



Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2026 ĐỀ THI CHÍNH THỨC Môn thi: SINH HỌC
(Đề thi có 04 trang)
Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh:......................................................................
Số báo danh:........................................................................... Mã đề: 0001
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Hình vẽ sau mô tả số lượng NST ở các tế bào soma A và
B của hai cơ thể thuộc một loài sinh vật lưỡng bội. Nếu tế bào A
là tế bào của cơ thể bình thường, thì tế bào B thuộc thể đột biến nào sau đây?
A. Thể một nhiễm.
B. Thể bốn nhiễm. C. Thể đa bội. D. Thể tam bội.
Câu 2: Trong kì sau của quá trình nguyên phân bình thường, NST có hoạt động chính nào sau đây? A. Nhân đôi.
B. Dãn xoắn tối đa.
C. Bắt đầu đóng xoắn. D. Phân li.
Câu 3: Bào quan nào thực hiện chức năng hô hấp chính trong tế bào nhân thực?
A. Lưới nội chất hạt. B. Ty thể.
C. Lưới nội chất trơn. D. Lạp thể.
Câu 4: Khi nói đến kì giữa của nguyên phân, phát biểu sau đây đúng?
A. Các NST kép sắp xếp 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
B. Các vi ống của thoi phân bào đính vào hai phía tâm động của NST kép.
C. Các NST đơn co xoắn tối đa và nằm ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
D. Mỗi NST kép tách ở tâm động thành 2 NST đơn về hai cực của tế bào.
Câu 5: Tính đặc hiệu của mã di truyền được thể hiện như thế nào?
A. Mỗi amino acid thường được mã hóa bởi nhiều bộ ba.
B. Mã di truyền được đọc theo cụm nối tiếp, không gối nhau.
C. Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid.
D. Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền.
Câu 6: Anticodon nào sau đây bổng sung với codon 5’AGC 3’? A. 3’GCU5’. B. 3’UCG5’. C. 3’GCT5’. D. 3’TCG5’.
Câu 7: Hình bên mô tả một sự kiện diễn ra trong giai đoạn tiến hóa sinh học.
Theo lí thuyết, bào quan (1) và (2) được mô tả trong hình lần lượt là
A. ribosome và lưới nội chất. B. trung thể và không bào.
C. ti thể và lục lạp.
D. peroxysome và bộ máy Golgi.
Câu 8: Trong quá trình nhân đôi DNA, nucleotide guanine của môi trường
nội bào liên kết bổ sung với nucleotide nào của mạch làm khuôn? A. Thymine. B. Cytosine. C. Guanine. D. Adenine.
Câu 9: Dưới đây là cấu trúc của hai loại tế bào (a) và (b). Nhận định
nào sau đây mô tả đúng về các tế bào này?
A. Cả tế bào (a) và (b) đều có thành tế bào.
B. Tảo lam có thành phần (A) trong cơ thể.
C. Cấu trúc (B) có màng phospholipid kép.
D. Cấu trúc (C) có chứa DNA mạch thẳng.
Câu 10: Hình bên mô tả một plasmid pZHZ1 và một đoạn DNA
chứa gene mục tiêu được sử dụng để làm kỹ thuật chuyển gene.
Nếu sử dụng hai loại enzyme cắt giới hạn E và F có trình tự nhận
biết hoàn toàn khác nhau để cắt đoạn gene mục tiêu từ DNA, rồi
thay thế đoạn giữa các vị trí cắt của enzyme E và F trên plasmid
pZHZ1 (plasmid này có bốn vị trí cắt của enzyme cắt giới hạn G, E, F và H) bằng đoạn gene mục tiêu đó. Theo lí
thuyết, plasmid tái tổ hợp thu được là pZHZ2 sẽ
A. bị cả hai enzyme E và F cắt.
B. bị enzyme E cắt nhưng không bị enzyme F cắt.
C. không bị cắt bởi cả hai enzyme E và F.
D. bị enzyme F cắt nhưng không bị enzyme E cắt.
Câu 11: Nuôi cấy hạt phấn đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa tạo tế bào lưỡng bội, tiếp tục nuôi cấy tế bào này để tạo
cây lưỡng bội. Đây là ứng dụng của A. lai hữu tính.
B. công nghệ tế bào.
C. gây đột biến gene. D. công nghệ gene.
Câu 12: Ở một loài thực vật, sự kết hợp giữa giao tử 2n và giao tử 2n tạo thành hợp tử có bộ NST A. 3n. B. n. C. 2n. D. 4n.
Câu 13: Trong operon lac, vai trò của cụm gene cấu trúc lacZ, lacY và lacA là
A. tổng hợp protein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
B. tổng hợp enzyme RNA polymerase bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
C. tổng hợp protein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.
D. tổng hợp các loại enzyme tham gia vào phản ứng phân giải đường lactose.
Câu 14: Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme nào sau đây có chức năng nối các đoạn Okazaki? A. Restrictase.
B. DNA polymerase. C. Helicase. D. Ligase.
Câu 15: Đại phân tử nào có chức năng lưu trữ và truyèn đạt thông tin di truyền A. Nucleic acid. B. Lipid. C. Carbohydrate. D. Polypeptide.
Câu 16: Trong chu kì tế bào của tế bào nhân thực, pha nào diễn ra sự nhân đôi DNA? A. S. B. M. C. G1. D. G2.
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi 17 và 18:
Hemoglobin là một loại protein có trong hồng cầu, chịu trách nhiệm vận chuyển oxygen trong cơ thể. Hemoglobin
cấu tạo gồm bốn chuỗi polypeptide: hai chuỗi a-globin và hai chuỗi B-globin. Mỗi chuỗi polypeptide chứa từ 141
đến 146 amino acid. Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm là một rối loạn di truyền do đột biến gen mã hóa chuỗi ß-globin.
Dạng đột biến thay thế cặp T-A thành cặp A-T đã biến gene quy định chuỗi ß-globin bình thường (HbA) thành gen
bị đột biến (HbS), dẫn đến thay đổi amino acid thứ 6 từ glutamate thành valine trong chuỗi polypeptide. Chuỗi B-
globin bị đột biến hình thành nên protein hemoglobin S. Khi liên kết với oxygen, hemoglobin S có cấu trúc hình
cầu và có tính tan cao. Tuy nhiên, khi giải phóng oxygen, hemoglobin S thay đổi cấu trúc không gian làm chúng có
thể kết dính lại với nhau tạo ra những sợi dài (polymer) bên trong hồng cầu làm giảm khả năng mang oxygen và
khiến hồng cầu bị biến dạng giống như lưỡi liềm
Câu 17: Trong trường hợp bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm ở người, hậu quả của gene bị đột biến (HbS) thể hiện
trong quá trình dịch mã thuộc dạng nào dưới đây
A. Đột biến sai nghĩa.
B. Đột biệt im lặng.
C. Đột biến vô nghĩa.
D. Đột biến đồng nghĩa.
Câu 18: Những nhận định nào sau đây là đúng khi nói về gene đột biến (HbS) so với gene bình thường (HbA)?
A. Chiều dài của gene HbS bị ngắn đi.
B. Số liên kết hydrogen của gene tăng thêm 1.
C. Tổng số nucleotide của gene không thay đổi.
D. Số bộ ba mã hóa amino acid giảm 1.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Histone là thành phần quan trọng của nhiễm sắc thể, là
loại protein gắn chặt với DNA nhân. Dấu acetyl hóa là một
dạng thay đổi cấu trúc chất nhiễm sắc rất phổ biến, đồng thời
cũng là yếu tố điều hoà phiên mã DNA, và biến đổi histone là
cơ chế then chốt của di truyền biểu sinh (không làm thay đổi
cấu trúc, trình tự gene). Hình bên mô tả một số bước liên quan
đến acetyl hóa hoặc khử acetyl hóa histone.
a) Sự ức chế quá trình biệt hóa tế bào có thể là do histone bị khử acetyl hóa.
b) Cấu trúc (1) là nucleosome có kích thước 10nm với đuôi histone bị acetyl hóa.
c) Cấu trúc (2) là vùng nguyên nhiễm sắc, cấu trúc (3) là vùng dị nhiễm sắc.
d) Những thay đổi kiểu hình do các biến đổi này gây ra đều là biến dị di truyền.
Câu 2: Bảng dưới đây mô tả lượng tương đối của các loại màng (tính theo phần trăm tổng màng tế bào) ở hai loại
tế bào nhân thực khác nhau (kí hiệu là Tế bào A và Tế bào B).
Các nhận định sau là đúng hay sai ?
a) Diện tích màng trong ty thể ở cả hai tế bào đều
lớn hơn màng ngoài ty thể gấp nhiều lần; điều này
liên quan đến cấu trúc gấp nếp (mào) nhằm gia
tăng diện tích cho các chuỗi chuyền electron và tổng hợp ATP.
b) Diện tích màng trong ty thể ở cả hai tế bào đều lớn hơn màng ngoài ty thể gấp nhiều lần; điều này liên quan
đến cấu trúc gấp nếp (mào) nhằm gia tăng diện tích cho các chuỗi chuyền electron và tổng hợp ATP.
c) Dựa vào tỷ lệ lưới nội chất trơn chiếm tới 16% tổng màng, có thể kết luận Tế bào A là tế bào gan, nơi diễn ra
hoạt động khử độc và chuyển hóa lipid mạnh mẽ của cơ thể.
d) Tế bào B có lưới nội chất hạt chiếm ưu thế tuyệt đối (60%), chứng tỏ chức năng chính của loại tế bào này là dự
trữ năng lượng dài hạn dưới dạng các hạt mỡ (lipid).
Câu 3: Gene APC nằm trên nhiễm sắc thể số 5, từ lâu đã được
coi là một gen ức chế khối u của ung thư đại trực tràng, và nó
bị rối loạn điều hòa ở cả mức độ dòng tế bào sinh dục lẫn mức
độ tế bào sinh dưỡng. Gen này mã hóa một protein gồm 2843
acid amin. Một người đàn ông 30 tuổi đến phòng khám do đau
bụng tăng dần 2 ngày này, kèm theo nôn ói và đi tiêu chảy. Hỏi
kỹ tiền căn gia đình, gia đình ông B có nhiều người từng bị ung
thư và bệnh đa polyp đại tràng. Bác sĩ chỉ định ông lấy mẫu
máu xét nghiệm gene và trình tự mạch mã hóa và cấu trúc
protein được thể hiện ở hình bên. Các nhận định sau là đúng hay sai.
a) Ông B xuất hiện một đột biến thay thế ở vị trí nucleotide số 2971 từ nucleotide loại G (guanine) thành nucleotide loại A (adenine).
b) Đột biến trên là đột biến sai nghĩa, gây biến đổi amino acid và trình tự chuỗi polypeptide dẫn đến rối loạn chức
năng do gene này quy định.
c) Protein do gene này quy định đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát sự phân chia tế bào, đột biến gene này
gây hậu quả sai sót trong quá trình phân chia.
d) Đột biến này không thể di truyền cho đời con của ông B do đột biến thể khảm trên dòng tế bào soma.
Câu 4: Lactose là một nguồn carbon vô cùng quan trọng trong sự sinh trưởng và phát triển của vi khuẩn E. coli.
Tuy nhiên, khi môi trường có glucose và lactose, E.coli ưu tiên sử dụng glucose, kết quả nghiên cứu được mô tả ở
Hình A. Cơ chế giải thích kết quả này liên quan đến trạng thái hoạt động của một protein điều hòa (CAP). Khi CAP
được hoạt hóa sẽ gắn vào một ví trí đặc thù trên vùng promoter của Operon Lac và làm tăng ái lực liên kết của
enzyme RNA polymerase với promoter, vì vậy làm tăng tốc độ phiên mã của nhóm gene cấu trúc của Operon Lac.
Trạng thái hoạt động của CAP tỉ lệ thuận với sự hiện diện của phân tử adenosine monophosphate dạng vòng (cAMP),
được chuyển hóa từ ATP nhờ enzyme adenylyl cyclase. Cơ chế này được thể hiện như hình vẽ sau:
a) Sự hiện diện của glucose ở nồng độ cao sẽ tăng tốc độ phản ứng của enzyme adenylyl cyclase..
b) Khi trong tế bào có rất ít cAMP thì phần lớn phân tử CAP sẽ ở trạng thái bất
hoạt và khi đó mức biểu hiện của Lac Z sẽ giảm xuống.
c) Khi nồng độ glucose và lactose đều cao thì cơ chế điều hoà biểu hiện Operon
Lac sẽ diễn ra theo Hình D.
d) Trong khoảng 0-4h, cơ chế điều hoà biểu hiện Operon Lac sẽ diễn ra theo
Hình B, còn Hình D là cơ chế điều hoà biểu hiện Operon Lac ở thời điểm sau 9h. Hình A
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Hình bên thể hiện hoạt động của NST trong một tế bào lưỡng bội (2n) ở một loài động
vật đang trong quá trình nguyên phân bình thường. Tổng số chromatid của 88 tế bào lưỡng
bội ở loài này đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân bình thường là bao nhiêu?
Câu 2: Hình bên mô tả cấu trúc cấu trúc của một operon lac ở vi khuẩn E. coli,
bảng bên dưới mô tả sự biểu hiện của gene cấu trúc khi nuôi cấy hai chủng đột
biến (1 và 2) trong môi trường có chất cảm ứng (môi trường A) hoặc không có
chất cảm ứng (môi trường B). Trong hai chủng đột biến trên, một chủng là đột
biến ở gene điều hoà (lacI), chủng còn lại là đột biến ở promoter (P), và không
có bất kỳ đột biến nào khác. Theo lý thuyết, chủng đột biến số mấy là chủng đột biến ở gene điều hòa?
Câu 3: Một gene ở sinh vật nhân sơ có cấu trúc được thể hiện ở
hình bên; trong đó, ATG và TAG lần lượt là mã mở đầu và mã kết
4 thúc của gene. Một đột biến thay thế cặp nucleotide làm biến đổi
bộ ba AAA thành TAA, dẫn đến xuất hiện mã kết thúc sớm và làm
số lượng amino acid của chuỗi polypeptide hoàn chỉnh bị giảm 313
amino acid. Biết rằng, đột biến chỉ xảy ra tại một vị trí duy nhất,
amino acid mở đầu (formylmethionine) của chuỗi polypeptide bình thường và chuỗi polypeptide đột biến đều bị cắt
khỏi chuỗi sau khi được tổng hợp; quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra bình thường. Đột biến xảy ra tại nucleotide
ở vị trí số bao nhiêu trong vùng mã hóa của gene (tính từ nucleotide ở vị trí số 1)
Câu 4: Bảng bên thể hiện sự có (+) hoặc không có (-) một số đặc điểm
ở 5 loài động vật (được kí hiệu từ 2704 đến 2708). Loài nào có quan hệ
họ hàng xa nhất với loài 2704?
Câu 5: Tiến hành thí nghiệm nuôi một loài động vật thuộc chi Daphnia với mật độ ban đầu là 1 cá thể/10 mL, các
nhân tố sinh thái khác tối ưu cho sự sinh trưởng của loài này. Mật độ cá thể ở một số thời điểm thí nghiệm được thể hiện trong bảng sau: Thời gian (giờ)
0 240 720 1200 1680 2160 2640 3120 3600 4080 4560
Mật độ (cá thể/10 mL) 1 3 5 24 38 31 24 38 28 24 38
Chu kì dao động kích thước quần thể khi cân bằng với sức chứa của môi trường là bao nhiêu giờ?
Câu 6: Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu
mức độ giống nhau về DNA của các loài này so với DNA của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau
so với DNA của người) như sau: 1. Khỉ Rhesus: 91,1% 2. Tinh tinh: 97,6% 3. Khỉ Capuchi: 84,2% 4. Vượn Gibbon: 94,7%.
Hãy viết liền các số tương ứng mối quan hệ họ hàng xa dần giữa các loài trên với người.
-------------------- HẾT --------------------
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
- Giám thị không giải thích gì thêm.