan điểm của các nhà duy vật thời cận đại
Thế kỷ XVII – XVIII, khoa học tự nhiên phát triển rất mạnh, thu được nhiều
thành tựu mới trong việc nghiên cứu thế giới khách quan (Cơ học, toán học, vật lý
học, sinh vật học….). Tuy vậy những quan niệm siêu hình vẫn chi phối những hiểu
biết triết học về thế giới:
- Nguyên tử vẫn tiếp tục được coi là phần tử vật chất nhỏ nhất, không thể phân chia…
- Vận động của vật chất chỉ được coi là vận động cơ học, nguồn gốc của vận
động n¡m ngoài sự vật, thừa nhận cái hích của thượng đế.
Ưu điểm lớn nhất của CNDV thời k này là: quan niệm về vật chất dựa trên cơ
sở phân tích thế giới vật chất. Đó chính là bước tiến lớn của CNDV so với CNDV thời
cổ đại (Chỉ dựa trên sự quan sát bề ngoài thế giới vật chất ). Đồng thời cũng như
CNDV thời cổ đại quan niệm này đã xuất phát từ chính bản thân thế giới để giải thích
thế giới. Hạn chế: Siêu hình, máy móc .
1.2. Cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
và sự phá sản của các quan điểm duy vật siêu hình về vật chất
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, vật lý học hiện đại, nhất là vật lý vi mô đã có
những phát hiện mới về cấu trúc của vật chất … làm biến đổi sâu sắc quan niệm của người ta về nguyên tử.
- 1895: Rơnghen tìm ra tia X - Một loại sóng điện từ có bước sóng cực ngắn.
- 1896: Beccơren phát hiện ra hiện tượng phóng xạ Þ Quan niệm về sự bất biến
của nguyên tử là không chính xác.
- 1897: Tômxơn phát hiện ra đIện tử và chứng minh được điện tử là một trong
những thành phần cấu tạo nên nguyên tử.
- 1901: Kaufman đã phát hiện ra khối lượng của điện tử tăng khi vận tốc
chuyển động của nó tăng.
Những phát hiện nói trên của vật lý đã mâu thuẫn với quan niệm về vật chất
của CNDV thế kỷ XVII- XVIII. CNDT đã lợi dụng tình hình đó để tuyên truyền quan
điểm duy tâm : tuyên bố vật chất “tiêu tan”, vật chất “biến mất”. Triết học DV đứng
trước yêu cầu của sự phát triển khoa học là phải xây dựng một quan niệm mới, cao
hơn về vật chất để khắc phục cuộc khủng hoảng trong khoa học tự nhiên và sự bất lực
của CNDV cũ. Trong bối cảnh đó Lênin đã đưa ra một định nghĩa mới về vật chất
1.3. Định nghĩa vật chất của Lênin
“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem
lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản
ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác” ( Lênin tt, tập 18, NXB Tiến bộ, M. 1980, tr .151 )
* Phân tích định nghĩa.
+) Phương pháp định nghĩa: Vật chất là một phạm trù triết học, một phạm trù
rộng nhất Þ Không định nghĩa b¡ng phương pháp thông thường Þ Định nghĩa b¡ng
phương pháp đặc biệt: Đối lập vật chất với ý thức và chỉ ra thuộc tính khách quan,
cơ bản nhất, khái quát nhất, phổ biến nhất phân biệt vật chất với ý thức

+) Thuộc tính khách quan, cơ bản nhất, khái quát nhất, phổ biến nhất
phân biệt vật chất với ý thức: Thực tại khách quan.
+) Thực tại khách quan là tồn tại có thực, tồn tại không lệ thuộc vào cảm giá
+) Vật chất là phạm trù chỉ tất cả các sự vật, hiện tượng tồn tại thực, khách
quan, ở bên ngoài ý thức
+) Tất cả những gì tồn tại bên ngoài, không phụ thuộc vào ý thức (con người và
loài người) đều thuộc phạm trù vật chất
+) Vật chất tồn tại thông qua các sự vật, hiện tượng, quá trình cụ thể mà
con người có thể (trực tiếp hoặc gián tiếp) nhận thức được bằng cảm giác.
+) Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người khi b¡ng cách nào đó (trực
tiếp hoặc gián tiếp) tác động lên các giác quan của con người.
+) Cảm giác, tư duy, ý thức của con người chẳng qua chỉ là sự phản ánh của vật chất.
+) Khái niệm vật chất không có nghĩa gì khác hơn là : “Thực tại khách quan
tồn tại độc lập với ý thức của con người và được ý thức của con người phản ánh”.
+) Vật chất bao gồm cả những vự vật, hiện tượng mà con người đã nhận
thức được lẫn những sự vật, hiện tượng mà con người chưa nhận thức được .
* Ý nghĩa của định nghĩa:
+ Thể hiện quan niệm duy vật triệt để:
- Phân biệt về nguyên tắc vật chất với ý thức.
- Giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật triệt để.
+ Khắc phục được những khiếm khuyết trong các quan điểm siêu hình, máy móc về vật chất :
- Phân biệt vật chất với tư cách là một phạm trù triết học với các quan niệm của
các khoa học tự nhiên về cấu tạo và những thuộc tính cụ thể của các đối tượng, các dạng vật chất khác nhau
- Không quy vật chất vào vật thể, không đồng nhất vật chất với một dạng cụ thể của vật chất.
+ Bác bỏ quan điểm của CNDT dưới mọi hình thức, bác bỏ thuyết bất khả tri,
đặt cơ sở cho việc xây dựng những quan điểm duy vật về xã hội.
+ Trang bị thế giới quan và phương pháp luận KH cho các nhà KH trong việc
nghiên cứu thế giới vật chất, đưa KH tự nhiên nhất là vật lý thoát khỏi cuộc khủng
hoảng thế giới quan Þ Mở đường cho KH phát triển.
+ Cho đến nay, mặc dù KH đã tiến những bước tiến rất dài nhưng định nghĩa
của Lênin vẫn giữ nguyên giá trị.
1.4. Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất * Vận động
Ph.Ăngghen: “Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất(…) bao gồm tất cả mọi sự
biến đ^i và mọi quá trình diễn ra trong vũ tr甃⌀, kể từ sự thay đ^i vị trí đơn giản cho đến tư duy”.
* Vận động là phương thức tồn tại của vật chất:
+ Vật chất tồn tại b¡ng cách vận động. Trong vận động và thông qua vận động
mà các dạng vật chất thể hiện đặc tính của mình.
+ Vận động bao giờ cũng là vận động của vật chất .
+ Vận động là tự vận động của vật chất , được tạo nên do sự tác động lẫn nhau
của chính các thành tố nội tại bên trong của vật chất .
+ Vật chất không do ai sáng tạo ra và không thể bị tiêu diệt Þ vận động với tư
cách là phương thức tồn tại của vật chất cũng không được sáng tạo ra và cũng không thể bị mất đi.
+ Vận động được bảo toàn cả về mặt lượng lẫn mặt chất. Các hình thức vận
động có thể chuyển hoá lẫn nhau.
* Các hình thức vận động cơ bản:
- Vận động cơ học: Sự chuyển dịch vị trí của các vật thể trong không gian.
- Vận động vật lý: Sự vận động của các phân tử, các hạt sơ cấp và các quá trình nhiệt, điện…
- Vận động hoá học: quá trình hoá hợp và phân giải của các chất.
- Vận động sinh vật: Sự trao đổi chất của các cơ thể sống với môi trường.
- Vận động xã hội : Sự thay thế nhau của các phương thức sản xuất, các hình
thái KT – XH trong lịch sử. Chú ý
: Các hình thức vận động trên có quan hệ với nhau theo quy tắc sau:
- Các hình thức vận động trên khác nhau về chất và thể hiện sự phát triển của chúng.
- Các hình thức vận động cao xuất hiện trên cơ sở các hình thức vận động thấp,
bao hàm trong nó tất cả các hình thức vận động thấp hơn. Trong đó các hình thức vận
động thấp không có khả năng bao hàm các hình thức vận động cao hơn.
- Trong sự tồn tại của mình, mỗi sự vật có nhiều hình thức vận động khác nhau.
Song sự tồn tại của sự vật bao giờ cũng được đặc trưng b¡ng một hình thức vận động cơ bản.
* Vận động và đứng im:
- Đứng im : là vận động trong sự cân b¡ng, trong sự ổn định tương đối (Trong
phạm vi chất của sự vật chưa thay đổi).
- Đứng im là tương đối:
+ Chỉ xảy ra trong 1 quan hệ nhất định;
+ Chỉ xảy ra với 1 hình thức vận động;
+ Chỉ xảy ra trong 1 thời gian nhất định.
Như vậy vận động bao hàm cả sự đứng im. Đứng im mang tính tương đối, còn
vận động mang tính tuyệt đối.
Không gian và thời gian
* Khái niệm Không gian và Thời gian.
+ Không gian: Là phạm trù triết học phản ánh hình thức tồn tại của vật chất
xét về mặt quảng tính, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu, sự tác động lẫn nhau.
+ Thời gian: Là phạm trù triết học phản ánh hình thức tồn tại của vật chất xét
về mặt độ dài diễn biến và sự kế tiếp nhau của các quá trình.
* Tính chất cơ bản của Không gian, Thời gian . + Tính khách quan
+ Tính vô tận và vĩnh cửu.
+ Không gian có ba chiều: dài, rộng, cao, còn Thời gian có một chiều: quá khứ
– hiện tại – tương lai
+ Không gian, thời gian là hai thuộc tính khác nhau nhưng không thể tách biệt
nhau của vật chất vận động . Do đó không gian, thời gian về thực chất là một thể thống nhất
* Mối quan hệ giữa Không gian, Thời gian và Vận động .
- Không gian, thời gian và vận động là những hình thức, phương thức tồn tại
tất yếu, vốn có của vật chất. Chỉ có vật chất tồn tại, vận động vĩnh viễn trong thời gian
và không gian và chỉ có không gian , thời gian của vật chất đang vận động vĩnh viễn.
- Không gian, thời gian cũng biến đổi cùng với sự biến đổi của vật chất vận động .
1.5. Tính thống nhất vật chất của thế giới
* Tồn tại của thế giới là tiền đề của sự thống nhất thế giới.
- Quan niệm về sự thống nhất của thế giới lấy việc thừa nhận sự tồn tại của thế
giới làm tiền đề. Không thừa nhận sự tồn tại của thế giới thì không thể nói tới sự nhận thức thế giới .
- Sự khác nhau căn bản giữa CNDV và CNDT không phải ở việc thừa nhận hay
không thừa nhận sự thống nhất của thế giới mà là ở quan niệm về cơ sở của sự thống nhất đó
DTCQ : TG thống nhất ở ý thức, cảm giác của con người CNDT
DTKQ : TG thống nhất ở tinh thần của một lực lượng STN
CNDVSH : Thế giới thống nhất ở cấu tạo của nó CNDV
CNDVBC : Thế giới thống nhất ở tính vật chất .
* Tính thống nhất vật chất của thế giới.
Bản chất của thế giới là vật chất, thế giới thống nhất ở tính vật chất .
+ Chỉ có một thế giới duy nhất thống nhất là thế giới vật chất. Thế giới vật
chất có trước và độc lập với ý thức con người.
+ Mọi bộ phận của thế giới vật chất đều có mối liên hệ thống nhất với nhau;
đều là những dạng cụ thể của vật chất, là những kết cấu vật chất, hoặc có nguồn gốc
vật chất, do vật chất sinh ra và cùng chịu sự chi phối của những quy luật khách quan
của thế giới vật chất
+ Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận, không được sinh ra và
không bị mất đi. Trong thế giới không có gì khác ngoài những quá trình vật chất đang
biến đổi và chuyển hoá lẫn nhau, là nguồn gốc, nguyên nhân và kết quả của nhau.
* Ý nghĩa phương pháp luận.
Thế giới là một chỉnh thể thống nhất trong đó các sự vật, hiện tượng, quá trình
đều có mối liên hệ thống nhất với nhau . Do đó khi nghiên cứu một đối tượng nào đó
cần nghiên cứu nó như một bộ phận của một chỉnh thể, trong mối liên hệ hữu cơ với
các bộ phận khác của thế giới 2. Ý thức
2.1. Nguồn gốc của ý thức a. Nguồn gốc tự nhiên * Bộ óc người
+ Bộ óc người là khí quan vật chất của ý thức . Hoạt động của ý thức diễn ra
trên cơ sở hoạt động sinh lý, thần kinh của bộ não người. Không thể tách YT ra khỏi
hoạt động của bộ não. YT phụ thuộc vào bộ não người (Não tổn thương dẫn tới YT rối loạn).
+ Bộ óc người là sản phẩm của qúa trình tiến hoá lâu dài của giới tự
nhiên, là bộ óc có trình độ tổ chức cao nhất.
- Các nếp nhăn : nhiều, sâu khả năng lưu giữ thông tin nhiều, lâu, bền vững
nhất so với các sinh vật khác.
- Cấu trúc tinh vi, phức tạp (khoảng 14 ® 17 tỷ tế bào thần kinh, các tế bào liên
hệ chặt chẽ). Tạo thành vô số mối liên hệ nh¡m truyền dẫn, thu nhận điều khiển hoạt
động của cơ thể trong quan hệ với thế giới bên ngoài thông qua các phản xạ có ĐK và không ĐK.
* Chú ý: Trong bộ óc người ý thức không đồng nhất và cũng không tách rời,
độc lập hay song song với quá trình sinh lý. Đây chính là hai mặt của một quá trình.
* Sự tác động của thế giới khách quan lên bộ óc người
+Ý thức là sự phản ánh của thế giới khách quan lên óc người.
+ Khái niệm: Phản ánh là sự ghi lại, tái tạo lại đặc điểm của một hệ thống vật
chất này ở một hệ thống vật chất khác trong quá trình tác động qua lại của chúng.
Phản ánh là thuộc tính chung của mọi dạng vật chất.
+ Quá trình phản ánh phụ thuộc vào vật tác động và vật nhận tác động.
+ Năng lực phản ánh của các hệ thống vật chất phụ thuộc vào trình độ tổ chức
của nó. Thuộc tính phản ánh của vật chất cũng phát triển cùng với quá trình phát triển của vật chất
+ Các trình độ phản ánh:
- Phản ánh vật lý, hóa học: Hình thức thấp nhất, đặc trưng cho vật chất vô sinh.
- Phản ánh sinh học: hình thức phản ánh cao hơn, đặc trưng cho giới tự nhiên
hữu sinh, thể hiện tính kích thích, cảm ứng, phản xạ.
- Phản ánh tâm lý: là phản ánh của động vật có hệ thần kinh trung ương được
thực hiên trên cơ sở điều khiển của hệ thần kinh thông qua cơ chế phản xạ có điều kiện.
- Phản ánh năng động, sáng tạo: là hình thức cao nhất trong tất cả các hình thức
phản ánh, nó chỉ được thực hiện ở dạng vật chất phát triển cao nhất, có tổ chức cao
nhất là bộ óc người. Phản ánh có tính chủ động lựa chọn thông tin và xử lý thông tin
để tạo ra những thông tin mới, phát hiện ý nghĩa của thông tin.
Kết luận. Không có sự tác động của thế giới bên ngoài lên các giác quan và qua
đó đến bộ óc thì hoạt động ý thức không thể xảy ra. Bộ óc người cùng với thế giới bên
ngoài tác động lên bộ óc - đó là nguồn gốc tự nhiên của ý thức.
b. Nguồn gốc xã hội : * Lao động