



















Preview text:
TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO NHÓM MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC ĐỀ TÀI 4:
XÂY DỰNG GIA ĐÌNH TRONG THỜI KÌ QUÁ
ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Dương Thanh Nhàn
Lớp: Chủ nghĩa Xã hội khoa học Nhóm : 6
Danh sách sinh viên thực hiện:
1. Nguyễn Lê Phúc Thịnh 722H0186
2. Dương Ngọc Quế Thi 722H0256
3. Nguyễn Phan Phú Thịnh 022H0121
4. Trương Nguyễn Anh Thắng 422H0147 1
5. Nguyễn Nhật Khánh Vy 722H0191
6. Phạm Thảo Vy 722H0214
TP.HCM, THÁNG 5 NĂM 2024 MỤC LỤ 2 C
BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÓNG GÓP CỦA CÁC THÀNH VIÊN 3 PHẦN MỞ ĐẦU 4
1. Lý do chọn đề tài 4
2. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 4
3. Mục đích và đối tượng nghiên cứu: 5
4. Phạm vi nghiên cứu 5
5. Phương pháp nghiên cứu 5
6. Kết cấu của đề tài 6
Chương1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VẤN ĐỀ GIA ĐÌNH TRONG THỜI KỲ
QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI 7
1.1. Khái niệm về gia đình 7
1.2. Vị trí của gia đình trong xã hội 7
1.3 . Các chức năng cơ bản của gia đình 8
Chương 2: CƠ SỞ XÂY DỰNG GIA ĐÌNH TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI 11 2.1. Cơ sở kinh tế 11
2.2. Cơ sở chính trị 11 2.3. Cơ sở văn hóa 12
2.4. Chế độ hôn nhân tiến bộ 12
Chương 3: THỰC TIỄN XÂY DỰNG GIA ĐÌNH HIỆN NAY 14
3.1. Sự biến đổi của gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hội 14
3.1.1. Biến đổi quy mô, kết cấu của gia đình. 14 3
3.1.2. Biến đổi các chức năng của gia đình 14
3.1.3. Biến đổi chức năng kinh tế 14
3.1.4. Biến đổi chức năng giáo dục 15
3.1.5. Biến đổi chức năng thoả mãn nhu cầu sinh lý, duy trì tình cảm 15
3.1.6. Sự biến đôi quan hệ gia đình. 16
3.2.xNhững hạn chế còn tồn tại trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội 17
3.3. Giải Pháp giải quyết những vẫn đề còn tồn tại trong hôn nhân. 17
3.3.1. Xây dựng gia đình mới hiện đại ra đời trên sự kế thừa
những truyền thống và tiếp thu những tiến bộ của gia đình mới hiện đại 17
3.3.2 Các phương pháp nâng cao mối quan hệ giữa các thành
viên trong gia đình, bao gồm vợ và chồng, cha mẹ và con cái: 18
3.4. Liên hệ bản thân 19 KẾT LUẬN 21 TÀI LIỆU THAM KHẢO 22 4 BẢNG ĐÁNH GIÁ
MỨC ĐỘ ĐÓNG GÓP CỦA CÁC THÀNH VIÊN Họ và tên Mức độ đóng góp Ký tên
Nguyễn Lê Phúc Thịnh 100%
Dương Ngọc Quế Thi 100% Nguyễn Phan Phú Thịnh 100% Trương Nguyễn Anh Thắng 100% Nguyễn Nhật Khánh Vy 100% Phạm Thảo Vy 100% 5 PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Gia đình là một yếu tố quan trọng đối với sự phát triển của mỗi con người.
Gia đình là nơi một người phát triển nhân cách, lối sống, suy nghĩ và cách đối nhân
xử. Do đó, vai trò của gia đình rất quan trọng, cần được hiểu rõ và tiếp nhận sâu sắc
hơn. Xây dựng gia đình mới xã hội chủ nghĩa được thực hiện trên cơ sở kế thừa
những giá trị tốt đẹp nhất của gia đình truyền thống, đồng thời tiếp thu những tiến
bộ của thời đại chính là tạo nên gia đình văn hóa. Trong thời kỳ quá đô O lên chủ
nghĩa xã hô Oi, dưới tác đô Ong của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan: phát triển của
kinh tế thị trường định hướng xã hô Oi chủ nghĩa, công nghiê Op hóa, hiê On đại hóa gắn
với phát triển kinh tế tri thQc, xu thế toàn cầu hóa và hô Oi nhâ Op quốc tế, cách mạng
khoa học và công nghê O hiê On đại, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về
gia đình…, gia đình Viê Ot Nam đã có sự biến đUi tương đối toàn diê On, về quy mô, kết
cấu, các chQc năng cũng như quan hê O gia đình. Ngược lại, sự biến đUi của gia đình
cũng tạo ra đô Ong lực mới thWc đẩy sự phát triển của xã hô Oi. Gia đình Việt Nam ngày
nay có thể được xem như là một ví dụ về sự "quá độ" trong quá trình chuyển đUi từ
xã hội nông nghiệp cU truyền sang xã hội công nghiệp hiện đại. Sự hình thành hình
thái mới và sự giải thể của cấu trWc gia trình truyền thống là điều quan trọng trong quá trình này.
2. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Trước đây, gia đình truyền thống tại Việt Nam thường có cấu trWc mở rộng,
bao gồm nhiều thế hệ sống chung trong một ngôi nhà. Tuy nhiên, trong thời đại hiện
đại, gia đình đơn hoặc gia đình hạt nhân đã trở thành một xu hướng phU biến, không
chỉ ở thành thị mà còn ở nông thôn. Việc gia đình Việt Nam ngày nay trở nên nhỏ
gọn hơn có thể được giải thích bởi nhiều yếu tố, bao gồm sự gia tăng về di cư, sự
phát triển kinh tế và công nghiệp hoá. Những yếu tố này đã tạo ra nhu cầu về những 6
gia đình nhỏ hơn, linh hoạt hơn và phù hợp với nhu cầu của cuộc sống hiện đại. Tuy
nhiên, việc xem xét sự thay đUi này cũng đòi hỏi sự cân nhắc về những hệ quả văn
hóa và xã hội. Sự mất mát của cấu trWc gia trình truyền thống có thể ảnh hưởng đến
mối quan hệ gia đình và giá trị gia đình truyền thống. Từ tình hình nêu trên, nhóm em xin chọn đề tài Xây “
dựng gia đình trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội”
để tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này.
3. Mục đích và đối tượng nghiên cứu:
Nhằm mục đích khám phá và phân tích vai trò của gia đình trong quá trình
chuyển đUi từ một xã hội truyền thống sang một xã hội chủ nghĩa xã hội. Nghiên
cQu này cố gắng hiểu rõ hơn về cách thQc mà các gia đình thích Qng với những thay
đUi xã hội, kinh tế và chính trị, cũng như vai trò của gia đình trong việc xây dựng
một xã hội chủ nghĩa xã hội. Mà trong đó đối tượng nghiên cQu chính của đề tài này
là các gia đình trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Điều này bao gồm cả gia
đình ở các khu vực đô thị và nông thôn, với sự tập trung vào cách thQc mà họ thích
Qng và phát triển trong bối cảnh chính trị và xã hội đang thay đUi. Nghiên cQu cũng
sẽ xem xét vai trò của các thành viên trong gia đình, cũng như mối quan hệ giữa gia
đình và cộng đồng rộng lớn hơn.
4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi của nghiên cứu của đề tài bao gồm cả gia đình ở các
khu vực đô thị và nông thôn, với sự tập trung vào sự khác nhau
giữa kiểu gia đình trước đây và ngày nay, cách thức mà họ thích
ứng và phát triển trong bối cảnh chính trị và xã hội đang thay đổi trong thời kỳ quá độ.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài này sẽ sử dụng một phương pháp nghiên cứu định tính
để khám phá và phân tích vai trò của gia đình trong quá trình
chuyển đổi từ một xã hội truyền thống sang một xã hội chủ nghĩa 7
xã hội. Phương pháp này bao gồm việc thu thập dữ liệu từ nhiều
nguồn thông tin khác nhau, mà trong đó chủ yếu đến từ giáo trình
Chủ nghĩa Xã hội khoa học.
6. Kết cấu của đề tài PHẦN MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1: GIA ĐÌNH
CHƯƠNG 2: Phân tích các chứng từ có trong bộ chứng từ
CHƯƠNG 3: Vẽ và trình bày sơ đồ vận tải của hàng hoá trong bộ chứng từ KẾT LUẬN 8
Chương1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VẤN ĐỀ GIA ĐÌNH TRONG
THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
1.1. Khái niệm về gia đình
Gia đình là một hình thQc cộng đồng xã hội đặc biệt, được hình thành, duy trì
và củng cố chủ yếu dựa trên cơ sở hôn nhân, quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi
dưỡng, cùng với những quy định về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình.
1.2. Vị trí của gia đình trong xã hội 1.2.1.
Gia đình là tế bào của xã hội:
Có vai trò quyết định đối với sự tồn tại, vận động và phát
triển của xã hội. Với việc sản xuất ra tư liệu tiêu dùng, tư liệu sản
xuất, tái sản xuất ra con người, gia đình như một tế bào tự nhiên,
là một đơn vị cơ sở để tạo nên cơ thể - xã hội.
Không có gia đình để tái tạo ra con người thì xã hội không thể
tồn tại và phát triển được. Vì vậy, muốn có một xã hội phát triển
lành mạnh thì phải quan tâm xây dựng tế bào gia đình tốt.
1.2.2. Gia đình là tổ ấm, mang lại các giá trị hạnh phúc, sự hài hòa
trong đời sống cá nhân của mỗi thành viên:
Gia đình là môi trường tốt nhất để được yêu thương, nuôi
dưỡng, chăm sóc, trưởng thành, pháttriển. Sự yên ổn, hạnh phúc
của mỗi gia đình là tiền đề, điều kiện quan trọng cho sự hình
thành, pháttriển nhân cách, thể lực, trí lực để trở thành công dân tốt cho xã hội. 9 1.2.3.
Gia đình là cầu nối giữa cá nhân với xã hội
Gia đình là cộng đồng xã hội đầu tiên mà mỗi cá nhân sinh
sống, có ảnh hưởng rất lớn đến sự hình thành và phát triển nhân
cách của từng người. Tuy nhiên, mỗi cá nhân lại không chỉ sống
trong quan hệ gia đình, mà còn có nhu cầu quan hệ xã hội, với
những người khác. Mỗi cá nhân không chỉ là thành viên của gia
đình mà còn là thành viên của xã hội. Ngược lại, gia đình cũng là
một trong những cộng đồng để xã hội tác động đến cá nhân. Nhiều
thông tin, hiện tượng của xã hội thông qua lăng kính gia đình mà
tác động tích cực hoặc tiêu cực đến sự phát triển của mỗi cá nhân
về tư tưởng, đạo đức, lối sống, nhân cách.
1.3 . Các chức năng cơ bản của gia đình
1.3.1. Chức năng tái sản xuất con người
Đây là chQc năng đặc thù, không thể thay thế của gia đình. ChQc năng này
không chỉ đáp Qng các nhu cầu tâm lý và sinh lý tự nhiên của con người, và nhu cầu
duy trì nòi giống của gia đình, dòng họ mà còn đảm bảo sQc lao động và sự trường tồn của xã hội.
ChQc năng tái sản xuất con người không chỉ là một vấn đề cá nhân mà còn là
một vấn đề xã hội. Nó chặt chẽ liên quan đến sự phát triển toàn diện của đời sống xã
hội - ảnh hưởng đến mật độ dân số và nguồn lực lao động của cả quốc gia và cộng
đồng quốc tế. Thực hiện chQc năng này là một thành phần không thể thiếu trong
hình thành và phát triển của một xã hội. Tuy cần được điều chỉnh và điều tiết theo
nhu cầu của từng quốc gia và xã hội, chQc năng tái sản xuất con người vẫn đóng vai
trò quan trọng.. Ngoài ra, trình độ phát triển kinh tế, văn hoá và xã hội ảnh hưởng
đến chất lượng nguồn lực lao động mà gia đình cung cấp.
1.3.2. Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục 10
Bên cạnh chQc năng tái sản xuất ra con người, chQc năng nuôi dưỡng, giáo
dục cũng là trách nhiệm quan trọng của gia đình. Gia đình có trách nhiệm nuôi
dưỡng, dạy dỗ con cái trở thành người có ích cho gia đình, cộng đồng và xã hội.
ChQc năng này thể hiện tình cảm thiêng liêng, trách nhiệm của cha mẹ với con cái,
đồng thời thể hiện trách nhiệm của gia đình với xã hội.
Gia đình có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự hình thành nhân cách, đạo đQc
và lối sống của mỗi người. ChQc năng nuôi dưỡng, giáo dục có tác động lâu dài và
toàn diện đến mọi người trong suốt cuộc đời. Vì mỗi đQa trẻ đều được cha mẹ và
người thân trong gia đình dạy trực tiếp ngay khi sinh ra. Những hiểu biết đầu tiên
mà một người nhận được từ gia đình thường để lại dấu ấn lâu dài trong cuộc đời của
họ. Vì vậy, gia đình là một môi trường văn hóa, giáo dục trong đó mỗi thành viên là
chủ thể sáng tạo, chủ thể giáo dục và khách thể chịu trách nhiệm giáo dục các thành viên khác trong gia đình.
1.3.3. Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng
Gia đình tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất và tái sản xuất tư liệu sản
xuất và tiêu dùng, cũng như các đơn vị kinh tế khác. Nhưng gia đình có một đặc
điểm mà các đơn vị kinh tế khác không có được: họ là đơn vị duy nhất tham gia vào
việc sản xuất và tái sản xuất sQc lao động cho xã hội.
Gia đình là đơn vị tiêu dùng của xã hội. Gia đình tU chQc tiêu dùng hàng hoá
để duy trì đời sống của họ bằng cách làm việc trong sản xuất cũng như sinh hoạt
trong gia đình. Đó là việc sử dụng hợp lý thu nhập của mỗi thành viên trong gia
đình để đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần của họ và sử dụng thời gian rảnh rỗi
để tạo ra một môi trường sống tích cực trong gia đình.
Gia đình đảm bảo nguồn sinh sống, đáp Qng nhu cầu vật chất và tinh thần
của các thành viên. Hiệu quả đời sống vật chất và tinh thần của mỗi người trong gia
đình phụ thuộc vào hoạt động kinh tế của gia đình, góp phần vào quá trình sản xuất
và tái sản xuất của cải, sự giàu có của xã hội. Gia đình sử dụng mọi tiềm năng của 11
mình một cách có hiệu quả, là nền tảng để tU chQc tốt đời sống, nuôi dạy con cái và
đóng góp to lớn đối với sự phát triển của xã hội.
1.3.4. Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình
Đây là chQc năng thường xuyên của gia đình, bao gồm việc đáp Qng nhu cầu
văn hóa, tình cảm và tinh thần của các thành viên, đảm bảo sự cân bằng tâm lý và
bảo vệ sQc khỏe cho người ốm, người già và trẻ em. Sự quan tâm và chăm sóc lẫn
nhau giữa các thành viên gia đình không chỉ là nhu cầu tình cảm mà còn là trách
nhiệm, đạo lý và lương tâm của mỗi người. Do đó, gia đình là chỗ dựa tình cảm của
mỗi người, là nơi nương tựa về mặt tinh thần hơn là vật chất.
Sự phát triển và Un định của xã hội phụ thuộc vào việc duy trì tình cảm giữa
các thành viên. Quan hệ trong xã hội cũng có nguy cơ bị phá vỡ khi mối quan hệ
tình cảm gia đình bị phá vỡ.
Ngoài những chQc năng trên, gia đình còn có chQc năng văn hóa, chQc năng
chính trị… Gia đình là nơi lưu giữ truyền thống văn hóa của dân tộc và tộc người
với chQc năng văn hóa. Gia đình thực hiện các tập quán văn hóa, lễ hội và sinh hoạt
cộng đồng. Gia đình là nơi sống, sáng tạo và thụ hưởng các giá trị văn hóa của xã hội. 12
Chương 2: CƠ SỞ XÂY DỰNG GIA ĐÌNH TRONG THỜI KỲ
QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
2.1. Cơ sở kinh tế
Cơ sở kinh tế- xã hội để xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên CNXH là sự
phát triển của lực lượng sản xuất và tương Qng trình độ của lực lượng sản xuất là quan hệ
sản xuất mới, XHCN. Cốt lõi của quan hệ sản xuất mới là chế độ sở hữu xã hội chủ nghĩa
đối với tư liệu sản xuất từng bước hình thành và củng cố để thay thế chế độ sở hữu tư nhân
về tư liệu sản xuất. Từ đó nguồn gốc của sự áp bQc bóc lột và bất bình đẳng trong xã hội và
gia đình dần dần bị xóa bỏ. Tạo cơ sở kinh tế cho việc xây dựng quan hệ bình đẳng trong
gia đình và giải phóng phụ nữ trong xã hội.
2.2. Cơ sở chính trị
Cơ sở chính trị để xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã
hội là việc thiết lập chính quyền nhà nước của giai cấp công nhân và nhân dân lao
động, nhà nước xã hội chủ nghĩa. Trong đó, lần đầu tiên trong lịch sử, nhân dân lao
động được thực hiện quyền lực của mình không có sự phân biệt giữa nam và nữ.
Việt Nam chWng ta thiết lập chế độ dân chủ cộng hòa sau Cách mạng Tháng Tám
năm 1945, sau đó thì Hiến pháp 1946 ra đời, đã ban bố quyền tự do dân chủ, quyền
bầu cử Qng cử không hề phân biệt tôn giáo, nam nữ, dân tộc. Nhà nước cũng chính
là công cụ xóa bỏ những luật lệ cũ kỹ, lạc hậu, đè nặng lên vai người phụ nữ đồng
thời thực hiện việc giải phóng phụ nữ và bảo vệ hạnh phWc gia đình.
Như V.I.Lênin đã khẳng định: “Chính quyền Xô-viết là chính quyền đầu tiên
và duy nhất trên thế giới đã hoàn toàn thủ tiêu tất cả pháp luật cũ kỹ, tư sản, đê tiện,
những pháp luật đó đặt người phụ nữ vào tình trạng không bình đẳng với nam giới,
đã dành đặc quyền cho nam giới… Chính quyền Xô-viết, một chính quyền của nhân
dân lao động, chính quyền đầu tiên và duy nhất trên thế giới đã hủy bỏ tất cả những 13
đặc quyền gắn liền với chế độ tư hữu, những đặc quyền của người đàn ông trong gia đình…” 2.3. Cơ sở văn hóa
Cơ sở văn hóa để xây dựng gia đình là hệ thống những giá trị văn hóa được hình
thành và phát triển trong mỗi gia đình, bao gồm các giá trị đạo đQc, truyền thống, lối sống,
Qng xử... trong thời kỳ quá độ. Trong thời kỳ quá đô O lên chủ nghĩa xã hô Oi, cùng với những
biến đUi căn bản trong đời sống chính trị, kinh tế, thì đời sống văn hóa, tinh thần cũng
không ngừng biến đUi. Thiếu đi cơ sở văn hóa, hoặc cơ sở kinh tế không đi liền với cơ sở
kinh tế, chính trị, thì việc xây dựng giá đình sẽ không đạt hiệu quả cao. Vì vậy, cơ sở văn
hóa không thể tách rời trong việc xây dựng gia đình.
Cùng với sự phát triển hệ thống giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ dần dần
các kiến kiến thQc mới được hình thành. Kiến thQc mới ở đây là các kiến thQc về gia đình,
kiến thQc Qng xử giữa các thành viên trong gia đình, hiểu biết được luật từ đó sẽ giảm thiểu
vi phạm pháp luật, từ đó sẽ hình thành giá trị chuẩn mực mới tốt đẹp, điều chỉnh các mối
quan hệ gia đình trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội.
2.4. Chế độ hôn nhân tiến bộx
Chế độ hôn nhân tiến bộ là chế độ hôn nhân dựa trên cơ sở
tình yêu, sự tự nguyện, bình đẳng một vợ một chồng và được bảo
vệ về mặt pháp lý. Với chế độ hôn nhân tiến bộ này sẽ đảm bảo
về sự công bằng giữa nam và nữ trong hôn nhân, tránh cuộc hôn
nhân có sự đàn áp và đa thê, đa thiếp hoặc đa phu. Với chủ nghĩa
khoa học hiện nay thì hôn nhân tiến bộ được con người công nhận
và thực hiện trong đời sống.‹
2.4.1. Thứ nhất là hôn nhân tự nguyệnH
Hôn nhân phải xuất phát từ tình yêu giữa nam và nữ, tình
yêu và gắn kết hoàn toàn tự nguyện. Khi cả hai yêu nhau, mong
muốn cùng nhau xây đắp hạnh phúc gia đình thì sẽ tự nguyện
thực hiện mọi việc cùng nhau, cùng mục đích chung.‹ 14
2.4.2. Thứ hai là hôn nhân một vợ, một chồng, vợ chồng bình đẳng với nhau
Trong hôn nhân muốn bền vững thì vợ chồng luôn cần phải
bình đẳng với nhau. Khi thực hiện hôn nhân một vợ một chồng là
điều kiện đảm bảo sự hạnh phúc, đây cũng là quy luật tự nhiên
phù hợp với tâm lý, tình cảm của con người.‹
2.4.3. Thứ ba là hôn nhân được đảm bảo về pháp lýH
Khi trong quan hệ yêu đương thì pháp luật không can thiệp
nhưng khi bước vào quan hệ hôn nhân, quan hệ có sự thừa nhận
cảu xã hội thì được pháp luật bảo vệ về mọi mặt như thủ tục kết
hôn, các quyền và nghĩa vụ trong hôn nhân, quyền của vợ, chồng.‹ 15
Chương 3: THỰC TIỄN XÂY DỰNG GIA ĐÌNH HIỆN NAY
3.1. Sự biến đổi của gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hộix
3.1.1. Biến đổi quy mô, kết cấu của gia đình.H
Quy mô gia đình ngày nay tồn tại xu hướng thu nho hơn so
với trước kia, số thành viên trong gia đình trở nên ít đi. Nếu như
gia đình truyền thống xưa có thể tồn tại đến ba bốn thế hệ cùng
chung sống dưới một mái nhà thì hiện nay, quy mô gia đình hiện
đại đã ngày càng được thu nho lại. Gia Đình Việt Nam hiện đại chi
có hai thế hệ cùng sống chung: cha mẹ - con cái, số con trong
gia đình cũng không nhiều như trước, cá biệt còn có số ít gia đình
đơn thân, nhưng phổ biến nhất vẫn là loại hình gia đình hạt nhân quy mô nho.‹
3.1.2. Biến đổi các chức năng của gia đình
Với những thành tựu của y học hiện đại, hiện nay việc sinh
đẻ được các gia đình tiến hành một cách chủ động, tự giác khi xác
định số lượng con cái và thời điểm sinh con. Hơn nữa, việc sinh
con còn chịu sự điều chỉnh bởi chính sách xã hội của Nhà nước, tùy
theo tình hình dân số và nhu cầu về sức lao động của xã hội. Ở
nước ta, từ những năm 70 và 80 của thế kỷ XX, Nhà nước đã tuyên
truyền, phổ biến và áp dụng rộng rãi các phương tiện và biện
pháp kỹ thuật tránh thai và tiến hành kiểm soát dân số thông qua.
Cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch, khuyến khích mỗi cặp vợ
chồng chỉ nên có từ 1 đến 2 con. Bước sang thập niên đầu thế kỷ
XXI, dân số Việt Nam đang chuyển sang giai đoạn già hóa. Để đảm
bảo lợi ích của gia đình và sự phát triển bền vững của xã hội, 16
thông điệp mới trongkế hoạch hóa gia đình là mỗi cặp vợ chồng nên sinh đủ hai con.‹
3.1.3. Biến đổi chức năng kinh tếH
Hiện nay, kinh tế gia đình đang trở thành một bộ phận quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, trong bối cảnh hội
nhập kinh tế và cạnh tranh sản phẩm hàng hóa với các nước trong
khu vực và trên thế giới, kinh tế gia đình gặp rất nhiều khó khăn,
trở ngại trong việc chuyển sang hướng sản xuất kinh doanh hàng
hóa theo hướng chuyên sâu trong kinh tế thị trường hiện đại.
Nguyên nhân là do kinh tế gia đình phần lớn có quy mô nho, lao
động ít và tự sản xuất là chính. Sự phát triển của kinh tế hàng hóa
và nguồn thu nhập bằng tiền của gia đình tăng lên làm cho gia
đình trở thành một đơn vị tiêu dùng quan trọng của xã hội. Các gia
đình Việt Namđang tiến tới “tiêu dùng sản phẩm do người khác
làm ra”, tức là sử dụng hàng hóa và dịch vụ xã hội.‹
3.1.4. Biến đổi chức năng giáo dụcH
Giáo dục gia đình hiện nay phát triển theo xu hướng sự đầu
tư tài chính của gia đình cho giáo dục con cái tăng lên. Nội dung
giáo dục gia đình hiện nay không chi nặng về giáo dục đạo đức,
ứng xử trong gia đình, dòng họ, làng xã, mà hướng đến giáo dục
kiến thức khoa học hiện đại, trang bị công cụ để con cái hòa nhập với thế giới.‹
Tuy nhiên, sự phát triển của hệ thống giáo dục xã hội, cùng
với sự phát triển kinh tế hiện nay, vai trò giáo dục của các chủ thể
trong gia đình có xu hướng giảm. Nhưng sự gia tăng của các hiện
tượng tiêu cực trong xã hội và trong nhà trường, làm cho sự kỳ
vọng và niềm tin của các bậc cha mẹ vào hệ thống giáo dục xã 17
hội trong việc ren luyện đạo đức, nhân cách cho con em của họ đã
giảm đi rất nhiều so với trước đây. Mâu thuẫn này là một thực tế
chưa có lời giải hữu hiệu ở Việt Nam hiện nay. Những tác động
trên đây làm giảm sút đáng kể vai trò của gia đình trong thực hiện
chức năng xã hội hóa, giáo dục trẻ em ở nước ta thời gian qua.‹
3.1.5. Biến đổi chức năng thoả mãn nhu cầu sinh lý, duy trì tình cảm
Trong gia đình Việt Nam hiện nay, nhu cầu thoa mãn tâm lý -
tình cảm đang tăng lên, do gia đìnhcóxu hướng chuyển đôi từ chủ
yếu là đơn vị kinh tế sang chủ yếu là đơn vị tình cảm. Việc thực
hiệnchức năng này là một yếu tố rất quan trọng tác động đến sự
tồn tại, bền vững của hôn nhân và hạnh phúc gia đình, đặc biệt là
việc bảo vệ chăm sóc trẻ em và người cao tuôi, nhưng hiện nay,
các giađình đang đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức. Đặc
biệt, trong tương lai gần, khi mà tỷ lệcácgia đình chi có một con
tăng lên thì đời sống tâm lý - tình cảm của nhiều trẻ em và kể cả
người lớn cũng sẽ kém phong phú hơn, do thiếu đi tình cảm về
anh, chị em trong cuộc sống gia đình. Nhà nước cần có những giải
pháp, biện pháp nhằm bảo đảm an toàn tình dục, giáo dục giới
tính và sức khỏe sinh sản cho các thành viên sẽ là chủ gia đình
tương lai; củng cố chức năng xã hội hóa của gia đình, xây dựng
những chuẩn mực và mô hình mới về giáo dục gia đình, xây dựng
nội dung và phương pháp mới về giáo dục gia đình, giúp cho các
bậc cha mẹ có định hướng trong giáo dục và hình thành nhân cách
trẻ em; giải quyết thoa đáng mâu thuân giữa nhu cầu tự do, tiến
bộ của người phụ nữ hiện đại với trách nhiệm làm dâu theo quan
niệm truyền thống, mâu thuân về lợi íchgiữacác thế hệ, giữa cha
mẹ và con cái. Nó đòi hoi phải hình thành những chuẩn mực mới, 18
bảo đảm sự hài hòa lợi ích giữa các thành viên trong gia đình cũng
như lợi ích giữa gia đình và xã hội.‹
3.1.6. Sự biến đôi quan hệ gia đình.H
Trong gia đình truyền thống, người chồng là trụ cột của gia
đình, mọi quyền lực trong gia đình đều thuộc về người đàn ông.
Người chồng là người chủ sở hữu tài sản của gia đình, người
quyết định các công việc quan trọng của gia đình, kể cả quyền
dạy vợ, đánh con. Trong gia đình Việt Nam hiện nay, không còn
một mô hình duy nhất là đàn ông làm chủ gia đình. Ngoài mô
hình người đàn ông - người chồng làm chủ gia đình ra thì còn có
ít nhất hai mô hình khác cùng tồn tại. Đó là mô hình người phụ
nữ - người vợ làm chủ gia đình và mô hình cả hai vợ chồng cùng
làm chủ gia đình. Người chủ gia đình được quan niệm là người có
những phẩm chất, năng lực và đóng góp vượt trội, được các
thành viên trong gia đình coi trọng.‹
3.2.xNhững hạn chế còn tồn tại trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Trong quá trình xây dựng gia đình trong thời kì quá độ lên
chủ nghĩa xã hội, mặc dù đã có những tiến bộ đáng kể, nhưng vẫn
còn tồn tại một số hạn chế đáng kể.
Một trong những hạn chế lớn nhất là sự tồn tại của bạo lực
gia đình. Bất chấp những nỗ lực nhằm ngăn chặn và giảm bớt bạo
lực gia đình, vấn đề này vẫn còn tồn tại và gây ra những hậu quả
nghiêm trọng cho các thành viên trong gia đình. 19
Thứ hai, tỷ lệ ly hôn cũng đang ngày càng tăng lên. Điều này
không chỉ gây ra những khó khăn về mặt tài chính và xã hội cho
các thành viên trong gia đình, mà còn ảnh hưởng đến sự ổn định
và hạnh phúc của trẻ em.
Thứ ba, vấn đề trọng nam khinh nữ vẫn còn tồn tại trong
nhiều gia đình. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi và vị
thế của phụ nữ trong gia đình, mà còn ảnh hưởng đến sự phát
triển toàn diện của xã hội.
3.3. Giải Pháp giải quyết những vẫn đề còn tồn tại trong hôn nhân.x
3.3.1. Xây dựng gia đình mới hiện đại ra đời trên sự kế thừa
những truyền thống và tiếp thu những tiến bộ của gia đình mới hiện đại
Thứ nhất, để xây dựng gia đình mới phải ngăn chặn, loại bỏ
những hiện tượng tiêu cực,‹ lựa chọn và xử lý đúng đắn những
yếu tố mới phát sinh một cách mạnh dạn và kỹ lưỡng, và quan
trọng hơn, là biết tiếp thu, lĩnh hội những nội dung tiến bộ của
thời đại. Xử lý và tiếp thu những vấn đề của thời đại không phải là
cách tân đơn giản mà phải phù hợp với truyền thống của dân tộc,
của gia đình và sự phát triển chung của xã hội.
Thứ hai, chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình sẽ góp
phần nâng cao chất lượng cuộc sống, là cơ sở cơ bản cho Nhà
nước trong sự nghiệp phát triển đất nước. Kế hoạch hóa gia đình
một trong những vấn đề cấp bách nằm trong chính sách lớn của
Nhà nước nhằm giảm tỷ lệ tăng dân số, nâng cao chất lượng
cuộc sống, bảo đảm trẻ em sinh ra được nuôi dạy tốt góp phần