Lưu ý: Học sinh làm bài mỗi phân môn trên giấy riêng. - PHÂN MÔN VẬT LÍ (2,5 điểm)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,25 điểm) Câu 1. Chức năng của bình cầu là: A. Đựng chất lỏng, pha chế dung dịch B. Trọng hoặc đun nóng các chất rắn C. Tách chất theo phương pháp chiết D. Đựng chất lỏng, pha chế dung dịch, đun nóng, chưng cất Câu 2. Thiết bị hình bên được sử dụng để làm gì? A. Đo cường độ dòng điện B. Đo hiệu điện thế C. Phát hiện dòng điện cảm ứng D. Đo điện trở trong mạch điện xoay chiều | 
|
Câu 3. Bài báo cáo một vấn đề khoa học thông thường có cấu trúc gồm mấy phần? A. 5 phần B. 6 phần C. 7 phần D. 8 phần Câu 4. Biểu thức tính động năng của một vật khối lượng đang chuyển động với vận tốc là: A. B. C. Câu 5. Cơ năng của một vật được xác định bằng tổng của hai dạng năng lượng nào? A. Nhiệt năng và hóa năng B. Cơ năng và điện năng C. Động năng và thế năng D. Hóa năng và ánh sáng II. PHẦN TỰ LUẬN (1,25 điểm) Câu 6 (0,75 điểm): Một người công nhân nâng một bao xi măng có khối lượng 50 kg lên giàn giáo cao 2,5 m. a) Tính thế năng của bao xi măng so với mặt đất. b) Nếu làm rơi bao xi măng từ độ cao đó, khi chạm đất nó có động năng bằng bao nhiêu (bỏ qua lực cản không khí)? Câu 7 (0,5 điểm) Em hãy giải thích tại sao khi trời lạnh, ta thường xoa hai bàn tay vào nhau và thấy tay nóng lên? B. PHÂN MÔN HÓA HỌC (5,0 điểm) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm) Câu 1. Tính chất vật lí đặc trưng của kim loại là gì? A. Dẫn điện, dẫn nhiệt kém, giòn và dễ gãy | B. Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, có ánh kim | C. Không dẫn điện, không dẫn nhiệt, dễ bay hơi | D. Dẫn điện trong dung dịch, không dẫn điện ở thể rắn |
Câu 2. Kim loại dẫn điện tốt nhất là A. bạc. B. vàng. C. tungsten. D. thủy ngân. Câu 3. Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hoá học giảm dần là: A. Ag, Fe, Zn, Al. B. Ag, Al, Zn, Fe. C. Al, Zn, Fe, Ag. D. Fe, Zn, Al, Ag. Câu 4. Kim loại có tính hoạt động mạnh (như Na, K, Ca, Al, Mg) thường được tách ra khỏi hợp chất bằng phương pháp nào? A. Nhiệt luyện B. Điện phân nóng chảy C. Thủy luyện D. Lọc và kết tinh Câu 5. Hợp kim nào dưới đây gồm sắt và cacbon, có độ cứng cao và được dùng để chế tạo máy móc, công cụ lao động? A. Thép B. Đồng thau C. Gang D. Aluminium Câu 6. Khi tách sắt ra khỏi iron (III) oxide. (Fe₂O₃), người ta thường dùng chất khử nào trong lò cao? A. Khí O₂ B. Khí N2 C. Hơi nước D. Khí CO Câu 7. Phương pháp nào được sử dụng để tách Aluminium ra khỏi aluminium oxide (Al₂O₃)? A. Nhiệt luyện bằng than | B. Thủy luyện bằng dung dịch acid | C. Đun nóng trong không khí | D. Điện phân nóng chảy aluminium oxide |
Câu 8. Khí chlorine (Cl₂) được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực nào sau đây? A. Tạo màu cho sơn. | B. Khử trùng nước sinh hoạt và bể bơi. | C. Làm nhiên liệu đốt trong công nghiệp. | D. Làm chất bôi trơn trong máy móc. |
Câu 9.Trong đời sống, than hoạt tính thường được dùng để: A. Làm nhiên liệu trong động cơ | B. Lọc nước, khử mùi, hấp phụ khí độc | C. Làm chất tạo màu trong thực phẩm | D. Làm chất tẩy rửa |
Câu 10. Điểm khác biệt cơ bản giữa kim loại và phi kim về khả năng dẫn điện là gì? A. Kim loại dẫn điện tốt, phi kim thường không dẫn điện. B. Cả kim loại và phi kim đều dẫn điện tốt. C. Phi kim dẫn điện tốt hơn kim loại. D. Cả hai đều không dẫn điện. II. PHẦN TỰ LUẬN (2,5 điểm) Câu 11. (1,0 điểm) Viết phương trình hoá học của các phản ứng sau (ghi rõ điều kiện nếu có) a) Zn + O2 → | b) Fe + Cl2 → | c) Al + HCl → | d) Cu + AgNO3 → |
Câu 12. (1,0 điểm) Cho 3,6 gam Mg tác dụng vừa đủ với 200 mL dung dịch HCl a) Viết phương trình hóa học của phản ứng. b) Tính thể tích khí hydrogen (H₂) thu được (ở điều kiện chuẩn). c) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng Câu 13. (0,5 điểm) Người ta thường dùng hợp kim nhôm để làm thân máy bay, chứ không dùng nhôm nguyên chất. Em hãy giải thích vì sao? C. PHÂN MÔN SINH HỌC (2,5 điểm) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,25 điểm) Câu 1. Di truyền là gì? A. Sự thay đổi của sinh vật theo môi trường. | B. Sự khác nhau giữa các cá thể cùng loài | C. Sự xuất hiện tính trạng mới ở con. | D. Sự truyền đạt các tính trạng từ bố mẹ sang con |
Câu 2. Gen được xem là trung tâm của di truyền học vì: A. Gen chỉ tham gia vào quá trình trao đổi chất của tế bào B. Gen chứa và truyền đạt thông tin di truyền, quyết định tính trạng của sinh vật C. Gen chỉ có vai trò cấu tạo nên tế bào D. Gen chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục Câu 3. Ý tưởng của Menđen là gì? A. Mỗi tính trạng do một gen duy nhất quyết định. B. Tính trạng luôn di truyền nguyên vẹn qua các thế hệ. C. Môi trường quyết định toàn bộ tính trạng sinh vật. D. Nhân tố di truyền tồn tại thành cặp và phân ly độc lập khi tạo giao tử. Câu 4. Phân tử DNA được cấu tạo từ các đơn phân: A. A, U, G, C B. A, T, G, C C. A, U, G, T D. A, G, T, U Câu 5. Trong thí nghiệm của Mendel, khi lai hai cây đậu hà lan thuần chủng hạt trơn và hạt nhăn (hạt trơn trội hoàn toàn so với hạt nhăn), kết quả ở F1 sẽ cho ra tỉ lệ A. 100% hạt nhăn. B. 50% hạt trơn, 50% hạt nhăn. C. 75% hạt trơn, 25% hạt nhăn. D. 100% hạt trơn. II. PHẦN TỰ LUẬN (1,25 điểm) Câu 6 (0,5 điểm): Lấy ví dụ minh họa bằng thí nghiệm lai một cặp tính trạng tương phản ở đậu Hà Lan. Câu 7 (0,75 điểm): a. Con sinh ra có nhiều đặc điểm giống bố mẹ là nhờ chức năng nào của phân tử DNA? b. Cho trình tự các nucleotide trên một mạch của phân tử DNA là: A – T – G – X – A – G – T. Hãy xác định trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung của đoạn DNA này theo nguyên tắc bổ sung. -----------HẾT----------- |