





Preview text:
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG CẨM Đề giới thiệu | BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I - MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4 Năm học: 2025 – 2026 |
Họ và tên : …………………………………………………Lớp………….……
Điểm | Nhận xét của giáo viên ……………………………..……………………………………… …………………………………………………………………….. ……………………………….……………………………………. |
Giáo viên coi, chấm thi .................………………...........…… ……….........………………
A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
Bài đọc:………………………….............................................……………………………….
II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm):Thời gian: 30 phút
Em đọc thầm bài sau:
Chú Chim Sâu
Một hôm, Chim Sâu vào rừng chơi và được nghe Họa Mi hót. Trở về cái tổ trong vườn, Chim Sâu phụng phịu nói với bố mẹ:
- Bố mẹ ơi! Con có thể trở thành Họa Mi được không?
- Tại sao con muốn trở thành Họa Mi? – Chim mẹ ngạc nhiên hỏi.
- Vì con muốn có tiếng hót hay để được mọi người yêu quý.
Chim bố nói:
- Người ta yêu quý chim không chỉ vì tiếng hót đâu, con ạ. Con hãy cứ là Chim Sâu. Hãy bắt thật nhiều sâu, bảo vệ cây cối, hoa màu, con sẽ được mọi người yêu quý.
Một buổi chiều, trời đầy dông bão. Chim Sâu bị gió thổi bạt vào một khung cửa sổ và rơi xuống nền nhà. Một cậu bé chạy tới nâng Chim Sâu lên và đặt nó vào trong một chiếc hộp cứng. Sáng hôm sau, trời quang mây tạnh, cậu bé đến mở nắp hộp, nhẹ nhàng nâng Chim Sâu trên tay. Bố cậu bé nói:
- Con hãy thả chú chim ra. Loài chim này có ích với vườn cây lắm đấy!
Cậu bé vuốt ve Chim Sâu rồi khẽ tung nó lên. Chim Sâu chợt nhớ đến lời bố ngày nào. Chú vội vã bay về phía vườn cây.
(Theo Nguyễn Đình Quảng)
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất và thực hiện theo yêu cầu dưới đây:
Câu 1 (0,5 điểm). Chim Sâu muốn trở thành loài chim nào?
A. Họa Mi
B. Cú Mèo
C. Phượng Hoàng
D. Chèo Bẻo
Câu 2 (0,5 điểm). Vì sao Chim Sâu muốn trở thành loài chim đó?
A. Vì Chim Sâu thích được xinh đẹp như Họa Mi.
B. Vì Chim Sâu muốn bay cao và bay xa hơn.
C. Vì Chim Sâu muốn có tiếng hót hay để được mọi người yêu quý.
D. Vì Chim Sâu muốn có bộ lông đẹp rực rỡ.
Câu 3 (0,5 điểm). Theo lời Chim bố, Chim Sâu cần làm gì để được mọi người yêu quý?
A. Bắt thật nhiều sâu, bảo vệ cây cối, hoa màu.
B. Bay vào nhà chơi với con người.
C. Cố gắng luyện giọng để hót hay như Họa Mi.
D. Xây một chiếc tổ thật đẹp trong vườn.
Câu 4 (0,5 điểm). Điều gì đã xảy ra với Chim Sâu trong buổi chiều dông bão?
A. Chú bị gió thổi bạt vào khung cửa sổ và rơi xuống nền nhà.
B. Chú bay về tổ an toàn trước khi bão đến.
C. Chú được Họa Mi che chở qua cơn bão.
D. Chú bị kẹt lại trên một cành cây cao.
Câu 5 (1,0 điểm). Theo em, vì sao Chim Sâu lại thay đổi thái độ, từ chỗ muốn trở thành Họa Mi lúc đầu sang việc vội vã bay về phía vườn cây ở cuối câu chuyện?
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Vì Chim Sâu đã nhận ra giá trị của bản thân: Chú được con người yêu quý và bảo vệ nhờ việc bắt sâu, giúp ích cho vườn cây đúng như lời bố dạy.
Câu 6 (1,0 điểm). Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện này?
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
"Không cần phải cố gắng trở thành người khác. Hãy trân trọng và phát huy giá trị của chính mình để mang lại lợi ích cho cộng đồng thì sẽ được mọi người yêu quý và tôn trọng."
Câu 7 (0,5 điểm).
a) Xác định tác dụng của dấu gạch ngang trong đoạn sau:
Chim bố nói:
- Người ta yêu quý chim không chỉ vì tiếng hót đâu, con ạ. Con hãy cứ là Chim Sâu. Hãy bắt thật nhiều sâu, bảo vệ cây cối, hoa màu, con sẽ được mọi người yêu quý.
A. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
B. Đánh dấu phần chú thích.
C. Đánh dấu từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.
D. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.
b) Câu chủ đề của đoạn văn là gì?
A. Là câu quan trọng nhất trong đoạn văn. C. Là câu đứng đầu đoạn văn.
B. Là câu mang ý chung, ý khái quát của toàn đoạn văn. D. Là câu đứng cuối đoạn văn.
Câu 8 (0,5 điểm). Cho câu sau: “Cậu bé vuốt ve Chim Sâu rồi khẽ tung nó lên.”. Hãy nối các vế tương ứng cột A với cột B:
CỘT A CỘT B
Cậu bé
Danh từ
Vuốt ve
Chim Sâu
Tính từ
Khẽ
Động từ
Tung
Câu 9 (1,0 điểm) a) Ghi lại các danh từ riêng có trong bài.
..................................................................................................................................................
b) Chủ ngữ trong câu “Một hôm, Chim Sâu vào rừng chơi và được nghe Họa Mi hót.” là: ...................................................................................................................................................
Câu 10 (1,0 điểm). Em hãy đặt một câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa để nói về một con vật, đồ vật, hiện tượng,... mà em thích.
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
----------------------------------HẾT-----------------------------------
I. Phần đọc thành tiếng (3 điểm) - (Thời gian đọc mỗi em là 2 phút)
- HS bắt thăm 1 trong 10 bài đọc sau và trả lời 1 câu hỏi trong đoạn đọc, bài đọc.
- Bài đọc 1: Theo đuổi ước mơ
Câu hỏi: Ca-tơ-rin đã đóng góp vào thành công của các chuyến bay lên Mặt Trăng như thế nào?
- Bài đọc 2: Người cô của bé Hương
Câu hỏi: Vì sao Hương lúng túng khi các bạn hỏi về cô Thu?
- Bài đọc 3: Kỉ niệm xưa
Câu hỏi: Khung cảnh ngôi nhà xưa của ông bà nội được miêu tả như thế nào?
- Bài đọc 4: Mảnh sân chung
Câu hỏi: Ý nghĩa (chủ đề) của câu chuyện này là gì?
- Bài đọc 5: Ông Yết Kiêu
Câu hỏi: Theo em, vì sao tác giả tưởng tượng Yết Kiêu có tài năng phi thường như vậy?
- Bài đọc 6: Nhà bác học của đồng ruộng
Câu hỏi: Theo em, nhờ đâu ông Lương Định Của có được những cống hiến lớn cho đất nước như vậy?
- Bài đọc 7: Ba nàng công chúa
Câu hỏi: Kết thúc câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì?
- Bài đọc 8: Tôn vinh sáng tạo
Câu hỏi: Những sáng tạo nêu trong bài đọc thể hiện điều gì về người Việt Nam?
- Bài đọc 9: Đón Thần Mặt Trời:
Câu hỏi: Khi bị phú ông trách, cậu bé đã giải thích thế nào?
- Bài đọc 10: Để học tập tốt
Câu hỏi: Vì sao bài đọc được đặt tên là “Để học tập tốt"?
B. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm.
Tập làm văn
Học sinh chọn một trong hai đề sau:
Đề 1: Trên sân trường em có rất nhiều cây cho bóng mát, em hãy tả một cây bóng mát mà em yêu thích.
Đề 2: Em hãy tả một cây ăn quả (hoặc một cây hoa) mà em yêu thích.
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT
A. PHẦN ĐỌC
I. Đọc thành tiếng (3 điểm):
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu 80 tiếng/phút,giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
II. Đọc hiểu
CÂU | ĐÁP ÁN | ĐIỂM |
1 | A | 0,5 điểm |
2 | C | 0,5 điểm |
3 | A | 0,5 điểm |
4 | A | 0,5 điểm |
5 | HS có thể trả lời như sau hoặc có ý tương tự: “Vì Chim Sâu đã nhận ra giá trị của bản thân: Chú được con người yêu quý và bảo vệ nhờ việc bắt sâu, giúp ích cho vườn cây đúng như lời bố dạy.” | 1 điểm |
6 | HS có thể trả lời như sau hoặc có ý tương tự: "Không cần phải cố gắng trở thành người khác. Hãy trân trọng và phát huy giá trị của chính mình để mang lại lợi ích cho cộng đồng thì sẽ được mọi người yêu quý và tôn trọng." | 1 điểm |
7 | a) D b) B, C | 0,5 điểm Đúng mỗi ý được 0,25 điểm |
8 | DT: Cậu bé, Chim Sâu ĐT: vuốt ve, tung TT: Khẽ | 0,5 điểm |
9 | a) Chim Sâu, Họa Mi b) Chủ ngữ là Chim Sâu | 1 điểm Đúng mỗi ý được 0,5 điểm |
10 | HS đặt được câu phù hợp, trình bày đúng ngữ pháp. | 1 điểm |
B. PHẦN VIẾT - KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
- Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 10 điểm:
+ Học sinh viết được một bài văn thể loại tả cây cối đúng cấu trúc 3 phần, đủ ý, viết mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu của đề bài. Có thể sử dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa giúp bài văn sinh động
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp.
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm phù hợp với thực tế bài viết.
=> ĐIẾM TIẾNG VIỆT = ĐIỂM ĐỌC + ĐIỂM VIẾT: 2