CẤU TRÚC ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TỈNH ĐỒNG NAI
NĂM HỌC 2026 – 2027
I. HÌNH THỨC, THỜI GIAN, MỨC ĐỘ ĐỀ THI.
1. Hình thức đề thi: Tự luận 100%.
2. Thời gian làm bài: 120 phút.
3. Số câu: 6 câu với 14 lệnh hỏi.
4. Mức độ: Biết 30% tổng số điểm; Thông hiểu 40% tổng số điểm; Vận dụng 30% tổng số điểm.
II. CẤU TRÚC MẠCH KIẾN THỨC TRONG ĐỀ THI
Câu Điểm Nội dung/Chủ đề
1 1,5
1.1. Giải phương trình tích; Giải phương trình bậc hai một ẩn.
1.2. Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu; Giải phương trình bậc nhất hai ẩn; Giải hệ
hai phương trình bậc nhất hai ẩn; Bài toán về bất đẳng thức, bất phương trình
bậc nhất một ẩn.
2 1,0
2.1. Tính giá trị của biểu thức chứa căn thức bậc hai, căn thức bậc ba của các số
thực.
2.2. Bài toán về căn thức bậc hai, căn thức bậc ba của biểu thức đại số.
3 2,5
1.1. Bài toán về hàm số
2
.
y a x
.
1.2. Ứng dụng định lý Viète.
1.3. Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình.
4 1,5
4.1. Bài toán thống kê.
4.2. Bài toán về xác suất.
5 1,5
5.1. Bài toán về hình trụ, hình nón, hình cầu; đa giác đều.
5.2. Bài toán về hình học trực quan liên quan ứng dụng tỉ số lượng giác của góc
nhọn, một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông.
6 2,0
6.1. Tính chất của đường tròn (tứ giác nội tiếp đường tròn,…).
6.2.
+ Bài toán về vị trí tương đối của hai đường tròn, vị trí tương đối của đường
thẳng và đường tròn, tiếp tuyến của đường tròn, góc ở tâm, góc nội tiếp,
đường tròn ngoại tiếp tam giác, đường tròn nội tiếp tam giác, tứ giác nội tiếp
đường tròn,..
+ Chứng minh hai góc bằng nhau, chứng minh hai tam giác đồng dạng.
6.3.
+ Chứng minh ba điểm thẳng hàng.
+ Chứng minh ba đường thẳng đồng quy.
+ Chứng minh đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau.
+ Chứng hai đường thẳng song song, vuông góc.
+ Chứng minh các đẳng thức hình học …
Lưu ý: Trong đề thi
1) ít nhất 3 lệnh hỏi nội dung liên hệ thực tiễn hoặc môn học khác, các lệnh hỏi thường
tập trung vào các chủ đề về:
- Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình, bất phương trình.
- Bài toán thống kê.
- Bài toán xác xuất.
- Bài toán về hình trụ, hình nón, hình cầu; đa giác đều.
- Bài toán về hình học trực quan liên quan ứng dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn, một số hệ
thức về cạnh và góc trong tam giác vuông.
2) Ban ra đề có thể quyết định một số điều sau:
- Sắp xếp các câu, lệnh hỏi theo thứ tự từ trên xuống dưới theo mạch kiến thức tương tự như
trên hoặc thay đổi.
- Mức độ của lệnh hỏi. Chẳng hạn, lệnh hỏi về “bài toán về hình học trực quan liên quan ứng
dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn, một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông” có
thể ở mức nhận biết hoặc thông hiểu hoặc vận dụng.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH ĐỒNG NAI
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
NĂM HỌC 2026 - 2027
ĐỀ THAM KHẢO
Môn: TOÁN HỌC
Thời gian làm bài: 120 phút
(Đề gồm 2 trang, có 6 bài).
Bài 1. (1,5 điểm)
1) Giải phương trình
2
2 8 0x x
.
2) Giải hệ phương trình
2 8
3 11
x y
x y
ˑ
3) Giải bất phương trình
2 6 0x
.
Bài 2. (1,0 điểm)
1) Tính giá trị của biểu thức
3
16 8A
.
2) Cho biểu thức
1 1 1
:
1 2 1
x
P
x x x x x
với
0x
,
1x
. Rút gọn
P
và so sánh
P
với 1.
Bài 3. (2,5 điểm)
1) Vẽ đồ thị của hàm s
2
2y x
.
2) Biết rằng phương trình
2
3 8 0x x
có hai nghiệm là
1
x
2
x
. Không giải phương trình,
tính giá trị của biểu thức
2 2
1 2 1 2
. M x x x x
3) Một nhóm bạn trẻ cùng tham gia khởi nghiệp, họ cùng góp tổng số vốn là 400 triệu đồng với
số tiền mỗi người phải góp như nhau. Đến khi thực hiện dự án, thêm 1 người cùng tham
gia. Vì tổng số tiền vốn không đổi nên số tiền mỗi người phải góp giảm đi 20 triệu đồng. Hỏi
rằng, nhóm bạn trẻ ban đầu có bao nhiêu người?
Bài 4. (1,5 điểm)
1) Trong giờ thể dục giáo viên ghi lại thời gian chạy cự li 100 mét của 40 học sinh lớp 9A cho
kết quả như sau:
Thời gian (giây)
13;15
17;19
19; 21
Số học sinh 5 20 13 2
Xác định tần số và tần số tương đối của nhóm
15;17
.
2) Một hộp đựng 10 cái thẻ cùng loại, mỗi thẻ lần lượt được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5,
6, 7, 8, 9, 10 (hai thẻ khác nhau ghi hai số khác nhau). Rút ngẫu nhiên một thẻ từ hộp nêu trên.
Tính xác suất của biến cố
A
: “Số ghi trên thẻ rút được là một số chia hết cho 5”.
Bài 5. (1,5 điểm)
1) Đặt cái thang dài 4 mét sao cho đầu thang tựa vào tường, chân thang
chân tường cùng nằm trên mặt đất (tham khảo nh vẽ kèm theo). Muốn cái
thang tạo với mặt đất một góc
65
thì chân thang phải cách chân tường bao
nhiêu mét (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)?
2) Một con n n nước có dạng hình trụ với đường kính của đường tròn đáy
5 cm chiều dài là 23 cm (tham khảo hình vẽ m theo). Sau khi lăn đúng
1 vòng trên một bức tường phẳng thì con lăn tạo ra vết sơn có diện tích là bao
nhiêu cm² (lấy
3,14
)?
Bài 6. (2,0 điểm)
Cho
ABC
nhọn
AB AC
, nội tiếp đường tròn
O
. Các đường cao
AD
,
BE
,
CF
cắt
nhau tại
.
H
1) Chứng minh tứ giác
AEHF
nội tiếp đường tròn.
2) Kẻ đường kính
AQ
của đường tròn
O
cắt cạnh
BC
tại
I
. Gọi
P
giao điểm của
AH
.
EF
Chứng minh
BAD CAQ
.
3) Chứng minh rằng
AEP
đồng dạng với
ABI
PI HQ
.
-- HẾT --
- Thí sinh được sử dụng máy tính cầm tay trong danh mục quy định của Bộ Giáo dục.
- Giám thị không được giải thích gì thêm.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH ĐỒNG NAI
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
NĂM HỌC 2026 - 2027
ĐỀ THAM KHẢO
Hướng dẫn chấm
Bài Nội dung Điểm
1.1
Giải phương trình
2
2 8 0
x x
.
0,5
Cách 1
2
2
1 1. 8 9 0
b ac
.
0,25
Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt:
1
1 9
4
1
b
x
a
;
2
1 9
2
1
b
x
a
.
0,25
Cách 2
2
2 8 0
x x
.
2
2
4 2 4.1.( 8) 36 0
b ac
.
0,25
Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt:
1
2 36
4
2 2.1
b
x
a
;
2
2 36
2
2 2.1
b
x
a
.
0,25
Cách 3
2
2 8 0
x x
2
4 2 8 0
x x x
4 2 4 0
x x x
4 2 0
x x
0,25
4 0
x
hoặc
2 0
x
4
x
hoặc
2
x
. Vậy phương trình có nghiệm
4
x
;
2
x
.
0,25
1.2
Giải hệ phương trình
2 8
3 11
x y
x y
.
0,5
Cách 1
Từ phương trình thứ nhất có
2 8
y x
.
Thế vào phương trình thứ hai được
3 2 8 11
x x
.
6 24 11
x x
7 35
x
hay
5
x
.
0,25
Khi đó
2.5 8 2
y
. Hệ phương trình có nghiệm
; 5;2
x y
.
0,25
Có thể trình bày giải hệ bằng phương pháp thế như sau:
2 8
3 11
x y
x y
2 8
3 2 8 11
y x
x x
0,25
2 8
7 35
y x
x
5
2
x
y
Hệ phương trình có nghiệm
; 5;2
x y
.
0,25
Cách 2
2 8
3 11
x y
x y
6 3 24
3 11
x y
x y
0,25
7 35
2 8
x
x y
5
2.5 8
x
y
5
2
x
y
Hệ phương trình có nghiệm
; 5;2
x y
.
0,25
1.3
Giải bất phương trình
2 6 0
x
. 0,5
2 6 0
x
2 6
x
0,25
3
x
Vậy bất phương trình có nghiệm
3
x
.
0,25
2.1
Tính giá trị biểu thức
3
16 8
A
.
0,25
3
16 8 4 2 2
A
.
0,25
2.2
Cho biểu thức
1 1 1
:
1 2 1
x
P
x x x x x
với
0
x
,
1
x
. Rút gọn
P
và so
sánh
P
với 1.
0,75
Ta có
2
1 1 1
:
1 1 1
:
1
1
1
1 2 1
x
P
P
x
x x
x
x x x x
x
x
2
1 1
:
1 1
1
x x
P
x x x x
x
0,25
2
1
1 1
1
1
x
x x
P
x x
x x
0,25
Ta có
1 1
1 1
x
P
x x
(vì
1
0
x
). 0,25
3.1
Vẽ đồ thị của hàm số
2
2
y x
.
1,0
Trong bước này, có thể nêu một trong hai điều như sau:
Hoặc là
Bảng giá trị:
(gồm ít nhất hai cặp đối xứng và giá trị tại
0
x
)
Hoặc là
Đồ thị hàm số
2
2
y x
là một parabol đi qua 5 điểm
2; 8
,
1; 2
,
0;0
,
1; 2
,
2; 8
.
(gồm ít nhất hai cặp đối xứng và đỉnh)
x
–2 –1 0 1 2
2
2
y x
–8 –2 0 –2 –8
0,5
0,5
3.2
Biết rằng phương trình
2
3 8 0
x x
có hai nghiệm là
1
x
2
x
. Không giải phương
trình, hãy tính giá trị của biểu thức
2 2
1 2 1 2
.
M x x x x
0,5
Áp dụng định lý Viète ta có:
1 2
3
b
x x
a
;
1 2
8
c
x x
a
.
0,25
2 2
1 2 1 2 1 2 1 2
3 8 24
M x x x x x x x x
.
0,25
4.2 Một nhóm bạn trcùng tham gia khởi nghiệp, hcùng góp tổng số vốn 400 triệu
đồng với số tiền mỗi người phải góp là như nhau. Đến khi thực hiện dự án, có thêm 1
người cùng tham gia. tổng số tiền vốn không đổi n số tiền mỗi người phải góp
giảm đi 20 triệu đồng. Hỏi rằng, nhóm bạn trẻ ban đầu có bao nhiêu người?
1,0
Gọi số bạn trẻ ban đầu của nhóm
x
(người). Điều kiện:
*
x
.
Số tiền mỗi người góp ban đầu là
400
x
(triệu đồng).
0,25
Khi có thêm 1 người tham gia, số người là
1
x
.
Số tiền mỗi người góp là
400
1
x
(triệu đồng).
0,25
y = -2x
2
1
-6
-4
-8
-2
21-2 -1
x
y
O
Theo đề bài, số tiền mỗi người góp giảm 20 triệu đồng, nên
400 400
20
1x x
.
Giải phương trình
400 400
20
1x x
.
400 1 400
20
1
x x
x x
400
20
1x x
20 1x x
2
20 0x x
0,25
Giải phương trình ta được hai nghiệm
1
4x
(thoả mãn),
2
5x
(loại).
Vậy ban đầu nhóm bạn trẻ có 4 người.
0,25
4.1
Trong githể dục giáo viên ghi lại thời gian chạy cự li 100 mét của 40 học sinh lớp
9A cho kết quả như sau:
Thời gian (giây)
13;15
15;17
17;19
19;21
Số học sinh 5 20 13 2
Xác định tần số và tần số tương đối của nhóm
15;17
.
0,75
Tần số của nhóm
15;17
là 20.
0,25
Mẫu số liệu có cỡ mẫu là
40N
.
0,25
Tần số tương đối của nhóm
15;17
20
.100% .100% 50%
40
n
f
N
.
0,25
4.2
Một hộp đựng 10 cái thẻ cùng loại, mỗi thẻ lần lượt được ghi một trong các số 1, 2, 3,
4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 (hai thẻ khác nhau ghi hai số khác nhau). Rút ngẫu nhiên một thẻ từ
hộp nêu trên. Tính xác suất của biến cố
A
: “Số ghi trên thẻ rút được là một số chia
hết cho 5”.
0,75
Không gian mẫu:
1;2;3;...;10
, nên
10n
.
0,25
Do mỗi thẻ lần lượt ghi một số và rút ngẫu nhiên một thẻ nên các kết quả có thể xảy
ra là đồng khả năng.
Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố A là: thẻ ghi số 5, thẻ ghi số 10.
0,25
Xác suất của biến cố A
2 1
( )
10 5
P A
.
0,25
5.1 Đặt cái thang dài 4 mét sao cho đầu thang tựa vào ờng, chân
thang và chân tường cùng nằm trên mặt đất (tham khảo hình vẽ kèm
theo). Muốn cái thang tạo với mặt đất một góc là
65
thì chân thang
phải cách chân tường bao nhiêu mét (làm tròn đến chữ số thập phân
thứ hai)?
0,75
Mô tả bài toán như hình vẽ,
BC
là độ dài thang và
AB
là khoảng
cách từ chân thang đến chân tường.
0,25
Xét
ABC
vuông tại
A
, áp dụng hệ thức giữa cạnh và góc trong tam
giác vuông ta có
.cos 4.cos 65 1,69AB BC B
(m).
0,25
Vậy cần đặt chân thang cách chân tường một khoảng xấp xỉ
1,69
mét để tạo được
với mặt đất một góc “an toàn” là 65°.
0,25
5.2 Một con lăn sơn nước có dạng hình trụ với đường kính của
đường tròn đáy là 5 cm chiều dài 23 cm (tham khảo
hình vẽ kèm theo). Sau khi lăn đúng 1 vòng trên một bức
tường phẳng thì con lăn tạo ra vết sơn diện tích là bao
nhiêu cm² (lấy
3,14
)?
0,75
Bán kính của đường tròn đáy trục lăn là
5 : 2 2,5 cm
. 0,25
Trục lăn sơn có dạng hình trụ nên diện tích xung quanh trục lăn sơn là
xq
2 2 .2,5.23 361,1S rh
(cm²).
0,25
Diện tích phần tường được phủ sơn sau khi lăn 1 vòng bằng diện tích xung quanh
trục lăn
361,1
(cm²).
0,25
6.1
Cho
ABC
nhọn
AB AC
, nội tiếp đường tròn
O
. c đường cao
AD
,
BE
,
CF
cắt nhau tại
H
.
Chứng minh tứ giác
AEHF
nội tiếp đường tròn.
1.0
Hình vẽ
0,25
Cách 1
Do
,BE CF
là các đường cao của tam
giác
ABC
nên
BE AC
CF AB
.
Do đó
90AEH
90AFH .
Do
AEH
vuông tại
E
nên
AEH
nội
tiếp đường tròn đường kính
AH
.
Suy ra ba điểm
A
,
E
,
H
thuộc đường
tròn đường kính
AH
(1)
0,25
AFH
vuông tại
F
nên
AFH
nội tiếp đường tròn đường kính
AH
.
Suy ra ba điểm
A
,
F
,
H
thuộc đường tròn đường kính
AH
(2)
0,25
Từ (1) và (2) ta bốn điểm
A
,
E
,
H
,
F
cùng thuộc một đường tròn đường kính
AH
, hay tứ giác
AEHF
nội tiếp đường tròn đường kính
AH
.
0,25
Cách 2
Do
BE
,
CF
các đường cao của tam giác
ABC
nên
BE AC
CF AB
, do đó
90AEH
90AFH .
Gọi
J
trung điểm
AH
, tam giác
AEH
vuông tại
E
trung tuyến
EJ
nên
1
2
EJ JA JH AH
(1)
0,25
AFH
vuông tại
F
có trung tuyến
FJ
nên
1
2
FJ JA JH AH
(2)
0,25
Từ (1) (2) suy ra
1
2
EJ JA JH JF AH
nên tứ giác
AEHF
nội tiếp
đường tròn
I
bán kính
1
2
AH
.
0,25
6.2
Kẻ đường kính
AQ
của đường tròn
O
cắt cạnh
BC
tại
I
. Gọi
P
giao
điểm của
AH
EF
. Chứng minh
BAD CAQ
.
0,5
Xét đường tròn
O
ABC AQC
(hai góc nội tiếp cùng
chắn cung
AC ).
90ACQ
(góc nội tiếp chắn nửa
đường tròn).
0,25
Xét
ADB
ACQ
có
ABC AQC
,
90ADB ACQ
.
Suy ra
ADB ACQ
(g - g)
nên
BAD CAQ
.
0,25
6.3
Chứng minh rằng
AEP
đồng dạng với
ABI
PI HQ
.
0,5
Ta có:
BAQ BAC QAC
;
DAC BAC BAD .
BAD QAC
suy ra
BAQ DAC
hay
BAI PAE
.
Ta có
BEC
vuông tại
E
nên
BEC
nội tiếp đường tròn đường kính
BC
hay ba điểm
B
,
E
,
C
cùng thuộc đường tròn đường kính
BC
(3)
BFC
vuông tại
F
nên
BFC
nội tiếp đường tròn đường kính
BC
hay ba điểm
B
,
F
,
C
cùng thuộc đường tròn đường kính
BC
(4)
Từ (3) (4) suy ra bốn điểm
B
,
F
,
E
,
C
cùng thuộc đường tròn đường
kính
BC
.
Suy ra tứ giác
BFEC
là tứ giác nội tiếp.
Do đó
180CF FEBC , mà
180AEF FEC (hai góc kề bù)
nên
FBC AEF hay
ABI AEP
.
0,25
Xét
AEP
ABI
ABI
AEP
(cmt);
BAI PAE
nên
AEP ABI
AEP ABI
nên
AE AP
AB AI
(5)
90
ABQ
(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
AEH
ABQ
90
AEH ABQ
;
BAQ HAE
(ý 2)
Suy ra
AEH ABQ
(g - g), nên
AE AH
AB AQ
(6)
Từ (5) và (6) suy ra
AP AH
AI AQ
hay
AP AI
AH AQ
Do đó
PI HQ
(Định lý Thalès đảo).
0,25
Hướng dẫn chung:
Nếu thí sinh giải cách khác mà đúng và kiến thức nằm trong phạm vi chương trình thì được điểm
tối đa theo quy định và có điểm thành phần trên cơ sở của hướng dẫn chấm và biểu điểm này./.
UBND TỈNH ĐỒNG NAI
SỞ GIÁO DỤCĐÀO TẠO
Số: /SGDĐT-GDPT&GDTX
V/v thông báo cấu trúc đề thi tuyển sinh
lớp 10 THPT từ năm học 2026-2027
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lậpTự do – Hạnh phúc
Đồng Nai, ngày tháng 02 năm 2026
Kính gửi:
- UBND các phường, xã;
- Các trường trung học phổ thông;
- Các trường phổ thông nhiều cấp họccấp THPT;
- Các đơn vịgiảng dạy Chương trình GDTX cấp THPT;
Thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ năm học 2025-2026, trên sở kết quả tại
hội nghị Hội đồng chuyên môn giáo viên cốt cán THCS, THPT cấp tỉnh năm
học 2025-2026, Sở Giáo dục Đào tạo (GDĐT) thông báo cấu trúc đề thi
tuyển sinh lớp 10 THPT đề tham khảo một số môn thi tuyển sinh lớp 10
THPT từ năm học 2026-2027, cụ thể như sau:
- Cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT (đề thi đại trà) của 03 môn:
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (cấu trúc đính kèm công văn).
- Cấu trúc đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT dành cho các lớp chuyên: Toán,
Ngữ văn, Tiếng Anh, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa (cấu trúc đính
kèm công văn).
- Đề tham khảo thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT của 03 môn: Ngữ văn,
Toán, Tiếng Anh (đính kèm công văn).
Sở GDĐT đề nghị các đơn vị chỉ đạo, triển khai thực hiện thông báo
đến toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, học viên được biết.
Trong quá trình thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc các đơn vị báo
cáo kịp thời về Sở GDĐT (qua Phòng GDPT-GDTX) để được hướng dẫn./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Ban Giám đốc Sở;
- Lưu: VT, GDPT-GDTX.
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Trần Ngọc Thắng

Preview text:

CẤU TRÚC ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TỈNH ĐỒNG NAI NĂM HỌC 2026 – 2027
I. HÌNH THỨC, THỜI GIAN, MỨC ĐỘ ĐỀ THI.
1. Hình thức đề thi: Tự luận 100%.
2. Thời gian làm bài: 120 phút.
3. Số câu: 6 câu với 14 lệnh hỏi.
4. Mức độ: Biết 30% tổng số điểm; Thông hiểu 40% tổng số điểm; Vận dụng 30% tổng số điểm.
II. CẤU TRÚC MẠCH KIẾN THỨC TRONG ĐỀ THI Câu Điểm Nội dung/Chủ đề
1.1. Giải phương trình tích; Giải phương trình bậc hai một ẩn. 1 1,5
1.2. Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu; Giải phương trình bậc nhất hai ẩn; Giải hệ
hai phương trình bậc nhất hai ẩn; Bài toán về bất đẳng thức, bất phương trình bậc nhất một ẩn.
2.1. Tính giá trị của biểu thức chứa căn thức bậc hai, căn thức bậc ba của các số 2 1,0 thực.
2.2. Bài toán về căn thức bậc hai, căn thức bậc ba của biểu thức đại số.
1.1. Bài toán về hàm số 2 y  . a x . 3 2,5
1.2. Ứng dụng định lý Viète.
1.3. Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình. 4.1. Bài toán thống kê. 4 1,5
4.2. Bài toán về xác suất.
5.1. Bài toán về hình trụ, hình nón, hình cầu; đa giác đều. 5 1,5
5.2. Bài toán về hình học trực quan liên quan ứng dụng tỉ số lượng giác của góc
nhọn, một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông.
6.1. Tính chất của đường tròn (tứ giác nội tiếp đường tròn,…). 6.2.
+ Bài toán về vị trí tương đối của hai đường tròn, vị trí tương đối của đường
thẳng và đường tròn, tiếp tuyến của đường tròn, góc ở tâm, góc nội tiếp,
đường tròn ngoại tiếp tam giác, đường tròn nội tiếp tam giác, tứ giác nội tiếp đường tròn,.. 6 2,0
+ Chứng minh hai góc bằng nhau, chứng minh hai tam giác đồng dạng. 6.3.
+ Chứng minh ba điểm thẳng hàng.
+ Chứng minh ba đường thẳng đồng quy.
+ Chứng minh đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau.
+ Chứng hai đường thẳng song song, vuông góc.
+ Chứng minh các đẳng thức hình học … Lưu ý: Trong đề thi
1) Có ít nhất 3 lệnh hỏi mà nội dung có liên hệ thực tiễn hoặc môn học khác, các lệnh hỏi thường
tập trung vào các chủ đề về:
- Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình, bất phương trình. - Bài toán thống kê. - Bài toán xác xuất.
- Bài toán về hình trụ, hình nón, hình cầu; đa giác đều.
- Bài toán về hình học trực quan liên quan ứng dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn, một số hệ
thức về cạnh và góc trong tam giác vuông.
2) Ban ra đề có thể quyết định một số điều sau:
- Sắp xếp các câu, lệnh hỏi theo thứ tự từ trên xuống dưới và theo mạch kiến thức tương tự như trên hoặc thay đổi.
- Mức độ của lệnh hỏi. Chẳng hạn, lệnh hỏi về “bài toán về hình học trực quan liên quan ứng
dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn, một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông” có
thể ở mức nhận biết hoặc thông hiểu hoặc vận dụng.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TỈNH ĐỒNG NAI NĂM HỌC 2026 - 2027 ĐỀ THAM KHẢO Môn: TOÁN HỌC
Thời gian làm bài: 120 phút
(Đề gồm 2 trang, có 6 bài). Bài 1. (1,5 điểm) 1) Giải phương trình 2 x  2x  8  0 . 2x  y  8
2) Giải hệ phương trình  ˑ x  3y  11
3) Giải bất phương trình 2x  6  0 . Bài 2. (1,0 điểm)
1) Tính giá trị của biểu thức 3 A  16  8  .  1 1  x 1 2) Cho biểu thức P   :  
với x  0 , x  1. Rút gọn P và so sánh
 x 1 x  x  x  2 x 1 P với 1. Bài 3. (2,5 điểm)
1) Vẽ đồ thị của hàm số 2 y  2x .
2) Biết rằng phương trình 2
x  3x  8  0 có hai nghiệm là x và x . Không giải phương trình, 1 2
tính giá trị của biểu thức 2 2 M  x x  x x . 1 2 1 2
3) Một nhóm bạn trẻ cùng tham gia khởi nghiệp, họ cùng góp tổng số vốn là 400 triệu đồng với
số tiền mỗi người phải góp là như nhau. Đến khi thực hiện dự án, có thêm 1 người cùng tham
gia. Vì tổng số tiền vốn không đổi nên số tiền mỗi người phải góp giảm đi 20 triệu đồng. Hỏi
rằng, nhóm bạn trẻ ban đầu có bao nhiêu người? Bài 4. (1,5 điểm)
1) Trong giờ thể dục giáo viên ghi lại thời gian chạy cự li 100 mét của 40 học sinh lớp 9A cho kết quả như sau: Thời gian (giây) 13;15 15;17 17;19 19;2 1 Số học sinh 5 20 13 2
Xác định tần số và tần số tương đối của nhóm 15;17 .
2) Một hộp đựng 10 cái thẻ cùng loại, mỗi thẻ lần lượt được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5,
6, 7, 8, 9, 10 (hai thẻ khác nhau ghi hai số khác nhau). Rút ngẫu nhiên một thẻ từ hộp nêu trên.
Tính xác suất của biến cố A : “Số ghi trên thẻ rút được là một số chia hết cho 5”. Bài 5. (1,5 điểm)
1) Đặt cái thang dài 4 mét sao cho đầu thang tựa vào tường, chân thang và
chân tường cùng nằm trên mặt đất (tham khảo hình vẽ kèm theo). Muốn cái
thang tạo với mặt đất một góc là 65 thì chân thang phải cách chân tường bao
nhiêu mét (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)?
2) Một con lăn sơn nước có dạng hình trụ với đường kính của đường tròn đáy
là 5 cm và chiều dài là 23 cm (tham khảo hình vẽ kèm theo). Sau khi lăn đúng
1 vòng trên một bức tường phẳng thì con lăn tạo ra vết sơn có diện tích là bao
nhiêu cm² (lấy   3,14 )? Bài 6. (2,0 điểm) Cho A
 BC nhọn có AB  AC , nội tiếp đường tròn O . Các đường cao AD , BE , CF cắt nhau tại H.
1) Chứng minh tứ giác AEHF nội tiếp đường tròn.
2) Kẻ đường kính AQ của đường tròn O cắt cạnh BC tại I . Gọi P là giao điểm của AH và EF. Chứng minh  BAD   CAQ . 3) Chứng minh rằng A  EP đồng dạng với A  BI và PI  HQ . -- HẾT --
- Thí sinh được sử dụng máy tính cầm tay trong danh mục quy định của Bộ Giáo dục.
- Giám thị không được giải thích gì thêm.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TỈNH ĐỒNG NAI NĂM HỌC 2026 - 2027 ĐỀ THAM KHẢO Hướng dẫn chấm Bài Nội dung Điểm 1.1 Giải phương trình 2 x  2x  8  0 . 0,5 Cách 1 0,25
  b  ac   2 2
1 1.8  9  0 .
Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt: b     1 9 b    1 9 0,25 x    4 ; x    2  . 1 a 1 2 a 1 Cách 2 2 x  2x  8  0 . 0,25
  b  ac   2 2 4
2  4.1.(8)  36  0 .
Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt: b    2  36 b    2  36 0,25 x    4; x    2 . 1 2a 2.1 2 2a 2.1 Cách 3 2 x  2x  8  0 2 x  4x  2x  8  0 0,25
x  x  4  2 x  4  0
x  4x  2  0
x  4  0 hoặc x  2  0 0,25 x  4 hoặc x  2
 . Vậy phương trình có nghiệm x  4 ; x  2  . 1.2 2x  y  8
Giải hệ phương trình  . 0,5 x  3y  11 Cách 1
Từ phương trình thứ nhất có y  2x  8 .
Thế vào phương trình thứ hai được x  32x  8  11. 0,25 x  6x  24 11 7x  35 hay x  5.
Khi đó y  2.5  8  2 . Hệ phương trình có nghiệm  ; x y  5;2 . 0,25
Có thể trình bày giải hệ bằng phương pháp thế như sau: 2x  y  8  y  2x  8 0,25   x  3y 11 x  3  2x 8 11 y  2x 8 x  5   7x  35 y  2 0,25
Hệ phương trình có nghiệm  ; x y  5;2 . Cách 2 2x  y  8 6x  3y  24 0,25  
x  3y 11 x  3y 11 7x  35 x  5 x  5    2x  y  8 2.5  y  8 y  2 0,25
Hệ phương trình có nghiệm  ; x y  5;2 .
1.3 Giải bất phương trình 2x  6  0 . 0,5 2x  6  0 0,25 2x  6  x  3  0,25
Vậy bất phương trình có nghiệm x  3  .
2.1 Tính giá trị biểu thức 3 A  16  8  . 0,25 3
A  16  8  4  2  2 . 0,25 2.2  1 1  x 1 Cho biểu thức P   :  
với x  0 , x  1. Rút gọn P và so
 x 1 x  x  x  2 x 1 0,75 sánh P với 1. Ta có  1 1  x 1 P   :  
 x 1 x  x  x  2 x 1   1 1 x 1 P     0,25  x  x  x   : 1 1   x   2 1   x 1 x 1 P      x  x  x  x  : 1 1     x    2 1  x x   2 1 1 x 1 P    0,25 x  x   1 x 1 x x 1 1 1 Ta có P   1 1 (vì  0 ). 0,25 x x x
3.1 Vẽ đồ thị của hàm số 2 y  2x . 1,0
Trong bước này, có thể nêu một trong hai điều như sau: Hoặc là Bảng giá trị: x –2 –1 0 1 2 2 y  2x –8 –2 0 –2 –8 0,5
(gồm ít nhất hai cặp đối xứng và giá trị tại x  0) Hoặc là Đồ thị hàm số 2
y  2x là một parabol đi qua 5 điểm  2  ; 8  , 1; 2  , 0;0 , 1;2 , 2;8 .
(gồm ít nhất hai cặp đối xứng và đỉnh) y 1 x -2 -1 O 1 2 -2 -4 0,5 -6 -8 y = -2x2
3.2 Biết rằng phương trình 2
x  3x  8  0 có hai nghiệm là x và x . Không giải phương 1 2 0,5
trình, hãy tính giá trị của biểu thức 2 2 M  x x  x x . 1 2 1 2 b c
Áp dụng định lý Viète ta có: x  x   3 ; x x   8 . 0,25 1 2 a 1 2 a 2 2
M  x x  x x  x x x  x  3 8  24 . 1 2 1 2 1 2  1 2     0,25
4.2 Một nhóm bạn trẻ cùng tham gia khởi nghiệp, họ cùng góp tổng số vốn là 400 triệu
đồng với số tiền mỗi người phải góp là như nhau. Đến khi thực hiện dự án, có thêm 1 1,0
người cùng tham gia. Vì tổng số tiền vốn không đổi nên số tiền mỗi người phải góp
giảm đi 20 triệu đồng. Hỏi rằng, nhóm bạn trẻ ban đầu có bao nhiêu người?
Gọi số bạn trẻ ban đầu của nhóm là x (người). Điều kiện: * x   . 400 0,25
Số tiền mỗi người góp ban đầu là (triệu đồng). x
Khi có thêm 1 người tham gia, số người là x 1. 400 0,25
Số tiền mỗi người góp là (triệu đồng). x 1 400 400
Theo đề bài, số tiền mỗi người góp giảm 20 triệu đồng, nên   20 . x x 1 400 400 Giải phương trình   20 . x x 1 400 x   1  400x  x x   20 1 400 0,25  x  x   20 1 20  x x   1 2 x  x  20  0
Giải phương trình ta được hai nghiệm x  4 (thoả mãn), x  5  (loại). 1 2 0,25
Vậy ban đầu nhóm bạn trẻ có 4 người.
4.1 Trong giờ thể dục giáo viên ghi lại thời gian chạy cự li 100 mét của 40 học sinh lớp 9A cho kết quả như sau: Thời gian (giây) 13;15 15;17 17;19 19;2 1 0,75 Số học sinh 5 20 13 2
Xác định tần số và tần số tương đối của nhóm 15;17 .
Tần số của nhóm 15;17 là 20. 0,25
Mẫu số liệu có cỡ mẫu là N  40 . 0,25 n 20
Tần số tương đối của nhóm 15;17 là f  .100%  .100%  50% . 0,25 N 40
4.2 Một hộp đựng 10 cái thẻ cùng loại, mỗi thẻ lần lượt được ghi một trong các số 1, 2, 3,
4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 (hai thẻ khác nhau ghi hai số khác nhau). Rút ngẫu nhiên một thẻ từ 0,75
hộp nêu trên. Tính xác suất của biến cố A : “Số ghi trên thẻ rút được là một số chia hết cho 5”.
Không gian mẫu:   1;2;3;...;1  0 , nên n   10. 0,25
Do mỗi thẻ lần lượt ghi một số và rút ngẫu nhiên một thẻ nên các kết quả có thể xảy ra là đồng khả năng. 0,25
Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố A là: thẻ ghi số 5, thẻ ghi số 10. 2 1
Xác suất của biến cố A là P( ) A   . 0,25 10 5
5.1 Đặt cái thang dài 4 mét sao cho đầu thang tựa vào tường, chân
thang và chân tường cùng nằm trên mặt đất (tham khảo hình vẽ kèm
theo). Muốn cái thang tạo với mặt đất một góc là 65 thì chân thang 0,75
phải cách chân tường bao nhiêu mét (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)?
Mô tả bài toán như hình vẽ, BC là độ dài thang và AB là khoảng 0,25
cách từ chân thang đến chân tường. Xét A
 BC vuông tại A , áp dụng hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông ta có 0,25
AB  BC.cos B  4.cos 65  1,69 (m).
Vậy cần đặt chân thang cách chân tường một khoảng xấp xỉ 1, 69 mét để tạo được 0,25
với mặt đất một góc “an toàn” là 65°.
5.2 Một con lăn sơn nước có dạng hình trụ với đường kính của
đường tròn đáy là 5 cm và chiều dài là 23 cm (tham khảo
hình vẽ kèm theo). Sau khi lăn đúng 1 vòng trên một bức 0,75
tường phẳng thì con lăn tạo ra vết sơn có diện tích là bao
nhiêu cm² (lấy   3,14 )?
Bán kính của đường tròn đáy trục lăn là 5 : 2  2,5 cm . 0,25
Trục lăn sơn có dạng hình trụ nên diện tích xung quanh trục lăn sơn là 0,25
S  2 rh  2.2,5.23  361,1 (cm²). xq
Diện tích phần tường được phủ sơn sau khi lăn 1 vòng bằng diện tích xung quanh trục lăn 361,1 (cm²). 0,25 6.1 Cho A
 BC nhọn có AB  AC , nội tiếp đường tròn O . Các đường cao AD , BE , CF cắt nhau tại H . 1.0
Chứng minh tứ giác AEHF nội tiếp đường tròn. Hình vẽ 0,25 Cách 1
Do BE,CF là các đường cao của tam
giác ABC nên BE  AC và CF  AB . Do đó  AEH  90 và  AFH  90 .
Do AEH vuông tại E nên A  EH nội 0,25
tiếp đường tròn đường kính AH .
Suy ra ba điểm A , E , H thuộc đường tròn đường kính AH (1) A  FH vuông tại F nên A
 FH nội tiếp đường tròn đường kính AH . 0,25
Suy ra ba điểm A , F , H thuộc đường tròn đường kính AH (2)
Từ (1) và (2) ta có bốn điểm A , E , H , F cùng thuộc một đường tròn đường kính 0,25
AH , hay tứ giác AEHF nội tiếp đường tròn đường kính AH . Cách 2
Do BE , CF là các đường cao của tam giác ABC nên BE  AC và CF  AB , do đó  AEH  90 và  AFH  90 . 0,25
Gọi J là trung điểm AH , tam giác AEH vuông tại E có trung tuyến EJ 1
nên EJ  JA  JH  AH (1) 2  1
AFH vuông tại F có trung tuyến FJ nên FJ  JA  JH  AH (2) 0,25 2 1
Từ (1) và (2) suy ra EJ  JA  JH  JF  AH nên tứ giác AEHF nội tiếp 2 0,25 1
đường tròn I  bán kính AH . 2
6.2 Kẻ đường kính AQ của đường tròn O cắt cạnh BC tại I . Gọi P là giao 0,5
điểm của AH và EF . Chứng minh  BAD   CAQ .
Xét đường tròn O có  ABC  
AQC (hai góc nội tiếp cùng chắn cung  AC ). 0,25 
ACQ  90 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn). Xét A  DB và ACQ có  ABC   AQC ,  ADB   ACQ  90 . 0,25  ∽  Suy ra ADB ACQ (g - g) nên  BAD   CAQ . Chứng minh rằng A  EP đồng dạng với A  BI và PI  HQ . 0,5 6.3 Ta có:  BAQ   BAC   QAC ;  DAC   BAC   BAD . Mà  BAD   QAC suy ra  BAQ   DAC hay  BAI   PAE . Ta có B  EC vuông tại E nên B
 EC nội tiếp đường tròn đường kính BC
hay ba điểm B , E , C cùng thuộc đường tròn đường kính BC (3) B  FC vuông tại F nên B
 FC nội tiếp đường tròn đường kính BC
hay ba điểm B , F , C cùng thuộc đường tròn đường kính BC (4) 0,25
Từ (3) và (4) suy ra bốn điểm B , F , E , C cùng thuộc đường tròn đường kính BC .
Suy ra tứ giác BFEC là tứ giác nội tiếp. Do đó  FBC   F C E  180 , mà  AEF  
FEC  180 (hai góc kề bù) nên  FBC   AEF hay  ABI   AEP . Xét A  EP và A  BI có  ABI   AEP (cmt);  BAI   PAE nên AEP ∽ A  BI AE AP Vì A  EP ∽ A  BI nên  (5) AB AI Có 
ABQ  90 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn). AEH và ABQ có  AEH   ABQ  90;  BAQ   HAE (ý 2) AE AH 0,25
Suy ra AEH ∽ ABQ (g - g), nên  (6) AB AQ AP AH AP AI Từ (5) và (6) suy ra  hay  AI AQ AH AQ
Do đó PI  HQ (Định lý Thalès đảo). Hướng dẫn chung:
Nếu thí sinh giải cách khác mà đúng và kiến thức nằm trong phạm vi chương trình thì được điểm
tối đa theo quy định và có điểm thành phần trên cơ sở của hướng dẫn chấm và biểu điểm này./. UBND TỈNH ĐỒNG NAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: /SGDĐT-GDPT&GDTX
Đồng Nai, ngày tháng 02 năm 2026
V/v thông báo cấu trúc đề thi tuyển sinh
lớp 10 THPT từ năm học 2026-2027 Kính gửi: - UBND các phường, xã;
- Các trường trung học phổ thông;
- Các trường phổ thông nhiều cấp học có cấp THPT;
- Các đơn vị có giảng dạy Chương trình GDTX cấp THPT;
Thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ năm học 2025-2026, trên cơ sở kết quả tại
hội nghị Hội đồng chuyên môn giáo viên cốt cán THCS, THPT cấp tỉnh năm
học 2025-2026, Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) thông báo cấu trúc đề thi
tuyển sinh lớp 10 THPT và đề tham khảo một số môn thi tuyển sinh lớp 10
THPT từ năm học 2026-2027, cụ thể như sau:
- Cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT (đề thi đại trà) của 03 môn:
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (cấu trúc đính kèm công văn).
- Cấu trúc đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT dành cho các lớp chuyên: Toán,
Ngữ văn, Tiếng Anh, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí (cấu trúc đính kèm công văn).
- Đề tham khảo thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT của 03 môn: Ngữ văn,
Toán, Tiếng Anh (đính kèm công văn).
Sở GDĐT đề nghị các đơn vị chỉ đạo, triển khai thực hiện và thông báo
đến toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, học viên được biết.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị báo
cáo kịp thời về Sở GDĐT (qua Phòng GDPT-GDTX) để được hướng dẫn./. Nơi nhận: KT. GIÁM ĐỐC - Như trên; PHÓ GIÁM ĐỐC - Ban Giám đốc Sở; - Lưu: VT, GDPT-GDTX. Trần Ngọc Thắng
Document Outline

  • 3.Toán-chung
  • Đề tham khảo môn Toán chung (tuyển sinh lớp 10 năm học 2026-2027)
  • HDC đề tham khảo Toán chung (tuyển sinh lớp 10 năm học 2026-2027)
  • CV thông báo cấu trúc đề TS 10 từ NH 2026-2027