Đề tài: Các vấn đề pháp lý liên quan đến quốc tịch và bảo hộ công dân Việt Nam ở nước ngoài | Trường đại học Luật, đại học Huế

Đề tài: Các vấn đề pháp lý liên quan đến quốc tịch và bảo hộ công dân Việt Nam ở nước ngoài | Trường đại học Luật, đại học Huế được sưu tầm và soạn thảo dưới dạng file PDF để gửi tới các bạn sinh viên cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt. Mời bạn đọc đón xem!

Môn:

Luật Việt Nam 38 tài liệu

Thông tin:
7 trang 8 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Đề tài: Các vấn đề pháp lý liên quan đến quốc tịch và bảo hộ công dân Việt Nam ở nước ngoài | Trường đại học Luật, đại học Huế

Đề tài: Các vấn đề pháp lý liên quan đến quốc tịch và bảo hộ công dân Việt Nam ở nước ngoài | Trường đại học Luật, đại học Huế được sưu tầm và soạn thảo dưới dạng file PDF để gửi tới các bạn sinh viên cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt. Mời bạn đọc đón xem!

46 23 lượt tải Tải xuống
Đề tài: Các vấn đề pháp lý liên quan đến quốc tịch và bảo hộ công dân Việt Nam ở nước
ngoài
MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh toàn cầu hóa hội nhập quốc tế, sự giao lưu của các nước trên thế giới hiện
nay ngày càng mở rộng phát triển. Công dân của một quốc gia thể sinh sống bất cứ nơi
nào trên thế giới, vậy phải đề cao vấn đề bảo vệ quyền lợi ích của họ. Trong các yếu tố
cấu thành quốc gia, dânyếu tố vai trò rất quan trọng. Không thể hình thành nên một
quốc gia nếu như không có dân cư cư trú thường xuyên trên lãnh thổ quốc gia đó. Quốc gia sẽ
đảm bảo cho công dân được hưởng những quyền ngược lại công dân cũng phải thực hiện
những nghĩa vụ pháp lý mà pháp luật quy định.
Các vấn đề pháp liên quan đến quốc tịch bảo hộ công dân Việt Nam nước ngoài trở
thành một mối quan tâm quan trọng. Quốc tịch đóng vai trò xác định quyền nghĩa vụ của
một nhân đối với một quốc gia. Đối với công dân Việt Nam sinh sống nước ngoài, việc
giữ quốc tịch Việt Nam có thể đảm bảo quyền lợi và đặc quyền đối với họ, như quyền sở hữu
tài sản, quyền tham gia chính trịquyền hưởng các dịch vụ công của Việt Nam. Tuy nhiên,
việc giữ quốc tịch Việt Nam đồng thời sinh sống ở một quốc gia khác cũng có thể tạo ra mâu
thuẫn pháp lý với quy định của quốc gia đó về quốc tịch.
NỘI DUNG
1. Khái niệm, điều kiện xác định quốc tịch Việt Nam
Quốc tịch mối quan hệ pháp lý, chính trị giữa nhân với một quốc gia cụ thể. Quốc tịch
thể hiện sự gắn bó của cá nhân với một quốc gia nhất định và quy định quyền lợi, nghĩa vụ cơ
bản của cá nhân đó đối với quốc gia . Theo luật pháp Việt Nam, người có quốc tịch Việt Nam
1
được hưởng các quyền công dân như quyền bầu cử, quyền ứng cử vào các quan dân cử,
được Nhà nước Việt Nam bảo hộ... đồng thời có nghĩa vụ đóng thuế, phục vụ trong lực lượng
vũ trang khi đủ điều kiện.
1 Kỵ N. T. C. (2023). Quốc tịch là gì? Điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam là gì? ThuVienPhapLuat.vn.
https://thuvienphapluat.vn/hoi-dap-phap-luat/839E85E-hd-quoc-tich-la-gi-dieu-kien-nhap-quoc-tich-viet-namla-gi.html
[Truy cập 4/11/2023]
Căn cứ theo Điều 13 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, người quốc tịch Việt Nam phải
thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
2
Người được xác địnhquốc tịch Việt Nam dựa trên các căn cứ sau đây. Thứ nhất, nếu là trẻ
em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam và có cả cha và mẹ đều là công dân Việt Nam,
thì trẻ em đó sẽ tự động có quốc tịch Việt Nam.
Thứ hai, trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam cha hoặc mẹ công dân Việt
Nam, trong khi người kia người không có quốc tịch hoặc có mẹ công dân Việt Nam còn
cha không rõ là ai, thì trẻ em đó cũng sẽ có quốc tịch Việt Nam.
Thứ ba, trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam, trong khi
người kia công dân nước ngoài, thể có quốc tịch Việt Nam nếu có sự thỏa thuận bằng
văn bản của cha mẹ vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con. Trường hợp cha mẹ không thỏa
thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con, trẻ em đó vẫn sẽ có quốc tịch Việt Nam.
Thứ tư, trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra cả cha và mẹ đều là người không
có quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam, thì trẻ em đó sẽ có quốc tịch Việt Nam.
Thứ năm, trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có mẹ là người không có quốc
tịch, nhưng nơi thường trú tại Việt Nam, còn cha không ai, thì trẻ em đó cũng sẽ
quốc tịch Việt Nam.
Ngoài ra, một người có thể có quốc tịch Việt Nam nếu được nhập quốc tịch Việt Nam hoặc trở
lại quốc tịch Việt Nam theo quy định tại các điều 18, 35 37 của Luật Quốc tịch Việt Nam
2008 hoặc theo các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Các trường hợp mất quốc tịch Việt Nam, được hai quốc tịch
Theo Điều 26 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định căn cứ mất quốc tịch Việt Nam như
sau:
3
(1) Được thôi quốc tịch Việt Nam: Điều này áp dụng trong trường hợp khi người quốc
tịch Việt Nam tự nguyện yêu cầu được thôi quốc tịch. Quá trình thôi quốc tịch được
thực hiện theo quy trình và thủ tục quy định bởi pháp luật.
2 Hữu, P. T. & My, D. (2022). Căn cứ xác định một người có quốc tịch Việt Nam. ThuVienPhapLuat.vn.
https://thuvienphapluat.vn/chinh-sach-phap-luat-moi/vn/thoi-su-phap-luat/tu-van-phap-luat/40480/can-cu-xac-dinh-mot-
nguoi-co-quoc-tich-viet-nam [Truy cập 4/11/2023]
3 Ngân L. T. (2023). Người Việt Nam nhập cư sang nước ngoài thì có bị mất quốc tịch Việt Nam không? Mất quốc tịch
Việt Nam trong những trường hợp nào? ThuVienPhapLuat.vn. https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/nguoi-viet-nam-nhap-
cu-sang-nuoc-ngoai-thi-co-bi-mat-quoc-tich-viet-nam-khong-mat-quoc-tich-viet-na-703612-24055.html#mat-quoc-tich-
viet-nam-trong-nhung-truong-hop-nao-3 [Truy cập 4/11/2023]
(2) Bị tước quốc tịch Việt Nam: Điều này áp dụng khi người quốc tịch Việt Nam vi
phạm các quy định pháp luật nghiêm trọng bị tước quyền sở hữu quốc tịch. Việc
tước quốc tịch được thực hiện theo quy trình pháp lý và quy định cụ thể.
(3) Theo quy định tại khoản 2 của Điều 18 và Điều 35 của Luật này: Điều này đề cập đến
việc mất quốc tịch Việt Nam dựa trên các điều khoản cụ thể được quy định tại khoản 2
của Điều 18 và Điều 35 của Luật Quốc tịch Việt Nam 2008. Các điều khoản này có thể
liên quan đến việc không đáp ứng các yêu cầu, điều kiện cần thiết để duy trì quốc tịch
Việt Nam.
(4) Theo các điều ước quốc tế Cộng hoà hội chủ nghĩa Việt Nam thành viên:
Điều này áp dụng khi Cộng hoàhội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên của các hiệp
định hoặc các tổ chức quốc tế liên quan, theo các điều khoản của các hiệp định
đó, quy định về việc mất quốc tịch Việt Nam có thể được áp dụng.
Có tổng cộng bốn trường hợp mà công dân Việt Nam được phép có hai quốc tịch. Trường hợp
đầu tiên là khi một người Việt Nam địnhở nước ngoài nhưng vẫn giữ quốc tịch Việt Nam.
Theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, người Việt Nam định nước ngoài
chưa mất quốc tịch Việt Nam trước ngày 1/7/2009 vẫn được coi công dân Việt Nam và giữ
quốc tịch này.
Trường hợp thứ hai là khi một người được nhập quốc tịch Việt Nam mà không cần từ bỏ quốc
tịch nước ngoài. Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định rằng người thể được nhập quốc
tịch Việt Nam mà không cần từ bỏ quốc tịch nước ngoài trong các trường hợp sau:
Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam.
Có đóng góp đặc biệt cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.
Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Theo Nghị định 16/2020/NĐ-CP, người muốn nhập quốc tịch Việt Namvẫn giữ quốc tịch
nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện sau:
4
Đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam
2008.
4 Hữu, P. T. & Anh, N. (2022). 04 trường hợp công dân Việt Nam được phép có hai quốc tịch. ThuVienPhapLuat.vn.
https://thuvienphapluat.vn/chinh-sach-phap-luat-moi/vn/thoi-su-phap-luat/tu-van-phap-luat/39680/04-truong-hop-cong-
dan-viet-nam-duoc-phep-co-hai-quoc-tich [Truy cập 4/11/2023]
đóng góp đặc biệt cho sự nghiệp xây dựng bảo vệ Tổ quốc Việt Nam, việc
nhập quốc tịch đồng thời giữ quốc tịch nước ngoài là có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
Việc giữ quốc tịch nước ngoài của người đó khi nhập quốc tịch Việt Nam phải tuân thủ
pháp luật của nước ngoài đó.
Việc từ bỏ quốc tịch nước ngoài sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi của người đó nước
ngoài.
Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây hại cho quyền và lợi ích hợp pháp của
quan, tổ chức và cá nhân, xâm phạm an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự và an toàn xã hội
của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Trường hợp thứ ba là khi một người xin trở lại quốc tịch Việt Nam không cần từ bỏ quốc
tịch nước ngoài. Theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, ngườithể trở lại quốc
tịch Việt Nam mà không cần từ bỏ quốc tịch nước ngoài trong các trường hợp sau:
Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam.
Có đóng góp đặc biệt cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.
Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Cuối cùng, trường hợp thứ khi một người Việt Nam sinh ra nước ngoài từ cha mẹ
công dân Việt Nam. Người này cũng quyền giữ quốc tịch Việt Nam quốc tịch nước
ngoài.
3. Quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam
Quyền và nghĩa vụ của công dân là mối quan hệ pháp lý giữa cá nhân với Nhà nước, thể hiện
sự gắn giữa công dân với đất nước. Công dân Việt Nam ba nhóm quyền nghĩa vụ
chính.
Thứ nhất, quyền nghĩa vụ trong lĩnh vực chính trị, hành chính. Công dân quyền tham
gia quản lý nhà nước thông qua việc bầu cử, ứng cử vào các cơ quan dân cử, tham gia bầu cử
lãnh đạo trong các tổ chức xã hội. Công dân cũng có các quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí,
tự do tín ngưỡng, tôn giáo. Đối lại, công dân nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc, tuân theo
Hiến pháp và pháp luật.
5
5 Dung, T. T. P. (2023). Công dân Việt Nam là gì? Quyền và nghĩa vụ công dân Việt Nam. Công Ty Luật TNHH Minh
Khuê. [Truy cập 4/11/2023]https://luatminhkhue.vn/cong-dan-viet-nam-la-gi.aspx#google_vignette
Thứ hai, quyền nghĩa vụ trong lĩnh vực kinh tế - hội. Công dân được quyền tự do lựa
chọn việc làm, nghề nghiệp, được hưởng lương các chế độ an sinh hội. Họ cũng
quyền tự do kinh doanh theo pháp luật. Đổi lại, công dân nghĩa vụ đóng thuế, bảo vệ tài
sản công cộng và tài nguyên môi trường.
Cuối cùng, công dân các quyền nghĩa vụ về văn hóa, giáo dục. Họ quyền được học
tập, nâng cao trình độ được tiếp cận các giá trị văn hóa. Ngược lại, công dân trách
nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
Quyền và nghĩa vụ của công dân bao trùm mọi lĩnh vực đời sốnghội. Thông qua hệ thống
pháp luật, Nhà nước không ngừng hoàn thiện để đảm bảo quyền nghĩa vụ của công dân
được thực thi đầy đủ, giúp xã hội ổn định, tiến bộ. Đồng thời, thúc đẩy ý thức trách nhiệm của
công dân đối với cộng đồngđất nước. Sự cân bằng giữa quyền và nghĩa vụ sẽ giúp hội
phát triển lành mạnh.
4. Các biện pháp bảo hộ công dân của Việt Nam ở nước ngoài
Hoạt động bảo hộ công dân Việt Nam nước ngoài nhiệm vụ quan trọng của Nhà nước
Việt Nam, nhằm đảm bảo quyền lợi ích chính đáng của công dân Việt Nam khi ra nước
ngoài sinh sống, học tập và làm việc.
Công tác này được thực hiện trên sở luật pháp quốc tế pháp luật Việt Nam. Cụ thể,
Công ước Vienna 1961 về Quan hệ Ngoại giao và Công ước Vienna 1963 về Quan hệ Lãnh sự
quy định trách nhiệm của quan đại diện ngoại giao, lãnh sự trong việc bảo hộ công dân.
Phía Việt Nam, Hiến pháp, Luật Quốc tịch, Luật quan đại diện nước ngoài... đều khẳng
định trách nhiệm bảo hộ công dân của Nhà nước.
6
Các biện pháp bảo hộ cụ thể gồm: cấp giấy tờ, hỗ trợ pháp lý, tài chính, thăm hỏi khi bị giam
giữ... Nhà nước cũng thành lập Quỹ Bảo hộ công dân và ban hành nhiều văn bản để nâng cao
hiệu quả công tác này.
Hiện nay, với gần 5 triệu người Việt nước ngoài, việc bảo hộ công n ngày càng quan
trọng. Tuy vậy, công tác này vẫn còn một số hạn chế. thế, cần tiếp tục hoàn thiện chính
sách, tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác bảo hộ công dân để đáp ứng tốt
hơn nhu cầu bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của công dân Việt Nam ở nước ngoài.
6 Lvn L. (2021). Phân tích các vấn đề pháp lý và thực tiễn bảo hộ công dân của Việt Nam, ví dụ thực tiễn - Luật LVN.
Luật LVN. https://luatlvn.vn/phan-tich-cac-van-de-phap-ly-va-thuc-tien-bao-ho-cong-dan-cua-viet-nam-vi-du-thuc-tien/
[Truy cập 4/11/2023]
KẾT LUẬN
Tổng kết lại, các vấn đề pháp lý liên quan đến quốc tịch và bảo hộ công dân Việt Nam ở nước
ngoài một lĩnh vực quan trọng cần được quan tâm giải quyết một cách cẩn thận. Trong
bối cảnh hiện nay của sự toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, việc công dân có thể sinh sống và
làm việc ở bất kỳ quốc gia nào trên thế giới điều không thể tránh khỏi. Do đó, việc bảo vệ
quyền và lợi ích của công dân Việt Nam ở nước ngoài trở thành một nhiệm vụ quan trọng.
Quốc tịch đóng vai trò quan trọng trong việc xác định quyền và nghĩa vụ của công dân đối với
quốc gia. Đối với công dân Việt Nam sinh sống ở nước ngoài, việc giữ quốc tịch Việt Nam có
thể mang lại nhiều lợi ích, bao gồm quyền sở hữu tài sản quyền tham gia chính trị tại Việt
Nam. Tuy nhiên, việc giữ quốc tịch Việt Nam đồng thời sinh sống ở một quốc gia khác có thể
tạo ra những mâu thuẫn pháp lý, do sự khác biệt về quy định quốc tịch giữa các quốc gia.
Bảo hộ công dân một yếu tố quan trọng khác cần được quan tâm. Công dân Việt Nam
nước ngoài cần được bảo vệ và hưởng những quyền lợi như công dân của quốc gia nơi họ sinh
sống. Tuy nhiên, việc thực hiện bảo hộ công dân thể gặp phải những khó khăn rào cản
do sự khác biệt về hệ thống pháp luật quy định của quốc gia đó. Điều này yêu cầu sự hợp
tác thỏa thuận giữa các quốc gia để đảm bảo rằng bảo hộ công dân được thực hiện một
cách công bằng và hiệu quả.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008
Kỵ N. T. C. (2023). Quốc tịch gì? Điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam gì?
ThuVienPhapLuat.vn. https://thuvienphapluat.vn/hoi-dap-phap-luat/839E85E-hd-quoc-tich-la-
gi-dieu-kien-nhap-quoc-tich-viet-namla-gi.html [Truy cập 4/11/2023]
Hữu, P. T. & My, D. (2022). Căn cứ xác định một người quốc tịch Việt Nam.
ThuVienPhapLuat.vn. https://thuvienphapluat.vn/chinh-sach-phap-luat-moi/vn/thoi-su-phap-
luat/tu-van-phap-luat/40480/can-cu-xac-dinh-mot-nguoi-co-quoc-tich-viet-nam [Truy cập
4/11/2023]
Ngân L. T. (2023). Người Việt Nam nhập sang nước ngoài thì bị mất quốc tịch Việt
Nam không? Mất quốc tịch Việt Nam trong những trường hợp nào? ThuVienPhapLuat.vn.
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/nguoi-viet-nam-nhap-cu-sang-nuoc-ngoai-thi-co-bi-mat-
quoc-tich-viet-nam-khong-mat-quoc-tich-viet-na-703612-24055.html#mat-quoc-tich-viet-
nam-trong-nhung-truong-hop-nao-3 [Truy cập 4/11/2023]
Hữu, P. T. & Anh, N. (2022). 04 trường hợp công dân Việt Nam được phép hai quốc tịch.
ThuVienPhapLuat.vn. https://thuvienphapluat.vn/chinh-sach-phap-luat-moi/vn/thoi-su-phap-
luat/tu-van-phap-luat/39680/04-truong-hop-cong-dan-viet-nam-duoc-phep-co-hai-quoc-tich
[Truy cập 4/11/2023]
Dung, T. T. P. (2023). Công n Việt Nam gì? Quyền nghĩa vụ công dân Việt Nam.
Công Ty Luật TNHH Minh Khuê. https://luatminhkhue.vn/cong-dan-viet-nam-la-
gi.aspx#google_vignette [Truy cập 4/11/2023]
Lvn L. (2021). Phân tích các vấn đề pháp lý và thực tiễn bảo hộ công dân của Việt Nam, ví dụ
thực tiễn - Luật LVN. Luật LVN. https://luatlvn.vn/phan-tich-cac-van-de-phap-ly-va-thuc-tien-
bao-ho-cong-dan-cua-viet-nam-vi-du-thuc-tien/ [Truy cập 4/11/2023]
| 1/7

Preview text:

Đề tài: Các vấn đề pháp lý liên quan đến quốc tịch và bảo hộ công dân Việt Nam ở nước ngoài MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, sự giao lưu của các nước trên thế giới hiện
nay ngày càng mở rộng phát triển. Công dân của một quốc gia có thể sinh sống ở bất cứ nơi
nào trên thế giới, vì vậy phải đề cao vấn đề bảo vệ quyền và lợi ích của họ. Trong các yếu tố
cấu thành quốc gia, dân cư là yếu tố có vai trò rất quan trọng. Không thể hình thành nên một
quốc gia nếu như không có dân cư cư trú thường xuyên trên lãnh thổ quốc gia đó. Quốc gia sẽ
đảm bảo cho công dân được hưởng những quyền và ngược lại công dân cũng phải thực hiện
những nghĩa vụ pháp lý mà pháp luật quy định.
Các vấn đề pháp lý liên quan đến quốc tịch và bảo hộ công dân Việt Nam ở nước ngoài trở
thành một mối quan tâm quan trọng. Quốc tịch đóng vai trò xác định quyền và nghĩa vụ của
một cá nhân đối với một quốc gia. Đối với công dân Việt Nam sinh sống ở nước ngoài, việc
giữ quốc tịch Việt Nam có thể đảm bảo quyền lợi và đặc quyền đối với họ, như quyền sở hữu
tài sản, quyền tham gia chính trị và quyền hưởng các dịch vụ công của Việt Nam. Tuy nhiên,
việc giữ quốc tịch Việt Nam đồng thời sinh sống ở một quốc gia khác cũng có thể tạo ra mâu
thuẫn pháp lý với quy định của quốc gia đó về quốc tịch. NỘI DUNG
1. Khái niệm, điều kiện xác định quốc tịch Việt Nam
Quốc tịch là mối quan hệ pháp lý, chính trị giữa cá nhân với một quốc gia cụ thể. Quốc tịch
thể hiện sự gắn bó của cá nhân với một quốc gia nhất định và quy định quyền lợi, nghĩa vụ cơ
bản của cá nhân đó đối với quốc gia1. Theo luật pháp Việt Nam, người có quốc tịch Việt Nam
được hưởng các quyền công dân như quyền bầu cử, quyền ứng cử vào các cơ quan dân cử,
được Nhà nước Việt Nam bảo hộ... đồng thời có nghĩa vụ đóng thuế, phục vụ trong lực lượng
vũ trang khi đủ điều kiện.
1 Kỵ N. T. C. (2023). Quốc tịch là gì? Điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam là gì? ThuVienPhapLuat.vn.
https://thuvienphapluat.vn/hoi-dap-phap-luat/839E85E-hd-quoc-tich-la-gi-dieu-kien-nhap-quoc-tich-viet-namla-gi.html [Truy cập 4/11/2023]
Căn cứ theo Điều 13 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, người có quốc tịch Việt Nam phải
thỏa mãn một trong các điều kiện sau:2
Người được xác định có quốc tịch Việt Nam dựa trên các căn cứ sau đây. Thứ nhất, nếu là trẻ
em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam và có cả cha và mẹ đều là công dân Việt Nam,
thì trẻ em đó sẽ tự động có quốc tịch Việt Nam.
Thứ hai, trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam có cha hoặc mẹ là công dân Việt
Nam, trong khi người kia là người không có quốc tịch hoặc có mẹ là công dân Việt Nam còn
cha không rõ là ai, thì trẻ em đó cũng sẽ có quốc tịch Việt Nam.
Thứ ba, trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam, trong khi
người kia là công dân nước ngoài, có thể có quốc tịch Việt Nam nếu có sự thỏa thuận bằng
văn bản của cha mẹ vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con. Trường hợp cha mẹ không thỏa
thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con, trẻ em đó vẫn sẽ có quốc tịch Việt Nam.
Thứ tư, trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra cả cha và mẹ đều là người không
có quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam, thì trẻ em đó sẽ có quốc tịch Việt Nam.
Thứ năm, trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có mẹ là người không có quốc
tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam, còn cha không rõ là ai, thì trẻ em đó cũng sẽ có quốc tịch Việt Nam.
Ngoài ra, một người có thể có quốc tịch Việt Nam nếu được nhập quốc tịch Việt Nam hoặc trở
lại quốc tịch Việt Nam theo quy định tại các điều 18, 35 và 37 của Luật Quốc tịch Việt Nam
2008 hoặc theo các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Các trường hợp mất quốc tịch Việt Nam, được hai quốc tịch
Theo Điều 26 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định căn cứ mất quốc tịch Việt Nam như sau:3
(1) Được thôi quốc tịch Việt Nam: Điều này áp dụng trong trường hợp khi người có quốc
tịch Việt Nam tự nguyện yêu cầu được thôi quốc tịch. Quá trình thôi quốc tịch được
thực hiện theo quy trình và thủ tục quy định bởi pháp luật.
2 Hữu, P. T. & My, D. (2022). Căn cứ xác định một người có quốc tịch Việt Nam. ThuVienPhapLuat.vn.
https://thuvienphapluat.vn/chinh-sach-phap-luat-moi/vn/thoi-su-phap-luat/tu-van-phap-luat/40480/can-cu-xac-dinh-mot-
nguoi-co-quoc-tich-viet-nam [Truy cập 4/11/2023]
3 Ngân L. T. (2023). Người Việt Nam nhập cư sang nước ngoài thì có bị mất quốc tịch Việt Nam không? Mất quốc tịch
Việt Nam trong những trường hợp nào? ThuVienPhapLuat.vn. https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/nguoi-viet-nam-nhap-
cu-sang-nuoc-ngoai-thi-co-bi-mat-quoc-tich-viet-nam-khong-mat-quoc-tich-viet-na-703612-24055.html#mat-quoc-tich-
viet-nam-trong-nhung-truong-hop-nao-3 [Truy cập 4/11/2023]
(2) Bị tước quốc tịch Việt Nam: Điều này áp dụng khi người có quốc tịch Việt Nam vi
phạm các quy định pháp luật nghiêm trọng và bị tước quyền sở hữu quốc tịch. Việc
tước quốc tịch được thực hiện theo quy trình pháp lý và quy định cụ thể.
(3) Theo quy định tại khoản 2 của Điều 18 và Điều 35 của Luật này: Điều này đề cập đến
việc mất quốc tịch Việt Nam dựa trên các điều khoản cụ thể được quy định tại khoản 2
của Điều 18 và Điều 35 của Luật Quốc tịch Việt Nam 2008. Các điều khoản này có thể
liên quan đến việc không đáp ứng các yêu cầu, điều kiện cần thiết để duy trì quốc tịch Việt Nam.
(4) Theo các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên:
Điều này áp dụng khi Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên của các hiệp
định hoặc các tổ chức quốc tế có liên quan, và theo các điều khoản của các hiệp định
đó, quy định về việc mất quốc tịch Việt Nam có thể được áp dụng.
Có tổng cộng bốn trường hợp mà công dân Việt Nam được phép có hai quốc tịch. Trường hợp
đầu tiên là khi một người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhưng vẫn giữ quốc tịch Việt Nam.
Theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và
chưa mất quốc tịch Việt Nam trước ngày 1/7/2009 vẫn được coi là công dân Việt Nam và giữ quốc tịch này.
Trường hợp thứ hai là khi một người được nhập quốc tịch Việt Nam mà không cần từ bỏ quốc
tịch nước ngoài. Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định rằng người có thể được nhập quốc
tịch Việt Nam mà không cần từ bỏ quốc tịch nước ngoài trong các trường hợp sau:
Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam.
Có đóng góp đặc biệt cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.
Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Theo Nghị định 16/2020/NĐ-CP, người muốn nhập quốc tịch Việt Nam mà vẫn giữ quốc tịch
nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện sau:4
Đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam 2008.
4 Hữu, P. T. & Anh, N. (2022). 04 trường hợp công dân Việt Nam được phép có hai quốc tịch. ThuVienPhapLuat.vn.
https://thuvienphapluat.vn/chinh-sach-phap-luat-moi/vn/thoi-su-phap-luat/tu-van-phap-luat/39680/04-truong-hop-cong-
dan-viet-nam-duoc-phep-co-hai-quoc-tich [Truy cập 4/11/2023]
Có đóng góp đặc biệt cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam, và việc
nhập quốc tịch đồng thời giữ quốc tịch nước ngoài là có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Việc giữ quốc tịch nước ngoài của người đó khi nhập quốc tịch Việt Nam phải tuân thủ
pháp luật của nước ngoài đó.
Việc từ bỏ quốc tịch nước ngoài sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi của người đó ở nước ngoài.
Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây hại cho quyền và lợi ích hợp pháp của cơ
quan, tổ chức và cá nhân, xâm phạm an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự và an toàn xã hội
của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Trường hợp thứ ba là khi một người xin trở lại quốc tịch Việt Nam mà không cần từ bỏ quốc
tịch nước ngoài. Theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, người có thể trở lại quốc
tịch Việt Nam mà không cần từ bỏ quốc tịch nước ngoài trong các trường hợp sau:
Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam.
Có đóng góp đặc biệt cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.
Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Cuối cùng, trường hợp thứ tư là khi một người Việt Nam sinh ra ở nước ngoài từ cha mẹ là
công dân Việt Nam. Người này cũng có quyền giữ quốc tịch Việt Nam và quốc tịch nước ngoài.
3. Quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam
Quyền và nghĩa vụ của công dân là mối quan hệ pháp lý giữa cá nhân với Nhà nước, thể hiện
sự gắn bó giữa công dân với đất nước. Công dân Việt Nam có ba nhóm quyền và nghĩa vụ chính.
Thứ nhất, quyền và nghĩa vụ trong lĩnh vực chính trị, hành chính. Công dân có quyền tham
gia quản lý nhà nước thông qua việc bầu cử, ứng cử vào các cơ quan dân cử, tham gia bầu cử
lãnh đạo trong các tổ chức xã hội. Công dân cũng có các quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí,
tự do tín ngưỡng, tôn giáo. Đối lại, công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc, tuân theo
Hiến pháp và pháp luật.5
5 Dung, T. T. P. (2023). Công dân Việt Nam là gì? Quyền và nghĩa vụ công dân Việt Nam. Công Ty Luật TNHH Minh
Khuê
. https://luatminhkhue.vn/cong-dan-viet-nam-la-gi.aspx#google_vignette [Truy cập 4/11/2023]
Thứ hai, quyền và nghĩa vụ trong lĩnh vực kinh tế - xã hội. Công dân được quyền tự do lựa
chọn việc làm, nghề nghiệp, được hưởng lương và các chế độ an sinh xã hội. Họ cũng có
quyền tự do kinh doanh theo pháp luật. Đổi lại, công dân có nghĩa vụ đóng thuế, bảo vệ tài
sản công cộng và tài nguyên môi trường.
Cuối cùng, công dân có các quyền và nghĩa vụ về văn hóa, giáo dục. Họ có quyền được học
tập, nâng cao trình độ và được tiếp cận các giá trị văn hóa. Ngược lại, công dân có trách
nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
Quyền và nghĩa vụ của công dân bao trùm mọi lĩnh vực đời sống xã hội. Thông qua hệ thống
pháp luật, Nhà nước không ngừng hoàn thiện để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của công dân
được thực thi đầy đủ, giúp xã hội ổn định, tiến bộ. Đồng thời, thúc đẩy ý thức trách nhiệm của
công dân đối với cộng đồng và đất nước. Sự cân bằng giữa quyền và nghĩa vụ sẽ giúp xã hội phát triển lành mạnh.
4. Các biện pháp bảo hộ công dân của Việt Nam ở nước ngoài
Hoạt động bảo hộ công dân Việt Nam ở nước ngoài là nhiệm vụ quan trọng của Nhà nước
Việt Nam, nhằm đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của công dân Việt Nam khi ra nước
ngoài sinh sống, học tập và làm việc.
Công tác này được thực hiện trên cơ sở luật pháp quốc tế và pháp luật Việt Nam. Cụ thể,
Công ước Vienna 1961 về Quan hệ Ngoại giao và Công ước Vienna 1963 về Quan hệ Lãnh sự
quy định trách nhiệm của cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự trong việc bảo hộ công dân.
Phía Việt Nam, Hiến pháp, Luật Quốc tịch, Luật Cơ quan đại diện nước ngoài... đều khẳng
định trách nhiệm bảo hộ công dân của Nhà nước.6
Các biện pháp bảo hộ cụ thể gồm: cấp giấy tờ, hỗ trợ pháp lý, tài chính, thăm hỏi khi bị giam
giữ... Nhà nước cũng thành lập Quỹ Bảo hộ công dân và ban hành nhiều văn bản để nâng cao hiệu quả công tác này.
Hiện nay, với gần 5 triệu người Việt ở nước ngoài, việc bảo hộ công dân ngày càng quan
trọng. Tuy vậy, công tác này vẫn còn một số hạn chế. Vì thế, cần tiếp tục hoàn thiện chính
sách, tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác bảo hộ công dân để đáp ứng tốt
hơn nhu cầu bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của công dân Việt Nam ở nước ngoài.
6 Lvn L. (2021). Phân tích các vấn đề pháp lý và thực tiễn bảo hộ công dân của Việt Nam, ví dụ thực tiễn - Luật LVN.
Luật LVN. https://luatlvn.vn/phan-tich-cac-van-de-phap-ly-va-thuc-tien-bao-ho-cong-dan-cua-viet-nam-vi-du-thuc-tien/ [Truy cập 4/11/2023] KẾT LUẬN
Tổng kết lại, các vấn đề pháp lý liên quan đến quốc tịch và bảo hộ công dân Việt Nam ở nước
ngoài là một lĩnh vực quan trọng cần được quan tâm và giải quyết một cách cẩn thận. Trong
bối cảnh hiện nay của sự toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, việc công dân có thể sinh sống và
làm việc ở bất kỳ quốc gia nào trên thế giới là điều không thể tránh khỏi. Do đó, việc bảo vệ
quyền và lợi ích của công dân Việt Nam ở nước ngoài trở thành một nhiệm vụ quan trọng.
Quốc tịch đóng vai trò quan trọng trong việc xác định quyền và nghĩa vụ của công dân đối với
quốc gia. Đối với công dân Việt Nam sinh sống ở nước ngoài, việc giữ quốc tịch Việt Nam có
thể mang lại nhiều lợi ích, bao gồm quyền sở hữu tài sản và quyền tham gia chính trị tại Việt
Nam. Tuy nhiên, việc giữ quốc tịch Việt Nam đồng thời sinh sống ở một quốc gia khác có thể
tạo ra những mâu thuẫn pháp lý, do sự khác biệt về quy định quốc tịch giữa các quốc gia.
Bảo hộ công dân là một yếu tố quan trọng khác cần được quan tâm. Công dân Việt Nam ở
nước ngoài cần được bảo vệ và hưởng những quyền lợi như công dân của quốc gia nơi họ sinh
sống. Tuy nhiên, việc thực hiện bảo hộ công dân có thể gặp phải những khó khăn và rào cản
do sự khác biệt về hệ thống pháp luật và quy định của quốc gia đó. Điều này yêu cầu sự hợp
tác và thỏa thuận giữa các quốc gia để đảm bảo rằng bảo hộ công dân được thực hiện một
cách công bằng và hiệu quả. TÀI LIỆU THAM KHẢO
Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008
Kỵ N. T. C. (2023). Quốc tịch là gì? Điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam là gì?
ThuVienPhapLuat.vn. https://thuvienphapluat.vn/hoi-dap-phap-luat/839E85E-hd-quoc-tich-la-
gi-dieu-kien-nhap-quoc-tich-viet-namla-gi.html [Truy cập 4/11/2023]
Hữu, P. T. & My, D. (2022). Căn cứ xác định một người có quốc tịch Việt Nam.
ThuVienPhapLuat.vn. https://thuvienphapluat.vn/chinh-sach-phap-luat-moi/vn/thoi-su-phap-
luat/tu-van-phap-luat/40480/can-cu-xac-dinh-mot-nguoi-co-quoc-tich-viet-nam [Truy cập 4/11/2023]
Ngân L. T. (2023). Người Việt Nam nhập cư sang nước ngoài thì có bị mất quốc tịch Việt
Nam không? Mất quốc tịch Việt Nam trong những trường hợp nào? ThuVienPhapLuat.vn.
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/nguoi-viet-nam-nhap-cu-sang-nuoc-ngoai-thi-co-bi-mat-
quoc-tich-viet-nam-khong-mat-quoc-tich-viet-na-703612-24055.html#mat-quoc-tich-viet-
nam-trong-nhung-truong-hop-nao-3 [Truy cập 4/11/2023]
Hữu, P. T. & Anh, N. (2022). 04 trường hợp công dân Việt Nam được phép có hai quốc tịch.
ThuVienPhapLuat.vn. https://thuvienphapluat.vn/chinh-sach-phap-luat-moi/vn/thoi-su-phap-
luat/tu-van-phap-luat/39680/04-truong-hop-cong-dan-viet-nam-duoc-phep-co-hai-quoc-tich [Truy cập 4/11/2023]
Dung, T. T. P. (2023). Công dân Việt Nam là gì? Quyền và nghĩa vụ công dân Việt Nam.
Công Ty Luật TNHH Minh Khuê. https://luatminhkhue.vn/cong-dan-viet-nam-la-
gi.aspx#google_vignette [Truy cập 4/11/2023]
Lvn L. (2021). Phân tích các vấn đề pháp lý và thực tiễn bảo hộ công dân của Việt Nam, ví dụ
thực tiễn - Luật LVN. Luật LVN. https://luatlvn.vn/phan-tich-cac-van-de-phap-ly-va-thuc-tien-
bao-ho-cong-dan-cua-viet-nam-vi-du-thuc-tien/ [Truy cập 4/11/2023]