



















Preview text:
Dạng 1. Đúng sai giải thích Đề 1 ngày 16/7/2O21
Câu 1. Hệ thống ngân hàng Anh, Thụy Sĩ, Việt Nam có đặc điểm chung là có tính
tập trung cao, thị phần tập trung ở một số ngân hàng lớn
Đúng. Các ngân hàng chiếm thị phần lớn ở Anh gồm Lloyds Banking, Barclays,
HSBC Holdings; tại Thuỵ Sĩ gồm UBS và Credit Suisse, tại Việt Nam tập trung
chủ yếu ở những NHTM nhà nước và NHTM cổ phần
Câu 2. Hoạt động ngoại bảng không mang lại rủi ro cho NHTM do không làm thay
đổi tài sản hay nợ của NHTM
Sai. HĐ ngoại bảng dùng để chỉ các hoạt động liên quan đến các dạng cam kết hay
hợp đồng tạo ra nguồn thu nhập cho ngân hàng nhưng ko được ghi nhận như tài sản
hay nợ theo thủ tục kế toán thông thường. Do các cam kết và hợp đồng này dù tạo
ra thu nhập (phí, hoa hồng), nhưng chưa thực hiện ngay nên chúng được ghi nhận
ngoại bảng. Và điều này làm gia tăng các rủi ro tiềm ẩn trong tương lai ảnh hưởng
đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Ví dụ, khi 1 NHTM đứng ra cam kết bảo
lãnh cho KH, NHTM có thể thu lợi từ nguồn phí bảo lãnh, tuy nhiên khi KH ko
thanh toán được khoản vay cho bên đối tác, NHTM phải đứng ra trả thay khoản vay này
Câu 3. Dự phòng rủi ro tín dụng giúp NHTM triệt tiêu rủi ro tín dụng
Sai. dự phòng rủi ro Tín dụng là khoản chi phí được ngân hàng xích lập để dự
phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do rủi ro tín dụng. Khi rủi ro xảy ra ra
(khách hàng không hoàn trả được khoản vay), ngân hàng sẽ sử dụng phần dự phòng
rủi ro tín dụng đã trích lập để xử lý khoản nợ xấu. Vì vậy, khoản dự phòng rủi ro
tín dụng giúp ngân hàng Chuẩn bị nguồn để xử lý nợ xấu, không giúp ngân hàng
triệt tiêu rủi ro tín dụng (rủi ro tín dụng vẫn xảy ra)
Câu 4. Bất cân xứng thông tin là tình trạng người bán không biết thông tin về người mua
Sai. bất cân xứng thông tin là tình trạng mà
không phải mọi người đều có được thông tin giống nhau
thông tin của một người có được thường không phải / ít hơn thông tin hoàn hảo
một bên luôn thường không bao giờ có đầy đủ thông tin về giao dịch như bên còn lại Đề 2 ngày 16/7/2O21
Câu 1. Các ngân hàng tại Mỹ chỉ phải tuân thủ các quy định quản lý riêng biệt của mỗi bang
Sai. Tại Mỹ tồn tại hệ thống quản lý song hành, bao gồm các quy định quản lý của
bang và của liên bang. Do đó các ngân hàng phải tuân thủ các quy định của cả bang và liên bang
Câu 2. Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn có tính ổn định cao nhất và NHTM không tốn
kém chi chi phí để tạo lập
Sai. Vốn chủ sở hữu là một nguồn vốn dài hạn và có tính ổn định cao của NHTM,
tuy nhiên NHTM tốn kém chi phí để tạo lập nguồn vốn này, ví dụ như chi phí phát
hành cổ phiếu để huy động vốn, chi phí tìm kiếm nhà đầu tư, chi phí huy động vốn
(mức lợi nhuận mà nhà đầu tư yêu cầu)
Câu 3. Chức năng trung gian thanh toán góp phần giúp NHTM thực hiện chức năng
tạo tiền cho nền kinh tế
Đúng. Hệ thống các ngân hàng có khả năng tạo tiền cho kết hợp hai chức năng:
chức năng trung gian tín dụng và chức năng trung gian thanh toán, hay cho vay
bằng chuyển khoản. Từ một khoản tiền gửi ban đầu của khách hàng vào một ngân
hàng, NHTM tiến hành việc cho vay khách hàng khác qua chuyển khoản vào tài
khoản tiền gửi của họ, quá trình diễn ra giúp tạo ra số tiền ghi sổ lớn hơn số tiền cơ sở ban đầu
Câu 4. Khi cung cấp dịch vụ bảo hiểm - bancassurance, các NHTM sẽ trực tiếp thu
phí bảo hiểm định kỳ của người mua bảo hiểm đồng thời có nghĩa vụ hoàn trả khi
xảy ra các sự kiện cụ thể theo các cam kết trong hợp đồng bảo hiểm
Sai. Khi cung cấp dịch vụ bảo hiểm, các nhân viên ngân hàng đóng vai trò người
chào bán các sản phẩm bảo hiểm của công ty bảo hiểm hay là môi giới. NHTM sẽ
nhận được hoa hồng môi giới. Khi các sự kiện rủi ro xảy ra, công ty bảo hiểm là
bên chi trả theo các cam kết trong hợp đồng bảo hiểm Đề 3 ngày 16/7/2O21
Câu 1. Các khoản mục “ tiền mặt và tiền gửi tại ngân hàng nhà nước” trên bảng cân
đối kế toán của các nhtm có tính thanh khoản cao và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản của nhtm
Sai. các khoản mục tiền mặt và tiền gửi tại ngân hàng nhà nước thuộc về nghiệp vụ
ngân quỹ đây là 1 khoản chiếm tỉ trọng nhỏ bên phần tài sản có của ngân hàng
thương mại Nhưng đóng vai trò giúp đảm bảo nhu cầu thanh khoản của ngân hàng
thương mại và khả năng sinh lời thấp
Câu 2. NHTM có thể giảm rủi ro lãi suất bằng việc điều chỉnh lãi suất bằng việc
điều chỉnh lãi suất thị trường phù hợp với kỳ hạn huy động và cho vay
Sai. rủi ro Lãi suất là khả năng sự biến động lãi suất trên thị trường có tác động tiêu
cực đến thu nhập của ngân hàng. NHTM có thể giảm rủi ro lãi suất thông qua hoạt
động quản trị rủi ro nhưng ngân hàng thương mại không điều chỉnh được lãi suất thị trường
Câu 3. Giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu của các NHTM tăng liên tục trong thời
gian gần đây nhờ giá cổ phiếu liên tục tăng trên thị trường chứng khoán
Sai. giá trị ghi nhận trên trên bảng cân đối kế toán của cổ phiếu được ghi nhận theo
giá phát hành của cổ phiếu đó cho nhà đầu tư bao gồm phần vốn góp chủ sở hữu
(được ghi nhận theo mệnh giá của cổ phiếu) và phần thặng dư vốn cổ phần (ghi
nhận theo phần chênh lệch giữa mệnh giá và giá phát hành). biến động của giá thị
trường của cổ phiếu không ảnh hưởng lên giá trị sổ sách Đề 4 ngày 16/7/2O21
Câu 1. Lãi suất cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân thường cao hơn lãi
suất cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh đối với khách hàng doanh nghiệp ở cùng kỳ hạn
Đúng. cho vay tiêu dùng là các khoản vay được cấp cho cá nhân hộ gia đình bởi
các ngân hàng thương mại hoặc các công ty tài chính để thỏa mãn nhu cầu chi tiêu
của khách hàng cho vay tiêu dùng thường rủi ro hơn các loại cho vay đáp ứng nhu
cầu sản xuất kinh doanh do các yếu tố như tài sản đảm bảo, phương án nguồn tiền
trả nợ do đó lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao
Câu 2. Cam kết cho vay khác với cho vay thông thường là Ngân hàng không cần
thẩm định độ rủi ro của khách hàng trước khi quyết định ký kết hợp đồng cam kết cho vay
Sai. cam kết cho vay là dịch vụ trong đó ngân hàng cam kết cho vay một số tiền
nhất định cho khách hàng theo những điều khoản được chỉ định trước. cam kết cho
vay mang tới rủi ro tiềm ẩn trong tương lai cho ngân hàng. Ví dụ trong tương lai
khi khách hàng vay theo điều khoản đã ký kết, rủi ro đạo đức có thể xảy ra do đó
ngân hàng cần thẩm định hồ sơ và các thông tin của khách hàng để đánh giá rủi ro Đề 5 ngày 16/7/ 2O21 Đề 1 ngày 22/1O/2O21
Câu 1. Tài sản của NHTM bao gồm: Cho vay khách hàng, tiền mặt, tiền gửi của
khách hàng, chứng khoán kinh doanh.
Sai. tiền gửi của khách hàng là khoản mục thuộc phần nguồn vốn của ngân hàng
thương mại do khi nhận tiền gửi của khách ngân hàng thương mại sẽ phát sinh
nghĩa vụ sau này phải trả khoản tiền này lại cho khách hàng
Câu 2. Hệ thống ngân hàng ở Anh có mức độ toàn cầu hóa cao
Đúng. hệ thống ngân hàng của anh có nhiều ngân hàng có trụ sở ở nước ngoài thể
hiện rõ vai trò trung tâm tài chính thế giới
Câu 3. Trong quy trình cho vay, lựa chọn đối nghịch được giảm thiểu thông qua
bước thu thập thông tin khách hàng
Sai. lựa chọn đối nghịch là tình huống thông tin không cân xứng xuất hiện trước
khi thực hiện giao dịch, những người đi vay tiềm ẩn rủi ro cao và những người cho
vay lại ko nắm được điều này do thông tin bất cân xứng, từ đó làm tăng khả năng
khoản tín dụng được cấp cho người rủi ro cao. để giảm thiểu lựa chọn đối nghịch
ngân hàng cần thực hiện thu thập thông tin khách hàng sau đó tiến hành phân tích và đánh giá
Câu 4. Cam kết cho vay là một hoạt động nội bảng của NHTM
Sai. cam kết cho vay là dịch vụ trong đó ngân hàng cam kết cho vay một số tiền
nhất định cho khách hàng theo những điều khoản được chỉ định trước cam kết cho
vay mang lại nguồn thu nhập từ ừ phí cho ngân hàng và sự kiện tiềm ẩn phát sinh
trong tương lai Do đó nó là hoạt động ngoại bảng Đề 2 ngày 22/1O/2O21
Câu 1. Tổ chức nhận tiền gửi theo hợp đồng nhận các khoản tiền gửi định kỳ theo
hợp đồng và thực hiện các khoản cho vay đối với cá nhân và doanh nghiệp
Sai. tổ chức nhận tiền gửi theo hợp đồng là trung gian tài chính thu nhận vốn định
kỳ trên cơ sở hợp đồng đã ký kết với khách hàng (Ví dụ hợp đồng bảo hiểm nhân
thọ) sau đó chủ yếu đầu tư vào các sản phẩm có tính thanh khoản thấp và kỳ hạn
dài (Ví dụ trái phiếu doanh nghiệp)
Câu 2. “ Đặc trưng của hệ thống nh của Mỹ là tồn tại các ngân hàng trực thuộc tập
đoàn và chuyên tài trợ cho các thành viên thuộc tập đoàn”
Sai. đặc trưng của hệ thống ngân hàng Mỹ là số lượng ngân hàng lớn dù xu hướng
mua bán sáp nhập diễn ra mạnh mẽ và các ngân hàng lớn nhất nước Mỹ cũng nằm
trong số ngân hàng lớn nhất thế giới
Câu 3. Nhtm không cần thẩm định khách hàng trước khi ký cam kết cho vay đối
với khách hàng doanh nghiệp
Sai. ngân hàng thương mại Cần Thẩm định khách hàng trước khi cam kết cho vay
đối với khách hàng doanh nghiệp
Câu 4 Vốn vay các tổ chức tín dụng khác có tính ổn định cao do chủ yếu là vay dài hạn
Sai. vốn vay các tổ chức tín dụng khác thuộc nhiều kỳ hạn khác nhau đáp ứng nhu
cầu thanh khoản nhanh chóng mức độ ổn định trung bình và lãi suất thường xuyên biến động Đề 3 ngày 22/1O/2O21
Câu 1. Ngân hàng thương mại chọn phương thức huy động vốn bằng cách phát
hành giấy tờ có giá khi cần lượng vốn lớn trong thời gian ngắn
Sai. ngân hàng thương mại có thể lựa chọn nhiều hình thức huy động vốn khác
nhau khi cần một lượng vốn trong thời gian ngắn tùy theo lượng vốn bằng hình
thức huy động đó mang lại lãi suất và các điều kiện khác trên thị trường
Câu 2. Tình trạng bất cân xứng thông tin sẽ dẫn đến các vấn đề rủi ro đạo đức xảy
ra sau khi tạo lập khoản vay
Đúng. rủi ro đạo đức là hậu quả của bất cân xứng thông tin xảy ra khi mà hoạt động
cho vay diễn ra trong đó bên cho vay không nắm được bên đi vay và sử dụng tiền
có đúng mục đích đi vay ban đầu không
Câu 3. Mục tiêu quản lý đối với hoạt động NHTM là nhằm đảm bảo từng ngân
hàng trong hệ thống hoạt động ổn định, không có rủi ro
Sai. hoạt động của ngân hàng thương mại là kinh doanh tiền tệ, là hoạt động tiềm
ẩn nhiều rủi ro và rủi ro có tính lan truyền việc quản lý hoạt động giúp đảm bảo sự
ổn định của hệ thống ngân hàng Tuy nhiên không thể loại trừ hết các rủi ro và quản
trị rủi ro ở mức cho phép và có những phòng ngừa
Câu 4. Đặc trưng của hệ thống ngân hàng Mỹ là mức độ bảo mật thông tin rất cao
Sai. đặc trưng của hệ thống ngân hàng Mỹ là số lượng ngân hàng lớn rồi xu hướng
mua bán sáp nhập diễn ra mạnh mẽ và các ngân hàng lớn nhất nước Mỹ cũng nằm
trong số những ngân hàng lớn thế giới Đề 4 ngày 22/1O/ 2O21 Đề 5 ngày 22/1O/2O21
Câu 1. Rủi ro trong cho vay tiêu dùng thấp hơn rủi ro trong cho vay kinh doanh do
quy mô các khoản cho vay tiêu dùng thường nhỏ
Sai. Cho vay tiêu dùng là các khoản vay được cấp cho các cá nhân, hộ gia đình bởi
các nhtm hoặc các cty tài chính để thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của khách hàng. Cho
vay tiêu dùng thường rủi ro hơn cho vay đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh do
các yếu tố như tài sản bảo đảm, phương án nguồn tiền trả nợ… Đề 1 ngày 9/1/2O22
Câu 1. Vốn tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng
và thuộc sở hữu của ngân hàng
Sai. Vì vốn tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng và
không thuộc sở hữu của ngân hàng mà là 1 khoản nợ phải trả của ngân hàng Đề 2 ngày 9/1/2O22
Câu 1. Phân tích tín dụng nhằm mục đích duy nhất là đánh giá rủi ro của khoản vay
Sai. Mục đích của phân tích tín dụng bao gồm: đánh giá rủi ro của khoản vay, xác
định nhu cầu vay và khả năng trả nợ của khách hàng.
Câu 2. Để gia tăng lượng tiền gửi, các ngân hàng có thể áp dụng các biện pháp kỹ
thuật như củng cố uy tín của ngân hàng và tìm hiểu khách hàng cũng như lựa chọn
khách hàng mục tiêu để thỏa mãn nhu cầu của họ
Sai việc tìm hiểu khách hàng cũng như lựa chọn khách hàng mục tiêu để thỏa mãn
nhu cầu của họ thuộc về biện pháp tâm lý.
Câu 3. Các ngân hàng lớn ở Mỹ hoạt động trải rộng trên nhiều bang sẽ phải chịu cả
quy định quản lý riêng biệt của mỗi bang và quản lý liên bang
Đúng. Ở mỹ tồn tại hệ thống quản lý song hành, bao gồm các quy định quản lý
chung của bang và của liên bang. Do đó, các ngân hàng phải tuân thủ các quy định
của cả bang và liên bang.
Câu 4. Ngân hàng có thể triệt tiêu rủi ro tín dụng bằng cách thực hiện nghiêm ngặt
các biện pháp quản trị rủi ro
Sai. Ngân hàng không thể triệt tiêu rủi ro tín dụng, vì có những nguyên nhân mang
tính khách quan từ môi trường kinh tế, do đó các biện pháp quản trị rủi ro giúp giảm thiểu thiệt hại. Đề 3 ngày 9/1/2O22 Đề 4 ngày 9/1/2O22
Câu 1 Lãi suất trong cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân thường có mức
lãi suất thấp hơn lãi suất cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp ở cùng kỳ hạn
Lãi suất cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân thường có mức lãi suất cao
hơn lãi suất DN vì KHCN có mức độ rủi ro cao hơn Đề 5 ngày 9/1/2O22
Câu 1 Dịch vụ ngân hàng tư nhân là dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá
nhân, hộ gia đình và hộ sản xuất
Sai. Dịch vụ ngân hàng tư nhân là cung ứng các dịch vụ chất lượng cao cho tầng
lớp khách hàng giàu có, tức là các khách hàng cá nhân có khối tài sản lớn, trong đó
các khách hàng thường quan tâm đến việc quản lý tài sản và đầu tư đúng cách.
Dạng 2 Phân tích các câu hỏi Đề 16/7/2O21
Câu 1 Phân tích chức năng chia sẻ rủi ro của trung gian tài chính
Trung gian tài chính chia sẻ rủi ro với khách hàng thông qua:
Chuyển đổi quy mô: trung gian tài chính có thể tập hợp các nguồn vốn nhỏ lẻ
từ những chủ thể thừa vốn, sau đó cho vay các chủ thể có nhu cầu về vốn lớn.
chuyển đổi kỳ hạn: mỗi chủ thể bên thừa vốn có số vốn dư thừa khác nhau và
thời hạn vốn khác nhau, tương tự với bên thiếu vốn. Trung gian tài chính tập
hợp các nguồn vốn với kỳ hạn khác nhau, sau đó cho vay với các nhu cầu về
thời hạn khác nhau của bên thiếu vốn
chuyển đổi rủi ro: trung gian tài chính giúp bên thừa vốn gánh chịu một phần
rủi ro đến từ bên thiếu vốn
Câu 2 Trình bày khái niệm và phân tích đặc điểm của vốn tiền gửi của NHTM
_ khái niệm: vốn tiền gửi của NHTM là vốn do NHTM huy động từ các cá nhân và
các tổ chức thông qua việc thực hiện các nghiệp vụ nhận tiền gửi, thanh toán và các
nghiệp vụ kinh doanh khác và được dùng để làm vốn kinh doanh. _ Đặc điểm
không thuộc sở hữu của nhtm: đây là những nguồn vốn huy động từ các cá
nhân và tổ chức, do đó sau này sẽ phải hoàn trả lại số vốn này
tính biến động cao: nguồn vốn được các cá nhân và tổ chức gửi vào NHTM,
phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng vốn của họ mà các chủ thể này có thể rút ra
bất cứ lúc nào, kể cả đối với tiền gửi có kỳ hạn
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM: hoạt động huy động
vốn tiền gửi là 1 trong các hoạt động cốt lõi của NHTM, và vốn tiền gửi là
nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất bên phần nguồn vốn của nhtm
ảnh hưởng tới chi phí, các rủi ro của NHTM: do vốn tiền gửi chiếm tỷ trọng
lớn nhất bên phần nguồn vốn, do đó chi phí huy động vốn tiền gửi ( chi phí
lãi tiền gửi ) , chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí của NHTM. Ngoài ra,
vốn tiền gửi còn tiềm ẩn các rủi ro như rủi ro thanh khoản ( khách hàng tới
rút tiền), rủi ro lãi suất ( biến động lãi suất ảnh hưởng tới chi phí và lợi nhuận của NHTM)
Câu 3 Phân tích một số nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng của NHTM. Cho một
ví dụ về rủi ro tín dụng của NHTM
khái niệm: rủi ro tín dụng là khả năng một người vay ngân hàng hoặc 1 đối
tác không thực hiện được các nghĩa vụ nợ của mình theo các điều khoản đã thỏa thuận nguyên nhân:
xuất phát từ phía ngân hàng: thẩm định tín dụng không phù hợp ( sai sót
trong thẩm định, chuyên môn của chuyên viên kiểm định) chính sách tín
dụng không hợp lý, trình độ, đạo đức của chuyên viên quan hệ khách hàng
( chuyên viên kết cấu với doanh nghiệp để doanh nghiệp được vay), hoạt
động giám sát sau vay không hiệu quả ( doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích)
xuất phát từ phía khách hàng: khách hàng sử dụng vốn vay không hiệu quả
( kinh doanh thua lỗ và vỡ nợ ), sử dụng vốn sai mục đích, cố tình chiếm đoạt vốn từ ngân hàng
xuất phát từ nguyên nhân khách quan ( môi trường kinh tế): suy thoái kinh
tế, thay đổi của chính sách pháp luật
Câu 4 Phân tích đặc điểm và vai trò của hoạt động ngoại bảng đối với NHTM
Khái niệm: hoạt động ngoại bảng dùng để chỉ các hoạt động liên quan đến
các dạng cam kết hay hợp đồng tạo ra thu nhập cho ngân hàng nhưng không
được ghi nhận như Tài sản hay Nợ theo thủ tục kế toán thông thường. Đặc điểm:
chỉ tác động thay đổi BCĐKT của NHTM khi sự kiện tiềm ẩn phát
sinh: khi 1 NHTM đứng ra bảo lãnh cam kết bảo lãnh cho khách hàng,
NHTM có thể thu lợi từ nguồn phí bảo lãnh cho khách hàng, và tại
thời điểm đó, nhtm chưa phát sinh 1 nghĩa vụ nợ nào. Tuy nhiên khi
khách hàng không thanh toán được khoản vay cho bên đối tác, nhtm
phải đứng ra trả thay khoản vay này
Tiềm ẩn rủi ro: các cam kết và hợp đồng này dù tạo ra thu nhập ( phí,
hoa hồng), nhưng chưa thực hiện ngay nên chúng được ghi nhận ngoại
bảng. Và điều này làm gia tăng các rủi ro tiềm ẩn trong tương lai ảnh
hưởng tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng
mang lại nguồn thu nhập từ phí cho ngân hàng Vai trò:
công cụ phòng ngừa rủi ro: NHTM có thể sử dụng các hợp đồng phái
sinh trong phòng ngừa rủi ro ( rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất…)
đa dạng hóa dịch vụ tài chính: thông qua tăng số lượng các sản phẩm
dịch vụ cung cấp cho khách hàng như bảo lãnh, phát hành thư tín dụng L/C
Gia tăng nguồn thu nhập cho NHTM : các sản phẩm dịch vụ như bảo
lãnh, thư tín dụng mang lại nguồn thu phí cho NHTM
Câu 5 Phân tích chức năng giảm chi phí giao dịch của trung gian tài chính
Trung gian tài chính giảm chi phí giao dịch thông qua
nhờ tính chuyên nghiệp:
các chủ thể thừa vốn khi muốn cho vay=> tự đi tìm kiếm bên thiếu
vốn=> tìm hiểu thông tin, đánh giá, thẩm định => do không có đủ
chuyên môn và khả năng=> khó khăn
trung gian tài chính có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, kinh nghiệm,
kết hợp với hệ thống quản lý và hệ thống đánh giá=> khả năng tìm
kiếm thông tin, tiếp cận thông tin. thẩm định được nâng cao nhờ tính quy mô:
bên thiếu vốn (1 doanh nghiệp) muốn vay một khoản tiền lớn, nhưng
bên thừa vốn tập hợp nhiều chủ thể nhỏ lẻ với nguồn vốn ít => doanh
nghiệp cần thực hiện nhiều giao dịch với nhiều chủ thể thừa vốn
trung gian tài chính tập hợp các nguồn vốn nhỏ lẻ để cho vay với các
bên thiếu vốn có nhu cầu vốn lớn.
Câu 6 Phân tích lý do việc các cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu các ngân hàng
thương mại phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu ( Capital Adequacy Ratio - CAR) : hệ số là thước
đo vốn khả dụng của ngân hàng, được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm giữa vốn
tự có với tài sản có điều chỉnh rủi ro của nhtm. Đây là thước đo quan trọng
để đo mức độ an toàn hoạt động của nh.
lý do cần duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của các nhtm
đảm bảo sự an toàn ổn định của hệ thống ngân hàng: nhtm là doanh
nghiệp kinh doanh tiền tệ, đây là lĩnh vực có mức độ rủi ro cao và rủi ro có tính lan truyền
đảm bảo rủi ro của ngân hàng ở mức độ cho phép: một trong các cơ
cấu phần của vốn trong công thức tính CAR là vốn chủ sở hữu, đây là
tấm nệm an toàn giúp phòng tránh rủi ro phá sản của NHTM. NHTM
huy động các nguồn vốn khác nhau ( tỷ trọng lớn nhất từ tiền gửi
khách hàng) và sử dụng để đầu tư ( cho vay, đầu tư vào cổ phiếu, trái
phiếu, …). Các hoạt động đầu tư này đều có mức độ rủi ro ( khác
nhau) . Tỷ lệ CAR, có mục đích đảm bảo NHTM không sử dụng vốn
vào các hoạt động rủi ro quá cao, dẫn tới thua lỗ và không chống chịu được.
Bảo vệ khách hàng: hệ số CAR đảm bảo rủi ro của ngân hàng ở mức
cho phép, hay nhtm không dùng đến tiền của khách hàng để tham gia
vào hoạt động vượt quá khả năng chịu đựng rủi ro.
Câu 7 Phân tích những lợi ích của cam kết cho vay đối với các bên liên quan
cam kết cho vay là dịch vụ trong đó ngân hàng cam kết cho vay 1 số tiền
nhất định cho khách hàng theo những điều khoản đã được chỉ định trước.
lợi ích đối với các bên liên quan:
ngân hàng: mở rộng loại hình dịch vụ cung ứng cho khách hàng ( đặc
biệt doanh nghiệp) , tăng nguồn thu nhập ngoài lãi ( từ phí dịch vụ
gồm phí cam kết, phí sử dụng, phí dịch vụ)
khách hàng: chủ động tiếp cận được nguồn vốn khi có nhu cầu do đã
ký kết hợp đồng trước và vay khi cần trong khoảng thời gian đã định,
từ đố chủ động hơn trong lập kế hoạch tài chính, dự toán thu chi và
quản lý dòng tiền (ví dụ vay để hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn phát
sinh ngoài dự kiến hoặc đáp ứng nhu cầu vốn bất chợt phát sinh)
Câu 8 Phân tích ưu và nhược điểm của các biện pháp tăng vốn chủ sở hữu của NHTM
Vốn chủ sở hữu của NHTM : nguồn vốn thuộc sở hữu của ngân hàng, gồm
các khoản vốn ngân hàng được cấp hoặc được đóng góp bởi những chủ ngân
hàng khi mới thành lập, các khoản do ngân hàng trích lập, giữ lại từ lợi nhuận hoạt động.
nhtm có thể tăng vốn chủ sở hữu thông qua
tăng vốn từ nguồn nội bộ
tăng vốn từ nguồn bên ngoài
tăng nguồn vốn từ nội bộ
tăng nguồn vốn từ bên ngoài đặc
Ngân hàng sử dụng một phần
Ngân hàng phát hành chứng khoán trên điểm
từ lợi nhuận sau thuế để tăng
thị trường để thu hút các nhà đầu tư vốn chủ sở hữu góp vốn ưu
Tận dụng được nguồn vốn nội NHTM có khả năng tiếp cận được điểm
bộ, không tốn thêm các chi phí nguồn vốn lớn, đáp ứng các mục tiêu
để phát hành chứng khoán
dài hạn mang tính chiến lược. nhằm huy động vốn
NHTM có thể phát hành cổ phiếu cho
Thủ tục đơn giản hơn so với
nhà đầu tư chiến lược, nhằm tận dụng
tăng vốn bằng việc phát hành
những lợi ích từ họ như hỗ trợ về định
chứng khoán nhằm huy động
hướng phát triển, năng lực quản trị. vốn
Cổ đông không bị pha loãng tỷ lệ sở hữu
nhược Nguồn vốn bị giới hạn trong
Chi phí huy động vốn cao, thủ tục phát điểm
lợi nhuận, đặc biệt lợi nhuận
hành cổ phiếu phức tạp.
giữ lại suy giảm nếu nhtm cần Cổ đông hiện hữu bị pha loãng quyền
chi trả cổ tức bằng tiền mặt sở hữu. Đề 22/10/2021
Câu 1: Liệt kê các chức năng của NHTM? Các NHTM thực hiện chức năng cắt giảm chi phí ntn?
Chức năng trung gian tài chính:
Giảm chi phí giao dịch
Giảm bất cân xứng thông tin
Chia sẻ rủi ro với khách hàng
Chức năng trung gian thanh toán: khách hàng mở tài khoản tại NHTM, gửi
tiền vào tài khoản, NHTM đóng vai trò thủ quỹ và cung cấp cho khách hàng
nhiều sản phẩm thành toán tiện lợi.
Chức năng tạo tiền: thông qua chức năng trung gian tài chính ( tín dụng) và
trung gian thanh toán, hay cho vay bằng chuyển khoản.
Các NHTM thực hiện chức năng cắt giảm chi phí:
=> Nhờ tính chuyên nghiệp:
Các chủ thể thừa vốn khi muốn cho vay => tự đi tìm bên thiếu vốn =>
tìm hiểu, đánh giá, thẩm định. => Do không có đủ chuyên môn và khả năng => khó khăn
Trung gian tài chính có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, kinh
nghiệm, kết hợp với hệ thống quản lý và hệ thống đánh giá => khả năn
tìm kiếm thông tin, tiếp cận thông tin, thẩm định được nâng cao. => Nhờ quy mô:
Bên thiếu vốn ( 1 doanh nghiệp) muốn vay 1 khoản tiền lớn, nhưng bên thừa
vốn tập hợp nhiều chủ thể nhỏ lẻ với nguồn vốn ít => DN cần thực hiện
nhiều giao dịch với nhiều chủ thể thừa vốn
Trung gian tài chính tập hợp các nguồn vốn nhỏ lẻ để cho vay với các bên
thiếu vốn có nhu cầu vốn lớn
Câu 2: Nêu khái niệm vốn tiền gửi NHTM có thể huy động các loại tiền gửi nào?
Nêu các biện pháp phù hợp để có thể huy động các loại tiền gửi tương ứng đó?
Khái niệm: vốn tiền gửi là vốn do nhtm huy động từ các cá nhân và tổ chức
thông qua việc thực hiện các nghiệp vụ nhận tiền gửi, thanh toán, và các
nghiệp vụ kinh doanh khác và được dùng để làm vốn kinh doanh . Phân loại:
Tiền gửi không kỳ hạn: khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào, nhằm
đảm bảo an toàn tài sản và thực hiện các khoản thanh toán qua ngân hàng.
Tiền gửi có kỳ hạn: khách hàng gửi vào ngân hàng trong 1 khoảng thời
gian xác định với mục đích sinh lợi.
Tiền gửi tiết kiệm: khách hàng gửi vào nhằm mục đích tích lũy an toàn và hưởng lãi. Biện pháp huy động:
Tiền gửi không kỳ hạn : nâng cấp công nghệ nhằm mang tới sự thuận
tiện khi sử dụng ứng dụng thanh toán do ngân hàng cung cấp, miễn
giảm các loại phí sử dụng tài khoản và chuyển khoản
Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm: nâng lãi suất theo kỳ hạn mà
NHTM muốn huy động vốn, tặng quà cho khách hàng gửi mới hoặc số
tiền gửi đạt 1 mức nào đó, phân loại khách hàng ưu tiên theo số dư
tiền gửi và có các chính sách cho từng nhóm khách hàng.
Câu 3: Phân tích các chức năng của trung gian tài chính
Giảm chi phí giao dịch :
=> Nhờ tính chuyên nghiệp:
Các chủ thể thừa vốn khi muốn cho vay => tự đi tìm kiếm bên thiếu
vốn => tìm hiểu thông tin, đánh giá, thẩm định => do không có đủ
chuyên môn và khả năng => khó khăn.
Trung gian tài chính có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, kinh
nghiệm, kết hợp với hệ thống quản lý và hệ thống đánh giá => khả
năng tìm kiếm thông tin, tiếp cận thông tin, thẩm định thông được nâng cao => Nhờ quy mô:
Bên thiếu vốn (1 doanh nghiệp) muốn vay 1 khoản tiền lớn, nhưng bên
thừa vốn tập hợp nhiều chủ thể nhỏ lẻ với nguồn vốn it => DN cần
thực hiện nhiều giao dịch với nhiều chủ thể thừa vốn.
Trung gian tài chính tập hợp các nguồn vốn nhỏ lẻ để cho vay với các
bên thiếu vốn có nhu cầu vốn lớn. Giảm bất cân xứng thông tin:
Giảm bất cân xứng thông tin:
Bất cân xứng thông tin là tình trạng xảy ra do không phải mọi người
đều nhận được thông tin giống nhau, một bên luôn thường không bao
giờ có đầy đủ thông tin về giao dịch như bên còn lại.
Hậu quả: lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức.
Chia sẻ rủi ro với khách hàng thông qua:
Câu 4: Nêu khái niệm và phân tích các đặc điểm dịch vụ ngân hàng
Khái niệm: những dịch vụ ngoài chức năng truyền thống như huy động tiền gửi và
cho vay. Dịch vụ ngân hàng không thuộc phạm vi kinh doanh tiền tệ và các hoạt
động nghiệp vụ ngân hàng theo chức năng của 1 trung gian tài chính. Đặc điểm:
Mang lại nguồn thu nhập bổ sung cho ngân hàng.
Thu từ dịch vụ ngày càng gia tăng vai trò quan trọng trong tổng thu nhập.
Việc cung ứng dịch vụ ngân hàng dựa trên nền tảng công nghệ, quy trình,
con người và hệ thống, ít sử dụng trực tiếp nguồn vốn tài chính.
Câu 5: Trình bày khái niệm đặc điểm của dịch vụ bảo hiểm qua ngân hàng? Vì sao
xu hướng cung ứng sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng ngày càng phát triển
a. Dịch vụ bảo hiểm qua ngân hàng
Khái niệm: Bảo hiểm ngân hàng là dịch vụ cung ứng các hợp đồng bảo hiểm thông qua ngân hàng. Đặc điểm:
Ngân hàng bán các sản phẩm bảo hiểm và được hưởng phí.
Các sản phẩm bảo hiểm được phát triển và quản lý bởi các công ty bảo hiểm.
Mang lại nguồn thu phí cho ngân hàng.
Dịch vụ bảo hiểm qua ngân hàng ngày càng phát triển:
NHTM tận dụng được lượng khách hàng lớn (có sẵn và phát triển
thêm), thực hiện bán chéo sản phẩm, từ đó ngân hàng được hưởng phí
và nhân viên ngân hàng gia tăng thu nhập.
Công ty bảo hiểm hưởng lợi từ tập khách hàng của ngân hàng, giảm
bớt chi phí bán hàng (không cần thuê thêm tư vấn viên, môi giới,...).
Câu 6: Phân tích các chức năng khác biệt của NHTM so với các trung gian tài
chính khác trong hệ thống tài chính
Chức năng trung gian thanh toán: khách hàng mở tài khoản tại NHTM, gửi
tiền vào tài khoản, NHTM đóng vai trò thủ quỹ và cung cấp cho khách hàng
nhiều sản phẩm thanh toán tiện lợi.
=> Việc sử dụng tiền mặt ngày càng hạn chế.
Chức năng tạo tiền: thông qua chức năng trung gian tài chính (tín dụng) và
trung gian thanh toán, hay cho vay bằng chuyển khoản.
Khi khách hàng 1 mở tài khoản tại ngân hàng A, gửi tiền vào tài khoản
của mình. Ngân hàng A sau khi giữ lại 1 phần tiền để đảm bảo dự trữ
(dự trữ bắt buộc và dự trữ dư thừa), sẽ thực hiện cho khách hàng 2 vay.
Khách hàng 2 có tài khoản tại ngân hàng B, ngân hàng A cho khách
hàng 2 vay và thực hiện chuyển khoản vào tài khoản của khách hàng 2
tại ngân hàng B. Khi đó Ngân hàng B sau khi giữ lại 1 phần tiền để
đảm bảo dự trữ (dự trữ bắt buộc và dự trữ dư thừa), sẽ thực hiện cho khách hàng 3 vay.
Quá trình tạo tiền tiếp diễn.
Câu 7: Liệt kê các chức năng của NHTM? Các NHTM có thể giúp giảm chi phí
giao dịch trong nền kinh tế ntn?
Chức năng trung gian tài chính: Giảm chi phí giao dịch
Giảm bất cân xứng thông tin
Chia sẻ rủi ro với khách hàng
Chức năng trung gian thanh toán: khách hàng mở tài khoản tại NHTM, gửi tiền vào
tài khoản, NHTM đóng vai trò thủ quỹ và cung cấp cho khách hàng nhiều sản phẩm thanh toán tiện lợi.
Chức năng tạo tiền: thông qua chức năng trung gian tài chính (tín dụng) và trung
gian thanh toán, hay cho vay bằng chuyển khoản.
Các NHTM thực hiện chức năng cắt giảm chi phí:
=> Nhờ tính chuyên nghiệp:
Các chủ thể thừa vốn khi muốn cho vay => tự đi tìm kiếm bên thiếu vốn =>
tìm hiểu thông tin, đánh giá, thẩm định => do không có đủ chuyên môn và khả năng => khó khăn
Trung gian tài chính có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, kinh nghiệm, kết
hợp với hệ thống quản lý và hệ thống đánh giá=> khả năng tìm kiếm thông
tin, tiếp cận thông tin, thẩm định được nâng cao. => Nhờ quy mô:
Bên thiếu vốn (1 doanh nghiệp) muốn vay 1 khoản tiền lớn, nhưng bên thừa
vốn tập hợp nhiều chủ thể nhỏ lẻ với nguồn vốn ít => DN cần thực hiện
nhiều giao dịch với nhiều chủ thể thừa vốn.
Trung gian tài chính tập hợp các nguồn vốn nhỏ lẻ để cho vay với các bên
thiếu vốn có nhu cầu vốn lớn. Đề 9/1/2022
Câu 1: Hoạt động đầu tư tài chính của NHTM là gì? Phân tích các mục tiêu đầu tư tài chính của NHTM?
Khái niệm: Nghiệp vụ ngân hàng sử dụng một phần giá trị tiền tệ do mình tạo lập
để mua và nắm giữ các tài sản tài chính nhằm mục tiêu sinh lời và tạo nguồn thanh khoản bổ sung Mục tiêu:
Giúp ngân hàng gia tăng thu nhập: kinh doanh chênh lệch giá chứng khoán
hoặc được hưởng cổ tức/ trái tức.
Đa dạng hóa danh mục sản phẩm: gia tăng thêm nguồn thu ngoài hoạt động
cho vay đem lại lợi nhuận cho ngân hàng
Phân tán rủi ro trong kinh doanh: ngân hàng giảm sự phụ thuộc vào hoạt động vay.
Câu 5: Đầu tư tài chính là gì? Tại sao các NHTM thực hiện đầu tư tài chính?
Khái niệm: Nghiệp vụ ngân hàng sử dụng một phần giá trị tiền tệ do mình tạo lập
để mua và nắm giữ các tài sản tài chính nhằm mục tiêu sinh lời và tạo nguồn thanh khoản bổ sung Mục tiêu:
Giúp ngân hàng gia tăng thu nhập: kinh doanh chênh lệch giá chứng khoán
hoặc được hưởng cổ tức/ trái tức.
Đa dạng hóa danh mục sản phẩm: gia tăng thêm nguồn thu ngoài hoạt động
cho vay đem lại lợi nhuận cho ngân hàng
Phân tán rủi ro trong kinh doanh: ngân hàng giảm sự phụ thuộc vào hoạt động vay.
Dạng 3: Liên hệ thực tiễn Đề ngày 16/7/2O21
Câu 1 Hãy phân tích 03 xu hướng đáng chú ý trong hoạt động kinh doanh của
các NHTM Việt Nam theo quan điểm của bạn
Xu hướng ứng dụng công nghệ vào hoạt động và cung ứng sản phẩm, dịch vụ.
Nguyên nhân của xu hướng:
Cải thiện hiệu quả hoạt động.
Nâng cao trải nghiệm của khách hàng.
Nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng với đối thủ (các ngân hàng khác, Fintech).
Định hướng phát triển từ chính phủ thanh toán không dùng tiền mặt, kinh tế số.
Ví dụ thực tế tại ngân hàng:
Internet banking, mobile banking.
eKYC. nhận diện khuôn mặt. Live Bank.
Câu 2 Hoạt động cho vay khách hàng có vai trò ntn đối với các NHTM. Theo
bạn đại dịch covid 19 có ảnh hưởng thế nào để đi hoạt động cho vay của các NHTM
Khái niệm: cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc
cam kết giao cho khách hàng 1 khoản tiền để sử dụng vào 1 mục đích xác định
trong 1 thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Vai trò của hoạt động cho vay:
• Đối với khách hàng; đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng với quy mô, thời hạn phù hợp với nhu cầu.
• Đối với ngân hàng: hoạt động cốt lõi, mang lại nguồn thu nhập chính cho ngân
hàng, giúp ngân hàng mở rộng lượng khách hàng và bán chéo sản phẩm.
• Đối với nền kinh tế: nguồn vốn tín dụng được phân bổ hiệu quả, kịp thời, giúp
đáp ứng nhu cầu chỉ tiêu, mua sắm, sản xuất kinh doanh của các chủ thể khác nhau
trong nền kinh tế, từ đó thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và tăng trưởng. - -
- Ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 lên hoạt động cho vay của NHTM:
Rủi ro tín dụng gia tăng: dịch bệnh => giãn cách xã hội để chống dịch => sản xuất
kinh doanh và chuỗi cung ứng bị gián đoạn => doanh thu và lợi nhuận của doanh
nghiệp bị sụt giảm => DN không trả được nợ.
Tăng trưởng tín dụng suy giảm: DN gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh= giảm
nhu cầu đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh và hạn chế đầu tư mở rộng (dự
án mới)=> giảm nhu cầu vay vốn.
Giảm lợi nhuận: hoạt động cho vay bị suy giảm làm giảm thu nhập lãi của NHTM,
đồng thời khoản nợ xấu xuất hiện (do DN không trả được nợ) làm tăng chi phí dự phòng rủi ro tín dụng.
Câu 3 Rủi RO trong hoạt động của NHTM là gì? Theo bạn các NHTM Việt
Nam sẽ phải đối mặt với những rủi ro chính nào trong xu hướng ứng dụng
công nghệ trong hoạt động kinh doanh và cung ứng dịch vụ? Cho một vài ví dụ minh hoạ.
Rủi ro trong hoạt động của NHTM là khả năng xảy ra những sự kiện không như
mong muốn khiến NHTM không đạt được mục tiêu hoạt động của mình.
Xu hướng ứng dụng công nghệ trong hoạt động kinh doanh và cung ứng dịch vụ của các NHTM Việt Nam:
Nội bộ: nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý nội bộ (quản lý khách hàng, xử lý hồ
sơ, lưu trữ dữ liệu,...), xây dựng các mô hình quản trị rủi ro (xây dựng mô hình,
chạy dự phóng,...), thu thập và phân tích dữ liệu (hành vi khách hàng....).
Cung ứng dịch vụ cho khách hàng (đặc biệt trong dịch vụ thanh toán): eKYC, cải
tiến và nâng cấp phần mềm (app) trên điện thoại nhằm mang tới trải nghiệm tốt hơn
(phần mềm hoạt động nhanh, mượt), tích hợp nhiều dịch vụ vào trong phần mềm
(chuyển tiền, thanh toán hoá đơn, bảo hiểm, gửi tiền tiết kiệm,...), Livebank, gửi
tiền vào tài khoản qua ATM.
Một số rủi ro trong xu hướng ứng dụng
• Lỗi hệ thống (phần mềm): ví dụ như không thể thực hiện chuyển khoản sang ngân
hàng khác, không nhận được tiền chuyển từ ngân hàng khác tới, không đăng nhập vào phần mềm.
• Bảo mật dữ liệu: ví dụ lộ thông tin khách hàng, tin tặc tấn công hệ thống. Sai sót:
ví dụ nhập nhầm số tài khoản, hiện cùng tên, chuyển tiền nhầm tài khoản. Đề ngày 22/10/2021
Câu 5 Nêu các công cụ quản lý hoạt động của NHTM. Liên hệ tại Việt Nam,
ngân hàng nhà nước hiện đang sử dụng các công cụ nào để quản lý đối với
hoạt động của các NHTM
Các công cụ quản lý hoạt động của NHTM:
Các giới hạn về tỷ lệ an toàn, giới hạn trong hoạt động kinh doanh, ví dụ tỷ
lệ cho vay tối đa đối với 1 khách hàng/nhóm khách hàng, giới hạn về góp
vốn (mua cổ phần), tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn.
Yêu cầu về an toàn vốn tối thiểu, ví dụ CAR.
Cấp phép và giám sát ngân hàng, ví dụ cấp phép thành lập, tham gia 1 số
hoạt động kinh doanh của NHTM
Yêu cầu về công bố thông tin theo các chuẩn mực kế toán nhất định, thông
tin về chất lượng danh mục và mức độ rủi ro của NHTM.
Ngân hàng Nhà nước sử dụng các công cụ để quản lý hoạt động của hệ thống ngân
hàng ở Việt Nam: tất cả 4 nhóm công cụ trên đều được NHNN sử dụng.
Câu 6 Hoạt động ngoại bảng là gì? Các NHTM tại Việt Nam hiện có thực hiện
các hoạt động ngoại bảng không. Nếu có, lấy ví dụ về các hoạt động ngoại
bảng của một nhtm cụ thể
Khái niệm: Hoạt động ngoại bảng dùng để chỉ các hoạt động liên quan đến các
dạng cam kết hay hợp đồng tạo ra nguồn thu nhập cho ngân hàng nhưng không
được ghi nhận như Tài sản hay Nợ theo thủ tục kế toán thông thường.
Các hoạt động ngoại bảng của NHTM Việt Nam:
Bảo lãnh vay vốn: cam kết của ngân hàng với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ
trả nợ thay cho khách hàng khi khách hàng không trả nợ hoặc không trả nợ
đầy đủ đúng hạn nợ vay đối với bên nhận bảo lãnh. Ví dụ số dư bảo lãnh vay
vốn tại 31/12/2020 trên BCTC hợp nhất của Vietcombank là 654.296 triệu đồng
Thư tín dụng: văn bản phát hành bởi ngân hàng theo yêu cầu của doanh
nghiệp: bên mua hàng, nhập khẩu, trong đó ngân hàng cam kết sẽ thay mặt
khách hàng chi trả một khoản tiền nhất định nếu đối tác của khách hàng
( người bán hàng, xuất khẩu đã thực hiện các điều khoản và điều kiện trong
hợp đồng mua bán và xuất trình được các chứng từ theo đúng điều kiện và
điều khoản của thư tín dụng
Ngoài ra còn có các hoạt động khác như cam kết mua ngoại tệ, cam kết bán ngoại tệ
Câu 7 cách mạng công nghiệp 4.0 đã tạo ra những thay đổi mạnh mẽ trong
mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội. Theo bạn những tiến bộ của khoa học
công nghệ đã có những ảnh hưởng như thế nào đến sản phẩm dịch vụ của NHTM?
Tiến bộ khoa học công nghệ đã có những ảnh hưởng đến sản phẩm dịch vụ của NHTM:
_ Chuyển đổi số hoạt động ngân hàng:
Ứng dụng khoa học công nghệ vào quản lý và cung cấp sản phẩm cho khách hàng.
Các dịch vụ sử dụng công nghệ: Internet Banking, Mobile Banking, Livebank, eKYC....
Các dịch vụ đem tới nhiều thuận tiện cho khách hàng, từ đó giúp ngân hàng
thu hút thêm các đối tượng khách hàng.
_ Các dịch vụ truyền thống (tiền gửi, cho vay) được thực hiện trên nền tảng số
(thông qua ứng dụng của NHTM trên điện thoại thông minh).
_ Tích hợp thêm các tiện ích khác trên ứng dụng của NHTM. thanh toán hoá đơn,
mua bảo hiểm, quét mã QR code....
_ Nâng cao và tăng cường bảo mật nhằm đảm bảo an toàn thông tin tài khoản và tài
sản của khách hàng trên môi trường công nghệ số.
Câu 8 Kể tên một số rủi ro chính trong hoạt động của NHTM? Phân tích các
xu hướng liên quan đến hoạt động quản trị rủi ro đang diễn ra tại các NHTM Việt Nam Rủi ro tín dụng Rủi ro lãi suất Rủi ro thanh khoản Rủi ro tỷ giá Rủi ro thị trường Rủi ro hoạt động
Xu hướng liên quan đến hoạt động quản trị rủi ro diễn ra tại các NHTM Việt Nam
Áp dụng chuẩn mực quốc tế để nâng cao năng lực quản trị rủi ro (Basel II).
Tăng vốn điều lệ và vốn dài hạn nhằm đáp ứng yêu cầu vốn và CAR CIVIL WHOI
Đầu tư phát triển bộ phận quản trị rủi ro nội bộ.
Câu 9 Lợi ích của dịch vụ thanh toán ( nội địa và quốc tế) đối với các NHTM.
Trình bày những hiểu biết của anh chị về ảnh hưởng của đại dịch covid đến
dịch vụ thanh toán của ngân hàng
_ Lợi ích của dịch vụ thanh toán (nội địa và quốc tế) đối với các NHTM:
Tăng thu nhập từ phí: phí chuyển khoản, phi tài khoản, phí dịch vụ thanh
toán quốc tế (phí báo có, phí tra soát, phí chuyển tiền,...)
Mở rộng các đối tượng khách hàng có nhu cầu thanh toán nội địa và quốc tế.
Giúp tạo nguồn vốn tiền gửi giá rẻ đổi khi khách hàng duy trì số dư ở tài
khoản thanh toán (nội địa).
_ Ảnh hưởng của dịch Covid đến dịch vụ thanh toán của ngân hàng:
Xu hướng thanh toán không tiền mặt phát triển nhằm tránh tiếp xúc (quẹt thẻ
thanh toán, quét mã QR code,...)
Thanh toán chuyển khoản tăng trưởng do mua sắm online phát triển. Đề ngày 9/1/2022
Câu 10. Theo bạn những nguyên nhân nào dẫn đến rủi ro tín dụng của
NHTM. Phân tích ảnh hưởng của dịch covid 19 đến rủi ro tín dụng của NHTM
Khái niệm: rủi ro tín dụng là khả năng 1 người vay ngân hàng hoặc 1 đối tác không
thực hiện được các nghĩa vụ nợ của mình theo các điều khoản đã thoả thuận. Nguyên nhân:
• Xuất phát từ phía ngân hàng: thẩm định tín dụng không phù hợp (sai sót trong
thẩm định, chuyên môn của chuyên viên thẩm định), chính sách tín dụng không
hợp lý, trình độ và đạo đức của chuyên viên quan hệ khách hàng (chuyên viên cấu
kết với DN để DN được vay), hoạt động giám sát sau vay không hiệu quả (DN sử
dụng vốn sai mục đích).
• Xuất phát từ phía khách hàng: khách hàng sử dụng vốn vay không hiệu quả (kinh
doanh thua lỗ và vỡ nợ), sử dụng vốn sai mục đích, cố tình chiếm đoạt vốn từ ngân hàng.
• Xuất phát từ nguyên nhân khách quan (môi trường kinh tế): suy thoái kinh tế,
thay đổi của chính sách pháp luật.