SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH
TRƯỜNG TH&THCS HẠP LĨNH
(Đề có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1
NĂM HỌC 2025 – 2026
Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 9
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Lưu ý: Học sinh làm bài mỗi phân môn trên giấy riêng.
A. PHÂN MÔN VẬT LÍ (2,5 điểm)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,25 điểm)
Câu 1. Chức năng của bình cầu là:
A. Đựng chất lỏng, pha chế dung dịch
B. Trọng hoặc đun nóng các chất rắn
C. Tách chất theo phương pháp chiết
D. Đựng chất lỏng, pha chế dung dịch, đun nóng, chưng cất
Câu 2.
Thiết bị hình bên được sử dụng để làm gì?
A. Đo cường độ dòng điện
B. Đo hiệu điện thế
C. Phát hiện dòng điện cảm ứng
D. Đo điện trở trong mạch điện xoay chiều
Câu 3. Bài báo cáo một vấn đề khoa học thông thường có cấu trúc gồm mấy phần?
A. 5 phần B. 6 phần C. 7 phần D. 8 phần
Câu 4. Biểu thức tính động năng của một vật khối lượng
m
đang chuyển động với vận tốc
v
là:
A.
W =mgh
B.
W =
1
2
m v
2
C.
W =F . s D . W= P . t
Câu 5. Cơ năng của một vật được xác định bằng tổng của hai dạng năng lượng nào?
A. Nhiệt năng và hóa năng B. Cơ năng và điện năng
C. Động năng và thế năng D. Hóa năng và ánh sáng
II. PHẦN TỰ LUẬN (1,25 điểm)
Câu 6 (0,75 điểm):
Một người công nhân nâng một bao xi măng có khối lượng 50 kg lên giàn giáo cao 2,5 m.
a) Tính thế năng của bao xi măng so với mặt đất.
b) Nếu làm rơi bao xi măng từ độ cao đó, khi chạm đất động năng bằng bao nhiêu (bỏ qua lực cản
không khí)?
Câu 7 (0,5 điểm) Em hãy giải thích tại sao khi trời lạnh, ta thường xoa hai bàn tay vào nhau thấy tay
nóng lên?
B. PHÂN MÔN HÓA HỌC (5,0 điểm)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm)
Câu 1. Tính chất vật lí đặc trưng của kim loại là gì?
A. Dẫn điện, dẫn nhiệt kém, giòn và dễ gãy B. Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, có ánh kim
C. Không dẫn điện, không dẫn nhiệt, dễ bay hơi D. Dẫn điện trong dung dịch, không dẫn điện ở thể rắn
Câu 2. Kim loại dẫn điện tốt nhất là
A. bạc. B. vàng. C. tungsten. D. thủy ngân.
Câu 3. Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hoá học giảm dần là:
A. Ag, Fe, Zn, Al. B. Ag, Al, Zn, Fe. C. Al, Zn, Fe, Ag. D. Fe, Zn, Al, Ag.
Câu 4. Kim loại tính hoạt động mạnh (như Na, K, Ca, Al, Mg) thường được tách ra khỏi hợp chất bằng
phương pháp nào?
A. Nhiệt luyện B. Điện phân nóng chảy C. Thủy luyện D. Lọc và kết tinh
Câu 5. Hợp kim nào dưới đây gồm sắt và cacbon, có độ cứng cao và được dùng để chế tạo máy móc, công c
lao động?
A. Thép B. Đồng thau C. Gang D. Aluminium
Câu 6. Khi tách sắt ra khỏi iron (III) oxide. (Fe O ), người ta thường dùng chất khử nào trong lò cao?
A. Khí O B. Khí N
2
C. Hơi nước D. Khí CO
Câu 7. Phương pháp nào được sử dụng để tách Aluminium ra khỏi aluminium oxide (Al O )?
A. Nhiệt luyện bằng than B. Thủy luyện bằng dung dịch acid
C. Đun nóng trong không khí D. Điện phân nóng chảy aluminium oxide
Câu 8. Khí chlorine (Cl ) được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực nào sau đây?
1
A. Tạo màu cho sơn. B. Khử trùng nước sinh hoạt và bể bơi.
C. Làm nhiên liệu đốt trong công nghiệp. D. Làm chất bôi trơn trong máy móc.
Câu 9.Trong đời sống, than hoạt tính thường được dùng để:
A. Làm nhiên liệu trong động cơ B. Lọc nước, khử mùi, hấp phụ khí độc
C. Làm chất tạo màu trong thực phẩm D. Làm chất tẩy rửa
Câu 10. Điểm khác biệt cơ bản giữa kim loại và phi kim về khả năng dẫn điện là gì?
A. Kim loại dẫn điện tốt, phi kim thường không dẫn điện.
B. Cả kim loại và phi kim đều dẫn điện tốt.
C. Phi kim dẫn điện tốt hơn kim loại.
D. Cả hai đều không dẫn điện.
II. PHẦN TỰ LUẬN (2,5 điểm)
Câu 11. (1,0 điểm)
Viết phương trình hoá học của các phản ứng sau (ghi rõ điều kiện nếu có)
a) Zn + O
2
b) Fe + Cl
2
c) Al + HCl → d) Cu + AgNO
3
Câu 12. (1,0 điểm)
Cho 3,6 gam Mg tác dụng vừa đủ với 200 mL dung dịch HCl
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng.
b) Tính thể tích khí hydrogen (H ) thu được (ở điều kiện chuẩn).
c) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng
Câu 13. (0,5 điểm)
Người ta thường dùng hợp kim nhôm để làm thân máy bay, chứ không dùng nhôm nguyên chất.
Em hãy giải thích vì sao?
C. PHÂN MÔN SINH HỌC (2,5 điểm)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,25 điểm)
Câu 1. Di truyền là gì?
A. Sự thay đổi của sinh vật theo môi trường. B. Sự khác nhau giữa các cá thể cùng loài
C. Sự xuất hiện tính trạng mới ở con. D. Sự truyền đạt các tính trạng từ bố mẹ sang con
Câu 2. Gen được xem là trung tâm của di truyền học vì:
A. Gen chỉ tham gia vào quá trình trao đổi chất của tế bào
B. Gen chứa và truyền đạt thông tin di truyền, quyết định tính trạng của sinh vật
C. Gen chỉ có vai trò cấu tạo nên tế bào
D. Gen chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục
Câu 3. Ý tưởng của Menđen là gì?
A. Mỗi tính trạng do một gen duy nhất quyết định.
B. Tính trạng luôn di truyền nguyên vẹn qua các thế hệ.
C. Môi trường quyết định toàn bộ tính trạng sinh vật.
D. Nhân tố di truyền tồn tại thành cặp và phân ly độc lập khi tạo giao tử.
Câu 4. Phân tử DNA được cấu tạo từ các đơn phân:
A. A, U, G, C B. A, T, G, C C. A, U, G, T D. A, G, T, U
Câu 5. Trong thí nghiệm của Mendel, khi lai hai cây đậu hà lan thuần chủng hạt trơn và hạt nhăn (hạt trơn trội
hoàn toàn so với hạt nhăn), kết quả ở F1 sẽ cho ra tỉ lệ
A. 100% hạt nhăn. B. 50% hạt trơn, 50% hạt nhăn.
C. 75% hạt trơn, 25% hạt nhăn. D. 100% hạt trơn.
II. PHẦN TỰ LUẬN (1,25 điểm)
Câu 6 (0,5 điểm):
Lấy ví dụ minh họa bằng thí nghiệm lai một cặp tính trạng tương phản ở đậu Hà Lan.
Câu 7 (0,75 điểm):
a. Con sinh ra có nhiều đặc điểm giống bố mẹ là nhờ chức năng nào của phân tử DNA?
b. Cho trình tự các nucleotide trên một mạch của phân tử DNA là: A – T – G – X – A – G – T.
Hãy xác định trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung của đoạn DNA này theo nguyên tắc bổ sung.
-----------HẾT-----------
HƯỚNG DẪN CHẤM
2
A. PHÂN MÔN VẬT LÍ (2,5 điểm)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM.
1.D 2.C 3.D 4.B 5.C
II. PHẦN TỰ LUẬN. (2,5 điểm)
Câu Hướng dẫn chấm Điểm
Câu 6
0,75 điểm
a) Thế năng:
w
t
= P.h = 10. 50. 2,5 = 1250 (J)
→ Thế năng của bao xi măng là 1250 J
b) Khi bao xi măng rơi xuống (bỏ qua ma sát):
W
t
=W
đ
W
đ
= 1250 J
→ Động năng khi chạm đất cũng là 1250 J.
0,5
0,25
Câu 7
0,5
Khi trời lạnh, ta thường xoa hai bàn tay vào nhau và thấy tay nóng lên. Vì khi
hai bàn tay xoa vào nhau xuất hiện dạng năng lượng cơ năng sau một thời
gian năng lượng cơ năng chuyển hóa thành năng lượng nhiệt làm tay nóng
lên.
0,5
B. PHÂN MÔN HÓA HỌC (5,0 điểm)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM.
1. B 2. A 3. C 4. B 5. A
6. D 7. D 8. B 9. B 10. A
II. PHẦN TỰ LUẬN. (2,5)
Câu Hướng dẫn chấm Điểm
Câu 11
1,0 điểm
a) 2Zn + O
2
•→ 2ZnO.
b) 2Fe + 3Cl
2
→ 2FeCl
3
c) 2Al + 6HCl → 2AlCl
3
+ 3H
2
d) Cu + 2AgNO
3
→ Cu(NO
3
)
2
+ 2Ag
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 12
1,0 điểm
a) PTHH: Mg + 2HCl→ MgCl
2
+ H
2
b) nMg = 3,6 : 24 = 0,15•(mol)
Mg + 2HCl → MgCl
2
+ H
2
(mol) 0,15 0,3 0,15
VH
2
(đkc)= 0,15. 24,79 =•3,7185 (L)
c) CM dd HCl = 0,3 : 0,2 = 1,5 (M)
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 13
0,5 điểm
Vì hợp kim nhôm nhẹ tương đương nhôm nhưng cứng và bền hơn nhôm
nguyên chất nên được dùng làm vật liệu chế tạo máy bay
0,5
C. PHÂN MÔN SINH HỌC (2,5 điểm)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM.
1. D 2. B 3. D 4. B 5. D
II. PHẦN TỰ LUẬN. (1,25)
Câu Hướng dẫn chấm Điểm
Câu 6
0,5 điểm
Menđen lai đậu Hà Lan hạt vàng (AA) với hạt xanh (aa) → F toàn hạt vàng
(Aa).
Cho F tự thụ phấn → F có tỉ lệ kiểu hình: 3 vàng : 1 xanh.
0,5
Câu 7
0,75
a. Con sinh ra có nhiều đặc điểm giống bố mẹ là nhờ chức năng truyền đạt
thông tin di truyền của phân tử DNA.
0,25
3
t
o
t
o
b. Theo nguyên tắc bổ sung:
A liên kết với T, và G liên kết với X.
→ Trình tự nucleotide trên mạch bổ sung là:
T – A – X – G – T – X – A.
0,25
0,25
4

Preview text:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH

TRƯỜNG TH&THCS HẠP LĨNH

(Đề có 02 trang)

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1

NĂM HỌC 2025 – 2026

Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 9

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

Lưu ý: Học sinh làm bài mỗi phân môn trên giấy riêng.

  1. PHÂN MÔN VẬT LÍ (2,5 điểm)

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,25 điểm)

Câu 1. Chức năng của bình cầu là:

A. Đựng chất lỏng, pha chế dung dịch

B. Trọng hoặc đun nóng các chất rắn

C. Tách chất theo phương pháp chiết

D. Đựng chất lỏng, pha chế dung dịch, đun nóng, chưng cất

Câu 2.

Thiết bị hình bên được sử dụng để làm gì?

A. Đo cường độ dòng điện

B. Đo hiệu điện thế

C. Phát hiện dòng điện cảm ứng

D. Đo điện trở trong mạch điện xoay chiều

Câu 3. Bài báo cáo một vấn đề khoa học thông thường có cấu trúc gồm mấy phần?

A. 5 phần B. 6 phần C. 7 phần D. 8 phần

Câu 4. Biểu thức tính động năng của một vật khối lượng đang chuyển động với vận tốc là:

A. B. C.

Câu 5. Cơ năng của một vật được xác định bằng tổng của hai dạng năng lượng nào?

A. Nhiệt năng và hóa năng B. Cơ năng và điện năng

C. Động năng và thế năng D. Hóa năng và ánh sáng

II. PHẦN TỰ LUẬN (1,25 điểm)

Câu 6 (0,75 điểm):

Một người công nhân nâng một bao xi măng có khối lượng 50 kg lên giàn giáo cao 2,5 m.

a) Tính thế năng của bao xi măng so với mặt đất.

b) Nếu làm rơi bao xi măng từ độ cao đó, khi chạm đất nó có động năng bằng bao nhiêu (bỏ qua lực cản không khí)?

Câu 7 (0,5 điểm) Em hãy giải thích tại sao khi trời lạnh, ta thường xoa hai bàn tay vào nhau và thấy tay nóng lên?

B. PHÂN MÔN HÓA HỌC (5,0 điểm)

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm)

Câu 1. Tính chất vật lí đặc trưng của kim loại là gì?

A. Dẫn điện, dẫn nhiệt kém, giòn và dễ gãy

B. Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, có ánh kim

C. Không dẫn điện, không dẫn nhiệt, dễ bay hơi

D. Dẫn điện trong dung dịch, không dẫn điện ở thể rắn

Câu 2. Kim loại dẫn điện tốt nhất là

A. bạc. B. vàng. C. tungsten. D. thủy ngân.

Câu 3. Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hoá học giảm dần là:

A. Ag, Fe, Zn, Al. B. Ag, Al, Zn, Fe. C. Al, Zn, Fe, Ag. D. Fe, Zn, Al, Ag.

Câu 4. Kim loại có tính hoạt động mạnh (như Na, K, Ca, Al, Mg) thường được tách ra khỏi hợp chất bằng phương pháp nào?

A. Nhiệt luyện B. Điện phân nóng chảy C. Thủy luyện D. Lọc và kết tinh

Câu 5. Hợp kim nào dưới đây gồm sắt và cacbon, có độ cứng cao và được dùng để chế tạo máy móc, công cụ lao động?

A. Thép B. Đồng thau C. Gang D. Aluminium

Câu 6. Khi tách sắt ra khỏi iron (III) oxide. (Fe₂O₃), người ta thường dùng chất khử nào trong lò cao?

A. Khí O₂ B. Khí N2 C. Hơi nước D. Khí CO

Câu 7. Phương pháp nào được sử dụng để tách Aluminium ra khỏi aluminium oxide (Al₂O₃)?

A. Nhiệt luyện bằng than

B. Thủy luyện bằng dung dịch acid

C. Đun nóng trong không khí

D. Điện phân nóng chảy aluminium oxide

Câu 8. Khí chlorine (Cl₂) được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực nào sau đây?

A. Tạo màu cho sơn.

B. Khử trùng nước sinh hoạt và bể bơi.

C. Làm nhiên liệu đốt trong công nghiệp.

D. Làm chất bôi trơn trong máy móc.

Câu 9.Trong đời sống, than hoạt tính thường được dùng để:

A. Làm nhiên liệu trong động cơ

B. Lọc nước, khử mùi, hấp phụ khí độc

C. Làm chất tạo màu trong thực phẩm

D. Làm chất tẩy rửa

Câu 10. Điểm khác biệt cơ bản giữa kim loại và phi kim về khả năng dẫn điện là gì?

A. Kim loại dẫn điện tốt, phi kim thường không dẫn điện.

B. Cả kim loại và phi kim đều dẫn điện tốt.

C. Phi kim dẫn điện tốt hơn kim loại.

D. Cả hai đều không dẫn điện.

II. PHẦN TỰ LUẬN (2,5 điểm)

Câu 11. (1,0 điểm)

Viết phương trình hoá học của các phản ứng sau (ghi rõ điều kiện nếu có)

a) Zn + O2

b) Fe + Cl2

c) Al + HCl →

d) Cu + AgNO3

Câu 12. (1,0 điểm)

Cho 3,6 gam Mg tác dụng vừa đủ với 200 mL dung dịch HCl

a) Viết phương trình hóa học của phản ứng.

b) Tính thể tích khí hydrogen (H₂) thu được (ở điều kiện chuẩn).

c) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng

Câu 13. (0,5 điểm)

Người ta thường dùng hợp kim nhôm để làm thân máy bay, chứ không dùng nhôm nguyên chất.

Em hãy giải thích vì sao?

C. PHÂN MÔN SINH HỌC (2,5 điểm)

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,25 điểm)

Câu 1. Di truyền là gì?

A. Sự thay đổi của sinh vật theo môi trường.

B. Sự khác nhau giữa các cá thể cùng loài

C. Sự xuất hiện tính trạng mới ở con.

D. Sự truyền đạt các tính trạng từ bố mẹ sang con

Câu 2. Gen được xem là trung tâm của di truyền học vì:

A. Gen chỉ tham gia vào quá trình trao đổi chất của tế bào
B. Gen chứa và truyền đạt thông tin di truyền, quyết định tính trạng của sinh vật
C. Gen chỉ có vai trò cấu tạo nên tế bào
D. Gen chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục

Câu 3. Ý tưởng của Menđen là gì?

A. Mỗi tính trạng do một gen duy nhất quyết định.

B. Tính trạng luôn di truyền nguyên vẹn qua các thế hệ.

C. Môi trường quyết định toàn bộ tính trạng sinh vật.

D. Nhân tố di truyền tồn tại thành cặp và phân ly độc lập khi tạo giao tử.

Câu 4. Phân tử DNA được cấu tạo từ các đơn phân:

A. A, U, G, C B. A, T, G, C C. A, U, G, T D. A, G, T, U

Câu 5. Trong thí nghiệm của Mendel, khi lai hai cây đậu hà lan thuần chủng hạt trơn và hạt nhăn (hạt trơn trội hoàn toàn so với hạt nhăn), kết quả ở F1 sẽ cho ra tỉ lệ

A. 100% hạt nhăn. B. 50% hạt trơn, 50% hạt nhăn.

C. 75% hạt trơn, 25% hạt nhăn. D. 100% hạt trơn.

II. PHẦN TỰ LUẬN (1,25 điểm)

Câu 6 (0,5 điểm):

Lấy ví dụ minh họa bằng thí nghiệm lai một cặp tính trạng tương phản ở đậu Hà Lan.

Câu 7 (0,75 điểm):

a. Con sinh ra có nhiều đặc điểm giống bố mẹ là nhờ chức năng nào của phân tử DNA?

b. Cho trình tự các nucleotide trên một mạch của phân tử DNA là: A – T – G – X – A – G – T.

Hãy xác định trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung của đoạn DNA này theo nguyên tắc bổ sung.

-----------HẾT-----------

HƯỚNG DẪN CHẤM

A. PHÂN MÔN VẬT LÍ (2,5 điểm)

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM.

1.D

2.C

3.D

4.B

5.C

II. PHẦN TỰ LUẬN. (2,5 điểm)

Câu

Hướng dẫn chấm

Điểm

Câu 6

0,75 điểm

a) Thế năng:

wt = P.h = 10. 50. 2,5 = 1250 (J)

→ Thế năng của bao xi măng là 1250 J

b) Khi bao xi măng rơi xuống (bỏ qua ma sát):

→ Động năng khi chạm đất cũng là 1250 J.

0,5

0,25

Câu 7

0,5

Khi trời lạnh, ta thường xoa hai bàn tay vào nhau và thấy tay nóng lên. Vì khi hai bàn tay xoa vào nhau xuất hiện dạng năng lượng cơ năng sau một thời gian năng lượng cơ năng chuyển hóa thành năng lượng nhiệt làm tay nóng lên.

0,5

B. PHÂN MÔN HÓA HỌC (5,0 điểm)

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM.

1. B

2. A

3. C

4. B

5. A

6. D

7. D

8. B

9. B

10. A

II. PHẦN TỰ LUẬN. (2,5)

Câu

Hướng dẫn chấm

Điểm

Câu 11

1,0 điểm

to

a) 2Zn + O2 → 2ZnO.

to

b) 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

c) 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

d) Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu 12

1,0 điểm

a) PTHH: Mg + 2HCl→ MgCl2​ + H2

b) nMg ​= 3,6 : 24 = 0,15 (mol)

Mg + 2HCl → MgCl2​ + H2

(mol) 0,15 0,3 0,15

VH2 (đkc)​​= 0,15. 24,79 = 3,7185 (L)

c) CM dd HCl = 0,3 : 0,2 = 1,5 (M)

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu 13

0,5 điểm

Vì hợp kim nhôm nhẹ tương đương nhôm nhưng cứng và bền hơn nhôm nguyên chất nên được dùng làm vật liệu chế tạo máy bay

0,5

C. PHÂN MÔN SINH HỌC (2,5 điểm)

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM.

1. D

2. B

3. D

4. B

5. D

II. PHẦN TỰ LUẬN. (1,25)

Câu

Hướng dẫn chấm

Điểm

Câu 6

0,5 điểm

Menđen lai đậu Hà Lan hạt vàng (AA) với hạt xanh (aa) → F₁ toàn hạt vàng (Aa).
Cho F₁ tự thụ phấn → F₂ có tỉ lệ kiểu hình: 3 vàng : 1 xanh.

0,5

Câu 7

0,75

a. Con sinh ra có nhiều đặc điểm giống bố mẹ là nhờ chức năng truyền đạt thông tin di truyền của phân tử DNA.

b. Theo nguyên tắc bổ sung:

A liên kết với T, và G liên kết với X.

→ Trình tự nucleotide trên mạch bổ sung là:

T – A – X – G – T – X – A.

0,25

0,25

0,25