Nhóm hc tp RAM (K70, K71, K72 HNUE)
1
Người làm: Đại din Khoa Công tác xã hi RAM Lã Minh Trường
Nhóm hc tp RAM (K70, K71, K72 HNUE)
2
Nhóm hc tp RAM (K70, K71, K72 HNUE)
3
ĐỀ CƯƠNG XÃ HỘI HC ĐẠI CƯƠNG
Câu 1: Đối tưng nghiên cu ca xã hi hc
Xã hi hc là khoa hc v quy lut và tính quy lut xã hội chung và đặc thù ca s
phát trn và vn hành ca các h thng xã hội xác đính v mt lch s, là khoa hc v các
chế tác đng và hình thc biu hin ca các quy luật đó trong hoạt đng ca các cá
nhân, các nhóm, các giai cp và các dân tc.
Đối tưng nghiên cu ca XHH là mi quan h tương tác v hành vi XH ca con
người, mi quan h hu cơ, sự ảnh hưởng ln nhau gia một bên là con ngưi với tư cách
là cá nhân, nhóm, cộng đồng ngưi và mt bên là xã hi với tư cách là h thống XH, cơ
cu XH.
Theo quan điểm của Durkheim thì đi tưng nghiên cu ca xã hội là “sự kin xã
hi” hay theo quan đim ca M. Weber, xã hi hc là khoa hc nghiên cu v “ hành
động xã hi”. Đi vi Auguste Comte, xã hi hc là khoa hc nghiên cu v các quy lut
t chc xã hi.v.v.
Tuy nhiên, xem xét toàn b lch s phát trin ca xã hi hc thế gii, có ba khuynh
hướng chính trong cách tiếp cn xã hi hc như sau:
Khuynh hưng tiếp cn vi mô: Các nhà xã hi hc theo khuynh hưng này cho
rằng hành vi hay hành động xã hi của con ngưi là đi tưng nghiên cu ca xã hi hc.
Khuynh hưng tiếp cận vĩ mô: Hệ thng xã hi, cu trúc xã hội là đối tượng
nghiên cu ca xã hi hc. Trong đó hành đng xã hi ca cá nhân chu s chi phi ca
các cơ chế xã hi mà biu hin là các thiết chế xã hi, các giá tr, chun mc xã hi.
Các cơ chế này to thành nhng khuôn mu, qui tc xã hi bt buc mi cá nhân
trong xã hi phi chp nhn và tuân theo.
Khuynh hưng tiếp cn tng hp: Xã hội loài ngưi và hành vi xã hi ca con
người là đi tưng nghiên cu ca xã hi hc.
=> Đối tưng nghiên cu ca xã hi học: con người xã hội; hành động xã hi - cơ cấu xã
hi; cá nhân - văn hoá; chủ quan - khách quan; ch th- khách th; t nhiên- xã hi, vĩ
- vi mô
+ Thiết chế là nhng chun mc, khuôn phép mà t chc có thm quyền đó đặt ra trong
lĩnh vc
+ Con người xã hi con người sinh hc
Nhóm hc tp RAM (K70, K71, K72 HNUE)
4
+ Hành động xã hi hành động sinh hc, bn năng
Câu 2: phương pháp phng vn trong nghiên cu XHH
Khái nim:
- Phng vấn là phương pháp cụ th đ thu nhp thông tin ca nghiên cu xã hi
thông qua s tác đng tâm lý hi trc tiếp gia ngưi đi hỏi và người đưc
hi nhm thu nhp thông tin phù hp vi mc tiêu, nhim v của đ tài nghiên
cu.
- Phương pháp phỏng vấn là phương pháp thu thập thong tin qua hỏi và đáp. Ngưi
điều tra đặt câu hỏi cho đối tưng cần được khảo sát, sau đó ghi vào phiếu haojwc
s tái hin nó vào phiếu khi kết thúc cuc phng vn
- Các loi phng vn trong nghiên cu xã hi
a. Căn cứ vào mc đc hun b cũng như đặc tính của thông tin thu được, chia thành
phng vn sâu và phng vn cu trúc
+ phng vn sâu là dng phng vn mà trong đó nguoif nghiên cứu xác định sơ b
nhng phng vấn để thu thập thông tin cho đề tài nghieen cu, và người phng vn
hoàn toàn t do tròng cách dn dát cuc phng vn trong cách sp xếp trình t các câu
hi va ngay c cách thc đt câu hi nhm thu nhập được thông tin như mong mun.
+ phng vn theo bng hi là dng phng vấn mà người đi phỏng vn s dng mt
bng hi hoàn thiện đã được chuẩn hóa để đưa ra các câu hi và ghi nhn li các
thông tin ca ngưi tr li.
b. Căn cứ vào mc đ tiếp xúc gia ngưi đi hi và ngưi tr li, phng vấn được
chia thành 2 loi: phng vn trc din và phng vấn qua điện thoi
•Phỏng vn trc din: Là dng phng vấn có ngưi hỏi và người tr li trong s tiếp
xúc mt đi mt
•Phỏng vấn qua điện thoi: Là dng phng vấn mà người phng vấn và ngưi được
phng vn tiếp xúc với nhau qua phương tiện trung gian đó là điện thoi
c. Căn cứ vào s ợng người cùng đưc hi trong mt cuc phng vn, người ta chia
phng vn thành 2 loi: phng vn cá nhân và tho lun nhóm
•Phỏng vn cá nhân: là dng phng vn mà đối tượng được hi là nhng cá nhân riêng
bit
Nhóm hc tp RAM (K70, K71, K72 HNUE)
5
•Thảo lun nhóm tp trung: là dng phng vn mà mt tp hợp ngưi phn ánh s tp
trung ca mình vào nhng ch đề hẹp, hướng s quan tâm, tìm hiu ca mình vào
nhng ch đề đó.
d. Căn cứ vào tn sc cuc phng vấn đưc thc hin vi cùng mt đi tưng,
người ta chia phng vn thành 2 loi: phng vn mt ln và phng vn nhiu ln
•Phỏng vn 1 ln: là dng phng vấn mà điều tra viên ch thc hin mt lần đối vi
một đơn vị nghiên cu
•Phỏng vn nhiu ln: là dng phng vấn mà điu tra viên thc hin vic thu thp
thông tin t cùng một đơn vị nghiên cu vng mt vấn đề nhưng ở nhng thi
điểm khác nhau.
3. Ưu nhược điểm của Phương pháp Phỏng vn
a. Ưu điểm :
•Phỏng vấn là phương pháp nghiên cứu định tính cơ bản, do ngưi phng vấn và đối
ng phng vn tiếp xúc trc tiếp vi nhau nên cho phép ngưi phng vấn thu được
nhng thông tin có cht lưng cao, nhanh chóng, có tính chân thc.
•Đ tin cy của thông tin thu được có th kim nghiệm được trong qtrình phng
vn.
•Trong phỏng vn, chúng ta có th điều chnh và thc hiện được mt cách linh hot
như : địa đim, thi gian phng vn , đối tượng phng vn, ni dung phng vn,...
b. Nhược đim :
•Khi phỏng vấn đòi hi tính linh hot và chính xác nên người phng vn cn phi có
kinh nghim và kh năng ứng biến nhanh chóng.
•Việc phân tích và phân hóa thông tin sau khi phng vn tn nhiu thi gian
4. Mt s điểm cần lưu ý trong phỏng vn
Vic la chọn đa đim, thi gian cho cuc phng vấn có ý nghĩa rt lớn đối vi
tính khách quan của thông tin thu đưc.
→ Việc xác định cuc phng vấn được thc hin đâu, vào thời đim nào cho thích
hp là hoàn toàn ph thuc vào đối tượng được phng vn cũng như mục tiêu và ni
dung ca cuc phng vn.
Nhóm hc tp RAM (K70, K71, K72 HNUE)
6
VD : Khi chúng ta mun thc hin mt cuc phng vn v lĩnh vực y tế thì đa
điểm mà người phng vn la chọn để tiến hành phng vn chc chn phi bnh
viện. Đối tưng phng vn đây có thể là y tá , bác sĩ hay trưởng khoa ca bnh vin
này. Thi gian din ra cuc phng vấn cũng do ngưi đưc phng vn quyết đnh vì
tính cht công vic ca h rt bn rn, h phi sp xếp li thi gian ca mình đ cuc
phng vn có th din ra và thành công tốt đẹp.
Vic ghi chép có th đưc thc hin mt cách trc tiếp hoc ghi li bng máy ghi
âm ( Tùy tng loi phng vấn mà xác đnh vic ghi chép cho phù hp )
VD : Khi phng vn theo loi tho lun nhóm ( nhiều đối tưng phng vn ) ta
th s dụng máy ghi âm để ghi li thông tin cuc phng vn vì nếu ghi chép bng tay
s không ghi chép kp, dẫn đến ghi thiếu thông tin.
Khi ghi chép cn phi ch động, ghi chép sát nghĩa với nhng gì nghe, ghi đưc
nhiu thông tin bao nhiêu thì càng tt by nhiêu.
→ Phải đm bo việc ghi chép không làm gián đon cuc phng vn.
Ngưi phng vn luôn phi gi mình v trí trung gian. Trong bt k trưng hp
nào người phng vấn cũng không được biu th mi quan h ca mình vi vấn đề
phng vấn . Còn đối vi ngưi tr li thì cũng không đưc tranh cãi hay cho li
khuyên đối vi ni phng vn.
VD : Đi vi nhng vấn đề nhy cm v chính tr ( Tham nhũng, nhận hi l, hay
vấn đề tranh chp biển đông, xung đt vùng biên gii hay chiến tranh, ... ) người
phng vn ch cần đt ra câu hi phng vn và không bình luận gì thêm, và người
được phng vấn cũng như vậy, tr lời đúng trọng tâm ca câu hi và không nhn xét
hay phán xét gì thêm.
Vic chọn người đi phng vn cần căn cứ vào ni dung ca cuc phng vấn cũng
như đối tượng được phng vấn để chn những người phng vn cho phù hp v các
mặt như: giới tính , tui tác, thái đ cũng như trình độ hiu biết ca h.
VD : Khi phng vn v lĩnh vực môi trường thì ngưi đưc c đi phỏng vn phi là
người am hiu, có kiến thc, kinh nghim thc hin các cuc phng vn v môi
trường và đặc bit là phi có sc khe tt.
Trong quá trình phng vn nếu người được phng vấn chưa có hưng tr li cho
câu hi phng vấn thì người phng vn có th đưa ra 1 số gợi ý giúp ngưi đưc
phng vấn xác định đưc hướng đi của câu tr li.
Nhóm hc tp RAM (K70, K71, K72 HNUE)
7
Câu 3: Phương pháp quan sát trong nghiên cứu XHH
Khái nim:
- Là phương pháp thu thp và x lý thông tin v s kin, hiện tượng và quá trình
hi hóa thông qua quan sát trc tiếp các biu hin trong thc tế để kết lun bn
cht s kin,hiện tưng xã hi đó
Phân loi quan sát:
a. Theo mc đ chun b quan sát: quan sát chun mc và quan sát t do
- Quan sát có chun mc la quan sát trong đó người quan sát các định được:
+ nhng yếu t nào của đối tương nghiên cứu có ý nghĩa nhất trong cuc nghiên cu
+ tình hung nào trong các tình hung có tm quan trng nht cho kết qu nghiên cứu để
tập trung quan sát mình vào đó
+ lp kế hoch chi tiết , t m cho quan sát t khâu xác định khách thể, đối tương quan sát
đến ni dung chi tiết cho vic ghi chép
- Quan sát t do là quan sát trong đó người quan sát chưa xác định đưc trưc các
yếu t, tình hung nào s là ch yếu cho nghiên cứu để định hưng s chú ý. C
th:
+ kế hoạch không được son tho chi tiết và chưa đưa ra chặt ch
+ nhà quan sát mi ch xác định được đối tưng cn quan sát trc tiếp
Ví d: quan sát viên quan sát mt s việc đột ngt xảy ra như một v án giết ngưi hay
mt v tai nn xảy ra trên đường, s vic xy ra bt ng nên người quan sát đực chưa
son thảo đc kế hoch chi tiết và chưa có sự chun b kĩ càng
b. Theo v trí của người quan sát có tham d hay không tham d
+ quan sát tham d: là dạng quan sát mà ơ đó ngưi đi quan sát trc tieeos tam gia vào
các hot đng ca nhng người đưc quan sát
+ quan sát không tham d: là dng quan sát mà đó người đi quan sát hoàn toàn ở bên
ngoài hoạt động được quan sát và h ch đơn thun ghi chép li nhng din biến đang xảy
ra
c. Căn cứ vào tính công khai thì có quan sát công khai và quan sát bí mt
Nhóm hc tp RAM (K70, K71, K72 HNUE)
8
+ quan sát công khai: là loại quan sát mà người đưc quan sát biết rõ mình đang b quan
sát
Ví d: những người ni tiếng như ca sĩ, diễn viên khi nơi công coojgn trước s quan sát
ca nhiu người, hoc các nhà báo h s không t nhiên, hc luôn t ra tốt hơn bình
thưng, luôn t ra c gng
+ quan sát bí mt: là loi quan sát trong đó cá nhân đưc quan sát không biết mìh đang b
quan sát
d. Căn cứ vào s ln quan sát
- Quan sát mt ln và quan sát nhiu ln
+ quan sát 1 ln: là loại quan sát được thc hiện đúng một ln trên cùng mt khách th và
v cùng mt vấn đề nghiên cu
+ quan sát nhiu ln: là loi quan sát đưc thc hin lp li trên cùng mt khách th
cùng mt vấn đề nghiên cu.
Ưu điểm:
- Quan sát cho phép chúng ta có nhng n tượng trc tiế v các s kin, quá trình và
hành vi xã hi
- Quan sát cho phép nhà nghiên cu ghi li nhng biến đổi khác nhau ca đói tưng
được nghiên cu vào lúc nó xut hin
- Quan sát thưng mang li nhng thông tin có đặc tính mô t
- Thông tin mang tính thi s cao, phát huy đưc năng lc quan sát ca nhà nghiên
cu có kinh nghiệm, kĩ thuật, phương tiện để quan sát đơn giản,linh hot
Nhưc đim:
- Quan sát thưng s dng cho nghiên cu nhng s kiện đang diễn ra ch không
th nghiên cứu đưc cacs s kiện đã diễn ra hoc s din ra.
- Ngưi quan sát trong nghiên cu xã hi thưng ch có kh năng quan sát một
không gian gii hn nếu không có s tr giúp ca các phương tiện kĩ thut
- Đòi hi ngưi quan sát phi có kinh nghim
- Thông tin thu đưc t quan sát b ph thuc vào khá nhiu yếu t ch quan ca
người quan sát, s can thip ca ch th vào quá trình quan sát làm ảnh hưởng đến
tính khách quan t nhiên ca đi tưng nghiên cu.
Nhóm hc tp RAM (K70, K71, K72 HNUE)
9
Câu 4: Con người xã hi
1. Khái nim
* Quan nim trưc Mác
- Các nhà xã hi hc “duy tự nhiên” xem con người chu s quy định, quyết đnh ca
nhng yếu t bản năng sinh học - t nhiên.
Quan điểm này đã đi lp, tuyt đi hóa cái sinh vt vi cái xã hi trong con
người, nó ch tha nhn cái sinh vt mi là cái có thc, cái sinh vt này to ra và quyết
định cái xã hi của con người.
- Các nhà xã hi hc “duy xã hội” xem con ngưi chu s quy đnh, quyết đnh ca nhng
yếu t xã hi do s tác động qua li gia con ngưi với con người, con người vi xã hi.
Quan điểm này đã tuyt đi hóa cái xã hội trong con người, tha nhận con người
là sn phm thun túy ca xã hi.
- Các nhà triết hc xã hội, tư tưởng văn hóa cổ điển Phương Đông quan niệm con người
xã hi là ht nhân ca xã hi, quan h hòa hp vi thn linh, tri, đt.
=> Nhn xét: Các quan niệm trên chưa giải thích đưc bn cht ca mt xã hi ca con
người và do đó không gii thích đưc mi quan h thng nht bin chng gia mt t
nhiên và mt xã hi ca con ngưi.
*Quan nim ca Mác xít:
- Định nghĩa: Con ngưi xã hội là con người hin thc “tng hòa nhng quan h hi”,
là ch th ca xã hội, đng thời cũng là sn phm ca xã hi. Karl Marx nói: “Bn cht
ca con ngưi không phi là mt cái trừu tượng c hu ca cá nhân riêng bit, trong tính
hin thc ca nó, bn cht con ngưi là tng hòa nhng quan h xã hi”.
2. Phân tích định nghĩa:
- Con ng xã hi là s thng nht bin chng gia cái sinh vt và cái xã hi trong con
ng xã hi.
Là sn phm ca quá trình phát trin lâu dài ca gii t nhiên; con người có nhu
cu t nhiên nên phi tuân theo s chi phi ca các quy lut t nhiên…
Nhóm hc tp RAM (K70, K71, K72 HNUE)
10
Con ngưi là mt thc th xã hi hot đng có ý thc và sáng to. Là sn phm
ca quá trình xã hi hóa; có nhu cu xã hi nên phi tuân theo các chun mc xã hi; con
người có bn tính xã hi...
Định nghĩa này đã khc phc đưc hn chế ca các quan nim trưc Mác : duy t
nhiên, duy xã hội, phương Đông
- Trong tính hin thc ca nó, bn chất con người là tng hoà nhng quan hhi.
Con ngưi ch thc s tr thành con người khi sống trong môi trường xã hi.
V bn chất, con người khác vi con vt c ba mt:
+ Quan h gia con ngưi vi gii t nhiên,
+ Quan h gia con ngưi vi xã hi,
+ Quan h gia con ngưi vi chính bn thân mình.
Trong đó quan h gia con ngưi vi xã hi là quan h bn cht nht.
- Con ngưi xã hi va có tính ch th va có tính sn phm ca xã hi.
+ Tính ch th
Là ch th ca nhng quan h xã hi vs nhng hot đng xã hi, tương tác xã hi
trong điu kin ca mt hình thái kinh tế - xã hi, cu trúc xã hi nht đnh
Với tư cách là ch th XH, con người XH đã tạo nên đời sng XH nói chung, các
mt khác nhau ca đi sng XH nói riêng: kinh tế, chính trị, văn hóa,….Trong đó, văn
hóa XH là sn phm k diu, bn vng ca quá trình sáng to mang tính cht ngưi, do
con ngưi XH.
+ Tính sn phm
Là tính sn phm ca các mqh xã hi do chính con người to nên vs nhng hot
động xã hội, tương tác xã hi trong những điều kin ca nhng cu trúc xã hi nht đnh
Con ngưi là thc th XH, là tng hòa nhng quan h XH, chu s quy định ca
XH, ca s tác động ln nhau giữa con ngưi với con ngưi, và trong quá trình này cá
nhân con người đưc XH hóa. “Con ngưi to ra hoàn cảnh đến mc nào thì hoàn cnh
cũng tạo ra con người đến mc ấy”. Mỗi s vận động và phát trin ca lch s quy định
s biến đổi bn chất con người.
3. Nhng yếu t bản của con người xã hi
Nhóm hc tp RAM (K70, K71, K72 HNUE)
11
3 yếu t cơ bản:
- Con ngưi là mt thc th vt cht đc bit, mt thc th có ý thc xã hi
- Yếu t th hai tạo nên con người xã hi là yếu t lao đng
- Quan h xã hi của con người
4. Những đặc điểm con ng VN hin nay (tham kho vn dng)
- H Chí Minh khẳng đnh: MUN XÂY DNG CNXH TRƯỚC HT PHI CÓ CON
NGƯI MI XHCN
- Con ng VN phi gi gìn nét đẹp truyn thng, tiếp thu văn hóa hiện ti: đc lp, t ch,
yêu nước nồng nàn, đấu tranh bt khuất, dũng cảm, cn cù, thông minh, sáng to, hoàn
thiện nhân cách theo hướng chân, thin, m, có tinh thn quc tế cao…
- Con ng cách mng va kế tha truyn thng tt đp ca dân tc, của Đảng, thường
xuyên đổi mi kiến thc văn hóa, nâng cao trình đ k thut và công ngh, khe v th
cht, tâm hn trong sáng, trí tuệ, tài năng, có hiu biết toàn din v kinh tế, chính trị, tư
ng XHCN
- Khc phc tâm lý tiu nông, nh l, manh mún, bo th trì tr, thiếu t chc và tm nhìn
chiến lược
- Xây dng và phát huy li sống “ một ng vì mn, mn vì một ng” , đề cao trách nhim cá
nhân đvs bản thân, gia đình và xã hi
Câu 5: Xã hi hóa
Xã hi hóa là mt khái nim ca nhân loi hc và xã hi hc đưc đnh nghĩa là một quá
trình tương tác xã hi kéo dài suốt đời qua đó cá nhân phát triển kh năng con người và
hc hi các mẫu văn hóa của mình. Nói một cách khác, đó chính là quá trình con ngưi
liên tc tiếp thu văn hóa vào nhân cách của mình đ sng trong xã hội như là một thành
viên.
Xã hi hóa cá nhân là quá trình xã hội trong đó con ngưi hc tập và hành động dưới tác
động ca các yếu t xã hi sao cho phù hp vi nhng gì học đưc t xã hi. Hayi
cách khác, xã hi hc cá nhân là quá trình biến mt cá th người thành một con người xã
hi, thành nhân cách.
2, Ch th- đối tưng ca xã hi hoá cá nhân
Nhóm hc tp RAM (K70, K71, K72 HNUE)
12
Ch th- đối tưng của xhh cá nhân là con ngưi. Trong đó có nhiu cá nhân, th chế
đóng vai trò quan trng trong vic hình thành giá trị, thái độ, hành vi ca các cá nhân.
Các đơn vị quan trng trong quá trình xã hi hoá là các nhóm nh (small groups) đc
trưng bởi s kết hợp, tương tác thân thiết hàng ngày.
* Gia đình:
- Là mi liên kết chính gia cá nhân và xã hi.
- Đưc định hướng v văn hoá của nhóm các quy tc, chun mc, mc tiêu, s đồng lòng,
các hình pht.
* Bạn bè đồng la:
- Chi phi các quy tc, giá tr, s thích, và hoạt động ca các thành viên.
- Là một môi trường quan trng ca xã hi hoá và có tác động quan trọng đến tính cách.
* Nhà trưng:
- Là nhân t cơ bản giúp cá nhân tách khỏi gia đình và đưa cá nhân vào xã hi.
- Truyn các di sản văn hoá, kiến thc chn lc, giá tr văn hoá, kỹ ng tư duy, chuẩn b
cho đa tr đảm nhn vai trò ca ngưi ln
* Thông tin đi chúng
- Chuyn ti các giá tr, nim tin, truyn thng ca xã hi đến các cá nhân
* Nơi làm việc:
- Ngưi làm vic đưc xã hội hoá để tuân theo nhng quy định tương ng vi vai trò ca
h.
- Đưc hc v s phân bc v thế, và tìm v trí ca mình trong các bậc thang đó.
3, Các yếu t tác đng ti cht lưng, hiu qu ca quá trình xã hi hóa cá nhân.
hi hóa cá nhân là mt quá trình phc tạp, đa dạng và lâu dài. Chính vì thế mà có
nhiu thành t có th c động ti cht lưng, hiu qu ca quá trình này. Bên cnh
nhng tác nhân ngoi cảnh như thời gian, hoàn cảnh hay điều kin xã hi thì yếu t
nhân mi là th tác đng ch yếu vào hot đng xã hi hóa. Khi nói v yếu t cá nhân
tác đng vào quá trình xã hi hóa ca mt cá th thưng s đề cp tới đặc điểm, năng lực
tiếp nhn (nhn thc), s sáng to của chính cá nhân đó.
Nhóm hc tp RAM (K70, K71, K72 HNUE)
13
Vi nhng thành t nêu trên cùng vi s khác bit mi cá nhân v nhu cu, kh năng xã
hi nên chất lượng, hiu qu ca quá trình xã hi hóa cá nhân có th xy ra theo hai chiu
hướng:
- Một là thúc đẩy, phát trin bn thân giúp h tr thành người mang nhng giá tr tích
cc đi vi xã hi.
- Hai là tác nhân gây cn tr, hn chế s phát trin của cá nhân đó.
Ví d: Mt đa tr yêu thích ngh thut v được sinh ra trong gia đình làm kinh doanh có
điều kin v kinh tế nhưng năng lực v toán hc li không gii. Có những trường hp
được đt ra: Mt là gia đình chp thuận đam mê của đa trẻ; Hai là gia định ép buc đa
tr đó học tp làm kinh doanh.
PHÂN TÍCH VÍ DỤ: Gia đình chính là môi trưng sng, mt dng ca điu kin xã hi.
- Trong trưng hợp đu tiên, yếu t ngoi cnhmôi trường gia đình chấp thun, luôn
tạo điều kiện để đứa tr được hc tp, bi dưng và rèn luyn kh năng. Kết hp với năng
lc ca bản thân đứa tr khi có năng khiếu v. T đó thúc đẩy giúp cho đứa tr được phát
trin. Và rồi đứa tr đó trở thành ha sĩ hoc ngh nhân. (Người mang giá tr tích cc cho
xã hi).
- chiều hướng ngược li, đa tr không có năng lực v toán học, cũng chẳng có nhu
cu làm kinh doanh. Thế nhưng lại b gia đình ép buộc. Khi này điều kin xã hội đã gây
cn tr, hn chế s phát trin ca đa tr. Chính vic này s khiến cá nhân đó không còn
mang nhng giá tr tích cc cho xã hi.
KT LUN: vi nhng yếu t tác động vào quá trình xã hi hóa cá nhân
Nếu thúc đẩy, phát triển cá nhân đó thì quá trình xã hội hóa cá nhân đạt hiu qu, cht
ng tt.
Còn nếu cá nhân b kìm hãm, hn chế s phát trin thì những tác nhân này đem lại hiu
qu, cht lưng không cao.
4, Quá trình xã hi hóa cá nhân
Bt đu t khi con ngưi được sinh ra cho đến khi con người mất đi.Một s nhà xã hi
hc chia quá trình này thành 2 giai đoạn: xã hi hóa sơ cp và xã hi hóa th cp, còn s
khác chi thành các giai đoạn: sơ sinh, thơ ấu, thanh niên, trưởng thành, người già.
Nhóm hc tp RAM (K70, K71, K72 HNUE)
14
Mc dù có những giai đon xã hội hóa khác nhau, nhưng đều chú ý vào giai đoạn chính
thc ch yếu: xã hi hóa tr em và xã hội hóa người ln
a. Xã hi hóa tr em
Xã hi hóa tr em đưc phân tích qua b máy tâm lý gồm 4 giai đon:
Bt chưc- đồng nht- xu h- biết li
- S bt chước là giai đoạn tr sao chp li nhng hành vi ca những người xung quanh
- S đồng nht: là phương pháp lĩnh hi hành vi cha m ca tr em, nhng mục đích, giá
tr như là của riêng mình
- S xu h: khi trnhng hành vi sai lch b mi ngưi bt gp và tr có cm giác
xu h
b.Xã hội hóa ngưi ln:
Din ra theo 2 khuynh hướng: thích nghi và phát trin:
- Khuynh hướng thích nghi: bao gm các cuc khng hong ch đợi và bt ng con
người phi vưt qua th thách đ hoàn thin nhân cách ca mình.
- Trong khi cá nhân thích nghi vi các vấn đề ca cuc sng, cá nhân vn góp phn duy
trì và phát trin các kinh nghim, các giá tr chun mc xã hi, đng thi tạo cơ sở cho
s phát trin và hoàn thin nhân cách.
TÓM LI:
- Xã hi hóa liên tc din ra trong sut đi sng ca một con người
- nhng xã hi khác nhau và các cá nhân khác nhau trong mt xã hi, khong thi gian
ca từng giai đoạn cũng khác nhau thậm chí có th không có.
- Mỗi giai đoạn trong chu k đời sng là s th hin ca kết cu kinh nghim xã hi đng
thi cho thy những gì con người đã tiếp thu được trong quá trình xã hi hóa không
ngng.
Câu 6: Nhóm xã hi
1. Khái nim:
Nhóm hc tp RAM (K70, K71, K72 HNUE)
15
Nhóm xã hi là mt tp hp xã hội, trong đó các cá nhân xã hội liên h vi nhau
theo nhng tính cht nht đnh.
2. Đặc điểm cơ bản ca nhóm xã hi
- S ng các thành viên ca nhóm xã hi có th ít hoc nhiều ngưi.
- Nhóm xã hi có th tn ti trong thi gian tm thi hoc cũng có th tn ti trong thi
gian dài.
- Nhóm có kết cu và mi liên h riêng bit tùy theo nhu cu, li ích và mục đích nhất
định ca bn thân các thành viên trong nhóm.
3. Phân loi nhóm
- Nhóm ln và nhóm nh:
- Nhóm chính thc và nhóm phi chính thc.
Câu 7: Địa v xã hi
- Khái nim: Địa v xã hi (v thế xã hi) là v trí xã hi nht đnh ca mt cánhânhay
một nhóm người trong mi liên h, quan h hi gia cá nhân khác, nhómkhác.
- Ngun gc:
Có nhiu yếu t cu thành nên địa v xã hi ca mỗi con người như: + Dòng dõi: đng
cp, chng tc, sc tc
+ Nhng phm cht cá nhân: gii tính, la tui, th chất, trí thông minh…+ Sở hu, tài
sn: nhà ca, đt đai, tin bc…
+ Những thành đạt cá nhân: ngh nghip, cp bc, chc sc trong tôngiáo, dòng h, làng
bản…
+ Quyn lc, chc v ca cá nhân
+ Trí thông minh, sc so, gan d, ý chí mo him, dám nghĩ, dámlàm, khảnăng tế nh
trong giao tiếp, ý chí biết kim chế,..
=> Nhng yếu t trong ngun gốc địa v có mi liên h bin chng, không th táchri,
mà đưc phi hp, sp xếp theo những cách khác nhau. Tùy theo điều kin, hoàncnhmà
ngun gốc đó được hình thành và phát triển đi vi mi cá nhân.
Nhóm hc tp RAM (K70, K71, K72 HNUE)
16
- Các loi đa v xã hi:
+ Đia vi săn co: la đia vi đươc quy đinh theo nhưng cơ sơ, điêu kiên vôn co cua ca
nhânmaca nhân không kiêm soat, tao dưng đươc. Đia vi nay thương phu thuôc vao lưa
tuôi, giơi tinh, săc tôc, nguôn gôc xuât thân, quê quan, điêu kiên kinh tê xa hôi.
VD: Con vua sinh ra ngay lp tc đưc thn dân gi là hoàng t.
+ Địa v đạt được: là đa v được quy định theo phm chất, năng lực, trìnhđộdo cá nhân
la chn, ch động, tích cc hot động đạt đưc và đưc xã hội thưanhận. Đó là loại đa
v mà cá nhân kiểm soát được và t to dựng được.
VD: Nh năng lực nên giáo viên A đưc bu làm hiệu trưởng.
=> Tóm lại: Địa vhi do nhiu yếu t quy định, tư dòng dõi, s hu tài sn, phmcht
cá nhân, tôn giáo… gn với tưng giai đoạn lch s thì yếu t đó có vai tròquantrọng, nh
hưởng đến địa v ca mi cá nhân.
nước ta hin nay, nhng yếu t v s thành đt, n lc, phmcht cacánhân có vai trò
ảnh hưởng nhiều hơn cả. Vì vậy, đ có đa v đạt đưc mi cánhânphi không ngưng rèn
đức, luyn tài, n lực vươn lên để đạt được đa v xã hội như mong muốn.
Câu 8: Phân tng xã hi
1. Khái nim
Tng xã hi: là tng th ca mi cá nhân trong cùng mt hoàn cnh xã hi. H
ging nhau hoc bng nhau v tài sn hay thu nhập (địa v kinh tế), v quyn lc (đa v
chính tr), v uy tín (địa v xã hi), v trình độ hc vn, v kh năng thăng tiến trong
thang bc xã hi.
Phân tng xã hi là s phân chia các cá nhân trong xã hi thành các tng/lp nht
định, trong đó mỗi tng xã hi bao gm những cá nhân có đặc đim chung hay có s
ngang bng nhau v những phương diện nào đó, chng hạn như của ci, v trí xã hi, uy
quyn, quyn lc, tui tác.
*Phân tng xã hội đưc phân ra thành:
Các nhà khoa học thưng phân thành 4 dng: Địa v kinh tế, chính tr, xã hi, hc vn
Khi xét đến hu qu ca phân tng ta có th phân chia phân tng thành hai loi:
Nhóm hc tp RAM (K70, K71, K72 HNUE)
17
- Phân tng xã hi hp thc: da trên cơ s đạo đức, tài năng, mc đ đóng góp trong
thc tế cho xã hi. S phân tầng này đưa đến công bng xã hội, là động lc thúc đy s
phát trin ca xa hi, góp phn to nên trt tổn định xã hi.
- Phân tng xã hi không hp thc: da trên cơ s s tham nhũng, làm ăn phi pháp, lưi
biếng, th đoạn, trộm cướp. Nó đưa đến bt công xã hi, kìm hãm, cn tr s phát trin
xã hi, to ra s bất bình đẳng xã hội, đưa đến xung đt, mâu thun và mt ổn định xã
hi.
2. Đặc điểm
-Phân tng xã hi có tính ph quát trên phm vi toàn cu;
-Phân tng xã hi tn ti dai dng theo thời gian năm tháng;
-Phân tng xã hi tn ti trong tt c các nhóm dân cư, các giai cp, các tng lp xã hi;
-Phân tng xã hội đưc duy trì mt cách bn vững do điều kin vt cht và th chế chính
tr.
3.Nguyên nhân
- Th nht, s xut hin ca chế độ tư hữu tư nhân về tư liệu sn xut, hình thành các giai
cấp và xung đột giai cấp đã làm xut hiện và đy nhanh quá trình phân tng xã hi.
- Th hai, quá trình phân công lao động xã hội đưa đến s phân tng xã hi mt cách t
nhiên; còn bn thân s phân công lao động xã hi không phi là bất bình đẳng xã hi mà
nó là cơ sở to nên các dng hot đng xã hội không đưc coi trọng như
- Ngoài ra, còn có nhng yếu t ch quan cá nhân tác động vào quá trình phân tng xã
hi.
Có th nói, phân tng xã hi là mt hiện tượng t nhiên, ph biến, khách quan.
Tuy nhiên mc đ phân tng khác nhau trong nhng xã hi khác nhau, vào nhng thi k
khác nhau.
6.Các dng phân tng
* Căn cứ vào phạm vi di động xã hi:
- Phân tng xã hội “đóng” hay phân tầng đẳng cp, ranh gii gia các tng lp rt nghiêm
ngt, cht chẽ, con người khó có th thay đổi đưc v trí ca mình. Vi cu trúc phân tng
đóng chứa đựng nguy cơ trì trệ, bo th, chm phát trin.
Nhóm hc tp RAM (K70, K71, K72 HNUE)
18
- Phân tng xã hội “mở” hay phân tng giai cấp có đặc trưng là ranh gii gia các tng
lp không quá nghiêm ngt, các cá nhân có th di chuyn t v trí này sang v trí khác, t
tng lp này sang tng lp khác. Cu trúc phân tng m phù hp vi xu thế đổi mi và
ci m trong xã hi ngày nay.
* Căn cứ vào s phát trin xã hi có phân tng xã hi hp thc và phân tng xã hi không
hp thc.
- Phân tng xã hi hp thc là mt cu trúc tng bc cao, thp, phn ánh s khác nhau, s
không ngang bng nhau gia các thành viên trong xã hi v 3 du hiu ch yếu: địa v
chính trị, địa v kinh tế, địa v xã hi. Cu trúc phân tng này là hp thc, đi lp vi
phân tng không hp thc, có nghĩa là, nó đưc hình thành không phi là do cách làm ăn
phi pháp, th đoạn, xu nnh, gian di... Phân tng xã hi hp thc là mt cu trúc tng
bc cao, thấp (trên, dưi) ch yếu da vào s khác bit khách quan t nhiên gia các
thành viên trong xã hi v mặt năng lực (th cht, trí tu), s khác bit v tài, đc và s
cng hiến, đóng góp thc tế ca mi nhân cho xã hi.
- Phân tng xã hi không hp thức có nghĩa là phân tàng không dựa trên nhng s khác
bit t nhiên giữa các cá nhân, cũng không ch yếu được to ra do s khác nhau v tài,
đức, s đóng góp cổng hiến mt cách thc tế ca mi cá nhân cho xã hi. Phân tng
không hp thc da vào nhng hành vi trái pháp luật, tham ô, tham nhũng, lừa gt, trm
cắp, buôn bán phi pháp để tr lên giàu có, xu nnh, chy cht đ có địa v cao trong xã
hi, hoc li đ rơi vào sự nghèo kh, hèn kém.
Theo các nhà xã hi hc, có bn kiu ch yếu v h thng phân tng xã hi là: nô
lệ, đẳng cp, phong kiến và các giai cp xã hi. Khái quát li, người ta thường đề cập đến
các kiu phân tng xã hi sau:
* Phân tng xã hi theo tui: là hin tượng ph biến trong xã hi cng sn nguyên thu
(thi k tin giai cp).
- Phân tầng đóng: Tồn ti trong xã hi có s phân chia đẳng cp.
- Phân tng mở: Đó là hệ thng phân tng trong xã hi có giai cp.
* Phân tng da theo trình đ phát trin xã hi gm có:
- Phân tng xã hi hình chóp: Phn ánh xã hi có s bất bình đẳng mc cao, dù cho
kinh tế rt phát trin hay lc hu.
- Phân tng xã hi hình thoi: Hai nhóm xã hội giàu và nghèo đều chiếm t l nh, nhóm
trung lưu gia chiếm đại đa s.
Nhóm hc tp RAM (K70, K71, K72 HNUE)
19
- Phân tng xã hi hình qu trng: Trung lưu chiếm đa s, bất bình đng vn còn cao
song không còn những ngưi quá nghèo hoc tình trng mt s ít nm tuyt đi b phn
tài sn ca xã hi.
- Phân tng hình giọt nước: Khong cách giàu nghèo vẫn còn nhưng không đáng kể. Đại
b phn nhân dân có mc sng trung bình và khá.
Ngoài ra, khi nghiên cu phân tng xã hi có nhà xã hi học còn đề cập đến phân
tng xã hi hp thc và phân tng xã hi không hp thc.
Câu 9: Cơ động xã hi
1. Khái nim
Di đng xã hi, còn gi là s cơ động xã hi hay dch chuyn xã hi, là khái nim
xã hi học dùng để ch s chuyển động ca những cá nhân, gia đình, nhóm xã hi trong
cơ cấu xã hi và h thng xã hội. Di động xã hi liên quan đến s vn động ca con
người t mt v trí xã hi này đến mt v trí xã hi khác trong h thng phân tng xã hi.
Thc cht di đng xã hi là s thay đi v trí trong h thng phân tng xã hi. Vn
đề di động xã hi liên quan ti vic các cá nhân giành v trí, đa vhi, liên quan ti
điều kin ảnh hưởng ti s biến đổi cơ cấu xã hi.
Xã hội đóng kín: Thành viên của xã hi này không th d dàng di chuyn qua 1
tng lp khác (ví d: trong xã hi chiếm hu nô l, những người nô l rt khó khăn đ tr
thành ch nô)
Xã hi m rng: con người có th vượt ranh gii t tng lp này sang tng lp
khác (ví d: một ngưi xut thân t tng lớp lao động có th tham gia vào tng lp quý
tc theo nhiu cách)
Ni hàm ca di đng xã hi: Là s vn động ca cá nhân hay một nhóm ngưi t
v thế xã hi này sang v thế xã hi khác; là s di chuyn ca một con người, mt tp th,
t mt đa v, tng lp xã hi hay mt giai cp sang một địa v, tng lp, giai cp khác. Di
động xã hi có th định nghĩa như sự chuyn dch t mt đa v này qua mt đa v khác
trong cơ cu t chc.
2. Các hình thức di động xã hi
2.1. Hình thức di động theo thế h
Nhóm hc tp RAM (K70, K71, K72 HNUE)
20
Có th phân biệt di đng xã hi theo hai khía cnh khác nhau:
Di đng gia các thế h: thế h con cái có đa v cao hơn hoặc thấp hơn so với đa v ca
cha m; Di động trong thế h: là mt người thay đổi v trí ngh nghiệp, nơi ở trong cuc
đời làm vic ca mình, có th cao hơn hoặc kém hơn so với ngưi cùng thế h.
2.2. Hình thức di động xã hi ngang dc
Di đng xã hi được xác định như là sự vận động ca các cá nhân hay mt nhóm xã hi
t v trí, đa v xã hi này sang v trí, địa vhi khác. Bi vy, khi nghiên cứu di động
xã hi các nhà lý lun còn chú ý ti hình thc:
Di đng xã hi theo chiu dc: là s chuyn dch v trí ca cá nhân nhóm xh này sang
mt v trí xh khác không cùng tng vi h mà có th cao hơn hay thấp hơn về giá tr xh,
s chuyn dch này chính là s thay đi v v thế xh ca cá nhân, nhóm xh (vd: t mt
nhân viên công ty bình thường nếu có đủ năng lực và điu kin có th được b nhim lên
làm trưng phòng)
Di đng xã hi theo chiu ngang: là s dch chuyn v thế xã hi ca mt ngưi hay mt
nhóm người trên cùng mt tng lp hay cùng mt thang bậc trong cơ cấu xã hi (vd: hiu
trưng ca trưng này có th chuyn sang làm hiệu trưng ca một trường khác)
2.3. Hình thức di động theo địa vhi
Di đng xã hi còn ch yếu quan tâm tới địa v đạt đưc - giành được, ch không phi là
địa v gán cho - có sn; và phân bit hai loại di động sau:
Di động được s bo tr: Đt được địa v cao bi nguyên nhân hoàn cảnh gia đình hoc
yếu t khác không trc tiếp liên quan đến kh năng hoặc n lc, c gng ca bn thân; (ví
d: Một người không có năng lực, không có chuyên môn được đưa lên làm giám đốc
công ty của gia đình)
Di động do tranh tài: Đt đưc đa v cao trên cơ s ca n lc và tài năng bn thân. (ví
d: Mt thanh niên xut thân t gia đình nghèo khó, sau thời gian n lc hc tp và làm
vic đã đưc b nhim lên gi chức giám đốc mt công ty ln)
Ngoài các hình thức di đng trên, có th đưa ra hai loi sau:
Di động cơ cấu: Là s di động xã hi với tư cách là kết qu ca s thay đổi trong quá
trình phân phối các địa v trong xã hội. Di động cơ cấu din ra bt chp quy tc thng tr
ca đa v;

Preview text:

Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72 – HNUE)
Người làm: Đại diện Khoa Công tác xã hội RAM Lã Minh Trường 1
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72 – HNUE) 2
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72 – HNUE)
ĐỀ CƯƠNG XÃ HỘI HỌC ĐẠI CƯƠNG
Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của xã hội học
Xã hội học là khoa học về quy luật và tính quy luật xã hội chung và đặc thù của sự
phát trển và vận hành của các hệ thống xã hội xác đính về mặt lịch sử, là khoa học về các
cơ chế tác động và hình thức biểu hiện của các quy luật đó trong hoạt động của các cá
nhân, các nhóm, các giai cấp và các dân tộc.
Đối tượng nghiên cứu của XHH là mối quan hệ tương tác về hành vi XH của con
người, mối quan hệ hữu cơ, sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa một bên là con người với tư cách
là cá nhân, nhóm, cộng đồng người và một bên là xã hội với tư cách là hệ thống XH, cơ cấu XH.
Theo quan điểm của Durkheim thì đối tượng nghiên cứu của xã hội là “sự kiện xã
hội” hay theo quan điểm của M. Weber, xã hội học là khoa học nghiên cứu về “ hành
động xã hội”. Đối với Auguste Comte, xã hội học là khoa học nghiên cứu về các quy luật tổ chức xã hội.v.v.
Tuy nhiên, xem xét toàn bộ lịch sử phát triển của xã hội học thế giới, có ba khuynh
hướng chính trong cách tiếp cận xã hội học như sau:
Khuynh hướng tiếp cận vi mô: Các nhà xã hội học theo khuynh hướng này cho
rằng hành vi hay hành động xã hội của con người là đối tượng nghiên cứu của xã hội học.
Khuynh hướng tiếp cận vĩ mô: Hệ thống xã hội, cấu trúc xã hội là đối tượng
nghiên cứu của xã hội học. Trong đó hành động xã hội của cá nhân chịu sự chi phối của
các cơ chế xã hội mà biểu hiện là các thiết chế xã hội, các giá trị, chuẩn mực xã hội.
Các cơ chế này tạo thành những khuôn mẫu, qui tắc xã hội bắt buộc mọi cá nhân
trong xã hội phải chấp nhận và tuân theo.
Khuynh hướng tiếp cận tổng hợp: Xã hội loài người và hành vi xã hội của con
người là đối tượng nghiên cứu của xã hội học.
=> Đối tượng nghiên cứu của xã họi học: con người xã hội; hành động xã hội - cơ cấu xã
hội; cá nhân - văn hoá; chủ quan - khách quan; chủ thể- khách thể; tự nhiên- xã hội, vĩ mô - vi mô
+ Thiết chế là những chuẩn mực, khuôn phép mà tổ chức có thẩm quyền đó đặt ra trong lĩnh vực
+ Con người xã họi – con người sinh học 3
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72 – HNUE)
+ Hành động xã hội – hành động sinh học, bản năng
Câu 2: phương pháp phỏng vấn trong nghiên cứu XHH Khái niệm:
- Phỏng vấn là phương pháp cụ thể để thu nhập thông tin của nghiên cứu xã hội
thông qua sự tác động tâm lý – xã hội trực tiếp giữa người đi hỏi và người được
hỏi nhằm thu nhập thông tin phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài nghiên cứu.
- Phương pháp phỏng vấn là phương pháp thu thập thong tin qua hỏi và đáp. Người
điều tra đặt câu hỏi cho đối tượng cần được khảo sát, sau đó ghi vào phiếu haojwc
sẽ tái hiện nó vào phiếu khi kết thúc cuộc phỏng vấn
- Các loại phỏng vấn trong nghiên cứu xã hội
a. Căn cứ vào mức độc huẩn bị cũng như đặc tính của thông tin thu được, chia thành
phỏng vấn sâu và phỏng vấn cấu trúc
+ phỏng vấn sâu là dạng phỏng vấn mà trong đó nguoif nghiên cứu xác định sơ bộ
những phỏng vấn để thu thập thông tin cho đề tài nghieen cứu, và người phỏng vấn
hoàn toàn tự do tròng cách dẫn dát cuộc phỏng vấn trong cách sắp xếp trình tự các câu
hỏi va ngay cả cách thực đặt câu hỏi nhằm thu nhập được thông tin như mong muốn.
+ phỏng vấn theo bảng hỏi là dạng phỏng vấn mà người đi phỏng vấn sử dụng một
bảng hỏi hoàn thiện đã được chuẩn hóa để đưa ra các câu hỏi và ghi nhận lại các
thông tin của người trả lời.
b. Căn cứ vào mức độ tiếp xúc giữa người đi hỏi và người trả lời, phỏng vấn được
chia thành 2 loại: phỏng vấn trực diện và phỏng vấn qua điện thoại
•Phỏng vấn trực diện: Là dạng phỏng vấn có người hỏi và người trả lời trong sự tiếp xúc mặt đối mặt
•Phỏng vấn qua điện thoại: Là dạng phỏng vấn mà người phỏng vấn và người được
phỏng vấn tiếp xúc với nhau qua phương tiện trung gian đó là điện thoại
c. Căn cứ vào số lượng người cùng được hỏi trong một cuộc phỏng vấn, người ta chia
phỏng vấn thành 2 loại: phỏng vấn cá nhân và thảo luận nhóm
•Phỏng vấn cá nhân: là dạng phỏng vấn mà đối tượng được hỏi là những cá nhân riêng biệt 4
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72 – HNUE)
•Thảo luận nhóm tập trung: là dạng phỏng vấn mà một tập hợp người phản ánh sự tập
trung của mình vào những chủ đề hẹp, hướng sự quan tâm, tìm hiểu của mình vào những chủ đề đó.
d. Căn cứ vào tần số các cuộc phỏng vấn được thực hiện với cùng một đối tượng,
người ta chia phỏng vấn thành 2 loại: phỏng vấn một lần và phỏng vấn nhiều lần
•Phỏng vấn 1 lần: là dạng phỏng vấn mà điều tra viên chỉ thực hiện một lần đối với
một đơn vị nghiên cứu
•Phỏng vấn nhiều lần: là dạng phỏng vấn mà điều tra viên thực hiện việc thu thập
thông tin từ cùng một đơn vị nghiên cứu về cùng một vấn đề nhưng ở những thời điểm khác nhau.
3. Ưu nhược điểm của Phương pháp Phỏng vấn a. Ưu điểm :
•Phỏng vấn là phương pháp nghiên cứu định tính cơ bản, do người phỏng vấn và đối
tượng phỏng vấn tiếp xúc trực tiếp với nhau nên cho phép người phỏng vấn thu được
những thông tin có chất lượng cao, nhanh chóng, có tính chân thực.
•Độ tin cậy của thông tin thu được có thể kiểm nghiệm được trong quá trình phỏng vấn.
•Trong phỏng vấn, chúng ta có thể điều chỉnh và thực hiện được một cách linh hoạt
như : địa điểm, thời gian phỏng vấn , đối tượng phỏng vấn, nội dung phỏng vấn,... b. Nhược điểm :
•Khi phỏng vấn đòi hỏi tính linh hoạt và chính xác nên người phỏng vấn cần phải có
kinh nghiệm và khả năng ứng biến nhanh chóng.
•Việc phân tích và phân hóa thông tin sau khi phỏng vấn tốn nhiều thời gian
4. Một số điểm cần lưu ý trong phỏng vấn
• Việc lựa chọn địa điểm, thời gian cho cuộc phỏng vấn có ý nghĩa rất lớn đối với
tính khách quan của thông tin thu được.
→ Việc xác định cuộc phỏng vấn được thực hiện ở đâu, vào thời điểm nào cho thích
hợp là hoàn toàn phụ thuộc vào đối tượng được phỏng vấn cũng như mục tiêu và nội
dung của cuộc phỏng vấn. 5
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72 – HNUE)
VD : Khi chúng ta muốn thực hiện một cuộc phỏng vấn về lĩnh vực y tế thì địa
điểm mà người phỏng vấn lựa chọn để tiến hành phỏng vấn chắc chắn phải ở bệnh
viện. Đối tượng phỏng vấn ở đây có thể là y tá , bác sĩ hay trưởng khoa của bệnh viện
này. Thời gian diễn ra cuộc phỏng vấn cũng do người được phỏng vấn quyết định vì
tính chất công việc của họ rất bận rộn, họ phải sắp xếp lại thời gian của mình để cuộc
phỏng vấn có thể diễn ra và thành công tốt đẹp.
• Việc ghi chép có thể được thực hiện một cách trực tiếp hoặc ghi lại bằng máy ghi
âm ( Tùy từng loại phỏng vấn mà xác định việc ghi chép cho phù hợp )
VD : Khi phỏng vấn theo loại thảo luận nhóm ( nhiều đối tượng phỏng vấn ) ta có
thể sử dụng máy ghi âm để ghi lại thông tin cuộc phỏng vấn vì nếu ghi chép bằng tay
sẽ không ghi chép kịp, dẫn đến ghi thiếu thông tin.
• Khi ghi chép cần phải chủ động, ghi chép sát nghĩa với những gì nghe, ghi được
nhiều thông tin bao nhiêu thì càng tốt bấy nhiêu.
→ Phải đảm bảo việc ghi chép không làm gián đoạn cuộc phỏng vấn.
• Người phỏng vấn luôn phải giữ mình ở vị trí trung gian. Trong bất kỳ trường hợp
nào người phỏng vấn cũng không được biểu thị mối quan hệ của mình với vấn đề
phỏng vấn . Còn đối với người trả lời thì cũng không được tranh cãi hay cho lời
khuyên đối với người phỏng vấn.
VD : Đối với những vấn đề nhạy cảm về chính trị ( Tham nhũng, nhận hối lộ, hay
vấn đề tranh chấp biển đông, xung đột vùng biên giới hay chiến tranh, ... ) người
phỏng vấn chỉ cần đặt ra câu hỏi phỏng vấn và không bình luận gì thêm, và người
được phỏng vấn cũng như vậy, trả lời đúng trọng tâm của câu hỏi và không nhận xét hay phán xét gì thêm.
• Việc chọn người đi phỏng vấn cần căn cứ vào nội dung của cuộc phỏng vấn cũng
như đối tượng được phỏng vấn để chọn những người phỏng vấn cho phù hợp về các
mặt như: giới tính , tuổi tác, thái độ cũng như trình độ hiểu biết của họ.
VD : Khi phỏng vấn về lĩnh vực môi trường thì người được cử đi phỏng vấn phải là
người am hiểu, có kiến thức, kinh nghiệm thực hiện các cuộc phỏng vấn về môi
trường và đặc biệt là phải có sức khỏe tốt.
• Trong quá trình phỏng vấn nếu người được phỏng vấn chưa có hướng trả lời cho
câu hỏi phỏng vấn thì người phỏng vấn có thể đưa ra 1 số gợi ý giúp người được
phỏng vấn xác định được hướng đi của câu trả lời. 6
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72 – HNUE)
Câu 3: Phương pháp quan sát trong nghiên cứu XHH Khái niệm:
- Là phương pháp thu thập và xử lý thông tin về sự kiện, hiện tượng và quá trình xã
hội hóa thông qua quan sát trực tiếp các biểu hiện trong thực tế để kết luận bản
chất sự kiện,hiện tượng xã hội đó Phân loại quan sát:
a. Theo mức độ chuẩn bị quan sát: quan sát chuẩn mực và quan sát tự do
- Quan sát có chuẩn mực la quan sát trong đó người quan sát các định được:
+ những yếu tố nào của đối tương nghiên cứu có ý nghĩa nhất trong cuộc nghiên cứu
+ tình huống nào trong các tình huống có tầm quan trọng nhất cho kết quả nghiên cứu để
tập trung quan sát mình vào đó
+ lập kế hoạch chi tiết , tỉ mỉ cho quan sát từ khâu xác định khách thể, đối tương quan sát
đến nội dung chi tiết cho việc ghi chép
- Quan sát tự do là quan sát trong đó người quan sát chưa xác định được trước các
yếu tố, tình huống nào sẽ là chủ yếu cho nghiên cứu để định hướng sự chú ý. Cụ thể:
+ kế hoạch không được soạn thảo chi tiết và chưa đưa ra chặt chẽ
+ nhà quan sát mới chỉ xác định được đối tượng cần quan sát trực tiếp
Ví dụ: quan sát viên quan sát một sự việc đột ngột xảy ra như một vụ án giết người hay
một vụ tai nạn xảy ra trên đường, sự việc xảy ra bất ngờ nên người quan sát đực chưa
soạn thảo đc kế hoạch chi tiết và chưa có sự chuẩn bị kĩ càng

b. Theo vị trí của người quan sát có tham dự hay không tham dự
+ quan sát tham dự: là dạng quan sát mà ơ đó người đi quan sát trực tieeos tam gia vào
các hoạt động của những người được quan sát
+ quan sát không tham dự: là dạng quan sát mà ở đó người đi quan sát hoàn toàn ở bên
ngoài hoạt động được quan sát và họ chỉ đơn thuần ghi chép lại những diễn biến đang xảy ra
c. Căn cứ vào tính công khai thì có quan sát công khai và quan sát bí mật 7
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72 – HNUE)
+ quan sát công khai: là loại quan sát mà người được quan sát biết rõ mình đang bị quan sát
Ví dụ: những người nổi tiếng như ca sĩ, diễn viên khi ở nơi công coojgn trước sự quan sát
của nhiều người, hoặc các nhà báo họ sẽ không tự nhiên, học luôn tỏ ra tốt hơn bình
thường, luôn tỏ ra cố gắng
+ quan sát bí mật: là loại quan sát trong đó cá nhân được quan sát không biết mìh đang bị quan sát
d. Căn cứ vào số lần quan sát
- Quan sát một lần và quan sát nhiều lần
+ quan sát 1 lần: là loại quan sát được thực hiện đúng một lần trên cùng một khách thể và
về cùng một vấn đề nghiên cứu
+ quan sát nhiều lần: là loại quan sát được thực hiện lặp lại trên cùng một khách thể và
cùng mọt vấn đề nghiên cứu. Ưu điểm:
- Quan sát cho phép chúng ta có những ấn tượng trực tiế về các sự kiện, quá trình và hành vi xã hội
- Quan sát cho phép nhà nghiên cứu ghi lại những biến đổi khác nhau của đói tượng
được nghiên cứu vào lúc nó xuất hiện
- Quan sát thường mang lại những thông tin có đặc tính mô tả
- Thông tin mang tính thời sự cao, phát huy được năng lực quan sát của nhà nghiên
cứu có kinh nghiệm, kĩ thuật, phương tiện để quan sát đơn giản,linh hoạt Nhược điểm:
- Quan sát thường sử dụng cho nghiên cứu những sự kiện đang diễn ra chứ không
thể nghiên cứu được cacs sự kiện đã diễn ra hoặc sẽ diễn ra.
- Người quan sát trong nghiên cứu xã hội thường chỉ có khả năng quan sát một
không gian giới hạn nếu không có sự trợ giúp của các phương tiện kĩ thuật
- Đòi hỏi người quan sát phải có kinh nghiệm
- Thông tin thu được từ quan sát bị phụ thuộc vào khá nhiều yếu tố chủ quan của
người quan sát, sự can thiệp của chủ thể vào quá trình quan sát làm ảnh hưởng đến
tính khách quan tự nhiên của đối tượng nghiên cứu. 8
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72 – HNUE)
Câu 4: Con người xã hội 1. Khái niệm * Quan niệm trước Mác
- Các nhà xã hội học “duy tự nhiên” xem con người chịu sự quy định, quyết định của
những yếu tố bản năng sinh học - tự nhiên.
Quan điểm này đã đối lập, tuyệt đối hóa cái sinh vật với cái xã hội trong con
người, nó chỉ thừa nhận cái sinh vật mới là cái có thực, cái sinh vật này tạo ra và quyết
định cái xã hội của con người.
- Các nhà xã hội học “duy xã hội” xem con người chịu sự quy định, quyết định của những
yếu tố xã hội do sự tác động qua lại giữa con người với con người, con người với xã hội.
Quan điểm này đã tuyệt đối hóa cái xã hội trong con người, thừa nhận con người
là sản phẩm thuần túy của xã hội.
- Các nhà triết học xã hội, tư tưởng văn hóa cổ điển Phương Đông quan niệm con người
xã hội là hạt nhân của xã hội, quan hệ hòa hợp với thần linh, trời, đất.
=> Nhận xét: Các quan niệm trên chưa giải thích được bản chất của mặt xã hội của con
người và do đó không giải thích được mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa mặt tự
nhiên và mặt xã hội của con người. *Quan niệm của Mác xít:
- Định nghĩa: Con người xã hội là con người hiện thực “tổng hòa những quan hệ xã hội”,
là chủ thể của xã hội, đồng thời cũng là sản phẩm của xã hội. Karl Marx nói: “Bản chất
của con người không phải là một cái trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng biệt, trong tính
hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội”.
2. Phân tích định nghĩa:
- Con ng xã hội là sự thống nhất biện chứng giữa cái sinh vật và cái xã hội trong con ng xã hội.
Là sản phẩm của quá trình phát triển lâu dài của giới tự nhiên; con người có nhu
cầu tự nhiên nên phải tuân theo sự chi phối của các quy luật tự nhiên… 9
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72 – HNUE)
Con người là một thực thể xã hội hoạt động có ý thức và sáng tạo. Là sản phẩm
của quá trình xã hội hóa; có nhu cầu xã hội nên phải tuân theo các chuẩn mực xã hội; con
người có bản tính xã hội...
Định nghĩa này đã khắc phục được hạn chế của các quan niệm trước Mác : duy tự
nhiên, duy xã hội, phương Đông
- Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hoà những quan hệ xã hội.
Con người chỉ thực sự trở thành con người khi sống trong môi trường xã hội.
Về bản chất, con người khác với con vật ở cả ba mặt:
+ Quan hệ giữa con người với giới tự nhiên,
+ Quan hệ giữa con người với xã hội,
+ Quan hệ giữa con người với chính bản thân mình.
Trong đó quan hệ giữa con người với xã hội là quan hệ bản chất nhất.
- Con người xã hội vừa có tính chủ thể vừa có tính sản phẩm của xã hội. + Tính chủ thể
Là chủ thể của những quan hệ xã hội vs những hoạt động xã hội, tương tác xã hội
trong điều kiện của một hình thái kinh tế - xã hội, cấu trúc xã hội nhất định
Với tư cách là chủ thể XH, con người XH đã tạo nên đời sống XH nói chung, các
mặt khác nhau của đời sống XH nói riêng: kinh tế, chính trị, văn hóa,….Trong đó, văn
hóa XH là sản phẩm kỳ diệu, bền vững của quá trình sáng tạo mang tính chất người, do con người XH. + Tính sản phẩm
Là tính sản phẩm của các mqh xã hội do chính con người tạo nên vs những hoạt
động xã hội, tương tác xã hội trong những điều kiện của những cấu trúc xã hội nhất định
Con người là thực thể XH, là tổng hòa những quan hệ XH, chịu sự quy định của
XH, của sự tác động lẫn nhau giữa con người với con người, và trong quá trình này cá
nhân con người được XH hóa. “Con người tạo ra hoàn cảnh đến mức nào thì hoàn cảnh
cũng tạo ra con người đến mức ấy”. Mỗi sự vận động và phát triển của lịch sử quy định
sự biến đổi bản chất con người.
3. Những yếu tố cơ bản của con người xã hội 10
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72 – HNUE)
3 yếu tố cơ bản:
- Con người là một thực thể vật chất đặc biệt, một thực thể có ý thức xã hội
- Yếu tố thứ hai tạo nên con người xã hội là yếu tố lao động
- Quan hệ xã hội của con người
4. Những đặc điểm con ng VN hiện nay (tham khảo vận dụng)
- Hồ Chí Minh khẳng định: MUỐN XÂY DỰNG CNXH TRƯỚC HẾT PHẢI CÓ CON NGƯỜI MỚI XHCN
- Con ng VN phải giữ gìn nét đẹp truyền thống, tiếp thu văn hóa hiện tại: độc lập, tự chủ,
yêu nước nồng nàn, đấu tranh bất khuất, dũng cảm, cần cù, thông minh, sáng tạo, hoàn
thiện nhân cách theo hướng chân, thiện, mỹ, có tinh thần quốc tế cao…
- Con ng cách mạng vừa kế thừa truyền thống tốt đẹp của dân tộc, của Đảng, thường
xuyên đổi mới kiến thức văn hóa, nâng cao trình độ kỹ thuật và công nghệ, khỏe về thể
chất, tâm hồn trong sáng, trí tuệ, tài năng, có hiểu biết toàn diện về kinh tế, chính trị, tư tưởng XHCN
- Khắc phục tâm lý tiểu nông, nhỏ lẻ, manh mún, bảo thủ trì trệ, thiếu tổ chức và tầm nhìn chiến lược
- Xây dựng và phát huy lối sống “ một ng vì mn, mn vì một ng” , đề cao trách nhiệm cá
nhân đvs bản thân, gia đình và xã hội Câu 5: Xã hội hóa
Xã hội hóa là một khái niệm của nhân loại học và xã hội học được định nghĩa là một quá
trình tương tác xã hội kéo dài suốt đời qua đó cá nhân phát triển khả năng con người và
học hỏi các mẫu văn hóa của mình. Nói một cách khác, đó chính là quá trình con người
liên tục tiếp thu văn hóa vào nhân cách của mình để sống trong xã hội như là một thành viên.
Xã hội hóa cá nhân là quá trình xã hội trong đó con người học tập và hành động dưới tác
động của các yếu tổ xã hội sao cho phù hợp với những gì học được từ xã hội. Hay nói
cách khác, xã hội học cá nhân là quá trình biến một cá thể người thành một con người xã hội, thành nhân cách.
2, Chủ thể- đối tượng của xã hội hoá cá nhân 11
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72 – HNUE)
Chủ thể- đối tượng của xhh cá nhân là con người. Trong đó có nhiều cá nhân, thể chế
đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành giá trị, thái độ, hành vi của các cá nhân.
Các đơn vị quan trọng trong quá trình xã hội hoá là các nhóm nhỏ (small groups) đặc
trưng bởi sự kết hợp, tương tác thân thiết hàng ngày. * Gia đình:
- Là mối liên kết chính giữa cá nhân và xã hội.
- Được định hướng về văn hoá của nhóm các quy tắc, chuẩn mực, mục tiêu, sự đồng lòng, các hình phạt. * Bạn bè đồng lứa:
- Chi phối các quy tắc, giá trị, sở thích, và hoạt động của các thành viên.
- Là một môi trường quan trọng của xã hội hoá và có tác động quan trọng đến tính cách. * Nhà trường:
- Là nhân tố cơ bản giúp cá nhân tách khỏi gia đình và đưa cá nhân vào xã hội.
- Truyền các di sản văn hoá, kiến thức chọn lọc, giá trị văn hoá, kỹ năng tư duy, chuẩn bị
cho đứa trẻ đảm nhận vai trò của người lớn * Thông tin đại chúng
- Chuyền tải các giá trị, niềm tin, truyền thống của xã hội đến các cá nhân * Nơi làm việc:
- Người làm việc được xã hội hoá để tuân theo những quy định tương ứng với vai trò của họ.
- Được học về sự phân bậc vị thế, và tìm vị trí của mình trong các bậc thang đó.
3, Các yếu tố tác động tới chất lượng, hiệu quả của quá trình xã hội hóa cá nhân.
Xã hội hóa cá nhân là một quá trình phức tạp, đa dạng và lâu dài. Chính vì thế mà có
nhiều thành tố có thể tác động tới chất lượng, hiệu quả của quá trình này. Bên cạnh
những tác nhân ngoại cảnh như thời gian, hoàn cảnh hay điều kiện xã hội thì yếu tố cá
nhân mới là thứ tác động chủ yếu vào hoạt động xã hội hóa. Khi nói về yếu tố cá nhân
tác động vào quá trình xã hội hóa của một cá thể thường sẽ đề cập tới đặc điểm, năng lực
tiếp nhận (nhận thức), sự sáng tạo của chính cá nhân đó. 12
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72 – HNUE)
Với những thành tố nêu trên cùng với sự khác biệt ở mỗi cá nhân về nhu cầu, khả năng xã
hội nên chất lượng, hiệu quả của quá trình xã hội hóa cá nhân có thể xảy ra theo hai chiều hướng:
- Một là thúc đẩy, phát triển bản thân giúp họ trở thành người mang những giá trị tích cực đối với xã hội.
- Hai là tác nhân gây cản trở, hạn chế sự phát triển của cá nhân đó.
Ví dụ: Một đứa trẻ yêu thích nghệ thuật vẽ được sinh ra trong gia đình làm kinh doanh có
điều kiện về kinh tế nhưng năng lực về toán học lại không giỏi. Có những trường hợp
được đặt ra: Một là gia đình chấp thuận đam mê của đứa trẻ; Hai là gia định ép buộc đứa
trẻ đó học tập làm kinh doanh.
PHÂN TÍCH VÍ DỤ: Gia đình chính là môi trường sống, một dạng của điều kiện xã hội.
- Trong trường hợp đầu tiên, yếu tố ngoại cảnh là môi trường gia đình chấp thuận, luôn
tạo điều kiện để đứa trẻ được học tập, bồi dưỡng và rèn luyện khả năng. Kết hợp với năng
lực của bản thân đứa trẻ khi có năng khiếu vẽ. Từ đó thúc đẩy giúp cho đứa trẻ được phát
triển. Và rồi đứa trẻ đó trở thành họa sĩ hoặc nghệ nhân. (Người mang giá trị tích cực cho xã hội).
- Ở chiều hướng ngược lại, đứa trẻ không có năng lực về toán học, cũng chẳng có nhu
cầu làm kinh doanh. Thế nhưng lại bị gia đình ép buộc. Khi này điều kiện xã hội đã gây
cản trở, hạn chế sự phát triển của đứa trẻ. Chính việc này sẽ khiến cá nhân đó không còn
mang những giá trị tích cực cho xã hội.
KẾT LUẬN: với những yếu tố tác động vào quá trình xã hội hóa cá nhân
Nếu thúc đẩy, phát triển cá nhân đó thì quá trình xã hội hóa cá nhân đạt hiệu quả, chất lượng tốt.
Còn nếu cá nhân bị kìm hãm, hạn chế sự phát triển thì những tác nhân này đem lại hiệu
quả, chất lượng không cao.
4, Quá trình xã hội hóa cá nhân
Bắt đầu từ khi con người được sinh ra cho đến khi con người mất đi.Một số nhà xã hội
học chia quá trình này thành 2 giai đoạn: xã hội hóa sơ cấp và xã hội hóa thứ cấp, còn số
khác chi thành các giai đoạn: sơ sinh, thơ ấu, thanh niên, trưởng thành, người già. 13
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72 – HNUE)
Mặc dù có những giai đoạn xã hội hóa khác nhau, nhưng đều chú ý vào giai đoạn chính
thức chủ yếu: xã hội hóa trẻ em và xã hội hóa người lớn
a. Xã hội hóa trẻ em
Xã hội hóa trẻ em được phân tích qua bộ máy tâm lý gồm 4 giai đoạn:
Bắt chước- đồng nhất- xấu hổ- biết lỗi
- Sự bắt chước là giai đoạn trẻ sao chụp lại những hành vi của những người xung quanh
- Sự đồng nhất: là phương pháp lĩnh hội hành vi cha mẹ của trẻ em, những mục đích, giá
trị như là của riêng mình
- Sự xấu hổ: khi trẻ có những hành vi sai lệch bị mọi người bắt gặp và trẻ có cảm giác xấu hổ
b.Xã hội hóa người lớn:
Diễn ra theo 2 khuynh hướng: thích nghi và phát triển:
- Khuynh hướng thích nghi: bao gồm các cuộc khủng hoảng chờ đợi và bất ngờ con
người phải vượt qua thử thách để hoàn thiện nhân cách của mình.
- Trong khi cá nhân thích nghi với các vấn đề của cuộc sống, cá nhân vẫn góp phần duy
trì và phát triển các kinh nghiệm, các giá trị và chuẩn mực xã hội, đồng thời tạo cơ sở cho
sự phát triển và hoàn thiện nhân cách. TÓM LẠI:
- Xã hội hóa liên tục diễn ra trong suốt đời sống của một con người
- Ở những xã hội khác nhau và các cá nhân khác nhau trong một xã hội, khoảng thời gian
của từng giai đoạn cũng khác nhau thậm chí có thể không có.
- Mỗi giai đoạn trong chu kỳ đời sống là sự thể hiện của kết cấu kinh nghiệm xã hội đồng
thời cho thấy những gì con người đã tiếp thu được trong quá trình xã hội hóa không ngừng.
Câu 6: Nhóm xã hội 1. Khái niệm: 14
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72 – HNUE)
Nhóm xã hội là một tập hợp xã hội, trong đó các cá nhân xã hội liên hệ với nhau
theo những tính chất nhất định.
2. Đặc điểm cơ bản của nhóm xã hội
- Số lượng các thành viên của nhóm xã hội có thể ít hoặc nhiều người.
- Nhóm xã hội có thể tồn tại trong thời gian tạm thời hoặc cũng có thể tồn tại trong thời gian dài.
- Nhóm có kết cấu và mối liên hệ riêng biệt tùy theo nhu cầu, lợi ích và mục đích nhất
định của bản thân các thành viên trong nhóm. 3. Phân loại nhóm
- Nhóm lớn và nhóm nhỏ:
- Nhóm chính thức và nhóm phi chính thức.
Câu 7: Địa vị xã hội
- Khái niệm: Địa vị xã hội (vị thế xã hội) là vị trí xã hội nhất định của một cánhânhay
một nhóm người trong mối liên hệ, quan hệ xã hội giữa cá nhân khác, nhómkhác. - Nguồn gốc:
Có nhiều yếu tố cấu thành nên địa vị xã hội của mỗi con người như: + Dòng dõi: đẳng
cấp, chủng tộc, sắc tộc
+ Những phẩm chất cá nhân: giới tính, lứa tuổi, thể chất, trí thông minh…+ Sở hữu, tài
sản: nhà cửa, đất đai, tiền bạc…
+ Những thành đạt cá nhân: nghề nghiệp, cấp bậc, chức sắc trong tôngiáo, dòng họ, làng bản…
+ Quyền lực, chức vụ của cá nhân
+ Trí thông minh, sắc sảo, gan dạ, ý chí mạo hiểm, dám nghĩ, dámlàm, khảnăng tế nhị
trong giao tiếp, ý chí biết kiềm chế,..
=> Những yếu tố trong nguồn gốc địa vị có mối liên hệ biện chứng, không thể táchrời,
mà được phối hợp, sắp xếp theo những cách khác nhau. Tùy theo điều kiện, hoàncảnhmà
nguồn gốc đó được hình thành và phát triển đối với mỗi cá nhân. 15
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72 – HNUE)
- Các loại địa vị xã hội:
+ Đia vi săn co: la đia vi đươc quy đinh theo nhưng cơ sơ, điêu kiên vôn co cua ca
nhânmaca nhân không kiêm soat, tao dưng đươc. Đia vi nay thương phu thuôc vao lưa
tuôi, giơi tinh, săc tôc, nguôn gôc xuât thân, quê quan, điêu kiên kinh tê – xa hôi.
VD: Con vua sinh ra ngay lập tức được thần dân gọi là hoàng tử.
+ Địa vị đạt được: là địa vị được quy định theo phẩm chất, năng lực, trìnhđộdo cá nhân
lựa chọn, chủ động, tích cực hoạt động đạt được và được xã hội thưanhận. Đó là loại địa
vị mà cá nhân kiểm soát được và tự tạo dựng được.
VD: Nhờ năng lực nên giáo viên A được bầu làm hiệu trưởng.
=> Tóm lại: Địa vị xã hội do nhiều yếu tố quy định, tư dòng dõi, sở hữu tài sản, phẩmchất
cá nhân, tôn giáo… gắn với tưng giai đoạn lịch sử thì yếu tố đó có vai tròquantrọng, ảnh
hưởng đến địa vị của mỗi cá nhân.
Ở nước ta hiện nay, những yếu tố về sự thành đạt, nỗ lực, phẩmchất củacánhân có vai trò
ảnh hưởng nhiều hơn cả. Vì vậy, để có địa vị đạt được mỗi cánhânphải không ngưng rèn
đức, luyện tài, nỗ lực vươn lên để đạt được địa vị xã hội như mong muốn.
Câu 8: Phân tầng xã hội 1. Khái niệm
Tầng xã hội: là tổng thể của mọi cá nhân trong cùng một hoàn cảnh xã hội. Họ
giống nhau hoặc bằng nhau về tài sản hay thu nhập (địa vị kinh tế), về quyền lực (địa vị
chính trị), về uy tín (địa vị xã hội), về trình độ học vấn, về khả năng thăng tiến trong thang bậc xã hội.
Phân tầng xã hội là sự phân chia các cá nhân trong xã hội thành các tầng/lớp nhất
định, trong đó mỗi tầng xã hội bao gồm những cá nhân có đặc điểm chung hay có sự
ngang bằng nhau về những phương diện nào đó, chẳng hạn như của cải, vị trí xã hội, uy
quyền, quyền lực, tuổi tác.
*Phân tầng xã hội được phân ra thành:
Các nhà khoa học thường phân thành 4 dạng: Địa vị kinh tế, chính trị, xã hội, học vấn
Khi xét đến hậu quả của phân tầng ta có thể phân chia phân tầng thành hai loại: 16
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72 – HNUE)
- Phân tầng xã hội hợp thức: dựa trên cơ sở đạo đức, tài năng, mức độ đóng góp trong
thức tế cho xã hội. Sự phân tầng này đưa đến công bằng xã hội, là động lực thúc đẩy sự
phát triển của xa hội, góp phần tạo nên trật tự và ổn định xã hội.
- Phân tầng xã hội không hợp thức: dựa trên cơ sở sự tham nhũng, làm ăn phi pháp, lười
biếng, thủ đoạn, trộm cướp. Nó đưa đến bất công xã hội, kìm hãm, cản trở sự phát triển
xã hội, tạo ra sự bất bình đẳng xã hội, đưa đến xung đột, mâu thuẫn và mất ổn định xã hội. 2. Đặc điểm
-Phân tầng xã hội có tính phổ quát trên phạm vi toàn cầu;
-Phân tầng xã hội tồn tại dai dẳng theo thời gian năm tháng;
-Phân tầng xã hội tồn tại trong tất cả các nhóm dân cư, các giai cấp, các tầng lớp xã hội;
-Phân tầng xã hội được duy trì một cách bền vững do điều kiện vật chất và thể chế chính trị. 3.Nguyên nhân
- Thứ nhất, sự xuất hiện của chế độ tư hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, hình thành các giai
cấp và xung đột giai cấp đã làm xuất hiện và đẩy nhanh quá trình phân tầng xã hội.
- Thứ hai, quá trình phân công lao động xã hội đưa đến sự phân tầng xã hội một cách tự
nhiên; còn bản thân sự phân công lao động xã hội không phải là bất bình đẳng xã hội mà
nó là cơ sở tạo nên các dạng hoạt động xã hội không được coi trọng như
- Ngoài ra, còn có những yếu tố chủ quan cá nhân tác động vào quá trình phân tầng xã hội.
Có thể nói, phân tầng xã hội là một hiện tượng tự nhiên, phổ biến, khách quan.
Tuy nhiên mức độ phân tầng khác nhau trong những xã hội khác nhau, vào những thời kỳ khác nhau.
6.Các dạng phân tầng
* Căn cứ vào phạm vi di động xã hội:
- Phân tầng xã hội “đóng” hay phân tầng đẳng cấp, ranh giới giữa các tầng lớp rất nghiêm
ngặt, chặt chẽ, con người khó có thể thay đổi được vị trí của mình. Với cấu trúc phân tầng
đóng chứa đựng nguy cơ trì trệ, bảo thủ, chậm phát triển. 17
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72 – HNUE)
- Phân tầng xã hội “mở” hay phân tầng giai cấp có đặc trưng là ranh giới giữa các tầng
lớp không quá nghiêm ngặt, các cá nhân có thể di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác, từ
tầng lớp này sang tầng lớp khác. Cấu trúc phân tầng mở phù hợp với xu thế đổi mới và
cởi mở trong xã hội ngày nay.
* Căn cứ vào sự phát triển xã hội có phân tầng xã hội hợp thức và phân tầng xã hội không hợp thức.
- Phân tầng xã hội hợp thức là một cấu trúc tầng bậc cao, thấp, phản ánh sự khác nhau, sự
không ngang bằng nhau giữa các thành viên trong xã hội về 3 dấu hiệu chủ yếu: địa vị
chính trị, địa vị kinh tế, địa vị xã hội. Cấu trúc phân tầng này là hợp thức, đối lập với
phân tầng không hợp thức, có nghĩa là, nó được hình thành không phải là do cách làm ăn
phi pháp, thủ đoạn, xu nịnh, gian dối... Phân tầng xã hội hợp thức là một cấu trúc tầng
bậc cao, thấp (trên, dưới) chủ yếu dựa vào sự khác biệt khách quan tự nhiên giữa các
thành viên trong xã hội về mặt năng lực (thể chất, trí tuệ), sự khác biệt về tài, đức và sự
cống hiến, đóng góp thực tế của mỗi cá nhân cho xã hội.
- Phân tầng xã hội không hợp thức có nghĩa là phân tàng không dựa trên những sự khác
biệt tự nhiên giữa các cá nhân, cũng không chủ yếu được tạo ra do sự khác nhau về tài,
đức, sự đóng góp cổng hiến một cách thực tế của mỗi cá nhân cho xã hội. Phân tầng
không hợp thức dựa vào những hành vi trái pháp luật, tham ô, tham nhũng, lừa gạt, trộm
cắp, buôn bán phi pháp để trở lên giàu có, xu nịnh, chạy chọt để có địa vị cao trong xã
hội, hoặc ỷ lại để rơi vào sự nghèo khổ, hèn kém.
Theo các nhà xã hội học, có bốn kiểu chủ yếu về hệ thống phân tầng xã hội là: nô
lệ, đẳng cấp, phong kiến và các giai cấp xã hội. Khái quát lại, người ta thường đề cập đến
các kiểu phân tầng xã hội sau:
* Phân tầng xã hội theo tuổi: là hiện tượng phổ biến trong xã hội cộng sản nguyên thuỷ
(thời kỳ tiền giai cấp).
- Phân tầng đóng: Tồn tại trong xã hội có sự phân chia đẳng cấp.
- Phân tầng mở: Đó là hệ thống phân tầng trong xã hội có giai cấp.
* Phân tầng dựa theo trình độ phát triển xã hội gồm có:
- Phân tầng xã hội hình chóp: Phản ánh xã hội có sự bất bình đẳng ở mức cao, dù cho
kinh tế rất phát triển hay lạc hậu.
- Phân tầng xã hội hình thoi: Hai nhóm xã hội giàu và nghèo đều chiếm tỷ lệ nhỏ, nhóm
trung lưu ở giữa chiếm đại đa số. 18
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72 – HNUE)
- Phân tầng xã hội hình quả trứng: Trung lưu chiếm đa số, bất bình đẳng vẫn còn cao
song không còn những người quá nghèo hoặc tình trạng một số ít nắm tuyệt đại bộ phận tài sản của xã hội.
- Phân tầng hình giọt nước: Khoảng cách giàu nghèo vẫn còn nhưng không đáng kể. Đại
bộ phận nhân dân có mức sống trung bình và khá.
Ngoài ra, khi nghiên cứu phân tầng xã hội có nhà xã hội học còn đề cập đến phân
tầng xã hội hợp thức và phân tầng xã hội không hợp thức.
Câu 9: Cơ động xã hội 1. Khái niệm
Di động xã hội, còn gọi là sự cơ động xã hội hay dịch chuyển xã hội, là khái niệm
xã hội học dùng để chỉ sự chuyển động của những cá nhân, gia đình, nhóm xã hội trong
cơ cấu xã hội và hệ thống xã hội. Di động xã hội liên quan đến sự vận động của con
người từ một vị trí xã hội này đến một vị trí xã hội khác trong hệ thống phân tầng xã hội.
Thực chất di động xã hội là sự thay đổi vị trí trong hệ thống phân tầng xã hội. Vấn
đề di động xã hội liên quan tới việc các cá nhân giành vị trí, địa vị xã hội, liên quan tới
điều kiện ảnh hưởng tới sự biến đổi cơ cấu xã hội.
Xã hội đóng kín: Thành viên của xã hội này không thể dễ dàng di chuyển qua 1
tầng lớp khác (ví dụ: trong xã hội chiếm hữu nô lệ, những người nô lệ rất khó khăn để trở thành chủ nô)
Xã hội mở rộng: con người có thể vượt ranh giới từ tầng lớp này sang tầng lớp
khác (ví dụ: một người xuất thân từ tầng lớp lao động có thể tham gia vào tầng lớp quý tộc theo nhiều cách)
Nội hàm của di động xã hội: Là sự vận động của cá nhân hay một nhóm người từ
vị thế xã hội này sang vị thế xã hội khác; là sự di chuyển của một con người, một tập thể,
từ một địa vị, tầng lớp xã hội hay một giai cấp sang một địa vị, tầng lớp, giai cấp khác. Di
động xã hội có thể định nghĩa như sự chuyển dịch từ một địa vị này qua một địa vị khác trong cơ cấu tổ chức.
2. Các hình thức di động xã hội
2.1. Hình thức di động theo thế hệ 19
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72 – HNUE)
Có thể phân biệt di động xã hội theo hai khía cạnh khác nhau:
Di động giữa các thế hệ: thế hệ con cái có địa vị cao hơn hoặc thấp hơn so với địa vị của
cha mẹ; Di động trong thế hệ: là một người thay đổi vị trí nghề nghiệp, nơi ở trong cuộc
đời làm việc của mình, có thể cao hơn hoặc kém hơn so với người cùng thế hệ.
2.2. Hình thức di động xã hội ngang – dọc
Di động xã hội được xác định như là sự vận động của các cá nhân hay một nhóm xã hội
từ vị trí, địa vị xã hội này sang vị trí, địa vị xã hội khác. Bởi vậy, khi nghiên cứu di động
xã hội các nhà lý luận còn chú ý tới hình thức:
Di động xã hội theo chiều dọc: là sự chuyển dịch vị trí của cá nhân nhóm xh này sang
một vị trí xh khác không cùng tầng với họ mà có thể cao hơn hay thấp hơn về giá trị xh,
sự chuyển dịch này chính là sự thay đổi về vị thế xh của cá nhân, nhóm xh (vd: từ một
nhân viên công ty bình thường nếu có đủ năng lực và điều kiện có thể được bổ nhiệm lên làm trưởng phòng)
Di động xã hội theo chiều ngang: là sự dịch chuyển vị thế xã hội của một người hay một
nhóm người trên cùng một tầng lớp hay cùng một thang bậc trong cơ cấu xã hội (vd: hiệu
trưởng của trường này có thể chuyển sang làm hiệu trưởng của một trường khác)
2.3. Hình thức di động theo địa vị xã hội
Di động xã hội còn chủ yếu quan tâm tới địa vị đạt được - giành được, chứ không phải là
địa vị gán cho - có sẵn; và phân biệt hai loại di động sau:
Di động được sự bảo trợ: Đạt được địa vị cao bởi nguyên nhân hoàn cảnh gia đình hoặc
yếu tố khác không trực tiếp liên quan đến khả năng hoặc nỗ lực, cố gắng của bản thân; (ví
dụ: Một người không có năng lực, không có chuyên môn được đưa lên làm giám đốc công ty của gia đình)
Di động do tranh tài: Đạt được địa vị cao trên cơ sở của nỗ lực và tài năng bản thân. (ví
dụ: Một thanh niên xuất thân từ gia đình nghèo khó, sau thời gian nỗ lực học tập và làm
việc đã được bổ nhiệm lên giữ chức giám đốc một công ty lớn)
Ngoài các hình thức di động trên, có thể đưa ra hai loại sau:
Di động cơ cấu: Là sự di động xã hội với tư cách là kết quả của sự thay đổi trong quá
trình phân phối các địa vị trong xã hội. Di động cơ cấu diễn ra bất chấp quy tắc thống trị của địa vị; 20