1
SỞ GD & ĐT THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG THPT LƯƠNG NGỌC QUYẾN
(Đề gồm có: 3 trang)
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN THI: HÓA HỌC LỚP 12
(Thời gian làm bài: 180 phút)
Cho nguyên tử khối: H = 1; Mg = 24; C = 12; O = 16; N = 14; Na = 23; Si = 28; P = 31; S = 32;
Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Al = 27 ; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag =
108; I = 127; Ba = 137; Hg = 201; Pb = 207.
Câu 1 (2,0 điểm): Methyl butanoate có mùi thơm của trái cây nên thường được sử dụng trong công
nghiệm sản xuất bánh kẹo, nước giải khát…. Trong phòng thí nghiệm, methyl butanoate được tổng
hợp bằng cách đun nóng hỗn hợp gồm methanol, butanoic acid và sulfuric acid đặc trong bình cầu
chịu nhiệt ở điều kiện thích hợp. Sau một thời gian thu được hỗn hợp E gồm alcohol, acid, ester và
nước. Biết một số tính chất vật lí của các chất trong hỗn hợp E như sau:
Chất
Khối lượng riêng ở 25
0
C (g.mL
-1
)
Độ tan ở 25
0
C
(g/100g nước)
Nhiệt độ sôi (
0
C)
H
2
O
1,00
100
CH
3
OH
0,79
78
CH
3
CH
2
CH
2
COOH
0,96
163,5
CH
3
CH
2
CH
2
COOCH
3
0,89
1,4
102
a) Viết phương trình hóa học xảy ra.
b) Để yên bình cầu một thời gian, hỗn hợp bị phân thành 2 lớp. Hãy cho biết thành phần các
chất trong mỗi lớp?
c) Để tách methyl butanoate ra khỏi hỗn hợp E, sử dụng phương pháp chiết hay phương pháp
chưng cất sẽ phù hợp hơn? Vì sao?
d) Trong thực tế, người ta thường thêm vào hỗn hợp E dung dịch NaCl bão hòa. Hãy cho biết
mục đích của việc làm này và nêu rõ vai trò của NaCl?
Câu 2 (2,0 điểm):
1) Oleic acid một acid béo omega-9 thể thể tự tổng hợp. Ngoài ra omega-9 cũng
đuợc tìm thấy trong các loại thực phẩm, đặc biệt dầu oliu một số loại dầu ăn khác chiết xuất
từ thực vật. Oleic acid thường được sử dụng để giảm nguy mắc các bệnh tim mạch giảm
cholesterol.
a) Viết CTCT rút gọn của oleic acid.
b) Nêu điểm khác biệt cơ bản giữa omega-9 với omega-3 và omega-6 là gì?
2) Trong thực tế, thành phần chất béo gồm các triglyceride lẫn một ít acid béo tự do. Để sản
xuất được m gam xà phòng, người ta thuỷ phân hoàn toàn 300 g chất béo A trong 500 mLdung dịch
KOH 2 M (vừa đủ). Sau phản ứng thu được 29,44 gam glycerol. Xác định giá trị của m. Cho biết
các muối carboxylate trong phòng chiếm 70% khối lượng phòng. Khối lượng KOH đã dùng
để phòng hoá tổng khối lượng KOH tác dụng với acid béo tự do KOH tác dụng với các
triglyceride
Câu 3 (3,0 điểm): Glucose mt trong nhng loại đường quan trọng trong th. Glucose cung
cp nguồn năng lượng thiết yếu giúp duy trì s sng các hoạt động hàng ngày của thể, cung
cấp năng lượng cho các tế bào tham gia vào các qtrình trao đi cht giúp, giúp b sung đầy đủ
năng lượng đường mỗi ngày để có sc kho, không còn cm giác u oi, mt mỏi hay đói cồn cào.
a) Hãy cho biết công thc phân t ca glucose.
b) Vi nhng bnh nhân b suy nhược cơ thể, bác sĩ sẽ phi tiếp đường cho bnh nhân bng
cách truyn dch glucose thẳng vào tĩnh mạch
+ Có th thay thế glucose bng các loại đường khác như saccharose, maltose...để truyn cho
bnh nhân được không? Vì sao?
2
+ Mt chai cha 500 ml dung dch truyền tĩnh mạch glucose 5%(G-5) được dùng cho bnh
nhân trong y tế. Biết khối lượng riêng ca dung dch glucose 5% 1,02 g/ml. bao nhiêu gam
glucose trong chai dch truyền và khi vào cơ th, chai dch truyn cung cấp bao nhiêu năng lượng?
(Biết 1 mol glucose có kh năng cung cấp 2800kJ).
c) Hàm lượng glucose trong máu của cơ thể người bình thường khoảng 0,1% (tương ng 0,8
gam/lít). Một người b đường huyết cao khi hàm lượng glucose cao hơn 1,2 gam/lít, bị đường huyết
thấp khi hàm lượng thấp hơn 0,8 gam/lít. Để xác định lượng glucose trong mẫu máu, người ta cho
1 ml máu này vào ng nghim cha dung dch AgNO
3
trong NH
3
dư, đun nóng nhẹ thy 1,62
mg Ag kết ta.
+ Viết phương trình hoá học ca phn ng xy ra.
+ Tính hàm lượng glucose trong máu và đưa ra kết lun v bệnh đường huyết của người đó.
Câu 4 (2,0 điểm)
Một carboxylic acid X có hàm lượng các nguyên tố carbon và hydrogen lần lượt là 40,7%
và 5,1% về khối lượng.
a) Phổ khối lượng của X có kết quả như hình bên dưới. Xác định công thức phân tử, viết các
công thức cấu tạo có thể có của X
b) Hoà tan hết 1,0 g X vào 19,0 g nước có pha vài giọt phenolphthalein thu được dung dịch Y.
Tiến hành chuẩn độ 4,0 g dung dịch Y bằng dung dịch NaOH 0,2 M cho đến khi dung dịch
Y từ không màu chuyển sang màu hồng nhạt thì dừng lại, thấy đã dùng hết 17,0 mL. Xác
định lại phân tử khối của X.
c) Đun X với lượng dư ethanol có xúc tác H
2
SO
4
đặc thu được chất hữu Z chỉ chứa một loại
nhóm chức, mạch không phân nhánh. Xác định công thức cấu tạo của Z và viết phương trình
hoá học của phản ứng. Gọi tên các chất X, Z.
Câu 5 (3,0 điểm):
1) Methyl đỏ một chất chỉ thị acid-base, màu sắc thay đổi phụ thuộc vào pH của dung
dịch (pH < 4,4: đỏ; 4,4 pH < 6,2: da cam; pH 6,2: vàng). Hỏi khi cho methyl đỏ vào dung dịch
CH
3
COOH 0,2M. thì màu sắc thay đổi như thế nào? Biết K
a
của CH
3
COOH là 10
-4,76
.
2) Một oxide của nitrogen công thức NO
x
, trong đó nitrogen chiếm 30,43% v khi ợng.
a. Xác định NO
x
. Viết phương trình phản ứng của NO
x
với dung dịch NaOH dưới dạng phương
trình phân tử và phương tnh ion rút gọn.
b. Cho cân bằng: N
2
O
2x
(g)
2NO
x (g)
Cho hỗn hợp gồm 46 gam N
2
O
2x
và 13,8 gam NO
x
vào một bình kín thể tích 10 lít đến khi hỗn
hợp đạt trạng thái cân bằng thì áp suất trong bình gấp 1,015 lần áp suất ban đầu, biết nhiệt độ không
đổi bằng 27,3
0
C.
- Tính hằng số cân bằng K
c
, K
p
của phản ứng.
- Khi hỗn hợp khí đạt trạng thái cân bằng, làm lạnh bình đến 0
0
C thì thấy màu của khí NO
x
nhạt
dần, cho biết phản ứng thuận thu nhiệt hay tỏa nhiệt.
3
Câu 6 (3,0 điểm):
1) Một hồ chứa nước thải sinh hoạt bị nhiễm ammonium (NH
4
+
), gây ra hiện tượng phú
dưỡng. Nồng độ NH
4
+
30 mg/L. Hồ thể tích 4000 m³. Để xử lý nước, người ta sử dụng nước
vôi trong để chuyển hóa NH
4
+
thành khí NH
3
, sau đó sử dụng khí chlorine để oxi hóa NH
3
thành N₂.
Hiệu suất của quá trình xử lý NH
4
+
bằng nước vôi trong là 90% và quá trình oxi hóa NH
3
bằng khí
chlorine là 85%.
a) Xác định khối lượng khí chlorine cần thiết để oxi hóa NH₃ thành N₂.
b) Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt với nồng độ NH
4
+
không được
vượt quá 5mg/L Xác định nồng độ NH
4
+
trong hồ sau khi xử lý và cho biết sau quá trình xử lý, nồng
độ NH
4
+
đã đạt tiêu chuẩn môi trường chưa?
2) Trên bao bì một loại phân bón NPK của công ty phân bón nông nghiệp Việt Âu có ghi độ
dinh dưỡng là 20 – 20 15. Để cung cấp 135,780 kg nitrogen, 15,500 kg phosphorus và 33,545 kg
kali cho 10000 m² đất trồng thì người nông dân cần trộn đồng thời phân NPK (ở trên) với đạm urea
(độ dinh dưỡng là 46%) và phân kali (độ dinh dưỡng là 60%). Cho rằng mỗi m² đất trồng đều được
bón với lượng phân như nhau. Vậy, nếu người nông dân sử dụng 83,7 kg phân bón vừa trộn trên thì
diện tích đất trồng được bón phân là bao nhiêu m
2
?
Câu 7 (3,0 điểm): Thành phn chính ca các loại đá vôi là calcium carbonate. Khi cho vôi sống tác
dng với carbon dioxide thì thu được calcium carbonate:
(1) CaO
(s)
+ CO
2 (g)
→ CaCO
3 (s)
= x kJ
Cho
0
r 298
H
ca các phn ng sau:
(2) CaO
(s)
+ H
2
O
(l)
→ Ca(OH)
2 (aq)
= -81,9 kJ
(3) Ca(OH)
2 (aq)
+ CO
2 (g)
→ CaCO
3 (s)
+ H
2
O
(l)
= -96,4 kJ
a. Tính giá tr ca x và cho biết phn ng (1) thu nhit hay to nhit.
b. Động Phong Nha một hang động thuộc vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng. Các thạch
nhũ trong động trải qua hàng triệu năm kiến tạo tđá vôi dạng karst, bị nước mưa thẩm thấu, hòa
tan và chảy xuống tạo thành những nhũ đá cùng lạ mắt như hình sư tử, hình ngai vàng, hình Đức
Phật... Thạch nhũ được hình thành dựa trên phản ứng sau đây:
(4) Ca(HCO
3
)
2 (aq)
CaCO
3 (s)
+ H
2
O
(l)
+ CO
2 (g)
= y kJ
Tính giá tr ca y và cho biết phn ng (4) thu nhit hay to nhit.
Biết: (5) Ca(OH)
2 (aq)
+ 2CO
2 (g)
Ca(HCO
3
)
2 (aq)
= -132,72 kJ
c. Tính ợng nhiệt phản ứng tỏa ra hay thuo để hình thành 1 kg thạch n(chứa 95% CaCO
3
).
Câu 8 (2,0 điểm): nước ta hiện nay, nhiệt điện vẫn chiếm vai trò nòng cốt, cung cấp hơn 60%
tổng năng lượng điện cho đời sống và sản xuất. hai công nghệ sản xuất nhiệt điện là nhiệt điện
khí và nhiệt điện than.
a) Một nhà máy nhiệt điện khí sản lượng điện 10
6
kWh/ngày (1 kWh = 3600 kJ), sử dụng
khí thiên nhiên hóa lỏng LNG (chứa 94% CH
4
, 6% C
2
H
6
về thể tích) làm nhiên liệu. Tính khối lượng
LNG (tấn) cần cung cấp cho nhà máy trong một ngày biết năng lượng tỏa ra khi đốt cháy 1mol CH
4
890 kJ; 1 mol C
2
H
6
1560kJ, 64% nhiệt lượng tỏa ra của quá trình đốt cháy được chuyển hóa
thành điện năng.
b) So với nhà máy nhiệt điện than (sử dụng than đá làm nhiên liệu) có cùng sản lượng thì điện
khí LNG sẽ giảm được bao nhiêu % khí thải CO
2
? Biết rằng với nhiệt điện than chỉ 40% nhiệt
lượng tỏa ra của quá trình đốt cháy được chuyển hóa thành điện năng, năng lượng tỏa ra khi đốt
cháy 1 tấn than đá là 3.10
7
kJ.
........................................Hết........................................
Cán b coi thi không gii thích gì thêm
4
SỞ GD & ĐT THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG THPT LƯƠNG NGỌC QUYẾN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN THI: HÓA HỌC LỚP 12
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1 (2,0 điểm): Methyl butanoate có mùi thơm của trái cây nên thường được sử dụng trong công
nghiệm sản xuất bánh kẹo, nước giải khát…. Trong phòng thí nghiệm, methyl butanoate được tổng
hợp bằng cách đun nóng hỗn hợp gồm methanol, butanoic acid và sulfuric acid đặc trong bình cầu
chịu nhiệt ở điều kiện thích hợp. Sau một thời gian thu được hỗn hợp E gồm alcohol, acid, ester và
nước. Biết một số tính chất vật lí của các chất trong hỗn hợp E như sau:
Chất
Khối lượng riêng ở 25
0
C (g.mL
-1
)
Độ tan ở 25
0
C
(g/100g nước)
Nhiệt độ sôi (
0
C)
H
2
O
1,00
100
CH
3
OH
0,79
78
CH
3
CH
2
CH
2
COOH
0,96
163,5
CH
3
CH
2
CH
2
COOCH
3
0,89
1,4
102
a) Viết phương trình hóa học xảy ra.
b) Để yên bình cầu một thời gian, hỗn hợp bị phân thành 2 lớp. Hãy cho biết thành phần các
chất trong mỗi lớp?
c) Để tách methyl butanoate ra khỏi hỗn hợp E, sử dụng phương pháp chiết hay phương pháp
chưng cất sẽ phù hợp hơn? Vì sao?
d) Trong thực tế, người ta thường thêm vào hỗn hợp E dung dịch NaCl bão hòa. Hãy cho biết
mục đích của việc làm này và nêu rõ vai trò của NaCl?
CÂU
NỘI DUNG
ĐIỂM
Câu 1
(2 điểm)
a. CH
3
CH
2
CH
2
COOH + CH
3
OH
0
⎯⎯
t
CH
3
CH
2
CH
2
COOCH
3
+ H
2
O
0,25
b. Để yên bình cầu một thời gian, hỗn hợp bị phân thành 2 lớp.
- Lớp phía trên: Chứa methyl butanoate, do có khối lượng riêng nhẹ hơn
nước và tan ít trong nước.
- Lớp phía dưới: Chứa nước, methanol và butanoic acid, H
2
SO
4
.
(HS chỉ cần nêu được methanol và butanoic acid là cho điểm tối đa)
0,25
0,25
c. Để tách methyl butanoate ra khỏi hỗn hợp E, sử dụng phương pháp
chiết sẽ phù hợp hơn phương pháp chưng cất.
Vì:
+ methyl butanoate ít tan trong nước, nhẹ hơn nước nên ko bị hòa tan
chung trong hỗn hợp các chất còn lại
+ methyl butanoate có nhiệt độ sôi là 102°C, gần với nhiệt độ sôi của
nước (100°C) nên khi chưng cất sẽ khó tách riêng được methyl
butanoate khỏi nước.
Chú ý: HS chọn sai phương pháp thì phần giải thích không cho điểm
0,25
0,25
0,25
d.
- Việc thêm dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp E có mục đích làm
cho methyl butanoate dễ phân lớp hơn.
- Dung dịch NaCl bão hòa vai trò làm tăng khối lượng riêng, tăng độ
phân cực của dung dịch lớp phía dưới giảm độ tan của methyl butanoate
sinh ra.
0,25
0,25
Câu 2 (2,0 điểm):
1) Oleic acid một acid béo omega-9 thể thể tự tổng hợp. Ngoài ra omega-9 cũng
đuợc tìm thấy trong các loại thực phẩm, đặc biệt dầu oliu một số loại dầu ăn khác chiết xuất
từ thực vật. Oleic acid thường được sử dụng để giảm nguy mắc các bệnh tim mạch giảm
cholesterol.
a) Viết CTCT rút gọn của oleic acid.
b) Nêu điểm khác biệt cơ bản giữa omega-9 với omega-3 và omega-6 là gì?
2) Trong thực tế, thành phần chất béo gồm các triglyceride lẫn một ít acid béo tự do. Để sản
xuất được m gam xà phòng, người ta thuỷ phân hoàn toàn 300 g chất béo A trong 500 mLdung dịch
KOH 2 M (vừa đủ). Sau phản ứng thu được 29,44 gam glycerol. Xác định giá trị của m. Cho biết
các muối carboxylate trong phòng chiếm 70% khối lượng phòng. Khối lượng KOH đã dùng
để phòng hoá tổng khối lượng KOH tác dụng với acid béo tự do KOH tác dụng với các
triglyceride
CÂU
NỘI DUNG
ĐIỂM
Câu 2
(2 điểm)
1. a) CTCT thu gọn CH
3
(CH
2
)
7
CH=CH(CH
2
)
7
COOH
b) Điểm khác biệt bản giữa omega-9 với omega-3 omega-6
hai loại acid béo sau cơ thkhông thể tự tổng hợp được, trong khi omega-
9 thể thể tự tổng hợp được. Do đó omega-3 omega-6 chỉ được
cung cấp cho cơ thể thông qua con đường ăn uống.
0,25
0,50
2. Ta có
0,5 2 1
KOH
n x mol==
,
29,44
0,32
92
glycerol
n mol==
AD ĐLBTKL:
2
A KOH muoi glycerol H O
m m m m m+ = + +
2
( ) ( )
muoi A KOH glycerol H O
m m m m m = + +
(300 1 56) (29,44 18(1 3 0,32))xx= + +
325,84gam=
Do khối lượng muối sudium carboxylate chiếm 70% khối lượng xà
phòng nên khối lượng xà phòng thực tế thu được là:
100
325,84 465,49
70
phòng
m x gam==
0,25
0,25
0,25
0,50
Câu 3 (3,0 điểm): Glucose mt trong nhng loại đường quan trọng trong th. Glucose cung
cp nguồn năng lượng thiết yếu giúp duy trì s sng các hoạt động hàng ngày của thể, cung
cấp năng lượng cho các tế bào tham gia vào các qtrình trao đi cht giúp, giúp b sung đầy đủ
năng lượng đường mỗi ngày để có sc kho, không còn cm giác u oi, mt mỏi hay đói cồn cào.
a) Hãy cho biết công thc phân t ca glucose.
b) Vi nhng bnh nhân b suy nhược cơ thể, bác sĩ sẽ phi tiếp đường cho bnh nhân bng
cách truyn dch glucose thẳng vào tĩnh mạch
+ Có th thay thế glucose bng các loại đường khác như saccharose, maltose...để truyn cho
bệnh nhân được không? Vì sao?
+ Mt chai cha 500 ml dung dch truyền tĩnh mạch glucose 5%(G-5) được dùng cho bnh
nhân trong y tế. Biết khi lượng riêng ca dung dch glucose 5% 1,02 g/ml. bao nhiêu gam
glucose trong chai dch truyền khi vào cơ th chai dch truyn cung cấp bao nhiêu năng lưng?
(Biết 1 mol glucose có kh năng cung cấp 2800kJ).
c) Hàm lượng glucose trong máu của cơ thể người bình thường khoảng 0,1% (tương ứng 0,8
gam/lít). Một người b đường huyết cao khi hàm lượng glucose cao hơn 1,2 gam/lít, bị đường huyết
thấp khi hàm lượng thấp hơn 0,8 gam/lít. Đ xác định lượng glucose trong mẫu máu, người ta cho
1 ml máu này vào ng nghim cha dung dch AgNO
3
trong NH
3
dư, đun nóng nhẹ thy 1,62
mg Ag kết ta.
+ Viết phương trình hoá học ca phn ng xy ra.
+ Tính hàm lượng glucose trong máu và đưa ra kết lun v bệnh đường huyết của người đó.
CÂU
NỘI DUNG
ĐIỂM
Câu 3
(3 điểm)
a) Công thc phân t ca glucose C
6
H
12
O
6
0,25
b) Không thể thay glucose bằng các loại đường khác như sachrose,
maltose,...để truyền cho bệnh nhân.
sản phẩm cuối cùng hấp thụ vào máu glucose, nếu dùng các loại
đường khác truyền vào máu thì cơ thể sẽ không tiếp nhận được, gây nguy
hiểm cho bệnh nhân.
+ Khối lượng glucose có trong 1 chai chứa 500 ml dung dịch glucose 5%
là: 500x1,02x5% = 25,5 gam.
Số mol glucose ứng với lượng glucose trong chai:
25,5
180
mol
Năng lượng mà chai dịch truyền cung cấp khi vào cơ thể:
25,5 2800
396,67
180
x
kJ=
0,25
0,50
0,25
0,50
c) CH
2
(OH)[CH(OH)]
4
CHO + 2AgNO
3
+ 3NH
3
+ H
2
O
0
t
CH
2
(OH)[CH(OH)]
4
COONH
4
+ 2Ag + 2NH
4
NO
3
.
Số mol Ag:
3
1,62
0,015 10
108 1000
x mol
x
=
Theo pt, số mol glucose: 0,0075x10
-3
mol
Khối lượng glucose: 0,0075x10
-3
x180 = 1,35.10
-3
gam
Lượng đường glucose trong 1 lít máu của người này:
1,35x10
-3
x10
3
= 1,35 gam/lit
Vậy người này bị bệnh đường huyết cao
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 4 (2,0 điểm)
Một carboxylic acid X có hàm lượng các nguyên tố carbon và hydrogen lần lượt là 40,7%
và 5,1% về khối lượng.
a) Phổ khối lượng của X có kết quả như hình bên dưới. Xác định công thức phân tử, viết các
công thức cấu tạo có thể có của X
b) Hoà tan hết 1,0 g X vào 19,0 g nước có pha vài giọt phenolphthalein thu được dung dịch Y.
Tiến hành chuẩn độ 4,0 g dung dịch Y bằng dung dịch NaOH 0,2 M cho đến khi dung dịch
Y từ không màu chuyển sang màu hồng nhạt thì dừng lại, thấy đã dùng hết 17,0 mL. Xác
định lại phân tử khối của X.
c) Đun X với lượng dư ethanol có xúc tác H
2
SO
4
đặc thu được chất hữu Z chỉ chứa một loại
nhóm chức, mạch không phân nhánh. Xác định công thức cấu tạo của Z và viết phương trình
hoá học của phản ứng. Gọi tên các chất X, Z.
CÂU
NỘI DUNG
ĐIỂM
Câu 4
(2 điểm)
a) Ta có: %O = 100% - (40,7% + 5,1%) = 54,2%.
Đặt công thức PT của X là CxHyOz, ta có:
x:y:z =
% % %
::
12 1 16
C H O
= 3,39 : 5,1 : 3,39
= 2 : 3 : 2
Vậy công thức thực nghiệm của X là C
2
H
3
O
2
- Dựa vào phổ khối của X, nhận thấy phân tử khối của X là
118, do đó X có công thức phân tử là C
4
H
6
O
4
.
- X có thể có các công thức cấu tạo:
HOOCCH
2
CH
2
COOH hoặc CH
3
CH(COOH)
2
.
0,25
0,25
0,25
b) 20 gam dung dịch Y chứa 1 gam chất X nên khối lượng chất X
có trong 4 gam dung dịch Y là:
X
m
=
4
20
= 0,2gam.
Do
NaOH
n
= 0,017x 0,2 = 0,0034 (mol).
Nên
X
n
=
0,0034
2
=0,0017(mol)
Vậy Mx =
0,2
0,0017
= 117,6.
0,25
0,25
c) Z không phân nhánh nên X phải không phân nhánh.
Vậy công thức cấu tạo của X HOOC-CH
2
CH
2
-COOH, tên
succinic acid.
Z ester của X với ethanol nên công thức cấu tạo của Z là
C
2
H
5
OOC-CH
2
CH
2
-COOC
2
H
5
, có tên diethyl succinate.
PTHH của phản ứng:
HOOC-CH
2
CH
2
-COOH +2C
2
H
5
OH
C
2
H
5
OOC-CH
2
CH
2
-COOC
2
H
5
+ 2H
2
O
0,25
0,25
0,25
Câu 5 (3,0 điểm):
1) Methyl đỏ một chất chỉ thị acid-base, màu sắc thay đổi phụ thuộc vào pH của dung
dịch (pH < 4,4: đỏ; 4,4 pH < 6,2: da cam; pH 6,2: vàng). Hỏi khi cho methyl đỏ vào dung dịch
CH
3
COOH 0,2M. thì màu sắc thay đổi như thế nào? Biết K
a
của CH
3
COOH là 10
-4,76
.
2) Một oxide của nitrogen công thức NO
x
, trong đó nitrogen chiếm 30,43% vkhối lượng.
a. Xác định NO
x
. Viết phương trình phản ứng của NO
x
với dung dịch NaOH dưới dạng phương
trình phân tử và phương tnh ion rút gọn.
b. Cho cân bằng: N
2
O
2x
(g)
2NO
x (g)
Cho hỗn hợp gồm 46 gam N
2
O
2x
và 13,8 gam NO
x
vào một bình kín thể tích 10 lít đến khi hỗn
hợp đạt trạng thái cân bằng thì áp suất trong bình gấp 1,015 lần áp suất ban đầu, biết nhiệt độ không
đổi bằng 27,3
0
C.
- Tính hằng số cân bằng K
c
, K
p
của phản ứng.
- Khi hỗn hợp khí đạt trạng thái cân bằng, làm lạnh bình đến 0
0
C thì thấy màu của khí NO
x
nhạt
dần, cho biết phản ứng thuận thu nhiệt hay tỏa nhiệt.
CÂU
NỘI DUNG
ĐIỂM
Câu 5
(3 điểm)
1) CH
3
COOH
⎯⎯
H
+
+ CH
3
COO
-
K
a
= 10
-4,76
(1)
H
2
O
⎯⎯
H
+
+ OH
-
K
w
= 10
-14
(2)
Ta thấy C
(CH3COOH)
.K
a
>> K
w
=> cân bằng (1) là chủ yếu.
CH
3
COOH
⎯⎯
H
+
+ CH
3
COO
-
K
a
= 10
-4,76
(1)
C 0,2
[ ] 0,2 x x x 0< x < 0,2
Ta có: K
a
= = 10
-4,76
=> x = 1,86.10
-3
=> pH = 2,73 < 4,4 Vậy methyl đỏ có màu đỏ
0,25
0,25
0,25
0,25
2)
a)
14 30,43
%
14 16 100
N mol
x
==
+
x = 2, Công thức NO
x
là: NO
2
PT: 2NO
2
+ 2NaOH NaNO
3
+ NaNO
2
+ H
2
O
2NO
2
+ 2OH
-
NO
3
-
+ NO
2
-
+ H
2
O
N
2
O
4
2NO
2
mol bđ: 0,5 0,3
mol pư: x 2x
mol cb: 0,5-x 0,3+2x
+ Áp suất ban đầu là:
+
= = =
n.R.T (0,5 0,3)x0,082x300,3
P 1,97atm
V 10
+ Áp suất khi cân bằng là: P
cb
= 1,97x1,015 = 2 atm.
=> Tổng số mol khí khi cân bằng là:
==
cb
2x10
n 0,8122 mol
0,082x300,3
=>0,5-x + 0,3+2x = 0,8122 => x = 0,0122 mol
Tính K
P
. Ở trạng thái cân bằng thì:
2
NO
(0,3 2x).2
P 0,8 atm
0,8 x
+
==
+
và .
24
NO
(0,5 x).2
P 1,2 atm
0,8 x
==
+
2
24
2
NO
P
NO
(P )
K 0,533 atm
P
==
+ Tính K
C
.
Ta có
[NO ]
2
(0,3 2x)
0,03244M
10
+
==
và [N
2
O
4
]=0,04878 M
=>
[]
[]
2
2
c
24
NO
K 0,0216 M
NO
==
+ Khi làm lạnh màu nâu đỏ của hỗn hợp khí nhạt dần nên cân bằng
(1) dịch chuyển sang trái có nghĩa là phản ứng thuận thu nhiệt.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,50
0,25
Câu 6 (3,0 điểm):
1) Một hồ chứa nước thải sinh hoạt bị nhiễm ammonium (NH
4
+
), gây ra hiện tượng phú
dưỡng. Nồng độ NH
4
+
30 mg/L. Hồ có thểch 4000 m³. Để xử lý nước, người ta sử dụng nước
vôi trong để chuyển hóa NH
4
+
thành khí NH
3
, sau đó sử dụng khí chlorine để oxi hóa NH
3
thành N₂.
Hiệu suất của quá trình xử lý NH
4
+
bằng nước vôi trong là 90% và quá trình oxi hóa NH
3
bằng khí
chlorine là 85%.
a) Xác định khối lượng khí chlorine cần thiết để oxi hóa NH₃ thành N₂.
b) Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt với nồng độ NH
4
+
không được
vượt quá 5mg/L Xác định nồng độ NH
4
+
trong hồ sau khi xử lý và cho biết sau quá trình xử lý, nồng
độ NH
4
+
đã đạt tiêu chuẩn môi trường chưa?
2) Trên bao bì một loại phân bón NPK của công ty phân bón nông nghiệp Việt Âu có ghi độ
dinh dưỡng là 20 – 20 15. Để cung cấp 135,780 kg nitrogen, 15,500 kg phosphorus và 33,545 kg
kali cho 10000 m² đất trồng thì người nông dân cần trộn đồng thời phân NPK (ở trên) với đạm urea
(độ dinh dưỡng là 46%) và phân kali (độ dinh dưỡng là 60%). Cho rằng mỗi m² đất trồng đều được
bón với lượng phân như nhau. Vậy, nếu người nông dân sử dụng 83,7 kg phân bón vừa trộn trên thì
diện tích đất trồng được bón phân là bao nhiêu m
2
?
CÂU
NỘI DUNG
ĐIỂM
Câu 6
(3 điểm)
a.
Khối lượng NH
4
+
trong nước là:
30 x 4 x10
6
= 120 x 10
6
(mg) =120 Kg
Hiệu suất của quá trình xử lý NH
4
+
bằng nước vôi trong là 90% nên
khối lượng NH
4
+
được xử lý là: 120 x 0,90 = 108 Kg
Các phản ứng xảy ra:
NH
4
+
+ OH
-
⎯⎯
NH
3
+ H
2
O
2NH
3
+ 3Cl
2
⎯⎯
N
2
+ 6HCl
Hiệu suất quá trình oxi hóa NH
3
bằng khí chlorine là 85% nên khối
lượng NH
3
được xử lý là:
108
17 0,85 86,7
18
x x Kg=
Theo phương trình phản ứng, khối lượng khí chlorine cần thiết để oxi
hóa NH₃ thành N₂ là :
86,7 3
71 543,15
17 2
x
x Kg
x
=
b. Khối lượng NH
4
+
không được xử lý là 120 - 108= 12 Kg
Nồng độ NH
4
+
còn lại trong hồ là:
12 1000
3 /
4000 1000
x
mg L
x
=
< 5mg/L
Như vậy, sau quá trình xử lý, nồng độ NH
4
+
đã đạt tiêu chuẩn môi
trường theo quy định.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Để bón cho 10000 m² đất trồng thì người nông dân cần trộn đồng thời
phân NPK (a kg) với đạm urea (b kg) và phân kali (c kg)
mN = 135,780 = 20%a + 46%b
mP = 15,5 = 20%a.31.2/142
mK = 33,545 = 15%a.39.2/94 + 60%c.39.2/94
> a = 177,5; b = 218; c = 23
> a + b + c = 418,5 kg
Diện tích đất trồng khi sử dụng 83,7 kg phân bón vừa trộn ở trên là:
83,7x10000/418,5 = 2000 m²
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
Câu 7 (3,0 điểm): Thành phn chính ca các loại đá vôi là calcium carbonate. Khi cho vôi sng tác
dng với carbon dioxide thì thu được calcium carbonate:
(1) CaO
(s)
+ CO
2 (g)
→ CaCO
3 (s)
= x kJ
Cho
0
r 298
H
ca các phn ng sau:
(2) CaO
(s)
+ H
2
O
(l)
→ Ca(OH)
2 (aq)
= -81,9 kJ
(3) Ca(OH)
2 (aq)
+ CO
2 (g)
→ CaCO
3 (s)
+ H
2
O
(l)
= -96,4 kJ
a. Tính giá tr ca x và cho biết phn ng (1) thu nhit hay to nhit.
b. Động Phong Nha một hang động thuộc vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng. Các thạch
nhũ trong động trải qua hàng triệu năm kiến tạo tđá vôi dạng karst, bị nước mưa thẩm thấu, hòa
tan và chảy xuống tạo thành những nhũ đá cùng lạ mắt như hình sư tử, hình ngai vàng, hình Đức
Phật... Thạch nhũ được hình thành dựa trên phản ứng sau đây:
(4) Ca(HCO
3
)
2 (aq)
CaCO
3 (s)
+ H
2
O
(l)
+ CO
2 (g)
= y kJ
Tính giá tr ca y và cho biết phn ng (4) thu nhit hay to nhit.
Biết: (5) Ca(OH)
2 (aq)
+ 2CO
2 (g)
Ca(HCO
3
)
2 (aq)
= -132,72 kJ
c. Tính ợng nhiệt phản ứng tỏa ra hay thu o để hình thành 1 kg thạch nhũ (chứa 95% CaCO
3
).
CÂU
NỘI DUNG
ĐIỂM
Câu 7
(3 điểm)
a) Ta thấy cộng phương trình (2), (3) sẽ thu được:
(1) CaO
(r)
+ CO
2 (g)
→ CaCO
3 (s)
= x kJ
Theo ĐL Hess ta có:
x =
= + = + =
12
H H H ( 81,9) ( 96,4) 178,3kJ
Vì giá trị
0
r 298
H
< 0 nên phản ứng chính là phản ứng tỏa nhiệt.
b) Theo phương trình gốc thì phương trình (3) - (5) sẽ tạo ra
(4) Ca(HCO
3
)
2 (l)
CaCO
3 (s)
+ H
2
O
(l)
+ CO
2 (g)
= y kJ
Theo ĐL Hess ta có:
y =
= + = + =
3 4'
H H H ( 96,4) (132,72) 36,32kJ
Vì giá trị
0
r 298
H
> 0 nên phản ứng chính là phản ứng thu nhiệt.
c)Trong 1 kg thch nhũ:
= = = =
33
CaCO CaCO
0,95.1000
m 95%.1 0,95kg n 9,5mol
100
Theo phương trình thì để tạo ra 1 mol CaCO
3
thì cần thu vào 36,32 kJ
lượng nhiệt cần thu vào để tạo ra 1 kg thạch nhũ là
=9,5x36,32 345,04kJ
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
Câu 8 (2,0 điểm): nước ta hiện nay, nhiệt điện vẫn chiếm vai trò nòng cốt, cung cấp hơn 60%
tổng năng lượng điện cho đời sống và sản xuất. hai công nghệ sản xuất nhiệt điện là nhiệt điện
khí và nhiệt điện than.
a) Một nhà máy nhiệt điện khí sản lượng điện 10
6
kWh/ngày (1 kWh = 3600 kJ), sử dụng
khí thiên nhiên hóa lỏng LNG (chứa 94% CH
4
, 6% C
2
H
6
về thể tích) làm nhiên liệu. Tính khối lượng
LNG (tấn) cần cung cấp cho nhà máy trong một ngày biết năng lượng tỏa ra khi đốt cháy 1mol CH
4
890 kJ; 1 mol C
2
H
6
1560kJ, 64% nhiệt lượng tỏa ra của quá trình đốt cháy được chuyển hóa
thành điện năng.
b) So với nhà máy nhiệt điện than (sử dụng than đá làm nhiên liệu) có cùng sản lượng thì điện
khí LNG sẽ giảm được bao nhiêu % khí thải CO
2
? Biết rằng với nhiệt điện than chỉ 40% nhiệt
lượng tỏa ra của quá trình đốt cháy được chuyển hóa thành điện năng, năng lượng tỏa ra khi đốt
cháy 1 tấn than đá là 3.10
7
kJ.
CÂU
NỘI DUNG
ĐIỂM
Câu 8
(2 điểm)
a)
- Tổng năng lượng điện sản xuất trong một ngày là 10
6
kWh = 36.10
8
kJ
- Tổng năng lượng nhiệt cần thiết là:
( )
8
8
36.1 0
56,25.1 0
0,64
= kJ
- Tổng năng ng nhit tỏa ra khi đốt cháy 1 mol hn hp khí là
0,94 x 890 + 0,06 x 1560 = 930,2 (kJ)
- Số mol hỗn hợp khí cần thiết để cung cấp đủ năng lượng nhiệt là
8
6
56,25 .10
6.10
930,2
= mol
- Khối lượng LNG (tấn) cần cung cấp cho nhà máy trong một ngày
(0,94 x 16 + 0,06 x 30)x
6
6.10
= 1,0104.
6
10
g = 101,04 tấn
0,25
0,25
0,25
0,25
b.
Nhà máy nhiệt điện than: C + O
2
CO
2
- Tổng năng lượng nhiệt cần thiết là:
( )
8
9
36.1 0
9.10
0,40
= kJ
- Khối lượng than đá cần thiết:
9
7
9.10
300
3.10
= tân
- Lượng CO
2
thải ra khi đốt cháy than đá:
300 44
1100
12
x
tân=
Nhà máy nhiệt điện khí
CH
4
+ 2O
2
CO
2
+ 2H
2
O
C
2
H
6
+
7
2
O
2
2CO
2
+ 3H
2
O
Lượng CO
2
thải ra khi đốt cháy CH
4
và C
2
H
6
0,94 x 6.10
6
x 44 + 0,06 x 6.10
6
x2x44 = 279,84. 10
6
(g) = 279,84 tấn
Lượng CO
2
giảm: 1100 279,84 = 820,16 tấn
% khí thải CO
2
giảm :
820,16
100% 74,56%
1100
x =
0,25
0,25
0,25
0,25
Lưu ý: Hc sinh giải cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa
........................................Hết........................................

Preview text:

SỞ GD & ĐT THÁI NGUYÊN
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
TRƯỜNG THPT LƯƠNG NGỌC QUYẾN NĂM HỌC 2024-2025
MÔN THI: HÓA HỌC LỚP 12
(Đề gồm có: 3 trang)
(Thời gian làm bài: 180 phút)
Cho nguyên tử khối: H = 1; Mg = 24; C = 12; O = 16; N = 14; Na = 23; Si = 28; P = 31; S = 32;
Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Al = 27 ; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag =
108; I = 127; Ba = 137; Hg = 201; Pb = 207.

Câu 1 (2,0 điểm):
Methyl butanoate có mùi thơm của trái cây nên thường được sử dụng trong công
nghiệm sản xuất bánh kẹo, nước giải khát…. Trong phòng thí nghiệm, methyl butanoate được tổng
hợp bằng cách đun nóng hỗn hợp gồm methanol, butanoic acid và sulfuric acid đặc trong bình cầu
chịu nhiệt ở điều kiện thích hợp. Sau một thời gian thu được hỗn hợp E gồm alcohol, acid, ester và
nước. Biết một số tính chất vật lí của các chất trong hỗn hợp E như sau: Chất
Khối lượng riêng ở 25 Độ tan ở 25 0C
Nhiệt độ sôi (0C) 0C (g.mL-1) (g/100g nước) H2O 1,00 100 CH3OH 0,79  78 CH3CH2CH2COOH 0,96  163,5 CH3CH2CH2COOCH3 0,89 1,4 102
a) Viết phương trình hóa học xảy ra.
b) Để yên bình cầu một thời gian, hỗn hợp bị phân thành 2 lớp. Hãy cho biết thành phần các chất trong mỗi lớp?
c) Để tách methyl butanoate ra khỏi hỗn hợp E, sử dụng phương pháp chiết hay phương pháp
chưng cất sẽ phù hợp hơn? Vì sao?
d) Trong thực tế, người ta thường thêm vào hỗn hợp E dung dịch NaCl bão hòa. Hãy cho biết
mục đích của việc làm này và nêu rõ vai trò của NaCl? Câu 2 (2,0 điểm):
1) Oleic acid là một acid béo omega-9 mà cơ thể có thể tự tổng hợp. Ngoài ra omega-9 cũng
đuợc tìm thấy trong các loại thực phẩm, đặc biệt là dầu oliu và một số loại dầu ăn khác chiết xuất
từ thực vật. Oleic acid thường được sử dụng để giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch và giảm cholesterol.
a) Viết CTCT rút gọn của oleic acid.
b) Nêu điểm khác biệt cơ bản giữa omega-9 với omega-3 và omega-6 là gì?
2) Trong thực tế, thành phần chất béo gồm các triglyceride có lẫn một ít acid béo tự do. Để sản
xuất được m gam xà phòng, người ta thuỷ phân hoàn toàn 300 g chất béo A trong 500 mLdung dịch
KOH 2 M (vừa đủ). Sau phản ứng thu được 29,44 gam glycerol. Xác định giá trị của m. Cho biết
các muối carboxylate trong xà phòng chiếm 70% khối lượng xà phòng. Khối lượng KOH đã dùng
để xà phòng hoá là tổng khối lượng KOH tác dụng với acid béo tự do và KOH tác dụng với các triglyceride
Câu 3 (3,0 điểm): Glucose là một trong những loại đường quan trọng trong cơ thể. Glucose cung
cấp nguồn năng lượng thiết yếu giúp duy trì sự sống và các hoạt động hàng ngày của cơ thể, cung
cấp năng lượng cho các tế bào tham gia vào các quá trình trao đổi chất giúp, giúp bổ sung đầy đủ
năng lượng đường mỗi ngày để có sức khoẻ, không còn cảm giác uể oải, mệt mỏi hay đói cồn cào.
a) Hãy cho biết công thức phân tử của glucose.
b) Với những bệnh nhân bị suy nhược cơ thể, bác sĩ sẽ phải tiếp đường cho bệnh nhân bằng
cách truyền dịch glucose thẳng vào tĩnh mạch
+ Có thể thay thế glucose bằng các loại đường khác như saccharose, maltose...để truyền cho
bệnh nhân được không? Vì sao? 1
+ Một chai chứa 500 ml dung dịch truyền tĩnh mạch glucose 5%(G-5) được dùng cho bệnh
nhân trong y tế. Biết khối lượng riêng của dung dịch glucose 5% là 1,02 g/ml. Có bao nhiêu gam
glucose trong chai dịch truyền và khi vào cơ thể, chai dịch truyền cung cấp bao nhiêu năng lượng?
(Biết 1 mol glucose có khả năng cung cấp 2800kJ).
c) Hàm lượng glucose trong máu của cơ thể người bình thường khoảng 0,1% (tương ứng 0,8
gam/lít). Một người bị đường huyết cao khi hàm lượng glucose cao hơn 1,2 gam/lít, bị đường huyết
thấp khi hàm lượng thấp hơn 0,8 gam/lít. Để xác định lượng glucose trong mẫu máu, người ta cho
1 ml máu này vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng nhẹ thấy có 1,62 mg Ag kết tủa.
+ Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.
+ Tính hàm lượng glucose trong máu và đưa ra kết luận về bệnh đường huyết của người đó. Câu 4 (2,0 điểm)
Một carboxylic acid X có hàm lượng các nguyên tố carbon và hydrogen lần lượt là 40,7%
và 5,1% về khối lượng.
a) Phổ khối lượng của X có kết quả như hình bên dưới. Xác định công thức phân tử, viết các
công thức cấu tạo có thể có của X
b) Hoà tan hết 1,0 g X vào 19,0 g nước có pha vài giọt phenolphthalein thu được dung dịch Y.
Tiến hành chuẩn độ 4,0 g dung dịch Y bằng dung dịch NaOH 0,2 M cho đến khi dung dịch
Y từ không màu chuyển sang màu hồng nhạt thì dừng lại, thấy đã dùng hết 17,0 mL. Xác
định lại phân tử khối của X.
c) Đun X với lượng dư ethanol có xúc tác H2SO4 đặc thu được chất hữu cơ Z chỉ chứa một loại
nhóm chức, mạch không phân nhánh. Xác định công thức cấu tạo của Z và viết phương trình
hoá học của phản ứng. Gọi tên các chất X, Z. Câu 5 (3,0 điểm):
1) Methyl đỏ là một chất chỉ thị acid-base, có màu sắc thay đổi phụ thuộc vào pH của dung
dịch (pH < 4,4: đỏ; 4,4  pH < 6,2: da cam; pH  6,2: vàng). Hỏi khi cho methyl đỏ vào dung dịch
CH3COOH 0,2M. thì màu sắc thay đổi như thế nào? Biết Ka của CH3COOH là 10-4,76.
2) Một oxide của nitrogen có công thức NOx, trong đó nitrogen chiếm 30,43% về khối lượng.
a. Xác định NOx. Viết phương trình phản ứng của NOx với dung dịch NaOH dưới dạng phương
trình phân tử và phương trình ion rút gọn.
b. Cho cân bằng: N2O2x (g) ⇄ 2NOx (g)
Cho hỗn hợp gồm 46 gam N2O2x và 13,8 gam NOx vào một bình kín thể tích 10 lít đến khi hỗn
hợp đạt trạng thái cân bằng thì áp suất trong bình gấp 1,015 lần áp suất ban đầu, biết nhiệt độ không đổi bằng 27,30C.
- Tính hằng số cân bằng Kc, Kp của phản ứng.
- Khi hỗn hợp khí đạt trạng thái cân bằng, làm lạnh bình đến 00C thì thấy màu của khí NOx nhạt
dần, cho biết phản ứng thuận thu nhiệt hay tỏa nhiệt. 2 Câu 6 (3,0 điểm):
1) Một hồ chứa nước thải sinh hoạt bị nhiễm ammonium (NH +
4 ), gây ra hiện tượng phú dưỡng. Nồng độ NH +
4 là 30 mg/L. Hồ có thể tích 4000 m³. Để xử lý nước, người ta sử dụng nước
vôi trong để chuyển hóa NH +
4 thành khí NH3, sau đó sử dụng khí chlorine để oxi hóa NH3 thành N₂.
Hiệu suất của quá trình xử lý NH +
4 bằng nước vôi trong là 90% và quá trình oxi hóa NH3 bằng khí chlorine là 85%.
a) Xác định khối lượng khí chlorine cần thiết để oxi hóa NH₃ thành N₂.
b) Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt với nồng độ NH + 4 không được
vượt quá 5mg/L Xác định nồng độ NH +
4 trong hồ sau khi xử lý và cho biết sau quá trình xử lý, nồng độ NH +
4 đã đạt tiêu chuẩn môi trường chưa?
2) Trên bao bì một loại phân bón NPK của công ty phân bón nông nghiệp Việt Âu có ghi độ
dinh dưỡng là 20 – 20 – 15. Để cung cấp 135,780 kg nitrogen, 15,500 kg phosphorus và 33,545 kg
kali cho 10000 m² đất trồng thì người nông dân cần trộn đồng thời phân NPK (ở trên) với đạm urea
(độ dinh dưỡng là 46%) và phân kali (độ dinh dưỡng là 60%). Cho rằng mỗi m² đất trồng đều được
bón với lượng phân như nhau. Vậy, nếu người nông dân sử dụng 83,7 kg phân bón vừa trộn trên thì
diện tích đất trồng được bón phân là bao nhiêu m2?
Câu 7 (3,0 điểm):
Thành phần chính của các loại đá vôi là calcium carbonate. Khi cho vôi sống tác
dụng với carbon dioxide thì thu được calcium carbonate: (1) CaO  (s) + CO2 (g) → CaCO3 (s) 0 H = x kJ r 298 Cho 0
 H của các phản ứng sau: r 298 (2) CaO 
(s) + H2O (l) → Ca(OH)2 (aq) 0 H = -81,9 kJ r 298 (3) Ca(OH) 
2 (aq) + CO2 (g) → CaCO3 (s) + H2O (l) 0 H = -96,4 kJ r 298
a. Tính giá trị của x và cho biết phản ứng (1) thu nhiệt hay toả nhiệt.
b. Động Phong Nha là một hang động thuộc vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng. Các thạch
nhũ trong động trải qua hàng triệu năm kiến tạo từ đá vôi dạng karst, bị nước mưa thẩm thấu, hòa
tan và chảy xuống tạo thành những nhũ đá vô cùng lạ mắt như hình sư tử, hình ngai vàng, hình Đức
Phật... Thạch nhũ được hình thành dựa trên phản ứng sau đây: (4) Ca(HCO 
3)2 (aq) → CaCO3 (s) + H2O (l) + CO2 (g) 0 H = y kJ r 298
Tính giá trị của y và cho biết phản ứng (4) thu nhiệt hay toả nhiệt. Biết: (5) Ca(OH) 
2 (aq) + 2CO2 (g) → Ca(HCO3)2 (aq) 0 H = -132,72 kJ r 298
c. Tính lượng nhiệt phản ứng tỏa ra hay thu vào để hình thành 1 kg thạch nhũ (chứa 95% CaCO3).
Câu 8 (2,0 điểm):
Ở nước ta hiện nay, nhiệt điện vẫn chiếm vai trò nòng cốt, cung cấp hơn 60%
tổng năng lượng điện cho đời sống và sản xuất. Có hai công nghệ sản xuất nhiệt điện là nhiệt điện
khí và nhiệt điện than.
a) Một nhà máy nhiệt điện khí có sản lượng điện 106 kWh/ngày (1 kWh = 3600 kJ), sử dụng
khí thiên nhiên hóa lỏng LNG (chứa 94% CH4, 6% C2H6 về thể tích) làm nhiên liệu. Tính khối lượng
LNG (tấn) cần cung cấp cho nhà máy trong một ngày biết năng lượng tỏa ra khi đốt cháy 1mol CH4
là 890 kJ; 1 mol C2H6 là 1560kJ, 64% nhiệt lượng tỏa ra của quá trình đốt cháy được chuyển hóa thành điện năng.
b) So với nhà máy nhiệt điện than (sử dụng than đá làm nhiên liệu) có cùng sản lượng thì điện
khí LNG sẽ giảm được bao nhiêu % khí thải CO2? Biết rằng với nhiệt điện than chỉ 40% nhiệt
lượng tỏa ra của quá trình đốt cháy được chuyển hóa thành điện năng, năng lượng tỏa ra khi đốt
cháy 1 tấn than đá là 3.107 kJ.
........................................Hết........................................
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm 3 4
SỞ GD & ĐT THÁI NGUYÊN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
TRƯỜNG THPT LƯƠNG NGỌC QUYẾN NĂM HỌC 2024-2025
MÔN THI: HÓA HỌC LỚP 12 HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1 (2,0 điểm): Methyl butanoate có mùi thơm của trái cây nên thường được sử dụng trong công
nghiệm sản xuất bánh kẹo, nước giải khát…. Trong phòng thí nghiệm, methyl butanoate được tổng
hợp bằng cách đun nóng hỗn hợp gồm methanol, butanoic acid và sulfuric acid đặc trong bình cầu
chịu nhiệt ở điều kiện thích hợp. Sau một thời gian thu được hỗn hợp E gồm alcohol, acid, ester và
nước. Biết một số tính chất vật lí của các chất trong hỗn hợp E như sau: Chất
Khối lượng riêng ở 25 Độ tan ở 25 0C
Nhiệt độ sôi (0C) 0C (g.mL-1) (g/100g nước) H2O 1,00 100 CH3OH 0,79  78 CH3CH2CH2COOH 0,96  163,5 CH3CH2CH2COOCH3 0,89 1,4 102
a) Viết phương trình hóa học xảy ra.
b) Để yên bình cầu một thời gian, hỗn hợp bị phân thành 2 lớp. Hãy cho biết thành phần các chất trong mỗi lớp?
c) Để tách methyl butanoate ra khỏi hỗn hợp E, sử dụng phương pháp chiết hay phương pháp
chưng cất sẽ phù hợp hơn? Vì sao?
d) Trong thực tế, người ta thường thêm vào hỗn hợp E dung dịch NaCl bão hòa. Hãy cho biết
mục đích của việc làm này và nêu rõ vai trò của NaCl? CÂU NỘI DUNG ĐIỂM 0 t 0,25 a. CH ⎯⎯→ 3CH2CH2COOH + CH3OH ⎯
⎯ CH3CH2CH2COOCH3 + H2O
b. Để yên bình cầu một thời gian, hỗn hợp bị phân thành 2 lớp.
- Lớp phía trên: Chứa methyl butanoate, do có khối lượng riêng nhẹ hơn 0,25
nước và tan ít trong nước. Câu 1 (2 điểm)
- Lớp phía dưới: Chứa nước, methanol và butanoic acid, H2SO4.
(HS chỉ cần nêu được methanol và butanoic acid là cho điểm tối đa) 0,25
c. Để tách methyl butanoate ra khỏi hỗn hợp E, sử dụng phương pháp
chiết sẽ phù hợp hơn phương pháp chưng cất. 0,25 Vì:
+ methyl butanoate ít tan trong nước, nhẹ hơn nước nên ko bị hòa tan 0,25
chung trong hỗn hợp các chất còn lại
+ methyl butanoate có nhiệt độ sôi là 102°C, gần với nhiệt độ sôi của 0,25
nước (100°C) nên khi chưng cất sẽ khó tách riêng được methyl butanoate khỏi nước.
Chú ý: HS chọn sai phương pháp thì phần giải thích không cho điểm d.
- Việc thêm dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp E có mục đích làm 0,25
cho methyl butanoate dễ phân lớp hơn.
- Dung dịch NaCl bão hòa có vai trò làm tăng khối lượng riêng, tăng độ
phân cực của dung dịch lớp phía dưới và giảm độ tan của methyl butanoate 0,25 sinh ra. Câu 2 (2,0 điểm):
1) Oleic acid là một acid béo omega-9 mà cơ thể có thể tự tổng hợp. Ngoài ra omega-9 cũng
đuợc tìm thấy trong các loại thực phẩm, đặc biệt là dầu oliu và một số loại dầu ăn khác chiết xuất
từ thực vật. Oleic acid thường được sử dụng để giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch và giảm cholesterol.
a) Viết CTCT rút gọn của oleic acid.
b) Nêu điểm khác biệt cơ bản giữa omega-9 với omega-3 và omega-6 là gì?
2) Trong thực tế, thành phần chất béo gồm các triglyceride có lẫn một ít acid béo tự do. Để sản
xuất được m gam xà phòng, người ta thuỷ phân hoàn toàn 300 g chất béo A trong 500 mLdung dịch
KOH 2 M (vừa đủ). Sau phản ứng thu được 29,44 gam glycerol. Xác định giá trị của m. Cho biết
các muối carboxylate trong xà phòng chiếm 70% khối lượng xà phòng. Khối lượng KOH đã dùng
để xà phòng hoá là tổng khối lượng KOH tác dụng với acid béo tự do và KOH tác dụng với các triglyceride CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
1. a) CTCT thu gọn CH3(CH2)7CH=CH(CH2)7COOH 0,25
b) Điểm khác biệt cơ bản giữa omega-9 với omega-3 và omega-6 là 0,50
hai loại acid béo sau cơ thể không thể tự tổng hợp được, trong khi omega-
9 cơ thể có thể tự tổng hợp được. Do đó omega-3 và omega-6 chỉ được Câu 2
cung cấp cho cơ thể thông qua con đường ăn uống. (2 điểm) 29, 44 0,25
2. Ta có n
= 0,5x2 =1mol , n = = 0,32mol KOH glycerol 92
AD ĐLBTKL: m + m = m + m + m A KOH muoi glycerol H 2O 0,25 m = (m + m ) − (m + m ) muoi A KOH glycerol H 2O
= (300 +1x56) − (29, 44 +18(1− 3x0, 32)) 0,25 = 325,84gam
Do khối lượng muối sudium carboxylate chiếm 70% khối lượng xà
phòng nên khối lượng xà phòng thực tế thu được là: 100 m = 325,84x = 465, 49gam 0,50 phòng 70
Câu 3 (3,0 điểm): Glucose là một trong những loại đường quan trọng trong cơ thể. Glucose cung
cấp nguồn năng lượng thiết yếu giúp duy trì sự sống và các hoạt động hàng ngày của cơ thể, cung
cấp năng lượng cho các tế bào tham gia vào các quá trình trao đổi chất giúp, giúp bổ sung đầy đủ
năng lượng đường mỗi ngày để có sức khoẻ, không còn cảm giác uể oải, mệt mỏi hay đói cồn cào.
a) Hãy cho biết công thức phân tử của glucose.
b) Với những bệnh nhân bị suy nhược cơ thể, bác sĩ sẽ phải tiếp đường cho bệnh nhân bằng
cách truyền dịch glucose thẳng vào tĩnh mạch
+ Có thể thay thế glucose bằng các loại đường khác như saccharose, maltose...để truyền cho
bệnh nhân được không? Vì sao?
+ Một chai chứa 500 ml dung dịch truyền tĩnh mạch glucose 5%(G-5) được dùng cho bệnh
nhân trong y tế. Biết khối lượng riêng của dung dịch glucose 5% là 1,02 g/ml. Có bao nhiêu gam
glucose trong chai dịch truyền và khi vào cơ thể chai dịch truyền cung cấp bao nhiêu năng lượng?
(Biết 1 mol glucose có khả năng cung cấp 2800kJ).
c) Hàm lượng glucose trong máu của cơ thể người bình thường khoảng 0,1% (tương ứng 0,8
gam/lít). Một người bị đường huyết cao khi hàm lượng glucose cao hơn 1,2 gam/lít, bị đường huyết
thấp khi hàm lượng thấp hơn 0,8 gam/lít. Để xác định lượng glucose trong mẫu máu, người ta cho
1 ml máu này vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng nhẹ thấy có 1,62 mg Ag kết tủa.
+ Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.
+ Tính hàm lượng glucose trong máu và đưa ra kết luận về bệnh đường huyết của người đó. CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
a) Công thức phân tử của glucose C6H12O6 0,25
b) Không thể thay glucose bằng các loại đường khác như sachrose, 0,25
maltose,...để truyền cho bệnh nhân.
Vì sản phẩm cuối cùng hấp thụ vào máu là glucose, nếu dùng các loại Câu 3 0,50 (3 điểm)
đường khác truyền vào máu thì cơ thể sẽ không tiếp nhận được, gây nguy hiểm cho bệnh nhân.
+ Khối lượng glucose có trong 1 chai chứa 500 ml dung dịch glucose 5% 0,25 là: 500x1,02x5% = 25,5 gam. 25, 5
Số mol glucose ứng với lượng glucose trong chai: mol 180
Năng lượng mà chai dịch truyền cung cấp khi vào cơ thể: 0,50 25, 5x2800 = 396, 67kJ 180
c) CH2(OH)[CH(OH)]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3+ H2O 0,25 0 t ⎯⎯ →
CH2(OH)[CH(OH)]4COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3. 1, 62 − Số mol Ag: 3 0,25 = 0,015 10 x mol 108 100 x 0
Theo pt, số mol glucose: 0,0075x10-3 mol
Khối lượng glucose: 0,0075x10-3x180 = 1,35.10-3gam 0,25
Lượng đường glucose trong 1 lít máu của người này: 0,25 1,35x10-3x103 = 1,35 gam/lit 0,25
Vậy người này bị bệnh đường huyết cao Câu 4 (2,0 điểm)
Một carboxylic acid X có hàm lượng các nguyên tố carbon và hydrogen lần lượt là 40,7%
và 5,1% về khối lượng.
a) Phổ khối lượng của X có kết quả như hình bên dưới. Xác định công thức phân tử, viết các
công thức cấu tạo có thể có của X
b) Hoà tan hết 1,0 g X vào 19,0 g nước có pha vài giọt phenolphthalein thu được dung dịch Y.
Tiến hành chuẩn độ 4,0 g dung dịch Y bằng dung dịch NaOH 0,2 M cho đến khi dung dịch
Y từ không màu chuyển sang màu hồng nhạt thì dừng lại, thấy đã dùng hết 17,0 mL. Xác
định lại phân tử khối của X.
c) Đun X với lượng dư ethanol có xúc tác H2SO4 đặc thu được chất hữu cơ Z chỉ chứa một loại
nhóm chức, mạch không phân nhánh. Xác định công thức cấu tạo của Z và viết phương trình
hoá học của phản ứng. Gọi tên các chất X, Z. CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
a) Ta có: %O = 100% - (40,7% + 5,1%) = 54,2%.
Đặt công thức PT của X là CxHyOz, ta có: %C %H %O x:y:z = : : 12 1 16 Câu 4 = 3,39 : 5,1 : 3,39
(2 điểm) = 2 : 3 : 2 0,25
Vậy công thức thực nghiệm của X là C2H3O2
- Dựa vào phổ khối của X, nhận thấy phân tử khối của X là
118, do đó X có công thức phân tử là C4H6O4. 0,25
- X có thể có các công thức cấu tạo:
HOOCCH2CH2COOH hoặc CH3CH(COOH)2. 0,25
b) 20 gam dung dịch Y chứa 1 gam chất X nên khối lượng chất X
có trong 4 gam dung dịch Y là: m 4 X = = 0,2gam. 20 Do n = 0,017x 0,2 = 0,0034 (mol). NaOH 0,25 0, 0034 Nên nX = =0,0017(mol) 2 Vậy 0, 2 Mx = = 117,6. 0,25 0, 0017
c) Vì Z không phân nhánh nên X phải không phân nhánh.
Vậy công thức cấu tạo của X là HOOC-CH2CH2-COOH, có tên 0,25 succinic acid.
Z là ester của X với ethanol nên công thức cấu tạo của Z là
C2H5OOC-CH2CH2-COOC2H5, có tên diethyl succinate. 0,25 PTHH của phản ứng: → HOOC-CH2CH2-COOH +2C2H5OH
C2H5OOC-CH2CH2-COOC2H5 + 2H2O 0,25 Câu 5 (3,0 điểm):
1) Methyl đỏ là một chất chỉ thị acid-base, có màu sắc thay đổi phụ thuộc vào pH của dung
dịch (pH < 4,4: đỏ; 4,4  pH < 6,2: da cam; pH  6,2: vàng). Hỏi khi cho methyl đỏ vào dung dịch
CH3COOH 0,2M. thì màu sắc thay đổi như thế nào? Biết Ka của CH3COOH là 10-4,76.
2) Một oxide của nitrogen có công thức NOx, trong đó nitrogen chiếm 30,43% về khối lượng.
a. Xác định NOx. Viết phương trình phản ứng của NOx với dung dịch NaOH dưới dạng phương
trình phân tử và phương trình ion rút gọn.
b. Cho cân bằng: N2O2x (g) ⇄ 2NOx (g)
Cho hỗn hợp gồm 46 gam N2O2x và 13,8 gam NOx vào một bình kín thể tích 10 lít đến khi hỗn
hợp đạt trạng thái cân bằng thì áp suất trong bình gấp 1,015 lần áp suất ban đầu, biết nhiệt độ không đổi bằng 27,30C.
- Tính hằng số cân bằng Kc, Kp của phản ứng.
- Khi hỗn hợp khí đạt trạng thái cân bằng, làm lạnh bình đến 00C thì thấy màu của khí NOx nhạt
dần, cho biết phản ứng thuận thu nhiệt hay tỏa nhiệt. CÂU NỘI DUNG ĐIỂM 1) CH 3COOH ⎯⎯ → ⎯
⎯ H+ + CH3COO- Ka = 10-4,76 (1) H2O ⎯⎯ → ⎯ ⎯ H+ + OH- Kw = 10-14 (2) Ta thấy C 0,25
(CH3COOH).Ka >> Kw => cân bằng (1) là chủ yếu. Câu 5 CH 3COOH ⎯⎯ → ⎯
⎯ H+ + CH3COO- Ka = 10-4,76 (1) (3 điểm) C 0,2
[ ] 0,2 – x x x 0< x < 0,2 0,25 Ta có: Ka =
= 10-4,76 => x = 1,86.10-3 0,25 0,25
=> pH = 2,73 < 4,4 Vậy methyl đỏ có màu đỏ 2) 14 30, 43 a) %N = = mol 14 + 16x 100
 x = 2, Công thức NOx là: NO2 0,25
PT: 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O 0,25 2NO - - 2 + 2OH- → NO3 + NO2 + H2O N2O4 2NO2 mol bđ: 0,5 0,3 mol pư: x 2x mol cb: 0,5-x 0,3+2x 0,25 + Áp suất ban đầu là: n.R.T (0,5+ 0,3)x0,082x300,3 P = = = 1,97atm V 10
+ Áp suất khi cân bằng là: Pcb = 1,97x1,015 = 2 atm.
=> Tổng số mol khí khi cân bằng là: 2x10 n = = cb 0,8122 mol 0,082x300,3
=>0,5-x + 0,3+2x = 0,8122 => x = 0,0122 mol 0,25
Tính KP. Ở trạng thái cân bằng thì: (0,3 + 2x).2 NO P = = 0,8 atm và . 2 0,8+ x (0,5 − x).2 N P O = = 1,2 atm 2 4 0,8 + x 2 ( NO P ) 2 KP = = 0,533 atm 0,25 N P O 2 4 + Tính KC. (0,3+ 2x) Ta có [NO ] 2 = = 0,03244M và [N 10 2O4]=0,04878 M 2 [NO ] 0,50 => 2 Kc = = 0,0216 M [N O ] 2 4
+ Khi làm lạnh màu nâu đỏ của hỗn hợp khí nhạt dần nên cân bằng 0,25
(1) dịch chuyển sang trái có nghĩa là phản ứng thuận thu nhiệt. Câu 6 (3,0 điểm):
1) Một hồ chứa nước thải sinh hoạt bị nhiễm ammonium (NH +
4 ), gây ra hiện tượng phú dưỡng. Nồng độ NH +
4 là 30 mg/L. Hồ có thể tích 4000 m³. Để xử lý nước, người ta sử dụng nước
vôi trong để chuyển hóa NH +
4 thành khí NH3, sau đó sử dụng khí chlorine để oxi hóa NH3 thành N₂.
Hiệu suất của quá trình xử lý NH +
4 bằng nước vôi trong là 90% và quá trình oxi hóa NH3 bằng khí chlorine là 85%.
a) Xác định khối lượng khí chlorine cần thiết để oxi hóa NH₃ thành N₂.
b) Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt với nồng độ NH + 4 không được
vượt quá 5mg/L Xác định nồng độ NH +
4 trong hồ sau khi xử lý và cho biết sau quá trình xử lý, nồng độ NH +
4 đã đạt tiêu chuẩn môi trường chưa?
2) Trên bao bì một loại phân bón NPK của công ty phân bón nông nghiệp Việt Âu có ghi độ
dinh dưỡng là 20 – 20 – 15. Để cung cấp 135,780 kg nitrogen, 15,500 kg phosphorus và 33,545 kg
kali cho 10000 m² đất trồng thì người nông dân cần trộn đồng thời phân NPK (ở trên) với đạm urea
(độ dinh dưỡng là 46%) và phân kali (độ dinh dưỡng là 60%). Cho rằng mỗi m² đất trồng đều được
bón với lượng phân như nhau. Vậy, nếu người nông dân sử dụng 83,7 kg phân bón vừa trộn trên thì
diện tích đất trồng được bón phân là bao nhiêu m2? CÂU NỘI DUNG ĐIỂM a. Khối lượng NH + 4 trong nước là:
30 x 4 x106 = 120 x 106 (mg) =120 Kg
Hiệu suất của quá trình xử lý NH +
4 bằng nước vôi trong là 90% nên 0,25 Câu 6 khối lượng NH +
4 được xử lý là: 120 x 0,90 = 108 Kg
(3 điểm) Các phản ứng xảy ra: NH + 4 + OH- ⎯⎯ → NH3 + H2O 0,25 2NH 3 + 3Cl2 ⎯⎯ → N2 + 6HCl
Hiệu suất quá trình oxi hóa NH
3 bằng khí chlorine là 85% nên khối 0,25 lượng NH = 3 được xử lý là: 108 1 x 7x0,85 86, 7 Kg 18
Theo phương trình phản ứng, khối lượng khí chlorine cần thiết để oxi 0,25
hóa NH₃ thành N₂ là : 86,7 x 3
x71 = 543,15 Kg 17x2
b. Khối lượng NH +
4 không được xử lý là 120 - 108= 12 Kg 0,25 Nồng độ 12 1 x 000 NH + = 4 còn lại trong hồ là:
3 mg / L < 5mg/L 4000 1 x 000 0,25
Như vậy, sau quá trình xử lý, nồng độ NH +
4 đã đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định.
Để bón cho 10000 m² đất trồng thì người nông dân cần trộn đồng thời
phân NPK (a kg) với đạm urea (b kg) và phân kali (c kg) 0,25 mN = 135,780 = 20%a + 46%b mP = 15,5 = 20%a.31.2/142 0,25
mK = 33,545 = 15%a.39.2/94 + 60%c.39.2/94 0,25
—> a = 177,5; b = 218; c = 23 0,25 —> a + b + c = 418,5 kg
Diện tích đất trồng khi sử dụng 83,7 kg phân bón vừa trộn ở trên là: 0,5 83,7x10000/418,5 = 2000 m²
Câu 7 (3,0 điểm): Thành phần chính của các loại đá vôi là calcium carbonate. Khi cho vôi sống tác
dụng với carbon dioxide thì thu được calcium carbonate: (1) CaO  (s) + CO2 (g) → CaCO3 (s) 0 H = x kJ r 298 Cho 0
 H của các phản ứng sau: r 298 (2) CaO 
(s) + H2O (l) → Ca(OH)2 (aq) 0 H = -81,9 kJ r 298 (3) Ca(OH) 
2 (aq) + CO2 (g) → CaCO3 (s) + H2O (l) 0 H = -96,4 kJ r 298
a. Tính giá trị của x và cho biết phản ứng (1) thu nhiệt hay toả nhiệt.
b. Động Phong Nha là một hang động thuộc vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng. Các thạch
nhũ trong động trải qua hàng triệu năm kiến tạo từ đá vôi dạng karst, bị nước mưa thẩm thấu, hòa
tan và chảy xuống tạo thành những nhũ đá vô cùng lạ mắt như hình sư tử, hình ngai vàng, hình Đức
Phật... Thạch nhũ được hình thành dựa trên phản ứng sau đây: (4) Ca(HCO 
3)2 (aq) → CaCO3 (s) + H2O (l) + CO2 (g) 0 H = y kJ r 298
Tính giá trị của y và cho biết phản ứng (4) thu nhiệt hay toả nhiệt. Biết: (5) Ca(OH) 
2 (aq) + 2CO2 (g) → Ca(HCO3)2 (aq) 0 H = -132,72 kJ r 298
c. Tính lượng nhiệt phản ứng tỏa ra hay thu vào để hình thành 1 kg thạch nhũ (chứa 95% CaCO3). CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
a) Ta thấy cộng phương trình (2), (3) sẽ thu được: (1) CaO  (r) + CO2 (g) → CaCO3 (s) 0 H = x kJ 0,50 r 298 Theo ĐL Hess ta có:
x = H = H + H = (−81,9) + (−96, 4) = −178,3 kJ 0,50 1 2 Câu 7 Vì giá trị  0
H < 0 nên phản ứng chính là phản ứng tỏa nhiệt. (3 điểm) r 298
b) Theo phương trình gốc thì phương trình (3) - (5) sẽ tạo ra 0,50 (4) Ca(HCO 
3)2 (l) → CaCO3 (s) + H2O (l) + CO2 (g) 0 H = y kJ r 298 Theo ĐL Hess ta có: 0,50
y = H = H + H = (−96, 4) + (132, 72) = 36,32 kJ 3 4' Vì giá trị  0 H r
298 > 0 nên phản ứng chính là phản ứng thu nhiệt. c)Trong 1 kg thạch nhũ: 0,50 0,95.1000 m = 95%.1 = 0,95kg  n = = 9,5mol CaC 3 O CaC 3 O 100
Theo phương trình thì để tạo ra 1 mol CaCO3 thì cần thu vào 36,32 kJ 0,50
 lượng nhiệt cần thu vào để tạo ra 1 kg thạch nhũ là 9, 5x36,32 = 345, 04 kJ
Câu 8 (2,0 điểm):
Ở nước ta hiện nay, nhiệt điện vẫn chiếm vai trò nòng cốt, cung cấp hơn 60%
tổng năng lượng điện cho đời sống và sản xuất. Có hai công nghệ sản xuất nhiệt điện là nhiệt điện
khí và nhiệt điện than.
a) Một nhà máy nhiệt điện khí có sản lượng điện 106 kWh/ngày (1 kWh = 3600 kJ), sử dụng
khí thiên nhiên hóa lỏng LNG (chứa 94% CH4, 6% C2H6 về thể tích) làm nhiên liệu. Tính khối lượng
LNG (tấn) cần cung cấp cho nhà máy trong một ngày biết năng lượng tỏa ra khi đốt cháy 1mol CH4
là 890 kJ; 1 mol C2H6 là 1560kJ, 64% nhiệt lượng tỏa ra của quá trình đốt cháy được chuyển hóa thành điện năng.
b) So với nhà máy nhiệt điện than (sử dụng than đá làm nhiên liệu) có cùng sản lượng thì điện
khí LNG sẽ giảm được bao nhiêu % khí thải CO2? Biết rằng với nhiệt điện than chỉ 40% nhiệt
lượng tỏa ra của quá trình đốt cháy được chuyển hóa thành điện năng, năng lượng tỏa ra khi đốt
cháy 1 tấn than đá là 3.107 kJ. CÂU NỘI DUNG ĐIỂM a)
- Tổng năng lượng điện sản xuất trong một ngày là 106 kWh = 36.108 kJ 0,25 8 36.1 0
- Tổng năng lượng nhiệt cần thiết là: 8 = 56, 25.1 0 ( kJ ) 0, 64 Câu 8
- Tổng năng lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 1 mol hỗn hợp khí là (2 điểm) 0,25
0,94 x 890 + 0,06 x 1560 = 930,2 (kJ)
- Số mol hỗn hợp khí cần thiết để cung cấp đủ năng lượng nhiệt là 8 56, 25 .10 6 = 6.10 mol 0,25 930, 2
- Khối lượng LNG (tấn) cần cung cấp cho nhà máy trong một ngày là 0,25 (0,94 x 16 + 0,06 x 30)x 6 6.10 = 1,0104. 6 10 g = 101,04 tấn b.
Nhà máy nhiệt điện than: C + O2 CO2 8 36.1 0
- Tổng năng lượng nhiệt cần thiết là: 9 = 9.10 ( kJ ) 0,25 0, 40 9 9.10
- Khối lượng than đá cần thiết: = 300 tân 7 3.10 300 x44 - Lượng CO =
2 thải ra khi đốt cháy than đá: 1100 tân 12 0,25
Nhà máy nhiệt điện khí CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O 7 C2H6 + O2 2CO2 + 3H2O 2 Lượng CO
2 thải ra khi đốt cháy CH4 và C2H6 là
0,94 x 6.106 x 44 + 0,06 x 6.106x2x44 = 279,84. 106 (g) = 279,84 tấn 0,25
Lượng CO2 giảm: 1100 – 279,84 = 820,16 tấn % khí thải CO = 2 giảm : 820,16 1 x 00% 74, 56% 1100 0,25
Lưu ý: Học sinh giải cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa
........................................Hết........................................
Document Outline

  • ĐE CHỌN HSG CAP TRUONG MON HOA 12-2024-2025
  • ĐÁP ÁN CHỌN HSG CẤP TRƯỜNG MÔN HÓA 12-2024-2025