-
Thông tin
-
Quiz
Đề thi cuối kỳ học phần Lý thuyết xác suất & thống kê năm 2024 - 2025 | Đại học ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Tài liệu đề thi cuối kỳ học phần Lý thuyết xác suất & thống kê năm 2024 - 2025 được sưu tầm và biên soạn dưới dạng PDF gồm 04 trang. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đón xem.
Lý thuyết xác suất & thống kê 2 tài liệu
Đại học ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh 237 tài liệu
Đề thi cuối kỳ học phần Lý thuyết xác suất & thống kê năm 2024 - 2025 | Đại học ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Tài liệu đề thi cuối kỳ học phần Lý thuyết xác suất & thống kê năm 2024 - 2025 được sưu tầm và biên soạn dưới dạng PDF gồm 04 trang. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đón xem.
Môn: Lý thuyết xác suất & thống kê 2 tài liệu
Trường: Đại học ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh 237 tài liệu
Thông tin:
Tác giả:




Tài liệu khác của Đại học ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Preview text:
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Tên học phần: Lý thuyết xác suất và thống kê toán – Mã đề: 02
Thời gian làm bài: 75 phút (không tính thời gian phát đề)
Hệ đào tạo: Chất lượng cao khóa 11 (AMA303)
Ngày thi: 08/7/2024; Ca thi: ca 4
Sinh viên được sử dụng tờ A4 + bảng tra các phân phối xác suất ĐỀ THI
Câu 1. (1.5 điểm) Một trung tâm Tai-Mũi-Họng có tỷ lệ bệnh nhân Tai-Mũi_họng tương ứng là 20%;
35%; 45%; tỷ lệ bệnh nhân nặng cần phải mổ của từng loại bệnh tương ứng là 2%; 3%; 4%. Chọn ngẫu
nhiên một bệnh nhân bất kỳ.
a) Tính xác suất bệnh nhân nặng này cần phải mổ.
b) Giả sử chọn được bệnh nhân nặng cần phải mổ, tính xác suất để bệnh nhân này bị bệnh Mũi.
Câu 2. (1.5 điểm) Xác suất thành công của một ca phẫu thuật tim là 0,75. Tiến hành phẫu thuật tim một
cách độc lập cho 12 em bé. Tính xác suất để trong 12 ca phẫu thuật đó:
a) Có đúng 5 ca thành công.
b) Có ít nhất 2 ca thành công.
Câu 3. (1 điểm) Thời gian (phút) đợi phục vụ của một khách hàng ở một cửa hàng là biến ngẫu nhiên X có hàm mật độ 𝑚 ;𝑥 ≥ 1 𝑓(𝑥) = {𝑥5 . 0; 𝑥 < 1 a) Tìm 𝑚.
b) Tính xác suất để một khách hàng có thời gian đợi phục vụ từ 3 đến 4 phút.
Câu 4. (6 điểm) Điều tra thu nhập (triệu đồng/tháng) của nhân viên mới ngành ngân hàng bằng một mẫu
kích thước 100 thì được bảng số liệu: Thu nhập [6;7) [7;8) [8;9) [9;10) [10;11] Số người 12 26 36 16 10
Biết rằng thu nhập của nhân viên mới ngành ngân hàng là biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn. nhân viên
có thu nhập từ 9 triệu đồng/tháng trở lên phải đóng thuế thu nhập cá nhân.
a) Hãy ước lượng thu nhập trung bình của một nhân viên mới với độ tin cậy 95%.
b) Hãy ước lượng tỷ lệ nhân viên mới phải đóng thuế thu nhập cá nhân với độ tin cậy 95%.
c) Nếu muốn ước lượng thu nhập trung bình của một nhân viên mới ngành ngân hàng đảm bảo độ
chính xác 0,18 (triệu đồng/tháng) thì phải điều tra thêm ít nhất bao nhiêu nhân viên nữa?
d) Có ý kiến cho rằng tỷ lệ nhân viên mới ngành ngân hàng phải đóng thuế thu nhập cá nhân cao hơn
20%. Hãy cho nhận xét về ý kiến trên với mức ý nghĩa 5%.
e) Thu thập dữ liệu thu nhập của 120 giáo viên mới, nhận thấy thu nhập trung bình là 6,77 và độ lệch
chuẩn là 1,92 (triệu đồng/tháng). Hãy so sánh thu nhập của nhân viên mới ngành ngân hàng và
ngành giáo dục với mức ý nghĩa 5%. HẾT.
Gõ lại: Nguyễn Văn Thùy; 09/07/2024; 10:36 PM
Gõ lại: Nguyễn Văn Thùy; 09/07/2024; 10:36 PM
Gõ lại: Nguyễn Văn Thùy; 09/07/2024; 10:36 PM
Gõ lại: Nguyễn Văn Thùy; 09/07/2024; 10:36 PM