



















Preview text:
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72 – HNUE)
Người làm: Đại diện Khoa Công tác xã hội RAM Lã Minh Trường 1
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72 – HNUE) 2
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72 – HNUE)
ĐỀ CƯƠNG XÃ HỘI HỌC ĐẠI CƯƠNG
Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của xã hội học
Xã hội học là khoa học về quy luật và tính quy luật xã hội chung và đặc thù của sự
phát trển và vận hành của các hệ thống xã hội xác đính về mặt lịch sử, là khoa học về các
cơ chế tác động và hình thức biểu hiện của các quy luật đó trong hoạt động của các cá
nhân, các nhóm, các giai cấp và các dân tộc.
Đối tượng nghiên cứu của XHH là mối quan hệ tương tác về hành vi XH của con
người, mối quan hệ hữu cơ, sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa một bên là con người với tư cách
là cá nhân, nhóm, cộng đồng người và một bên là xã hội với tư cách là hệ thống XH, cơ cấu XH.
Theo quan điểm của Durkheim thì đối tượng nghiên cứu của xã hội là “sự kiện xã
hội” hay theo quan điểm của M. Weber, xã hội học là khoa học nghiên cứu về “ hành
động xã hội”. Đối với Auguste Comte, xã hội học là khoa học nghiên cứu về các quy luật tổ chức xã hội.v.v.
Tuy nhiên, xem xét toàn bộ lịch sử phát triển của xã hội học thế giới, có ba khuynh
hướng chính trong cách tiếp cận xã hội học như sau:
Khuynh hướng tiếp cận vi mô: Các nhà xã hội học theo khuynh hướng này cho
rằng hành vi hay hành động xã hội của con người là đối tượng nghiên cứu của xã hội học.
Khuynh hướng tiếp cận vĩ mô: Hệ thống xã hội, cấu trúc xã hội là đối tượng
nghiên cứu của xã hội học. Trong đó hành động xã hội của cá nhân chịu sự chi phối của
các cơ chế xã hội mà biểu hiện là các thiết chế xã hội, các giá trị, chuẩn mực xã hội.
Các cơ chế này tạo thành những khuôn mẫu, qui tắc xã hội bắt buộc mọi cá nhân
trong xã hội phải chấp nhận và tuân theo.
Khuynh hướng tiếp cận tổng hợp: Xã hội loài người và hành vi xã hội của con
người là đối tượng nghiên cứu của xã hội học.
=> Đối tượng nghiên cứu của xã họi học: con người xã hội; hành động xã hội - cơ cấu xã
hội; cá nhân - văn hoá; chủ quan - khách quan; chủ thể- khách thể; tự nhiên- xã hội, vĩ mô - vi mô
+ Thiết chế là những chuẩn mực, khuôn phép mà tổ chức có thẩm quyền đó đặt ra trong lĩnh vực
+ Con người xã họi – con người sinh học 3
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72 – HNUE)
+ Hành động xã hội – hành động sinh học, bản năng
Câu 2: phương pháp phỏng vấn trong nghiên cứu XHH Khái niệm:
- Phỏng vấn là phương pháp cụ thể để thu nhập thông tin của nghiên cứu xã hội
thông qua sự tác động tâm lý – xã hội trực tiếp giữa người đi hỏi và người được
hỏi nhằm thu nhập thông tin phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài nghiên cứu.
- Phương pháp phỏng vấn là phương pháp thu thập thong tin qua hỏi và đáp. Người
điều tra đặt câu hỏi cho đối tượng cần được khảo sát, sau đó ghi vào phiếu haojwc
sẽ tái hiện nó vào phiếu khi kết thúc cuộc phỏng vấn
- Các loại phỏng vấn trong nghiên cứu xã hội
a. Căn cứ vào mức độc huẩn bị cũng như đặc tính của thông tin thu được, chia thành
phỏng vấn sâu và phỏng vấn cấu trúc
+ phỏng vấn sâu là dạng phỏng vấn mà trong đó nguoif nghiên cứu xác định sơ bộ
những phỏng vấn để thu thập thông tin cho đề tài nghieen cứu, và người phỏng vấn
hoàn toàn tự do tròng cách dẫn dát cuộc phỏng vấn trong cách sắp xếp trình tự các câu
hỏi va ngay cả cách thực đặt câu hỏi nhằm thu nhập được thông tin như mong muốn.
+ phỏng vấn theo bảng hỏi là dạng phỏng vấn mà người đi phỏng vấn sử dụng một
bảng hỏi hoàn thiện đã được chuẩn hóa để đưa ra các câu hỏi và ghi nhận lại các
thông tin của người trả lời.
b. Căn cứ vào mức độ tiếp xúc giữa người đi hỏi và người trả lời, phỏng vấn được
chia thành 2 loại: phỏng vấn trực diện và phỏng vấn qua điện thoại
•Phỏng vấn trực diện: Là dạng phỏng vấn có người hỏi và người trả lời trong sự tiếp xúc mặt đối mặt
•Phỏng vấn qua điện thoại: Là dạng phỏng vấn mà người phỏng vấn và người được
phỏng vấn tiếp xúc với nhau qua phương tiện trung gian đó là điện thoại
c. Căn cứ vào số lượng người cùng được hỏi trong một cuộc phỏng vấn, người ta chia
phỏng vấn thành 2 loại: phỏng vấn cá nhân và thảo luận nhóm
•Phỏng vấn cá nhân: là dạng phỏng vấn mà đối tượng được hỏi là những cá nhân riêng biệt 4
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72 – HNUE)
•Thảo luận nhóm tập trung: là dạng phỏng vấn mà một tập hợp người phản ánh sự tập
trung của mình vào những chủ đề hẹp, hướng sự quan tâm, tìm hiểu của mình vào những chủ đề đó.
d. Căn cứ vào tần số các cuộc phỏng vấn được thực hiện với cùng một đối tượng,
người ta chia phỏng vấn thành 2 loại: phỏng vấn một lần và phỏng vấn nhiều lần
•Phỏng vấn 1 lần: là dạng phỏng vấn mà điều tra viên chỉ thực hiện một lần đối với
một đơn vị nghiên cứu
•Phỏng vấn nhiều lần: là dạng phỏng vấn mà điều tra viên thực hiện việc thu thập
thông tin từ cùng một đơn vị nghiên cứu về cùng một vấn đề nhưng ở những thời điểm khác nhau.
3. Ưu nhược điểm của Phương pháp Phỏng vấn a. Ưu điểm :
•Phỏng vấn là phương pháp nghiên cứu định tính cơ bản, do người phỏng vấn và đối
tượng phỏng vấn tiếp xúc trực tiếp với nhau nên cho phép người phỏng vấn thu được
những thông tin có chất lượng cao, nhanh chóng, có tính chân thực.
•Độ tin cậy của thông tin thu được có thể kiểm nghiệm được trong quá trình phỏng vấn.
•Trong phỏng vấn, chúng ta có thể điều chỉnh và thực hiện được một cách linh hoạt
như : địa điểm, thời gian phỏng vấn , đối tượng phỏng vấn, nội dung phỏng vấn,... b. Nhược điểm :
•Khi phỏng vấn đòi hỏi tính linh hoạt và chính xác nên người phỏng vấn cần phải có
kinh nghiệm và khả năng ứng biến nhanh chóng.
•Việc phân tích và phân hóa thông tin sau khi phỏng vấn tốn nhiều thời gian
4. Một số điểm cần lưu ý trong phỏng vấn
• Việc lựa chọn địa điểm, thời gian cho cuộc phỏng vấn có ý nghĩa rất lớn đối với
tính khách quan của thông tin thu được.
→ Việc xác định cuộc phỏng vấn được thực hiện ở đâu, vào thời điểm nào cho thích
hợp là hoàn toàn phụ thuộc vào đối tượng được phỏng vấn cũng như mục tiêu và nội
dung của cuộc phỏng vấn. 5
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72 – HNUE)
VD : Khi chúng ta muốn thực hiện một cuộc phỏng vấn về lĩnh vực y tế thì địa
điểm mà người phỏng vấn lựa chọn để tiến hành phỏng vấn chắc chắn phải ở bệnh
viện. Đối tượng phỏng vấn ở đây có thể là y tá , bác sĩ hay trưởng khoa của bệnh viện
này. Thời gian diễn ra cuộc phỏng vấn cũng do người được phỏng vấn quyết định vì
tính chất công việc của họ rất bận rộn, họ phải sắp xếp lại thời gian của mình để cuộc
phỏng vấn có thể diễn ra và thành công tốt đẹp.
• Việc ghi chép có thể được thực hiện một cách trực tiếp hoặc ghi lại bằng máy ghi
âm ( Tùy từng loại phỏng vấn mà xác định việc ghi chép cho phù hợp )
VD : Khi phỏng vấn theo loại thảo luận nhóm ( nhiều đối tượng phỏng vấn ) ta có
thể sử dụng máy ghi âm để ghi lại thông tin cuộc phỏng vấn vì nếu ghi chép bằng tay
sẽ không ghi chép kịp, dẫn đến ghi thiếu thông tin.
• Khi ghi chép cần phải chủ động, ghi chép sát nghĩa với những gì nghe, ghi được
nhiều thông tin bao nhiêu thì càng tốt bấy nhiêu.
→ Phải đảm bảo việc ghi chép không làm gián đoạn cuộc phỏng vấn.
• Người phỏng vấn luôn phải giữ mình ở vị trí trung gian. Trong bất kỳ trường hợp
nào người phỏng vấn cũng không được biểu thị mối quan hệ của mình với vấn đề
phỏng vấn . Còn đối với người trả lời thì cũng không được tranh cãi hay cho lời
khuyên đối với người phỏng vấn.
VD : Đối với những vấn đề nhạy cảm về chính trị ( Tham nhũng, nhận hối lộ, hay
vấn đề tranh chấp biển đông, xung đột vùng biên giới hay chiến tranh, ... ) người
phỏng vấn chỉ cần đặt ra câu hỏi phỏng vấn và không bình luận gì thêm, và người
được phỏng vấn cũng như vậy, trả lời đúng trọng tâm của câu hỏi và không nhận xét hay phán xét gì thêm.
• Việc chọn người đi phỏng vấn cần căn cứ vào nội dung của cuộc phỏng vấn cũng
như đối tượng được phỏng vấn để chọn những người phỏng vấn cho phù hợp về các
mặt như: giới tính , tuổi tác, thái độ cũng như trình độ hiểu biết của họ.
VD : Khi phỏng vấn về lĩnh vực môi trường thì người được cử đi phỏng vấn phải là
người am hiểu, có kiến thức, kinh nghiệm thực hiện các cuộc phỏng vấn về môi
trường và đặc biệt là phải có sức khỏe tốt.
• Trong quá trình phỏng vấn nếu người được phỏng vấn chưa có hướng trả lời cho
câu hỏi phỏng vấn thì người phỏng vấn có thể đưa ra 1 số gợi ý giúp người được
phỏng vấn xác định được hướng đi của câu trả lời. 6
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72 – HNUE)
Câu 3: Phương pháp quan sát trong nghiên cứu XHH Khái niệm:
- Là phương pháp thu thập và xử lý thông tin về sự kiện, hiện tượng và quá trình xã
hội hóa thông qua quan sát trực tiếp các biểu hiện trong thực tế để kết luận bản
chất sự kiện,hiện tượng xã hội đó Phân loại quan sát:
a. Theo mức độ chuẩn bị quan sát: quan sát chuẩn mực và quan sát tự do
- Quan sát có chuẩn mực la quan sát trong đó người quan sát các định được:
+ những yếu tố nào của đối tương nghiên cứu có ý nghĩa nhất trong cuộc nghiên cứu
+ tình huống nào trong các tình huống có tầm quan trọng nhất cho kết quả nghiên cứu để
tập trung quan sát mình vào đó
+ lập kế hoạch chi tiết , tỉ mỉ cho quan sát từ khâu xác định khách thể, đối tương quan sát
đến nội dung chi tiết cho việc ghi chép
- Quan sát tự do là quan sát trong đó người quan sát chưa xác định được trước các
yếu tố, tình huống nào sẽ là chủ yếu cho nghiên cứu để định hướng sự chú ý. Cụ thể:
+ kế hoạch không được soạn thảo chi tiết và chưa đưa ra chặt chẽ
+ nhà quan sát mới chỉ xác định được đối tượng cần quan sát trực tiếp
Ví dụ: quan sát viên quan sát một sự việc đột ngột xảy ra như một vụ án giết người hay
một vụ tai nạn xảy ra trên đường, sự việc xảy ra bất ngờ nên người quan sát đực chưa
soạn thảo đc kế hoạch chi tiết và chưa có sự chuẩn bị kĩ càng
b. Theo vị trí của người quan sát có tham dự hay không tham dự
+ quan sát tham dự: là dạng quan sát mà ơ đó người đi quan sát trực tieeos tam gia vào
các hoạt động của những người được quan sát
+ quan sát không tham dự: là dạng quan sát mà ở đó người đi quan sát hoàn toàn ở bên
ngoài hoạt động được quan sát và họ chỉ đơn thuần ghi chép lại những diễn biến đang xảy ra
c. Căn cứ vào tính công khai thì có quan sát công khai và quan sát bí mật 7
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72 – HNUE)
+ quan sát công khai: là loại quan sát mà người được quan sát biết rõ mình đang bị quan sát
Ví dụ: những người nổi tiếng như ca sĩ, diễn viên khi ở nơi công coojgn trước sự quan sát
của nhiều người, hoặc các nhà báo họ sẽ không tự nhiên, học luôn tỏ ra tốt hơn bình
thường, luôn tỏ ra cố gắng
+ quan sát bí mật: là loại quan sát trong đó cá nhân được quan sát không biết mìh đang bị quan sát
d. Căn cứ vào số lần quan sát
- Quan sát một lần và quan sát nhiều lần
+ quan sát 1 lần: là loại quan sát được thực hiện đúng một lần trên cùng một khách thể và
về cùng một vấn đề nghiên cứu
+ quan sát nhiều lần: là loại quan sát được thực hiện lặp lại trên cùng một khách thể và
cùng mọt vấn đề nghiên cứu. Ưu điểm:
- Quan sát cho phép chúng ta có những ấn tượng trực tiế về các sự kiện, quá trình và hành vi xã hội
- Quan sát cho phép nhà nghiên cứu ghi lại những biến đổi khác nhau của đói tượng
được nghiên cứu vào lúc nó xuất hiện
- Quan sát thường mang lại những thông tin có đặc tính mô tả
- Thông tin mang tính thời sự cao, phát huy được năng lực quan sát của nhà nghiên
cứu có kinh nghiệm, kĩ thuật, phương tiện để quan sát đơn giản,linh hoạt Nhược điểm:
- Quan sát thường sử dụng cho nghiên cứu những sự kiện đang diễn ra chứ không
thể nghiên cứu được cacs sự kiện đã diễn ra hoặc sẽ diễn ra.
- Người quan sát trong nghiên cứu xã hội thường chỉ có khả năng quan sát một
không gian giới hạn nếu không có sự trợ giúp của các phương tiện kĩ thuật
- Đòi hỏi người quan sát phải có kinh nghiệm
- Thông tin thu được từ quan sát bị phụ thuộc vào khá nhiều yếu tố chủ quan của
người quan sát, sự can thiệp của chủ thể vào quá trình quan sát làm ảnh hưởng đến
tính khách quan tự nhiên của đối tượng nghiên cứu. 8
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72 – HNUE)
Câu 4: Con người xã hội 1. Khái niệm * Quan niệm trước Mác
- Các nhà xã hội học “duy tự nhiên” xem con người chịu sự quy định, quyết định của
những yếu tố bản năng sinh học - tự nhiên.
Quan điểm này đã đối lập, tuyệt đối hóa cái sinh vật với cái xã hội trong con
người, nó chỉ thừa nhận cái sinh vật mới là cái có thực, cái sinh vật này tạo ra và quyết
định cái xã hội của con người.
- Các nhà xã hội học “duy xã hội” xem con người chịu sự quy định, quyết định của những
yếu tố xã hội do sự tác động qua lại giữa con người với con người, con người với xã hội.
Quan điểm này đã tuyệt đối hóa cái xã hội trong con người, thừa nhận con người
là sản phẩm thuần túy của xã hội.
- Các nhà triết học xã hội, tư tưởng văn hóa cổ điển Phương Đông quan niệm con người
xã hội là hạt nhân của xã hội, quan hệ hòa hợp với thần linh, trời, đất.
=> Nhận xét: Các quan niệm trên chưa giải thích được bản chất của mặt xã hội của con
người và do đó không giải thích được mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa mặt tự
nhiên và mặt xã hội của con người. *Quan niệm của Mác xít:
- Định nghĩa: Con người xã hội là con người hiện thực “tổng hòa những quan hệ xã hội”,
là chủ thể của xã hội, đồng thời cũng là sản phẩm của xã hội. Karl Marx nói: “Bản chất
của con người không phải là một cái trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng biệt, trong tính
hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội”.
2. Phân tích định nghĩa:
- Con ng xã hội là sự thống nhất biện chứng giữa cái sinh vật và cái xã hội trong con ng xã hội.
Là sản phẩm của quá trình phát triển lâu dài của giới tự nhiên; con người có nhu
cầu tự nhiên nên phải tuân theo sự chi phối của các quy luật tự nhiên… 9
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72 – HNUE)
Con người là một thực thể xã hội hoạt động có ý thức và sáng tạo. Là sản phẩm
của quá trình xã hội hóa; có nhu cầu xã hội nên phải tuân theo các chuẩn mực xã hội; con
người có bản tính xã hội...
Định nghĩa này đã khắc phục được hạn chế của các quan niệm trước Mác : duy tự
nhiên, duy xã hội, phương Đông
- Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hoà những quan hệ xã hội.
Con người chỉ thực sự trở thành con người khi sống trong môi trường xã hội.
Về bản chất, con người khác với con vật ở cả ba mặt:
+ Quan hệ giữa con người với giới tự nhiên,
+ Quan hệ giữa con người với xã hội,
+ Quan hệ giữa con người với chính bản thân mình.
Trong đó quan hệ giữa con người với xã hội là quan hệ bản chất nhất.
- Con người xã hội vừa có tính chủ thể vừa có tính sản phẩm của xã hội. + Tính chủ thể
Là chủ thể của những quan hệ xã hội vs những hoạt động xã hội, tương tác xã hội
trong điều kiện của một hình thái kinh tế - xã hội, cấu trúc xã hội nhất định
Với tư cách là chủ thể XH, con người XH đã tạo nên đời sống XH nói chung, các
mặt khác nhau của đời sống XH nói riêng: kinh tế, chính trị, văn hóa,….Trong đó, văn
hóa XH là sản phẩm kỳ diệu, bền vững của quá trình sáng tạo mang tính chất người, do con người XH. + Tính sản phẩm
Là tính sản phẩm của các mqh xã hội do chính con người tạo nên vs những hoạt
động xã hội, tương tác xã hội trong những điều kiện của những cấu trúc xã hội nhất định
Con người là thực thể XH, là tổng hòa những quan hệ XH, chịu sự quy định của
XH, của sự tác động lẫn nhau giữa con người với con người, và trong quá trình này cá
nhân con người được XH hóa. “Con người tạo ra hoàn cảnh đến mức nào thì hoàn cảnh
cũng tạo ra con người đến mức ấy”. Mỗi sự vận động và phát triển của lịch sử quy định
sự biến đổi bản chất con người.
3. Những yếu tố cơ bản của con người xã hội 10
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72 – HNUE)
3 yếu tố cơ bản:
- Con người là một thực thể vật chất đặc biệt, một thực thể có ý thức xã hội
- Yếu tố thứ hai tạo nên con người xã hội là yếu tố lao động
- Quan hệ xã hội của con người
4. Những đặc điểm con ng VN hiện nay (tham khảo vận dụng)
- Hồ Chí Minh khẳng định: MUỐN XÂY DỰNG CNXH TRƯỚC HẾT PHẢI CÓ CON NGƯỜI MỚI XHCN
- Con ng VN phải giữ gìn nét đẹp truyền thống, tiếp thu văn hóa hiện tại: độc lập, tự chủ,
yêu nước nồng nàn, đấu tranh bất khuất, dũng cảm, cần cù, thông minh, sáng tạo, hoàn
thiện nhân cách theo hướng chân, thiện, mỹ, có tinh thần quốc tế cao…
- Con ng cách mạng vừa kế thừa truyền thống tốt đẹp của dân tộc, của Đảng, thường
xuyên đổi mới kiến thức văn hóa, nâng cao trình độ kỹ thuật và công nghệ, khỏe về thể
chất, tâm hồn trong sáng, trí tuệ, tài năng, có hiểu biết toàn diện về kinh tế, chính trị, tư tưởng XHCN
- Khắc phục tâm lý tiểu nông, nhỏ lẻ, manh mún, bảo thủ trì trệ, thiếu tổ chức và tầm nhìn chiến lược
- Xây dựng và phát huy lối sống “ một ng vì mn, mn vì một ng” , đề cao trách nhiệm cá
nhân đvs bản thân, gia đình và xã hội Câu 5: Xã hội hóa
Xã hội hóa là một khái niệm của nhân loại học và xã hội học được định nghĩa là một quá
trình tương tác xã hội kéo dài suốt đời qua đó cá nhân phát triển khả năng con người và
học hỏi các mẫu văn hóa của mình. Nói một cách khác, đó chính là quá trình con người
liên tục tiếp thu văn hóa vào nhân cách của mình để sống trong xã hội như là một thành viên.
Xã hội hóa cá nhân là quá trình xã hội trong đó con người học tập và hành động dưới tác
động của các yếu tổ xã hội sao cho phù hợp với những gì học được từ xã hội. Hay nói
cách khác, xã hội học cá nhân là quá trình biến một cá thể người thành một con người xã hội, thành nhân cách.
2, Chủ thể- đối tượng của xã hội hoá cá nhân 11
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72 – HNUE)
Chủ thể- đối tượng của xhh cá nhân là con người. Trong đó có nhiều cá nhân, thể chế
đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành giá trị, thái độ, hành vi của các cá nhân.
Các đơn vị quan trọng trong quá trình xã hội hoá là các nhóm nhỏ (small groups) đặc
trưng bởi sự kết hợp, tương tác thân thiết hàng ngày. * Gia đình:
- Là mối liên kết chính giữa cá nhân và xã hội.
- Được định hướng về văn hoá của nhóm các quy tắc, chuẩn mực, mục tiêu, sự đồng lòng, các hình phạt. * Bạn bè đồng lứa:
- Chi phối các quy tắc, giá trị, sở thích, và hoạt động của các thành viên.
- Là một môi trường quan trọng của xã hội hoá và có tác động quan trọng đến tính cách. * Nhà trường:
- Là nhân tố cơ bản giúp cá nhân tách khỏi gia đình và đưa cá nhân vào xã hội.
- Truyền các di sản văn hoá, kiến thức chọn lọc, giá trị văn hoá, kỹ năng tư duy, chuẩn bị
cho đứa trẻ đảm nhận vai trò của người lớn * Thông tin đại chúng
- Chuyền tải các giá trị, niềm tin, truyền thống của xã hội đến các cá nhân * Nơi làm việc:
- Người làm việc được xã hội hoá để tuân theo những quy định tương ứng với vai trò của họ.
- Được học về sự phân bậc vị thế, và tìm vị trí của mình trong các bậc thang đó.
3, Các yếu tố tác động tới chất lượng, hiệu quả của quá trình xã hội hóa cá nhân.
Xã hội hóa cá nhân là một quá trình phức tạp, đa dạng và lâu dài. Chính vì thế mà có
nhiều thành tố có thể tác động tới chất lượng, hiệu quả của quá trình này. Bên cạnh
những tác nhân ngoại cảnh như thời gian, hoàn cảnh hay điều kiện xã hội thì yếu tố cá
nhân mới là thứ tác động chủ yếu vào hoạt động xã hội hóa. Khi nói về yếu tố cá nhân
tác động vào quá trình xã hội hóa của một cá thể thường sẽ đề cập tới đặc điểm, năng lực
tiếp nhận (nhận thức), sự sáng tạo của chính cá nhân đó. 12
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72 – HNUE)
Với những thành tố nêu trên cùng với sự khác biệt ở mỗi cá nhân về nhu cầu, khả năng xã
hội nên chất lượng, hiệu quả của quá trình xã hội hóa cá nhân có thể xảy ra theo hai chiều hướng:
- Một là thúc đẩy, phát triển bản thân giúp họ trở thành người mang những giá trị tích cực đối với xã hội.
- Hai là tác nhân gây cản trở, hạn chế sự phát triển của cá nhân đó.
Ví dụ: Một đứa trẻ yêu thích nghệ thuật vẽ được sinh ra trong gia đình làm kinh doanh có
điều kiện về kinh tế nhưng năng lực về toán học lại không giỏi. Có những trường hợp
được đặt ra: Một là gia đình chấp thuận đam mê của đứa trẻ; Hai là gia định ép buộc đứa
trẻ đó học tập làm kinh doanh.
PHÂN TÍCH VÍ DỤ: Gia đình chính là môi trường sống, một dạng của điều kiện xã hội.
- Trong trường hợp đầu tiên, yếu tố ngoại cảnh là môi trường gia đình chấp thuận, luôn
tạo điều kiện để đứa trẻ được học tập, bồi dưỡng và rèn luyện khả năng. Kết hợp với năng
lực của bản thân đứa trẻ khi có năng khiếu vẽ. Từ đó thúc đẩy giúp cho đứa trẻ được phát
triển. Và rồi đứa trẻ đó trở thành họa sĩ hoặc nghệ nhân. (Người mang giá trị tích cực cho xã hội).
- Ở chiều hướng ngược lại, đứa trẻ không có năng lực về toán học, cũng chẳng có nhu
cầu làm kinh doanh. Thế nhưng lại bị gia đình ép buộc. Khi này điều kiện xã hội đã gây
cản trở, hạn chế sự phát triển của đứa trẻ. Chính việc này sẽ khiến cá nhân đó không còn
mang những giá trị tích cực cho xã hội.
KẾT LUẬN: với những yếu tố tác động vào quá trình xã hội hóa cá nhân
Nếu thúc đẩy, phát triển cá nhân đó thì quá trình xã hội hóa cá nhân đạt hiệu quả, chất lượng tốt.
Còn nếu cá nhân bị kìm hãm, hạn chế sự phát triển thì những tác nhân này đem lại hiệu
quả, chất lượng không cao.
4, Quá trình xã hội hóa cá nhân
Bắt đầu từ khi con người được sinh ra cho đến khi con người mất đi.Một số nhà xã hội
học chia quá trình này thành 2 giai đoạn: xã hội hóa sơ cấp và xã hội hóa thứ cấp, còn số
khác chi thành các giai đoạn: sơ sinh, thơ ấu, thanh niên, trưởng thành, người già. 13
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72 – HNUE)
Mặc dù có những giai đoạn xã hội hóa khác nhau, nhưng đều chú ý vào giai đoạn chính
thức chủ yếu: xã hội hóa trẻ em và xã hội hóa người lớn
a. Xã hội hóa trẻ em
Xã hội hóa trẻ em được phân tích qua bộ máy tâm lý gồm 4 giai đoạn:
Bắt chước- đồng nhất- xấu hổ- biết lỗi
- Sự bắt chước là giai đoạn trẻ sao chụp lại những hành vi của những người xung quanh
- Sự đồng nhất: là phương pháp lĩnh hội hành vi cha mẹ của trẻ em, những mục đích, giá
trị như là của riêng mình
- Sự xấu hổ: khi trẻ có những hành vi sai lệch bị mọi người bắt gặp và trẻ có cảm giác xấu hổ
b.Xã hội hóa người lớn:
Diễn ra theo 2 khuynh hướng: thích nghi và phát triển:
- Khuynh hướng thích nghi: bao gồm các cuộc khủng hoảng chờ đợi và bất ngờ con
người phải vượt qua thử thách để hoàn thiện nhân cách của mình.
- Trong khi cá nhân thích nghi với các vấn đề của cuộc sống, cá nhân vẫn góp phần duy
trì và phát triển các kinh nghiệm, các giá trị và chuẩn mực xã hội, đồng thời tạo cơ sở cho
sự phát triển và hoàn thiện nhân cách. TÓM LẠI:
- Xã hội hóa liên tục diễn ra trong suốt đời sống của một con người
- Ở những xã hội khác nhau và các cá nhân khác nhau trong một xã hội, khoảng thời gian
của từng giai đoạn cũng khác nhau thậm chí có thể không có.
- Mỗi giai đoạn trong chu kỳ đời sống là sự thể hiện của kết cấu kinh nghiệm xã hội đồng
thời cho thấy những gì con người đã tiếp thu được trong quá trình xã hội hóa không ngừng.
Câu 6: Nhóm xã hội 1. Khái niệm: 14
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72 – HNUE)
Nhóm xã hội là một tập hợp xã hội, trong đó các cá nhân xã hội liên hệ với nhau
theo những tính chất nhất định.
2. Đặc điểm cơ bản của nhóm xã hội
- Số lượng các thành viên của nhóm xã hội có thể ít hoặc nhiều người.
- Nhóm xã hội có thể tồn tại trong thời gian tạm thời hoặc cũng có thể tồn tại trong thời gian dài.
- Nhóm có kết cấu và mối liên hệ riêng biệt tùy theo nhu cầu, lợi ích và mục đích nhất
định của bản thân các thành viên trong nhóm. 3. Phân loại nhóm
- Nhóm lớn và nhóm nhỏ:
- Nhóm chính thức và nhóm phi chính thức.
Câu 7: Địa vị xã hội
- Khái niệm: Địa vị xã hội (vị thế xã hội) là vị trí xã hội nhất định của một cánhânhay
một nhóm người trong mối liên hệ, quan hệ xã hội giữa cá nhân khác, nhómkhác. - Nguồn gốc:
Có nhiều yếu tố cấu thành nên địa vị xã hội của mỗi con người như: + Dòng dõi: đẳng
cấp, chủng tộc, sắc tộc
+ Những phẩm chất cá nhân: giới tính, lứa tuổi, thể chất, trí thông minh…+ Sở hữu, tài
sản: nhà cửa, đất đai, tiền bạc…
+ Những thành đạt cá nhân: nghề nghiệp, cấp bậc, chức sắc trong tôngiáo, dòng họ, làng bản…
+ Quyền lực, chức vụ của cá nhân
+ Trí thông minh, sắc sảo, gan dạ, ý chí mạo hiểm, dám nghĩ, dámlàm, khảnăng tế nhị
trong giao tiếp, ý chí biết kiềm chế,..
=> Những yếu tố trong nguồn gốc địa vị có mối liên hệ biện chứng, không thể táchrời,
mà được phối hợp, sắp xếp theo những cách khác nhau. Tùy theo điều kiện, hoàncảnhmà
nguồn gốc đó được hình thành và phát triển đối với mỗi cá nhân. 15
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72 – HNUE)
- Các loại địa vị xã hội:
+ Đia vi săn co: la đia vi đươc quy đinh theo nhưng cơ sơ, điêu kiên vôn co cua ca
nhânmaca nhân không kiêm soat, tao dưng đươc. Đia vi nay thương phu thuôc vao lưa
tuôi, giơi tinh, săc tôc, nguôn gôc xuât thân, quê quan, điêu kiên kinh tê – xa hôi.
VD: Con vua sinh ra ngay lập tức được thần dân gọi là hoàng tử.
+ Địa vị đạt được: là địa vị được quy định theo phẩm chất, năng lực, trìnhđộdo cá nhân
lựa chọn, chủ động, tích cực hoạt động đạt được và được xã hội thưanhận. Đó là loại địa
vị mà cá nhân kiểm soát được và tự tạo dựng được.
VD: Nhờ năng lực nên giáo viên A được bầu làm hiệu trưởng.
=> Tóm lại: Địa vị xã hội do nhiều yếu tố quy định, tư dòng dõi, sở hữu tài sản, phẩmchất
cá nhân, tôn giáo… gắn với tưng giai đoạn lịch sử thì yếu tố đó có vai tròquantrọng, ảnh
hưởng đến địa vị của mỗi cá nhân.
Ở nước ta hiện nay, những yếu tố về sự thành đạt, nỗ lực, phẩmchất củacánhân có vai trò
ảnh hưởng nhiều hơn cả. Vì vậy, để có địa vị đạt được mỗi cánhânphải không ngưng rèn
đức, luyện tài, nỗ lực vươn lên để đạt được địa vị xã hội như mong muốn.
Câu 8: Phân tầng xã hội 1. Khái niệm
Tầng xã hội: là tổng thể của mọi cá nhân trong cùng một hoàn cảnh xã hội. Họ
giống nhau hoặc bằng nhau về tài sản hay thu nhập (địa vị kinh tế), về quyền lực (địa vị
chính trị), về uy tín (địa vị xã hội), về trình độ học vấn, về khả năng thăng tiến trong thang bậc xã hội.
Phân tầng xã hội là sự phân chia các cá nhân trong xã hội thành các tầng/lớp nhất
định, trong đó mỗi tầng xã hội bao gồm những cá nhân có đặc điểm chung hay có sự
ngang bằng nhau về những phương diện nào đó, chẳng hạn như của cải, vị trí xã hội, uy
quyền, quyền lực, tuổi tác.
*Phân tầng xã hội được phân ra thành:
Các nhà khoa học thường phân thành 4 dạng: Địa vị kinh tế, chính trị, xã hội, học vấn
Khi xét đến hậu quả của phân tầng ta có thể phân chia phân tầng thành hai loại: 16
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72 – HNUE)
- Phân tầng xã hội hợp thức: dựa trên cơ sở đạo đức, tài năng, mức độ đóng góp trong
thức tế cho xã hội. Sự phân tầng này đưa đến công bằng xã hội, là động lực thúc đẩy sự
phát triển của xa hội, góp phần tạo nên trật tự và ổn định xã hội.
- Phân tầng xã hội không hợp thức: dựa trên cơ sở sự tham nhũng, làm ăn phi pháp, lười
biếng, thủ đoạn, trộm cướp. Nó đưa đến bất công xã hội, kìm hãm, cản trở sự phát triển
xã hội, tạo ra sự bất bình đẳng xã hội, đưa đến xung đột, mâu thuẫn và mất ổn định xã hội. 2. Đặc điểm
-Phân tầng xã hội có tính phổ quát trên phạm vi toàn cầu;
-Phân tầng xã hội tồn tại dai dẳng theo thời gian năm tháng;
-Phân tầng xã hội tồn tại trong tất cả các nhóm dân cư, các giai cấp, các tầng lớp xã hội;
-Phân tầng xã hội được duy trì một cách bền vững do điều kiện vật chất và thể chế chính trị. 3.Nguyên nhân
- Thứ nhất, sự xuất hiện của chế độ tư hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, hình thành các giai
cấp và xung đột giai cấp đã làm xuất hiện và đẩy nhanh quá trình phân tầng xã hội.
- Thứ hai, quá trình phân công lao động xã hội đưa đến sự phân tầng xã hội một cách tự
nhiên; còn bản thân sự phân công lao động xã hội không phải là bất bình đẳng xã hội mà
nó là cơ sở tạo nên các dạng hoạt động xã hội không được coi trọng như
- Ngoài ra, còn có những yếu tố chủ quan cá nhân tác động vào quá trình phân tầng xã hội.
Có thể nói, phân tầng xã hội là một hiện tượng tự nhiên, phổ biến, khách quan.
Tuy nhiên mức độ phân tầng khác nhau trong những xã hội khác nhau, vào những thời kỳ khác nhau.
6.Các dạng phân tầng
* Căn cứ vào phạm vi di động xã hội:
- Phân tầng xã hội “đóng” hay phân tầng đẳng cấp, ranh giới giữa các tầng lớp rất nghiêm
ngặt, chặt chẽ, con người khó có thể thay đổi được vị trí của mình. Với cấu trúc phân tầng
đóng chứa đựng nguy cơ trì trệ, bảo thủ, chậm phát triển. 17
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72 – HNUE)
- Phân tầng xã hội “mở” hay phân tầng giai cấp có đặc trưng là ranh giới giữa các tầng
lớp không quá nghiêm ngặt, các cá nhân có thể di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác, từ
tầng lớp này sang tầng lớp khác. Cấu trúc phân tầng mở phù hợp với xu thế đổi mới và
cởi mở trong xã hội ngày nay.
* Căn cứ vào sự phát triển xã hội có phân tầng xã hội hợp thức và phân tầng xã hội không hợp thức.
- Phân tầng xã hội hợp thức là một cấu trúc tầng bậc cao, thấp, phản ánh sự khác nhau, sự
không ngang bằng nhau giữa các thành viên trong xã hội về 3 dấu hiệu chủ yếu: địa vị
chính trị, địa vị kinh tế, địa vị xã hội. Cấu trúc phân tầng này là hợp thức, đối lập với
phân tầng không hợp thức, có nghĩa là, nó được hình thành không phải là do cách làm ăn
phi pháp, thủ đoạn, xu nịnh, gian dối... Phân tầng xã hội hợp thức là một cấu trúc tầng
bậc cao, thấp (trên, dưới) chủ yếu dựa vào sự khác biệt khách quan tự nhiên giữa các
thành viên trong xã hội về mặt năng lực (thể chất, trí tuệ), sự khác biệt về tài, đức và sự
cống hiến, đóng góp thực tế của mỗi cá nhân cho xã hội.
- Phân tầng xã hội không hợp thức có nghĩa là phân tàng không dựa trên những sự khác
biệt tự nhiên giữa các cá nhân, cũng không chủ yếu được tạo ra do sự khác nhau về tài,
đức, sự đóng góp cổng hiến một cách thực tế của mỗi cá nhân cho xã hội. Phân tầng
không hợp thức dựa vào những hành vi trái pháp luật, tham ô, tham nhũng, lừa gạt, trộm
cắp, buôn bán phi pháp để trở lên giàu có, xu nịnh, chạy chọt để có địa vị cao trong xã
hội, hoặc ỷ lại để rơi vào sự nghèo khổ, hèn kém.
Theo các nhà xã hội học, có bốn kiểu chủ yếu về hệ thống phân tầng xã hội là: nô
lệ, đẳng cấp, phong kiến và các giai cấp xã hội. Khái quát lại, người ta thường đề cập đến
các kiểu phân tầng xã hội sau:
* Phân tầng xã hội theo tuổi: là hiện tượng phổ biến trong xã hội cộng sản nguyên thuỷ
(thời kỳ tiền giai cấp).
- Phân tầng đóng: Tồn tại trong xã hội có sự phân chia đẳng cấp.
- Phân tầng mở: Đó là hệ thống phân tầng trong xã hội có giai cấp.
* Phân tầng dựa theo trình độ phát triển xã hội gồm có:
- Phân tầng xã hội hình chóp: Phản ánh xã hội có sự bất bình đẳng ở mức cao, dù cho
kinh tế rất phát triển hay lạc hậu.
- Phân tầng xã hội hình thoi: Hai nhóm xã hội giàu và nghèo đều chiếm tỷ lệ nhỏ, nhóm
trung lưu ở giữa chiếm đại đa số. 18
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72 – HNUE)
- Phân tầng xã hội hình quả trứng: Trung lưu chiếm đa số, bất bình đẳng vẫn còn cao
song không còn những người quá nghèo hoặc tình trạng một số ít nắm tuyệt đại bộ phận tài sản của xã hội.
- Phân tầng hình giọt nước: Khoảng cách giàu nghèo vẫn còn nhưng không đáng kể. Đại
bộ phận nhân dân có mức sống trung bình và khá.
Ngoài ra, khi nghiên cứu phân tầng xã hội có nhà xã hội học còn đề cập đến phân
tầng xã hội hợp thức và phân tầng xã hội không hợp thức.
Câu 9: Cơ động xã hội 1. Khái niệm
Di động xã hội, còn gọi là sự cơ động xã hội hay dịch chuyển xã hội, là khái niệm
xã hội học dùng để chỉ sự chuyển động của những cá nhân, gia đình, nhóm xã hội trong
cơ cấu xã hội và hệ thống xã hội. Di động xã hội liên quan đến sự vận động của con
người từ một vị trí xã hội này đến một vị trí xã hội khác trong hệ thống phân tầng xã hội.
Thực chất di động xã hội là sự thay đổi vị trí trong hệ thống phân tầng xã hội. Vấn
đề di động xã hội liên quan tới việc các cá nhân giành vị trí, địa vị xã hội, liên quan tới
điều kiện ảnh hưởng tới sự biến đổi cơ cấu xã hội.
Xã hội đóng kín: Thành viên của xã hội này không thể dễ dàng di chuyển qua 1
tầng lớp khác (ví dụ: trong xã hội chiếm hữu nô lệ, những người nô lệ rất khó khăn để trở thành chủ nô)
Xã hội mở rộng: con người có thể vượt ranh giới từ tầng lớp này sang tầng lớp
khác (ví dụ: một người xuất thân từ tầng lớp lao động có thể tham gia vào tầng lớp quý tộc theo nhiều cách)
Nội hàm của di động xã hội: Là sự vận động của cá nhân hay một nhóm người từ
vị thế xã hội này sang vị thế xã hội khác; là sự di chuyển của một con người, một tập thể,
từ một địa vị, tầng lớp xã hội hay một giai cấp sang một địa vị, tầng lớp, giai cấp khác. Di
động xã hội có thể định nghĩa như sự chuyển dịch từ một địa vị này qua một địa vị khác trong cơ cấu tổ chức.
2. Các hình thức di động xã hội
2.1. Hình thức di động theo thế hệ 19
Nhóm học tập RAM (K70, K71, K72 – HNUE)
Có thể phân biệt di động xã hội theo hai khía cạnh khác nhau:
Di động giữa các thế hệ: thế hệ con cái có địa vị cao hơn hoặc thấp hơn so với địa vị của
cha mẹ; Di động trong thế hệ: là một người thay đổi vị trí nghề nghiệp, nơi ở trong cuộc
đời làm việc của mình, có thể cao hơn hoặc kém hơn so với người cùng thế hệ.
2.2. Hình thức di động xã hội ngang – dọc
Di động xã hội được xác định như là sự vận động của các cá nhân hay một nhóm xã hội
từ vị trí, địa vị xã hội này sang vị trí, địa vị xã hội khác. Bởi vậy, khi nghiên cứu di động
xã hội các nhà lý luận còn chú ý tới hình thức:
Di động xã hội theo chiều dọc: là sự chuyển dịch vị trí của cá nhân nhóm xh này sang
một vị trí xh khác không cùng tầng với họ mà có thể cao hơn hay thấp hơn về giá trị xh,
sự chuyển dịch này chính là sự thay đổi về vị thế xh của cá nhân, nhóm xh (vd: từ một
nhân viên công ty bình thường nếu có đủ năng lực và điều kiện có thể được bổ nhiệm lên làm trưởng phòng)
Di động xã hội theo chiều ngang: là sự dịch chuyển vị thế xã hội của một người hay một
nhóm người trên cùng một tầng lớp hay cùng một thang bậc trong cơ cấu xã hội (vd: hiệu
trưởng của trường này có thể chuyển sang làm hiệu trưởng của một trường khác)
2.3. Hình thức di động theo địa vị xã hội
Di động xã hội còn chủ yếu quan tâm tới địa vị đạt được - giành được, chứ không phải là
địa vị gán cho - có sẵn; và phân biệt hai loại di động sau:
Di động được sự bảo trợ: Đạt được địa vị cao bởi nguyên nhân hoàn cảnh gia đình hoặc
yếu tố khác không trực tiếp liên quan đến khả năng hoặc nỗ lực, cố gắng của bản thân; (ví
dụ: Một người không có năng lực, không có chuyên môn được đưa lên làm giám đốc công ty của gia đình)
Di động do tranh tài: Đạt được địa vị cao trên cơ sở của nỗ lực và tài năng bản thân. (ví
dụ: Một thanh niên xuất thân từ gia đình nghèo khó, sau thời gian nỗ lực học tập và làm
việc đã được bổ nhiệm lên giữ chức giám đốc một công ty lớn)
Ngoài các hình thức di động trên, có thể đưa ra hai loại sau:
Di động cơ cấu: Là sự di động xã hội với tư cách là kết quả của sự thay đổi trong quá
trình phân phối các địa vị trong xã hội. Di động cơ cấu diễn ra bất chấp quy tắc thống trị của địa vị; 20